Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Điều kiện cấp giấy chứng nhận dịch vụ thẩm định giá
Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

(TDVC Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng và nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá nói chung và doanh nghiệp thẩm định giá nói riêng càng giữ vai trò quan trọng. Nhu cầu thẩm định giá sẽ ngày càng gia tăng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, cho thuê, bảo hiểm, tính thuế, đầu tư, thanh lý… Tương ứng với từng mục đích, từng một tài sản, cùng một thời điểm thẩm định giá sẽ cho kết quả giá trị tài sản thẩm định giá khác nhau. Các doanh nghiệp thẩm định giá để được cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì phải tuân thủ theo pháp luật và cơ quan Nhà nước ban hành.

Doanh nghiệp thẩm định giá là gì?

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá.

So với các hoạt động dịch vụ khác trong xã hội, dịch vụ thẩm định giá phát triển ở mỗi nước trên thế giới có trình độ không đồng đều và có sự chênh lệch nhau khá lớn. Ở Anh có hơn 200 năm, ở Úc khoảng 100 năm, Mỹ khoảng 70 năm; khối các nước ASEAN trừ Singapore có gần 80 năm phát triển. Tiếp đến là Malaysia, các nước khác như Indonesia, Philippines, Thailand, Brunei chỉ phát triển trong vài mươi năm trở lại đây và những những nước còn lại như Myanma, Lào, Campuchia thì mới xuất hiện hoạt động này. Chính phủ các nước đều quan tâm xây dựng hành lang pháp lý, quản lý và điều hành bằng pháp luật.

Ở Việt Nam, hoạt động thẩm định giá ra đời từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực: xác định giá trị tài sản mua sắm của các thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa. Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước. Tháng 2/1998 Trưởng Ban Vật giá Chính phủ đã ký quyết định thành lập Trung tâm tư vấn dịch vụ kiểm định giá, tháng 9/1999 ký Quyết định thành lập Trung tâm thông tin và kiểm định giá Việt Nam. Ngày 8/6/1997 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Ban Vật giá Chính phủ Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp Hội thẩm định giá ASEAN, ngày 1/6/1998 tham gia Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đã trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế. Năm 2002 Chính phủ ban hành Pháp lệnh Giá số 40 và được Quốc Hội luật hoá năm 2013 ​theo Luật số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 đồng thời với nó là hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ năm 2005 và liên tục được bổ sung, sửa đổi để điều chỉnh cho phù hợp với lý thuyết thẩm định giá thế giới nói chung và đặc điểm thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh vào khoảng giữa năm 2005, các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008.

Hiện nay có 278 công ty đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được Bộ Tài Chính cấp năm 2024 thông báo số 1315/TB-BTC cấp ngày 29/12/2023. Trong hoạt động thẩm định giá hiện nay có các dạng chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá trị bất động sản
  • Thẩm định giá trị động sản
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp
  • Thẩm định giá trị tài sản vô hình
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư
  • Thẩm định giá trị tài nguyên

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Luật Giá năm 2023 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Theo điều 49 Luật Giá 2023 quy định điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

(1). Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

(2). Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

(3). Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2024
Doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024

(TDVC Doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề 2024) – Ngày 29 tháng 12 năm 2023, Bộ Tài Chính ra thông báo số 1315/TB-BTC về việc công bố danh sách thẩm định viên đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 tại các doanh nghiệp thẩm định giá (Phục lục 01 kèm theo). Theo danh sách hiện nay có 278 công ty đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được Bộ Tài Chính cấp năm 2024.

Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá và việc rà soát phát hành chứng thư thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá, rà soát tình hình cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2023 của các thẩm định viên về giá. Các doanh nghiệp thẩm định giá tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được Bộ Tài Chính cấp.

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định tại Luật giá, các văn bản hướng dẫn có liên quan và các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá./.

TẢI THÔNG BÁO: THÔNG BÁO 1315 DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ 2024

Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

Diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích sổ đỏ
Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

(Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?) – Diện tích đất nhỏ hơn so với Sổ đỏ xảy ra khá phổ biến trên thực tế. Khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà thấy diện tích thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ thì tùy theo nguyên nhân mà có cách xử lý khác nhau.

Diện tích nhỏ hơn Sổ đỏ sẽ công nhận theo thực tế?

Diện tích thửa đất khác so với Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng) không phải là chuyện hiếm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau đó, có thể do đo đạc sai hoặc do lấn, chiếm hoặc do bị lấn, chiếm… Lường trước được điều đó, Luật Đất đai đã quy định rõ cách xử lý.

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có […]

Như vậy, diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với Giấy chứng nhận được chia thành 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế khi cấp đổi Giấy chứng nhận.

Nếu thuộc trường hợp này thì người sử dụng đất cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi theo diện tích đo đạc thực tế (thủ tục cấp đổi được nêu rõ ở phần sau).

Trường hợp 2: Ranh giới thửa đất đang sử dụng có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nguyên nhân có thể do người sử dụng đất liền kề lấn, chiếm.

Khi thuộc trường hợp này, người sử dụng đất có quyền yêu cầu xác định lại ranh giới thửa đất. Trường hợp có tranh chấp thì tự hòa giải, nếu hòa giải không thành thì gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải. Nếu hòa giải tại xã, phường, thị trấn không thành thì nộp đơn khởi kiện tại Tòa án.

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ để ghi theo diện tích thực tế

Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với diện tích trên Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được cấp đổi Giấy chứng nhận để xác định diện tích theo số liệu đo đạc thực tế.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Trình tự, thủ tục cấp đổi

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

  • Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thông thường sẽ nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).
  • Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ (trong đó ghi ngày trả kết quả).

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Nộp hồ sơ ở đâu thì trả kết quả tại đó và phải trao Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

  • Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

  • Lệ phí thực hiện: Mức thu lệ phí địa chính do Hội đồng nhân các tỉnh, thành quy định nên mức thu lệ phí sẽ khác nhau. Mặc dù mức thu khác nhau nhưng trên thực tế các tỉnh đều thu dưới 100.000 đồng.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ? tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản

Thời hạn chứng thư thẩm định giá
Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản) – Đất nước ta đang trong quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ. Nhu cầu về thẩm định giá càng trở nên thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Trong quá trình thẩm định giá chứng thư thẩm định giá được các doanh nghiệp lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về các nội dung quan trọng của tài sản thẩm định giá.

Chứng thư thẩm định giá  được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.

1. Thẩm định giá là gì?

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá ngày càng giữ vai trò quan trọng. Thẩm định giá tài sản được sử dụng áp dụng cho nhiều mục đích kinh tế khác nhau như mua bán, thế chấp, cho thuê, bảo hiểm, tính thuế, thay lý, đầu tư…

Khái niệm thẩm định giá được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau trên thế giới. Theo quan điểm của các cơ quan Nhà nước, chuyên gia và giới học giả trên thế giới khái niệm thẩm định giá được hiểu như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc trình bày trong lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 25/05/1999 “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.  
  • Theo Greg Mc.Namara- nguyên Chủ tịch Hiệp hội Thẩm định giá Quốc tế: “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của tài sản và mục đích của thẩm định giá tài sản. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu thị trường so sánh mà các nhà thẩm định giá thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng.” Bắt đầu từ khái niệm này, chúng ta dần thấy được bản chất thực sự của khái niệm thẩm định giá, ở đây, chúng ta đã nhận thức được thẩm đính giá là một hoạt động xác định giá trị tài sản.
  • Theo giáo sư W. Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương quốc Anh: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”.
Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá
Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

2. Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá

Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

2.1. Giá trị thị trường ước tính tài sản thẩm định giá

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của tài sản (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục (nếu có) và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá./.

2.2. Giá trị phi thị trường ước tính tài sản thẩm định giá

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác

Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

– Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;

– Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;

– Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;

– Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./.

3. Chứng thư thẩm định giá là gì?

Căn cứ Luật Giá 2012 quy định về chứng thư thẩm định giá, theo đó, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.

Nội dung chứng thư thẩm định giá
Nội dung chứng thư thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

4. Nội dung chứng thư thẩm định giá

Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá.
  • Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật).
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Căn cứ pháp lý.
  • Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá.
  • Giả thiết và giả thiết đặc biệt
  • Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.
  • Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá.
  • Kết quả thẩm định giá cuối cùng.
  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký Báo cáo.
  • Họ tên, số thẻ, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá.
  • Các phụ lục kèm theo (nếu có).

Chứng thư thẩm định giá gửi cho khách hàng bao gồm cả báo cáo kết quả thẩm định giá. Kết quả thẩm định giá chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

5. Thời hạn chứng thư thẩm định giá

– Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thấm định giá (nếu có) theo hợp đồng thấm định giá đã được kí với khách hàng./.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

Xây nhà trên đất nông nghiệp
Xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

(TDVC Xây nhà trên đất nông nghiệp ) – Khi sử dụng đất thì người dân phải sử dụng đúng mục đích nếu không sẽ bị phạt tiền và cưỡng chế tháo dỡ nhà ở (nếu có). Vậy, có khi nào xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

100% trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị phá dỡ?

Công ty thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty định giá doanh nghiệp FDI) – Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) được xem là điểm sáng nổi bật nhất của Việt Nam. Doanh nghiệp FDI được có vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước và hội nhập quốc tế của đất nước.

1. Doanh nghiệp FDI là gì?

FDI vốn là cụm từ được viết tắt của Foreign Direct Investment, được hiểu là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.  Đây là hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thực hiện bằng cách mua cổ phần, thành lập công ty con, liên doanh hoặc mở chi nhánh tại một quốc gia khác.

Doanh nghiệp FDI bao gồm 2 loại:

  • Doanh nghiệp vốn nước ngoài 100%;
  • Doanh nghiệp vốn nước ngoài liên doanh với các tổ chức Việt Nam.
Vai trò doanh nghiệp FDI
Vai trò doanh nghiệp FDI

2. Vai trò của doanh nghiệp FDI

Hiện nay cùng với hàng nghìn dự án trải khắp toàn quốc, các doanh nghiệp FDI ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.

  • Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  • Chuyển giao công nghệ, thúc đẩy cải tiến sản xuất và đổi mới sáng tạo
  • Tạo việc làm và cải thiện thu nhập người lao động
  • Bổ sung nguồn vốn cho việc đầu tư và phát triển kinh tế;
  • Góp phần vào việc tăng trưởng GDP và các khoản thu ngân sách nhà nước;
  • Góp phần nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo nhờ chuyển dịch cơ cấu lao động;
  • Mang đến sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam. Từ đó, góp phần cải thiện bộ máy vận hành, cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực kinh doanh;
  • Mô hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI khá chuyên nghiệp và hiệu quả, dẫn đến giá trị cộng hưởng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác kinh doanh.
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI

3. Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI

Tài sản thẩm định giá doanh nghiệp FDI thường bao gồm: Bất động sản; động sản

  • Bất động sản: Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc đất thuê trả tiền một lần; công trình xây dựng gắn liền với đất
  • Động sản: Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất

Thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI được các thẩm định viên áp dụng theo ba cách tiếp cận chủ yếu gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí. Đối với từng loại tài sản, hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thẩm định viên sẽ áp dụng cách tiếp cận sẽ tương ứng với các phương pháp thẩm định giá cụ thể.

  • Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo; phương pháp chi phí thay thế

3.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh trên thị trường để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

3.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

3.4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng đối với tất cả tài sản đầu tư.

3.5. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra tài sản giống nguyên mẫu với tài sản thẩm định giá. Tài sản này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.

3.6. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế:  là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra tài sản thay thế, tương tự với tài sản thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, tài sản thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của tài sản thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

4. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ. Doanh nghiệp FDI có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước. Doanh nghiệp FDI đã trở thành một khu vực phát triển năng động, đóng góp lớn vào GDP và là nguồn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển của Việt Nam với tổng vốn đầu tư toàn xã hội, cũng như tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Vì vậy, thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc: vay vốn ngân hàng, đầu tư, kinh doanh…trên thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương

thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương
Công ty thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương) – Khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nước ta nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Hiện nay, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và phát triển mạnh mẽ. Với vị thế “là tỉnh công nghiệp đi đầu” của Việt Nam, tỉnh Bình Dương luôn chú trọng thúc đẩy hoạt động xuất – nhập với thị trường trên thế giới.

Với chiến lược phát triển công nghiệp làm nền tảng đột phá phát triển kinh tế, tỉnh Bình Dương đã có sự phát triển rõ rệt và đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội. Hệ thống khu công nghiệp được xem là xương sống của nền kinh tế, là một vấn đề quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự thành công của Bình Dương.

>> Thẩm định giá bất động sản

>> Thẩm định giá động sản

>> Thẩm định giá trị doanh nghiệp

>> Thẩm định giá dự án đầu tư

>> Thẩm định giá tài nguyên

>> Thẩm định giá tài sản vô hình

1. Khu công nghiệp là gì?

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 82/2018/NĐ-CP Khu công nghiệp có các loại hình gồm: Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất; Khu công nghiệp hỗ trợ; Khu công nghiệp sinh thái.

  • Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

  • Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của khu công nghiệp;
  • Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp.

2. Vai trò khu công nghiệp đối với nền kinh tế tỉnh Bình Dương

Các khu công nghiệp của Bình Dương với hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có vị trí thuận lợi, liền kề các trục giao thông quan trọng kết nối với TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận, đã thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia đến đầu tư. Sự phát triển các khu công nghiệp đã thúc đẩy các loại hình dịch vụ phát triển, hình thành các khu đô thị mới, qua đó đóng góp lớn vào sự tăng trưởng, làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Dương. Vì vậy khu công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Dương nói chung, còn đối với sự phát triển công nghiệp bền vững của Tỉnh nói riêng. Vai trò của hệ thống Khu công nghiệp được đánh giá ở những khía cạnh như sau:

Khu công nghiệp là một kênh quan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào một khu vực xác định.

Khu công nghiệp góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, thực hiện đô thị hóa, hình thành các trung tâm, thành phố công nghiệp. Với các biện pháp mời gọi đầu tư hấp dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính nhanh gọn, tạo ra những ưu đãi cho các doanh nghiệp, tỉnh Bình Dương đã thu hút các dòng vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong Khu công nghiệp diễn ra khá thuận lợi. 

Khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khu công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong hai nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khu công nghiẹp là khu vực tập trung các doanh nghiệp và dịch vụ công nghiệp.

Khu công nghiệp góp phần chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, xây dựng và phát triển văn hóa, tác phong công nghiệp cho một bộ phận nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI trong các Khu công nghiệp còn thu hút một lượng lớn người lao động Việt Nam vào các vị trí quan trọng, lực lượng quản lý có trình độ cao này được tiếp thu với công nghệ, phương thức quản lý hiện đại, kỹ năng quản trị tiên tiến… 

Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp
Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

3. Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương

Tùy theo đặc điểm, thông tin số liệu, pháp lý của đất khu công nghiệp cần thẩm định giá mà thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hiện nay thẩm định viên thường áp dụng ba cách tiếp cận truyền thống là: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí để áp dụng thẩm định giá đất công nghiệp. Tương ứng với ba cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá: Phương pháp so sánh; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF); Phương pháp chi phí.  Với loại đất công nghiệp có công trình xây dựng thì áp dụng cả ba cách tiếp cận. Đối với đất khu công nghiệp cho thuê áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp, dòng tiền chiết khấu trong cách tiếp cận từ thu nhập hoặc phương pháp so sánh từ cách tiếp cận thị trường là phù hợp. Ngoài ra thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể đất thuê đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

2.1. Phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường

Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của đất khu công nghiệp so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất thẩm định giá. Thẩm định giá đất khu công nghiệp bằng phương pháp so sánh khi có các tài sản so sánh giao dịch trên thị trường.Trường hợp áp dụng phương pháp này thì những yếu tố so sánh chủ yếu là: Thời gian giao dịch, mua bán; Diện tích; Vị trí đất. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.

2.2. Phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Khi áp dụng phương pháp này các thẩm định viên cần lưu ý một số vấn đề sau: Điều kiện thuê; Những thông tin, số liệu về giá thuê bất động sản tương tự trong khu vực.

2.3. Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) theo cách tiếp cận từ thu nhập

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định).

2.4. Phương pháp chi phí theo cách tiếp cận từ chi phí

Là phương pháp thẩm định viên ước tính chi phí thay thế (mới 100%) công trình xây dựng theo giá hiện hành, sau đó trừ (-) khỏi kết quả mức độ hao mòn, giảm giá bao gồm: hao mòn, giảm giá về vật lý; hao mòn, giảm giá về công năng; hao mòn giảm giá ngoại biện. Đối với một số loại bất động sản công nghiệp, chuyên dùng đặc biệt thì phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy và là phương pháp duy nhất áp dụng.

Phương pháp chi phí áp dụng trong các trường hợp: Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập; Có dự định tạo ra công trình mới được xây dựng.

Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài sản và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo trong cách tiếp cận chi phí để tiến hành thẩm định giá.

2.5. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất khu công ngiệp có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của đất thuê (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá đất thuê dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể đất thuê đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài sản và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá đất công nghiệp trong các cách tiếp cận để tiến hành thẩm định giá.

Thẩm định giá khu công nghiệp
Thẩm định giá khu công nghiệp

4. Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương

Bình Dương hiện có 29 khu công nghiệp, tổng diện tích 12.600 ha; tỷ lệ lấp đầy 91%. Tỉnh Bình đang quy hoạch thêm 15 khu công nghiệp với tổng diện tích 10.200 ha… Bình Dương đã và đang thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đưa Bình Dương trở thành một tỉnh công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam. Các khu công nghiệp đã và đang đóng góp vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, đưa Bình Dương trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu của cả nước. Vì vậy thẩm định giá khu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: vay vống ngân hàng, đầu tư kinh doanh, mua bán, cho thuê…

Thấu hiểu được tầm quan trọng thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương đối với nền kinh tế của tỉnh. Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương. Hiện nay, Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng được các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài (FDI), doanh nghiệp trong nước đánh giá cao. Chứng thư thẩm định giá tài sản Thẩm định giá Thành Đô ban hành được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam.

Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá gần 20 ngân hàng trong và ngoài nước. Cùng với hệ thống thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ Tết dương lịch 2024

Thông báo nghỉ tết dương lịch 2024
Thông báo nghỉ tết dương lịch 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo nghỉ tết dương lịch 2024) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo thời gian nghỉ tết dương lịch 2024 tới CBNV công ty, Quý khách hàng và Quý đối tác như sau:

  • Thời gian nghỉ: 01/01/2024
  • Thời gian đi làm trở lại: 02/01/2024

– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc

– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.

Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một kỳ nghỉ tết vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Sơ đồ thửa đất là gì? Cách đọc sơ đồ thửa đất chính xác

Cách đọc sơ đồ thửa đất
Sơ đồ thửa đất là gì? Cách đọc sơ đồ thửa đất chính xác – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách đọc sơ đồ thửa đất) – Sơ đồ thửa đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng trong xác nhận vị trí chính xác của thửa đất giúp khách hàng so sánh đối chiếu khi tham gia các giao dịch về đất đai. Bên cạnh đó, có một số Sổ đỏ không có sơ đồ thửa đất làm cho người dân lo lắng không thể sử dụng trong các giao dịch về đất đai. Vậy Sổ đỏ được cấp không có sơ đồ thửa đất có sao không?

1. Sơ đồ thửa đất là gì?

Sơ đồ thửa đất là hình ảnh minh họa đất theo tỷ lệ nhỏ được in trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp người sử dụng đất dễ dàng hình dung. Sơ đồ thửa đất thể hiện trên Giấy chứng nhận không theo tỷ lệ cố định. Tùy vào kích thước thửa đất trên bản đồ hoặc bản trích đo địa chính mà có thể thu phóng theo tỷ lệ đồng dạng để thể hiện cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo kích thước tối thiểu của sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận là 5cm2.

2. Sơ đồ thửa đất thể hiện thông tin gì?

Điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định sơ đồ thửa đất thể hiện những thông tin như sau:

(1) Hình thể của thửa đất, chiều dài các cạnh thửa.

(2) Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc-Nam.

(3) Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp Giấy chứng nhận được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm kèm theo đó là ghi chú loại chỉ giới, mốc giới.

(4) Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa có nguồn gốc, thời hạn sử dụng khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần đất sử dụng chung thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.

Trường hợp đất có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ căn hộ chung cư là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó.

3. Cách đọc sơ đồ thửa đất chính xác

3.1. Nội dung cơ bản trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để xem được sơ đồ thửa đất một cách chính xác nhất khi sở hữu một trong hai loại sổ hồng và sổ đỏ, cần hiểu rõ các nội dung sau:

  • Địa chỉ thửa đất;
  • Tờ bản đồ số;
  • Thửa đất số;
  • Diện tích đất;
  • Sơ đồ thửa đất.

3.2. Cách đọc sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sơ đồ thửa đất là một trong những nội dung khó đọc nhất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cách xem sơ đồ sử dụng đất một cách chuẩn xác nhất như sau:

3.2.1. Nội dung sơ đồ thửa đất:

  • Hình thể của thửa đất theo chiều ngang, chiều dọc và rộng;
  • Số hiệu thửa đất hoặc tên công trình như đường xá, cầu cống theo hướng Bắc – Nam;
  • Hành lang bảo vệ công trình trên thửa đất, chỉ giới theo quy hoạch được sử dụng đất, diện tích lưu thông xung quanh được thể hiện qua các nét đứt có kèm chú thích;
  • Nếu như thửa đất là hợp nhất từ nhiều thửa đất, thời gian sử dụng khác nhau thì cũng sẽ được thể hiện bằng các đường kẻ đứt quãng và ghi chú rõ ràng theo mục đích;

3.2.2. Quyền và thời gian sử dụng đất:

  • Sử dụng chung: Là những thửa mất được hai người trở lên đứng tên;
  • Sử dụng riêng: Đây là những mảnh đất mà thuộc quyền sở hữu của một cá nhân, tổ chức, cơ sở tôn giáo,…;
  • Sử dụng chung và riêng kèm số liệu diện tích: Thường ghi vào các thửa đất được kết hợp với đất ở và đất nông nghiệp, ao hồ;
  • Dựa vào các hình thức sử dụng đất ở phía trên chúng ta sẽ có các loại và nhóm đất khác nhau bao gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất thổ cư.

3.2.3. Thời gian sử dụng đất:

  • Đất ở lâu dài;
  • Đất có thời gian sử dụng cụ thể;
  • Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
  • Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
  • Nhà nước cho dân thuê trả tiền một lần hoặc trả tiền hằng năm;
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất;
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất;
  • Thuê đất trả tiền hằng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng công nghiệp;
  • Thuê đất trả tiền một năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng công nghiệp.

3.3. Cách đọc mẫu hiện hành

Trang 1: Thông tin về người đứng tên trên sổ – Chủ sở hữu đất và các tài sản gắn liền với đất.

Trang 2: Thông tin thửa đất và thông tin nhà ở:

  • Địa chỉ thửa đất, xác định phần diện tích được công nhận, kích thước các cạnh trên bản vẽ, mục đích sử dụng đất, phần diện tích sử dụng chung, thời hạn sử dụng đất. Xác định được hướng thửa đất, số thửa đất và số tờ bản đồ,..
  • Địa chỉ nhà ở, diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu, số tầng, bản vẽ căn nhà.

Trang 3 và 4: Thông tin quy hoạch và những thay đổi sau khi cấp:

  • Xác định được phần diện tích thửa đất nằm trong quy hoạch căn cứ vào tọa độ và sử dụng phần mềm. Xem các thông tin biến động, bị hạn chế, hoặc là sổ có bị nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan cấp giấy chứng nhận.
  • Những thay đổi sau khi cấp sẽ được ghi các thông tin như là: thay đổi chủ sở hữu, thay đổi mục đích sử dụng đất, thông tin tình trạng nghĩa vụ tài chính bao gồm việc nợ thuế, thông tin đính chính giấy chứng nhận, tình trạng thế chấp làm tài sản đảm bảo.

4. Sổ đỏ không có sơ đồ thửa đất có sao không?

Dựa trên quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, thì việc không thể hiện sơ đồ thửa đất trên sổ đất có thể thuộc trường hợp: Đất xây dựng công trình theo tuyến hoặc cấp 01 Sổ đỏ chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp.

Trong trường hợp này, pháp luật quy định không cần thể hiện sơ đồ thửa đất trên Sổ đỏ, do đó người dân không cần phải lo lắng khi Sổ đỏ của mình thuộc trường hợp này.

Tuy nhiên, ngoài 02 trường hợp nêu trên, cũng có các nguyên nhân khác dẫn đến Sổ đỏ không thể hiện sơ đồ thửa đất, cụ thể như sau:

  • Do thiếu sót của cơ quan có thẩm quyền: Theo các quy định nêu trên, Sổ đỏ phải thể hiện sơ đồ thửa đất, việc không có sơ đồ thửa đất có thể do sự thiếu sót của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, chủ sử dụng đất cần liên hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để bổ sung thông tin về sơ đồ thửa đất trên Sổ đỏ.
  • Do không đủ thông tin về thửa đất: Một số giấy chứng nhận được cấp trong khoảng thời gian từ 15/8/2006 đến ngày 10/12/2009 không ghi đầy đủ các thông tin trên Sổ đỏ.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với trường hợp chủ sử dụng đất không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định thì vẫn được cấp Sổ đỏ nhưng trên đó chỉ thể hiện những thông tin có trên bản đồ địa chính, còn những thông tin khác không được cung cấp thì không được thể hiện.

  • Đối với Sổ đỏ được cấp trước 01/12/2004: Đối với Sổ đỏ được cấp trước thời gian này thì mẫu Sổ đỏ được ban hành không bắt buộc thể hiện thông tin về kích thước, sơ đồ thửa đất. Do đó mới xuất hiện các sổ đất được cấp trước thời gian này không có sơ đồ thửa đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Sơ đồ thửa đất là gì? Cách đọc sơ đồ thửa đất chính xác tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam

Kiểm toán là gì
Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam

(TDVC – Công ty kiểm toán uy tín) – Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vô cùng mạnh mẽ và sâu rộng. Trong tiến trình đổi mới của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, kiểm toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đó. Kiểm toán góp phần tạo nên một nền tài chính quốc gia lành mạnh và phát triển.

Kiểm toán là dịch vụ cực kỳ đặc thù và quan trọng đối với các doanh nghiệp bời khả năng đảm bảo tính minh bạch, đáng tin cậy của thông tin tài chính và kinh doanh mà doanh nghiệp đưa ra cho các nhà đầu tư, cổ đông và công chúng.

1. Khái niệm kiểm toán

Với sự phát triển của xã hội dịch vụ kiểm toán được sử dụng phổ biến và có vai trò quan trọng. Khái niệm kiểm toán được hiểu như sau:

Khái niệm kiểm toán được dùng để chỉ các công tác liên quan đến việc thu thập, đánh giá, và xác thực các bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp. Từ đó, có thể xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin đó đối với các chuẩn mực đã được thiết lập.

Các loại kiểm toán hiện hành, gồm:

  • Kiểm toán nhà nước;
  • Kiểm toán độc lập;
  • Kiểm toán nội bộ.

2. Tầm quan trọng của kiểm toán

  • Củng cố hoạt động tài chính – kế toán và hướng dẫn nghiệp vụ: Kiểm toán giúp xác định tính chính xác của các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán đã được lập. Không những thế, kiểm toán còn biểu hiện tính chính xác của các giao dịch. Về mặt nghiệp vụ, chủ thể kiểm toán sau khi xác nhận hồ sơ kiểm toán sẽ đưa ra những kết luận cũng như kiến nghị giải pháp phù hợp đối với việc sử dụng tài chính vừa kiểm toán.
  • Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý: Kiểm toán sẽ giúp kiểm tra lại tính xác thực của bảng cân đối kế toán do kế toán cung cấp. Quá trình kiểm tra đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của , cấp trên.Từ đó, có thể kiểm soát chặt chẽ khả năng thu chi của doanh nghiệp một cách đúng đắn hơn.
  • Xây dựng niềm tin đối với thông tin tài chính – kế toán được công bố: Mọi thông tin kế toán – tài chính mà kế toán đưa lên chưa thể xác định mức độ phù hợp với việc thu chi thực tế của doanh nghiệp. Vì thế, kiểm toán sẽ củng cố niềm tin đối với thông tin tài chính – kế toán được công bố. Từ đó, mọi thông tin liên quan đến kế toán – tài chính sẽ được tin cậy hơn.
Công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam
TOP 10 Công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam

3. TOP 10 công ty kiểm toán uy tín

Lịch sử ngành kiểm toán bắt nguồn từ thời cổ đại, khi các nhà buôn cần xác minh tính chính xác của các giao dịch kinh doanh. Ở Ai Cập cổ đại, các kiểm toán viên được gọi là “số học gia” chịu trách nhiệm kiểm tra các tài khoản của các nhà nước và các cơ sở tôn giáo. Ở La Mã cổ đại, các kiểm toán viên được gọi là “auditores” chịu trách nhiệm kiểm tra các tài khoản của chính phủ và các doanh nghiệp tư nhân.

Vào thế kỷ 19, kiểm toán bắt đầu được phát triển thành một lĩnh vực chuyên nghiệp. Ở Việt Nam, kiểm toán bắt đầu phát triển từ những năm 1990, sau khi đất nước mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Năm 1994, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 70/CP thành lập Kiểm toán Nhà nước, cơ quan kiểm toán cao nhất của Việt Nam. Cùng năm đó, Bộ Tài chính cũng ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam. Tại Việt Nam một số công ty kiểm toán uy tín gồm:

3.1. Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam

Nằm trong danh sách top 12 công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam là Deloitte – một trong các công ty kiểm toán Big 4 tại Việt Nam có quy mô lớn và chất lượng chuyên nghiệp.

Được thành lập vào năm 1991, tiền thân là công ty Kiểm toán Việt Nam VACO. Deloitte Việt Nam cam kết cung cấp những dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưng vẫn phù hợp với đặc điểm hầu hết của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Đứng thứ 2 trong danh sách top 20 công ty kiểm toán Việt Nam là Deloitte – một trong các công ty kiểm toán Big 4 tại Việt Nam có quy mô lớn và chất lượng chuyên nghiệp. Đến nay, công ty Deloitte Việt Nam là trong lĩnh vực tư vấn thuế, kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, đào tạo và quản lý nguồn nhân lực cho nhiều loại hình công ty.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:
  • Hồ Chí Minh: +84 28 7101 4555
  • Hà Nội: +84 24 7105 0000
  • Email: deloittevietnam@deloitte.com
  • Website: https://www2.deloitte.com/vn/en.html

3.2. Công Ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Là một trong Big 4 Việt Nam, EY luôn là công ty kiểm toán hàng đầu được nhiều doanh nghiệp tin tưởng hợp tác. Các dịch vụ chất lượng mà EY hỗ trợ cung cấp như: Kiểm toán, Thuế, Tư vấn  & Giao dịch tài chính…

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ Hà Nội: Tầng 8, Tòa nhà Corner Stone 16 Đường Phan Chu Trịnh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Địa chỉ Hồ Chí Minh: Tháp tài chính Bitexco, tầng 28, số 2 Hải Triệu, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 028 3824 5252
  • Email: eyhcmc@vn.ey.com
  • Website: https://www.ey.com

3.3. Công ty TNHH Pricewaterhousesecoopers Việt Nam (PwC)

Tiền thân của công ty PwC, Price Waterhouse đã có mặt tại Việt Nam vào năm 1994 với 2 văn phòng đặt tại Hà Nội và TP.HCM. Sau đó đến năm 1998 công cuộc sáp nhập diễn ra giữa Price Waterhouse và Coopers & Lybrand lấy tên pháo lý là Công ty TNHH Pricewaterhousesecoopers Việt Nam.

Với hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, PwC Việt Nam đã là một trong những gương mặt nổi bật hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, định giá và tư vấn.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ:

  • Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark 72, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
  • Tầng 4, Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: (84-4) 3946 2246 – (84-8) 3823 0796
  • Email: quynh.van@vn.pwc.com – quach.t.chau@vn.pwc.com – tony.dangquoctuan@vn.pwc.com
  • Website: http://www.pwc.com/vn

3.4. Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Top 4 công ty kiểm toán Việt Nam là công ty TNHH KPMG được thành lập năm 1994 là thành viên thuộc công ty KPMG – công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán trên thế giới.

Thông tin liên hệ:

Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ: Lầu 10, Tòa nhà Sun Wah 115 Nguyễn Huệ, Q,1, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 028 3821 9266

Hà nội:

  • Địa chỉ 1: Tầng 46, Tòa tháp Keangnam, Hà Nội Landmark Tower
  • Địa chỉ 2: Tòa Nhà 72 tầng, E6 Phạm Hùng, Khu Đô Thị Mới, Cầu Giấy, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
  • Điện thoại: 024 3946 1600

Website: https://home.kpmg.com/vn/vi/home.html

3.5. Công Ty Kiểm Toán Việt Úc – Viet Australia 

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, thành công hơn 200 dự án, Việt Úc tự hào là một công ty kiểm toán chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng tại Việt Nam. 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 084 877 07 77
  • Gmail: info@vietaustralia.com
  • Website: vietaustralia.com
  • Zalo: 084 877 07 77
  • Trụ sở chính:25B Hoàng Diệu, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

3.6 Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

Công ty TNHH Grant Thornton là một trong các công ty kiểm toán nước ngoại tại Việt Nam, cụ thể là thành viên độc lập của Grant Thornton quốc tế được thành lập vào năm 1993. Năm 1997, Grant Thornton Việt Nam đã chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi nhánh tại Hà Nội và TPHCM. Vào năm 2014, Grant Thornton (Việt Nam) và Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn NEXIA ACPA chính thức sát nhập và đi vào hoạt động. công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kế tóa, kiểm toán, tư vấn thuế, cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp với chất lượng chuyên nghiệp nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Trụ sở chính tại Hà Nội: Tầng 18, Tháp Quốc tế Hòa Bình,106 Hoàng Quốc Việt, Q.Cầu Giấy, Hà Nội
  • Văn phòng tại TP. HCM: Tầng 14, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Q.Bình Thạnh, TP. HCM
  • Website:https://www.grantthornton.com.vn/vi/

3.7. Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY ACA

Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY ACA là thành viên duy nhất tại Việt Nam của Hãng Kiểm toán và tư vấn quốc tế UHY International – Hãng Kiểm toán và tư vấn hàng đầu trên thế giới có trụ sở tại London. UHY ACA Việt Nam sau khi sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc.

Thông tin liên hệ:

Văn phòng Hà Nội

  • Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà HL, 82 Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Điện thoại: +84 (4) 3755 7446
  • Fax: +84 (4) 3755 7448

Văn phòng Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ: Số 46 Trương Quyền – Phường 6 – Quận 3 – Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: +84(8) 3820 4899
  • Fax: +84(8) 3820 4909

3.8. RSM Việt Nam

RSM Việt Nam là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào tháng 7 năm 2001. Với định hướng trở thành lựa chọn tối ưu của các doanh nghiệp đang phát triển, công ty hỗ trợ khách hàng thông qua các dịch vụ hỗ trợ kiểm toán, thuế, tư vấn và dịch vụ thuê ngoài.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ:

  • Tầng 25 Tháp A, Tòa nhà Discovery Complex, 302 Đ. Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • 140 Nguyễn Văn Thủ, Lầu 5, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 0988 139 090
  • Email: marketing@rsm.com.vn
  • Website: https://www.rsmhanoi.com.vn/

3.9. Công ty TNHH Mazars Việt Nam

Mazars Việt Nam cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp bao gồm kiểm toán, kế toán, thuế, tư vấn, dịch vụ quản lý bảng lương và dịch vụ pháp lý cho nhiều khách hàng trong đa lĩnh vực, ngành nghề. Khách hàng của công ty bao gồm doanh nghiệp lớn và nhỏ hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận và quỹ tài trợ.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa Chỉ:

  • Tầng 17, Tòa Nhà MIPEC, 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
  • Tầng 10-11, Tòa Nhà Rồng Việt, 141 Nguyễn Du, TP Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 028 3824 1493
  • Email: communication@mazars.vn
  • Website: https://www.mazars.vn/

3.10. PwC Việt Nam

Công ty PwC ra đời vào năm 1998 nhờ sự sát nhập giữa hai công ty danh tiếng là Coopers & Lybrand và Price Waterhouse, hai tên tuổi xuất hiện từ giữa thế kỉ 19 tại Anh. Nhằm tái định vị thương hiệu, tên giao dịch của công ty được rút gọn thành PwC trong tháng 9 năm 2010.

Thông tin liên hệ

Chi nhánh tại Hà Nội

  • Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark Tower,
    Lô E6, Khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì,
    Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
  • ĐT: (+84 24) 3946 2246

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

  • Số 29, Đường Lê Duẩn,
    Phường Bến Nghé, Quận 1,
    Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • ĐT: (+84 28) 3823 0796

Website: https://www.pwc.com

Bạn đang đọc bài viết: “Kiểm toán là gì? Top 10 công ty kiểm toán uy tín tại Việt Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp ước tính chi phí thẩm định giá tài sản

Phương pháp ước tính chi phí
Phương pháp ước tính chi phí thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp ước tính chi phí thẩm định giá tài sản) – Thẩm định giá bằng cách tiếp cận từ chi phí hay còn gọi là phương pháp chi phí: là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Vì vậy ước tính chi phí tài sản có vai trò vô cùng quan trọng khi áp dụng thẩm định giá tài sản theo cách tiếp cận từ chi phí.

1. Phân loại chi phí

Chi phí là số tiền cần thiết đã chi ra để mua, sản xuất, chế tạo hoặc xây dựng nên tài sản.

Trong cách tiếp cận từ chi phí gồm có hai loại chi phí được áp dụng gồm: chi phí tái tạo và chi phí thay thế:

– Chi phí tái tạo: là chi phí hiện hành để xây dựng, sản xuất hay chế tạo tài sản thay thế giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá, bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản cần thẩm định giá. Chi phí tái tạo được tính căn cứ vào khối lượng nguyên nhiên vật liệu đã được sử dụng đúng nguyên bản nhân (x) giá tại thời điểm cần thẩm định giá.

– Chi phí thay thế: là chi phí hiện hành để xây dựng, sản xuất hay chế tạo tài sản thay thế tài sản cần thẩm định giá, có loại trừ các bộ phận có chức năng lỗi thời, nhưng có tính đến tiến bộ khoa học, công nghệ tại thời điểm cần thẩm định giá để tạo ra sản phẩm thay thế có tính năng ưu việt hơn so với tài sản cần thẩm định giá. Chi phí thay thế được tính căn cứ vào khối lượng nguyên nhiên vật liệu có thể thay thế nhân (x) giá tại thời điểm thẩm định.

Phương pháp này thường cho số lượng tính toán thấp hơn phương pháp chi phí tái tạo, bởi vì không tính đến các bộ phận lỗi thời, không cần thiết và tính toán trên việc sử dụng vật liệu và kỹ thuật hiện hành.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì chi phí thay thế có xu hướng giảm nên được dùng làm căn cứ trong thẩm định giá.

2. Phương pháp tính chi phí

2.1. Đối với bất động sản

2.1.1. Chi phí xây dựng công trình bao gồm:

  • Các chi phí trực tiếp, bao gồm: các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, các chi phí trực tiếp khác.
  • Các chi phí chung, bao gồm: chi phí phục vụ thi công, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí quản lý của doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp khác.
  • Lợi nhuân, các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật.

Việc tính toán chi phí xây dựng công trình phải căn cứ vào mặt bằng giá thị trường của nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm thẩm định giá; các quy định của cơ quan có thẩm quyền về định mức kinhtees kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và các hướng dẫn về xác lập đơn giá xây dựng.

2.1.2. Các phương pháp phổ thông tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây dựng:

So sánh theo đơn vị

  • Được dùng để rút ra chi phí ước tính trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị dung tích dựa vào những chi phí đã biết của các công trình kiến trúc tương tự với công trình cần thẩm định giá về chất lượng, về thiết kế sau khi đã điều chỉnh theo sự khác biệt về điều kiện thị trường, vị trí công trình, đặc điểm vật lý.
  • Phương pháp này đòi hỏi thẩm định viên tiến hành so sánh giữa công trình thẩm định giá với công trình tương tự, mới xây gần đây và đã biết về các số liệu chi phí của công trình đó.
  • Nếu biết giá ghi trong hợp đồng thì con số này (chi phí theo đơn vị) thường biểu thị dưới dạng chi phí cho một m2 hoặc một m3. Nếu hai tài sản khác nhau về thị trường, vị trí, diện tích thì tiến hành điều chỉnh hợp lý.
  • Phương pháp này được các thẩm định viên sử dụng khi ước tính cần có kết quả nhanh chóng.

Tính theo hạng mục công trình

  • Theo phương pháp này, tổng chi phí xây dựng bằng tổng chi phí của từng bộ phận cấu tạo nên tòa nhà (chi phí móng + chi phí tường + chi phí mái + chi phí hệ thống cửa + chi phí điện…)
  • Chi phí từng bộ phận được tính theo m2 sàn hoặc mét dài tường xây với độ cao nhất định.

Phương pháp khảo sát số lượng

  • Theo phương pháp này đơn giá vật liệu và lao động nhân (x) với định mức sau đó cộng (+) lại để tìm ra tổng phí chi phí xây dựng.
  • Đây là phương pháp tổng quát cần nhiều thời gian với cách tính toán chi tiết. Nó đòi hỏi người tính toán chi phí phải có nhiều kinh nghiệm.

2.2. Đối với máy móc, thiết bị

Việc ước tính chi phí tái tạo hay thay thế máy móc, thiết bị cần căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công, mặt bằng giá nguyên vật liệu, nhân công trên thị trường vào thời điểm cần thẩm định giá, cá quy định của cơ quan có thẩm quyền về hạch toán chi phí sản xuất.

2.3. Đối với thương hiệu

Các chi phí để xây dựng thương hiệu bao gồm: Chi phí bán hàng quản cáo, chi phí marketing, chi phí quản lý xây dựng thương hiệu và các chi phí liên quan đến xây dựng thương hiệu khác.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp ước tính chi phí thẩm định giá tài sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thực tập sinh thẩm định giá QUÝ 4/2023 tại HÀ NỘI

Tuyển dụng thực tập sinh 2023
Tuyển dụng thực tập sinh 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thực tập sinh thẩm định giá QUÝ 4/2023 tại HÀ NỘI) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thực tập sinh cho Quý 4 năm 2023 tại thành phố Hà Nội cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Hà Nội: 03 thực tập sinh thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, kiểm tra hồ sơ pháp lý khách hàng, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Thực tập sinh học tập tại các trường Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng kinh tế…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương: hỗ trợ theo năng lực
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh Hà Nội

  • Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “TThẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thực tập sinh thẩm định giá QUÝ 4/2023 tại HÀ NỘItại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản thế chấp vay vốn ngân hàng thương mại

Thẩm định giá bất động sản vay vốn
Thẩm định giá bất động sản thế chấp vay vốn ngân hàng thương mại

(TDVC Thẩm định giá bất động sản vay vốn) – Đất nước ta đang đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập với thế giới. Nhu cầu thế thẩm định giá bất động sản ngày càng trở nên thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Thẩm định giá bất động sản thế chấp ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Việc xác định giá trị bât động sản chính xác là một trong những căn cứ cho việc ra quyết định cho vay, đầu tư dự án, đồng thời góp phần hạn chế tổn thất cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng bảo vệ lợi ích cho ngân hàng.

1. Quy trình thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 05 gồm 6 bước sau:

  • Bước 1.Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2.Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3.Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4.Phân tích thông tin.
  • Bước 5.Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6.Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

2. Phân loại bất động sản thẩm định giá

Bất động sản phổ biến dùng thế chấp vay vốn ngân hàng gồm: Thẩm định giá bất động sản là đất; Thẩm định giá nhà ở; Thẩm định giá bất động sản thương mại; Thẩm định giá bất động sản công nghiệp…

2.1. Đất

  • Hiện nay có rất nhiều loại đất khác nhau dùng thế chấp vay ngân hầng: Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất cho thuê trả tiền một lần, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh… Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, tổ chức, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng.

2.2. Thẩm định giá nhà ở

  • Nhà ở quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 được hiểu là bất động sản được sử dụng để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân hơn là đầu tư kiếm lợi nhuận, bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống).
  • Nhà ở thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là nhà ở được đầu tư xây dựng để kết hợp ở và kinh doanh, cho thuê, cho thuê mua, bao gồm: nhà ở quy định tại tiết a điểm này và biệt thự du lịch.

2.3. Thẩm định giá bất động sản thương mại

  • Bất động sản thương mại quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 1 bao gồm: Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, khách sạn.

2.4. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp

  • Bất động sản công nghiệp quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ: nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy luyện kim mầu, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy chế biến thực phẩm…

3. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng là một trong những hình thức phổ biến tại Việt Nam. Thẩm định giá bất động sản là việc công ty thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Đối với từng loại bất động sản thẩm định giá, thẩm đinh viên sẽ căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp.

Thẩm định giá bất động sản được áp dụng theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 bao gồm các phương pháp sau:

  • Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập;
  • Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí;
  • Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ thuộc cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.
công ty thẩm định giá vay vốn ngân hàng
Công ty thẩm định giá vay vốn ngân hàng – Thẩm định giá Thành Đô

4. Công ty thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng uy tín

Trong nền kinh tế thị trường đang hội nhập và phát triển mạnh mẽ, nhu cầu vay vốn ngân hàng để kinh doanh, đầu tư, mua bán bất động sản trở nên cần thiết và phổ biến. Để hạn chế rủi ro tín dụng và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia thì hoạt động thẩm định giá xác định giá trị tài sản có vai trò vô cùng quan trọng.

Thẩm định giá bất động sản là những hoạt động khách quan, quan trọng. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia trong việc cấp hạn mức tín dụng.

Bất động sản là tài nguyên của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy thẩm định giá bất động sản được diễn ra phổ biến đối với ngân hàng giúp các tổ chức tín dụng xác định giá trị bất động sản phục vụ mục đích cấp hạn mức tín dụng.

Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá một trong những công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”, Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc và tiêu biểu năm 2022 “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Trong những năm qua Thẩm định giá Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, đối tác trong nước và không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Chúng tôi đang từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Hiện nay, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Shinhan, Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản thế chấp vay vốn ngân hàng thương mại tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đề xuất quy định mới về đăng ký hành nghề thẩm định giá

Quy định mới về hành nghề thẩm định giá
Đề xuất quy định mới về đăng ký hành nghề thẩm định giá

(Đề xuất quy định mới về đăng ký hành nghề thẩm định giá) – Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý về dự thảo Nghị định quy định về thẩm định giá. Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Theo dự thảo Nghị định, hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá gồm: Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp theo mẫu quy định; Bản sao giấy chứng nhận cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký hành nghề hoặc tài liệu chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề; Phiếu lý lịch tư pháp số 2 do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.

Bên cạnh đó, hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá gồm: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp gần nhất tính đến thời điểm đăng ký hành nghề trong trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp; Giấy xác nhận thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 của Nghị định này hoặc bản sao chứng thực sổ bảo hiểm xã hội thể hiện quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị trên trừ trường hợp đã được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá; Bản sao chứng thực hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người có Thẻ thẩm định viên về giá.

Theo Bộ Tài chính, danh mục hồ sơ trên được xây dựng trên cơ sở kế thừa và củng cố quy định hiện hành tại Thông tư số 60/2021/TT-BTC, bảo đảm phù hợp với điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá.

Việc quy định danh mục hồ sơ phải bao gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 02 do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề nhằm rà soát các đối tượng không được phép hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Giá.

Cụ thể là nhóm đối tượng: “Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích”.

Ngoài quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá, dự thảo Nghị định quy định rõ về trình tự đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Theo đó, người có thẻ thẩm định viên về giá lập 1 bộ hồ sơ theo quy định gửi đến Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp thẩm định giá. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá xem xét, rà soát hồ sơ bảo đảm người có thẻ thẩm định viên về giá đủ điều kiện đăng ký hành nghề tại tổ chức mình và ký xác nhận trên Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp của từng người có thẻ thẩm định viên về giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá có văn bản gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghề của từng người có thẻ thẩm định viên về giá. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Tài chính.

Trước ngày làm việc cuối cùng của tháng, người có thẻ thẩm định viên về giá đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá và có hồ sơ đăng ký hành nghề được doanh nghiệp thẩm định giá gửi đến Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng đó theo dấu công văn đến thì được Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) xem xét, thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng…

Theo https://tapchitaichinh.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Đề xuất quy định mới về đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá chứng minh tài chính đi nước ngoài

Thẩm định giá tài sản đi nước ngoài
Thẩm định giá tài sản đi nước ngoài – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá chứng minh tài chính đi nước ngoài) – Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội thì nhu cầu đi nước ngoài để định cư, du lịch, du học để sinh sống, làm việc ngày càng gia tăng.

Mục đích đi nước ngoài đang ngày càng phổ biến với người Việt Nam. Với nguyện vọng sinh sống, làm việc, du lịch… ở đất nước phát triển, việc bước chân vào một môi trường mới là những trải nghiệm hấp dẫn được nhiều công dân theo đuổi. Để đi được nước ngoài không hề đơn giản. Bạn phải có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt trong đó việc thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính là vô cùng quan trọng để quá trình xin định cư diễn ra thuận lợi.

1. Vì sao chứng minh tài chính đi nước ngoài

Chứng minh tài chính là bạn thể hiện cho lãnh sự quán, đại sứ quán của nước sở tại biết được bản thân có đủ khả năng tài chính để chi trả cho chuyến đi hay không?

Chứng minh tài chính thể hiện sự ràng buộc của bạn với nước sở tại. Khẳng định bạn không nhập cư bất hợp pháp hay đến nước sở tại với mục đích khác với cam kết xin visa. Việc chứng minh tài chính cũng là căn cứ để nhận định bạn đi nước ngoài có đúng mục đích hay không (định cư, du lịch, công tác…). Chứng minh tài chính là yếu tố then chốt, quyết định đến việc Đại sứ quán/ Lãnh sự quán có cấp visa cho đương bạn hay không?

2. Hồ sơ đi nước ngoài

Để đi nước ngoài định cư, du học, du lịch và làm việc thì hồ sơ chuẩn tuân thủ đúng theo đất nước sở tại có vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó các đại sứ quán, lãnh sự quán quyết định cho bạn có đủ điều kiện xin visa hay không.

Định giá tài sản định cư
Thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài

2.1. Hồ sơ đi định cư ở nước ngoài 

Hồ sơ định cư nước ngoài được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào yêu cầu các quốc gia mà bạn đi và mỗi loại sẽ có những yêu cầu khác nhau. Tuy nhiên, dù bạn chọn đi với hình thức nào thì giấy tờ và tài chính sẽ là hai việc quan trọng nhất mà bạn sẽ thực hiện, để thông qua được một cách dễ dàng và hợp pháp thì bạn không được có bất cứ sai sót ở khâu chuẩn bị này

Dưới đây sẽ là một số điều mà bạn cần phải chuẩn bị khi định cư ở ngoài:

  • Hồ sơ xin visa gồm: hộ chiếu, giấy tờ tùy thân có giá trị tương đương với hộ chiếu.
  • Giấy mời nhập cảnh tại nơi mà bạn muốn định cư bản chính.
  • Có thể là giấy tờ đi thăm gia đình, du lịch, vé đi lại nhằm vào mục đích cụ thể của chuyến định cư đó. Có thể là công hàm của đại sứ quán của nước mà bạn muốn đến nhưng không ký tên.
  • Nâng cao trình độ ngôn ngữ để thuận lợi trong giao tiếp
  • Tìm hiểu kỹ về môi trường, tập quán của địa phương mình sắp định cư để hiểu hơn về văn hóa của họ

Tuy nhiên cơ quan có chức năng cấp visa cho bạn định cư nước ngoài chính là Đại Sứ Quan của đất nước bạn đang hướng đến đó đặt tại Việt Nam. Sau cùng thì bạn chỉ cần sắp xếp hành lý của mình để chuẩn bị đi tùy thuộc vào thời gian định cư tại đó là dài hay ngắn.

Định giá tài sản du học
Thẩm định giá tài sản đi du học

2.2. Hồ sơ đi nước ngoài du học

Hồ sơ đi du học nước ngoài sẽ gồm những giấy tờ sau: 

  • Hộ chiếu và visa nhập cảnh của nước mình theo học;
  • Thư mời nhập học của trường;
  • Photo, công chứng các loại giấy tờ tùy thân;
  • Hình thẻ 3×4 để sử dụng khi cần thiết.
  • Chứng minh tài chính
Thẩm định tài sản đi du lịch
Thẩm định tài sản đi du lịch – Thẩm định giá Thành Đô

2.3. Hồ sơ đi du lịch, công tác

Đây là những hình thức đi nước nước ngoài ngắn hạn, nên về giấy tờ thủ tục cũng đơn giản hơn so với đi nước ngoài lao động, định cư lâu dài, du học. Hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau: 

  • Hộ chiếu, Visa của nước nhập cảnh;
  • Phụ thuộc vào mục đích chuyến đi sẽ có thêm những loại giấy tờ như đi du lịch, giấy tờ thăm người thân, vé đi lại, công hàm không ký tên của Bộ Ngoại giao nước sở tại (Đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự nước thứ ba),… là cơ sở để xét cấp Visa.
  • Chứng minh tài chính

3. Hồ sơ chứng minh tài chính đi nước ngoài

Hồ sơ thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính để đi nước ngoài là các tài liệu quan trọng có liên quan đến công việc định giá tài sản do thẩm định viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá trình thực hiện trong quá trình thẩm định giá từ khách hàng cung cấp. Thẩm định viên có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật và quy định của pháp luật về giá có liên quan..

Trong hoạt động thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài bất động sản, động sản (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) được sử dụng định giá chứng minh tài chính phổ biến nhất. Trước khi tiến hành thẩm định giá khách hàng cần chuẩn bị một số hồ sơ pháp lý định giá bao gồm như sau:

3.1. Bất động sản

3.1.1. Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Hợp đồng thuê đất,…

3.1.2. Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công

3.2. Động sản

3.2.1. Hồ sơ thẩm định đối với máy móc thiết bị

a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Tờ khai hải quan
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng thương mại

b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn mua bán

3.2.2. Hồ sơ thẩm định đối với phương tiện vận tải

a, Hồ sơ thẩm định giá xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

b, Hồ sơ thẩm định giá  tàu

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

4. Công ty thẩm định giá tài sản đi nước ngoài uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính đi nước ngoài là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích đi nước ngoài theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá tài sản đi nước ngoài uy tín hàng đầu tại Việt Nam được các đại sứ quán, lãnh sự quan tin tưởng và đánh giá cao. Chứng thư thẩm định giá tài sản đi nước ngoài Thẩm định giá Thành Đô ban hành bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam. Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.

Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá gần 20 ngân hàng trong và ngoài nước. Cùng với hệ thống thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đi nước ngoài, đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá chứng minh tài chính đi nước ngoài tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng