Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam

Thông báo du lịch hè 2023 khu vực Miền Nam
Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam

Kính gửi: Quý khách hàng/ Quý đối tác!

Lời đầu tiên, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác đồng hành cùng Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, thắt chặt tình đoàn kết, giao lưu giữa các thành viên, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức Tour du lịch hè năm 2023 cho toàn thể CBNV tại khu vực Miền Nam. Hoạt động du lịch thường niên này còn là lời cảm ơn của Ban giám đốc công ty dành cho những nỗ lực, phấn đấu và tri ân của cán bộ, nhân viên đã làm việc, cống hiến không ngừng nghỉ trong suốt một năm qua.

Vì vậy, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ mát hè năm 2023 của công ty tới Quý đối tác, khách hàng được biết và sắp xếp thuận tiện cho việc liên hệ công việc:

  • Công ty sẽ nghỉ làm việc trong 03 ngày: Từ Thứ 6, ngày 16/06/2023 đến hết ngày 18/06/2023.
  • Thời gian trở lại làm việc bình thường: Thứ 2 ngày 19/06/2023

Trong thời gian nghỉ, nếu Quý khách hàng, Quý Đối tác cần hỗ trợ xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0985 103 666

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2023 khu vực Miền Nam” tại chuyên mục tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

trường hợp không thu tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất) – Việt Nam có nền nông nghiệp phát triển và đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Đa phần người dân sống dựa vào đất đai để canh tác sản xuất. Đất đai là tài nguyên quý giá có hạn của mỗi quốc gia vì vậy sử dụng đất đai đúng mục đích có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh tế – xã hội và phát triển đất nước. Sử dụng đất đai là việc sử dụng, khai thác các thuộc tính có ích của đất đai vì mục đích kinh tế và đời sống, xã hội trong quá trình sử dụng đất.

1. Người sử dụng đât là gì?

Người sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng đất bằng một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; có quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định trong thời hạn sử dụng đất.

Luật đất đai năm 2013 sửa đổi, bổ sung của là quy định cụ thể, chi tiết hơn về đối tượng sử dụng đất. Theo đó, người sử dụng đất bao gồm:

  • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
  • Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
  • Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Người sử dụng đất là tổ chức trong nước; hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hay cho phép được mua nhà ở gẳn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất gồm giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong 05 trường hợp sau:

(1). Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp.

(2). Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

(3). Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

(4). Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

(5). Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

3. Những căn cứ để giao đất không thu tiền sử dụng

Theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2013, UBND cấp huyện, cấp tỉnh giao đất dựa trên 02 căn cứ sau:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.

Khi người sử dụng đất thuộc 05 trường hợp trên có đơn xin giao đất thì UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định giao đất cho các đối tượng trên.

Lưu ý: Khi giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân phải xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), cụ thể:

– Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;
  • Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

– Căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;
  • Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

4. Đất đai được giao không thu tiền sử dụng đất khi bị thu hồi có được bồi thường?

Điều 82 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp nhà nước thu hồi nhưng không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

– Những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất được quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, cụ thể:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

– Trường hợp đất được Nhà nước giao quản lý:

– Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, cụ thể:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm
  • Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền

– Trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo căn cứ nêu trên, trường hợp đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân) khi bị Nhà nước thu hồi sẽ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Người sử dụng đất là gì? Những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng

Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá xuất sắc 2022
Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc) – Ngày 9/6 tại Hà Nội, Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA) tổ chức Đại hội nhiệm kỳ IV (2023-2027) bầu ra 21 Ủy viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phát biểu khai mạc Đại hội, ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA cho biết, nhiệm kỳ III (2018-2022), VVA hoạt động trong bối cảnh có những thuận lợi nhất định nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Đặc biệt là những hệ quả do đại dịch COVID-19 gây ra khiến nhu cầu thẩm định giá giảm sút. Thị trường thẩm định giá diễn ra không chỉ kém sôi động mà còn bị “rung lắc” theo những chiều hướng rất bất lợi, tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá.

Về phương hướng nhiệm vụ trong nhiệm kỳ IV (2023-2027), Chủ tịch VVA nhấn mạnh, hội xác định tiếp tục hướng tới trở thành “cánh tay nối dài” của Bộ Tài chính trong quản lý hoạt động thẩm định giá và là cầu nối thiết thực có hiệu quả giữa doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá với cơ quan quản lý nhà nước và ngược lại.

Theo đó, để đạt được mục tiêu trên, ông Thỏa cho biết, trong nhiệm kỳ tới, VVA sẽ đề ra những phương hướng cụ thể như: tiếp tục tham mưu tư vấn phản biện chính sách về kinh tế, tài chính, giá cả với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cùng với cơ quan nhà nước tiếp tục xây dựng hoàn thiện môi trường pháp lý về thẩm định giá; tổ chức liên kết, đoàn kết hội viên, bảo vệ lợi ích cho hội viên và hỗ trợ hoạt động nghề nghiệp của các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá; tổ chức tốt các công tác truyền thông, công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học thẩm định giá…

ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA
ông Nguyễn Tiến Thỏa – Chủ tịch VVA

Phát biểu tại Đại hội, ông Nguyễn Minh Tiến – Cục trưởng Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) đánh giá những kết quả của VVA trong nhiệm kỳ vừa qua. VVA đã hoàn thành tốt các quy định của Điều lệ Hội và các nhiệm vụ Bộ Tài chính giao; tiếp tục khẳng định và nâng cao được vị thế, uy tín của Hội nghề nghiệp trong lĩnh vực giá và thẩm định giá.

Ông Nguyễn Minh Tiến - Cục trưởng Cục Quản lý giá
Ông Nguyễn Minh Tiến – Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính phát biểu tại Đại hội.

“Bộ Tài chính luôn ghi nhận và đánh giá cao những đóng góp của VVA trong việc phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý về giá và thẩm định giá, những thành công trong công tác đào tạo, truyền thông, nghiên cứu khoa học về giá và thẩm định giá…”,

“Hội Thẩm định giá Việt Nam cần tiếp tục phát triển vững mạnh, luôn luôn xứng đáng là ‘cánh tay nối dài’ của Bộ Tài chính trong việc quản lý và theo dõi lĩnh vực thẩm định giá một cách hiệu quả hơn”, ông Tiến nói. Cục trưởng Cục Quản lý giá Nguyễn Minh Tiến chia sẻ.

Tại Đại hội, công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô được vinh danh và nhận Cup vàng là công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 với nhiều đóng góp cho Hội thẩm định giá nói riêng, cũng như trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung. Đây là một thành quả đáng tự hào với ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên công ty trên toàn quốc. Là sự ghi nhận cho mọi nỗ lực, cố gắng của Thẩm định giá Thành Đô với dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Thành Đô sẽ đáp ứng kịp thời các yêu cầu thẩm định giá của Quý khách hàng, Quý đối tác…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh Thương hiệu đất việt uy tín 2020″, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô đón nhận Thương hiệu Vàng ASEAN 2022. Năm 2023, Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Một số hình ảnh tại Đại hội 

Toàn cảnh đại hội thẩm định giá

Thành Đô công ty xuất sắc 2022

TDVC Công ty xuất sắc 2022

Thẩm định giá Thành Đô
Công ty Thẩm định giá Thành Đô chúc mừng Đại hội

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận danh hiệu công ty thẩm định giá xuất sắc năm 2022 do Hội thẩm định giá Việt Nam trao tặng tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết

Các loại đất không thể tách thửa
Các loại đất không thể tách thửa – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết) – Tách thửa là việc người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật để tách một phần đất thành một thửa riêng từ thửa đất sẵn có phục vụ mục đích như: mua bán, cho tặng, góp vốn đầu tư… Tuy nhiên hiện nay có một số loại đất không được tách thửa gồm: Không đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu; Đất không có sổ đỏ, sổ hồng; Đất hết thời hạn sử dụng; Đất đang có tranh chấp; Quyền sử dụng đất đang bị kê biên; Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; Đất đã có thông báo thu hồi.

1. Không đáp ứng điều kiện về diện tích tối thu

Diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (bao gồm cả trường hợp hợp thửa với thửa đất liền kề).

Điều kiện đầu tiên để được tách thửa cần phải đáp ứng đó là đủ điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Đây là điều kiện áp dụng đối với tất cả các tỉnh thành và các loại đất. Điều đó đồng nghĩa với việc thửa đất không đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu sẽ không được phép tách thửa.

2. Đất không có sổ đỏ, sổ hồng

Về nguyên tắc, đất không có giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) sẽ không đủ điều kiện tách thửa. Vì tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất; mà theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có Sổ đỏ, Sổ hồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai.

Tuy nhiên, vẫn có một vài tỉnh vẫn được tách thửa nếu đủ điều kiện cấp sổ đỏ, sổ hồng (chưa có ổ đỏ, sổ hồng).

3. Đất hết thời hạn sử dụng

Khi đất không còn trong thời hạn sử dụng (hết thời hạn sử dụng đất) thì người sử dụng đất không được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… Đồng nghĩa với việc muốn tách thửa cũng cần phải còn thời hạn sử dụng đất.

4. Đất đang có tranh chấp

Tại quyết định về điều kiện tách thửa của Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành đã quy định rõ đất không có tranh chấp mới được tách thửa. Trong khi đó nhiều tỉnh, thành không quy định rõ điều kiện này.

Mặc dù vậy, trên thực tế việc tách thửa thường được thực hiện chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất. Chính vì vậy, đất có tranh chấp sẽ không đủ điều kiện tách thửa.

Thời hạn sử dụng đất được chia thành hai nhóm, đất sử dụng ổn định lâu dài (như đất ở của hộ gia đình, cá nhân) và đất sử dụng có thời hạn (như đất nông nghiệp).

5. Quyền sử dụng đất đang bị kê biên

Khi quyền sử dụng đất bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì không chỉ quyền tách thửa mà quyền khác như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp cũng không thể thực hiện được (theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Đồng thời khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự (theo khoản 1 Điều 111 Luật Thi hành án dân sự 2008).

6. Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định một trong những nguyên tắc sử dụng đất là phải sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nguyên tắc này cũng được các tỉnh, thành quy định rõ trong quyết định quy định về điều kiện được phép tách thửa.

Theo đó, nhiều tỉnh, thành quy định rõ muốn tách thửa phải phù hợp với quy hoạch. Đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch cũng không được tách thửa.

7. Đất đã có thông báo thu hồi

Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định trước khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người sử dụng đất biết trước thời điểm thu hồi một khoảng thời gian nhất định, cụ thể:

– Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.

– Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến cho người có đất bị thu hồi. Theo đó, khi có thông báo thu hồi đất thì cơ quan nhà nước sẽ từ chối hồ sơ đề nghị tách thửa của người sử dụng đất.

Bạn đang đọc bài viết: “Các loại đất không thể tách thửa nhà đầu tư cần biết tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân
Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp bình quân tỷ số) – Việt Nam đang trong quá trình phát triển vàhội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp nhu cầu thẩm định giá được quan tâm rất lớn. Thẩm định giá của một doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định tài sản doanh nghiệp gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính… bằng các phương pháp thẩm định giá để xác định giá trị chính xác cho các bên liên quan có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp, giúp các giao dịch về tài sản thành công.

Trong các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp, phương pháp tỷ số bình quân được các thẩm định viên thường xuyên áp dụng trong thẩm định giá. Phương pháp tỷ số bình quân thuộc cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1. Phương pháp tỉ số bình quân là gì?

Phương pháp tỉ số bình quân trong tiếng Anh tạm dịch là: The Public Company Comparables Method.

Phương pháp tỉ số bình quân là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỉ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh.

Điều kiện doanh nghiệp so sánh

Doanh nghiệp so sánh là doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện sau:

Phương pháp tỷ số bình quân ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỷ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh.

Doanh nghiệp so sánh là doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện sau:

– Tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính.

– Có thông tin về giá cổ phần được giao dịch thành công trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

Các tỷ số thị trường xem xét để sử dụng trong phương pháp tỷ số bình quân bao gồm: tỷ số giá trên thu nhập bình quân (P/E), tỷ số giá trên doanh thu bình quân (P/S), tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân (P/E), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao bình quân (EV/EBITDA), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu (EV/S)

2. Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ số bình quân

Có ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Ưu tiên các doanh nghiệp so sánh là các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên UPCoM.

3. Nguyên tắc thực hiện

– Cách thức xác định các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường phải nhất quán đối với tất cả các doanh nghiệp so sánh và doanh nghiệp cần thẩm định giá.

– Các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh được thu thập từ các nguồn khác nhau phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm tính nhất quán về cách thức xác định trước khi đưa vào sử dụng trong thẩm định giá.

4. Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

– Bước 1: Đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh.

– Bước 2: Xác định các tỷ số thị trường được sử dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá.

– Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở các tỷ số thị trường phù hợp để sử dụng và thực hiện các điều chỉnh khác biệt.

5. Đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh

Tiêu chí đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp so sánh bao gồm:

(i) Doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về yếu tố ngành nghề kinh doanh chính. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố này có thể được lựa chọn từ các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

(ii) Doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về đa số các chỉ số tài chính, bao gồm:

– Chỉ số phản ánh quy mô của doanh nghiệp: giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Chỉ số phản ánh khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trung bình trong 03 năm gần nhất.

– Chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA).

Thẩm định viên tiến hành đánh giá theo các tiêu chí trên để lựa chọn được ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh này được sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá.

6. Xác định tỷ số thị trường được sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá:

a) Thẩm định viên tính toán các tỷ số thị trường của doanh nghiệp so sánh, sau đó sử dụng tối thiểu 03 trong số các tỷ số thị trường sau; tỷ số giá trên thu trên thu nhập bình quân thu nhập bình quân (P/E), tỷ số giá trên doanh thu bình quân (P/S), tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân (P/E), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế,lãi vay và khấu hao bình quân (EV/EBITDA), tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu EV/S.

b) Thẩm định viên lựa chọn tỷ số thị trường sử dụng để ước tính giá trị vốn chủ sở hữu, giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở xem xét sự phù hợp của các tỷ số thị trường trên cơ sở quy mô, đặc điểm của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thị trường, tính tương đồng. Thẩm định viên đánh giá, xem xét việc điều chỉnh các tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh trước khi áp dụng vào tính toán giá trị. Trong trường hợp điều chỉnh tỷ số thị trường, các điều chỉnh này được dựa trên số liệu (nếu có), kinh nghiệm và khảo sát thị trường hay các nghiên cứu thị trường.

c) Lưu ý khi xác định các tỷ số thị trường:

– Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) được xác định trên cơ sở thu nhập của 01 năm gần nhất với thời điểm thẩm định giá, cần xem xét điều chỉnh cho tài sản phi hoạt động của các doanh nghiệp so sánh.

– Giá cổ phần của doanh nghiệp so sánh được lấy là mức giá đóng cửa trong ngày giao dịch gần nhất của các cổ phần này trên thị trường chứng khoán tại thời điểm thẩm định giá và các cổ phần này phải có giao dịch trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm thẩm định giá về trước. Trong trường hợp cổ phần của doanh nghiệp so sánh chưa niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM, giá cổ phần của doanh nghiệp so sánh là giá cổ phần của doanh nghiệp này được giao dịch thành công trên thị trường gần nhất với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

– Giá trị sổ sách của cổ phần trong chỉ số (P/E), cần lưu ý trừ phần giá trị sổ sách của tài sản cố định vô hình (các tài sản cố định vô hình này không bao gồm quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài sản trên đất) để hạn chế tác động của quy định về hạch toán kế toán đối với tài sản cố định vô hình có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá trong trường hợp các doanh nghiệp so sánh, doanh nghiệp cần thẩm định giá có tài sản cố định vô hình trong bảng cân đối kế toán. Trong trường hợp không trừ phần giá trị sổ sách của tài sản cố định vô hình phải nêu rõ lý do.

– Tham số giá trị của các doanh nghiệp so sánh (EV) trong tỷ số thị trường (EV/EBITDA)

  Và EV/S được tính theo công thức sau:

Giá trị của doanh nghiệp

=

Vốn hóa thị trường của cổ phần thường

 

+

Giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng

+

Giá trị cổ phần ưu đãi (nếu có)

+

Lợi ích của cổ đông nắm quyền kiểm soát (nếu có)

Giá trị tiền và các khoản tương đương tiền, gái trị của các tài sản phi hoạt động khác

Trong đó:

+ Giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng vốn, giá trị cổ phần ưu đãi, lợi ích của cổ đông không kiểm soát, giá trị tiền và các khoản tương đương tiền được xác định theo giá trị sổ sách kế toán. Trong trường hợp không có đủ thông tin để xác định giá trị các khoản nợ có chi phí sử dụng vốn thì được lấy theo giá trị các khoản vay và nợ thuê tài chính.

+ Trường hợp doanh nghiệp có phát hành chứng khoán chuyển đổi, chứng khoán quyền chọn, thẩm định viên đánh giá, xem xét việc chuyển đổi các chứng khoán này sang cổ phần thường nếu phù hợp khi xác định vốn hóa thị trường của doanh nghiệp.

– EBITDA của doanh nghiệp so sánh không bao gồm các khoản thu nhập từ tiền và các khoản tương đương tiền và không bao gồm các khoản thu nhập, chi phí phát sinh từ tài sản phi hoạt động.

7. Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá

a) Xác định tỷ số thị trường bình quân cho từng tỷ số thị trường:

Tỷ số thị trường bình quân được xác định bằng trung bình cộng tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh, hoặc xác định bằng việc tính bình quân có trọng số tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh.

Việc xác định trọng số tỷ số thị trường cho từng doanh nghiệp so sánh dựa trên phân tích về tính tương đồng của doanh nghiệp so sánh so với doanh nghiệp cần thẩm định giá.

b) Xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo từng tỷ số thị trường bình quân:

– Xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá, giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao bình quân của các doanh nghiệp so sánh và tỷ số giá trị doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

  • Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá = EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá x (EV/EBITDA) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
  • Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá = Doanh thu thuần của doanh nghiệp cần thẩm định giá x (EV/S) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

Trong đó EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá không bao gồm các khoản thu nhập từ tiền và các khoản tương đương tiền.

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá

=

Giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá

 

Nợ có chi phí sử dụng vốn

Lợi ích cổ đông không kiểm soát (nếu có)

+

Giá trị của cổ phần ưu đãi (nếu có)

Giá trị tiền và các khoản tương đương tiền, gái trị của các tài sản phi hoạt động thuần khác

– Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số thị trường (P/E), (P/B), (P/S). 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên thu nhập bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 01 năm gần nhất của doanh nghiệp cần thẩm định giá x P/E bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá gần nhất thời điểm thẩm định giá x P/B bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

+ Xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo tỷ số giá trên doanh thu bình quân của các doanh nghiệp so sánh:

  • Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá = Doanh thu thuần 01 năm gần nhất của doanh nghiệp cần thẩm định giá x P/S bình quân của các doanh nghiệp so sánh. 

c) Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo phương pháp tỷ số bình quân:

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo phương pháp tỷ số bình quân được xác định bằng trung bình cộng các kết quả giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá được xác định theo từng tỷ số thị trường bình quân được lựa chọn hoặc xác định bằng việc tính bình quân có trọng số của các kết quả. Việc xác định trọng số cho từng kết quả giá trị có thể dựa trên đánh giá mức độ tương đồng giữa các doanh nghiệp so sánh đối với từng loại tỷ số thị trường được sử dụng để tính toán kết quả giá trị đó theo nguyên tắc: tỷ số thị trường nào có mức độ tương đồng càng cao giữa các doanh nghiệp so sánh thì kết quả giá trị sử dụng tỷ số thị trường đó có trọng số càng lớn.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp tỷ số bình quân là gì? Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tỷ số bình quân tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồng

Tuyển dụng thẩm định giá tại Lâm Đồng
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tỉnh Lâm Đồng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2023 tại Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Lâm Đồng: 03 chuyên viên thẩm định giá 

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định giá. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, bất động sản, tài chính, xây dựng là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồngtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tài sản hình thành trong tương lai là gì? Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng
Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng – Thảm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng) – Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch kinh tế, thương mại, dân sự ngày càng phát triển với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, khái niệm tài sản ngày càng được mở rộng. Bên cạnh quan niệm truyền thống “tài sản là vật có thực” thì các tài sản khác như quyền tài sản, tài sản hình thành trong tương lai…. cũng được công nhận và trở thành đối tượng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia thị trường.

Cùng với sự phát triển của các giao dịch liên quan đến tài sản hình thành trong tương lai thì vai trò thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai vô cùng quan trọng trong việc thế chấp vay vốn ngân hàng đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên tham gia.

1. Tài sản hình thành trong tương lai là gì?

Tại khoản 2 Điều 108 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản hình thành trong tương lai như sau:

(2.) Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a) Tài sản chưa hình thành;

b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Theo đó, tài sản hình thành trong tương lai được hiểu là tài sản chưa tồn tại, đang được đầu tư, xây dựng vào thời điểm xem xét nhưng chắc chắn sẽ có và hình thành trong tương lai hoặc là tài sản đã hình thành nhưng mới thuộc sở hữu tại thời điểm giao kết giao dịch và chưa chuyển giao quyền sở hữu.

Tài sản hình thành công tương lai là gì
Tài sản hình thành công tương lai là gì? Thẩm định giá Thành Đô

Văn bản luật về tài sản hình thành trong tương lai

  • Nghị định số 165/1999/NĐ-CP lần đầu tiên từng quy định về tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai và giải thích: “Tài sản hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch bảo đảm và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình đang xây dựng, các tài sản khác mà bên bảo đảm có quyền nhận”;
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 165/1999/NĐ-CP đã quy định: “Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời đỉểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao địch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm”1. Như vậy, khác với quy định trước đó ỗ điểm, tài sản hình thành trong tương lai có thể bao gồm cả tài sản đã được hình thành;
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP đưa ra giải thích: tài sản hình thành trong tương lai gồm 3 loại là tài sản được hình thành từ vốn vay; tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật. Như vậy, khác vổi các quy đỉnh trước đó ở điểm, tài sản hình thành trong tương lai được chỉ rõ bao gồm cả “tài sản được hình thành từ vốn vay”;
  • Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNH-BXD- BTP-BTNMT có quy định: nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở “đang trong quá trình đầu tư xây dựng” hoặc “đã hoàn thành việc xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (sổ đỏ)1. Cụm từ “nhà ồ hình thành trong tương lai” đã được xuất hiện lần đầu tiên từ năm 2010 nhưng không được giải thích;
  • Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 giải thích: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”(tức nhà, công trình xây dựng có thể đã hình thành, nhưng chưa hoàn thiện hoặc chưa được nghiệm thu tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm). Như vây, công trình xây dựng nếu “đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng”, dù chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, thì cũng không còn là tài sản hình thành trong tương lai; 
  • Luật Nhà ở năm 2014 giải thích: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng” (tức nhà ở có thể đã hình thành, nhưng chưa hoàn thiện hoặc chưa được nghiệm thu tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm). Như vậy, quy định về nhà ở hình thành trong tương lai cũng giống với quy định về công trình xây dựng khác hình thành trong tương lai;

Quy định của Bộ luật dân sự 2015 về tài sản hình thành trong tương lai

Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (BLDS 2015) có nhiều sửa đổi, bổ sung trong đó có quy định về tài sản hình thành trong tương lai.

So với BLDS 2005, BLDS 2015 có sự kế thừa và sửa đổi, bổ sung:

– Ngay trong quy định về tài sản tại Điều 105 BLDS 2015, cụ thể như sau:

“Điều 105. Tài sản
(1). Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
(2). Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Với quy định trên, quy định về tài sản đã được BLDS 2015 tiếp cận theo hướng bảo đảm bao quát về các tài sản giao lưu trong dân sự bao gồm cả tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

– Bổ sung thêm điều luật mới về tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. BLDS 2015 đã sử dụng thuật ngữ “tài sản hình thành trong tương lai” và thay vì đưa ra khái niệm tài sản hình thành trong tương lai, BLDS 2015 quy định theo hướng liệt kê. Cụ thể, tại điều 108 BLDS 2015 quy định:

“Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
(1). Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.
(2). Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:
a) Tài sản chưa hình thành;
b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.”

2. Phân loại tài sản hình thành trong tương lai

Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

  • Tài sản được hình thành từ vốn vay;
  • Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;
  • Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.

Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Từ các khái niệm trên tài sản được xem là hình thành trong tương lai thì tài sản đó phải đang trong quá trình hình thành (đầu tư, xây dựng) và chưa hoàn thiện về công dụng, tính chất đặc trưng của sản phẩm hoặc tài sản được hình thành từ vốn vay (là tài sản chưa hình thành khi giao kết giao dịch bảo đảm).

Theo Quy định của BLDS 2015. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm hai loại bao gồm: 

  • Tài sản chưa hình thành
  • Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mối được đăng ký theo quy định của pháp luật. Và nếu tài sản hình thành trong tương lai từ nguồn vốn vay, thì còn được gọi là tài sản hình thành từ vốn vay.

3. Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng

“Điều 295. Tài sản bảo đảm
(1). Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
(2). Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
(3). Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
(4). Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”

Hiện nay các doanh nghiệp thế chấp vay vốn ngân hàng các tài sản đảm bảo hình thành trong tương lai được diễn ra hết sức phổ biến. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyển khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch. Tài sản hình thành trong tương lai gồm hai loại là tài sản chưa hình thành và tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Pháp luật quy định, bên nhận bảo đảm xác lập quyền đốì với phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai kể từ thời điểm phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm này được hình thành.

Đối với nhà ở hình thành trong tương lai điều kiện để thế chấp tại các ngân hàng như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 26/2015/TT-NHNN. Điều kiện để cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của mình được thế chấp tại các tổ chức tín dụng như sau:

  • Có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu.
  • Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phương pháp thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Đối với từng loại tài sản hình thành trong tương lai cụ thể, thẩm định viên có thể đưa ra và áp dụng các phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Giá trị của tài sản hình thành trong tương lai có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Vì vậy thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp thặng dư.

Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai
Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai – Thẩm định giá Thành Đô

5. Công ty thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ, các giao dịch thương mại, kinh tế, dân sự ngày càng sâu rộng. Tài sản hình thành trong tương đã và đang ghi nhận trong trong các quy phạm pháp luật là một loại tài sản có thể dùng thế chấp và đảm bảo cho nghĩa vụ của bên vay cho hợp đồng tín dụng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã tạo dựng uy tín hàng đầu, thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên cao trong hoạt động thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản hình thành trong tương lai là gì? Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai thế chấp vay vốn ngân hàng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá trong các vụ án dân sự như thế nào?

Quy trình thẩm định giá các vụ án dân sự
Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá trong các vụ án dân sự như thế nào? Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy trình thẩm định giá các vụ án dân sự) – Thẩm định giá tài sản là dịch vụ tư vấn tài chính mang lại nhiều tiện ích cho xã hội, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán minh bạch trên thị trường và giải quyết tranh chấp trong các vụ án dân sự. Vì vậy, ngày nay trong tiến trình hội nhập và phát triển, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng và nhận được sự quan tâm ngày càng lớn của các tổ chức, cá nhân.

1. Thẩm định giá là gì?

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Theo Luật giá 2012. Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Cơ chế giá thị trường tự nó luôn tiềm ẩn những yếu tố tác động làm cho giá thị trường không phải bao giờ và lúc nào cũng vận động đúng với giá trị thực của thị trường… Đó là lí do nghề thẩm định giá ra đời.

Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước.

Căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ngày 24/6/1965, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/CP về việc thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước và chỉ rõ: đây là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm thống nhất quản lý vật giá toàn quốc. Thực hiện chủ trương Đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X về chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường và cũng là cơ hội tất yếu phải có sự xuất hiện của nghề thẩm định giá để đáp ứng việc mở cửa nền kinh tế với thế giới.

Sự ra đời của nghề thẩm định giá Việt Nam nhanh chóng được các tổ chức quốc tế công nhận. Chính vì vậy ngày 8/6/1997 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Ban Vật giá Chính phủ Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp Hội thẩm định giá ASEAN, ngày 1/6/1998 tham gia Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đã trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế.

Năm 1998 Trưởng Ban Vật giá Chính phủ đã ký quyết định thành lập Trung tâm Kiểm định giá Việt Nam. Đây là Trung tâm làm nhiệm vụ thẩm định giá đầu tiên của cả nước và cũng từ đó nhiều Sở Tài chính – Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thành lập các Trung tâm Thẩm định giá và tư vấn dịch vụ tài chính.

Năm 2002, Pháp lệnh giá được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành đã chính thức cho phép thành lập các doanh nghiệp thẩm định giá bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác để thẩm định giá các tài sản của Nhà nước, tài sản của tổ chức, cá nhân trong xã hội có nhu cầu, làm cơ sở để chủ tài sản có căn cứ phê duyệt chi từ ngân sách Nhà nước, tính thuế, xác định giá trị bảo đảm vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể doanh nghiệp và sử dụng vào các mục đích khác đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Đến năm 2005 nghề Thẩm định giá bước vào giai đoạn phát triển mạnh trên toàn quốc theo quy định của nghị định 101/2005/NĐ-CP và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2006 theo quy định tại Thông tư 67/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Năm 2009 cả nước có 44 doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động với 184 thẩm định viên hành nghề. Năm 2012 con số này đã tăng lên 98 doanh nghiệp với 535 thẩm định viên hành nghề. Đến cuối năm 2020, số doanh nghiệp thẩm định giá đã tăng gấp hơn 4 lần với 409 doanh nghiệp và 1.723 thẩm định viên hành nghề.

2. Thẩm định giá tài sản đang tranh chấp trong trường hợp nào?

Trong tố tụng dân sự tòa án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

(1). Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.

(2). Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.

Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.

(3). Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

c) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

(4). Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:

a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.

Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;

b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;

c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.

(5). Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.

Căn cứ theo quy định trên thì Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;
  • Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;
  • Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.
Thẩm định giá các vụ án dân sự
Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá trong các vụ án dân sự như thế nào? Thẩm định giá Thành Đô

3. Quy trình thẩm định giá các vụ án dân sự

Theo luật Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành, việc thẩm định giá được tiến hành theo các quy trình như sau:

  • Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ việc ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá, tùy thuộc vào tài sản định giá mà Tòa án sẽ mời các bên liên quan của các cơ quan, tổ chức có chuyên môn, tư cách pháp lý riêng biệt để tham gia hội đồng thẩm định, định giá.
  • Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ra thông báo về việc thẩm định định giá cho các bên liên quan bao gồm: đương sự, đại diện cơ quan chính quyền địa phương.
  • Tiến hành buổi định giá, khi đã có mặt đầy đủ Hội đồng định giá, Cơ quan chính quyền địa phương thì thẩm phán mới có thể tiến hành định giá.
  • Các cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định, đo vẽ, đánh giá, báo cáo lại cho Hội đồng định giá, các cơ quan tài chính sẽ dựa vào quy định pháp luật cụ thể mà tiến hành định giá tài sản.
  • Việc định giá sẽ được thư ký trong Hội đồng định giá ghi chép lại thành Biên bản, sau khi các bên thông qua Biên bản thì ký vào Biên bản thẩm định, định giá tài sản.

Theo thông tin bạn trao đổi, căn nhà đó là thuộc tài sản chung, nhưng một chủ sở hữu hiện tại đi vắng, chủ sở hữu còn lại không có chìa khóa thì việc thẩm định giá sẽ rất khó khăn hoặc chưa thực hiện được.

Tuy nhiên nếu như có thể xác định được chủ sở hữu kia cố tình cản trở việc thẩm định, định giá thì Tòa án có thể áp dụng quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 02/2020 của Hội đồng thẩm phán – Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định trong trường hợp việc này ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, cụ thể như sau:

  • Ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án là trường hợp đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi cản trở quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ hoặc có hành vi khác gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

4. Công ty thẩm định giá tài sản trong các vụ án dân sự uy tín tại Việt Nam

Trước tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế thẩm định giá chứng minh được vai trò đặc biệt quan trọng và luôn nhận được sự quan tâm ngày càng lớn của các cơ quan Nhà nước trong các việc giải quyết các tranh chấp các vụ án dân sự.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện nay được cơ quan Nhà nước, các tòa án, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng dịch vụ thẩm định giá trong các vụ án tranh chấp, tố tụng dân sự và được đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QÚY KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5, tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá trong các vụ án dân sự như thế nào? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Vẫn ban hành bảng giá đất hàng năm, bỏ phương pháp thặng dư trong định giá

Bỏ phương pháp thặng dư trong định giá
Vẫn ban hành bảng giá đất hàng năm, bỏ phương pháp thặng dư trong định giá

(Vẫn ban hành bảng giá đất hàng năm, bỏ phương pháp thặng dư trong định giá) – Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi sau khi tiếp thu ý kiến nhân dân đã được hoàn thiện, gửi các vị đại biểu Quốc hội.

Dự thảo Luật quy định bảng giá đất được ban hành hàng năm để đảm bảo giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường, Chính phủ tái khẳng định quan điểm tại tờ trình Luật Đất đai sửa đổi (dự thảo) mới được gửi đến Quốc hội.

Đây là Dự thảo đã được tiếp thu sau khi lấy ý kiến nhân vào đầu năm nay và ý kiến của các đại biểu tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách hồi tháng 4/2023.

Dự thảo Luật Đất đai hoàn thiện gồm 16 chương, 263 điều, bổ sung mới 40 điều, bỏ 13 điều so với dự thảo lấy ý kiến Nhân dân, tờ trình mới nêu.

Trước đó, ở dự thảo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thứ 23, Chính phủ thiết kế quy định bảng giá đất được xây dựng định kỳ hằng năm, được công bố công khai và áp dụng từ ngày 1/1 hàng năm. Đồng thời quy định việc áp dụng bảng giá đất mới sẽ áp dụng từ 1/1/2026.

Khi đó, tại cơ quan thẩm tra (Ủy ban Kinh tế của Quốc hội) có ý kiến quy định bảng giá đất ban hành hàng năm là khó thực hiện, đề nghị ban hành 2 năm 1 lần hoặc 5 năm 2 lần.

Dự thảo chính thức trình Quốc hội tại kỳ họp thứ năm vẫn quy định bảng giá đất được ban hành hàng năm để đảm bảo giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường. Lý do, qua tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013, cho thấy việc ban hành bảng giá đất 5 năm một lần, điều chỉnh khi có biến động 20% rất ít địa phương thực hiện được, làm cho bảng giá đất chưa phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường.

Nghị quyết số 18-NQ/TW đã xác định: “Bỏ khung giá đất, có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường”. Để bảo đảm quy định này có tính khả thi, Dự thảo đã bổ sung quy định về chuyển tiếp thực hiện theo hướng tiếp tục sử dụng bảng giá đất hiện hành đến hết ngày 31/12/2025, các địa phương có thời gian từ khi Luật có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2025, đủ thời gian để xây dựng, ban hành bảng giá đất mới theo yêu cầu của Luật; đồng thời, tiếp thu quy định ban hành bảng giá đất theo hướng: “UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua Bảng giá đất lần đầu để công bố và thực hiện từ ngày 1/1/2026. Hằng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo HĐND cấp tỉnh để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung áp dụng từ ngày 1/1 của năm đó. Trường hợp trong năm áp dụng Bảng giá đất cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo HĐND cấp tỉnh xem xét, quyết định”.

Liên quan đến phương pháp định giá đất, vấn đề còn khiến cả chuyên gia và đại biểu lo ngại về tính khả thi, Dự thảo đã bổ sung quy định cụ thể nội dung các phương pháp định giá đất, nguyên tắc áp dụng phương pháp để có căn cứ giao Chính phủ quy định chi tiết.

Đồng thời bỏ quy định về phương pháp thặng dư trong các phương pháp định giá đất, do phương pháp này được tính toán dựa trên các thông tin đầu vào giả định dẫn đến việc áp dụng trên thực tế không thống nhất, tạo nhiều khó khăn trong thực hiện. Đây thực tế là phương pháp định giá bất động sản phục vụ cho các nhà quản trị tính toán để quyết định đầu tư, chưa phù hợp với quản lý nhà nước về đất đai trong điều kiện thị trường chưa có cơ sở dữ liệu thông tin đầu vào đầy đủ, ổn định, minh bạch, Chính phủ giải thích.

Đồng thời Dự thảo đã bổ sung quy định về các phương pháp định giá đất gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập, và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất; quy định căn cứ nguồn dữ liệu thông tin đầu vào để xác định giá đất, cơ quan tổ chức xác định giá đất được quyết định xác định giá đất bằng một hoặc nhiều phương pháp định giá theo quy định tại khoản 4 Điều này. Cơ quan quyết định giá đất theo kết quả xác định giá đất có lợi nhất cho ngân sách nhà nước.

Theo nghị trình, sáng 9/6, Quốc hội sẽ nghe Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); kết quả lấy ý kiến nhân dân về Luật Đất đai (sửa đổi). Nghe Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Vũ Hồng Thanh trình bày Báo cáo thẩm tra Luật Đất đai (sửa đổi), sau đó thảo luận ở tổ về nội dung này.

Theo Báo đầu tư

Bạn đang đọc bài viết: “Vẫn ban hành bảng giá đất hàng năm, bỏ phương pháp thặng dư trong định giátại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hồ sơ thẩm định giá là gì? Các rủi ro từ hồ sơ thẩm định giá

Rủi ro từ hồ sơ thẩm định giá
Hồ sơ thẩm định giá là gì? Các rủi ro từ hồ sơ thẩm định giá cần biết – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Rủi ro từ hồ sơ thẩm định giá) – Khi tiến hành thẩm định giá tài sản, hồ sơ thẩm định giá đầy đủ có vai trò quan trọng giúp các thẩm định viên đưa giá các phương pháp thẩm định giá chính xác từ đó phục vụ mục đích định giá và đảm bảo rủi ro cho các bên liên quan.

Thẩm định viên có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật về giá có liên quan để đảm bảo rủi ro cho các bên.

Hồ sơ thẩm định giá được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về lưu trữ. Việc khai thác Hồ sơ thẩm định giá phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật.

1. Hồ sơ thẩm định giá là gì?

Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại tài sản cần thẩm định giá.

1.1. Nội dung hồ sơ thẩm định giá

Nội dung của một hồ sơ thẩm định giá phụ thuộc vào mục đích định giá và các loại hình tài sản cần thẩm định giá. Nội dung cơ bản thẩm định giá bao gồm:

  • Tên và số hiệu hồ sơ;
  • Những thông tin về khách hàng yêu cầu thẩm định giá;
  • Thư mời thẩm định giá
  • Hợp đồng thẩm định giá tài sản ký kết giữa doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng có nhu cầu định giá tài sản;
  • Những phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề liên quan đến hoạt động thẩm định giá;
  • Những ý kiến trưng cầu tư vấn về các khía cạnh kỹ thuật, pháp lý liên quan đến tài sản cần định giá;
  • Báo cáo kết quả định giá tài sản và phục lục kèm theo báo cáo;
  • Chứng thư thẩm định giá tài sản;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá giữa doanh nghiệp, tổ chức định giá và khách hàng yêu cầu thẩm định giá.

Hồ sơ thẩm định giá phải được đưa vào lưu trữ bằng giấy và dữ liệu điện tử kể từ ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành Chứng thư thẩm định giá. Căn cứ vào loại hình lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá phải có đủ các thông tin, tài liệu cơ bản như sau:

1.2. Mục đích của hồ sơ thẩm định giá

  • Lưu trữ những bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện định giá và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của thẩm định viên về mức giá tài sản cần thẩm định giá.
  • Trợ giúp cho các bước thực hiện công việc thẩm định giá.
  • Trợ giúp cho kiểm tra, soát xét và đánh giá chất lượng công việc định giá.
  • Trợ giúp cho việc xử lý những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh trong hoặc sau quá trình thẩm định giá giữa khách hàng (hoặc bên thứ ba) với doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá.
  • Lưu trữ hồ sơ thẩm định giá

1.3. Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ bằng giấy

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản và địa chỉ liên hệ của khách hàng thẩm định giá.
  • Những thông tin cơ bản của thẩm định viên và toàn bộ các cán bộ khác của doanh nghiệp thẩm định giá được giao tham gia cuộc thẩm định giá tài sản.
  • Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá.
  • Thông tin, tài liệu về đặc điểm pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá, hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá/xác định giá trị doanh nghiệp và các tài sản so sánh (nếu có).
  • Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có).

Trường hợp trưng cầu ý kiến tư vấn của các chuyên gia về công suất thiết kế, tính năng tác dụng của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thì báo cáo kết quả thẩm định phải nêu rõ mục đích, thời gian tiến hành và kết luận của chuyên gia tư vấn.

  • Biên bản khảo sát kèm nhận định và chữ ký xác nhận của thẩm định viên khảo sát thực tế. Trong biên bản khảo sát cần nêu rõ mục đích, thời gian, tên những người tham gia khảo sát thực tế, kết quả thu được từ khảo sát thực tế, chênh lệch (nếu có) giữa kết quả khảo sát thực địa với hồ sơ pháp lý và lý do có sự chênh lệch đó.
  • Toàn bộ tài liệu, thông tin thu thập được bao gồm cả ảnh chụp thực tế, và các tài liệu, thông tin cần thiết khác để hình thành kết quả thẩm định giá.
  • Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề thẩm định giá liên quan.
  • Bản gốc Báo cáo kết quả thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.
  • Bản gốc Chứng thư thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.

1.4. Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ điện tử

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản của thẩm định viên chịu trách nhiệm chính và các cán bộ khác tham gia thực hiện thẩm định giá.
  • Nội dung cơ bản tại báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, các phụ lục và bảng tính kèm theo (nếu có).
  • Nguồn của từng thông tin thu thập liên quan.

1.5. Thời hạn lưu trữ hồ sơ thẩm định giá

Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm đối với hồ sơ thẩm định giá bằng giấy và lưu trữ vĩnh viễn đối với dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ.

Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của Pháp luật./.

2. Rủi ro về hồ sơ thẩm định giá

Theo TS Lê Minh Toán. Thẩm định giá tài sản ở Việt Nam có một thực trạng là hồ sơ, tài liệu liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá nhiều khi không được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho thẩm định viên về giá thực hiện. Về nguyên tắc, các hồ sơ, tài liệu này phải gửi kèm hợp đồng thẩm định giá, tuy nhiên có thể do trình độ quản lý, thói quen lưu trữ hồ sơ, tài liệu chưa khoa học mà khách hàng thường đề nghị sẽ cung cấp khi thẩm định viên đi khảo sát hiện trạng tài sản, thậm chí có những trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp kết quả thẩm định giá những khách hàng vẫn chưa cung cấp đủ hồ sơ thẩm định giá có liên quan. Rõ ràng, đó là sự không chắc chắn về thông tin tài sản thẩm định giá tại thời điểm khảo sát hiện trạng.

Ngoài ra, có một số khách hàng cố tình cung cấp hồ sơ, tài liệu không đúng với thực tế tài sản thẩm định giá với mục đích làm cho thẩm định viên xác định sai lệch giá trị tài sản thẩm định giá theo hướng có lợi cho khách hàng. Đó là những rủi ro phức tạp và để lại hậu quả nặng nề cho thẩm định viên cũng như doanh nghiệp thẩm định giá. Có nhiều hành vi giai dối về cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá mà điển hình là một số trường hợp sau:

  • Cung cấp bản sao (có công chứng) bản đồ quy hoạch, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà, giấy phép xây dựng đã cũ, không còn phù hợp tại thời điểm thẩm định giá. Đối với việc thẩm định giá bất động sản là các lô đất trống ở trong vùng nông thôn, thẩm định viên rất khó xác định đúng tài sản thẩm định giá; hoặc có trường hợp chủ sở hữu Nhà, sử dụng đất đã bán một phần của lô đất nhưng trong bản sao giấy cứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà chưa thể hiện điều này.
  • Khách hàng ngụy tạo hợp đồng mua bán dây chuyền máy móc để làm sai lệch giá trị tài sản, nâng khống giá trị tài sản thế chấp ngân hàng thương mại. Thẩm định viên rất khó nhận biết và dễ mắc sai sót khi sử dụng thông tin này để tiến hành thẩm định giá.
  • Khách hàng cung cấp một số tài liệu không có thật như: biên bản xác nhận máy hỏng, thiết bị; biên bản đối chiếu công nợ; hợp đồng vay hoặc cho vay dân sự; hợp đồng thuể, cho thuê tài sản…
  • Khách hàng không cung cấp một số tài liệu vốn có cho thẩm định viên, nhưng cung cấp một số thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá không chính xác làm cho thẩm định viên có những nhận định không đúng về tài sản thẩm định giá.

Việc lập và lưu trữ hồ sơ thẩm định giá là trách nhiệm của thẩm định viên về giá. Hồ sơ thẩm định giá được hình thành từ ba nguồn chính gồm: các hồ sơ, thông tin, tài liệu được khách hàng cung cấp, từ việc thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin của thẩm định viên và các hồ sơ, tài liệu do doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá tạo lập.

Việc tạo lập, nghiên cứu, sử dụng, lưu trữ hồ sơ thẩm định giá trong những năm qua của thẩm định viên còn một số thiếu sót cần khắc phục. Những thiếu sót này là những rủi ro cho thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá. Từ những những thiếu sót này có thể dẫn đến việc thẩm định viên về giá không có đủ hồ sơ giải trình, bảo vệ kết quả trước khách hàng hoặc các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

Bạn đang đọc bài viết: “Hồ sơ thẩm định giá là gì? Các rủi ro từ hồ sơ thẩm định giá cần biếttại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại tỉnh Thái Nguyên

Tuyển dụng thẩm định giá tại Thái Nguyên
Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tỉnh Thái Nguyên) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 4 năm 2023 tại Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Thái Nguyên: 01 chuyên viên thẩm định giá (Nam)

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định giá. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, bất động sản, tài chính, xây dựng là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng toàn quốc

  • Thái Nguyên: Tầng 4, số 474 Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.  

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Thái Nguyêntại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định viên về giá là gì? Phân loại thẩm định viên về giá trên thế giới và Việt Nam

Phân loại thẩm định viên về giá
Thẩm định viên về giá là gì? Phân loại thẩm định viên trên thế giới và Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phân loại thẩm định viên trên thế giới và Việt Nam) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá tài sản góp phần làm minh bạch thị trường thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường. Thẩm định viên về giá có vai trò xác định giá trị tài sản của nhiều đối tượng chính xác, độc lập, khách quan, và có đạo đức nghề nghiệp phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Việc thẩm định giá đúng giá trị tài sản giúp cho các hoạt động kinh tế trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế.

Hiện nay phân loại thẩm định viên trên thế giới về trình độ chuyên môn; Kinh nghiệm thẩm định giá; Số giờ kinh nghiệm; Số năm kinh nghiệm; Kỳ thi cấp phép và chứng nhận chung toàn quốc…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định viên về giá là gì?

Trong kinh tế hiện nay nghề thẩm định giá giữ vai trò vô cùng quan trọng, cần phải được củng cố và có bước tiến bộ vượt bậc để đáp ứng được sự phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới. Các doanh nghiệp cần phải có quy mô, năng lực thẩm định giá lớn hơn; Thẩm định viên về giá yêu cầu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt hơn và chuyên sâu hơn, có tính chuyên nghiệp cao hơn đồng thời quản lý Nhà nước về lĩnh vực này chặt chẽ hơn.

Theo Điều 35 Luật Giá 2012 quy định thẩm định viên về giá hành nghề như sau:

  • Thẩm định viên về giá hành nghề là người đủ tiêu chuẩn theo quy định đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Quyền và nghĩa vụ của Thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá được quy định tại Điều 37 của Luật Giá 2012.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 1 Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá:

  • Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải tôn trọng và chấp hành đúng quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình hành nghề thẩm định giá. Thẩm định viên phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, kháchquan khi tiến hành thẩm định giá, đáp ứng các tiêu chuẩn của thẩm định viên về giá quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.
  • Thẩm định viên ký báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá.
  • Các tiêu chuẩn đạo đức và trình độ chuyên môn nghề nghiệp thẩm định giá gồm: Độc lập; Chính trực; Khách quan; Bảo mật; Công khai, minh bạch; Năng lực chuyên môn và tính thận trọng; Tư cách nghề nghiệp; Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn.
Phân loại thẩm định viên về giá trên thế giới
Phân loại thẩm định viên trên thế giới

2. Phân loại thẩm định viên ở một số nước Châu Á

Trong khối ASEAN hiện nay, ngoại trừ Indonesia phân loại thẩm định viên theo loại hình tài sản (thẩm định giá tài sản cá nhân, thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá doanh nghiệp), hầu hết các quốc gia đều không thực hiện phân loại theo loại hình tài sản mà phân loại theo trình độ thẩm định viên. Đồng thời trong khối ASEAN, không quốc gia nào cấp thẻ hoặc chứng chỉ thẩm định viên về giá riêng cho lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.

Quốc gia

Phân loại thẩm định viên về giá

Singapore

  •  Lands and Building Valuer (Thẩm định viên về giá đất đai và công trình xây dựng)

Malaysia

  • Probationary (Thẩm định viên tập sự)
  • Registered (Thẩm định viên đã đăng kí)

Indonesia

  • Simple Property Public Appraiser (Thẩm định viên công về giá tài sản đơn giản)
  • Personal Property Public Appraiser (Thẩm định viên công về giá tài sản sản cá nhân)
  • Business Public Appraiser (Thẩm định viên công về giá doanh nghiệp)

Cambodia

  • Licensed valuer (Thẩm định viên được cấp phép)

Philipines

  • Real Estate Appraiser (Thẩm định viên về giá bất động sản)

Bruinei

  • Full-time Property Valuer (Thẩm định viên về giá tài sản toàn thời gian)
  • Specialist Valuer on Contract basis (Chuyên viên thẩm định giá theo hợp đồng)

Thailand

  • Associate Valuer (dành cho thẩm định viên về giá bất động sản mới)
  • Ordinary Valuer (dành cho thẩm định viên ít nhất 2 năm kinh nghiệm)
  • Principal Valuer (dành cho thẩm định viên ít nhất 10 năm kinh nghiệm và có điểm đánh giá đủ cao)
  • Collateral Valuer (dành cho những người định giá tài sản thế chấp cho ngân hàng và tổ chức tín dụng)

Nguồn: Overview Valuation Regulatory based on Questionnaire, 24th AVA Congress 2022  

Theo khoản 1, 2 và 4, Điều 6 Quy định số 56/2017 (Permenkeu 56/2017) của Bộ trưởng Bộ Tài chính Indonesia sửa đổi Quy định số 101/PMK.01/2014 về Thẩm định viên công (Penilai Publik), giấy phép Thẩm định viên công được phân loại theo lĩnh vực gồm: (i) thẩm định giá tài sản đơn giản (Penilaian Properti Sederhana), (ii) thẩm định giá tài sản (Penilaian Properti), (iii) thẩm định giá doanh nghiệp (Penilaian Bisnis) và (iv) thẩm định giá tài sản cá nhân (Penilaian Personal Properti).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, thẩm định viên về giá tài sản (Penilaian Properti) của Indonesia không phải thực hiện định giá tất cả các loại “tài sản” (theo nghĩa tài sản được quy định trong Luật Dân sự Việt Nam) mà chỉ thẩm định giá đất đai và công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất; máy móc thiết bị (thiết bị y tế, thiết bị quân sự, thiết bị nội thất, thông tin liên lạc,…), nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và khai thác mỏ (được nêu tại Quy định số 125/PMK.01/2008 ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Indonesia).

Nhìn ra ngoài khối ASEAN, Ấn Độ cũng thực hiện phân loại thẩm định viên về giá theo 3 loại hình tài sản: (i) đất đai và công trình xây dựng (Land and Building); (ii) nhà máy và máy móc thiết bị (Plant and Machinery); (iii) chứng khoán hoặc tài sản tài chính (Securities or Financial Assets).

Ủy ban IBBI của Ấn Độ đưa ra các tiêu chuẩn rất cụ thể về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm đối với thẩm định viên từng loại hình tài sản.

Loại hình tài sản

Trình độ chuyên môn

Kinh nghiệm chuyên môn cụ thể

Đất đai và công trình xây dựng

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật xây dựng, kiến trúc hoặc quy hoạch đô thị hoặc tương đương;

 

5 năm

Sau đại học về các chuyên ngành trên và cả về định giá đất và xây dựng hoặc Định giá bất động sản (khóa học toàn gian hai năm sau tốt nghiệp.

3 năm

Nhà máy và máy móc thiết bị

Tốt nghiệp các ngành Cơ khí, điện, Điện tử và truyền thông, Điện tử và thiết bị đo đạc, Sản xuất, Hóa chất, Dệt may, Da, Luyện kim hoặc Kỹ thuật Hàng không, hoặc Tốt nghiệp về Thẩm định giá Nhà máy và Máy móc hoặc tương đương;

5 năm

Sau đại học về các chuyên ngành trên.

3 năm

Chứng khoán hoặc tài sản tài chính

Thành viên của Viện Kế toán Công chứng Ấn Độ, Thành viên của Viện Thư ký Công ty Ấn Độ, Thành viên của Viện Kế toán Chi phí Ấn Độ, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh hoặc sau đại học về Quản trị kinh doanh (chuyên ngành tài chính).

5 năm

Sau đại học ngành Tài chính

3 năm

Cách phân loại của Ấn Độ thể hiện sự chuyên môn hóa cao hơn Indonesia vì để thực hiện thẩm định giá máy móc thiết bị đòi hỏi sự am hiểu  rất sâu sắc về kỹ thuật và công nghệ và cập nhật thường xuyên. Thay vì thẩm định viên về giá tài sản thực hiện thẩm định giá tất cả các loại tài sản từ bất động sản cho tới động sản thì Ấn Độ thực hiện phân thành thẩm định viên về giá đối với đất đai và công trình xây dựng; nhà máy và máy móc thiết bị.

3. Các quốc gia có thị trường tài chính phát triển

Tại các thị trường phát triển, việc phân loại thẩm định viên về giá được chuyên môn hóa cao hơn và trao quyền nhiều hơn cho các tổ chức độc lập.

Chẳng hạn như ở Canada, mỗi loại hình tài sản sẽ được cấp chứng nhận riêng bởi Viện Thẩm định giá Canada (AIC) hoặc Hiệp hội thẩm định viên bất động sản quốc gia Canada (CNAREA).

Quy định cấp giấy phép sẽ khác nhau tùy mỗi bang, chẳng hạn Quebec quy định thẩm định viên phải được AIC công nhận. AIC phân loại thẩm định viên thành (i) CRA-Canadian Residential Appraiser (thực hiện thẩm định giá nhà phố, nhà liền kề, chung cư, lô đất trống, đất ở) và (ii) AACI-Accredited Appraiser Canadian Institute (thẩm định giá bất kỳ loại tài sản nào, gồm đất đai, tài sản nông nghiệp, máy móc thiết bị, tòa nhà thương mại và dân cư). Ngoài ra, còn có các chứng nhận chuyên môn khác như chứng nhận CPPA (Canadian Personal Property Appraiser) dành cho các thẩm định viên thực hiện xác định giá trị các tài sản cá nhân như trang sức, đồ thủ công, đồ cổ, nghệ thuật, và các vật dụng gia đình; chứng nhận CBV (Chartered Business Valuator) của CBV Institute (The Canadian Institute of Chartered Business Valuators) cấp cho các chuyên gia trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.

Tại Hoa Kỳ, thẩm định viên có thể lựa chọn chuyên về các lĩnh vực như thẩm định giá bất động sản (Real Property Appraisal) như nhà ở dân cư, thương mại hoặc nông nghiệp; thẩm định giá tài sản cá nhân (Personal Property Appraisal) bao gồm các tài sản cá nhân như đồ mỹ thuật, nghệ thuật, đồ trang trí, đồ cổ, đồ trang sức, máy móc thiết bị; thẩm định giá doanh nghiệp (Business Valuation) bao gồm các tài sản hữu hình và vô hình, từ thiết bị đến thương hiệu hoặc logo của doanh nghiệp; thẩm định giá hàng loạt (Mass Appraisal) bao gồm định giá nhiều loại bất động sản hoặc tài sản cá nhân bằng cách sử dụng các công thức và mô hình thống kê (được chứng nhận bởi International Association of Assessing Officers).

Đối với dịch vụ thẩm định giá bất động sản, việc cấp giấy phép tùy theo quy định của từng tiểu bang/bang và các tổ chức có thẩm quyền. FIRREA (Đạo luật cải cách, phục hồi và thực thi các tổ chức tài chính năm 1989) thiết lập một hệ thống quy định về thẩm định viên bất động sản liên quan đến Chính phủ liên bang, các tiểu bang và tổ chức TAF (The Appraisal Foundation – một tổ chức giáo dục phi lợi nhuận tư nhân).

Mỗi tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ của Hoa Kỳ có một cơ quan quản lý thẩm định viên bất động sản chịu trách nhiệm cấp phép và chứng nhận thẩm định viên bất động sản và giám sát các hoạt động liên quan đến thẩm định giá của họ, theo yêu cầu của luật. Liên bang. Hội đồng Trình độ Thẩm định viên (AQB) thiết lập các tiêu chí trình độ chuyên môn đối với thẩm định viên bất động sản.

Có 4 phân loại thẩm định viên liên bang gồm (cấp độ tăng dần).

Phân loại

Số giờ được đào tạo

Kỳ thi cấp phép và chứng nhận chung toàn quốc

Số giờ kinh nghiệm

Thẩm định viên tập sự được cấp phép

Licensed Trainee Appraisaer

75

 

Không yêu cầu

Thẩm định viên nhà ở được cấp phép

Licensed Residential Appraisaer

150

Kỳ thi Licesed Residential Examination (4 tiếng)

1.000 giờ trong vòng tối thiểu 6 tháng.

Thẩm định viên nhà ở được chứng nhận

Certified Residential Appraisaer

 

200

Kỳ thi Certified Residential Examination (4 tiếng)

1.500 giờ trong vòng tối thiểu  12 tháng.

Thẩm định viên tổng hợp được chứng nhận

Certified General Appraisaer

 

300

Kỳ thi Certified Residential Examination (6 tiếng)

3.000 giờ trong vòng tối thiểu 18 tháng, trong đó 1.500 giờ là thẩm định giá tài sản không phải nhà ở.

Không giống như thẩm định viên bất động sản, đối với lĩnh vực thẩm định giá giá trị doanh nghiệp (và cả thẩm định viên tài sản cá nhân) không bắt buộc phải có giấy phép hành nghề. Ở các tiểu bang không yêu cầu giấy phép đối với thẩm định viên, nhà tuyển dụng có thể yêu cầu ứng viên hoàn thành các khóa học thẩm định giá cơ bản, có chứng nhận chuyên môn và đáp ứng các yêu cầu về thời gian làm việc.

Tại Hoa Kỳ, chứng nhận chuyên môn lĩnh vực này được cấp bởi 4 tổ chức chính.

Thứ nhất, Hiệp hội Thẩm định viên Hoa Kỳ (the American Society of Appraisers ASA) cấp chứng nhận Accredited Senior Appraiser (ASA).

Thứ hai, Viện CFA (CFAI) cấp chứng nhận Chartered Financial Analyst (CFA).

Thứ ba, Viện thẩm định viên kinh doanh (IBA) cấp chứng nhận Certified Business Appraiser (CBA).

Thứ tư, Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) cấp chứng nhận Accredited In Business Valuation (ABV).

Thứ năm, Hiệp hội các nhà phân tích định giá được chứng nhận quốc gia (NACVA) cấp chứng nhận Certified Valuation Analyst (CVA).

Theo Vneconomy

4. Thẩm định viên về giá tại Việt Nam

Thẩm định viên là người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản thẩm định giá một cách độc lập, minh bạch phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan. Thẩm định viên phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, khách quan khi tiến hành thẩm định giá, đáp ứng các tiêu chuẩn của thẩm định viên về giá quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.

Tiêu chuẩn thẩm định viên về giá.

Theo Điều 34 Luật giá 2012 để được cấp thẻ thẩm định viên về giá hành nghề trong lĩnh vực giá thì tiêu chuẩn thẩm định viên về giá phải có các điều kiện sau:

(1). Có năng lực hành vi dân sự.

(2). Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.

(3). Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

(4). Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này.

(5). Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:

a) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.

(6). Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

Thẻ thẩm định viên về giá

(1). Công dân Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Tài chính và đạt các yêu cầu của kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính tổ chức thì được Bộ Tài chính cấp Thẻ thẩm định viên về giá.

(2). Người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, có đủ các tiêu chuẩn thẩm định viên về giá và đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do Bộ Tài chính quy định thì được Bộ Tài chính cấp Thẻ thẩm định viên về giá.

Điều kiện hành nghề thẩm định viên về giá 

Theo Điều 35 Luật giá 2012 điều kiện Thẩm định viên về giá hành nghề gồm

(1). Thẩm định viên về giá hành nghề là người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 34 của Luật Giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.

(2). Quyền và nghĩa vụ của Thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá được quy định tại Điều 37 của Luật Giá.

Quyền và nghĩa vụ hành nghề thẩm định viên

Theo Điều 37 Luật giá 2012 Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá hành nghề

Quyền 

a) Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá;

d) Từ chối thực hiện thẩm định giá nếu xét thấy không đủ điều kiện thực hiện thẩm định giá;

đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ 

a) Tuân thủ quy định về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện đúng và đầy đủ hợp đồng thẩm định giá;

c) Ký báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá;

d) Giải trình hoặc bảo vệ kết quả thẩm định giá do mình thực hiện với khách hàng thẩm định giá hoặc bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá không phải là khách hàng thẩm định giá nhưng có ghi trong hợp đồng thẩm định giá khi có yêu cầu;

đ) Tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá do cơ quan, tổ chức được phép tổ chức;

e) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá;

Thẩm định viên về giá có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ tài liệu thẩm định giá tài sản do mình thực hiện tối thiểu trong thời gian 10 năm kể từ ngày công bố chứng thư thẩm định giá. Trường hợp thẩm định viên về giá chuyển đi nơi khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về tính pháp lý của toàn bộ tài liệu, số liệu, kết quả thẩm định giá trong hồ sơ đã bàn giao trong thời gian lưu trữ theo quy định.

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Việc phân loại thẩm định viên trên thế giới cũng như Việt Nam khi hành nghề phải tuân thủ quy tắc nghề thẩm định giá do Nhà nước hoặc các tổ chức nghề nghiệp quy định. Phải có đạo đức nghề nghiệp, đó là sự trung thực, sự công bằng, đảm bảo bí mật và không gây ra mâu thuẫn về lợi ích khách hàng. Bộ tài chính đã ban hành “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam 

Trong giai đoạn sắp tới nền kinh tế nước ta sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, các giao dịch kinh tế ngày càng phong phú đa dạng với các yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, minh bạch và lành mạnh. Phát triển dịch vụ thẩm định giá tài sản đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam, hội nhập khu vực và quốc tế sâu hơn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Điều đó đặt ra những cơ hội, thách thức lớn đối với sự phát triển của ngành nghề dịch vụ thẩm định giá thời gian sắp tới. Vì vậy, các thẩm định viên phải thường xuyên học hỏi, đào tạo chuyên môn sâu để thực hiện thẩm định giá các loại tài sản có tính chất phức tạp. Từ đó giúp ngành thẩm định giá phát triển, hội nhập với thế giới và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định viên về giá là gì? Phân loại thẩm định viên về giá trên thế giới và Việt Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022 theo quyết định 510/QĐ-BXD

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2023
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022 theo quyết định 510/QĐ-BXD)Ngày 19 tháng 5 năm 2023, Bộ Xây Dựng ra quyết định công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2022

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
– Website của Bộ Xây dựng;
– Các Cục, Vụ thuộc BXD;
– Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Hồng Minh

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2022

(Kèm theo Quyết định số: 510/QD-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưng Bộ Xây dựng)

PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I  Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

1  Thuyết minh chung

1.1  Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.

Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được công bố hệ số điều chỉnh bao gồm:

Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,

Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.

Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.

Vùng 7: Thành phố Hà Nội

Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

1.2  Mục đích sử dụng

Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

1.3  Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

– Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

– Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

– Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

– Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn ngành có liên quan;

1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý IV năm 2022. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2022 là 1 USD = 24.378 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

2  Nội dung của suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình cụ thể như:

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

– Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

– Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.

3  Hướng dẫn sử dụng

3.1  Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:

3.1.1  Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.1.2  Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:

– Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.

– Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.

– Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

– Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương…; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ… phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo giao thông khó khăn; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, cố những tầng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình…).

– Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.

– Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.

3.1.3  Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.

3.1.4  Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;

S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;

Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng;

Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được công bố ở Phần 4 của Quyết định này;

STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;

n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;

i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung.

3.1.5  Việc điều chỉnh, quy đổi suất chi phí xây dựng được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể thực hiện tương tự như điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư. Hệ số điều chỉnh cho các vùng của suất chi phí xây dựng công bố ở Phần 4 của Quyết định này.

3.2  Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được công bố trong tập suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.

II  Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

1  Thuyết minh chung

1.1  Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.

1.2  Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.

1.3  Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I

1.4  Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng cho suất chi phí xây dựng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1)

2  Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm

Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

3  Hướng dẫn sử dụng

3.1  Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.

3.2  Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu

– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được công bố có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.

– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/ phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, so sánh, đánh giá các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/ khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được công bố tại Phần 4 Quyết định này.

– Việc thực hiện điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu tư tại công thức ở điểm 3.1.4 Mục I.

3.3  Xác định giá bộ phận kết cấu

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được công bố không có hoặc công bố nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tính toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

III  Kết cấu và nội dung

Tập suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:

Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính và chưa được tính trong suất vốn đầu tư và giá bộ phận kết cấu.

Phần 2: Suất vn đầu tư xây dựng công trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.

Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.

Số hiệu chỉ tiêu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).

Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022: TẠI ĐÂY

 

Bạn đang đọc bài viết: “Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022 theo quyết định 510/QĐ-BXD tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá là gì? 13 Tiêu chuẩn thẩm định giá được Bộ tài chính ban hành

13 tiêu chuẩn thẩm định giá
13 Tiêu chuẩn thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Tiêu chuẩn thẩm định giá nhằm thống nhất sự hiểu biết về chuyên ngành thẩm định giá, giảm thiểu những cách hiểu khác nhau do cách biệt về ngôn ngữ giữa các quốc gia.

Nắm vừng những khái niệm và những nguyên tắc ngày có ý nghĩa rất quan trọng để hiểu được công tác thẩm định giá và việc áp dụng những tiêu chuẩn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tiêu chuẩn thẩm định giá là gì?

Tiêu chuẩn thẩm định giá là gì? Là bộ quy tắc, chuẩn mực, định hướng xử sự chung đối với các thẩm định viên về giá và các công ty thẩm định giá, khách hàng sử dụng kết quả thẩm định giá. Hiện nay tại Việt Nam có 13 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN) được Bộ tài chính ban hành.

2. Các tiêu chuẩn trong hoạt động thẩm định giá

Ở các nước trên thế giới, các thẩm định viên độc lập, các công ty nhà nước và tư nhân với nhiều hình thức sở hữu khác nhau muốn được hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá đều phải đạt một số tiêu chuẩn nhất định do Chính phủ quy định.

2.1. Đối với thẩm định viên

Do đặc điểm của hoạt động thẩm định giá liên quan đến lợi ích kinh tế của các thành phần kinh tế chủ thể kinh doanh, chủ thể sử dụng trong xã hội nên nếu muốn được xã hội thừa nhận tất yếu đòi hỏi thẩm định viên phải đạt một số tiêu chuẩn và phẩm chất nhất định khi hoạt động dịch vụ. Theo Điều 34 Luật giá 2012 để được cấp thẻ thẩm định viên về giá hành nghề trong lĩnh vực giá thì tiêu chuẩn thẩm định viên về giá phải có các điều kiện sau:

(1). Có năng lực hành vi dân sự.

(2) Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.

(3) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

(4) Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này.

(5) Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:

a) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.

(6) Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

2.2. Đối với công ty thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật. Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 89/2013/NĐ-CP.

2.2.1. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

Theo Điều 38 Luật Giá. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

(1). Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.

(2). Doanh nghiệp thẩm định giá được hoạt động khi Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

2.2.2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Điều 39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó phải có thành viên là chủ sở hữu;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(2) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên góp vốn;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(3) Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên hợp danh;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(4). Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó có 01 thẩm định viên là chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(5) Công ty cổ phần khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 cổ đông sáng lập;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty cổ phần phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

3. 13 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Tiêu chuẩn thẩm định giá là gì? Là bộ quy tắc, chuẩn mực, định hướng xử sự chung đối với các thẩm định viên về giá và các công ty thẩm định giá, khách hàng sử dụng kết quả thẩm định giá. Hiện nay tại Việt Nam có 13 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN) được Bộ tài chính ban hành.

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 01

3.1. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04 theo thông tư số 158/2014/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01: Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02: Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03: Giá phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04: Những nguyên tắc chi phối hoạt động thẩm định giá

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 01, 02, 03, 04: TẠI ĐÂY

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 05

3.2. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07 theo thông tư số 28/2015/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05: Quy trình thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06: Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 07: Phân loại tài sản trong thẩm định giá

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 05, 06, 07: TẠI ĐÂY

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 08

3.3. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 theo thông tư số 126/2015/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08: Cách tiếp cận từ thị trường
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09: Cách tiếp cận từ chi phí
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10: Cách tiếp cận từ thu nhập

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 08, 09, 10: TẠI ĐÂY

3.4. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 theo thông tư số 145/2016/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 theo thông tư số 145/2016/TT-BTC do Bộ tài chính cấp ngày 06 tháng 10 năm 2016: Thẩm định giá bất động sản

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 11: TẠI ĐÂY

3.4. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 theo thông tư số 122/2017/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 theo thông tư số 122/2017/TT-BTC do Bộ tài chính cấp ngày 15 tháng 11 năm 2017: Tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 12: TẠI ĐÂY

3.5. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 theo thông tư số 06/2014/TT-BTC 

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 theo thông tư số 06/2014/TT-BTC do Bộ tài chính cấp ngày 07 tháng 01 năm 2014: Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình.

Tải tiêu chuẩn thẩm định giá số 13: TẠI ĐÂY

 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định viên về giá? Điều kiện hành nghề thẩm định viên về giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu
Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu) – Đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vô cùng mạnh mẽ và sâu rộng. Ngoài ra sự phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, trong tương lai, nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp sẽ ngày càng lớn. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với các bên liên quan phục vụ mục đích như: vay vốn ngân hàng, mua bán, đầu tư, góp vốn, mua bán – sáp nhập (M&A).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá doanh nghiệp được đánh giá là một công việc phức tạp bởi các yếu tố tạo nên giá trị doanh nghiệp được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, mỗi cách tiếp cận có phương pháp thẩm định giá khác nhau để đưa ra các kết quả khác nhau. Thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng nhiều cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá khác nhau. Trong đó phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng khá phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam đặc biệt trong các thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A), góp vốn, đầu tư…

1. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập (Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại). Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 10

Phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp được cụ thể hoá bằng bốn phương pháp: phương pháp hiện tại hoá lợi nhuận thuần; phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu; Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF). Cơ sở của các phương pháp này đều xuất phát từ quan niệm cho rằng giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai. Tùy theo mục đích định giá, loại hình doanh nghiệp và nguồn cơ sở dữ liệu mà thẩm định viên có thể lựa chọn việc áp dụng phương pháp nào là thích hợp nhất.

Thẩm định giá bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu
Thẩm định giá bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu – Thẩm định giá Thành Đô

1.1. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF)

Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá với giá trị hiện tại của các tài sản phi hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.

Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

  • Bước 1: Dự báo dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị cuối kỳ dự báo.
  • Bước 4: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1.2. Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức của doanh nghiệp được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá Báo cáo kết quả thẩm định giá.

Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu

  • Bước 1: Dự báo dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Thẩm định viên cần dự báo tỉ lệ chia cổ tức và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Để ước tính giai đoạn dự báo dòng cổ tức, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, của lĩnh vực kinh doanh và bối cảnh kinh tế để lựa chọn các mô hình tăng trưởng phù hợp. Giai đoạn dự báo dòng cổ tức tối thiểu là 03 năm. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang tăng trưởng nhanh thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức có thể kéo dài đến khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn tăng trưởng đều. Đối với doanh nghiệp hoạt động có thời hạn thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức được xác định theo tuổi đời của doanh nghiệp.

  • Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu theo hướng dẫn tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo như sau:

– Trường hợp 1: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền không tăng trưởng và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

– Trường hợp 2: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền tăng trưởng đều đặn mỗi năm và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Trong đó:

Dn+1: Dòng cổ tức của doanh nghiệp năm n + 1

g: tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức

Tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức được dự báo trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại để bổ sung vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động vào cuối kỳ dự báo, giá trị cuối kỳ dự báo được xác định theo giá trị thanh lý của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

  • Bước 4: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cửa doanh nghiệp cần thẩm định giá:

– Tính tổng giá trị hiện tại thuần của dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo sau khi chiết khấu các dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của doanh nghiệp theo tỷ suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

– Ước tính giá trị các tài sản phi hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn xác định giá trị tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính tại Tiêu chuẩn thẩm định giá này và các tiêu chuẩn thẩm định giá có liên quan.

– Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của các dòng cổ tức của doanh nghiệp và giá trị hiện tại vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo với giá trị các tài sản phi hoạt động và tài sản hoạt động chưa được thể hiện trong dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1.3. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE)

Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.

Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu

  • Bước 1: Dự báo dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Để ước tính giai đoạn dự báo dòng tiền, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, của lĩnh vực kinh doanh và bối cảnh kinh tế để lựa chọn các mô hình tăng trưởng phù hợp. Giai đoạn dự báo dòng tiền tối thiểu là 03 năm. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang tăng trưởng nhanh thì giai đoạn dự báo dòng tiền có thể kéo dài đến khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn tăng trưởng đều. Đối với doanh nghiệp hoạt động có thời hạn thì việc xác định giai đoạn dự báo dòng tiền cần đánh giá, xem xét đến tuổi đời của doanh nghiệp.

Công thức tính dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

FCFE = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao – Chi đầu tư vốn – Thay đổi vốn luân chuyển thuần ngoài tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn (chênh lệch vốn hoạt động thuần) – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới phát hành

Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận sau thuế đã loại trừ các khoản lợi nhuận từ tài sản phi hoạt động.

Chi đầu tư vốn bao gồm: chi đầu tư tài sản cố định và tài sản dài hạn tương tự khác nhưng không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp; chi đầu tư tài sản hoạt động dài hạn khác nằm trong nhóm chi mua công cụ nợ của đơn vị khác và chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (nếu có).

Công thức tính vốn luân chuyển ngoài tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn:

Vốn luân chuyển ngoài tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn = (Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác) – Nợ ngắn hạn không bao gồm vay ngắn hạn

  • Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo hướng dẫn tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo

– Trường hợp 1: Dòng tiền sau giai đoạn dự báo là dòng tiền không tăng trưởng và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Trong đó:

FCFE n+1 Dòng tiền vốn chủ sở hữu năm n + 1

– Trường hợp 2: Dòng tiền sau giai đoạn dự báo là dòng tiền tăng trưởng đều đặn mỗi năm và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Trong đó:

g: tốc độ tăng trưởng của dòng tiền vốn chủ sở hữu.

Tốc độ tăng trưởng của dòng tiền vốn chủ sở hữu được dự báo trên cơ sở tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận hoạt động sau thuế, triển vọng phát triển của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng dòng tiền trong quá khứ của doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tỷ lệ tái đầu tư,…

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động tại cuối kỳ dự báo. giá trị cuối kỳ dự báo được xác định theo giá trị thanh lý của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

  • Bước 4: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá:

– Tính tổng giá trị hiện tại thuần của dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của doanh nghiệp sau khi chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của doanh nghiệp theo tỷ suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

– Ước tính giá trị các tài sản phi hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn xác định giá trị tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính tại Tiêu chuẩn thẩm định giá này và các tiêu chuẩn thẩm định giá có liên quan.

– Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và giá trị hiện tại vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo với giá trị các tài sản phi hoạt động và tài sản hoạt động chưa được thể hiện trong dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá, sau đó trừ đi các khoản nợ phải trả chưa được thể hiện trong dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp
Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

2. Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Thẩm định viên thu thập và xử lý, phân tích thông tin

Hồ sơ pháp lý, tài liệu thu thập khi thực hiện thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu bao gồm:

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế (MST);
  • Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê;
  • Báo cáo tài chính đã qua kiểm toán 5 năm liền kề trước thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp (Nếu doanh nghiệp mới thành lập thì báo cáo tài chính từ năm thành lập đến hiện tại);
  • Báo cáo tài chính tại thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp qua kiểm toán; Bảng kê chi tiết các tài khoản kế toán tại thời điểm thẩm định giá doanh nghiệp; Báo cáo quyết toán thuế (nếu có);
  • Phương án kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 3 năm hoặc 5 năm tới; Phương án phân chia nguồn vốn,
  • Lợi nhuận sau thuế 3 năm trước thời điểm thẩm định giá; Phương án chia cổ tức 5 năm gần nhất; Bảng kiểm kê tài sản cố định;
  • Các tài liệu pháp lý khác liên quan;
  • Các thông tin cần thu thập khác.

Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình thẩm định giá, thẩm định viên sẽ tiến hành xử lý thông tin thu thập được. Đối với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp cung cấp, thẩm định viên sẽ tiến hành soát xét, kiểm tra tính hợp lý, khả thi mà doanh nghiệp xây dựng dựa trên các báo cáo ngành của các tổ chức uy tín cung cấp.

Đối với báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần thẩm định giá cung cấp, thẩm định viên tiến hành xem xét tính ổn định của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của các năm trong quá khứ. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế cho thấy, thông thường thẩm định viên sẽ sử dụng luôn thông tin mà khách hàng cung cấp mà ít khi có sự điều chỉnh và loại bỏ những thông tin với độ tin cậy không cao. Bên cạnh đó, nhiều thẩm định viên sẽ sử dụng luôn báo cáo tài chính đã được kiểm toán để tiến hành tính toán mà ít khi có sự điều chỉnh.

Trên cơ sở các thông tin thu thập được, thẩm định viên tiến hành phân tích các thông tin cơ bản về phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong và tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

Về việc ước tính các tham số trong các mô hình thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

Các doanh nghiệp tuân thủ theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 “Thẩm định giá doanh nghiệp” đượcBan hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Với các mô hình thẩm định giá doanh nghiệp khác nhau, việc ước tính các tham số trong mô hình được tiến hành theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

3. Công ty thẩm định giá trị doanh nghiệp uy tín

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp và uy tín tại Việt Nam. Thẩm định giá doanh nghiệp là thế mạnh của công ty và được các doanh nghiệp, tổ chức, các cơ quan Nhà nước đánh giá cao. Với nhiều năm kinh nghiệm cùng kiến thức chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, tài sản hữu hình, tài sản vô hình… Thành Đô cam kết mang đến dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp chính xác phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan gồm: mua bán – sáp nhập (M&A), đầu tư, góp vốn liên kết, vay vốn ngân hàng…

Thành Đô luôn tuân thủ theo pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá và đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất đối với một công ty thẩm định giá được Bộ tài chính cấp phép. Cùng đó Thẩm định giá Thành Đô thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn, tính chất phức tạp đáp ứng đúng mục đích thẩm định giá theo pháp luật quy định.

Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Nguyên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và không ngừng mở rộng sang các tỉnh lân cận. Thành Đô cam kết sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu thẩm định giá của khách hàng.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu tại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng