Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa VVA và IVSC khu vực châu Á.
(Ứng dụng công nghệ hiện đại, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thẩm định giá) – Ngày 12/9, tại Hà Nội diễn ra Hội thảo khoa học quốc tế về thẩm định giá năm 2025 do Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA) và Hội đồng Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC) khu vực châu Á phối hợp tổ chức.
Tại Hội thảo, các chuyên gia đã làm rõ 2 nội dung bao gồm: Tiến bộ công nghệ và vai trò của dữ liệu, số hóa và trí tuệ nhân tạo (AI) trong thẩm định giá và Chuẩn mực thẩm định giá quốc tế và sự tương thích của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Phát biểu khai mạc, ông Nguyễn Tiến Thỏa, Chủ tịch Hội Thẩm định giá Việt Nam cho biết, với sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng và chỉ ra rằng: Số hóa trong công tác định giá, thẩm định giá tài sản trên nền tảng sử dụng dữ liệu lớn và AI được xem là xu thế tất yếu thay thế các phương thức thẩm định giá truyền thống mang nặng tính thủ công.
Đây là xu thế tất yếu vì nó có vai trò rất quan trọng và mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động thẩm định giá. Dữ liệu và số hóa giúp tăng hiệu suất thu thập số liệu, thông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin chính xác hỗ trợ việc phân tích thị trường một cách toàn diện, nhanh chóng; giúp cho việc khai thác và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả; tiết kiệm thời gian và chi phí; bảo đảm được tính chính xác, độ tin cậy và chất lượng, tính minh bạch của quá trình thẩm định giá do áp dụng mô hình thẩm định giá tự động…
Tuy nhiên, bên cạnh những tích cực đó thì việc áp dụng được dữ liệu số hóa và AI cũng đặt ra rất nhiều thách thức phải vượt qua nếu không sẽ gặp những hạn chế và hệ quả không tích cực khó tránh khỏi.
Đối với nội dung “Chuẩn mực thẩm định giá quốc tế và sự tương thích của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam”, theo ông Thỏa, cách đây gần 30 năm khi nghề thẩm định giá ra đời, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập với thế giới về hoạt động thẩm định giá, trở thành thành viên chính thức của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế.
Để có hành lang pháp lý cần thiết cho hoạt động thẩm định giá, bắt đầu từ Ban Vật giá Chính phủ đến sau này là Bộ Tài chính đã rất chú trọng nghiên cứu, tham khảo các Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, kinh nghiệm về hoạt động thẩm định giá của nhiều quốc gia và đã xây dựng được hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Tham gia thảo luận tại hội thảo, ông Nicolas Konialidis – Giám đốc châu Á của IVSC chia sẻ, Hội đồng Chuẩn mực Thẩm định giá quốc tế là một tổ chức phi lợi nhuận quốc tế, có trụ sở chính tại London và Văn phòng đại diện tại Singapore phụ trách khu vực châu Á. Với tư cách không phải là một đơn vị tư vấn thương mại, IVSC hoạt động hoàn toàn vì lợi ích công chúng, tập trung vào việc xây dựng và ban hành Bộ Chuẩn mực Thẩm định giá quốc tế (International Valuation Standards – IVS).
Sứ mệnh cốt lõi của IVSC là củng cố niềm tin trong hoạt động thẩm định giá thông qua việc bảo đảm tính nhất quán, minh bạch và khả năng so sánh, đồng thời thúc đẩy việc áp dụng IVS cũng như nâng cao tính chuyên nghiệp của nghề thẩm định giá trên phạm vi toàn cầu.
Bên cạnh việc phối hợp các cơ quan ban hành chuẩn mực quốc tế, IVSC còn duy trì mối quan hệ hợp tác với các cơ quan quản lý, trong đó có Bộ Tài chính Việt Nam, các tổ chức nghề nghiệp như Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA), cùng nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá, công ty quản lý tài sản, ngân hàng đầu tư và các đối tượng sử dụng thông tin thẩm định giá khác.
IVS được thiết kế để song hành cùng luật pháp, quy định và án lệ của từng quốc gia. Trong trường hợp có xung đột với IVS, các yêu cầu này phải được ưu tiên, đồng thời cần được giải thích, lập hồ sơ và báo cáo đầy đủ. Điều này cho phép các quốc gia, trong đó có Việt Nam, vừa tham khảo thực hành quốc tế vừa giữ vững quyền quản lý.
Hội thảo được kỳ vọng sẽ tạo ra diễn đàn trao đổi học thuật và thực tiễn, mở rộng cơ hội hợp tác, góp phần đắc lực vào quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam hội nhập với thế giới, theo kịp sự phát triển phức tạp và năng động của thị trường hiện đại, phù hợp với tiến bộ không ngừng của cách mạng công nghiệp 4.0.
Trong khuôn khổ Hội nghị sẽ diễn ra Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa VVA và IVSC khu vực châu Á.
Theo https://nhandan.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Ứng dụng công nghệ hiện đại, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thẩm định giá”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới) – Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và phát triển mạnh mẽ với quốc tế. Hoạt động thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản, hỗ trợ các giao dịch kinh tế, đầu tư, kinh doanh, mua bán và quản lý tài sản nhà nước. Bộ tài chính ban hành hệ thống chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới được năm 2024 thay thế các tiêu chuẩn thẩm định giá cũ có vai trò quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình của ngành thẩm định giá từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội đất nước.
1. Chuẩn mực thẩm định giá là gì
Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá. Theo Luật Giá năm 2023. Các chuẩn mực thẩm định giá được ban hành gồm:
2. Các chuẩn mực thẩm định giá
Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực thẩm định giá ban hành kèm theo thông tư được áp dụng từ năm 2024 gồm:
Thông tư 30/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, phạm vi công việc thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá;
Thông tư 32/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập.
Thông tư 31/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Thông tư 37/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá tài sản vô hình.
Thông tư 36/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá doanh nghiệp
Thông tư 42/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá bất động sản.
2.1. Thông tư 30/2024/TT-BTC
– 04 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, phạm vi công việc thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá.
Thông tư 30/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế Thông tư 158/2014/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04 và Thông tư 28/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Phạm vi công việc thẩm định giá
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Hồ sơ thẩm định giá
– 03 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 32/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập.
Đối với chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, Thông tư nêu rõ: Cách tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản so sánh đã có các thông tin về giá trên thị trường; trường hợp thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng thêm các thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá.
Đối với chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí. Theo đó, cách tiếp cận từ chi phí thường được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau: Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập; Có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặc tài sản mới được chế tạo; So sánh, đối chiếu với các cách tiếp cận thẩm định giá khác.
Đối với chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thu nhập. Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Cách tiếp cận từ thu nhập được áp dụng đối với tài sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu/người sử dụng, có thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khếu phù hợp.
Thông tư 32/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024 và thay thế Thông tư 126/2015/TT-BTC ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ chi phí
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thu nhập
– 01 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 31/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá
– 01 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá tài sản vô hình.
Theo Thông tư, chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình xác định được khi thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Việc thẩm định giá tài sản vô hình không xác định được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp.
Tài sản vô hình đề cập trong chuẩn mực này là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình; Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình; Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền.
Thông tư 37/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024 và thay thế Thông tư 06/2014/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình
– 01 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá doanh nghiệp.
Theo Thông tư, cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, yêu cầu của khách hàng thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá (nếu phù hợp với mục đích thẩm định giá) và quy định của pháp luật có liên quan. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá.
Thông tư 36/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024 và thay thế Thông tư 28/2021/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp
– Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá bất động sản được ban hành kèm theo Thông tư 42/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá bất động sản.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá bất động sản không áp dụng đối với trường hợp định giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối tượng áp dụng Chuẩn mực thẩm định giá này là các thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá; Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá; Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá, bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá (nếu có).
Thông tư 42/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/8/2024 và thay thế Thông tư 145/2016/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 – Thẩm định giá bất động sản.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Các phương pháp thẩm định giá đất đai – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Các phương pháp thẩm định giá đất đai) – đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước và đóng vai trò xương sống trong phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam.
Đất đai thúc đẩy kinh tế Việt Nam bằng cách cung cấp nền tảng cho sản xuất nông nghiệp, phát triển đô thị, thu hút đầu tư công nghiệp và kích thích thị trường bất động sản, nhờ đó đóng góp vào tăng trưởng GDP, cải thiện cơ cấu kinh tế và nâng cao năng suất sử dụng đất, đặc biệt sau những cải cách của Luật Đất đai 2024, tạo khuôn khổ quản lý hiện đại và minh bạch hơn
đất đai không chỉ là tài sản hữu hình mà còn là nguồn lực có thể tạo ra giá trị gia tăng thông qua số hóa, dữ liệu hóa, minh bạch hóa và quản trị hiện đại. Trên nền tảng đó, nhiều quốc gia đã thành công với mô hình quản lý đất đai thông minh, từ đó thúc đẩy kinh tế số.
1. Đất đai là gì?
Theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT (quy định này đã hết hiệu lực từ 01/8/2024, quy định mới không có nội dung thay thế) đất đai được hiểu như sau:
Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.
Hiện nay, Luật Đất đai 2024 và các văn bản có liên quan không quy định khái niệm “Đất đai“ là gì. Trên thực tế, đất đai là một khái niệm dùng để chỉ phần đất nằm trên bề mặt của Trái Đất, bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có giá trị về mặt kinh tế, xã hội, và môi trường.
Đất đai có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như xây dựng nhà cửa, canh tác nông nghiệp, phát triển công nghiệp, hay làm khu vực bảo vệ môi trường.
2. Phân loại đất đai
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2.1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
2.3. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
3. Hồ sơ thẩm định giá đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Hợp đồng thuê đất đối với đất thuê trả tiền hàng năm;
Thông báo nộp thuế đất đối với đất thuê trả tiền hàng năm.
4. Phương pháp thẩm định giá đất
Căn cứ vào đặc điểm của các loại đất cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, các thông tin và số liệu về đất đai cần thẩm định giá có thể thu thập được để lựa chọn phương pháp thẩm định giá đất đai phù hợp.
Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường
Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập
Phương pháp vốn hoá trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập
Phương pháp thặng dư
Phương pháp so sánh xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các đất so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các đất so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá
Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá đất có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 thửa đất so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của đất thẩm định giá.
Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.
Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).
5. Công ty thẩm định giá đất đai uy tín
Đất đai đất đai đóng vai trò xương sống trong phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam. Vì vậy thẩm định giá trị đất đai có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ mục đích cho các bên tham gia gồm: đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, tính thuế, chuyển nhượng…
Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu tại Việt Nam được khách hàng, đối tác và các cơ quan Nhà nước đánh giá cao. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá đất đai.
Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống các chi nhánh và văn phòng rộng khắp cả nước. Từ đó, Thẩm định giá Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Các phương pháp thẩm định giá đất đai”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(Chính thức bãi bỏ quy định về khung giá đất) – Từ 15/8, Chính phủ bãi bỏ khung giá đất, áp dụng bảng giá đất thống nhất sát thị trường, kỳ vọng gỡ vướng, minh bạch hóa quản lý đất đai.
Từ ngày 15/8, Nghị định 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, đánh dấu bước thay đổi lớn trong quản lý đất đai khi chính thức bãi bỏ khung giá đất, thay thế bằng bảng giá đất sát với giá thị trường.
Theo Luật sư Nguyễn Văn Đồng, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội, các phương pháp định giá đất được điều chỉnh, bổ sung rõ ràng hơn, bao gồm so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh. Việc này nhằm bảo đảm tính minh bạch, thực tế, giảm khoảng cách giữa giá Nhà nước và giá giao dịch trên thị trường.
Cụ thể, Luật sư cho hay, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 55 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP về thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất được sửa đổi như sau:
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.
Khi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2025 thì các quy định sau đây hết hiệu lực: Nghị định số 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung giá đất; Nghị định số 26/2021/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
Bên cạnh đó, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai như sau:
– Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
– UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
– UBND cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
– Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định ở trên.
Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất; sửa quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Như vậy, Luật sư cho hay, việc bỏ khung giá đất, áp dụng bảng giá theo thị trường được kỳ vọng sẽ tháo gỡ nhiều vướng mắc tồn tại bấy lâu, giúp góp phần minh bạch hóa thị trường bất động sản, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
Theo https://lsvn.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Phân cấp mạnh thẩm quyền định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9/2025 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2025 đến Quý đối tác, Quý khách hàng như sau:
Thời gian nghỉ:từ ngày 30/8/2025 đến hết ngày 02/9/2025
Thời gian đi làm lại: ngày 03/9/2025 (thứ 4)
Trong thời gian nghỉ lễ, nếu quý vị có nhu cầu thẩm định giá vui lòng liên hệ HOTLINE: 0985 103 666.
Thẩm định giá Thành Đô Kính chúc Quý đối tác, Quý khách hàng có một kỳ nghỉ lễ nhiều niềm vui, hạnh phúc bên gia đình và người thân!
Trân trọng!
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá uy tín tại Phú Thọ) – Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Phú Thọ (mới) đã chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở hợp nhất 3 tỉnh Phú Thọ – Vĩnh Phúc- Hòa Bình. Đây là bước ngoặt có tính chiến lược nhằm mở ra không gian, động lực phát triển mới với kỳ vọng lớn lao, xây dựng tỉnh Phú Thọ mới trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ, logistics, du lịch của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước.
Sau khi sáp nhập kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ có sự phát triển vượt bậc, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đứng vào tốp 10 các địa phương có tốc độ phát triển nhất cả nước; thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh mẽ.
Trong năm 2025, môi trường đầu tư tại tỉnh tiếp tục được cải thiện, toàn tỉnh đã cấp mới và điều chỉnh tăng vốn cho 104 dự án với tổng vốn trên 500 triệu USD và 11.370 tỷ đồng. Đáng chú ý, tỉnh Hòa Bình cũ thu hút nhiều dự án lớn như: Dự án sản xuất nông nghiệp và chế biến thực phẩm của Công ty CP Nông nghiệp Đa Phúc, vốn 7.500 tỷ đồng; Dự án sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty CP Nông nghiệp Yên Thủy, vốn 7.000 tỷ đồng; Dự án mở rộng khu du lịch, nghỉ dưỡng của Công ty CP Thương mại và Du lịch Lạc Hồng, vốn gần 2.000 tỷ đồng. Tỉnh Phú Thọ cũ cũng ghi dấu với Dự án sân golf Việt Trì, vốn hơn 1.000 tỷ đồng.
Theo các chuyên gia, tỉnh Phú Thọ đang phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, từng bước khẳng định vị thế mới giàu tiềm năng, phát triển năng động, bền vững trong tiến trình phát triển chung của đất nước. Vì vậy công ty thẩm định giá Thành Đô đã mở rộng hệ thống thẩm định giá và đặt văn phòng tại Phú Thọ cung cấp các dịch vụ thẩm định giá uy tín gồm:
Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; Lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá trị vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Công ty thẩm định giá uy tín tại Phú Thọ
Hợp nhất 3 tỉnh thành Phú Thọ giúp mở rộng không gian phát triển công nghiệp tạo cơ hội đột phá trong thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Với các điều kiện được ưu đãi Phú Thọ kỳ vọng trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong giai đoạn phát triển mới.
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại tỉnh Phú Thọ với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá uy tín tại Phú Thọ”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Phân cấp mạnh thẩm quyền định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất
(Phân cấp mạnh thẩm quyền định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất) – Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định nhiều điểm mới về thẩm quyền định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất.
Ngày 1.8.2025, tại Hội nghị tập huấn toàn quốc về phân cấp, phân quyền đất đai, bà Nguyễn Thị Minh Phương – Phó phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) thông tin, một trong những thay đổi đáng chú ý nhất là việc phân cấp thẩm quyền mạnh mẽ trong việc trình tự xây dựng bảng giá đất và giá đất cụ thể.
Hiện nay, căn cứ theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1.7.2025) thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất vẫn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện. Hội đồng thẩm định bảng giá đất sẽ do UBND cấp tỉnh thành lập.
Đáng chú ý, thẩm quyền quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được phân quyền từ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sang UBND cấp tỉnh. Điều này nhằm rút ngắn quy trình và tăng tính chủ động của chính quyền địa phương.
Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chuẩn bị hồ sơ và lập dự án xây dựng bảng giá đất, sau đó được Sở Tài chính thẩm định và UBND cấp tỉnh phê duyệt. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn sẽ thực hiện theo hình thức đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập.
Tổ chức định giá đất sẽ tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và phân tích thông tin để xây dựng dự thảo bảng giá đất. Dự thảo này được đưa ra lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và từ các đối tượng liên quan, sau đó hoàn thiện và trình Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định bảng giá đất sẽ xem xét và trả lại dự thảo để cơ quan quản lý đất đai hoàn chỉnh trước khi UBND cấp tỉnh quyết định ban hành. Kết quả sau đó được gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bảng giá đất sẽ được ban hành vào ngày 1.1 hằng năm. Trong trường hợp cần thiết, UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung bảng giá đất theo quy trình tương tự. Nếu có trường hợp cần xác định giá đất cụ thể mà bảng giá đất chưa đề cập, sẽ áp dụng giá của khu vực, vị trí tương tự.
Về quy trình xác định giá đất cụ thể, bà Nguyễn Thị Minh Phương – thông tin, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh và cấp xã sẽ chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn tổ chức định giá đất. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể do Sở Tài chính chủ trì sẽ tiến hành thẩm định kết quả định giá trước khi trả lại cơ quan quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ. UBND cấp có thẩm quyền sẽ ra quyết định giá đất cụ thể, sau đó gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Việc phân cấp, phân quyền thẩm quyền từ Hội đồng nhân dân sang UBND cấp tỉnh và mở rộng vai trò của cấp xã là bước đi quan trọng để tinh gọn bộ máy quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả thực hiện.
Nghị định 151 đã bỏ 11 thủ tục hành chính (tương đương 16,67%) so với quy định hiện hành; bỏ 8/24 (tương đương 33,33%) điều kiện kinh doanh thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai và sửa đổi, bổ sung các quy định để đảm bảo quy định về cắt giảm các thủ tục hành chính. Đồng thời bỏ 8 loại giấy tờ của các thủ tục hành chính so với quy định hiện hành…
Theo https://laodong.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Phân cấp mạnh thẩm quyền định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025) – Trình tự định giá đất cụ thể được làm theo 12 bước.
Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp của Cục Quản lý đất đai quy định trình tự định giá đất cụ thể.
Bước 1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 3. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5. Tổ chức thực hiện định giá đất:
– Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
– Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
– Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
– Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
– Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
Tờ trình về phương án giá đất;
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
– Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 8. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
– Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
– Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
– Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
– Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
– Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cung cấp phương án giá đất đã được tiếp thu hoàn thiện theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 11. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bạn đang đọc bài viết:“12 bước định giá đất cụ thể từ 1.7.2025”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(Ba bước đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu ở cấp xã) – Người dân chủ yếu sẽ chuẩn bị giấy tờ liên quan ở bước một, chính quyền cấp xã sẽ thực hiện hai bước còn lại để cấp sổ đỏ.
Trong Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp,Bộ Nông nghiệp và Môi trường nêu rõ ba bước làm thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu ở cấp xã.
Bước một, người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Người dân được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu, hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng.
Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ.
Ở bước hai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả lại kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước ba, UBND cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất. Ở bước này, Chủ tịch UBND xã sẽ quyết định hình thức sử dụng đất hoặc trường hợp được miễn tiền sử dụng, tiền thuê đất và chỉ đạo gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính.
Chủ tịch UBND xã sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, Chủ tịch xã chỉ đạo chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp sử dụng đất mà không thuộc diện được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì việc giải quyết sẽ được chuyển đến cấp tỉnh. Lúc này, cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất, xác định giá đất và gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính.
Sau đó, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Giấy chứng nhận sau đó được chuyển đến cơ quan tiếp nhận để trao cho người được cấp.
Thành phần hồ sơ gồm những gì?
Theo hướng dẫn, hồ sơ sẽ gồm đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận.
Ngoài ra, còn có chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
Thời hạn giải quyết đối với thủ tục này không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Khi đủ các giấy tờ, việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá ba ngày làm việc.Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.
Theo Nghị định 151/2025, ngoài việc cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân, chính quyền cấp xã sẽ thực hiện cấp sổ đỏ cho tổ chức trong nước như cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Chính phủ cũng giao UBND cấp xã được xác định lại diện tích đất ở và cấp sổ đỏ trong trường hợp thửa đất có vườn, ao, đất thổ cư được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004.
Theo Vnexpress.net
Bạn đang đọc bài viết:“Các hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025
(Hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025) – Một trong những điểm mới của Luật Đất 2024 (có hiệu lực từ 01/8/2024) là quy định về quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất có sự đổi mới.
1. Hai hình thức trả tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024
Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định về cho thuê đất như sau:
“Điều 120. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.”
Theo đó, nhà nước quy định hai hình thức thu tiền thuê đất:
Thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Thu tiền thuê đất hằng năm
Tùy từng loại dự án, mục đích sử dựng đất và nhu cầu của người thuê. Cá nhân, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức phù hợp.
1.1. Trường hợp được thuê đất trả tiền một lần
Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024, những trường hợp được thuê đất trả tiền một lần bao gồm:
– Sử dụng đất để đầu tư sản xuất nông/lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối.
– Sử dụng đất tại khu công nghiệp/cụm công nghiệp/khu công nghệ cao; nơi lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp; đất thương mại, sử dụng cho mục đích kinh doanh, du lịch.
– Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội.
1.2. Trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm
Theo khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024, trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm bao gồm:
– Các trường hợp không phải đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
– Các trường hợp là đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần nhưng có nhu cầu trả tiền hàng năm.
– Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai 2024 quy định:
“Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
1. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.”
Như vậy, ngoài việc được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất từ trả tiền thuê đất hàng năm sang trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì các tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đều được lựa chọn chuyển sang trả tiền hàng năm.
Và lưu ý khi chuyển sang hình thức trả tiền thuê đất hàng năm sẽ không được hoàn lại tiền thuê đất đã nộp mà chỉ được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp tương ứng.
3. Công thức tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024
Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định cách tính tiền thuê đất từ 01/8/2024 như sau:
3.1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:
Tiền thuê đất một năm
=
Diện tích tính tiền thuê đất
x
Đơn giá thuê đất hằng năm
3.2. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
– Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:
Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê
=
Diện tích tính tiền thuê đất
x
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
– Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:
Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê
=
Tiền thuê đất của phần diện tích đất không có mặt nước
+
Tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước
Trong đó: Tiền thuê đất của diện tích đất không có mặt nước, tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước được tính như tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê.
Bạn đang đọc bài viết:“Các hình thức trả tiền thuê đất mới nhất 2025”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Đất sản xuất kinh doanh là gì? Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh
(TDVC Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh) – Đất sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Vì vậy thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh có vai trò đặc biệt đối với các tổ chức, doanh nghiệp phục vụ các mục đích gồm: thế chấp vay vốn ngân hàng, mua bán – sáp nhập, kinh doanh, đầu tư, cho thuê…
1. Đất sản xuất kinh doanh là gì?
Theo điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất sản xuất, kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, gồm:
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
Đất thương mại, dịch vụ;
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
Như vậy, đất sản xuất kinh doanh là đất phi nông nghiệp được sử dụng vào các mục đích gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất thương mại, dịch vụ; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
2. Đất sản xuất kinh doanh vay vốn chấp ngân hàng
Theo điểm g khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024, cá nhân được thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật đối với những loại đất sau:
Sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức (theo Điều 176 Luật Đất đai 2024).
Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất (đất ở).
Đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Gồm:
Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Đất nhận chuyển đổi.
Đất được nhận chuyển nhượng (mua), nhận tặng cho, nhận thừa kế.
Căn cứ theo quy định nêu trên, có thể thấy hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòngthuộc một trong các trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng để được thế chấp quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024:
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất;
Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Chuyển đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại, dịch vụ
Theo khoản 1 Điều 121 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Chuyển mục đích sử dụng đất
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Theo đó, chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
3. Chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại dịch vụ
Theo khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Chuyển mục đích sử dụng đất
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
…
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng…
Đồng thời theo khoản 3 Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Theo đó, khi chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh
Để áp dụng phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh, thẩm định viên tùy theo hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá… từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá cụ thể phù hợp với tài sản.
4.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.
Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 tài sản so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá.
4.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.
4.3. Phương pháp vốn hoá trực tiếp
Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hoá trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.
Phương pháp thặng dư
Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản (đất sản xuất kinh doanh) có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).
5. Công ty thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh uy tín
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh nói riêng. Do có uy tín và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Thành Đô luôn được chọn làm đối tác của nhiều tổ chức ngân hàng, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và được đánh giá cao.
Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Đất sản xuất kinh doanh là gì? Phương pháp thẩm định giá đất sản xuất kinh doanh”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành
(Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành) – Người dân không bắt buộc phải làm sổ đỏ đã cấp sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính, trừ trường hợp có nhu cầu. Sau khi sáp nhập tỉnh thành, muốn đính chính thông tin trên sổ đỏ, người dân cần lưu ý những thủ tục và hồ sơ sau đây.
Mới đây, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành công văn hướng dẫn việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên trong bối cảnh sáp nhập các đơn vị hành chính.
Theo hướng dẫn, việc chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) không bắt buộc sau khi sắp xếp đơn vị hành chính. Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ cần thực hiện điều này nếu có nhu cầu hoặc nếu đang tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
Ngoài ra, trong quá trình phát sinh các thủ tục hành chính về đất đai, người dân có thể đề nghị cơ quan chức năng chỉnh lý, cập nhật thông tin trên sổ đỏ. Điều này nhằm bảo đảm tính thống nhất, thuận lợi cho việc giao dịch và sử dụng đất trong tương lai.
Việc chỉnh sửa thông tin trên sổ đỏ không chỉ giúp đồng bộ dữ liệu mà còn tránh những rắc rối không đáng có trong các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất sau này.
Đính chính sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 101/2024, hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đính chính thông tin địa chỉ trên sổ đỏ gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
– Giấy chứng nhận đã cấp.
– Giấy tờ liên quan đến việc đính chính giấy chứng nhận do sáp nhập.
– Giấy ủy quyền có công chứng/chứng thực (nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện).
Về việc nộp hồ sơ, trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện sổ đỏ đã cấp có sai sót, sẽ thông báo và yêu cầu người dân nộp lại bản gốc giấy chứng nhận để đính chính.
Nếu người dân phát hiện sai sót, hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng. Cơ quan tiếp nhận sẽ cấp giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến đơn vị có thẩm quyền xử lý.
Thời gian thực hiện
Theo khoản 8, khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý trường hợp đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian để thực hiện thủ tục chia thừa kế…
Đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.
Theo https://phobienphapluat.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Thủ tục đính chính sổ đỏ sau khi sáp nhập tỉnh, thành”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Thẩm định giá trị đất) – Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế thị trường nước ta phát triển mạnh mẽ. Đất đai được coi là tài sản cố định để tích lũy hoặc đầu tư. Nền kinh tế phát triển, việc sử dụng đất đai trở nên đa dạng hơn thông qua các hoạt động mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp vay vống ngân hàng, hoặc trao đổi quyền sử dụng đất… Vì vậy thẩm định giá trị đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các bên tham gia. Từ đó giúp các bên có những quyết định chính xác để đầu tư, kinh doanh, mua bán trên thị trường.
1. Khái niệm đất đai
Theo nghĩa chung nhất, “đất đai” (Land) được hiểu là phạm vi không gian của đất, hay có thể hiểu là lãnh thổ.
Liên hợp quốc định nghĩa: “Đất” là “một khu vực có thể phân định được trên bề mặt đất liền của Trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên hoặc dưới bề mặt, các lớp trầm tích gần bề mặt và trữ lượng nước ngầm liên quan, các quần thể động thực vật, mô hình định cư của con người và các kết quả vật lý của các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại.
Tại Hội nghị quốc tế về môi trường diễn ra tại Rio de Janeiro (Bồ Đào Nha) năm 1993, đất đai được hiểu là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, như khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại…
Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có nhiều chức năng, bao gồm: Chức năng sản xuất; chức năng môi trường sống; chức năng cân bằng sinh thái; chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước; chức năng dự trữ; chức năng bảo tồn lịch sử; chức năng vật mang sự sống, chức năng phân dị lãnh thổ…
2. Phân loại đất đai
Đất đai được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. Đất đai có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như xây dựng nhà cửa, cao ốc văn phòng, khu đô thị, canh tác nông nghiệp, phát triển công nghiệp, hay làm khu vực bảo vệ môi trường. Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.
2.1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
2.3. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
3. Mục đích thẩm định giá trị đất
Mục đích thẩm định giá đất phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá đất quyết định đến mục đích sử dụng đất vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Một số mục đích yêu cầu khi thẩm định giá đất bao gồm:
Xác định giá trị đất vay vốn ngân hàng
Xác định giá trị đất mua bán, đầu tư, kinh doanh, góp vốn
Xác định giá trị đất cho thuê
Xác định giá trị đất tính thuế
Xác định giá trị đất du học, du lịch, định cư nước ngoài…
4. Hồ sơ thẩm định giá đất
4.1. Đất ở
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
4.2. Đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
Hợp đồng thuê đất
Thông báo nộp thuế đất
4.3. Thẩm định giá dự án bất động sản
Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
Sơ đồ vị trí thửa đất,
Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
Giấy phép xây dựng , bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)
Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý
Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản
Đối với các dự án bất động sản, quy hoạch 1/500 thể hiện thông tin thiết kế và sắp xếp mà chủ đầu tư sẽ làm cho dự án. Thủ tục này được chủ đầu tư dự án làm và nộp cho các cơ quan nhà nước phê duyệt. Một dự án có pháp lý đầy đủ là một dự án đã được phê duyệt quy hoạch 1/500. Một số mục quan trọng trong quy hoạch chi tiết 1/500 là: Tổng diện tích dự án; Mật độ xây dựng tại dự án; Vị trí bất động sản và tiện ích tại dự án; Ranh giới hành chính, địa giới hành chính; Hình thể của dự án bất động sản; Đường đi vào dự án hoặc đi qua dự án.
5. Phương pháp thẩm định giá đất
Căn cứ vào đặc điểm của bất động sản cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, các thông tin và số liệu về bất động sản cần thẩm định giá có thể thu thập được để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá bất động sản bao gồm cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam hoặc sử dụng kết hợp các cách tiếp cận.
Phương pháp thẩm định giá sử dụng trong thẩm định giá đất bao gồm các phương pháp gồm:
Phương pháp so sánh
Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Phương pháp vốn hóa trực tiếp
Phương pháp thặng dư
Phương pháp so sánh xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các đất so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các đất so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá
Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá đất có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 thửa đất so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của đất thẩm định giá.
Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.
Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).
Công ty thẩm định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô
6. Công ty thẩm định giá trị đất uy tín tại Việt Nam
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước từ đó thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển. Vì vậy thẩm định giá trị đất có vai tròn đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích cho các bên tham gia gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, tính thuế, chuyển nhượng…
Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu tại Việt Nam được khách hàng, đối tác và các cơ quan Nhà nước đánh giá cao. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá đất đai.
Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá trị đất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép
(Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép) – Khi bỏ giấy phép xây dựng, người dân muốn xây nhà có thể chỉ cần thông báo qua biểu mẫu đến chính quyền trước khi thi công, rút ngắn thủ tục, thời gian chờ phê duyệt.
TP HCM đang xem xét thí điểm việc bỏ giấy phép xây dựng, chuyển sang hình thức đăng ký xây dựng với nhà riêng lẻ và các công trình. Theo đề xuất, người dân tại các khu vực đã có quy hoạch 1/500, các công trình thuộc khu vực đã phê duyệt thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị, sẽ không cần xin giấy phép xây dựng như trước. Thay vào đó, họ chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký với chính quyền địa phương.
Sở Xây dựng cho biết đang phối hợp với các sở, ngành và UBND quận, huyện, TP Thủ Đức nghiên cứu để tham mưu thành phố ban hành các hướng dẫn cụ thể về việc bỏ cấp phép xây dựng trong tháng 6.
Nói với VnExpress về mô hình đăng ký thay vì cấp phép xây dựng, Tiến sĩ Phạm Viết Thuận, Viện trưởng Viện kinh tế Tài nguyên và Môi trường TP HCM, đơn vị đã đề xuất áp dụng mô hình trên, cho biết hình thức này chính là chuyển từ “xin phép xây dựng” sang “đăng ký xây dựng”.
“Đây không đơn thuần là cải cách thủ tục hành chính mà còn thay đổi tư duy quản lý nhà nước và xác lập rõ hơn quyền, trách nhiệm của người dân”, ông nói.
Theo cơ chế hiện nay, người dân muốn xây nhà phải làm hồ sơ xin phép, gồm nộp bản vẽ, chờ cơ quan thẩm tra hiện trạng và phê duyệt mới được xây dựng. Quá trình này thường kéo dài 15-30 ngày, thậm chí lâu hơn nếu có vướng mắc. Không có giấy phép, công trình bị xem là xây dựng trái phép, dù bản vẽ có thể đã đúng quy hoạch và quy chuẩn. Quá trình cấp phép vì vậy trở thành “nút thắt” mà trong nhiều trường hợp bị lợi dụng để gây phiền hà, phát sinh chi phí không chính thức cho người dân.
Ở mô hình mới, người dân chỉ cần đăng ký xây dựng – tức gửi thông báo kèm hồ sơ thiết kế đến chính quyền địa phương (dự kiến là cấp phường) trước khi khởi công. Cơ quan chức năng không cần phê duyệt từng trường hợp cụ thể mà sẽ chuyển sang hậu kiểm. Nếu công trình đúng quy định sẽ được hoàn công; nếu sai phạm sẽ bị xử lý.
“Khác biệt cốt lõi của hai hình thức này là xin phép xây dựng thì phải chờ cho phép mới được làm. Còn đăng ký là thông báo với chính quyền rằng, tôi sẽ xây nhà và làm đúng quy định. Nhà nước vẫn quản lý nhưng bỏ được cơ chế ‘xin – cho’ dễ phát sinh tiêu cực”, ông Thuận chia sẻ.
Theo ông Thuận, hình thức đăng ký xây dựng có thể áp dụng ngay tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và quy chế kiến trúc đô thị. Phụ lục 18 của Quyết định 56/2021 đã quy định cụ thể các chỉ tiêu: diện tích, kích thước tối thiểu của lô đất, mật độ xây dựng, chiều cao tầng, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, hình khối kiến trúc… Mọi chỉ tiêu kỹ thuật đều đã được xác định rõ ràng theo lộ giới đường hẻm trước khu đất.
Chẳng hạn, nếu đường trước nhà rộng từ 3,5 m đến dưới 6 m, chủ nhà được phép xây tối đa 3-4 tầng (gồm trệt, lửng và các tầng 2, 3, 4), với khoảng lùi cụ thể. Những tuyến đường khác cũng có chỉ tiêu tương ứng. Nhờ đó, người dân cùng đơn vị tư vấn chỉ cần dựa vào quy hoạch và quy chế để thiết kế đúng chuẩn. Việc nộp hồ sơ xin phép hiện nay chủ yếu để hợp thức hóa, không còn nhiều giá trị về mặt thẩm định kỹ thuật.
Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tuyến, theo mẫu thống nhất do UBND phường hoặc xã ban hành. Mẫu này sẽ tích hợp sẵn hình khối kiến trúc chuẩn từ Phụ lục 18 để áp dụng cho từng loại công trình. Theo ông Thuận, biểu mẫu cần cung cấp thông tin cơ bản gồm: quy mô công trình, bản vẽ phù hợp với quy hoạch và quy chế kiến trúc đã công bố.
Ông đánh giá, lợi ích của cơ chế đăng ký là giúp người dân chủ động hơn, tự tìm hiểu quy định, thuê đơn vị thiết kế có năng lực, thay vì trông chờ hướng dẫn từng bước từ chính quyền. Vai trò của cơ quan nhà nước cũng thay đổi – từ “cầm tay chỉ việc” sang “giám sát, hậu kiểm và xử lý sai phạm”, qua đó giảm tải bộ máy hành chính và tiết kiệm nguồn lực.
Trước lo ngại rằng bỏ giấy phép xây dựng có thể khiến gia tăng sai phạm, ông Thuận cho rằng giấy phép chỉ là một mắt xích trong chuỗi kiểm soát trật tự xây dựng. Bởi sau bước này, còn nhiều khâu quan trọng như giám sát thi công, kiểm tra hoàn công – giai đoạn hậu kiểm then chốt. Nếu phát hiện xây sai, chủ đầu tư phải khắc phục hoặc tháo dỡ phần vi phạm.
Ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP HCM, nhìn nhận việc áp dụng mô hình đăng ký xây dựng thay cho cấp phép có thể triển khai tại các dự án nhà ở thương mại, khu vực đã có quy hoạch 1/500 và thiết kế đô thị được phê duyệt. Tuy nhiên, phương án này sẽ gặp nhiều thách thức tại các khu dân cư hiện hữu, đặc biệt là khu vực nội thành đông dân cư, chưa có quy hoạch chi tiết – yếu tố được xem là cơ sở để thay thế giấy phép xây dựng.
Theo ông Châu, Phụ lục 18 đã quy định khá chi tiết về quản lý quy hoạch và kiến trúc, nhưng thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Ví dụ, một số khu vực bị giới hạn mật độ xây dựng tối đa 50% diện tích đất, cùng với quy định khoảng lùi trước – sau, khiến diện tích sàn nhà còn lại quá nhỏ để sinh sống.
“Có những lô đất nội thành chỉ rộng 50 m2, nếu chỉ được xây 50%, lại trừ khoảng lùi, diện tích sử dụng thực tế còn khoảng 25-30 m2, rất khó chấp nhận với người dân”, ông Châu dẫn chứng.
Theo ông, điều kiện tiên quyết để bỏ giấy phép xây dựng là phải hoàn tất phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500 toàn địa bàn TP HCM, đồng thời sửa các bất cập trong Quyết định 56 về quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
Ông Châu cũng đặt vấn đề về tài chính: với các dự án thương mại, chi phí lập quy hoạch 1/500 do chủ đầu tư chi trả, nhưng với khu dân cư hiện hữu, ai sẽ chịu phần chi phí này – nhà nước hay người dân? Đây là bài toán không dễ giải, và ông đề xuất có thể xã hội hóa phần kinh phí quy hoạch.
Theo https://vnexpress.net/
Bạn đang đọc bài viết:“Người dân có thể đăng ký xây dựng thế nào khi bỏ giấy phép”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025
(Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025) – Công ty Thẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết… Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín trên toàn quốc được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng đánh giá cao…
Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế gồm: Ngân hàng (BIDV); Vietcombank; VietinBank, Agribank; MSB; Sacombank; Woori Bank; Shinhan Bank; ABBANK; IBK; NKB Kookmin Bank; NCB; BAOVIET Bank; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);…
Để đáp ứng nhu cầu phát triển năm 2025, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2025 tại Thành phố Hà Nội như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
Thành phố Hà Nội: 03 Nam chuyên viên thẩm định giá
2. YÊU CẦU NĂNG LỰC
– Nhiệm vụ:
Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
Hoàn thiện hồ sơ thẩm định giá theo quy trình và chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và pháp luật Việt Nam.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
Được hưởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ theo chính sách chung của Công ty: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, du lịch thường niên, lương thưởng hàng tháng, thưởng cuối năm…
Lương cứng: Thỏa thuận
Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN, du lịch nghỉ mát hàng năm…
Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện. Có điều kiện khẳng định bản thân, cơ hội thăng tiến rõ ràng và phát triển chuyên môn nghề nghiệp.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:
Nộp trực tiếp:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
Liên hệ phỏng vấn: 0985 103 666
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 2 năm 2025 tại Hà Nội”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.