Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong công tác định giá đất

Tháo gỡ vướng mắc định giá đất
Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong công tác định giá đất

(TDVC Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong công tác định giá đất) – Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Công điện số 634/CĐ-TTg ngày 10/7/2023 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác định giá đất.

Công điện gửi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu rõ:

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 6/5/2023, trong đó nêu rõ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Kết luận số 14-KL/TW ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị và tình hình thực tế của địa phương thực hiện uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể. Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có nhiều văn bản chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác định giá đất (Thông báo số 244/TB-VPCP ngày 26/6/2023, Công điện số 469/CĐ-TTg ngày 25/5/2023, Công văn số 4411/VPCP-NN ngày 14/6/2023 và số 4923/VPCP-NN ngày 4/7/2023).

Tuy nhiên, theo kiến nghị của nhiều địa phương, công tác định giá đất ở một số nơi vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, dẫn đến việc định giá đất cụ thể rất chậm, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư. Để kịp thời giải quyết các vướng mắc của địa phương trong việc xác định giá đất cụ thể, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục yêu cầu:

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thành trước ngày 31/7/2023 việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 về quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Trước ngày 31/7/2023, trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất đã được Thường trực Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tại Thông báo số 244/TB-VPCP ngày 26/6/2023, Công điện số 469/CĐ-TTg ngày 25/5/2023, theo hướng đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dứt khoát không gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và quy định của pháp luật.

Thường xuyên theo dõi, kịp thời hướng dẫn các địa phương tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai đẩy mạnh công tác định giá đất, quyết định giá đất. Thành lập tổ công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vướng mắc về định giá đất của địa phương, cơ quan, đơn vị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo công tác định giá đất, quyết định giá đất theo thẩm quyền, không lòng vòng, không gây phiền hà, chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư; thực hiện việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 6/5/2023 của Chính phủ. Kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

Phân công Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các Bộ trưởng Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường kịp thời hướng dẫn các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác định giá đất theo chức năng và thẩm quyền được giao.

Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, thực hiện Công điện này.

Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan liên quan và các địa phương trong việc thực hiện Công điện này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.

Theo Nhịp sống thị trường

Bạn đang đọc bài viết: “Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong công tác định giá đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Bắc

Thẩm định giá Thành Đô du lịch hè 2023
Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Bắc

Kính gửi: Quý khách hàng/ Quý đối tác!

Lời đầu tiên, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác đồng hành cùng Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, thắt chặt tình đoàn kết, giao lưu giữa các thành viên, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức Tour du lịch hè năm 2023 cho toàn thể CBNV tại khu vực Miền Bắc. Hoạt động du lịch thường niên này còn là lời cảm ơn của Ban giám đốc công ty dành cho những nỗ lực, phấn đấu và tri ân của cán bộ, nhân viên đã làm việc, cống hiến không ngừng nghỉ trong suốt một năm qua.

Vì vậy, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ mát hè năm 2023 của công ty tới Quý đối tác, khách hàng được biết và sắp xếp thuận tiện cho việc liên hệ công việc:

  • Công ty sẽ nghỉ làm việc trong 03 ngày: Từ Thứ 6, ngày 07/07/2023 đến hết ngày 09/07/2023.
  • Thời gian trở lại làm việc bình thường: Thứ 2 ngày 10/07/2023

Trong thời gian nghỉ, nếu Quý khách hàng, Quý Đối tác cần hỗ trợ xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0985 103 666

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Bắc” tại chuyên mục tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy trình thẩm định giá là gì? Thủ tục thẩm định giá tài sản thực hiện theo quy trình như thế nào

Quy trình thẩm định giá
Quy trình thẩm định giá là gì? Thủ tục thẩm định giá tài sản thực hiện theo quy trình như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy trình thẩm định giá là gì?) – Quy trình thẩm định giá tài sản được coi là một quá trình có tính hệ thống và logic, thể hiện trình tự hành động, cũng như các nội dung công việc của thẩm định viên trong quá trình thực hiện thẩm định giá tài sản.

1. Quy trình thẩm định giá là gì?

Quy trình thẩm định giá là hệ thống các bước mà thẩm định viên tuân theo để đưa ra các câu trả lời cho những câu hỏi của khách hàng về giá trị thẩm định giá tài sản. Đó là một mô hình có thể thích nghi với các câu hỏi khác nhau liên quan đến giá trị.

Quy trình thẩm định giá bắt đầu khi thẩm định viên đồng ý thực hiện công việc và kết thúc khi những kết luận về thẩm định giá được báo cáo cho khách hàng. Quy trình thẩm định giá gồm tất cả các bước tiến hành cho từng loại công việc. Số lượng các bước thực hiện dựa vào tính chất của công việc thẩm định giá và dữ liệu hiện có. Mô hình đưa ra một kiểu mẫu mà có thể sử dụng trong bất cứ công việc thẩm định giá: thực hiện nghiên cứu thị trường và phân tích dữ liệu, áp dụng các kỹ thuật, kinh nghiệm thẩm định giá, và kết hợp các kết quả của các hoạt động này thành quan điểm giá trị.

Trong quá trình thẩm định giá đưa ra giá trị thị trường, mục tiêu cuối cùng của quy trình thẩm định giá là hỗ trợ tốt cho kết quả giá trị, phản ánh tất cả các yếu tố thích hợp tác động đến giá trị thị trường của tài sản thẩm định giá.

Thẩm định giá tài sản theo quy trình như thế nào

2. Các bước thẩm định giá

Quá trình thẩm định giá thường sử dụng nhiều cách tiếp cận, và mỗi cách tiếp cận thường đưa ra giá trị chỉ dẫn giá khác nhau. Nếu dùng nhiều cách tiếp cận, thẩm định viên cần phải thống nhất mức giá chỉ dẫn. Kết quả của thống nhất mức giá chỉ dẫn chính là kết luận cuối cùng về giá tài sản, nên việc phân tích trong bước này cần được nhấn mạnh và nghiên cứu kỹ lưỡng. Thống nhất mức giá chỉ dẫn cần có những tiêu chí để kiểm soát chất lượng báo cáo, cũng như các yếu tốt chính ảnh hưởng cần được đánh dấu và giải thích rõ ràng. Kết luận giá trị cuối cùng không chỉ đơn thuần lấy trung bình cộng của các mức giá chỉ dẫn. Không có bất kỳ công thức nào có thể áp dụng mà dựa trên quá trình thẩm định giá cũng như quan điểm của thẩm định viên.

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

2.1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường

Đây là bước đầu tiên trong quy trình thẩm định giá tài sản, kết quả của bước này là cơ sở quan trọng để thẩm định viên, cũng như công ty thẩm định giá hiểu rõ về đối tượng thẩm định giá, khách hàng thẩm định giá, nhằm lên kế hoạch chi tiết trong quá trình thẩm định giá, cũng như xác định rõ các điều khoản trong hợp đồng thẩm định giá.

a) Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá (đối tượng thẩm định giá) có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm này, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

– Đối tượng thẩm định giá tài sản có thể là bất động sản; động sản gồm: máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất. Để hiểu rõ về đối tượng thẩm định giá cần tập trung xác định 2 mảng thông tin sau:

  • Đặc điểm pháp lý của tài sản: các quyền tài sản (quyền sở hữu vĩnh viễn, quyền sử dụng, quyền cho thuê theo hợp đồng, quyền định đoạt…), các giấy tờ chứng minh quyền tài sản theo quy định, quy hoạch của nhà nước…;
  • Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản: đối với bất động sản, đó có thể là: quy mô, diện tích, hình dáng, vị trí của lô đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, lợi thế giao thông, lợi thế kinh doanh, cảnh quan, môi trường, phong thủy của bất động sản, chất lượng công trình xây dựng…; đối với máy móc thiết bị là: tên hãng sản xuất, kiểu dáng

b) Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá: Đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá là khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết.

– Khách hàng chính là đối tượng cần cung cấp dịch vụ thẩm định giá, vì vậy cần phải nắm được những thông tin cơ bản về khách hàng, cũng như những yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng để hoạt động thẩm định giá vừa đáp ứng được nhu cầu đó lại vừa được thực hiện một cách khách quan, tuân thủ đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp và những quy định của pháp luật.

c) Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.

Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá được xác định căn cứ vào văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,văn bản đề nghị thẩm định giá của khách hàng thẩm định giá hoặc hợp đồng thẩm định giá. Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phải được ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá, báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Thẩm định viên cần trao đổi cụ thể với khách hàng để xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phù hợp với mục đích sử dụng của chứng thư thẩm định giá

Mục đích thẩm định giá tài sản phải được thể hiện trong quá trình thẩm định giá, cũng như phải được khẳng định trong báo cáo và chứng thư thẩm định giá. Thẩm định giá tài sản được thực hiện cho những mục đích cụ thể và đây là cơ sở quyết định trong việc lựa chọn phương pháp thẩm định giá thích hợp.

d) Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá.

Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của tài sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản.

Trong báo cáo kết quả thẩm định giá, thẩm định viên phải phân tích những thông tin, dữ liệu gắn với các căn cứ nêu trên và căn cứ vào Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 về giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 về giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá để có lập luận rõ cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản thẩm định giá.

Việc xác định cơ sở giá trị trong thẩm định giá phải được lựa chọn phù hpwj với mục đích thẩm định giá, hơn nữa mục đích và cơ sở giá trị của thẩm định giá được áp dụng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

e) Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt

Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

Ví dụ: Khi thẩm định giá thửa đất của một nhà máy, thẩm định viên thu thập được thông tin cho rằng thửa đất này có khả năng bị ô nhiễm nhưng chưa có cơ sở vững chắc để kết luận thửa đất này bị ô nhiễm. Thẩm định viên có thể giả thiết thửa đất này không bị ô nhiễm nếu các chi phí để xác định mức độ ô nhiễm là quá lớn và không cần thiết trong bối cảnh, phạm vi cuộc thẩm định giá. Hoặc, hi thẩm định giá trị của tên thương mại gắn với một doanh nghiệp, thẩm định viên có thể giả định rằng doanh nghiệp đó sẽ tiếp tục hoạt động lâu dài mặc dù điều này không hoàn toàn chắc chắn.

Giả thiết đặc biệt là giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này cần được áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng. Ví dụ như trường hợp thẩm định giá một tòa nhà đang được xây dựng với giả thiết đặc biệt là tòa nhà đó đã được hoàn thành tại thời điểm thẩm định giá; hoặc trường hợp một doanh nghiệp đã ngừng hoạt động tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên khách hàng yêu cầu xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp vẫn đang hoạt động tại thời điểm thẩm định giá.

Những giả thiết và giả thiết đặc biệt đưa ra phải hợp lý và phù hợp với mục đích thẩm định giá. Các giả thiết đặc biệt cần phải được thông báo và có sự đồng thuận của khách hàng thẩm định giá và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình thẩm định giá, nếu thẩm định viên thấy những giả thiết đưa ra là không chặt chẽ hoặc thiếu cơ sở, hoặc nên đưa ra dưới dạng giả thiết đặc biệt thì cần xem xét lại và thông báo, trao đổi ngay với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá (hoặc người được ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá) và khách hàng, từ đó đưa ra hướng xử lý phù hợp. Nếu việc tiến hành thẩm định giá trên cơ sở một giả thiết đặc biệt khiến cho việc thẩm định giá trở nên không khả thi thì cũng cần loại bỏ giả thiết đặc biệt này.

Các giả thiết và giả thiết đặc biệt cần được thuyết minh rõ tại báo cáo kết quả thẩm định giá theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 – Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.

2.2. Lập kế hoạch thẩm định giá

a) Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

b) Nội dung kế hoạch bao gồm:

– Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.

– Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.

– Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh.

– Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá. 

– Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện.

– Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của khách hàng, đảm bảo việc áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp.

– Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).

2.3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin

Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán tài sản trên thị trường (ví dụ: giá thực mua bán, giá chào bán, giá chào mua, điều kiện mua bán, khối lượng giao dịch, thời gian giao dịch, địa điểm giao dịch); thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về các đặc tính kinh tế – kỹ thuật của tài sản, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến tài sản.

Thẩm định viên có trách nhiệm kiểm chứng thông tin để bảo đảm độ tin cậy, chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Đối với những tài liệu do khách hàng cung cấp, nếu phát hiện nội dung tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ hoặc có nghi vấn thẩm định viên phải kịp thời yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hoặc xác minh, làm rõ.

Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu sử dụng các tài sản so sánh). Chụp ảnh các tài sản theo dạng toàn cảnh và chi tiết.

Đối với từng loại tài sản cụ thể thẩm định viên cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và tiến hành thu thập các thông tin phù hợp với các yếu tố đó, phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá lựa chọn.

Ví dụ về các thông tin cần thu thập đối với một số nhóm tài sản như sau:

– Đối với máy móc, thiết bị: Khảo sát và thu thập số liệu về chỉ tiêu và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, đặc điểm dây chuyền công nghệ, nhà sản xuất, xuất xứ, nhãn hiệu, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất, quy mô, kích thước, chất liệu, mức độ hao mòn và các đặc điểm khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu có). Ngoài ra, thẩm định viên cần thu thập thêm các thông tin về tình hình tiêu thụ, phân phối trên thị trường (bán rộng rãi, độc quyền phân phối hoặc hình thức khác).

– Đối với bất động sản: Khảo sát và thu thập số liệu về vị trí thực tế của bất động sản, so sánh với vị trí của các bất động sản khác trong cùng khu vực, mô tả các đặc điểm pháp lý liên quan đến bất động sản; diện tích đất và công trình kiến trúc gắn liền với đất; đặc điểm hình học của bất động sản; loại hình kiến trúc, vật liệu xây dựng công trình; thời điểm hoàn thành và thời điểm đưa vào sử dụng công trình, tuổi đời, tình trạng sửa chữa và bảo trì; kết cấu hạ tầng (cấp và thoát nước, viễn thông, điện, đường, khu để xe và các yếu tố khác); cảnh quan, môi trường xung quanh; mục đích sử dụng tại thời điểm thẩm định giá; các số liệu về kinh tế – xã hội, môi trường, quy hoạch và những yếu tố khác có tác động đến giá trị của bất động sản, những đặc trưng của thị trường bất động sản để nhận biết sự khác nhau giữa khu vực có tài sản thẩm định giá và khu vực lân cận; các thông tin về những yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến mục đích sử dụng của tài sản (địa chất, bản đồ địa chính, quy hoạch, biên giới hành chính, kết cấu hạ tầng và các yếu tố khác).

– Đối với doanh nghiệp: Khảo sát và thu thập số liệu về ngành nghề kinh doanh, vị trí kinh doanh trong ngành (nếu có), thành viên góp vốn, năng lực quản trị, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp; hiện trạng về tài sản, tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá; môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường khoa học – công nghệ, các đơn vị cạnh tranh, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp; các thông tin khác ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp.

– Đối với tài sản tài chính: Khảo sát thu thập thông tin về thị trường, thu nhập từ tài sản tài chính mang lại, quyền lợi và lợi ích có được từ việc nắm giữ tài sản, tính thanh khoản của tài sản tài chính. Đối với từng loại tài sản tài chính cụ thể, thẩm định viên thu thập số liệu về các chỉ số đánh giá có thể áp dụng với loại tài sản tài chính cụ thể cũng như các đặc điểm khác ảnh hưởng tới giá trị của tài sản tài chính.

Ngoài ra, thẩm định viên phải thu thập các thông tin như các thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu nhập, các điều kiện giao dịch của tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh (nếu có); các thông tin về yếu tố cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua – người bán tiềm năng, tình hình lạm phát, các chỉ số giá đối với nhóm tài sản cụ thể (nếu có).

Để thực hiện thẩm định giá, thẩm định viên phải dựa trên những thông tin thu thập từ các nguồn: khảo sát thực địa; những giao dịch mua bán tài sản (giá chào, giá trả, giá thực mua bán, điều kiện mua bán, khối lượng giao dịch…) thông qua phỏng vấn các công kinh doanh tài sản; công ty xây dựng; nhà thầu; ngân hàng; các tổ chức tín dụng; thông tin báo chí địa phương; trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường tài sản. thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền năng của chủ tài sản về các đặc tính kinh tế, kỹ thuật của tài sản, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng có liên quan đến tài sản. Thẩm định viên phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và phải được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác của thông tin.

2.4. Phân tích thông tin

Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng. Cụ thể:

a) Phân tích những thông tin về đặc điểm của tài sản (pháp lý, kinh tế – kỹ thuật).

b) Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.

c) Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của tài sản nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.

Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó khi được xem xét trong một tổng thể. Khi đó cần cân nhắc đóng góp của tài sản đó cho giá trị chung của tổng thể. Mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản. Thẩm định viên cần phân tích và trình bày các khả năng sử dụng tài sản cho phù hợp với những yếu tố pháp lý, tự nhiên và tài chính để xác định mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản. Trong đó, cần đánh giá cụ thể việc sử dụng tài sản trên các khía cạnh sau:

– Về tính hợp pháp của tài sản trong việc sử dụng, những hạn chế theo quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật. Ví dụ như:

+ Hợp đồng thuê dài hạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của một tài sản, do trong suốt thời gian còn lại của hợp đồng thuê việc sử dụng tài sản có thể bị giới hạn bởi hợp đồng cho thuê.

+ Các quy định của Chính phủ về phát triển, xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, đăng kiểm, môi trường, tác động của xã hội đối với việc sử dụng tài sản cũng ảnh hưởng lớn tới việc xác định mục đích sử dụng của tài sản.

Đối với bất động sản các yếu tố về tính pháp lý chi phối việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất có thể là các quy định về xây dựng, phân vùng quy hoạch (thường phản ánh trong hầu hết các quyết định sử dụng cao nhất và tốt nhất), luật hoặc quy chuẩn xây dựng có thể hạn chế việc xây dựng lô đất, ô đất được phát triển để đạt được mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng cách áp đặt các hạn chế gây tăng chi phí xây dựng.

– Sự thích hợp về mặt vật chất, kỹ thuật đối với việc sử dụng tài sản: Việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất tài sản phụ thuộc vào việc xem xét các yếu tố vật chất, kỹ thuật như kích thước, thiết kế, các điều kiện ảnh hưởng của tự nhiên và các yếu tố vật chất, kỹ thuật khác. Một số tài sản có thể đạt được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của nó khi kết hợp với một số tài sản nhất định khác. Trong trường hợp này, các thẩm định viên phải xác định tính khả thi và khả năng kết hợp với một số tài sản nhất định đó để đưa ra quyết định về việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất.

– Khả thi về tài chính: Sau khi đáp ứng được hai tiêu chí đầu tiên, thẩm định viên cần phân tích thêm để xác định khả năng tạo ra thu nhập, hoặc lợi tức bằng hoặc lớn hơn số tiền cần thiết để đáp ứng các chi phí hoạt động, chi phí sử dụng, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thu hồi vốn. Mọi kế hoạch sử dụng ​​tạo ra lợi nhuận dương được coi là khả thi về mặt tài chính.

Để xác định tính khả thi về tài chính, thẩm định viên phải ước tính tổng thu nhập trong tương lai kỳ vọng có thể có được từ mỗi mục đích sử dụng tiềm năng. Các khoản bỏ trống, thất thu, chi phí hoạt động và các chi phí cần thiết khác để áp dụng mục đích sử dụng tiềm năng được trừ vào thu nhập để có được thu nhập hoạt động thuần. Nếu lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng đủ để đáp ứng các tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận kỳ vọng thì việc sử dụng là khả thi về mặt tài chính.

Tuy nhiên trong số các mục đích sử dụng khả thi về mặt tài chính thì mục đích sử dụng tạo ra lợi nhuận cao nhất phù hợp với tỷ lệ lợi nhuận của ngành thì đó là mục đích sử dụng cao nhất và tốt nhất.

2.5. Xác định giá trị tài sản thẩm định giá

Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).

Thẩm định viên áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối với một tài sản thẩm định giá để đối chiếu kết quả và kết luận chính xác về kết quả thẩm định giá trừ trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên ngành. Khi áp dụng nhiều phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp thẩm định giá nào là phương pháp thẩm định giá chính, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu, từ đó phân tích, tính toán để đi đến kết luận cuối cùng về kết quả thẩm định giá.

Trong trường hợp sử dụng phương pháp so sánh nhưng chỉ có 02 (hai) tài sản so sánh thì kết quả thẩm định giá của phương pháp so sánh chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ các phương pháp thẩm định giá khác.

Thẩm định viên được sử dụng 01 (một) phương pháp thẩm định giá trong các trường hợp:

– Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá.

– Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.

2.6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.

– Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.

– Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá:

Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết./.

Bạn đang đọc bài viết: “Quy trình thẩm định giá là gì? Thủ tục thẩm định giá tài sản thực hiện theo quy trình như thế nào tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Thẩm định viên về giá Quý 3 năm 2023

Tuyển dụng thẩm định viên về giá
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Thẩm định viên về giá Quý 3 năm 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá viên về giá) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng thẩm định viên về giá cho Quý 3 năm 2023 tại Hà Nội, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • 02 Thẩm định viên về giá
  • Địa điểm làm việc tại: thành phố Hà Nội

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Thực hiện thẩm định giá tài sản là Giá trị doanh nghiệp, cổ phần, cổ phiếu, dự án đầu tư , bất động sản, tài sản …
  • Kiểm soát báo cáo, chứng thư, cập nhật các văn bản pháp luật liên quan.

– Yêu cầu:

  • Có thẻ Thẩm định viên về giá

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Lương cứng: thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại VP Hà Nội: Tầng 5, tòa nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Liên hệ phỏng vấn: 024 3998 2882 – 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Thẩm định viên về giá Quý 3 năm 2023tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất ở nông thôn là gì? Phương pháp thẩm định giá đất ở nông thôn như thế nào?

Thẩm định giá đất ở nông thôn
Đất ở nông thôn là gì? Phương pháp thẩm định giá đất ở nông thôn như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá đất ở nông thôn) – Đất đai cung cấp nền tảng cho các hoạt động xã hội và hoạt động kinh tế của con người. Đất đai được xem như một loại hàng hóa hữu hình và là nguồn gốc của giá trị tài sản.

Đất ở nông thôn rất cần thiết với cuộc sống và xã hội và đóng góp vào giá trị tài sản quốc giá vô cùng lớn. Vì vậy thẩm định giá đất ở nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh tế xã hội phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan đảm bảo lợi ích chính đáng cho các bên.

Thẩm định giá đất là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại đất theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Đất ở nông thôn là gì?

Theo phân loại đất đai tại Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ đời sống và đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị002E

Trong đó, theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đất ở nông thôn được ký hiệu là ONT, đất này bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn do cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng.
  • Đất được sử dụng để xây dựng nhà ở hoặc công trình phục vụ đời sống.
  • Đất thuộc khu dân cư ở nông thôn dùng để xây ao, vườn, chuồng trại.

Nói một cách đơn giản thì đất ở nông thôn thuộc khu dân cư nông thôn sử dụng để xây nhà ở, công trình phục vụ đời sống. Ngoài ra đất này còn gồm ao, vườn, chuồng trại nằm trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn.

Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Ngoài ra, tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về cách xác định đất ở tại nông thôn dựa vào phạm vi địa giới hành chính như sau:

Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.

2. Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn

Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 143 Luật Đất đai 2013, thời hạn sử dụng đất ở nông thôn và hạn mức đất ở nông thôn như sau:

– Về thời hạn sử dụng đất ở nông thôn:

Thời hạn sử dụng đất ONT được xác định tùy theo quy định và định hướng quy hoạch của từng tỉnh, thành phố.

– Hạn mức đất ở nông thôn:

  • Hạn mức đất là diện tích đất ở nông thôn tối đa mà cá nhân, hộ gia đình được phép sử dụng do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác do khai hoang, nhằm khống chế diện tích đất được phép giao và tránh hiện tượng giao đất một cách tùy tiện với diện tích lớn.
  • Hạn mức đất ở nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ trên tình hình quỹ đất tại địa phương, kết hợp với quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với điều kiện và tập quán sinh hoạt, sản xuất của địa phương.

3. Phương pháp thẩm định giá đất ở nông thôn

Thẩm định giá đất ở nông thôn thẩm định viên căn cứ vào hồ sơ pháp lý thu thập được, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá để đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Thẩm định giá đất ở nông thôn thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường là phương pháp thẩm định giá tối ưu được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp so sánh chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các bất động sản có giao dịch, mua, bán phổ biến trên thị trường. Phương pháp so sánh trực tiếp được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều nước trên thế giới, đồng thời được sử dụng nhiều nhất trong thực tế  định giá các tài sản khác nhau. Phương pháp này không có công thức hay mô hình cố định, mà dựa vào thông tin của các giao dịch thị trường để định giá.

Phương pháp so sánh trong thẩm định giá đất ở nông thôn là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của đất ở nông thôn thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các đất ở nông thôn tương tự để ước tính, xác định giá trị của đất thẩm định giá.

3.1. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với đất ở nông thôn

Thẩm định giá đất ở nông thôn chính xác phục vụ đúng mục đích yêu cầu của khách hàng thì việc tập chung vào các yếu so sánh của đất đai có vai trò vô cùng quan trọng. Các yếu tố so sánh bao gồm: Đặc điểm pháp lý của đất ở nông thôn; Diện tích; Các điều khoản về tài chính của các giao dịch; Chi phí phải bỏ ra ngay sau khi mua; Điều kiện thị trường lúc giao dịch; Vị trí, địa điểm;  Các đặc điểm tự nhiên: hình dáng, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu lô đất, hướng; Quy hoạch; Đặc điểm tài sản trên đất

3.1. Các bước tiến hành thẩm định giá

Trên thực tế rất ít khi gặp hai thửa đất giống nhau hoàn toàn, hơn nữa giá trị của bất động sản lại thường thay đổi theo thời gian. Vì vậy để tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của các bất động sản giống hoặc tương đối giống với bất động sản mục tiêu. Sau đó tiến hành phân tích giá mua bán, phân tích các giá trị đã giao dịch và làm những điều chỉnh cần thiết để tìm ra giá trị hợp lý của bất động sản mục tiêu. Về trình tự, các bước tiến hành thẩm định giá đất đai chia thành các bước cụ thể sau:

Bước 1. Xác định tổng quát về thửa đất cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của thửa đất cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của thửa đất thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm này, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
  • Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá; Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.

Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của bất động sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của bất động sản.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.

  • Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

  • Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán bất động sản trên thị trường; thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến thửa đất thẩm định giá.
  • Tìm kiếm thông tin về các bất động sản đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: vị trí, chiều rộng đường ngõ, môi trường kinh doanh, môi trường sống, kích thước mặt tiền…

Bước 4. Phân tích thông tin.

  • Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến thửa đất thẩm định giá và các thửa đất so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.

Bước 5. Xác định giá trị đất đai cần thẩm định giá.

  • Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
  • Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá:
  • Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá
  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật

3.3. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Đây là phương pháp ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó không cần thiết phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính toán, mà dự vào sự hiện diện của các giao dịch thị trường
  • Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thị trường giao dịch thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết phục được khách hàng là các bằng chứng rõ ràng – được thừa nhận trên thực tế về giá trị bất động sản. Vì vậy có cơ sở vững chắc để khách hàng và cơ quan pháp lý công nhận.
  • Là cơ sở hay còn gọi là đầu vào của các phương pháp khác, như: phương pháp chi phí và phương pháp thặng dư. Phương pháp này trở nên có ưu thế khi có sự trợ giúp của máy tính. Thông thường, người ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với các phương pháp khác để thẩm định giá đất đai.

Nhược điểm

  • Cần thiết phải có nhiều thông tin rõ ràng, chính xác. Nếu các thông tin giao dịch không chính xác, thì không sử dụng được phương pháp này.
  • Các thông tin giao dịch thường khó đồng nhất với bất động sản cần định giá, đặc biệt là tính thời điểm (thông tin giao dịch thành công thường diễn ra trước thời điểm cần định giá bất động sản mục tiêu). Trong điều kiện thị trường biến động, các thông tin nhanh chóng trở nên lạc hậu trong một thời gian ngắn.
  • Các thông tin chứng cứ thường mang tính chất lịch sử. Nếu thị trường biến động, các thông tin nhanh chóng trở nên ít tin tưởng trong một thời gian ngắn, khi đó tính chính xác sẽ thấp.
  • Phương pháp này đòi hỏi thẩm định viên phải có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thị trường thì mới có thể tiến hành thẩm định giá một cách thích hợp.

5. Công ty thẩm định giá đất ở nông thôn uy tín

Đất ở nông thôn là một nguồn tài sản quan trọng trong nền kinh tế có thể đo lường được bằng tiền hay chuyển đổi giá trị. Theo quan điểm trong lĩnh vực kinh tế học, đất đai là nguồn gốc của tài sản và là đối tượng của giá trị được xem như là trung tâm của lý thuyết thẩm định giá. Vì vậy thẩm định giá đất đai có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ mục đích như: vay vốn ngân hàng, đầu tư, mua bán, cho thuê… góp phần phát triển kinh tế xã hội. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và đất đai nói riêng tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực thẩm định giá đất ở nông thôn được các tổ chức, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao.

Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô với nguồn data dữ liệu bất động sản dồi dào rộng khắp cả nước, Thành Đô sẽ đáp ứng yêu cầu thẩm định giá nhanh, chính xác của khách hàng. Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ theo pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá và đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất đối với một công ty thẩm định giá được Bộ tài chính cấp phép.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Năm 2023 Thẩm định giá Thành Đô được trao cup vàng danh hiệu “Công ty thẩm định giá xuất sắc 2023” do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất ở nông thôn là gì? Phương pháp thẩm định giá đất ở nông thôn như thế nào? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường: 4 phương pháp định giá đất sẽ bao trùm tất cả trường hợp đất đai hiện nay

4 phương pháp định giá đất cho đất đai hiện nay
Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường: 4 phương pháp định giá đất sẽ bao trùm tất cả trường hợp đất đai hiện nay

(TDVC 4 phương pháp định giá đất sẽ bao trùm tất cả trường hợp đất đai hiện nay) – Tùy theo trường hợp, địa phương sẽ quyết định về định giá đất cụ thể, trong đó đảm bảo phòng chống tham nhũng, tiêu cực và sát nhất với với thị trường và đảm bảo được công bằng…

Giải trình, làm rõ một số vấn đề đại biểu Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), chiều 21/6, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh thông tin đã có hơn 12 triệu lượt ý kiến góp ý vào dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Từ đó, cơ quan soạn thảo đã tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý xây dựng dự thảo Luật trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 5 gồm 16 chương, 263 Điều.

một số vấn đề đất đai sửa đổi
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh giải trình, làm rõ một số vấn đề đại biểu Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) chiều 21/6/2023.

Bộ trưởng cho biết cơ quan soạn thảo đã cố gắng phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết, thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân để hoàn thiện dự thảo luật bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bám sát định hướng của Nghị quyết số 18-NQ/TW và đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Để đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo giữa dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) với các dự thảo Luật khác, xác định nguyên tắc đối với các luật được ban hành trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, Bộ sẽ rà soát luật nào có quy định mâu thuẫn, xung đột thì quy định cụ thể về nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ ngay tại dự thảo luật, bảo đảm có hiệu lực đồng bộ và tính khả thi.

Đối với các luật đã có trong chương trình xây dựng pháp luật như Luật Giá, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Công chứng, Luật Đấu thầu… sẽ được rà soát, thống nhất quy định với Luật Đất đai.

“Cơ quan soạn thảo sẽ tiếp thu, rà soát quy định về tài chính đất, giá đất, đánh giá đầy đủ tác động nghiên cứu kỹ lưỡng chi phí đất đai là chi phí đầu vào quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với từng đối tượng, loại hình sử dụng đất để khơi dậy tiềm năng phát huy cao nhất giá trị nguồn lực đất đai, chính sách tài chính đất đai; đồng thời đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất, nhà đầu tư, đảm bảo đất đai là nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội”, Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh nói.

Trước nhiều ý kiến đại biểu Quốc hội quan tâm đến việc liên quan đến nguyên tắc, phương pháp định giá đất, áp dụng bảng giá đất và giá đất cụ thể và phương pháp tính định giá đất, Bộ trưởng cho biết dự thảo Luật Đất đai bỏ khung giá đất và sẽ thực hiện bảng giá đất hàng năm.

Chính phủ sửa đổi đất đai
Quốc hội dành trọn 1 ngày để thảo luận ở Hội trường về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).

Sau khi Luật Đất đai có hiệu lực sẽ xây dựng bảng giá đất hàng năm lần đầu tiên và dự kiến sẽ xong trước ngày 31/12/2025. Theo đó sẽ dùng các phương pháp để xây dựng bảng giá đất sát và đúng. Việc xây dựng bảng giá đất lần đầu tiên sẽ khó khăn, mất thời gian nhưng sau đó hàng năm sẽ cập nhật sự thay đổi về giá đất.

Về phương pháp tính định giá đất, dự thảo Luật đưa ra 4 phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và hệ số điều chỉnh.

Lý giải việc đưa ra 4 phương pháp, người đứng đầu ngành Tài nguyên và Môi trường nhấn mạnh, 4 phương pháp này sẽ bao trùm tất cả những trường hợp của đất đai hiện nay. Về định giá đất cụ thể thì tùy theo trường hợp, địa phương (UBND tỉnh) sẽ quyết định thực hiện phương pháp nào, trong đó đảm bảo phòng chống tham nhũng, tiêu cực và sát nhất với với thị trường và đảm bảo công bằng.

Đối với thực hiện đấu giá đấu thầu, giao đất, cho thuê đất theo thỏa thuận thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, ông Khánh cho biết sẽ ưu tiên việc đấu giá đất. Đồng thời, nghiên cứu quy định về việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nên giao cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định về những dự án trọng điểm, những dự án quan trọng, dự án vì sự cần thiết của địa phương.

Về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, trong Luật Đất đai sẽ cố gắng đưa các điều khoản bảo đảm cho người dân có đất bị thu hồi có được nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Trong đó, để có cuộc sống bằng và hơn nơi ở cũ không phải chỉ về điều kiện sống về hạ tầng mà chọn vị trí của tái định cư, chọn vị trí vừa ở và vừa sản xuất rất quan trọng, phù hợp với phong tục tập quán, bản sắc văn hóa, phù hợp với tính cộng đồng, phù hợp với dân tộc. Như vậy, chính quyền địa phương phải quyết định được việc tái định cư như thế nào; cùng với đó, bảo đảm sinh kế của nhân dân và về lâu dài cần tiếp tục đào tạo, hỗ trợ lao động.

Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phải có tính đồng bộ trong quy hoạch. Do đó phải công khai, minh bạch cho Nhân dân được theo dõi, được sử dụng, được khai thác và được giám sát. Về giao đất cho đồng bào dân tộc thiểu số, Bộ trưởng cho biết Luật Đất đai sẽ cố gắng để quy định thu hồi đất của những đơn vị, tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp không hiệu quả để tập trung đất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Liên quan đến giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp, Bộ trưởng nêu rõ, phương châm khuyến khích giải quyết việc tranh chấp từ cơ sở, không để lên cấp cao hơn và người người công dân có quyền chọn lựa chọn.

Theo https://vneconomy.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường: 4 phương pháp định giá đất sẽ bao trùm tất cả trường hợp đất đai hiện nay tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Doanh nghiệp là gì? Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp năm 2023

Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp 2023
Thẩm định giá doanh nghiệp là gì? Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp năm 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp năm 2023) – Thẩm định giá doanh nghiệp là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu về việc xác định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Các công ty thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá doanh nghiệp được xem là một công việc phức tạp bởi các yếu tố tạo nên giá trị doanh nghiệp được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau góp phần làm minh bạch, thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên tham gia định giá.

Thẩm định giá doanh nghiệp được thực hiện bởi các thẩm định viên chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Từ đó các thẩm định viên đưa ra các phương pháp thẩm định giá đối với các doanh nghiệp khác nhau cho ra kết quả thẩm định giá độc lập, chính xác nhất và tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được sự thừa nhận về mặt pháp luật trên một số tiêu chuẩn nhất định. Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn định nghĩa các loại doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp 2023

2. Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp 2023

Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp thuộc các cách tiếp cận bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá doanh nghiệp.

  • Trong cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
  • Trong cách tiếp cận từ chi phí, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.
  • Trong cách tiếp cận từ thu nhập, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

2.1. Phương pháp tỉ số bình quân

Phương pháp tỉ số bình quân là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỉ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh.

2.1.1 Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ số bình quân

Có ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Ưu tiên các doanh nghiệp so sánh là các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên UPCoM.

2.1.2 Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

  • Bước 1: Đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh.
  • Bước 2: Xác định các tỷ số thị trường được sử dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở các tỷ số thị trường phù hợp để sử dụng và thực hiện các điều chỉnh khác biệt.

2.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập (Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại). Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 10

Phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp được cụ thể hoá bằng bốn phương pháp: phương pháp hiện tại hoá lợi nhuận thuần; phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu; Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF). Cơ sở của các phương pháp này đều xuất phát từ quan niệm cho rằng giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai. Tùy theo mục đích định giá, loại hình doanh nghiệp và nguồn cơ sở dữ liệu mà thẩm định viên có thể lựa chọn việc áp dụng phương pháp nào là thích hợp nhất.

2.2.1. Các bước thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

Các bước thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu gồm các bước như sau:

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

2.2.2. Thẩm định viên thu thập và xử lý, phân tích thông tin

Hồ sơ pháp lý, tài liệu thu thập khi thực hiện thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu bao gồm:

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế (MST);
  • Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê;
  • Báo cáo tài chính đã qua kiểm toán 5 năm liền kề trước thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp (Nếu doanh nghiệp mới thành lập thì báo cáo tài chính từ năm thành lập đến hiện tại);
  • Báo cáo tài chính tại thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp qua kiểm toán; Bảng kê chi tiết các tài khoản kế toán tại thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp; Báo cáo quyết toán thuế (nếu có);
  • Phương án kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 3 năm hoặc 5 năm tới; Phương án phân chia nguồn vốn,
  • Lợi nhuận sau thuế 3 năm trước thời điểm thẩm định giá; Phương án chia cổ tức 5 năm gần nhất; Bảng kiểm kê tài sản cố định;
  • Các tài liệu pháp lý khác liên quan;
  • Các thông tin cần thu thập khác.

Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình thẩm định giá, thẩm định viên sẽ tiến hành xử lý thông tin thu thập được. Đối với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp cung cấp, thẩm định viên sẽ tiến hành soát xét, kiểm tra tính hợp lý, khả thi mà doanh nghiệp xây dựng dựa trên các báo cáo ngành của các tổ chức uy tín cung cấp.

Đối với báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần thẩm định giá cung cấp, thẩm định viên tiến hành xem xét tính ổn định của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của các năm trong quá khứ. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế cho thấy, thông thường thẩm định viên sẽ sử dụng luôn thông tin mà khách hàng cung cấp mà ít khi có sự điều chỉnh và loại bỏ những thông tin với độ tin cậy không cao. Bên cạnh đó, nhiều thẩm định viên sẽ sử dụng luôn báo cáo tài chính đã được kiểm toán để tiến hành tính toán mà ít khi có sự điều chỉnh.

Trên cơ sở các thông tin thu thập được, thẩm định viên tiến hành phân tích các thông tin cơ bản về phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong và tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

Về việc ước tính các tham số trong các mô hình thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

Các doanh nghiệp tuân thủ theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 “Thẩm định giá doanh nghiệp” đượcBan hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Với các mô hình thẩm định giá doanh nghiệp khác nhau, việc ước tính các tham số trong mô hình được tiến hành theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

2.3. Phương pháp giá giao dịch

Phương pháp giá giao dịch ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.

2.3.1 Trường hợp áp dụng phương pháp giá giao dịch

Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

2.3.2 Nguyên tắc áp dụng

Thẩm định viên cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết.

3. Phương pháp tài sản

Phương pháp tài sản là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tính tổng giá trị của các tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ để chuyển thành công ty cổ phần bằng phương pháp tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

3.1. Nguyên tắc thực hiện

  • Tài sản được xem xét trong quá trình thẩm định giá là tất cả các tài sản của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản hoạt động và tài sản phi hoạt động.
  • Giám đốc (Tổng giám đốc) doanh nghiệp cần thẩm định giá cần phối hợp tiến hành tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản đang sở hữu, quản lý, sử dụng (bao gồm cả quyền tài sản) kèm theo tài liệu chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản để phục vụ cho việc thẩm định giá; đồng thời, hỗ trợ thẩm định viên khảo sát hiện trạng tài sản của doanh nghiệp. Trường hợp thẩm định viên không được cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu nêu trên, không được hỗ trợ để khảo sát hiện trạng tài sản thì thẩm định viên đánh giá, xem xét việc đưa ra các giả thiết (nếu cần); đồng thời, đưa hạn chế này vào phần loại trừ và hạn chế của chứng thư và báo cáo cáo kết quả thẩm định giá.
  • Khi thẩm định giá doanh nghiệp theo cơ sở giá trị thị trường thì giá trị các tài sản của doanh nghiệp là giá trị thị trường của tài sản đó tại thời điểm thẩm định giá. Tài sản trong sổ sách kế toán cần được thẩm định giá đúng với giá trị thị trường, một số trường hợp cá biệt được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5.4.
  • Tài sản vô hình không thỏa mãn các điều kiện để được ghi nhận trên sổ sách kế toán (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…) và các tài sản khác không được ghi nhận trên sổ sách kế toán cần được áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp để xác định.
  • Đối với tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ: Tỷ giá ngoại tệ áp dụng theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam khi lập và trình bày báo cáo tài chính.

3.1. Các bước tiến hành

  • Bước 1: Ước tính tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 2: Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Xác định giá trị doanh nghiệp là sự ước tính với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp là gì? Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp năm 2023 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thanh Hóa

Tuyển dụng thẩm định giá tại Thanh Hóa
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thanh Hóa

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tỉnh Thanh Hóa) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2023 tại Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thanh Hóa: 02 chuyên viên thẩm định giá 

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định giá. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, bất động sản, tài chính, xây dựng là lợi thế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thanh Hóatại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam

Thông báo du lịch hè 2023 khu vực Miền Nam
Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam

Kính gửi: Quý khách hàng/ Quý đối tác!

Lời đầu tiên, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác đồng hành cùng Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, thắt chặt tình đoàn kết, giao lưu giữa các thành viên, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức Tour du lịch hè năm 2023 cho toàn thể CBNV tại khu vực Miền Nam. Hoạt động du lịch thường niên này còn là lời cảm ơn của Ban giám đốc công ty dành cho những nỗ lực, phấn đấu và tri ân của cán bộ, nhân viên đã làm việc, cống hiến không ngừng nghỉ trong suốt một năm qua.

Vì vậy, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ mát hè năm 2023 của công ty tới Quý đối tác, khách hàng được biết và sắp xếp thuận tiện cho việc liên hệ công việc:

  • Công ty sẽ nghỉ làm việc trong 03 ngày: Từ Thứ 6, ngày 16/06/2023 đến hết ngày 18/06/2023.
  • Thời gian trở lại làm việc bình thường: Thứ 2 ngày 19/06/2023

Trong thời gian nghỉ, nếu Quý khách hàng, Quý Đối tác cần hỗ trợ xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0985 103 666

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam” tại chuyên mục tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

trường hợp không thu tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất) – Việt Nam có nền nông nghiệp phát triển và đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Đa phần người dân sống dựa vào đất đai để canh tác sản xuất. Đất đai là tài nguyên quý giá có hạn của mỗi quốc gia vì vậy sử dụng đất đai đúng mục đích có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh tế – xã hội và phát triển đất nước. Sử dụng đất đai là việc sử dụng, khai thác các thuộc tính có ích của đất đai vì mục đích kinh tế và đời sống, xã hội trong quá trình sử dụng đất.

1. Người sử dụng đât là gì?

Người sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng đất bằng một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; có quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định trong thời hạn sử dụng đất.

Luật đất đai năm 2013 sửa đổi, bổ sung của là quy định cụ thể, chi tiết hơn về đối tượng sử dụng đất. Theo đó, người sử dụng đất bao gồm:

  • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
  • Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
  • Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Người sử dụng đất là tổ chức trong nước; hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hay cho phép được mua nhà ở gẳn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất gồm giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong 05 trường hợp sau:

(1). Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp.

(2). Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

(3). Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

(4). Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

(5). Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

3. Những căn cứ để giao đất không thu tiền sử dụng

Theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2013, UBND cấp huyện, cấp tỉnh giao đất dựa trên 02 căn cứ sau:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.

Khi người sử dụng đất thuộc 05 trường hợp trên có đơn xin giao đất thì UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định giao đất cho các đối tượng trên.

Lưu ý: Khi giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân phải xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), cụ thể:

– Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;
  • Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

– Căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;
  • Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

4. Đất đai được giao không thu tiền sử dụng đất khi bị thu hồi có được bồi thường?

Điều 82 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp nhà nước thu hồi nhưng không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

– Những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất được quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, cụ thể:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

– Trường hợp đất được Nhà nước giao quản lý:

– Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, cụ thể:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm
  • Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền

– Trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo căn cứ nêu trên, trường hợp đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân) khi bị Nhà nước thu hồi sẽ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng

Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá xuất sắc 2022
Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc) – Ngày 9/6 tại Hà Nội, Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA) tổ chức Đại hội nhiệm kỳ IV (2023-2027) bầu ra 21 Ủy viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phát biểu khai mạc Đại hội, ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA cho biết, nhiệm kỳ III (2018-2022), VVA hoạt động trong bối cảnh có những thuận lợi nhất định nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Đặc biệt là những hệ quả do đại dịch COVID-19 gây ra khiến nhu cầu thẩm định giá giảm sút. Thị trường thẩm định giá diễn ra không chỉ kém sôi động mà còn bị “rung lắc” theo những chiều hướng rất bất lợi, tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá.

Về phương hướng nhiệm vụ trong nhiệm kỳ IV (2023-2027), Chủ tịch VVA nhấn mạnh, hội xác định tiếp tục hướng tới trở thành “cánh tay nối dài” của Bộ Tài chính trong quản lý hoạt động thẩm định giá và là cầu nối thiết thực có hiệu quả giữa doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá với cơ quan quản lý nhà nước và ngược lại.

Theo đó, để đạt được mục tiêu trên, ông Thỏa cho biết, trong nhiệm kỳ tới, VVA sẽ đề ra những phương hướng cụ thể như: tiếp tục tham mưu tư vấn phản biện chính sách về kinh tế, tài chính, giá cả với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cùng với cơ quan nhà nước tiếp tục xây dựng hoàn thiện môi trường pháp lý về thẩm định giá; tổ chức liên kết, đoàn kết hội viên, bảo vệ lợi ích cho hội viên và hỗ trợ hoạt động nghề nghiệp của các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá; tổ chức tốt các công tác truyền thông, công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học thẩm định giá…

ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA
ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA

Phát biểu tại Đại hội, ông Nguyễn Minh Tiến – Cục trưởng Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) đánh giá những kết quả của VVA trong nhiệm kỳ vừa qua. VVA đã hoàn thành tốt các quy định của Điều lệ Hội và các nhiệm vụ Bộ Tài chính giao; tiếp tục khẳng định và nâng cao được vị thế, uy tín của Hội nghề nghiệp trong lĩnh vực giá và thẩm định giá.

Ông Nguyễn Minh Tiến - Cục trưởng Cục Quản lý giá
Ông Nguyễn Minh Tiến – Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính phát biểu tại Đại hội.

“Bộ Tài chính luôn ghi nhận và đánh giá cao những đóng góp của VVA trong việc phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý về giá và thẩm định giá, những thành công trong công tác đào tạo, truyền thông, nghiên cứu khoa học về giá và thẩm định giá…”,

“Hội Thẩm định giá Việt Nam cần tiếp tục phát triển vững mạnh, luôn luôn xứng đáng là ‘cánh tay nối dài’ của Bộ Tài chính trong việc quản lý và theo dõi lĩnh vực thẩm định giá một cách hiệu quả hơn”, ông Tiến nói. Cục trưởng Cục Quản lý giá Nguyễn Minh Tiến chia sẻ.

Tại Đại hội, công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô được vinh danh và nhận Cup vàng là công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 với nhiều đóng góp cho Hội thẩm định giá nói riêng, cũng như trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung. Đây là một thành quả đáng tự hào với ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên công ty trên toàn quốc. Là sự ghi nhận cho mọi nỗ lực, cố gắng của Thẩm định giá Thành Đô với dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh Thương hiệu đất việt uy tín 2020″, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Một số hình ảnh tại Đại hội 

Toàn cảnh đại hội thẩm định giá

Thành Đô công ty xuất sắc 2022

TDVC Công ty xuất sắc 2022

Thẩm định giá Thành Đô
Công ty Thẩm định giá Thành Đô chúc mừng Đại hội

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết

Các loại đất không thể tách thửa
Các loại đất không thể tách thửa – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết) – Tách thửa là việc người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật để tách một phần đất thành một thửa riêng từ thửa đất sẵn có phục vụ mục đích như: mua bán, cho tặng, góp vốn đầu tư… Tuy nhiên hiện nay có một số loại đất không được tách thửa gồm: Không đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu; Đất không có sổ đỏ, sổ hồng; Đất hết thời hạn sử dụng; Đất đang có tranh chấp; Quyền sử dụng đất đang bị kê biên; Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; Đất đã có thông báo thu hồi.

1. Không đáp ứng điều kiện về diện tích tối thu

Diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (bao gồm cả trường hợp hợp thửa với thửa đất liền kề).

Điều kiện đầu tiên để được tách thửa cần phải đáp ứng đó là đủ điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Đây là điều kiện áp dụng đối với tất cả các tỉnh thành và các loại đất. Điều đó đồng nghĩa với việc thửa đất không đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu sẽ không được phép tách thửa.

2. Đất không có sổ đỏ, sổ hồng

Về nguyên tắc, đất không có giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) sẽ không đủ điều kiện tách thửa. Vì tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất; mà theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có Sổ đỏ, Sổ hồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai.

Tuy nhiên, vẫn có một vài tỉnh vẫn được tách thửa nếu đủ điều kiện cấp sổ đỏ, sổ hồng (chưa có ổ đỏ, sổ hồng).

3. Đất hết thời hạn sử dụng

Khi đất không còn trong thời hạn sử dụng (hết thời hạn sử dụng đất) thì người sử dụng đất không được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… Đồng nghĩa với việc muốn tách thửa cũng cần phải còn thời hạn sử dụng đất.

4. Đất đang có tranh chấp

Tại quyết định về điều kiện tách thửa của Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành đã quy định rõ đất không có tranh chấp mới được tách thửa. Trong khi đó nhiều tỉnh, thành không quy định rõ điều kiện này.

Mặc dù vậy, trên thực tế việc tách thửa thường được thực hiện chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất. Chính vì vậy, đất có tranh chấp sẽ không đủ điều kiện tách thửa.

Thời hạn sử dụng đất được chia thành hai nhóm, đất sử dụng ổn định lâu dài (như đất ở của hộ gia đình, cá nhân) và đất sử dụng có thời hạn (như đất nông nghiệp).

5. Quyền sử dụng đất đang bị kê biên

Khi quyền sử dụng đất bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì không chỉ quyền tách thửa mà quyền khác như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp cũng không thể thực hiện được (theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Đồng thời khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự (theo khoản 1 Điều 111 Luật Thi hành án dân sự 2008).

6. Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định một trong những nguyên tắc sử dụng đất là phải sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nguyên tắc này cũng được các tỉnh, thành quy định rõ trong quyết định quy định về điều kiện được phép tách thửa.

Theo đó, nhiều tỉnh, thành quy định rõ muốn tách thửa phải phù hợp với quy hoạch. Đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch cũng không được tách thửa.

7. Đất đã có thông báo thu hồi

Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định trước khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người sử dụng đất biết trước thời điểm thu hồi một khoảng thời gian nhất định, cụ thể:

– Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.

– Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến cho người có đất bị thu hồi. Theo đó, khi có thông báo thu hồi đất thì cơ quan nhà nước sẽ từ chối hồ sơ đề nghị tách thửa của người sử dụng đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân
Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp bình quân tỷ số) – Việt Nam đang trong quá trình phát triển vàhội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp nhu cầu thẩm định giá được quan tâm rất lớn. Thẩm định giá của một doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định tài sản doanh nghiệp gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính… bằng các phương pháp thẩm định giá để xác định giá trị chính xác cho các bên liên quan có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp, giúp các giao dịch về tài sản thành công.

Trong các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp, phương pháp tỷ số bình quân được các thẩm định viên thường xuyên áp dụng trong thẩm định giá. Phương pháp tỷ số bình quân thuộc cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1. Phương pháp tỉ số bình quân là gì?

Phương pháp tỉ số bình quân trong tiếng Anh tạm dịch là: The Public Company Comparables Method.

Phương pháp tỉ số bình quân là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỉ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh.

Điều kiện doanh nghiệp so sánh

Doanh nghiệp so sánh là doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện sau:

Phương pháp tỷ số bình quân ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỷ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh.

Doanh nghiệp so sánh là doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện sau:

– Tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính.

– Có thông tin về giá cổ phần được giao dịch thành công trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

Các tỷ số thị trường xem xét để sử dụng trong phương pháp tỷ số bình quân bao gồm: tỷ số giá trên thu nhập bình quân (P/E), tỷ số giá trên doanh thu bình quân (P/S), tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân (P/E), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao bình quân (EV/EBITDA), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu (EV/S)

2. Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ số bình quân

Có ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Ưu tiên các doanh nghiệp so sánh là các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên UPCoM.

3. Nguyên tắc thực hiện

– Cách thức xác định các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường phải nhất quán đối với tất cả các doanh nghiệp so sánh và doanh nghiệp cần thẩm định giá.

– Các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh được thu thập từ các nguồn khác nhau phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm tính nhất quán về cách thức xác định trước khi đưa vào sử dụng trong thẩm định giá.

4. Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

– Bước 1: Đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh.

– Bước 2: Xác định các tỷ số thị trường được sử dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá.

– Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở các tỷ số thị trường phù hợp để sử dụng và thực hiện các điều chỉnh khác biệt.

5. Đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh

Tiêu chí đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh bao gồm:

(i) Doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về yếu tố ngành nghề kinh doanh chính. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố này có thể được lựa chọn từ các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

(ii) Doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về đa số các chỉ số tài chính, bao gồm:

– Chỉ số phản ánh quy mô của doanh nghiệp: giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Chỉ số phản ánh khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trung bình trong 03 năm gần nhất.

– Chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA).

Thẩm định viên tiến hành đánh giá theo các tiêu chí trên để lựa chọn được ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh này được sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá.

6. Xác định tỷ số thị trường được sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá:

a) Thẩm định viên tính toán các tỷ số thị trường của doanh nghiệp so sánh, sau đó sử dụng tối thiểu 03 trong số các tỷ số thị trường sau; tỷ số giá trên thu trên thu nhập bình quân thu nhập bình quân (P/E), tỷ số giá trên doanh thu bình quân (P/S), tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân (P/E), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế,lãi vay và khấu hao bình quân (EV/EBITDA), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu EV/S.

b) Thẩm định viên lựa chọn tỷ số thị trường sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu, giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở xem xét sự phù hợp của các tỷ số thị trường trên cơ sở quy mô, đặc điểm của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thị trường, tính tương đồng. Thẩm định viên đánh giá, xem xét việc điều chỉnh các tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh trước khi áp dụng vào tính toán giá trị. Trong trường hợp điều chỉnh tỷ số thị trường, các điều chỉnh này được dựa trên số liệu (nếu có), kinh nghiệm và khảo sát thị trường hay các nghiên cứu thị trường.

c) Lưu ý khi xác định các tỷ số thị trường:

– Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) được xác định trên cơ sở thu nhập của 01 năm gần nhất với thời điểm thẩm định giá, cần xem xét điều chỉnh cho tài sản phi hoạt động của các doanh nghiệp so sánh.

– Giá cổ phần của doanh nghiệp so sánh được lấy là mức giá đóng cửa trong ngày giao dịch gần nhất của các cổ phần này trên thị trường chứng khoán tại thời điểm thẩm định giá và các cổ phần này phải có giao dịch trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm thẩm định giá về trước. Trong trường hợp cổ phần của doanh nghiệp so sánh chưa niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM, giá cổ phần của doanh nghiệp so sánh là giá cổ phần của doanh nghiệp này được giao dịch thành công trên thị trường gần nhất với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

– Giá trị sổ sách của cổ phần trong chỉ số (P/E), cần lưu ý trừ phần giá trị sổ sách của tài sản cố định vô hình (các tài sản cố định vô hình này không bao gồm quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài sản trên đất) để hạn chế tác động của quy định về hạch toán kế toán đối với tài sản cố định vô hình có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá trong trường hợp các doanh nghiệp so sánh, doanh nghiệp cần thẩm định giá có tài sản cố định vô hình trong bảng cân đối kế toán. Trong trường hợp không trừ phần giá trị sổ sách của tài sản cố định vô hình phải nêu rõ lý do.

– Tham số giá trị của các doanh nghiệp so sánh (EV) trong tỷ số thị trường (EV/EBITDA)

  Và EV/S được tính theo công thức sau:

Giá trị của doanh nghiệp

=

Vốn hóa thị trường của cổ phần thường

 

+

Giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng

+

Giá trị cổ phần ưu đãi (nếu có)

+

Lợi ích của cổ đông nắm quyền kiểm soát (nếu có)

Giá trị tiền và các khoản tương đương tiền, gái trị của các tài sản phi hoạt động khác

Trong đó:

+ Giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng vốn, giá trị cổ phần ưu đãi, lợi ích của cổ đông không kiểm soát, giá trị tiền và các khoản tương đương tiền được xác định theo giá trị sổ sách kế toán. Trong trường hợp không có đủ thông tin để xác định giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng vốn thì được lấy theo giá trị các khoản vay và nợ thuê tài chính.

+ Trường hợp doanh nghiệp có phát hành chứng khoán chuyển đổi, chứng khoán quyền chọn, thẩm định viên đánh giá, xem xét việc chuyển đổi các chứng khoán này sang cổ phần thường nếu phù hợp khi xác định vốn hóa thị trường của doanh nghiệp.

– EBITDA của doanh nghiệp so sánh không bao gồm các khoản thu nhập từ tiền và các khoản tương đương tiền và không bao gồm các khoản thu nhập, chi phí phát sinh từ tài sản phi hoạt động.

7. Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá

a) Xác định tỷ số thị trường bình quân cho từng tỷ số thị trường:

Tỷ số thị trường bình quân được xác định bằng trung bình cộng tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh, hoặc xác định bằng việc tính bình quân có trọng số tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh.

Việc xác định trọng số tỷ số thị trường cho từng doanh nghiệp so sánh dựa trên phân tích về tính tương đồng của doanh nghiệp so sánh so với doanh nghiệp cần thẩm định giá.

b) Xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo từng tỷ số thị trường bình quân:

– Xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá, giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao bình quân của các doanh nghiệp so sánh và tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

  • Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá = EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá x (EV/EBITDA) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
  • Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá = Doanh thu thuần của doanh nghiệp cần thẩm định giá x (EV/S) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

Trong đó EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá không bao gồm các khoản thu nhập từ tiền và các khoản tương đương tiền.

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá

=

Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá

 

Nợ có chi phí sử dụng vốn

Lợi ích cổ đông không kiểm soát (nếu có)

+

Giá trị của cổ phần ưu đãi (nếu có)

Giá trị tiền và các khoản tương đương tiền, gái trị của các tài sản phi hoạt động thuần khác

– Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số thị trường (P/E), (P/B), (P/S). 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên thu nhập bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 01 năm gần nhất của doanh nghiệp cần thẩm định giá x P/E bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá gần nhất thời điểm thẩm định giá x P/B bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên doanh thu bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Doanh thu thuần 01 năm gần nhất của doanh nghiệp cần thẩm định giá x P/S bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

c) Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo phương pháp tỷ số bình quân:

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo phương pháp tỷ số bình quân được xác định bằng trung bình cộng các kết quả giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá được xác định theo từng tỷ số thị trường bình quân được lựa chọn hoặc xác định bằng việc tính bình quân có trọng số của các kết quả. Việc xác định trọng số cho từng kết quả giá trị có thể dựa trên đánh giá mức độ tương đồng giữa các doanh nghiệp so sánh đối với từng loại tỷ số thị trường được sử dụng để tính toán kết quả giá trị đó theo nguyên tắc: tỷ số thị trường nào có mức độ tương đồng càng cao giữa các doanh nghiệp so sánh thì kết quả giá trị sử dụng tỷ số thị trường đó có trọng số càng lớn.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồng

Tuyển dụng thẩm định giá tại Lâm Đồng
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tỉnh Lâm Đồng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2023 tại Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Lâm Đồng: 03 chuyên viên thẩm định giá 

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định giá. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, bất động sản, tài chính, xây dựng là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồngtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tài sản hình thành trong tương lai là gì? Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng
Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng – Thảm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng) – Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch kinh tế, thương mại, dân sự ngày càng phát triển với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, khái niệm tài sản ngày càng được mở rộng. Bên cạnh quan niệm truyền thống “tài sản là vật có thực” thì các tài sản khác như quyền tài sản, tài sản hình thành trong tương lai…. cũng được công nhận và trở thành đối tượng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia thị trường.

Cùng với sự phát triển của các giao dịch liên quan đến tài sản hình thành trong tương lai thì vai trò thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai vô cùng quan trọng trong việc thế chấp vay vốn ngân hàng đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên tham gia.

1. Tài sản hình thành trong tương lai là gì?

Tại khoản 2 Điều 108 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản hình thành trong tương lai như sau:

(2.) Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a) Tài sản chưa hình thành;

b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Theo đó, tài sản hình thành trong tương lai được hiểu là tài sản chưa tồn tại, đang được đầu tư, xây dựng vào thời điểm xem xét nhưng chắc chắn sẽ có và hình thành trong tương lai hoặc là tài sản đã hình thành nhưng mới thuộc sở hữu tại thời điểm giao kết giao dịch và chưa chuyển giao quyền sở hữu.

Tài sản hình thành công tương lai là gì
Tài sản hình thành công tương lai là gì? Thẩm định giá Thành Đô

Văn bản luật về tài sản hình thành trong tương lai

  • Nghị định số 165/1999/NĐ-CP lần đầu tiên từng quy định về tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai và giải thích: “Tài sản hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch bảo đảm và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình đang xây dựng, các tài sản khác mà bên bảo đảm có quyền nhận”;
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 165/1999/NĐ-CP đã quy định: “Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời đỉểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao địch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm”1. Như vậy, khác với quy định trước đó ỗ điểm, tài sản hình thành trong tương lai có thể bao gồm cả tài sản đã được hình thành;
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP đưa ra giải thích: tài sản hình thành trong tương lai gồm 3 loại là tài sản được hình thành từ vốn vay; tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật. Như vậy, khác vổi các quy đỉnh trước đó ở điểm, tài sản hình thành trong tương lai được chỉ rõ bao gồm cả “tài sản được hình thành từ vốn vay”;
  • Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNH-BXD- BTP-BTNMT có quy định: nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở “đang trong quá trình đầu tư xây dựng” hoặc “đã hoàn thành việc xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (sổ đỏ)1. Cụm từ “nhà ồ hình thành trong tương lai” đã được xuất hiện lần đầu tiên từ năm 2010 nhưng không được giải thích;
  • Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 giải thích: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”(tức nhà, công trình xây dựng có thể đã hình thành, nhưng chưa hoàn thiện hoặc chưa được nghiệm thu tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm). Như vây, công trình xây dựng nếu “đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng”, dù chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, thì cũng không còn là tài sản hình thành trong tương lai; 
  • Luật Nhà ở năm 2014 giải thích: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng” (tức nhà ở có thể đã hình thành, nhưng chưa hoàn thiện hoặc chưa được nghiệm thu tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm). Như vậy, quy định về nhà ở hình thành trong tương lai cũng giống với quy định về công trình xây dựng khác hình thành trong tương lai;

Quy định của Bộ luật dân sự 2015 về tài sản hình thành trong tương lai

Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (BLDS 2015) có nhiều sửa đổi, bổ sung trong đó có quy định về tài sản hình thành trong tương lai.

So với BLDS 2005, BLDS 2015 có sự kế thừa và sửa đổi, bổ sung:

– Ngay trong quy định về tài sản tại Điều 105 BLDS 2015, cụ thể như sau:

“Điều 105. Tài sản
(1). Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
(2). Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Với quy định trên, quy định về tài sản đã được BLDS 2015 tiếp cận theo hướng bảo đảm bao quát về các tài sản giao lưu trong dân sự bao gồm cả tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

– Bổ sung thêm điều luật mới về tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. BLDS 2015 đã sử dụng thuật ngữ “tài sản hình thành trong tương lai” và thay vì đưa ra khái niệm tài sản hình thành trong tương lai, BLDS 2015 quy định theo hướng liệt kê. Cụ thể, tại điều 108 BLDS 2015 quy định:

“Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
(1). Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.
(2). Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:
a) Tài sản chưa hình thành;
b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.”

2. Phân loại tài sản hình thành trong tương lai

Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

  • Tài sản được hình thành từ vốn vay;
  • Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;
  • Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.

Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Từ các khái niệm trên tài sản được xem là hình thành trong tương lai thì tài sản đó phải đang trong quá trình hình thành (đầu tư, xây dựng) và chưa hoàn thiện về công dụng, tính chất đặc trưng của sản phẩm hoặc tài sản được hình thành từ vốn vay (là tài sản chưa hình thành khi giao kết giao dịch bảo đảm).

Theo Quy định của BLDS 2015. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm hai loại bao gồm: 

  • Tài sản chưa hình thành
  • Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mối được đăng ký theo quy định của pháp luật. Và nếu tài sản hình thành trong tương lai từ nguồn vốn vay, thì còn được gọi là tài sản hình thành từ vốn vay.

3. Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng

“Điều 295. Tài sản bảo đảm
(1). Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
(2). Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
(3). Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
(4). Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”

Hiện nay các doanh nghiệp thế chấp vay vốn ngân hàng các tài sản đảm bảo hình thành trong tương lai được diễn ra hết sức phổ biến. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyển khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch. Tài sản hình thành trong tương lai gồm hai loại là tài sản chưa hình thành và tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Pháp luật quy định, bên nhận bảo đảm xác lập quyền đốì với phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai kể từ thời điểm phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm này được hình thành.

Đối với nhà ở hình thành trong tương lai điều kiện để thế chấp tại các ngân hàng như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 26/2015/TT-NHNN. Điều kiện để cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của mình được thế chấp tại các tổ chức tín dụng như sau:

  • Có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu.
  • Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phương pháp thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Đối với từng loại tài sản hình thành trong tương lai cụ thể, thẩm định viên có thể đưa ra và áp dụng các phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Giá trị của tài sản hình thành trong tương lai có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Vì vậy thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp thặng dư.

Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai
Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai – Thẩm định giá Thành Đô

5. Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ, các giao dịch thương mại, kinh tế, dân sự ngày càng sâu rộng. Tài sản hình thành trong tương đã và đang ghi nhận trong trong các quy phạm pháp luật là một loại tài sản có thể dùng thế chấp và đảm bảo cho nghĩa vụ của bên vay cho hợp đồng tín dụng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã tạo dựng uy tín hàng đầu, thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên cao trong hoạt động thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản hình thành trong tương lai là gì? Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng