Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?

Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác mục đích sử dụng đất) – Nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất được các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện phổ biến hiện nay. Chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất là hai trường hợp khác nhau.

1. Khái niệm chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1.1. Khái niệm chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Là hình thức chuyển quyền sử dụng đất, trong đó hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau thông qua hợp đồng, các bên vừa là người chuyển đổi nhưng cũng đồng thời là người nhận chuyển đổi.
  • Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất có sự chệnh lệch thì một bên có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần giá trị chênh lệch theo thỏa thuận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (đổi ngang).
  • Đối tượng chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

1.2. Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Là việc thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phải đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất

2.1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất

– Chuyển đổi quyền sử dụng đất được thực hiện khi cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển đổi và đáp ứng gồm:

  • Có Giấy chứng nhận (hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất).
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất nông nghiệp không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Mục đích

Chuyển đổi nhằm tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động canh tác nông nghiệp.

Đối tượng (loại đất)

Chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính (trong phạm một vi xã, phường, thị trấn)

Thay đổi về người sử dụng đất

Có thay đổi về người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đổi đất nông nghiệp cho nhau), không thay đổi về mục đích sử dụng đất.

Thời điểm có hiệu lực

Có hiệu lực khi được cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính.

Nghĩa vụ tài chính

Không phải nộp lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất

Nơi nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Nếu không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn thì nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa theo quy định hoặc nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ chia thành hai trường hợp: Khi thực hiện “dồn điển đổi thửa” và không thuộc trường “hợp dồn điền đổi thửa”

Thời gian thực hiện

Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

2.2. Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện khi có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng áp dụng

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất không phân biệt loại đất, chỉ cần đăng ký biến động hoặc có quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.

Thay đổi về người sử dụng đất

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất có thay đổi về người sử dụng đất, không thay đổi về mục đích sử dụng đất.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất không thay đổi về người sử dụng, chỉ thay đổi về mục đích sử dụng đất.

Thời điểm có hiệu lực

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất có hiệu lực khi cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có hiệu lực khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không phải xin phép.

Nghĩa vụ tài chính

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất (trừ trường hợp được miễn).

Hồ sơ

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng theo Mẫu số 01ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT-BTNTM.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng, Sổ đỏ) đã cấp

Thời gian thực hiện

  • Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

Bạn đang đọc bài viết: “Chuyển đổi quyền sử dụng đất khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?” tại chuyên mục Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button