Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Phí và thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024

Phí thủ tục sang tên sổ đỏ
Phí và thủ tục sang tên Sổ đỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024) – Thủ tục sang tên Sổ đỏ là thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai. Trước khi sang tên Sổ đỏ người dân phải kê khai nghĩa vụ tài chính, công chứng hợp đồng…

1. Điều kiện sang tên sổ đỏ

Theo Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, thủ tục sang tên sổ đỏ là bắt buộc.

“Đăng kí đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng kí quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.

Để được chuyển nhượng, tặng cho sổ đỏ, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Đất trong thời hạn sử dụng đất.

2. Thủ tục sang tên sổ đỏ 2024

Các bên để hoàn tất việc sang tên sổ đỏ, phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng sang nhượng; kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; đăng kí biến động.

Hồ sơ đăng bí biến động đất đai gồm, đơn đăng kí biến động theo mẫu số 09/ĐK; hợp đồng chuyển nhượng tặng, cho; bản gốc sổ đỏ đã cấp; các giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01; tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Người làm thủ tục chuyển nhượng sổ đỏ nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu. Hoặc nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện, tỉnh, thành phố. Ngoài ra, người dân có thể nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa có Văn phòng đăng kí đất đai.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Thời gian trả kết quả là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.1. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi chuyển nhượng, tặng cho

Bước 1. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho

Giấy tờ cần chuẩn bị

Căn cứ theo Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bên bán, bên tặng cho

  • Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).
  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng).
  • Sổ hộ khẩu.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).
  • Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).

– Bên mua, bên nhận tặng cho

  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
  • Sổ hộ khẩu.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).

Công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng

Phí công chứng

Bước 2. Kê khai nghĩa vụ tài chính

Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ cũng phải nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí (theo tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP).

Người có nghĩa vụ khai, nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Khoản tiền phải nộp

Người khai, nộp khi chuyển nhượng

Người khai, nộp khi tặng cho

Thời hạn kê khai

Thuế thu nhập cá nhân

Người bán

Người nhận tặng cho

– Nếu hợp đồng không thỏa thuận người mua nộp thay người bán thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực phải nộp hồ sơ khai thuế.

– Nếu hợp đồng có thỏa thuận nộp thay thì hạn nộp hồ sơ khai thuế cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).

Lệ phí trước bạ

Người mua

– Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).

Phí thẩm định hồ sơ

Người mua

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (nộp hồ sơ sang tên)

Nộp hồ sơ

Trường hợp chuyển nhượng mà các bên có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

  • Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

Tiếp nhận, giải quyết

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.
  • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng, tặng cho vào Giấy chứng nhận.

Trả kết quả

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên như sau:

  • Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

2.2. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT); Khoản 4 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC về khai thuế thu nhập cá nhân; Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về khai lệ phí trước bạ (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP) người thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận.
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.

Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất (nộp hồ sơ sang tên)

Thực hiện tương tự như đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở trên.

3. Phí sang tên sổ đỏ 2024

Thông tư 92/2015/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Thông tư 85/2019/TT-BTC, khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất các bên có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ theo quy định.

Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ, nếu giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định thì sẽ bằng: 0.5% x giá chuyển nhượng.

Còn phần phí thẩm định sẽ do quy định riêng của từng tỉnh.

Bạn đang đọc bài viết: “Phí và thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 năm 2024 toàn quốc

tuyển dụng quý 1 năm 2024
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 1 năm 2024 toàn quốc

(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá quý 1 năm 2024 toàn quốc) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 trên toàn quốc cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Hà Nội: 05 chuyên viên thẩm định giá;
  • Nam Định: 03 chuyên viên thẩm định giá;
  • Thanh Hóa: 02 chuyên viên thẩm định giá;
  • Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá;
  • Cần Thơ: 05 chuyên viên thẩm định giá;

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:

  • Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 
  • Nam Định: Tầng 3, số 615 Giải Phóng, phường Văn Miếu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Thanh Hóa: Tầng 4, tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Hồ Chí Minh: Tầng 1 – tòa nhà WIN HOME, số 25 Đào Duy Anh, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cần Thơ: Tầng 4, tòa nhà PVcombank, số 131 Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 năm 2024 toàn quốctại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất

Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất
Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất

(TDVC Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất) – Ngày 5/2, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều về giá đất, trong đó nêu bốn phương pháp gồm so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh.

Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng, tương đồng nhất định với thửa đất đã chuyển nhượng trên thị trường hoặc trúng đấu giá đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Cách làm là phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất, để xác định giá thửa đất.

Chính phủ quy định phương pháp so sánh được áp dụng khi có tối thiểu 3 thửa đất cùng mục đích sử dụng và có yếu tố tương đồng nhất định.

Thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân bằng tiền Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại. Điều kiện là các ngân hàng này do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Thời gian tính lãi suất bình quân là 3 năm liền kề, tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá.

Phương pháp này để định giá thửa đất, khu đất nông nghiệp, phi nông nghiệp không phải là đất ở mà không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh.

Thặng dư là phương pháp lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình). Cách này dùng để định giá thửa đất thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng so sánh, thu nhập, nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án.

Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh. Hệ số điều chỉnh do các tỉnh thành ban hành, thông qua so sánh với giá đất phổ biến trên thị trường.

Cách này dùng để định giá khu đất nhằm tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê không thông qua đấu giá. Phương pháp hệ số cũng dùng tính giá khởi điểm để đấu giá đất; tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Như vậy, so với quy định từ năm 2014, Chính phủ đã bỏ phương pháp chiết trừ định giá đất để phù hợp với Luật Đất đai sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua giữa tháng 1.

Nghị định mới quy định UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện (nếu được ủy quyền) sẽ quyết định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp tổ chức xác định giá đất cụ thể.

Theo Vnexpress.net

Bạn đang đọc bài viết: “Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024

Lịch nghỉ tết nguyên đán 2024
Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán tới CBNV công ty, Quý khách hàng và Quý đối tác như sau:

  • Thời gian nghỉ: Từ thứ 5, ngày 08/02/2024 (29 Tháng Chạp)
  • Thời gian đi làm trở lại: Thứ 5, ngày 15/02/2024 (mùng 6 Tháng Giêng)

– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc

– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.

Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một năm mới An Khang, Thịnh Vượng!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài FDI tại Đồng Nai

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp fdi tại Đồng Nai
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp fdi tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai) – Thời gian qua, nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi đến tìm hiểu môi trường đầu tư ở phía Nam luôn chọn Đồng Nai là điểm đầu tiên. Hiện nay, Đồng Nai là tỉnh cực hút hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, đặc biệt là những doanh nghiệp FDI đã và đang hoạt động tại Đồng Nai từ nhiều năm qua, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tính đến cuối năm 2023, Đồng Nai đã thu hút gần 1,6 ngàn dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký hơn 34 tỷ USD.

Các doanh nghiệp FDI với cơ sở hạ tầng, máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại cùng công nghệ tiên tiến đã đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và thu ngân sách của tỉnh, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động trong và ngoài tỉnh. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp FDI. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI nhằm xác định giá trị tài sản phục vụ mục đích của doanh nghiệp trên thị trường gồm: thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng; thẩm định giá tài sản mua bán; góp vốn đầu tư; liên kết; thẩm định giá doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); thẩm định giá tính thuế; thẩm định giá tài sản cho thuê…

1. Vai trò doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là một trong 5 tỉnh, thành có thu hút vốn FDI, xuất khẩu, thu ngân sách lớn nhất cả nước. Năm 2023 tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI vào tỉnh Đồng Nai lên hơn 1 tỉ USD. Trải dài hơn 30 năm qua, Đồng Nai luôn là nơi được các tập đoàn FDI chú ý và muốn đầu tư vào. Nhiều tập đoàn FDI đã chọn tỉnh là nơi đầu tiên đặt nhà máy sản xuất và sau khi thành công mới mở rộng ra nhiều tỉnh thành khác như: CP, Amata, Nestlé, Bosch, Hyosung, Formosa…

Đồng Nai là một trong những trung tâm lớn của Việt Nam về phát triển công nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn giữ vai trò chủ đạo trong phát triển công nghiệp. Hơn 73% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh thuộc về doanh nghiệp FDI. Đồng Nai hiện nay đang trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp lớn của Việt Nam.

Doanh nghiệp FDI phát triển bền vững sẽ tạo ra giá trị và góp phần phát triển đến kinh tế – xã hội của tỉnh.

Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI
Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI – Thẩm định giá Thành Đô

2. Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI

Tài sản thẩm định giá doanh nghiệp FDI thường bao gồm: Bất động sản; động sản

  • Bất động sản: Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc đất thuê trả tiền một lần; công trình xây dựng gắn liền với đất
  • Động sản: Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất

Thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI được các thẩm định viên áp dụng theo ba cách tiếp cận chủ yếu gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí. Đối với từng loại tài sản, hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thẩm định viên sẽ áp dụng cách tiếp cận sẽ tương ứng với các phương pháp thẩm định giá cụ thể.

  • Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo; phương pháp chi phí thay thế

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh trên thị trường để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

2.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

2.4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng đối với tất cả tài sản đầu tư.

2.5. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra tài sản giống nguyên mẫu với tài sản thẩm định giá. Tài sản này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.

2.6. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế:  là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra tài sản thay thế, tương tự với tài sản thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, tài sản thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của tài sản thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

3. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Đồng Nai

Đồng Nai là tỉnh có quá trình hội nhập, phát triển công nghiệp sớm và mạnh ở vùng Đông Nam bộ. Nhiều năm qua, tỉnh luôn là lựa chọn hàng đầu thu hút đầu tư FDI.

Đồng Nai đã thành lập được 33 khu công nghiệp, trong đó 31 khu công nghiệp đang hoạt động. Hiện có gần 1,6 ngàn dự án FDI đầu tư vào tỉnh, chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn đi đầu trong đổi mới công nghệ, chuyển đổi số để tham gia vào kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh, phát triển bền vững. Thấu hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp FDI đối với kinh tế của tỉnh Đồng Nai nói riêng và đất nước nói chung. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Đồng Nai bao gồm: Thẩm định giá trị bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, thẩm định giá công trình xây dựng, thẩm định giá trị doanh nghiệp…

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài FDI tại Đồng Nai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Dự thảo quy định chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình

dự thảo quy định thẩm định giá tài sản vô hình
Dự thảo quy định chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình

(TDVC Dự thảo quy định thẩm định giá tài sản vô hình) – Dự thảo Thông tư quy định chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý.

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn về thẩm định giá tài sản vô hình xác định được khi thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá. Việc thẩm định giá tài sản vô hình không xác định được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp.

Tài sản vô hình đề cập trong dự thảo quy định chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình này là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;

b) Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;

c) Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền

1. Ước tính tuổi đời kinh tế còn lại

Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự…

Khi ước tính tuổi đời kinh tế còn lại cần xem xét các yếu tố sau:

a) Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ;

b) Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định;

c) Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định;

d) Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định;

đ) Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các sáng chế tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác;

e) Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) về tuổi thọ hiệu quả của các nhóm tài sản vô hình;

g) Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản thẩm định giá.

2. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.

Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.

Trong quá trình áp dụng các phương pháp thẩm định giá, để kiểm tra mức độ tin cậy của kết quả thẩm định giá, thẩm định viên áp dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy. Cụ thể là xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số quan trọng đối với từng trường hợp thẩm định giá, ví dụ như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa…

2.1. Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.

Cách tiếp cận từ thu nhập gồm các phương pháp: Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội và Phương pháp thu nhập tăng thêm

Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc thực hiện phân tích độ nhậy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số đối với từng trường hợp thẩm định giá.

Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.

2.1.1. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình

Theo phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.

Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình

Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình được áp dụng thông qua việc chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có)

Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.

2.1.2. Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.

Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

2.1.3. Phương pháp thu nhập tăng thêm

Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Xác định những dòng tiền kỳ vọng được tạo ra liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
  • Bước 2: Xác định dòng thu nhập ròng sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và lao động, khoản trích khấu hao (nếu có), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, các chi phí khác, thuế doanh nghiệp (nếu có).
  • Bước 3: Xác định khoản đóng góp của các tài sản đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước cụ thể sau: (i) Xác định những tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn trong vốn lưu động) đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá (tài sản đóng góp). 9 (ii) Ước tính giá trị thị trường của các tài sản đóng góp vào thu nhập của doanh nghiệp. Giá trị thị trường này có thể được xác định trên cơ sở đánh giá lại giá trị còn lại theo sổ sách kế toán và đối chiếu với thông tin thị trường. Trong trường hợp hạn chế về thông tin thì có thể cân nhắc, điều chỉnh theo giá trị ghi sổ kế toán. (iii) Xác định thu nhập của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp, cụ thể là nhân giá trị của từng tài sản đóng góp với tỷ suất sinh lời hợp lý của tài sản đó.
  • Bước 4: Xác định phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách loại trừ khỏi dòng thu nhập ròng phần tiền sử dụng vốn phân bổ cho các tài sản khác ra (bao gồm khoản đóng góp của các tài sản đóng góp đã tính tại Bước 3 và khoản tiền dự kiến mua tài sản cố định mới trong giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai), đồng thời cộng thêm phần trích khấu hao của tài sản đóng góp là tài sản cố định để có được dòng tiền ròng tạo ra từ tài sản vô hình cần thẩm định giá. Bước 5: Xác định giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp để quy về hiện tại phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá (đã tính tại Bước 4).

2.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.

Việc áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ chi phí được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực này và các các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

Ước tính giá trị hao mòn của tài sản vô hình Khi ước tính phần giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình, cần xem xét một số yếu tố sau:

a) Chênh lệch chi phí nghiên cứu, triển khai (chủ yếu liên quan tới phương pháp chi phí tái tạo): là chênh lệch giữa chi phí để nghiên cứu và triển khai xây dựng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với tại thời điểm tạo ra tài sản vô hình cần thẩm định giá.

b) Chênh lệch chi phí vận hành: là chênh lệch giữa chi phí duy trì và sử dụng tài sản vô hình vào thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng. Chi phí này cần được tính cho suốt tuổi đời kinh tế còn lại và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình.

c) Lỗi thời về mặt kinh tế của tài sản vô hình là mức chênh lệch về hiệu quả kinh tế (thu nhập) từ việc sử dụng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng.

d) Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình.

2.3. Cách tiếp cận từ thị trường

Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài sản vô hình khi đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:

a) Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 02 tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá.

b) Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn.

c) Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.

Việc áp dụng phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường để thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực này và các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Các yếu tố so sánh cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình

  • Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình;
  • Các điều khoản trong hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng;
  • Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng;
  • Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình;
  • Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình;
  • Các đặc điểm khác của tài sản vô hình.

Bạn đang đọc bài viết: “Dự thảo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

(TDVC Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?) – Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng, giúp cơ quan nhà nước quản lý đất đai mà còn giúp người dân biết được quyền và nghĩa vụ của mình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Phân loại mục đích sử dụng đất?

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng.

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; Nhóm đất chưa sử dụng

Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì đất chưa sử dụng được hiểu là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai:

  • Đất bằng chưa sử dụng: Là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên.
  • Núi đá không có rừng cây: Là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây.

2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Theo Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, pháp luật có quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi được phép chuyển đổi như sau:

Dự án có sử dụng đất như dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; Dự án sản xuất kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, phải thỏa mãi những điều kiện sau đây:

  • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
  • Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Không vi phám quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Điều kiện về năng lực tài hcinhs để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:

  • Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;
  • Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013, thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

3. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Để đảm bảo xác định rõ trách nhiệm và thẩm quyền, pháp luật yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI

Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI- Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI) – Đối với Việt Nam, doanh nghiệp FDI gắn với quá trình mở cửa nền kinh tế. Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả trong thu hút dòng vốn FDI và giao dịch thương mại với các nước. Năm 2022, tổng vốn FDI đăng kí vào Việt Nam đạt gần 27,72 tỷ USD, mức vốn FDI thực hiện đạt kỉ lục 22,4 tỷ USD. 

Chính phủ Việt Nam đã và đang tiếp tục cải cách nền kinh tế theo hướng hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Nhiều giải pháp kinh tế đã được áp dụng để thu hút FDI và thúc đẩy thương mại quốc tế. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng đối với kinh tế thị trường của đất nước. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp FDI theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Doanh nghiệp FDI là gì

Doanh nghiệp FDI hiểu theo định nghĩa Tiếng Anh là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment).

Luật Đầu tư không đề cập trực tiếp loại hình doanh nghiệp này mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập, mua vốn góp).
  • Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế).

Đặc điểm Doanh nghiệp FDI:

  • Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư
  • Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư
  • FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia
  • Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
  • Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế

Hình thức doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH 1 thành viên;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh.

2. Tầm quan trọng FDI đối với kinh tế Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn chặt với nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp thu hút vốn FDI, thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu nhằm tận dụng các nguồn lực từ nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Doanh nghiệp FDI mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên gồm doanh nghiệp và quốc gia thu hút đầu tư. Đối với quốc gia đón nhận, FDI giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, cung cấp nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và kiến thức. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, FDI có thể mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở quốc gia đích và mở rộng sự hiện diện toàn cầu.

Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tiềm năng lợi nhuận, rủi ro, môi trường kinh doanh và chính trị của quốc gia đích. FDI là một phần quan trọng của quan hệ kinh tế quốc tế và thường được theo dõi và thúc đẩy bởi chính phủ và các tổ chức quốc tế.

Trong những năm qua, hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam, thể hiện ở một số khía cạnh chính sau:

  • FDI cung cấp nguồn vốn quan trọng để cải thiện tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
  • FDI tạo công ăn việc làm cho người lao động Việt Nam. Tính đến nay, cả nước có hơn 4 triệu lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp FDI. Thông qua làm việc tại các doanh nghiệp FDI, người lao động Việt Nam còn được các nhà đầu tư nước ngoài tiếp thu kiến thức kinh doanh, kỹ năng quản lý tiên tiến của nước ngoài, từ đó nâng cao năng lực của bản thân.
  • Doanh nghiệp FDI góp phần thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp FDI có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm khoảng 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước tính đến nay.
  • Hoạt động FDI góp phần chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào Việt Nam. Thông qua thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế, Việt Nam có cơ hội tiếp nhận công nghệ nguồn từ các nước phát triển. Nhiều ngành kinh tế của Việt Nam đã tiếp nhận và tiếp cận công nghệ hiện đại của thế giới như ngân hàng, bưu chính viễn thông, dầu khí, giao thông vận tải…

3. Thành tựu của chính sách ưu đãi đầu tư doanh nghiệp FDI

Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào GDP có xu hướng tăng. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến hết năm 2021, Việt Nam đã có gần 860.000 doanh nghiệp đang hoạt động.

Nhờ chính sách ưu đãi đối với khu công nghiệp, số lượng Khu công nghiệp (KCN) của Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Từ con số 01 KCN năm 1991, lên đến 260 KCN năm 2010, 326 KCN năm 2017 và 406 KCN năm 2022.

Cho đến nay, sau 35 năm, Việt Nam đã thu hút được gần 438,7 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài. Với 129 quốc gia/vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam. Các dự án FDI đã hiện diện tại 63/63 địa phương, vốn FDI cũng đã được đầu tư vào 19/21 ngành nghề sản xuất kinh doanh của Việt Nam.

Khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Số thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN luôn tăng trưởng ổn định. Khu vực ĐTNN cũng đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách, với giá trị nộp ngân sách tăng từ 1,8 tỷ USD (giai đoạn 1994 – 2000) lên 14,2 tỷ USD (giai đoạn 2001 – 2010).

Giai đoạn 2011 – 2015, thu ngân sách từ khu vực FDI đạt 23,7 tỷ USD, chiếm gần 14% tổng thu ngân sách; năm 2017, khu vực FDI đã đóng góp vào thu ngân sách gần 8 tỷ USD, chiếm 14,46% tổng thu ngân sách nhà nước; năm 2021, khu vực FDI đóng góp vào thu ngân sách khoảng 9,6 tỷ USD, chiếm 17% tổng thu ngân sách nhà nước.

Đặc biệt, một số dự án FDI lớn, thường được Chính phủ ban hành các ưu đãi thuế cao, như các dự án của Samsung tại Bắc Ninh và Thái Nguyên, đã đóng góp mạnh mẽ vào xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây.

Ngoài ra, với sự tham gia mạnh mẽ của lĩnh vực FDI trong hoạt động xuất khẩu, xuất khẩu từ các sản phẩm có giá trị gia tăng cao đã mở rộng nhanh hơn so với nhóm sản phẩm xuất khẩu truyền thống.

4. Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI

Tài sản doanh nghiệp FDI chủ yếu là đất, công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất và máy móc thiết bị. Đối với đất thường là thuê được trả tiền hàng năm và trả tiền một lần. Hiện nay với làn sóng M&A tại Việt Nam vô cùng mạnh mẽ, các doanh nghiệp vốn nước ngoài có nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp ngày càng phổ biến. Vì vậy thẩm định giá có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp FDI phục vụ mục đích liên quan.

Mục đích thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Từ đó giúp các doanh nghiệp FDI có những kế hoạch kinh doanh, mua bán, đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam… Một số mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI gồm:

Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:

  • Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng;
  • Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản.

Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:

  • Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư;
  • Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
  • Mua bán, hợp nhất, thanh lý, tính thuế các tài sản của công ty;
  • Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp FDI để báo cáo hội đồng quản trị.

Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:

  • Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được;
  • Giúp người mua quyết định giá mua.

Mục đích định giá là yếu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.

5. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam

FDI luôn thu hút sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới và mối quan hệ với nhau đến tăng trưởng kinh tế của đất nước đó. Sự hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thông qua thu hút FDI tạo ra những tác động mạnh mẽ về phát triển kinh tế thị trường trong nước cũng như thế giới. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển đó.

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp; trên cơ sở các bên tham gia giao dịch có thể thoả thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên. Việc thẩm định giá đúng giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp FDI trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các bên tham gia quan hệ kinh tế.

Thấu hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín cho các doanh nghiệp FDI trên khắp các tỉnh thành tại Việt Nam gồm:

  • Bất động sản: Đất, nhà xưởng sản xuất, công trình xây dựng…
  • Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải
  • Giá trị doanh nghiệp

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Doanh nghiệp FDI có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng.  Vì vậy, thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc: vay vốn ngân hàng, đầu tư, kinh doanh…trên thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Điều kiện cấp giấy chứng nhận dịch vụ thẩm định giá
Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

(TDVC Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng và nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá nói chung và doanh nghiệp thẩm định giá nói riêng càng giữ vai trò quan trọng. Nhu cầu thẩm định giá sẽ ngày càng gia tăng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, cho thuê, bảo hiểm, tính thuế, đầu tư, thanh lý… Tương ứng với từng mục đích, từng một tài sản, cùng một thời điểm thẩm định giá sẽ cho kết quả giá trị tài sản thẩm định giá khác nhau. Các doanh nghiệp thẩm định giá để được cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì phải tuân thủ theo pháp luật và cơ quan Nhà nước ban hành.

Doanh nghiệp thẩm định giá là gì?

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá.

So với các hoạt động dịch vụ khác trong xã hội, dịch vụ thẩm định giá phát triển ở mỗi nước trên thế giới có trình độ không đồng đều và có sự chênh lệch nhau khá lớn. Ở Anh có hơn 200 năm, ở Úc khoảng 100 năm, Mỹ khoảng 70 năm; khối các nước ASEAN trừ Singapore có gần 80 năm phát triển. Tiếp đến là Malaysia, các nước khác như Indonesia, Philippines, Thailand, Brunei chỉ phát triển trong vài mươi năm trở lại đây và những những nước còn lại như Myanma, Lào, Campuchia thì mới xuất hiện hoạt động này. Chính phủ các nước đều quan tâm xây dựng hành lang pháp lý, quản lý và điều hành bằng pháp luật.

Ở Việt Nam, hoạt động thẩm định giá ra đời từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực: xác định giá trị tài sản mua sắm của các thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa. Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước. Tháng 2/1998 Trưởng Ban Vật giá Chính phủ đã ký quyết định thành lập Trung tâm tư vấn dịch vụ kiểm định giá, tháng 9/1999 ký Quyết định thành lập Trung tâm thông tin và kiểm định giá Việt Nam. Ngày 8/6/1997 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Ban Vật giá Chính phủ Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp Hội thẩm định giá ASEAN, ngày 1/6/1998 tham gia Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đã trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế. Năm 2002 Chính phủ ban hành Pháp lệnh Giá số 40 và được Quốc Hội luật hoá năm 2013 ​theo Luật số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 đồng thời với nó là hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ năm 2005 và liên tục được bổ sung, sửa đổi để điều chỉnh cho phù hợp với lý thuyết thẩm định giá thế giới nói chung và đặc điểm thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh vào khoảng giữa năm 2005, các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008.

Hiện nay có 278 công ty đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được Bộ Tài Chính cấp năm 2024 thông báo số 1315/TB-BTC cấp ngày 29/12/2023. Trong hoạt động thẩm định giá hiện nay có các dạng chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá trị bất động sản
  • Thẩm định giá trị động sản
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp
  • Thẩm định giá trị tài sản vô hình
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư
  • Thẩm định giá trị tài nguyên

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Luật Giá năm 2023 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Theo điều 49 Luật Giá 2023 quy định điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

(1). Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

(2). Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

(3). Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Doanh nghiệp thẩm định giá là gì? Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2024
Doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024

(TDVC Doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề 2024) – Ngày 29 tháng 12 năm 2023, Bộ Tài Chính ra thông báo số 1315/TB-BTC về việc công bố danh sách thẩm định viên đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 tại các doanh nghiệp thẩm định giá (Phục lục 01 kèm theo). Theo danh sách hiện nay có 278 công ty đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được Bộ Tài Chính cấp năm 2024.

Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá và việc rà soát phát hành chứng thư thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá, rà soát tình hình cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2023 của các thẩm định viên về giá. Các doanh nghiệp thẩm định giá tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được Bộ Tài Chính cấp.

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định tại Luật giá, các văn bản hướng dẫn có liên quan và các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá./.

TẢI THÔNG BÁO: THÔNG BÁO 1315 DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ 2024

Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề năm 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

Diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích sổ đỏ
Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?

(Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ?) – Diện tích đất nhỏ hơn so với Sổ đỏ xảy ra khá phổ biến trên thực tế. Khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà thấy diện tích thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ thì tùy theo nguyên nhân mà có cách xử lý khác nhau.

Diện tích nhỏ hơn Sổ đỏ sẽ công nhận theo thực tế?

Diện tích thửa đất khác so với Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng) không phải là chuyện hiếm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau đó, có thể do đo đạc sai hoặc do lấn, chiếm hoặc do bị lấn, chiếm… Lường trước được điều đó, Luật Đất đai đã quy định rõ cách xử lý.

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có […]

Như vậy, diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với Giấy chứng nhận được chia thành 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế khi cấp đổi Giấy chứng nhận.

Nếu thuộc trường hợp này thì người sử dụng đất cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi theo diện tích đo đạc thực tế (thủ tục cấp đổi được nêu rõ ở phần sau).

Trường hợp 2: Ranh giới thửa đất đang sử dụng có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nguyên nhân có thể do người sử dụng đất liền kề lấn, chiếm.

Khi thuộc trường hợp này, người sử dụng đất có quyền yêu cầu xác định lại ranh giới thửa đất. Trường hợp có tranh chấp thì tự hòa giải, nếu hòa giải không thành thì gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải. Nếu hòa giải tại xã, phường, thị trấn không thành thì nộp đơn khởi kiện tại Tòa án.

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ để ghi theo diện tích thực tế

Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, khi đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn so với diện tích trên Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được cấp đổi Giấy chứng nhận để xác định diện tích theo số liệu đo đạc thực tế.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Trình tự, thủ tục cấp đổi

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

  • Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thông thường sẽ nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).
  • Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ (trong đó ghi ngày trả kết quả).

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Nộp hồ sơ ở đâu thì trả kết quả tại đó và phải trao Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

  • Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

  • Lệ phí thực hiện: Mức thu lệ phí địa chính do Hội đồng nhân các tỉnh, thành quy định nên mức thu lệ phí sẽ khác nhau. Mặc dù mức thu khác nhau nhưng trên thực tế các tỉnh đều thu dưới 100.000 đồng.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Phải làm sao khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ? tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản

Thời hạn chứng thư thẩm định giá
Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản) – Đất nước ta đang trong quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ. Nhu cầu về thẩm định giá càng trở nên thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Trong quá trình thẩm định giá chứng thư thẩm định giá được các doanh nghiệp lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về các nội dung quan trọng của tài sản thẩm định giá.

Chứng thư thẩm định giá  được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.

1. Thẩm định giá là gì?

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá ngày càng giữ vai trò quan trọng. Thẩm định giá tài sản được sử dụng áp dụng cho nhiều mục đích kinh tế khác nhau như mua bán, thế chấp, cho thuê, bảo hiểm, tính thuế, thay lý, đầu tư…

Khái niệm thẩm định giá được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau trên thế giới. Theo quan điểm của các cơ quan Nhà nước, chuyên gia và giới học giả trên thế giới khái niệm thẩm định giá được hiểu như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc trình bày trong lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 25/05/1999 “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.  
  • Theo Greg Mc.Namara- nguyên Chủ tịch Hiệp hội Thẩm định giá Quốc tế: “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của tài sản và mục đích của thẩm định giá tài sản. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu thị trường so sánh mà các nhà thẩm định giá thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng.” Bắt đầu từ khái niệm này, chúng ta dần thấy được bản chất thực sự của khái niệm thẩm định giá, ở đây, chúng ta đã nhận thức được thẩm đính giá là một hoạt động xác định giá trị tài sản.
  • Theo giáo sư W. Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương quốc Anh: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”.
Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá
Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

2. Cơ sở giá trị tài sản thẩm định giá

Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

2.1. Giá trị thị trường ước tính tài sản thẩm định giá

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của tài sản (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục (nếu có) và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá./.

2.2. Giá trị phi thị trường ước tính tài sản thẩm định giá

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác

Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

– Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;

– Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;

– Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;

– Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./.

3. Chứng thư thẩm định giá là gì?

Căn cứ Luật Giá 2012 quy định về chứng thư thẩm định giá, theo đó, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.

Nội dung chứng thư thẩm định giá
Nội dung chứng thư thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

4. Nội dung chứng thư thẩm định giá

Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá.
  • Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật).
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Căn cứ pháp lý.
  • Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá.
  • Giả thiết và giả thiết đặc biệt
  • Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.
  • Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá.
  • Kết quả thẩm định giá cuối cùng.
  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký Báo cáo.
  • Họ tên, số thẻ, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá.
  • Các phụ lục kèm theo (nếu có).

Chứng thư thẩm định giá gửi cho khách hàng bao gồm cả báo cáo kết quả thẩm định giá. Kết quả thẩm định giá chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

5. Thời hạn chứng thư thẩm định giá

– Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thấm định giá (nếu có) theo hợp đồng thấm định giá đã được kí với khách hàng./.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Thời hạn chứng thư thẩm định giá tài sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

Xây nhà trên đất nông nghiệp
Xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

(TDVC Xây nhà trên đất nông nghiệp ) – Khi sử dụng đất thì người dân phải sử dụng đúng mục đích nếu không sẽ bị phạt tiền và cưỡng chế tháo dỡ nhà ở (nếu có). Vậy, có khi nào xây nhà trên đất nông nghiệp không bị phá dỡ nếu nộp tiền phạt?

100% trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị phá dỡ?

Công ty thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty định giá doanh nghiệp FDI) – Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) được xem là điểm sáng nổi bật nhất của Việt Nam. Doanh nghiệp FDI được có vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước và hội nhập quốc tế của đất nước.

1. Doanh nghiệp FDI là gì?

FDI vốn là cụm từ được viết tắt của Foreign Direct Investment, được hiểu là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.  Đây là hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thực hiện bằng cách mua cổ phần, thành lập công ty con, liên doanh hoặc mở chi nhánh tại một quốc gia khác.

Doanh nghiệp FDI bao gồm 2 loại:

  • Doanh nghiệp vốn nước ngoài 100%;
  • Doanh nghiệp vốn nước ngoài liên doanh với các tổ chức Việt Nam.
Vai trò doanh nghiệp FDI
Vai trò doanh nghiệp FDI

2. Vai trò của doanh nghiệp FDI

Hiện nay cùng với hàng nghìn dự án trải khắp toàn quốc, các doanh nghiệp FDI ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.

  • Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  • Chuyển giao công nghệ, thúc đẩy cải tiến sản xuất và đổi mới sáng tạo
  • Tạo việc làm và cải thiện thu nhập người lao động
  • Bổ sung nguồn vốn cho việc đầu tư và phát triển kinh tế;
  • Góp phần vào việc tăng trưởng GDP và các khoản thu ngân sách nhà nước;
  • Góp phần nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo nhờ chuyển dịch cơ cấu lao động;
  • Mang đến sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam. Từ đó, góp phần cải thiện bộ máy vận hành, cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực kinh doanh;
  • Mô hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI khá chuyên nghiệp và hiệu quả, dẫn đến giá trị cộng hưởng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác kinh doanh.
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI

3. Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI

Tài sản thẩm định giá doanh nghiệp FDI thường bao gồm: Bất động sản; động sản

  • Bất động sản: Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc đất thuê trả tiền một lần; công trình xây dựng gắn liền với đất
  • Động sản: Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất

Thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI được các thẩm định viên áp dụng theo ba cách tiếp cận chủ yếu gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí. Đối với từng loại tài sản, hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thẩm định viên sẽ áp dụng cách tiếp cận sẽ tương ứng với các phương pháp thẩm định giá cụ thể.

  • Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo; phương pháp chi phí thay thế

3.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh trên thị trường để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

3.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

3.4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng đối với tất cả tài sản đầu tư.

3.5. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra tài sản giống nguyên mẫu với tài sản thẩm định giá. Tài sản này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.

3.6. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế:  là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra tài sản thay thế, tương tự với tài sản thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, tài sản thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của tài sản thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

4. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ. Doanh nghiệp FDI có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước. Doanh nghiệp FDI đã trở thành một khu vực phát triển năng động, đóng góp lớn vào GDP và là nguồn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển của Việt Nam với tổng vốn đầu tư toàn xã hội, cũng như tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Vì vậy, thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc: vay vốn ngân hàng, đầu tư, kinh doanh…trên thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương

thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương
Công ty thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương) – Khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nước ta nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Hiện nay, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và phát triển mạnh mẽ. Với vị thế “là tỉnh công nghiệp đi đầu” của Việt Nam, tỉnh Bình Dương luôn chú trọng thúc đẩy hoạt động xuất – nhập với thị trường trên thế giới.

Với chiến lược phát triển công nghiệp làm nền tảng đột phá phát triển kinh tế, tỉnh Bình Dương đã có sự phát triển rõ rệt và đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội. Hệ thống khu công nghiệp được xem là xương sống của nền kinh tế, là một vấn đề quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự thành công của Bình Dương.

>> Thẩm định giá bất động sản

>> Thẩm định giá động sản

>> Thẩm định giá trị doanh nghiệp

>> Thẩm định giá dự án đầu tư

>> Thẩm định giá tài nguyên

>> Thẩm định giá tài sản vô hình

1. Khu công nghiệp là gì?

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 82/2018/NĐ-CP Khu công nghiệp có các loại hình gồm: Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất; Khu công nghiệp hỗ trợ; Khu công nghiệp sinh thái.

  • Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

  • Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của khu công nghiệp;
  • Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp.

2. Vai trò khu công nghiệp đối với nền kinh tế tỉnh Bình Dương

Các khu công nghiệp của Bình Dương với hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có vị trí thuận lợi, liền kề các trục giao thông quan trọng kết nối với TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận, đã thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia đến đầu tư. Sự phát triển các khu công nghiệp đã thúc đẩy các loại hình dịch vụ phát triển, hình thành các khu đô thị mới, qua đó đóng góp lớn vào sự tăng trưởng, làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Dương. Vì vậy khu công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Dương nói chung, còn đối với sự phát triển công nghiệp bền vững của Tỉnh nói riêng. Vai trò của hệ thống Khu công nghiệp được đánh giá ở những khía cạnh như sau:

Khu công nghiệp là một kênh quan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào một khu vực xác định.

Khu công nghiệp góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, thực hiện đô thị hóa, hình thành các trung tâm, thành phố công nghiệp. Với các biện pháp mời gọi đầu tư hấp dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính nhanh gọn, tạo ra những ưu đãi cho các doanh nghiệp, tỉnh Bình Dương đã thu hút các dòng vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong Khu công nghiệp diễn ra khá thuận lợi. 

Khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khu công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong hai nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khu công nghiẹp là khu vực tập trung các doanh nghiệp và dịch vụ công nghiệp.

Khu công nghiệp góp phần chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, xây dựng và phát triển văn hóa, tác phong công nghiệp cho một bộ phận nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI trong các Khu công nghiệp còn thu hút một lượng lớn người lao động Việt Nam vào các vị trí quan trọng, lực lượng quản lý có trình độ cao này được tiếp thu với công nghệ, phương thức quản lý hiện đại, kỹ năng quản trị tiên tiến… 

Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp
Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

3. Phương pháp thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương

Tùy theo đặc điểm, thông tin số liệu, pháp lý của đất khu công nghiệp cần thẩm định giá mà thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hiện nay thẩm định viên thường áp dụng ba cách tiếp cận truyền thống là: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí để áp dụng thẩm định giá đất công nghiệp. Tương ứng với ba cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá: Phương pháp so sánh; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF); Phương pháp chi phí.  Với loại đất công nghiệp có công trình xây dựng thì áp dụng cả ba cách tiếp cận. Đối với đất khu công nghiệp cho thuê áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp, dòng tiền chiết khấu trong cách tiếp cận từ thu nhập hoặc phương pháp so sánh từ cách tiếp cận thị trường là phù hợp. Ngoài ra thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể đất thuê đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

2.1. Phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường

Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của đất khu công nghiệp so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất thẩm định giá. Thẩm định giá đất khu công nghiệp bằng phương pháp so sánh khi có các tài sản so sánh giao dịch trên thị trường.Trường hợp áp dụng phương pháp này thì những yếu tố so sánh chủ yếu là: Thời gian giao dịch, mua bán; Diện tích; Vị trí đất. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.

2.2. Phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Khi áp dụng phương pháp này các thẩm định viên cần lưu ý một số vấn đề sau: Điều kiện thuê; Những thông tin, số liệu về giá thuê bất động sản tương tự trong khu vực.

2.3. Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) theo cách tiếp cận từ thu nhập

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định).

2.4. Phương pháp chi phí theo cách tiếp cận từ chi phí

Là phương pháp thẩm định viên ước tính chi phí thay thế (mới 100%) công trình xây dựng theo giá hiện hành, sau đó trừ (-) khỏi kết quả mức độ hao mòn, giảm giá bao gồm: hao mòn, giảm giá về vật lý; hao mòn, giảm giá về công năng; hao mòn giảm giá ngoại biện. Đối với một số loại bất động sản công nghiệp, chuyên dùng đặc biệt thì phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy và là phương pháp duy nhất áp dụng.

Phương pháp chi phí áp dụng trong các trường hợp: Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập; Có dự định tạo ra công trình mới được xây dựng.

Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài sản và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo trong cách tiếp cận chi phí để tiến hành thẩm định giá.

2.5. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất khu công ngiệp có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của đất thuê (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá đất thuê dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể đất thuê đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài sản và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá đất công nghiệp trong các cách tiếp cận để tiến hành thẩm định giá.

Thẩm định giá khu công nghiệp
Thẩm định giá khu công nghiệp

4. Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương

Bình Dương hiện có 29 khu công nghiệp, tổng diện tích 12.600 ha; tỷ lệ lấp đầy 91%. Tỉnh Bình đang quy hoạch thêm 15 khu công nghiệp với tổng diện tích 10.200 ha… Bình Dương đã và đang thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đưa Bình Dương trở thành một tỉnh công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam. Các khu công nghiệp đã và đang đóng góp vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, đưa Bình Dương trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu của cả nước. Vì vậy thẩm định giá khu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: vay vống ngân hàng, đầu tư kinh doanh, mua bán, cho thuê…

Thấu hiểu được tầm quan trọng thẩm định giá khu công nghiệp tại Bình Dương đối với nền kinh tế của tỉnh. Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương. Hiện nay, Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng được các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài (FDI), doanh nghiệp trong nước đánh giá cao. Chứng thư thẩm định giá tài sản Thẩm định giá Thành Đô ban hành được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam.

Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá gần 20 ngân hàng trong và ngoài nước. Cùng với hệ thống thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín tại Bình Dương tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng