Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Thẩm định giá hầm mỏ

Thứ sáu, 10/03/2023, 15:22 (GMT+7)

thẩm định giá hầm mỏ
Thẩm định giá hầm mỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Hầm mỏ) – Thẩm định giá hầm mỏ là thẩm định viên phân tích đặc điểm của bất động sản chứa đựng khoáng sản và ước tính giá trị của nó bằng tiền tại một thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Bất động sản chứa đựng khoáng sản là mỏ chứa quặng, có thể khai thác, mang lại lợi nhuận. Có thẻ định nghĩa quặng như sau: “Quặng là hỗn hợp khoáng chất thiên nhiên từ đó có thể tuyển lựa, tách lọc ra các thành phần khoáng chất hoặc kim loại, bán ra thị trường, thu về lợi nhuận và thu nhập ròng”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Đặc điểm hoạt động thẩm định giá hầm mỏ

Hầm mỏ và khai thác quặng là một lĩnh vực riêng biệt. Mỗi mỏ có những đặc điểm riêng và duy nhất. Phương pháp so sánh thường ít được sử dụng vì ít thông tin giao dịch trên thị trường và không có sự tương tự, so sánh được lẫn nhau. Giá trị một bất động sản khoáng sản là số tiền có thể thu được nếu tài sản được mang bán trên thị trường công khai, cạnh tranh, giao dịch diễn ra giữa những sẵn sàng mua và sẵn sàng bán. Nhiệm vụ của thẩm định viên là ước tính số tiền đó.

2. Số liệu ước tính giá trị mỏ

Trên thị trường hầu như không có số liệu về giá bán mỏ tương tự, có thể so sánh nên ước tính giá trị mỏ căn cứ chủ yếu trên các số liệu về chi phí và thu nhập phục vụ. Giá trị căn cứ vào lợi nhuận ròng thu được từ mỏ trong tương lai, mà lợi nhuận ròng đó là kết quả của việc trừ chi phí ra khỏi tổng thu nhập.

Ước tính tổng thu nhập trên cơ sở số lượng tấn quặng khai thác từ lấy mẫu thực tế và đo lường, nghiên cứu khả năng tinh luyện quặng theo phương pháp luyện kim. Mức quặng dự báo cho tương lai trên cơ sở các mức giá trong quá khứ, hiện hành và xu hướng vận động của nó trong tương lai.

Số liệu về chi phí thực tế đã diễn ra trong quá khứ và dự báo cho tương lai, gồm có: giá thuê hoặc mua mỏ, xây dựng mỏ, đào hầm lò, khoan vỉa, khai thác, xa, nghiền, tuyền quặng, các chi phí phụ trợ, tiếp thị quặng ra thị trường máy móc, trang thiết bị. Nguồn số liệu về chi phí và giá khaongs sản lấy từ báo cáo thống kê hàng năm và tạp chí, ấn phâm chuyên ngành về mỏ.

3. Phương pháp ước tính giá trị mỏ

3.1. Ước tính giá trị từ lợi ích thu được trong tương lai

Để ước tính giá trị hiện tại của mỏ, thẩm định viên phải tính toán được lợi nhuận ròng cuối cùng hàng năm, trong tương lai. Để đi đến kết quả cuối cùng này, các hạng mục chi phí sau đây cần được ước tính riêng:

  • Tổng doanh thu theo tấn (tương lai);
  • Chi phí sản xuất, khai thác, chế biến;
  • Giá trị thu hồi máy móc, trang thiết bị;
  • Dự phòng chi phí thuê và đóng cửa mỏ

Từ tổng doanh thu hàng năm, thẩm định viên trừ đi các chi phí phát sinh, cho ra lợi nhuận trước thuế hàng nam. Đây là dòng tiền thu về hàng năm, được chiết khấu theo số năm của đời mỏ, tìm ra giá trị hiện tại của mỏ.

3.2. Tổng doanh thu theo tấn

Thẩm định viên theo các bước sau đây để ước tính tổng doanh thu theo tấn:

  • Bước 1: Tiến hành lấy mẫu thử trữ lượng thực tế hoặc trữ lượng tiềm năng khoáng sản. Căn cứ vào mẫu thử, bản đồ trữ lượng khoáng sản và các số liệu từ catalog, ước tính số tấn (trữ lượng mỏ) và hàm lượng khoáng sản kim loại qua phân tích thành phần khoáng chất. Hoạt động ước tính giá trị mỏ chỉ căn cứ và trữ lượng thực tế đã xác định rõ ràng, không căn cứ và trữ lượng khoáng sản tiềm năng hoặc triển vọng.
  • Bước 2: Nghiên cứu cung cấp thị trường, ước tính giá trị kim loại khoáng sản trong tương lai.
  • Bước 3: Ước tính tỷ lệ thu hồi khoáng sản từ luyện kim, nghĩa là khoáng sản ròng thực tế có thể mang bán trên thị trường. Tỷ lệ thu hồi có thể từ 60% trọng lượng (đối với thiếc) đến 90% trọng lượng (đối với vàng).

3.3 Các chi phí sản xuất

Các chi phí sản xuất, khai thác bao gồm:

  • Giá mua hoặc giá thuê mỏ: Có thể tính theo đơn vị giá/tấn (+) lợi nhuận (theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị mỏ).
  • Tất cả các chi phí phát triển, xây dựng mỏ, khai thác, vận chuyển đưa khoáng sản lên mặt đất được phân theo từng nhóm hạng mục chi phí.
  • Chi phí xây, nghiền, tuyển quặng: đối với quặng thủy ngân bao gồm chi phí chưng cất bằng khí, đối với quặng chì, thiếc và vônfram bao gồm chi phí tuyể, đãi quặng bằng nước.
  • Các phi phí phụ trợ: bao gồm thuế bất động sản, chi phí văn phòng, đóng góp cộng đồng địa phương, chi phí luật pháp, kế toán…
  • Chi phí marketing: bao gồm chi phí đóng gói, hoa hồng môi giới bán hàng, chi phí vận chuyển, bảo hiểm vận chuyển.
  • Chi phí trong thiết bị, xây dựng: một khoản mục rất quan trọng là chi phí ban đầu cho khảo sát, xây dựng, và máy móc trang thiết bị chia ra theo từng thời kỳ, các chí đột xuất phát sinh phục vụ cho quá trình sản xuất ổn định.
  • Chiết khấu thu nhập hàng năm
  • Để ước tính giá trị mỏ, thẩm định viên chiết khấu lợi nhuận ròng cuối cùng hàng năm theo số năm tuổi đời mỏ. Lãi suất dùng làm tỷ suất chiết khấu thông thường từ 20%-30%, đủ để phản ánh những rủi ro tỏng kinh doanh mỏ. Thảm định viên có thể sử dụng bảng chiết khấu đường thẳng hoặc sử dụng bảng hệ số Hoskold. Kết quả tìm được là giá trị lợi ích của bên khai thác mỏ.

Thẩm định giá hầm mỏ thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập gồm hai phương pháp là: Dòng tiền chiết khấu và vốn hóa trực tiếp để thẩm định giá mỏ.

– Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi

dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
  •  
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp: Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốnhóa phù hợp.

4. Công ty thẩm định giá hầm mỏ uy tín tại Việt Nam

Hầm mỏ, khoáng sản là một lĩnh vực đặc biệt và hoạt động thẩm định giá trị hầm mỏ phải có các kiến thức chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hầm mỏ. Thẩm định viên cần nắm vững những hóa chất và lĩnh vực công nghiệp phụ trợ cho sản xuất ra kim loại, khoáng chất; nguồn cung và xu hướng giá cả các khoáng sản trên thị trường nội địa và thế giới; những luật lệ và văn bản hướng dẫn luạt, những quy tắc của chính quyền trung ương và địa phương, các chính sách về bảo vệ môi trường, dự trữ khoáng sản nhà nước…Ngoài ra thẩm định viên phải biết những thông tin, số liệu về kinh tế, chính trị, tài chính tiền tệ, thị trường cổ phiếu, trái phiếu, thuế và địa chính…

Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá hầm mỏ uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều dự án định giá hầm mỏ có tính chất phức tạp cao phục vụ nhiều mục đích cho các cơ quan nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, mua bán – sáp nhập (M&A)…và được đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá hầm mỏtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Gửi yêu cầu

Hồ sơ năng lực

Dịch vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  Nhân Chính, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường 3, quận 5, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, KĐT Mon Bay, TP Hạ Long, Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - tòa nhà 474 Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NAM ĐỊNH

Tầng 3 - số 615 Giải Phóng, Văn Miếu, TP Nam Định, tỉnh Nam Định.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, TP Nha Trang.

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường 3, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường 5, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng