Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào

bản đồ quy hoạch 1/500
Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bản đồ quy hoạch 1/500 là gì?) – Bản đồ quy hoạch 1/500 là loại hình bản đồ xuất hiện trong các dự án quy hoạch. Loại bản đồ này là cơ sở để xác định mốc lộ giới khu vực được quy hoạch và cũng là căn cứ để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, giải tỏa đền bù. Trong công tác thẩm định giá việc nắm rõ và hiểu về quy hoạch có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản. Vậy Quy hoạch 1/500 là gì? Khi nào sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 là vấn đề mà nhiều người còn chưa nắm rõ. Dưới đây là một số nội dung pháp lý liên quan đến bản đồ 1/500 mà người dân cần nắm rõ.

1. Quy hoạch 1/500 là gì?

1.1. Quy hoạch là gì?

Theo Khoản 2 khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”.

Theo đó, đất quy hoạch chính là diện tích đất thuộc không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương…

Theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, phần giải thích từ ngữ (điều 3) định nghĩa: “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”.

1.2. Quy hoạch 1/500?

Quy hoạch 1/500 là tên gọi của loại bản đồ khu quy hoạch. Loại bản đồ này là cơ sở để xác định mốc lộ giới khu vực được quy hoạch và cũng là căn cứ để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, giải tỏa đền bù. Bản đồ này là dạng thực hiện chi tiết quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Bản đồ này cũng được xem như một cơ sở để lập dự án xây dựng công trình khác khi có đủ giấy phép và chủ chương đầu tư xây dựng. Bản đồ 1/500 nêu rõ nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung.

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 sửa đổi 2018, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỉ lệ 1/500. Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 là quy hoạch tổng mặt bằng quy hoạch của các dự án đầu tư xây dựng là cơ sở để định vị công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình và thực hiện xây dựng.

Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án cụ thể, là cơ sở để được cấp giấy phép xây dựng (sau này cho dự án) và lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Trường hợp nào lập quy hoạch 1/500

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP, các trường hợp cần lập quy hoạch chi tiết 1/500 như sau:

  • Khi đầu tư xây dựng tại các thị trấn, thị xã phải lập quy hoạch chi tiết, xác định cụ thể quy hoạch chung, quy hoạch phân khu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.
  • Đối với dự án đầu tư xây dựng do chủ đầu tư tổ chức, có quy mô nhỏ hơn 5 ha thì được lập dự án đầu tư mà không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

Bản vẽ tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; bảo đảm khớp nối hạ tầng kỹ thuật và thích ứng với không gian kiến ​​trúc khu vực xung quanh.

Như vậy, theo quy định trên, chủ đầu tư không cần lập quy hoạch chi tiết xây dựng khi xây dựng dự án bất động sản có quy mô như trên và chỉ áp dụng đối với khu chức năng đặc thù.

3. Ý nghĩa của quy hoạch 1/500 là gì?

Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 nhằm giúp các nhà đầu tư xác định được định hướng giao thông, hạ tầng khu đô thị. Bản đồ có thể xác định được các mốc lộ giới trong việc phân chia từng khu vực, để phát triển cơ sở hạ tầng một cách rõ ràng và chính xác nhất. Ngoài ra, bản đồ còn là cơ sở để xác định mục tiêu và hướng phát triển dự án của chủ đầu tư với khu quy hoạch.

Loại bản đồ quy hoạch này bắt buộc phải có đối với những dự án có diện tích mặt bằng từ 5ha trở lên (2ha trở lên với nhà chung cư). Mặc dù bản đồ là căn cứ để xác định khu quy hoạch nhưng đây không phải là cơ sở để thực hiện thủ tục giao, nhận đất. 

4. Trình tự lập khu quy hoạch 1/500 thế nào?

4.1. Quy trình lập quy hoạch 1/500 

Bước 1: Làm tờ trình để đề nghị thẩm định bản quy hoạch chi tiết

Bước 2: Chủ đầu tư và các cơ quan tổ chức quy hoạch phê duyệt

Căn cứ để phê duyệt dự án, quy hoạch cần trả lời các câu hỏi: Dự án có tiềm năng phát triển không hay dự án này có triển khai được không?

Bước 3: Chuyển tài liệu, thông tin cho bên liên quan

Sau khi đã nhận được sự chấp thuận thì cần chuyển tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền để xem xét. Tất cả những giấy tờ này đều phải đảm bảo giá trị pháp lý trước khi nộp.

Bước 4: Nhận văn bản công nhận

Văn bản công nhận thể hiện việc dự án vẫn còn giá trị hiệu lực được cấp bởi cơ quan thẩm quyền.

Bước 5: Thuyết trình kèm theo sơ đồ

Nội dung thuyết trình sẽ bao gồm hình ảnh minh họa quy hoạch 1/500, bản vẽ thống kê thu nhỏ trên giấy A3 và phụ lục, chú thích. Những tài liệu này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về dự án để tiến hành lập chi tiết.

Bước 6: Đưa ra bản đồ hành chính

Bản đồ cần phải thể hiện rõ ranh giới, phạm vi và vị trí cụ thể của dự án cũng như các phần phân chia bên trong lô đất.

Bước 7: Dự thảo về nhiệm vụ cần làm

Bản dự thảo này sẽ thể hiện những việc cần làm kèm theo quy hoạch 1/500 khi đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

4.2. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch:

Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 37/2010/NĐ-CP, hời gian thẩm định quy hoạch chi tiết như sau:

  • Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày;
  • Thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày;
  • Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày;
  • Thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

5. Cơ quan phê duyệt quy hoạch 1/500

Những cơ quan thẩm quyền phê duyệ quy hoạch chi tiết 1/500 được nêu trong điều 31 Nghị định 37/2010/NĐ-CP sửa đổi nghị định 72/2019/NĐ-CP thì cụ thể bao gồm các cơ quan như sau:

  • Bộ xây dựng: phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của thủ tướng chính phủ
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: phê duyệt đồ sán quy hoạch 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đồ án thuộc quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn.

6. Điều kiện để phê duyệt quy hoạch 1/500 là gì?

Điều kiện cơ bản để quy hoạch 1/500 là những dự án và công trình có quy mô xây dựng trên 5ha (trên 2ha với nhà chung cư). Các đơn vị đấu thầu dự án phải đầy đủ các chứng nhận đủ điều kiện tham gia dự án. Trình bày rõ ràng văn bản đính kèm với bản vẽ thống kê và chú thích đi kèm. Đồng thời, đơn vị đấu thầu phải chuẩn bị bản đồ chỉ rõ ranh giới của các lô đất đang chuẩn bị xây dựng.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0978169591 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá

Nội dung báo cáo thẩm định giá
Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá) – Ngành thẩm định giá đã ra đời và phát triển rất lâu trên thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển. Trong thời kì đất nước ta hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc phát triển ngành thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu và có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá

1.1. Giới thiệu về thẩm định giá

Ngành thẩm định giá xuất hiện từ trước những năm 40 của thế kỷ XX, phát triển ở nhiều quốc gia lớn, nhỏ nhưng chưa có sự tập trung mang tính quốc tế và hoạt động thẩm định giá trên thế giới chỉ thật sự tập trung mang tính quốc tế và hoạt động thẩm định giá trên thế giới chỉ thật sự phát triển và hoạt động chuyên nghiệp từ sau những năm 40 của thế kỷ XX. Thẩm định giá, còn có tên gọi tiếng anh là “Valuation” 1529 và “Appraisal” 1817, cả hai thuật ngữ này đều bắt nguồn từ tiếng Pháp và mang chung ý nghĩa: chỉ sự ước tính, đánh giá và có hàm ý mang ý kiến của một nhà chuyên môn về giá trị của một tài sản nhất định.

Trong những năm 1960 và 1970, vài cơ quan thẩm định giá ở các nước phát triển đã công bố những tiêu chuẩn hành nghề thẩm định giá cho các thành viên của mình. Sau đó, một số quốc giá khác cũng hình thành các tiêu chuẩn về đạo đưc cũng như nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá và các tiêu chuẩn này hợp nhất một phần hoặc toàn bộ vào các quy định và luật pháp của quốc gia.

Cuối năm 1970, với sự phát triển của tài chính quốc tế cũng như toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các tiêu chuẩn thẩm định giá trở thành một nhu cầu cần thiết. Năm 1981, Ủy ban tiêu chuẩn đánh giá giá trị tài sản quốc tế (The Internation Assets Valuation Standard Committee – TIAVSC) đã được ra đời.

The Internation Assets Valuation Standard Committee – TIAVSC đã hình thành và công bố rộng rãi những tiêu chuẩn đánh giá giá trị tài sản để sử dụng trong báo cáo tài chính và khuyên khích sự thừa nhận và tuân thủ rộng rãi trên toàn thế giới, làm hài hòa các tiêu chuẩn giữa các nước trên thế giới, làm rõ sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn cũng như việc áp dụng các tiêu chuẩn khi nảy sinh sự khác biệt. Đặc biệt là các tiêu của của TIAVSC được thừa nhận trong báo cáo kế toán quốc tế và hiện nay các tiêu chuẩn đã được 40 nước thảo luận và đạt được nhất trí cao.

1.2. Khái niệm thẩm định giá

Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài sản (Quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia. Hiện nay một số khái niệm thẩm định giá được giới nghiên cứu học thuật trên thế giới, cơ quan có thẩm quyền khái niệm thẩm định giá như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc khái niệm thẩm định giá “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
  • Theo từ điển Oxford khái niệm thẩm định giá: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Giáo sư W.Seabrooke – Viện Đại học Portsmouth Vương quốc Anh khái niệm thẩm định giá: “Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ”.
  • Theo Gs. Lim Lan Yuan – Singapore khái niệm thẩm định giá: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.

Các khái niệm về thẩm định giá được phát biểu dưới nhiều dạng khác nhau thế nhưng ở các khái niệm khi nói về thẩm định giá đều hội tụ các yếu tố sau:

  • Là sự ước tính giá trị tại một thời điểm xác định;
  • Tính bằng tiền tệ;
  • Về tài sản và các quyền tài sản;
  • Theo một yêu cầu và có mục đích nhất định;
  • Ở địa điểm, thời điểm, thời gian cụ thể;
  • Trên cơ sở sử dụng các dữ liệu, các yếu tố của thị trường.

2. Báo cáo kết quả thẩm định giá

Báo cáo kết quả thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Một báo cáo thẩm định giá dẫn dắt người đọc tù xác định vấn đề cần thẩm định, tới sự phân tích và những yếu tố minh họa phù hợp, tới kết luận cuối cùng về mức giá tài sản được thẩm định giá.

Báo cáo kết quả thẩm định giá
Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

2.1. Yêu cầu đối với một báo cáo thẩm định giá tài sản

Theo quy định của những tiêu chuẩn thẩm định giá, thẩm định viên phải báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản đáp ứng những yêu cầu thống nhất. Nói chung, một báo cáo bằng văn bản về kết quả thẩm định giá phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thể hiện vấn đề thẩm định giá theo cách thúc rõ ràng, chính xác, không được dẫn đến hiểu lầm từ phía người đọc.
  • Chứa đựng những thông tin đầy đủ để khách hàng hoặc bên thứ ba liên quan hiểu nội dung báo cáo một cách rõ ràng.
  • Công bố một cách rõ ràng, các giả thiết mang tính bất khả kháng, một điều kiện mang tính giả thiết hoặc một điều kiện hạn chế ảnh hưởng trực tiếp hoạc gián tiếp đến giá trị tài sản được thẩm định.

2.2. Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá

Báo cáo kết quả thẩm định giá phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản cần thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự khoa học, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị của tài sản. Báo cáo phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường hình thành kết quả thẩm định giá. Báo cáo là một phần không thể tách rời của Chứng thư thẩm định giá.

Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và các bên liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản.  

Việc sử dụng kết quả thẩm định giá phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Kết quả thẩm định giá chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Nội dung chi tiết của Báo cáo có thể thay đổi theo đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một Báo cáo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng thư thẩm định giá.

Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có). Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:

  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên tài sản thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá và mức độ kiểm tra, thẩm định các nguồn thông tin đó.
  • Căn cứ pháp lý để thẩm định giá: những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá, các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá, các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.

c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.

d) Thông tin về tài sản thẩm định giá bao gồm: các mô tả chi tiết và phân tích liên quan như tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

Thông tin về đặc điểm của một số tài sản thẩm định giá được hướng dẫn tại Phụ lục 01; các tài liệu thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá tham khảo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.

đ) Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá: Thẩm định viên cần đưa ra được căn cứ, lập luận để xác định cơ sở thẩm định giá của tài sản là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Đối với mỗi tài sản thẩm định giá trong một cuộc thẩm định giá chỉ có thể xác định một cơ sở giá trị thẩm định giá là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường.

e) Giả thiết và giả thiết đặc biệt

Thẩm định viên cần nêu rõ các giả thiết, giả thiết đặc biệt để phục vụ cho việc thẩm định giá, cơ sở xây dựng cũng như ảnh hưởng của các giả thiết này đến kết quả thẩm định giá.

g) Áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá:

Thẩm định viên cần nêu rõ cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được lựa chọn áp dụng, căn cứ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá đó.

Khi áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần thể hiện trong Báo cáo những lập luận, phân tích, chứng cứ, số liệu, bảng tính và các yếu tố khác cho những lần điều chỉnh, tính toán trong cả quá trình thẩm định giá. Các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo cần phải được trích dẫn nguồn cụ thể.

h) Kết quả thẩm định giá

i) Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá

k) Những điều khoản loại trừ và hạn chế:

  • Thẩm định viên căn cứ vào hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá, loại tài sản, đặc điểm của cuộc thẩm định giá để đưa ra điều khoản loại trừ và hạn chế cho phù hợp.
  • Các điều khoản loại trừ và hạn chế có thể bao gồm điều kiện ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác. Ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập, …
  • Thẩm định viên cần có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các hạn chế; đồng thời, đưa ra cách thức xử lý (nếu có) đối với các hạn chế đó trong quá trình thẩm định giá.
  • Thẩm định viên cần nêu rõ những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) liên quan đến tài sản thẩm định giá, những xung đột lợi ích có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện thẩm định giá.

l) Thông tin và chữ ký của thẩm định viên và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Báo cáo kết quả thẩm định giá:

  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện cuộc thẩm định giá phù hợp với đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá đối trường hợp phát hành Báo cáo tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá đối với trường hợp phát hành Báo cáo tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phép phát hành chứng thư thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.

m) Các phụ lục kèm theo, bao gồm:

  • Danh sách tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thẩm định giá.
  • Tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.
  • Kết quả khảo sát thực tế của tài sản thẩm định giá.
  • Các nội dung khác liên quan đến cuộc thẩm định giá (nếu có).

Ngoài ra, thẩm định viên cần dẫn chiếu nguồn tin đối với tất cả các thông tin, số liệu trong Báo cáo.

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, vai trò thẩm định giá ngày càng quan trọng; thẩm định giá góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới mà nó còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới.

3. Công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam và quốc tế. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Là một trong những công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín của nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam như: SAMSUNG; TOYOTA; CÔNG TY CỔ PHẦN ALUTEC VINA; CÔNG TY TNHH BES ENGINEERING VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; WISTRON CORPORATION; CÔNG TY TNHH DARFON VIỆT NAM; CÔNG TY TNHH COMPAL VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; C.C.P. CONTACT PROBES CO., LTD; CÔNG TY TNHH CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ UDE; TẬP ĐOÀN INVENTEC APPLIANCES CORPORATI…

Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong top các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0978169591 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng 05 chuyên viên thẩm định tại Đà Nẵng

Tuyển dụng thẩm định giá tại Đà Nẵng
Tuyển dụng thẩm định giá tại Đà Nẵng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng tại Đà Nẵng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2023 tại Chi nhánh Đà nẵng, cụ thể như sau: 

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Đà Nẵng: 05 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ trực tiếp: số 06 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng 05 chuyên viên thẩm định tại Đà Nẵng” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản

Quản trị rủi ro thẩm định giá động sản
Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính có hàm lượng chuyên môn cao, thẩm định viên nhiều kinh nghiệm được phổ biến trên toàn thế giới. Vì vậy nghề thẩm định giá yêu cầu thẩm định viên phải có đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn cao, hiểu rõ được các tiêu chuẩn thẩm định giá, văn bản pháp luật, thực tiễn…để tránh gặp phải những rủi ro trong quá trình thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá động sản nói riêng.  Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam ngày càng tăng cao nên để quản trị rủi ro, phòng ngừa sai sót trong thẩm định giá động sản; thẩm định viên cần tuân thủ 10 hoạt động cơ bản sau đây:

(1). Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần yêu cầu khách hàng, chủ sở hữu động sản xác nhận cung cấp hồ sơ, tài liệu để thẩm định giá là trung thực, đầy đủ, không che giấu thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác; các thông tin này phải được ghi nhận trên Hợp đồng thẩm định giá; Giấy đề nghị; tiếp nhận thẩm định giá; Biên bản giao nhận hồ sơ; Biên bản khảo sát hiện trạng động sản (nếu có)…

(2). Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của động sản, bao gồm: Giấy đăng ký, đăng kiểm phương tiện vận tải; hóa đơn, chứng từ gốc; hợp đồng mua bán tài sản; hồ sơ tờ khai hải quan (nếu có); hồ sơ sửa chữa lớn tài sản cố định… Lưu ý: yêu cầu chủ sở hữu động sản cung cấp bản sao có công chứng các hồ sơ, tài liệu nêu trên và xác nhận giá trị pháp lý của các hồ sơ, tài liệu do họ cung cấp là hợp pháp.

(3). Kiểm tra và xác nhận tính phù hợp và giá trị pháp lý của chủ sở hữu động sản, bao gồm: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty…

(4). Kiểm tra kỹ các thông số cơ bản của động sản, bao gồm: số khung, số máy, model, xuất xứ, công năng và mục đích sử dụng, các đặc điểm kỹ thuật… Thẩm định viên cần chụp ảnh đầy đủ các bộ phận cơ bản của động sản hoặc thu thập hồ sơ kỹ thuật động sản, bản vẽ thiết.

(5). Thẩm định viên cần yêu cầu vận hành chạy thử động sản; xem xét chi tiết các công năng hoạt động của động sản; xác minh tình trạng bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; đồng thời qua đó xác định tỷ lệ hao mòn chi tiết, tình trạng hoạt động của cá bộ phận cơ bản. Thẩm định viên thu thập các bằng chứng quan trọng như: hóa đơn, hợp đồng mua bán…

(6). Thẩm định viên cần trực tiếp thu thập và kiểm chứng, xác minh thông tin thị trường, giá thành sản xuất đối với các tài sản tương đồng với tài sản thẩm định giá. Đối với các động sản nhập khẩu từ nước ngoài, thẩm định viên cần thu thập được các thông tin giao dịch tại thị trường nơi sản xuất hoặc các thị trường nước khác để đối chiếu. Không kết luận mức giá động sản khi không có đầy đủ thông tin giá trị trường kèm theo bằng để xác định thông tin giá thị trường đó là hợp lý.

(7). Trực tiếp thực hiện các phương pháp thẩm định giá; chỉ sử dụng các thôn gtin giá, đơn giá khi đã phân tích, kiểm chứng đạt yêu cầu về chất lượng thông tin đáng tin cậy. Các thông tin mang tính định tính phải có cơ sở lập luận và nguồn gốc thông tin rõ ràng các thông tin mang tính định lượng phải có số liệu chứng minh cụ thể mới đưa vào sử dụng để lập Báo cáo kết quả thẩm định giá. Tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá hướng dẫn về phương pháp thẩm định giá,  thẩm định giá động sản.

(8). Tổ chức kiểm soát chất lượng các hồ sơ thẩm định giá do mình thực hiện hoặc do thẩm định viên khác thực hiện theo quy chế quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá bằng cách tuân thủ đúng thông tư, tiêu chuẩn, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

(9). Kiểm tra thông tin, bằng chứng thị trường và độ tin cậy của mức giá tài sản. Chỉ sử dụng nguyên giá động sản theo sổ sách kế toán khi đã khảo sát thực tế thị trường, các nguồn thông tin khác mà không thể thu thạp được thông tin giá giao dịch của tài sản tương đồng.

(10). Đánh giá mức độ rủi ro, sai số của kết quả thẩm định giá đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị lớn hoặc có mức độ rủi ro cao. Cần phải sử dụng phương pháp chuên gia đối với các thiết bị chuyen dung, máy đặc biệt hoặc động sản khác có hàm lượng khoa học công nghệ cao. Sử dụng phương pháp thu nhập để tính toán đối chiếu các phương pháp thẩm định giá khác.

Đối với doanh nghiệp thẩm định giá, cần thiết phải có chiến lược quản trị rủi ro được thống nhất từ lãnh đạo cao nhất đến các chuyên viên của doanh nghiệp. Để phù hợp với đặc thù chuyên môn thẩm định giá, cần xây dựng mô hình quản trị rủi ro chủ động với hệ thống kiểm soát rủi ro toàn diện. Doanh nghiệp thẩm định giá cần có nhân sự thích hợp để vận hành quy trình quản trị rủi ro; đảm bảo mọi rủi ro tiềm ẩn đều có thể phát hiện được, cảnh báo rủi ro, ứng phó rủi ro và xử lý hậu quả rủi ro. Trước khi ban hành báo cáo kết quả thẩm định giá cần phải có kèm theo báo cáo quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá.

Đối với thẩm định viên về giá hành nghề, quản trị rủi ro trước tiên là thực hành tuân thủ. Nghề thẩm định giá liên quan trực tiếp đến gí trị tài sản, vì thế, hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá là hoạt động kinh doanh có điều kiên, mang tính tuân thủ rất cao. Thẩm định viên để có thể đảm bảo rằng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam cần phải có bộ nhận diện các sai sót trong thẩm định giá cùng với các công cụ chuẩn đoán chuyên môn khác để phòng ngừa và phát hiện rủi ro.

Theo Rủi ro quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam

Bạn đang đọc bài viết: “Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022 quyết định số 62/QĐ-BXD

Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia 2022
Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022) – Ngày 08/02/2023, Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 62/QĐ-BXD công bố Chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022.  trong đó xác định chỉ số giá xây dựng chung cả nước năm 2022 tăng 11,01% so với năm 2020 và tăng 4,92% so với năm 2021.

Theo đó, chỉ số giá xây dựng quốc gia là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian trên phạm vi cả nước.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia công bố tại văn bản này sử dụng làm cơ sở xác định suất vốn đầu tư, tham khảo trong phân tích mức độ biến động giá bình quân của chỉ số giá xây dựng khi xác định chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư và các công việc liên quan đến đánh giá biến động giá xây dựng công trình phục vụ quản lý, điều hành vĩ mô.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia công bố tại văn bản này không sử dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Một số khoản mục chi phí như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, rà phá bom mìn và vật liệu nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với những dự án sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) không đưa vào tính toán đối với chỉ số giá xây dựng quốc gia.

Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Thời điểm gốc xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia là năm 2020.

Các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng: Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công căn cứ theo công bố giá của Sở Xây dựng tại các địa phương.

Tải Quyết định số 62/QĐ-BXD: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022 quyết định số 62/QĐ-BXD” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào

Quản trị rủi ro thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quản trị rủi ro trong thẩm dịnh giá bất động sản) – Thẩm định giá bất động sản phục vụ nhiều mục đích như: thế chấp tại các ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, M&A… đang trở thành nhu cầu cấp thiết, là căn cứ để khách hàng có những quyết định chính xác để đầu tư, kinh doanh trên thị trường. Vì vậy việc phòng ngừa rủi ro trong các hoạt động thẩm định giá bất động sản đối với các dịch vụ tín dụng, kinh doanh có vài trò quan trọng đối với các bên liên quan.

1. Thẩm định giá bất động sản là gì?

1.1. Khái niệm bất động sản

Bất động sản là các tài sản không di dời được. Bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật dân sự quy định như sau:

Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015

(1). Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

2. Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản

Để quản trị được rủi ro, phòng ngừa sai sót trong thẩm định giá bất động sản; thẩm định viên cần tuân thủ các hoạt động cơ bản sau đây:

(1). Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần yêu cầu khách hàng, chủ sở hữu bất động sản xác nhận hồ sơ cung cấp, tài liệu thẩm định giá là trung thực, đầy đủ, không che giấu thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác; các thông tin này phải được ghi nhận trên Hợp đồng thẩm định giá; Giấy đề nghị, tiếp nhận thẩm định giá; Bên bàn giao hồ sơ; Biên bản khảo sát bất động sản…

(2). Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà về các nội dung: mục đích sử dụng đất, diện tích sử dụng, diện tích vi phạm lộ giới, quy hoạch, thời gian sử dụng đất, vị trí tọa lạc, sơ đồ thửa đất, chủ sở hữu, sử dụng, nguồn gốc và diễn biến mua bán, chuyển nhượng, thế chấp liên quan đến bất động sản.

(3). Kiểm tra và xác nhận tính phù hợp với giá trị pháp lý của chủ sở hữu bất động sản, bao gồm: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng minh nhân dân, căn cước công dân…

(4). Trực tiếp khảo sát thị trường bất động sản nơi có tài sản thẩm định giá; trực tiếp khảo sát hiện trạng bất động sản; lập biên bản khảo sát thực tế, hiện trạng bất động sản, phiếu thu thập thông tin bất động sản với đầy đủ các thông tin cơ bản để thực hiện phương án thẩm định giá.

(5). Trực tiếp kiểm chứng, xác minh các thông tin sử dụng trong việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá.

(6). Đối soát một số chỉ tiêu quan trọng giữa biên bản khảo sát thực tế, biên bản hiện trạng bất động sản, phiếu thu thập thông tin giá bất động sản với hồ sơ, tài liệu, bản ánh, bản vẽ, quy hoạch và các nguồn thông tin khác…

(7). Trực tiếp thực hiện các phương pháp thẩm định giá, chỉ sử dụng các thông tin giá, đơn giá khi và chỉ khi đã phân tích, kiểm chứng đạt yêu cầu về chất lượng thông tin đáng tin cậy. Các thông tin mang tính định tính phải có cơ sở lập luận và nguồn gốc thông tin rõ ràng; các thông tin mang tính định lượng phải có số liệu chứng minh cụ thể mới đưa vào sử dụng để lập Báo cáo kết quả thẩm định giá. Tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá hướng dẫn về phương pháp thẩm định giá, thẩm định giá bất động sản.

(8). Tổ chức kiểm soát chất lượng các hồ sơ thẩm định giá do mình thực hiện hoạch do thẩm định viên khác thực hiện theo quy chế quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá bằng cách tuân thủ đúng Thông tư số 25/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài Chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

(9). Kiểm tra nguồn thông tin, bằng chứng thị trường và độ tin cậy các số liệu nhạy cảm bao gồm: giá thị trường của bất động sản, chỉ số đàm phán, tỷ lệ điều chỉnh, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ khai thác khả dụng, tỷ lệ thất thu khai thác, khả năng bán,…

(10). Đánh giá mức độ rủi ro, sai số của kết quả thẩm định giá đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị lớn hoặc có mức độ rủi ro cao. Kiểm chứng mức độ phù hợp kết quả thẩm định giá thông qua dữ liệu giá bất động sản trong quá khứ hoặc thong tin từ các nhà môi giới địa phương.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản

Phương pháp tính hao mòn tài sản
Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp ước tính giá trị hao mòn tài sản) – Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần hiệu quả và giá trị tài sản cố định dùng trong sản xuất trong quá trình sử dụng. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Để ước tính giá trị hao mòn của tài sản, có 3 phương pháp thẩm định viên thường xuyên áp dụng là: căn cứ vào tuổi đời của tài sản, căn cứ vào sự hư hỏng, hao mòn của các kết cấu chủ yếu của tài sản, phương pháp chiết trừ (thường được dùng cho bất động sản).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Khái niệm về giá trị hao mòn của tài sản

Hao mòn: Hao mòn là sự giảm giá của tài sản dưới nhiều hình thức khác nhau như các hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của tài sản cố định. Nó cũng có thể là sự khác biệt giữa chi phí tái tạo hay chi phí thay thế và giá trị thị trường. Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức:

  • Hao mòn hữu hình
  • Hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật lý hay vật chất gây ra do các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu…) làm giảm giá trị của tài sản trong quá trình sử dụng.

  • Về mặt vật chất, đó là sự thay đổi hình thức hay trạng thái vật lí ban đầu của các chi tiết, bộ phận tài sản cố định do các tác động của quá trình sử dụng hay môi trường tự nhiên.
  • Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về công dụng hay các tính năng kĩ thuật của tài sản cố định trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa; muốn khôi phục lại giá trị sử dụng, phải tiến hành thay thế, sửa chữa.
  • Về giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của tài sản cố định cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn của nó vào giá trị sản phẩm.

Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của tài sản cố định, biểu hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ sản xuất. Do tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ sản xuất làm cho tài sản cố định cũ bị mất giá so với tài sản cố định mới hoặc do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm dịch vụ làm giảm giá trị của tài sản trong quá trình sử dụng.

Hao mòn vô hình cũng xảy ra khi sản phẩm bị chấm dứt chu kì sống của nó trên thị trường nên những tài sản cố định dùng để chế tạo các sản phẩm đó cũng không còn được tiếp tục sử dụng.

Giá trị hao mòn của tài sản: là sự giảm dần giá trijsuwr dụng và giá trị của tài sản do tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do được sử dụng theo mục đích sử dụng của tài sản, do bào mòn của các yếu tố tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản.

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản: là tổng mức giảm giá của tài sản gây ra do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, tính đến thời điểm cần thẩm định giá.

2. Phân loại hao mòn

2.1. Hao mòn vật lý

Hao mòn vậy lý hay còn gọi là hao mòn vật chất: hao mòn và hư hỏng của tài sản so sử dụng, thời gian, thời tiết, và bảo dưỡng. Phần lớn hao mòn vật lý đều có thể nhìn thấy và đánh giá được mức độ thiệt hại.

2.2. Hao mòn chức năng

Là sự lạc hậu, suy giảm một phần chức năng tài sản khi đánh giá theo những tiêu chuẩn mới, hiện hành trên thị trường.

Việc đo lường, đánh giá sự lạc hậu hay suy giảm về chức năng khó khăn hơn nhiều so với đánh giá hao mòn về vật chất của tài sản.

Hao mòn chức năng có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong các tòa nhà và máy móc thiết bị.

Các tài sản có độ tuổi càng cao thì khả năng xảy ra lạc hậu, hao mòn về chức năng càng lớn. Tuy vậy, cũng có trường hợp tài sản đã 50 năm tuổi nhưng không bị lạc hậu trong khi tài sản mới đã bị lạc hậu do ngay từ khâu bản vẽ thiết kế đã có sự sai lệch về chức năng.

Thị hiếu và tính thời thượng của người mua thay đổi theo thời gian, do đó thẩm định viên cần nhận thức rõ những xu hướng thay đổi thị hiếu này liên quan đến yếu tố văn hóa, tập quán tiêu dùng hoặc tiến bộ công nghệ gây ra.

2.3. Hao mòn kinh tế

Hao mòn kinh tế hay còn gọi là hao mòn ngoại vi: đây là loại hao mòn gây ra do tác nhân từ bên ngoài tài sản.

Là sự giảm giá trị tài sản gây ra bởi các tác nhân từ bên ngoài tài sản.

Những nhân tố làm tài sản mất giá thông thường bao gồm vị trí tài sản (đối với bất động sản) và nhân tố kinh tế.

Vị trí tài sản gồm những nhân tố xung quanh tài sản như tiếng ồn, mật độ xe cộ, việc sử dụng đất đai không phù hợp, khu vực hay bị úng ngập khi mưa lũ…

Các tác nhân kinh tế như lãi suất tiền vay cao, thuế tài sản cao, mất cân bằng cung cấp, công ăn việc làm trên thị trường.

3. Phương pháp ước tính hao mòn của tài sản

3.1. Căn cứ vào tuổi đời

Phương pháp ước tính hao mòn của tài sản căn cứ vào tuổi đời gồm: tuổi đời kinh tế; tuổi đời kinh tế còn lại; tuổi đời thực; tuổi đời hiệu quả.

3.1.1. Tuổi đời kinh tế

Là thời gian sử dụng tài sản tối đa xét về hiệu quả kinh tế.

  • Đối với bất động sản: là thời kỳ mà công trình kiến trúc trên đất đóng góp giá trị vào giá trị của toàn bộ bất động sản. Thường gán với tuổi đời vật lý (nghĩa là tòa nhà sẽ tồn tại làm nơi ăn chốn ở trong bao lâu). Và có thể kéo dài tuổi đời kinh tế bằng cách tân trang, đổi mới, gia cố công trình xây dựng trên đất.
  • Đối với máy móc thiết bị: là số năm dự tính sử dụng máy, thiết bị vào hoạt động sản xuất, kinh doanh theo qui định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

3.1.2. Tuổi đời kinh tế còn lại

Là thời gian sử dụng còn lại của tài sản phát huy được hiệu quả.

3.1.3. Tuổi đời thực

Là số năm đã trôi qua kể từ khi hoàn thành sản xuất, chế tạo, xây dựng tài sản mới 100% đưa vào sử dụng đến thời điểm cần thẩm định giá. Còn gọi là tuổi đời lịch sử hoặc tuổi theo niên đại.

3.1.4. Tuổi đời hiệu quả

Là số năm tài sản được sử dụng thực tế phát huy được tác dụng và mang lại hiệu quả trong sử dụng. Tuổi đời hiệu quả có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tuổi đời thực tế của tài sản tùy thuộc vào tình trạng duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

Tuổi đời hiệu quả ngắn hơn hoặc dài hơn tuổi đời thực tế nếu chủ tài sản tiến hành hoặc không tiến hành bảo dưỡng, nâng cấp, duy tu, sửa chữa tài sản theo đúng định kỳ, đúng quy trình.

3.1.5. Công thức

Tỷ lệ hao mòn = (tuổi đời hiệu quả/tuổi đời kinh tế) x 100%

Tổng giá trị hao mòn = Tỷ lệ hao mòn x Chi phí thay thế hoặc Chi phí tái tạo

Tuổi đời kinh tế = Tuổi đời hiệu quả + Tuổi đời kinh tế còn lại

3.2. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ thường được dùng cho bất động sản.

Để ước tính hao mòn theo phương pháp chiết trừ, thẩm định viên về giá cần lựa chọn một số tài sản so sánh có đặc điểm công trình tương tự như tài sản thẩm định và áp dụng quá trình chiết trừ thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn các tài sản trên thị trường đã được cải tạo có đặc điểm tương đồng về mức độ hao mòn với tài sản thẩm định giá; ước tính giá các tài sản tương đồng (tài sản so sánh).

Bước 2: Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất động sản so sánh để tìm ra giá trị công trình có tính đến hao mòn.

Bước 3: Ước tính chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo của công trình tương tự, mới 100%.

Bước 4: Giá trị hao mòn lũy kế của công trình xây dựng tại thời điểm thẩm định giá (bước 3 trừ (-) bước 2).

Bước 5: Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế (bước 4 : bước 3).

Bước 6: Xác định tuổi đời hiệu quả (năm) của công trình so sánh.

Bước 7: Xác định tỷ lệ giá trị hao mòn hàng năm của công trình (bước 5 : bước 6).

Bước 8: Xác định tỷ lệ hao mòn của công trình cần thẩm định căn cứ vào các công trình so sánh.

Giá trị hao mòn lũy kế được tính bằng cách lấy chi phí tái tạo hay chi phí thay thế của tài sản trừ (-) đi gái trị đóng góp của công trình.

Sự chính xác của phương pháp chiết trừ tùy thuộc vào số liệu của tài sản so sánh có thể sử dụng được cho cả công trình dùng để so sánh phải tương đồng với lợi tức của tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

Giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Giá phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá) – Hoạt động thẩm định giá phần lớn dựa trên cơ sở giá trị thị trường; tuy nhiên, những loại tài sản chuyên dùng không có giao dịch phổ biến trên thị trường, mục đích thẩm định giá riêng biệt, đòi hỏi việc ước tính giá trị tài sản phải căn cứ chủ yếu vào công dụng kinh tế, kỹ thuật hoặc trong trường hợp thị trường tài sản chịu sự tác động của yếu tố đầu cơ hay yếu tố thiểu phát, siêu lạm phát thì thẩm định giá không thể dựa trên cơ sở giá trị thị trường. Do vậy, thẩm định viên cần phải phân biệt sự khác nhau giữa giá trị thị trường và giá trị phi thị trường để đưa ra kết quả mang tính chính xác, khách quan.

1. Khái niệm giá trị phi thị trường

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác…

2. Các loại giá trị phí thị trường

2.1. Giá trị tài sản bắt buộc phải bán

Là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.

2.2. Giá trị đặc biệt

Là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, yếu tố pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.

2.3. Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng

Là giá trị phi thị trường được xem xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.

Giá trị tài sản có thị trường hạn chế là giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.

2.3. Giá trị đầu tư

Là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.

Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và/hoặc tiêu chí đầu tư xác định. Sự khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường của tài sản đó. Tuy nhiên, giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêng biệt về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể.

Giá trị đầu tư phản ánh mối quan hệ chủ quan giữa một nhà đầu tư cụ thể và một dự án đầu tư nhất định.

2.4. Giá trị để tính thuế

Là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.

2.5. Giá trị đặc biệt

Giá trị đặc biệt là giá trị vượt cao hơn giá trị thị trường hình thành do sự kết hợp về mặt vật chất, chức năng hoặc kinh tế của một tài sản vơi các tài sản khác.

Giá trị đặc biệt của một tài sản được hình thành do vị trí, tính chất đặc biệt của tài sản, hoặc từ một tình huống đặc biệt trên thị trường, hoặc từ một sự trả giá vượt quá giá trị thị trường của một khách hàng muốn mua tài sản đó với bất cứ giá nào để có được tính hữu dụng của tài sản.

2.6. Giá trị thanh lý

Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu hình của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính.

Giá trị thanh lý phản ánh giá trị còn lại của một tài sản không bao gồm đất đai, như những nguyên liệu tạo nên tài sản, được đem đi bán chứ không còn tiếp tục sử dụng hay sửa chữa đặc biệt. Hay cũng có thể là tài sản được sửa chữa hoặc hoán cải cho mục đích sử dụng mới hoặc có thể cung cấp những bộ phận linh kiện rời cho những tài sản khác còn hoạt động.

Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

  • Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;
  • Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;
  • Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;
  • Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./

Bạn đang đọc bài viết: “Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 năm 2023

Tuyển dụng thẩm định giá 2023
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự quý 1 năm 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 1 năm 2023) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2023 trên toàn quốc, cụ thể như sau: 

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Hà Nội: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Hồ Chí Minh: 07 chuyên viên thẩm định giá, 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên HCNS
  • Cần Thơ: 02 chuyên viên kinh doanh
  • Thái Nguyên: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • An Giang: 02 chuyên viên thẩm định giá

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

2.1. Chuyên viên thẩm định giá

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

2.2. Chuyên viên kế toán

– Nhiệm vụ:

  • Thực hiện công việc kế toán và thuế cho cấp trên;
  • Nhập liệu sổ sách kế toán cho công ty;
  • Thực hiện đôn đốc các công nợ của nhân viên và các khách hàng;

– Yêu cầu:

  • Có kiến thức tốt về chế độ kế toán và hệ thống thuế Việt Nam;
  • Có kỹ năng giao tiếp và truyền đạt thông tin tốt;
  • Năng động, chịu khó, gắn bó với công việc;
  • Ưu tiên kinh nghiệm đã làm công ty dịch vụ, chưa biết được công ty đào tạo.

2.3. Nhân viên văn phòng

– Nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận công văn, giấy tờ gửi đến công ty và chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết; Đầu mối gửi các công văn, giấy tờ, văn bản ra ngoài Công ty;
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các hệ thống công văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần thiết;

– Yêu cầu:

  • Theo dõi, làm các công việc liên quan đến văn phòng Quản lý file hồ sơ, công văn và các chứng từ hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ.
  • Soạn thảo các biểu mẫu, văn bản hành chính theo yêu cầu của cấp trên.
  • Quản lý, trang bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng cho công ty.
  • Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Làm các công việc khác liên quan đến văn phòng theo yêu cầu của cấp trên
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên Ưu tiên có kinh nghiệm tại các vị trí công việc liên quan lĩnh vực Hành chính, Văn phòng Tác phong làm việc nhanh nhẹn, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức tự giác, chủ động trong công việc, giao tiếp tốt. Kỹ năng tin học văn phòng tốt, quản lý thời gian, giao tiếp tốt

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng toàn quốc

  • Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hồ Chí Minh: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cần Thơ: Tầng 3, Tòa nhà Riverlife, 25-26 Võ Nguyên Giáp, Cái Răng, Cần Thơ.
  • Thái Nguyên: Tầng 4, số 474 Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Khánh Hòa: Tầng 4, VCN Building Vĩnh Điềm Trung, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Lâm Đồng: Số 21A Nguyễn Trung Trực, P3, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • An Giang: 53 – 54 Đường Lê Thị Riêng, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 năm 2023” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới

Giá thị trường làm cơ sở thẩm định giá tại Việt Nam và Thế giới
Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá) – Để ước tính giá trị của sản, thẩm định viên cần phải chú trọng trong việc lựa chọn cơ sở giá trị để tiến hành thẩm định giá. Bên cạnh đó, việc xác định các nguyên tắc thẩm định giá trong quá trình thẩm định cũng không kém phần quan trọng, nó góp phần tạo ra cơ sở cho thẩm định viên có thể xem xét nhiều khía cạnh để từ đó ước tính giá trị của tài sản một cách hợp lý. Để thẩm định giá tài sản thẩm định viên thường áp dụng giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá. Vậy giá trị thị trường là gì và được hiểu như thế nào tại Việt Nam và các nước trên thế giới?

1. Khái niệm theo Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

Theo tiêu chuẩn 1 – Cơ sở giá trị thị trường của thẩm định giá thuộc tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế năm 2005 của Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế có định nghĩa về giá trị thị trường như sau: “Giá trị thị trường là số tiền ước tính của tài sản có thể được trao đổi vào ngày thẩm định giá, giữa một bên sẵn sàng bán và một bên sẵn sàng mua trong một giao dịch khách quan, sau quá trình tiếp thị thích hợp, tại đó các bên tham gia đều hành động một cách hiểu biết, thận trọng và không chịu bất cứ áp lực nào”

2. Khái niệm theo Hiệp hội các nhà thẩm định giá Hoa Kỳ

Theo Hiệp hội các nhà thẩm định giá Hoa Kỳ thì giá trị thị trường là mức giá có khả năng xảy ra nhất của tài sản sẽ được mua bán trên thị trường cạnh tranh và mở dưới những điều kiện giao dịch công bằng vào thời điểm thẩm định giá giữa người mua sẵn sàng mua và người bán sẵn sàng bán, các bên hành động một cách thận trọng, am tường và thừa nhận giá cả không bị ảnh hưởng của những yếu tố tác động thái quá cũng như không bị ép buộc.

3. Khái niệm theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02, Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá (Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Trong đó:

a) Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.

b) Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

c) Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

d) Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.

Các mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản bao gồm:

– Quan hệ gia đình ruột thịt: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột;

– Quan hệ gia đình trực tiếp: Vợ, chồng và những người trong mối quan hệ bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột và những người khác chịu sự phụ thuộc về kinh tế;

– Quan hệ mạng lưới công ty: Các tổ chức chịu sự kiểm soát, quyền sở hữu hoặc quản lý chung của một công ty hoặc bất cứ tổ chức nào mà bên thứ ba dễ dàng kết luận được đó là một phần của công ty trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế, như công ty mẹ, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Các mối quan hệ đặc biệt khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc là khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi dân sự, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức, không bị bất cứ sức ép nào buộc phải bán hoặc mua để có được mức giá phù hợp nhất cho cả hai bên.

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

Bạn đang đọc bài viết: “Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất

Quy định về việc cấp lại sổ đỏ khi mất
Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất) – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có được cấp lại không? Trình tự việc cấp lại được thực hiện như thế nào?

Khoản 1, 2 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Với hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND xã, phường nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Đối với các tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Như vậy, theo quy định quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ kéo dài hơn 1 tháng (30 ngày niêm yết công khai) sau khi không có những tranh chấp phát sinh, người mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp lại theo quy định.

Theo vtv.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không?

Đất BHK là gì?
Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đất BHK là gì) – Đất BHK là gì? Là vấn đề được nhiều người sử dụng đất quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến loại đất này. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung này.

1. Đất BHK là gì? Mục đích sử dụng của đất BHK

Tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất gồm 03 nhóm lớn:

  • Đất nông nghiệp;
  • Đất phi nông nghiệp;
  • Nhóm đất chưa sử dụng.

Trong đó, nhóm đất sản xuất nông nghiệp thuộc đất nông nghiệp gồm (căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT):

  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC);
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK);
  • Đất trồng lúa nương (LUN);
  • Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC);
  • Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK);
  • Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK)…

Như vậy, có thể thấy BHK là ký hiệu của đất bằng trồng cây hàng năm khác, đây là một loại đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, cùng là loại đất trồng cây hàng năm, nhưng pháp luật đất đai phân biệt đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) với đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) ở yếu tố địa hình, vị trí của thửa đất.

Cụ thể, đất bằng trồng cây hàng năm khác có thể được hiểu là loại đất ở khu vực đồng bằng được sử dụng với mục đích trồng các loại cây hàng năm (cây trồng có thời gian sinh trưởng, phát triển và thu hoạch trong năm như: Cây họ đậu, cây cà chua, cây ngô, cây khoai, các loại rau (rau bắp cải, su hào, rau cải, rau muống, mướp…).

Đất bằng trồng cây hàng năm khác cũng là loại đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013. Theo đó, người sử dụng đất phải có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận và theo quy định pháp luật.

2. Hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất BHK

Điều 192 Luật Đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất trồng cây hàng năm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

  • Tối đa 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Tối đa 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn sử dụng đất BHK gồm 2 loại:

  • Đất sử dụng ổn định lâu dài (không giới hạn thời gian);
  • Đất có thời hạn sử dụng.

Bên cạnh đó, Luật còn quy định rõ thời hạn sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất:

  • Trường hợp thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của địa phương thì thời hạn sử dụng tối đa 05 năm.

– Cá nhân hoặc hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất do Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng có thời hạn sử dụng là 50 năm. Sau 50 năm, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn thêm 50 năm.

  • Cá nhân, hộ gia đình thuê đất nông nghiệp thì có thời hạn thuê đất tối đa 50 năm. Nếu hết thời hạn thuê đất mà vẫn nhu cầu sử dụng thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê.
  • Tổ chức được giao hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất không quá 70 năm.

3. Hết thời hạn sử dụng, gia hạn đất BHK thế nào?

Ở phần trên đã giải thích rõ đất BHK là gì, theo đó, Đất BHK thuộc nhóm đất nông nghiệp, do đó căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên loại đất này được quyền gia hạn để tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm.

Căn cứ khoản 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ gia hạn đất BHK gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ nộp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất, chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Đất BHK có chuyển đổi lên đất ở được không?

Bên cạnh việc hiểu rõ đất BHK là gì, vấn đề về chuyển đổi đất BHK lên đất ở cũng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm.

Theo đó, để được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất BHK thành đất ở thì thửa đất, người sử dụng đất phải thỏa mãn quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 như sau:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, theo quy này thì người sử dụng đất muốn được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm thành đất ở thì phải thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau:

  • Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất có trong đơn phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nơi có đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Người sử dụng đất phải có đơn đề nghị/xin chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó điền đầy đủ thông tin tại các mục có trong đơn như diện tích, vị trí thửa đất có nhu cầu chuyển mục đích…;

Theo https://luatvietnam.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bỏ khung giá đất – Bước đột phá trong quản lý, sử dụng đất đai

Bỏ khung giá đất
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà.

Việc bỏ khung giá đất là điểm đổi mới căn bản nhằm xóa bỏ cơ chế quản lý đất theo hành chính áp đặt sang xây dựng bảng giá đất sát với giá trị thị trường.

Trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), điểm đáng chú ý là bỏ quy định khung giá đất, thay vào đó quy định cụ thể về nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá trị thị trường. Việc bỏ khung giá đất, xác định giá theo thị trường được xem là bước đột phá lớn trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất, tạo nên thay đổi căn bản về các vấn đề kinh tế trong chính sách pháp luật về đất đai.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Góp ý vào dự thảo luật, người dân đồng tình với quy định này, nhưng lo ngại khi bỏ khung giá đất sẽ khiến giá đất tăng lên, tiền đền bù giải phóng mặt bằng cũng tăng và đặc biệt rất khó để xác định giá theo thị trường.

Theo quy định hiện hành, khung giá đất là giá do Nhà nước quy định, ban hành định kỳ 5 năm một lần. Đây là cơ sở để UBND các tỉnh, thành phố căn cứ xây dựng và công bố, áp dụng bảng giá đất ở từng địa phương.

Tuy nhiên, trên thực tế thị trường đất đai đang tồn tại cơ chế 2 giá đất. Một giá đất theo khung Nhà nước ban hành, là cơ sở để tính tiền đóng thuế hoặc tính giá đất đền bù giải phóng mặt bằng. Giá đất thứ hai được gọi là giá trên thị trường, thường cao hơn gấp nhiều lần so với khung giá do Nhà nước quy định.

Bởi vậy, theo Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà, việc bỏ khung giá đất là cần thiết để sử dụng bảng giá đất sát với thị trường hơn. Bảng giá đất được định giá hàng năm hoặc trong điều kiện biến động trên 30% thì xác định lại bảng giá đất.

“Khi tạo ra giá đất đảm bảo xác định công khai, minh bạch và phù hợp với giá thị trường thì người dân và doanh nghiệp đều được hưởng lợi. Điều đó góp phần xác định được cùng nhau chia sẻ địa tô, chênh lệch. Người dân khi có đất bị thu hồi thì giá đất tại thời điểm thu hồi đó sẽ được đền bù thỏa đáng, phù hợp với giá đất. Về góc độ nhà nước cũng được lợi vì khi thu của người sử dụng đất cũng sẽ thu được đúng giá trị cần phải thu”, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà cho biết.

Lợi ích có thể nhìn thấy rõ, nhiều người dân lo ngại khi bỏ khung giá đất sẽ khiến giá đất tăng lên, tiền đền bù giải phóng mặt bằng tăng, chi phí đầu tư tăng, người nghèo khó tiếp cận đất đai…

Theo các chuyên gia, nhà nghiên cứu luật, việc bỏ khung giá đất sẽ không làm tăng giá đất trên thị trường. Khi khung giá đất sát với thị trường sẽ khiến thuế, phí bất động sản chuyển nhượng cao hơn và sẽ làm giảm đi tính hấp dẫn của việc đầu tư vào đất đai. Qua đó, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển minh bạch, lành mạnh hơn, giảm tình trạng đầu cơ, sốt ảo.

TS Dương Kim Thế Nguyên, Trường Kinh tế Luật và Quản Lý nhà nước phân tích: Trong ngắn hạn sẽ phải phản ứng với câu chuyện bỏ khung giá đất thì khả năng nhận tiền bồi thường có thể kéo lên, lúc đó có thể đẩy giá lên. Việc nắm giữ bất động sản không còn lợi thì nhiều người sẽ bán ra và lúc đó thêm nguồn cung từ những người không có nhu cầu thực, giá cũng sẽ không quá cao.

Bỏ khung giá đất

Dự thảo luật đã đề ra cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan có nhiệm vụ xác định giá đất, thẩm định giá đất, nhưng người dân đặc biệt quan tâm đến việc làm thế nào để xác định được giá theo thị trường. Đây là những vấn đề cần được phân tích thấu đáo để đưa ra những quy định phù hợp, minh bạch, khả thi, nhằm đảm bảo khi luật ra đời nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy được hiệu quả như kỳ vọng.

Ông Lê Đình Vinh (quận Đống Đa, Hà Nội) cho rằng: “Phải bỏ khung giá đất và tính theo giá thị trường thì mới là thị trường. Vậy như thế nào là giá thị trường? Nếu tính giá thị trường thì phải kiểm soát tốt thị trường, để thị trường phản ánh đúng thực tế. Ví dụ như câu chuyện Thủ Thiêm vừa rồi, trúng giá đó có phải là giá thị trường hay không? Hay giá thị trường đã bị biến tướng thông qua các thủ thuật”.

Còn ông Trần Văn Tuấn (xã Việt Lập, huyện Tân Yên, Bắc Giang) cho rằng, 5 phương pháp xác định giá đất vẫn có bất cập. Theo ông, trong dự thảo luật có nói bỏ khung giá đất, nhưng phương pháp xác định giá đất chỉ quy định một điều rất đơn giản là “giao cho Chính phủ”, như vậy là chưa đủ. Trong luật nên quy định có tính chất định hướng, tính nguyên tắc về các phương pháp xác định giá đất một cách cơ bản. Trên cơ sở đó, Chính phủ tiếp tục cụ thể hóa các phương pháp định giá đất một cách linh hoạt và chính xác.

Việc bỏ khung giá đất là điểm đổi mới căn bản nhằm xóa bỏ cơ chế quản lý đất theo hành chính áp đặt sang xây dựng bảng giá đất sát với giá trị thị trường. Theo các chuyên gia, nếu việc xác định được giá đất bằng 80% thị trường là đúng. Nhưng quan trọng hơn, phải xác định được đúng bản chất. Nhà nước cần hướng xác định giá trị và bảng giá đất phản ánh kịp thời giá trị đất. Khi có yếu tố làm thay đổi giá trị như quy hoạch đất đai, thay đổi mục đích sử dụng, vùng phát triển thì bảng giá phải thay đổi theo. Điều này giúp người dân và doanh nghiệp thích ứng và có những điều chỉnh phù hợp.

Để đưa bảng giá đất sát với giá thị trường cần thành lập một cơ quan định giá đất độc lập để hỗ trợ xây dựng bảng giá đất, thẩm định lại kết quả xác định giá đất, điều chỉnh khi có biến động. Như vậy, giá đất mới đảm bảo được tính độc lập về chuyên môn, tính trung thực khách quan, đảm bảo giá đất phù hợp với thị trường và không chịu áp lực, chi phối từ các nhóm lợi ích…

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) liên quan đến nội dung bỏ khung giá đất vẫn đang tiếp tục lấy ý kiến của người dân đến 15/3/2023./.

Theo VOV

ạn đang đọc bài viết: “Bỏ khung giá đất – Bước đột phá trong quản lý, sử dụng đất đai tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thư chúc mừng năm mới của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô

Thư chúc mừng năm mới 2023 của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành ĐôThư chúc mừng năm mới 2023 của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô – Ông Nguyễn Minh Tâm

Kính thưa toàn thể Anh, Chị, Em CBNV Thẩm định giá Thành Đô thân mến !

Như vậy là năm cũ qua đi và một năm mới đã đến, chúng ta vừa cùng nhau trải qua 1 năm vô cùng nhiều khó khăn và thử thách. Sự khó khăn do sự cộng hưởng của nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái, bởi dịch bệnh Covid trên toàn cầu, chiến tranh tại một số quốc gia, và ảnh hưởng bởi các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Hơn ai hết chúng ta là những người cảm nhận rõ nét nhất sự khó khăn mà chúng ta đã trải qua. “Lửa thửa vàng, gian nan thử sức”, khi trải qua gian khó chúng ta sẽ thấy mình mạnh mẽ hơn, kiên cường hơn và bản lĩnh hơn. Không có sự thành công nào mà không trải qua khó khăn gian khổ. Vượt qua những giai đoạn như vậy chúng ta sẽ được tôi luyện và trở lên mạnh mẽ hơn, để từng bước làm chủ cuộc sống và chinh phục những đỉnh cao mới trong tương lai.

Năm mới 2023 đã đến, Chúng ta sẽ cùng chung vui chào đón năm mới với một niềm tin vào một tương lai tươi sáng. Dẫu biết rằng phía trước còn rất nhiều thử thách, trông gai nhưng chúng ta nhất định sẽ vượt qua, chúng ta có thể thay đổi được con đường chúng ta đi, biến sự khó khăn thành thuận lợi bằng sự tự tin, sáng tạo và đoàn kết của cả tập thể.

Nhân dịp năm mới đến, thay mặt Ban giám đốc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các Anh chị em CBNV đã cùng nhau nỗ lực, phấn đấu và đóng góp công sức vào sự phát triển của Công ty trong suốt thời gian vừa qua.

Tôi xin chúc các bạn sẽ đón 1 năm mới tràn ngập niềm vui – hạnh phúc bên gia đình, bên người thân yêu, trong vòng tay bạn bè và đồng nghiệp.

 Trân trọng cảm ơn!

 

 Tổng giám đốc 

 Đã ký 

Nguyễn Minh Tâm

Bạn đang đọc bài viết: “Thư chúc mừng năm mới của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com                 

Rủi ro là gì? Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá
Rủi ro là gì? Khái niệm rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

(TDVC Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá) – Rủi ro là một phạm trù xã hội, có nguồn gốc rất lâu đời và thường xuyên xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày, trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau. Bởi tính vận động và thường xuyên thay đổi của xã hội mà rủi ro luôn có cả hình thái hiện hữu và tiềm ẩn, rủi ro tĩnh và rủi ro động. Ngày nay người ta xem xét rủi ro luôn gắn liền với các trường hợp và hoàn cảnh cụ thể. Đến nay rủi ro có thể chia thành hai trường phái chính về rủi ro là trường phái truyền thống và trường phái trung hòa.

Dưới góc độ tiếp cận đa ngành, rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá cần được xem xét không chỉ trong mối quan hệ đơn thuần giữa các chủ thể tham gia hợp đồng thẩm định giá mà cần nghiên cứu trong mối quan hệ nhân quả với các chủ thể khác có liên quan thông qua các giao dịch như mua bán tài sản công, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án dân sự… Hoạt động thẩm định giá là lĩnh vực có mức độ rủi ro rất cao và việc quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam chưa thực sự hiệu quả.

1. Khái niệm rủi ro

Theo quan niệm truyền thống thì rủi ro gắn liền với sự tổn thất, mất mát, không may mắn, hay là sự bất trắc xảy ra, sự cố không mong muốn,… Theo quan niệm truyền thống, Allan Willett cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”.

Theo Từ điển Tiếng Việt nêu khái niệm “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”.

Theo từ điển Oxford nêu: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại…”

Một số khái niệm khác được đề cập đến trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thì: “Rủi ro là sự tổng thất về tài sản hay là sự giảm sút về lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến “hay “Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”.

Theo Frank H. Knight cho rằng: Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được”.

Theo Tiến sỹ C. Arthur William cho rằng: “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của đời sống loài người. Không thể dự đoán chính xác kết quả khi có rủi ro. Rủi ro xuất hiện gây nên sự biến động về kết quả khó lường trước được”.

Khi nghiên cứu về rủi ro, người ta thường gắn rủi ro với xác suất xảy ra, nguy cơ tiềm ẩn và hậu quả xảy ra. Nếu như trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, rủi ro được quan niệm là các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đối với lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp thì trong lĩnh vực thẩm định giá, rủi ro được quan niệm là những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đối với chủ sở hữu tài sản, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên mà chủ yếu là các sai sót làm méo mó giá trị tài sản thẩm định giá.

2. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, khi nói về bản chất của nó trên phương diện lý luận, người ta thường nói tới khái niệm: “Thẩm định giá tài sản là khoa học không chính xác” và “ thẩm định giá là hoạt động ước tính giá trị tài sản”. Từ khái niệm này đã cho thấy rủi ro luôn tồn tại trong hoạt động thẩm định giá bởi tính không chính xác tuyệt đối, bởi sự ước tính giá trị tài sản phụ thuộc vào điều kiện, thông tin, địa điểm, không gian, thời gian hay các nhận định của cá nhân mỗi thẩm định viên thực hiện cuộc thẩm định giá. Không những thế, mỗi thẩm định viên lại có những đánh giá và nhận định khác nhau dẫn đến kết luận về giá trị tài sản khác nhau.

Trong thẩm định giá tài sản có hai cơ sở giá trị là giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Việc sử dụng cơ sở giá trị nào để thẩm định giá không phải lúc nào cũng là sự lựa chọn dễ dàng đối với các thẩm định viên về giá. Nếu như trong nghiên cứu khoa học, người ta đề cập đến các quan niệm hay khái niệm về giá trị thì trong hoạt động thẩm định giá tài sản, người ta thiên về việc xác định giá trị, ước đoán mức giá, ước lượng giá hay lượng giá; hay nói một cách đơn giản đó là sự trả giá, định giá của bên mua, bên bán đối với một tài sản cụ thể nhất định. Mỗi người có một nhận định hay đánh giá khác nhau về giá trị, giá cả của một tài sản cụ thể.

Ngoài ra trong thẩm định giá có hàng loạt các biến cố thông tin nằm ngoài các hồ sơ cung cấp cho thẩm định viên, các thông tin đó khó xác định được tính chính xác. Vì thế, khi các thông tin liên quan đến tài sản thẩm định vượt quá sự hiểu biết của thẩm định viên sẽ tạo nên những rủi ro bởi sự không chắc chắn hoặc không thể kiểm chứng về thông tin.

Ở Việt Nam hiện nay là còn một số nhà nghiên cứu hay quản lý nhà nước vẫn chưa thống nhất khi bàn về định giá, thẩm định giá, xác định giá trị, ước lượng giá trị, hay các quan điểm về giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Việc chưa thống nhất về quan điểm hay cách hiểu nêu trên dẫn tới hình thành một số văn bản pháp luật hướng dẫn về xác định giá trị tài sản thiếu thống nhất và trở thành một nguồn rủi ro cho hoạt động thẩm định giá tài sản, vốn đã có nhiều rủi ro như bản chất vốn có của nó.  Bên cạnh đó, một số người không hiểu rằng, cùng một tài sản, khi thẩm định giá phục vụ các mục đích khác nhau có thể cho các giá trị khác nhau hay mỗi một mức giá được kết luận trong Chứng thư thẩm định giá cần được phải xem xét cùng với các đặc điểm của tài sản, điều kiện và bối cảnh thị trường, điều kiện và hạn chế kèm theo trong Báo cáo kết quả thẩm định giá.

Rủi ro có tần suất lớn nhất, hậu quả gây ra thiệt hại lớn nhất trong hoạt động thẩm định giá thường bắt đầu từ những sai sót của thẩm định viên, người đại diện theo pháp luật hay giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá. Các sai sót trong báo cáo kết quả thẩm định giá có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn hay cẩu thả. Để phân biệt giữa hành vi gian lận và nhầm lẫn cẩu thả, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo kết quả thẩm định giá là cố ý hay vô ý. Tuy nhiên các hành vi gian lận đó đã hoặc có nhiều khả năng làm sai lệch kết quả thẩm định giá.

Hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra khá phổ biến, là những rủi ro rất lớn cho chính bản thân thẩm định viên, người đại diện theo pháp luật hay giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá. Hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá có một số đặc điểm sau đây:

Một là, hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá dù có mục đích tư lợi hay không thì đều có liên quan đến động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, hoặc có một cơ hội rõ ràng để thực hiện hành vi gian lận.

Hai là, việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá gian lận có liên quan đến các sai sót cố ý như cố ý bỏ sót số liệu hoặc thông tin để lừa dối người sử dụng báo cáo kết quả thẩm định giá.

Ba là, Việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá gian lận có được thực hiện thông qua các hành vi sau:

  • Bóp méo thông tin thị trường, ngụy tạo thông tin thị trường, ghi nhận không đúng thông tin tài sản thẩm định giá, ngụy tạo biên bản khảo sát hiện trạng, hoặc nhận định không đúng về thị trường, điều kiện kinh tế – xã hội, hay các yếu tố khác.
  • Sử dụng thông tin giá được người liên quan cung cấp có mục đích hướng kết quả thẩm định giá mà không thực hiện thu nhập, phân tích và kiểm chứng thông tin thị trường một cách khách quan độc lập.
  • Sử dụng các phương pháp thẩm định giá không tuân thủ đầy đủ theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn thẩm định giá;
  • Cố ý sử dụng các thông tin không phù hợp để làm sai lệch kết quả thẩm định giá
  • Cố ý sửa chữa, thay đổi số liệu trong báo cáo kết quả thẩm định giá để đạt được kết quả thẩm định giá như ý muốn.

Từ những phân tích trên cho thấy, rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tài sản là sự không chắc chắn có thể nảy sinh trong toàn bộ quy trình thẩm định giá. Mức độ rủi ro này có thể đo lường được bằng định lượng tương đối, có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá. Hoạt động thẩm định giá tài sản  chủ yếu là việc tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, vì thế, phần lớn rủi ro cũng phát sinh từ việc không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá. Chúng ta có thể hiểu rằng, rủi ro trong hoạt động thẩm định giá là những gì thẩm định viên không chắc chắn có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá.

Theo Tiến sỹ Lê Minh Toán – Bộ tài Chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Rủi ro là gì? Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng