Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025

12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025
12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025

(12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025) – Trình tự định giá đất cụ thể được làm theo 12 bước.

Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp của Cục Quản lý đất đai quy định trình tự định giá đất cụ thể.

Bước 1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.

Bước 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

Bước 3. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

Bước 4. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.

Bước 5. Tổ chức thực hiện định giá đất:

– Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

– Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

Bước 6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

– Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;

– Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

– Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
  • Tờ trình về phương án giá đất;
  • Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;

– Hồ sơ định giá đất cụ thể.

Bước 7. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

Bước 8. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.

Bước 9. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:

– Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

– Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;

– Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

– Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

– Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

Bước 10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cung cấp phương án giá đất đã được tiếp thu hoàn thiện theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Bước 11. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bước 12. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Bạn đang đọc bài viết: “12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025 tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Ba bước đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu ở cấp xã

Ba bước đăng ký cấp sổ đỏ
Ba bước đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu ở cấp xã

(Ba bước đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu ở cấp xã) – Người dân chủ yếu sẽ chuẩn bị giấy tờ liên quan ở bước một, chính quyền cấp xã sẽ thực hiện hai bước còn lại để cấp sổ đỏ.

Trong Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp,Bộ Nông nghiệp và Môi trường nêu rõ ba bước làm thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu ở cấp xã.

Bước một, người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Người dân được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu, hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng.

Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ.

Ở bước hai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả lại kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Bước ba, UBND cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất. Ở bước này, Chủ tịch UBND xã sẽ quyết định hình thức sử dụng đất hoặc trường hợp được miễn tiền sử dụng, tiền thuê đất và chỉ đạo gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính.

Chủ tịch UBND xã sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, Chủ tịch xã chỉ đạo chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp sử dụng đất mà không thuộc diện được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì việc giải quyết sẽ được chuyển đến cấp tỉnh. Lúc này, cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất, xác định giá đất và gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính.

Sau đó, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Giấy chứng nhận sau đó được chuyển đến cơ quan tiếp nhận để trao cho người được cấp.

Thành phần hồ sơ gồm những gì?

Theo hướng dẫn, hồ sơ sẽ gồm đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận.

Ngoài ra, còn có chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…

Thời hạn giải quyết đối với thủ tục này không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Khi đủ các giấy tờ, việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá ba ngày làm việc.Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.

Theo Nghị định 151/2025, ngoài việc cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân, chính quyền cấp xã sẽ thực hiện cấp sổ đỏ cho tổ chức trong nước như cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Chính phủ cũng giao UBND cấp xã được xác định lại diện tích đất ở và cấp sổ đỏ trong trường hợp thửa đất có vườn, ao, đất thổ cư được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004.

Theo Vnexpress.net

Bạn đang đọc bài viết: “Các hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025 tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025

Hình thức trả tiền thuê đất 2025
Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025

(Hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025) – Một trong những điểm mới của Luật Đất 2024 (có hiệu lực từ 01/8/2024) là quy định về quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất có sự đổi mới.

Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định về cho thuê đất như sau:

“Điều 120. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.

4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.”

Theo đó, nhà nước quy định hai hình thức thu tiền thuê đất:

  • Thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
  • Thu tiền thuê đất hằng năm

Tùy từng loại dự án, mục đích sử dựng đất và nhu cầu của người thuê. Cá nhân, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức phù hợp.

1.1. Trường hợp được thuê đất trả tiền một lần

Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024, những trường hợp được thuê đất trả tiền một lần bao gồm:

– Sử dụng đất để đầu tư sản xuất nông/lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối.

– Sử dụng đất tại khu công nghiệp/cụm công nghiệp/khu công nghệ cao; nơi lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp; đất thương mại, sử dụng cho mục đích kinh doanh, du lịch.

– Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội.

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024, trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm bao gồm:

– Các trường hợp không phải đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.

– Các trường hợp là đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần nhưng có nhu cầu trả tiền hàng năm.

– Đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai 2024 quy định:

Đất sản xuất kinh doanh là gì? Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh

Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh
Đất sản xuất kinh doanh là gì? Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh

(TDVC Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh) – Đất sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Vì vậy thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh có vai trò đặc biệt đối với các tổ chức, doanh nghiệp phục vụ các mục đích gồm: thế chấp vay vốn ngân hàng, mua bán – sáp nhập, kinh doanh, đầu tư, cho thuê…

1. Đất sản xuất kinh doanh là gì?

Theo điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất sản xuất, kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, gồm:

  • Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
  • Đất thương mại, dịch vụ;
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
  • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

Như vậy, đất sản xuất kinh doanh là đất phi nông nghiệp được sử dụng vào các mục đích gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất thương mại, dịch vụ; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

2. Đất sản xuất kinh doanh vay vốn chấp ngân hàng

Theo điểm g khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024, cá nhân được thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật đối với những loại đất sau:

Sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức (theo Điều 176 Luật Đất đai 2024).

Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất (đất ở).

Đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Gồm:

  • Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Đất nhận chuyển đổi.

Đất được nhận chuyển nhượng (mua), nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Căn cứ theo quy định nêu trên, có thể thấy hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòngthuộc một trong các trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng để được thế chấp quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chuyển đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại, dịch vụ

Theo khoản 1 Điều 121 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Theo đó, chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại dịch vụ

Theo khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

    g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
  2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng…

Đồng thời theo khoản 3 Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

  1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
  4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
  5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh

Để áp dụng phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh, thẩm định viên tùy theo hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá… từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá cụ thể phù hợp với tài sản.

4.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 tài sản so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá.

4.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

4.3. Phương pháp vốn hoá trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hoá trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản (đất sản xuất kinh doanh) có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).

5. Công ty thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh uy tín

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh nói riêng. Do có uy tín và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Thành Đô luôn được chọn làm đối tác của nhiều tổ chức ngân hàng, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và được đánh giá cao.

Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất sản xuất kinh doanh là gì? Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành

Thủ tục đính chính sổ đỏ sau sáp nhập
Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành

(Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành) – Người dân không bắt buộc phải làm sổ đỏ đã cấp sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính, trừ trường hợp có nhu cầu. Sau khi sáp nhập tỉnh thành, muốn đính chính thông tin trên sổ đỏ, người dân cần lưu ý những thủ tục và hồ sơ sau đây.

Mới đây, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành công văn hướng dẫn việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên trong bối cảnh sáp nhập các đơn vị hành chính.

Theo hướng dẫn, việc chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) không bắt buộc sau khi sắp xếp đơn vị hành chính. Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ cần thực hiện điều này nếu có nhu cầu hoặc nếu đang tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.

Ngoài ra, trong quá trình phát sinh các thủ tục hành chính về đất đai, người dân có thể đề nghị cơ quan chức năng chỉnh lý, cập nhật thông tin trên sổ đỏ. Điều này nhằm bảo đảm tính thống nhất, thuận lợi cho việc giao dịch và sử dụng đất trong tương lai.

Việc chỉnh sửa thông tin trên sổ đỏ không chỉ giúp đồng bộ dữ liệu mà còn tránh những rắc rối không đáng có trong các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất sau này.

Đính chính sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 101/2024, hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đính chính thông tin địa chỉ trên sổ đỏ gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận đã cấp.

– Giấy tờ liên quan đến việc đính chính giấy chứng nhận do sáp nhập.

– Giấy ủy quyền có công chứng/chứng thực (nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện).

Về việc nộp hồ sơ, trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện sổ đỏ đã cấp có sai sót, sẽ thông báo và yêu cầu người dân nộp lại bản gốc giấy chứng nhận để đính chính. 

Nếu người dân phát hiện sai sót, hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng. Cơ quan tiếp nhận sẽ cấp giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến đơn vị có thẩm quyền xử lý.

Thời gian thực hiện

Theo khoản 8, khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian trên không tính thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý trường hợp đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian để thực hiện thủ tục chia thừa kế…

Đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.

Theo https://phobienphapluat.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trị đất

Thẩm định giá đất
Thẩm định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá trị đất) – Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế thị trường nước ta phát triển mạnh mẽ. Đất đai được coi là tài sản cố định để tích lũy hoặc đầu tư. Nền kinh tế phát triển, việc sử dụng đất đai trở nên đa dạng hơn thông qua các hoạt động mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp vay vống ngân hàng, hoặc trao đổi quyền sử dụng đất… Vì vậy thẩm định giá trị đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các bên tham gia. Từ đó giúp các bên có những quyết định chính xác để đầu tư, kinh doanh, mua bán trên thị trường.  

1. Khái niệm đất đai

Theo nghĩa chung nhất, “đất đai” (Land) được hiểu là phạm vi không gian của đất, hay có thể hiểu là lãnh thổ.

Liên hợp quốc định nghĩa: “Đất” là “một khu vực có thể phân định được trên bề mặt đất liền của Trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên hoặc dưới bề mặt, các lớp trầm tích gần bề mặt và trữ lượng nước ngầm liên quan, các quần thể động thực vật, mô hình định cư của con người và các kết quả vật lý của các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại.

Tại Hội nghị quốc tế về môi trường diễn ra tại Rio de Janeiro (Bồ Đào Nha) năm 1993, đất đai được hiểu là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, như khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại…

Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có nhiều chức năng, bao gồm: Chức năng sản xuất; chức năng môi trường sống; chức năng cân bằng sinh thái; chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước; chức năng dự trữ; chức năng bảo tồn lịch sử; chức năng vật mang sự sống, chức năng phân dị lãnh thổ…

2. Phân loại đất đai

Đất đai được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. Đất đai có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như xây dựng nhà cửa, cao ốc văn phòng, khu đô thị, canh tác nông nghiệp, phát triển công nghiệp, hay làm khu vực bảo vệ môi trường. Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.

2.1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất chăn nuôi tập trung;

e) Đất làm muối;

g) Đất nông nghiệp khác.

2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây

a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

i) Đất có mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác.

2.3. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

3. Mục đích thẩm định giá trị đất

Mục đích thẩm định giá đất phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá đất quyết định đến mục đích sử dụng đất vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Một số mục đích yêu cầu khi thẩm định giá đất bao gồm:

  • Xác định giá trị đất vay vốn ngân hàng
  • Xác định giá trị đất mua bán, đầu tư, kinh doanh, góp vốn
  • Xác định giá trị đất cho thuê
  • Xác định giá trị đất tính thuế
  • Xác định giá trị đất du học, du lịch, định cư nước ngoài…

4. Hồ sơ thẩm định giá đất

4.1. Đất ở

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);

4.2. Đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
  • Hợp đồng thuê đất
  • Thông báo nộp thuế đất

4.3. Thẩm định giá dự án bất động sản

Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật

  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
  • Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
  • Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
  • Sơ đồ vị trí thửa đất,
  • Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
  • Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
  • Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
  • Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
  • Giấy phép xây dựng , bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
  • Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)

Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
  • Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản

Đối với các dự án bất động sản, quy hoạch 1/500 thể hiện thông tin thiết kế và sắp xếp mà chủ đầu tư sẽ làm cho dự án. Thủ tục này được chủ đầu tư dự án làm và nộp cho các cơ quan nhà nước phê duyệt. Một dự án có pháp lý đầy đủ là một dự án đã được phê duyệt quy hoạch 1/500. Một số mục quan trọng trong quy hoạch chi tiết 1/500 là: Tổng diện tích dự án; Mật độ xây dựng tại dự án; Vị trí bất động sản và tiện ích tại dự án; Ranh giới hành chính, địa giới hành chính; Hình thể của dự án bất động sản; Đường đi vào dự án hoặc đi qua dự án.

5. Phương pháp thẩm định giá đất

Căn cứ vào đặc điểm của bất động sản cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, các thông tin và số liệu về bất động sản cần thẩm định giá có thể thu thập được để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp.

Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá bất động sản bao gồm cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam hoặc sử dụng kết hợp các cách tiếp cận.

Phương pháp thẩm định giá sử dụng trong thẩm định giá đất bao gồm các phương pháp gồm:

  • Phương pháp so sánh
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Phương pháp thặng dư

Phương pháp so sánh xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các đất so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các đất so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá đất có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 thửa đất so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).

Công ty thẩm định giá đất
Công ty thẩm định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô

6. Công ty thẩm định giá trị đất uy tín tại Việt Nam

Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước từ đó thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển. Vì vậy thẩm định giá trị đất có vai tròn đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích cho các bên tham gia gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, tính thuế, chuyển nhượng…

Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu tại Việt Nam được khách hàng, đối tác và các cơ quan Nhà nước đánh giá cao. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá đất đai.

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trị đất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép

đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép
Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép

(Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép) – Khi bỏ giấy phép xây dựng, người dân muốn xây nhà có thể chỉ cần thông báo qua biểu mẫu đến chính quyền trước khi thi công, rút ngắn thủ tục, thời gian chờ phê duyệt.

TP HCM đang xem xét thí điểm việc bỏ giấy phép xây dựng, chuyển sang hình thức đăng ký xây dựng với nhà riêng lẻ và các công trình. Theo đề xuất, người dân tại các khu vực đã có quy hoạch 1/500, các công trình thuộc khu vực đã phê duyệt thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị, sẽ không cần xin giấy phép xây dựng như trước. Thay vào đó, họ chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký với chính quyền địa phương.

Sở Xây dựng cho biết đang phối hợp với các sở, ngành và UBND quận, huyện, TP Thủ Đức nghiên cứu để tham mưu thành phố ban hành các hướng dẫn cụ thể về việc bỏ cấp phép xây dựng trong tháng 6.

Nói với VnExpress về mô hình đăng ký thay vì cấp phép xây dựng, Tiến sĩ Phạm Viết Thuận, Viện trưởng Viện kinh tế Tài nguyên và Môi trường TP HCM, đơn vị đã đề xuất áp dụng mô hình trên, cho biết hình thức này chính là chuyển từ “xin phép xây dựng” sang “đăng ký xây dựng”.

“Đây không đơn thuần là cải cách thủ tục hành chính mà còn thay đổi tư duy quản lý nhà nước và xác lập rõ hơn quyền, trách nhiệm của người dân”, ông nói.

Theo cơ chế hiện nay, người dân muốn xây nhà phải làm hồ sơ xin phép, gồm nộp bản vẽ, chờ cơ quan thẩm tra hiện trạng và phê duyệt mới được xây dựng. Quá trình này thường kéo dài 15-30 ngày, thậm chí lâu hơn nếu có vướng mắc. Không có giấy phép, công trình bị xem là xây dựng trái phép, dù bản vẽ có thể đã đúng quy hoạch và quy chuẩn. Quá trình cấp phép vì vậy trở thành “nút thắt” mà trong nhiều trường hợp bị lợi dụng để gây phiền hà, phát sinh chi phí không chính thức cho người dân.

Ở mô hình mới, người dân chỉ cần đăng ký xây dựng – tức gửi thông báo kèm hồ sơ thiết kế đến chính quyền địa phương (dự kiến là cấp phường) trước khi khởi công. Cơ quan chức năng không cần phê duyệt từng trường hợp cụ thể mà sẽ chuyển sang hậu kiểm. Nếu công trình đúng quy định sẽ được hoàn công; nếu sai phạm sẽ bị xử lý.

“Khác biệt cốt lõi của hai hình thức này là xin phép xây dựng thì phải chờ cho phép mới được làm. Còn đăng ký là thông báo với chính quyền rằng, tôi sẽ xây nhà và làm đúng quy định. Nhà nước vẫn quản lý nhưng bỏ được cơ chế ‘xin – cho’ dễ phát sinh tiêu cực”, ông Thuận chia sẻ.

Theo ông Thuận, hình thức đăng ký xây dựng có thể áp dụng ngay tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và quy chế kiến trúc đô thị. Phụ lục 18 của Quyết định 56/2021 đã quy định cụ thể các chỉ tiêu: diện tích, kích thước tối thiểu của lô đất, mật độ xây dựng, chiều cao tầng, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, hình khối kiến trúc… Mọi chỉ tiêu kỹ thuật đều đã được xác định rõ ràng theo lộ giới đường hẻm trước khu đất.

Chẳng hạn, nếu đường trước nhà rộng từ 3,5 m đến dưới 6 m, chủ nhà được phép xây tối đa 3-4 tầng (gồm trệt, lửng và các tầng 2, 3, 4), với khoảng lùi cụ thể. Những tuyến đường khác cũng có chỉ tiêu tương ứng. Nhờ đó, người dân cùng đơn vị tư vấn chỉ cần dựa vào quy hoạch và quy chế để thiết kế đúng chuẩn. Việc nộp hồ sơ xin phép hiện nay chủ yếu để hợp thức hóa, không còn nhiều giá trị về mặt thẩm định kỹ thuật.

Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tuyến, theo mẫu thống nhất do UBND phường hoặc xã ban hành. Mẫu này sẽ tích hợp sẵn hình khối kiến trúc chuẩn từ Phụ lục 18 để áp dụng cho từng loại công trình. Theo ông Thuận, biểu mẫu cần cung cấp thông tin cơ bản gồm: quy mô công trình, bản vẽ phù hợp với quy hoạch và quy chế kiến trúc đã công bố.

Ông đánh giá, lợi ích của cơ chế đăng ký là giúp người dân chủ động hơn, tự tìm hiểu quy định, thuê đơn vị thiết kế có năng lực, thay vì trông chờ hướng dẫn từng bước từ chính quyền. Vai trò của cơ quan nhà nước cũng thay đổi – từ “cầm tay chỉ việc” sang “giám sát, hậu kiểm và xử lý sai phạm”, qua đó giảm tải bộ máy hành chính và tiết kiệm nguồn lực.

Trước lo ngại rằng bỏ giấy phép xây dựng có thể khiến gia tăng sai phạm, ông Thuận cho rằng giấy phép chỉ là một mắt xích trong chuỗi kiểm soát trật tự xây dựng. Bởi sau bước này, còn nhiều khâu quan trọng như giám sát thi công, kiểm tra hoàn công – giai đoạn hậu kiểm then chốt. Nếu phát hiện xây sai, chủ đầu tư phải khắc phục hoặc tháo dỡ phần vi phạm.

Ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP HCM, nhìn nhận việc áp dụng mô hình đăng ký xây dựng thay cho cấp phép có thể triển khai tại các dự án nhà ở thương mại, khu vực đã có quy hoạch 1/500 và thiết kế đô thị được phê duyệt. Tuy nhiên, phương án này sẽ gặp nhiều thách thức tại các khu dân cư hiện hữu, đặc biệt là khu vực nội thành đông dân cư, chưa có quy hoạch chi tiết – yếu tố được xem là cơ sở để thay thế giấy phép xây dựng.

Theo ông Châu, Phụ lục 18 đã quy định khá chi tiết về quản lý quy hoạch và kiến trúc, nhưng thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Ví dụ, một số khu vực bị giới hạn mật độ xây dựng tối đa 50% diện tích đất, cùng với quy định khoảng lùi trước – sau, khiến diện tích sàn nhà còn lại quá nhỏ để sinh sống.

“Có những lô đất nội thành chỉ rộng 50 m2, nếu chỉ được xây 50%, lại trừ khoảng lùi, diện tích sử dụng thực tế còn khoảng 25-30 m2, rất khó chấp nhận với người dân”, ông Châu dẫn chứng.

Theo ông, điều kiện tiên quyết để bỏ giấy phép xây dựng là phải hoàn tất phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500 toàn địa bàn TP HCM, đồng thời sửa các bất cập trong Quyết định 56 về quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

Ông Châu cũng đặt vấn đề về tài chính: với các dự án thương mại, chi phí lập quy hoạch 1/500 do chủ đầu tư chi trả, nhưng với khu dân cư hiện hữu, ai sẽ chịu phần chi phí này – nhà nước hay người dân? Đây là bài toán không dễ giải, và ông đề xuất có thể xã hội hóa phần kinh phí quy hoạch.

Theo https://vnexpress.net/

Bạn đang đọc bài viết: “Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025 tại Hà Nội

Tuyển dụng quý 2 năm 2025
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025
(Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025) – Công ty Thẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết… Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín trên toàn quốc được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng đánh giá cao…
Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…
Để đáp ứng nhu cầu phát triển năm 2025, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2025 tại Thành phố Hà Nội như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
  • Thành phố Hà Nội: 03 Nam chuyên viên thẩm định giá
2. YÊU CẦU NĂNG LỰC
– Nhiệm vụ:
  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ thẩm định giá theo quy trình và chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và pháp luật Việt Nam.
– Yêu cầu:
  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Được hưởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ theo chính sách chung của Công ty: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, du lịch thường niên, lương thưởng hàng tháng, thưởng cuối năm…
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN, du lịch nghỉ mát hàng năm…
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện. Có điều kiện khẳng định bản thân, cơ hội thăng tiến rõ ràng và phát triển chuyên môn nghề nghiệp.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:
🏢 Nộp trực tiếp:
  • Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
 
  • Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
✉ Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
📱 Liên hệ phỏng vấn: 0985 103 666

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025 tại Hà Nội tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025

Các hình thức trả tiền thuê đất
Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025

(Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025) – Một trong những điểm mới của Luật Đất 2024 (có hiệu lực từ 01/8/2024) là quy định về quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất có sự đổi mới.

1. Hai hình thức trả tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024

Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định về cho thuê đất như sau:

“Điều 120. Cho thuê đất

“Điều 120. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.

4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.”

Theo đó, nhà nước quy định hai hình thức thu tiền thuê đất:

  • Thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
  • Thu tiền thuê đất hằng năm

Tùy từng loại dự án, mục đích sử dựng đất và nhu cầu của người thuê. Cá nhân, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức phù hợp.

1.1. Trường hợp được thuê đất trả tiền một lần

Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024, những trường hợp được thuê đất trả tiền một lần bao gồm:

  • Sử dụng đất để đầu tư sản xuất nông/lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối.
  • Sử dụng đất tại khu công nghiệp/cụm công nghiệp/khu công nghệ cao; nơi lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp; đất thương mại, sử dụng cho mục đích kinh doanh, du lịch.
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội.

1.2. Trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024, trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm bao gồm:

  • Các trường hợp không phải đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
  • Các trường hợp là đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần nhưng có nhu cầu trả tiền hàng năm.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập.
  1. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai 2024 quy định:

“Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

  1. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.
  2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.
  3. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.”

Như vậy, ngoài việc được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất từ trả tiền thuê đất hàng năm sang trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì các tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đều được lựa chọn chuyển sang trả tiền hàng năm.

Và lưu ý khi chuyển sang hình thức trả tiền thuê đất hàng năm sẽ không được hoàn lại tiền thuê đất đã nộp mà chỉ được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp tương ứng.

3. Công thức tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024

Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định cách tính tiền thuê đất từ 01/8/2024 như sau:

(1) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:

Tiền thuê đất một năm

=

Diện tích tính tiền thuê đất

x

Đơn giá thuê đất hằng năm

(2) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê

=

Diện tích tính tiền thuê đất

x

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:

Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê

=

Tiền thuê đất của phần diện tích đất không có mặt nước

+

Tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước

Trong đó: Tiền thuê đất của diện tích đất không có mặt nước, tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước được tính như tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê.

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá và thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự: Hiểu thế nào cho đúng tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá trị doanh nghiệp uy tín

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá trị doanh nghiệp uy tín) – Trong mỗi quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển doanh nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế. Hiện nay tại Việt Nam, doanh nghiệp đang nắm giữ nguồn lực lớn về vốn, tài sản, công nghệ, nhân lực và có vai trò quan trọng, đóng góp lớn cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức và kinh tế xã hội của đất nước.

Thẩm định giá doanh nghiệp là xác định giá trị của doanh nghiệp thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích như mua bán sáp nhập, đầu tư, góp vốn, vay vốn ngân hàng… do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

1. Thẩm định giá là gì

Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá.

Trên thế giới có nhiều khái niệm về thẩm định giá bao gồm như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Luật Giá 2023 khái niệm: Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  • Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
  • Theo giáo sư W. Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương Quốc Anh: “Thẩm định giá la sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”.
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
  • Theo Gs Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
  • Từ điển Wikipedia: Trong tài chính, định giá là quá trình ước tính giá trị mà một cái gì đó có. Các thứ thường được định giá là các tài sản hoặc trách nhiệm tài chính. Định giá có thể được thực hiện trên tài sản (ví dụ, các đầu tư trên các chứng khoán thị trường như cổ phiếu, tùy chọn, doanh nghiệp kinh doanh, hoặc tài sản vô hình chẳng hạn như bằng sáng chế và thương hiệu) hoặc trách nhiệm pháp lý (ví dụ, trái phiếu được phát hành bởi một công ty). Xác định giá trị là cần thiết vì nhiều lý do như phân tích đầu tư, lập ngân sách vốn, sáp nhập và mua lại giao dịch, báo cáo tài chính, các sự kiện chịu thuế để xác định đúng trách nhiệm thuế, và trong tranh chấp

2. Thẩm định giá doanh nghiệp là gì

Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá.

Thẩm định giá doanh nghiệp là xác định giá trị của doanh nghiệp thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá 2023.

Thẩm định giá doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

3. Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp

Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp phản ánh nhu cầu sử dụng doanh nghiệp cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá doanh nghiệp quyết định đến mục đích sử dụng doanh nghiệp vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giá doanh nghiệp như sau:

  • Xác định giá trị doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh.
  • Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A);
  • Xác định giá trị doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
  • Xác định giá trị doanh nghiệp góp vốn
  • Xác định giá trị doanh nghiệp để mua bán
  • Có phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp nhà nước
  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
  • Thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp
  • Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng
  • Chứng minh năng lực tài chính
  • Cải tổ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh

4. Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp

4.1. Pháp lý tổ chức

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp                                
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh                       
  • Giấy chứng nhận cấp mã số thuế      
  • Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc
  • Biên bản góp vốn                                                           
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
  • Các quyết định đổi tên khác, bổ sung chức năng….            

4.2. Pháp lý tài sản thẩm định giá:

4.2.1. Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất     
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

4.2.2. Công trình xây dựng:

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

4.2.3. Dây chuyền máy móc, thiết bị:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

4.2.4. Phương tiện vận chuyển:

Đối với xe

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

Đối với tàu

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

4.2.5. Tài sản nhập khẩu:

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE               
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

4.2.6. Đối với số liệu tài chính:

Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán:

  • Bảng cân đối kế toán 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng lưu chuyển tiền tệ 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng cân đối tài khoản 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Các tài liệu liên quan:

  • Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 3 năm. Chi tiết về kế họach sản xuất như sản lượng của từng mặt hàng, chi tiết tất cả các chi phí liên quan để tính ra giá thành từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất (nếu có)
  • Chi tiết các kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cung cấp toàn bộ dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao…) và các kế hoạch đầu tư khác (nếu có).
  • Chi phí marketing, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí xây dựng và quảng bá thương hiệu trong thời gian qua (theo từng năm).
  • Các thông tin về doanh nghiệp như: nhãn hiệu, chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing (gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược khuyến mãi) trong thời tới…
  • Các bằng khen, giấy khen, danh hiệu… liên quan đến sản phẩm đã đạt được trong thời gian qua.
  • Giấy chứng nhận nhãn hiệu của từng loại sản phẩm (Vd: Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao…..).

Các bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các tài khoản và các tài liệu chứng từ đối chiếu số dư các tài khoản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, cụ thể:

  • Tiền mặt: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
  • Tiền gửi ngân hàng: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và thư xác nhận số dư của ngân hàng (hoặc sổ phụ).
  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản phải thu: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản phải trả: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Hàng tồn kho: Biên bản kiểm kê hàng tồn kho. Trong đó phân loại rõ những tài không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý.
  • Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và thư xác nhận số dư của ngân hàng.
  • Chi phí XDCB dở dang: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ.
  • Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu.
  • Tài sản cố định: Biên bản kiểm kê TSCĐ, trong đó phân loại rõ những tài sản thuê mượn, nhận vốn góp liên doanh liên kết, tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý và tài sản đang dùng.
  • Danh mục tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Đối với các khoản công nợ không có khả năng thu hồi (nếu có): Bảng kê chi tiết những khoản công nợ không có khả năng thu hồi có giải thích rõ nguyên nhân vì sao không có khả năng thu hồi và các tài liệu chứng minh.
  • Đối với những khoản công nợ không có khả năng chi trả (nếu có): Bảng kê chi tiết những khoản công nợ không có khả năng chi trả có nêu rõ nguyên nhân và các tài liệu chứng minh

Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

5. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

5.1. Cách tiếp cận từ thị trường

Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.

5.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.

5.3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

6. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín

Công ty Thẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết… Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín trên toàn quốc được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng đánh giá cao…

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp.

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Những điều cần biết về thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá và thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự: Hiểu thế nào cho đúng

Định giá và thẩm định giá tài sản
(Định giá và thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự) – Hoạt động định giá tài sản, thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự là một hoạt động khá phổ biến đối với các loại tranh chấp khi giải quyết tại Tòa án. Kết quả của định giá tài sản, thẩm định giá tài sản là một trong những chứng cứ quan trọng nhằm mục đích xác định giá trị tài sản làm căn cứ để giải quyết vụ án.

Luật sư Quách Thành Lực – Giám đốc Công ty Luật TNHH Pháp Trị cho biết, theo khoản 11 Điều 4 Luật Giá 2023 thì: “Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ”. Đồng thời, tại khoản 16 của Điều luật này cũng quy định: “Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam”.

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015) cũng đã cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự về quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự, đã khắc phục một số hạn chế về hoạt động định giá tài sản tại BLTTDS 2004 bằng việc bổ sung thêm việc các đương sự có quyền cung cấp, thống nhất thỏa thuận giá trị tài sản tranh chấp, hoặc lựa chọn tổ chức thẩm định giá để định giá tài sản làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án.

Tuy nhiên, ngoài Điều 104 BLTTDS 2015 quy định về định giá tài sản, thẩm định giá tài sản thì không có văn bản nào hướng dẫn chi tiết về hoạt động này ngoại trừ Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-

VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28/3/2014 hướng dẫn thi hành Điều 92 BLTTDS đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS về định giá tài sản, thẩm định giá tài sản và đã hết hiệu lực.

“Nghiên cứu các quy định trên, có thể đưa ra định nghĩa: Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản trong hoạt động tố tụng là việc xác định giá trị tài sản tranh chấp làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án. Hoạt động định giá tài sản được Tòa án quyết định và Tòa án tiến hành thành lập Hội đồng định giá. Hoạt động thẩm định giá tài sản do các bên đương sự quyết định và lựa chọn tổ chức thẩm định giá đủ điều kiện theo trình tự và thủ tục do BLTTDS quy định” – Luật sư Lực cho hay.

Cùng quan điểm với đồng nghiệp, Luật sư Lê Hiếu – Giám đốc Công ty Luật TNHH Hiếu Hùng cho biết thêm, theo khoản 5 Điều 104 BLTTDS 2015 quy định về định giá lại tài sản: “Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự”.

Nghiên cứu tiếp Điều 18 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC quy định về định giá lại tài sản thì Tòa án đang giải quyết ra Quyết định định giá lại tài sản theo đơn yêu cầu của một hoặc các bên đương sự khi có căn cứ rõ ràng cho thấy kết quả định giá tài sản không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá hoặc có căn cứ cho thấy Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thiếu trung thực, khách quan.

Việc định giá lại tài sản do Hội đồng định giá khác thực hiện, thủ tục thành lập và các quy định về Hội đồng định giá lại tài sản thực hiện như Hội đồng định giá quy định tại Thông tư liên tịch này.

Theo Điều luật trên thì việc định giá lại tài sản chỉ bao gồm việc định giá lại đối với kết quả định giá do Tòa án ban hành quyết định định giá được tiến hành bởi Hội đồng định giá do Tòa án thành lập mà không bao gồm kết quả định giá do các bên lựa chọn tổ chức thẩm định giá định giá tài sản.

“Cùng với đó, tại khoản 5 Điều 104 BLTTDS 2015 quy định, việc định giá lại tài sản khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự. Vậy khi đương sự có yêu cầu định giá lại phải chứng minh được căn cứ hợp pháp và được Tòa án chấp nhận thì mới được quyền yêu cầu định giá lại” – Luật sư Hiếu nhấn mạnh.

Theo Baophapluat.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá và thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự: Hiểu thế nào cho đúng tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thẩm định giá tại tỉnh Thái Nguyên

Tuyển dụng tại Thái Nguyên
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thái Nguyên

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tại Thái Nguyên) – Công ty Thẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Thái Nguyên với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh lâu năm được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng đánh giá cao. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…

Bên cạnh đó, cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…Để đáp ứng nhu cầu phát triển năm 2025, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2025 tại Thái Nguyên như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Tỉnh Thái Nguyên: 02 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ thẩm định giá theo quy trình và chuẩn mực thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. 

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Được hưởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ theo chính sách chung của Công ty: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, du lịch thường niên, lương thưởng hàng tháng, thưởng cuối năm…
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện. Có điều kiện khẳng định bản thân, thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. 
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp:

  • Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
  • Tầng 4, số 474 Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thẩm định giá tại tỉnh Thái Nguyên tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2025

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2025

(TDVC Thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2025) – Nhân dịp Kỷ niệm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 và Ngày Quốc tế lao động 01/5. Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến Quý khách hàng, Quý đối tác. Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2025 tới Quý khách hàng, Quý đối tác như sau:

  • Thời gian nghỉ lễ:Thứ Tư ngày 30/04/2025 đến hết ngày Chủ nhật 04/04/2025 
  • Thời gian làm việc trở lại:Thứ Hai ngày 05/05/2025
  • Số ngày nghỉ: 5 ngày 

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác có kì nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc bên gia đình và người thân!

Bạn đang đọc bài viết: “TThẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2025 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất ở là gì? Xác định hạn mức đất ở theo Luật Đất đai như thế nào?

Đất ở xác định hạn mức đất ở
Đất ở là gì? Xác định hạn mức đất ở theo Luật Đất đai như thế nào?

(TDVC Hạn mức đất ở theo Luật Đất đai) – Đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng với mục đích xây dựng nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị. Đất ở có vai trò quan trọng đối với kinh tế xã hội của đất nước.

1. Đất ở là gì

Căn cứ theo quy định tại  Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:

Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp

1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:

a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;

b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.

Như vậy, với quy định trên, có thể hiểu khái niệm về đất ở như sau: Đất ở là diện tích đất được sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất.

Đất ở được ký hiệu là OTC. Đất ở được chia ra thành đất ở đô thị và đất ở nông thôn.

2. Hạn mức đất ở là gì? 

Hạn mức đất ở được hiểu cơ bản chính là mức giới hạn diện tích đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng khi cơ quan đó công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất ở.

Hạn mức đất ở gồm 02 loại, bao gồm hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở. Cả hai loại hạn mức này đều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Hạn mức giao đất ở là mức giới hạn diện tích đất ở Nhà nước giao cho người dân thông qua quyết định giao đất hay nói cách khác là diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng tối đa.

Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định hay giải thích về hạn mức công nhận đất ở là gì. Khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024 có quy định:

Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Theo đó có thể hiểu hạn mức công nhận đất ở là diện tích tối đa được xác định là đất ở khi đó người sử dụng đất có quyền, nghĩa vụ khi sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.

Tuy đây là mức giới hạn diện tích đất ở nhưng điều đó cũng không đồng nghĩa với việc khi cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất thì các đối tượng là những người dân cũng sẽ chỉ được cấp Giấy chứng nhận cho phần diện tích đất ở nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức.

Thay vào đó thì người dân vẫn sẽ được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu như thửa đất đó đã đủ điều kiện cấp sổ (cấp vượt hạn mức).

3. Hạn mức đất ở được xác định như thế nào? 

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, hạn mức đất ở sẽ được xác định theo quy định về hạn mức tại từng địa phương.

3.1 Hạn mức công nhận đất ở

Căn cứ điều 141 Luật Đất đai năm 2024 quy định hạn mức công nhận đất ở như sau:

  1. Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;

Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;

Như vậy, hạn mức giao đất ở được xác định dựa trên những căn cứ theo giấy tờ sử dụng đất. Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đó nội dung ghi là đất ở thì diện tích đó được công nhận là đất ở.

Nói cách khác diện tích đất ở được thể hiện rõ ràng và chính xác nhất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3.2 Hạn mức giao đất ở

Căn cứ Khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất ở tại nông thôn như sau:

  1. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.

Căn cứ Khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024 quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị như sau:

  1. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.

Như vậy căn cứ vào hai quy định trên, hạn mức giao đất ở được căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương.

Tuy cách xác định hạn mức giao đất ở nông thôn và hạn mức giao đất ở đô thị khác nhau, tùy vào mỗi địa phương nhưng cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức đất ở tại 2 địa phương này cũng không có sự khác biệt.

Cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức giao đất ở đều là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Đất ở có được sử dụng nhiều mục đích hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai 2024, các loại đất sau đây được sử dụng kết hợp đa mục đích:

Sử dụng đất kết hợp đa mục đích

  1. Các loại đất sau đây được sử dụng kết hợp đa mục đích:

a) Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu;

b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;

c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;

d) Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh;

đ) Đất có mặt nước được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại các điều 188, 189 và 215 của Luật này;

e) Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;

g) Đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật này được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.

Như vậy, theo quy định trên đất ở có thể sử dụng đa mục đích: kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh

Bạn đang đọc bài viết: “Đất ở là gì? Xác định hạn mức đất ở theo Luật Đất đai như thế nào? tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình theo thông tư số 37/2024/TT-BTC

Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình

(TDVC Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình) –  Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá. Thẩm định giá tài sản vô hình theo thông tư số 37/2024/TT-BTC cấp ngày 16/05/2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 37/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2024

THÔNG TƯ

BAN HÀNH CHUẨN MỰC THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
  2. Thông tư số 06/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 07/01/2014 ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
– Các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
– Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Hội thẩm định giá Việt Nam;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, QLG (400b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Tấn Cận

 

CHUẨN MỰC THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH
(Kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này quy định và hướng dẫn về thẩm định giá tài sản vô hình xác định được khi thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Việc thẩm định giá tài sản vô hình không xác định được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp.

2. Tài sản vô hình đề cập trong chuẩn mực này là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;

b) Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;

c) Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
  2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá.
  3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá, bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá (nếu có).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt.
  2. Tiền sử dụng tài sản vô hình là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản vô hình phải trả cho chủ sở hữu tài sản vô hình để được quyền sử dụng tài sản đó (ví dụ như tiền sử dụng sáng chế, tiền trả cho nhượng quyền thương mại, tiền trả cho quyền khai thác khoáng sản).
  3. Lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao là phần thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trừ do tài sản thẩm định giá được ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được ghi nhận là tài sản cố định vô hình, phần thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được giảm đi tương ứng với phần khấu hao của tài sản cố định vô hình. Khi đó, phần thuế thu nhập được giảm đi do giảm thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao.
  4. Tài sản đóng góp là tài sản được sử dụng cùng với tài sản thẩm định để tạo ra dòng tiền trong tương lai. Tài sản đóng góp bao gồm tất cả tài sản hiện tại và tài sản trong tương lai đóng góp vào việc tạo ra dòng tiền trong tương lai này.

Điều 4. Phân loại tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

  1. Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  2. Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản.
  3. Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu.
  4. Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 1 của chuẩn mực này.

Điều 5. Ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình

  1. Tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ, chức năng, kinh tế như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự. Tuổi đời kinh tế có thể là một khoảng thời gian hữu hạn hoặc vô hạn.
  2. Khi ước tính tuổi đời kinh tế cần xem xét các yếu tố sau:

a) Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ;

b) Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định giá;

c) Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá;

d) Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định giá;

đ) Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các tài sản vô hình tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác;

e) Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá;

g) Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Chương II

CÁCH TIẾP CẬN TỪ THU NHẬP

Điều 6. Áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập

  1. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm các phương pháp: Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội và Phương pháp thu nhập tăng thêm.
  2. Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc thực hiện phân tích độ nhậy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số đối với từng trường hợp thẩm định giá.
  3. Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

Điều 7. Các dòng thu nhập trong cách tiếp cận từ thu nhập

  1. Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.
  2. Tài sản vô hình có thể tạo ra các dòng thu nhập thông qua việc sử dụng tài sản vô hình, sở hữu tài sản vô hình (ví dụ: thông qua việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình) hoặc hạn chế sử dụng tài sản vô hình.
  3. Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, tùy vào mục đích thẩm định giá, có thể phân tích: dòng thu nhập từ việc sử dụng tài sản vô hình đối với người sử dụng tài sản vô hình, dòng thu nhập từ việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình đối với người sở hữu tài sản vô hình hoặc cả hai dòng thu nhập trên.

Điều 8. Tỷ suất chiết khấu

  1. Tỷ suất chiết khấu theo phương pháp thu nhập cần phản ánh được giá trị biến đổi theo thời gian của tiền tệ và các rủi ro liên quan tới thu nhập trong tương lai từ tài sản vô hình cần thẩm định.
  2. Tỷ suất chiết khấu được ước tính thông qua các thông tin từ thị trường của các tài sản vô hình tương tự, có thể là tỷ suất sinh lời trung bình của loại tài sản đó trên thị trường.
  3. Tỷ suất chiết khấu đối với dòng tiền được tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định giá thường cao hơn chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) (do chứa đựng nhiều rủi ro hơn) và thấp hơn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Riêng đối với các tài sản vô hình có giá trị chiếm đa số trong tổng giá trị của doanh nghiệp đang sử dụng tài sản vô hình đó, có thể cân nhắc sử dụng (WACC) của doanh nghiệp để làm tỷ suất chiết khấu.

Điều 9. Áp dụng lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao trong thẩm định giá tài sản vô hình theo cách tiếp cận từ thu nhập

1. Căn cứ vào việc sử dụng kết quả thẩm định giá dự kiến và phương pháp thẩm định giá được áp dụng, cần cân nhắc đưa giá trị lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao vào giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá khi áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập.

2. Không tính đến lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao trong các trường hợp sau:

a) Tài sản vô hình cần thẩm định giá không đáp ứng điều kiện để được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng bởi một doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm và sau thời điểm thẩm định giá.

3. Lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao được ước tính bằng cách hiện tại hóa giá trị khoản thuế được giảm trừ do khấu hao về hiện tại. Phần thuế được giảm trừ được ước tính phải phù hợp với cách tính khấu hao tài sản vô hình cần thẩm định giá do doanh nghiệp sử dụng tài sản đó áp dụng trên cơ sở quy định của pháp luật.

4. Tỷ suất chiết khấu được sử dụng để tính lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao có thể được cân nhắc xác định trên cơ sở:

a) Tỷ suất chiết khấu phù hợp đối với doanh nghiệp sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá, ví dụ như WACC;

b) Tỷ suất chiết khấu phù hợp với tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Mục 1. PHƯƠNG PHÁP TIỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN VÔ HÌNH

Điều 10. Nội dung phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình

1.Theo phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.

2. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình.

3. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình được áp dụng thông qua việc quy đổi về hiện tại dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).

4. Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Cụ thể, nếu tổ chức cá nhân sở hữu tài sản vô hình chịu trách nhiệm trả chi phí duy trì (ví dụ chi phí quảng cáo hoặc chi phí nghiên cứu duy trì và phát triển), thì tiền sử dụng tài sản vô hình cũng như dòng tiền trả để được sử dụng tài sản vô hình cũng cần tính đến các chi phí này. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.

Điều 11. Thông tin cần có để áp dụng phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình

1. Mức tiền sử dụng tài sản vô hình hoặc tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình được được xác định thông qua:

a) Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình so sánh hoặc tương đồng có giao dịch trên thị trường;

b) Việc chia tách lợi nhuận trong một giao dịch giả định giữa người sẵn sàng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá và người sẵn sàng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá trong một giao dịch độc lập, khách quan.

2. Các thông tin giao dịch của các tài sản tương tự về các quyền được luật pháp bảo hộ, các thông tin trên hợp đồng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình như tiền sử dụng tài sản vô hình, các chi phí yêu cầu phải bỏ ra để duy trì (ví dụ như quảng cáo, nâng cấp sản phẩm, kiểm soát chất lượng), ngày sử dụng, ngày kết thúc hợp đồng nhượng quyền.

3. Các thông tin khác có liên quan đến việc áp dụng phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình.

Mục 2. PHƯƠNG PHÁP LỢI NHUẬN VƯỢT TRỘI

Điều 12. Nội dung phương pháp lợi nhuận vượt trội

1. Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.

2. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Điều 13. Thông tin cần có để áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội

Một số hoặc tất cả các thông tin sau cần được cân nhắc trước khi áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội:

1. Lợi nhuận kỳ vọng, chi phí tiết kiệm được và các dòng thu nhập trong tương lai tạo ra cho một doanh nghiệp khi sử dụng tài sản vô hình và không sử dụng tài sản vô hình.

2. Tỷ suất chiết khấu phù hợp để dự báo thu nhập trong tương lai.

Mục 3. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP TĂNG THÊM

Điều 14. Nội dung của phương pháp thu nhập tăng thêm

  1. Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
  2. Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:

a) Bước 1: Xác định những dòng doanh thu kỳ vọng được tạo ra liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá;

b) Bước 2: Xác định dòng thu nhập ròng sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và lao động, khoản trích khấu hao (nếu có), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, các chi phí khác, thuế doanh nghiệp (nếu có);

c) Bước 3: Xác định khoản đóng góp của các tài sản đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước cụ thể sau:

(i) Xác định những tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn trong vốn lưu động) đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá (tài sản đóng góp);

(ii) Ước tính giá trị thị trường của các tài sản đóng góp vào thu nhập của doanh nghiệp. Giá trị thị trường này có thể được xác định trên cơ sở đánh giá lại giá trị còn lại theo sổ sách kế toán và đối chiếu với thông tin thị trường. Trong trường hợp hạn chế về thông tin thì có thể cân nhắc, điều chỉnh theo giá trị ghi sổ kế toán;

(iii) Xác định thu nhập ròng của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp, cụ thể là nhân giá trị của từng tài sản đóng góp với tỷ suất sinh lời hợp lý của tài sản đó.

d) Bước 4: Xác định phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách loại trừ khỏi dòng thu nhập ròng phần tiền sử dụng vốn phân bổ cho các tài sản khác ra (bao gồm khoản đóng góp của các tài sản đóng góp đã tính tại Bước 3 và khoản tiền dự kiến mua tài sản cố định mới trong giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai), đồng thời cộng thêm phần trích khấu hao của tài sản đóng góp là tài sản cố định để có được dòng tiền ròng tạo ra từ tài sản vô hình cần thẩm định giá;

đ) Bước 5: Xác định giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp để quy về hiện tại phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá (đã tính tại Bước 4).

Điều 15. Thông tin cần có để áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm

Các thông tin sau cần được cân nhắc khi áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm:

  1. Dòng tiền của doanh nghiệp tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định, bao gồm cả dòng thu nhập và các chi phí gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định.
  2. Chi phí sử dụng các tài sản phụ trợ cần thiết và gắn liền với việc sử dụng hiệu quả tài sản vô hình cần thẩm định.
  3. Tỷ suất chiết khấu phù hợp để chuyển đổi về giá trị hiện tại của tài sản vô hình cần thẩm định.
  4. Các chi phí hoặc lợi ích liên quan, ví dụ mức thuế áp dụng với việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định.

Chương III

CÁCH TIẾP CẬN TỪ CHI PHÍ

Điều 16. Áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ chi phí

  1. Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.
  2. Việc áp dụng cách tiếp cận từ chi phí trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

Điều 17. Ước tính giá trị hao mòn của tài sản vô hình

Khi ước tính phần giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình, cần xem xét một số yếu tố sau:

  1. Chênh lệch chi phí nghiên cứu, triển khai (chủ yếu liên quan tới phương pháp chi phí tái tạo): được xác định qua chênh lệch giữa chi phí để nghiên cứu và triển khai xây dựng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với tại thời điểm tạo ra tài sản vô hình cần thẩm định giá.
  2. Chênh lệch chi phí vận hành: được xác định qua chênh lệch giữa chi phí duy trì và sử dụng tài sản vô hình vào thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng. Chi phí này cần được tính cho suốt tuổi đời kinh tế còn lại kể từ thời điểm thẩm định giá của tài sản vô hình.
  3. Lỗi thời về mặt kinh tế của tài sản vô hình: được xác định qua mức chênh lệch về hiệu quả kinh tế (thu nhập) từ việc sử dụng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng.
  4. Tuổi đời kinh tế và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình.

Chương IV

CÁCH TIẾP CẬN TỪ THỊ TRƯỜNG

Điều 18. Áp dụng phương pháp so sánh trong thẩm định giá tài sản vô hình

1. Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài sản vô hình khi đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:

a) Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 03 tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thẩm định giá;

b) Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn;

c) Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.

2. Việc áp dụng phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường để thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

Điều 19. Các yếu tố so sánh cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình

1. Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình.

2. Các điều khoản trong hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận liên quan đến việc mua bán hoặc chuyển giao quyền sử dụng.

3. Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng.

4. Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình.

5. Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế, tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình.

6. Các đặc điểm khác của tài sản vô hình./.

TẢI THÔNG TƯ 36/2024/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình theo thông tư số 37/2024/TT-BTC tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng