Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Thương hiệu uy tín quốc gia 2023
(TDVC Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh thương hiệu uy tín Quốc gia 2023) – Ngày 30/10 Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô được vinh danh là đơn vị Có thương hiệu uy tín Quốc Gia do Viện nghiên cứu Châu Á trao tặng. Qua đó khẳng định hoạt động thẩm định giá Thành Đô là thương hiệu uy tín trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam.
“Thương hiệu uy tín quốc gia” là giải thưởng uy tín hàng đầu khu vực được Viện nghiên cứu Châu Á tổ chức thường niên dành cho những doanh nghiệp đạt được các thành tựu và uy tín trong kinh doanh, mang đến những giá trị cho xã hội.
Thương hiệu uy tín Quốc gia 2023 – Thẩm định giá Thành Đô
Nhận được giải thưởng lần này tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu rằng công ty cần phải có trách nhiệm làm tốt hơn nữa để đóng góp phần nhỏ vào sự phát triển của nghành Thẩm định giá và sự phát triển chung của Xã hội
Công ty thẩm định giá Thành Đô có mạng lưới rộng lớn trải dài khắp cả nước. Trong những năm qua Thành Đô luôn nỗ lực, không ngừng sáng tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ nhằm đem đến chất lượng dịch vụ tốt nhất để phục vụ nhu cầu Thẩm định giá của xã hội
Đặc biệt, Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Thương hiệu uy tín Quốc Gia 2023”tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá đất nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá đất nông nghiệp) – Đất nông nghiệp là các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất phục vụ cho việc trồng trọt và chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt vẽ chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Đất nông nghiệp chiếm một phần diện tích lớn trong tài nguyên đất đai của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy thẩm định giá đất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ nhiều mục đích cho các bên tham gia như: mua bán, kinh doanh, đầu tư, cho thuê, vay vốn…
1. Đất nông nghiệp là là?
Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng… Là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông – lâm nghiệp.
Căn cứ theo điều 10 của Luật đất đai năm 2013 đất nông nghiệp được phân chia thành các loại sau đây:
Điều 10: Phân loại đất:
” 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh…”
Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
2. Hồ sơ tách thửa đất nông nghiệp
Về trình tự thủ tục tách thửa đất nông nghiệp được quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ; về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai (nếu có).
Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có);
Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực; trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, tặng cho.
3. Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập 1 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân…
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cho thửa đất mới trong trường hợp không được uỷ quyền;
Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được uỷ quyền;
Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký; cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
Phương pháp thẩm định giá đất nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
4. Phương pháp thẩm định giá đất nông nghiệp
Hiện nay thẩm định giá đất nông nghiệp diễn ra vô cùng phổ biến, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: mua bán, cho thuê, tính thuế, vay vốn ngân hàng… Cách định giá đất nông nghiệp gồm có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên thẩm định viên thường áp dụng phương pháp thẩm định giá phổ biến bao gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp theo cách tiếp cận từ thị trường. Phương pháp so sánh được đánh giá là phương pháp tối ưu có độ chính xác cao được các thẩm định viên tại Việt Nam cũng như trên thế giới ưu tiên lựa chọn đầu tiên khi sử dụng thẩm định giá đất.
Thẩm định giá đất bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.
Các bước tiến hành thẩm định giá
Trên thực tế rất ít khi gặp hai thửa đất giống nhau hoàn toàn, hơn nữa giá trị của bất động sản lại thường thay đổi theo thời gian. Vì vậy để tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của các bất động sản giống hoặc tương đối giống với bất động sản mục tiêu. Sau đó tiến hành phân tích giá mua bán, phân tích các giá trị đã giao dịch và làm những điều chỉnh cần thiết để tìm ra giá trị hợp lý của bất động sản mục tiêu. Về trình tự, các bước tiến hành thẩm định giá đất đai chia thành các bước cụ thể sau:
Bước 1. Xác định tổng quát về thửa đất cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của bất động sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của bất động sản.
Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán bất động sản trên thị trường; thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến thửa đất thẩm định giá.
Tìm kiếm thông tin về các bất động sản đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: vị trí, chiều rộng đường ngõ, môi trường kinh doanh, môi trường sống, kích thước mặt tiền…
Bước 4. Phân tích thông tin.
Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến thửa đất thẩm định giá và các thửa đất so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.
Bước 5. Xác định giá trị đất nông nghiệp cần thẩm định giá.
Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan
Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá:
Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá
Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật.
6. Công ty thẩm định giá đất nông nghiệp uy tín
Đất nông nghiệp chiếm một phần diện tích lớn trong tài nguyên đất đai của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy thẩm định giá đất nông nghiệp được diễn ra phổ biến giúp các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xác định giá trị đất phục vụ nhiều mục đích như: mua bán, cho thuê, tính thuế, vay vốn ngân hàng…
Trong những năm qua Thẩm định giá Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, đối tác trong nước và không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Chúng tôi đang từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Hiện nay, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Shinhan, Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá đất nông nghiệp”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa 2023 mới nhất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Thanh Hóa) – Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND tỉnh, công bố theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Ngày 23/12/2019, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa định số 44/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh ký ban hành quyết định tỉnh Thanh Hóa.
Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành. Nội dung bảng giá đất Thanh Hóa gồm:
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Bảng giá đất rừng sản xuất;
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Bảng giá đất làm muối;
Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất ở tại đô thị;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất thành phố Hải Phòng 2023 cập nhật mới nhất”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô ky hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Shinhan
(TDVC Thẩm định giá Thành Đô ký hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Shinhan) – Shinhan Bank là một trong những ngân hàng đầu tiên và lớn mạnh ở Hàn Quốc hiện đang có mặt tại 20 Quốc gia trên Thế giới. Shinhan Bank được Tạp chí Global Fincance vinh danh trong Top 50 Ngân hàng Lớn nhất Thế giới ở Thị trường mới nổi (2018) và Top 50 Ngân hàng Thương mại An toàn nhất Thế giới (2019).
Năm 1993, Ngân hàng Shinhan Việt Nam mở chi nhánh đầu tiên tại Việt Nam, với 30 năm hoạt động tại Việt Nam Shinhan Bank ngày càng phát triển lớn mạnh và mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp trên cả nước và được khách hàng tại Việt Nam đánh giá cao và tin tưởng ủng hộ.
Ngày 27/10/2023 sau quá trình dài thương thảo và xét duyệt, Thẩm định giá Thành Đô và Ngân hàng Shinhan đã ký kết hợp đồng hợp tác toàn diện về dịch vụ tư vấn giá trị tài sản đảm bảo, phân tích đánh giá sự biến động của thị trường để Shinhan Bank làm căn cứ đưa ra các quyết định phê duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng.
Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác giữa Thẩm định giá Thành Đô và Ngân hàng Shinhan, Lãnh đạo hai bên cùng thống nhất rằng hai bên thường xuyên cùng nhau trao đổi kinh nghiệm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình hợp tác, cung cấp dịch vụ uy tín chất lượng đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và điều khoản của 2 bên để hướng tới sự phát triển bền vững, ổn định và lâu dài
Thẩm định giá Thành Đô chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Shinhan đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của Thẩm định giá Thành Đô.
Trong những năm qua Thẩm định giá Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, đối tác trong nước và không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Chúng tôi đang từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Hiện nay, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô ký hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Shinhan”tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá tại Thanh Hóa – Công ty thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Thanh Hóa) – Thanh Hoá nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, là tỉnh rộng thứ 5 cả nước và đông dân nhất Việt Nam. Bên cạnh đó Thanh Hóa còn là tỉnh có quy mô kinh tế lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Hiện nay Thanh Hóa có những bước phát triển mạnh mẽ, cùng với Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía bắc của tổ quốc. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường tại Thanh Hóa.
Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.
Hạ tầng giao thông tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hoá là nơi kết nối giữa khu vực miền Trung và miền Bắc. Nơi đây có hàng loạt tuyến đường huyết mạch như cao tốc Bắc Nam chạy qua, quốc lộ 1 A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc – Nam… Ngoài ra, Thanh Hóa có Cảng hàng không Thọ Xuân đã được đầu tư xây dựng và hoàn thành đưa vào khai thác từ năm 2013, đến nay đã thực hiện khai thác 8 đường bay nội địa và được quy hoạch là Cảng hàng không quốc tế.
Trong thời gian qua tỉnh Thanh Hóa có những bước tiến về hạ tầng giao thông. Từ đó giúp tỉnh kết nối với các trung tâm kinh tế, các Khu công nghiệp của tỉnh và cả nước nói chung. Qua đó tạo động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội của tỉnh Thanh Hóa phát triển bền vững.
Kinh tế – xã hội tỉnh Thanh Hóa
Với tiềm năng lớn, thành phố nhỏ nhất Việt Nam đã thu hút nhiều dự án của các tập đoàn lớn.
Năm 2022, Thanh Hóa là tỉnh có quy mô kinh tế đứng thứ 8 cả nước, cao nhất các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên. Đồng thời, tỉnh đông dân nhất Việt Nam cũng là địa phương có tổng vốn đầu tư FDI, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn nhất miền Trung.
Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,41%, dịch vụ chiếm 30,4% và nông nghiệp chiếm 14,42%. Năm 2022, Thanh Hoá đón hơn 11 triệu lượt khách du lịch, gấp 3 lần dân số của tỉnh. Tổng thu du lịch ước đạt 20.000 tỷ đồng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhiều khu đô thị cũng được xây dựng lên như Sun Grand Boulevard (Sầm Sơn), Eurowindow Garden City…
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu, nhất là đối với những nền kinh tế đang phát triển. Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng. Thẩm định giá là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá
Thấu hiểu được tầm quan trọng của thẩm định giá đối với nền kinh tế của tỉnh Thanh Hóa. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu tại tỉnh Thanh Hóa và được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đánh giá cao gồm:
Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; Lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá trị vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Công ty thẩm định giá tại Thanh Hóa – Thẩm định giá Thành Đô
Công ty thẩm định giá uy tín tại Thanh Hóa
Thanh Hoá là địa phương có vị trí quan trọng, là cửa ngõ kết nối giao thông trực tiếp đến vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Trung Bộ và các tỉnh khu vực Bắc Lào. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tại Thanh Hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp…
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: VAMC; BIDV; VietinBank, ABBANK; MSB; Agribank; Sacombank; Woori Bank; IBK; KB Kookmin Bank; NCB; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Thanh Hóa
Địa chỉ: Tầng 4 – tòa nhà Dầu Khí, số 38A Đại Lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Hotline: 0985 103 666
Chứng minh tài chính là gì? Chứng minh tài chính định cư nước ngoài như nào thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Chứng minh tài chính định cư nước ngoài) – Định cư nước ngoài ở các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Úc, Châu Âu, New Zealand… là mong muốn của rất nhiều công dân trên toàn toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Chứng minh tài chính định cư nước ngoài là yêu cầu bắt buộc để các công dân có được sự chấp thuận của Lãnh sự quán, Đại sứ quán đất nước cần xin Visa.
1. Chứng minh tài chính là gì?
Chứng minh tài chính là việc chứng minh bản thân hay doanh nghiệp có năng lực tài chính để chứng minh cho Lãnh sự quán biết mình có đủ năng lực về tài chính khi đi định cư, lao động, du lịch, du học, du lịch làm việc tại nước ngoài… như đã khai báo trong hồ sơ.
Hiện nay các đất nước có yêu cầu chứng minh tài chính định cư, du học, đầu tư, du lịch… về bản chất là tương đối giống nhau bao gồm:
Sổ tiết kiệm: chứng minh bằng sổ tiết kiệm hay xác nhận số dư ngân hàng chính là tài sản của bạn.
Bất động sản: bất động sản sở hữu, bất động sản cho thuê
Hoạt động đầu tư, kinh doanh, thu nhập lương (công ty riêng, hộ kinh doanh cá thể, các nguồn thu nhập từ cổ phần, cổ phiếu, các hoạt động kinh doanh….)
Tùy thuộc vào các dạng định cư, du học, du lịch… khác nhau mà có mức quy định chứng minh tài chính khác nhau. Trước khi làm hồ sơ chứng minh tài chính, bạn cần tìm hiểu rõ về thu nhập của chương trình đưa ra để có phương án chứng minh tài chính phù hợp.
3. Hồ sơ chứng minh tài chính
Hồ sơ chứng minh tài chính là yêu cầu bắt buộc để bạn xin được visa định cư, du học, du lịch… tuy thuộc vào chương trình định cư để có loại hình chứng minh tài chính phù hợp. Một số hồ sơ chứng minh tài chính cơ bản sau:
3.1. Bất động sản
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà các tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ, sổ hồng). Bất động sản được sử dụng phổ biến mà khách hàng dùng để chứng minh tài chính nộp đất nước để làm visa.
3.2. Sổ tiết kiệm
Bên cạnh bất động sản thì sổ tiết kiệm được dùng để chứng minh tài chính. Một sổ tiết kiệm với số tiền lớn sẽ giúp tăng khả năng đạt visa từ Đại sứ quán, Lãnh sự quán nước sở tại. Ở một số đất nước phát triển như Mỹ, Canada, Úc, Châu Âu…thường có yêu cầu số tiền tiết kiệm cao hơn.
3.3. Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
Lãnh sự quán, Đại sứ quán thường yêu cầu thêm chứng từ liên quan đến số dư ngân hàng. Do số tiền này được sử dụng linh hoạt trong tài khoản tiết kiệm giúp bạn chứng minh có thể chi trả cho các chi phí phát sinh trong quá trình định cư, du học, du lịch.
3.4. Các khoản thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác có thể là các hoạt động đầu tư, kinh doanh, thu nhập lương, cổ phiếu, cổ phần công ty hoặc các hoạt động kinh doanh….
4. Công ty thẩm định giá chứng minh tài chính định cư uy tín
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu. Nhu cầu định cư, du học, du lịch, lao động tại các nước phát triển ngày tăng cao. Để hồ sơ định cư, du lịch, lao động được chấp thuận và đạt visa thì quá trình chuẩn bị các thủ tục chứng minh tài chính là hết sức cần thiết. Vì vậy thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư, du học, du lịch…có vai trò hết sức quan trọng đối trong việc xin cấp visa ở đất nước bạn có nhu cầu đến. Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư uy tín hàng đầu tại Việt Nam và được Đại sứ quán, Lãnh sự quán đánh giá cao.
Đối với các tài sản thẩm định giá cho mục đích đi nước ngoài, Thành Đô sẽ phát hành chứng thư, báo cáo thẩm định bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam. Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.
Trải qua một quá trình phát triển, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương 2021; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”, Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc và tiêu biểu năm 2022. và Thương hiệu uy tín Quốc gia 2023 Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ: Tổng quan thẩm định giá
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Chứng minh tài chính là gì? Chứng minh tài chính định cư nước ngoài như nào thế nào?“tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức) – Thẩm định giá trị doanh nghiệp được các thẩm định viên dùng các cách tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, mỗi cách tiếp cận có các phương pháp thẩm định giá khác nhau và cho ra kết quả khác nhau. Trong các phương pháp thẩm định giá thì phương pháp dòng tiền chiết khấu được thẩm định viên thường xuyên sử dụng.
Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức của doanh nghiệp được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.
Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu
Bước 1: Dự báo dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Thẩm định viên cần dự báo tỉ lệ chia cổ tức và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Để ước tính giai đoạn dự báo dòng cổ tức, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, của lĩnh vực kinh doanh và bối cảnh kinh tế để lựa chọn các mô hình tăng trưởng phù hợp. Giai đoạn dự báo dòng cổ tức tối thiểu là 03 năm. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang tăng trưởng nhanh thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức có thể kéo dài đến khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn tăng trưởng đều. Đối với doanh nghiệp hoạt động có thời hạn thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức được xác định theo tuổi đời của doanh nghiệp.
Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu theo hướng dẫn tại tiết d điểm 6.4 Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp số 12.
Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo như sau:
– Trường hợp 1: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền không tăng trưởng và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:
– Trường hợp 2: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền tăng trưởng đều đặn mỗi năm và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:
Trong đó:
Dn+1: Dòng cổ tức của doanh nghiệp năm n + 1
g: tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức
Tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức được dự báo trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại để bổ sung vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
– Trường hợp 3: Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động vào cuối kỳ dự báo, giá trị cuối kỳ dự báo được xác định theo giá trị thanh lý của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
d) Bước 4: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cửa doanh nghiệp cần thẩm định giá:
– Tính tổng giá trị hiện tại thuần của dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo sau khi chiết khấu các dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của doanh nghiệp theo tỷ suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
– Ước tính giá trị các tài sản phi hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn xác định giá trị tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính tại Tiêu chuẩn thẩm định giá này và các tiêu chuẩn thẩm định giá có liên quan.
– Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của các dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị hiện tại vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo với giá trị các tài sản phi hoạt động và tài sản hoạt động chưa được thể hiện trong dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá tài sản góp vốn uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty thẩm định giá tài sản góp vốn) – Thẩm định giá tài sản góp vốn là việc xác định giá trị của các tài sản góp vốn tại thời điểm nhất định phù hợp với thị trường bằng các phương pháp thẩm định giá tuân thủ theo những tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định. Việc định giá tài sản góp vốn nhằm xác định chính xác giá trị của tài sản góp vốn tại thời điểm định giá bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên tham gia, giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong hoạt động góp vốn đầu tư.
Thẩm định giá tài sản góp vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của thành viên, cổ đông góp vốn, giá trị công ty… Vì vậy thẩm định giá tài sản góp vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức và vác bên liên quan…
1. Tài sản là gì?
Theo Khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:
Điều 105. Tài sản
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự là liệt kê các loại tài sản.
– Vật: Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, không phải mọi vật của thế giới vật chất đều được coi là vật trong quan hệ pháp luật dân sự. Vật trong quan hệ pháp luật dân sự và được coi là tài sản thì vật đó con người phải chiếm hữu được, phải chi phối được, xác định được về bề rộng, bề dài, chiều cao, cân, đong, đo, đếm được và xác định được theo sự tồn tại và vật hình thành trong tương lai. Sau nữa, con người phải khai thác được, sử dụng được nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật chất hoặc tinh thần của mình. Xét về mặt vật lí, thì vật trước hết là vật chất tồn tại dưới một trong ba trạng thái là rắn, lỏng và khí. Nhưng không phải vật có các thuộc tính trên đều được coi là vật trong quan hệ dân sự và đươc coi là tài sản.
Xét về chế độ pháp lý của vật, vật còn được phân loại là vật tự do lưu thông, vật hạn chế lưu thông và vật cấm lưu thông.
– Tiền: trước hết cần hiểu tiền là Việt Nam đồng (VNĐ), do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền phát hành, giá trị đồng tiền được ghi trên bề mặt đồng tiền, bất kỳ ai cũng có quyền sử dụng và tiền được sử dụng rộng rãi trên phạm vi lãnh thổ. Tiền có tính ổn định (ít khi đổi tiền). Tiền có các chức năng như trao đổi, thanh toán, dự trữ và xét về chủ quyền quốc gia thì tiền có chức năng bình ổn giá cả và giữ chủ quyền quốc gia. Khái niệm về tiền theo chuyên môn thì rất khác nhau, nhưng những yếu tố của tiền theo cách hiểu như trên là phù hợp với cách hiểu tiền là một loại tài sản hiếm.
Ngoại tệ (tiền của nước ngoài) được phép lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam phải quy đổi thành mệnh giá Việt Nam đồng.
– Giấy tờ có giá: ví dụ như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu…
– Quyền tài sản: Là các quyền trị giá được bằng tiền, có thể chuyển giao được trong quan hệ pháp luật dân sự. Những quyền tài sản phổ biến ở Việt Nam hiện nay là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và quyền yêu cầu trả một khoản nợ, quyền đòi bồi thường thiệt hại.
2. Tài sản góp vốn là gì?
Góp vốn được hiểu là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
Góp vốn là các cá nhân, tổ chức thực hiện việc góp tài sản của mình để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn sẽ được các doanh nghiệp thực hiện qua hai thời điểm cụ thể đó là: khi thành lập doanh nghiệp và sau khi thành lập doanh nghiệp. Thông qua việc góp vốn đối với các doanh nghiệp thì sẽ làm tăng vốn điều lệ của các doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển tốt hơn.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
Bên cạnh đó, khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp. Khoản 2 điều 37 quy định:
“Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”
3. Phân loại tài sản góp vốn
Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.” Và Điều 34 quy định về Tài sản góp vốn.
(1).Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
(2).Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập
Vốn được đóng góp với nhiều loại hình tài sản khác nhau, có thể quy đổi ra VNĐ. Chỉ những cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản hợp pháp mới có thể dùng tài khoản này để góp vốn theo quy định của pháp luật. Tài sản góp vốn bao gồm:
Tiền mặt là Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ quy đổi ra Việt Nam đồng.
Vàng, đá quý có thể quy đổi ra tiền mặt.
Quyền sử dụng đất, bất động sản, quyền sử dụng cho thuê mặt bằng.
Ô tô, phương tiện đi lại, vận chuyển.
Quyền sở hữu trí tuệ, phát minh, công nghệ, bí quyết kỹ thuật…
Tài sản khác có thể quy đổi thành tiền mặt, được định giá bằng Việt Nam đồng.
Góp vốn bằng trí tuệ là hình thức góp vốn bằng chính khả năng của cá nhân của bản thân. Đây có thể là những khả năng như: Khả năng nghiên cứu sản phẩm; nghiên cứu thị trường, chế tác, tổ chức sản xuất…Khi góp vốn bằng trí tuệ phải đảm bảo tri thức của mình được phục vụ một cách có ích. Và những đóng góp về trí tuệ này phải mang lại lợi ích cho công ty.
Như vậy, tài sản góp vốn gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Vì sao phải thẩm định giá tài sản góp vốn – Thẩm định giá Thành Đô
4. Vì sao phải thẩm định giá tài sản góp vốn
Việc góp vốn vào doanh nghiệp diễn ra khi thành lập doanh nghiệp hoặc khi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động muốn tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên dù xảy ra ở giai đoạn nào thì việc tiến hành định giá tài sản góp vốn phải theo nguyên tắc nhất trí, cụ thể:
Thẩm định giá tài sản góp vốn trong giai đoạn góp vốn thành lập doanh nghiệp
Thẩm định giá tài sản góp vốn trong giai đoạn góp vốn góp để tăng vốn điều lệ sau khi đã thành lập doanh nghiệp
4.1. Tài sản góp vốn trong giai đoạn góp vốn thành lập doanh nghiệp
Thẩm định giá tài sản góp vốn để các thành viên, cổ đông sáng lập có tiếng nói chung về giá trị tài sản góp vốn.
Hạn chế tranh chấp có thể xảy ra về giá trị tài sản góp vốn giữa các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc trong trường hợp có xảy ra tranh chấp thì căn cứ vào kết quả định giá đã được nhất trí, cơ quan tài phán có cơ sở để đưa ra quyết định xử lý vụ tranh chấp một cách nhanh chóng, công bằng, hợp lý.
4.2. Tài sản góp vốn trong giai đoạn góp vốn góp để tăng vốn điều lệ sau khi đã thành lập doanh nghiệp
Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động của các cổ đông sáng lập và người góp vốn thoải thuận về giá trị định giá tài sản góp vốn.
Thẩm định giá tài sản góp vốn được chấp thuận, thông qua theo quy tắc cụ thể, rõ ràng, tránh những tranh cãi không đáng có trong nội bộ doanh nghiệp.
5. Công ty thẩm định giá tài sản góp vốn
Đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ. Nhu cầu đầu tư góp vốn của các tổ chức nước ngoài nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng vào các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam được diễn ra vô cùng phổ biến. Góp vốn là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp khi có nhu cầu mở rộng quy mô, mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng tài chính của mình. Từ đó mở ra nhiều cơ hội phát triển và có thể triển khai nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau. Vì vậy thẩm định giá tài sản góp vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong kinh tế – thị trường.
Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá tài sản góp vốn uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản góp vốn là gì? Công ty thẩm định giá tài sản góp vốn uy tín tại Việt Nam”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất thành phố Hải Phòng 2023 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất thành phố Hải Phòng 2023) – Bảng giá đất Hải Phòng 2023 là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng công bố trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất thành phố Hải Phòng được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Bảng giá đất thành phố Hải Phòng là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành. Nội dung bảng giá đất Hải Phòng gồm:
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Bảng giá đất rừng sản xuất;
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Bảng giá đất làm muối;
Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất ở tại đô thị;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất thành phố Hải Phòng 2023 cập nhật mới nhất”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất Hồ Chí Minh 2023 – Thẩm định giá Thành Đô
Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh TP HCM được ban hành theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND, áp dụng trong 5 năm (giai đoạn 2020-2024). Bảng giá đất 2023 Hồ Chí Minh mới nhất được áp dụng cho các trường hợp sau:
1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
3) Tính thuế sử dụng đất, thuế đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng;
4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
5) Tính tiền sử dụng đất tăng thêm đối với những trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng, không đưa đất vào sử dụng;
6) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
7) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
8) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
9) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
10) Tính giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất.
11) Làm căn cứ để tính giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, xây dựng công trình trên không.
Các trường hợp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm ổn định trong 5 năm.
Nội dung bảng giá đất Hồ Chí Minh 2023 gồm:
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Bảng giá đất rừng sản xuất;
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Bảng giá đất làm muối;
Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất ở tại đô thị;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa bàn Hồ Chí Minh.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất Hồ Chí Minh 2023 mới nhất”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Bảng giá đất Hà Nội 2023 mới nhất) – Bảng giá đất Hà Nội là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành. Nội dung bảng giá đất Hà Nội gồm:
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Bảng giá đất rừng sản xuất;
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Bảng giá đất làm muối;
Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Bảng giá đất ở tại đô thị;
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Căn cứ khoản 2 Điều 114 Luật đất đai năm 2013, bảng giá đất tại Hà Nội có sự thay đổi về mức giá nhằm mục đích có sự thay đổi, điều chỉnh về cách tính như:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng.
Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất Hà Nội 2023 mới nhất”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Cách tiếp cận thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tài sản vô hình theo các cách tiếp cận) – Tài sản vô hình có vai trò ngày càng quan trọng đối với doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Ngày nay các doanh nghiệp không chỉ đầu tư vào tài sản hữu hình mà còn dành nhiều khoản đầu tư cho các tài sản vô hình như nguồn lực chính mang lại giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp.
1. Tài sản vô hình là gì?
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 “Thẩm định giá tài sản vô hình” được Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính khái niệm tài sản vô hình là:
Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.
2. Phân loại tài sản vô hình
Phân loại tài sản vô hình theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm:
Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…;
Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
3. Các cách tiếp cận thẩm định giá tài sản vô hình
Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hìnhbao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.
Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.
Trong quá trình áp dụng các phương pháp thẩm định giá, để kiểm tra mức độ tin cậy của kết quả thẩm định giá, thẩm định viên áp dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy. Cụ thể là xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số quan trọng đối với từng trường hợp thẩm định giá, ví dụ như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa,…
3.1. Cách tiếp cận từ thị trường
Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
3.1.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản vô hình dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản vô hình so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản vô hình thẩm định giá.
Lựa chọn và phân tích chi tiết đặc điểm, tính tương đồng của tài sản vô hình so sánh với tài sản vô hình cần thẩm định giá, cụ thể:
Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình;
Các điều khoản về tài chính liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng;
Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng;
Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình;
Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình;
Các đặc điểm khác của tài sản vô hình.
Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.
Trường hợp áp dụng cách tiếp cận từ thị trường
Khi có thông tin về tài sản vô hình tương tự được giao dịch hoặc được chuyển giao quyền sử dụng hoặc có thị trường giao dịch;
Khi cần đối chiếu kết quả với các phương pháp thẩm định giá khác.
3.2. Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất
Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát.
Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
Chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo trong phương pháp chi phí bao gồm các chi phí sau: Chi phí về nhân công, nguyên vật liệu, chi phí cho các tài sản hữu hình phụ trợ cần thiết để phát huy được giá trị của tài sản vô hình, chi phí duy trì (ví dụ: Chi phí quảng cáo để duy trì vị thế của nhãn hiệu, chi phí quản lý chất lượng của sản phẩm, v.v.), chi phí đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí nghiên cứu phát triển và các chi phí hợp lý khác.
3.2.1. Phương pháp chi phí tái tạo
Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất
Trường hợp áp dụng
Khi có thông tin, số liệu chi tiết về chi phí tạo ra tài sản vô hình, đặc biệt là khi phù hợp với mục đích xác định giá trị phi thị trường của tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Khi tính giá trị tài sản vô hình đối với người chủ sở hữu sử dụng (dựa trên giả định nếu người chủ sở hữu không còn tài sản vô hình này, họ buộc phải tạo ra tài sản vô hình tương tự thay thế để tiếp tục sử dụng).
Khi xác định phần thiệt hại về các lợi ích từ tài sản vô hình do các hành vi sử dụng trái phép, phá vỡ hợp đồng,…
Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác.
3.2.2. Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí thay thế – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất
Khi xác định giá trị của tài sản vô hình theo phương pháp chi phí thay thế thẩm định viên cần xem xét các nội dung sau: Các đặc điểm khác nhau có thể đo lường được của tài sản thay thế và tài sản thẩm định; Thời điểm đánh giá các chi phí thay thế so với thời điểm thẩm định giá.
Trường hợp áp dụng
Khi có thông tin, số liệu chi tiết về chi phí tạo ra tài sản vô hình.
Khi tài sản vô hình tiếp tục được sử dụng bởi người chủ sở hữu (Dựa trên giả định nếu người chủ sở hữu không còn tài sản vô hình này và họ phải tạo ra tài sản vô hình tương tự để thay thế và sử dụng).
Khi không xác định được dòng thu nhập hoặc các lợi ích kinh tế khác từ việc sử dụng tài sản vô hình. Ví dụ: phần mềm tự chế, nội dung trang thông tin điện tử, lực lượng lao động.
Khi xác định giá trị bảo hiểm cho tài sản vô hình.
Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác.
Phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô
3.3. Cách tiếp cận từ thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.
Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.
3.3.1. Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình
Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.
Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình.
Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Cụ thể, nếu tổ chức cá nhân sở hữu tài sản vô hình chịu trách nhiệm trả chi phí duy trì (ví dụ chi phí quảng cáo, hoặc chi phí nghiên cứu duy trì và phát triển), thì tiền sử dụng tài sản vô hình cũng như dòng tiền trả để được sử dụng tài sản vô hình cũng cần tính đến các chi phí này. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.
Trường hợp áp dụng
Khi có thông tin, số liệu cần thiết về tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình tương tự trên thị trường.
Khi cần tính mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp có tranh chấp.
Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác.
3.3.2. Phương pháp lợi nhuận vượt trội
Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.
Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Trường hợp áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng với cả tài sản vô hình tạo ra các khoản thu nhập tăng thêm và tài sản vô hình giúp tiết kiệm chi phí.
Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cùng với các phương pháp thẩm định giá khác.
3.3.3. Phương pháp thu nhập tăng thêm
Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:
– Ước tính các dòng tiền kỳ vọng được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. Dòng tiền được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính bằng cách giảm trừ khỏi dòng tiền kỳ vọng nói trên khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và các tài sản vô hình khác với tài sản vô hình cần thẩm định (gọi chung là tài sản đóng góp).
Khoản đóng góp của tài sản đóng góp là khoản thu nhập hợp lý được tạo ra bởi tài sản đóng góp, bao gồm phần lợi nhuận từ tài sản đóng góp và phần bù đắp cho khoản đầu tư ban đầu do sự giảm giá trị của tài sản theo thời gian. Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước:
Bước 1: xác định những tài sản có đóng góp vào dòng tiền thu nhập;
Bước 2: ước tính giá trị của những tài sản đóng góp này;
Bước 3: xác định thu nhập của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp.
Phần còn lại của dòng tiền kỳ vọng sau khi giảm trừ khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản đóng góp được chiết khấu về giá trị hiện tại. Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền đã điều chỉnh này là giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được phép tính khấu hao theo quy định của pháp luật về kế toán, giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được tính thêm phần lợi ích dự kiến có được do không bị tính thuế thu nhập đối với phần giá trị khấu hao của tài sản vô hình.
Trường hợp áp dụng
Khi thẩm định giá các tài sản vô hình có sự kết hợp với các tài sản khác trong một nhóm tài sản để tạo ra dòng tiền. Trong đó, tài sản vô hình cần thẩm định giá có tác động chính yếu tới dòng thu nhập, phần đóng góp từ các tài sản khác là không chính yếu.
Có thể dùng làm phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác.
Bạn đang đọc bài viết: “Các cách tiếp cận thẩm định giá tài sản vô hình”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Hạn mức đất ở) – Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập mạnh mẽ hiện nay, đất đai nói chung và đất ở nói riêng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.
Đất đai được đánh giá là một tài nguyên vô cùng quý giá, điều kiện sống cho con người, động vật và thực vật trên trái đất. Bên cạnh đó đất là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại cũng như phát triển của xã hội loài người.
1. Đất ở là gì?
Căn cứ theo quy định tại mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT:
“Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (kể cả nhà chung cư có mục đích hỗn hợp) thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở phải thống kê cả mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.”
Như vậy, với quy định trên, có thể hiểu khái niệm về đất ở như sau: Đất ở là diện tích đất được sử dụng vào các mục đích xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ đời sống và đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư.
2. Ký hiệu của các loại đất ở
Cũng theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, ký hiệu đất ở và các loại đất ở như sau:
Đất ở: Ký hiệu là OTC
Đất ở tại nông thôn: Ký hiệu là ONT
Đất ở tại đô thị: Ký hiệu là ODT.
3. Hạn mức đất ở là gì?
Hạn mức đất ở được hiểu cơ bản chính là mức giới hạn diện tích đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng khi cơ quan đó công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất ở.
Hạn mức đất ở gồm 02 loại, bao gồm hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở. Cả hai loại hạn mức này đều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Hạn mức giao đất ở là mức giới hạn diện tích đất ở Nhà nước giao cho người dân thông qua quyết định giao đất hay nói cách khác là diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng tối đa.
Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định hay giải thích về hạn mức công nhận đất ở là gì. Điểm a khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013 có quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình”.
Theo đó có thể hiểu hạn mức công nhận đất ở là diện tích tối đa được xác định là đất ở khi đó người sử dụng đất có quyền, nghĩa vụ khi sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.
Tuy đây là mức giới hạn diện tích đất ở nhưng điều đó cũng không đồng nghĩa với việc khi cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất thì các đối tượng là những người dân cũng sẽ chỉ được cấp Giấy chứng nhận cho phần diện tích đất ở nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức.
Thay vào đó thì người dân vẫn sẽ được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu như thửa đất đó đã đủ điều kiện cấp sổ (cấp vượt hạn mức).
4. Hạn mức đất ở được xác định như thế nào?
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, hạn mức đất ở sẽ được xác định theo quy định về hạn mức tại từng địa phương.
4.1. Hạn mức công nhận đất ở
Căn cứ điều 103 Luật Đất đai năm 2013 quy định cách xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao như sau:
“Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.”
Như vậy, hạn mức giao đất ở được xác định dựa trên những căn cứ theo giấy tờ sử dụng đất. Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đó nội dung ghi là đất ở thì diện tích đó được công nhận là đất ở.
Nói cách khác diện tích đất ở được thể hiện rõ ràng và chính xác nhất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất thì xác định như sau:
Nếu đất sử dụng ổn định mà không phải do lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đất đang sử dụng
Nếu đất đang sử dụng có nhà ở thì được công nhận là đất ở theo quy định.
Nếu đất đang sử dụng đất do lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.
Trường hợp đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau mà không thuộc trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất, nếu xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó, nếu không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất.
Đất ở nông thôn, diện tích đất ở được công nhận quyền sử dụng đất ở sẽ được xác định theo hạn mức đất ở sẽ được xác định theo hạn mức đất tương ứng. Nếu vượt quá hạn mức quy định thì chỉ được công nhận phần trong hạn mức, nếu nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức thì diện tích đất ở được xác định sẽ là toàn bộ mảnh đất đó.
Trường hợp đất vườn, ao nhưng không có giấy tờ xác định rõ ràng diện tích thì được xác định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán tại địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định luật đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 điều 100 Luật Đất đai. Trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 điều 143 và khoản 4 Điều 144.
4.2 Hạn mức giao đất ở
Căn cứ Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định về đất ở tại nông thôn:
“Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.”
Căn cứ Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 quy định về đất ở đô thị:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở”.
Như vậy căn cứ vào hai quy định trên, hạn mức giao đất ở được xác định như sau:
Đối với đất ở tại nông thôn: căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
Đối với đất ở tại đô thị: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.
Tuy cách xác định hạn mức giao đất ở nông thôn và hạn mức giao đất ở đô thị khác nhau, tùy vào mỗi địa phương nhưng cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức đất ở tại 2 địa phương này cũng không có sự khác biệt.
Cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức giao đất ở đều là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Theo Luatvietnam
Bạn đang đọc bài viết: “Đất ở là gì? Hạn mức của Đất ở là bao nhiêu?”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
(TDVC Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp) – Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất, những vấn đề liên quan đến đất nông nghiệp luôn được người dân đặc biệt quan tâm. Trong đó là hạn mức sử dụng đất nông nghiệp.
1. Đất nông nghiệp là gì?
Điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất đai gồm các nhóm: Nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng.
Trong đó, nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
Đất trồng cây lâu năm.
Đất rừng sản xuất.
Đất rừng phòng hộ.
Đất rừng đặc dụng.
Đất nuôi trồng thủy sản.
Đất làm muối.
Đất nông nghiệp khác: Gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm…
Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, có thể hiểu đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào các mục đích nêu trên: Trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối… Mỗi loại đất nông nghiệp sẽ có ký hiệu khác nhau.
2. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là gì?
Luật Đất đai hiện hành không quy định cụ thể thế nào là hạn mức sử dụng đất nông nghiệp.
Tuy nhiên, có thể hiểu hạn mức đất nông nghiệp chính là diện tích đất nông nghiệp tối đa mà người sử dụng đất được sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai.
Nói cách khác, nhà nước quy định diện tích đất nông nghiệp tối đa mà mỗi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao, được nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Hạn mức đất nông nghiệp gồm 02 loại, bao gồm: Hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
3. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
3.1 Hạn mức giao đất nông nghiệp
Hạn mức giao đất nông nghiệp hiện nay được quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013, cụ thể:
STT
Loại đất
Hạn mức
1
– Đất trồng cây hàng năm
– Đất nuôi trồng thủy sản
– Đất làm muối
Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2
Đất trồng cây lâu năm
Không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng
Không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
3
Đất rừng phòng hộ
Không quá 30 héc ta
4
Giao đất rừng sản xuất
Không quá 30 héc ta
Hạn mức đất nông nghiệp được giao trong trường hợp được giao thêm đất:
STT
Loại đất
Hạn mức
1
Hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
Không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng
Không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
2
Hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất.
Không quá 25 héc ta
Hạn mức đất nông nghiệp được giao trong trường hợp khác:
Loại đất
Hạn mức giao đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
Tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta
Giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
– Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
– Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
Để trồng cây lâu năm
– Không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng.
– Không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Để trồng rừng phòng hộ
Không quá 30 héc ta
Để trồng rừng sản xuất
Không quá 30 héc ta
3.2 Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Theo khoản 1 Điều 130 Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:
STT
Loại đất
Hạn mức nhận chuyển
1
– Đất trồng cây hàng năm
– Đất nuôi trồng thủy sản
– Đất làm muối
– Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long
– Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
2
Đất trồng cây lâu năm
– Không quá 100 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
– Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3
Đất rừng sản xuất là rừng trồng
– Khôn quá 150 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
– Không quá 300 hec ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Lưu ý:
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất;
– Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm nhiều loại đất thì hạn mức nhận chuyển quyền được xác định theo từng loại đất.
4. Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức bị xử lý thế nào?
Pháp luật đã quy định rõ hạn mức tối đa được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, do đó trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 29 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, cụ thể:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng: Nếu diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 03 – 10 triệu đồng: Nếu diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta – 03 héc ta;
Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Nếu diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta – 05 héc ta;
Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng: Nếu nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta.
Ngoài ra, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức vi phạm còn bị buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức. Trường hợp không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyển quyền thì Nhà nước thu hồi theo quy định.
Theo Luatvietnam.vn
Bạn đang đọc bài viết: “Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá quý 4 năm 2023
(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 4 năm 2023) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 4 năm 2023 tại thành phố Hải Phòng và tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
Hải Phòng: 02 chuyên viên thẩm định giá.
Nghệ An: 02 chuyên viên thẩm định giá.
2. YÊU CẦU NĂNG LỰC
2.1. Chuyên viên thẩm định giá
– Nhiệm vụ:
Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật.
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
NOTE: Ứng viên nộp CV ghi rõ nội dung văn phòng ứng tuyển.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng thẩm định giá tại Hải Phòng và Nghệ An” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.