Những loại đất không giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ từ 2025
(Những loại đất không giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ từ 2025) – Theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 đã chia ra 3 nhóm được cấp sổ đỏ, sổ hồng với đất không có giấy tờ.
Theo đó, 3 trường hợp được quy định như sau:
Nhóm 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 18.12.1980, nay được Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.
Nhóm 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 18.12.1980 đến trước 15.10.1993, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.
Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 15.10.1993 đến trước 1.7.2014, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.
Theo đó, có thể thấy Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ, sổ hồng theo các mốc thời gian khác nhau: Từ trước 18.12.1980, từ 18.12.1980 – trước 15.10.1993 và từ 15.10.1993 – trước 1.7.2014.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp đã sử dụng làm đất ở, đất phi nông nghiệp trước 1.7.2014 mà không có giấy tờ, hộ khẩu thường trú hay thuộc vùng có kinh tế khó khăn nay được UBND xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Ngoài ra, trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Tuy nhiên hạn mức sẽ không được vượt quá mức giao đất nông nghiệp đối với cá nhân theo quy định.
Thời hạn sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất: Tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận. Với diện tích đất nông nghiệp còn lại thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước (nếu có).
Theo đó, thời điểm công nhận quyền sử dụng đất với đất không giấy tờ đang được các cá nhân và hộ gia đình sử dụng ổn định theo Luật Đất đai 2024 sẽ được kéo dài thêm 10 năm so với Luật Đất đai 2013 hiện hành.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 quy định các nhóm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trực tiếp tham gia sản xuất nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn từ trước 1.7.2014 mà:
Không có các giấy tờ theo quy định.
Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
Nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là đất được sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không giấy tờ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1.7.2004 và không vi phạm quy định về Luật Đất đai, nay được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với:
Quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Được cơ quan nhà nước phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
Theo Laodong.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Những loại đất không giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ từ 2025”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(Đề xuất mẫu “Sổ hồng” mới) – Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Thông tư quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ địa chính.
Dự thảo nêu rõ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận gồm một tờ có 02 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận), có kích thước 210 x 297 mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
Trang 1 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:
Quốc hiệu;
Quốc huy;
Mã QR code;
Tên “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ;
Mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất”;
Mục “2. Thông tin thửa đất”;
Mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất”;
Mục “4. Ghi chú”;
Mục “5. Sơ đồ thửa đất”;
Địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận tại góc dưới cùng bên phải Trang 1 của Giấy chứng nhận;
Nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận.
Trang 2 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:
Mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”;
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
Theo Chinhphu.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Đề xuất mẫu “Sổ hồng” mới”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Công ty thẩm định giá Thủy điện) – Thủy điện có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với kinh tế, môi trường và xã hội. Hiện nay thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nhà nước và các doanh nghiệp đã và đang phát triển nguồn năng lượng tái tạo như thủy điện giúp đảm bảo cung cấp năng lượng điện một cách bền vững và mang đến nhiều hơn những lợi ích cho cộng đồng, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Thủy điện mang lại lợi ích về kinh tế, phát triển hạ tầng, hiện đại hóa đất nước, từ đó góp phần vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ và sâu rộng hơn. Vì vậy, thẩm định giá trị thủy điện chính xác có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích nhất định cho các bên tham gia giao dịch về thủy điện như: vay vốn ngân hàng, mua bán, góp vốn đầu tư, tính thuế…
Thẩm định giá thủy điện là xác định giá trị bằng tiền của thủy điện theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện.
Nhà máy thủy điện là một cơ sở hạ tầng được sử dụng để chuyển đổi năng lượng cơ học của dòng nước chảy tạo thành năng lượng điện. Nhà máy thủy điện là một nhà máy sản xuất năng lượng tái tạo, tận dụng nguồn nước tự nhiên từ các con sông, suối, hồ chứa.
2. Lợi ích thủy điện
Thủy điện lợi ích cung cấp điện tái tạo, kiểm soát lũ lụt, tạo việc làm, giảm chi phí sản xuất điện và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, thủy điện còn hỗ trợ du lịch và phát triển khu vực.
Về kinh tế
Thủy điện là nguồn cung cấp điện ổn định và liên tục, không có những biến đổi lớn trong sản xuất theo thời gian.
Nhà máy thủy điện được xây dựng thường có tuổi thọ lên đến cả trăm năm, với chi phí bảo trì và bảo dưỡng thấp. Thủy điện là loại năng lượng rẻ nhất.
Năng lượng điện là năng lượng quan trọng cho toàn bộ hoạt động của các ngành kinh tế, thủy điện đóng góp một lượng điện năng không hề nhỏ vào toàn bộ năng lượng của quốc gia, đảm bảo an ninh năng lượng và hứa hẹn sẽ trở thành 1 trong những nguồn năng lượng chính trong tương lai không xa.
Về Môi trường
Giảm thiểu thiệt hại đến biến đổi khí hậu
Kiểm soát lũ lụt và quản lý tài nguyên nước
Về xã hội
Tạo việc làm và phát triển kinh tế
Phát triển cộng động, hiện đại hóa đất nước
3. Hồ sơ thẩm định giá thủy điện
Khi tiến hành thẩm định giá thủy điện, hồ sơ thẩm định giá đầy đủ có vai trò quan trọng giúp các thẩm định viên đưa giá các phương pháp thẩm định giá chính xác từ đó phục vụ mục đích định giá và đảm bảo rủi ro cho các bên liên quan. Hồ sơ thẩm định giá thủy điện bao gồm như sau:
Quyết định chủ trương phê duyệt dự án đầu tư;
Quyết định phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền;
Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh cho chủ đầu tư thực hiện dự án;
Quyết định về việc phê duyệt địa điểm xây dựng của UBND tỉnh;
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án và các giải pháp thiết kế (an toàn về xây dựng, vận hành công trình, các giải pháp thiết kế và xây dựng các đập hồ chứa nước (nếu có));
Hồ sơ Dự toán chi tiết tổng mức đầu tư xây dựng;
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
Báo cáo nghiên cứu khả thi và thuyết minh đầu tư dự án;
Quyết định của UBND tỉnh v/v phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán;
Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Giấy phép xây dựng (nếu có)
Các hồ sơ giấy tờ khác liên quan đến dự án (nếu có).
Đối với thủy điện đã đi vào hoạt động cần bổ sung hồ sơ pháp lý sau:
Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất
Kế hoạch kinh doanh 5 năm tiếp theo
Quyết toán dự án hoàn thành
Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá thủy điện – Thẩm định giá Thành Đô
4. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá thủy điện
Thẩm định giá thủy điện, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của thủy điện, thông tin thu thập từ thị trường, hồ sơ pháp lý, mục đích thẩm định giá, từ đó thẩm định viên đưa ra cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp với tài sản. Các cách tiếp cận thẩm định giá thủy điện được thẩm định viên thường dùng gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập.
4.1. Cách tiếp cận từ thị trường
Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Đối với phương pháp so sánh trong thẩm định giá thủy điện, thẩm định viên ít sử dụng vì trên thị trường ít thông tin về thủy điện gióng nhau hoặc tương tự.
4.2. Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Cách tiếp cận từ chi phí gồm phương pháp chi phí tái tạo và chi phí thay thế.
Căn cứ vào đặc điểm của tài sản thẩm định, thông tin thu thập được từ thị trường của tài sản, các tiêu chuẩn thẩm định giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Thẩm định viên sử dụng cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị tài sản. Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.
Phương pháp chi phí tái tạo: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
4.3. Cách tiếp cận từ thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập được áp dụng đối với các tài sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu/người sử dụng, có thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất chiết khấu phù hợp.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
Thẩm định giá thủy điện bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu để xác định doanh thu phát điện cho hệ thống lưới điện quốc gia sau khi đã loại bỏ các chi phí liên quan đến việc vận hành nhà máy và sản xuất năng lượng điện để cung ứng, chi phí nhân công, chi phí sửa chữa bảo trì bảo dưỡng nhà máy và các chi phí liên quan.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai
Chu kỳ kinh doanh đến hết thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.
5. Công ty thẩm định giá thủy điện uy tín
Việt Nam đang trong quá trình hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ. Thủy điện mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, phát triển hạ tầng góp phần vào quá trình phát triển đất nước ngày nay. Thấu hiểu được vai trò quan trọng của thủy đối với nền kinh tế – xã hội. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá thủy điện uy tín hàng đầu tại Việt Nam, phục vụ nhiều mục đích gồm: vay vốn ngân hàng, góp vốn đầu tư, mua bán, liên kết… cho các bên liên quan.
Với nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá thủy điện. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty cung cấp dịch vụ thẩm định giá thủy điện có quy mô lớn và tính chất phức tạp nhất hiện nay và được cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao.
Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang Cà Mau và các tỉnh lân cận sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu thẩm định giá của khách hàng.
Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá thủy điện”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Lợi nhuận của nhà đầu tư trong phương pháp thặng dư cần bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ
(Lợi nhuận của nhà đầu tư trong phương pháp thặng dư cần bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ) – Hội Thẩm định giá Việt Nam đã đưa ra góp ý về 4 nội dung tại Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất để hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 được Bộ Tài nguyên và Môi trường soạn thảo.
Vừa qua, Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất để hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường soạn thảo.
Nội dung dự thảo đã thể hiện được yêu cầu cơ bản của Luật, đồng thời kế thừa nhiều nội dung hợp lý của Nghị định số 12/2024/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất.
Bên cạnh các nội dung phù hợp, Hội Thẩm định giá Việt Nam đã có góp ý về 4 nội dung còn chưa hợp lý như sau:
Thứ nhất: Khi áp dụng phương pháp so sánh, Nghị định quy định tính cả 2 loại chi phí: “hao mòn, khấu hao” để trừ khỏi giá trị xây dựng mới tài sản nhằm tìm ra giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất theo hướng dẫn về trình tự, nội dung, công thức xác định giá đất theo phương pháp so sánh là không hợp lý.
Hao mòn và khấu hao tuy có mối liên hệ với nhau do có hao mòn tài sản mới dẫn đến khấu hao tài sản. Tuy nhiên, chúng lại khác nhau ở chỗ hao mòn là hiện tượng khách quan, là đặc tính tự nhiên của tài sản, giá trị của tài sản sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng còn khấu hao là biện pháp chủ quan của nhà quản lý nhằm thu hồi lại giá trị của tài sản đã hao mòn.
Mặt khác, theo các quy định hiện hành thì phương pháp tính hao mòn và phương pháp tính khấu hao tài sản là khác nhau. Do đó, có thể dẫn đến kết quả tính toán giá đất khác nhau nếu hai đơn vị tư vấn định giá đất cùng định giá một khu đất có tài sản trên đất khi một đơn vị lựa chọn tính theo giá trị hao mòn, một đơn vị lựa chọn tính theo khấu hao.
Vì vậy, Hội Thẩm định giá Việt Nam cho rằng cần phải hướng dẫn chỉ tính một loại và nên theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế là chỉ tính “giá trị hao mòn” của tài sản tại thời điểm định giá.
Thứ hai: Đối với phương pháp thặng dư, các quy định tính tổng chi phí đầu tư, phát triển bất động sản để tạo ra tài sản có doanh thu của dự án cần bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ các loại chi phí.
Theo nguyên tắc và các quy định hiện hành của pháp luật về giá thì tổng chi phí mà nhà đầu tư phải chi ra để sản xuất kinh doanh sản phẩm phải bao gồm tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp. Đó cũng là tổng chi phí hợp lý, hợp lệ để tính giá.
Đối với bất động sản thì các chi phí này sẽ bao gồm chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra để có quyền sử dụng đất thực hiện dự án (trừ khi nhà đầu tư thực hiện dự án được ưu đãi miễn tiền sử dụng đất) và chi phí đầu tư phát triển bất động sản trên đất. Việc quy định không tính chi phí tiền sử dụng đất vào tổng chi phí đầu tư – một loại chi phí “đầu vào” hợp lý, hợp lệ mà nhà đầu tư phải chi ra nộp trước vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật để có đất mà chỉ cho phép tính chi phí phát triển bất động sản trên đất sau khi có đất là tính thiếu một khoản chi phí khá lớn.
Mặt khác, việc không tính chi phí đầu vào khác hình thành tổng chi phí như “chi phí vốn” là loại chi phí nhà đầu tư phải chi ra trả cho người cấp vốn cho mình để đầu tư xây dựng cũng là một khiếm khuyết.
Thứ ba: Lợi nhuận của nhà đầu tư trong phương pháp thặng dư cũng quy định chưa bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ, thậm chí còn lầm lẫn giữa chi phí và lợi nhuận.
Theo quy định của Nghị định: “Lợi nhuận của nhà đầu tư (đã bao gồm chi phí vốn sở hữu và chi phí vốn vay) được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản này”.
Theo đó, lợi nhuận không tính trên tổng chi phí (gồm chi phí tiền sử dụng đất + chi phí đầu tư phát triển bất động sản trên đất) mà chỉ tính trên chi phí đầu tư phát triển bất động sản trên đất, loại bỏ chi phí để có quyền sử dụng đất và các chi phí kinh doanh gồm: chi phí quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành là không đúng với nguyên lý hình thành giá khi tính lợi nhuận theo phương pháp chi phí cộng tới phải được tính trên tổng chi phí (trừ trường hợp đất được Nhà nước giao, miễn tiền sử dụng đất) và phủ nhận nguyên lý “Giá trị của tiền tệ có tính thời gian” và “Giá trị tương lai của tiền” (Là giá trị có thể nhận được tại một thời điểm trong tương lai bao gồm số vốn gốc và toàn bộ số tiền lãi tính đến thời điểm đó) khi người có tiền đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào, kể cả đem tiền gửi ngân hàng để hưởng lãi suất.
Vì vậy, để tính đúng tính đủ lợi nhuận cho nhà đầu tư thì lợi nhuận phải được tính trên tổng chi phí nêu trên. Mặt khác, lợi nhuận của nhà đầu tư lại bao gồm cả chi phí vốn (vốn sở hữu và vốn vay) là sự lẫn lộn giữa chi phí và lợi nhuận.
Chi phí vốn được xét đến hoặc có tính đến (chứ không phải bao gồm trong lợi nhuận của nhà đầu tư) là một tỷ số để tính toán hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư khi bỏ vốn hoặc vay vốn để quyết định đầu tư, nhưng bản chất của nó là khoản lãi của khoản tiền đi vay mà nhà đầu tư vay phải trả cho người cho vay để thực hiện dự án. Đó là một khoản chi phí lãi vay phải được tính vào tổng chi phí của dự án.
Cũng có thể nói một cách khác, chi phí vốn chính là phần lợi nhuận dự kiến của người có vốn được hưởng khi cung cấp vốn cho nhà đầu tư. Đây là chi phí của nhà đầu tư, chứ không phải lợi nhuận của nhà đầu tư; nhà đầu tư không được hưởng chi phí vốn này. Vì vậy, cần phải loại chi phí vốn khỏi lợi nhuận của nhà đầu tư.
Thứ tư: Quy định người có Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá muốn hành nghề định giá đất phải học thêm và có Giấy Chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban hành là không hợp lý, do dự thảo này đã không kế thừa tính đúng đắn của Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 5/2/2024 của Chính phủ khi quy định về vấn đề trên.
Đồng thời, dự thảo không phù hợp với thực tiễn của hệ thống thẩm định giá đã thẩm định giá đất làm tư vấn định giá đất trong nhiều thập kỷ qua – kể từ khi Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa có chức năng định giá đất.
Ngoài ra, dự thảo sẽ dẫn đến làm lãng phí thời gian, tiền bạc của gần 2000 thẩm định viên có Thẻ thẩm định viên về giá khi họ đã phải bỏ kinh phí để được đào tạo các kiến thức cơ bản về định giá nói chung và định giá đất nói riêng, theo quy định của Luật Giá, nay lại phải tốn thêm chi phí học lấy chứng chỉ cùng về giá đất.
Để có Thẻ thẩm định viên về giá, người học bắt buộc phải qua các khóa đào tạo kiến thức, phải dự kiểm tra, có chứng chỉ hoàn thành khóa học sau đó phải dự thi kỳ thi quốc gia về kiến thức trên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định của Luật Giá để được cấp Thẻ thẩm định viên về giá. Vì những lý do đó, Hội Thẩm định giá Việt Nam đề nghị bãi bỏ quy định trên.
Theo https://markettimes.vn/
ạn đang đọc bài viết:“Lợi nhuận của nhà đầu tư trong phương pháp thặng dư cần bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ”tại chuyên mục tin Doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện
(Quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện) – Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 07/2024/TT-BCT ngày 12/04/2024 (Thông tư 07) về quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
Thông tư áp dụng đối với Nhà máy điện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đấu nối với hệ thống điện quốc gia; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Không áp dụng đối với các đối tượng sau: Nhà máy thuỷ điệnchiến lược đa mục tiêu, nhà máy thủy điện nhỏ áp dụng biểu giá chi phí tránh được, nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), nhà máy điện và tổ máy cung cấp dịch vụ phụ trợ; nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền.
Nguyên tắc xác định giá phát điện của nhà máy điện được xây dựng trên cơ sở các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án; và tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.
Theo quy định, giá phát điện của nhà máy điện, bao gồm (1) Giá hợp đồng mua bán điện; (2) Giá đấu nối đặc thù (nếu có) do bên mua-bán thoả thuận theo phương pháp được quy định tại Thông tư này. Giá phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá phát điện).
Giá hợp đồng mua bán điện Năm cơ sở không vượt quá khung giá phát điện Năm cơ sở của nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, trong đó giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện để so với khung giá phát điện Năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.
Trường hợp Năm cơ sở của nhà máy điện không có khung giá phát điện, giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được tính toán quy đổi trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện của năm gần nhất của loại hình nhà máy điện đó.
Thông tư cũng quy định phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện Năm cơ sở của nhà máy điện; phương pháp xác định giá cố định bình quân của nhà máy điện; phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện; phương pháp xác định giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện; phương pháp xác định giá đấu nối đặc thù; phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện đối với các nhà máy điện chưa có cơ chế giá mua điện do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương quy định; giá tạm thời; phương pháp xác định giá phát điện đối với các nhà máy điện mặt trời, điện gió đã ký hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhưng chưa có giá phát điện chính thức.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng hướng dẫn phương pháp xác định giá phát điện của các nhà máy đã vân hành thương mại; phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện theo từng năm của hợp đồng; quy định về kiểm tra hợp đồng mua bán điện và trách nhiệm của các bên liên quan.
Thông tư số 07/2024/TT-BCT có hiệu lực từ 1/6/2024.
Các hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước 1/6/2024 tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng
Về điều khoản chuyển tiếp, đối với các hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước 1/6/2024, Bên bán và Bên mua tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện đã ký đến hết thời hạn hợp đồng.
Đối với các dự án điện đã ký kết Hợp đồng mua bán điện theo phương pháp quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT, Thông tư số 51/2015/TT-BCT và các dự án điện mới khởi công trước ngày 19/9/2017, khi có Vốn đầu tư quyết toán Bên bán và Bên mua có quyền đề nghị được thực hiện tính lại giá phát điện theo Vốn đầu tư quyết toán được duyệt theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Đối với nhà máy điện đã ký kết Hợp đồng mua bán điện, Bên bán và Bên mua có quyền đàm phán, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.
Đối với từng giai đoạn thị trường điện, Bên bán và Bên mua có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các điều khoản tại Hợp đồng mua bán điện cho phù hợp với quy định từng cấp độ thị trường điện.
Toàn văn Thông tư 07/2024/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
Theo Chinhphu.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện”tại chuyên mục tin Doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản) – Thẩm định giá bất động sản là yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…để xác định giá trị của bất động sản phục vụ mục đích nhất định đảm bảo lợi ích của các bên tham gia. Đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, dịch vụ thẩm định giá gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá bất động sản có vị trí trọng yếu và mang lại ý nghĩa quan trọng đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ngày nay…
1. Thẩm định giá bất động sản là gì
Thẩm định giá là quá trình xác định giá trị của tài sản bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình tại một thời điểm (giá trị hiện tại), địa điểm nhất định và phục vụ cho một mục đích sử dụng nhất định.
Theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
Thẩm định giá bất động sản là hoạt động cần thiết cho quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế bởi vì nó giúp xác định đúng giá trị của các loại bất động sản. Vì vậy, thẩm định giá bất động sản góp phần cung cấp thêm nhiều thông tin minh bạch, khách quan về giá trị của các loại tài sản đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Từ đó giúp nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn trong đầu tư, kinh doanh và giảm thiểu rủi ro trên thị trường.
Trong các văn bản pháp luật không có quy định cụ thể định nghĩa bất động sản là gì. Tuy nhiên, Điều 105 Bộ luật Dân sự có đề cập đến bất động sản là một trong những tài sản bên cạnh động sản và có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Bất động sản là tài sản hữu hình không và thể di chuyển được. Bất động sản là nói đến tính chất vật lý của đất và các vật gắn cố định trên đất như các công trình khác. Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì gắn liền đất đai. Những thứ được xem là gắn liền với đất đai như là các công trình xây dựng, nhà cửa, kiến trúc ở trên hoặc dầu khí, mỏ khoáng chất ở dưới mảnh đất đó. Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 khái niệm bất động sản được hiểu như sau:
Bất động sản bao gồm:
Đất đai;
Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
Tài sản khác theo quy định pháp luật.
3. Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản
Đất nước ta đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, sự phát triển của nền kinh tế thị trường thẩm định giá bất động sản trong quản lý ngày càng có vị trí trọng yếu và nó mang lại một số ý nghĩa sau:
Thẩm định giá là công tác cơ bản để thực hiện bố trí sản xuất và kinh doanh bất động sản một cách hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa như ở nước ta, Nhà nước là người mua lớn nhất, đồng thời cũng là người bán lớn nhất. Để thực hiện đầu tư phát triển kinh tế, công tác thẩm định giá là một trong những công việc nhằm góp phần thực hiện việc bố trí sản xuất và kinh doanh bất động sản của nhà nước một cách hiệu quả.
Thẩm định giá góp phần để bảo vệ tài sản quốc gia, được bù đắp đầy đủ và hình thành giá cả hợp lý, góp phần điều tiết các điều kiện chủ yếu trong quan hệ tái sản xuất xã hội.
Do ảnh hưởng của lạm phát, vốn tài sản được tính lại so với giá vốn nguyên thuỷ cách biệt lớn. Còn một số tài sản khác thì giá vốn nguyên thuỷ lai quá cao so với giá thị trường còn lại, cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả của các doanh nghiệp, tạo gánh nặng cho các doanh nghiệp.
Điều đó cho thấy khi giá bất động sản ở quá khứ cách xa so với thực tế thì việc tiến hành thẩm định giá bất động sản là rất quan trọng. Chỉ có đánh giá một cách chính xác các tài sản tiêu hao và bổ sung đủ thì tín hiệu của giá cả mới có hiệu quả, quan hệ điều tiết tỷ trọng giữa tích luỹ và tiêu dùng mới có cơ sở chắc chắn.
Thẩm định giá bất động sản là thước đo cơ bản hiệu quả công việc duy trì và điều hoà quyền lợi của người có quyền sở hữu và người kinh doanh
Theo sự thích ứng của nền kinh tế thị trường, mô hình mới về cơ chế chủ quyền tài sản (sản quyền) được thiết lập, không những thực hiện được quyền tư hữu và quyền kinh doanh thích hợp, mà còn mở rộng phát triển quyền lưu thông, chuyển nhượng, tổ chức lại tài sản … trong chế độ sở hữu toàn dân cần xác định rõ trách nhiệm của người kinh doanh đối với việc bảo toàn và tăng trưởng tài sản quốc gia. Vì thế, cần phải tiến hành thẩm định giá một cách công tâm, chính xác tình hình giá trị bất động sản, tình hình bảo toàn và làm tăng giá trị bất động sản.
Khi tiến hành thẩm định giá trong bối cảnh thị trường sản quyền bị biến động, nếu không khắc phục được sự tính giá không chính xác, công tư bị sai lệch thì không chỉ làm tổn hại đến lợi ích quốc gia mà còn ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Thẩm định giá bất động sản là điều kiện cần để khai phá yếu tố thị trường và thị trường sản quyền
Kinh tế thị trường phát triển mạnh phải dựa vào yếu tố của thị trường sản xuất và thị trường sản quyền phát triển nhanh.
Tác dụng cơ bản của việc bố trí tài nguyên (đặc biệt là đất đai) thường là do thành quả của thị trường sản xuất báo tín hiệu định hướng và thông qua thị trường sản xuất để có điều kiện trực tiếp tác động thực hiện.
Trong cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp, chúng ta không lấy sự vận hành, tác động của thị trường sản xuất làm trọng tâm mà thông qua các biện pháp hành chính để bố trí tài nguyên. Từ đó, không có cách để phát huy tác dụng có tính chất cơ bản của điều tiết thị trường. Hạt nhân của kinh tế thị trường là tiền tệ, tài sản, hàng hoá sản quyền, thị trường bất động sản, thị trường sản quyền sinh ra và từng bước hình thành, tiêu chí đối với bố trí tài nguyên thực sự phát huy tác dụng cơ bản của thị trường cũng từng bước được hình thành.
Cũng như bất cứ hàng hoá nào, không thể khống chế được thước đo giá trị, cho nên thị trường bất động sản, thị trường sản quyền cũng đòi hỏi phải có thước đo giá trị. Thẩm định giá tài sản một cách khoa học và có quy phạm mới có thể đảm bảo cho thị trường bất động sản, thị trường sản quyền hoạt động có nền nếp. Giá cả bất động sản không những chỉ có quan hệ trực tiếp với quyền lợi các mặt của tài sản mà còn phát ra tín hiệu định hướng cho việc bố trí tài nguyên, từ đó kết hợp lại hai công năng lớn là kích thích và định hướng.
Nếu như giá cả mất chuẩn xác, dẫn đến tất cả các định hướng sai sẽ làm tổn lại đến các mặt quan hệ liên quan của quyền lợi tài sản. Vì vậy, điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, thực hiện hợp tác đầu tư trong và ngoài nước, hợp tác kinh doanh cổ phần hoá doanh nghiệp, chuyển nhượng, cho thuê, liên doanh… đều cần phải tiến hành thẩm định giá.
Thẩm định giá bất động sản có lợi cho việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, bảo vệ quyền lợi cho những người sở hữu, phát huy ngày càng lớn tác dụng phục vụ cải cách mở cửa.
Thẩm định giá bất động sản theo thông lệ quốc tế có lợi cho việc mở cửa, kêu gọi đầu tư nước ngoài, duy trì lợi ích quốc qua
Trong kinh doanh hiện đại, cần phải tích cực kêu gọi đầu tư của nước ngoài và ứng dụng các kỹ thuật quản lý tiên tiến, trong đó tiến hành hợp tác và góp vốn liên doanh là loại hình có hiệu quả. Dựa vào các thông lệ quốc tế, xử lý chính xác mối quan hệ lợi ích trong và ngoài là thước đo cơ bản. Nguyên tắc đó làm cho việc thẩm định giá bất động sản có ý nghĩa rất lớn khi đưa ra được thước đo quyền lợi của cả hai bên.
Đầu tư trong và ngoài nước là hoạt động rất phức tạp, thị trường bất động sản mang tính đặc thù, sai khác giữa thị trường trong và ngoài nước lớn, có nhiều nhân tố không xác định được, do đó, thẩm định giá được coi là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng nhằm bảo vệ cho quyền lợi quốc gia và của dân tộc.
Phương pháp thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
4. Các phương pháp thẩm định giá bất động sản
Đối với từng loại bất động sản, mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập được, thẩm định viên sẽ áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp với loại bất động sản đó.
Thẩm định giá bất động sản là đất
Thẩm định giá bất động sản là đất gồm những phương pháp sau:
Phương pháp so sánh;
Phương pháp chiết trừ;
Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
Phương pháp thặng dư.
Thẩm định giá nhà ở
Nhà ở được hiểu là bất động sản được sử dụng để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân hơn là đầu tư kiếm lợi nhuận, bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống).
Phương pháp áp dụng chủ yếu
Phương pháp so sánh;
Phương pháp chi phí thay thế;
phương pháp chi phí tái tạo.
Thẩm định giá bất động sản thương mại
Bất động sản thương mại bao gồm: Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, khách sạn.
Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Bất động sản công nghiệp gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ: nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy luyện kim mầu, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy chế biến thực phẩm…
Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.
Thẩm định giá bất động sản khác
Đối với từng loại bất động sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá.
Bạn đang đọc bài viết:“Bất động sản là gì? Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Khái niệm xe ô tô? Quy trình thẩm định giá xe ô tô chính xác nhất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Quy trình thẩm định giá xe ô tô) – Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ. Vì vậy đời sống người dân ngày càng được nâng cao nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại như xe ô tô là điều hết sức cần thiết và trở lên thông dụng đối với các cá nhân cũng như doanh nghiệp. Thẩm định giá xe ô tô là dịch vụ chuyên nghiệp cần thiết đối phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, đầu tư góp vốn, mua bán, cho thuê, thanh lý… Vì vậy quy trình thẩm định giá xe ô tô chính xác có vai trò hết sức quan trọng được các thẩm định viên thực hiện. Từ đó giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có những quyết định chính xác trong hoạt động kinh doanh mua bán trên thị trường.
Ô tô hay xe hơi là loại phương tiện giao thông chạy bằng 4 bánh có chở theo động cơ của chính nó. Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động). Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có động cơ. Còn từ ô tô trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh.
Chữ “xe hơi” bắt nguồn từ chữ Hoa 汽车, phát âm theo Hán Việt là khí xa. Còn người Nhật gọi xe hơi là 自動車 (Tự động xa) nghĩa là xe tự động. Các kiểu khác nhau của xe hơi gồm các loại xe: xe buýt, xe tải. Nhưng bản thân xe con (xe hơi) hay xe tải, xe buýt cũng có rất nhiều loại, chỉ giống nhau đều là ô tô.
2. Phân loại ô tô
(1). Estate car: xe có khoang hành lý riêng phía sau
(2). Four wheel drive:xe 2 cầu, xe có khả năng truyền lực dẫn động từ động cơ ( moment xoắn ) xuống 4 bánh xe cùng lúc
(3). Minivan:là một loại xe cao, lớn, tất cả các ghế có thể di chuyển hoặc tháo rời để chở hàng hóa
(4). Sport car: xe thể thao, đẹp mắt, thường có 2 chỗ ngồi, dòng xe này thường có dung tích động cơ lớn, moment xoắn lớn, có thể tăng tốc nhanh trong một khoảng thời gian rất ngắn. Đặc biệt rất đắt tiền.
(5). Convertible car: xe mui trần hoặc xe có mui xếp
(6). Sedan car: thường là xe có gầm thấp, thân xe được phân thành 3 khu vực riêng biệt: khoang máy, khoang hành khách, khoang hành lý trong đó khoang hành lý và khoang máy có thể hoán đổi vị trí cho nhau tùy theo thiết kế.
(7). Hatchback: là một dòng xe 4-5 chỗ, có 5 cửa, cửa sau mở lên trên để chất – xếp hành lý, hàng ghế thứ 2 có thể gập xuống tăng diện tích khoang chứa hành lý.
(8). CUV: kết cấu khung liền thân, dòng xe thể thao đa dụng, có cả tính năng của dòng crossover và hatchback. Về cơ bản CUV và SUV khá giống nhau. SUV và CUV về cơ bản có chung khung sườn xe van ( khung gầm rời ), kết cấu nặng, đầm chắc. CUV được thiết kế cải tiến kiểu khung sườn unibody ( thân xe liền khung ), nhẹ hơn, linh hoạt hơn, ít tiêu hao nhiên liệu hơn nhưng giá thành đắt hơn kiểu xe SUV cùng phân khúc.
(9). SUV: khung gầm chassis, xe thể thao đa dụng, được phát triển trên khung gầm xe xe van hoặc mini van ( body on frame ), động cơ mạnh, gầm cao, thường có từ 5-7 chỗ, có thể vận hành tốt trên nhiều địa hình.
(10). Couple (xe 2 cửa): nguyên bản là dòng xe 2 cửa, mui kín, gần giống xe sedan, mái dốc về sau, không có cột B. Tuy nhiên, về sau có những biến thể của xe couple nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng: couple 4 cửa ( Mer CLS ) Sport couple, QUad couple, Combi Couple,…
(11). Pick-up (xe bán tải): một chiếc SUV nhưng lại có thùng chở hàng phía sau và là một loại hình của xe tải lai với xe ô tô chở khách, còn gọi là xe bán tải.
(12).Bus (xe buýt, xe khách): xe chở người số ghế từ 16 đến 45 chỗ, kết cấu khung chassis, khoang khách rộng rãi, chuyên dùng đưa đón đường xa, số lượng khác lớn.
(13). Truck (xe tải): xe có kết cấu khung gầm chassis điển hình, có hệ thống và kết cấu thân xe khác nhau phục vụ chức năng, công việc khác nhau như: xe vận tải chở hàng, xe cẩu tự hành, xe môi trường, xe quét đường, xe nâng người làm việc trên cao, xe ô tô cứu hộ …và rất nhiều loại xe chuyên dùng khác.
(14). Head tractor (xe ô tô đầu kéo): Loại xe có kết cấu khung gầm chassis chiều dài ngắn nhưng chắc đầm, số trục 4×2, 6×4 hoặc 8×4, công suất động cơ lớn, momen lớn, chạy disel hoặc điện, dùng để kéo rơ mooc hoặc semi rơ mooc phía sau. Xe thuộc dạng siêu trường, siêu trọng.
3. Quy trình thẩm định giá xe ô tô
Thẩm định giá xe ô tô là dịch vụ chuyên nghiệp cần thiết đối phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan. Quy trình thẩm định giá xe ô tô là công cụ để thẩm định viên và khách hàng kiểm tra kết quả thẩm định. Vì vậy việc nắm rõ quy trình thẩm định giá và áp dụng là hết sức quan trọng. Từ đó giúp các thẩm định viên có cái nhìn tổng quan và xác định giá trị xe ô tô chính xác trong thẩm định giá xe ô tô.
Bước 1: Xác định tổng quát về xe ô tô cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Xác định các đặc điểm về pháp lý, về kinh tế của xe ô tô cần thẩm định giá: Năm sản xuất, nước sản xuất, nhãn hiệu xe ô tô; Năm đưa vào sử dụng xe ô tô; tỷ lệ hao mòn xe ô tô; Xuấ xứ (model, nhãn hiệu, nhập khẩu, sản xuất trong nước, hãng sản xuất, năm sản xuất); Hóa đơn mua bán; Đăng kí, đăng kiểm xe, bảo hiểm xe cơ giới, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật đối với phương tiện chở vật liệu cháy nổ, nguy hiểm (xe bồn chở gas, hóa chất…)
Xác định mục đích thẩm định giá xe ô tô: Mục đích mua bán; Mục đích thanh lý xe; Mục đích vay vốn ngân hàng; Mục đích cho thuê…
Xác định khách hàng, yêu cầu của khách hàng, những người sử dụng kết quả thẩm định giá.
Những điều kiện ràng buộc trong xác định đối tượng thẩm định giá: Thẩm định viên phải đưa ra những giả thiết và những điều kiện bị hạn chế đối với: những yêu cầu và mục đích thẩm định giá của khách hàng; những yếu tố ràng buộc ảnh hưởng đến giá trị tài sản; những giới hạn về pháp lý, công dụng của xe ô tô…
Bước 2: Lên kế hoạch thẩm định giá xe
Mục tiêu của việc lập kế hoạch thẩm định giá: Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ những bước công việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời gian cho việc thẩm định giá.
Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản gồm: Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng; Xây dựng tiến độ nghiên cứu, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu; Thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện. Lập đề cương báo cáo kết quả thẩm định giá.
Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin: Thẩm định viên phải khảo sát và thu thập số liệu về tính năng kỹ thuật (năm sản xuất, nước sản xuất, công suất…) đặc điểm, kích thước của xe cần thẩm định giá và các tài sản so sánh.
Thu thập thông tin
Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
Việc khảo sát thực tế xe ô tô thẩm định giá có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định chính xác giá trị thị trường của ô tô.
Kiểm tra pháp lý xe ô tô, pháp lý thể hiện sự hợp pháp của ô tô có các thông tin chi tiết thẩm định viên cần chú ý bao gồm: Ngày tháng đăng kí lần đầu, năm sản xuất, xuất xứ, năm đưa vào sử dụng, nhãn hiệu, kích thước xe, khối lượng xe, thể tích làm việc động cơ, số người cho phép chở…
Khảo sát thực tế xe ô tô: kiểm tra khung gầm, thân vỏ có bị xước; bóp méo không?, kiểm tra lốp xe, số km xe đã đi, kiểm tra tiện nghi nội thất,…Thẩm định viên luôn phải chú ý các thông số liên quan số khung, số máy, màu sơn để đối chiếu với đăng kí, đăng kiểm có khớp không.
Bên cạnh đó xem xe có duy trì bảo dưỡng định kỳ không, những xe bảo dưỡng thường xuyên sẽ có giá trị cao hơn. Ngoài ra còn chú ý thêm các trang thiết bị kèm theo,…
Chụp ảnh khảo sát thực tế: Chụp tổng thể xe từ mặt trước, tổng thể xe từ phái sau, hai bên hông xe, chụp km xe đã đi, chụp nội thất khoang lái, chụp nội thất ghế ngồi phía sau, chụp hệ thống máy, chụp số khung xe
Bước 4: Phân tích thông tin
Phân tích thông tin là quá trình đánh giá tác động cảu các yếu tố đến mức giá của tài sản thẩm định.
Phân tích những thông tin từ khảo sát hiện trường xe ô tô: Phân tích thông tin về các đặc điểm kỹ thuật của xe ô tô; Tình trạng và chất lượng còn lại của xe ô tô; Thu nhập và chi phí do loại xe ô tô mang lại.
Phân tích những đặc trưng của thị trường xe ô tô cần thẩm định giá
Phân tích về khách hàng: Đặc điểm của khách hàng tiềm năng; Nhu cầu, sức mua về tài sản; Sở thích của khách hàng
Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và tối ưu nhất của xe ô tô.
Bước 5: Xác định giá trị xe ô tô cần thẩm định giá.
Thẩm định viên phải nêu rõ các phương pháp được áp dụng để xác định mức giá của xe ô tô. Thẩm định viên phân tích rõ mức độ phù hợp của một hoặc nhiều phương pháp trong thẩm định giá được sử dụng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xe ô tô với mục đích thẩm định giá. Thẩm định viên cần nêu rõ trong báo cáo thẩm định phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định xe ô tô.
Đối với thẩm định giá xe ô tô thẩm định viên thường áp dụng phương pháp định giá phổ biên và có độ chính xác cao nhất hiện nay là phương pháp so sánh trong cách tiếp cận thị trường“Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của ô tô thẩm định giá thông qua việc so sánh ô tô thẩm định giá với các ô tô giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường”.
Đối với phương pháp so sánh thẩm định viên căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kĩ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của ô tô cần định giá với ô tô tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có) vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá. Điều kiện để thực hiện phương pháp so sánh ô tô là phải có ít nhất 3 ô tô so sánh có giao dịch mua bán công khai trên thị trường.
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá xe ô tô, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Báo cáo kết quả thẩm định giá xe ô tô là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.
Chứng thư thẩm định giá xe ô tô là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức thẩm định giá lập ra nhằm chứng nhận giá trị tài sản, ghi rõ về kết quả của quá trình thẩm định giá, xác nhận những điều trình bày là đúng với những phân tích bị hạn chế do các giải thiết đã được báo cáo và thẩm định dựa trên tên, địa chỉ của Thẩm định viên. Khi doanh nghiệp thẩm giá tiến hành thẩm định giá các loại tài sản theo quy định của pháp luật thì phải lập chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá Bộ Tài Chính.
4. Công ty thẩm định giá xe ô tô uy tín tại Việt Nam
Kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại như xe ô tô là điều không thể thiếu, và rất cần thiết cho cuộc sống hàng ngày cũng như kinh doanh. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá xe ô tô để vay vốn ngân hàng, đầu tư kinh doanh, thanh lý có vai trò vô cùng quan trọng. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Thành Đô được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính, kiểm toán, ngân hàng tại Việt Nam.
Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá xe ô tô phục vụ nhiều mục liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng, thanh lý tài sản…được các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Khái niệm xe ô tô? Quy trình thẩm định giá xe ô tô chính xác nhất” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Ngày Kỷ niệm giải phóng miền Nam, Thống nhất đất nước 30/4 và Ngày Quốc tế lao động 1/5 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2024) – Nhân dịp Kỷ niệm ngày giải phóng miền Nam, Thống nhất đất nước 30/4 và Ngày Quốc tế lao động 1/5. Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể CBNV. Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 tới Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể CBNV như sau:
Thời gian nghỉ lễ:Thứ Bảy ngày 27/04/2024
Thời gian làm việc trở lại:Thứ Năm ngày 02/05/2024
Số ngày nghỉ: 5 ngày
– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc.
– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.
Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.
Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV có kì nghỉ lễ an lành và hạnh phúc!
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2024 ”tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Thông báo chuyển địa điểm văn phòng Quảng Ninh – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo thay đổi địa điểm văn phòng Quảng Ninh) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Quảng Ninh xin thông báo thay đổi địa điểm tại tỉnh Quảng Ninh.
Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, Quý đối tác, văn phòng Quảng Ninh chính thức hoạt động tại địa điểm mới từ Thứ hai, ngày 22/4/2024.
Địa điểm cũ: Tầng 2, 79-81 Giếng Đồn, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Địa điểm mới: Tầng 2, số 05-A5 đường Phan Đăng Lưu, KĐT Mon Bay, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Quý khách hàng, Quý đối tác có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ: Hotline: 0985.103.666
Trân trọng!
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô thông báo thay đổi địa điểm văn phòng Quảng Ninh”tại chuyên mục Tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hải Phòng – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC thẩm định giá bất động sản tại Hải Phòng) – Hải Phòng là thành phố có quy mô công nghiệp lớn nhất cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại. Mặt khác, Hải Phòng là thành phố trực thuộc trung ương và có nhiều chính sách thu hút đầu tư trong nước và vốn FDI mạnh mẽ. Hải Phòng được đánh giá nắm giữ nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế-xã hội nói chung và thị trường bất động sản nói riêng.
Hiện nay, Hải Phòng thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về tăng trưởng kinh tế. Nguồn vốn FDI đổ vào Hải Phòng được đánh giá nằm trong top đầu của cả nước. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thì Hải Phòng cho đến nay đã thu hút được hơn 1.000 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 28 tỷ USD. Tháng 8/2023, thành phố cấp mới cho 45 dự án FDI với tổng vốn đầu tư gần 2,1 tỷ USD và 11 dự án trong nước (DDI) với tổng vốn đầu tư khoảng 15.000 tỷ đồng Đây cũng là một trong những yếu tố trợ lực quan trọng giúp bất động sản Hải Phòng phát triển. Do đó, nhu cầu về bất động sản công nghiệp và nhà ở tại Hải Phòng sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản tại Hải Phòng có vai trò vô cùng quan trọng đối với thành phố trong phát triển kinh tế – xã hội.
1. Mục đích thẩm định giá bất động sản tại Hải Phòng
Mục đích của việc thẩm định giá là đưa ra kết luận giá trị cuối cùng, và sẽ không thay đổi khi cung cấp cho việc sử dụng kết quả thẩm định giá. Báo cáo thẩm định giá có thể phù hợp với việc dự kiến sử dụng giá trị, tuy nhiên giá trị này sẽ không có bất cứ thay đổi nào.
Chuyển quyền sở hữu
Giúp người bán tương lai đưa ra giá cả;
Giúp người mua tương lai xác định giá bán được chấp nhận;
Hình thành cơ sở để tài sản thực hiện chuyển nhượng;
Xác định các điều khoản về giá bán cho một giao dịch dự kiến.
Tài chính và tín dụng
Ước tính giá trị để đảm bảo việc thế cháp cho vay dự kiến;
Cung cấp cho nhà đầu tư cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định mua hay không mua bất động sản thế chấp, các khế ước vay, hay các loại bảo hiểm khác;
Hình thành cơ sở để đưa ra quyết định bảo hiểm hay cam kết tài trợ cho một khoản vay dựa trên tài sản.
Các vấn đề kiện tụng
Quá trình thu hồi/ sung công tài sản sau khi có những đền bù thỏa đáng
Ước tính giá trị thị trường của toàn bộ tài sản, trước khi thu hồi tài sản
Ước tính giá trị thị trường của việc duy trì tài sản sau khi thu hồi
Ước tính những tổn thất trong quá trình thu hồi
Phân chia tài sản
Ước tính giá trị thị trường của tài sản trong hợp đồng tranh chấp
Ước tính giá trị thị trường của bất động sản như là một phần của danh mục đầu tư.
Ước tính giá trị thị trường của các lợi ích cổ đông.
Tranh chấp về môi trường
Ước tính những tổn thất gây ra bởi việc vi phạm luật môi trường
Ước tính những tổn thất gây ra bởi các vấn đề về môi trường
Các vấn đề về thuế
Ước tính giá trị tài sản cho mục đích thu thuế
Phân loại tài sản thành loại hao mòn như tòa nhà và loại không hao mòn như đất đai, và ước tính mức hao mòn phù hợp.
Ước tính giá trị bất động sản là một phần của tài sản thừa kế, trình bày cơ sở để tính toán nguồn lợi tương lai thu được từ tài sản thừa kế, tiến hành tính thuế thừa kế.
Xác định những khoản thuế quà biếu và thuế thừa kế.
Tư vấn đầu tư, thực hiện quyết định và các giải thích
Lập lịch cho thuê và các điều khoản hợp đồng cho thuê
Xác định tính khả thi của công trình xây dựng hay chương trình cải tạo.
Giúp đỡ các tập đoàn hay bên thứ ba mua nhà để di dời người lao động.
Phục vụ những yêu cầu của công ty bảo hiểm, và người được bảo hiểm
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết các tập đoàn, bảo hiểm chứng khoán hay xem xét giá trị sổ sách.
Ước tính giá trị thanh khoản cho việc mua bán bắt buộc hay vụ đấu giá.
Đưa ra lời khuyên cho khách hàng trong việc xem xét những vấn đề trong tư như mục tiêu, sự thay thế, nguồn lực và những cản trở và thời gian để thực hiện các hoạt động này.
Tư vấn việc phân chia các lĩnh vực, và người lập kế hoạch về khả năng ảnh hưởng của các hoạt động dự định.
Giúp cho việc phân xử các vấn đề liên quan đến giá trị.
Phân tích xu hướng cung cầu của thị trường
Xác định chắc chắn về tình hình thị trường bất động sản.
Đánh giá tài sản cố định và hỗ trợ trong việc phân bổ giá trị tài sản
3. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản
Hồ sơ thẩm định giá bất động sản bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại bất động sản cần thẩm định giá.
Đối với thẩm định giá đất
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (Sổ đỏ, sổ hồng)
Hợp đồng thuê đất (đối với đất thuê)
Đối với thẩm định giá công trình xây dựng
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Giấy phép xây dựng
Các hợp đồng thi công
Bản vẽ thiết kế
Bản vẽ hoàn công
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
Hồ sơ thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản
Thẩm định giá dự án bất động sản, ngoài các yếu tố chính như quy mô, vị trí của dự án, thì pháp lý dự án cũng là yếu tố ràng buộc nhất định tới quy trình thẩm định định giá.
Pháp lý để tiến hành thẩm định giá
Giấy đề nghị được thẩm định: phải nêu được các khái quát, các yếu tố cơ bản của bất động sản; mục đích cần thẩm định
Các Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc: Chấp thuận chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
Các văn bản khác thể hiện quyền sở hữu đối với bất động sản và các văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý, cho phép tiến hành thẩm định giá (nếu có).
Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
Sơ đồ vị trí thửa đất,
Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)
Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý
Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản
4. Phương pháp thẩm định giá bất động sản
Đối với từng loại bất động sản thẩm định giá, thẩm đinh viên sẽ căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường;
Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí;
Phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập;
Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ thuộc cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.
5. Công ty thẩm định giá uy tín tại Hải Phòng
Hải Phòng với quỹ đất rộng, nguồn lao động dồi dào tại các khu công nghiệp là điều kiện hàng đầu giúp phát triển nhà ở. Bên cạnh đó, bất động sản công nghiệp Hải Phòng được các nhà đầu tư quốc tế quan tâm đặc biệt, khiến thu hút FDI của địa phương luôn tăng cao. Thấu hiểu được tầm quan trọng bất động sản đối với kinh tế Hải Phòng, thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín tại Hải Phòng và được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đánh giá cao.
Với nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam đã đạt được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang Cà Mau và các tỉnh lân cận sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu thẩm định giá của khách hàng.
Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Hải Phòng”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 tới CBNV công ty, Quý khách hàng và Quý đối tác như sau:
Thời gian nghỉ: thứ Năm, ngày 18/4/2024 (ngày 10/3 âm lịch)
Thời gian đi làm trở lại: Thứ Sáu, ngày 19/4/2024 (ngày 11/3 âm lịch)
– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc.
– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.
Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.
Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV có kì nghỉ lễ an lành và hạnh phúc!
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương”tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá tàu chở hàng khô – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tàu chở hàng khô uy tín) – Vận tải biển là giải pháp hữu hiệu nhất cho vận chuyển hàng hóa xuyên quốc gia, phù hợp với các loại hàng, sản phẩm trên thị trường hiện nay. Do đó, vận tải đường biển nói chung và tàu biển có tầm trọng trong công đoạn trao đổi, buôn bán hàng hóa nội địa và quốc tế. Hiện nay, phần lớn các hoạt động thương mại quốc tế được thực hiện bởi rất nhiều hãng vận tải tàu chở hàng khô vận chuyển hàng hóa đến các cảng trên khắp thế giới. Vì vậy thẩm định giá tàu chở hàng khô có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức phục vụ mục đích nhất định cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, tính thuế… Từ đó khách hàng có những quyết định chính xác cho việc kinh doanh, đầu tư, mua bán trên thị trường.
1. Khái niệm tàu chở hàng khô
Tàu chở hàng khô được sử dụng để chở hàng hóa khô, rắn có khả năng chịu nóng và lạnh cao. Các tàu này được trang bị cần cẩu trên boong và các công cụ khác để bốc xếp hàng hóa. Tàu chở hàng khô không có yêu cầu các biện pháp phòng ngừa đặc biệt (tùy theo yêu cầu để vận chuyển chất lỏng và khí). Một số loại hàng hóa khô phổ biến được vận chuyển bằng tàu chở hàng khô bao gồm:
Than
Thép
Lâm sản
Ngũ cốc
Gạo
Đường
Phân bón
Khoáng sản
2. Các loại tàu chở hàng khô
Tàu chở hàng khô thường có hai loại chính: Tàu chở hàng khô có khối lượng lớn (Bulk Carrier); Tàu chở hàng khô đa năng (Multi-purpose Cargo Ship) và một số loại sau:
Tàu chở hàng bách hoá (General Cargo Ship) là tàu chở các hàng hoá do công nghiệp sản xuất, thường là có bao bì và giá trị cao. Loại tàu này thường có nhiều boong, nhiều hầm, có cần cẩu riêng để xếp dỡ, tốc độ tương đối cao.
Tàu chở hàng khôcó khối lượng lớn (Bulk Carrier). Hàng khô có khối lượng lớn là những hàng ở thể rắn không có bao bì như: than, quặng, ngũ cốc, bô xít, phốt phát, phân bón… thường được chở bằng loại tàu riêng. Loại tàu này thường là tàu một boong, nhiều hầm, trọng tải lớn, được trang bị cả máy bơm, hút hàng rời, tốc độ chậm.
Tàu kết hợp (Combined Ships), gồm các tàu được cấu tạo để chở 2 hoặc nhiều loại hàng khác nhau, nhưOre/Bulk/Oil (OBO) Carrier, Bulk/Oil Carrier, Ore/Oil Carrier.
Tàu Container (Container Ship), gồm tàu chuyên dụng chở container (Full Container Ship) và tàu bán container, là những tàu có cấu tạo đặc biệt để chở container.
Tàu chở xà lan (tàu LASH – Lighter Aboard Ship). Đây là một hệ thống vận tải gồm một tàu mẹ và có trọng tải lớn và các xà lan có trọng tải từ 500 – 1.000 tấn.Tàu mẹ chở các xà lan đi đến cảng đến. Các xà lan được dỡ xuống và được các tàu kéo kéo vào nội địa hoặc dỡ hàng ngay tại cảng. Tàu chở xà lan rất thuận tiện và hiệu quả đối với các nước có mạng lưới sông ngòi phát triển.
Tàu chở hàng khôđông lạnh (Reefer) là các tàu có hệ thống làm lạnh để chở rau, quả hoặc các mặt hàng cần bảo quản ở nhiệt độ thấp như: tôm, cá, các hải sản khác, thịt… loại tàu này thường có trọng tải không lớn nhưng có tốc độ cao.
3. Mục đích thẩm định giá tàu chở hàng khô
Thẩm định giá tàu chở hàng khô phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Thông thường, thẩm định giá tàu nhằm vào những mục đích sau:
Thẩm định giá tàu vay vốn ngân hàng;
Thẩm định giá tàu mua bán;
Thẩm định giá tàu để tính thuế, bảo hiểm;
Thẩm định giá tàu lựa chọn phương án đầu tư;
Thẩm định giá tàu để cho thuê.
4. Hồ sơ thẩm định giá tàu chở hàng khô
Hồ sơ thẩm định giá tàu đầy đủ, chi tiết có vai trò quan trọng để thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá và xác định giá trị tàu chính xác. Hồ sơ cung cấp thẩm định giá tàu gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;
Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa;
Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa;
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa;
Giấy chứng nhận cấp tàu;
Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế;
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra;
Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển.
Phương pháp thẩm định giá tàu chở hàng khô – Thẩm định giá Thành Đô
5. Phương pháp thẩm định giá tàu chở hàng khô
Thẩm định giá tàu chở hàng khô được thẩm định viên áp dụng nhiều phương pháp để thẩm định giá. Tùy theo hồ sơ pháp lý thu thập, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá…thẩm định viên đưa ra cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp để xác định giá trị của tàu. Phương pháp thẩm định giá phổ biến hiện nay được thẩm định viên áp dụng gồm: Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng phương pháp so sánh, cách tiếp cận từ chi phí tương ứng phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
Các tiếp cận từ thị trường
Cách tiếp cận từ thị trường trong thẩm định giá tàu chở hàng khô là cách thức xác định giá trị của tàu thẩm định giá thông qua việc so sánh tàu thẩm định giá với các tàu giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tàu chở hàng khô dựa trên cơ sở phân tích mức giá của tàu so sánh để tính, xác định giá trị của tàu thẩm định giá.
Tàu so sánh là tàu giống hệt hoặc tàu tương tự với tàu thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc được chào mua, chào bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.
Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá các tàu thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.
Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tàu chở hàng khô thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tàu chở hàng khô có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tàu chở hàng khô thẩm định giá và hao mòn của tàu thẩm định giá. Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp thẩm định giá gồm:
Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp chi phí tái tạo
Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của tàu thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tàu tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.
Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của tàu thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tàu thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá và giá trị hao mòn của tàu thẩm định giá. Tàu này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tàu thẩm định giá.
6. Công ty thẩm định giá tàu chở hàng khô
Vận chuyển hàng hóa đường biển bằng tàu chở hàng là một trong những ngành chủ lực của Việt Nam góp phần hình thành vai trò chủ chốt trong sự tăng trưởng kinh tế nước ta là nền tảng giúp phát triển, thúc đẩy sản xuất của các ngành, mở ra thị trường lớn cho lĩnh vực kinh doanh trong nước. Thấu hiểu được tầm quan trọng của tàu chở hàng khô đối với nền kinh tế – xã hội của đất nước. Thẩm định Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá tàu chở hàng khô uy tín tại Việt Nam hiện nay được các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tin tưởng, đánh giá cao.
Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá tàu chở hàng khô uy tín”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá xe ô tô uy tín – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty thẩm định giá xe ô tô) – Ngành công nghiệp ô tô được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp đi đầu, có những đóng góp có ý nghĩa cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, ngành còn tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Hiện nay xe ô tô được sử dụng phổ biến, thông dụng và trở thành nhu cầu di chuyển không thể thiếu của người dân, và sự phát triển đối với nền kinh tế trên thế giới. Vì vậy, thẩm định giá xe ô tô có vai trò quan trọng trong việc giúp các bên liên quan đưa ra các quyết định liên quan tới việc mua, bán, đàu tư, cho thuê, vay vốn ngân hàng…
1. Vai trò thẩm định giá xe ô tô
Thẩm định giá xe ô tô là cung cấp cho khách hàng những đánh giá độc lập, không thành kiến, được nghiên cứu đầy đủ và logic về xe ô tô phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm phục vụ cho mục đích nhất định theo Tiêu chuẩn thẩm định giá.
Thẩm định giá xe ô tô có vai trò quan trọng trong việc giúp các bên liên quan đưa ra các quyết định liên quan tới việc mua, bán, đàu tư, cho thuê, vay vốn ngân hàng… Thẩm định giá xe ô tô là sản phẩm của nền kinh tế thị trường và ngày càng được hoàn thiện, hoạt động thẩm định giá nói chung, thẩm định giá xe ô tô nói riêng thể hiện được vai trò sau:
Xác định đúng giá trị xe ô tô thao gỡ những mâu thuẩn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư.
Bảo về quyền và lợi ích hợp pháp các bên khi tham gia vào các giao dịch về xe ô tô.
2. Mục đích thẩm định giá xe ô tô
Xe ô tô là tài sản có giá trị đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Bên cạnh sử dụng mục đích để di chuyển, xe ô tô còn dùng làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng, cho thuê… Một số mục đích thẩm định giá xe ô tô trên thị trường như sau:
Thẩm định giá xe ô tô vay vốn ngân hàng
Thẩm định giá xe ô tô thanh lý
Thẩm định giá xe ô tô mua bán
Thẩm định giá xe ô tô tính thuế
Thẩm định giá xe ô tô cho thuê
Phương pháp thẩm định giá xe ô tô – Thẩm định giá xe ô tô
3. Phương pháp thẩm định giá xe ô tô
Thẩm định giá xe ô tô được các thẩm định viên áp dụng phương pháp định giá phổ biến nhất hiện nay là phương pháp so sánh trong cách tiếp cận thị trường.
“Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của ô tô thẩm định giá thông qua việc so sánh ô tô thẩm định giá với các ô tô giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường”.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của xe ô tô thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các xe ô tô so sánh để ước tính, xác định giá trị của xe ô tô thẩm định giá.
Đối với phương pháp này thẩm định viên căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kĩ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của ô tô cần định giá với ô tô tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có) vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.
Các bước thẩm định giá xe ô tô
Việc tiến hành thẩm định giá xe ô tô được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05.
Bước 1. Xác định tổng quát về xe ô tô cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4. Phân tích thông tin.
Bước 5. Xác định giá trị đất trồng cây lâu năm cần thẩm định giá.
Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
4. Công ty thẩm định giá xe ô tô cũ uy tín
Thẩm định giá xe ô tô là một dịch vụ không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của xe ô tô; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về xe ô tô thành công, đảm bảo lợi ích các bên.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng thẩm định giá ô tô trong sự phát triển của nền kinh tế. Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá ô tô uy tín hàng đầu trên toàn quốc phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan.
Thẩm định giá xe ô tô là các công ty có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại xe ô tô theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
Công ty thẩm định giá Thành Đô có mạng lưới rộng lớn trải dài khắp cả nước. Trong những năm qua Thành Đô luôn nỗ lực, không ngừng sáng tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ nhằm đem đến chất lượng dịch vụ tốt nhất để phục vụ nhu cầu thẩm định giá của khách hàng.
Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá xe ô tô uy tín”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị – Công ty Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phương pháp thẩm định giá máy móc) – Máy móc thiết bị được hiểu là một kết cấu hoàn chỉnh bao gồm các chi tiết hay cụm chi tiết và nhiều bộ phận được liên kết với nhau cho quá trình vận hành chuyển động theo mục đích sử dụng đã được thiết kế. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ xuất hiện nhiều loại máy, thiết bị phực tạp có thể vận hành và sử dụng khi gắn liền với nhà xưởng hoặc một số công trình xây dựng khác. Ngày nay Việt Nam đang trong thời kì phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, những loại máy móc, thiết bị ngày càng được cải thiện không ngừng cả về hiệu suất làm việc cũng như thiết kế cùng ngoại hình nhỏ gọn, tiện dụng đòi hỏi người sử dụng máy móc phải có trình độ chuyên môn cao. Trong những năm qua Việt Nam không ngừng mở rộng các khu công nghiệp cũng như thu hút doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài FDI xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị vào sản xuất. Vì vậy sẽ có rất nhiều loại máy móc thiết bị được chế tạo và nhập khẩu sử dụng phục vụ nhiều mục đích cho các doanh nghiệp sản xuất đáp ứng nhu cầu của con người. Từ đó thẩm định giá máy móc thiết bị có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội phục vụ nhiều mục đích cho các doanh nghiệp (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài FDI), cơ quan Nhà nước, cá nhân như: Vay vốn ngân hàng, đánh giá đầu tư, góp vốn liên kết, mua bán…
Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy móc thiết bị theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy và được phân loại theo nhiều dạng khác nhau bao gồm: Phân loại theo hạch toán kế toán; Phân loại theo ngành sử dụng; Phân loại theo công năng và tính chất
1. Phân loại máy móc thiết bị
a, Phân loại theo hạch toán kế toán:
Máy, thiết bị là tài sản cố định hữu hình;
Máy thiết bị là công cụ, dụng cụ;
Thiết bị và phương tiện vận tải;
b, Phân loại theo ngành sử dụng:
Máy móc thiết bị trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
Máy móc thiết bị trong ngành Khai khoáng;
Máy móc thiết bị trong ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo;
Máy móc thiết bị trong ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt
Máy móc thiết bị trong ngành cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Máy móc thiết bị trong ngành xây dựng
Máy móc thiết bị trong ngành buôn bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô và xe có động cơ khác
Máy móc thiết bị trong ngành vận tải kho bãi
Máy móc thiết bị trong ngành thông tin và truyền thông
Máy móc thiết bị trong ngành tài chính ngân hàng
Máy móc thiết bị trong ngành kinh doanh bất động sản
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Y tế
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực In ấn
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Dệt
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực kinh doanh Nhà hàng
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực giáo dục
Máy thiết bị phục vụ các hoạt động dịch vụ khác…
c, Phân loại theo công năng và tính chất
Phân loại theo công năng: Máy công cụ; Máy xây dựng; Máy động lực; Máy xếp dỡ;Máy hóa chất, Phương tiện vận tải; Máy móc thiết bị ngành in; Máy móc thiết bị y tế; Máy móc thiết bị điện, điện tử; Máy móc phát thanh, truyền hình…
Phân loại theo tính chất: Máy, thiết bị chuyên dùng; Máy, thiết bị thông thường
Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, của máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của máy móc thiết bị. Để áp dụng phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị chính xác đúng giá thị trường thì hồ sơ pháp lý, thời điểm thẩm định giá, mục đích thẩm định giá khách hàng cung cấp đặc biệt quan trọngc. Đối với thẩm định giá máy móc thiết bị thẩm định viên thường sử dụng cách tiếp cân và phương pháp thẩm định giá chủ yếu là: Cách tiếp cận từ thị trường sử dụng phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí sử dụng phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp vốn hóa trực tiếp.
Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh): Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của máy, thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá.
Cách tiếp cận từ chi phí (Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế): Là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một máy, thiết bị có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với máy, thiết bị thẩm định giá và hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá. Các tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc, thiết bị theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.
Cách tiếp cận từ thu nhập(phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là cách xác định giá trị của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất bị thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất về giá trị hiện tại (giá trị tại thời điểm thẩm định giá). Cách tiếp cận từ thu nhập dựa trên nguyên tắc máy, thiết bị có giá trị vì nó tạo ra thu nhập cho người sở hữu. Cách tiếp cận từ thu nhập có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.
3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá máy móc thiết bị
a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu
Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
Tờ khai hải quan
Invoice
Packing list
Hợp đồng thương mại
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy giám định chất lượng
Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …
b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước
Hợp đồng kinh tế
Hóa đơn mua bán
Biên bản thanh lý hợp đồng
Biên bản bàn giao, nghiệm thu
Bản vẽ kỹ thuật
Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …
4. Công ty thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín
Công ty Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín hàng đầu tại Việt Nam và được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá máy móc quy mô lớn và tính chất phức tạp được các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI và được đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ quy trình thẩm định giá, tiêu chuẩn thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá và pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá máy móc thiết bị. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ hiểu biết cao về máy móc thiết bị, khoa học kỹ thuật cùng nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá động sản. Thành Đô cam kết sẽ mang đến cho quý khách hàng dịch vụ thẩm định giá uy tín nhất góp phần quan trọng phục vụ nhiều mục đích liên quan như: vay vốn ngân hàng, mua bán, góp vốn, đầu tư…
Đặc biệt, Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác mục đích sử dụng đất) – Nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất được các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện phổ biến hiện nay. Chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất là hai trường hợp khác nhau.
1. Khái niệm chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
1.1. Khái niệm chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Là hình thức chuyển quyền sử dụng đất, trong đó hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau thông qua hợp đồng, các bên vừa là người chuyển đổi nhưng cũng đồng thời là người nhận chuyển đổi.
Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất có sự chệnh lệch thì một bên có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần giá trị chênh lệch theo thỏa thuận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (đổi ngang).
Đối tượng chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.
1.2. Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất: Là việc thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phải đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất
2.1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
– Chuyển đổi quyền sử dụng đất được thực hiện khi cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển đổi và đáp ứng gồm:
Có Giấy chứng nhận (hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất).
Đất không có tranh chấp.
Quyền sử dụng đất nông nghiệp không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
Trong thời hạn sử dụng đất.
Mục đích
Chuyển đổi nhằm tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động canh tác nông nghiệp.
Đối tượng (loại đất)
Chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính (trong phạm một vi xã, phường, thị trấn)
Thay đổi về người sử dụng đất
Có thay đổi về người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đổi đất nông nghiệp cho nhau), không thay đổi về mục đích sử dụng đất.
Thời điểm có hiệu lực
Có hiệu lực khi được cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính.
Nghĩa vụ tài chính
Không phải nộp lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất
Nơi nộp hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.
Nếu không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn thì nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa theo quy định hoặc nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ chia thành hai trường hợp: Khi thực hiện “dồn điển đổi thửa” và không thuộc trường “hợp dồn điền đổi thửa”
Thời gian thực hiện
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
2.2. Chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện khi có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng
Chuyển đổi quyền sử dụng đất áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính.
Chuyển mục đích sử dụng đất không phân biệt loại đất, chỉ cần đăng ký biến động hoặc có quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
Thay đổi về người sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất có thay đổi về người sử dụng đất, không thay đổi về mục đích sử dụng đất.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất không thay đổi về người sử dụng, chỉ thay đổi về mục đích sử dụng đất.
Thời điểm có hiệu lực
Chuyển đổi quyền sử dụng đất có hiệu lực khi cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có hiệu lực khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không phải xin phép.
Nghĩa vụ tài chính
Chuyển đổi quyền sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất (trừ trường hợp được miễn).
Hồ sơ
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng theo Mẫu số 01ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT-BTNTM.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng, Sổ đỏ) đã cấp
Thời gian thực hiện
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Bạn đang đọc bài viết:“Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?”tại chuyên mục Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.