Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ

Quy định cấp sổ đỏ hộ gia đình không giấy tờ
Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ

(Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ) – Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Điều 138).

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 (Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014) và Điều 140 (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền) của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá động sản

Thẩm định giá dự án đầu tư

Thẩm định giá tài nguyên

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

đ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

4. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó;

5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

7. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

9. Nhà nước có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các trường hợp đã đăng ký và đủ điều kiện theo quy định tại Điều này;

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo https://baoxaydung.com.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ tại chuyên Văn bản pháp luật của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 32/2024/TT-BTC năm 2024

Chuẩn mực thẩm định giá theo cách tiếp cận từ chi phí
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam theo cách tiếp cận từ chi phí – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Chuẩn mực thẩm định giá theo cách tiếp cận từ chi phí) – Ngày 16/05/2024 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2024/TT-BTC ban hành các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Thông tư số 32/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024. Theo thông tư quy định rõ chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí như sau:

1. Cách tiếp cận từ chi phí

Theo thông tư 32/2024/TT-BTC ban hành, cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Cách tiếp cận từ chi phí gồm ba phương pháp là:

  • Phương pháp chi phí tái tạo
  • Phương pháp chi phí thay thế
  • Phương pháp tổng cộng

Chi phí thay tái tạo là chi phí tính tại thời điểm thẩm định giá để tạo ra hoặc có được tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá khi mới 100%.

Chi phí thay thế là chi phí để tạo ra hoặc có được tài sản thay thế mới 100% tại thời điểm thẩm định giá.

1.1. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Công thức của phương pháp chi phí thay thế như sau:

Giá trị ước của tài sản thẩm định giá

=

chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư

Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá (không bao gồm giá trị hao mòn chức năng của tài sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí thay thế)

 

1.2. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Công thức của phương pháp chi phí tái tạo như sau:

Giá trị ước của tài sản thẩm định giá

=

chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư

Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá

 

1.3. Phương pháp tổng cộng

Phương pháp tổng cộng (tên khác là phương pháp tài sản) xác định giá trị của tài sản thẩm định giá bằng cách cộng các giá trị riêng lẻ của các bộ phận của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp tổng cộng thường được áp dụng để thẩm định giá tài sản thẩm định giá là doanh nghiệp hoặc các loại tài sản mà giá trị của tài sản này phụ thuộc chủ yếu vào giá trị của những bộ phận cấu thành của tài sản thẩm định giá.

Khi sử dụng phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo thẩm định viên cần lưu ý lưu ý gì đối với thành phần của chi phí tái tạo, chi phí thay thế khi xác định:

  • Một số thành phần của chi phí tái tạo, chi phí thay thế cần được xem xét, phân tích trong quá trình thẩm định giá gồm: chi phí vật liệu, máy thiết bị, chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, nhân công, vận chuyển, thiết kế, chi phí tư vấn, chi phí quản lý, chi phí tài chính trong thời gian sản xuất, thi công xây dựng, thuế không hoàn lại, chi phí lắp đặt, chạy thử, lợi nhuận nhà thầu, lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật và chi phí khác theo quy định của pháp luật.
  • Việc xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế phải gắn với cơ sở giá trị thẩm định giá và các giả thiết kèm theo của cuộc thẩm định giá.
  • Khi xác định chi phí tái tạo nhưng không thể tìm được vật liệu, máy thiết bị giống hệt với vật liệu, máy thiết bị được sử dụng để tạo ra tài sản thẩm định giá thì có thể cân nhắc áp dụng loại vật liệu, máy thiết bị tương tự.
  • Khi xác định chi phí thay thế phải xác định tài sản thay thế trên cơ sở hiểu biết về các chức năng và công dụng của tài sản thẩm định giá, từ đó xác định chi phí để tạo ra hoặc có được tài sản thay thế.
  • Chi phí thay thế, chi phí tái tạo được xác định trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin thị trường tại thời điểm thẩm định giá trừ trường hợp pháp luật quy định việc xác định chi phí thực hiện theo định mức chi phí, đơn giá, suất vốn đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Trường hợp áp dụng cách tiếp cận từ chi phí

Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận về chi phí được ban hành kèm theo Thông tư 32/2024/TT-BTC quy định cách tiếp cận từ chi phí được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp như sau:

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập.
  • Có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặc tài sản mới được chế tạo.
  • So sánh, đối chiếu với các cách tiếp cận thẩm định giá khác

3. Lợi nhuận của nhà sản xuất, nhà đầu tư

Lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định trong chi phí tái tạo, chi phí thay thế gồm:

  • Xác định tỷ lệ bình quân của lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính trong tối thiểu 03 năm gần nhất tính đến thời điểm thẩm định giá của ít nhất 03 doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá hoặc tài sản thay thế trên thị trường. Các số liệu phải được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp;
  • Lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư trong chi phí tái tạo, chi phí thay thế được tính bằng tỷ lệ bình quân được xác định tại điểm a khoản này nhân (x) chi phí tái tạo, chi phí thay thế chưa bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư.

Trường hợp không xác định theo cách thức xác định tỷ lệ bình quân của lợi nhuận trước thuế thu nhập, lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư trong chi phí tái tạo, chi phí thay thế thì sử dụng định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu có).

Thông tư số 32/2024/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 32/2024/TT-BTC năm 2024 tại tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuẩn mực thẩm định giá tài sản theo cách tiếp cận từ thị trường năm 2024

Chuẩn mực thẩm định giá theo cách tiếp cận từ thị trường
Chuẩn mực thẩm định giá theo cách tiếp cận từ thị trường – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Chuẩn mực thẩm định giá theo cách tiếp cận từ thị trường) – Ngày 16 tháng 5 năm 2024, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 32/2024/TT-BTC ban hành các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Thông tư số 32/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024.

Theo đó cách tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản so sánh đã có các thông tin về giá trên thị trường; trường hợp thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng thêm các thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá. 

Thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá động sản

Thẩm định giá dự án đầu tư

Thẩm định giá tài nguyên

Tùy theo loại tài sản, cách tiếp cận từ thị trường có thể được cụ thể hóa thành các phương pháp gồm phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch. 

Phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch chỉ áp dụng đối với thẩm định giá doanh nghiệp và thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp. 

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá. 

Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập được ít nhất 3 tài sản so sánh từ các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá. 

Nội dung thực hiện

  • Khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh;
  • Phân tích thông tin;
  • Điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh;
  • Xác định mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh;
  • Xác định mức giá của tài sản thẩm định giá.

Thông tư số 32/2024/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Chuẩn mực thẩm định giá tài sản theo cách tiếp cận từ thị trường năm 2024 tại ctin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ ngày kí chứng thư

Hồ sơ thẩm định giá lưu trữ
Hồ sơ thẩm định giá được lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ ngày kí chứng thư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hồ sơ thẩm định giá lưu trữ) – Bộ tài chính ban hành Thông tư Số 30/2024/TT-BTC ban hành chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, phạm vi công việc, cơ sở giá trị thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ trương Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04 và Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Về hồ sơ thẩm định giá bao gồm các nội dung sau:

Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Hồ sơ thẩm định giá

1. Người thực hiện hoạt động thẩm định giá có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

2. Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy dinh của pháp luật hiện hành. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại tài sản cần thẩm định giá.

3. Hồ sơ thẩm định giá được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về lưu trữ. Việc khai thác hồ sơ thẩm định giá phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật.

Lưu trữ hồ sơ thẩm định giá

1. Hồ sơ thẩm định giá được đưa vào lưu trữ bằng giấy và/hoặc dữ liệu điện tử, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm kể từ ngày phát hành chứng thư thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành chứng thư thẩm định giá.

2. Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có:

a) Bản gốc báo cáo thẩm định giá;

b) Bản gốc chứng thư thẩm định giá;

c) Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá (nếu có);

d) Thông tin, tài liệu về tài sản thẩm định giá (hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá khi xác định giá trị doanh nghiệp), các tài sản so sánh (nếu sử dụng tài sản so sánh);

d) Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có);

e) Biên bản khảo sát, thông tin thu thập được để hình thành kết quả thẩm định giá; ảnh chụp, các tài liệu, thông tin cần thiết khác (nếu có);

g) Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên (nếu có).

Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ. Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của pháp luật./.

Thông tư số 30/2024/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thông tư quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. tại chuyên Văn bản pháp luật của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông tư quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.

Thông tư quy định thi thẩm định viên về giá
Thông tư quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.

(TDVC Thông tư Quy định về thi, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá) – Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá ngày 16 tháng 5 năm 2024.

  • Thông tư này quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Giá.
  • Thẻ thẩm định viên về giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định tại khoản 1 Điều 44,bao gồm: Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản và Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng

  • Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Giá.
  • Người đã được cấp thẻ thẩm định viên về giá.
  • Hội đồng thi cấp thẻ thẩm định viên về giá và Tổ giúp việc của Hội đồng thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.
  • Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.

Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thông tư quy định thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. tại chuyên Văn bản pháp luật của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ mát hè 2024 khu vực Miền Bắc

Thẩm định giá Thành Đô nghỉ mát 2024
Thẩm định giá Thành Đô thông báo nghỉ mát hè 2024 khu vực Miền Bắc

Kính gửi: Quý khách hàng/ Quý đối tác!

Lời đầu tiên, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác đồng hành cùng Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, gắn kết và giao lưu giữa các thành viên, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức Tour du lịch hè năm 2024 cho toàn thể CBNV tại khu vực Miền Bắc. Hoạt động du lịch thường niên này còn là lời cảm ơn của Ban giám đốc công ty dành cho những nỗ lực, phấn đấu và tri ân của cán bộ, nhân viên đã làm việc, cống hiến không ngừng nghỉ trong suốt một năm qua.

Vì vậy, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ mát hè năm 2024 của công ty tới Quý đối tác, khách hàng được biết và sắp xếp thuận tiện cho việc liên hệ công việc:

  • Công ty sẽ nghỉ làm việc trong 03 ngày: Từ Thứ 6, ngày 07/06/2024 đến hết ngày 09/06/2024.
  • Thời gian trở lại làm việc bình thường: Thứ 2, ngày 10/06/2024.

Trong thời gian nghỉ, nếu Quý khách hàng, Quý Đối tác cần hỗ trợ xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0985 103 666

Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ mát hè 2024 khu vực Miền Bắc” tại chuyên mục tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Năm 2024, những trường hợp sau có thể sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp

Năm 2024, những trường hợp sau có thể sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp
Năm 2024, những trường hợp sau có thể sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp

(Năm 2024, những trường hợp sau có thể sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp) – Hủy Giấy chứng nhận hay còn gọi là hủy Sổ đỏ đã cấp là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy trong một số trường hợp theo quy định như không thu hồi được Giấy chứng nhận, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất.

Trường hợp 1: Hủy Giấy chứng nhận bị mất

Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới

Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền theo quy định nhưng chưa sang tên thì không thực hiện thủ tục đăng ký biến động (sang tên Giấy chứng nhận) mà thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

– Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

– Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp mới.

Trường hợp 3: Không giao nộp Giấy chứng nhận

Căn cứ theo khoản 7 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, những trường hợp sau đây mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp:

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai.

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

– Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.

– Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai

Theo điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định gồm: Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

– Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.

Theo Đời sống Pháp luật

Bạn đang đọc bài viết: “Năm 2024, những trường hợp sau có thể sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

5 điểm mới của Luật Đất đai sắp có hiệu lực

5 điểm mới luật đất đai sắp có hiệu lực
5 điểm mới luật đất đai sắp có hiệu lực – Thẩm định giá Thành Đô

(5 điểm mới của Luật Đất đai sắp có hiệu lực) – Chính phủ đã có tờ trình đề xuất Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực sớm hơn từ 1-7-2024 thay vì 1-1-2025, nếu được Quốc hội thông qua, luật sẽ sớm đi vào cuộc sống.

Luật Đất đai sửa đổi góp phần quan trọng công tác hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý cho quản lý, sử dụng tài nguyên đất, phát huy cao nhất nguồn lực đất đai. Luật Đất đai năm 2024 gồm 16 chương, 260 điều với nhiều điểm mới. 

Việt kiều rộng cửa mua nhà đất theo quy định của Luật Đất đai

Luật Đất đai năm 2024 không phân biệt công dân Việt Nam định cư trong nước hay ở nước ngoài trong tiếp cận đất đai. 

Không phân biệt tổ chức kinh tế trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà không phải đáp ứng điều kiện, không phải thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư trong tiếp cận đất đai. 

Bên cạnh đó, luật quy định nhóm người sử dụng đất gồm thành viên hộ gia đình thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất.

Hoàn thiện quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Luật Đất đai sửa đổi đã bổ sung quyền lựa chọn hình thức trả tiền cho thuê đất hằng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được chuyển sang thuê đất trả tiền hằng năm.

Bổ sung quy định cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa trong hạn mức giao đất, trường hợp quá hạn mức thì phải thành lập tổ chức kinh tế, phải có phương án sử dụng đất trồng lúa và phải được UBND cấp huyện phê duyệt. 

Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được UBND cấp huyện chấp thuận.

Quy định rõ người sử dụng đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm.

Minh bạch quy hoạch sử dụng đất

Luật mới đã xây dựng hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai đồng bộ ở 3 cấp song vẫn bảo đảm đồng bộ với pháp luật về quy hoạch, đổi mới quy trình, nội dung, phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất… 

Trong đó, luật đơn giản hóa kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, không yêu cầu phải đưa vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện các dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã được cấp tỉnh trở lên phê duyệt. 

Các dự đầu tư từ nguồn vốn tư nhân đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất gắn liền với thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

Tăng cường công khai, minh bạch, sự tham gia của người dân trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất. Quy định rõ ràng hơn về việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 

Bổ sung, hoàn thiện các quy định về việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong các khu vực quy hoạch; quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Quy định chặt chẽ hơn về thu hồi đất

Luật mới quy định rõ ràng, cụ thể hơn về thẩm quyền, mục đích, phạm vi thu hồi đất, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tuân thủ Hiến pháp. 

Trong đó, quy định rõ 31 trường hợp cụ thể thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Hoàn thiện quy định về thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh trong trường hợp chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thu hồi đất. 

Bổ sung quy định về trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của luật thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Minh bạch chính sách tài chính đất đai

Luật mới hoàn thiện các quy định về chính sách tài chính về đất đai. 

Bổ sung, hoàn thiện quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bảo đảm thống nhất giữa Luật Đất đai và các luật khác có liên quan. 

Bổ sung quy định về trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 

Bổ sung quy định tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 5 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. 

Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì được điều chỉnh nhưng không quá tỉ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn. 

Tỉ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 5 năm trước đó. Hoàn thiện cơ chế xác định giá đất, bỏ khung giá đất, có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “5 điểm mới của Luật Đất đai sắp có hiệu lực tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thẩm định giá cao ốc văn phòng

"Phương

(TDVC Thẩm định giá cao ốc văn phòng) – Đất nước ta đang trong thời kì phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, các cao ốc văn phòng được xây dựng rất nhiều, đặc biệt ở thành phố và đô thị trên toàn quốc.

Trong những năm qua thị trường văn phòng tại Việt Nam tiếp ghi nhận mức tăng trưởng ổn định với triển vọng tích cực hơn so với bối cảnh chung của thị trường toàn cầu nhờ những cấu trúc đa dạng và nhu cầu ghi nhận ở mức cao đối với dự án văn phòng cho thuê. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá cao ốc văn phòng đặc biệt được quan tâm và phổ biến hiện nay. Thẩm định giá cao ốc văn phòng có vai trò quan trọng giúp các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức… xác định giá trị của tài sản từ đó phục vụ mục đích kinh doanh, đầu tư trên thị trường.

Thẩm định giá cao ốc văn phòng là xác định giá trị bằng tiền của tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Cao ốc văn phòng là gì?

Cao ốc là những từ để chỉ những tòa nhà cao tầng có thiết kế hiện đại là nơi để đặt trụ sở, văn phòng làm việc của các công ty. Cao ốc văn phòng chỉ những tòa nhà tối tân có chiều cao, được thiết kế phục vụ công năng cho văn phòng.

Khác với chung cư thường được thuê để ở, gồm các hộ dân cư và trang bị nhiều vật dụng gia đình thì văn phòng là nơi diễn ra hoạt động công việc của tập thể. Điều này đòi hỏi nó mang tính thẩm mỹ, rộng rãi và đảm bảo không gian làm việc cho nhiều người tùy vào diện tích. 

Việc đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế cao ốc văn phòng là điều mà các doanh nghiệp cần nắm rõ, đặt lên hàng đầu. Chỉ khi toà nhà của bạn nổi bật thì mới có nhiều người thuê và sinh ra lợi nhuận cao, lâu dài. Hơn nữa nó còn giúp bạn tính toán khoa học nhất, tận dụng triệt để diện tích, tạo môi trường làm việc đạt hiệu suất cao.

2. Phân loại cao ốc văn phòng

2.1 Cao ốc văn phòng thuộc dự án sẽ được xây dựng

  • Cao ốc văn phòng thuộc dự án sẽ được xây dựng trên một lô đất định trước.
  • Cao ốc văn phòng thuộc dự án sẽ được xây dựng trên một lô đất định trước trong một kế hoạch xây dựng chuyển cho thẩm định viên.

2.2. Cao ốc văn phòng đang tồn tại

  • Cao ốc văn phòng đang cho thuê, những số liệu thu chi sẵn có.
  • Văn phòng là một phần trong tòa nhà chung, nhiều công năng kết hợp.

3. Các bước tiến hành thẩm định giá cao ốc văn phòng

Việc tuân thủ theo trình tự các bước  thẩm định giá cao ốc văn phòng rất quan trọng, từ đó xác định giá trị cao ốc văn phòng chính xác phục vụ đúng mục đích của các bên liên quan. Các bước tiến hành thẩm định giá cao ốc văn phòng gồm:

  • Cao ốc văn phòng dự án (chưa xây dựng)
  • Cao ốc văn phòng dự án (đang vận hành)

3.1. Các bước tiến hành thẩm định giá cao ốc văn phòng dự án (chưa xây dựng)

Thẩm định giá trị một cao ốc sẽ xây trên một thửa đất nhất định. Việc thẩm định giá sẽ gắn với các dự án tài chính từ cao ốc. Thẩm định viên khảo sát hiện trường, xem xét nội dung xây dựng tổng quát và chi tiết dự án. Các bước tiến hành thẩm định giá như sau:

  • Bước 1: Khảo sát về quy hoạch mục đích sử dụng thửa đất để chắc chắn rằng một cao ốc văn phòng sẽ được xây dựng trên thửa đất.
  • Bước 2: Bảo đảm rằng chiều cao, diện tích sàn, chỉ giới đường đỏ, hệ số sử dụng đất của công trình tuân thủ theo các quy tắc về quy hoạch kiến trúc và xây dựng.
  • Bước 3: Thu thập, phân tích tất cả các số liệu cần thiết phục vụ cho ước tính gia, từ các thông tin số liệu tổng quan của thành phố, khu vực lân cận đến thông tin số liệu cụ thể của bất động sản định giá. Bảo đảm rằng trên thị trường đang có nhu cầu về sử dụng không gian văn phòng.
  • Bước 4: Tính tổng diện tích sàn xây dựng của cao ốc.
  • Bước 5: Tính tổng diện tích ròng có thể cho thuê của cao ốc.
  • Bước 6: Ước tính tổng tiền thuê cao ốc sẽ mang lại từ giá thuê từng tầng và mỗi đơn vị diện tích cho thuê.
  • Bước 7: Ước tính số tiền thất thu do bỏ trống diện tích và nợ khó đòi, trừ khỏi tổng tiền thuê tìm được ở bước 6.
  • Bước 8: Ước tính tổng chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng và thuế bất động sản.
  • Bước 9: Ước tính thu nhập ròng từ cho thuê bằng chênh lệch giữa kết quả của bước 7 và bước 8.
  • Bước 10: Áp dụng ba phương pháp thẩm định giá gồm phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp dòng tiền chiết khấu để tìm các mức giá ước tính.
  • Bước 11: Thống nhất 3 mức giá ước tính tìm được về một mức giá chung, phân bổ tổng giá trị bất động sản thành giá cao ốc, giá đất.

Dự phòng tăng giá thuê: hợp đồng thuê cao ốc thường có các điều khoản dự phòng giá thuê tăng lên do giá cả thị trường lao động, vật liệu xây dựng tăng do lạm phát.

3.2. Các bước tiến hành thẩm định giá cao ốc văn phòng đang vận hành

Đối với cao ốc văn phòng đang tồn tại, với những thu nhập, chi phí đã diễn ra thì các bước định giá tương tự như áp dụng với cao ốc văn phòng dự án (chưa xây dựng), nhưng có một số điểm khác nhau sau:

  • Bước 1: Thẩm định viên trực tiếp khảo sát về hiện trạng đất, công trình xây trên đất, trang thiết bị cao ốc.
  • Bước 2: Đối chiếu các quy tắc thiết kế, luật lệ xây dựng với công trình để phát hiện công trình có vi phạm hay không. Nếu có vi phạm, cần tính một khoản tiền phạt vào trong mức giá ước tính.
  • Bước 3: Thu thập các thông tin số liệu cần thiết, bao gồm: lịch sử cao ốc, thu nhập và chi phí vận hành, sửa chữa, duy tu cao ốc trong thời gian từ 3-5 năm trở lại đây.
  • Bước 4: Khi ước tính thu nhập ròng hàng năm từ cao ốc cần xem xét phân tích các số liệu về thu nhập, tỷ lệ diện tích trống, chi phí vận hành cao ốc trong lịch sử.
  • Bước 5: Quan sát, ước tính hao mòn giảm giá tích lũy của tòa nhà; trừ giá trị mất giá khỏi chi phí xây dựng mới để ước tính giá trị cao ốc theo phương pháp chi phí.

4. Phương pháp thẩm định giá cao ốc văn phòng

Thẩm định giá tòa cao ốc văn phòng là xem xét, ước tính, đo lường giá trị hiện tại của những lợi ích thu được từ sở hữu tòa nhà trong tương lai; trong đó chủ yếu là dòng thu nhập ròng mà cao ốc mang lại trong số năm tuổi đời hữu ích của công trình.

Thẩm định viên phải thu thập và xem xét các thông tin số liệu chung như thành phố và khu vực phụ cận, các số liệu chi tiết cụ thể của bất động sản cần thẩm định giá. Các số liệu chi tiết của thửa đất như mục đích sử dụng theo quy hoạch, trị giá tính thuế (đất), loại hình công trình xây dựng, loại vật liệu xây dựng diện tích cho thuê ròng của công trình. Các số liệu về thu nhập như tiền thuê, tỷ lệ diện tích trống, chi phí vận hành, thuế bất động sản.

Tùy thuộc vào loại hình tòa nhà, mục đích thẩm định giá và thông tin, số liệu có thể thu thập được thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Đối với những cao ốc văn phòng quy mô lớn, cách tiếp cận từ nhập là chủ yếu. Đối với những tòa dành cho khách hàng đặc biệt như bác sỹ, hoặc nha sỹ mở phòng khám bệnh tư… thì áp dụng phương pháp chi phí. Ở những khu vực giao dịch mua bán cao ốc văn phòng diễn ra sôi động thì có thể áp dụng phương pháp so sánh.

4.1. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp xác định giá trị của cao ốc văn phòng thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ cao ốc văn phòng  về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu có tầm quan trọng trong thẩm định giá cao ốc văn phòng. Nó dựa trên giả thiết rằng một cao ốc văn phòng là một “cỗ máy” sản sinh ra thu nhập trong một tương lai có thể dự báo trước. Thẩm định viên vốn hóa thu nhập trong tương lai sẽ được giá trị của cao ốc văn phòng.

4.2. Phương pháp chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí thẩm định giá cao ốc văn phòng là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.

  • Phương pháp chi phí tái tạo là xác định giá trị của cao ốc văn phòng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với cao ốc văn phòng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của cao ốc văn phòng thẩm định giá.
  • Phương pháp chi phí thay thế là  xác định giá trị của cao ốc văn phòng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một cao ốc văn phòng tương tự cao ốc văn phòng thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của cao ốc văn phòng thẩm định giá.

Phương pháp chi phí khi ước tính giá trị cao ốc văn phòng quy mô lớn, phương pháp chi phí là cách tiếp cận hữu ích vì nó cho mức giá chỉ dẫn tối đa của ốc. Nguyên lý thay thế chỉ ra một người mua/nhà đầu tư sẽ không trả cho một cao ốc văn phòng mức giá lớn hơn số tiền /chi phí mà với số tiền đó người mua/nhà đầu tư có thể mua đất và xây dựng một cao ốc văn phòng khác tương đương, có khả năng mang lại dòng thu nhập như cao ốc văn phòng định mua.

4.3. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá trị của cao ốc văn phòng thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các cao ốc văn phòng so sánh để ước tính, xác định giá trị của cao ốc văn phòng thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp so sánh rất hữu ích để ước tính khoảng giá trị của những bất động sản đầu tư với điều kiện thị trường phong phú các số liệu về giá bán của những bất động sản tương tự, trong khu vực, các giao dịch mua bán từ một đến 2 năm trở lại đây. Tuy nhiên thông thường có sự khác biệt lớn giữa các cao ốc văn phòng (hiếm có hai cao ốc cùng khu vực có cùng kích thước, có tuổi đời, thu nhập và chi phí vận hành tương tự nhau được mua bán gần đây…), mà chúng cũng ít được giao dịch, mua bán, vì vậy phương pháp so sánh ít phát huy tác dụng trên thực tế.

Hiệu quả của phương pháp so sánh phụ thuộc vào sự sẵn có các thông tin chính xác của những bất động sản so sánh, đối chiếu như: thời gian bán, động cơ bên mua, bên bán, mục đích mua bán, các ràng buộc pháp lý đối với bất động sản…

Nếu áp dụng phương pháp so sánh cần tiến hành so sánh đối chiếu giữa cao ốc tương tự đã bán với cao ốc cần thẩm định giá. Khi so sánh, đối chiếu tiền thuê hàng năm trên đơn vị m2, cần so sánh những cao ốc có diện tích cho thuê tương tự nhau. Những cao ốc văn phòng có diện tích cho thuê lớn hơn thường có giá thuê/m2 thấp hơn; ngược lại, những cao ốc có diện tích cho thuê nhỏ hơn thường có giá thuê/m2 cao hơn so với cao ốc cần thẩm định giá.

Công ty thẩm định giá cao ốc văn phòng
Công ty thẩm định giá cao ốc văn phòng – Thẩm định giá Thành Đô

5. Công ty thẩm định giá cao ốc văn phòng uy tín hàng đầu Việt Nam

Nền kinh tế đất nước đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập kinh tế sâu rộng. Nhu cầu về cao ốc văn phong trở nên cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó, Việt Nam đang là điểm đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhiều tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp quốc tế đang lựa chọn là nơi đặt chân để xây dựng “đế chế” của mình… Nhiều doanh nghiệp đã thành lập từ lâu g có nhu cầu mở rộng thêm chi nhánh, văn phòng trên toàn quốc. Do đó nhu cầu về cao ốc văn phòng đặc biệt được quan tâm. Thấu hiểu được tầm quan trọng đó, Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá cao ốc văn phòng uy tín trên toàn quốc và được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và bất động sản là cao ốc văn phòng nói riêng tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hồ sơ về thẩm định giá cao ốc văn phòng có quy lớn và tính chất phực tạp và được đánh giá cao về chuyên môn dịch vụ thẩm định giá. Cùng với hệ thống các chi nhánh, văn phòng thẩm định giá rộng khắp cả nước cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án bất động sản công nghiệp có quy mô lớn đòi hỏi chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định bất động sản công nghiệp phục vụ nhiều mục đích như: mua bán – sáp nhập (M&A), vay vốn ngân hàng, đầu tư, liên kết, tính thuế…

Trải qua quá trình dài phát triển, thẩm định giá Thành Đô đã đạt được nhiều giải thưởng danh giá và uy tín gồm: Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”“Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”, Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc và tiêu biểu năm 2022. Ngoài ra Thành Đô cũng áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá cao ốc văn phòng  tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trị căn hộ chung cư

Thẩm định giá căn hộ chung cư
Thẩm định giá căn hộ chung cư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá căn hộ chung cư) – Chung cư hay khu chung cư là những khu nhà bao gồm nhiều hộ dân sinh sống bên trong các căn hộ khép kín, có hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung. Các căn hộ này chính là căn hộ chung cư. Bên trong các căn hộ có thể có đồ nội thất đầy đủ hoặc chưa có đồ và gia chủ có thể tự lựa chọn để trang trí ngôi nhà của mình theo đúng ý tưởng của các thành viên trong gia đình. Ngày nay chung cư thường xuất hiện nhiều ở các đô thị, thành phố phát triển.

Tiền thân của chung cư ở Việt Nam là các căn nhà tập thể do nhà nước hoặc các tổ chức thuộc nhà nước xây dựng. Đến thời mở cửa, các doanh nghiệp bất động sản tư nhân bắt đầu tham gia thị trường. Vì vậy, thị trường bất động sản ngày càng phát triển, các loại hình bất động sản cũng ngày càng đổi mới, và căn hộ chung cư ngày nay cũng vậy, rất phát triển có nhiều thay đổi và ngày càng đa dạng, với những đặc điểm riêng phù hợp với các mục đích sử dụng và mức giá khác nhau. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại căn hộ chung cư cụ thể như sau: Căn hộ chung cư thông thường; Căn hộ chung cư studio; Căn hộ chung cư officetel; Chung cư shophouse; Căn hộ chung cư penthouse; Căn hộ chung cư duplex; Căn hộ chung cư sky villa; Căn hộ Condotel.

1. Vai trò của căn hộ chung cư

Chung cư có vai trò trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác…). Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau. Lúc này thì người dân có nhu cầu sử dụng căn hộ để có thể làm việc lâu dài, ổn định và cho cả thế hệ tương lai có điều kiện phát triển tốt. Do đó, nhiều các dự án bắt đầu phát triển và các căn hộ chung cư bắt đầu ra đời giải quyết được vấn đề về nhà ở cho người dân.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Khảo sát căn hộ chung cư thẩm định giá

Nguồn thông tin, số liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá chung cư. Vì vậy Thẩm định viên cần thu thập, phân tích một cách chính xác nhất những thông tin đã thu thập được.

(1) Pháp lý căn hộ chung cư: Thẩm định viên cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ pháp lý khi thẩm định giá, vì pháp lý là yếu tố quan trọng quyết định đến giá trị tài sản. Căn hộ chung cư ngày ngay thường là hợp đồng mua bán với chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất (Sổ hồng).

(2) Thông tin về khu vực, thành phố, tỉnh của tòa chung cư: Dân số; Xây dựng, Tỷ lệ căn hộ bỏ trống; Dịch vụ công ích trong khu vực; Các công trình, tiện ích văn hóa trong khu vực…

(3) Thông tin về khu vực lân cận, xung quanh chung cư: Mạng lưới giao thông; Tiện ích chợ, siêu thị; Bãi đỗ xe; Khoảng cách tới nơi làm việc, trường học; Dịch vụ thu gom xử lý rác thải; Mật độ, độ tuổi dân cư; Đường giao thông khu vực; Công trình vui chơi giải trí…

(4) Đặc điểm vật lý, tự nhiên căn hộ chung cư thẩm định giá:

  • Vị trí tòa nhà chung cư: Khảo sát thông tin số liệu về đất như diện tích (của tòa nhà xây dựng), hình dáng thửa đất, pháp lý lô đất, tiện ích công cộng, hệ thống đường…;
  • Thông tin số liệu về căn hộ chung cư: Nền móng; Khung sàn; Cửa đi, Cửa sổ; lối thoát hiểm; Tường; Hệ thống cấp điện, Nước; Hệ thống thang máy; Hệ thống đèn, Hệ thống điện; Lối vào diện tích gara
  • Vị trí căn hộ chung cư: Căn góc; Căn thường; Tầng thấp; Tầng cao; Tầng trung

(5) Khảo sát thông tin số liệu về các căn hộ chung cư tương tự, lân cận: Để ước tính căn hộ chung cư một cách chính xác thẩm định viên phải thu thập, phân tích diễn giải thông tin số liệu về các căn hộ chung cư tương tự cùng tòa nhà, hoặc gần giống ở khu vực lân cận. Dưới đây là một số thông tin, số liệu về các chung cư có thể so sánh mà thẩm định cần thu thập, phân tích đối chiếu:

  • So sánh đối chiếu với các căn hộ chung cư tương tự: Cùng mục đích sử dụng căn hộ; Cùng đặc điểm của khu vực lân cận như căn hộ cần thẩm định giá; Kích thước căn hộ, tính hữu ích, công năng, thiết kế căn hộ, nội thất, hình dáng căn hộ; Chất lượng căn hộ xây dựng;
  • So sánh đối chiếu về giá bán căn hộ chung cư gồm các tiêu trí như: Giống về kiểu dáng thiết kế, chất lượng công trình xây dựng; Giống về tuổi đời hiệu quả, tuổi đời kinh tế còn lại; Giống về loại căn hộ; Giống về độ hao mòn, mất giá do lỗi thời chức năng; Giống về khoản tiền thuê

(6) Chủ đầu tư: Độ uy tín của chủ đầu tư là yếu tố quan trọng khi khách hàng mua căn hộ. Những công trình được xây dựng từ những đơn vị uy tín luôn được đánh giá chất lượng cao hơn.

(7) Số liệu về thu nhập từ việc bán hoặc cho thuê, chi phí duy tu vận hành và bảo dưỡng căn hộ chung cư: Thẩm định viên cần phải tìm hiểu về thị trường thuê nhà chung cư với giá thuê thị trường, kết hợp với việc thu thập thông tin từ các cuộc điều tra khảo sát của các cơ quan thống kê một cách chính xác nhất; Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng: Xem xét bảng cân đối tài chính hàng năm của chung cư.

3. Phương pháp Thẩm định giá căn hộ chung cư 

Hiện nay phương pháp thẩm định giá căn hộ chung cư được thẩm định viên sử dụng phổ biến nhất là phương pháp so sánh theo cách tiếp cận thị trường “Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá (căn hộ chung cư) dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh (các căn hộ chung cư khác) để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá”. Vì vậy để tiến hành so sánh, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của các căn hộ chung cư giống hoặc tương đối giống với căn hộ chung cư mục tiêu cần thẩm định giá. Sau đó tiến hành phân tích các giá trị đã giao dịch và làm các điều chỉnh cần thiết để đưa ra được giá trị hợp lý của bất động sản mục tiêu.

Các bước tiến hành cụ thể như sau:

Bước 1: Tìm kiếm các thông tin về căn hộ chung cư đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với căn hộ mục tiêu về các mặt, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: kiểu cách, vị trí, điều kiện môi trường,…Cụ thể thẩm định viên cần dựa trên 7 yếu tố cơ bản sau để so sánh:

  • Tình trạng vật chất của căn hộ.
  • Đặc điểm về mặt bằng.
  • Đặc điểm của các công trình xây dựng có liên quan.
  • Đặc điểm về vị trí hay đặc điểm.
  • Tình trạng pháp lý.
  • Thời gian giao dịch.
  • Các điều khoản và các điều kiện của giao dịch.

Bước 2: Tiến hành kiểm tra và phân tích các giao dịch chứng cớ nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh được với căn hộ chung cư mục tiêu. Để thực hiện tốt bước này, khi kiểm tra và phân tích các giao dịch thị trường cần phải làm rõ: nguồn gốc, đặc điểm và tính chất của các giao dịch.

Bước 3: Lựa chọn một số căn hộ chung cư có thể so sánh thích hợp nhất. Theo kinh nghiệm công ty thẩm định giá Thành Đô thường lấy từ 3 đến 6 bất động sản để so sánh.

Bước 4: Xác định những yếu tố khác nhau giữa căn hộ mục tiêu và căn hộ so sánh. Đồng thời dựa trên các yếu tố khác nhau để tiến hành điều chỉnh giá của các căn hộ chung cư. Cách điều chỉnh thông thường là lấy căn hộ chung cư mục tiêu làm chuẩn, thực hiện việc điều chỉnh với căn hộ chung cư so sánh. Nếu căn hộ so sánh có các yếu tố được đánh giá là tốt hơn căn hộ thẩm định giá thì điều chỉnh giảm giá trị giao dịch của căn hộ so sánh xuống và ngược lai.

Bước 5: Ước tính giá trị của căn hộ thẩm định giá trên cơ sở giá của các căn hộ đã điều chỉnh.

5. Công ty thẩm định giá căn hộ chung cư uy tín

Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và thẩm định giá căn hộ chung cư nói riêng. Thành Đô đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá thương hiệu, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công ty thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu Việt Nam

Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá căn hộ chung cư tại chuyên mục tin tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bất động sản là gì? Phân loại bất động sản

Bất động sản là gì
Bất động sản là gì? Phân loại bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bất động sản là gì ?) – Tài sản bao gồm nhiều loại, tùy theo mục đích quản lý và sử dụng, người ta có tiêu thức phân chia thành các loại khác nhau. Một cách phân chia khái quát nhất mà hầu hết các nước đều sử dụng là phân chia tài sản thành hai loại : động sản và bất động sản. Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật (ở một số nước như Liên hiệp Anh, Canada, Úc, Mỹ và Bahama) có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất. Người sở hữu Bất động sản được phép sử dụng, mua bán, cho thuê, làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc để yên Bất động sản của bản thân.

1. Khái niệm bất động sản

Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định:

  • Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng;
  • Các tài sản khác gắn liền với đất đai
  • Các tài sản khác do pháp luật quy định…

Theo đó, bất động sản trước hết là tài sản nhưng khác với các tài sản khác là nó không di dời được, bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất.

2. Phân loại bất động sản

Việc phân loại bất động sản phải căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với thông lệ phân loại bất động sản của khu vực và quốc tế. Phân loại bất động sản gồm: Đất đai; Nhà ở; Nhà và công trình công cộng; Nhà và công trình công nghiệp; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Các công trình xây dựng khác; Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…

(2.1). Đất đai

Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Tài sản là đất đai là quyền sử dụng các thửa đất hợp pháp được pháp luật công nhận.Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành các loại sau đây:

  • Nhóm đất nông nghiệp
  • Nhóm đất phi nông nghiệp
  • Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

a, Nhóm đất nông nghiệp:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

b, Nhóm đất phi nông nghiệp

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

c, Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng là nhóm đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Trong mỗi loại lại được tiếp tục chia cụ thể thành hạng: 1, 2, 3…hoặc vị trí số 1, số 2…

Ngoài ra theo tính chất pháp lý của bất động sản: Bất động sản sở hữu vĩnh viễn và sở hữu có thời hạn. Theo khả năng phát triển: Bất động sản có khả năng và không có khả năng phát triển. Việc phân loại bất động sản là cơ sở để Nhà nước có chính sách quản lý và sử dụng bất động sản – loại tài sản có giá trị lớn, một cách hợp lý và có hiệu quả nhất về mặt kinh tế xã hội. Sự khác nhau trong quản lý nhà nước đối với mỗi loại bất động sản có mục đích sử dụng khác nhau là ở: giá quy định, thời gian sử dụng, cơ chế quản lý là hay giao hay cho thuê, được cấp hay phải mua…Từ đó liên quan đến mức giá đền bù, tiền thuế phải nộp, quyền khai thác lợi ích từ bất động sản, như quyền được sửa chữa, xây dựng, quyền chuyển đổi mục đích…Đối với nhà đầu tư đó là cơ sở để người ta xem xét các cơ hội bỏ vốn, đánh giá một cách hợp lý bất động sản, giảm thiểu rủi ro trong các quyết định đầu tư.

(2.2). Nhà ở

Nhà ở dùng để cho thuê hoặc bán:

  • Tùy thuộc vào các yếu tố về kiến trúc, tiện nghi, cảnh quan, môi trường người ta có thể phân biệt nhà ở thành hai loại là: Nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ
  • Tùy thuộc vào yêu cầu về kỹ thuật, độ bền và giá trị của các loại vật liệu và của kết cấu chính, như: Móng, cột, sàn, tường, mái…để phân chia thành 4 cấp (I: có niên hạn sử dụng trên 100 năm; II: có niên hạn trên 50 năm; III: trên 20 năm; IV: dưới 20 năm)

a, Nhà ở riêng lẻ

  • Biệt thự: Trong loại biệt thự phân chia thành 4 hạng (từ hạng I – đến hạng IV). Hạng 4 là hạng có chất lượng sử dụng tốt nhất. Biệt thự bao gồm: Biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, biệt thự du lịch.
  • Nhà ở liền kề: Nhà ở liền kề mặt phố (nhà phố), nhà liền kề có sân vườn;
  • Nhà ở nông thông truyền thống

(2.3). Nhà và công trình công cộng

  • Công trình thương mại và dịch vụ: trung tâm thương mại; siêu thị; cửa hàng bán lẻ; nhà hàng ăn uống; giải khát; trung tâm logistic;…
  • Công trình dịch vụ công cộng: Khách sạn, nhà khách, nhà trọ, nhà nghỉ, ngân hàng
  • Nhà ga: nhà ga hàng không, bến giao thông đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô;
  • Văn phòng trụ sở cơ quan: văn phòng, trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu; nhà làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác;
  • Công trình văn hóa;
  • Công trình giáo dục;
  • Công trình thể thao;
  • Công trình y tế;
  • Công trình thông tin liên lạc viễn thông;
  • Các công trình công cộng khác

+) Công trình tín ngưỡng: nhà thờ, chùa chiền, tu viện;

+) Công trình quản chế: trại giam, tạm giam, trại cải tạo;

+) Công trình được sử dụng cho mục đích lưu trữ, cất giữ;

(2.4). Nhà và công trình công nghiệp

  • Công trình sản xuất vật liệu xậy dựng: Nhà máy sản xuất xi mang; gạch ốp lát; nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung; nhà máy sản xuất sứ vệ sinhl nhà máy sản xuất kính; nhà máy sản xuất hỗn hợ bê tông và cấu kiện bê tông; mỏ khai thác đá;
  • Công trình khai thác than quặng;
  • Công trình dầu khí;
  • Công trình sản xuất công nghiệp nặng: nhà máy chết tạo, luyện kim; công trình công nghiệp điện tử, tin học; công trình sản xuất hóa chất; công trình sản xuất công nghiệp nhẹ; công trình chế biến thủy sản; các công trình công nghiệp khác.

(2.5). Công trình hạ tầng kỹ thuật

  • Công trình giao thông: đường, đường sắt, cầu, hầm giao thông, đường thủy nội địa, càng hàng không…
  • Công trình thủy lợi: hệ thống các công trình cấp nước, thoát nước,…
  • Hệ thống các công trình chiếu sáng, xăng dầu và khí đốt, cấp điện, thu gom và xử lý chất thải,…
  • Các công trình hạ tầng khác: nhà tang lễ và nghĩa trang, tạm chữa cháy, tuy nen kỹ thuật (đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước,…

Các công trình xây dựng khác

Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…

3. Đặc điểm chủ yếu của bất động sản

Bất động sản có nhiều đặc điểm, các đặc điểm này có thể được phân chia thành hai nhóm chính là nhóm đặc điểm mang tính vật lý và nhóm đặc điểm mang tính kinh tế.

(3.1). Nhóm đặc điểm mang tính vật lý

a, Tính chất cố định về vị trí

Bất động sản là hàng hóa gắn liền với một vị trí nhất định, một không gian nhất định không thể di dời chuyển được. Đối với nhiều loại hàng hóa, người bán, người mua có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác nhưng hàng hóa bất động sản thì không thể di dời được. Người sử dụng hàng hóa bất động sản phải chuyển đến nơi có bất động sản. Cũng vì thuộc tính cố định mà bất động sản không thể đem ra thị trường để trưng bày như các loại hàng hóa khác mà phải giới thiệu thông qua mô tả bằng mô hình, hình ảnh, bản vẽ, hoặc các mô tả mang tính chất mẫu. Đặc điểm này cho giá trị của bất động sản chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố vị trí. Bất động sản nằm ở vị trí địa lý thuận lợi thường có giá trị cao và ngược lại.

b, Tính chất lâu bền

Tính chất lâu bền của bất động sản có thuộc tính tồn tại khá lâu dài. Tính lâu beenf của bất động sản thể hiện ở chỗ đất đai không bị hao mòn, không bị mất đi không thể hủy hoại, trừ khi có rủi ro do thiên tai gây ra. Không những thế, các công trình, vật kiến trúc được xây dựng trên đất có thể tồn tại qua nhiều năm, có khả năng sinh lợi rất lâu dài.

c, Tính chất duy nhất, độc đáo, cá biệt

Thuộc tính này của bất động sản xuất phát từ tính không thể di chuyển được của bất động sản. Do gắn với vị trí cụ thể, gắn với môi trường, không gian nhất định và không di chuyển được nên giữa bất động sản hầu như không có sự tương tự nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động sản hầu như không có sự tương tư nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động ản ở vị trí cạnh nhau, cùng xây theo một thiết kế cũng có những yếu tố không giống nhau. Trên thị trường bất động sản khó tồn tại hai bất động sản hoàn toàn giống nhau, vì chúng có vị trí không gian khác nhau.

d, Tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau

Bát động sản chịu ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một bất động sản này có thể bị tác động bởi bất động sản khác. Giá trị của một bất động sản chịu ảnh hưởng rất nhiều từ bất động sản cung quanh. Chẳng hạn, các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng cũng góp phần nâng cao giá trị sử dụng của bất động sản trong khu vực. Trong thực tế, việc xây dựng bất động sản này làm tôn thêm vẻ đẹp của bất động sản khác là hiện tượng khá phổ biến.

e, Tính thính ứng

Lợi ích của bất động sản được sinh ra trong quá trình sử dụng. Bất động sản trong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất – kinh doanh và các hoạt động khác.

 (3.2). Nhóm đặc điểm mang tính kinh tế

a) Bất động sản có giá trị lớn

Đặc điểm này của bất động sản xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai. Đặc tính này của đất đai chịu sự quy định của điều kiện tự nhiên là sự giới hạn của diện tích bề mặt trái đất. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hiện về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực vùng, địa phương, lãng thổ,… Do bị giới hạn bởi nguồn cung nên hàng hóa bất động sản thường có giá trị lớn. Bên cạnh đó, đầu tư vào bất động sản cần nhiều vốn và thời gian nên bất động sản thường có giá trị cao.

b, Bất động sản có tính thanh khoản kém

Bất động sản là hàng hóa không thể di dời và có giá trị cao do đó việc chuyển đổi thành tiền mặt kém linh hoạt. Hơn nữa, khác với các hàng hóa thông thường, khi chuyển nhượng bất động sản, cơ quan quản lý thường yêu cầu các bên giao dịch thực hiện một số thủ tục pháp lý do đó cần thời gian để thực hiện giao dịch. Hơn nữa, do bất động sản là một tài sản quan trọng, có giá trị cao nên việc mua, bán thường dài hơn so với các tài sản khác.

c) Giá bất động sản có sự khác biệt so với giá các loại hàng hóa khác

Đặc điểm này xuất phát từ việc khó có thể tính đúng, tính đủ, tính hết được giá trị vốn có của bất động sản, đặc biệt là đất. Hơn nữa, giá đất chứa đựng yếu tố vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, đồng thời, chứa đựng những yếu tố xã hội như trong việc tạo ra nhu yếu phẩm để duy trì cuộc sống của con người cũng như tạo ra môi trường sinh thái. Ngoài ra, do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, thị hiếu, thói quen, việc thẩm định giá bất động sản không chỉ căn cứ vào chi phí hình thành, mà còn phụ thuộc vào sở thích và mong muốn cá nhân.

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản là gì? Phân loại bất động sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam.  Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Ninh Bình

Công ty thẩm định giá tại Ninh Bình
Công ty thẩm định giá tại Ninh Bình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Ninh Bình) – Tỉnh Ninh Bình nằm ở cửa ngõ cực Nam miền Bắc của đất nước, nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung. Ninh Bình là tỉnh đầu tiên ở đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố trực thuộc (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp). Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Tỉnh nằm trong tứ giác tăng trưởng: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, gắn kết với Thanh Hóa.

Với vị trí chiến lược cùng những chính sách mở, nhiều ưu đãi cạnh tranh và bản sắc riêng, Ninh Bình đã và đang được coi là điểm đến an toàn, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Ngoài ra, Ninh Bình có vị trí hội tụ giao thông liên vùng rất thuận lợi cho phát triển lưu thông hàng hóa với các địa phương khác trong cả nước. Về dịch vụ hạ tầng du lịch, Ninh Bình có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch: sinh thái – nghỉ dưỡng, văn hóa – lịch sử – tâm linh, du lịch mạo hiểm, thể thao.

Vì vậy thẩm định giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của Ninh Bình giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Ninh Bình được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao. Thành Đô hiện đang cung cấp các dịch vụ thẩm giá gồm:

  • Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá trị tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá trị vô hìnhTài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

1. Mục đích thẩm định giá tại Ninh Bình

Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường tại tỉnh Ninh Bình, mục đích của định giá tài sản thường là:

  • Thẩm định giá tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng, xử lý tài sản
  • Thẩm định giá tài sản mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản
  • Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
  • Thẩm định giá tài sản để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
  • Thẩm định giá tài sản thanh lý
  • Thẩm định giá trị tài sản cho mục đích định cư, du học, du lịch
  • Thẩm định giá trị tài sản mua sắm công
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác theo quy định của pháp luật

2. Quy trình thẩm định giá tại Ninh Bình

Quy trình thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng giúp thẩm định viên xác định được các bước thẩm định để đưa ra những kết quả chính xác nhất trong thẩm định giá tài sản. Thẩm định giá tài sản tại Ninh Bình được thẩm định giá Thành Đô thực hiện theo 6 bước như sau:

  • Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Lên kế hoạch thẩm định giá.
  • Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
  • Phân tích thông tin
  • Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

3. Công ty thẩm định giá uy tín tại Ninh Bình

Ninh Bình có nhiều tiềm năng phát triển, cơ hội nổi trội, lợi thế cạnh tranh. Với đường quốc lộ 1A, cao tốc Bắc – Nam, cùng với cảng thủy nội địa, Ninh Bình là “cửa ngõ ra Bắc vào Nam”, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Theo các chuyên gia, trong thời gian tới kinh tế – xã hội Ninh Bình sẽ phát triển mạnh mẽ. Đi cùng sự phát triển đó, vai trò thẩm định giá tài sản đối với nền kinh tế đặc biệt quan trọng. Thẩm định giá tài sản tại Ninh Bình là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá hàng đầu trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam.  Với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn cao, Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và Ninh Bình nói riêng liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản, vay vốn ngân hàng…

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Ninh Bình tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Gỡ nút thắt định giá đất để thu hút nhà đầu tư

Gỡ nút thắt định giá đất để thu hút nhà đầu tư
Gỡ nút thắt định giá đất để thu hút nhà đầu tư

(TDVC Gỡ nút thắt định giá đất để thu hút nhà đầu tư) – Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng Dự thảo Nghị định quy định về giá đất, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024. Dự thảo được kỳ vọng sẽ khắc phục những điểm bất cập của Nghị định 12/2024, nhất là các quy định về phương pháp thặng dư. Tuy nhiên, các nội dung của dự thảo về vấn đề này lại cho thấy các bất cập vẫn đang tồn tại.

Định giá đất không đúng dẫn đến nhiều hệ lụy

Trong văn bản góp ý về Dự thảo Nghị định quy định về giá đất (Dự thảo) đang được lấy ý kiến, Liên đoàn Thương mại – Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho biết, theo phản ánh của doanh nghiệp, theo hai cách tính được nêu trong dự thảo đều chưa hợp lý vì chưa tính đủ lợi nhuận của toàn bộ dự án theo phương pháp thặng dư cho nhà đầu tư. Cụ thể, quy định lợi nhuận chỉ tính trên chi phí đầu tư xây dựng. Đây chỉ là lợi nhuận của khâu phát triển bất động sản (đầu tư phát triển đất), chưa phải là lợi nhuận của cả dự án.

Quy định như vậy là không phù hợp với nguyên lý hình thành giá vì giá phải bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận. Đồng thời, quy định này cũng phủ nhận nguyên lý “giá trị của tiền tệ có tính thời gian” (do chi phí cơ hội, lạm phát, rủi ro) và nguyên lý “giá trị tương lai của tiền” (tức khi đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào cũng phải mong muốn có lợi nhuận kỳ vọng, kể cả gửi ngân hàng).

“Thực tế, chi phí mà nhà đầu tư bỏ ra (tổng chi phí) là tất cả các chi phí hợp lý của nhà đầu tư phải bỏ ra để hoàn thành dự án (đến khi có được doanh nghiệp). Tổng chi phí cần phải bao gồm cả tiền sử dụng đất (hay giá trị khu đất), loại chi phí đầu tư ban đầu mà nhà đầu tư phải bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Nếu tính thiếu loại chi phí này, có thể coi nhà đầu tư phải chịu tiền đất 2 lần: Lần một khi không được tính vào chi phí loại trừ khi xác định giá đất (theo quy định này) và lần hai khi phải nộp tiền sử dụng đất (nhưng không được trừ như một loại chi phí)”, VCCI khẳng định.

VCCI cũng cho biết, theo phản ánh của doanh nghiệp, quy định này đã xuất hiện từ Điều 5 Nghị định 12/2024/NĐ-CP và chưa phù hợp với nguyên lý kế toán và thực tiễn kinh doanh, gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp như đã phân tích ở trên.

“Do đó, đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi quy định theo hướng lợi nhuận được tính trên tổng chi phí nhà đầu tư phải bỏ ra để thực hiện hoàn thành dự án đến khi bán sản phẩm thu được doanh thu. Tổng chi phí đó phải bao gồm chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và tiền sử dụng đất – loại chi phí đầu tư ban đầu mà nhà đầu tư phải bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước”, VCCI đề xuất.

Đồng quan điểm với VCCI, TS Nguyễn Văn Đính, Phó Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản Việt Nam cũng cho rằng, dù áp dụng bất kỳ phương pháp nào để quy định giá đất thì cũng phải đảm bảo theo nguyên tắc phải tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí đầu vào của nhà đầu tư, doanh nghiệp nói chung. 

“Đối với dự án bất động sản, các nhà đầu tư phải chịu hàng loạt chi phí ngay từ khi tiếp cận dự án, kể cả chi phí gián tiếp như thủ tục hành chính… Chính vì vậy, tiền sử dụng đất là một khoản chi phí trực tiếp và rất lớn trong quá trình hình thành phát triển dự án nên không thể bị bỏ quên trong dự thảo. Đồng thời, theo quy định thì nhà đầu tư có thể vay đến 70% vốn của dự án trong quá trình phát triển”, ông Đính khẳng định.

GS-TSKH Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cho rằng giá đất là vấn đề “then chốt của then chốt” trong việc đưa chính sách về đất đai vào cuộc sống. Phương pháp thặng dư là một phương pháp để định giá cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Nếu định giá đất không đúng sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy rất xấu. 

“Chi phí và lợi nhuận là 2 vấn đề mấu chốt và quan hệ mật thiết với nhau trong phương pháp thặng dư. Nếu chi phí của nhà đầu tư lại không được tính gồm tiền sử dụng đất và lãi vay là quá phi lý. Quy định này là không tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ của nhà đầu tư. Từ đó, công thức tính lợi nhuận của nhà đầu tư trên chi phí đó sẽ bị sai lệch. Đồng nghĩa là phương pháp thặng dư sẽ cho ra kết quả không đúng, trở nên vô nghĩa khi áp dụng trong thực tế”, ông Võ nhận định.

Ý kiến của Hội Thẩm định giá

Hội Thẩm định giá Việt Nam nhận thấy nội dung của phương pháp định giá đất theo phương pháp thặng dư quy định tại Nghị định 12 và Dự thảo Nghị định còn có những bất cập do chưa tính đúng, tính đủ tổng chi phí của nhà đầu tư phải bỏ ra để thực hiện dự án và lợi nhuận mà họ được hưởng khi hoàn thành dự án đầu tư. 

“Chính vì vậy sẽ dẫn đến hệ quả không chỉ khó thu hút đầu tư mà còn làm cho giá đất bị đẩy lên ở mức cao không hợp lý”, Hội Thẩm định giá nhận định.

Cụ thể, về tổng chi phí đầu tư, Nghị định và Dự thảo Nghị định đã không tính đủ các loại chi phí để hình thành tổng chi phí mà nhà đầu tư phải chi ra thực hiện dự án bởi quy định chỉ tính chi phí đầu tư vào phát triển đất mà không tính chi phí ban đầu nhà đầu tư phải bỏ ra để có đất thực hiện dự án, đó là “tiền sử dụng đất” và lãi suất vay vốn.

Đây là điều không hợp lý“, Hội Thẩm định giá nêu quan điểm.

Bên cạnh đó, Nghị định và cả hai phương án của Dự thảo Nghị định quy định: Lợi nhuận chỉ tính trên chi phí phát triển đất, không tính trên tổng chi phí  mà nhà đầu tư chi ra (bao gồm tiền sử dụng đất, chi phí phát triển đất, chi phí kinh doanh) là tính thiếu, không tuân thủ nguyên lý hình thành giá.

Bởi lẽ giá phải bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận và phủ nhận nguyên lý “giá trị tương lai của tiền”, tức là khi nhà đầu tư có tiền đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào cũng phải mong muốn có lợi nhuận kỳ vọng, kể cả đem tiền gửi vào ngân hàng để hưởng lãi suất. 

Cụ thể, đối với phương án 1 là “lợi nhuận bao gồm cả chi phí vốn”, dự thảo đã lẫn lộn giữa lợi nhuận của nhà đầu tư được hưởng và chi phí nhà đầu tư phải chi ra để thực hiện dự án.

Lợi nhuận là khoản tiền nhà đầu tư được hưởng. Chi phí vốn là khoản tiền nhà đầu tư phải trả cho người “cấp vốn”. Chi phí vốn bản chất của nó là lãi suất của khoản tiền nhà đầu tư đi vay phải trả cho người có tiền cho vay. 

Nó chính là lợi nhuận của người có tiền cho vay, nhưng lại là chi phí của người đi vay và đương nhiên khoản chi phí tài chính này nhà đầu tư không được hưởng mà phải chi trả, được tính trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh“, Hội Thẩm định giá xác định.

Đối với phương án 2, lợi nhuận của nhà đầu tư chỉ tính trên chi phí phát triển, không được tính trên tổng chi phí là không tính đúng, tính đủ.

Từ những bất cập trên, Hội Thẩm định giá Việt Nam kiến nghị cần được tính đúng, tính đủ tổng chi phí bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất, chi phí phát triển và chi phí kinh doanh.

Đại diện Hiệp hội Bất động sản Việt Nam cũng cho rằng, nếu phương pháp định giá đất chưa chuẩn xác, sẽ ảnh hưởng rất lớn để việc xây dựng các dự án, làm hạn chế nguồn cung ra thị trường. 

Giới chuyên môn cho rằng cơ quan soạn thảo dự thảo nghị định, cơ quan quản lý nên tiếp thu các phản biện, góp ý để chỉnh lý dự thảo theo hướng tính đúng, tính đủ, đảm bảo đúng mục đích xây dựng pháp luật, tránh tình trạng sửa đổi nhưng vẫn tồn tại các bất cập như cũ.

Có thể nói, định giá đất là công việc khó khăn, cũng là khâu gây ra ách tắc cho nhiều dự án bất động sản trong những năm qua. Việc xây dựng các yếu tố đầu vào để xác định giá đất, nếu sai bản chất kinh tế, có thể làm triệt tiêu động lực phát triển dự án.

Theo báo cáo mới đây từ Bộ Xây dựng, trong quý I/2024, chỉ có 19 dự án nhà ở thương mại mới được cấp phép. Khan hiếm nguồn cung là một trong những nguyên nhân đẩy giá bán nhà đất, chung cư tăng cao 

Theo https://thanhtra.com.vn/ 

Bạn đang đọc bài viết: “Gỡ nút thắt định giá đất để thu hút nhà đầu tư tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa do Nhà nước định giá

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa do nhà nước định giá
Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa do Nhà nước định giá

(Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa do Nhà nước định giá) – Bộ Tài chính vừa hoàn thiện dự thảo Thông tư quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá; cơ quan thẩm định phương án giá; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quyết định giá, điều chỉnh giá; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá…

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại thông tư này bao gồm hai phương pháp định giá là phương pháp chi phí và phương pháp so sánh. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Giá số 16/2023/QH15.

Lựa chọn áp dụng phương pháp định giá được quy định cụ thể. Theo đó, căn cứ đặc tính và giá trị của hàng hoá, dịch vụ, điều kiện về sản xuất kinh doanh, cung ứng, thị trường, lưu thông của hàng hóa, dịch vụ cần định giá, cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá, cơ quan được giao thẩm định phương án giá lựa chọn áp dụng một phương pháp định giá là phương pháp so sánh hoặc phương pháp chi phí để lập, thẩm định phương án giá.

Về định mức kinh tế – kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế kỹ thuật ban hành định mức tiêu hao vật tư và định mức lao động như sau: Đối với sản phẩm, dịch vụ đã có định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế – kỹ thuật đó.

Đối với sản phẩm, dịch vụ chưa có định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Hội đồng thành viên (HĐTV) đối với doanh nghiệp có HĐQT/HĐTV hoặc tổng giám đốc (giám đốc) doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế – kỹ thuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật có trách nhiệm thường xuyên rà soát định mức kinh tế – kỹ thuật để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế phát sinh và quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá có trách nhiệm rà soát, so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí xác định theo định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định và đề xuất mức giá theo quy định của pháp luật về giá, về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan./.

Theo https://thoibaotaichinhvietnam.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa do Nhà nước định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp) – Đất nước đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế công nghiệp đang ngày càng phát triển, và được đầu tư mạnh mẽ vào các bất động sản công nghiệp trên toàn quốc và được nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài quan tâm.

Trong những năm qua, dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tiếp tục gia tăng mạnh mẽ với sự mở rộng sản xuất của loạt tập đoàn đa quốc gia. Từ đó tạo ra sức cầu mạnh mẽ cho thị trường bất động sản công nghiệp. Thị trường bất động sản công nghiệp là một trong những thị trường có vai trò quan trọng trong sự phát triển thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Vì vậy thẩm định giá bất động sản công nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức nói riêng và nền kinh tế nói chung. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp là xác định giá trị bằng tiền của các loại bất động sản công nghiệp theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích như: vay vốn ngân hàng, mua bán, đầu tư góp vốn, cho thuê, tính thuế…theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản công nghiệp là gì?

Bất động sản công nghiệp được hiểu là các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng nhà xưởng cho thuê, kho bãi, văn phòng cho thuê, khu đô thị và các dự án đầu tư mặt bằng phục vụ sản xuất công nghiệp…Bất động sản công nghiệp cũng gắn liền với khái niệm đất khu công nghiệp. Trong đó, đất khu công nghiệp sẽ được sử dụng theo hình thức thuê đất. Điều này được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, bất động sản công nghiệp quy định gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

  • Công trình xây dựng bất động sản công nghiệp thường được thiết kế, sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù, có tỷ lệ hao mòn lớn hơn bình thường.
  • Yếu tố vị trí ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản công nghiệp (nguồn điện, nước, đường xá, độ dốc, xử lý chất đất bên dưới, xử lý ô nhiễm…).
Phân loại bất động sản công nghiệp
Phân loại bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

2. Phân loại bất động sản công nghiệp

Bất động sản khu công nghiệp là đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất. Bất động sản công nghiệp được phân loại gồm: bất động sản công nghiệp nặng; bất động sản công nghiệp nhẹ; nhà kho; trung tâm viễn thông hoặc trung tâm lưu trữ dữ liệu; kho lạnh; trung tâm nghiên cứu và phát triển; bất động sản đa chức năng.

2.1. Bất động sản công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ

 Bất động sản công nghiệp nặng là ngành sản xuất các sản phẩm công nghiệp lớn, đòi hỏi máy móc thiết bị lớn, nặng và liên quan đến quy trình sản xuất phức tạp như: Lọc hóa dầu, thép, khai thác khoáng sản, cán kéo thép, xi măng… Bất động sản công nghiệp nặng thường liên quan đến đất đai và những công trình xây dựng được thiết kế đặc biệt, chuyên dùng, rất ít khả năng chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác.

Công nghiệp nhẹ bao gồm những lĩnh vực còn lại của ngành công nghiệp gồm: Nhà máy sản xuất chế biến dệt, da, giày dép, may mặc, chế biến hoa quả, thủy hải sản… Bất động sản công nghiệp nhẹ gồm đất đai và những công trình xây dựng ít mang tính đặc biệt, chuyên dùng hơn so với công nghiệp nặng.

2.2. Nhà kho

Bất động sản công nghiệp được sử dụng để lưu trữ hàng hóa cho các công ty khác là kho hàng. Loại bất động sản này được sử dụng phổ biến nhất bởi các nhà sản xuất, những thương nhân bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu, công ty kinh doanh vận tải…

Vì kho hàng chứa nhiều loại hàng hóa nên vị trí của chúng cũng được quy hoạch sao cho hàng hóa có thể bốc dỡ trực tiếp từ cảng, nhà ga hoặc sân bay bằng cần cẩu.

2.3. Trung tâm viễn thông hoặc trung tâm lưu trữ dữ liệu

Các cơ sở này chứa các máy chủ và máy tính lớn và là một tài sản công nghiệp rất chuyên biệt, bao gồm các đường dây điện lớn có khả năng cung cấp năng lượng cho máy tính. Chúng nằm gần các xương sống giao tiếp chính.

Trung tâm lưu trữ dữ liệu cũng có hệ thống máy tính và các thành phần liên quan, chẳng hạn như viễn thông và lưu trữ dữ liệu. Loại hình bất động sản này đang trên đà phát triển do sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào công nghệ trong thời đại ngày nay.

2.4. Kho lạnh

Loại bất động sản này được xây dựng đặc biệt để lưu trữ số lượng lớn thực phẩm và giữ lạnh trong thời gian dài. Kho lạnh thường được đặt dọc các tuyến đường quốc lộ và những nơi có nguồn điện tốt.

2.5. Trung tâm nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là một phần không thể thiếu của nhiều doanh nghiệp và họ muốn thành lập các trung tâm R&D của riêng mình để phục vụ cho các yêu cầu cụ thể của họ. Các trung tâm R&D nhìn chung thường không nằm ở khu vực trung tâm thành phố.

Bên cạnh việc xây dựng trung tâm R&D riêng biệt, các công ty thường sẽ xây dựng thêm khu nhà ở cho nhân viên và các nhà nghiên cứu để thuận tiện cho họ làm việc và sinh. Một trung tâm R&D cũng có thể được kết hợp với bất động sản văn phòng trở thành tòa nhà đa chức năng.

Tuy nhiên, một số công ty thuê tòa nhà thương mại trong một thời gian dài để thành lập các trung tâm R&D gần trung tâm thành phố, mô hình này cũng tương đối phổ biến.

2.6. Bất động sản đa chức năng

Đây là một loại hình bổ sung mới nhất của bất động sản công nghiệp và là kết quả của nhu cầu phát triển trong thời đại ngày nay.

Các loại hình bất động sản công nghiệp đa chức năng và linh hoạt này có thể được sử dụng để chứa tất cả các bộ phận ban ngành của công ty trong một bất động sản chẳng hạn như một trung tâm R&D, văn phòng, công nghiệp nhẹ và thậm chí cả không gian trưng bày.

Loại hình bất động sản công nghiệp này rất linh hoạt và có thể thay đổi một số mục đích sử dụng bằng cách thực hiện một vài sửa đổi đơn giản.

3. Đặc điểm khi thẩm định giá bất động sản công nghiệp

Thẩm định viên khi tiến hành thẩm định giá bất động sản công nghiệp cần nắm vững những kiến thức chung liên quan đến hoạt động thẩm định như: xây dựng, kiến trúc, tiền tệ, tín dụng, quy hoạch, môi trường… đồng thời phải năm được kiến thức về quá trình khai thác, sản xuất, chế tạo, lưu kho, vận chuyển vật liệu, sản phẩm. Bên cạnh đó thẩm định viên hiểu về vị trí xây dựng nhà máy cùng những vấn đề ô nhiễm, chất thải, nguồn cung ứng nguyên liệu, năng lượng, lao động, vận tải, thị trường phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được tiến hành bởi những thẩm định viên thông qua vận dụng quy trình thẩm định giá chuẩn, áp dụng phù hợp với những đặc điểm riêng gồm:

  • Có xu hướng lớn công trình được thiết kế sử dụng vào một mục đích riêng, đặc thù;
  • Công trình có tỷ lệ hao mòn, mất giá lớn hơn bình thường;
  • Yếu tố vị trí nhà máy chi phối lớn đến giá trị tài sản;
  • Ít có hoạt động mua bán, giao dịch đối với nhà cửa, công trình xây dựng công nghiệp;
  • Ngân hàng và các tổ chức tín dụng thường cân nhắc tài sản thế cháp khi cho vay vốn đầu tư;
  • Chỉ số tín nhiệm tín dụng bên đi vay đối với ngân hàng là quan trọng.

4. Yếu tố tác động đến giá trị bất động sản công nghiệp

Những yếu tố tác động đến giá trị bất động sản công nghiệp gồm hai nhân tố chính, bao gồm những yếu tố chung đối với mọi bất động sản gồm: lối vào – ra, chi phí xây dựng, kích thước, diện tích lô đất được xem xét dưới góc độ đặc điểm của bất động sản công nghiệp và những yếu tố riêng đối với bất động sản công nghiệp như thị trường lao động, nguồn nguyên vật liệu, ô nhiễm môi trường…

5. Phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được các thẩm định viên tách riêng giá trị đất, công trình xây dựng. Tùy theo đặc điểm cụ thể của bất động sản thẩm định viên đưa ra phương pháp vận dụng phù hợp. Đối với loại bất động sản có công trình xây dựng một tầng, hiện đại thì áp dụng cả ba cách tiếp cận; với bất động sản đặc biệt chuyên dùng, phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy; với loại bất động sản hợp đồng cho thuê, áp dụng phương pháp thu nhập là phù hợp hơn cả.

5.1. Cách tiếp cận từ thị trường

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị của đất và công trình xây dựng thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các thửa đất và công trình xây dựng so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất và công trình thẩm định giá thẩm định giá.

Bất động sản công nghiệp là loại hình tài sản có ít, thậm chí ít giao dịch mua bán trên thị trường vì vậy khả năng áp dụng phương pháp này rất hạn hẹp. Trong trường hợp áp dụng phương pháp này thì những yếu tố so sánh chủ yếu là:

  • Thời gian giao dịch, mua bán
  • Diện tích đất tương quan với diện tích công trình
  • Tuổi, chiều cao công trình, chiều cao từng tầng
  • Chất lượng hạng mục công trình phụ trợ
  • Không gian văn phòng trong tổng diện tích chung.

5.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp đối với công trình xây dựng thẩm định viên áp dụng phương pháp này để đưa ra kết quả chỉ dẫn đáng tin cậy nhất, thậm chí đối với một số bất động sản công nghiệp đặc biệt, chuyên dùng thì phương pháp chi phí là phương pháp ước tính duy nhất có thể áp dụng.

Khi áp dụng phương pháp chi phí thẩm định viên ước tính chi phí tái tạo hoặc thay thế (mới 100%) công trình xây dựng theo đơn giá hiện hành, sau đó trừ (-) khỏi kết quả hao mòn, giảm giá bao gồm: Hao mòn, giảm giá về lý tự nhiên; hao mòn, giảm giá về công năng; hao mòn, giảm giá về kinh tế, ngoại vi. Thẩm định viên thường gặp khó khăn khi ước tính chi phí thay thế (mới 100%) của công trình xây dựng do không đồng nhất giữa các bất động sản công nghiệp. Nếu công trình xây dựng không khớp so với bảng đơn giá xây dựng chuẩn thì thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh để ước tính.

5.3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập. Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ bất động sản công nghiệp về giá trị hiện tại.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp trong thẩm định giá bất động sản công nghiệp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu trong thẩm định giá bất động sản công nghiệp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ bất động sản công nghiệp về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

Quy trình các bước áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập giống như đối với các lọa bất động sản đầu tư khác. Thẩm định viên lấy tổng thu nhập (bằng diện tích sàn nhân (x) giá thuê/m2 sàn) trừ (-) thất thu do bỏ tróng diện tích, công nợ, trừ (-) chi phí vân hành tìm ra thu nhập ròng, sau đó vốn hóa thu nhập theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

6. Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín

Bất động sản công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa. Bất động sản công nghiệp cung cấp không gian và cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp công nghiệp, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của đất nước. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã trở thành những điểm thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước với nhiều sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường toàn cầu, góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ kinh tế của khu vực và thế giới.Vì vậy thẩm định giá bất động sản công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ mục đích cho các bên liên quan góp phần phát triển thị trường kinh tế – xã hội. Từ đó thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Việt Nam. Với hệ thống các chi nhánh, văn phòng thẩm định giá rộng khắp cả nước cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào. Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án bất động sản công nghiệp có quy mô lớn đòi hỏi chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định bất động sản công nghiệp phục vụ nhiều mục đích như: mua bán – sáp nhập (M&A), vay vốn ngân hàng, đầu tư, liên kết, tính thuế…

Trải qua quá trình dài phát triển, thẩm định giá Thành Đô đã đạt được nhiều giải thưởng danh giá và uy tín gồm: Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”“Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”, Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc và tiêu biểu năm 2022. Ngoài ra Thành Đô cũng áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng