Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam

Kiểm toán là gì
Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam

(TDVC Công ty kiểm toán uy tín) – Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội cho ngành kiểm toán. Kiểm toán có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức đảm bảo tính minh bạch, trung thực của các thông tin tài chính, từ đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, đối tác. Đây chính là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức quản lý của nhiều doanh nghiệp và cả nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ.

Kiểm toán là quy trình độc lập và chuyên nghiệp nhằm xác định và đánh giá tính chính xác, đáng tin cậy và tuân thủ quy định của thông tin tài chính và hoạt động của một tổ chức. Qua quá trình kiểm toán, các nhà kiểm toán độc lập thực hiện việc thu thập chứng cứ và thông tin, đánh giá các ghi chú tài chính, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện các kiểm tra thực tế.

1. Kiểm toán là gì?

Khái niệm kiểm toán được dùng để chỉ các công tác liên quan đến việc thu thập, đánh giá, và xác thực các bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp. Từ đó, có thể xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin đó đối với các chuẩn mực đã được thiết lập.

Kiểm toán là hoạt động kiểm tra, xác minh tính trung thực, chính xác của báo cáo tài chính. Thông qua đó, người làm kiểm toán có thể cung cấp những thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức. Trong đó, báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các chính sách kế toán quan trọng và các thuyết minh khác.

Kết quả kiểm toán còn có sức ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư đang quan tâm đến tình hình tài chính. Bên cạnh đó, báo cáo tài chính còn là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của một tổ chức đối với cơ quan nhà nước.

2. Phân loại kiểm toán

Kiểm toán là quá trình thu thập, kiểm tra, đánh giá, xác thực thông tin tài chính của doanh nghiệp, tổ chức nhằm xác định và báo cáo tài chính. Kiểm toán được phân loại gồm: Kiểm toán nhà nước; Kiểm toán độc lập; Kiểm toán nội bộ

  • Kiểm toán nhà nước: Đây là loại kiểm toán được thực hiện bởi cơ quan kiểm toán Nhà nước, tiến hành theo luật định và không thu phí, thông thường đối tượng được kiểm toán sẽ là những doanh nghiệp nhà nước. Kiểm toán nhà nước đánh giá việc quản lý, sử dụng tài chính nhà nước, tài sản nhà nước và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm toán độc lập: Do các doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính của các tổ chức, đơn vị kinh tế theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm toán nội bộ: Do các kiểm toán viên trong nội bộ tổ chức thực hiện theo yêu cầu của ban Quản trị hoặc Ban Giám đốc. Tuy nhiên, kiểm toán nội bộ thường được áp dụng trong nội bộ công ty mà ít nhận được sự tin cậy từ bên ngoài do người thực hiện kiểm toán là nhân viên trong công ty và làm việc dưới sự chỉ đạo của cấp trên.

Top 10 công ty kiểm toán uy tín

3. Top 10 công ty kiểm toán uy tín

3.1. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 

Deloitte Touche Tohmatsu Limited (Deloitte) – có trụ sở chính tại Anh, chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán đa quốc gia. Có thể nói nhắc đến “ông lớn” Big4 trong ngành kiểm toán thế giới, chắc chắn không thể thiếu thương hiệu Deloitte. Theo số liệu thống kê trong năm tài chính 2023, doanh thu toàn cầu của công ty đạt đến 64,9 tỷ đô la.

Chi nhánh Deloitte Việt Nam – tiền thân là công ty kiểm toán Việt Nam VACO – đã hoạt động hơn 20 năm, bên cạnh thế mạnh Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm, công ty còn cung cấp chuyên nghiệp các dịch vụ như Tư vấn thuế, Tư vấn pháp lý, Tư vấn doanh nghiệp…

Địa chỉ liên hệ: Tầng 15, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

3.2. Công ty TNHH PwC Việt Nam 

Pricewaterhousesecoopers (PwC) – thuộc nhóm Big4 kiểm toán toàn cầu, thành lập vào năm 1998 tại Mỹ thông qua sự sáp nhập giữa Coopers & Lybrand và Price Waterhouse.

Thực tế, năm 1994, công ty đã tham gia cung cấp dịch vụ kiểm toán tại thị trường Việt Nam thông qua công ty tiền thân của PwC khi đó là Price Waterhouse. Đến năm 1998 thì công ty mới sáp nhập cùng Coopers & Lybrand, chính thức đổi tên thành Pricewaterhousesecoopers (PwC).

Như vậy, thâm niên hoạt động của công ty kiểm toán PwC Việt Nam đã gần chạm mốc 30 năm rồi đấy. Những nghiệp vụ kiểm toán quốc tế và cả nghiệp vụ đặc thù của kiểm toán Việt Nam, đội ngũ PwC Việt Nam đều nắm rõ, đảm bảo chất lượng dịch vụ chuẩn mực, linh hoạt và tuân thủ pháp lý tuyệt đối.

  • Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark 72 Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Tầng 4, Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

3.3. Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 

Ernst & Young Global Limited (Ernst & Young) – công ty tư nhân cung cấp dịch vụ kiểm toán đa quốc gia. Trụ sở chính đặt tại London, Anh Quốc, còn mạng lưới thì đã trải rộng hơn 150 quốc gia với hơn 700 văn phòng.

Ernst & Young thành lập tại Việt Nam từ năm 1992, chi nhánh đầu tiên là ở Hà Nội tiếp đến là chi nhánh Hồ Chí Minh. Hiện tại, đội ngũ hơn 800 nhân sự giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu ở mảng kiểm toán đa ngành nghề, đa quy mô, đa nghiệp vụ kiểm toán trong nước và quốc tế.

Địa chỉ liên hệ:

  • Tầng 8 CornerStone Building, 16 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Tầng 28 Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

3.4. Công ty TNHH KPMG Việt Nam 

Đứng trong top Big4 kiểm toán toàn cầu với Deloitte, PwC, EY, không ai khác chính là KPMG. Quy mô của KPMG đã vươn tầm tập đoàn, gầy dựng được vị thế mạnh mẽ trong lĩnh vực kiểm toán, thuế và tài chính. Tổng doanh thu năm 2023 đạt 36,4 tỷ USD, trụ vững vị trí thứ 4 trong danh sách top công ty kiểm toán hàng đầu thế giới.

Từ năm 1994, KPMG – tên đầy đủ là Klynveld Peat Marwick Goerdeler – đã đến với thị trường Việt Nam, trực tiếp cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên sâu, cùng nhiều dịch vụ đa dạng khác như Tư vấn thuế, Tư vấn tài chính, Quản trị rủi ro doanh nghiệp…

Địa chỉ liên hệ:

  • Tầng 46, Tòa tháp Keangnam, quận Nam Từ Niêm, Hà Nội
  • Lầu 10, Tòa nhà Sunwah 115 Nguyễn Huệ, quận 1, TP. Hồ Chí Minh
  • Lô D3, Lầu 5, Tòa nhà Indochina Riverside 74 Bạch Đằng, quận Hải Châu, Đà Nẵng

3.5. Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 

Grant Thornton là thương hiệu dịch vụ kiểm toán quốc tế uy tín tiếp theo mà Ms. Uptalent muốn giới thiệu đến quý doanh nghiệp. Dựa trên nền tảng vững chắc của công ty mẹ Grant Thornton International, văn phòng Grant Thornton Việt Nam đã được hình thành và chính thức cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp tại thị trường Việt Nam từ năm 1993.

Trải qua hơn hai thập kỷ hoạt động, với lợi thế là một trong những công ty kiểm toán quốc tế đầu tiên khai thác thị trường nước ta, Grant Thornton Việt Nam luôn theo sát hành trình phát triển của hệ thống kiểm toán Việt Nam. Kết hợp cùng nguồn lực kiểm toán đa quốc gia, công ty tự tin mang đến cho khách hàng sự an tâm và hài lòng cao nhất trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 18, Tháp Quốc tế Hòa Bình, số 106 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

3.6. Công Ty Kiểm Toán Việt Úc – Viet Australia 

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, thành công hơn 200 dự án, Việt Úc tự hào là một công ty kiểm toán chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng tại Việt Nam. Hiện nay, Việt Úc cung cấp nhiều dịch vụ chất lượng đảm bảo mang lại nhiều giá trị như: Dịch vụ kiểm toán, Kế toán, Tư vấn thuế & Thẩm định giá.

Đội ngũ nhân viên tại công ty kiểm toán Việt Úc luôn được tuyển chọn kỹ càng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một Kiểm toán viên như kỹ năng chuyên môn cao, khả năng phân tích vấn đề, chuyên nghiệp, phẩm chất tốt, trách nhiệm…và có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính.

Với sự phát triển và phân bổ một mạng lưới rộng khắp, kết hợp với kinh nghiệm làm việc cùng các đối tác trong và ngoài nước, công ty kiểm toán Việt Úc hãnh diện với sự am hiểu về các ngành nghề kinh doanh của khách hàng và từ đó, các chuyên gia Việt Úc đưa ra những quan điểm giá trị.

Công Ty Kiểm Toán Việt Úc – Viet Australia còn được vinh danh là “Nhà Cung Cấp Chất Lượng” do NQA cấp (Tổ chức Chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng Quốc tế Vương Quốc Anh)

Địa chỉ liên hệ

  • Trụ sở chính:25B Hoàng Diệu, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

1.7. Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn A&C

Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C đã hoạt động hơn 30 năm. Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C luôn cải thiện và nâng cao về chất lượng dịch vụ cho khách hàng tin tưởng A&C. Bên cạnh đó, đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia tài chính và tư vấn… luôn được đào tạo chuyên nghiệp, kinh nghiệm thực chiến dày dặn.

3.8. Công ty TNHH hãng kiểm toán AASC

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính… Hiện nay, công ty có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.

Khách hàng của AASC rất đa dạng, bao gồm tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty niêm yết…Trong gần 30 năm hoạt động, dù dưới hình thức DNNN hay công ty TNHH, tôn chỉ hoạt động của AASC vẫn luôn là cung cấp những dịch vụ có chất lượng cao nhất vì lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Địa chỉ liên hệ:

  • Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Lầu 3, tòa nhà Galaxy 9 Số 9 Nguyễn Khoái, quận 4, TP Hồ Chí Minh
  • Số 8 Chu Văn An, TP Hạ Long, Quảng Ninh

3.9. Công Ty TNHH Mazars Việt Nam

Mazars cũng là tập đoàn quốc tế đi đầu trong lĩnh vực kiểm toán, thuế và tư vấn. Năm 1945, Robert Mazars thành lập công ty tại Rouen, Pháp. Năm 1994, Mazars chính thức có mặt tại Việt Nam. Mazars hoạt động trên phạm vi toàn cầu và thường xuyên tập trung vào việc cung cấp giải pháp tùy chỉnh cho nhu cầu cụ thể của từng khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chính vì vậy nên mô hình hoạt động của họ rất linh hoạt và đa dạng để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng.

Mazars chuyên cung cấp các dịch vụ trong mảng kiểm toán và kế toán, thuế, tư vấn tài chính, cố vấn chuyên môn và tư vấn pháp lý. Trong suốt 70 năm qua, kiểm toán chính là dịch vụ cốt lõi mà Mazars muốn cung cấp đến khách hàng.

Sau nhiều năm hoạt động, Mazars Việt Nam đã xây dựng cho mình đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tới 200 người. Ngoài những kĩ năng chuyên môn bắt buộc phải có, đội ngũ nhân viên ở Mazars còn khiến người ta trầm trồ vì khả năng sử dụng thành thạo ở 3 ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Việt.

Địa chỉ liên hệ:

  • Tầng 11, Số 141, Đường Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

3.10. Công Ty RSM Việt Nam

RSM Việt Nam được thành lập vào tháng 7 năm 2001. RSM chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp. RSM Việt Nam cũng là thành viên của Tập đoàn RSM Quốc tế từ năm 2012. Hiện nay, RSM Việt Nam được Bộ Tài chính xếp hạng là một trong 10 công ty kiểm toán có quy mô lớn nhất Việt Nam. 

Quy mô của RSM Việt Nam cũng khá lớn, khoảng hơn 400 nhân viên tại các văn phòng khác nhau ở Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng. Tuy RSM Việt Nam là một thành viên độc lập nhưng lại tích hợp với mạng lưới RSM Quốc Tế. Chính vì vậy nên, khách hàng của RSM không chỉ có trong nước mà còn ở ngoài nước. 

Sau một khoảng thời gian hoạt động và phát triển, RSM đã khẳng định vị thế của mình qua việc xếp hạng thứ 7 trong số các hãng kiểm toán, thuế và tư vấn toàn cầu tại 123 quốc gia với 860 văn phòng và hơn 51,000 nhân viên. Ngoài ra, RSM còn giành được nhiều giải thưởng khác nhau như: Tổ chức Tư vấn M&A tiêu biểu của năm 2021 – 2022 tại Diễn đàn M&A Việt Nam, Top 05 đề cử cho hạng mục Công ty tư vấn chuyển giá của năm tại Việt Nam, Top 07 đề cử cho hạng mục Công ty tư vấn báo cáo và tuân thủ thuế của năm khu vực châu Á tại Giải thưởng Thuế khu vực châu Á năm 2020.

Địa chỉ liên hệ:

  • Address: 140 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và uy tín của thị trường tài chính. Ngoài ra các kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán còn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. 

Bạn đang đọc bài viết: “Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam tại chuyên mục Tin kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hà Nội tăng diện tích tách thửa tối thiểu lên 50 m2

Hà Nội tăng diện tích tách thửa tối thiểu lên 50 m2
Hà Nội tăng diện tích tách thửa tối thiểu lên 50 m2

(Hà Nội tăng diện tích tách thửa tối thiểu lên 50 m2) – Từ 7/10, diện tích đất ở tối thiểu 50 m2 mới được tách thửa tại Hà Nội, tăng 20 m2 so với quy định hiện hành.

UBND TP Hà Nội vừa ban hành quy định điều kiện tách, hợp thửa và diện tích, kích thước tối thiểu được tách với từng loại đất, áp dụng từ ngày 7/10.

Với đất ở, diện tích nằm ngoài đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng, không nhỏ hơn 50 m2, chiều dài trên 4 m và chiều rộng giáp đường giao thông từ 4 m trở lên. Với các xã vùng đồng bằng, diện tích tối thiểu để tách thửa là 80 m2, các xã vùng trung du 100 m2, còn các xã miền núi tối thiểu 150 m2.

Trường hợp đất phi nông nghiệp, quy định áp dụng cho các thửa đất không thuộc trường hợp được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án. Tại phường, thị trấn, đất thương mại dịch vụ muốn tách thửa phải có chiều rộng giáp đường giao thông từ 10 m trở lên, diện tích tối thiểu 400 m2. Với các loại đất phi nông nghiệp khác, thửa đất phải có chiều rộng trên 20 m, diện tích tối thiểu 1.000 m2.

Tại các xã, đất thương mại dịch vụ được tách thửa phải có diện tích không dưới 800 m2 và đất phi nông nghiệp khác không dưới 2.000 m2.

Còn đất nông nghiệp, diện tích tách thửa tối thiểu với đất trồng cây hàng năm là 300 m2 tại phường, thị trấn và 500 m2 tại các xã; đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản lần lượt 500 m2 tại phường, thị trấn và 1.000 m2 tại các xã. Đất rừng sản xuất được tách thửa nếu diện tích không dưới 5.000 m2.

Trước đó, trong giai đoạn lấy ý kiến dự thảo, đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường cho biết các quy định phân lô, tách thửa đất, ngoài tuân thủ tiêu chí về diện tích, hạ tầng kỹ thuật, còn phải cân nhắc kỹ lưỡng về quy hoạch đô thị và không gian sống, tránh tình trạng quá tải, gây áp lực lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật – xã hội.

Việc tách thửa đất cũng cần tính đến các yếu tố phát triển bền vững về lâu dài, tránh phá vỡ quy hoạch chung hoặc gây mất cân đối trong hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Điều này để đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của người dân và mục tiêu phát triển thành phố văn minh, hiện đại, chú trọng duy trì các giá trị văn hóa và lịch sử của Thủ đô.

Hiện việc tách thửa ở Hà Nội áp dụng theo Quyết định số 20/2017. Theo đó, lô đất sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu 30 m2 với các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mức giao đất ở mới (tối thiểu) với các địa bàn còn lại.

Bạn đang đọc bài viết: “Hà Nội tăng diện tích tách thửa tối thiểu lên 50 m2 tại chuyên mục Tin kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản bằng phương pháp so sánh theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

thẩm định giá tài sản bằng phương pháp so sánh theo chuẩn mực thẩm định giá
Thẩm định giá tài sản bằng phương pháp so sánh theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

(TDVC phương pháp so sánh theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam) – Ngày 16 tháng 5 năm 2024, Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường theo thông tư số 32/2024/TT-BTC. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Đối tượng áp dụng gồm:

  • Thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá.

1. Tài sản là gì?

Tài sản có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng. Trong Bộ luật Dân sự 2015 hiện nay quy định về tài sản như sau:

Định nghĩa tài sản

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản thì:

“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

  1. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Trong doanh nghiệp hay cơ quan, tài sản được thể hiện trên bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của doanh nghiệp hoặc mang lại lợi ích cho hoạt động của doanh nghiệp. Một tài sản dù đó là thiết bị sản xuất hay tự sáng chế đều có thể tạo ra dòng tiền, tiết kiệm chi phí hoặc tăng doanh số bán hàng.

2. Cách tiếp cận từ thị trường

Cách tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản so sánh đã có các thông tin về giá trên thị trường; trường hợp thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng thêm các thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá. Cách tiếp cận từ thị trường gồm phương pháp so sánh.

Tùy theo loại tài sản, cách tiếp cận từ thị trường có thể được cụ thể hóa thành các phương pháp gồm phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.

Phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch chỉ áp dụng đối với thẩm định giá doanh nghiệp và được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp.

3. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 03 tài sản so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá.

3.1. Các bước thẩm định giá

Thẩm định giá tài sản theo phương pháp so sánh như sau:

  • Khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh;
  • Phân tích thông tin;
  • Điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh;
  • Xác định mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh;
  • Xác định mức giá của tài sản thẩm định giá.

Khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh

Thông tin về các tài sản so sánh bao gồm các đặc điểm pháp lý, kinh tế-kỹ thuật của tài sản so sánh; mức giá tài sản so sánh; thời điểm, địa điểm và các bên tham gia chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán; các điều kiện kèm theo mức giá và các thông tin khác (nếu có).

Việc khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thông tin thu thập về các tài sản so sánh phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế và phải có sự xem xét, đánh giá để bảo đảm những thông tin đó có thể sử dụng được trước khi đưa vào phân tích, tính toán; ưu tiên lựa chọn các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá;
  • Số lượng thông tin thu thập phải bảo đảm ít nhất 03 tài sản so sánh có thời điểm chuyển nhượng hoặc thời điểm chào mua hoặc chào bán diễn ra tại hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 24 tháng tính từ thời điểm thẩm định giá trở về trước.

Trường hợp giá tài sản có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng hoặc thời điểm chào mua hoặc thời điểm chào bán của tài sản so sánh đến thời điểm thẩm định giá thì trước khi thực hiện việc điều chỉnh mức giá của tài sản so sánh theo các yếu tố so sánh, cần phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) mức giá của tài sản so sánh về thời điểm thẩm định giá và người thực hiện thẩm định giá cần phân tích, tính toán cho phù hợp với biến động của giá thị trường trong khoảng thời gian này.

Trường hợp thu thập thông tin về các tài sản được chào bán hoặc chào mua, cần đánh giá, phân tích về diễn biến giá thị trường, nguồn thông tin thu thập và các thông tin về giá khác trên thị trường để có sự điều chỉnh, tìm ra mức giá phù hợp (nếu cần) trước khi sử dụng làm mức giá so sánh;

  • Ưu tiên lựa chọn các tài sản so sánh có khoảng cách gần nhất đến tài sản thẩm định giá và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện trong địa bàn tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn tỉnh, người thực hiện thẩm định giá cần nêu rõ lý do và hạn chế (nếu có) của việc mở rộng phạm vi thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá;
  • Thông tin về tài sản so sánh được thu thập từ một hoặc nhiều nguồn thông tin sau: các hợp đồng; hóa đơn; chứng từ mua bán; các kết quả giao dịch thành công trên các sàn giao dịch; các phương tiện thông tin đại chúng; các phiếu điều tra thực tế thị trường; các mức giá ghi trong các văn bản của các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; kết quả trúng đấu giá, đấu thầu theo quy định; phỏng vấn trực tiếp; điện thoại; email hoặc mạng internet; cơ sở dữ liệu về giá của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các doanh nghiệp và từ các nguồn khác theo quy định (nếu có).

Kết quả khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh phải được thể hiện và lưu trữ dưới dạng phiếu thu thập thông tin về tài sản so sánh kèm theo chữ ký của người thu thập thông tin.

Trường hợp quá trình thu thập thông tin có sử dụng thêm các phiếu khảo sát, phiếu điều tra, phiếu thu thập, phiếu đánh giá do người thu thập thông tin trực tiếp lập thì phải có chữ ký của người thu thập thông tin tại các phiếu này.

Trường hợp thông tin thu thập trên mạng internet, tại phiếu thu thập thông tin cần dẫn chiếu cụ thể các đường dẫn liên kết đến thông tin thu thập và lưu trữ hình ảnh để minh chứng. Thông tin thu thập trên mạng internet phải là các thông tin trên các website chính thức của các cơ quan, tổ chức được hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thông tin thu thập từ các báo giá chào mua hoặc chào bán, cần có đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) và đóng dấu của đơn vị báo giá, thời điểm cung cấp thông tin, hiệu lực của báo giá.

Phân tích thông tin

Phân tích thông tin nhằm so sánh để rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi theo các yếu tố so sánh giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh.

Các yếu tố so sánh bao gồm các yếu tố so sánh định tính và các yếu tố so sánh định lượng thể hiện đặc trưng cơ bản của loại tài sản về đặc điểm pháp lý, tình trạng giao dịch, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá trị tài sản.

Việc phân tích thông tin theo các yếu tố so sánh giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh được thực hiện thông qua hình thức sau:

  • Phân tích định lượng (phân tích theo số lượng): bao gồm phân tích theo cặp, phân tích thống kê, phân tích hồi quy, phân tích chi phí và các phương pháp phân tích tương tự khác để tìm ra mức điều chỉnh là số tiền hoặc tỷ lệ phần trăm (%);
  • Phân tích định tính (phân tích theo chất lượng): bao gồm phân tích so sánh tương quan, phân tích xếp hạng và phỏng vấn các bên liên quan.

Điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh

Khi điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh cần thực hiện điều chỉnh đối với các yếu tố so sánh định lượng (có thể lượng hóa thành tiền) trước, các yếu tố so sánh định tính (không thể lượng hóa thành tiền) sau.

Các nội dung điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá so với tài sản so sánh:

  • Đối tượng điều chỉnh: là giá đã chuyển nhượng hoặc giá chào mua hoặc giá chào bán trên thị trường sau khi đã có sự điều chỉnh hợp lý về mức giá mua bán thành công phổ biến trên thị trường của tài sản so sánh;
  • Căn cứ điều chỉnh: dựa vào chênh lệch các yếu tố so sánh giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định giá;

Nguyên tắc điều chỉnh:

Lấy các yếu tố so sánh của tài sản thẩm định giá làm chuẩn để làm cơ sở điều chỉnh giá của tài sản so sánh theo các yếu tố so sánh của tài sản thẩm định giá.

Khi điều chỉnh giá theo sự khác biệt của một yếu tố so sánh thì cố định những yếu tố so sánh còn lại (coi như giống nhau). Những yếu tố ở tài sản thẩm định giá kém hơn so với tài sản so sánh thì điều chỉnh giảm (-) mức giá của tài sản so sánh. Những yếu tố ở tài sản thẩm định giá vượt trội hơn so với tài sản so sánh thì điều chỉnh tăng (+) mức giá của tài sản so sánh. Những yếu tố ở tài sản thẩm định giá giống với tài sản so sánh thì giữ nguyên mức giá của tài sản so sánh (không điều chỉnh).

Mỗi một sự điều chỉnh về các yếu tố so sánh được chứng minh từ các chứng cứ điều tra thu thập được trên thị trường, như các phiếu thu thập thông tin; báo cáo phân tích thông tin; báo cáo nghiên cứu thị trường hoặc các tài liệu liên quan khác;

Phương thức điều chỉnh:

Điều chỉnh theo số tiền tuyệt đối: áp dụng đối với chênh lệch các yếu tố so sánh có thể xác định được mức điều chỉnh tuyệt đối là một khoản tiền cụ thể thông qua việc tính toán.

Điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm: áp dụng đối với chênh lệch các yếu tố so sánh chỉ có thể xác định được mức điều chỉnh tương đối theo tỷ lệ, mang tính ước lượng cao;

Mức điều chỉnh:

Mức điều chỉnh giá do sự khác biệt về các yếu tố so sánh cần được ước tính trên cơ sở thông tin giao dịch trên thị trường, đồng thời có sự phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng đến giá trị tài sản của các yếu tố so sánh;

Thứ tự điều chỉnh:

Điều chỉnh nhóm yếu tố so sánh về đặc điểm pháp lý và tình trạng giao dịch của tài sản trước, điều chỉnh nhóm yếu tố so sánh về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản sau. Giá sau khi điều chỉnh cho nhóm yếu tố về pháp lý và tình trạng giao dịch được sử dụng để điều chỉnh cho nhóm yếu tố về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

Khi điều chỉnh giá tài sản so sánh theo từng nhóm yếu tố trên thì điều chỉnh các yếu tố so sánh theo số tiền tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm sau. Giá sau khi điều chỉnh tuyệt đối được sử dụng cho điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm;

Nguyên tắc khống chế:

Bảo đảm chênh lệch giữa mức giá của tài sản so sánh với mức giá chỉ dẫn của tài sản đó theo quy định tại Điều 9 của Chuẩn mực phù hợp với các chứng cứ thị trường.

Bảo đảm chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn không quá 15%.

Xác định mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh

  1. Mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh là cơ sở để ước tính mức giá trị của tài sản thẩm định.
  2. Việc điều chỉnh theo các yếu tố so sánh và xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh được thể hiện tại bảng điều chỉnh sau đây:

TT

Yếu tố so sánh

Đơn vị tính

Tài sản thẩm định giá

Tài sản so sánh 1

Tài sản so sánh 2

Tài sản so sánh 3

Tài sản so sánh ….

A

Giá thị trường (Giá trước điều chỉnh)

 

 

Đã biết

Đã biết

Đã biết

Đã biết

B

Giá sau điều chỉnh

 

 

 

 

 

 

C

Điều chỉnh các yếu tố so sánh

 

 

 

 

 

 

C1

Yếu tố so sánh 1

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

 

Giá sau điều chỉnh 1

Đồng

 

 

 

 

 

C2

Yếu tố so sánh 2

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

 

Giá sau điều chỉnh 2

Đồng

 

 

 

 

 

C3

Yếu tố so sánh 3

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

 

Giá sau điều chỉnh 3

Đồng

 

 

 

 

 

C4

Yếu tố so sánh 4

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

 

Giá sau điều chỉnh 4

Đồng

 

 

 

 

 

D

Mức giá chỉ dẫn

 

 

 

 

 

 

D1

Giá trị trung bình của mức giá chỉ dẫn

Đồng

 

 

 

 

 

D2

Mức độ chênh lệch với giá trị trung bình của các mức giá chỉ dẫn

%

 

 

 

 

 

E

Tổng hợp các số liệu điều chỉnh tại mục C

E1

Tổng giá trị điều chỉnh gộp

Đồng

 

 

 

 

 

E2

Tổng số lần điều chỉnh

Lần

 

 

 

 

 

E3

Biên độ điều chỉnh

%

 

 

 

 

 

E4

Tổng giá trị điều chỉnh thuần

Đồng

 

 

 

 

 

Xác định giá trị của tài sản thẩm định giá

Việc xác định giá trị của tài sản thẩm định giá được thực hiện trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh kết hợp với việc phân tích chất lượng thông tin của các tài sản so sánh (về nguồn thông tin, về mức độ tin cậy và phù hợp của thông tin) và các tiêu chí sau đây:

  • Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tức là tổng giá trị tuyệt đối của các điều chỉnh là nhỏ nhất);
  • Tổng số lần điều chỉnh càng ít càng tốt;
  • Biên độ điều chỉnh (nghĩa là mức hoặc tỷ lệ % điều chỉnh) của một yếu tố so sánh càng nhỏ càng tốt;
  • Tổng các giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất tức là tổng của các điều chỉnh là nhỏ nhất.

Trong trường hợp cần thiết, cần đánh giá các động thái, diễn biến và xu hướng biến động của cung cầu thị trường trước khi đưa ra giá trị của tài sản thẩm định giá cuối cùng bằng phương pháp so sánh./.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản bằng phương pháp so sánh theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

1.739 tỷ đồng của nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế sẻ chia với đồng bào đang chịu thiệt hại nặng nề bởi bão lũ

Ủng hộ đồng bào thiệt hại cơn bão số 3
Đại diện Tập thể CBNV Công ty Thẩm định giá Thành Đô trao số tiền ủng hộ tại trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

(Mặt trận) – Ngày 24/9, có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã tiếp tục đến trụ sở Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam để gửi tấm lòng sẻ chia của mình tới đồng bào đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão số 3. Như vậy, tính đến 17h00 ngày 24/9/2024, tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền là 1.739 tỷ đồng.

Phó Chủ tịch Hoàng Công Thuỷ tiếp nhận ủng hộ từ Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Ủng hộ đồng bào thiệt hại cơn bão số 3
Phó Chủ tịch Hoàng Công Thuỷ tiếp nhận ủng hộ từ Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Thay mặt Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hoàng Công Thuỷ tiếp nhận ủng hộ từ Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội số tiền hơn 759,1 triệu đồng; Đoàn Tuỳ viên quân sự các nước tại Việt Nam 25 triệu đồng; Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô 52,5 triệu đồng.

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Ngân hàng Busan chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng đã tiếp nhận ủng hộ từ Công ty TNHH Novatech Vina số tiền 200 triệu đồng; Công đoàn Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp số tiền 500 triệu đồng; Cộng đồng người Việt Nam tại PapenBurg – Cộng hoà Liên Bang Đức số tiền 2.523 Euro; Câu lạc bộ tình bạn Berlin e.V tại Cộng hoà Liên Bang Đức ủng hộ số tiền 50 triệu đồng; Hội Kiều Tím Thủ đô – Hội Kiều tím miền Bắc miền Trung ủng hộ số tiền 10,559 triệu đồng; Ngân hàng Busan chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh ủng hộ số tiền 200 triệu đồng; Công ty TNHH Máy tính và viễn thông An Khang ủng hộ số tiền 30 triệu đồng; Bà Hoàng Thị Yến (số 11 Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội) ủng hộ số tiền 100 triệu đồng; Cháu Nguyễn Đức Duy (số 22 Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội) ủng hộ số tiền 50 triệu đồng; Công ty Cổ phần Nụ cười mới Việt Nam ủng hộ số tiền 56,659 triệu đồng; Clover Korean House Food ủng hộ số tiền 65 triệu đồng.

Phó Chủ tịch Hoàng Công Thuỷ tiếp nhận ủng hộ từ Đoàn Tuỳ viên quân sự các nước tại Việt Nam (MACV)

Trao số tiền ủng hộ từ Đoàn Tuỳ viên quân sự các nước tại Việt Nam (MACV) đến UBTƯ MTTQ Việt Nam, Đại tá Prin Yongpiyanon, Tùy viên Không quân Thái Lan, Trưởng đoàn (MACV) bày tỏ sự chia buồn sâu sắc với người dân các tỉnh miền Bắc Việt Nam đã chịu ảnh hưởng nặng nề sau cơn bão Yagi. Đại tá Prin Yongpiyanon cho biết, với tinh thần sẻ chia, giúp đỡ, số tiền ủng hộ của đoàn hi vọng sẽ hỗ trợ được phần nào những thiệt hại mà người dân phải gánh chịu trong đợt bão lũ vừa qua.    Trưởng đoàn MAVC cũng bày tỏ hi vọng, các nạn nhân chịu ảnh hưởng sau bão cơn bão số 3 sẽ ổn định lại cuộc sống trong thời gian sớm nhất.

Bà Lê Phương Liên, Phó Hiệu trưởng trường Mầm non Đinh Tiên Hoàng (Hoàn Kiếm, Hà Nội) cho biết, những ngày qua, toàn thể cán bộ nhân viên, giáo viên và phụ huynh của trường đều liên tục theo dõi thông tin tiếp nhận ủng hộ từ UBTƯ MTTQ Việt Nam đến với đồng bào đang chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. “Qua quá trình vận động quyên góp, nhà trường đã kêu gọi ủng hộ một số tiền nhỏ đối với đồng bào. Chúng tôi muốn thông qua UBTƯ MTTQ Việt Nam được trao đến tận tay những người dân đang trong hoàn cảnh khó khăn sau bão lũ. Số tiền này có thể không nhiều nhưng thực sự là tình cảm, là sự sẻ chia của nhà trường và phụ huynh. Hi vọng người dân sớm vượt qua những mất mát để quay trở lại cuộc sống đời thường, ổn định sản xuất”, bà Liên nói.

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Công ty TNHH Novatech Vina

Trao số tiền ủng hộ 200 triệu đồng, ông Kim Ki Hyun, Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH Novatech Vina gửi lời động viên đến người dân đang chịu ảnh hưởng bởi bão lũ. Ông Kim chia sẻ, là một doanh nghiệp Hàn Quốc đến Việt Nam kinh doanh, làm việc và sinh sống tại nhiều năm, chúng tôi biết rằng Yagi là một trong những cơn bão lớn, gây thiệt hại nặng nề đối với người dân. Chúng tôi cũng có rất nhiều lao động người Việt đang làm việc tại công ty chịu thiệt hại sau cơn bão này.

“Hy vọng sự ủng hộ từ tập thể công ty sẽ trở thành nguồn lực giúp người dân Việt Nam mạnh mẽ hơn để sớm vực dậy sau thiên tai, ổn định cuộc sống”, ông Kim cho biết.

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ bà Hoàng Thị Yến (số 11 Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội)

Tiếp nhận ủng hộ, thay mặt Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam, Ban Vận động Cứu trợ Trung ương và nhân dân các tỉnh phía Bắc đang chịu ảnh hưởng bởi cơn bão số 3, Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng trân trọng cảm ơn tấm lòng của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, kiều bào ta ở nước ngoài và bạn bè quốc tế đã chung tay ủng hộ để đồng bào các tỉnh phía bắc sớm khắc phục khó khăn do cơn bão số 3 gây ra; đồng thời cam kết sẽ chuyển số tiền này tới đúng địa chỉ, đúng đối tượng người dân đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ.

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng cho biết, từ nguồn lực phân bổ của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương, Ban Vận động Cứu trợ 26 tỉnh, thành phố sẽ tập trung hỗ trợ gia đình có người chết, người mất tích, người bị thương; Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống cho người dân bị mất nhà, mất tài sản; Hỗ trợ làm nhà ở cho những hộ dân bị sập đổ, thiệt hại hoàn toàn, nhà ở bị hư hỏng nặng, hộ phải sửa chữa về nhà ở; Hỗ trợ cho học sinh nghèo khó khăn do ngập lụt mất hết sách vở, dụng cụ học tập; Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi để người dân phục hồi sản xuất, sớm ổn định cuộc sống khi cơn lũ đi qua.

Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Công ty Cổ phần Nụ cười mới Việt Nam
Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Hội Kiều Tím Thủ đô – Hội Kiều tím miền Bắc miền Trung
Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Câu lạc bộ tình bạn Berlin e.V tại Cộng hoà Liên Bang Đức
Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Cộng đồng người Việt Nam tại PapenBurg – Cộng hoà Liên Bang Đức
Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Dũng tiếp nhận ủng hộ từ Công ty TNHH Máy tính và viễn thông An Khang

Cũng trong ngày 24/9, ông Nguyễn Huy Chí, Trưởng Ban dân tộc – Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã tiếp nhận ủng hộ từ Công ty Cổ phần Café Katinat số tiền 1 tỷ đồng; Công ty TNHH Yangoo 100 triệu đồng; trường Mầm non Đinh Tiên Hoàng (quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) 5,6 triệu đồng; Công ty TNHH Nền móng bê tông Hùng Dũng 50 triệu đồng; Hội người Việt xa quê tại Mỹ 24,5 triệu đồng; Công ty TNHH HHG Holdings 28,2 triệu đồng; Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm 50 triệu đồng.

 

Một số hình ảnh tiếp nhận ủng hộ ngày 24/9

Theo http://mattran.org.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Năm 2025: Những trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ người dân cần biết tại chuyên mục Tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô chung tay hỗ trợ đồng bào khắc phục hậu quả cơn Bão số 3 Yagi

Ủng hộ đồng bào thiệt hại cơn bão số 3
Đại diện Tập thể CBNV Công ty Thẩm định giá Thành Đô trao số tiền ủng hộ tại trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô chung tay hỗ trợ đồng bào khắc phục hậu quả cơn bão số 3) – Cơn Bão số 3 Yagi đi qua đã để lại nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản cho đồng bào phía Bắc.

Ngày 24/9/2024 Công ty Thẩm định giá Thành Đô với tinh thần đoàn kết, “tương thân tương ái”, Tập thể Cán bộ nhân viên (CBNV) công ty cùng Quỹ từ thiện Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã quyên góp số tiền lên tới 52.500.000 đồng góp phần chung tay hỗ trợ đồng bào bão lũ sớm vượt qua khó khăn, mong người dân sớm ổn định đời sống và khôi phục sản xuất, kinh doanh. Hoạt động thiện nguyện này đã được toàn thể CBNV công ty nhiệt tình hưởng ứng. Tất cả số tiền này được chuyển thẳng vào STK Mặt trận Tổ quốc Việt Nam – Ban Cứu trợ Trung ương.

Thư cảm ơn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thư cảm ơn Công ty Thẩm định giá Thành Đô ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn Bão số 3 của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thư cảm ơn Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam
Thư cảm ơn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô tin tưởng rằng hoạt động thiện nguyện này sẽ lan tỏa mạnh mẽ truyền thống “Lá lành đùm lá rách” – một giá trị nhân văn sâu sắc của dân tộc Việt Nam.

Sự chung tay của toàn thể CBNV công ty và Quỹ từ thiện Công ty Thẩm định giá Thành Đô xin góp phần động viên, giúp người dân các địa phương vùng bị bão lũ, thiên tai vượt qua khó khăn, nhanh chóng ổn định cuộc sống.

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô chung tay hỗ trợ đồng bào khắc phục hậu quả cơn bão số 3 YAGI tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo Kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16
Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá 2024) – Ngày 17 tháng 9 năm 2024, Bộ Tài Chính thông báo về kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16. Nội dung thông báo cụ thể như sau:

1. Các môn thi

Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi sau:

  • Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá;
  • Thẩm định giá bất động sản;
  • Thẩm định giá động sản

Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 5 môn thi sau:

  • Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá;
  • Thẩm định giá bất động sản;
  • Thẩm định giá động sản
  • Thẩm định giá tài chính doanh nghiệp;
  • Thẩm định giá doanh nghiệp

2. Hình thức và thời gian thi

  • Hình thức thi: Thi tự luận
  • Thời gian thi: thời gian làm bài thi các môn thi là 150 phút, riêng môn thi “Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá” thời gian làm bài là 180 phút theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 46/2014/TT-BTC

3. Thời gian, địa điểm thi và nhận hồ sơ; chi phí dự thi

3.1. Thời gian, địa điểm thi

  • Thời gian thi dự kiến: ngày 6,7,8 tháng 12 năm 2024
  • Địa điểm thi: học viện Tài chính (số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).

Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, lịch thi và địa điểm thi cụ thể sẽ được Hội đồng thi thông báo trên Website của Bộ Tài chính và Trang thông tin quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trước thời gian thi, dự kiến vào tháng 11/2024.

3.2. Cách thức nộp hồ sơ dự thi đăng ký dự thi:

Nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tại Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính).

Người đăng ký dự thi thực hiện nộp trực tiếp một (01) bộ hồ sơ đăng ký dự thi tại Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính).

Địa điểm: Phòng 400A – Phòng Quản lý thẩm định giá – tòa nhà số 28 Phố Trần Hưng Đạo – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Điện thoại: tổng đài 024.22202828

Đ/c Dương Lan Anh, số máy lẻ 4066; đ/c Nguyễn Sơn Vĩnh, số máy lẻ 4009.

3.3. Thời gian nhận hồ sơ

Thời hạn tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Cục quản lý giá (Bộ Tài chính):  Trong giờ hành chính từ 08h ngày 21/10/2024 đến hết 17h ngày 25/10/2024.

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên

Thông báo kỳ thi thẻ thẩm định viên

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo Kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá lần thứ 16 tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Năm 2025: Những trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ người dân cần biết

Trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp sổ đỏ
Trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp sổ đỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(Những trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ người dân cần biết) – Điều 139 Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể các trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ.

Theo Điều 3 Luật Đất đai 2024, chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

Trong khi đó, lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Những trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ

Điều 139 Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể các trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp sổ đỏ.

 Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 1/7/2014 do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.

Tuy nhiên, trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bạn đang đọc bài viết: “Năm 2025: Những trường hợp đất lấn chiếm vẫn được cấp Sổ đỏ người dân cần biết tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình theo cách tiếp cận từ thu nhập năm 2024

Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình
Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

(TDVC Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình) – Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, tài sản vô hình có vai trò đặc biệt quan trọng đối sự phát triển của các doanh nghiệp và kinh tế đất nước. Thẩm định giá tài sản vô hình là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản vô hình bằng các phương pháp thẩm định giá theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo chuẩn mực thẩm định giá.

1. Tài sản vô hình là gì?

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt. Tài sản vô hình là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;

b) Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;

c) Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền…

2. Phân loại tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản.
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu.
  • Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện theo quy định.

3. Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm các phương pháp: Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội và Phương pháp thu nhập tăng thêm. Các phương pháp này thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Cách tiếp cận từ thu nhập là xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.

Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc thực hiện phân tích độ nhậy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số đối với từng trường hợp thẩm định giá.

Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực

hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

3.1. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình

Theo phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.

Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình.

Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình được áp dụng thông qua việc quy đổi về hiện tại dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).

Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Cụ thể, nếu tổ chức cá nhân sở hữu tài sản vô hình chịu trách nhiệm trả chi phí duy trì (ví dụ chi phí quảng cáo hoặc chi phí nghiên cứu duy trì và phát triển), thì tiền sử dụng tài sản vô hình cũng như dòng tiền trả để được sử dụng tài sản vô hình cũng cần tính đến các chi phí này. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.

Thông tin cần có để áp dụng phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình

Mức tiền sử dụng tài sản vô hình hoặc tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình được được xác định thông qua:

  • Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình so sánh hoặc tương đồng có giao dịch trên thị trường;
  • Việc chia tách lợi nhuận trong một giao dịch giả định giữa người sẵn sàng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá và người sẵn sàng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá trong một giao dịch độc lập, khách quan.

Các thông tin giao dịch của các tài sản tương tự về các quyền được luật pháp bảo hộ, các thông tin trên hợp đồng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình như tiền sử dụng tài sản vô hình, các chi phí yêu cầu phải bỏ ra để duy trì (ví dụ như quảng cáo, nâng cấp sản phẩm, kiểm soát chất lượng), ngày sử dụng, ngày kết thúc hợp đồng nhượng quyền.

Các thông tin khác có liên quan đến việc áp dụng phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình.

3.2. Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.

Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Thông tin cần có để áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội

Một số hoặc tất cả các thông tin sau cần được cân nhắc trước khi áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội:

  • Lợi nhuận kỳ vọng, chi phí tiết kiệm được và các dòng thu nhập trong tương lai tạo ra cho một doanh nghiệp khi sử dụng tài sản vô hình và không sử dụng tài sản vô hình.
  • Tỷ suất chiết khấu phù hợp để dự báo thu nhập trong tương lai.

3.3. Phương pháp thu nhập tăng thêm

Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định những dòng doanh thu kỳ vọng được tạo ra liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá;

Bước 2: Xác định dòng thu nhập ròng sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và lao động, khoản trích khấu hao (nếu có), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, các chi phí khác, thuế doanh nghiệp (nếu có);

Bước 3: Xác định khoản đóng góp của các tài sản đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước cụ thể sau:

  • Xác định những tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn trong vốn lưu động) đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá (tài sản đóng góp);
  • Ước tính giá trị thị trường của các tài sản đóng góp vào thu nhập của doanh nghiệp. Giá trị thị trường này có thể được xác định trên cơ sở đánh giá lại giá trị còn lại theo sổ sách kế toán và đối chiếu với thông tin thị trường. Trong trường hợp hạn chế về thông tin thì có thể cân nhắc, điều chỉnh theo giá trị ghi sổ kế toán;
  • Xác định thu nhập ròng của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp, cụ thể là nhân giá trị của từng tài sản đóng góp với tỷ suất sinh lời hợp lý của tài sản đó.

Bước 4: Xác định phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách loại trừ khỏi dòng thu nhập ròng phần tiền sử dụng vốn phân bổ cho các tài sản khác ra (bao gồm khoản đóng góp của các tài sản đóng góp đã tính tại Bước 3 và khoản tiền dự kiến mua tài sản cố định mới trong giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai), đồng thời cộng thêm phần trích khấu hao của tài sản đóng góp là tài sản cố định để có được dòng tiền ròng tạo ra từ tài sản vô hình cần thẩm định giá;

Bước 5: Xác định giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp để quy về hiện tại phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá (đã tính tại Bước 4).

Thông tin cần có để áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm

Các thông tin sau cần được cân nhắc khi áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm:

  • Dòng tiền của doanh nghiệp tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định, bao gồm cả dòng thu nhập và các chi phí gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định.
  • Chi phí sử dụng các tài sản phụ trợ cần thiết và gắn liền với việc sử dụng hiệu quả tài sản vô hình cần thẩm định.
  • Tỷ suất chiết khấu phù hợp để chuyển đổi về giá trị hiện tại của tài sản vô hình cần thẩm định.
  • Các chi phí hoặc lợi ích liên quan, ví dụ mức thuế áp dụng với việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định.

Các dòng thu nhập trong cách tiếp cận từ thu nhập

Tài sản vô hình có thể tạo ra các dòng thu nhập thông qua việc sử dụng tài sản vô hình, sở hữu tài sản vô hình (ví dụ: thông qua việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình), hoặc hạn chế sử dụng tài sản vô hình.

Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, tùy vào mục đích thẩm định giá, có thể phân tích: dòng thu nhập từ việc sử dụng tài sản vô hình đối với người sử dụng tài sản vô hình, dòng thu nhập từ việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình đối với người sở hữu tài sản vô hình, hoặc cả hai dòng thu nhập trên.

4. Công ty thẩm định giá tài sản vô hình uy tín

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá hàng đầu trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và tài sản vô hình nói riêng.  Với nhiều năm kinh nghiệm, cùng đội ngũ thẩm định viên chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản, vay vốn ngân hàng…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô có hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước, là đối tác với nhiều ngân hàng trong nước và quốc tế. Từ đó, thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và Thương hiệu uy tín quốc gia 2023 Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Năm 2024, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương tại Nhật Bản. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Các phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình theo cách tiếp cận từ thu nhập năm 2024 tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất 2026

(Các trường hợp áp dụng bảng giá đất 2026) – Bảng giá đất sẽ được ban hành theo từng năm, thay vì xây dựng bảng giá đất 05 năm/lần theo Luật Đất đai 2013. Từ 01/01/2026, bảng giá đất sẽ được xây dựng tùy theo từng khu vực hoặc vị trí. Với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu về giá đất thì xây dựng bảng giá chuẩn cho từng thửa đất.

Theo đó, UBND cấp tỉnh sẽ là cơ quan thực hiện xây dựng bảng giá đất, sau đó trình lên Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định bảng giá đất lần đầu.

Hàng năm, UBND tỉnh phải có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh để ban hành bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Bảng giá đất sẽ được áp dụng khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất, tiền thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng đất, tiền lệ phí quản lý và sử dụng đất, tiền xử phạt hoặc bồi thường khi vi phạm hoặc để tính giá khởi điểm khi đấu giá quyền sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 ban hành các trường hợp áp dụng khi:

(1). Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc đất chuyển mục đích sử dụng

(2). Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm

(3). Tính thuế sử dụng đất

(4). Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân

(5). Tính lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai

(6). Tính tiền xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

(7). Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai

(8). Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

(9). Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với trường hợp đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

(10). Tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá.

(11). Tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê.

Luật đất đai 2024 đã bổ sung thêm trường hợp được áp dụng bảng giá đất khi tính tiền thuê đất, tính giá khởi điểm khi đấu giá quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá, tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê so với Luật Đất đai 2013.

Phương pháp định giá đất theo luật đất đai
Phương pháp định giá đất Theo Luật đất đai – Thẩm định giá Thành Đô

Phương pháp định giá đất theo Luật Đất đai 2024

Xác định giá đất rất quan trọng trong quản lý, sử dụng đất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tùy thuộc vào từng trường hợp mà có phương pháp xác định giá đất khác nhau. Theo khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các phương pháp định giá đất bao gồm:

(1) Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thực hiện phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất nếu có để xác định giá của thửa đất cần định giá.

Quy trình tự xác định giá đất theo phương pháp so sánh được thực hiện như sau:

– Khảo sát, thu thập thông tin mục đích sử dụng đất và các yếu tố ảnh hướng đến giá của thửa đất hoặc khu đất cần được định giá.

– Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để định giá đất với thửa đất so sánh được xác định là giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

– Lựa chọn thông tin để so sánh: Việc lựa chọn thông tin thửa đất để so sánh sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

Thông tin gần nhất tại thời điểm định giá đất. Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì sẽ ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự:

  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Đơn vị tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất/đấu giá tài sản
  • Sàn giao dịch bất động sản
  • Doanh nghiệp bất động sản
  • Qua các đợt điều tra, khảo sát.

Xét những điểm tương đồng nhất định liên quan tới các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Khoảng cách đến thửa đất, khu đất cần định giá: Xét khoảng cách gần nhất và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

(2) Phương pháp thu nhập

Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm/diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại ngân hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất.

Theo Điều 5 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, phương pháp thu nhập được thực hiện như sau:

– Khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập của thửa đất, khu đất cần định giá:

Với đất phi nông nghiệp: Khảo sát, thu thập thông tin từ việc cho thuê đất/mặt bằng:

  • Trong 03 năm (tính từ 01/1 – 31/12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá thửa đất, khu đất cần định giá hoặc
  • Trong 01 năm (tính từ 01/1 – 31/12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá để so sánh.
  • Trường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, mặt bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trong báo cáo tài chính.

Với đất nông nghiệp: Khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập từ việc sử dụng đất nông nghiệp tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế hoặc cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn trong:

  • Khoảng 03 năm (tính từ 01/1 – 31/12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác hoặc
  • Tối thiểu 03 vụ thu hoạch liên tục trước thời điểm định giá với đất trồng cây lâu năm.
  • Trong một chu kỳ khai thác trước thời điểm định giá đối với đất trồng rừng sản xuất theo quy định.
  • Trường hợp không có số liệu cụ thể thì thu thập thông tin về thu nhập thực tế phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá.

– Xác định thu nhập ròng bình quân năm

– Xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất cần định giá

– Xác định giá của thửa đất cần định giá

(3) Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp được thực hiện bằng cách: Tổng doanh thu phát triển ước tính trừ tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch.

Phương pháp thặng dư sẽ được thực hiện theo trình tự như sau:

– Khảo sát, thu thập các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá

– Ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất.

– Ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất.

(4) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;

Theo Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được quy định như sau:

– Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất và khu vực quy định trong bảng giá đất gồm: Vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng, thông tin giá đất trong bảng giá đất.

– Trường hợp thửa đất được lựa chọn để thu thập thông tin có tài sản gắn liền với đất: Chiết trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá đất của thửa đất.

– Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực:

  • Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí, khu vực: Trường hợp nhiều thửa đất có tính tương đồng nhất định về giá đất, nếu giá đất quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung thì loại bỏ thông tin giá đất này trước khi xác định giá đất thị trường.
  • Giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực được xác định bằng cách lấy bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

– Xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo hệ số được xác định tương ứng với từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại khu vực đó.

Theo đó, giá đất của thửa đất cần định giá tại từng vị trí, khu vực được xác định bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh đất cần định giá của thửa đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026 tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá xe ô tô cũ

Thẩm định giá xe ô tô cũ
Thẩm định giá xe ô tô cũ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá xe ô tô cũ) – Hiện nay, xe ô tô là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thuận lợi, phát triển kinh tế và tiến bộ công nghệ. Xe ô tô là phương tiện đi lại, tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Khách hàng sử dụng ô tô và các mục đích kinh doanh, đầu tư, nâng tầm giá trị và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp…Vì vậy thẩm định giá xe ô tô có vai trò quan trọng đối các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phục vụ mục đích trong kinh doanh, đầu tư, mua bán, vay vốn ngân hàng…

1. Xe ô tô cũ đã qua sử dụng là gì?

Xe ô tô đã quan sử dụng hay gọi là xe ô tô cũ là một xe đã có người sở hữu trước đó, là một chiếc xe trước đây đã có một hoặc nhiều chủ sở hữu thông qua bán lẻ. Ô tô đã qua sử dụng được bán thông qua các cá nhân, cửa hàng, bao gồm nhượng quyền thương mại và đại lý xe hơi độc lập, công ty cho thuê xe, đại lý mua tại đây trả tiền tại đây, văn phòng cho thuê, đấu giá. Một số nhà bán lẻ xe hơi cung cấp “giá không mặc cả”, “xe cũ đã được chứng nhận” và các gói dịch vụ hoặc bảo hành mở rộng.

2. Khảo sát xe ô tô đã qua sử dụng

Thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá xe ô tô nói riêng thì khảo sát xe ô tô có vai trò đặc biệt quan trọng trong xác định chính xác giá trị còn lại của xe.

Hồ sơ pháp lý cung cấp

Kiểm tra kỹ thông tin trên giấy đăng ký, đăng kiểm xe đảm bảo trùng khớp với xe không có sai sót nào khác. Các thông tin cần được kiểm tra, xác thực bao gồm tên của chủ sở hữu xe, hãng xe, kiểu loại, số khung, số máy, năm sản xuất… để đảm bảo rằng chiếc xe bán trùng khớp với mọi thông tin trên giấy tờ.

Nếu những thông tin trên xe thực tế có bất kỳ chỗ nào không trùng khớp với giấy tờ cung cấp, ngay lập tức nên dừng lại việc giao dịch với chiếc xe đó.

Kiểm tra thân vỏ

Kiểm tra thân vỏ bên ngoài gồm: các vết móp, va quẹt trên thân xe, các dấu vết này sẽ đánh giá được tình trạng đâm đụng của xe trong quá khứ và cân đối được các khoản sửa chữa phát sinh trong tương lai.

Kiểm tra nước sơn: nước sơn trên các vị trí xe phải đồng đều, không được lệch màu. Việc sơn bị lệch màu chứng tỏ vị trí đó đã được tháo ra và sơn lại vì một lý do nào đó.

Kiểm tra độ mòn lốp xe

Kiểm tra độ mòn lốp sẽ giúp đánh giá được quãng đường mà chiếc xe đã đi trong quá khứ. Người mua xe cũ nên kiểm tra độ sâu của gai lốp trên các bánh xe. Những dấu hiệu như vết cắt trên bề mặt lốp, độ lão hoá của cao su cũng đánh giá được cách vận hành và bảo quản của xe.

Kiểm tra hệ thống đèn xe, phanh xe, hộp số

Hệ thống đèn xe rất quan trọng khi tham gia giao thông. Vì vậy thẩm định viên cần chú ý kiểm tra kỹ đèn phanh để xem có hoạt động bình thường hay không.

Hộp số cũng là bộ phận quan trọng giúp xe có thể di chuyển, chính vì vậy mà kiểm tra hộp số có vận hành bình thường khi di chuyển hay không cũng rất quan trọng.

Kiểm tra nội thất

Kiểm tra thêm nội thất của xe để phát hiện có dấu hiệu bất thường hay không. Kiểm tra nội thất có thấy mùi ẩm mốc, điều này có nghĩa là xe có thể đã bị ngập nước, vệ sinh bảo quản ghế da nỉ không hiệu quả và hệ thống điều hoà bị ẩm mốc.

Kiểm tra chi tiết bên trong nội thất như da, ốp nhựa, ốp kim loại, gỗ…để đánh giá được mức độ bảo quản của xe.

Phương pháp thẩm định giá xe ô tô cũ
Phương pháp thẩm định giá xe ô tô cũ

3. Phương pháp thẩm định giá xe ô tô cũ

Thẩm định giá xe ô tô cũ đã qua sử dụng, thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận thị trường để xác định giá trị xe ô tô.

Cách tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của xe ô tô cũ thẩm định giá thông qua việc so sánh xe ô tô cũ thẩm định giá với các xe ô tô cũ so sánh đã có các thông tin về giá trên thị trường;

Phương pháp so sánh xác định giá trị của xe ô tô cũ thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các xe ô tô cũ so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các xe ô tô cũ so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của xe ô tô cũ thẩm định giá.

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá xe ô tô cũ có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường và khi thẩm định viên thu thập được ít nhất 03 tài sản so sánh xe ô tô từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá. Quy trình thực hiện thẩm định giá xe ô tô cũ như sau:

  • Khảo sát và thu thập thông tin về xe ô tô cũ đã qua sử dụng so sánh.
  • Phân tích thông tin.
  • Điều chỉnh sự khác biệt giữa xe ô tô cũ thẩm định giá với xe so sánh.
  • Xác định mức giá chỉ dẫn của các xe ô tô cũ so sánh.
  • Xác định mức giá của xe ô tô cũ thẩm định giá.
Công ty thẩm định giá xe ô tô cũ
Công ty thẩm định giá xe ô tô cũ

4. Công ty thẩm định giá xe ô tô cũ uy tín

Ngành công nghiệp ô tô có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thị trường, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác. Vì vậy, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô thúc đẩy các ngành có liên quan phát triển, tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Ô tô sẽ ngày càng thông dụng và trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân. Thấu hiểu được tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô, thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá xe ô tô uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với các thẩm định viên có nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá xe ô tô. Bằng các phương pháp thẩm định giá, chúng tôi sẽ xác định giá trị xe ô tô chính xác nhất. Từ đó khách hàng có những quyết định kinh doanh, đầu tư, nâng tầm giá trị và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá xe ô tô cũ hàng đầu tại Việt Nam. Dịch vụ Thẩm định giá xe ô tô của Thẩm định giá Thành Đô luôn mang sự chính xác, minh bạch cung cấp những giá trị chính xác đến cho khách hàng trong hoạt động thẩm định giá. Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước sẽ đáp ứng và đảm bảo chất lượng dịch vụ thẩm định giá uy tín, thuận tiện và hiệu quả đối với khách hàng và đối tác. Chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng mở rộng mạng lưới tại các tỉnh lân cận trên toàn quốc phục vụ ngày càng tốt hơn đến nhiều khách hàng và đối tác.

Bên cạnh đó, Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá ô tô cũ tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tài sản cố định là gì? Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định là gì? Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

(TDVC Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định) – Tài sản cố định là nền tảng để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho thị trường. Tài sản cố định gắn liền quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các nguyên liệu, công cụ, máy móc và phương tiện vận chuyển cần thiết để sản xuất và cung ứng hàng hóa và dịch vụ. Tài sản cố định thường xuyên được các doanh nghiệp, tổ chức làm tài sản bảo lãnh để phục vụ các mục đích của doanh nghiệp như: vay vốn ngân hàng, cho thuê, liên kết… Vì vậy thẩm định giá tài sản cố định có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…

1. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là các tài sản mà một tổ chức sở hữu để sử dụng trong hoạt động kinh doanh dài hạn. Tài sản cố định thường bao gồm những tài sản vật chất như đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển. 

2. Các loại tài sản cố định

Tài sản cố định không có quy định chung mà được xác định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Tài sản cố định được phân loại cụ thể cho từng loại như sau:

2.1. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

2.2. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

2.3. Tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi Tài sản cố định đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

2.4. Tài sản cố định tương tự

Tài sản cố định tương tự: tài sản cố định có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

Những tài sản cố định thuộc các loại trên được định nghĩa và quản lý theo quy định của Thông tư để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý tài sản cho các tổ chức và doanh nghiệp.

3. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình

3.1. Tái sản cố định còn mới

Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định.

3.2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng

Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

=

Giá trị hợp lý của TSCĐ

x

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác.

3.3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

  • Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
  • Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);
  • Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.
  • Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.C thì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều này.

4. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình

  • Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.
  • Đối với tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.
  • Đối với tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).

Khấu hao tài sản cố định

5. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

theo Thông tư 45/2013/TT-BTC có ba phương pháp tính khấu hao gồm:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

5.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

 Nội dung của phương pháp

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao

– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

5.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
  • Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
  • Nội dung của phương pháp:
  • Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:
  • – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
  • Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • – Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

=

Giá trị còn lại của tài sản cố định

x

Tỷ lệ khấu hao nhanh

  • Trong đó:
  • Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu khao nhanh
(%)

=

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

x

Hệ số điều chỉnh

  • Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

=

1

x 100

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

  • Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm                    ( t ≤ 4 năm)

1,5

Trên 4 năm                   (t > 4 năm)

2,0

  • Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.
  • – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

5.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
  • Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;
  • Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.
  • Nội dung của phương pháp:
  • Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

– Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

– Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

– Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

  • Trong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

=

Nguyên giá của tài sản cố định

Sản lượng theo công suất thiết kế

– Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

  • Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định dựa trên hồ sơ pháp lý và tài liệu hướng dẫn của pháp luật theo quy định. Thời gian trích khấu hao được xác định dựa trên tuổi thọ kỹ thuật của tài sản hoặc thông qua thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản cố định là gì? Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023

Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023
Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2023) – Theo đó, Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 816/QĐ-BXD ngày 22/8/2024.

Suất vốn đầu tư công trình

Thuyết minh chung

– Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế

– Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.

– Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được công bố hệ số điều chỉnh bao gồm:

  • Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,
  • Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
  • Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị. Thừa Thiên-Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận.
  • Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
  • Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.
  • Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.
  • Vùng 7: Thành phố Hà Nội
  • Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

Mục đích sử dụng

– Suất vốn đầu tư công bỏ tại Quyết định này là một trong những cơ sở tham khảo, sử dụng vào việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án đối với một số công trình, dự án đầu tư xây dựng phổ biến.

Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở:

  • Luật Xây dựng 2014 và Luật Xây dựng sửa đổi 2020
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định 35/2023/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 11/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Thông tư 13/2021/TT-BXD về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
  • Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn ngành có liên quan.

– Suất vồn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

  • Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán lại mặt bằng giá Quý IV năm 2023. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2023 là 1 USD = 24.378 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hầng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Quyết định 816/QD-BXD

Nội dung suất vốn đầu tư

Suất vồn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác theo quy định. Thuế suất giá trị gia tăng là 10%.

Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình cụ thể như:

  • Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật được tính trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đàu tư;
  • Lãi vay trong thời gian thực hiện đàu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
  • Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
  • Một số chi phí có tính chất riêng việt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế; quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chấy lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; các chi phí có tính chất riêng biệt khác.

Tải suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023: TẠI ĐÂY

 

 Bạn đang đọc bài viết: “Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023 tại chuyên mục Văn bản pháp luật của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ
Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

(Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?) – Diện tích đất nhỏ hơn so với Sổ đỏ xảy ra khá phổ biến trên thực tế. Khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà thấy diện tích thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ thì tùy theo nguyên nhân mà có cách xử lý khác nhau.

1. Diện tích nhỏ hơn Sổ đỏ sẽ công nhận theo thực tế?

Diện tích thửa đất khác so với Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng) không phải là chuyện hiếm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau đó, có thể do đo đạc sai hoặc do lấn, chiếm hoặc do bị lấn, chiếm… Lường trước được điều đó, Luật Đất đai đã quy định rõ cách xử lý.

Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024) quy định như sau:

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế […].

Như vậy, diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với Giấy chứng nhận được chia thành 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế khi cấp đổi Giấy chứng nhận.

Nếu thuộc trường hợp này thì người sử dụng đất cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi theo diện tích đo đạc thực tế (thủ tục cấp đổi được nêu rõ ở phần sau).

Trường hợp 2Ranh giới thửa đất đang sử dụng có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nguyên nhân có thể do người sử dụng đất liền kề lấn, chiếm.

Khi thuộc trường hợp này, người sử dụng đất có quyền yêu cầu xác định lại ranh giới thửa đất. Trường hợp có tranh chấp thì tự hòa giải, nếu hòa giải không thành thì gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải. Nếu hòa giải tại xã, phường, thị trấn không thành thì nộp đơn khởi kiện tại Tòa án.

Phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét để cấp Giấy chứng nhận; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp mà vị trí không chính xác thì tiến hành rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

2. Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ để ghi theo diện tích thực tế

Căn cứ Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với diện tích trên Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được cấp đổi Giấy chứng nhận để xác định diện tích theo số liệu đo đạc thực tế.

2.1 Hồ sơ đề nghị cấp đổi

Khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP; và
  • Giấy chứng nhận đã được cấp.

2.2 Trình tự, thủ tục cấp đổi

Căn cứ khoản 3 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

  • Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thông thường sẽ nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

  • Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Bước 4: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

  • Trường hợp khi thực hiện thủ tục mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính thì không phải thực hiện đo đạc, xác định lại diện tích, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu.

Trường hợp khi thực hiện thủ tục mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận chưa sử dụng bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận/thuộc trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận thì thực hiện trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính của thửa đất để thể hiện sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận

Người sử dụng đất được công nhận kết quả trích lục bản đồ địa chính/trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới đất không thay đổi thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

  • Gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 12/ĐK được ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và trên cơ sở dữ liệu về đất đai; cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Bước 5: Trả kết quả

Nộp hồ sơ ở đâu thì trả kết quả tại đó và phải trao Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất.

2.3 Thời gian giải quyết:

Căn cứ điểm b khoản 3 và khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp thay đổi diện tích của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính mà ranh giới thửa đất không thay đổi thì thời hạn giải quyết là: Không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất thì thời gian thực hiện theo dự án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

Đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

2.4 Lệ phí thực hiện

Mức thu lệ phí địa chính do Hội đồng nhân các tỉnh, thành quy định nên mức thu lệ phí sẽ khác nhau. Mặc dù mức thu khác nhau nhưng trên thực tế các tỉnh đều thu dưới 100.000 đồng.

Theo https://luatvietnam.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ? tại chuyên mục Tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phổ biến, triển khai Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá

triển khai Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá
Ông Phạm Văn Bình – Phó Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính

(Triển khai Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá) – Nhiều điểm mới của Luật Giá 2023 về thẩm định giá được thông tin tại Hội nghị triển khai Luật Giá về thẩm định giá và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá do Bộ Tài chính tổ chức ngày 21/8 tại TP. Hồ Chí Minh.

Hội nghị thu hút sự quan tâm tham dự từ đại diện các bộ, ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá.

Ông Phạm Văn Bình – Phó Cục trưởng Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) cho biết, ngày 19/6/2023, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Giá số 16/2023/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024. Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Tài chính, trong thời gian 1 năm kể từ khi Luật Giá được Quốc hội thông qua, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành 3 nghị định, 13 thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật.

Với riêng lĩnh vực thẩm định giá, Bộ Tài chính đã khẩn trương xây dựng trình Chính phủ ban hành 1 nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá, 1 nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá và ban hành theo thẩm quyền 10 thông tư hướng dẫn các nội dung Luật Giá.

“Đây là khối lượng công việc rất lớn, phức tạp, nhiều nội dung mang tính chuyên môn sâu nhưng đã được Lãnh đạo Bộ Tài chính chỉ đạo xây dựng bảo đảm chất lượng và đúng trình tự, thủ tục của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”, ông Phạm Văn Bình cho biết.

triển khai Luật Giá
Bà Dương Lan Anh – Phó Trưởng Phòng Quản lý thẩm định giá (Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính) trình bày tại hội nghị.

Ngoài việc gửi xin ý kiến rộng rãi bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ để lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong xã hội, Bộ Tài chính cũng tổ chức 2 hội thảo lấy ý kiến tham gia trực tiếp của các bộ, ban, ngành, sở tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp thẩm định giá tại TP. Cần Thơ và TP. Đà Lạt (Lâm Đồng).

Phát biểu tại Hội nghị, bà Dương Lan Anh – Phó Trưởng phòng, Phòng Quản lý thẩm định giá (Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính) thông tin, Bộ Tài chính đã ban hành 10 thông tư liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá, gồm: 4 thông tư quy định các nội dung về quản lý hoạt động thẩm định giá và 6 thông tư quy định 11 chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Liên quan tới hoạt động thẩm định giá, Luật Giá 2023 sửa đổi, bổ sung quy định về chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

Hội thảo được các doanh nghiệp thẩm định giá quan tâm tham dự Hội nghị.
Hội thảo được các doanh nghiệp thẩm định giá quan tâm tham dự Hội nghị.

Luật Giá 2023 bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm trong thẩm định giá như: Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề của doanh nghiệp thẩm định giá; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không duy trì các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định…

Luật Giá 2023 cũng quy định cụ thể về: Doanh nghiệp thẩm định giá, Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá; Chứng thư thẩm định giá và báo Báo cáo thẩm định giá; Quyền, nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá và tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi trong hợp đồng thẩm định giá; Xác định giá dịch vụ thẩm định giá; Phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá…

Đối với công tác thanh tra, kiểm tra công tác chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá phải đảm bảo đảm nguyên tắc: Thực hiện theo kế hoạch, hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm; Không trùng lặp, chồng chéo về phạm vi, thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực đối với một đơn vị; Khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; Hạn chế cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra…

Theo https://tapchitaichinh.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Phổ biến, triển khai Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình

Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình
Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình) – Tài sản vô hình đóng vai trò quan trọng trong tạo ra giá trị và cạnh tranh cho một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân quản lý và khai thác đúng cách tài sản vô hình có thể tạo ra lợi nhuận dài hạn, trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng cho khách hàng.

Thẩm định giá tài sản vô hình được Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này quy định và hướng dẫn về thẩm định giá tài sản vô hình xác định được khi thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.

1. Phân loại tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

–  Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

–  Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản.

–  Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu.

–  Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện như sau:

  • Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;
  • Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền.

2. Ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình

Tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ, chức năng, kinh tế như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự. Tuổi đời kinh tế có thể là một khoảng thời gian hữu hạn hoặc vô hạn.

Khi ước tính tuổi đời kinh tế cần xem xét các yếu tố sau:

  • Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các tài sản vô hình tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác;
  • Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá.

3. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, căn cứ mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập, thông tin điều tra thị trường… Từ đó thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản vô hình đó. Hiện nay áp dụng thẩm định giá tài sản vô hình gồm các cách tiếp cận sau:

  • Cách tiếp cận từ thu nhập;
  • Cách tiếp cận từ chi phí;
  • Cách tiếp cận từ thị trường.

3.1. Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập gồm các phương pháp: Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội và Phương pháp thu nhập tăng thêm.

Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc thực hiện phân tích độ nhậy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số đối với từng trường hợp thẩm định giá.

Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

3.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.

Việc áp dụng cách tiếp cận từ chi phí trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

3.3. Cách tiếp cận từ thị trường

Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài sản vô hình khi đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:

  • Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 03 tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thẩm định giá;
  • Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn;
  • Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.

Việc áp dụng phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường để thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

Thông tư số 37/2024/TT-BTC: TẠI ĐÂY

 

Bạn đang đọc bài viết: “Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng