Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Thẻ: đất trồng cây lâu năm

Đất CLN là gì? Phương pháp thẩm định giá đất CLN

Thẩm định giá đất CLN
Thẩm định giá đất CLN – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá đất CLN) – Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá trên toàn cầu. Đất đai nói chung và đất trồng cây lâu năm nói riêng là một loại tài sản có giá trị rất lớn, có thể tích lũy và tạo ra lợi nhuận. Đất cây lâu năm (CLN) là loại đất nông nghiệp phổ biến hiện nay. Đất đai là nguồn lực quan trọng, là tài sản bảo đảm tạo ra thu nhập và là tài sản thế chấp ngân hàng, mua bán, cho thuê… Vì vậy thẩm định giá đất CLN có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích của các bên tham gia. Từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội mạnh mẽ hơn.

1. Đất CLN là gì?

Theo quy định tại mục III Phụ lục 01 Thông tư Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, CLN là ký hiệu của đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp trên bản đồ địa chính.

Đất trồng cây lâu năm được hiểu là đất trồng các loại cây trồng một lần, sinh trưởng và sẽ cho thu hoạch theo nhiều năm. Bao gồm:

  • Cây công nghiệp lâu năm: cây sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc cần phải qua chế biến mới sử dụng dụng được (cao su, cà phê, chè, dừa…)
  • Cây ăn quả lâu năm: chôm chôm, bưởi, mận, nhãn, sầu riêng, vải…
  • Cây dược liệu lâu năm: cây cho sản phẩm làm dược liệu (quế, hồi, sâm, long não…)
  • Cây lâu năm khác: cây lấy gỗ/làm bóng mát/tạo cảnh quan (bạch đàn, xà cừ, hoa sữa, lộc vừng…)

2. Chuyển đổi đất CLN sang đất ở

Chuyển đổi đất CLN lên thổ cư là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm lên đất xây dựng nhà ở, công trình.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép (Điều 57 Luật Đất đai năm 2013). Thêm vào đó, việc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được thực hiện nếu thỏa mãn các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở 

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất sẽ tính bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và đất nông nghiệp.

Công thức tính: Tiền sử dụng đất = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất trong trường hợp này sẽ bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích quyền sử dụng đất.

Công thức tính: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: tùy theo quy định từng tỉnh thành song thường dưới 100.000đ/giấy/lần cấp.

Lệ phí trước bạ

Theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì đất đó phải có các điều kiện như: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp khác; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên và đất đang trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, đất trồng cây lâu năm chỉ cần thảo mãn các điều kiện trên là có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, đất trồng cây lâu năm mà đã hết thời hạn sử dụng đất nên không đáp ứng các điều kiện về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, người bán có thể đi làm thủ tục gia hạn thêm thời hạn sử dụng đất.

3. Phương pháp thẩm định giá đất CLN

Hiện nay thẩm định giá đất CLN được các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng thường xuyên phục vụ nhiều mục đích như: mua bán, cho thuê, vay vốn, tính thuế… Phương pháp thẩm định giá đất CLN được sử dụng phổ biến là phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá thông qua việc so sánh đất CLN thẩm định giá với các đất CLN giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các đất CLN so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá.

Tài sản so sánh đất CLN là tài sản giống hệt hoặc tài sản tương tự với tài sản thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.

3.1. Các bước áp dụng trong thẩm định giá đất CLN

Việc tiến hành thẩm định giá đất CLN được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05.

  • Bước 1. Xác định tổng quát về đất CLN cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị đất trồng cây lâu năm cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Tại bước 3 – Khảo sát thực tế, thu thập thông tin, thẩm định viên cần đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định:

– Cách tiếp cận từ thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị đất CLN thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

– Yêu cầu khi khảo sát thực tế, thu thập thông tin về đất CLN so sánh

a) Thông tin được ưu tiên thu thập từ kết quả các giao dịch thành công trên thị trường.

Thông tin thu thập đất CLN phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế các giao dịch tài sản và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá của tài sản đã giao dịch thành công trên thị trường, ghi rõ nguồn gốc, thời gian thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá.

Đối với các thông tin về giá đất CLN đã giao dịch thành công trên thị trường thu thập thông qua phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng, sàn giao dịch bất động sản, trên mạng Internet… thì thẩm định viên phải có sự thẩm định, xem xét, đánh giá và kiểm chứng thận trọng bảo đảm những thông tin đó có thể sử dụng được trước khi sử dụng vào phân tích, tính toán.

b) Đối với các đất CLN được chào bán (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào bán (thường cao hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng làm mức giá so sánh.

Đối với các đất CLN được chào mua (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua (thường thấp hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng đưa vào làm mức giá so sánh.

c) Giao dịch của đất CLN so sánh được lựa chọn phải diễn ra tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

d) Thẩm định viên phải lưu giữ các bằng chứng: về giá đất đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường; về thời điểm diễn ra giao dịch, địa điểm giao dịch, một hoặc nhiều bên tham gia giao dịch, các chứng cứ so sánh… trong Hồ sơ thẩm định giá đểbảo đảm đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá khi cần thiết hoặc phục vụ việc xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá (nếu có phát sinh).

Tại bước 4 – Phân tích thông tin, thẩm định viên cần đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định:

Cách tiếp cận từ thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị đất thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Yêu cầu khi phân tích thông tin

Phân tích, so sánh để rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi của tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh.

Tại bước 5 – Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá, thẩm định viên cần áp dụng các kỹ thuật sau:

– Xác định mức giá chỉ dẫn của các đất CLN

Mức giá chỉ dẫn của các đất CLN so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các đất CLN so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh.

Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của đất CLN thẩm định giá với đất CLN so sánh.

– Xác định mức giá của đất CLN thẩm định giá thông qua mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh.

Trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của các đất CLN so sánh, thẩm định viên cần phân tích chất lượng thông tin của các tài sản so sánh, sau đó kết hợp phân tích thêm những tiêu chí sau để xác định giá trị ước tính cuối cùng cho tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất CLN là gì? Phương pháp thẩm định giá đất CLN” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất trồng cây lâu năm là gì và các vấn đề pháp lý liên quan

Trước khi có ý định đầu tư vào đất trồng cây lâu năm thì bạn cần tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan. Theo đó, những kiến thức cơ bản cần nắm được bao gồm: đất trồng cây lâu năm là gì, thời hạn sử dụng, đất trồng cây lâu năm lên thổ cư được không,… cũng như những rủi ro có thể gặp phải.

>>> Phương pháp thẩm định giá đất đai

>>> Thẩm định giá nhà đất

1. Đất trồng cây lâu năm là gì?

Căn cứ để trả lời câu hỏi đất trồng cây lâu năm là gì đều được nêu rõ tại điều 10, 13 của Luật Đất đai sửa đổi 2013 và Phụ lục 1 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.

Theo đó, đất chuyên trồng cây lâu năm được bộ phận kiểm kê đất đai Nhà nước xếp vào nhóm đất nông nghiệp. Cụ thể, loại đất này cũng được dùng cho mục đích trồng trọt nhưng các giống cây trồng sinh trưởng trên các mảnh đất này đều là cây cho thu hoạch trong nhiều năm.

Đất trồng cây lâu năm
Vườn cây cao su đang cho thu hoạch

Đất chuyên trồng cây lâu năm cũng được phân loại thành 4 nhóm nhỏ hơn bao gồm:

Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: 

Đây là loại đất chuyên phục vụ nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp trong nước cũng như xuất khẩu. Các loại nguyên liệu này thường phải qua sơ chế, chế biến để thành các mặt hàng lưu thông ra thị trường. Điển hình về đất trồng cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam là các vùng trồng cà phê, chè, ca cao, cao su,…

Đất trồng cây ăn quả lâu năm: 

Các loại đất nông nghiệp được sử dụng làm đất trồng cây ăn quả và các cây này cho trái trong nhiều năm thì vẫn được tính là đất trồng cây lâu năm. Một số loại cây ăn quả lâu năm theo quy định này có thể kể đến như bưởi, cam, sầu riêng, nhãn,…

Đất trồng cây dược liệu lâu năm: 

Thông thường các cây thuốc, cây dược liệu chỉ cho thu hoạch một lần hoặc vài lần trong một mùa. Tuy nhiên vẫn có các giống cây dược liệu cho phép người trồng thu hoạch trong nhiều năm liên tiếp và Nhà nước đã xếp các khu vực này vào nhóm đất chuyên trồng cây lâu năm để quản lý. Các vườn hồi, quế, sâm,… đều được coi là khu trồng cây lâu năm.

Đất trồng cây lâu năm
Các khu rừng trồng bạch đàn được xếp vào nhóm đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây gỗ lâu năm: 

Hầu hết các cây cho gỗ, bóng mát đều sinh trưởng trong nhiều năm liền nên khu đất trồng các cây gỗ này đều được xếp vào nhóm đất trồng cây lâu năm. Không chỉ có các khu trồng cây thân gỗ lớn như keo, xà cừ, bạch đàn,… mà một số giống cây tạo cảnh quan như khu trồng hoa sữa, lộc vừng cũng được coi là khu có trồng cây lâu năm.

Hiện nay các khu đất có trồng cây lâu năm đều thuộc quản lý của Nhà nước. Nhà nước sẽ có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình hoặc các tổ chức hợp pháp có nhu cầu quản lý và sản xuất loại đất này.

2. Phân biệt đất trồng cây lâu năm với các loại đất khác

Các khu đất trồng cây lâu năm thường được phân biệt với các đất vườn hoặc đất trồng cây hàng năm. Sở dĩ cần phân biệt rõ ba loại đất này vì hiện nay đây vẫn là ba nhóm đất được dùng để trồng cây. Nếu xảy ra nhầm lẫn giữa mục đích sử dụng đất và loại đất thì người sử dụng đất đang làm sai quy định của Nhà nước.

Đất vườn

Vậy đất vườn và đất trồng cây hàng năm khác nhau như thế nào? Trên thực tế, bộ Luật đất đai sửa đổi 2013 của Việt Nam chưa có định nghĩa về loại đất vườn. Tuy nhiên bạn có thể hiểu đất vườn hay còn gọi là đất thổ vườn vốn là loại đất có thể sử dụng linh hoạt. Chủ thửa đất có thể tùy ý trồng các giống cây thu hoạch hàng năm hoặc lâu năm.

Đất vườn cũng tương tự như đất có trồng cây lâu năm, không được sử dụng vào mục đích ở. Tuy nhiên trên thực tế, các thửa đất vườn và đất ở thường ở cạnh nhau, thậm chí là hai loại đất này cùng nằm chung trên một thửa đất. Ranh giới của các loại đất này nếu nằm trên cùng một thửa sẽ được quy định rõ trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất.

Đất trồng cây hàng năm

Căn cứ theo hướng dẫn cách gọi tên các loại đất của Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT thì đất trồng cây hàng năm được quy định chuyên trồng các giống cây hoa màu ngắn hạn. Cụ thể, các loại cây này sẽ có thời gian sinh trường (tính từ lúc gieo hạt hoặc trồng cây mầm đến khi thu hoạch) không quá 1 năm. Các giống cây được trồng tại loại đất này thường là hoa màu, một số cây thuốc, mía, dâu tằm, cỏ chăn nuôi,…

Đất trồng dược liệu
Đất trồng dược liệu cho thu hoạch 1 năm được coi là đất trồng cây hàng năm thay vì đất trồng cây lâu năm

Sự khác biệt lớn nhất của hai loại đất, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm nằm ở thời gian sinh trưởng của cây. Việc phân loại hai nhóm đất này cũng căn cứ hoàn toàn vào thời gian sinh trưởng của các giống cây chính thức được trồng trên thửa đất đó. Bạn nên tránh nhầm lẫn khi gọi tên nhóm đất là hàng năm hay lâu năm dựa vào thời hạn sử dụng của mảnh đất đó.

3. Một số câu hỏi pháp lý liên quan đến đất trồng cây lâu năm

Hầu hết những người mới tham gia đầu tư bất động sản vào nhóm đất nông nghệp đều chưa nắm chắc được các vấn đề pháp lý có liên quan. Với bài viết này, Batdongsan.com.vn sẽ giải đáp một số câu hỏi quan trọng và phổ biến liên quan đến vi đầu tư nhé:

Đất trồng cây lâu năm lên thổ cư được không?

Theo đúng quy định của Nhà nước thì người dân hoàn toàn có quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn là không đi ngược lại với Điều 30, Nghị định 181/2004/ND-CP. Ngoài ra, người dân muốn chuyển đổi mục đích sử dụng cần phải có sự đồng ý và cấp phép của cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai địa phương theo điều 57 Luật đất đai sửa đổi năm 2013.

Cơ quan Nhà nước tại địa phương khi cấp phép chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sẽ căn cứ vào các căn cứ sau:

– Các chính sách đất đai của địa phương và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chính thức của cấp huyện (theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT). Theo đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào diện tích các loại đất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng được phân về xã, phường đó để xem xét, giải quyết cho bạn.

– Lý do xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất được ghi trong đơn. Bạn sẽ cần trình bày rõ lý do muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong đơn xin chuyển nộp lên cơ quan có thẩm quyền sở tại. Các nhân viên tại đây cũng sẽ căn cứ vào lý do này mà quyết định xem chuyển đổi diện tích đất là bao nhiêu cho trường hợp của bạn.

Cần lưu ý, trước khi thực hiện thủ tục xin chuyển đổi đất trồng cây lâu năm thì nên kiểm tra trước bản đồ địa chính (có thể hiện kế hoạch sử dụng đất) của địa phương. Tại đây bạn sẽ nắm được lô đất của mình có thuộc khu vực được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay không. Trong trường hợp đất nằm ngoài khu vực cho phép chuyển đổi thì bạn cần chờ Kế hoạch đất đai của năm sau.

Ngoài ra, tùy vào chính sách của từng địa phương mà cơ quan có thẩm quyền phải tuân theo hạn mức giao đất nhất định. Nếu bạn muốn chuyển đổi nhiều diện tích đất nhất có thể thì có thể khảo sát Kế hoạch đất đai của các năm gần đó. Nếu nhận thấy năm sau có khả năng địa phương sẽ nới lỏng hạn mức chuyển đổi đất trồng cây lâu năm thì có thể đợi đến năm sau.

Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư (đất ở) chính thức như sau:

– Bước 1: Người dân chuẩn bị hồ sơ theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Bộ hồ sơ thường bao gồm 01 Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của người xin chuyển đổi.

– Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền là Phòng Tài nguyên và Môi trường sở tại. Trong ba ngày làm việc gần nhất, không tính ngày nghỉ, nhân viên tại đây phải xác nhận bạn đã nộp đủ hồ sơ theo quy định chưa, nếu thiếu thì cần hướng dẫn bổ sung.

– Bước 3: Đợi cơ quan có thẩm quyền trả kết quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đi kèm theo thửa đất. Cơ quan thuế địa phương sẽ thông báo số tiền phải nộp cho bạn và bạn nên giữ lại hóa đơn thuế để xuất trình khi cần thiết.

Toàn bộ thời gian thực hiện thủ tục hành chính chuyển đổi đất trồng cây lâu năm phải đảm bảo dưới 15 ngày theo Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Nếu vùng miền của bạn là hải đảo, các khu vực kinh tế đặc biệt khó khăn thì thời gian xử lý hồ sơ có thể dài hơn nhưng không được quá 25 ngày. Số ngày giải quyết hồ sơ không tính ngày lễ và ngày nghỉ.

Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm muốn lên thổ cư phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Theo Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nhà nước sẽ không tiến hành thu lệ phí chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên đất ở. Tuy nhiên tại thời điểm nhận được quyết định cho phép chuyển đổi thì bạn phải đóng số tiền sử dụng đất chênh lệch theo mục đích sử dụng mới. Công thức tính khoản phí này như sau:

  • Số tiền phải nộp = Tiền sử dụng đất theo giá thổ cư – Tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp

Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?

Đất trồng cây lâu năm vẫn được tính là nhóm đất nông nghiệp và không được sử dụng theo mục đích ở, định cư lâu dài. Nếu muốn xin phép xây nhà trên đất trồng cây lâu năm thì bạn cần thực hiện thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng từ trước. Trường hợp ngoại lệ được phép xây nhà mà không cần chuyển đổi mục đích sử dụng là trường hợp xây nhà vườn sinh thái hoặc trang trại cho mục đích trồng trọt.

Ngoài ra, sau khi đã chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất thổ cư thì bạn vẫn phải tuân theo Điều 6 Luật đất đai sửa đổi 2013. Theo đó, việc xây nhà phải đảm bảo được các yếu tố:

  • Xây nhà đúng quy cách và kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
  • Xây nhà nhưng phải đảm bảo không gây hại đến môi trường và lợi ích của cộng đồng dân cư tại khu vực đó.
  • Sau khi xây nhà, chủ đất vẫn phải thực hiện đẩy đủ quyền và nghĩa vụ đối với thửa đất theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Lưu ý, khi xin cấp phép xây nhà trên đất có trồng cây hàng năm thì cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét chấp thuận hoặc không. Lý do là vì hoạt động này còn cần căn cứ theo Kế hoạch sử dụng đất đai tại địa phương.

Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm có thể xây nhà nếu có sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền

Đất trồng cây lâu năm có thời hạn không?

Đất trồng cây lâu năm là loại đất nông nghiệp có thời hạn sử dụng được Nhà nước trực tiếp quản lý. Sau khi Nhà nước đã phân đất cho các cá nhân hoặc tập thể thì thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm sẽ được ghi rõ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giao cho người dân.

Theo đúng quy định, Nhà nước sẽ không thu hồi đất trước khi hết thời hạn sử dụng. Tuy nhiên nếu địa phương có dự án cần sử dụng thửa đất này thì cần có công văn báo trước về việc sẽ thu hồi đất sớm hơn quy định cho người dân được biết.

Sau khi đất đã hết hạn sử dụng thì có ba trường hợp có thể xảy ra:

– Nhà nước tiến hành thu hồi đất từ người dân và tiến hành bồi thường cây trồng có trên mảnh đất nếu có. Sau khi đã thu hồi hoàn toàn đất từ người dân, Nhà nước có thể xem xét và chuyển quyền sử dụng đất này cho người khác.

– Nhà nước tiến hành gia hạn thời gian sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đã cấp từ trước cho người dân. Khi người dân đang tiến hành sản xuất, trồng trọt trên mảnh đất thì có thể được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định nới rộng tại Điều 210 Luật Đất đai 2013 mà không cần làm thủ tục hành chính.

Trong trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết thì người dân cần thực hiện nộp hồ sơ mới để xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng đất mới sẽ được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính sở tại.

– Công dân chủ động tiến hành thủ tục thuê đất để được tiếp tục sử dụng mảnh đát đất trồng cây lâu năm nói trên. Trong trường hợp người dân muốn thuê đất trồng cây lâu năm thì cần nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện theo đúng quy định.

4. Có nên đầu tư đất trồng cây lâu năm không?

Đầu tư vào nhóm đất đang trồng cây lâu năm là loại hình đầu tư bất động sản tương đối nổi thời gian gần đây. Nếu bạn chọn được đúng thời điểm giá đất trồng cây lâu năm đang lên thì đây sẽ là nguồn sinh lời hấp dẫn. Trong trường hợp bạn không thu được lời lãi quá nhiều sau đầu tư thì cũng rất ít trường hợp phải chịu lỗ.

Tuy cơ hội và lợi nhuận hấp dẫn nhưng không phải không có rủi ro khi mua đất trồng cây lâu năm. Rủi ro này có thể đến từ vấn đề quyền sử dụng đất, quyền chuyển nhượng. Theo đó, bạn cần xác minh kỹ xem thửa đất mình đang muốn đầu tư là đất cho phép trồng cây lâu năm cho thuê hay được giao.

Xác minh pháp lý đất trồng cây lâu năm
Cần xác minh tính pháp lý của thửa đất

– Nếu là đất được giao thì bạn cần kiểm tra xem chủ sở hữu có đang trong thời hạn được phép quản lý đất hay không, thời hạn này còn bao nhiêu năm. Chủ sở hữu cần phải làm thủ tục xin phép chuyển nhượng thửa đất này cho bạn tại cơ quan có thẩm quyền để bạn có Giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.

– Nếu là đất trồng cây lâu năm cho thuê thì bạn nên xem người thực hiện giao dịch với mình có đúng là người đứng tên hợp đồng hay không. Người này có được ghi rõ quyền cho thuê lại hoặc chuyển nhượng cho người khác trong hợp đồng hay không.

Một kinh nghiệm nhỏ khi đầu tư đất có trồng cây lâu năm là bạn nên kiểm tra Kế hoạch đất đai tại địa phương. Nếu thửa đất bạn đang muốn đầu tư nằm trong khu vực được phép chuyển đổi lên thổ cư thì việc đầu tư mới sinh lời tốt.

Trên đây là những thông tin mà Batdongsan.com.vn cung cấp nhằm giúp độc giả nắm được đất trồng cây lâu năm là gì và những vấn đề pháp lý liên quan. Như vậy, nếu có ý định đầu tư vào loại đất này, nhà đầu tư nên kiểm tra và xác minh kỹ tính pháp lý về quyền sử dụng đất cũng như khéo léo trong việc nắm bắt giá cả, thời cơ.

Theo Thanh Niên

Bạn đang đọc bài viết: “Đất trồng cây lâu năm là gì và các vấn đề pháp lý liên quan tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & Kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090


VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

Tầng 2 - 225 đường Hàn Thuyên, phường Việt Trì, Phú Thọ.

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090



Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng