Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Đất thổ cư là gì? Điều kiện tách thửa đất thổ cư năm 2025

Điều kiện tách thửa đất thổ cư 2025
Điều kiện tách thửa đất thổ cư 2025 – Thẩm định giá Thành Đô

(Điều kiện tách thửa đất thổ cư năm 2025) – Đất thổ cư là loại đất được quy hoạch và phê duyệt để xây dựng các công trình nhà ở, cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng khác. Đất thổ cư được giao dịch phổ biến trên thị trường và có giá trị cao so với các loại đất khác như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.

Theo Luật Đất đai 2024 ban hành có được điều chỉnh về quy tắc tách thửa quan trọng trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người dân cần quan tâm.

1. Đất thổ cư là gì?

Hiện nay, theo quy định của Luật Đất đai không có quy định phân loại đất nào có sự xuất hiện của đất thổ cư hay định nghĩa về đất thổ cư là loại đất gì. Thực tế người dân gọi đất thổ cư dành cho đất ở tại nông thôn (ký hiệu ONT) và đất ở tại đô thị (ký hiệu OĐT). Đất thổ cư chính là đất ở (đất ở nông thôn, đất ở đô thị) theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024.

Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống cho con người và thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2024.

2. Tách thửa là gì

Hiện hành không có quy định giải thích trực tiếp như thế nào là “tách thửa”. Tuy nhiên, thực tế có thể hiểu tách thửa là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều thửa đất khác nhau.

Khi đó, từ một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) sẽ được tách thành hai hay nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất khác nhau.

3. Điều kiện tách thửa đất thổ cư năm 2025

Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất như sau:

Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất;

Việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.

Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

4. Đất thổ cư bao nhiêu m2 được tách sổ đỏ?

Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

Như vậy, diện tích tối thiểu để tách thửa đất thổ cư (hay còn gọi là tách sổ đỏ) sẽ do UBND cấp tỉnh quyết định. Do đó, mỗi địa phương sẽ có những quy định khác nhau về diện tích đất thổ cư tối thiểu được tách thửa.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất thổ cư là gì? Điều kiện tách thửa đất thổ cư năm 2025 tại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín tại An Giang

Công ty thẩm định giá tại An Giang
Công ty thẩm định giá uy tín tại An Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín tại An Giang) – Thẩm định giá là hoạt động tư vấn tài chính, là quá trình đánh giá giá trị của tài sản dựa trên các chuẩn mực thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá nhằm xác định giá trị chính xác của tài sản phục vụ mục đích liên quan cho các bên. Hiện nay An Giang là tỉnh rất giàu tiềm năng phát triển. Nơi vừa có đồng bằng trù phú, màu mỡ được bồi đắp bởi 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu của dòng sông Mê Kông thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội khu vực và kết nối toàn quốc. Vì vậy vai trò thẩm định giá tài sản trở lên vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế – xã hội của tỉnh.

Trong thời gian qua An Giang tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bao gồm cơ sở hạ tầng liên vùng và biên giới, từ đó kết nối giao thông thủy – bộ và liên kết được với hệ thống giao thông tỉnh, thành phố lân cận. An Giang là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm ở trục phía Tây – nơi có tuyến đường N1 đi qua, nối các tỉnh giáp đường biên giới. Nhiều công trình giao thông trọng điểm được đầu tư, thúc đẩy thông thương với Vương quốc Campuchia, phát triển kinh tế, du lịch cho các khu vực giáp vùng biên; rút ngắn thời gian đi từ miền Tây đến TP. Hồ Chí Minh.

“Với những định hướng, tiềm năng và lợi thế sẵn có, An Giang có tiềm năng cao để phát triển kinh tế xã hội và du lịch với nông nghiệp quy mô lớn và có khả năng chiếm lĩnh thị trường nông sản toàn cầu.

Hiện tại, An Giang đang tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh gắn với quy hoạch mới 4 khu công nghiệp, 35 cụm công nghiệp với tổng diện tích 2.587ha, bao phủ các vùng nguyên liệu lúa, nếp, trái cây, rau màu, thủy sản và dược liệu. Từ đó giúp An Giang hình thành chuỗi sản xuất khép kín, dễ dàng truy xuất nguồn gốc, gia tăng giá trị sản phẩm, xây dựng thương hiệu, đáp ứng tiêu chuẩn khắc khe xuất khẩu. Thấu hiểu được vai trò quan trọng của dịch vụ thẩm định giá đối với nền kinh tế – xã hội của tỉnh An Giang. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã thành lập văn phòng thẩm định giá tại tỉnh. Trải qua quá trình hoạt động cung dịch vụ thẩm định giá tại An Giang, Thành Đô đã đạt nhiều thành tựu đáng tự hào và là công ty thẩm định giá uy tín của tỉnh được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp đánh giá cao. Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô cung cấp gồm:

  • Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; Lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá trị tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá trị vô hìnhTài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Dịch vụ thẩm định giá tại An Giang
Dịch vụ thẩm định giá tại An Giang – Thẩm định giá Thành Đô

Phương pháp thẩm định giá tài sản tại An Giang

Thẩm định giá tài sản là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo chuẩn mực thẩm định giá. Thẩm định giá tài sản thẩm định viên căn cứ vào hồ sơ pháp lý tài sản, thông tin thu thập thị trường, mục đích thẩm định giá tài sản từ đó đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp: Phương pháp so sánh; phương pháp chi phí; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp thặng dư;

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 tài sản so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Công thức của phương pháp chi phí thay thế:

Giá trị ước tính tài sản thẩm định giá

=

Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư)

Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá (không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của tài sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí thay thế

 Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Công thức của phương pháp chi phí tái tạo:

Giá trị ước tính tài sản

=

Chi phí tái tạo (đã bao gồm Lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư)

Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá

 Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).

Phương pháp thặng dư theo chuẩn mực thẩm định giá là phương pháp thẩm định giá được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, tiếp cận từ chi phí và tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Công ty thẩm định giá uy tín tại An Giang

Trong thời gian tới tỉnh An Giang tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa quy mô lớn, tạo nền tảng thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. Vì vậy thẩm định giá tài sản đặc biệt được chú trọng giúp khách hàng nắm được giá trị tài sản, minh bạch thị trường. Từ đó khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh và đầu tư tại An Giang.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã và đang là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu tại tỉnh An Giang và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn cao, Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản, vay vốn ngân hàng…

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại An Giang tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn khác nhau thế nào?

Chung cư 50 năm khác chung cư vĩnh viễn như thế nào
Chung cư 50 năm khác chung cư vĩnh viễn như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn khác nhau thế nào?) – Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn là hai loại chung cư được nhiều người quan tâm, tìm hiểu khi có nhu cầu mua chung cư. Tuy nhiên nhiều người vẫn còn chưa hiểu đúng về hai loại chung cư này.

1. Thế nào là nhà chung cư?

Khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở quy định:

“3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.”

Trong đó:

– Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư: Là phần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

– Phần sở hữu chung của nhà chung cư: Là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó.

Ngoài ra cũng cần phân biệt rõ nhà chung cư và căn hộ chung cư bởi trên thực tế nhiều người vẫn cho rằng hai loại hình này là một hoặc sử dụng nhầm lẫn khái niệm, tên gọi. Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD quy định như sau:

– Nhà chung cư: Nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

– Căn hộ chung cư: Căn hộ nằm trong nhà chung cư hoặc nhà chung cư hỗn hợp, phục vụ mục đích để ở cho một gia đình, cá nhân hay tập thể.

2. Phân biệt chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn

Pháp luật không quy định thời hạn tối thiểu hay tối đa của nhà chung cư, chung cư 50 năm hay chung cư vĩnh viễn về bản chất chỉ khác nhau ở thời hạn sở hữu. Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn là tên gọi chỉ thời hạn sở hữu chung cư.

Tại Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn sở hữu chung cư như sau:

“1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.”

Theo quy định trên, thời hạn sử dụng chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Ngoài vấn đề về thời hạn sử dụng nhà chung cư, khi mua nhà chung cư còn cần quan tâm đến thời hạn sử dụng đất xây dựng chung cư.

Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024:

“3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.”.

Như vậy, thời hạn chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng chung cư thường là 50 năm, khi hết thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn. Với người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

3. Thời hạn sở hữu chung cư được ghi trong Giấy chứng nhận thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, thông tin được ghi trên giấy chứng nhận về thời hạn sở hữu căn hộ chung cư như sau:

–  Thông tin chi tiết về tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận

– Chung cư có thời hạn sở hữu:

  • Trường hợp chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;
  • Trường hợp sở hữu chung cư trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì thể hiện ngày tháng năm kết thúc thời hạn được thuê, hợp tác kinh doanh hoặc hình thức khác với người sử dụng đất.

– Chung cư không xác định thời hạn sở hữu Nhà ở trên sổ hồng sẽ có ký hiệu “-/-“, ký hiệu này có nghĩa là không xác định thời hạn sở hữu của căn chung cư và được gọi chung là chung cư có thời hạn sở hữu vĩnh viễn.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn khác nhau thế nào? tại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp năm 2025 tại Hà Nội

Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp 2025
Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp năm 2025 tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp năm 2025 tại Hà Nội) – Năm 2025, để tách thửa đất nông nghiệp tại Hà Nội phải đáp ứng quy định tại quyết định 61/2024/QĐ-UBND ban hành ngày 27/9/2024.

Tại Khoản 3 Điều 14 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đối với thửa đất nông nghiệp như sau:

Người dân được tách thửa đảm bảo các điều kiện theo quy định dưới đây trừ 2 trường hợp: Thửa đất nằm trong phạm vi ranh giới khu vực dồn điền, đổi thửa theo chương trình của Thành ủy Hà Nội; thửa đất thuộc khu vực bảo vệ di tích thì thực hiện theo quy định của Luật di sản văn hóa.

Việc tách thửa đối với thửa đất nông nghiệp phải đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 và các điều kiện sau:

Trường hợp thửa đất nằm trong ranh giới khu dân cư phải đảm bảo các điều kiện tách thửa đối với thửa đất ở (toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở).

Trường hợp thửa đất nằm ngoài ranh giới khu dân cư thì thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng như sau:

– Trường hợp thửa đất nông nghiệp chia tách khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo pháp luật đất đai thì phải tổ chức xét duyệt điều kiện thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thửa đất gốc (thửa đất ban đầu).

– Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi thì việc tách thửa đất phải đảm bảo đủ các điều kiện:

  • Đáp ứng nguyên tắc, điều kiện theo quy định Điều 220 Luật Đất đai.
  • Lối đi được hình thành phải có chiều rộng mặt cắt ngang từ 3,5m trở lên đối với các phường, thị trấn và từ 4m trở lên đối với các xã còn lại.
  • Thửa đất mới được hình thành (không bao gồm diện tích lối đi) phải đảm bảo đồng thời các điều kiện của loại đất tách trong thửa đất đó.
  • Trường hợp trong cùng thửa đất có nhiều loại đất có mục đích sử dụng đất khác nhau thì việc tách thửa đất phải đáp ứng đồng thời các điều kiện củaloại đất tách thửa.

Việc tách thửa đất đồng thời hợp thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai.

Quyết định 61/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ 7/10/2024.

Theo Laodong.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp năm 2025 tại Hà Nội tại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài uy tín

Công ty thẩm định giá định cư nước ngoài
Công ty thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài) – Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ và hội nhập kinh tế quốc tế trên toàn cầu. Nhu cầu sinh sống, làm việc và học tập ở đất nước phát triển được công dân mong muốn. Trong những năm gần đây, định cư nước ngoài đang ngày càng phổ biến với người Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được tầm quan trọng về nhu cầu thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài của công dân. Thành Đô hiện cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài uy tín hàng đầu tại Việt Nam được nhiều khách hàng đánh giá cao và tin cậy.

Thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá gồm: bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị… tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích định cư nước ngoài do doanh nghiệp thẩm định giá uy tín thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

1. Định cư nước ngoài là gì?

Định cư được hiểu là việc sinh sống, làm việc hoặc học tập lâu dài tại một khu vực, đất nước với mong muốn an cư tại một nơi có điều kiện tốt hơn, có thể cải thiện chất lượng cuộc sống trong tương lai và mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp hoặc sự nghiệp kinh doanh.

Định cư nước ngoài là quá trình di chuyển đến một quốc gia khác không phải là quốc gia gốc để sinh sống lâu dài hoặc vĩnh viễn, thay vì chỉ tạm trú ngắn ngày hoặc du lịch.

Quá trình định cư nước ngoài thường yêu cầu các thủ tục pháp lý như xin visa, giấy phép cư trú hoặc nhập quốc tịch, tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia hoặc khu vực quý vị mong muốn chuyển đến

2. Chứng minh tài chính định cư nước ngoài

Chứng minh tài chính định cư nước ngoài là việc chứng minh cho Cơ quan lãnh sự quán, đại sứ quán thấy rằng cá nhân có đủ khả năng tài chính để thực hiện các mục đích nhập cảnh vào một quốc gia như đã khai báo trong hồ sơ. Điều này đặc biệt được quan tâm ở các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada, các nước châu Âu…

Chứng minh tài chính định cư nước ngoài
Chứng minh tài chính định cư nước ngoài – Thẩm định giá Thành Đô

3. Hồ sơ chứng minh tài sản chứng minh tài chính

Để Lãnh sự, Đại sứ quán các nước sở tại chấp thuận hồ sơ và cấp VISA, bạn cần chứng minh được khả năng tài chính của mình. Đó là yếu tố cốt lõi và quan trọng nhất quyết định bạn có được xuất ngoại hay không. Theo quy định hiện nay, hồ sơ chứng minh tài chính đi định cư bao gồm:

  • Giấy tờ sở hữu động sản.
  • Giấy tờ sở hữu bất động sản và cho thuê tài sản.
  • Sổ tiết kiệm có xác nhận của ngân hàng.
  • Xác nhận sao kê số dư tài khoản ngân hàng.
  • Hồ sơ chứng minh thu nhập của bản thân bạn hoặc người bảo lãnh tài chính.
  • Hồ sơ chứng minh nguồn tiền đầu tư là tiền hợp pháp.
  • Xác nhận thu nhập khác (nếu có).

3.1. Sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm có tính thanh khoản cao, chỉ kém tiền mặt lại được ngân hàng xác nhận và bảo trợ. Vì vậy, Đại sứ quán, lãnh sự quán các nước đều yêu cầu chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm.

Một số trường hợp đặc biệt, Đại sứ quán của một số nước sẽ yêu cầu bạn cung cấp bản sao thẻ tín dụng quốc tế.

3.2. Chứng minh thu nhập

Chứng minh khoản thu nhập được hiểu đơn giản là bạn chứng minh nguồn gốc của số tiền mà bạn có trong sổ tiết kiệm.

Nguồn tiền này sẽ thể hiện thu nhập hàng tháng, hàng quý, hàng năm của gia đình. Đó cũng chính là nguồn tích lũy để hình thành tài sản, sổ tiết kiệm.

3.3. Bất động sản và cho thuê tài sản

Trong hoạt động thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài bất động sản, động sản (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) được sử dụng định giá chứng minh tài chính phổ biến nhất. Trước khi tiến hành thẩm định giá khách hàng cần chuẩn bị một số hồ sơ pháp lý định giá bao gồm như sau:

Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Hợp đồng thuê đất,…

Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Hồ sơ quyết toán (nếu có)
  • Bản vẽ hoàn công (nếu có)

3.4. Động sản

Hồ sơ thẩm định đối với máy móc thiết bị

a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Tờ khai hải quan
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng thương mại

b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn mua bán

Hồ sơ thẩm định đối với phương tiện vận tải

a, Hồ sơ thẩm định giá xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

b, Hồ sơ thẩm định giá tàu

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

4. Công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính đi nước ngoài

Thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài được thực hiện bởi công ty thẩm định giá Thành Đô xác định giá trị của tài sản bằng các phương pháp thẩm định giá theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành theo giá thị trường.

Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính đi định cư nước ngoài có vài trò quan trọng đối với các cá nhân trước khi nộp hồ sơ định cư cho Đại sứ quán, Lãnh sự quán chấp thuận. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá tài sản đi định cư nước ngoài uy tín hàng đầu tại Việt Nam được các đại sứ quán, lãnh sự quan tin tưởng và đánh giá cao. Chứng thư thẩm định giá tài sản đi nước ngoài Thẩm định giá Thành Đô ban hành bản song ngữ và có giá trị pháp lý trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam.

Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá hơn 20 ngân hàng trong và ngoài nước. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài uy tín  tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ lần đầu 2025

Thủ tục làm sổ đỏ năm 2025
Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ lần đầu 2025

(TDVC Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ 2025) – Theo Luật đất đai hiện hành thủ tục làm sổ đỏ lần đâu các hộ gia đình, cá nhân cần nắm được để thực hiện. Thủ tục làm Sổ đỏ lần đầu là một trong những thủ tục mà người dân khó thực hiện nhất. 

1. Sổ đỏ, Sổ hồng là gì?

Sổ đỏ, Sổ hồng là từ mà người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất căn cứ vào màu sắc của Giấy chứng nhận.

Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024) quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này”

Như vậy, từ 01/8/2024, Sổ đỏ, sổ hồng là cách gọi của loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho loại giấy tờ này được gọi bằng tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” trước đây.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Căn cứ Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện hồ sơ thực hiện thủ tục làm Sổ đỏ được quy định như sau:

Trường hợp 1: Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân/cộng đồng dân cư.

Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK được ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP (mẫu này cũng áp dụng với người gốc Việt Nam định cư nước ngoài).

Một trong các giấy tờ như:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 như: Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất đã được UBND cấp xã xác nhận sử dụng trước ngày 15/10/1993, Dự án/danh sách/văn bản về di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện/tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên của người sử dụng đất, Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp tỉnh… (căn cứ Điều 137 Luật Đất đai 2024);
  • Giấy phép xây dựng nhà ở/xây dựng nhà ở có thời hạn; Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Giấy tờ về mua bán/nhận tặng cho/đổi/nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng/chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền với trường hợp giao dịch trước 01/7/2006… (căn cứ khoản 1, 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024);
  • Giấy phép xây dựng công trình/giấy phép xây dựng công trình có thời hạn; Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; Giấy tờ về mua bán/tặng cho/thừa kế công trình xây dựng… (căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024)
  • Nộp thêm giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận đã cấp đối với phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 ở trên mà có phần diện tích đất tăng thêm, đã được cấp giấy chứng nhận.

Giấy tờ về nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà chưa được cấp Sổ đỏ.

Giấy tờ về nhận thừa kế quyền sử dụng đất và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất khi đã nhận thừa kế.

Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ mua, hoá giá, nhận thanh lý, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất (nếu có).

Giấy tờ liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (nếu có).

Hợp đồng/văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Toà án về xác lập quyền đối với thửa đất liền kề, có kèm theo sơ đồ thể hiện về vị trí, kích thước của phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế (nếu thuộc trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề).

Văn bản xác định các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (đối với trường hợp đất do hộ gia đình đang sử dụng).

Mảnh trích đo bản đồ địa chính của thửa đất (nếu có);

Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản về việc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình (nếu thuộc trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai 2024 (như: giấy phép xây dựng; giấy tờ sở hữu công trình xây dựng;…) hoặc công trình thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định).

Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có thể hiện biện pháp khắc phục là buộc đăng ký đất đai; chứng từ về việc nộp phạt của người sử dụng đất (đối với trường hợp tại điểm a khoản 6 Điều 25 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP – hộ gia đình cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích, đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất phù hợp với quy hoạch).

Chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ về việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Giấy tờ về việc chuyển nhượng có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển quyền mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định).

Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền về xây dựng cấp huyện là đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (đối với trường hợp có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận thuộc trường hợp phải xin cấp phép xây dựng).

Trường hợp 2: Đối với người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong nước, tổ chức nước ngoài có chức năng về ngoại giao, tổ chức tôn giáo/tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK được ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Một trong các giấy tờ tại Điều 137; khoản 1, 5 Điều 148; khoản 1, 5 Điều 149 Luật Đất đai năm 2024 đã liệt kê ở trường hợp 1: Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993; Giấy phép xây dựng nhà ở/xây dựng nhà ở có thời hạn…

Giấy tờ người gốc Việt Nam định cư nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

Sơ đồ/trích lục bản đồ địa chính/mảnh trích đo bản đồ địa chính của thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính của thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư nước ngoài.

Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng về sử dụng đất theo Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức trong nước/tổ chức tôn giáo/tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất.

Quyết định vị trí đóng quân/văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng và an ninh được cấp thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc QĐND và CAND; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được giao để quản lý, sử dụng đất và công trình gắn liền với đất.

Hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn thẩm định hoặc đã có văn bản về việc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai 2024 (như: giấy phép xây dựng; giấy tờ sở hữu công trình xây dựng;…) hoặc công trình thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng).

Chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ về việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Trường hợp 3: Giao đất để quản lý

Đối với người được giao quản lý đất thuộc trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 Luật Đất đai 2024 (như: tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng, hành lang bảo vệ an toàn; tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của sông và đất có mặt nước chuyên dùng; tổ chức kinh tế được giao quản lý đất để thực hiện dự án đầu tư;…), hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05b/ĐK Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Đối với người được giao quản lý đất thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai 2024 (đất giao cho cộng đồng dân cư quản lý), hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05b/ĐK Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

3. Thủ tục làm Sổ đỏ lần đầu của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất

Theo Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Quyết định 2124/QĐ-BTNMT, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu được thực hiện qua các bước sau:

3.1 Thủ tục làm Sổ đỏ lần đầu trực tiếp

Bước 1. Nộp hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 31 và điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên đến bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh về thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cấp tỉnh, huyện, xã.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bước 3: UBND cấp xã thực hiện

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở và công trình xây dựng; tình trạng về tranh chấp.

Ngoài ra, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, UBND cấp xã xác nhận các nội dung sau:

  • Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn định.
  • Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất và việc sử dụng đất ổn định.
  • Trường hợp đề nghị công nhận cho mục đích phi nông nghiệp thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch.
  • Trường hợp lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình, chiếm lòng, lề đường,… thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch.
  • Trường hợp lấn chiếm đất nông, lâm trường đã được nhà nước giao thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,…

Khi xác nhận sự phù hợp quy hoạch thì UBND cấp xã xác nhận căn cứ theo quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm được xác nhận.

Đồng thời, nếu người sử dụng đất có nhu cầu cấp Sổ đỏ thì thực hiện niêm yết công khai các nội dung xác nhận ở trên tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

Ngược lại, nếu không có nhu cầu cấp sổ đỏ thì chỉ thực hiện xác nhận các thông tin ở trên.

Bước 4: Kiểm tra, đo đạc, xác minh trích đo địa chính

Cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công việc:

  • Trích lục bản đồ địa chính (đối với nơi mà đã có bản đồ địa chính).
  • Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo.

Nếu trong hồ sơ đăng ký chưa có mảnh trích đo thì đề nghị cho Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính.

Chi nhánh VPĐKĐĐ tiến hành kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo hoặc thực hiện trích đo bản đồ trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện (chi phí do người sử dụng đất trả).

  • Nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định thì gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở và công trình xây dựng đó.

Trong vòng không quá 03 ngày làm việc cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan quản lý đất đai.

  • Kiểm tra về điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất muốn cấp Giấy chứng nhận.
  • Chuyển Thông báo xác nhận về kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 03/ĐK được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Đồng thời chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập và cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

  • Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo Mẫu số 12/ĐK được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính người sử dụng đất.

Đồng thời chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập và cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 5: Người có nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:

  • Khi nhận được thông báo của chi cục thuế thì hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).
  • Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 6: Trả kết quả

Theo Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, sau khi nhận được thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính/được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, cơ quan quản lý đất đai cấp huyện thực hiện:

  • Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận; và thực hiện ký hợp đồng thuê đất.

  • Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.
  • Chuyển hồ sơ cùng bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến VPĐKĐĐ để cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

3.2 Thủ tục làm Sổ đỏ lần đầu online

Bước 1: Nộp hồ sơ

Đối với những tỉnh có Cổng dịch vụ công trực tuyến, người sử dụng đất nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công của địa phương mình.

Lưu ý, hồ sơ nộp phải được số hoá từ bản chính/bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử đã được xác định trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Đồng thời, đính kèm hồ sơ, tài liệu theo từng trường hợp ở trên.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Sau khi nộp, hệ thống tiếp nhận sẽ gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua một trong các hình thức: Cổng dịch vụ công (quốc gia hoặc cấp tỉnh) hoặc email hoặc phương tiện điện tử khác.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định, tương tự như đối với trường hợp nộp trực tiếp nêu trên.

Bước 3: Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

Người sử dụng đất có thể nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo một trong hai hình thức:

  • Trực tiếp; hoặc
  • Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng dịch vụ công.

Bước 4: Trả kết quả

Kết quả đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được trả theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP tại:

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ; hoặc
  • Qua dịch vụ bưu chính công ích; hoặc
  • Địa điểm theo yêu cầu đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất.

3.3 Thời gian giải quyết

Theo khoản 1 và khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết được quy định như sau:

  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc và cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
  • Đối với các mã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.
  • Thời gian trên không tính thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý trường hợp đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian để thực hiện thủ tục chia thừa kế…

4. Chi phí làm Sổ đỏ mới nhất

Người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), phí thẩm định hồ sơ.

4.1. Tiền sử dụng đất

Không phải tất cả các trường hợp khi được cấp Giấy chứng nhận đều phải nộp tiền sử dụng đất.

4.2. Lệ phí trước bạ

Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vẫn được giữ nguyên so với trước đây, cụ thể mức thu lệ phí là: 0,5%.

Cách xác định lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Dựa theo công thức chung như trên, LuatVietnam xác định số tiền phải nộp theo từng trường hợp như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ)

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.

Ví dụ: Ông A có thửa đất ở 100m2, giá đất ở chỗ có thửa đất của ông A là 02 triệu đồng/m2, khi được cấp Giấy chứng nhận ông A phải nộp lệ phí trước bạ là:

Lệ phí trước bạ = (02 triệu đồng x 100m2) x 0.5% = 01 triệu đồng

4.3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

4.4. Phí thẩm định hồ sơ

Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định:

“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật”

Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản phí do HĐND cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Ngoài ra, người dân có thể phải nộp thêm tiền đo đạc.

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ lần đầu 2025: Cần giấy tờ gì? Chi phí bao nhiêu? tại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín tại Ninh Thuận

Công ty thẩm định giá tại Ninh Thuận
Công ty thẩm định giá tại Ninh Thuận – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín tại Ninh Thuận) – Ninh Thuận là một tỉnh ven biển gần cực nam vùng duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Ninh Thuận có 3 cửa khẩu ra biển là Đông Hải, Cà Ná, Khánh Hải, có đường bờ biển dài 105 km với vùng lãnh hải rộng trên 18.000 km. Ninh Thuận sở hữu sự phong phú, đa dạng về sinh học, thiên nhiên tươi đẹp với nhiều địa điểm nổi tiếng như vịnh Vĩnh Hy, hòn Đỏ, bãi biển Ninh Chữ, vườn quốc gia núi Chúa…, từ đó lĩnh vực du lịch được quan tâm đặc biệt. Trong những năm qua, Ninh Thuận đã có nhiều bước phát triển vượt bậc và đạt được nhiều thành tựu. Tỉnh Ninh Thuận với tầm nhìn đến năm 2050 xây dựng phát triển vùng kinh tế phía nam thành vùng kinh tế mới trọng điểm của Ninh Thuận.

Những năm qua, tỉnh Ninh Thuận ưu tiên và huy động nhiều nguồn để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, tạo kết nối thuận lợi với các địa phương trong vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước. Từ đó giúp kinh tế – xã hội phát triển hơn, và là đòn bẩy tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa cho tỉnh Ninh Thuận, góp phần quan trọng trong việc kết nối phát triển kinh tế vùng, liên vùng và vùng kinh tế trọng điểm. Hạ tầng giao thông phát triển đã tạo một làn sóng mới thu hút đầu tư trong và ngoài nước đến với Ninh Thuận trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực du lịch.

Hiện nay nền kinh tế tỉnh Ninh Thuận tăng trưởng khá. Kinh tế nông nghiệp, công nghiệp-xây dựng; năng lượng tái tạo tiếp tục phát huy hiệu quả và tăng trưởng…. Cùng 6 ngành, lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng: Thúc đẩy đầu tư, nhất là đầu tư công; năng lượng; du lịch; công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và kinh tế đô thị. Vì vậy thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh.

Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định như: vay vốn ngân hàng, mua bán – sáp nhập (M&A), cho thuê, tính thuế, đầu tư, kinh doanh… do doanh nghiệp thẩm định giá uy tín thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và theo quy định pháp luật liên quan.

1. Dịch vụ thẩm định giá tại Sóc Trăng

Thấu hiểu được vai trò đặc biệt quan trọng của dịch vụ thẩm định giá đối với tỉnh Ninh Thuận. Công ty cổ phẩn Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại tỉnh gồm:

  • Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; Lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá trị tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá trị vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

2. Mục đích thẩm định giá tại Ninh Thuận

Mục đích định giá tài sản tại Ninh Thuận phản ánh nhu cầu chính đáng sử dụng tài sản thẩm định giá cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Mục đích thẩm định giá tại Ninh Thuận bao gồm:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác

3. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá

Căn cứ vào đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp.

Việc áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản phải phù hợp với thị trường tuân thủ theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Hiện nay Thẩm định giá tài sản tại tỉnh Ninh Thuận được các thẩm định viên thường xuyên sử dụng ba cách tiếp cận: cách tiếp cận từ thị trường; cách tiếp cận từ chi phí; cách tiếp cận từ thu nhập. Tương ứng với mỗi cách tiếp cận gồm các phương pháp gồm:

  • Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế; phương pháp chi phí tái tạo
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: dòng tiền chiết khấu; vốn hóa trực tiếp

Bên cạnh đó đối với thẩm định giá bất động sản thẩm định viên áp dụng phương pháp thặng dư. Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị phát triển ước tính của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi các chi phí dự kiến phát sinh hợp lý (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó (tổng chi phí phát triển).

Thẩm định giá tại Ninh Thuận
Thẩm định giá tại Ninh Thuận – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

4. Công ty thẩm định giá uy tín tại Ninh Thuận

Thẩm định giá Thành Đô là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng. Do có uy tín và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Thành Đô luôn được chọn làm đối tác của nhiều tổ chức ngân hàng, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và được đánh giá cao.

Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho nhiều Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế cùng với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế được tổ chức hàng năm. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại Ninh Thuận tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở?

Đất BHK là gì
Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? – Thẩm định giá Thành Đô

(Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở) – Tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất gồm 03 nhóm lớn:

  • Đất nông nghiệp;
  • Đất phi nông nghiệp;
  • Nhóm đất chưa sử dụng.

Trong đó, nhóm đất sản xuất nông nghiệp thuộc đất nông nghiệp gồm (căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT):

  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC);
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK);
  •  Đất trồng lúa nương (LUN);
  • Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC);
  •  Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK);
  •  Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK)…

Như vậy, có thể thấy BHK là ký hiệu của đất bằng trồng cây hàng năm khác, đây là một loại đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, cùng là loại đất trồng cây hàng năm, nhưng pháp luật đất đai phân biệt đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) với đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) ở yếu tố địa hình, vị trí của thửa đất.

Cụ thể, đất bằng trồng cây hàng năm khác có thể được hiểu là loại đất ở khu vực đồng bằng được sử dụng với mục đích trồng các loại cây hàng năm (cây trồng có thời gian sinh trưởng, phát triển và thu hoạch trong năm như: Cây họ đậu, cây cà chua, cây ngô, cây khoai, các loại rau (rau bắp cải, su hào, rau cải, rau muống, mướp…).

Đất bằng trồng cây hàng năm khác cũng là loại đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai 2024. Theo đó, người sử dụng đất phải có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận và theo quy định pháp luật.

2. Hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất BHK

Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất trồng cây hàng năm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

  • Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất BHK gồm 2 loại:

  • Đất sử dụng ổn định lâu dài (không giới hạn thời gian);
  • Đất có thời hạn sử dụng.

3. Hết thời hạn sử dụng, gia hạn đất BHK thế nào?

Ở phần trên đã giải thích rõ đất BHK là gì, theo đó, Đất BHK thuộc nhóm đất nông nghiệp, do đó căn cứ khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên loại đất này được quyền gia hạn để tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm.

Người sử dụng đất nông nghiệp có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

  1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
  2. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc.”

4. Đất BHK có chuyển đổi lên đất ở được không?

Bên cạnh việc hiểu rõ đất BHK là gì, vấn đề về chuyển đổi đất BHK lên đất ở cũng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm.

Theo đó, để được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất BHK thành đất ở thì thửa đất, người sử dụng đất phải thỏa mãn quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 như sau:

“Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

Như vậy, theo quy này thì người sử dụng đất muốn được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm thành đất ở thì phải thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau:

  • Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất có trong đơn phải phù hợp với hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
  • Người sử dụng đất phải có đơn đề nghị/xin chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó điền đầy đủ thông tin tại các mục có trong đơn như diện tích, vị trí thửa đất có nhu cầu chuyển mục đích…;

Bạn đang đọc bài viết: “Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất
Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? – Thẩm định giá Thành Đô

(Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?) – Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số nội dung về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quỹ phát triển đất tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo Bộ Tài chính, qua tổng hợp kiến nghị, đề xuất của 68 bộ, ngành, địa phương, thì về cơ bản các bộ, ngành, địa phương đều đề xuất việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các trường hợp đang được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp luật về đất đai năm 2013, nhưng chưa được quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.

Ngoài ra, một số bộ, ngành, địa phương có đề xuất việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các trường hợp khác ngoài các trường hợp đã Bộ Tài chính tiếp thu trình Chính phủ tại dự thảo Nghị định.

Tuy nhiên, qua rà soát thì chưa có đủ cơ sở để quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các trường hợp này; hoặc các nội dung kiến nghị, đề xuất của bộ, ngành, địa phương đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Đề xuất 2 trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Căn cứ đề xuất của các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo Nghị định quy định các trường hợp khác được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai như sau:

Một là, miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.

Hai là, miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất

Bên cạnh các nội dung trên, dự thảo Nghị định quy định rõ các trường hợp khác được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai như sau:

Một là, miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp (bao gồm: Hội sở chính, Sở giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc Chi Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh), trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Việc miễn tiền thuê đất được thực hiện đối với Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đáp ứng mục tiêu hoạt động không vì mục đích lợi nhuận theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Hai là, miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại giao cho đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại để cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà lựa chọn thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024.

Ba là, miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Cụ thể: (i) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư.

(ii) Miễn tiền thuê đất 15 năm và giảm 50% tiền thuê đất trong 7 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; Miễn tiền thuê đất 11 năm và giảm 50% tiền thuê đất trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư; Miễn tiền thuê đất 5 năm và giảm 50% tiền thuê đất trong 10 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa.

(iii) Danh mục dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư và doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Bốn là, miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn.

Cụ thể: (i) Trường hợp thiệt hại dưới 40% sản lượng, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ % thiệt hại; (ii) Trường hợp thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.

Năm là, thực hiện giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Sáu là, miễn, giảm tiền thuê đất đối với đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các huyện được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

Cụ thể như sau: (i) Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với đơn vị sử dụng lao động có mức tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số từ 30% đến dưới 50%; (ii) Miễn tiền thuê đất trong năm đối với đơn vị sử dụng lao động có mức tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số từ 50% trở lên.

Bảy là, miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật.

Cụ thể như sau: (i) Miễn tiền thuê đất trong năm đối với đơn vị sử dụng lao động có mức tỷ lệ (%) Sử dụng lao động là người khuyết tật 70% trở lên; (ii) Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với đơn vị sử dụng lao động có mức tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật từ 30% đến dưới 70%.

Tám là, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, nhưng không thuộc dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai…

Đồng thời, quy định nguyên tắc thực hiện việc miễn, giảm; trách nhiệm của các cơ quan chức năng tại địa phương trong việc kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định của cơ sở thực hiện xã hội hóa và việc xử lý trong trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng được các điều kiện để được miễn, giảm theo quy định.

Theo Bộ Tài chính, quy định tại dự thảo Nghị định với mục tiêu: (i) Cụ thể hóa quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai, trên cơ sở ý kiến đề xuất của các bộ, ngành, địa phương và kế thừa các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai năm 2013 tại các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã được áp dụng ổn định trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành (ngày 01/8/2024); (ii) Bổ sung, hoàn thiện một số nội dung về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quỹ phát triển đất để làm rõ hơn, cụ thể hơn và giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra trong quá trình triển khai thực hiện quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, Nghị định số 104/2024/NĐ-CP để các cơ quan chức năng thuộc địa phương thuận lợi trong tổ chức thực hiện; không ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai nói riêng và số thu ngân sách nhà nước nói chung.

Theo https://tapchitaichinh.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “6 lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuẩn mực thẩm định giá? Top 10 công ty thẩm định giá uy tín 2025

Top 10 công ty thẩm định giá uy tín 2025
Chuẩn mực thẩm định giá? Top 10 công ty thẩm định giá uy tín 2025 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín 2025) – Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. 

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vô cùng mạnh mẽ và phát triển. Vì vậy, dịch vụ thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán – sáp nhập, chuyển nhượng, góp vốn, đầu tư, kinh doanh… Từ đó giúp các giao dịch minh bạch, thúc đẩy phát triển thị trường, bảo vệ quyền lợi ích các bên liên quan.

1. Chuẩn mực thẩm định giá là gì?

Theo Khoản 16 Điều 4, khoản 1 Điều 42 Luật Giá 2023. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá.

Trong đó, thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

2. Thẩm định giá là gì?

Theo Khoản 16, Điều 4 Luật Giá năm 2023, thẩm định giá được định nghĩa là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

3. Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới nhất năm 2024

Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực thẩm định giá ban hành kèm theo thông tư được áp dụng từ năm 2024 gồm:

  • Thông tư 30/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, phạm vi công việc thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá;
  • Thông tư 32/2024/TT-BTC Ban hành các chuẩn mực thẩm định giá việt nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập.
  • Thông tư 31/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
  • Thông tư 37/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá tài sản vô hình.
  • Thông tư 36/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá doanh nghiệp
  • Thông tư 42/2024/TT-BTC Ban hành chuẩn mực thẩm định giá việt nam về thẩm định giá bất động sản.
Công ty thẩm định giá uy tín 2025
Công ty thẩm định giá uy tín năm 2025 – Thẩm định giá Thành Đô

4. Top 10 công ty thẩm định giá uy tín năm 2025

Công ty thẩm định giá hay còn gọi là Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật giá 2023.

Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá 2023 đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

4.1. Công ty Cổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam VVFC

Địa chỉ: Số 03 Thụy Khuê, phường Thụy Thuê, quận Tây Hồ, TP.Hà Nội

Đơn vị Thẩm định giá đầu tiên được thành lập tại Việt Nam. Trải qua chặng đường 21 năm hoạt động, VVFC đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng xứng đáng là con chim đầu đàn của Thẩm định giá Việt Nam.

4.2. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Trụ sở chính:  Số 30 – N7A Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Email:info@tdvc.com.vn

Hotline: 0985103666 – 0906020090

Hệ thống chi nhánh, văn phòng toàn quốc:

Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Cần Thơ, Nghệ An, Lâm Đồng, Kiên Giang Cà Mau

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam. (TDVC) được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính theo nghị định số 153/2007/NĐ-CP và Nghị định số 101/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định giá.

Bên cạnh đó, Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Thành tựu đạt được trong thời gian qua: Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và Thương hiệu uy tín quốc gia 2023 Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Năm 2024, Thành Đô được vinh danh Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương 2024 tại Nhật Bản. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường

4.3. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

Địa chỉ: Số 82 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam

Được thành lập theo Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính Phủ, là một trong những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên trong ngành Thẩm định giá tại Việt Nam. 

4.4. Công ty cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu Điện

Địa chỉ: Địa chỉ:  P308 – Toà nhà 142 Lê Duẩn, P. Khâm Thiên – Hà Nội

Công ty Cổ phần Thẩm định giá và đầu tư Tài chính Bưu điện (PTFV) là một trong những doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động về thẩm định giá năm 2016 và liên tục từ năm 2009 đến nay, được quy định bởi Bộ tài chính (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dịch vụ Thẩm định giá số 087/TĐG của Bộ Tài Chính ngày 24/09/2015)

4.5. Công Ty Cổ Phần Giám Định Thẩm Định Sài Gòn

Địa chỉ: số 27B Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

Công tySAGONAP được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số: 0308923071 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp phép hành nghề trong lĩnh vực: Giám định; Thẩm định giá tài sản; Tư vấn đầu tư; Tư vấn chuyển giao công nghệ; Tư vấn bất động sản; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; Dịch vụ cung cấp thông tin trên mạng internet; Dạy nghề… và là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép đủ điều kiện hoạt động Thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.

4.6. Công ty CP Thẩm định giá Vinacontrol

  • Địa chỉ: Số 54 Trần Nhân Tông – Hai Bà Trưng – Hà Nội
  • Điện thoại: 024 3944 6897

Tiền thân là Trung tâm thẩm định giá Vinacontrol – đơn vị phụ thuộc của Công ty CP Tập đoàn Vinacontrol. Kế thừa năng lực, kinh nghiệm, cơ sở vật chất của Tập đoàn Vinacontrol, Vinacontrol PV xây dựng và phát triển thành công dịch vụ thẩm định giá tài sản, được khách hàng tin tưởng và thừa nhận là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam. Hiện nay, Vinacontrol PV chuyên cung cấp các dịch vụ thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, doanh nghiệp…với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu chính đáng của khách hàng.

4.7. Công ty Cổ phần Thẩm định giá Việt Tín

Địa chỉ: 388 Nguyễn Chí Thanh, P5, Q10, TPHCM

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Việt Tín được thành lập và phát triển trên nền tảng gồm những cá nhân có trình độ và thâm niên làm việc trong lĩnh vực thẩm định giá. Xác định được định hướng và tầm nhìn về chiến lược phát triển lâu dài, Viettin Valuation đã xây dựng các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ cho lĩnh vực thẩm định giá và tư vấn giá của đơn vị.

4.8. Công ty cp thẩm định giá và giám định Việt Nam

Địa chỉ Tầng 4, 110 Tô Vĩnh Diện, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân,Hà Nội

Công Ty CP Thẩm Định Giá Và Giám Định Việt Nam (VVI) chuyên: – Thẩm định giá Bất động sản – Thẩm định giá Máy móc& thiết bị – Thẩm định giá xác định giá trị doanh nghiệp và thương hiệu – Thẩm định dự án đầu tư – Thẩm định giá trị tài sản vô hình – Dịch vụ giám định – Dịch vụ đấu thầu. Với đội ngũ Lãnh đạo và chuyên viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo gồm các thẩm định viên, kiểm toán viên, các chuyên gia về xây dựng, đất đai, tài chính-kế toán, thuế, các cử nhân, kỹ sư chuyên ngành,..Chúng tôi luôn cung cấp các dịch vụ trong thời gian ngắn, chi phí hợp lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật hiện hành và đáp ứng tối đa yêu cầu của mọi khách hàng.

4.9. Công ty CP Thẩm định giá và Tư vấn Quốc tế

Địa chỉ: 88/7 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Là một trong những doanh nghiệp Thẩm định giá, tư vấn đầu tư, dịch vụ tài chính chuyên nghiệp đầu tiên tại Việt Nam. Với nhiều năm hoạt động, VALUCO đã tạo dựng được uy tín trong thị trường dịch vụ thẩm định giá, tư vấn đầu tư, dịch vụ tài chính và đóng góp vào sự phát triển của không ít cơ quan Nhà nước, tổ chức và doanh nghiệp.

4.10. Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định giá Đông Nam

Địa chỉ:  767 Lê Hồng Phong, Phường 12, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh

Công ty Cổ phần Tư vấn và Thẩm định giá Đông Nam (SACC) là công ty cổ phần thẩm định giá hoạt động theo Thông báo của Bộ Tài chính. Công ty Cổ Phần Tư vấn và Thẩm định giá Đông Nam hướng đến việc trở thành một Công ty chuyên nghiệp với các hoạt động thẩm định giá, kế toán-kiểm toán, dịch vụ đấu giá, môi giới bất động sản và các dịch vụ tài chính khác. Tại SACC, Chúng tôi luôn đặt ra các yêu cầu khắt khe về chuẩn mực chất lượng quốc tế trong việc nâng cao trình độ quản lý, chất lượng phục vụ, trong xây dựng các mối quan hệ hợp tác, cùng phát triển với khách hàng và đối tác.

Bạn đang đọc bài viết: “Chuẩn mực thẩm định giá? Top 10 công ty thẩm định giá uy tín 2025 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tháo gỡ điểm nghẽn định giá đất

Tháo gỡ điểm nghẽn định giá đất
Tháo gỡ điểm nghẽn định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô
(Tháo gỡ điểm nghẽn định giá đất) – Theo quy định, trong 60 ngày các cơ quan chức năng phải thực hiện xong khâu định giá đất cho doanh nghiệp, tuy nhiên, trên thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành phố, doanh nghiệp mất cả năm, thậm chí nhiều năm vẫn chưa được định giá đất.

Luật Ðất đai năm 2024 mặc dù đã có hiệu lực thi hành được hơn năm tháng, tuy nhiên, nút thắt định giá đất vẫn chưa được gỡ bỏ. Nhiều dự án đã hoàn thiện nhưng chưa được định giá đất, chưa được mở bán ra thị trường. Nhiều dự án do “tắc” định giá đất khiến chậm trễ trong khâu đầu tư xây dựng. Nghiêm trọng hơn, định giá đất tăng cao, đang khiến cấu thành giá bán bất động sản trở thành một “vòng luẩn quẩn” giữa giá nhà và giá đất đối với các doanh nghiệp và thị trường.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có hàng trăm dự án do vướng công tác thẩm định giá đất cho nên không tính toán được nghĩa vụ tài chính, thu tiền sử dụng đất, khiến nguồn thu ngân sách sụt giảm. Như tính toán của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, chỉ cần thẩm định xong giá đất của 22 dự án đã đem về cho ngân sách thành phố hơn 25.000 tỷ đồng. Nhìn rộng ra cả nước, nếu tháo gỡ điểm nghẽn định giá đất cho hàng nghìn dự án thì sẽ thu về cho ngân sách hàng tỷ USD.

Theo quy định, các địa phương khi định giá đất phải theo nguyên tắc thị trường. Nhưng thế nào là nguyên tắc thị trường lại không quy định rõ. Chính điều này vẫn khiến các địa phương lúng túng trong khâu thẩm định giá đất. Ðể an toàn, nhiều địa phương đã gộp chung một giá với nhiều loại đất khác nhau (các loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở cũng đồng giá với đất thương mại dịch vụ), dẫn tới tiền sử dụng đất tăng cao.

Trong khi, để bảo đảm sự công bằng, việc định giá phải dựa theo mục đích sử dụng đất cụ thể của từng loại đất. Thí dụ, cùng thửa đất phi nông nghiệp hay dịch vụ thương mại có mật độ xây dựng 25% thì giá sẽ khác với dự án xây dựng có mật độ chỉ 1-10%.

Và cũng để an toàn, để tiệm cận với giá thị trường theo quy định, các địa phương đẩy giá tiền sử dụng đất lên cao, dẫn đến chi phí đầu vào của một dự án nhà ở tăng, giá bán nhà theo đó cũng phải tăng. Việc vắng bóng căn hộ giá dưới 30 triệu đồng/m2 tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua cũng một phần xuất phát từ nguyên nhân này. Ðó là chưa tính tới các hệ lụy khác như việc điều chỉnh tăng bảng giá đất lên cao sẽ làm giảm sức hút đầu tư các địa phương. Giá thuê đất cao, chính sách đãi ngộ ít, buộc nhà đầu tư phải dời đi.

Ðể xây dựng được giá đất vừa sát với giá thị trường, vừa bảo đảm hài hòa lợi ích cho Nhà nước, người dân, doanh nghiệp, hơn lúc nào hết, chính quyền các địa phương cần chuẩn hóa quy trình định giá đất, có thể bao gồm các bước như: Lựa chọn/xác định vùng giá trị và thửa đất chuẩn theo mục đích sử dụng, đặc điểm tương đồng (thông qua tổ chức khảo sát, điều tra về đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai…); xây dựng hệ thống tính giá đất và áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp; thành lập hội đồng thẩm định giá đất; ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện trình hội đồng nhân dân thông qua và ban hành quyết định về Bảng giá đất (hằng năm), giá đất cụ thể… (có tham vấn tổ chức tư vấn định giá đất); công bố bảng giá đất.

Ngoài ra, khi xây dựng bảng giá đất, các địa phương cần phải tham vấn ý kiến từ cộng đồng, bao gồm doanh nghiệp và người dân. Ðây là yếu tố không thể thiếu để bảo đảm tính minh bạch và đồng thuận trong xây dựng bảng giá đất. Chính sách giá đất hợp lý sẽ không chỉ giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp mà còn góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.

Về lâu dài, Nhà nước có thể tính tới giải pháp doanh nghiệp tự khai thuế với Nhà nước để đóng tiền sử dụng đất. Sau khi dự án hoàn thành, Nhà nước hậu kiểm để truy thu nếu doanh thu tăng hơn nhiều so với doanh nghiệp khai báo trước đó. Giải pháp này kèm theo những điều kiện nhất định sẽ giảm gánh nặng cho Nhà nước, giảm chi phí chờ đợi cho doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2025

Thông báo lịch nghỉ tết nguyên đán
Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ tết Nguyên Đán

(TDVC Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2025) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán 2025 tới CBNV công ty, Quý khách hàng và Quý đối tác như sau:

  • Thời gian nghỉ: Từ thứ 7, ngày 25/01/2025 (ngày 26/12 AL)
  • Thời gian đi làm trở lại: Thứ 2, ngày 03/02/2025 (mùng 6 AL)

– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc

– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.

Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một năm mới An Khang, Thịnh Vượng!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2025 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô trở thành đối tác chính với Vietcombank trong hoạt động thẩm định giá

Hợp tác ngân hàng Vietcombank - Thành Đô
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Vietcombank

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác Ngân hàng Vietcombank) – Ngày 30/12/2024, tại trụ sở Ngân hàng Vietcombank tại Hà Nội, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã kí thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực Thẩm định giá tài sản đảm bảo số 23958/VCB-TTĐGTS VCB. Qua đó Công ty Thẩm định giá Thành Đô được lựa chọn để thẩm định giá các tài sản để phục vụ công tác tín dụng trong ngân hàng Vietcombank, tư vấn đánh giá giá trị tài sản theo sự biến động của thị trường để Ngân hàng Vietcombank ra các quyết định trong công tác tín dụng.

Việc ký thỏa thuận hợp tác đánh dấu bước phát triển mới trong việc hợp tác phát triển của Công ty Thẩm định giá Thành Đô và Ngân hàng Vietcombank, nhằm khai thác tiềm năng về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và kinh nghiệm của hai bên; hai bên hợp tác, phối kết hợp, hỗ trợ nhau cùng phát triển hoạt động tư vấn giá các loại hình tài sản và doanh nghiệp trên thị trường, góp phần nâng cao năng lực hoạt động, đưa ra các quyết định chính xác để giảm thiểu rủi ro trong công tác tín dụng.  

Các hoạt động hợp tác phải thiết thực, mang lại giá trị, hiệu quả thực tế, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế, tạo dựng được uy tín và phát triển cho cả hai bên.

– Ý nghĩa của sự kiện:

  • Đối với Ngân hàng Vietcombank: Tăng cường độ tin cậy và sự chính xác trong việc định giá tài sản, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng.
  • Đối với Thẩm định giá Thành Đô: Khẳng định uy tín, mở rộng phạm vi hoạt động, và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Đối với khách hàng: Mang lại sự minh bạch, đảm bảo giá trị tài sản được định giá công bằng và được sử dụng dịch vụ với mức phí hợp lý và có nhiều ưu đãi.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam “Vietcombank”, là một trong 4 ngân hàng Quốc doanh lớn nhất Việt Nam và cũng là ngân hàng lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa. Năm 2022, Ngân hàng Vietcombank năm trong Top 500 Ngân hàng hàng đầu thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker công bố; ngân hàng duy nhất của Việt Nam vào Top 30 Ngân hàng mạnh nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương theo đánh giá của The Asian Banker; là đại diện duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top 1.000 Doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu (xếp thứ 950) do Tạp chí Forbes bình chọn.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá có nhiều Thẩm định viên có nhiều năm kinh nghiệm và chuyên môn cao cùng với môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Lễ ký kết hợp tác với Ngân hàng Vietcmbank không chỉ là cột mốc hợp tác chiến lược mà còn là nền tảng cho những bước phát triển tiếp theo của Thẩm định giá Thành Đô, góp phần tạo dựng niềm tin trong cộng đồng tài chính và khách hàng trong nước và Quốc tế.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Vietcombank tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

6 lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất

lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất
Lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC 6 lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất) – Tương tự thủ tục làm Sổ đỏ, khi chuyển mục đích sử dụng đất người dân sẽ gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Để tránh một số vướng mắc phổ biến thì người dân cần nắm rõ những lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất dưới đây.

1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất 

1.1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép 

Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu thuộc các trường hợp sau đây thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

(1) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

(2) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

(3) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

(4) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

(5) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

(6) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

(7) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

1.2. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

Hiện nay, vẫn chưa có Thông tư, Nghị định nào quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu KHÔNG THUỘC 07 trường hợp phải xin phép thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền.

2. Miễn tiền sử dụng đất 

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để:

  • Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở với thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động hoặc với gia đình liệt sĩ không còn lao động chính.
  • Người nghèo, hộ gia đình, người dân tộc thiểu số ở những nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn hoặc tại biên giới, hải đảo có chỗ sinh sống.
  • Hỗ trợ người buộc phải di dời khỏi nơi có đất bị Nhà nước thu hồi do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
  •  Giao đất ở cho hộ gia đình hoặc cá nhân bị thu hồi đất gắn liền với nhà ở mà không đủ điều kiện được nhận bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong khu vực địa bàn đất bị thu hồi.
  • Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội.

3. Không phải xin chuyển là được chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ khoản 5 Điều 116 Luật đất đai 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vây, từ ngày 01/8/2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thay vì kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hằng năm như trước kia.

4. Phải viết đơn xin phép theo mẫu quy định

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi chuyển mục đích thuộc trường hợp phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định.

Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ thì người xin chuyển phải viết đơn theo mẫu, trường hợp tự viết đơn theo mẫu riêng sẽ bị coi là không hợp lệ.

5. Không nộp đơn tại UBND cấp xã như làm Sổ đỏ

Căn cứ Quyết định 2124/QĐ-BTNMT, nơi nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất chọn nộp đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Nhiều trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất

Tại khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

“Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Quy định trên không có nghĩa tất cả trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất khi xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp tiền sử dụng đất vì:

  • Nghĩa vụ tài chính gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất.
  • Trường hợp nào phải nộp tiền sử dụng đất? Mức nộp bao nhiêu được quy định cụ thể tại Điều 156 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 7, Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai năm 2024 quy định như sau:

“1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;

b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, khi chuyển mục đích thuộc trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

Theo https://luatvietnam.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “6 lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản) – Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sở hữu bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

1. Bất động sản là gì?

Bất động sản là tài sản hữu hình không và thể di chuyển được. Bất động sản là nói đến tính chất vật lý của đất và các vật gắn cố định trên đất như các công trình khác. Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì gắn liền đất đai. Những thứ được xem là gắn liền với đất đai như là các công trình xây dựng, nhà cửa, kiến trúc ở trên hoặc dầu khí, mỏ khoáng chất ở dưới mảnh đất đó. Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 khái niệm bất động sản được hiểu như sau:

Bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Tài sản khác theo quy định pháp luật.
Bất động sản là gì
Bất động sản là gì? Thẩm định giá bất động sản

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Thị trường bất động sản là gì?

Thị trường bất động sản được phân chia làm nhiều loại dựa trên loại tài sản với nhiều mức độ hấp dẫn đối với những người tham gia thị trường. Thị trường cho các loại hình bất động sản khác nhau phân chia thành những thị trường phụ phù hợp với sự ưa thích của người mua và người bán.

Thị trường bất động sản là sự tương tác giữa các cá nhân muốn chuyển đổi quyền sở hữu bất động sản để nhận được một số tiền; một nhóm các cá nhân hay công ty có liên hệ với các nhóm khác vì mục đích hướng dẫn các giao dịch bất động sản. Thị trường bất động sản có thể được xem xét theo tính chất về địa lý, cạnh tranh, cung cầu, những điều này có liên hệ các điều kiện chung của thị trường bất động sản.

Thị trường bất động sản là không gian, thời gian, địa điểm cụ thể diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như trung gian, môi giới, tư vấn… liên quan đến bất động sản giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản.

Vai trò ý nghĩa thẩm định giá bất động sản
Vai trò ý nghĩa thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

3. Vai trò thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá tài sản nói chung, thẩm định giá bất động sản nói riêng là một hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường.

  • Thẩm định giá bất động sản có vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua, bán, đầu tư, phát triển, quản lý, sở hữu, cho thuê, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố và kinh doanh tài sản.
  • Thẩm định đúng giá trị các nguồn vốn tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản, bất động sản tham gia vào các giao dịch kinh tế, tháo gỡ những mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về tài sản, bất động sản.

4. Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản là yêu cầu của nhiều loại hình nghiệp vụ tài sản (mục đích sử dụng tài sản) mà sinh ra. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta, thẩm định giá bất động sản trong quản lý ngày càng có vị trí trọng yếu và nó mang một số ý nghĩa sau đây:

  • Thẩm định giá là công tác cơ bản để thực hiện bố trí sản xuất và kinh doanh bất động sản một cách hiệu quả.
  • Thẩm định giá góp phần bảo vệ tài sản quốc gia được bù đắp đầy đủ và hình thành giá cả hợp lý, góp phần điều tiết các điều kiện chủ yếu trong quan hệ tái sản xuất xã hội.
  • Thẩm định giá bất động sản là thước đo cơ bản hiệu quả công việc duy trì và điều hòa quyền lợi của người có quyền sở hữu và người kinh doanh
  • Thẩm định giá bất động sản là điều kiện cần để khai phá yếu tố thị trường và thị trường sản quyền.
  • Thẩm định giá bất động sản theo thông lệ quốc tế có lợi cho việc mở cửa, kêu gọi đầu tư nước ngoài, duy trì lợi ích quốc gia.

5. Phân loại bất động sản

Bất động sản có thể phân thành ba loại:

  • Bất động sản có đầu tư xây dựng: bất động sản nhà đất (bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai), bất động sản nhà xưởng và công trình thương mại – dịch vụ, bất động sản hạ tầng, bất động sản trụ sở làm việc, … Nhóm bất động sản nhà đất là nhóm cơ bản, tỷ trọng rất lớn, tính chất phức tạp cao, chiếm tuyệt đại đa số các giao dịch trên thị trường bất động sản của một nước.
  • Bất động sản không đầu tư xây dựng: Đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng,…
  • Bất động sản đặc biệt: các công trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóa vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang, v.v…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

6. Mục đích thẩm định giá bất động sản

Mục đích thẩm định giá bất động sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của thẩm định giá bất động sản bao gồm:

  • Thế chấp tài sản, bảo lãnh tín dụng;
  • Mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh;
  • Thành lập doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế ;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư;
  • Chứng minh tài sản, du học, du lịch, định cư….;
  • Các mục đích khác theo quy định pháp luật. 
Phương pháp thẩm định giá bất động sản
Phương pháp thẩm định giá bất động sản

7. Phương pháp định giá Bất động sản

Đối với từng loại bất động sản thẩm định giá, thẩm đinh viên sẽ căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp.

Phương pháp thẩm định giá bất động sản hiện nay được căn cứ thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 về Thẩm định giá bất động sản theo đó có 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản như sau:

  •  Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường;
  • Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập;
  • Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ thuộc cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản

8. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại bất động sản cần thẩm định giá.

8.1 Đối với thẩm định giá nhà ở riêng lẻ

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

8.2 Đối với thẩm định giá công trình xây dựng

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

9. Quy trình thẩm định giá bất động sản 

Quy trình Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng giúp thẩm định viên xác định được các bước thẩm định để đưa ra những kết quả chính xác nhất trong thẩm định giá tài sản. Đối với từng loại tài sản sẽ có những quy trình và phương pháp tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên thẩm định viên, tổ chức thẩm định giá, doanh nghiệp đều phải thủ theo quy trình chung gồm 6 bước “theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 5” như sau:

  • Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Lên kế hoạch thẩm định giá.
  • Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
  • Phân tích thông tin
  • Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Ngoài áp dụng quy trình theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 5, Thẩm định giá Thành Đô cũng ban hành quy trình thẩm định giá riêng cho công ty như sau:

Bước 1: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận yêu cầu thẩm định giá của đối tác, khách hàng.

Bước 2: Sau khi bộ phận kinh doanh tiếp nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định giá của khách hàng sẽ cung cấp toàn bộ hồ sơ pháp lý cho bộ phận thẩm định, tiếp theo thẩm định viên sẽ phân tích nghiên cứu thông tin pháp lý của hồ sơ yêu cầu.

Bước 3: Các thẩm định viên của công ty khảo sát điều tra thông tin thị trường như: Thông tin khu vực dựa vào kinh nghiệm đã làm tại đó (nếu đã thực hiện thẩm định tại đó), thông tin trên internet, dữ liệu của công ty. Báo giá trị sơ bộ ước tính của tài sản (nếu khách hàng yêu cầu) lại cho đối tác, khách hàng.

quy trình thẩm định giá thành đô
Quy trình thẩm định giá – Công ty Thẩm định giá Thành Đô

Bước 4: Thực hiện thẩm định giá

  • Khảo sát thực tế tài sản: Kích thước thửa đất, công trình xây dựng trên đất, xác định vị trí tài sản tọa lạc, chiều dài đường ngõ, môi trường kinh doanh, môi trường sống…Tham khảo các giao dịch thực tế của khu vực xung quanh và phân tích thêm ngân hàng dữ liệu của công ty.
  • Tham khảo các thông tin trên internet: Các website về bất động sản, các trang mua bán bất động sản, các trang mạng xã hội, diễn đàn bất động sản, các sàn giao dịch bất động sản…
  • Hội ý chuyên gia: Các chuyên gia trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản của công ty sẽ hội ý phân tích chuyên sâu thị trường và tài sản đưa để đưa ra phương pháp thẩm định để xác định giá trị tài sản.
  • Cuối cùng là lập báo cáo thẩm định giá theo pháp luật Việt Nam và cơ sở thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Bước 5: Ban kiểm soát

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin pháp lý, thông tin khách hàng, mục đích thẩm định, phương pháp thẩm định, thông tin tài sản thẩm định và giá trị thẩm định cuối cùng để phát hành báo cáo thẩm định.

Sau khi đã thống nhất mức giá để phát hành chứng thư thẩm định, bộ phận kiểm soát sẽ báo lại cho bộ phận thẩm định về tình trạng hồ sơ đã đạt yêu cầu hay cần bổ sung.

Bước 6: Trình ban lãnh đạo

Sau khi đã có giá trị cuối cùng được kiểm soát hồ sơ được trình lên ban Giám đốc phê duyệt.

Bộ phận kinh doanh sẽ báo lại giá trị thẩm định cho khách hàng.

Bước 7: Phát hành hồ sơ thẩm định:

Bộ phận in ấn công ty làm các thủ tục in chứng thư và báo cáo thẩm định, scan file chứng thư báo cáo thẩm định gửi cho khách hàng và chuyển khách hàng bản gốc theo đường chuyển phát nhanh hoặc giao tận nơi cho khách hàng. Thực hiện lưu trữ tài liệu.

Bước 8: Hoàn thành thẩm định

Dịch vụ thẩm định giá bất động sản tại Công ty Thẩm định giá Thành Đô là thế mạnh của công ty với lực lượng thẩm định viên, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn cao với kho dữ liệu bất động sản khắp cả nước đủ khả năng đáp ứng  tốt nhất cho mục đích thẩm định giá đa dạng của khách hàng. Thẩm định giá Thành Đô luôn cung cấp cho khách hàng những thông tin, giá trị thực, tài sản thực, chính xác và có độ tin cậy cao nhất theo nhu cầu của khách hàng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp Thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thành Đô áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn từ các tổ chức tín dụng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Liên hệ thẩm định giá:  0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá nhà ở riêng lẻ, chung cư, văn phòng
Thẩm định giá nhà ở riêng lẻ, chung cư, cao ốc, văn phòng – Thẩm định giá Thành Đô

Thẩm định giá nhà ở riêng lẻ (villa, biệt thự, nhà liền kề), thẩm định giá căn hộ chung cư, thẩm định giá cao ốc, thẩm định giá văn phòng…

Nhà ở riêng lẻ: (gồm: biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) là nhà ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được xây dựng trên đất được ghi nhận có mục đích sử dụng là đất ở (đất thổ cư).

Nhà chung cư: là nhà ở có cả phần sở hữu riêng và chung, có nhiều hơn một tầng, nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang và hệ thống hạ tầng sử dụng chung cho các hộ dân cư. Chung cư được chia làm hai loại dựa vào mục đích sử dụng là để ở và sử dụng hỗn hợp cả để ở với kinh doanh.

Cao ốc: cũng giống như những khu nhà chung cư, đều là nhà cao tầng với rất nhiều tầng. Tuy nhiên, cao ốc chủ yếu là để làm văn phòng, cho các doanh nghiệp thuê làm đại diện văn phòng hoặc làm trụ sở công ty.

Nếu như chung cư là những nơi để cho cư dân sinh sống, thì cao ốc là nơi làm việc của các doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước. Không giống như thiết kế của các căn hộ cao cấp, cao ốc chủ yếu thiết kế mô hình văn phòng để cho doanh nghiệp thuê và hoạt động có hiệu quả hơn.

Văn phòng (hay công sở): là tên gọi chỉ chung về một phòng hoặc khu vực làm việc khác trong đó mọi người làm việc hay là những tòa nhà được thiết kế, bố trí để sử dụng hoặc cho thuê đối với những cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động văn phòng (liên quan đến giấy tờ, sổ sách, máy vi tính….), Văn phòng cũng có thể biểu thị một vị trí hay một bộ phận trong một tổ chức với các nhiệm vụ cụ thể gắn liền với các hoạt động liên quan đến những công việc chung, đối nội, đối ngoại, quản lý công sở của tổ chức đó (Văn phòng Sở, hay văn phòng được đặt trong các cơ quan, tổ chức, công ty và thường có các chức danh Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng…). Thời Trung Cổ (1000-1300) văn phòng đã được manh nha hình thành và là nơi mà hầu hết các lá thư của triều đình, các văn bản luật pháp đã được sao chép và lưu giữ.

Mục đích thẩm định giá

Thẩm định giá trị nhà ở riêng lẻ, chung cư, văn phòng, cao ốc, văn phòng phục vụ các mục đích:

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Cổ phần hóa và thành lập doanh nghiệp.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.

Hồ sơ thẩm định giá

Hồ sơ thẩm định nhà ở riêng lẻ, chung cư, văn phòng, cao ốc, văn phòng cần chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
Thẩm định giá nhà xưởng và công trình xây dựng
Thẩm định giá nhà xưởng và công trình xây dựng – Thẩm định giá Thành Đô

Thẩm định giá nhà xưởng: Nhà xưởng thép, nhà xưởng gỗ…Thẩm định giá công trình xây dựng: Khách sạn, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất kinh doanh

Nhà xưởng là gì?

Nhà xưởng là tài sản vật chất có sức chứa và quy mô quản lý lớn (so với cửa hàng), có thể là địa điểm tập trung nhân lực, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển hàng hóa.

 Phân loại nhà xưởng

Các loại nhà xưởng: Nhà xưởng có thể xây dựng từ thép, gỗ nhưng hiện nay chủ yếu làm theo kiểu nhà thép mang do có các tính năng ưu việt hơn cả với những đặc điểm sau:

a, Tính bền vững

  • Nhà thép giúp quá trình sản xuất liên tục, không bị ngưng trệ hay ảnh hưởng bởi các yếu tố khí hậu như mưa, bão, tuyết, hay động đất…
  • Cấu tạo bằng Kết cấu thép giúp chống lại các rủi ro hỏa hạn có thể xảy ra, nhà xưởng gỗ không có ưu điểm này.
  • Chống sự thấm nước và côn trùng tấn công: Khác với các cấu trúc nhà gỗ, thép là chất liệu bền, chống lại sự thấm nước hay côn trùng và những yếu tố gây ra hư hại cho nhà xưởng. Mặt khác, thép là chất liệu cực bền, không dễ bị oằn, uốn cong bởi yếu tố nhiệt độ, giữ cho cấu trúc nhà xưởng luôn bền vững theo thời gian.

b, Thân thiện với môi trường

Để xây lắp một nhà xưởng gỗ cần rất nhiều thân cây với bản chất gỗ tốt. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài động vật cũng như con người. Do vậy, sắt thép là sự lựa chọn tốt nhất để bảo vệ môi trường tự nhiên.

  • Thời gian xây lắp nhanh, chi phí lắp đặt tiết kiệm, bảo hành lâu dài.
  • Tùy theo quy mô, nhà xưởng có thể được hoàn thành trong vòng vài tháng, quá trình tháo gỡ, di dời chỉ trong vài tuần.
  • Nhà thép được xây dựng bảo trì trong thời gian dài, các kết cấu được sơn lại bảo đảm độ bền cho hoạt động tối ưu của nhà thép.
  • Chi phí xây lắp đặt nhà thép có thể cao hơn nhà gỗ, nhưng độ bền, thời gian sử dụng và các đặc tính ưu việt trên là nền tảng để nhà thép là lựa chọn tối ưu cho các công ty.

Định giá công trình xây dựng
Công trình xây dựng là gì? Thẩm định giá công trình xây dựng

Công trình xây dựng là gì?

Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật Xây dựng 2014: Công trình xây dựng là  sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

Phân loại công trình xây dựng:

a, Công trình dân dụng

  • Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ
  • Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách, nhà phục vụ giao thông, nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe, công trình thể thao các loại

b, Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử – tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

c, Công trình giao thông gồm:

  • Công trình đường bộ, công trình đường sắt, công trình đường thủy, cầu, cầu, sân bay.

d, Công trình thủy lợi gồm:

  • Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

e, Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:

  • Công trình cấp nước, thoát nước;
  • Nhà máy xử lý nước thải,
  • Công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
  • Công trình chiếu sáng đô thị.

Mục đích thẩm định giá

Mục đích thẩm định giá nhà Xưởng và công trình xây dựng

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Cổ phần hóa và thành lập doanh nghiệp.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.

Hồ sơ thẩm định giá

Hồ sơ thẩm định giá nhà xưởng và công trình xây dựng

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Thẩm định giá đất đai
Thẩm định giá đất đai – Thẩm định giá Thành Đô

Đất đai cung cấp nền tảng cho các hoạt động xã hội và hoạt động kinh tế của con người. Đất đai được xem như một loại hàng hóa hữu hình và là nguồn gốc của giá trị tài sản. Vì vậy thẩm định giá đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với các bên liên quan phục vụ mục đích chính đáng của các bên, từ đó thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển.

Khái niệm đất đai

Khái niệm đất đai đối với luật gia: Đất đai là một vùng đất có ranh giới với khoảng không gian ở trên và bên dưới đất. Những thứ ở trên phần đất đai đó đều thuộc quyền sở hữu của người có đất đó. Nó thể hiện quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất.

Khái niệm đất đai theo luật đất đai 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

Hiện nay có rất nhiều loại đất khác nhau: Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất cho thuê trả tiền một lần, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh… Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, tổ chức, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng.

Đối với luật pháp Việt Nam là mỗi cá nhân tổ chức có quyền sở hữu, chuyển nhượng, sang tên cho tặng, cho thuê đất đai của mình và được luật pháp bảo hộ và công nhận. Bất cứ hành động nào làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu đất đai đều bị truy cứu

Nhà nước có quyền cao nhất trong việc sử dụng đất:

  • Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
  • Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
  • Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
  • Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đấtư
  • Nhà nước quyết định giá đất
  • Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
  • Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
  • Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

Mục đích thẩm định giá đất

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Cổ phần hóa và thành lập doanh nghiệp.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.

Hồ sơ thẩm định giá đất đai 

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

Phương pháp thẩm định giá đất

Theo thông tư số 145/2016/TT-BTC Bộ tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2016 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 Thẩm định giá bất động sản là đất gồm có 5 phương pháp cơ bản như sau:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chiết trừ;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp thặng dư.

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của bất động sản là đất thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các bất động sản là đất so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp.

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp này được sử dụng để xác định giá trị của đất dựa trên thu nhập hoặc khả năng mang lại thu nhập trong trường hợp mảnh đất đó không được sử dụng hoặc cho người sở hữu trực tiếp sử dụng.

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Khi tiến hành thẩm định giá đất đai, thẩm định viên có thể áp dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp theo từng thời điểm, loại đất,  trường hợp áp dụng cụ thể.

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng