Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam

công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín
công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín) – Thẩm định giá doanh nghiệp là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá doanh nghiệp là xác định giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính… Từ đó giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư, liên kết của doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn định nghĩa các loại doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 có các loại hình doanh nghiệp sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh
  • Doanh nghiệp tư nhân

2. Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá

Theo Điều 48. Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này.

Theo Điều 49. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá 2023. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá 2023; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

3. Thẩm định giá doanh nghiệp là gì?

Thẩm định giá doanh nghiệp là thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định bằng các phương pháp thẩm định giá phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò quan trọng góp phần làm minh bạch, thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của doanh nghiệp phục vụ nhiều mục đích như: mua bán sáp nhập (M&A), góp vốn đầu tư, liên kết, kinh doanh… bảo vệ tốt nhất quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp.

4. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá doanh nghiệp.

  • Trong cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
  • Trong cách tiếp cận từ chi phí, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.
  • Trong cách tiếp cận từ thu nhập, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

5. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam

Về hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ký kết các hiệp định đối tác song phương và đa phương với Lào, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á – Âu, kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức có hiệu lực. Đây là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ và sâu rộng. Vì vậy các doanh nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế thị trường. Thấu hiểu được tầm quan trọng và vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế. Thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với các thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp đáp ứng mục đích thẩm định giá như: mua bán – sáp nhập (M&A), kinh doanh, liên kết, đầu tư góp vốn…cho các bên liên quan.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được Hội thẩm định giá Việt Nam vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ vay vốn ngân hàng

Thủ tục đăng kí thế chấp sổ đỏ vay ngân hàng
Thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ vay vốn ngân hàng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ vay vốn ngân hàng) – Khi thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở thì người nhận thế chấp có quyền đăng ký thế chấp. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ khi vay tiền.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Các trường hợp đăng ký thế chấp nhà, đất

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 07/2019/TT-BTP, các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:

  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.
  • Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất.
  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất.
  • Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.
  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.
  • Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật.
  • Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký.
  • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.
  • Xóa đăng ký thế chấp.

Lưu ý: Trường hợp đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật thực hiện như đối với đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng.

2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ

Lưu ý: Thủ tục dưới đây áp dụng khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2.1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký thế chấp Sổ đỏ nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu đăng ký theo mẫu (01 bản chính).

– Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

– Bản chính Giấy chứng nhận (trừ trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

2.2. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai

– Phương thức nộp hồ sơ:

  • Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  • Nộp trực tiếp;
  • Qua đường bưu điện;
  • Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, trong thời hạn giải quyết, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện những nhiệm vụ sau:

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận.

– Sau khi ghi vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận thì chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

– Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được lập theo mẫu.

* Trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất/hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai:

  • Thực hiện việc tiếp nhận cả hai hồ sơ;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ vay vốn ngân hàng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tuyển dụng thẩm định giá Quý 3 năm 2023 tại Cần Thơ

Tuyển dụng thẩm định giá 2023 tại Cần Thơ
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự Quý 3 năm 2023

 

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 3 năm 2023 tại Cần Thơ) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2023 tại thành phố Cần Thơ cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thành phố Cần Thơ: 03 chuyên viên thẩm định giá, 01 nhân viên văn phòng

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

2.1. Chuyên viên thẩm định giá

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

2.2. Nhân viên văn phòng

– Nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận công văn, giấy tờ gửi đến công ty và chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết; Đầu mối gửi các công văn, giấy tờ, văn bản ra ngoài Công ty;
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các hệ thống công văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần thiết;

– Yêu cầu:

  • Theo dõi, làm các công việc liên quan đến văn phòng Quản lý file hồ sơ, công văn và các chứng từ hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ.
  • Soạn thảo các biểu mẫu, văn bản hành chính theo yêu cầu của cấp trên.
  • Quản lý, trang bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng cho công ty.
  • Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Làm các công việc khác liên quan đến văn phòng theo yêu cầu của cấp trên
  • Tốt nghiệp Đại học chính quy trở lên Ưu tiên có kinh nghiệm tại các vị trí công việc liên quan lĩnh vực Hành chính, Văn phòng tác phong làm việc nhanh nhẹn, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức tự giác, chủ động trong công việc, giao tiếp tốt. Kỹ năng tin học văn phòng tốt, quản lý thời gian, giao tiếp tốt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại Chi nhánh Cần Thơ

  • Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Pvcombank, số 131 Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994

Bạn đang đọc bài viết: “Tuyển dụng thẩm định giá Quý 3/2023 tại Cần Thơ” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Đất đai là gì? Kí hiệu các loại đất đai

Kí hiệu đất đai
Đất đai là gì? Kí hiệu các loại đất đai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các kí hiệu đất đai) – Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Đối với từng loại đất cụ thể thì thông tin về mục đích sử dụng đất được ghi rõ trong Giấy chứng nhận, bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

1. Đất đai là gì?

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh.

Đất đai có vai trò quan trọng cho phát triển của các ngành, các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, xây dựng các cụm công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ, khu dân cư…. góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình xã hội đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hiện nay Đất đai được quy định như sau:

Theo Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Chính vì vậy quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai có hiệu quả, tiết kiệm là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, là yếu tố quyết định sự phát triển một cách bền vững của nền kinh tế, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị – xã hội.

Theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.

 

kí hiệu đất đai

2. Kí hiệu các loại đất đai

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ký hiệu các loại đất được thể hiện trong bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính như sau:

2.1. Nhóm đất nông nghiệp 

Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông – lâm nghiệp.

Đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho việc trồng trọt và chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt vẽ chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm 12 loại đất với ký hiệu cụ thể như sau:

STT

Loại đất

Mã 

1

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

3

Đất lúa nương

LUN

4

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

5

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

NHK

6

Đất trồng cây lâu năm

CLN

7

Đất rừng sản xuất

RSX

8

Đất rừng phòng hộ

RPH

9

Đất rừng đặc dụng

RDD

10

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

11

Đất làm muối

LMU

12

Đất nông nghiệp khác

NKH

2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm 38 loại đất sử dụng vào các mục đích khác nhau, bao gồm:

STT

Loại đất

1

Đất ở tại nông thôn

ONT

2

Đất ở tại đô thị

ODT

3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

4

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

6

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

7

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

8

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

9

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

10

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

11

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

12

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

13

Đất quốc phòng

CQP

14

Đất an ninh

CAN

15

Đất khu công nghiệp

SKK

16

Đất khu chế xuất

SKT

17

Đất cụm công nghiệp

SKN

18

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

19

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

20

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

21

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

22

Đất giao thông

DGT

23

Đất thủy lợi

DTL

24

Đất công trình năng lượng

DNL

25

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

26

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

27

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

28

Đất chợ

DCH

29

Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DDT

30

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

31

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

32

Đất công trình công cộng khác

DCK

33

Đất cơ sở tôn giáo

TON

34

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

35

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

36

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

37

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

38

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

2.3. Nhóm đất chưa sử dụng 

Đất chưa sử dụng là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, chưa xác định là đất khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.

Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm 03 loại đất với ký hiệu cụ thể như sau:

STT

Loại đất

1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

3

Núi đá không có rừng cây

NCS

Bạn đang đọc bài viết: “Đất đai là gì? Kí hiệu các loại đất đai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá là gì? Danh sách các công ty thẩm định giá uy tín

danh sách công ty thẩm định giá uy tín
Công ty thẩm định giá là gì? Danh sách các công ty thẩm định giá uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Danh sách công ty thẩm định giá uy tín) – Doanh nghiệp thẩm định giá còn gọi là công ty thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá 2023.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Công ty thẩm định giá là gì?

Công ty thẩm định giá hay còn gọi là doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp có chức năng hoạt động thẩm định giá, được thành lập và hoạt đông dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh thẩm định giá

Luật giá 2023 sửa đổi điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá:

Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá 2023 đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá 2023 này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo khoản 1, Điều 49.

Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá 2023; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

3. Danh sách các công ty thẩm định giá uy tín

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Các công ty thẩm định giá lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật. Danh sách công ty thẩm định giá uy tín hiện nay trên thị trường gồm như sau:

3.1. Công ty Cổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam VVFC

Địa chỉ: Số 03 Thụy Khuê, phường Thụy Thuê, quận Tây Hồ, TP.Hà Nội

Đơn vị Thẩm định giá đầu tiên được thành lập tại Việt Nam. Trải qua chặng đường 21 năm hoạt động, VVFC đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng xứng đáng là con chim đầu đàn của Thẩm định giá Việt Nam.

3.2. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Email: info@tdvc.com.vn

Hotline: 0985103666 – 0906020090

Hệ thống chi nhánh, văn phòng toàn quốc:

Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Thái Nguyên, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Cần Thơ, Nghệ An, Lâm Đồng, Kiên Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được Hội thẩm định giá Việt Nam vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

3. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

Địa chỉ: Số 82 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam

Được thành lập theo Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính Phủ, là một trong những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên trong ngành Thẩm định giá tại Việt Nam. 

4. Công ty Thẩm Định Giá Vinacontrol

Địa chỉ: Số 54 Trần Nhân Tông, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.

5. Công Ty Cổ Phần Giám Định Thẩm Định Sài Gòn

Công ty SAGONAP được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số: 0308923071 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp phép. Thẩm Định Sài Gòn là một trong những doanh nghiệp được cấp phép hành nghề Thẩm định giá tài sản tại Việt Nam theo Thông báo số 19/TB-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính V/v công bố danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2016.

Địa chỉ: số 27B Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá là gì? Danh sách các công ty thẩm định giá uy tín tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất khu công nghiệp là gì? Thẩm định giá đất khu công nghiệp

Đất khu công nghiệp là gì
Đất khu công nghiệp là gì? Thẩm định giá đất khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá đất khu công nghiệp) – Khu công nghiệp đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các Quốc gia. Đây là nơi tập trung các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam và doanh nghiệp FDI vốn đầu tư của nước ngoài để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thông qua những hoạt động của khu công nghiệp sẽ thu hút thêm nhiều sự quan tâm đầu tư từ nước ngoài; Phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước; Nâng cao trình độ công nghệ, sản xuất của quốc gia cũng như tay nghề của lao động; Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, kết cấu, phát triển các độ thị kinh tế mới và tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân tại các địa phương… Vì vậy dịch vụ thẩm định giá đất khu công nghiệp phục vụ mục đích cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế của doanh nghiệp và đất nước.

1. Khu công nghiệp là gì?

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

  • Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
  • Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.
  • Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.

2. Đất khu công nghiệp là gì?

Đất khu công nghiệp là đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất. Theo Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Hiểu một cách khác, đất khu công nghiệp là nơi để xây dựng các khu kinh doanh tập trung và tất cả đều có chung một chế độ sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề theo thời hạn của dự án đầu tư. Tuy nhiên tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được gia hạn sử dụng. Cá nhân và doanh nghiệp chấp nhận thuê toàn bộ thời gian và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nên xem đây là hình thức mua.

Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào hiện trạng các khu dân cư tại địa phương, nhu cầu nhà ở của người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, bố trí quỹ đất ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng khu chung cư, các công trình văn hóa, xã hội, dịch vụ phục vụ đời sống của người lao động.

Tuy nhiên, sau thời gian thuê đất theo quy định, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất hoặc tiếp tục cho thuê tùy thuộc vào chính sách sử dụng đất thời điểm đó.

3. Đất khu công nghiệp có chuyển nhượng được không?

Nhiều trường hợp doanh nghiệp thuê toàn bộ thời gian sử dụng đất trong khu công nghiệp và trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời gian, nhưng sau đó không có nhu cầu sử dụng để và muốn chuyển nhượng, cho bên khác thuê lại để thu hồi chi phí hoặc để nhận lấy một khoản lợi ích.

Theo điểm a khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2013, trường hợp trên được quy định như sau:

  • Nếu chủ thể thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì họ cũng có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chủ thể kinh doanh kết cấu hạ tầng.
  • Trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Phương pháp thẩm định giá đất khu công nghiệp
Phương pháp thẩm định giá đất khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

4. Phương pháp thẩm định giá đất khu công nghiệp

Thẩm định giá đất khu công nghiệp là các tổ chức thẩm định giá sử dụng phương pháp thẩm định giá để xác định giá trị bằng tiền của đất khu công nghiệp phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Hiện nay để thẩm định giá đất khu công nghiệp, thẩm định viên sử dụng hai phương pháp thẩm định giá phổ biên gồm: phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường; phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập để thẩm định giá đất khu công nghiệp. Tùy theo hồ sơ pháp lý thu thập, thông tin thị trường, khảo sát thực tế, đặc điểm tài sản thẩm định giá thẩm định viên đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp.

4.1. Phương pháp so sánh

Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất khu công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của đất khu công nghiệp so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất thẩm định giá. Thẩm định giá đất khu công nghiệp bằng phương pháp so sánh khi có các tài sản so sánh giao dịch trên thị trường. Trường hợp áp dụng phương pháp này thì những yếu tố so sánh chủ yếu là: Thời gian giao dịch, mua bán; Diện tích; Vị trí đất. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.

Các bước tiến hành thẩm định giá cần được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

4.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF)

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất khu công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Các bước tiến hành:

  • Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.
  • Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.
  • Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.
  • Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.
  • Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.

5. Công ty thẩm định giá đất khu công nghiệp

Khu công nghiệp được xem là xương sống của nền kinh tế, giữ vai trò quyết định đến sự thành công thu hút đầu tư và đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội. Các khu công nghiệp trên toàn quốc đã và đang đóng góp vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế, đưa đất nước từng bước hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ và ngày càng sâu rộng hơn.

Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được tầm quan trọng của đất khu công nghiệp đối với nền kinh tế xã hội của đất nước. Thẩm định Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá đất khu công nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, đối tác, các tổ chức tín dụng tin tưởng và đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được Hội thẩm định giá Việt Nam vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất khu công nghiệp là gì? Thẩm định giá đất khu công nghiệp tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các nhóm đất theo quy định Luật Đất đai 2013

Các nhóm đất theo quy định Luật đất đai 2013
Các nhóm đất theo quy định Luật đất đai 2013 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các nhóm đất theo Luật đất đai 2013) – Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Hiện nay, theo Luật Đất đai 2013 quy định có 03 nhóm đất gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Luật Đất đai 2013 không đưa ra định nghĩa thế nào là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng mà chỉ liệt kê ra các loại đất của mỗi nhóm.

Nhóm đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

1. Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông – lâm nghiệp.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh..”
Nhóm đất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

2. Đất phi nông nghiệp là gì?

“Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh”.

Các loại đất không phải là đất nông nghiệp thì sẽ là đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp đất chưa phân loại mục đích sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp;
  • Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

+) Đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác);

+) Thủy lợi;

+) Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;

+) Đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;

+) Đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;

+) Đất chợ;

+) Đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm:

+) Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất;

+) Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

3. Đất chưa sử dụng là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau: Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Đất chưa sử dụng là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, chưa xác định là đất khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.

Căn cứ theo quy định nêu trên thì đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng gồm có : Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Bạn đang đọc bài viết: “Các nhóm đất theo quy định Luật đất đai 2013  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất rừng sản xuất là gì? Thẩm định giá đất rừng sản xuất

Thẩm định giá đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất là gì? Thẩm định giá đất rừng sản xuất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá đất rừng sản xuất) – Đất đai là tài sản quý giá của đất nước cũng như con người trên thế giới. Đất đai luôn nhận được sự quan tâm từ cộng đồng và thường xuyên có những biến động theo sự thay đổi của xã hội. Đất đai hiện này có 03 nhóm gồm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Hiện nay đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp, được các doanh nghiệp, cá nhân quan tâm đặc biệt trong phát triển kinh thế thị trường. Đất rừng được Nhà nước quản lý và giao cho các cá nhân, tổ chức với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Vì vậy thẩm định giá đất rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh tế xã hội, phục vụ mục đích chính đáng của các bên tham gia.

1. Đất rừng sản xuất là gì?

Đất rừng sản xuất là đất được sử dụng để chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản. Theo quy định của pháp luật, đất rừng sản xuất thuộc loại đất nông nghiệp được quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai 2013.

Tại Mục 1.2.1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT thì đất rừng sản xuất là đất đang có rừng và đất đang được sử dụng để phát triển rừng cho mục đích chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Đất rừng sản xuất bao gồm đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất có rừng sản xuất là rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng sản xuất. Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT, đất rừng sản xuất có ký hiệu là RSX. Trong sổ đỏ, bản đồ có ghi ký hiệu RSX tức phần diện tích đất này là đất rừng sản xuất.

Đối với các trường hợp trên Sổ đỏ đã ghi rõ ràng mục đích sử dụng đất của từng thửa đất thì trên bản đồ có thể không ghi chú các ký hiệu của loại đất đó nữa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phân loại đất rừng sản xuất

Theo điểm c khản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất rừng sản xuất là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Loại đất này được sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Theo đó, đất rừng sản xuất được phân loại thành:

  • Rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Gồm có rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.
  • Rừng sản xuất là rừng trồng: Gồm rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.
Đất rừng sản xuất có được cấp sổ đỏ chuyển nhượng không
Đất rừng sản xuất có được cấp sổ đỏ và chuyển nhượng không

3. Đất rừng sản xuất có được cấp sổ đỏ không

Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013, Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đất rừng sản xuất  là loại đất rừng được Nhà nước cấp Sổ đỏ.

Theo đó, điều kiện cấp sổ đỏ đối với đất rừng sản xuất được quy định tại Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 Luật Đất đai 2013 và các văn bản khác có liên quan gồm:

  • Nguồn gốc sử dụng đất rừng sản xuất thuộc một trong những trường hợp được quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013
  • Việc sử dụng đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp không được cấp sổ đỏ theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  • Việc sử dụng đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
  • Đất rừng sản xuất phải được sử dụng ổn định, không tranh chấp, không vi phạm pháp luật đất đai
  • Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

4. Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng?

Hiện nay đất rừng sản xuất không cấm chuyển nhượng, tuy nhiên khi chuyển nhượng thì phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Không quá 150 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng.
  • Không quá 300 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Điều kiện chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trước hết, người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất”

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất “Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi”

Đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất.

Pháp luật đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.

“Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.”

Theo quy định của pháp luật, thì người nhận chuyển nhượng phải có sộ hộ khẩu đối với khu vực rừng muốn chuyển nhượng (Khoản 1 Điều 192, Luật Đất đai)

Mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

Đối với người nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất cũng phải có mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất thì phải đáp ứng các điều kiện trên.

5. Phương pháp thẩm định giá đất rừng sản xuất

Căn cứ vào hồ sơ pháp lý, mục đích thẩm định giá, thông tin thu thập trên thị trường… thẩm định viên sẽ đưa ra các phương pháp thẩm định giá đối với đất rừng sản xuất. Hiện nay phương pháp thẩm định giá đất rừng sản xuất được các thẩm định viên áp dụng phổ biến là phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường. Thẩm định giá đất rừng sản xuất là xác định giá trị của đất rừng sản xuất thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các đất rừng sản xuất so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất rừng sản xuất thẩm định giá.

Các bước áp dụng trong thẩm định giá theo phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường. Việc tiến hành thẩm định giá cần được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05.

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Công ty thẩm định giá đất rừng sản xuất
Công ty thẩm định giá đất rừng sản xuất – Thẩm định giá Thành Đô

6. Công ty thẩm định giá đất rừng sản xuất uy tín tại Việt Nam

Đất rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh lâm sản, gỗ, đặc sản rừng và kết hợp với rừng phòng hộ để bảo vệ môi trường sinh thái.

Đất rừng sản xuất cung cấp nhiều nguồn gỗ, là vật liệu để giúp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng, để phục vụ các ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy, gỗ trụ mô, … nguồn dược liệu quý, nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ đời sống của con người, phát triển nền kinh tế thị trường. Ngoài ra đất rừng sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng và chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường và các sinh vật đóng góp giá trị to lớn với nền kinh tế quốc gia. Vì vậy thẩm định giá đất rừng sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá đất rừng sản xuất uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với các thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá đất rừng. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án thẩm định giá đất rừng sản xuất trên toàn quốc có tính chất phức tạp đáp ứng mục đích thẩm định giá chính đáng cho các bên liên quan.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất rừng sản xuất là gì? Thẩm định giá đất rừng sản xuất  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nhà xưởng là gì? Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng

Định giá nhà xưởng
Nhà xưởng là gì? Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng) – Nhà xưởng là công trình xây dựng phổ biến ở các khu công nghiệp tại Việt Nam. Khi đất nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhà xưởng ra đời thể hiện rõ rệt sự phát triển của các ngành công nghiệp và là nơi thực hóa các kế hoạch sản xuất. Do đó, Nhà xưởng có vai trò quan trọng trong việc sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. Vì vậy thẩm định giá Nhà xưởng chính xác có vai trò quan trọng phục vụ nhiều mục đích chính đáng cho doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp có những kế hoạch đầu tư, kinh doanh phát triển mạnh mẽ hơn.

Thẩm định giá nhà xưởng là sử dụng các phương pháp thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các Nhà xưởng theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Nhà xưởng là gì?

Nhà xưởng hay còn gọi là nhà công nghiệp có không gian có diện tích với sức chứa cũng như quy mô lớn hơn so với nhà ở, văn phòng hoặc cửa hàng thông thường. Nhà xưởng được thiết kế với không gian thoáng, cao có diện tích rộng. Nhà xưởng là nơi tập trung nguồn nhân lực lớn các chuyên gia, công nhân, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất. Ngoài ra nhà xưởng Nhà xưởng còn là nơi bảo quản, vận chuyển hàng hóa, làm kho lưu trữ hàng cho các ngành công nghiệp. Nhằm cung ứng đầy đủ cho quy trình sản xuất dây chuyền. Cũng như là bảo quản hoặc vận chuyển các loại hàng hóa sử dụng trong ngành công nghiệp.

2. Phân loại nhà xưởng

Hiện nay việc phân loại nhà xưởng tùy thuộc vào công năng sử dụng, đặc thù ngành nghề sản xuất của các doanh nghiệp. Có 5 loại nhà xưởng phổ biến bao gồm:

  • Nhà xưởng được thi công bằng bê tông cốt thép
  • Nhà xưởng được thi công bằng kèo thép
  • Nhà xưởng theo công năng sử dụng
  • Nhà xưởng phân theo độ cao
  • Nhà xưởng phân loại theo yêu cầu

2.1. Nhà xưởng bằng bê tông cốt thép

Nhà xưởng được thi công bằng bê tông cốt thép: Đơn vị xây dựng nhà xưởng thi công toàn bộ nhà xưởng từ móng, cột, dầm đều được làm bằng bê tông cốt thép. Tường nhà xưởng xây bằng gạch độ dày tùy theo hồ sơ thiết kế. Mái của nhà xưởng sử dụng tôn màu mạ kẽm có dán tấm cách nhiệt nhằm chống nóng, chống ồn để chuyên làm mái tôn cho phân loại xưởng này. Sử dụng xà gồ đen hoặc mạ kẽm

2.2. Nhà xưởng bằng kèo thép

Nhà xưởng được thi công bằng kèo thép: Đơn vị xây dựng nhà xưởng thi công toàn bộ nhà xường từ cột, dầm đều bằng kèo thép. Hệ thống móng vẫn phải làm bằng bê tông. Phần móng bằng bê tông cốt thép rồi đặt bulong được neo định vị để chờ dựng cột thép. Tiêu chuẩn về độ dày của tường gạch thì phải có độ dày 10cm hoăc 20cm. Chiều cao từ 2,2m đến 2,8m sau đó dùng tôn để làm các vách ngăn tùy theo hồ sơ thiết kế. Mái nhà xưởng dùng tôn mạ kẽm có dán tấm cách nhiệt và sử dụng xà gồ đen hoặc mạ kẽm có độ dày tương tự.

2.3. Nhà xưởng theo công năng sử dụng

Hiện nay nhiều doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng sản xuất kết hợp với văn phòng làm việc để tận dụng không gian. Nhà xưởng theo công năng sử dụng thi công có 3 khối xưởng để đặt máy móc, nguyên liệu và thành phẩm. Nhà xưởng có khối văn phòng nên đặt ở phía trước hoặc bên cạnh nhà xưởng để khối văn phòng vừa làm việc, vừa sản xuất.

  • Nhà xưởng không có văn phòng: là loại nhà xưởng chỉ sử dụng cho mục đích sản xuất của doanh nghiệp.
  • Nhà xưởng sản xuất kết hợp văn phòng: nhà xưởng được phân chia thành 2 khu chức năng là xưởng sản xuất và văn phòng. Nhà xưởng sản xuất kết hợp văn phòng mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích như: tiết kiệm chi phí đầu tư, linh hoạt hơn trong quản lý và vận hành, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít nhân sự

2.4. Nhà xưởng phân theo độ cao hoặc số tầng

Nhà xưởng phân theo độ cao hoặc số tầng: Nhà xưởng cao từ 8 đến 12m hoặc 6 đến 8m bao gồm nóc gió. Nhà xưởng theo phổ biến và truyền thống ngày nay là nhà xưởng một tầng được các doanh nghiệp lựa chọn chủ yếu. Tuy nhiên do quỹ đất khu công nghiệp ngày càng hạn hẹp nên nhiều doanh nghiệp cũng xây dựng nhà xưởng cao tầng để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Ưu điểm nhà xưởng một tầng: Dễ dàng mở rộng sản xuất, thay đổi phù hợp với các ngành nghề.

Ưu điểm nhà xưởng cao tầng: tối ưu quỹ đất, phù hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ các ngành phụ trợ, công nghệ cao.

2.5. Nhà xưởng phân loại theo yêu cầu

Nhà xưởng cho thuê xây sẵn: Đây là mô hình cho thuê nhà xưởng phổ biến trong những năm qua, là lựa chọn yêu thích của các chủ đầu tư vừa và nhỏ bởi sự tiết kiệm chi phí, thời gian xây dựng nhưng vẫn đảm bảo đi vào hoạt động tốt.

Nhà xưởng xây theo yêu cầu: Mô hình nhà xưởng xây theo yêu cầu nhằm phục vụ doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề đặc thù như thực phẩm, làm kho lạnh, kho ngoại quan… Nhà xưởng xây theo yêu cầu giúp tối đa hóa công năng sử dụng, nhanh chóng ổn định sản xuất kinh doanh và giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu.

3. Mục đích thẩm định giá nhà xưởng

  • Vay vốn ngân hàng; bảo hiểm; tính thuế
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác

4. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá nhà xưởng

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

5. Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng

Nhà xưởng hay được gọi là bất động sản công nghiệp thường được thiết kế, sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù, có tỷ lệ hao mòn lớn hơn bình thường. Yếu tố vị trí ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản công nghiệp (nguồn điện, nước, đường xá, độ dốc, xử lý chất đất bên dưới, xử lý ô nhiễm…). Để lựa chọn phương pháp thẩm định giá nhà xưởng phù hợp, thẩm định viên phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại Nhà xưởng thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường.

Phương pháp thẩm định giá Nhà xưởng chủ yếu đối được các thẩm định viên lựa chọn: Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng
Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng – Thẩm định giá Thành Đô

5.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của công trình xây dựng Nhà xưởng thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các Nhà xưởng so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị Nhà xưởng trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các Nhà xưởng tương tự với Nhà xưởng thẩm định giá. Phương pháp so sánh trực tiếp được xây dựng chủ yếu dựa trên yêu cầu tuân thủ nguyên tắc thay thế: giá trị Nhà xưởng mục tiêu được coi là hoàn toàn có thể ngang bằng với giá trị của những Nhà xưởng tương đương có thể so sánh được. Theo đó, thẩm định viên phải dựa vào mức giá của những Nhà xưởng tương tự đó được xác định trong thời gian gần nhất để ước tính giá cho tài sản mục tiêu.

Phương pháp so sánh được áp dụng để xác định giá trị Nhà xưởng trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các Nhà xưởng tương tự với Nhà xưởng thẩm định giá.

Các bước thẩm định giá

Bước 1: Tìm kiếm thông tin về những Nhà xưởng đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu về các mặt, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: Diện tích, kích thước, nguyên vật liệu xây dưng, tiện ích nhà xưởng, cơ sở hạ tầng giao thông…

Bước 2: Tiến hành kiểm tra và phân tích các giao dịch chứng cứ nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh được với Nhà xưởng mục tiêu. Để thực hiện tốt bước này, khi kiểm tra và phân tích các giao dịch thị trường cần phải làm rõ: nguồn gốc, đặc điểm và tính chất các giao dịch.

Bước 3: Lựa chọn một số Nhà xưởng có thể so sánh thích hợp nhất. Theo kinh nghiệm, thường lấy từ 3 đến 6 bất động sản để so sánh. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, thẩm định viên phải được tối thiểu 3 Nhà xưởng tương tự khi áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp.

Bước 4: Xác định những yếu tố khác nhau giữa Nhà xưởng mục tiêu và bất động sản chứng cớ. Đồng thời, dựa trên các yếu tố khác nhau, tiến hành xác định những yếu tố khác nhau giữa bất động sản thẩm định giá và bất động sản so sánh. Đồng thời, dựa trên các yếu tố khác nhau, tiến hành lập bảng phân tích, điều chỉnh giá của các Nhà xưởng so sánh.

Bước 5: Ước tính giá trị Nhà xưởng mục tiêu trên cơ sở giá của Nhà xưởng đã điều chỉnh.

5.2. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo là cách thức xác định giá trị của công trình xây dựng Nhà xưởng thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một công trình xây dựng Nhà xưởng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với Nhà xưởng thẩm định giá và hao mòn của Nhà xưởng thẩm định giá.

Phương pháp chi phí tái tạo áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh đối với công trình xây dựng trên đất là nhà xưởng, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

Công thức:

Giá trị ước tính của Nhà xưởng = Chi phí tái tạo (đã bao gồm Lợi nhuận của nhà sản xuất / nhà đầu tư) – Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế)

Các bước thẩm định giá

Sau khi thu thập và phân tích các thông tin có liên quan đến bất động sản thẩm định giá, thẩm định viên thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Ước tính các chi phí tái tạo công trình xây dựng hiện có.
  • Bước 2: Xác định hao mòn và ước tính tổng giá trị hao mòn của công trình xây dựng hiện có.
  • Bước 3: Ước tính giá trị của công trình xây dựng bằng cách lấy tổng chi phí xây dựng công trình bước 1 trừ (-) giá trị hao mòn đã tính bước 2.

Cách xác định chi phí tái tạo đối với Nhà xưởng

  • Chi phí trực tiếp: Chi phí cấp phép xây dựng; chi phí vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công; chi phí máy thi công, chi phí mua sắm thiết bị; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình; chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình; chi phí an ninh trong quá trình xây dựng; lợi nhuận nhà thầu; các chi phí trực tiếp khác.
  • Chi phí gián tiếp: Chi phí quản lý dự án; chi phí thiết kếxây dựng công trình, chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác; chi phí kiểm toán; chi phí tài chính trong thời gian thi công xây dựng; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí quảng cáo bán hàng; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình; các chi phí khác phát sinh từ sau khi hoàn thành xây dựng công trình đến khi bàn giao công trình (hay khi bán hoặc cho thuê được hết diện tích công trình xây dựng); các khoản phí và lệ phí theo quy định; các khoản chi phí gián tiếp khác.
  • Lợi nhuận của nhà đầu tư/nhà sản xuất được xác định trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận bình quân trên thị trường tính trên tổng chi phí (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) đối với việc đầu tư kinh doanh tài sản thẩm định giá.

5.3. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của Nhà xưởng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một Nhà xưởng tương tự Nhà xưởng thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của Nhà xưởng thẩm định giá.

Phương pháp chi phí thay thế thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh đối với công trình xây dựng trên đất là nhà xưởng, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế để xác định giá trị.

Công thức:

Giá trị ước tính của Nhà xưởng = Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư) – Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của bất động sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí tạo ra bất động sản thay thế)

Các bước thẩm định giá

Sau khi thu thập và phân tích các thông tin có liên quan đến bất động sản thẩm định giá, thẩm định viên thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Ước tính các chi phí tái tạo công trình xây dựng hiện có.
  • Bước 2: Xác định hao mòn và ước tính tổng giá trị hao mòn của công trình xây dựng hiện có.
  • Bước 3: Ước tính giá trị của công trình xây dựng bằng cách lấy tổng chi phí xây dựng công trình bước 1 trừ (-) giá trị hao mòn đã tính bước 2.

Cách xác định chi phí tái tạo đối với Nhà xưởng

  • Chi phí trực tiếp: Chi phí cấp phép xây dựng; chi phí vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công; chi phí máy thi công, chi phí mua sắm thiết bị; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình; chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình; chi phí an ninh trong quá trình xây dựng; lợi nhuận nhà thầu; các chi phí trực tiếp khác.
  • Chi phí gián tiếp: Chi phí quản lý dự án; chi phí thiết kếxây dựng công trình, chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác; chi phí kiểm toán; chi phí tài chính trong thời gian thi công xây dựng; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí quảng cáo bán hàng; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình; các chi phí khác phát sinh từ sau khi hoàn thành xây dựng công trình đến khi bàn giao công trình (hay khi bán hoặc cho thuê được hết diện tích công trình xây dựng); các khoản phí và lệ phí theo quy định; các khoản chi phí gián tiếp khác.
  • Lợi nhuận của nhà đầu tư/nhà sản xuất được xác định trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận bình quân trên thị trường tính trên tổng chi phí (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) đối với việc đầu tư kinh doanh tài sản thẩm định giá.

5.4. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiếu khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 “Cách tiếp cận từ chi phí’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

“Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của bất động sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại”.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của Nhà xưởng thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ Nhà xưởng về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Tỷ suất chiết khấu được sử dụng để chuyển đổi dòng thu nhập trong tương lai về giá trị hiện tại. Tỷ suất chiết khấu không chỉ phản ánh giá trị thời gian của tiền mà còn phản ánh rủi ro trong việc tạo ra thu nhập từ Nhà xưởng thẩm định giá.

Trường hợp dòng tiền không đều:

Trường hợp dòng tiền đều:

Trong đó:

V: Giá trị thị trường của tài sản

CFt: Dòng tiền năm thứ t

CF: Dòng tiền phát sinh đều đặn hàng năm

CFO: Dòng tiền phát sinh tại thời điểm bắt đầu giai đoạn dự báo dòng tiền. (Tại thời điểm này có thể chưa phát sinh thu nhập từ tài sản nhưng có thể đã phát sinh chi phí đầu tư ban đầu)

Vn: Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo

n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai

r: Tỷ suất chiết khấu

t: Năm dự báo

Các bước tiến hành thẩm định giá

Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.

Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.

Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.

Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.

5.5. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 “Cách tiếp cận từ chi phí’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

“Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của bất động sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại”.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng để xác định giá trị nhà xưởng tạo ra thu nhập cho người sử dụng. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ nhà xưởng là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của nhà xưởng hoặc vĩnh viễn.

Công thức tính: V= I/R

Trong đó:

V: Giá trị tài sản thẩm định giá

I: Thu nhập hoạt động thuần

R: Tỷ suất vốn hóa

Các bước tiến hành thẩm định giá

Bước 1: Ước tính thu nhập hoạt động thuần do tài sản mang lại

Công thức xác định thu nhập hoạt động thuần:

Thu nhập hoạt động thuần = Tổng thu nhập tiềm năng – Thất thu do không sử dụng hết 100% công suất và do rủi ro thanh toán – Chi phí hoạt động

Thẩm định viên xác định tổng thu nhập tiềm năng, thất thu, chi phí hoạt động thông qua các thông tin điều tra khảo sát trên thị trường của các tài sản tương tự, có tham khảo thu nhập và chi phí hoạt động trong quá khứ của tài sản thẩm định giá, xem xét tình hình cung – cầu, triển vọng phát triển của thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo tổng thu nhập tiềm năng, thất thu, chi phí hoạt động dự kiến của tài sản thẩm định giá.

Bước 2: Xác định tỷ suất vốn hóa

Tỷ suất vốn hóa được xác định thông qua 03 phương pháp: Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích vốn vay – vốn đầu tư và Phương pháp phân tích khả năng thanh toán nợ.

Bước 3: Áp dụng công thức vốn hóa trực tiếp.

6. Công ty thẩm định giá nhà xưởng uy tín tại Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Bên cạnh đó đất nước đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ đó các khu công nghiệp, các nhà xưởng sản xuất được hình thành để phục vụ nền kinh tế thị trường. Vì vậy Thẩm định giá Nhà xưởng đã trở nên vô cùng cần thiết phục vụ mục đích chính đáng của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Thẩm định giá góp phần làm minh bạch thị trường thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường trong nước thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI. Thẩm định giá là dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá có vai trò đối với xác định giá trị tài sản cho nhiều doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân cho nhiều mục đích chính đáng khác nhau. Từ đó việc thẩm định giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá đã trở nên vô cùng thiết yếu trong sự phát triển của kinh tế – xã hội.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà xưởng có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam liên quan đến các hoạt động vay vốn ngân hàng, góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản,…

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng.. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Cần Thơ, , Lâm Đồng, Cà Mau, An Giang và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Nhà xưởng là gì? Phương pháp thẩm định giá nhà xưởng” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tuyển dụng thẩm định giá Quý 3/2023 tại Hồ Chí Minh

tuyển dụng thẩm định giá tại Hồ Chí Minh
Tuyển dụng thẩm định giá tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 3 năm 2023) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2023 tại thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá, 02 nhân viên văn phòng

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

2.1. Chuyên viên thẩm định giá

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, bất động sản, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

2.2. Nhân viên văn phòng

– Nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận công văn, giấy tờ gửi đến công ty và chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết; Đầu mối gửi các công văn, giấy tờ, văn bản ra ngoài Công ty;
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các hệ thống công văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần thiết;

– Yêu cầu:

  • Theo dõi, làm các công việc liên quan đến văn phòng Quản lý file hồ sơ, công văn và các chứng từ hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ.
  • Soạn thảo các biểu mẫu, văn bản hành chính theo yêu cầu của cấp trên.
  • Quản lý, trang bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng cho công ty.
  • Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Làm các công việc khác liên quan đến văn phòng theo yêu cầu của cấp trên
  • Tốt nghiệp Đại học chính quy trở lên Ưu tiên có kinh nghiệm tại các vị trí công việc liên quan lĩnh vực Hành chính, Văn phòng tác phong làm việc nhanh nhẹn, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức tự giác, chủ động trong công việc, giao tiếp tốt. Kỹ năng tin học văn phòng tốt, quản lý thời gian, giao tiếp tốt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

Nộp trực tiếp tại các chi nhánh Hồ Chí Minh

  • Hồ Chí Minh: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994

Bạn đang đọc bài viết: “Tuyển dụng thẩm định giá Quý 3/2023 tại Hồ Chí Minhtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá đất phân lô xây nhà ở dân cư

Thẩm định giá đất phân lô
Thẩm định giá đất phân lô xây nhà ở dân cư

(TDVC Thẩm định giá đất phân lô) – Bất động sản nói chung và đất đai nói riêng ảnh hưởng đến nền kinh tế vì nó chiếm một phần lớn tổng tài sản của cá nhân và doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế. Hiện nay nhu cầu sở hữu đất nền, đất phân lô xây nhà ở của người Việt luôn là lựa chọn hàng đầu so với các loại hình khác… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá đất đai có vai trò quan trọng giúp nhà đầu tư, doanh nghiệp xác định giá trị đất chính xác phục vụ mục đích mua bán, góp vốn, đầu tư minh bạch trên thị trường.

1. Đất phân lô là gì

Đất phân lô được định nghĩ là “một diện tích đất được ngăn cách, chia thành các lô hoặc thửa bằng hệ thống đường phố, đường nội bộ, không gian mở, cây xanh và các tiện ích khác nhằm xây dựng các bất động sản dân cư, thương mại hoặc công nghiệp”.

Phương pháp thẩm định giá đất phân lô
Phương pháp thẩm định giá đất phân lô – Thẩm định giá Thành Đô

2. Phương pháp thẩm định giá trị đất dự án

Khu ước tính giá trị các lô đất phân lô, thẩm định viên thường áp dựng hai phương pháp gồm: phương pháp so sánh giá bán (so sánh trực tiếp); Phương pháp thặng dư (phương pháp chia nhỏ và phương pháp đầu tư, phát triển).

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường. Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp so sánh thẩm đất phân lô xây nhà ở dân cư là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất phân lô thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các đất phân lô so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất phân lô thẩm định giá.  Phương pháp so sánh thị trường thích hợp ước tính giá trị dự án đất chia lô xây dựng nhà ở khi có đủ các thông tin thị trường về giá chào mua, chào bán, giá niêm yết hoặc giá thực tế đã giao dịch.

Tài sản so sánh là tài sản giống hệt hoặc tài sản tương tự với tài sản thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.

Quy trình thẩm định giá đất phân lô xây dựng nhà ở dân cư theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 – Quy trình thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BTC, cụ thể quy trình thẩm định giá thực hiện theo các bước sau

  • Bước 1.Xác định tổng quát về đất phân lô cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2.Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3.Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4.Phân tích thông tin.
  • Bước 5.Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6.Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

2.2. Phương pháp thặng dư

a) Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

b) Công thức tổng quát:

V = DT – CP

V: Giá trị tài sản thẩm định giá;

DT: Tổng doanh thu phát triển;

CP: Tổng chi phí phát triển.

c) Các trường hợp giả định về thời điểm phát sinh doanh thu phát triển và chi phí phát triển bất động sản:

– Trường hợp 1: Giả định doanh thu phát triển bất động sản, chi phí phát triển bất động sản chỉ phát sinh trong cùng 01 năm. Khi đó doanh thu và chi phí phát triển bất động sản được tính toán theo mặt bằng giá tại thời điểm thẩm định giá.

V = DT – CP (tại thời điểm thẩm định giá)

– Trường hợp 2: Giả định quá trình phát triển bất động sản kéo dài nhiều năm, sau khi xây dựng chủ sở hữu cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê một phần để kinh doanh hoặc bán từng phần bất động sản qua nhiều năm.

Trong đó:

V: Giá trị tài sản thẩm định giá;

DTt: Doanh thu phát triển giả định của bất động sản tại thời điểm t;

CPt: Chi phí phát triển dự kiến tại thời điểm t;

r: Tỷ suất chiết khấu;

n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai;

t: Năm dự báo.

d) Các bước tiến hành thẩm định giá:

  • Bước 1:  Xác định việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của thửa đất.
  • Bước 2: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.
  • Bước 3: Ước tính tổng doanh thu phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng doanh thu phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.
  • Bước 4: Ước tính tổng chi phí phát triển để tạo ra giá trị phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng chi phí phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.
  • Bước 5: Xác định giá trị quyền sử dụng đất trên cơ sở lấy kết quả tính toán của Bước 3 trừ (-) kết quả của Bước 4.

3. Thông tin, số liệu thẩm định giá dự án xây dựng nhà ở dân cư

Khi tiến hành thẩm định giá đất phân lô xây nhà ở dân cư thẩm định viên phải thu thập các thông tin, số liệu gồm: Kế hoạch phát triển dự án; Số liệu thị trường về giá bán lẻ từng lô đất; Khả năng dự án thu hút khách hàng; Những chi phí trực tiếp; Những chi phí gián tiếp; Lợi nhuận và tiền thưởng dành cho nhà thầu xây dựng; Tỷ suất chiết khấu.

4. Chi phí xây dựng nhà ở nhà ở dân cư

Chi phí xây dựng nhà ở dân cư gồm: Chi phí trực tiếp xây dựng nhà ở dân cư và Chi phí gián tiếp xây dựng nhà ở dân cư.

4.1. Chi phí trực tiếp xây dựng nhà ở dân cư

– Chi phí hạ tầng kỹ thuật và các chi phí có liên quan khác;

– Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

– Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

– Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

– Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh (nếu có) và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được áp dụng trong thời gian thực hiện dự án trường hợp dự án kéo dài trong nhiều năm;

4.2. Chi phí gián tiếp xây dựng nhà ở dân cư

Là những chi phí phát sinh tuy không trực tiếp liên quan đến hoạt động xây dựng, nhưng cần thiết để dự án hoàn thành. Chi phí gián tiếp bao gồm các khoản sau:

  • Chi phí vốn, bao gồm lãi và phí vay vốn;
  • Chi phí mua bảo hiểm;
  • Chi phí tiếp thị và bán hàng;
  • Thuế bất động sản;
  • Chi phí kế toán, chi phí pháp lý về tài sản;
  • Chi phí liên quan thay đổi giao kèo, chứng thư pháp lý;
  • Lãi, chi phí giám sát dự án.

5. Tỷ suất chiết khấu

Tỷ lệ suất chiết khấu phản ánh giá vốn của nhà đầu tư hoặc tỷ suất thu hồi vốn đầu tư mang tính cạnh tranh. Đó là tỷ suất hoàn vốn hàng năm, trước thuế thu nhập, cần thiết để thu hút được vốn vào dự án.

Tỷ suất chiết khấu hàng năm của dự án căn cứ trên cơ sở lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 04 ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam) có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn cấp tỉnh tại thời điểm thẩm định giá.

6. Công ty thẩm định giá đất phân lô xây nhà ở dân cư uy tín

Đất đai là tài sản đặc biệt của quốc gia, là tư liệu cơ bản cho quá trình phát triển. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, … Vì vậy, thẩm định giá đất đai đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội, thông qua kết quả thẩm định giá sẽ giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến tài sản có những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh doanh và giao dịch dân sự khác trên toàn quốc.

Thẩm định giá Thành Đô hiện nay là công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với các thẩm định viên có nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại tỉnh và được đối tác, khách hàng đánh giá cao. Từ đó giúp khách hàng có những quyết định chính xác để phục vụ mục đích cho các bên liên quan.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: VAMC; BIDV; VietinBank, ABBANK; MSB; Agribank; Sacombank; Woori Bank; IBK; KB Kookmin Bank; NCB; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được Hội thẩm định giá Việt Nam vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá đất phân lô xây nhà ở dân cư tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Đất giao khoán là gì? Đất giao khoán có được chuyển nhượng không?

Đất giao khoán có được chuyển nhượng không
Đất giao khoán là gì? Đất giao khoán có được chuyển nhượng không?

(TDVC Đất giao khoán có được chuyển nhượng không?) – Hiện nay hoạt động giao khoán đất được diễn ra phổ biến với nhiều mục đích gia tăng canh tác hay mang lại những lợi ích về kinh tế, xã hội, bảo vệ tài nguyên đất… Giao khoán đất được thực hiện ở một số nơi nhằm hạn chế lãng phí đất sử dụng cho nông nghiệp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa nằm trong vùng quản lý bảo vệ đất của Nhà nước.

1. Đất giao khoán là gì?

Hiện nay, pháp luật về đất đai hiện hành cũng như các văn bản hướng dẫn có liên quan thì chưa có một quy định cụ thể nào nêu lên khái niệm “đất giao khoán”. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào thực tế và khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì đất giao khoán có thể hiểu là loại đất mà chủ sở hữu loại đất này thoả thuận, khoán cho một bên thứ hai thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng, sản xuất, bảo vệ đất.

Việc giao khoán cho người khác sử dụng, quản lý đất phải được lập thành Hợp đồng giao khoán. Khi hợp đồng được ký kết thì bên được giao khoán phải thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác theo đúng nội dung trong hợp đồng mà các bên đã thoả thuận.

Theo quy định của của pháp luật hiện hành thì chủ thể giao khoán đất là:

  • Ban quản lý rừng đặc dụng;
  • Ban quản lý rừng phòng hộ;
  • Các công ty nông, lâm nghiệp có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định của Luật Cư trú năm 2020, Luật Đất đai năm 2013 thì bên nhận khoán đất là Hộ gia đình hoặc cá nhân đang cư trú hợp pháp tại xã/ phường/ thị trấn nơi có đất giao khoán.

Như vậy thì đất giao khoán được hiểu là đất được giao theo quyết định từ các tổ chức kinh tế, các cơ quan- tổ chức quản lý rừng cho cá nhân, hộ gia đình có thể nhận đất nông trường, đất lâm nghiệp như đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

2. Đất giao khoán có được cấp sổ đỏ không?

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã hết hiệu nhưng một phần những quy định về những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực để áp dụng. Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì một số trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

(1) Tổ chức hoặc cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý khi thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013;

(2) Người thuê hoặc thuê lại đất của người sử dụng đất chỉ trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu chế xuất, khu kinh tế; khu công nghệ cao;

(3) Không cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã/phường/thị trấn;

(4) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, nông nghiệp, lâm nghiệp, của ban quản lý rừng phòng hộ hoặc ban quản lý rừng đặc dụng;

(5) Người sử dụng đất không có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

(6) Tổ chức hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng không vì mục đích kinh doanh;

Người sử dụng đất đã có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định về việc thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Theo đó, người nhận khoán đất trong các nông trường thuộc 1 trong 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy định này là phù hợp với định nghĩa về việc giao khoán đất nông trường nêu trên bởi vì người nhận đất giao khoán không phải cá nhân, tổ chức được nhà nước trực tiếp giao đất.

3. Đất giao khoán có được chuyển nhượng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì điều kiện được thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gằn liền với đất;
  • Đất chuyển nhượng không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất của chủ sở hữu không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Đất được chuyển nhượng đang trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, theo những phân tích về Điều kiện chuyển nhượng đất nêu trên thì đất giao khoán không thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất do không thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Các trường hợp thu hồi đất giao khoán

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 luật Đất đai năm 2013 thì việc Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của cá nhân hay tổ chức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật đất đai 2013 thì những trường hợp bị thu hồi đất dưới đây sẽ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Cụ thể các trường hợp được quy định như sau:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình hoặc cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đất đai 2013;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Thêm vào đó, theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 thì những trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất bao gồm:

  • Các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai năm 2013 đã phân tích ở trên;
  • Đất được Nhà nước giao cho để quản lý;
  • Đất bị thu hồi trong các trường hợp được quy định tại điều 64 và các điểm a,b,c và d khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai năm 2013;
  • Những trường hợp đất bị thu hồi mà không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, chỉ trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 77 của luật Đất đai hiện hành.

Như vậy đất khoán để sản xuất nông-lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc làm muốn khi Nhà nước có kế hoạch thu hồi đất mà bị thi hồi thì sẽ không được bồi thường và hỗ trợ, bố trí khu vực tái định cư mới, bố trí bồi thường về đất. Thay vào đó, Nhà nước sẽ chi trả cho những cá nhân hay hộ gia đình nhận đất khoán những chi phí bỏ ra để đầu tư vào đất còn lại và đồng thời được hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau:

  • Thứ nhất, về đối tượng được nhận hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất giao khoán.

+) Các đối tượng được nhận hỗ trợ trong trường hợp này bao gồm: Cá nhân hoặc hộ gia đình có người làm công nhân viên hoặc cán bộ của nông, lâm nghiệp quốc doanh hiện còn đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu hoặc đã nghỉ việc do mất sức lao động hoặc thôi việc thì được hưởng trực tiếp trợ cấp từ sản xuất nông-lâm nghiệp;

+) Cá nhân hoặc hộ gia đình đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp và nguồn sống của họ chủ yếu đều từ hoạt động sản xuất trên đất nông nghiệp này.

  • Thứ hai, về mức hỗ trợ đối với cá nhân, hộ gia đình bị Nhà nước thu hồi đất giao khoán. Những đối tượng được nêu trên khi bị thu hồi đất giao khoán sẽ được nhận mức hỗ trợ bằng tiền tối đa bằng với giá đất bồi thường được áp dụng tính trên diện tích đất bị thu hồi trên thực tế. Tuy nhiên mức bồi thường này không được vượt quá so với hạn mức giao đất áp dụng cho đất nông nghiệp tại địa phương. Mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, quyết định phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương này.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất giao khoán là gì? Đất giao khoán có được chuyển nhượng không? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá đất sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo Nghị định mới?

Giá đất thay đổi theo nghị định mới
Giá đất sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo Nghị định mới?

(TDVC Giá đất thay đổi theo dự thảo Nghị định mới ) – Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP lần 02 đã được hoàn thiện và trình Chính phủ, theo đó dự thảo lần này đã có nhiều đề xuất mới về xác định giá đất. Vậy giá đất sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo Nghị định mới?

1. Đề xuất mới về phương pháp xác định giá đất: Giá đất sẽ thay đổi thế nào?

Phương pháp xác định giá đất có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định giá đất. Do vậy, khi dự thảo Nghị định mới sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến phương pháp định giá đất sẽ làm ảnh hưởng tới giá đất sắp tới.Trong đó:

  • Dự thảo sửa đổi Nghị định về giá đất đã bỏ quy định riêng về phương pháp chiết trừ để định giá đất, thay vào đó lồng ghép phương pháp này vào phương pháp so sánh. Điều này phần nào giảm tải khó khăn, vướng mắc cho các cơ quan, tổ chức khi lựa chọn phương pháp định giá đất.
  • Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của phương pháp thặng dư để giảm yếu tố giả định, ý chí chủ quan của người định giá, thuận lợi hơn trong tổ chức định giá đất.
  • Bổ sung việc thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá khi áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thặng dư và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất là cơ sở để áp dụng giá đất gần hơn với giá thị trường.

Có thể thấy rằng Nghị định sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP đã quy định rõ ràng và cụ thể hơn về phương pháp xác định giá đất, đem lại tính khả thi cao khi áp dụng trên thực tế.

Đồng thời, sửa đổi phương pháp xác định giá đất để điều chỉnh giá đất tiệm cận giá trên thị trường (thông qua các các giao dịch mua bán bất động sản,…)

Cụ thể, dự thảo có đề xuất sửa đổi, bổ sung những vấn đề liên quan đến phương pháp xác định giá đất sau đây:

1.1 Đề xuất chỉ còn 4 phương pháp xác định giá đất

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP (dự thảo Nghị định sửa đổi về giá đất) đã sửa đổi Điều 4 Nghị định 44 liên quan đến phương pháp xác định giá đất.

Cụ thể, so với hiện nay, dự thảo đưa ra 04 phương pháp xác định giá đất gồm:

  • Phương pháp so sánh:Được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Việc điều chỉnh mức giá thực hiện thông qua phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá của thửa đất cần định giá.

Công thức:

Giá đất của thửa đất so sánh = (Giá trị của thửa đất so sánh – Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất) / Diện tích thửa đất so sánh

(Hiện nay, định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp được thực hiện thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về: mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi… của thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Từ đó, so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá)

  • Phương pháp thu nhập:Được tính bằng thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng của 03 năm liền kề trước thời điểm định giá.

Công thức:

Giá đất của thửa đất cần định giá = Giá trị của thửa đất cần định giá/ Diện tích thửa đất cần định giá

(Hiện nay, định giá đất bằng phương pháp thu nhập được tính bằng mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất chia lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng.

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm xác định theo ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh).

  • Phương pháp thặng dư:Lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất.

Công thức:

Giá đất của thửa đất cần định giá

=

Giá trị của thửa đất cần định giá

Diện tích thửa đất cần định giá

(Hiện nay, phương pháp thặng dư để định giá đất với đất có tiềm năng phát triển để sử dụng tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản).

  • Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất:Lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất.

Đáng chú ý, hệ số điều chỉnh giá đất sẽ được ban hành thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất phổ biến trên thị trường.

(Hiện nay, không quy định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất thông qua so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất phổ biến trên thị trường).

1.2. Hướng dẫn về thông tin áp dụng phương pháp định giá đất

Bên cạnh đề xuất sửa đổi phương pháp định giá đất, dự thảo cũng đề xuất thêm quy định hướng dẫn áp dụng phương pháp định giá đất.

Dự thảo bổ sung Điều 5b về thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất gồm:

  • Thông tin về giá đất, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng để áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thặng dư và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất (là thông tin trong khoảng thời gian không quá 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất trở về trước).
  • Thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất phi nông nghiệp để áp dụng phương pháp thu nhập.

Trong đó, thông tin để áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thặng dư và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được thu thập trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá hoặc từ các nguồn sau đây:

  • Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp người trúng đấu giá đã thanh toán xong giá trị quyền sử dụng đất được lưu trữ tại đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, tại cơ quan thi hành án, tổ chức tín dụng có quyền sử dụng đất đưa ra đấu giá;
  • Giá đất đã sử dụng để thu nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thu thập tại cơ quan thuế;
  • Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt bằng;
  • Giá đất chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thành công trên thị trường được thu thập tại các sàn giao dịch bất động sản có xác nhận và đóng dấu của sàn giao dịch bất động sản…

2. Một số nội dung nổi bật khác tại dự thảo Nghị định mới

2.1 Sửa điều kiện áp dụng các phương pháp định giá đất

Đây cũng là một trong những nội dung nổi bật tại dự thảo sửa đổi Nghị định về xác định giá đất. So với Nghị định 44/2014 hiện nay, điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được sửa đổi như sau:

– Phương pháp so sánh: Được áp dụng để định giá đất khi có tối thiểu 03 thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

(Hiện nay không yêu cầu số thửa đất so sánh tối thiểu đã chuyển nhượng, trúng đấu giá).

– Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Được áp dụng để xác định giá thửa đất, khu đất đối với các trường hợp:

  • Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114, khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai gồm: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân với phần diện tích đất ở vượt hạn mức…
  • Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê với trường hợp thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
  • Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (dự thảo đưa ra 02 phương án)
  • Xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

(Hiện nay, Nghị đinh 44/2014 quy định điều kiện áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trong trường hợp:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;…
  • Tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm…)

– Phương pháp thu nhập: Được áp dụng khi xác định được các khoản thu nhập và chi phí từ việc sử dụng đất.

– Phương pháp thặng dư: Được áp dụng đối với thửa đất, khu đất có tiềm năng phát triển do thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi quy hoạch khi xác định được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển.

2.2 Trình tự xác định giá đất của mỗi phương pháp cụ thể

Dự thảo Nghị định sửa đổi về xác định giá đất bổ sung thêm quy định về trình tự, nội dung xác định giá đất đối với mỗi phương pháp cụ thể.

Trong đó, đối với xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, khoản 9 Điều 1 dự thảo nêu rõ:

“Điều 5e. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất

a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 5 Nghị định này áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố hằng năm theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Theo đó, căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường và tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

Việc sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như việc xây dựng, ban hành hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điểm này.

Theo Luatvietnam.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Giá đất sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo Nghị định mới? tại chuyên mục Tin tức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá máy thiết bị

Thẩm định giá máy thiết bị
Thẩm định giá máy thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá máy thiết bị) – Thẩm định giá là dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp rất cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, do các thẩm định viên, chuyên gia được đào tạo, có kiến thức, có kinh nghiệp và có tính trung thực cao trong nghề thực hiện.

Thẩm định giá máy thiết bị là việc xác định giá trị của máy móc thiết bị được gọi là trung tâm của các hoạt động kinh tế. Nó có vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định liên quan đến việc mua, bán, tài chính, quản lý, sở hữu, đánh thuế, cho thuê, bảo hiểm và kinh doanh tài sản…

1. Máy móc thiết bị là gì?

Máy móc: bao gồm những máy riêng rẽ hay tập hợp nhiều máy. Một máy móc là một thiết bị có sử dụng hay gắn các năng lực cơ khí, có nhiều bộ phận trong đó và có một chức năng xác định thực hiện loại công việc đó. Thông thường máy móc bao gồm các bộ phận sau:

  • Bộ phận động lực.
  • Bộ phận truyền dẫn.
  • Bộ phận chức năng.
  • Ngoài ra một số máy còn có bộ phận điện và điều khiển.

Thiết bị: là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp phục vụ cho chức năng xí nghiệp. Thiết bị được hiểu là những bộ phận phụ trợ, được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động của máy, hiện nay theo xu thế phát triển “thiết bị” ngày càng nhỏ gọn, đa năng và có thể liên kết với cá thiết bị khác. Thiết bị là những tài sản không cố định, là máy riêng biệt hoặc cả cụm, dây chuyền máy và thiết bị đồng bộ. Đề cập tới máy móc, thiết bị là đề cập tới các yếu tố cơ, điện, điện tử,… được hợp lại với nhau để biến đổi năng lượng, nguyên vật liệu,… thành các sản phẩm cụ thể, phục vụ cho đời sống xã hội hoặc thực hiện một hay nhiều công năng khác nhau nào đó.

Máy móc thiết bị được coi là tài sản khi nó có khả năng đưa lại một nguồn lợi nhuận trong tương lai cho doanh nghiệp và tính được chi phí, giá thành của tài sản đó.

Cơ sở thẩm định giá máy móc thiết bị
Cơ sở thẩm định giá máy móc thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

2. Cơ sở thẩm định giá trị máy thiết bị

Cơ sở giá trị máy thiết bị có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị máy móc thiết bị được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của máy thiết bị tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một máy thiết bị tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác

3. Mục đích thẩm định giá máy thiết bị

Thẩm định giá máy móc thiết bị là nền tảng cần thiết để thực hiện quản lý tài sản có hiệu quả hơn, là cơ sở để đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý, bảo hiểm, đầu tư và báo cáo tài chính…Xác định chính xác mục đích thẩm định giá giúp thẩm định viên tránh được việc lựa chọn cơ sở thẩm định giá không đúng, qua đó áp dụng phương pháp thẩm định giá không phù hợp, dẫn đến việc thẩm định giá không đúng mục đích yêu cầu. Hiện nay, thẩm định giá động sản thường phục vụ mục đích như sau:

  • Thế chấp tài sản, bảo lãnh tín dụng;
  • Mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh;
  • Thành lập doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế ;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư;
  • Các mục đích khác;

4. Hồ sơ thẩm định giá máy thiết bị

Hồ sơ thẩm định giá máy móc thiết bị bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại tài sản cần thẩm định giá.

4.1. Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Tờ khai hải quan
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng thương mại
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …

4.2. Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …
Phương pháp thẩm định giá máy thiết bị
Phương pháp thẩm định giá máy thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

5. Phương pháp thẩm định giá máy thiết bị

Thẩm định giá máy móc thiết bị thẩm định viên căn cứ vào từng loại máy thiết bị, mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập được, thời điểm thẩm định giá để thẩm định viên đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hiện nay có 3 cách tiếp cận được thẩm định viên thường xuyên sử dụng thẩm định giá động sản gồm: Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu. 

  • Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp

6. Công ty thẩm định giá máy thiết bị

Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy móc thiết bị theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng. Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, góp vốn vào đất nước ta ngày càng trở lên phổ biến. Việc phát triển thẩm định giá máy móc là một nhu cầu tất yếu đối với nền kinh tế – xã hội của nước nhà. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá máy thiết bị uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với các thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án thẩm định giá máy móc có tính chất phức tạp đáp ứng mục đích thẩm định giá chính đáng cho các bên liên quan.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: VAMC; BIDV; VietinBank, ABBANK; MSB; Agribank; Sacombank; Woori Bank; IBK; KB Kookmin Bank; NCB; SHB; MBBANK; Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá máy thiết bị tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thông báo lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9/2023

Thông báo nghỉ lễ 2/9/2023
Thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9/2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo nghỉ lễ 2/9) Thẩm định giá Thành Đô thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9/2023 đến Quý khách hàng, Quý đối tác và CBNV công ty cụ thể như sau:

  • Thời gian nghỉ lễ: Thứ 6, ngày 01/9/2023
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ ba, ngày 05/9/2023

Chúc Quý khách hàng, Quý đối tác, CBNV và Gia đình có kỳ nghỉ lễ vui vẻ, hạnh phúc!

Mọi yêu cầu hỗ trợ các dịch vụ trong dịp nghỉ lễ của Qúy khách hàng và Qúy Đối tác công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ sớm nhất sau khi thời gian nghỉ lễ kết thúc hoặc gọi trực tiếp vào Hotline 0985103666 để được hỗ trợ.

Trân trọng thông báo!

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng