Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá trị rừng và đất rừng

Thẩm định giá trị rừng và đất rừng
Thẩm định giá trị rừng và đất rừng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá rừng và đất rừng) – Rừng là một nguồn tài nguyên sinh thái quan trọng, có giá trị cho sự phát triển kinh tế xã hội và hạnh phúc của cộng đồng trên đất nước. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu thông qua những chức năng môi trường như chống xói mòn, và đảm bảo tuần hoàn nước.

Thẩm định giá rừng, đất rừng là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá rừng, đất rừng; trên cơ sở các bên tham gia giao dịch rừng có thể thoả thuận với nhau về rừng, đất rừng, giúp các giao dịch về rừng, đất rừng thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên. Từ đó giúp cho các hoạt động kinh tế trở nên hiệu quả và mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Yếu tố quyết định giá trị rừng

Những yếu tố quyết định giá trị rừng gồm: Giá trị gỗ thương mại; Giá trị cây đang tăng trưởng; Giá trị đất rừng.

– Giá gỗ thương mại: để tính được giá trị thương mại của một loại gỗ căn cứ vào đặc điểm của từng loại gỗ. Một số yếu tố cần đặc biệt quan tâm khi ước tính giá trị bằng tiền của cây gỗ là:

  • Chủng loại gỗ
  • Kích thước, chất lượng gỗ
  • Công dụng thích hợp nhất của mỗi loại gỗ (sử dụng vào mục đích gì)
  • Điều kiện khai thác, địa hình vật, vận chuyển ra cửa rừng, khoảng cách xa/gần đến nơi tiêu thụ.
  • Giá trị thị trường của sản phẩm gỗ sơ chế từ loại gỗ đang định giá

– Giá trị cây gỗ chưa trưởng thành: những loại cây quá nhỏ, chưa đủ tuổi khai thác (phân loại theo loài, độ tuổi, mật độ, tooscs độ sinh trưởng…).

– Giá trị của đất rừng: giá trị của đất (coi như đất trống) tùy thuộc vào khả năng trồng cây trên đất và những đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến điều kiện khai thác, vận chuyển gỗ ra cửa rừng. Đất được phân loại theo sản lượng gỗ thu hoạch, những đặc điểm vè địa hình như: độ bằng phẳng hay sườn dốc, độ lún mặt đất, có thể đưa xe, máy vào hay phải làm đường riêng, những trở ngại thiên nhiên như: sông suối, đầm lầy, hẻm núi…cần được kiểm tra kỹ vì đều tác động lớn đến chi phí khai thác, vận chuyển gỗ ra cửa rừng.

2. Số liệu thu thập thẩm định giá rừng

Số liệu cần thu thập thông tin để phục vụ thẩm định giá rừng, đất rừng:

  • Điều tra mẫu ước tính khối lượng cây gỗ rừng thương phẩm.
  • Bản đồ số liệu thống kê, ghi chép về cây gỗ chưa trưởng thành.
  • Tốc độ sinh trưởng cây
  • Số liệu, thông tin từ bản đồ loại rừng, loại cây.
  • Thông tin, số liệu về đất
  • Số liệu về thị trường
  • Luật khai thác, bảo vệ rừng.

2.1. Ước tính khối lượng cây gỗ rừng thương phẩm

Để ước tính số lượng gỗ thương phẩm hiện có trong một bãi rừng rộng, cần tiến hành khảo sát thực địa về gỗ đã đến tuổi khai thác. Đó là quá trình điều tra chọn mẫu, suy rộng. Tiến hành đo chiều cao, đường kính cây tại một khu vực lựa chọn nhất định. Đối với những khu vực diện tích nhỏ và cây thưa thớt cần chọn đơn vị mẫu lớn.

2.2. Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng cây

Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng cây với cả cây đến tuổi khai thác và chưa đến tuổi khai thác để quyết định tỷ lệ tăng trưởng của tất cả các giống cây. Tốc độ lớn của cây có thể ước tính thông qua điều tra chọn mẫu, đếm số lượng vân gỗ thân cây trong một diện tích rừng nhất định.

2.3. Bản đồ phân loại cây rừng

Loại bản đồ này sẽ chỉ ra vị trí các loại rừng cây khác nhau, phân bổ thành từng vạt rừng, cho cả cây đến tuổi khai thác và chưa đến tuổi khai thác. Bản đồ cũng cho thấy điều kiện chặt đốn, vận chuyển gỗ thuận lợi hay khó khăn. Những trở ngại vật thiên nhiên như sông suối, hẻm núi, vách đá, độ dốc hay bằng phẳng của khu rừng phát sinh chi phí khắc phục để vận chuyển gỗ ra cửa rừng.

2.4. Số liệu về đất rừng

Đất rừng đã được các đơn vị chức năng có chuyên môn khảo sát, nghiên cứu kỹ tiềm năng trồng rừng căn cứ vào chất đất và khu vực rừng. Những đặc điểm vật lý của đất (gồm độ dốc, bằng phẳng, thấp rũng; thành phần, chất đất…) được xem xét trên cơ sở coi như thửa đất đó chưa có rừng (đất trống).

Đất được phân loại thành từng nhóm. Tồn tại mối quan hệ trực tiếp giữa chiều cao phổ biến của cây và chất đất bên dưới, theo một độ tuổi nhất định.

2.5. Số liệu về thị trường

Giá trị cây gỗ theo đường kính gốc là phần còn lại, sau khi lấy tổng thu nhập từ bán gỗ trên thị trường trừ đi chi phí chặt hạ, khai thác, vận chuyển và lợi nhuận cho nhà khai thác. Thẩm định viên cần phải năm vững thông tin số liệu về giá bán các loại gỗ tương tự trên thị trường.

Thẩm định viên phải nắm vững các chi phí khai thác, chặt hạ đối với loại cây và loại địa hình rừng khác nhau; chi phí làm đường, bắc cầu qua các địa hình hiểm trở như đầm lầy,… để đưa xe vào khu vực khai thác, vận chuyển gỗ ra bìa rừng. Thẩm định viên nghiên cứu thị trường để ước tính giá trị của cây gỗ chưa trưởng thành, nhưng sẽ cho thu hoạch trong tương lai. Những giao dịch mua bán thẩm dịnh viên thu thập số liệu, áp dụng phương pháp so sánh giá bán.

Ước tính giá đất rừng trên cơ sở phương pháp so sánh, tương tự như định giá các bất động sản khác. Tuy nhiên cần lưu ý xem xét đến các yếu tố chất đất, loại đất, năng suất… Trường hợp có sự chênh lệch giữa đất rừng cần thẩm định giá với đất rừng so sánh thì tiến hành điều chỉnh giá hợp lý theo chênh lệch về địa hình, đường vào ra, năng suất đất, cự ly xa gần tới thị trường, các yếu tố du lịch, giải trí…

3. Các phương pháp ước tính giá giá trị rừng

3.1. Ước tính giá trị cây gỗ thương phẩm

Giá trị cây gỗ theo đường kính gốc (theo tuổi) là phần còn lại, sau khi lấy tổng thu nhập từ giá bán gỗ sơ chế trên thị trường trừ đi chi phí chặt hạ, khai thác, vận chuyển và lợi nhuận cho nhà khai thác. Do đó thẩm định viên phải nắm vững thông tin số liệu về cung cầu, giá bán các loại gỗ tương tự, đã qua sơ chế trên thị trường, chi phí khai thác.

Chất liệu gỗ cũng là yếu tố quan trọng. Cây gỗ đạt tiêu chuẩn sẽ có mức giá cao hơn nhiều so với những cây chưa đạt chất lượng.

Đặc điểm địa chình, điều kiện để đưa xe vận chuyển ra bìa rừng tác động trực tiếp tới giá gỗ cây.

Mật độ cây mọc trên diện tích rừng có quan hệ trực tiếp tới giá cây.

3.2. Ước tính giá trị cây chưa trưởng thành

Ước tính giá trị cây chưa trưởng thành gồm 3 phương pháp chính là phương pháp chính gồm: phương pháp chi phí, phương pháp so sánh giá bán, phương pháp thu nhập để ước tính giá trị cây chưa trưởng thành. Tuy nhiên giá trị cây tăng lên qua các năm. Vì vậy hệ số tăng trưởng của cây đóng vai trò quan trọng khi ước tính giá trị cây đang phát triển.

Phương pháp chi phí: ước tính giá đất rừng, coi như đất trống. Ước tính chi phí tái tạo trồng mới và bảo vệ chăm sóc diện tích rừng tương tự.

Phương pháp thu nhập: giá trị của rừng không dự vào thu nhập hàng năm mà dựa vào thu nhập dự kiến cuối cùng khi khu rừng được chặt hạ, khai thác.

Phương pháp so sánh: Ước tính giá trị cây tương tự mua bán trên thị trường với cây thẩm định giá, thẩm định viên điều chỉnh tỉ lệ phù hợp

3.3. Phương pháp so sánh giá bán thị trường rừng

Để ước tính giá trị từ so sánh giá bán trên thị trường, thẩm định viên khi so sánh cần lưu ý gán quyền số cho các hệ số điều chỉnh phù hợp. Những yếu tố so sánh cần phân tích là:

  • Tuổi của cây;
  • Mật độ che phủ tán rừng;
  • Phân loại rừng theo chỉ số khu vực;
  • Vị trí rừng;
  • Những đặc điểm tự nhiên khác;

Các nhà đầu tư dài hạn, các công ty chế biến giấy, bột giấy là bên mua trong giao dịch mua bán rừng cây non trên thị trường, thẩm định viên căn cứ so sánh các giao dịch đó để ước tính trị giá khu rừng cần tìm.

3.3. Phương pháp ước tính giá trị đất rừng

Theo Ngân hàng thế giới, thu thập dữ liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), sử dụng chỉ số “đất rừng” và định nghĩa như sau “Đất rừng là đất nằm dưới các cây tự nhiên hoặc cây được trồng tại chỗ có chiều cao 5m, dù có được sản xuất hay không, ngoại trừ các cây nằm trong nhóm sản xuất nông nghiệp (ví dụ cây ăn quả và hệ thống nông lâm kết hợp) và cây trong công viên đô thị hoặc trong vườn”.

Giá trị của đất rừng thu được theo phương pháp so sánh là đất rừng tương tự, mua bán giao dịch trên thị trường. Ngoài ra, thẩm định viên cần xem xét các yếu tố thu nhập rừng mang lại như: cảnh quan, giải trí, du lịch… để có sự điều chỉnh và uocs tính giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

Công ty thẩm định giá trị rừng
Công ty Thẩm định giá trị rừng và đất rừng – Thẩm định giá Thành Đô

4. Công ty thẩm định giá rừng, đất rừng uy tín

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng với mùa màng, đất đai, khí quyển. Rừng đóng vai trò mật thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế tại mọi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng nước ta có ghi: “Rừng là một trong những tài nguyên quý báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ta, rừng có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá trị to lớn với nền kinh tế quốc gia, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.” Thấu hiểu được tầm quan trọng của tài nguyên rừng đối với kinh tế – xã hội. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá rừng, đất rừng uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án thẩm định giá rừng có tính chất phức tạp phục vụ nhiều mục đích cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân gồm: Vay vốn ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, thanh lý, tính thuế…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản thương mại là gì? Công ty thẩm định giá bất động sản thương mại uy tín tại Việt Namtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá hầm mỏ

thẩm định giá hầm mỏ
Thẩm định giá hầm mỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Hầm mỏ) – Thẩm định giá hầm mỏ là thẩm định viên phân tích đặc điểm của bất động sản chứa đựng khoáng sản và ước tính giá trị của nó bằng tiền tại một thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Bất động sản chứa đựng khoáng sản là mỏ chứa quặng, có thể khai thác, mang lại lợi nhuận. Có thẻ định nghĩa quặng như sau: “Quặng là hỗn hợp khoáng chất thiên nhiên từ đó có thể tuyển lựa, tách lọc ra các thành phần khoáng chất hoặc kim loại, bán ra thị trường, thu về lợi nhuận và thu nhập ròng”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Đặc điểm hoạt động thẩm định giá hầm mỏ

Hầm mỏ và khai thác quặng là một lĩnh vực riêng biệt. Mỗi mỏ có những đặc điểm riêng và duy nhất. Phương pháp so sánh thường ít được sử dụng vì ít thông tin giao dịch trên thị trường và không có sự tương tự, so sánh được lẫn nhau. Giá trị một bất động sản khoáng sản là số tiền có thể thu được nếu tài sản được mang bán trên thị trường công khai, cạnh tranh, giao dịch diễn ra giữa những sẵn sàng mua và sẵn sàng bán. Nhiệm vụ của thẩm định viên là ước tính số tiền đó.

2. Số liệu ước tính giá trị mỏ

Trên thị trường hầu như không có số liệu về giá bán mỏ tương tự, có thể so sánh nên ước tính giá trị mỏ căn cứ chủ yếu trên các số liệu về chi phí và thu nhập phục vụ. Giá trị căn cứ vào lợi nhuận ròng thu được từ mỏ trong tương lai, mà lợi nhuận ròng đó là kết quả của việc trừ chi phí ra khỏi tổng thu nhập.

Ước tính tổng thu nhập trên cơ sở số lượng tấn quặng khai thác từ lấy mẫu thực tế và đo lường, nghiên cứu khả năng tinh luyện quặng theo phương pháp luyện kim. Mức quặng dự báo cho tương lai trên cơ sở các mức giá trong quá khứ, hiện hành và xu hướng vận động của nó trong tương lai.

Số liệu về chi phí thực tế đã diễn ra trong quá khứ và dự báo cho tương lai, gồm có: giá thuê hoặc mua mỏ, xây dựng mỏ, đào hầm lò, khoan vỉa, khai thác, xa, nghiền, tuyền quặng, các chi phí phụ trợ, tiếp thị quặng ra thị trường máy móc, trang thiết bị. Nguồn số liệu về chi phí và giá khaongs sản lấy từ báo cáo thống kê hàng năm và tạp chí, ấn phâm chuyên ngành về mỏ.

3. Phương pháp ước tính giá trị mỏ

3.1. Ước tính giá trị từ lợi ích thu được trong tương lai

Để ước tính giá trị hiện tại của mỏ, thẩm định viên phải tính toán được lợi nhuận ròng cuối cùng hàng năm, trong tương lai. Để đi đến kết quả cuối cùng này, các hạng mục chi phí sau đây cần được ước tính riêng:

  • Tổng doanh thu theo tấn (tương lai);
  • Chi phí sản xuất, khai thác, chế biến;
  • Giá trị thu hồi máy móc, trang thiết bị;
  • Dự phòng chi phí thuê và đóng cửa mỏ

Từ tổng doanh thu hàng năm, thẩm định viên trừ đi các chi phí phát sinh, cho ra lợi nhuận trước thuế hàng nam. Đây là dòng tiền thu về hàng năm, được chiết khấu theo số năm của đời mỏ, tìm ra giá trị hiện tại của mỏ.

3.2. Tổng doanh thu theo tấn

Thẩm định viên theo các bước sau đây để ước tính tổng doanh thu theo tấn:

  • Bước 1: Tiến hành lấy mẫu thử trữ lượng thực tế hoặc trữ lượng tiềm năng khoáng sản. Căn cứ vào mẫu thử, bản đồ trữ lượng khoáng sản và các số liệu từ catalog, ước tính số tấn (trữ lượng mỏ) và hàm lượng khoáng sản kim loại qua phân tích thành phần khoáng chất. Hoạt động ước tính giá trị mỏ chỉ căn cứ và trữ lượng thực tế đã xác định rõ ràng, không căn cứ và trữ lượng khoáng sản tiềm năng hoặc triển vọng.
  • Bước 2: Nghiên cứu cung cấp thị trường, ước tính giá trị kim loại khoáng sản trong tương lai.
  • Bước 3: Ước tính tỷ lệ thu hồi khoáng sản từ luyện kim, nghĩa là khoáng sản ròng thực tế có thể mang bán trên thị trường. Tỷ lệ thu hồi có thể từ 60% trọng lượng (đối với thiếc) đến 90% trọng lượng (đối với vàng).

3.3 Các chi phí sản xuất

Các chi phí sản xuất, khai thác bao gồm:

  • Giá mua hoặc giá thuê mỏ: Có thể tính theo đơn vị giá/tấn (+) lợi nhuận (theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị mỏ).
  • Tất cả các chi phí phát triển, xây dựng mỏ, khai thác, vận chuyển đưa khoáng sản lên mặt đất được phân theo từng nhóm hạng mục chi phí.
  • Chi phí xây, nghiền, tuyển quặng: đối với quặng thủy ngân bao gồm chi phí chưng cất bằng khí, đối với quặng chì, thiếc và vônfram bao gồm chi phí tuyể, đãi quặng bằng nước.
  • Các phi phí phụ trợ: bao gồm thuế bất động sản, chi phí văn phòng, đóng góp cộng đồng địa phương, chi phí luật pháp, kế toán…
  • Chi phí marketing: bao gồm chi phí đóng gói, hoa hồng môi giới bán hàng, chi phí vận chuyển, bảo hiểm vận chuyển.
  • Chi phí trong thiết bị, xây dựng: một khoản mục rất quan trọng là chi phí ban đầu cho khảo sát, xây dựng, và máy móc trang thiết bị chia ra theo từng thời kỳ, các chí đột xuất phát sinh phục vụ cho quá trình sản xuất ổn định.
  • Chiết khấu thu nhập hàng năm
  • Để ước tính giá trị mỏ, thẩm định viên chiết khấu lợi nhuận ròng cuối cùng hàng năm theo số năm tuổi đời mỏ. Lãi suất dùng làm tỷ suất chiết khấu thông thường từ 20%-30%, đủ để phản ánh những rủi ro tỏng kinh doanh mỏ. Thảm định viên có thể sử dụng bảng chiết khấu đường thẳng hoặc sử dụng bảng hệ số Hoskold. Kết quả tìm được là giá trị lợi ích của bên khai thác mỏ.

Thẩm định giá hầm mỏ thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập gồm hai phương pháp là: Dòng tiền chiết khấu và vốn hóa trực tiếp để thẩm định giá mỏ.

– Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi

dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
  •  
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp: Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốnhóa phù hợp.

4. Công ty thẩm định giá hầm mỏ uy tín tại Việt Nam

Hầm mỏ, khoáng sản là một lĩnh vực đặc biệt và hoạt động thẩm định giá trị hầm mỏ phải có các kiến thức chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hầm mỏ. Thẩm định viên cần nắm vững những hóa chất và lĩnh vực công nghiệp phụ trợ cho sản xuất ra kim loại, khoáng chất; nguồn cung và xu hướng giá cả các khoáng sản trên thị trường nội địa và thế giới; những luật lệ và văn bản hướng dẫn luạt, những quy tắc của chính quyền trung ương và địa phương, các chính sách về bảo vệ môi trường, dự trữ khoáng sản nhà nước…Ngoài ra thẩm định viên phải biết những thông tin, số liệu về kinh tế, chính trị, tài chính tiền tệ, thị trường cổ phiếu, trái phiếu, thuế và địa chính…

Thẩm định giá Thành Đô công ty thẩm định giá hầm mỏ uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều dự án định giá hầm mỏ có tính chất phức tạp cao phục vụ nhiều mục đích cho các cơ quan nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, mua bán – sáp nhập (M&A)…và được đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá hầm mỏtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bất động sản thương mại là gì? Công ty thẩm định giá bất động sản thương mại uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá bất động sản thương mại
Thẩm định giá bất động sản thương mại – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC công ty thẩm định giá bất động sản thương mại) – Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập kinh tế toàn cầu. Nhu cầu thẩm định giá bất động sản nói chung và bất động sản thương mại nói riêng ngày càng trở lên thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

Thẩm định giá bất động sản thương mại là quá trình tham chiếu thống kê, thu nhập thông tin số liệu về số lượng, phân tích và diễn giải về chất lượng để đi đến giá trị ước tính của bất động sản, biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản thương mại là gì?

Bất động sản thương mại là loại hình nhà đất sinh ra thu nhập thường xuyên, được xây dựng và sử dụng chỉ cho mục đích kinh doanh cho thuê. Bất động sản thương mại là phân hạng bất động sản lớn nhất dành cho mục đích đầu tư.

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 ban hành kèm theo Thông tư 145/2016/TT-BTC có quy định như sau: Bất động sản thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này bao gồm: Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, khách sạn.

1.1. Trung tâm thương mại

Trung tâm thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ hiện đại, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

Thẩm định giá trung tâm thương mại đang hoạt động hay dự án sẽ xây dựng là ước tính dòng thu nhập ròng với tỷ suất thu hồi vốn đầu tư mong đợi, hợp lý.

1.2. Cao ốc văn phòng cho thuê

Văn phòng cho thuê quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 được hiểu là bất động sản mà các cơ quan, đơn vị thuê để làm việc. Văn phòng cho thuê có thể là một phần tòa nhà hỗn hợp, nhiều công năng hoặc có thể là nhà dân cho thuê để sử dụng làm văn phòng.

Thẩm định giá cao ốc văn phòng là xem xét, ước tính, đo lường giá trị hiện tại của những lợi ích thu được từ sở hữu tòa nhà trong tương lai; trong đó chủ yếu là dòng thu nhập ròng mà cao ốc mang lại trong số năm tuổi đời hữu ích của công trình.

1.3 Khách sạn

Khách sạn quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, khách vãng lai với các dịch vụ như nghỉ ngơi, đỗ xe, giải trí, điện thoại, thức ăn, đồ uống…

2. Trường hợp áp dụng thẩm định giá bất động sản thương mại

2.1. Trung tâm thương mại

Xây dựng trung tâm thương mại khác so với xây dựng nhà ở dân cư hoặc tòa nhà văn phòng. Hầu hết các trung tâm thương mại khác nhau về vị trí, kích thước, diện tích cửa hàng, gian hàng. Trước khi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, nhà đầu tư phải ước tính giá đất, chi phí xây dựng, lãi vay…và xem xét thấy thu nhập từ việc kinh doanh có đủ trang trải chi phí nói trên hay không. Vì vậy thẩm định giá trung tâm thương mại sử dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là thông dụng cơ bản nhất trong việc ước tính giá trị trung tâm thương mại. Phương pháp chi phí cũng được sử dụng nhưng chỉ là phương pháp phụ trợ. Còn phương pháp so sánh ít khi được thẩm định viên sử dụng. Đơn giản vì khó tìm được giá bán các trung tâm thương mại có thể so sánh (đầy đủ yêu cầu đối với một tài sản so sánh như: diện tích, vị trí, khu dân cư, chi phí thuê mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí vận hành…) không có trung tâm thương mại nào giống nhau hoặc gần giống nhau.

2.2. Cao ốc văn phòng cho thuê

Thẩm định giá những tòa cao ốc văn phòng lớn, thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập gồm 2 phương pháp thẩm định giá là: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Thẩm định giá tòa nhà cho thuê với mục đích đặc biệt như làm trung tâm khám chữa bệnh, nhà trẻ, trường học, văn phòng cơ quan chính quyền…thì chủ yếu áp dụng phương pháp chi phí…

Thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh khi thị trường có đủ số lượng lớn các giao dịch mua bán các tòa văn phòng tương tự với tòa nhà cần thẩm định giá.

2.3. Khách sạn

Trường hợp khách sạn dự kiến xây dựng hoặc xây mới thì có thể áp dụng phương pháp chi phí (do hao mòn, mất giá chưa đáng kể) nhưng phải kiểm tra lại kết quả tìm được bằng các phương pháp từ cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp so sánh trong thẩm định giá khách sạn thường được ít sử dụng vì phần lớn số vốn đầu tư vào loại hình bất động sản này là vốn ngân hàng, mà lãi suất và các điều kiện thanh toán có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, phương pháp so sánh cho biết các thông tin, số liệu khách sạn lân cận để từ đó áp dụng các phương pháp từ cách tiếp cận thu nhập.

3. Phương pháp thẩm định giá bất động sản thương mại

Thẩm định giá bất động sản thương mại thẩm định viên thường áp dụng các phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là nhà ở thương mại.
  • Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.
  • Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị bất động sản trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các bất động sản tương tự với bất động sản thẩm định giá.

3.2. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, thường được áp dụng để xác định giá trị bất động sản của bất động sản tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

3.3. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị bất động sản của bất động sản tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

3.4. Phương pháp chi phí thay thế và chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

4. Công ty thẩm định giá bất động sản thương mại

Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với quốc tế, sự phát triển của thị trường bất động sản nói chung và bất động sản thương mại nói riêng luôn đòi hỏi phải ổn định, bền vững, minh bạch, công khai. Vì vậy vai trò thẩm định giá bất động sản càng trở lên quan trọng đáp ứng được các yêu cầu khắt khe theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam để chuyên nghiệp, phát triển hơn kết nối với thị trường trong khu vực và trên thế giới.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam. Với hệ thống thẩm định giá khắp cả nước cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào. Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp tư vấn định cư, các cá nhân đánh giá cao.

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thành Đô đã và đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản bất động sản.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản thương mại là gì? Công ty thẩm định giá bất động sản thương mại uy tín tại Việt Namtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản xin VISA du lịch nước ngoài

Thẩm định giá tài sản đi du lịch
Thẩm định giá tài sản xin VISA du lịch nước ngoài – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản xin VISA du lịch) – Du lịch nước ngoài là những chuyến đi mà nơi cư trú của khách du lịch và nơi đến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau. Nhu cầu đi du lịch nước ngoài trở lên phổ biến, thường xuyên đối với các tổ chức và công dân trên toàn cầu. Du lịch nước ngoài đã thành một xu hướng, sở thích của nhiều người thích khám phá các nền văn hóa cũng như cảnh đẹp của quốc gia trên thế giới.

Hiện nay để được đi du lịch nước ngoài thì một số quốc gia bắt buộc phải có visa nhập cảnh mới được vào đất nước họ. Để được cấp visa du lịch ở nước ngoài thì việc thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính để đi du lịch là yêu cầu cần thiết đối với các cá nhân tổ chức trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Visa du lịch nước ngoài là gì?

Visa (hay còn gọi là “thị thực” hoặc “thị thực nhập cảnh”) là giấy chứng nhận của Chính phủ một nước cấp cho người nước ngoài, cho phép người nước ngoài nhập cảnh trong một khoảng thời gian nhất định.

Visa diện du lịch là loại visa không di dân. Mỗi quốc gia thường có điều kiện cấp visa khác nhau. Bạn cần làm đủ các thủ tục xin cấp visa theo yêu cầu của quốc gia đó, chứng minh được mục đích của việc nhập cảnh là du lịch. Việc xin visa du lịch khó hay dễ tùy thuộc vào hồ sơ cá nhân của bạn và đất nước bạn muốn nhập cảnh.

2. Thẩm định giá tài sản xin visa du lịch nước ngoài

2.1. Hồ sơ cung cấp thẩm định giá

Hồ sơ thẩm định giá tài sản để đi du lịch nước ngoài là các tài liệu có liên quan đến công việc định giá tài sản do thẩm định viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá trình thực hiện trong quá trình thẩm định giá từ khách hàng cung cấp. Thẩm định giá tài sản đi du lịch nước ngoài thì tài sản dùng để chứng minh tài chính được sử dụng gồm: bất động sản, động sản (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị)

2.1.1. Bất động sản

a, Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

b, Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng

2.1.2. Động sản

Hồ sơ thẩm định đối với máy móc thiết bị

a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Tờ khai hải quan
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng thương mại

b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu

Hồ sơ thẩm định đối với phương tiện vận tải

a, Hồ sơ thẩm định giá xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

b, Hồ sơ thẩm định giá  tàu

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

2.2. Phương pháp thẩm định giá

Khi tiến hàn thẩm định giá tài sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Thẩm định viên thường sử dụng các cách tiếp cận và phương pháp sau để thẩm định giá tài sản đi du lịch nước ngoài gồm:

  • Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế

3. Công ty thẩm định giá tài sản đi du lịch nước ngoài

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá tài sản xin visa đi du lịch nước ngoài uy tín hàng đầu tại Việt Nam được Lãnh sự quán, Đại sứ quán các nước sở tại tin tưởng và đánh giá cao. Chứng thư thẩm định giá tài sản đi nước ngoài Thẩm định giá Thành Đô ban hành bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam. Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản xin VISA du lịch nước ngoàitại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Nghệ An

Công ty thẩm định giá tại Nghệ An
Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Nghệ An – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản tại Nghệ An) – Nghệ An là một tỉnh ven biển nằm ở gần cực bắc khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam và là tỉnh có diện tích lãnh thổ lớn nhất Việt Nam. Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế – xã hội Bắc – Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế. Nghệ An được đánh giá là tỉnh có nhiều tiềm năng, thế mạnh, trở thành tỉnh phát triển cả nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nền kinh tế – xã hội Nghệ An đang phát triển mạnh mẽ vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản để phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, thanh lý tài sản, góp vốn đầu tư, mua bán – sáp nhập (M&A), cho thuê… diễn ra thường xuyên và cần thiết. Thấu hiểu được tầm quan trọng của dịch vụ thẩm định giá tài sản đối tỉnh Nghệ An. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã thành lập văn phòng tại Nghệ An. Với nhiều năm kinh nghiệm thẩm định giá tài sản tại Nghệ An. Thành Đô được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao và từng bước khẳng định được uy tín, thương hiệu thẩm định giá tại tỉnh Nghệ An.

Thẩm định giá tài sản tại Nghệ An, Thành Đô  xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản như: Quyền sử dụng đất, công trình xây dựng, nhà xưởng, khách sạn, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cổ phiếu… theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Vai trò thẩm định giá tài sản tại Nghệ An

Thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường tại Nghệ An, thông qua kết quả thẩm định giá sẽ giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nướ, doanh nghiệp, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến tài sản có những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh doanh và các giao dịch dân sự khác. Một số vai trò thẩm định giá tài sản tại Nghệ An gồm:

  • Tư vấn về giá trị, giá cả tài sản giúp các chủ thể tài sản và các bên có liên quan và công chúng đầu tư đưa ra quyết định liên quan đến việc mua – bán, đầu tư, cho vay tài sản.
  • Định giá đúng giá trị thị trường của các nguồn lực góp phần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực.
  • Góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên thế giới.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới.

2. Mục đích thẩm định giá tại Nghệ An

Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Một số mục đích yêu cầu khi thẩm định giá tài sản bao gồm:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước.
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Thế chấp vay vốn Ngân hàng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể, sáp nhập, chia tách, mua bán doanh nghiệp;
  • Thành lập Doanh nghiệp; Mua bán sáp nhập (M&A); Chia tách, phá sản, giải thể doanh nghiệp
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Xác định giá trị tài sản chưng minh tài chính đi định cư, du học, du lịch, đầu tư nước ngoài…;

3. Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Nghệ An

Với nhiều năm kinh nghiệm thẩm định giá tài sản tại Nghệ An. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại tỉnh Nghệ An được các cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao và thường xuyên sử dụng dịch vụ thẩm định giá Thành Đô.

Thẩm định giá Thành Đô với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Chúng tôi luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một công ty thẩm định giá chuyên nghiệp tuân thủ theo pháp luật Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

Là một trong những công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ – VĂN PHÒNG NGHỆ AN

  • Địa chỉ: Tầng 14 – Tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Hotline: 0985103666  | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tài sản uy tín tại Nghệ Antại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản cho mục đích đi định cư nước ngoài

Thẩm định giá đi định cư nước ngoài
Thẩm định giá tài sản cho mục đích đi định cư nước ngoài – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản mục đích đi định cư nước ngoài) – Hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới. Đất nước ngày càng phát triển, an sinh xã hội cũng dần được nâng cao và cải thiện. Nhu cầu định cư nước ngoài để có một cuộc sống hiện đại, đầy đủ phúc lợi, cơ sở vật chất, y tế, điều kiện học tập và làm việc luôn là điều mọi người mong muốn. Vì thế, việc đi định cư nước ngoài đã và đang trở thành xu hướng của rất nhiều công dân Việt Nam. 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Định cư là gì?

Định cư là thuật ngữ được sử dụng từ lâu đời. Là cụm từ thường được hiểu nhằm mục đích chỉ một cộng đồng người dân sinh sống tại một khu vực nào đó trong thời gian dài và không có ý định chuyển đến một nơi nào khác. Mang đến các thể hiện đối với tính chất của sự ổn định và tiến hành sinh sống. Định mang đến sự ổn định cũng như thể hiện cho ý định. Bên cạnh cư mang đến yếu tố đối với sinh sống.

Định cư với nhu cầu lâu dài cũng phản ánh cho chất lượng cuộc sống được đảm bảo. Qua đó cho ta thấy được ý nghĩa phản ánh qua từ định cư. Tức là nhu cầu cũng như định hướng trong tìm kiếm nơi ở tốt, ổn định. Qua đó để thực hiện các nhu cầu lớn hơn trong tiếp cận phát triển, tiến bộ và hiện đại. Gắn với các nhu cầu ngày càng cao trong chất lượng sống được cải thiện của con người.

2. Người Việt Nam định cư nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thường được mọi người gọi với tên thuần Việt hơn là Việt Kiều. Họ lựa chọn các nước khác để sinh sống, học tập và làm việc.

Việt kiều (hay người Việt hải ngoại, người Việt Nam ở nước ngoài) là thuật ngữ để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Với tính chất của quốc tịch mà họ nắm giữ. Họ có thể đang mang quốc tịch Việt Nam hoặc/và quốc tịch của nước sở tại. Ngoài ra, định nghĩa người Việt Nam định cư nước ngoài cũng được quy định cụ thể và rõ ràng bằng văn bản trong luật. 

Dựa trên pháp luật hiện hành, người Việt Nam định cư nước ngoài được chia thành 2 dạng:

  • Là công dân Việt Nam. Mang trong người quốc tịch Việt Nam. Đang sinh sống, làm ăn, hay học tập lâu dài ở nước ngoài.
  • Người gốc Việt Nam cư trú và sống lâu dài ở nước ngoài. Là người Việt  đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh con ra quốc tịch của sẽ được xác định theo nguyên tắc huyết thống. Họ có con hay cháu đang sống ở nước ngoài.

Hiện nay một số nước phát triển được các công dân Việt Nam định cư và học tập nhiều bao gồm: Mỹ, Canada, Úc, Các nước Châu Âu…

3. Các hình thức định cư nước ngoài phổ biến

Trường hợp, người được phép định cư dài hạn tại nước ngoài thì có những quyền lợi gần giống như người có quốc tịch chính thức. Và sau một khoảng thời gian nhất định, tùy vào mỗi quốc gia, thì người định cư dài hạn được nhập quốc tịch hoặc phải thi để được nhập quốc tịch. Cùng tham khảo thêm các cách đi định cư nước ngoài sau đây:

3.1. Định cư theo dạng đoàn tụ gia đình

Hay còn gọi là bảo lãnh. Đối tượng bảo lãnh là vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái và ngược lại. Anh chị em không được bảo lãnh cho nhau. 

3.2. Định cư theo dạng kỹ năng

Nhiều quốc gia thiếu nguồn lao động đối với một số lĩnh vực đặc thù, và cho phép nhập cư những người có kỹ năng mà họ đang cần. Trường hợp này không được cấp visa tạm thời như hình thức xuất khẩu lao động mà được nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định và được phép cho cả vợ hoặc chồng sang cùng.

3.3. Định cư theo dạng chuyên viên

Đối với những trường hợp người có kinh nghiệm về quản lý, kinh doanh, có tài sản tối thiểu theo mức quy định tùy vào từng quốc gia và họ đang có nhu cầu mở doanh nghiệp tại quốc gia đó. 

Trường hợp này, yêu cầu xét về kinh nghiệm, chức vụ quản lý, hay quy mô nơi họ từng làm trước đây đều phải đạt tiêu chuẩn nhất định. Kèm theo đó là những kế hoạch, chiến lược kinh doanh cụ thể và khả thi sau khi sang định cư. Đảm bảo rằng bạn có khả năng mang lại lợi nhuận, đóng thuế đầy đủ và lâu dài.

3.4. Định cư theo dạng đầu tư

Đầu tư định cư còn được biết đến với tên gọi là “định cư theo diện doanh nhân” là thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây. Đầu tư định cư được hiểu là việc các nhà đầu tư Việt Nam chuyển vốn đầu tư trực tiếp vào một quốc gia khác để thiết lập các cơ sở kinh doanh theo luật pháp của nước sở tại, đồng thời xin hưởng quy chế định cư lâu dài tại quốc gia đó. 

Trường hợp này cho phép định cư dựa trên trình độ quản lý, khả năng tài chính. Mỗi quốc gia có mức quy định riêng tuy nhiên định cư dạng này đơn giản hơn nhiều so với dạng chuyên viên. Có quốc gia chỉ yêu cầu bạn có mặt ở nước đó 1 lần/ năm là được.

4. Thẩm định giá tài sản định cư nước ngoài

Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với các khách hàng có mục đích đi định cư, du lịch, du học… Thẩm định giá Thành Đô sẽ xác minh giá trị tài sản của doanh nghiệp và các cá nhân bao gồm: bất động sản, máy móc thiết bị, du thuyền, ô tô…Từ đó làm căn cứ để Đại sứ quán, Lãnh sự quán các nước sở tại đưa ra quyết định cho mục đích đi nước ngoài của bạn.

4.1. Tài sản thẩm định giá là bất động sản

Đối với từng loại bất động sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan.

Thẩm định giá bất động sản là đất gồm 5 phương pháp áp dụng: Phương pháp so sánh; Phương pháp chiết trừ; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp thặng dư.

4.2. Tài sản thẩm định giá là động sản

Thẩm định giá tài sản là động sản để đi nước ngoài thường bao gồm: máy móc thiết bị và phương tiện vận tải.

Thẩm định giá máy móc thiết bị

Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, của máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của máy móc thiết bị. Để áp dụng phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị chính xác đúng giá thị trường thì hồ sơ pháp lý, thời điểm thẩm định giá, mục đích thẩm định giá khách hàng cung cấp đặc biệt quan trọngc.  Đối với thẩm định giá máy móc thiết bị thẩm định viên thường sử dụng cách tiếp cân và phương pháp thẩm định giá chủ yếu là: Cách tiếp cận từ thị trường sử dụng phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí  sử dụng phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp vốn hóa trực tiếp

Thẩm định giá phương tiện vận tải

Thẩm định giá phương tiện vận tải các thẩm định viên thường xuyên sử dụng phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường để tiến hành thẩm định giá.

Thẩm định giá phương tiện vận tải bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản để ước tính, xác định giá trị phương tiện thẩm định giá. Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường như: ô tô con, xe tải, xe đầu kéo, xe container, tàu cát, tàu biển, tàu du lịch, sà lan…Khi tiến hành thẩm định giá theo phương pháp so sánh thị trường thì ít nhất phải có 03 tài sản tương tự có giao dịch mua, bán trên thị trường.

5. Công ty thẩm định giá tài sản đi nước ngoài uy tín tại Việt Nam

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá nói chung và thẩm định giá tài sản đi định cư nước ngoài nói riêng. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị uy tín hàng đầu tại Việt Nam được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp tư vấn định cư, các cá nhân đánh giá cao và ưu tiên sử dụng dịch vụ thẩm định giá tài sản cho mục đích đi nước ngoài.

Đối với các tài sản thẩm định giá cho mục đích định cư nước ngoài, Thành Đô sẽ phát hành chứng thư, báo cáo thẩm định bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam.  Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thành Đô đã và đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: Định cư nước ngoài là gì? Công ty thẩm định giá tài sản định cư uy tín tại Việt Namtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 và Quý 2 năm 2023 tại Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An

 

Tuyển dụng thẩm định giá Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 và Quý 2 tại Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 và Quý 2 năm 2023) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 1, Quý 2 năm 2023 tại Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An cụ thể như sau: 

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Quảng Ninh: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Nam Định: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Nghệ An: 04 chuyên viên thẩm định giá

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng toàn quốc

  • Quảng Ninh: Tầng 2 – số 79 – 81 Giếng Đồn, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Nam Định: Tầng 3, số 615 Giải Phóng, phường Văn Miếu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Nghệ An: Tầng 14 – tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá Quý 1 và Quý 2 tại Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào

bản đồ quy hoạch 1/500
Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bản đồ quy hoạch 1/500 là gì?) – Bản đồ quy hoạch 1/500 là loại hình bản đồ xuất hiện trong các dự án quy hoạch. Loại bản đồ này là cơ sở để xác định mốc lộ giới khu vực được quy hoạch và cũng là căn cứ để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, giải tỏa đền bù. Trong công tác thẩm định giá việc nắm rõ và hiểu về quy hoạch có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản. Vậy Quy hoạch 1/500 là gì? Khi nào sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 là vấn đề mà nhiều người còn chưa nắm rõ. Dưới đây là một số nội dung pháp lý liên quan đến bản đồ 1/500 mà người dân cần nắm rõ.

1. Quy hoạch 1/500 là gì?

1.1. Quy hoạch là gì?

Theo Khoản 2 khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”.

Theo đó, đất quy hoạch chính là diện tích đất thuộc không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương…

Theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, phần giải thích từ ngữ (điều 3) định nghĩa: “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”.

1.2. Quy hoạch 1/500?

Quy hoạch 1/500 là tên gọi của loại bản đồ khu quy hoạch. Loại bản đồ này là cơ sở để xác định mốc lộ giới khu vực được quy hoạch và cũng là căn cứ để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, giải tỏa đền bù. Bản đồ này là dạng thực hiện chi tiết quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Bản đồ này cũng được xem như một cơ sở để lập dự án xây dựng công trình khác khi có đủ giấy phép và chủ chương đầu tư xây dựng. Bản đồ 1/500 nêu rõ nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung.

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 sửa đổi 2018, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỉ lệ 1/500. Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 là quy hoạch tổng mặt bằng quy hoạch của các dự án đầu tư xây dựng là cơ sở để định vị công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình và thực hiện xây dựng.

Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án cụ thể, là cơ sở để được cấp giấy phép xây dựng (sau này cho dự án) và lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Trường hợp nào lập quy hoạch 1/500

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP, các trường hợp cần lập quy hoạch chi tiết 1/500 như sau:

  • Khi đầu tư xây dựng tại các thị trấn, thị xã phải lập quy hoạch chi tiết, xác định cụ thể quy hoạch chung, quy hoạch phân khu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.
  • Đối với dự án đầu tư xây dựng do chủ đầu tư tổ chức, có quy mô nhỏ hơn 5 ha thì được lập dự án đầu tư mà không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

Bản vẽ tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; bảo đảm khớp nối hạ tầng kỹ thuật và thích ứng với không gian kiến ​​trúc khu vực xung quanh.

Như vậy, theo quy định trên, chủ đầu tư không cần lập quy hoạch chi tiết xây dựng khi xây dựng dự án bất động sản có quy mô như trên và chỉ áp dụng đối với khu chức năng đặc thù.

3. Ý nghĩa của quy hoạch 1/500 là gì?

Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 nhằm giúp các nhà đầu tư xác định được định hướng giao thông, hạ tầng khu đô thị. Bản đồ có thể xác định được các mốc lộ giới trong việc phân chia từng khu vực, để phát triển cơ sở hạ tầng một cách rõ ràng và chính xác nhất. Ngoài ra, bản đồ còn là cơ sở để xác định mục tiêu và hướng phát triển dự án của chủ đầu tư với khu quy hoạch.

Loại bản đồ quy hoạch này bắt buộc phải có đối với những dự án có diện tích mặt bằng từ 5ha trở lên (2ha trở lên với nhà chung cư). Mặc dù bản đồ là căn cứ để xác định khu quy hoạch nhưng đây không phải là cơ sở để thực hiện thủ tục giao, nhận đất. 

4. Trình tự lập khu quy hoạch 1/500 thế nào?

4.1. Quy trình lập quy hoạch 1/500 

Bước 1: Làm tờ trình để đề nghị thẩm định bản quy hoạch chi tiết

Bước 2: Chủ đầu tư và các cơ quan tổ chức quy hoạch phê duyệt

Căn cứ để phê duyệt dự án, quy hoạch cần trả lời các câu hỏi: Dự án có tiềm năng phát triển không hay dự án này có triển khai được không?

Bước 3: Chuyển tài liệu, thông tin cho bên liên quan

Sau khi đã nhận được sự chấp thuận thì cần chuyển tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền để xem xét. Tất cả những giấy tờ này đều phải đảm bảo giá trị pháp lý trước khi nộp.

Bước 4: Nhận văn bản công nhận

Văn bản công nhận thể hiện việc dự án vẫn còn giá trị hiệu lực được cấp bởi cơ quan thẩm quyền.

Bước 5: Thuyết trình kèm theo sơ đồ

Nội dung thuyết trình sẽ bao gồm hình ảnh minh họa quy hoạch 1/500, bản vẽ thống kê thu nhỏ trên giấy A3 và phụ lục, chú thích. Những tài liệu này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về dự án để tiến hành lập chi tiết.

Bước 6: Đưa ra bản đồ hành chính

Bản đồ cần phải thể hiện rõ ranh giới, phạm vi và vị trí cụ thể của dự án cũng như các phần phân chia bên trong lô đất.

Bước 7: Dự thảo về nhiệm vụ cần làm

Bản dự thảo này sẽ thể hiện những việc cần làm kèm theo quy hoạch 1/500 khi đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

4.2. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch:

Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 37/2010/NĐ-CP, hời gian thẩm định quy hoạch chi tiết như sau:

  • Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày;
  • Thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày;
  • Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày;
  • Thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

5. Cơ quan phê duyệt quy hoạch 1/500

Những cơ quan thẩm quyền phê duyệ quy hoạch chi tiết 1/500 được nêu trong điều 31 Nghị định 37/2010/NĐ-CP sửa đổi nghị định 72/2019/NĐ-CP thì cụ thể bao gồm các cơ quan như sau:

  • Bộ xây dựng: phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của thủ tướng chính phủ
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: phê duyệt đồ sán quy hoạch 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đồ án thuộc quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn.

6. Điều kiện để phê duyệt quy hoạch 1/500 là gì?

Điều kiện cơ bản để quy hoạch 1/500 là những dự án và công trình có quy mô xây dựng trên 5ha (trên 2ha với nhà chung cư). Các đơn vị đấu thầu dự án phải đầy đủ các chứng nhận đủ điều kiện tham gia dự án. Trình bày rõ ràng văn bản đính kèm với bản vẽ thống kê và chú thích đi kèm. Đồng thời, đơn vị đấu thầu phải chuẩn bị bản đồ chỉ rõ ranh giới của các lô đất đang chuẩn bị xây dựng.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0978169591 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 là gì? Sử dụng bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 như thế nào” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá

Nội dung báo cáo thẩm định giá
Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá) – Ngành thẩm định giá đã ra đời và phát triển rất lâu trên thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển. Trong thời kì đất nước ta hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc phát triển ngành thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu và có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá

1.1. Giới thiệu về thẩm định giá

Ngành thẩm định giá xuất hiện từ trước những năm 40 của thế kỷ XX, phát triển ở nhiều quốc gia lớn, nhỏ nhưng chưa có sự tập trung mang tính quốc tế và hoạt động thẩm định giá trên thế giới chỉ thật sự tập trung mang tính quốc tế và hoạt động thẩm định giá trên thế giới chỉ thật sự phát triển và hoạt động chuyên nghiệp từ sau những năm 40 của thế kỷ XX. Thẩm định giá, còn có tên gọi tiếng anh là “Valuation” 1529 và “Appraisal” 1817, cả hai thuật ngữ này đều bắt nguồn từ tiếng Pháp và mang chung ý nghĩa: chỉ sự ước tính, đánh giá và có hàm ý mang ý kiến của một nhà chuyên môn về giá trị của một tài sản nhất định.

Trong những năm 1960 và 1970, vài cơ quan thẩm định giá ở các nước phát triển đã công bố những tiêu chuẩn hành nghề thẩm định giá cho các thành viên của mình. Sau đó, một số quốc giá khác cũng hình thành các tiêu chuẩn về đạo đưc cũng như nghề nghiệp trong hoạt động thẩm định giá và các tiêu chuẩn này hợp nhất một phần hoặc toàn bộ vào các quy định và luật pháp của quốc gia.

Cuối năm 1970, với sự phát triển của tài chính quốc tế cũng như toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các tiêu chuẩn thẩm định giá trở thành một nhu cầu cần thiết. Năm 1981, Ủy ban tiêu chuẩn đánh giá giá trị tài sản quốc tế (The Internation Assets Valuation Standard Committee – TIAVSC) đã được ra đời.

The Internation Assets Valuation Standard Committee – TIAVSC đã hình thành và công bố rộng rãi những tiêu chuẩn đánh giá giá trị tài sản để sử dụng trong báo cáo tài chính và khuyên khích sự thừa nhận và tuân thủ rộng rãi trên toàn thế giới, làm hài hòa các tiêu chuẩn giữa các nước trên thế giới, làm rõ sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn cũng như việc áp dụng các tiêu chuẩn khi nảy sinh sự khác biệt. Đặc biệt là các tiêu của của TIAVSC được thừa nhận trong báo cáo kế toán quốc tế và hiện nay các tiêu chuẩn đã được 40 nước thảo luận và đạt được nhất trí cao.

1.2. Khái niệm thẩm định giá

Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài sản (Quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia. Hiện nay một số khái niệm thẩm định giá được giới nghiên cứu học thuật trên thế giới, cơ quan có thẩm quyền khái niệm thẩm định giá như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc khái niệm thẩm định giá “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
  • Theo từ điển Oxford khái niệm thẩm định giá: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Giáo sư W.Seabrooke – Viện Đại học Portsmouth Vương quốc Anh khái niệm thẩm định giá: “Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ”.
  • Theo Gs. Lim Lan Yuan – Singapore khái niệm thẩm định giá: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.

Các khái niệm về thẩm định giá được phát biểu dưới nhiều dạng khác nhau thế nhưng ở các khái niệm khi nói về thẩm định giá đều hội tụ các yếu tố sau:

  • Là sự ước tính giá trị tại một thời điểm xác định;
  • Tính bằng tiền tệ;
  • Về tài sản và các quyền tài sản;
  • Theo một yêu cầu và có mục đích nhất định;
  • Ở địa điểm, thời điểm, thời gian cụ thể;
  • Trên cơ sở sử dụng các dữ liệu, các yếu tố của thị trường.

2. Báo cáo kết quả thẩm định giá

Báo cáo kết quả thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của tài sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Một báo cáo thẩm định giá dẫn dắt người đọc tù xác định vấn đề cần thẩm định, tới sự phân tích và những yếu tố minh họa phù hợp, tới kết luận cuối cùng về mức giá tài sản được thẩm định giá.

Báo cáo kết quả thẩm định giá
Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

2.1. Yêu cầu đối với một báo cáo thẩm định giá tài sản

Theo quy định của những tiêu chuẩn thẩm định giá, thẩm định viên phải báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản đáp ứng những yêu cầu thống nhất. Nói chung, một báo cáo bằng văn bản về kết quả thẩm định giá phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thể hiện vấn đề thẩm định giá theo cách thúc rõ ràng, chính xác, không được dẫn đến hiểu lầm từ phía người đọc.
  • Chứa đựng những thông tin đầy đủ để khách hàng hoặc bên thứ ba liên quan hiểu nội dung báo cáo một cách rõ ràng.
  • Công bố một cách rõ ràng, các giả thiết mang tính bất khả kháng, một điều kiện mang tính giả thiết hoặc một điều kiện hạn chế ảnh hưởng trực tiếp hoạc gián tiếp đến giá trị tài sản được thẩm định.

2.2. Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá

Báo cáo kết quả thẩm định giá phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản cần thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự khoa học, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị của tài sản. Báo cáo phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường hình thành kết quả thẩm định giá. Báo cáo là một phần không thể tách rời của Chứng thư thẩm định giá.

Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và các bên liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản.  

Việc sử dụng kết quả thẩm định giá phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Kết quả thẩm định giá chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Nội dung chi tiết của Báo cáo có thể thay đổi theo đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một Báo cáo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng thư thẩm định giá.

Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có). Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:

  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên tài sản thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá và mức độ kiểm tra, thẩm định các nguồn thông tin đó.
  • Căn cứ pháp lý để thẩm định giá: những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá, các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá, các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.

c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.

d) Thông tin về tài sản thẩm định giá bao gồm: các mô tả chi tiết và phân tích liên quan như tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

Thông tin về đặc điểm của một số tài sản thẩm định giá được hướng dẫn tại Phụ lục 01; các tài liệu thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá tham khảo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.

đ) Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá: Thẩm định viên cần đưa ra được căn cứ, lập luận để xác định cơ sở thẩm định giá của tài sản là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Đối với mỗi tài sản thẩm định giá trong một cuộc thẩm định giá chỉ có thể xác định một cơ sở giá trị thẩm định giá là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường.

e) Giả thiết và giả thiết đặc biệt

Thẩm định viên cần nêu rõ các giả thiết, giả thiết đặc biệt để phục vụ cho việc thẩm định giá, cơ sở xây dựng cũng như ảnh hưởng của các giả thiết này đến kết quả thẩm định giá.

g) Áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá:

Thẩm định viên cần nêu rõ cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được lựa chọn áp dụng, căn cứ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá đó.

Khi áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần thể hiện trong Báo cáo những lập luận, phân tích, chứng cứ, số liệu, bảng tính và các yếu tố khác cho những lần điều chỉnh, tính toán trong cả quá trình thẩm định giá. Các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo cần phải được trích dẫn nguồn cụ thể.

h) Kết quả thẩm định giá

i) Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá

k) Những điều khoản loại trừ và hạn chế:

  • Thẩm định viên căn cứ vào hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá, loại tài sản, đặc điểm của cuộc thẩm định giá để đưa ra điều khoản loại trừ và hạn chế cho phù hợp.
  • Các điều khoản loại trừ và hạn chế có thể bao gồm điều kiện ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác. Ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập, …
  • Thẩm định viên cần có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các hạn chế; đồng thời, đưa ra cách thức xử lý (nếu có) đối với các hạn chế đó trong quá trình thẩm định giá.
  • Thẩm định viên cần nêu rõ những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) liên quan đến tài sản thẩm định giá, những xung đột lợi ích có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện thẩm định giá.

l) Thông tin và chữ ký của thẩm định viên và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Báo cáo kết quả thẩm định giá:

  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện cuộc thẩm định giá phù hợp với đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá đối trường hợp phát hành Báo cáo tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá đối với trường hợp phát hành Báo cáo tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phép phát hành chứng thư thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.

m) Các phụ lục kèm theo, bao gồm:

  • Danh sách tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thẩm định giá.
  • Tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.
  • Kết quả khảo sát thực tế của tài sản thẩm định giá.
  • Các nội dung khác liên quan đến cuộc thẩm định giá (nếu có).

Ngoài ra, thẩm định viên cần dẫn chiếu nguồn tin đối với tất cả các thông tin, số liệu trong Báo cáo.

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, vai trò thẩm định giá ngày càng quan trọng; thẩm định giá góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới mà nó còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới.

3. Công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam và quốc tế. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Là một trong những công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín của nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam như: SAMSUNG; TOYOTA; CÔNG TY CỔ PHẦN ALUTEC VINA; CÔNG TY TNHH BES ENGINEERING VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; WISTRON CORPORATION; CÔNG TY TNHH DARFON VIỆT NAM; CÔNG TY TNHH COMPAL VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; C.C.P. CONTACT PROBES CO., LTD; CÔNG TY TNHH CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ UDE; TẬP ĐOÀN INVENTEC APPLIANCES CORPORATI…

Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong top các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0978169591 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Ngành thẩm định giá là gì? Nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng 05 chuyên viên thẩm định tại Đà Nẵng

Tuyển dụng thẩm định giá tại Đà Nẵng
Tuyển dụng thẩm định giá tại Đà Nẵng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng tại Đà Nẵng) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2023 tại Chi nhánh Đà nẵng, cụ thể như sau: 

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Đà Nẵng: 05 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ trực tiếp: số 06 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng 05 chuyên viên thẩm định tại Đà Nẵng” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản

Quản trị rủi ro thẩm định giá động sản
Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính có hàm lượng chuyên môn cao, thẩm định viên nhiều kinh nghiệm được phổ biến trên toàn thế giới. Vì vậy nghề thẩm định giá yêu cầu thẩm định viên phải có đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn cao, hiểu rõ được các tiêu chuẩn thẩm định giá, văn bản pháp luật, thực tiễn…để tránh gặp phải những rủi ro trong quá trình thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá động sản nói riêng.  Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam ngày càng tăng cao nên để quản trị rủi ro, phòng ngừa sai sót trong thẩm định giá động sản; thẩm định viên cần tuân thủ 10 hoạt động cơ bản sau đây:

(1). Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần yêu cầu khách hàng, chủ sở hữu động sản xác nhận cung cấp hồ sơ, tài liệu để thẩm định giá là trung thực, đầy đủ, không che giấu thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác; các thông tin này phải được ghi nhận trên Hợp đồng thẩm định giá; Giấy đề nghị; tiếp nhận thẩm định giá; Biên bản giao nhận hồ sơ; Biên bản khảo sát hiện trạng động sản (nếu có)…

(2). Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của động sản, bao gồm: Giấy đăng ký, đăng kiểm phương tiện vận tải; hóa đơn, chứng từ gốc; hợp đồng mua bán tài sản; hồ sơ tờ khai hải quan (nếu có); hồ sơ sửa chữa lớn tài sản cố định… Lưu ý: yêu cầu chủ sở hữu động sản cung cấp bản sao có công chứng các hồ sơ, tài liệu nêu trên và xác nhận giá trị pháp lý của các hồ sơ, tài liệu do họ cung cấp là hợp pháp.

(3). Kiểm tra và xác nhận tính phù hợp và giá trị pháp lý của chủ sở hữu động sản, bao gồm: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty…

(4). Kiểm tra kỹ các thông số cơ bản của động sản, bao gồm: số khung, số máy, model, xuất xứ, công năng và mục đích sử dụng, các đặc điểm kỹ thuật… Thẩm định viên cần chụp ảnh đầy đủ các bộ phận cơ bản của động sản hoặc thu thập hồ sơ kỹ thuật động sản, bản vẽ thiết.

(5). Thẩm định viên cần yêu cầu vận hành chạy thử động sản; xem xét chi tiết các công năng hoạt động của động sản; xác minh tình trạng bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; đồng thời qua đó xác định tỷ lệ hao mòn chi tiết, tình trạng hoạt động của cá bộ phận cơ bản. Thẩm định viên thu thập các bằng chứng quan trọng như: hóa đơn, hợp đồng mua bán…

(6). Thẩm định viên cần trực tiếp thu thập và kiểm chứng, xác minh thông tin thị trường, giá thành sản xuất đối với các tài sản tương đồng với tài sản thẩm định giá. Đối với các động sản nhập khẩu từ nước ngoài, thẩm định viên cần thu thập được các thông tin giao dịch tại thị trường nơi sản xuất hoặc các thị trường nước khác để đối chiếu. Không kết luận mức giá động sản khi không có đầy đủ thông tin giá trị trường kèm theo bằng để xác định thông tin giá thị trường đó là hợp lý.

(7). Trực tiếp thực hiện các phương pháp thẩm định giá; chỉ sử dụng các thôn gtin giá, đơn giá khi đã phân tích, kiểm chứng đạt yêu cầu về chất lượng thông tin đáng tin cậy. Các thông tin mang tính định tính phải có cơ sở lập luận và nguồn gốc thông tin rõ ràng các thông tin mang tính định lượng phải có số liệu chứng minh cụ thể mới đưa vào sử dụng để lập Báo cáo kết quả thẩm định giá. Tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá hướng dẫn về phương pháp thẩm định giá,  thẩm định giá động sản.

(8). Tổ chức kiểm soát chất lượng các hồ sơ thẩm định giá do mình thực hiện hoặc do thẩm định viên khác thực hiện theo quy chế quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá bằng cách tuân thủ đúng thông tư, tiêu chuẩn, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

(9). Kiểm tra thông tin, bằng chứng thị trường và độ tin cậy của mức giá tài sản. Chỉ sử dụng nguyên giá động sản theo sổ sách kế toán khi đã khảo sát thực tế thị trường, các nguồn thông tin khác mà không thể thu thạp được thông tin giá giao dịch của tài sản tương đồng.

(10). Đánh giá mức độ rủi ro, sai số của kết quả thẩm định giá đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị lớn hoặc có mức độ rủi ro cao. Cần phải sử dụng phương pháp chuên gia đối với các thiết bị chuyen dung, máy đặc biệt hoặc động sản khác có hàm lượng khoa học công nghệ cao. Sử dụng phương pháp thu nhập để tính toán đối chiếu các phương pháp thẩm định giá khác.

Đối với doanh nghiệp thẩm định giá, cần thiết phải có chiến lược quản trị rủi ro được thống nhất từ lãnh đạo cao nhất đến các chuyên viên của doanh nghiệp. Để phù hợp với đặc thù chuyên môn thẩm định giá, cần xây dựng mô hình quản trị rủi ro chủ động với hệ thống kiểm soát rủi ro toàn diện. Doanh nghiệp thẩm định giá cần có nhân sự thích hợp để vận hành quy trình quản trị rủi ro; đảm bảo mọi rủi ro tiềm ẩn đều có thể phát hiện được, cảnh báo rủi ro, ứng phó rủi ro và xử lý hậu quả rủi ro. Trước khi ban hành báo cáo kết quả thẩm định giá cần phải có kèm theo báo cáo quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá.

Đối với thẩm định viên về giá hành nghề, quản trị rủi ro trước tiên là thực hành tuân thủ. Nghề thẩm định giá liên quan trực tiếp đến gí trị tài sản, vì thế, hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá là hoạt động kinh doanh có điều kiên, mang tính tuân thủ rất cao. Thẩm định viên để có thể đảm bảo rằng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam cần phải có bộ nhận diện các sai sót trong thẩm định giá cùng với các công cụ chuẩn đoán chuyên môn khác để phòng ngừa và phát hiện rủi ro.

Theo Rủi ro quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam

Bạn đang đọc bài viết: “Quản trị rủi ro trong thẩm định giá động sản” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022 quyết định số 62/QĐ-BXD

Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia 2022
Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022) – Ngày 08/02/2023, Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 62/QĐ-BXD công bố Chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022.  trong đó xác định chỉ số giá xây dựng chung cả nước năm 2022 tăng 11,01% so với năm 2020 và tăng 4,92% so với năm 2021.

Theo đó, chỉ số giá xây dựng quốc gia là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian trên phạm vi cả nước.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia công bố tại văn bản này sử dụng làm cơ sở xác định suất vốn đầu tư, tham khảo trong phân tích mức độ biến động giá bình quân của chỉ số giá xây dựng khi xác định chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư và các công việc liên quan đến đánh giá biến động giá xây dựng công trình phục vụ quản lý, điều hành vĩ mô.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia công bố tại văn bản này không sử dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Chỉ số giá xây dựng quốc gia đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Một số khoản mục chi phí như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, rà phá bom mìn và vật liệu nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với những dự án sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) không đưa vào tính toán đối với chỉ số giá xây dựng quốc gia.

Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Thời điểm gốc xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia là năm 2020.

Các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng: Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công căn cứ theo công bố giá của Sở Xây dựng tại các địa phương.

Tải Quyết định số 62/QĐ-BXD: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2022 quyết định số 62/QĐ-BXD” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào

Quản trị rủi ro thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quản trị rủi ro trong thẩm dịnh giá bất động sản) – Thẩm định giá bất động sản phục vụ nhiều mục đích như: thế chấp tại các ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, M&A… đang trở thành nhu cầu cấp thiết, là căn cứ để khách hàng có những quyết định chính xác để đầu tư, kinh doanh trên thị trường. Vì vậy việc phòng ngừa rủi ro trong các hoạt động thẩm định giá bất động sản đối với các dịch vụ tín dụng, kinh doanh có vài trò quan trọng đối với các bên liên quan.

1. Thẩm định giá bất động sản là gì?

1.1. Khái niệm bất động sản

Bất động sản là các tài sản không di dời được. Bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật dân sự quy định như sau:

Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015

(1). Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

2. Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản

Để quản trị được rủi ro, phòng ngừa sai sót trong thẩm định giá bất động sản; thẩm định viên cần tuân thủ các hoạt động cơ bản sau đây:

(1). Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần yêu cầu khách hàng, chủ sở hữu bất động sản xác nhận hồ sơ cung cấp, tài liệu thẩm định giá là trung thực, đầy đủ, không che giấu thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác; các thông tin này phải được ghi nhận trên Hợp đồng thẩm định giá; Giấy đề nghị, tiếp nhận thẩm định giá; Bên bàn giao hồ sơ; Biên bản khảo sát bất động sản…

(2). Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà về các nội dung: mục đích sử dụng đất, diện tích sử dụng, diện tích vi phạm lộ giới, quy hoạch, thời gian sử dụng đất, vị trí tọa lạc, sơ đồ thửa đất, chủ sở hữu, sử dụng, nguồn gốc và diễn biến mua bán, chuyển nhượng, thế chấp liên quan đến bất động sản.

(3). Kiểm tra và xác nhận tính phù hợp với giá trị pháp lý của chủ sở hữu bất động sản, bao gồm: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng minh nhân dân, căn cước công dân…

(4). Trực tiếp khảo sát thị trường bất động sản nơi có tài sản thẩm định giá; trực tiếp khảo sát hiện trạng bất động sản; lập biên bản khảo sát thực tế, hiện trạng bất động sản, phiếu thu thập thông tin bất động sản với đầy đủ các thông tin cơ bản để thực hiện phương án thẩm định giá.

(5). Trực tiếp kiểm chứng, xác minh các thông tin sử dụng trong việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá.

(6). Đối soát một số chỉ tiêu quan trọng giữa biên bản khảo sát thực tế, biên bản hiện trạng bất động sản, phiếu thu thập thông tin giá bất động sản với hồ sơ, tài liệu, bản ánh, bản vẽ, quy hoạch và các nguồn thông tin khác…

(7). Trực tiếp thực hiện các phương pháp thẩm định giá, chỉ sử dụng các thông tin giá, đơn giá khi và chỉ khi đã phân tích, kiểm chứng đạt yêu cầu về chất lượng thông tin đáng tin cậy. Các thông tin mang tính định tính phải có cơ sở lập luận và nguồn gốc thông tin rõ ràng; các thông tin mang tính định lượng phải có số liệu chứng minh cụ thể mới đưa vào sử dụng để lập Báo cáo kết quả thẩm định giá. Tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá hướng dẫn về phương pháp thẩm định giá, thẩm định giá bất động sản.

(8). Tổ chức kiểm soát chất lượng các hồ sơ thẩm định giá do mình thực hiện hoạch do thẩm định viên khác thực hiện theo quy chế quản trị rủi ro của doanh nghiệp thẩm định giá bằng cách tuân thủ đúng Thông tư số 25/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài Chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

(9). Kiểm tra nguồn thông tin, bằng chứng thị trường và độ tin cậy các số liệu nhạy cảm bao gồm: giá thị trường của bất động sản, chỉ số đàm phán, tỷ lệ điều chỉnh, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ khai thác khả dụng, tỷ lệ thất thu khai thác, khả năng bán,…

(10). Đánh giá mức độ rủi ro, sai số của kết quả thẩm định giá đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị lớn hoặc có mức độ rủi ro cao. Kiểm chứng mức độ phù hợp kết quả thẩm định giá thông qua dữ liệu giá bất động sản trong quá khứ hoặc thong tin từ các nhà môi giới địa phương.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản là gì? Quản trị rủi ro trong thẩm định giá bất động sản như thế nào” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản

Phương pháp tính hao mòn tài sản
Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp ước tính giá trị hao mòn tài sản) – Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần hiệu quả và giá trị tài sản cố định dùng trong sản xuất trong quá trình sử dụng. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Để ước tính giá trị hao mòn của tài sản, có 3 phương pháp thẩm định viên thường xuyên áp dụng là: căn cứ vào tuổi đời của tài sản, căn cứ vào sự hư hỏng, hao mòn của các kết cấu chủ yếu của tài sản, phương pháp chiết trừ (thường được dùng cho bất động sản).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Khái niệm về giá trị hao mòn của tài sản

Hao mòn: Hao mòn là sự giảm giá của tài sản dưới nhiều hình thức khác nhau như các hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của tài sản cố định. Nó cũng có thể là sự khác biệt giữa chi phí tái tạo hay chi phí thay thế và giá trị thị trường. Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức:

  • Hao mòn hữu hình
  • Hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật lý hay vật chất gây ra do các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu…) làm giảm giá trị của tài sản trong quá trình sử dụng.

  • Về mặt vật chất, đó là sự thay đổi hình thức hay trạng thái vật lí ban đầu của các chi tiết, bộ phận tài sản cố định do các tác động của quá trình sử dụng hay môi trường tự nhiên.
  • Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về công dụng hay các tính năng kĩ thuật của tài sản cố định trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa; muốn khôi phục lại giá trị sử dụng, phải tiến hành thay thế, sửa chữa.
  • Về giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của tài sản cố định cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn của nó vào giá trị sản phẩm.

Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của tài sản cố định, biểu hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ sản xuất. Do tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ sản xuất làm cho tài sản cố định cũ bị mất giá so với tài sản cố định mới hoặc do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm dịch vụ làm giảm giá trị của tài sản trong quá trình sử dụng.

Hao mòn vô hình cũng xảy ra khi sản phẩm bị chấm dứt chu kì sống của nó trên thị trường nên những tài sản cố định dùng để chế tạo các sản phẩm đó cũng không còn được tiếp tục sử dụng.

Giá trị hao mòn của tài sản: là sự giảm dần giá trijsuwr dụng và giá trị của tài sản do tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do được sử dụng theo mục đích sử dụng của tài sản, do bào mòn của các yếu tố tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản.

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản: là tổng mức giảm giá của tài sản gây ra do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, tính đến thời điểm cần thẩm định giá.

2. Phân loại hao mòn

2.1. Hao mòn vật lý

Hao mòn vậy lý hay còn gọi là hao mòn vật chất: hao mòn và hư hỏng của tài sản so sử dụng, thời gian, thời tiết, và bảo dưỡng. Phần lớn hao mòn vật lý đều có thể nhìn thấy và đánh giá được mức độ thiệt hại.

2.2. Hao mòn chức năng

Là sự lạc hậu, suy giảm một phần chức năng tài sản khi đánh giá theo những tiêu chuẩn mới, hiện hành trên thị trường.

Việc đo lường, đánh giá sự lạc hậu hay suy giảm về chức năng khó khăn hơn nhiều so với đánh giá hao mòn về vật chất của tài sản.

Hao mòn chức năng có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong các tòa nhà và máy móc thiết bị.

Các tài sản có độ tuổi càng cao thì khả năng xảy ra lạc hậu, hao mòn về chức năng càng lớn. Tuy vậy, cũng có trường hợp tài sản đã 50 năm tuổi nhưng không bị lạc hậu trong khi tài sản mới đã bị lạc hậu do ngay từ khâu bản vẽ thiết kế đã có sự sai lệch về chức năng.

Thị hiếu và tính thời thượng của người mua thay đổi theo thời gian, do đó thẩm định viên cần nhận thức rõ những xu hướng thay đổi thị hiếu này liên quan đến yếu tố văn hóa, tập quán tiêu dùng hoặc tiến bộ công nghệ gây ra.

2.3. Hao mòn kinh tế

Hao mòn kinh tế hay còn gọi là hao mòn ngoại vi: đây là loại hao mòn gây ra do tác nhân từ bên ngoài tài sản.

Là sự giảm giá trị tài sản gây ra bởi các tác nhân từ bên ngoài tài sản.

Những nhân tố làm tài sản mất giá thông thường bao gồm vị trí tài sản (đối với bất động sản) và nhân tố kinh tế.

Vị trí tài sản gồm những nhân tố xung quanh tài sản như tiếng ồn, mật độ xe cộ, việc sử dụng đất đai không phù hợp, khu vực hay bị úng ngập khi mưa lũ…

Các tác nhân kinh tế như lãi suất tiền vay cao, thuế tài sản cao, mất cân bằng cung cấp, công ăn việc làm trên thị trường.

3. Phương pháp ước tính hao mòn của tài sản

3.1. Căn cứ vào tuổi đời

Phương pháp ước tính hao mòn của tài sản căn cứ vào tuổi đời gồm: tuổi đời kinh tế; tuổi đời kinh tế còn lại; tuổi đời thực; tuổi đời hiệu quả.

3.1.1. Tuổi đời kinh tế

Là thời gian sử dụng tài sản tối đa xét về hiệu quả kinh tế.

  • Đối với bất động sản: là thời kỳ mà công trình kiến trúc trên đất đóng góp giá trị vào giá trị của toàn bộ bất động sản. Thường gán với tuổi đời vật lý (nghĩa là tòa nhà sẽ tồn tại làm nơi ăn chốn ở trong bao lâu). Và có thể kéo dài tuổi đời kinh tế bằng cách tân trang, đổi mới, gia cố công trình xây dựng trên đất.
  • Đối với máy móc thiết bị: là số năm dự tính sử dụng máy, thiết bị vào hoạt động sản xuất, kinh doanh theo qui định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của tài sản.

3.1.2. Tuổi đời kinh tế còn lại

Là thời gian sử dụng còn lại của tài sản phát huy được hiệu quả.

3.1.3. Tuổi đời thực

Là số năm đã trôi qua kể từ khi hoàn thành sản xuất, chế tạo, xây dựng tài sản mới 100% đưa vào sử dụng đến thời điểm cần thẩm định giá. Còn gọi là tuổi đời lịch sử hoặc tuổi theo niên đại.

3.1.4. Tuổi đời hiệu quả

Là số năm tài sản được sử dụng thực tế phát huy được tác dụng và mang lại hiệu quả trong sử dụng. Tuổi đời hiệu quả có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tuổi đời thực tế của tài sản tùy thuộc vào tình trạng duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

Tuổi đời hiệu quả ngắn hơn hoặc dài hơn tuổi đời thực tế nếu chủ tài sản tiến hành hoặc không tiến hành bảo dưỡng, nâng cấp, duy tu, sửa chữa tài sản theo đúng định kỳ, đúng quy trình.

3.1.5. Công thức

Tỷ lệ hao mòn = (tuổi đời hiệu quả/tuổi đời kinh tế) x 100%

Tổng giá trị hao mòn = Tỷ lệ hao mòn x Chi phí thay thế hoặc Chi phí tái tạo

Tuổi đời kinh tế = Tuổi đời hiệu quả + Tuổi đời kinh tế còn lại

3.2. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ thường được dùng cho bất động sản.

Để ước tính hao mòn theo phương pháp chiết trừ, thẩm định viên về giá cần lựa chọn một số tài sản so sánh có đặc điểm công trình tương tự như tài sản thẩm định và áp dụng quá trình chiết trừ thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn các tài sản trên thị trường đã được cải tạo có đặc điểm tương đồng về mức độ hao mòn với tài sản thẩm định giá; ước tính giá các tài sản tương đồng (tài sản so sánh).

Bước 2: Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất động sản so sánh để tìm ra giá trị công trình có tính đến hao mòn.

Bước 3: Ước tính chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo của công trình tương tự, mới 100%.

Bước 4: Giá trị hao mòn lũy kế của công trình xây dựng tại thời điểm thẩm định giá (bước 3 trừ (-) bước 2).

Bước 5: Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế (bước 4 : bước 3).

Bước 6: Xác định tuổi đời hiệu quả (năm) của công trình so sánh.

Bước 7: Xác định tỷ lệ giá trị hao mòn hàng năm của công trình (bước 5 : bước 6).

Bước 8: Xác định tỷ lệ hao mòn của công trình cần thẩm định căn cứ vào các công trình so sánh.

Giá trị hao mòn lũy kế được tính bằng cách lấy chi phí tái tạo hay chi phí thay thế của tài sản trừ (-) đi gái trị đóng góp của công trình.

Sự chính xác của phương pháp chiết trừ tùy thuộc vào số liệu của tài sản so sánh có thể sử dụng được cho cả công trình dùng để so sánh phải tương đồng với lợi tức của tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp ước tính giá trị hao mòn của tài sản” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

Giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Giá phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá) – Hoạt động thẩm định giá phần lớn dựa trên cơ sở giá trị thị trường; tuy nhiên, những loại tài sản chuyên dùng không có giao dịch phổ biến trên thị trường, mục đích thẩm định giá riêng biệt, đòi hỏi việc ước tính giá trị tài sản phải căn cứ chủ yếu vào công dụng kinh tế, kỹ thuật hoặc trong trường hợp thị trường tài sản chịu sự tác động của yếu tố đầu cơ hay yếu tố thiểu phát, siêu lạm phát thì thẩm định giá không thể dựa trên cơ sở giá trị thị trường. Do vậy, thẩm định viên cần phải phân biệt sự khác nhau giữa giá trị thị trường và giá trị phi thị trường để đưa ra kết quả mang tính chính xác, khách quan.

1. Khái niệm giá trị phi thị trường

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác…

2. Các loại giá trị phí thị trường

2.1. Giá trị tài sản bắt buộc phải bán

Là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.

2.2. Giá trị đặc biệt

Là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, yếu tố pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.

2.3. Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng

Là giá trị phi thị trường được xem xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.

Giá trị tài sản có thị trường hạn chế là giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.

2.3. Giá trị đầu tư

Là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.

Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và/hoặc tiêu chí đầu tư xác định. Sự khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường của tài sản đó. Tuy nhiên, giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêng biệt về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể.

Giá trị đầu tư phản ánh mối quan hệ chủ quan giữa một nhà đầu tư cụ thể và một dự án đầu tư nhất định.

2.4. Giá trị để tính thuế

Là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.

2.5. Giá trị đặc biệt

Giá trị đặc biệt là giá trị vượt cao hơn giá trị thị trường hình thành do sự kết hợp về mặt vật chất, chức năng hoặc kinh tế của một tài sản vơi các tài sản khác.

Giá trị đặc biệt của một tài sản được hình thành do vị trí, tính chất đặc biệt của tài sản, hoặc từ một tình huống đặc biệt trên thị trường, hoặc từ một sự trả giá vượt quá giá trị thị trường của một khách hàng muốn mua tài sản đó với bất cứ giá nào để có được tính hữu dụng của tài sản.

2.6. Giá trị thanh lý

Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu hình của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính.

Giá trị thanh lý phản ánh giá trị còn lại của một tài sản không bao gồm đất đai, như những nguyên liệu tạo nên tài sản, được đem đi bán chứ không còn tiếp tục sử dụng hay sửa chữa đặc biệt. Hay cũng có thể là tài sản được sửa chữa hoặc hoán cải cho mục đích sử dụng mới hoặc có thể cung cấp những bộ phận linh kiện rời cho những tài sản khác còn hoạt động.

Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

  • Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;
  • Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;
  • Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;
  • Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./

Bạn đang đọc bài viết: “Giá trị phi thị trường là gì? Các loại giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá” tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng