Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Công ty thẩm định giá uy tín tại Vũng Tàu

Công ty thẩm định giá tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Công ty thẩm định giá tại Bà Rịa – Vũng Tàu – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín tại Vũng Tàu) – Bà Rịa-Vũng Tàu có vị trí vô cùng quan trọng, là “cửa ngõ” hướng ra Biển Đông của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Tỉnh nằm trong nhóm 10 tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước, thuộc nhóm các địa phương đứng đầu về đóng góp ngân sách cho quốc gia.

Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có nhiều chỉ số nằm trong top cao của cả nước về thu nhập bình quân đầu người, thu ngân sách. Bên cạnh đó, về thu hút đầu tư, Bà Rịa – Vũng Tàu là 1 trong 10 tỉnh, thành phố có thu hút FDI cao nhất cả nước. Năm 2023, tỉnh đã thu hút tổng vốn đầu tư đăng ký quy đổi đạt 2,524 tỷ USD, trong đó thu hút đầu tư nước ngoài đạt 1,4 tỷ USD, (lũy kế đến nay, toàn tỉnh đã thu hút 458 dự án FDI với tổng số vốn đăng ký khoảng 31,35 tỷ USD; bình quân khoảng 68,45 triệu USD/dự án). Đây là tín hiệu tích cực và là cơ sở cho tỉnh phát triển hơn trong năm 2024. Với loạt chính sách rộng mở thu hút FDI, Bà Rịa – Vũng Tàu được dự đoán sẽ là điểm đến được các nhà đầu tư nước ngoài rót nguồn vốn dồi dào trong tương lai.

Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh nắm giữ vị trí cửa ngõ vươn ra biển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với hệ thống cảng biển nước sâu Cái Mép – Thị Vải được quy hoạch là cảng đặc biệt quốc gia, trung chuyển quốc tế. Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, tăng khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ. Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng và chuyển dịch tích cực, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Trong đó, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 7,69%, dịch vụ tăng 3,52% và nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,48%. Đây là kết quả rất ấn tượng bởi năm qua, kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn nhiều khó khăn.

Trong thời gian tới, Bà Rịa- Vũng Tàu tiếp tục phát triển kinh tế tăng trưởng bền vững và thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trở thành trung tâm kinh tế biển quốc gia và nằm trong nhóm 5 địa phương phát triển kinh tế biển hàng đầu của cả nước. Vì vậy vai trò thẩm định giá tài sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu đặc biệt quan trọng đối với kinh tế – xã hội của tỉnh.

Vai trò thẩm định giá tại Bà Rịa – Vũng Tàu

  • Thẩm định giá đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản của tỉnh;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế trong nước;
  • Tư vấn về giá trị tài sản, giá cả tài sản và các bên liên quan và công chứng đầu tư đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, đánh thuế, bảo hiểm, cho vay tài sản
  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của các thành phần trong xã hội;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới.

Mục đích thẩm định giá tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Mục đích thẩm định giá tài sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho mục đích nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Trong nền kinh tế thị trường tại tỉnh, mục đích của định giá tài sản thường là:

Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:

  • Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
  • Giúp người mua quyết định giá mua
  • Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác

Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:

  • Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng
  • Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
  • Xác định giá trị tài sản xử lý nợ

Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư:

  • So sánh với các cơ hội đầu tư khác
  • Quyết định khả năng đầu tư

Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:

  • Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư.
  • Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
  • Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
  • Có phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp nhà nước
  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý:

  • Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
  •  Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
  • Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
  • Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
  • Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
  • Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ.
  • Xác định giá trị tài sản thanh lý
  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
  • Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;

Xác định giá trị tài sản cho mục đích định cư, du học, du lịch

Công ty thẩm định giá uy tín tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Vũng Tàu. Thấu hiểu được tầm quan trọng thẩm định giá tài sản đối với nền kinh tế Bà Rịa – Vũng Tàu. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá uy tín tại tỉnh cung cấp dịch vụ thẩm định giá gồm:

  • Thẩm định giá bất động sản;
  • Thẩm định giá động sản;
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp;
  • Thẩm định giá dự án đầu tư;
  • Thẩm định giá trị tài nguyên khoáng sản.

Công ty thẩm định giá Thành Đô có mạng lưới rộng lớn trải dài khắp cả nước nói chung và Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng. Trong những năm qua Thành Đô luôn nỗ lực, không ngừng sáng tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ nhằm đem đến chất lượng dịch vụ tốt nhất để phục vụ nhu cầu Thẩm định giá của xã hội

Đặc biệt, Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác của nhiều ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài có quy mô toàn cầu tại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank, Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); … Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Hiện nay thẩm định giá Thành Đô liên tiếp được ghi danh ở những giải thưởng danh giá và uy tín gồm: Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”“Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”, Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc và tiêu biểu năm 2022. Ngoài ra Thành Đô cũng áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại Vũng Tàu” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất CLN là gì? Phương pháp thẩm định giá đất CLN

Thẩm định giá đất CLN
Thẩm định giá đất CLN – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá đất CLN) – Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá trên toàn cầu. Đất đai nói chung và đất trồng cây lâu năm nói riêng là một loại tài sản có giá trị rất lớn, có thể tích lũy và tạo ra lợi nhuận. Đất cây lâu năm (CLN) là loại đất nông nghiệp phổ biến hiện nay. Đất đai là nguồn lực quan trọng, là tài sản bảo đảm tạo ra thu nhập và là tài sản thế chấp ngân hàng, mua bán, cho thuê… Vì vậy thẩm định giá đất CLN có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ mục đích của các bên tham gia. Từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội mạnh mẽ hơn.

1. Đất CLN là gì?

Theo quy định tại mục III Phụ lục 01 Thông tư Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, CLN là ký hiệu của đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp trên bản đồ địa chính.

Đất trồng cây lâu năm được hiểu là đất trồng các loại cây trồng một lần, sinh trưởng và sẽ cho thu hoạch theo nhiều năm. Bao gồm:

  • Cây công nghiệp lâu năm: cây sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc cần phải qua chế biến mới sử dụng dụng được (cao su, cà phê, chè, dừa…)
  • Cây ăn quả lâu năm: chôm chôm, bưởi, mận, nhãn, sầu riêng, vải…
  • Cây dược liệu lâu năm: cây cho sản phẩm làm dược liệu (quế, hồi, sâm, long não…)
  • Cây lâu năm khác: cây lấy gỗ/làm bóng mát/tạo cảnh quan (bạch đàn, xà cừ, hoa sữa, lộc vừng…)

2. Chuyển đổi đất CLN sang đất ở

Chuyển đổi đất CLN lên thổ cư là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm lên đất xây dựng nhà ở, công trình.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép (Điều 57 Luật Đất đai năm 2013). Thêm vào đó, việc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được thực hiện nếu thỏa mãn các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở 

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất sẽ tính bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và đất nông nghiệp.

Công thức tính: Tiền sử dụng đất = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất trong trường hợp này sẽ bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích quyền sử dụng đất.

Công thức tính: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: tùy theo quy định từng tỉnh thành song thường dưới 100.000đ/giấy/lần cấp.

Lệ phí trước bạ

Theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì đất đó phải có các điều kiện như: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp khác; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên và đất đang trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, đất trồng cây lâu năm chỉ cần thảo mãn các điều kiện trên là có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, đất trồng cây lâu năm mà đã hết thời hạn sử dụng đất nên không đáp ứng các điều kiện về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, người bán có thể đi làm thủ tục gia hạn thêm thời hạn sử dụng đất.

3. Phương pháp thẩm định giá đất CLN

Hiện nay thẩm định giá đất CLN được các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng thường xuyên phục vụ nhiều mục đích như: mua bán, cho thuê, vay vốn, tính thuế… Phương pháp thẩm định giá đất CLN được sử dụng phổ biến là phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá thông qua việc so sánh đất CLN thẩm định giá với các đất CLN giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các đất CLN so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất CLN thẩm định giá.

Tài sản so sánh đất CLN là tài sản giống hệt hoặc tài sản tương tự với tài sản thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.

3.1. Các bước áp dụng trong thẩm định giá đất CLN

Việc tiến hành thẩm định giá đất CLN được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05.

  • Bước 1. Xác định tổng quát về đất CLN cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị đất trồng cây lâu năm cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Tại bước 3 – Khảo sát thực tế, thu thập thông tin, thẩm định viên cần đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định:

– Cách tiếp cận từ thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị đất CLN thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

– Yêu cầu khi khảo sát thực tế, thu thập thông tin về đất CLN so sánh

a) Thông tin được ưu tiên thu thập từ kết quả các giao dịch thành công trên thị trường.

Thông tin thu thập đất CLN phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế các giao dịch tài sản và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá của tài sản đã giao dịch thành công trên thị trường, ghi rõ nguồn gốc, thời gian thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá.

Đối với các thông tin về giá đất CLN đã giao dịch thành công trên thị trường thu thập thông qua phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng, sàn giao dịch bất động sản, trên mạng Internet… thì thẩm định viên phải có sự thẩm định, xem xét, đánh giá và kiểm chứng thận trọng bảo đảm những thông tin đó có thể sử dụng được trước khi sử dụng vào phân tích, tính toán.

b) Đối với các đất CLN được chào bán (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào bán (thường cao hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng làm mức giá so sánh.

Đối với các đất CLN được chào mua (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua (thường thấp hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng đưa vào làm mức giá so sánh.

c) Giao dịch của đất CLN so sánh được lựa chọn phải diễn ra tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

d) Thẩm định viên phải lưu giữ các bằng chứng: về giá đất đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường; về thời điểm diễn ra giao dịch, địa điểm giao dịch, một hoặc nhiều bên tham gia giao dịch, các chứng cứ so sánh… trong Hồ sơ thẩm định giá đểbảo đảm đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá khi cần thiết hoặc phục vụ việc xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá (nếu có phát sinh).

Tại bước 4 – Phân tích thông tin, thẩm định viên cần đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định:

Cách tiếp cận từ thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị đất thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Yêu cầu khi phân tích thông tin

Phân tích, so sánh để rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi của tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh.

Tại bước 5 – Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá, thẩm định viên cần áp dụng các kỹ thuật sau:

– Xác định mức giá chỉ dẫn của các đất CLN

Mức giá chỉ dẫn của các đất CLN so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các đất CLN so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh.

Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của đất CLN thẩm định giá với đất CLN so sánh.

– Xác định mức giá của đất CLN thẩm định giá thông qua mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh.

Trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của các đất CLN so sánh, thẩm định viên cần phân tích chất lượng thông tin của các tài sản so sánh, sau đó kết hợp phân tích thêm những tiêu chí sau để xác định giá trị ước tính cuối cùng cho tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất CLN là gì? Phương pháp thẩm định giá đất CLN” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại thành phố Hồ Chí Minh

Tuyển dụng thẩm định giá tại Hồ Chí Minh
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại thành phố Hồ Chí Minh) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2024 tại thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:

  • Thành phố Hồ Chí Minh: Tầng 1 – tòa nhà WIN HOME, số 25 Đào Duy Anh, p9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại thành phố Hồ Chí Minhtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê hàng năm và một lần

phương thẩm định giá đất thuê một lần và hàng năm
Thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê hàng năm và một lần

(TDVC Phương pháp thẩm định giá đất thuê hàng năm và một lần) – Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Ngày nay, việc Nhà nước trao quyền cho người sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất bao gồm thuê đất thu tiền hàng năm và thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê. Đất đai là tài sản lớn của doanh nghiệp, nhu cầu sử dụng đất đai để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh là vô cùng cấp thiết. Vì vậy thẩm định giá đất đai có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế thị trường ngày nay.

1. Đất thuê trả tiền hàng năm là gì?

Khái niệm

Quyền sử dụng đất phát sinh trên cơ sở Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm cho cả thời gian thuê.

Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là một trong những hình thức mà Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và từ đây làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024, trường hợp được thuê đất trả tiền hàng năm bao gồm:

  • Các trường hợp không phải đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
  • Các trường hợp là đối tượng được cho thuê đất trả tiền một lần nhưng có nhu cầu trả tiền hàng năm.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập.

Trước đây, theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13, đối tượng được thuê đất trả tiền hàng năm và một lần được gộp chung trong một quy định. Trong đó:

(1). Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Bên cạnh đó, trước đây, các doanh nghiệp và cá nhân chỉ được phép thay đổi từ trả tiền thuê đất hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê chứ chưa quy định về quyền chuyển đổi ngược lại theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai năm 2013.

Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm quy định việc các tổ chức kinh tế, cá nhân, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì có thể lựa chọn chuyển sang trả tiền hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 30.

2. Đất thuê trả tiền một lần là gì?

Khái niệm

Quyền sử dụng đất phát sinh trên cơ sở Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Thuê đất trả tiền thuê đất một lần là một trong những hình thức mà Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và từ đây làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Trường hợp được thuê đất trả tiền một lần

Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15, những trường hợp được thuê đất trả tiền một lần bao gồm:

  • Sử dụng đất để đầu tư sản xuất nông/lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối.
  • Sử dụng đất tại khu công nghiệp/cụm công nghiệp/khu công nghệ cao; nơi lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp; đất thương mại, sử dụng cho mục đích kinh doanh, du lịch.
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội.

3. Phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và trả tiền hàng năm

Tùy vào mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập được, thông tin thu thập thời điểm thẩm định viên đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hiện nay thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận sau: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ. Phương pháp Đối với thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm, các thẩm định viên thường sử dụng phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị đất phục vụ mục đích như: vay vốn ngân hàng, báo cáo công ty, cho thuê, tính thuế, mua bán…

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp so sánh

Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị của đất thuê trả tiền thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản đất thuê trả tiền một lần so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Thẩm định viên thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.

Các bước tiến hành thẩm định giá

Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm được thực các bước cụ thể sau:

  • Bước 1. xác định tổng quát về thửa đất cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. lập kế hoạch thẩm định giá đất.
  • Bước 3. khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. phân tích thông tin.
  • Bước 5. xác định giá trị đất thuê trả tiền một lần cần thẩm định giá.
  • Bước 6. lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Các yếu tố so sánh đối với đất thuê

Đối với đất thuê trả tiền một lần và hàng năm thường là bất động sản khu công nghiệp: Địa điểm, vị trí; Giá thuê; Các dịch vụ cấp và thoátnước, cung cấp điện, khí hóa lỏng, điện thoại, viễn thông, xử lý nước thải; Mức độ thuận lợi hay khó khăn của hệ thống giao thông nội bộ phục vụ cung cấp vật tư, giao nhận hàng hóa; Hệ thống giao thông nối liền với cảng, ga tàu hỏa, ga hàng không, khu dân cư; Đảm bảo ánh sáng tự nhiên; Địa hình đất; Tình trạng trật tự, trị an khu vực; Các phương tiện chống cháy nổ, hệ thống vệ sinh và thông gió, thoát hiểm; Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với mục đích và loại hình sản xuất, kinh doanh; Sự sẵn có các nguồn lao động của địa phương và các vùng lân cận; Hệ thống nhà ăn, phúc lợi xã hội và bãi đỗ ô tô; Các yếu tố khác.

Bạn đang đọc bài viết: “Thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê hàng năm và một lần” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thị trường bất động sản là gì? Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến

Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến
Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến) – Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng. Thị trường bất động sản góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và từng bước được hoàn thiện mở rộng quyền cho người sử dụng đất. Thị trường bất động sản là nơi thực hiện giao dịch chuyển nhượng, mua bán, cho thuê… và các quyền về bất động sản. Đây là một trong những thị trường quan trọng trong nền kinh tế vì bất động sản là tài sản có giá trị lớn về mặt kinh tế xã hội. Vì vậy thẩm định giá bất động sản có vai trò vô cùng quan trọng đối với các bên liên quan.

Thẩm định giá bất động sản là quá trình tham chiếu thống kê, thu nhập thông tin số liệu về số lượng, phân tích và diễn giải về chất lượng để đi đến giá trị ước tính bất động sản, biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định. Vì vậy thẩm định viên cần nắm vững thị trường, phân loại thông tin số liệu cần thu thập phù hợp với loại bất động sản, sắp xếp, phân tích, tính toán, diễn đạt thông tin số liệu, áp dụng phương pháp thẩm định giá trong quá trình thẩm định giá là vô cùng quan trọng.

1. Khái niệm thị trường bất động sản

Bất động sản là các tài sản không thể di dời được. Theo Bộ Luật Dân Sự Việt Nam quy định: Bất động sản là các tài sản không thể di dời được, bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định.

Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định như: chuyển nhượng, mua bán, cho thuê, thế chấp… trong phạm vi không gian và thời gian nhất định. Hoạt động của thị trường này tất yếu phải tuân theo quy luật của mỗi quốc gia.

  • Thị trường bất động sản và thị trường đất đai là một, bởi vì, tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai mới trở thành bất động sản được. Do đó, đất đai bản thân nó là bất động sản, đồng thời là yếu tố tạo lập của bất kì bất động sản nào khác. Tuy nhiên trên thực tế, thị trường đất đai chỉ là một bộ phận của thị trường bất động sản và hàng hóa bất động sản.
  • Thực tế có một số nguời cho rằng thị trường bất động sản là thị trường nhà, đất (thị trường địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nước ta vì nếu quan sát thị trường thì số lượng giao dịch về nhà, đất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các thương vụ mua, bán, chuyển nhượng trên thị trường. Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng thể thì nhà, đất chỉ là một bộ phận quan trọng của hàng hóa bất động sản trên thị trường.
  • Một quan niệm phổ biến khác về thị trường bất động sản là hoạt động mua, bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu (quyền sử dụng) bất động sản theo quy luật của thị trường. Khái niệm này phản ánh trực diện các hoạt động của thị trường cụ thể. Khái niệm này làm cho người ta dễ nhận biết phạm vi và nội dung của thị trường bất động sản hơn là một khái niệm có tính khái quát.

2. Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến

Thẩm định giá bất động sản có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan gồm: mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, tính thuế…từ đó giúp các bên đưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, mua bán bất động sản trên thị trường.

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Đối với cách tiếp cận từ thị trường là phương pháp so sánh; cách tiếp cận từ chi phí là phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; cách tiếp cận từ thu nhập là phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp.

Ngoài ra, thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư để xác định giá trị quyền sử dụng đất. Phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.

Tùy theo từng tài sản, mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập được. Từ đó, thẩm định viên áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp để xác định giá trị bất động sản. Thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá

2.1. Cách tiếp cận từ thị trường

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá thông qua việc so sánh bất động sản  thẩm định giá với các bất động sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp so sánh: Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các bất động sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá.

2.2. Cách tiếp cận từ chi phí

ách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của công trình xây dựng thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một công trình xây dựng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với công trình xây dựng thẩm định giá và hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

  • Phương pháp chi phí tái tạo là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của công trình xây dựng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra công trình xây dựng giống hệt với công trình xây dựng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
  • Phương pháp chi phí thay thếlà phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của công trình xây dựng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự công trình xây dựng thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

2.3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của bất động sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ bất động sản về giá trị hiện tại.

Cách tiếp cận thu nhập dựa trên nguyên tắc bất động sản có giá trị vì tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu. Giữa giá trị bất động sản và thu nhập mang lại từ việc sử dụng bất động sản có mối quan hệ trực tiếp, vì vậy nếu những yếu tố khác không đổi, thu nhập mang lại từ tài sản cho người sở hữu càng lớn thì giá trị của tài sản càng cao. Cách tiếp cận thu nhập được áp dụng đối với các bất động sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu, có thể dự báo được thu nhập từ bất động sản trong tương lai và tính được tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu phù hợp. Cách tiếp cận thu nhập gồm hai phương pháp chính: Phương pháp vốn hóa trực tiếp và Phương pháp dòng tiền chiết khấu.

  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với bất động sản đầu tư.
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

2.4. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

2.5. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín
Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

3. Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín

Đất nước ta đã và đang thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vô cùng mạnh mẽ. Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã chuyển dòng vốn đầu tư vào Việt Nam đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản công nghiệp. Bất động sản đã và đang đóng góp vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và được giao dịch phổ biến trên thị trường.

Thấu hiểu được tầm quan trọng thẩm định giá bất động sản đối với nền kinh tế của tỉnh. Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín tại Việt nam. Chứng thư thẩm định giá tài sản Thẩm định giá Thành Đô ban hành được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam.

Dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI, các tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó, thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá gần 20 ngân hàng trong và ngoài nước. Cùng với hệ thống thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thị trường bất động sản là gì? Cách thẩm định giá bất động sản phổ biến” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trị công trình thủy điện

Thẩm định giá công trình thủy điện
Thẩm định giá công trình thủy điện – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá công trình Thủy Điện) –Thủy điện là nguồn năng lượng tái tạo, nguồn điện có được từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện. Nhà máy Thủy điện hạn chế được giá thành nhiên liệu. Các nhà máy thủy điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiênhay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu. Các nhà máy thủy điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máynhiệt điện, một số nhà máy thủy điện đang hoạt động hiện nay đã được xây dựng từ 50 đến 100 năm trước. Những hồ chứa được xây dựng cùng với các nhà máy thủy điện thường là những địa điểm thư giãn tuyệt vời cho các môn thể thao nước, và trở thành điểm thu hút khách du lịch. Theo bộ Xây dựng, hiện ở Việt Nam có khoảng 260 công trình thủy điện đang được khai thác và 211 công trình đang thi công xây dựng. Một số nhà máy thủy điện đang được xây dựng mở rộng và các nhà máy thủy điện tích năng sẽ được tiến hành đầu tư để phù hợp với cơ cấu nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia.

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng gia tăng. Các doanh nghiệp không ngừng mở rộng đầu tư và tìm ra các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường. Một trong những dự án đầu tư được quan tâm nhất hiện nay là Nhà máy Thủy điện dùng để cung cấp cho lưới điện quốc gia, khu vực lân cận hay mục đích thương mại tư nhân. Hệ thống Nhà máy Thủy điện góp phần không nhỏ vào tổng sản lượng điện hiện nay của đất nước. Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản cho sự phát triển ngành điện nói chung và các nhà máy thủy điện nói riêng. Nhà máy thủy điện là lĩnh vực đầu tư lớn, các doanh nghiệp thường phụ thuộc vào vốn vay của ngân hàng. Vì vậy công tác thẩm định giá trị Nhà máy Thủy điện trước khi vay vốn ngân hàng là vô cùng quan trọng và cần thiết là một trong những yếu tố quyết định đến khoản vay của doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Mục đích của thẩm định giá Nhà máy thủy điện

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư
  • Thế chấp vay vốn ngân hàng
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá Nhà máy Thủy điện

Để thẩm định giá công trình thủy điện chính xác nhất thì hồ sơ cung cấp thẩm định giá phải chi tiết và đầy đủ. Thẩm định viên; công ty thẩm định giá có quyền từ chối yêu cầu thẩm định giá nếu doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá nhà máy Thủy điện bao gồm như sau:

  • Thông tin về chủ sở hữu dự án Nhà máy Thủy điện
  • Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Văn bản cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận doanh nghiệp làm chủ đầu tư dự án công trình Thủy điện
  • Quyết định phê duyệt dự án đầu tư Thủy điện của doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy phép hoạt động Điện lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy phép khai thác sử dụng mặt nước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Hợp đồng thuê đất
  • Hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, hóa đơn chứng từ, tờ khai nhập khẩu, biên bản đền bù và các chứng từ khác liên quan.
  • Chi tiết tổng dự toán công trình Thủy điện – phần xây dựng, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
  • Chi tiết tổng dự toán công trình Thủy điện – Phần thiết bị
  • Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Thủy điện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Quyết định phê duyệt hiệu chỉnh công suất lắp máy dự án đầu tư Nhà máy Thủy điện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Biên bản nghiệm thu công tơ Nhà máy Thủy điện
  • Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường dự án Công trình thủy điện
  • Công văn của Phòng Cảnh sát PCCC về việc thẩm duyệt PCCC hồ sơ thiết kế cơ sở Công trình Thủy điện
  • Công văn tham gia ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở các dự án thủy điện
  • Công văn tham gia ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở các dự án
  • Quyết định ban hành Quy trình vận hành hồ chứa Thủy điện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
  • Giấy phép xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Hợp đồng mua bán điện Nhà máy thủy điện

3. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá công trình thủy điện

Đối với tài sản thẩm định giá là Nhà máy Thủy điện, có ba cách tiếp cận thẩm định giá thông dụng: Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về Nhà máy thủy điện cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp. Tuy nhiên các chỉ số kết quả về giá trị của mỗi phương pháp thường là khác nhau trong việc đi đến một kết quả giá trị, do mỗi một phương pháp dựa trên việc sử dụng số lượng và chất lượng của tài liệu trợ giúp không giống nhau. Vì vậy đối với từng Nhà máy thủy điện cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định.

3.1. Cách tiếp cận từ thu nhập

Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Thẩm định giá nhà máy thủy điện theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm phương pháp chính là: phương pháp dòng tiền chiết khấu.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

3.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Thẩm định giá nhà máy thủy điện theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

3.3. Cách tiếp cận từ thị trường

Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Thẩm định giá nhà máy thủy điện theo cách tiếp cận từ thị trường bao gồm: phương pháp so sánh.

  • Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Thẩm định giá Nhà máy Thủy điện tương đối phức tạp về mặt kỹ thuật và máy móc thiết bị. Vì vậy để thẩm định giá chính xác giá trị của công trình thủy điện, thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Một số hạng mục Thẩm định viên cần chú ý khi thẩm định giá công trình Thủy điện như sau:

Nguồn thông tin khảo sát: Thẩm định viên khảo sát thực tế hiện trạng tài sản, tham khảo một số thông tin trên internet, phương tiện truyền thông…

Mô tả thông tin về Nhà máy thủy điện thẩm định giá:

  • Thông tin pháp lý tài sản: Vị trí của Nhà máy Thủy điện; thông tin về dự án: tên công trình Thủy điện, quy mô đầu tư, loại nhiên liệu, tổng mức đầu tư, công nghiệp phát điện, thời hạn cấp phép hoạt động điện lực, đặc tính vận hành thiết kế (turbine, điều tốc, máy phát điện, kích từ, máy biến áp chính, thiết bị phân phối, đóng ngắt điện cấp điện)…
  • Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của dự án: Tổng diện tích lưu vực; Lưu lượng lũ thiết kế; Lưu lượng lũ kiểm tra; Lưu lượng bình quận năm; Mực nước dâng bình thường; Mực nước chết; Mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất; Dung tích toàn bộ; Dung tích chết; Dung tích hữu ích; Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy; Cột nước tính toán; Công suất lắp máy; Công suất đảm bảo; Số tổ máy; Công suất một tổ máy; Điện lượng trung bình năm
  • Mô tả chi tiết các hạng mục chính của dự án gồm: Hồ chứa, tuyến đập, cửa lấy nước, hầm dẫn nước, tháp điều áp, nhà máy thủy điện, kênh xả, trạm biến áp phân phối…

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá Nhà máy thủy điện. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá công trình thủy điện trong nước có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trị nhà máy thủy điện tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Doanh nghiệp nhỏ là gì? Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ

Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ
Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ) – Doanh nghiệp nhỏ là một bộ phận doanh nghiệp chiếm tỉ lệ lớn trong nền kinh tế chung của Việt Nam và trên toàn thế giới. Doanh nghiệp nhỏ đóng góp vào tổng sản lượng, tạo việc làm là rất đáng kể. Vì vậy, thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường ngày nay.

Thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ là công ty thẩm định giá  xác định giá trị bằng tiền của doanh nghiệp gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính… theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá

1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ?

Theo quy định tại Điều 2 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ được quy định cụ thể như sau:

Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp nhỏ có số lao động tham gia BHXH bình quân không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ

2. Mục đích thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ

Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đích sau:

  • Mua bán – sáp nhập (M&A), hợp nhất;
  • Liên doanh, liên kết;
  • Đầu tư, góp vốn;
  • Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán;
  • Vay vốn đầu tư kinh doanh;
  • Tính thuế;
  • Thanh lý, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
  • Giải quyết, xử lý tranh chấp

3. Nguyên tắc thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ

Nguyên tắc thẩm định giá là quan điểm, quan niệm đã được thừa nhận một cách phổ biến và rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội; là những quy tắc, là tiêu chuẩn hành vi mà những người thẩm định giá phải tuân thủ trong quá trình thẩm định giá. Nguyên tắc chi phối đến hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp, thường đề cập đến 6 nguyên tắc thẩm định giá cơ bản sau:

(1) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất;

(2) Nguyên tắc cạnh tranh;

(3) Nguyên tắc thay đổi;

(4) Nguyên tắc cung cầu;

(5) Nguyên tắc đóng góp;

(6) Nguyên tắc dự kiến lợi ích tương lai

4. Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp

Quy trình Thẩm định giá trị Doanh nghiệp trong thẩm định giá là yếu tố cần thiết giúp các đơn vị thẩm định giá xác định được các bước cần thẩm định để đưa ra kết quả chính xác giá trị của doanh nghiệp đó. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá việt nam số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính), quy trình thẩm định giá gồm:

  • Bước 1: Xác định tổng quát về doanh nghiệp và cơ sở giá trị của thẩm định giá trị doanh nghiệp
  • Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá trị doanh nghiệp.
  • Bước 3 – Khảo sát và thu thập tài liệu về doanh nghiệp cần thấm đinh giá
  • Bước 4 – Phân tích các thông tin thu thập
  • Bước 5: Xác định phương pháp thẩm định giá
  • Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

5. Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ

Hiện nay thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ, thẩm định viên sử dụng các cách tiếp cận gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá doanh nghiệp.

  • Trong cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
  • Trong cách tiếp cận từ chi phí, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.
  • Trong cách tiếp cận từ thu nhập, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ uy tín
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ uy tín

 6. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ uy tín

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ. Vai trò doanh nghiệp nhỏ đối với nền kinh tế là đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội. Doanh nghiệp nhỏ tạo ra những tác động mạnh mẽ về phát triển kinh tế thị trường trong nước cũng như thế giới. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển đó.

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp; trên cơ sở các bên tham gia giao dịch có thể thoả thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên. Việc thẩm định giá đúng giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nhỏtrở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các bên tham gia quan hệ kinh tế.

Thấu hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín cho các doanh nghiệp nhỏ trên khắp các tỉnh thành tại Việt Nam gồm:

  • Bất động sản: Đất, nhà xưởng sản xuất, công trình xây dựng…
  • Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải
  • Giá trị doanh nghiệp

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam và được các doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, thương hiệu vững vàng, đối với cơ quan Nhà nước, hệ thống tín dụng, doanh nghiệp. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng và “Thương hiệu Quốc Gia” do Viện nghiên cứu Châu Á vinh danh. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc xác định giá trị tài sản đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các FDI có quy mô toàn cầu cùng các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyễn, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Doanh nghiệp nhỏ là gì? Cách thẩm định giá doanh nghiệp nhỏ” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Quảng Bình

Công ty thẩm định giá tại Quảng Bình
Công ty thẩm định giá tại Quảng Bình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Quảng Bình) – Quảng Bình là một tỉnh ven biển nằm ở phía nam khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Quảng Bình với điều kiện vô cùng thuận lợi để kết nối các địa phương khác của Việt Nam và thế giới; có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm năng phát triển du lịch lớn . Quảng Bình cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía Nam, cách thành phố Đà Nẵng 267 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1. Có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh
  • Phía nam giáp tỉnh Quảng Trị
  • Phía tây giáp tỉnh Khammuane, tỉnh Savannakhet, Lào với đường biên giới 201,87 km
  • Phía đông giáp Biển Đông.

1. Cơ sở hạ tầng tỉnh Quảng Bình

Với quy hoạch xây dựng hạ tầng cụ thể và bền vững, Quảng Bình đang tạo thế phát triển đa chiều kết nối liền mạch với các địa phương lân cận, sẵn sàng đón cơ hội khớp nối với tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông. Từ đó phát triển các đô thị vệ tinh xung quanh các trục hạ tầng quan trọng, tạo lực hút, đòn bẩy mời chào các nhà đầu tư đến với Quảng Bình, chung tay phát triển địa phương.

Quảng Bình là một trong số ít các tỉnh có mạng lưới giao thông 5 loại hình kết nối liên hoàn. Kết cấu hạ tầng đối ngoại của Quảng Bình trong những năm qua phát triển khá ấn tượng với Cảng hàng không Đồng Hới nằm trong nội đô và các trục giao thông huyết mạch quốc gia như cao tốc Bắc – Nam, Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam, tuyến ven biển, đường Hồ Chí Minh…

Cảng hàng không Đồng Hới được đưa vào khai thác năm 2008 với quy mô sân bay cấp 4C. Hiện nay, tại cảng hàng không Đồng Hới có 5 hãng hàng không trong nước khai thác 3 đường bay nội địa: Đồng Hới – Hà Nội, Đồng Hới – TP.HCM, Đồng Hới – Hải Phòng và 1 đường bay quốc tế thường lệ Đồng Hới – Chiang Mai (Thái Lan).

Hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia đã giúp Quảng Bình từ vùng đất nắng gió trở thành điểm sáng trong làn sóng chuyển dịch của dòng vốn đầu tư, phát triển các đô thị vệ tinh.

Cùng tiềm năng phát triển hạ tầng, năng lượng và du lịch… các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc… cũng như các nhà đầu tư trong nước tin rằng sẽ tìm thấy nhiều cơ hội đầu tư vào Quảng Bình…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Kinh tế tỉnh Quảng Bình

Theo quy hoạch tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, toàn tỉnh sẽ có 02 khu kinh tế, 10 khu công nghiệp, 38 cụm công nghiệp với diện tích hơn 66.000 ha, tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi và đặc biệt là dịch vụ.

Ngoài ra với 2 động lực tăng trưởng, 4 trụ cột phát triển kinh tế, 3 trung tâm đô thị và 3 hành lang kinh tế sẽ giúp Quảng Bình từng bước khai phá tiềm năng để bứt phá trong thời gian tới. Theo đó, Quảng Bình sẽ hình thành 4 trụ cột trong phát triển kinh tế là: Đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là khâu đột phá để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Kêu gọi đầu tư vào sản xuất điện, năng lượng tái tạo, chế biến, chế tạo để sớm đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng điểm; Phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sản xuất hàng hóa, giá trị gia tăng cao, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, coi đây là bệ đỡ nền kinh tế, cùng với đó là tận dụng lợi thế để phát triển hiệu quả, bền vững kinh tế biển.

Đồng thời với 3 hành lang kinh tế gồm; Hành lang kinh tế đồng bằng ven biển cùng với Quốc lộ 1A, đường ven biển; Hành lang kinh tế Đông – Tây dọc Quốc lộ 12 nối Cửa khẩu quốc tế Cha Lo – TX. Ba Đồn – cảng biển Hòn La; Hành lang kinh tế trung du và miền núi gắn với đường Hồ Chí Minh và cao tốc Bắc – Nam phía Đông sẽ là một trong những rường cột để Quảng Bình trở thành một trong những tỉnh phát triển khá ở khu vực Bắc miền Trung trong thời gian tới.

Theo quy hoạch được phê duyệt, Quảng Bình trong tương lai sẽ trở thành nền kinh tế năng động ở khu vực miền Trung, với trọng tâm là ngành dịch vụ và du lịch nổi bật; công nghiệp sạch, năng lượng tái tạo, chế biến, chế tạo; nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái, trách nhiệm, bền vững. “Với những tiềm năng và lợi thế cùng tư duy và cách làm mới, sáng tạo của tỉnh Quảng Bình thời gian qua, Quảng Bình sẽ có bước phát triển mạnh mẽ, đột phá trong thời gian tới.

Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Quảng Bình có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế thị trường của tỉnh. Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Nắm rõ được nhu cầu đó Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Quảng Bình phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, mua bán sáp nhập M&A, đầu tư kinh doanh, đền bù; khiếu nại; tính thuế; bảo hiểm; thanh lý tài sản; Đền bù – giải tỏa; Giải quyết tranh chấp dân sự; Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… Bên cạnh đó Thẩm định giá góp phần làm minh bạch thị trường thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường tài sản của tỉnh. Việc thẩm định giá đúng giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế.

Dịch vụ thẩm định giá tại Quảng Bình
Dịch vụ thẩm định giá tại Quảng Bình – Thẩm định giá Thành Đô

3. Dịch vụ định giá tại Quảng Bình

Công ty Thẩm định giá Thành Đô là doanh nghiệp cung cấp các dịch thẩm định giá tài sản uy tín tại Việt Nam nói chung và Quảng Bình nói riêng bao gồm:

  • Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định giá trị dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá trị tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá trị vô hìnhTài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

4. Mục đích thẩm định giá tại Quảng Bình

Mục đích định giá tài sản tại Quảng Bình phản ánh nhu cầu chính đáng sử dụng tài sản thẩm định giá cho một công việc nhất định. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Mục đích thẩm định giá tại Quảng Bình bao gồm:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác theo quy định của pháp luật

5. Công ty thẩm định giá tại Quảng Bình

“Phát biểu tại hội nghị công bố Quy hoạch tỉnh Quảng Bình và xúc tiến đầu tư năm 2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái khẳng định, với những tiềm năng và lợi thế của mình, bằng tư duy và cách làm mới, tỉnh Quảng Bình sẽ có bước phát triển mạnh mẽ, đột phá trong thời gian tới”. Thẩm định giá tài sản tại Quảng Bình góp phần làm minh bạch thị trường thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường trong nước thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài FDI. Thẩm định giá có vai trò đối với xác định giá trị tài sản cho nhiều doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân cho nhiều mục đích chính đáng khác nhau. Từ đó việc thẩm định giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá đã trở nên vô cùng thiết yếu trong sự phát triển của kinh tế – xã hội.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, là đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và Quảng Bình nói riêng liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản, vay vốn ngân hàng…

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Quảng Bình tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hà Nội và Hải Phòng

Tuyển dụng thẩm định giá Hà Nội và Hải Phòng
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Hà Nội và Hải Phòng

(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hà Nội và Hải Phòng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 tại Hà Nội và Hải Phòng cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Hà Nội: 03 chuyên viên thẩm định giá;
  • Thành phố Hải Phòng: 02 chuyên viên thẩm định giá;

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:

  • Thành phố Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hải Phòng: Tầng 4 – Tòa nhà Việt Pháp, Số 19 Lô 7B, Phố Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giangtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tài sản vô hình là gì? Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình

Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình
Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình) – Thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của tài sản vô hình có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để giao dịch. Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng có thể diễn ra trong trường hợp nhà khoa học bán sáng chế cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp chuyển nhượng nhãn hiệu cho nhau…

Khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), việc thẩm định giá tài sản vô hình để làm cơ sở thương lượng, giao dịch cũng rất quan trọng khi giá trị của tài sản vô hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị doanh nghiệp. Tài sản vô hình đóng góp quan trọng trong tổng tài sản doanh nghiệp, nhiều nhà quản lý doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích quản lý, xây dựng kế hoạch nâng cao giá trị doanh nghiệp.

Tài sản vô hình là gì?

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
  • Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
  • Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Theo đó, tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Theo ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế. Tài sản vô hình là những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh tế. Chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những uu thế đối với người sở hữu, và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữu chúng.

Cơ sở giá trị của thẩm định giá tài sản vô hình

Cơ sở giá trị của tài sản vô hình bao gồm giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị được lựa chọn cần phải phù hợp với mục đích thẩm định giá. Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường.

Trường hợp ước tính giá trị phi thị trường của tài sản vô hình là giá trị đối với người sở hữu tài sản vô hình đó, cần tính đến các yếu tố đặc trưng liên quan chỉ tác động đến người chủ sở hữu tài sản vô hình, ví dụ như các ưu đãi về thuế, giá trị tăng thêm do sử dụng kết hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá với các tài sản khác cùng thuộc sở hữu của một chủ sở hữu,…

Giá trị thị trường tài sản vô hình

Giá trị thị trường tài sản vô hình là mức giá ước tính của tài sản vô hình tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.

Giá trị phi thị trường tài sản vô hình

Giá phi thị trường tài sản vô hình không phản ánh giá thị trường của tài sản vô hình mà căn cứ vào: đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng; giá trị đối với một số người mua đặc biệt; giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế; giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác. Một số loại giá trị phi thị trường như: giá mua, giá trị trong sử dụng, giá trị đối với người sở hữu, giá trị đầu tư, giá trị thế chấp…

  • Giá mua là mức giá cụ thể mà một người mua cụ thể nhất định, được kỳ vọng sẽ trả cho một tài sản vô hình, có tính đến tất cả những lợi ích riêng biệt mà tài sản vô hình đem lại cho người mua cụ thể này. Việc thẩm định giá nhằm đưa ra đáp án về mức giá cao nhất mà nguời mua cụ thể sẽ trả để mua tài sản vô hình cần thẩm định giá. Một số loại tài sản vô hình chỉ thu hút được một số ít người mua. Khi đó, người bán có thể sẽ quan tâm đến mức giá cao nhất mà một người mua cụ thể có thể trả, hơn là tìm mức giá giao dịch trên thị trường của tài sản tương tự.
  • Giá trị trong sử dụng là giá trị của tài sản vô hình khi sử dụng vào một mục đích cụ thể, riêng biệt. Mục đích này có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản vô hình hay mục đích sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
  • Giá trị đối với người sở hữu là giá trị của tài sản vô hình đối với người sở hữu tài sản vô hình đó. Việc xác định giá trị này có thể không phải để bán mà thường để phục vụ mục đích quản lý tài sản, lập kế hoạch kinh doanh. Để xác định giá trị tài sản vô hình đối với người sở hữu, thẩm định viên cần thu thập thông tin, đánh giá trên cơ sở điều kiện cụ thể của người sở hữu, như nhóm loại tài sản đang sở hữu, thế mạnh kinh doanh,…
  • Giá trị đầu tư của tái sản vô hình cũng giống như giá trị đầu tư của các tài sản khác, cần căn cứ vào mục tiêu đầu tư của một hoặc một nhóm nhà đầu tư cụ thể để xác định gái trị tài sản vô hình.

Thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc cung cáp thông tin về giá trị tài sản vô hình để làm cơ sở cho các giao dịch kinh tế, các hoạt động có liên quan. Với xu thế sử dụng tài sản vô hình làm động lực chính để phát triển doanh nghiệp nói riêng cũng như các nền kinh tế nói chung, vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình cũng ngày càng được chú trọng.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản vô hình là gì? Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp

Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp
Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp) – Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hay nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Thẩm định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…

Cơ sở giá trị của doanh nghiệp thẩm định giá doanh nghiệp

Cơ sở giá trị doanh nghiệp là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, yêu cầu của khách hàng thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá và quy định của pháp luật có liên quan.

Thẩm định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…

Giá trị sổ sách

Giá trị sổ sách của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành. Giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu trên sổ sách là phần giá trị còn lại sau khi lấy giá trị toàn bộ tài sản theo sổ sách của doanh nghiệp trừ đi giá trị các khoản nợ phải trả.

Giá trị thị trường

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sãn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không ép buộc.

Giá trị hợp lý

Giá trị hợp lý là mức giá trao đổi ước tính của tài sản hoặc quyền tài sản được xác định giữa các bên có hiểu biết và có thiện chí, trong đó có tính đến những lợi ích tương ứng của các bên.

Giá trị đầu tư

Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định. Nói cách khác, giá trị đầu tư là giá trị tài sản đối với một nhà đầu tư cụ thể, căn cứ vào những phán đoán, đánh giá và kỳ vọng của nhà đầu tư đó.

Giá trị đầu tư là khái niệm mang tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt, một nhóm các nhà đầu tư hoặc một tổ chức với những mục tiêu hoặc tiêu chí đầu tư xác định.

Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường của tài sản đó. Tuy nhiên giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêng biệt về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể.

Giá trị hoạt động kinh doanh liên tục

Doanh nghiệp cũng là một loại tài sản, tuy nhiên đây là một tài sản “động”, có xu hướng luôn vận động và phát triển. Chính vì vậy, khi đề cập đến khái niệm giá trị doanh nghiệp, thường đề cập đến giá trị hoạt động kinh doanh, đây là giá trị doanh nghiệp kỳ vọng tiếp tục kinh doanh trong tương lai.

Khi giả thiết về giá trị hoạt động kinh doanh liên tục trong thẩm định giá, thì các thẩm định viên xem xét doanh nghiệp như một đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động mãi mãi. Giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục là sự ngược lại với giả thiết thanh lý. Việc đưa ra giả thiết hoạt động kinh doanh liên tục cho phép doanh nghiệp được thẩm định giá cao hơn giá trị thanh lý và đưa ra giá trị thực tế của doanh nghiệp.

Giá trị thanh lý

Giá trị thanh lý là giá trị ước tính khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động. Trong thanh lý, giá trị của phần lớn tài sản vô hình (lợi thế thương mại) có chiều hướng bằng không và giá trị tất cả tài sản hữu hình thể hiện môi trường thanh lý. Các chi phí đi kèm với việc thanh lý (phí bán, hoa hồng, thuế, các chi phí kết thúc hoạt động khác, chi phí chính trong quá trình kết thúc hoạt động, và các khoản lỗ giá trị hàng tồn kho) cũng được tính và khấu trừ vào giá trị doanh nghiệp ước tính.

Bạn đang đọc bài viết: “Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang

Tuyển dụng thẩm định giá Hải Phòng An Giang
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang

(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giang) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2024 tại Hải Phòng và An Giang cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Hải Phòng: 03 chuyên viên thẩm định giá;
  • Tỉnh An Giang: 02 chuyên viên thẩm định giá;

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng về dịch vụ thẩm định giá;
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường;
  • Nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá;
  • Hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật…
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế; kinh nghiệm về bất động sản máy móc thiết bị; xây dựng; tài chính…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – sáng thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng:

  • Hải Phòng: Tầng 4 – Tòa nhà Việt Pháp, Số 19 Lô 7B, Phố Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • An Giang:  Số 53, 54 đường Lê Thị Riêng, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và An Giangtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Báo cáo thẩm định giá bất động sản

Báo cáo thẩm định giá bất động sản
Báo cáo thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Báo cáo thẩm định giá bất động sản) – Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá bất động sản và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Báo cáo thẩm định giá bất động sản phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của bất động sản qua thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày lô – gics, hợp lý, từ mô tả về bất động sản đến những yếu tố tác động tới giá trị thị trường của bất động sản. Báo cáo thẩm định giá phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường để có được kết quả thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá là một phần không thể tách rời của chứng thư thẩm định giá.

1. Nội dung thẩm định giá bất động sản

Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản cần thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự khoa học, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị của tài sản. Báo cáo phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường hình thành kết quả thẩm định giá. Báo cáo là một phần không thể tách rời của Chứng thư thẩm định giá.

Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và các bên liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản.  

Việc sử dụng kết quả thẩm định giá phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung chi tiết của Báo cáo có thể thay đổi theo đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một Báo cáo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng thư thẩm định giá.

Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có). Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:

  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên tài sản thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá và mức độ kiểm tra, thẩm định các nguồn thông tin đó.
  • Căn cứ pháp lý để thẩm định giá: những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá, các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá, các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.

c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.

d) Thông tin về tài sản thẩm định giá bao gồm: các mô tả chi tiết và phân tích liên quan như tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

Thông tin về đặc điểm của một số tài sản thẩm định giá được hướng dẫn tại Phụ lục 01; các tài liệu thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá tham khảo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.

đ) Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá: Thẩm định viên cần đưa ra được căn cứ, lập luận để xác định cơ sở thẩm định giá của tài sản là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Đối với mỗi tài sản thẩm định giá trong một cuộc thẩm định giá chỉ có thể xác định một cơ sở giá trị thẩm định giá là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường.

e) Giả thiết và giả thiết đặc biệt

Thẩm định viên cần nêu rõ các giả thiết, giả thiết đặc biệt để phục vụ cho việc thẩm định giá, cơ sở xây dựng cũng như ảnh hưởng của các giả thiết này đến kết quả thẩm định giá.

g) Áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá:

Thẩm định viên cần nêu rõ cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được lựa chọn áp dụng, căn cứ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá đó.

Khi áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần thể hiện trong Báo cáo những lập luận, phân tích, chứng cứ, số liệu, bảng tính và các yếu tố khác cho những lần điều chỉnh, tính toán trong cả quá trình thẩm định giá. Các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo cần phải được trích dẫn nguồn cụ thể.

h) Kết quả thẩm định giá

i) Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá

k) Những điều khoản loại trừ và hạn chế:

  • Thẩm định viên căn cứ vào hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá, loại tài sản, đặc điểm của cuộc thẩm định giá để đưa ra điều khoản loại trừ và hạn chế cho phù hợp.
  • Các điều khoản loại trừ và hạn chế có thể bao gồm điều kiện ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác. Ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập, …
  • Thẩm định viên cần có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các hạn chế; đồng thời, đưa ra cách thức xử lý (nếu có) đối với các hạn chế đó trong quá trình thẩm định giá.
  • Thẩm định viên cần nêu rõ những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) liên quan đến tài sản thẩm định giá, những xung đột lợi ích có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện thẩm định giá.

l) Thông tin và chữ ký của thẩm định viên và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Báo cáo kết quả thẩm định giá:

  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện cuộc thẩm định giá phù hợp với đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá đối trường hợp phát hành Báo cáo tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá đối với trường hợp phát hành Báo cáo tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phép phát hành chứng thư thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.

m) Các phụ lục kèm theo, bao gồm:

  • Danh sách tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thẩm định giá.
  • Tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.
  • Kết quả khảo sát thực tế của tài sản thẩm định giá.
  • Các nội dung khác liên quan đến cuộc thẩm định giá (nếu có).

Ngoài ra, thẩm định viên cần dẫn chiếu nguồn tin đối với tất cả các thông tin, số liệu trong Báo cáo.

2. Thời hạn sử dụng báo cáo thẩm định giá

Kết quả thẩm định giá bất động sản chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá bất động sản được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhung tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.

3. Chứng thư thẩm định giá bất động sản

ăn cứ Luật Giá 2012 quy định về chứng thư thẩm định giá, theo đó, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập để thông báo cho khách hàng và các bên liên quan về những nội dung cơ bản của báo cáo kết quả thẩm định giá.

Chứng thư thẩm định giá bất động sản là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức thẩm định giá lập ra nhằm chứng nhận giá trị bất động sản, ghi rõ về kết quả của quá trình thẩm định giá, xác nhận những điều trình bày là đúng với những phân tích bị hạn chế do các giải thiết đã được báo cáo và thẩm định dựa trên tên, địa chỉ của Thẩm định viên.

Chứng thư định giá bất động sản được cung cấp cho khách hàng bao gồm những nội dung sau:

  • Tên công ty thẩm định giá (công ty phát hành);
  • Số hợp đồng thẩm định (số hợp đồng theo cách đánh số của doanh nghiệp thẩm định);
  • Số chứng thư (tùy theo cách đánh số của doanh nghiệp thẩm định);
  • Khách hàng yêu cầu (ngân hàng, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân);
  • Địa chỉ liên lạc (địa chỉ của khách hàng yêu cầu);
  • Tài sản thẩm định (các loại bất động sản: dự án bất động sản, nhà phố, đất ở đô thị, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất cho thuê trả tiền một lần…);
  • Địa chỉ thẩm định: (địa chỉ nơi tài sản thẩm định tọa lạc);
  • Mục đích thẩm định (vay vốn ngân hàng, xử lý nợ, chứng minh tài sản, cho thuê, chuyển nhượng…);
  • Cơ sở thẩm định (giá thị trường, giá phi thị trường);
  • Phương pháp thẩm định (phương pháp so sánh, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp thặng dư, phương pháp chi phí);
  • Căn cứ pháp lý (hồ sơ về bất động sản: sổ đỏ, giấy phép xây dựng, bản vẽ được đính kèm theo báo cáo thẩm định giá);
  • Thời điểm thẩm định giá (ngày, tháng, năm phát hành);
  • Kết quả thẩm định giá (bằng số, bằng chữ);
  • Họ tên, chữ kỹ thẩm định viên và họ tên người đại diện công ty (người có thẻ thẩm định viên);

Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký; họ tên, số thẻ, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá; họ tên, số thẻ, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá;

  • Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá (Thời hạn chứng thư thẩm định giá 3 tháng đối với động sản và 06 tháng đối với bất động sản);…
Hồ sơ thẩm định giá
Hồ sơ thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

4. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản

Trong hoạt động thẩm định giá bất động sản để thẩm định giá một cách chính xác, khoa học thì hồ sơ khách hàng cung cấp đầy đủ, chi tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó thẩm định viên có đầy đủ căn cứ pháp lý để đối chiếu, đánh giá bất động sản một cách thuyết phục nhất cho các bên liên quan. Thẩm định giá bất động sản thì hồ sơ cung cấp thẩm định giá yêu cầu như sau:

4.1. Quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

4.2. Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

4.3. Hồ sơ thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản

4.3.1. Pháp lý để tiến hành thẩm định giá

  • Giấy đề nghị được thẩm định: phải nêu được các khái quát, các yếu tố cơ bản của bất động sản; mục đích cần thẩm định
  • Các Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc: Chấp thuận chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các văn bản khác thể hiện quyền sở hữu đối với bất động sản và các văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý, cho phép tiến hành thẩm định giá (nếu có).

4.3.2. Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật

  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
  • Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
  • Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
  • Sơ đồ vị trí thửa đất,
  • Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
  • Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
  • Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
  • Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
  • Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
  • Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)

4.3.3. Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
  • Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản

Trong trường hợp hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật không rõ ràng, thiếu cơ sở để tiến hành thẩm định giá. Thẩm định viên, đơn vị thẩm định phải thông báo ngay với khách hàng và nêu rõ mục đích, yêu cầu trong việc thẩm định giá.

Trường hợp khách hàng không cung cấp đủ những thông tin cần thiết, cán bộ thẩm định phải kịp thời báo cáo với lãnh đạo công ty. Công ty có quyền từ chối thẩm định, đơn phương huỷ hợp đồng dịch vụ với khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Bạn đang đọc bài viết: “Báo cáo thẩm định giá bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

“Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá

"Làn gió mới" cho thị trường thẩm định giá
“Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá

(TDVC “Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá) – Phần lớn chuyên gia được hỏi cho rằng Luật Giá 2023 đã sửa đổi, bổ sung đã sát với thực tiễn hơn và là cơ sở, hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, tạo điều kiện cho nghề thẩm định giá ngày càng hoàn thiện, chất lượng dịch vụ thẩm định giá được nâng cao.

MarketTimes đã trao đổi với chuyên gia và những người hoạt động lâu năm trong nghề thẩm định giá để có được những nhận định về thị trường cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau khi Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2024.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá

Số lượng doanh nghiệp thẩm định giá
Số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá các năm qua.

MarketTimes đã trao đổi với chuyên gia và những người hoạt động lâu năm trong nghề thẩm định giá để có được những nhận định về thị trường cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau khi Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2024.

Nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá

Ông Nguyễn Thế Phượng, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Trưởng Ban nghiên cứu và chuyển giao khoa học TĐG.

Luật Giá 2023 nhìn chung có nhiều nội dung sửa đổi về thẩm định giá yêu cầu phải nâng cao hơn về mặt chất lượng trong hoạt động thẩm định giá như phân định thẩm định viên về giá thành hai nhóm: thẩm định viên giá tài sản và thẩm định viên giá doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cả cơ quan quản lý Nhà nước về thẩm định giá cũng như các chuyên viên thẩm định giá muốn được cấp Thẻ thẩm định viên về giá, hay như điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá phải có từ 5 thẩm định viên về giá hành nghề trở lên thay vì 3 thẩm định viên giá hành nghề.

Tôi cho rằng đây là yêu cầu hợp lý nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của thẩm định viên về giá cũng như doanh nghiệp thẩm định giá.

Luật cũng có sửa đổi thuận lợi hơn cho hoạt động thẩm định giá như không còn quy định cụ thể trong Luật về Quy trình thẩm định giá. Ngoài ra hiện nay Bộ Tài chính đang đưa ra lấy ý kiến về các dự thảo Chuẩn mực thẩm định giá có hiệu lực từ 1/7/2024 với nhiều điểm được chỉnh sửa hợp lý so với các Tiêu chuẩn thẩm định giá hiện hành từ đó sẽ tạo ra một hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động thẩm định giá ở nước ta do đó sẽ tác động tích cực đến các doanh nghiệp thẩm định giá trong năm 2024.

Tuy nhiên, từ góc độ của một chuyên gia và người nghiên cứu về khoa học và thực tiễn thẩm định giá có thâm niên ở nước ta, tôi có đôi điều băn khoăn: Một là vai trò, chức năng nhiệm vụ của Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá (cụ thể ở đây là Hội Thẩm định giá Việt Nam) ghi trong Luật Giá sửa đổi về cơ bản không có gì thay đổi so với Luật Giá hiện hành tức là cũng y như hơn 10 năm trước trong khi thực tiễn cho thấy hoạt động của Hội ngày càng hiệu quả và được cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá ngày càng tín nhiệm hơn. Đây là điều thiệt cho không chỉ Hội Thẩm định giá Việt Nam mà còn cho cả cộng đồng doanh nghiệp và người hoạt động thẩm định giá.

Hai là trong các dự thảo Chuẩn mực thẩm định giá Bộ Tài chính đưa ra lấy ý kiến vừa qua không có các Chuẩn mực về thẩm định giá Máy – Thiết bị, thẩm định giá Tài sản hình thành trong tương lai; Chuẩn mực về đánh giá và giám định lại Báo cáo kết quả thẩm định giá đặc biệt là khi có trường hợp tố cáo, khiếu kiện hay trong các vụ án trong khi đây là nhu cầu rất bức thiết của các doanh nghiệp thẩm định giá hiện nay.

Sàng lọc để cung cấp cho thị trường những dịch vụ chất lượng cao

Ths. Dương Thị Mỹ Lạng, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP TĐG và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng.

Thực tế thời gian qua thị trường ngành dịch vụ thẩm định giá đã có thời kỳ tăng trưởng khá nóng. Số lượng doanh nghiệp đăng ký hành nghề thẩm định giá tăng nhanh nhưng chất lượng không đảm bảo. Nhiều thẩm định viên về giá đã không giữ vững được đạo đức nghề nghiệp và có nhiều vụ việc đáng tiếc xảy ra.

Thời gian gần đây toàn ngành đã có sự chấn chỉnh và cuộc chơi đã loại bỏ dần những doanh nghiệp làm ăn không chân chính. Số lượng 278 doanh nghiệp trong tổng số trên 450 doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian qua đã chứng minh điều đó. Hy vọng từ ngày 1/7 tới đây, số doanh nghiệp đủ điều kiện cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sẽ được sàng lọc kỹ hơn, cung cấp cho thị trường những dịch vụ có chất lượng cao hơn.

Với quy định người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có đủ 36 tháng đăng ký hành nghề, người đó sẽ có ít nhiều kinh nghiệm thực tế để tăng cường khả năng quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.

Việc phân loại chứng nhận chuyên môn sẽ giúp phân cấp nhóm ngành nghề mà các doanh nghiệp sẽ cung ứng. Người dự thi Thẻ Thẩm định viên về giá sẽ có cơ hội lựa chọn theo khả năng của mình. Những người có hiểu biết chuyên sâu hơn về doanh nghiệp, có khả năng đạt kỳ các môn thi về chuyên môn về giá trị doanh nghiệp, về tài sản tài chính mới đủ điều kiện hành nghề ở lĩnh vực này. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp.

Còn với quy định chuyển tiếp “ Trong thời hạn 12 tháng” kể từ ngày Luật có hiệu lực các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá 2012 cũng sẽ phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá 2023 cũng đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp này phải tập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường số lượng Thẩm định viên về giá. Nếu không đáp ứng phải thực hiện sáp nhập, hợp nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Nhìn chung Luật Giá 2023 đã bổ sung sửa đổi khá nhiều điểm hạn chế, chưa phù hợp với thực tế trong Luật Giá 2012. Đặc biệt tại điều 73 đã có sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật có liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay vẫn còn có một số ngành nghề, lĩnh vực chưa có sự nhất quán trong việc hướng dẫn thi hành pháp luật. Nhất là giữa các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá và Luật Đất đai; Luật Đấu thầu; Luật Sở hữu trí tuệ;…

Bên cạnh đó, việc nâng số lượng người có thẻ thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp lên 5 người là rất cần thiết nhưng tại các Chi nhánh thì bản thân tôi thấy chưa phù hợp. Đáng lý ra nên giữ ở mức 2 người có thẻ tương tự như Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán độc lập để đảm bảo các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có thể có các chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cung ứng dịch vụ này.

Ngoài ra, quy định người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá 2012 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp. Nội dung này bản thân tôi có chút băn khoăn vì trên thực tế trong số hơn 2.000 thẩm định viên về giá được cấp thẻ thẩm định viên về giá trong thời gian qua thì có không ít người không có khả năng chuyên môn trong thẩm định giá trị doanh nghiệp. Điều này cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng dịch vụ nếu họ được cung ứng dịch vụ này.

Đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, minh bạch

Ths. Nguyễn Xuân Trường, Phó Chủ tịch Hội TĐG Việt Nam – Chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc Công ty CP Giám định, Thẩm định Sài Gòn, Thành viên Tổ biên tập Dự án Luật Giá (sửa đổi).

Những năm gần đây, thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá đã đã có sự tăng trưởng cao, đáp ứng nhu cầu thật sự cần thiết của xã hội. Luật Giá 2023 đã có những sửa đổi bổ sung sát với thực tiễn hơn, là cơ sở, hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, tạo điều kiện cho nghề thẩm định giá ngày càng hoàn thiện hơn, chất lượng dịch vụ thẩm định giá được nâng cao. Các doanh nghiệp thẩm định giá sẽ phải đáp ứng các yêu cầu cao hơn về năng lực, kỹ năng, trình độ chuyên môn của thẩm định viên, chuyên viên, hệ thống quản lý chất lượng, phần mềm hỗ trợ… Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá, góp phần đảm bảo tính chuẩn mực, trung thực, khách quan, phù hợp với diễn biến của thị trường.

Luật Giá 2023 đã quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thẩm định giá,… Điều này giúp hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, góp phần bảo vệ quyền lợi của khách hàng, bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng và công bằng cho doanh nghiệp Thẩm định giá, góp phần tạo điều kiện cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá cạnh tranh lành mạnh, minh bạch hơn.

Luật Giá 2023 cũng đã đã quy định cụ thể hơn về vai trò của thẩm định giá trong các lĩnh vực như quản lý Nhà nước về giá, đầu tư, đấu thầu,…giúp các cơ quan Nhà nước làm tốt hơn công tác quản lý, điều hành về Thẩm định giá. Điều này giúp ngành thẩm định giá phát huy tốt hơn nữa vai trò quan trọng của mình trong việc góp phần đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, minh bạch trong các hoạt động kinh tế – xã hội.

Ngoài nhu cầu thiết yếu trong việc sử dụng dịch vụ thẩm định giá trong nước thì với việc nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới cùng với việc ban hành các chính sách linh hoạt, hiệu quả của Nhà nước, hoạt động hợp tác, đầu tư, giao thương, buôn bán trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước diễn ra sôi động, kỳ vọng kéo theo đó là nhu cầu sử dụng dịch vụ thẩm định giá cũng sẽ cao hơn, đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu cho nhiều mục đích khác nhau của các thành phần tham gia nền kinh tế.

Tuy nhiên, để đạt được những kỳ vọng này, cần có sự tuân thủ và nỗ lực tối đa của các tổ chức hành nghề thẩm định giá, sự chia sẻ của các cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan. Với những yếu tố trên, tôi kỳ vọng khi Luật Giá 2023 có hiệu lực, ngành thẩm định giá và thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá sẽ lên một tầm cao mới, phát triển hơn, nghề Thẩm định giá được nhìn nhận một cách khách quan hơn.

Vừa qua, cơ quan quản lý Nhà nước đã tổ chức các buổi hội thảo và đang trong quá trình lấy ý kiến rộng rãi để xây dựng và ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về Thẩm định giá. Tôi hy vọng các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ sớm hoàn thiện các quy định này để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đảm bảo tính hiệu quả của Luật giá 2024.

Hạn chế việc tăng trưởng nóng” số lượng các doanh nghiệp thẩm định giá

Ông Nguyễn Minh Tâm
Ông Nguyễn Minh Tâm – Tổng Giám đốc Công ty Thẩm định giá Thành Đô.

So với Luật giá 2012, Luật giá 2023 có những quy định, tiêu chí chặt chẽ hơn ở các nội dung cụ thể về: Điều kiện thành lập, được cấp giấy chứng nhận hoạt động cũng như yêu cầu đối với người đứng đầu theo pháp luật, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp.

Đối với điều kiện thành lập, về cơ bản vẫn tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định. Tuy nhiên, quy định mới bổ sung thêm nội dụng: Người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ, không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều này theo tôi nhằm tránh việc các cán bộ đã thôi chức vụ lợi dụng ảnh hưởng cá nhân của mình để điều hành doanh nghiệp thẩm định giá hoạt động thiếu minh bạch, cạnh tranh không lành mạnh.

Đối với điều kiện cấp giấy chứng nhận, Luật mới quy định tăng số lượng thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá và tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá: từ 3 lên 5 thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp và từ 2 lên 3 thẩm định viên về giá hành nghề tại chi nhánh doanh nghiệp. Việc tăng số lượng thẩm định viên đảm bảo chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp nói riêng và nâng cao chuyên môn của ngành thẩm định giá nói chung, phục vụ nhu cầu thẩm định giá ngày càng tăng của đất nước. Do ngành thẩm định giá là một ngành đặc thù, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, các thẩm định viên không chỉ đảm bảo năng lực nghề nghiệp tốt mà còn phải là những người rất có kinh nghiệm, am hiểu về nhiều ngành nghề, lĩnh vực xã hội.

Ngoài ra, Luật giá 2023 cũng quy định cụ thể chi tiết về tỷ lệ góp vốn cũng như đại diện của thành viên góp vốn (hoặc cổ đông góp vốn) là tổ chức như sau: Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Quy định này theo tôi nhằm đảo bảo hai yếu tố. Thứ nhất, việc người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ đảm bảo tính trách nhiệm ngày càng cao của các thẩm định viên về giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá. Thứ hai, việc thành viên hoặc cổ đông là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ đảm bảo tính độc lập, khách quan của doanh nghiệp đã quy định ở trong luật, hạn chế trường hợp bị các doanh nghiệp khác chi phối, tác động, can thiệp trong quá trình hoạt động.

Một điểm rất mới khác của Luật giá 2023 là quy định cụ thể, chặt chẽ đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp. Ngoài việc là thẩm định viên đăng ký hành nghề theo quy định cũ, thì người đứng đầu phải có từ 36 tháng là thẩm định viên về giá, không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc đặt ra các yêu cầu cao hơn cho doanh nghiệp Thẩm định giá, Luật giá 2023 sẽ hạn chế việc tăng trưởng nóng số lượng các doanh nghiệp, trước nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật, cạnh tranh lành mạnh ngày càng có nhiều cơ hội hơn để phát triển. Ngoài ra, việc các doanh nghiệp cũng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng các quy định mới của pháp luật không chỉ khiến chính bản thân doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh, phát triển bền vững mà còn khiến cho ngành thẩm định giá có thật nhiều đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước, được xã hội coi trọng, vị thế của ngành thẩm định giá ngày được nâng cao.

Theo https://markettimes.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “”Làn gió mới” cho thị trường cung ứng dịch vụ thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tách thửa là gì? Điều kiện tách thửa theo Luật Đất đai 2024

Điều kiện tách thửa 2024
Tách thửa là gì? Điều kiện tách thửa theo Luật Đất đai 2024 mới nhất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Điều kiện tách thửa theo Luật đất đai 2024) – Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia nói chung và công dân nói riêng. Đất đai là tài sản có giá trị cao, vì thế đi kèm là những quy định pháp lý ràng buộc mà người dân bắt buộc phải thực hiện.

Tách thửa là hình thức phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác được quy định trong các văn bản pháp luật. Tách thửa được sử dụng khá phổ biến trong thời gian gần đây đã giúp đa dạng hóa về nhu cầu nhà ở của người dân, đáp ứng nhu cầu và sự phát triển của bất động sản và xã hội.

1. Tách thửa là gì?

Tách thửa là quy trình phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác. Theo quy định hiện hành, việc tách thửa hay phân chia đất đai là quy trình phân quyền sở hữu đất từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang cho một hoặc nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa đất cần thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật. Một số nguyên nhân tách thửa phổ biến gồm:

  • Tách thửa đất để phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất
  • Tách thửa khi có quyết định phân chia từ tòa án
  • Người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với một phần của thửa đất cho đối tượng khác

2. Điều kiện tách thửa theo Luật đất đai 2024

Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thể về việc tách thửa mà theo Khoản 23 Điều 1 Nghị định 148/2020, UBND cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất. Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1-1-2025), việc tách thửa, hợp thửa được quy định tại luật gồm 8 nguyên tắc, điều kiện tách thửa.

2.1. Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2.2. Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất.

2.3. Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.4. Việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

2.5. Trường hợp tách thửa đất mà có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất.

2.6. Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

2.7. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách ra phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.

2.8. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

Bên cạnh 8 điều kiện trên, liên quan đến việc tách thửa, Luật Đất đai 2024 cũng quy định Tách thửa với thửa đất bé hơn diện tích tối thiểu:

Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm: Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Ngoài ra, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa nếu đáp ứng nhóm 8 điều kiện nêu trên thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất sau khi tách thửa.

3. Thủ tục tách thửa mới nhất 2024

Nắm được các quy định tách thửa mới nhất về điều kiện được và không được phép tiến hành trên đây, bạn cần biết thủ tục thực hiện. Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện thủ tục tách thửa đất:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận 
  • CMND hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ sở hữu đất sau khi tách thửa
  • Sổ hộ khẩu của chủ sở hữu đất sau khi tách thửa
  • Văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc hộ gia đình
  • Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của UBND cấp xã đã được phê duyệt bởi cấp huyện, cấp quận, cấp thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Biên bản giao nhận ruộng theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ theo quy định tách thửa mới nhất

Sau khi chuyển bị đầy đủ các loại giấy tờ nên trên, tiến hành nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Hồ sơ được xử lý và giải quyết

Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau

  • Đo đạc địa chính để tách thửa
  • Lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa cho người sử dụng;
  • Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cũng như trên cơ sở dữ liệu đất đai; 
  • Trao trực tiếp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi gián tiếp qua UBND cấp xã với trường hợp nộp hồ sơ tại cơ quan cấp xã.
  • Trong quá trình xem xét và giải quyết hồ sơ, nếu hồ sơ còn thiếu sót hoặc hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu người xin cấp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

Nếu hồ sơ tách thửa hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, người dân sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Tách thửa là gì? Điều kiện tách thửa theo Luật Đất đai 2024  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng