Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Hà Nội và Hải Phòng
(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hà Nội và Hải Phòng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 tại Hà Nội và Hải Phòng cụ thể như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
Thành phố Hà Nội: 03 chuyên viên thẩm định giá;
Thành phố Hải Phòng: 02 chuyên viên thẩm định giá;
2. YÊU CẦU NĂNG LỰC
– Nhiệm vụ:
Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
Lương cứng: Thỏa thuận
Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
Lương thưởng hàng tháng
Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:
Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:
Thành phố Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
Hải Phòng: Tầng 4 – Tòa nhà Việt Pháp, Số 19 Lô 7B, Phố Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình) – Thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của tài sản vô hình có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để giao dịch. Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng có thể diễn ra trong trường hợp nhà khoa học bán sáng chế cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp chuyển nhượng nhãn hiệu cho nhau…
Khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), việc thẩm định giátài sản vô hình để làm cơ sở thương lượng, giao dịch cũng rất quan trọng khi giá trị của tài sản vô hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị doanh nghiệp. Tài sản vô hình đóng góp quan trọng trong tổng tài sản doanh nghiệp, nhiều nhà quản lý doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích quản lý, xây dựng kế hoạch nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Tài sản vô hình là gì?
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.
Theo đó, tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Theo ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế. Tài sản vô hình là những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh tế. Chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những uu thế đối với người sở hữu, và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữu chúng.
Cơ sở giá trị của thẩm định giá tài sản vô hình
Cơ sở giá trị của tài sản vô hình bao gồm giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị được lựa chọn cần phải phù hợp với mục đích thẩm định giá. Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường.
Trường hợp ước tính giá trị phi thị trường của tài sản vô hình là giá trị đối với người sở hữu tài sản vô hình đó, cần tính đến các yếu tố đặc trưng liên quan chỉ tác động đến người chủ sở hữu tài sản vô hình, ví dụ như các ưu đãi về thuế, giá trị tăng thêm do sử dụng kết hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá với các tài sản khác cùng thuộc sở hữu của một chủ sở hữu,…
Giá trị thị trường tài sản vô hình
Giá trị thị trường tài sản vô hình là mức giá ước tính của tài sản vô hình tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.
Giá trị phi thị trường tài sản vô hình
Giá phi thị trường tài sản vô hình không phản ánh giá thị trường của tài sản vô hình mà căn cứ vào: đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng; giá trị đối với một số người mua đặc biệt; giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế; giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác. Một số loại giá trị phi thị trường như: giá mua, giá trị trong sử dụng, giá trị đối với người sở hữu, giá trị đầu tư, giá trị thế chấp…
Giá mua là mức giá cụ thể mà một người mua cụ thể nhất định, được kỳ vọng sẽ trả cho một tài sản vô hình, có tính đến tất cả những lợi ích riêng biệt mà tài sản vô hình đem lại cho người mua cụ thể này. Việc thẩm định giá nhằm đưa ra đáp án về mức giá cao nhất mà nguời mua cụ thể sẽ trả để mua tài sản vô hình cần thẩm định giá. Một số loại tài sản vô hình chỉ thu hút được một số ít người mua. Khi đó, người bán có thể sẽ quan tâm đến mức giá cao nhất mà một người mua cụ thể có thể trả, hơn là tìm mức giá giao dịch trên thị trường của tài sản tương tự.
Giá trị trong sử dụng là giá trị của tài sản vô hình khi sử dụng vào một mục đích cụ thể, riêng biệt. Mục đích này có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản vô hình hay mục đích sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Giá trị đối với người sở hữu là giá trị của tài sản vô hình đối với người sở hữu tài sản vô hình đó. Việc xác định giá trị này có thể không phải để bán mà thường để phục vụ mục đích quản lý tài sản, lập kế hoạch kinh doanh. Để xác định giá trị tài sản vô hình đối với người sở hữu, thẩm định viên cần thu thập thông tin, đánh giá trên cơ sở điều kiện cụ thể của người sở hữu, như nhóm loại tài sản đang sở hữu, thế mạnh kinh doanh,…
Giá trị đầu tư của tái sản vô hình cũng giống như giá trị đầu tư của các tài sản khác, cần căn cứ vào mục tiêu đầu tư của một hoặc một nhóm nhà đầu tư cụ thể để xác định gái trị tài sản vô hình.
Thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc cung cáp thông tin về giá trị tài sản vô hình để làm cơ sở cho các giao dịch kinh tế, các hoạt động có liên quan. Với xu thế sử dụng tài sản vô hình làm động lực chính để phát triển doanh nghiệp nói riêng cũng như các nền kinh tế nói chung, vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình cũng ngày càng được chú trọng.
Bạn đang đọc bài viết:“Tài sản vô hình là gì? Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp) – Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hay nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thẩm định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…
Cơ sở giá trị của doanh nghiệp thẩm định giá doanh nghiệp
Cơ sở giá trị doanh nghiệp là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, yêu cầu của khách hàng thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá và quy định của pháp luật có liên quan.
Thẩm định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…
Giá trị sổ sách
Giá trị sổ sách của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành. Giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu trên sổ sách là phần giá trị còn lại sau khi lấy giá trị toàn bộ tài sản theo sổ sách của doanh nghiệp trừ đi giá trị các khoản nợ phải trả.
Giá trị thị trường
Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sãn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không ép buộc.
Giá trị hợp lý
Giá trị hợp lý là mức giá trao đổi ước tính của tài sản hoặc quyền tài sản được xác định giữa các bên có hiểu biết và có thiện chí, trong đó có tính đến những lợi ích tương ứng của các bên.
Giá trị đầu tư
Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định. Nói cách khác, giá trị đầu tư là giá trị tài sản đối với một nhà đầu tư cụ thể, căn cứ vào những phán đoán, đánh giá và kỳ vọng của nhà đầu tư đó.
Giá trị đầu tư là khái niệm mang tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt, một nhóm các nhà đầu tư hoặc một tổ chức với những mục tiêu hoặc tiêu chí đầu tư xác định.
Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường của tài sản đó. Tuy nhiên giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêng biệt về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể.
Giá trị hoạt động kinh doanh liên tục
Doanh nghiệp cũng là một loại tài sản, tuy nhiên đây là một tài sản “động”, có xu hướng luôn vận động và phát triển. Chính vì vậy, khi đề cập đến khái niệm giá trị doanh nghiệp, thường đề cập đến giá trị hoạt động kinh doanh, đây là giá trị doanh nghiệp kỳ vọng tiếp tục kinh doanh trong tương lai.
Khi giả thiết về giá trị hoạt động kinh doanh liên tục trong thẩm định giá, thì các thẩm định viên xem xét doanh nghiệp như một đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động mãi mãi. Giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục là sự ngược lại với giả thiết thanh lý. Việc đưa ra giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục cho phép doanh nghiệp được thẩm định giá cao hơn giá trị thanh lý và đưa ra giá trị thực tế của doanh nghiệp.
Giá trị thanh lý
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động. Trong thanh lý, giá trị của phần lớn tài sản vô hình (lợi thế thương mại) có chiều hướng bằng không và giá trị tất cả tài sản hữu hình thể hiện môi trường thanh lý. Các chi phí đi kèm với việc thanh lý (phí bán, hoa hồng, thuế, các chi phí kết thúc hoạt động khác, chi phí chính trong quá trình kết thúc hoạt động, và các khoản lỗ giá trị hàng tồn kho) cũng được tính và khấu trừ vào giá trị doanh nghiệp ước tính.
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang
(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 tại Hải Phòng và An Giang cụ thể như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
Thành phố Hải Phòng: 03 chuyên viên thẩm định giá;
Tỉnh An Giang: 02 chuyên viên thẩm định giá;
2. YÊU CẦU NĂNG LỰC
– Nhiệm vụ:
Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
Lương cứng: Thỏa thuận
Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
Lương thưởng hàng tháng
Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:
Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:
Hải Phòng: Tầng 4 – Tòa nhà Việt Pháp, Số 19 Lô 7B, Phố Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
An Giang: Số 53, 54 đường Lê Thị Riêng, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Báo cáo thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Báo cáo thẩm định giá bất động sản) – Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá bất động sản và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.
Báo cáo thẩm định giá bất động sản phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của bất động sản qua thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày lô – gics, hợp lý, từ mô tả về bất động sản đến những yếu tố tác động tới giá trị thị trường của bất động sản. Báo cáo thẩm định giá phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường để có được kết quả thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá là một phần không thể tách rời của chứng thư thẩm định giá.
1. Nội dung thẩm định giá bất động sản
Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản cần thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự khoa học, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị của tài sản. Báo cáo phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường hình thành kết quả thẩm định giá. Báo cáo là một phần không thể tách rời của Chứng thư thẩm định giá.
Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và các bên liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản.
Việc sử dụng kết quả thẩm định giá phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nội dung chi tiết của Báo cáo có thể thay đổi theo đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một Báo cáo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng thư thẩm định giá.
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có). Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định giá.
b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:
Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
Tên tài sản thẩm định giá.
Thời điểm thẩm định giá.
Mục đích thẩm định giá.
Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá và mức độ kiểm tra, thẩm định các nguồn thông tin đó.
Căn cứ pháp lý để thẩm định giá: những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá, các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá, các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.
c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.
d) Thông tin về tài sản thẩm định giá bao gồm: các mô tả chi tiết và phân tích liên quan như tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản.
Thông tin về đặc điểm của một số tài sản thẩm định giá được hướng dẫn tại Phụ lục 01; các tài liệu thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá tham khảo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.
đ) Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá: Thẩm định viên cần đưa ra được căn cứ, lập luận để xác định cơ sở thẩm định giá của tài sản là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Đối với mỗi tài sản thẩm định giá trong một cuộc thẩm định giá chỉ có thể xác định một cơ sở giá trị thẩm định giá là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường.
e) Giả thiết và giả thiết đặc biệt
Thẩm định viên cần nêu rõ các giả thiết, giả thiết đặc biệt để phục vụ cho việc thẩm định giá, cơ sở xây dựng cũng như ảnh hưởng của các giả thiết này đến kết quả thẩm định giá.
Thẩm định viên cần nêu rõ cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được lựa chọn áp dụng, căn cứ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá đó.
Khi áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần thể hiện trong Báo cáo những lập luận, phân tích, chứng cứ, số liệu, bảng tính và các yếu tố khác cho những lần điều chỉnh, tính toán trong cả quá trình thẩm định giá. Các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo cần phải được trích dẫn nguồn cụ thể.
h) Kết quả thẩm định giá
i) Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá
k) Những điều khoản loại trừ và hạn chế:
Thẩm định viên căn cứ vào hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá, loại tài sản, đặc điểm của cuộc thẩm định giá để đưa ra điều khoản loại trừ và hạn chế cho phù hợp.
Các điều khoản loại trừ và hạn chế có thể bao gồm điều kiện ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác. Ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập, …
Thẩm định viên cần có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các hạn chế; đồng thời, đưa ra cách thức xử lý (nếu có) đối với các hạn chế đó trong quá trình thẩm định giá.
Thẩm định viên cần nêu rõ những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) liên quan đến tài sản thẩm định giá, những xung đột lợi ích có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện thẩm định giá.
l) Thông tin và chữ ký của thẩm định viên và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Báo cáo kết quả thẩm định giá:
Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện cuộc thẩm định giá phù hợp với đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá.
Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá đối trường hợp phát hành Báo cáo tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá đối với trường hợp phát hành Báo cáo tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phép phát hành chứng thư thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.
m) Các phụ lục kèm theo, bao gồm:
Danh sách tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thẩm định giá.
Tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.
Kết quả khảo sát thực tế của tài sản thẩm định giá.
Các nội dung khác liên quan đến cuộc thẩm định giá (nếu có).
Ngoài ra, thẩm định viên cần dẫn chiếu nguồn tin đối với tất cả các thông tin, số liệu trong Báo cáo.
2. Thời hạn sử dụng báo cáo thẩm định giá
Kết quả thẩm định giá bất động sản chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá bất động sản được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhung tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.
3. Chứng thư thẩm định giá bất động sản
ăn cứ Luật Giá 2012 quy định về chứng thư thẩm định giá, theo đó, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá.
Chứng thư thẩm định giá bất động sản là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức thẩm định giá lập ra nhằm chứng nhận giá trị bất động sản, ghi rõ về kết quả của quá trình thẩm định giá, xác nhận những điều trình bày là đúng với những phân tích bị hạn chế do các giải thiết đã được báo cáo và thẩm định dựa trên tên, địa chỉ của Thẩm định viên.
Chứng thư định giá bất động sản được cung cấp cho khách hàng bao gồm những nội dung sau:
Tên công ty thẩm định giá (công ty phát hành);
Số hợp đồng thẩm định (số hợp đồng theo cách đánh số của doanh nghiệp thẩm định);
Số chứng thư (tùy theo cách đánh số của doanh nghiệp thẩm định);
Khách hàng yêu cầu (ngân hàng, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân);
Địa chỉ liên lạc (địa chỉ của khách hàng yêu cầu);
Tài sản thẩm định (các loại bất động sản: dự án bất động sản, nhà phố, đất ở đô thị, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất cho thuê trả tiền một lần…);
Địa chỉ thẩm định: (địa chỉ nơi tài sản thẩm định tọa lạc);
Mục đích thẩm định (vay vốn ngân hàng, xử lý nợ, chứng minh tài sản, cho thuê, chuyển nhượng…);
Cơ sở thẩm định (giá thị trường, giá phi thị trường);
Phương pháp thẩm định (phương pháp so sánh, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp thặng dư, phương pháp chi phí);
Căn cứ pháp lý (hồ sơ về bất động sản: sổ đỏ, giấy phép xây dựng, bản vẽ được đính kèm theo báo cáo thẩm định giá);
Thời điểm thẩm định giá (ngày, tháng, năm phát hành);
Kết quả thẩm định giá (bằng số, bằng chữ);
Họ tên, chữ kỹ thẩm định viên và họ tên người đại diện công ty (người có thẻ thẩm định viên);
Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký; họ tên, số thẻ, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá; họ tên, số thẻ, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá;
Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá (Thời hạn chứng thư thẩm định giá 3 tháng đối với động sản và 06 tháng đối với bất động sản);…
Hồ sơ thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
4. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản
Trong hoạt động thẩm định giá bất động sản để thẩm định giá một cách chính xác, khoa học thì hồ sơ khách hàng cung cấp đầy đủ, chi tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó thẩm định viên có đầy đủ căn cứ pháp lý để đối chiếu, đánh giá bất động sản một cách thuyết phục nhất cho các bên liên quan. Thẩm định giá bất động sản thì hồ sơ cung cấp thẩm định giá yêu cầu như sau:
4.1. Quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận QSDĐ
Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
Quyết định giao đất
Bản đồ hiện trạng
Tờ khai lệ phí trước bạ
Hợp đồng thuê đất,…
4.2. Công trình xây dựng
Giấy phép xây dựng
Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
Hồ sơ quyết toán
Bản vẽ hoàn công
Hồ sơ dự toán
Bản vẽ thiết kế
Bản vẽ hiện trạng
Các hợp đồng thi công
Các biên bản nghiệm thu từng phần
4.3. Hồ sơ thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản
4.3.1. Pháp lý để tiến hành thẩm định giá
Giấy đề nghị được thẩm định: phải nêu được các khái quát, các yếu tố cơ bản của bất động sản; mục đích cần thẩm định
Các Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc: Chấp thuận chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
Các văn bản khác thể hiện quyền sở hữu đối với bất động sản và các văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý, cho phép tiến hành thẩm định giá (nếu có).
4.3.2. Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
Sơ đồ vị trí thửa đất,
Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)
4.3.3. Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý
Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản
Trong trường hợp hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật không rõ ràng, thiếu cơ sở để tiến hành thẩm định giá. Thẩm định viên, đơn vị thẩm định phải thông báo ngay với khách hàng và nêu rõ mục đích, yêu cầu trong việc thẩm định giá.
Trường hợp khách hàng không cung cấp đủ những thông tin cần thiết, cán bộ thẩm định phải kịp thời báo cáo với lãnh đạo công ty. Công ty có quyền từ chối thẩm định, đơn phương huỷ hợp đồng dịch vụ với khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
“Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá
(TDVC “Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá) – Phần lớn chuyên gia được hỏi cho rằng Luật Giá 2023 đã sửa đổi, bổ sung đã sát với thực tiễn hơn và là cơ sở, hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, tạo điều kiện cho nghề thẩm định giá ngày càng hoàn thiện, chất lượng dịch vụ thẩm định giá được nâng cao.
MarketTimes đã trao đổi với chuyên gia và những người hoạt động lâu năm trong nghề thẩm định giá để có được những nhận định về thị trường cung cấp dịch vụ thẩm định giásau khi Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2024.
Nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá
Số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá các năm qua.
MarketTimes đã trao đổi với chuyên gia và những người hoạt động lâu năm trong nghề thẩm định giá để có được những nhận định về thị trường cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau khi Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2024.
Nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá
Ông Nguyễn Thế Phượng, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Trưởng Ban nghiên cứu và chuyển giao khoa học TĐG.
Luật Giá 2023 nhìn chung có nhiều nội dung sửa đổi về thẩm định giá yêu cầu phải nâng cao hơn về mặt chất lượng trong hoạt động thẩm định giá như phân định thẩm định viên về giá thành hai nhóm: thẩm định viên giá tài sản và thẩm định viên giá doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cả cơ quan quản lý Nhà nước về thẩm định giá cũng như các chuyên viên thẩm định giá muốn được cấp Thẻ thẩm định viên về giá, hay như điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá phải có từ 5 thẩm định viên về giá hành nghề trở lên thay vì 3 thẩm định viên giá hành nghề.
Tôi cho rằng đây là yêu cầu hợp lý nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá.
Luật cũng có sửa đổi thuận lợi hơn cho hoạt động thẩm định giá như không còn quy định cụ thể trong Luật về Quy trình thẩm định giá. Ngoài ra hiện nay Bộ Tài chính đang đưa ra lấy ý kiến về các dự thảo Chuẩn mực thẩm định giá có hiệu lực từ 1/7/2024 với nhiều điểm được chỉnh sửa hợp lý so với các Tiêu chuẩn thẩm định giá hiện hành từ đó sẽ tạo ra một hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động thẩm định giá ở nước ta do đó sẽ tác động tích cực đến các doanh nghiệp thẩm định giá trong năm 2024.
Tuy nhiên, từ góc độ của một chuyên gia và người nghiên cứu về khoa học và thực tiễn thẩm định giá có thâm niên ở nước ta, tôi có đôi điều băn khoăn: Một là vai trò, chức năng nhiệm vụ của Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá (cụ thể ở đây là Hội Thẩm định giá Việt Nam) ghi trong Luật Giá sửa đổi về cơ bản không có gì thay đổi so với Luật Giá hiện hành tức là cũng y như hơn 10 năm trước trong khi thực tiễn cho thấy hoạt động của Hội ngày càng hiệu quả và được cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá ngày càng tín nhiệm hơn. Đây là điều thiệt cho không chỉ Hội Thẩm định giá Việt Nam mà còn cho cả cộng đồng doanh nghiệp và người hoạt động thẩm định giá.
Hai là trong các dự thảo Chuẩn mực thẩm định giá Bộ Tài chính đưa ra lấy ý kiến vừa qua không có các Chuẩn mực về thẩm định giá Máy – Thiết bị, thẩm định giá Tài sản hình thành trong tương lai; Chuẩn mực về đánh giá và giám định lại Báo cáo kết quả thẩm định giá đặc biệt là khi có trường hợp tố cáo, khiếu kiện hay trong các vụ án trong khi đây là nhu cầu rất bức thiết của các doanh nghiệp thẩm định giá hiện nay.
Sàng lọc để cung cấp cho thị trường những dịch vụ chất lượng cao
Ths. Dương Thị Mỹ Lạng, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP TĐG và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng.
Thực tế thời gian qua thị trường ngành dịch vụ thẩm định giá đã có thời kỳ tăng trưởng khá nóng. Số lượng doanh nghiệp đăng ký hành nghề thẩm định giá tăng nhanh nhưng chất lượng không đảm bảo. Nhiều thẩm định viên về giá đã không giữ vững được đạo đức nghề nghiệp và có nhiều vụ việc đáng tiếc xảy ra.
Thời gian gần đây toàn ngành đã có sự chấn chỉnh và cuộc chơi đã loại bỏ dần những doanh nghiệp làm ăn không chân chính. Số lượng 278 doanh nghiệp trong tổng số trên 450 doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian qua đã chứng minh điều đó. Hy vọng từ ngày 1/7 tới đây, số doanh nghiệp đủ điều kiện cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sẽ được sàng lọc kỹ hơn, cung cấp cho thị trường những dịch vụ có chất lượng cao hơn.
Với quy định người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có đủ 36 tháng đăng ký hành nghề, người đó sẽ có ít nhiều kinh nghiệm thực tế để tăng cường khả năng quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.
Việc phân loại chứng nhận chuyên môn sẽ giúp phân cấp nhóm ngành nghề mà các doanh nghiệp sẽ cung ứng. Người dự thi Thẻ Thẩm định viên về giá sẽ có cơ hội lựa chọn theo khả năng của mình. Những người có hiểu biết chuyên sâu hơn về doanh nghiệp, có khả năng đạt kỳ các môn thi về chuyên môn về giá trị doanh nghiệp, về tài sản tài chính mới đủ điều kiện hành nghề ở lĩnh vực này. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Còn với quy định chuyển tiếp “ Trong thời hạn 12 tháng” kể từ ngày Luật có hiệu lực các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá 2012 cũng sẽ phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá 2023 cũng đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp này phải tập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường số lượng Thẩm định viên về giá. Nếu không đáp ứng phải thực hiện sáp nhập, hợp nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Nhìn chung Luật Giá 2023 đã bổ sung sửa đổi khá nhiều điểm hạn chế, chưa phù hợp với thực tế trong Luật Giá 2012. Đặc biệt tại điều 73 đã có sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật có liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay vẫn còn có một số ngành nghề, lĩnh vực chưa có sự nhất quán trong việc hướng dẫn thi hành pháp luật. Nhất là giữa các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá và Luật Đất đai; Luật Đấu thầu; Luật Sở hữu trí tuệ;…
Bên cạnh đó, việc nâng số lượng người có thẻ thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp lên 5 người là rất cần thiết nhưng tại các Chi nhánh thì bản thân tôi thấy chưa phù hợp. Đáng lý ra nên giữ ở mức 2 người có thẻ tương tự như Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán độc lập để đảm bảo các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có thể có các chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cung ứng dịch vụ này.
Ngoài ra, quy định người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá 2012 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp. Nội dung này bản thân tôi có chút băn khoăn vì trên thực tế trong số hơn 2.000 thẩm định viên về giá được cấp thẻ thẩm định viên về giá trong thời gian qua thì có không ít người không có khả năng chuyên môn trong thẩm định giá trị doanh nghiệp. Điều này cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng dịch vụ nếu họ được cung ứng dịch vụ này.
Đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, minh bạch
Ths. Nguyễn Xuân Trường, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc Công ty CP Giám định, Thẩm định Sài Gòn, Thành viên Tổ biên tập Dự án Luật Giá (sửa đổi).
Những năm gần đây, thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá đã đã có sự tăng trưởng cao, đáp ứng nhu cầu thật sự cần thiết của xã hội. Luật Giá 2023 đã có những sửa đổi bổ sung sát với thực tiễn hơn, là cơ sở, hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, tạo điều kiện cho nghề thẩm định giá ngày càng hoàn thiện hơn, chất lượng dịch vụ thẩm định giá được nâng cao. Các doanh nghiệp thẩm định giá sẽ phải đáp ứng các yêu cầu cao hơn về năng lực, kỹ năng, trình độ chuyên môn của thẩm định viên, chuyên viên, hệ thống quản lý chất lượng, phần mềm hỗ trợ… Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá, góp phần đảm bảo tính chuẩn mực, trung thực, khách quan, phù hợp với diễn biến của thị trường.
Luật Giá 2023 đã quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thẩm định giá,… Điều này giúp hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, góp phần bảo vệ quyền lợi của khách hàng, bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng và công bằng cho doanh nghiệp Thẩm định giá, góp phần tạo điều kiện cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá cạnh tranh lành mạnh, minh bạch hơn.
Luật Giá 2023 cũng đã đã quy định cụ thể hơn về vai trò của thẩm định giá trong các lĩnh vực như quản lý Nhà nước về giá, đầu tư, đấu thầu,…giúp các cơ quan Nhà nước làm tốt hơn công tác quản lý, điều hành về Thẩm định giá. Điều này giúp ngành thẩm định giá phát huy tốt hơn nữa vai trò quan trọng của mình trong việc góp phần đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, minh bạch trong các hoạt động kinh tế – xã hội.
Ngoài nhu cầu thiết yếu trong việc sử dụng dịch vụ thẩm định giá trong nước thì với việc nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới cùng với việc ban hành các chính sách linh hoạt, hiệu quả của Nhà nước, hoạt động hợp tác, đầu tư, giao thương, buôn bán trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước diễn ra sôi động, kỳ vọng kéo theo đó là nhu cầu sử dụng dịch vụ thẩm định giá cũng sẽ cao hơn, đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu cho nhiều mục đích khác nhau của các thành phần tham gia nền kinh tế.
Tuy nhiên, để đạt được những kỳ vọng này, cần có sự tuân thủ và nỗ lực tối đa của các tổ chức hành nghề thẩm định giá, sự chia sẻ của các cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan. Với những yếu tố trên, tôi kỳ vọng khi Luật Giá 2023 có hiệu lực, ngành thẩm định giá và thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá sẽ lên một tầm cao mới, phát triển hơn, nghề Thẩm định giá được nhìn nhận một cách khách quan hơn.
Vừa qua, cơ quan quản lý Nhà nước đã tổ chức các buổi hội thảo và đang trong quá trình lấy ý kiến rộng rãi để xây dựng và ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về Thẩm định giá. Tôi hy vọng các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ sớm hoàn thiện các quy định này để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đảm bảo tính hiệu quả của Luật giá 2024.
Hạn chế việc tăng trưởng “nóng” số lượng các doanh nghiệp thẩm định giá
Ông Nguyễn Minh Tâm – Tổng Giám đốc Công ty Thẩm định giá Thành Đô.
So với Luật giá 2012, Luật giá 2023 có những quy định, tiêu chí chặt chẽ hơn ở các nội dung cụ thể về: Điều kiện thành lập, được cấp giấy chứng nhận hoạt động cũng như yêu cầu đối với người đứng đầu theo pháp luật, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp.
Đối với điều kiện thành lập, về cơ bản vẫn tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định. Tuy nhiên, quy định mới bổ sung thêm nội dụng: Người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ, không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều này theo tôi nhằm tránh việc các cán bộ đã thôi chức vụ lợi dụng ảnh hưởng cá nhân của mình để điều hành doanh nghiệp thẩm định giá hoạt động thiếu minh bạch, cạnh tranh không lành mạnh.
Đối với điều kiện cấp giấy chứng nhận, Luật mới quy định tăng số lượng thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá và tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá: từ 3 lên 5 thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp và từ 2 lên 3 thẩm định viên về giá hành nghề tại chi nhánh doanh nghiệp. Việc tăng số lượng thẩm định viên đảm bảo chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp nói riêng và nâng cao chuyên môn của ngành thẩm định giá nói chung, phục vụ nhu cầu thẩm định giá ngày càng tăng của đất nước. Do ngành thẩm định giá là một ngành đặc thù, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, các thẩm định viên không chỉ đảm bảo năng lực nghề nghiệp tốt mà còn phải là những người rất có kinh nghiệm, am hiểu về nhiều ngành nghề, lĩnh vực xã hội.
Ngoài ra, Luật giá 2023 cũng quy định cụ thể chi tiết về tỷ lệ góp vốn cũng như đại diện của thành viên góp vốn (hoặc cổ đông góp vốn) là tổ chức như sau: Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Quy định này theo tôi nhằm đảo bảo hai yếu tố. Thứ nhất, việc người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ đảm bảo tính trách nhiệm ngày càng cao của các thẩm định viên về giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá. Thứ hai, việc thành viên hoặc cổ đông là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ đảm bảo tính độc lập, khách quan của doanh nghiệp đã quy định ở trong luật, hạn chế trường hợp bị các doanh nghiệp khác chi phối, tác động, can thiệp trong quá trình hoạt động.
Một điểm rất mới khác của Luật giá 2023 là quy định cụ thể, chặt chẽ đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp. Ngoài việc là thẩm định viên đăng ký hành nghề theo quy định cũ, thì người đứng đầu phải có từ 36 tháng là thẩm định viên về giá, không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận trong một khoảng thời gian nhất định.
Việc đặt ra các yêu cầu cao hơn cho doanh nghiệp Thẩm định giá, Luật giá 2023 sẽ hạn chế việc tăng trưởng nóng số lượng các doanh nghiệp, trước nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật, cạnh tranh lành mạnh ngày càng có nhiều cơ hội hơn để phát triển. Ngoài ra, việc các doanh nghiệp cũng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng các quy định mới của pháp luật không chỉ khiến chính bản thân doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh, phát triển bền vững mà còn khiến cho ngành thẩm định giá có thật nhiều đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước, được xã hội coi trọng, vị thế của ngành thẩm định giá ngày được nâng cao.
Theo https://markettimes.vn/
Bạn đang đọc bài viết: “”Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Tách thửa là gì? Điều kiện tách thửa theo Luật Đất đai 2024 mới nhất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Điều kiện tách thửa theo Luật đất đai 2024) – Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia nói chung và công dân nói riêng. Đất đai là tài sản có giá trị cao, vì thế đi kèm là những quy định pháp lý ràng buộc mà người dân bắt buộc phải thực hiện.
Tách thửa là hình thức phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác được quy định trong các văn bản pháp luật. Tách thửa được sử dụng khá phổ biến trong thời gian gần đây đã giúp đa dạng hóa về nhu cầu nhà ở của người dân, đáp ứng nhu cầu và sự phát triển của bất động sản và xã hội.
1. Tách thửa là gì?
Tách thửa là quy trình phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác. Theo quy định hiện hành, việc tách thửa hay phân chia đất đai là quy trình phân quyền sở hữu đất từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang cho một hoặc nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa đất cần thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật. Một số nguyên nhân tách thửa phổ biến gồm:
Tách thửa đất để phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất
Tách thửa khi có quyết định phân chia từ tòa án
Người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với một phần của thửa đất cho đối tượng khác
2. Điều kiện tách thửa theo Luật đất đai 2024
Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thể về việc tách thửa mà theo Khoản 23 Điều 1 Nghị định 148/2020, UBND cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất. Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1-1-2025), việc tách thửa, hợp thửa được quy định tại luật gồm 8 nguyên tắc, điều kiện tách thửa.
2.1. Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.2. Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất.
2.3. Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.4. Việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
2.5. Trường hợp tách thửa đất mà có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất.
2.6. Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
2.7. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách ra phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.
2.8. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
Bên cạnh 8 điều kiện trên, liên quan đến việc tách thửa, Luật Đất đai 2024 cũng quy định Tách thửa với thửa đất bé hơn diện tích tối thiểu:
Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm: Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Ngoài ra, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa nếu đáp ứng nhóm 8 điều kiện nêu trên thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất sau khi tách thửa.
3. Thủ tục tách thửa mới nhất 2024
Nắm được các quy định tách thửa mới nhất về điều kiện được và không được phép tiến hành trên đây, bạn cần biết thủ tục thực hiện. Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện thủ tục tách thửa đất:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
Bản gốc Giấy chứng nhận
CMND hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ sở hữu đất sau khi tách thửa
Sổ hộ khẩu của chủ sở hữu đất sau khi tách thửa
Văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc hộ gia đình
Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của UBND cấp xã đã được phê duyệt bởi cấp huyện, cấp quận, cấp thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Biên bản giao nhận ruộng theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có)
Bước 2: Nộp hồ sơ theo quy định tách thửa mới nhất
Sau khi chuyển bị đầy đủ các loại giấy tờ nên trên, tiến hành nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 3: Hồ sơ được xử lý và giải quyết
Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau
Đo đạc địa chính để tách thửa
Lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa cho người sử dụng;
Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cũng như trên cơ sở dữ liệu đất đai;
Trao trực tiếp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi gián tiếp qua UBND cấp xã với trường hợp nộp hồ sơ tại cơ quan cấp xã.
Trong quá trình xem xét và giải quyết hồ sơ, nếu hồ sơ còn thiếu sót hoặc hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu người xin cấp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ tách thửa hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, người dân sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Bạn đang đọc bài viết: “Tách thửa là gì? Điều kiện tách thửa theo Luật Đất đai 2024 ”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Phí và thủ tục sang tên Sổ đỏ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024) – Thủ tục sang tên Sổ đỏ là thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai. Trước khi sang tên Sổ đỏ người dân phải kê khai nghĩa vụ tài chính, công chứng hợp đồng…
1. Điều kiện sang tên sổ đỏ
Theo Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, thủ tục sang tên sổ đỏ là bắt buộc.
“Đăng kí đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng kí quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.
Để được chuyển nhượng, tặng cho sổ đỏ, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện:
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đất không có tranh chấp.
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
Đất trong thời hạn sử dụng đất.
2. Thủ tục sang tên sổ đỏ 2024
Các bên để hoàn tất việc sang tên sổ đỏ, phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng sang nhượng; kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; đăng kí biến động.
Hồ sơ đăng bí biến động đất đai gồm, đơn đăng kí biến động theo mẫu số 09/ĐK; hợp đồng chuyển nhượng tặng, cho; bản gốc sổ đỏ đã cấp; các giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01; tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
Người làm thủ tục chuyển nhượng sổ đỏ nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu. Hoặc nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện, tỉnh, thành phố. Ngoài ra, người dân có thể nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa có Văn phòng đăng kí đất đai.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
Thời gian trả kết quả là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.1. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi chuyển nhượng, tặng cho
Bước 1. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho
Giấy tờ cần chuẩn bị
Căn cứ theo Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Bên bán, bên tặng cho
Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).
Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng).
Sổ hộ khẩu.
Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).
Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).
– Bên mua, bên nhận tặng cho
Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
Sổ hộ khẩu.
Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).
Công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng
Phí công chứng
Bước 2. Kê khai nghĩa vụ tài chính
Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ cũng phải nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí (theo tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP).
Người có nghĩa vụ khai, nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Khoản tiền phải nộp
Người khai, nộp khi chuyển nhượng
Người khai, nộp khi tặng cho
Thời hạn kê khai
Thuế thu nhập cá nhân
Người bán
Người nhận tặng cho
– Nếu hợp đồng không thỏa thuận người mua nộp thay người bán thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực phải nộp hồ sơ khai thuế.
– Nếu hợp đồng có thỏa thuận nộp thay thì hạn nộp hồ sơ khai thuế cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).
Lệ phí trước bạ
Người mua
– Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).
Phí thẩm định hồ sơ
Người mua
–
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (nộp hồ sơ sang tên)
Nộp hồ sơ
Trường hợp chuyển nhượng mà các bên có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ sau:
Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.
Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Nơi nộp hồ sơ:
Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.
Tiếp nhận, giải quyết
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng, tặng cho vào Giấy chứng nhận.
Trả kết quả
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên như sau:
Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2.2. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT); Khoản 4 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC về khai thuế thu nhập cá nhân; Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về khai lệ phí trước bạ (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP) người thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
Bản gốc Giấy chứng nhận.
Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.
Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.
Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất (nộp hồ sơ sang tên)
Thực hiện tương tự như đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở trên.
3. Phí sang tên sổ đỏ 2024
Thông tư 92/2015/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Thông tư 85/2019/TT-BTC, khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất các bên có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ theo quy định.
Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá chuyển nhượng
Lệ phí trước bạ, nếu giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định thì sẽ bằng: 0.5% x giá chuyển nhượng.
Còn phần phí thẩm định sẽ do quy định riêng của từng tỉnh.
Bạn đang đọc bài viết: “Phí và thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 1 năm 2024 toàn quốc
(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá quý 1 năm 2024 toàn quốc) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 trên toàn quốc cụ thể như sau:
Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
Lương cứng: Thỏa thuận
Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
Lương thưởng hàng tháng
Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:
Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:
Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Nam Định: Tầng 3, số 615 Giải Phóng, phường Văn Miếu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Thanh Hóa: Tầng 4, tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Hồ Chí Minh: Tầng 1 – tòa nhà WIN HOME, số 25 Đào Duy Anh, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Cần Thơ: Tầng 4, tòa nhà PVcombank, số 131 Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 năm 2024 toàn quốc” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất) – Ngày 5/2, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều về giá đất, trong đó nêu bốn phương pháp gồm so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh.
Phương pháp so sánhđược thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng, tương đồng nhất định với thửa đất đã chuyển nhượng trên thị trường hoặc trúng đấu giá đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Cách làm là phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất, để xác định giá thửa đất.
Chính phủ quy định phương pháp so sánh được áp dụng khi có tối thiểu 3 thửa đất cùng mục đích sử dụng và có yếu tố tương đồng nhất định.
Thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân bằng tiền Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại. Điều kiện là các ngân hàng này do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Thời gian tính lãi suất bình quân là 3 năm liền kề, tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá.
Phương pháp này để định giá thửa đất, khu đất nông nghiệp, phi nông nghiệp không phải là đất ở mà không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh.
Thặng dư là phương pháp lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình). Cách này dùng để định giá thửa đất thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng so sánh, thu nhập, nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án.
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh. Hệ số điều chỉnh do các tỉnh thành ban hành, thông qua so sánh với giá đất phổ biến trên thị trường.
Cách này dùng để định giá khu đất nhằm tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê không thông qua đấu giá. Phương pháp hệ số cũng dùng tính giá khởi điểm để đấu giá đất; tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
Như vậy, so với quy định từ năm 2014, Chính phủ đã bỏ phương pháp chiết trừ định giá đất để phù hợp với Luật Đất đai sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua giữa tháng 1.
Nghị định mới quy định UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện (nếu được ủy quyền) sẽ quyết định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp tổ chức xác định giá đất cụ thể.
Theo Vnexpress.net
Bạn đang đọc bài viết: “Chính phủ ban hành 4 phương pháp định giá đất”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán tới CBNV công ty, Quý khách hàng và Quý đối tác như sau:
Thời gian nghỉ: Từ thứ 5, ngày 08/02/2024 (29 Tháng Chạp)
Thời gian đi làm trở lại: Thứ 5, ngày 15/02/2024 (mùng 6 Tháng Giêng)
– Trước khi ra về CBNV tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc
– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc.
Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.
Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một năm mới An Khang, Thịnh Vượng!
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024”tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp fdi tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai) – Thời gian qua, nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi đến tìm hiểu môi trường đầu tư ở phía Nam luôn chọn Đồng Nai là điểm đầu tiên. Hiện nay, Đồng Nai là tỉnh cực hút hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, đặc biệt là những doanh nghiệp FDI đã và đang hoạt động tại Đồng Nai từ nhiều năm qua, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tính đến cuối năm 2023, Đồng Nai đã thu hút gần 1,6 ngàn dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký hơn 34 tỷ USD.
Các doanh nghiệp FDI với cơ sở hạ tầng, máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại cùng công nghệ tiên tiến đã đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và thu ngân sách của tỉnh, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động trong và ngoài tỉnh. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp FDI. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI nhằm xác định giá trị tài sản phục vụ mục đích của doanh nghiệp trên thị trường gồm: thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng; thẩm định giá tài sản mua bán; góp vốn đầu tư; liên kết; thẩm định giá doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); thẩm định giá tính thuế; thẩm định giá tài sản cho thuê…
1. Vai trò doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là một trong 5 tỉnh, thành có thu hút vốn FDI, xuất khẩu, thu ngân sách lớn nhất cả nước. Năm 2023 tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI vào tỉnh Đồng Nai lên hơn 1 tỉ USD. Trải dài hơn 30 năm qua, Đồng Nai luôn là nơi được các tập đoàn FDI chú ý và muốn đầu tư vào. Nhiều tập đoàn FDI đã chọn tỉnh là nơi đầu tiên đặt nhà máy sản xuất và sau khi thành công mới mở rộng ra nhiều tỉnh thành khác như: CP, Amata, Nestlé, Bosch, Hyosung, Formosa…
Đồng Nai là một trong những trung tâm lớn của Việt Nam về phát triển công nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn giữ vai trò chủ đạo trong phát triển công nghiệp. Hơn 73% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh thuộc về doanh nghiệp FDI. Đồng Nai hiện nay đang trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp lớn của Việt Nam.
Doanh nghiệp FDI phát triển bền vững sẽ tạo ra giá trị và góp phần phát triển đến kinh tế – xã hội của tỉnh.
Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI – Thẩm định giá Thành Đô
2. Phương pháp thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI
Tài sản thẩm định giá doanh nghiệp FDI thường bao gồm: Bất động sản; động sản
Bất động sản: Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc đất thuê trả tiền một lần; công trình xây dựng gắn liền với đất
Động sản: Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
Thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI được các thẩm định viên áp dụng theo ba cách tiếp cận chủ yếu gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ thu nhập; Cách tiếp cận từ chi phí. Đối với từng loại tài sản, hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thẩm định viên sẽ áp dụng cách tiếp cận sẽ tương ứng với các phương pháp thẩm định giá cụ thể.
Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh
Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp vốn hóa trực tiếp
Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo; phương pháp chi phí thay thế
2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh trên thị trường để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
2.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.
2.4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp
Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng đối với tất cả tài sản đầu tư.
2.5. Phương pháp chi phí tái tạo
Phương pháp chi phí tái tạo: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra tài sản giống nguyên mẫu với tài sản thẩm định giá. Tài sản này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.
2.6. Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp chi phí thay thế: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra tài sản thay thế, tương tự với tài sản thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, tài sản thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của tài sản thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.
3. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh có quá trình hội nhập, phát triển công nghiệp sớm và mạnh ở vùng Đông Nam bộ. Nhiều năm qua, tỉnh luôn là lựa chọn hàng đầu thu hút đầu tư FDI.
Đồng Nai đã thành lập được 33 khu công nghiệp, trong đó 31 khu công nghiệp đang hoạt động. Hiện có gần 1,6 ngàn dự án FDI đầu tư vào tỉnh, chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn đi đầu trong đổi mới công nghệ, chuyển đổi số để tham gia vào kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh, phát triển bền vững. Thấu hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp FDI đối với kinh tế của tỉnh Đồng Nai nói riêng và đất nước nói chung. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Đồng Nai bao gồm: Thẩm định giá trị bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, thẩm định giá công trình xây dựng, thẩm định giá trị doanh nghiệp…
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh“Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài FDI tại Đồng Nai”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Dự thảo quy định chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình
(TDVC Dự thảo quy định thẩm định giá tài sản vô hình) – Dự thảo Thông tư quy định chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý.
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn về thẩm định giá tài sản vô hình xác định được khi thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá. Việc thẩm định giá tài sản vô hình không xác định được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp.
Tài sản vô hình đề cập trong dự thảo quy định chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình này là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;
b) Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;
c) Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền
1. Ước tính tuổi đời kinh tế còn lại
Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự…
Khi ước tính tuổi đời kinh tế còn lại cần xem xét các yếu tố sau:
a) Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ;
b) Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định;
c) Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định;
d) Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định;
đ) Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các sáng chế tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác;
e) Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) về tuổi thọ hiệu quả của các nhóm tài sản vô hình;
g) Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản thẩm định giá.
2. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình
Các cách tiếp cận trongthẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.
Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.
Trong quá trình áp dụng các phương pháp thẩm định giá, để kiểm tra mức độ tin cậy của kết quả thẩm định giá, thẩm định viên áp dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy. Cụ thể là xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số quan trọng đối với từng trường hợp thẩm định giá, ví dụ như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa…
2.1. Cách tiếp cận từ thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.
Cách tiếp cận từ thu nhập gồm các phương pháp: Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội và Phương pháp thu nhập tăng thêm
Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc thực hiện phân tích độ nhậy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số đối với từng trường hợp thẩm định giá.
Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam khác.
2.1.1. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình
Theo phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.
Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình
Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình được áp dụng thông qua việc chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có)
Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.
2.1.2. Phương pháp lợi nhuận vượt trội
Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.
Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
2.1.3. Phương pháp thu nhập tăng thêm
Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định những dòng tiền kỳ vọng được tạo ra liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Bước 2: Xác định dòng thu nhập ròng sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và lao động, khoản trích khấu hao (nếu có), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, các chi phí khác, thuế doanh nghiệp (nếu có).
Bước 3: Xác định khoản đóng góp của các tài sản đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước cụ thể sau: (i) Xác định những tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn trong vốn lưu động) đóng góp vào phần thu nhập có được liên quan tới việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá (tài sản đóng góp). 9 (ii) Ước tính giá trị thị trường của các tài sản đóng góp vào thu nhập của doanh nghiệp. Giá trị thị trường này có thể được xác định trên cơ sở đánh giá lại giá trị còn lại theo sổ sách kế toán và đối chiếu với thông tin thị trường. Trong trường hợp hạn chế về thông tin thì có thể cân nhắc, điều chỉnh theo giá trị ghi sổ kế toán. (iii) Xác định thu nhập của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp, cụ thể là nhân giá trị của từng tài sản đóng góp với tỷ suất sinh lời hợp lý của tài sản đó.
Bước 4: Xác định phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách loại trừ khỏi dòng thu nhập ròng phần tiền sử dụng vốn phân bổ cho các tài sản khác ra (bao gồm khoản đóng góp của các tài sản đóng góp đã tính tại Bước 3 và khoản tiền dự kiến mua tài sản cố định mới trong giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai), đồng thời cộng thêm phần trích khấu hao của tài sản đóng góp là tài sản cố định để có được dòng tiền ròng tạo ra từ tài sản vô hình cần thẩm định giá. Bước 5: Xác định giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá bằng cách sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp để quy về hiện tại phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản vô hình cần thẩm định giá (đã tính tại Bước 4).
2.2. Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.
Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.
Việc áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ chi phí được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực này và các các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam
Ước tính giá trị hao mòn của tài sản vô hình Khi ước tính phần giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình, cần xem xét một số yếu tố sau:
a) Chênh lệch chi phí nghiên cứu, triển khai (chủ yếu liên quan tới phương pháp chi phí tái tạo): là chênh lệch giữa chi phí để nghiên cứu và triển khai xây dựng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với tại thời điểm tạo ra tài sản vô hình cần thẩm định giá.
b) Chênh lệch chi phí vận hành: là chênh lệch giữa chi phí duy trì và sử dụng tài sản vô hình vào thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng. Chi phí này cần được tính cho suốt tuổi đời kinh tế còn lại và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình.
c) Lỗi thời về mặt kinh tế của tài sản vô hình là mức chênh lệch về hiệu quả kinh tế (thu nhập) từ việc sử dụng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng.
d) Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình.
2.3. Cách tiếp cận từ thị trường
Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài sản vô hình khi đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:
a) Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 02 tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá.
b) Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn.
c) Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.
Việc áp dụng phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường để thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực này và các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Các yếu tố so sánh cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình
Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình;
Các điều khoản trong hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng;
Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng;
Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình;
Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình;
Các đặc điểm khác của tài sản vô hình.
Bạn đang đọc bài viết: “Dự thảo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(TDVC Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?) – Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng, giúp cơ quan nhà nước quản lý đất đai mà còn giúp người dân biết được quyền và nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; Nhóm đất chưa sử dụng
Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Đất trồng cây lâu năm;
Đất rừng sản xuất;
Đất rừng phòng hộ;
Đất rừng đặc dụng;
Đất nuôi trồng thủy sản;
Đất làm muối;
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Theo khoản 3 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì đất chưa sử dụng được hiểu là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai:
Đất bằng chưa sử dụng: Là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên.
Núi đá không có rừng cây: Là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây.
2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Theo Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, pháp luật có quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi được phép chuyển đổi như sau:
Dự án có sử dụng đất như dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; Dự án sản xuất kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, phải thỏa mãi những điều kiện sau đây:
Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Không vi phám quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Điều kiện về năng lực tài hcinhs để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:
Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;
Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013, thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.
Để đảm bảo xác định rõ trách nhiệm và thẩm quyền, pháp luật yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bạn đang đọc bài viết: “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI- Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI) – Đối với Việt Nam, doanh nghiệp FDI gắn với quá trình mở cửa nền kinh tế. Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả trong thu hút dòng vốn FDI và giao dịch thương mại với các nước. Năm 2022, tổng vốn FDI đăng kí vào Việt Nam đạt gần 27,72 tỷ USD, mức vốn FDI thực hiện đạt kỉ lục 22,4 tỷ USD.
Chính phủ Việt Nam đã và đang tiếp tục cải cách nền kinh tế theo hướng hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Nhiều giải pháp kinh tế đã được áp dụng để thu hút FDI và thúc đẩy thương mại quốc tế. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng đối với kinh tế thị trường của đất nước. Thẩm định giá doanh nghiệp FDI là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp FDI theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
1. Doanh nghiệp FDI là gì
Doanh nghiệp FDI hiểu theo định nghĩa Tiếng Anh là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment).
Luật Đầu tư không đề cập trực tiếp loại hình doanh nghiệp này mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 22 Điều 3Luật Đầu tư 2020 như sau:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập, mua vốn góp).
Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam;
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế).
Đặc điểm Doanh nghiệp FDI:
Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư
Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư
FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia
Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế
Hình thức doanh nghiệp:
Công ty TNHH 1 thành viên;
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
Công ty cổ phần;
Công ty hợp danh.
2. Tầm quan trọng FDI đối với kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn chặt với nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp thu hút vốn FDI, thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu nhằm tận dụng các nguồn lực từ nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Doanh nghiệp FDI mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên gồm doanh nghiệp và quốc gia thu hút đầu tư. Đối với quốc gia đón nhận, FDI giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, cung cấp nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và kiến thức. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, FDI có thể mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở quốc gia đích và mở rộng sự hiện diện toàn cầu.
Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tiềm năng lợi nhuận, rủi ro, môi trường kinh doanh và chính trị của quốc gia đích. FDI là một phần quan trọng của quan hệ kinh tế quốc tế và thường được theo dõi và thúc đẩy bởi chính phủ và các tổ chức quốc tế.
Trong những năm qua, hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam, thể hiện ở một số khía cạnh chính sau:
FDI cung cấp nguồn vốn quan trọng để cải thiện tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
FDI tạo công ăn việc làm cho người lao động Việt Nam. Tính đến nay, cả nước có hơn 4 triệu lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp FDI. Thông qua làm việc tại các doanh nghiệp FDI, người lao động Việt Nam còn được các nhà đầu tư nước ngoài tiếp thu kiến thức kinh doanh, kỹ năng quản lý tiên tiến của nước ngoài, từ đó nâng cao năng lực của bản thân.
Doanh nghiệp FDI góp phần thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp FDI có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm khoảng 75% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước tính đến nay.
Hoạt động FDI góp phần chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào Việt Nam. Thông qua thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế, Việt Nam có cơ hội tiếp nhận công nghệ nguồn từ các nước phát triển. Nhiều ngành kinh tế của Việt Nam đã tiếp nhận và tiếp cận công nghệ hiện đại của thế giới như ngân hàng, bưu chính viễn thông, dầu khí, giao thông vận tải…
3. Thành tựu của chính sách ưu đãi đầu tư doanh nghiệp FDI
Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào GDP có xu hướng tăng. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến hết năm 2021, Việt Nam đã có gần 860.000 doanh nghiệp đang hoạt động.
Nhờ chính sách ưu đãi đối với khu công nghiệp, số lượng Khu công nghiệp (KCN) của Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Từ con số 01 KCN năm 1991, lên đến 260 KCN năm 2010, 326 KCN năm 2017 và 406 KCN năm 2022.
Cho đến nay, sau 35 năm, Việt Nam đã thu hút được gần 438,7 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài. Với 129 quốc gia/vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam. Các dự án FDI đã hiện diện tại 63/63 địa phương, vốn FDI cũng đã được đầu tư vào 19/21 ngành nghề sản xuất kinh doanh của Việt Nam.
Khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Số thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN luôn tăng trưởng ổn định. Khu vực ĐTNN cũng đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách, với giá trị nộp ngân sách tăng từ 1,8 tỷ USD (giai đoạn 1994 – 2000) lên 14,2 tỷ USD (giai đoạn 2001 – 2010).
Giai đoạn 2011 – 2015, thu ngân sách từ khu vực FDI đạt 23,7 tỷ USD, chiếm gần 14% tổng thu ngân sách; năm 2017, khu vực FDI đã đóng góp vào thu ngân sách gần 8 tỷ USD, chiếm 14,46% tổng thu ngân sách nhà nước; năm 2021, khu vực FDI đóng góp vào thu ngân sách khoảng 9,6 tỷ USD, chiếm 17% tổng thu ngân sách nhà nước.
Đặc biệt, một số dự án FDI lớn, thường được Chính phủ ban hành các ưu đãi thuế cao, như các dự án của Samsung tại Bắc Ninh và Thái Nguyên, đã đóng góp mạnh mẽ vào xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây.
Ngoài ra, với sự tham gia mạnh mẽ của lĩnh vực FDI trong hoạt động xuất khẩu, xuất khẩu từ các sản phẩm có giá trị gia tăng cao đã mở rộng nhanh hơn so với nhóm sản phẩm xuất khẩu truyền thống.
4. Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Tài sản doanh nghiệp FDI chủ yếu là đất, công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất và máy móc thiết bị. Đối với đất thường là thuê được trả tiền hàng năm và trả tiền một lần. Hiện nay với làn sóng M&A tại Việt Nam vô cùng mạnh mẽ, các doanh nghiệp vốn nước ngoài có nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp ngày càng phổ biến. Vì vậy thẩm định giá có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp FDI phục vụ mục đích liên quan.
Mục đích thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Từ đó giúp các doanh nghiệp FDI có những kế hoạch kinh doanh, mua bán, đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam… Một số mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI gồm:
Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:
Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng;
Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản.
Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:
Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư;
Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
Mua bán, hợp nhất, thanh lý, tính thuế các tài sản của công ty;
Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp FDI để báo cáo hội đồng quản trị.
Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:
Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được;
Giúp người mua quyết định giá mua.
Mục đích định giá là yếu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.
5. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI uy tín tại Việt Nam
FDI luôn thu hút sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới và mối quan hệ với nhau đến tăng trưởng kinh tế của đất nước đó. Sự hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thông qua thu hút FDI tạo ra những tác động mạnh mẽ về phát triển kinh tế thị trường trong nước cũng như thế giới. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển đó.
Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp; trên cơ sở các bên tham gia giao dịch có thể thoả thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên. Việc thẩm định giá đúng giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp FDI trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các bên tham gia quan hệ kinh tế.
Thấu hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín cho các doanh nghiệp FDI trên khắp các tỉnh thành tại Việt Nam gồm:
Bất động sản: Đất, nhà xưởng sản xuất, công trình xây dựng…
Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải
Giá trị doanh nghiệp
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Doanh nghiệp FDI có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng. Vì vậy, thẩm định giá tài sản doanh nghiệp FDI có vai trò đặc biệt quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc: vay vốn ngân hàng, đầu tư, kinh doanh…trên thị trường.
Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.
Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…
Bạn đang đọc bài viết: “Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp FDI”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.