Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ

Thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ
Thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ) – Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam, là thành phố sầm uất nằm trong và phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tốc độ phát triển kinh tế Cần Thơ và sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh, liên vùng đã thúc đẩy tốc độ đô thị hóa và sự phát triển thị trường bất động sản của khu vực.  Theo đó, thị trường nhà đất khu dân cư và các dự án đất nèn được quy hoạch bài bản, pháp lý đầy đủ được các nhà đầu tư săn đón. Thành phố Cần Thơ được đánh giá là nơi có tốc độ bất động sản phát triển rất nhanh và dự báo sẽ có nguồn cung dồi dào hơn, có nhiều dự án tiềm năng mang lại cơ hội đầu tư sinh lời hấp dẫn. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá nhà đất có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, đầu tư kinh doanh, liên kết góp vốn… cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Nhà đất là gì?

Nhà đất là tên gọi khác của bất động sản. Chúng bao hàm các loại đất đai và những gì gắn liền với đất… Những thứ có thể dỡ ra, di động thì không phải là nhà đất.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại hình nhà đất gồm: Đất nền, khu nghỉ dưỡng ven biển, nhà phố, căn hộ chung cư, đất nhà xưởng, nhà riêng, biệt thự, tòa nhà văn phòng, shophouse, trung tâm thương mại, tòa nhà khách sạn, bungalow, biệt thự nghỉ dưỡng, condotel, loại khác….

2. Thẩm định giá Nhà đất là gì?

Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì thị trường bất động sản có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội. Nhu cầu về nhà đất trở lên cấp thiết trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy thẩm định giá nhà đất ngày càng gia tăng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau cho các bên tham gia.

Thẩm định giá nhà đất là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại nhà đất theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

3. Thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ

3.1. Thông tin số liệu thẩm định giá nhà đất

Thông tin số liệu thẩm định giá nhà đất bao gồm thông tin về đất và thông tin về công trình xây dựng gắn liền đất.

3.1.1. Thông tin số liệu thẩm định giá đất

a, Các thông tin, số liệu chung:

  • Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
  • Tình trạng công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp
  • Chính sách thuế

b,  Các thông tin, số liệu về khu vực lân cận

  • Vị trí, sự tiện lợi chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, công viên
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường sá, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước…) có hoàn chỉnh không
  • Những vấn đề kinh tế – xã hội của cộng đồng dân cư khu vực (nghề nghiệp, thu nhập,…)
  • Các loại hình công ích

c, Các thông tin số liệu về đất

  • Diện tích thửa đất
  • Kích thước và hình dáng thửa đất;
  • Địa chỉ;
  • Địa hình thửa đất: Cao, thấp, bằng phẳng…
  • Chất đất;
  • Khả năng thoát nước khi mưa, lũ
  • Có hiện tượng vi phạm, lấn chiếm, chỉ giới quy hoạch, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hướng thửa đất

d, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê

Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự

Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.

e, Nguồn thu thập thông tin

Khảo sát thực tế tại hiện trường, khu vực xung quanh: như Sàn giao dịch bất động sản; Người môi giới bất động sản, Chủ sở hữu các thửa đất lân cận; Những giao dịch mua bán đất đã thành công và đang rao bán của chủ sở hữu bất động sản…

Ngoài ra tham khảo các phương tiện truyền thông, các trang website mua bán bất động sản uy tín tại Việt Nam.

3.1.2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá nhà (Công trình xây dựng)

a, Các thông tin, số liệu nhà

  • Bản vẽ thiết kế công trình, sơ đồ các phòng
  • Kích thước, hình dạng, chiều cao công trình xây dựng, diện tích
  • Thời gian xây dựng
  • Loại hình kiến trúc
  • Những hạng mục xây dựng cơ bản công trình: tầng hầm, móng, sàn, tường bên ngoài, tường bên trong, hệ thống cửa…
  • Chất lượng vật liệu xây dựng
  • Chi tiết hệ thống điện, hệ thống cấp nước (loại vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật…)
  • Hien hè, hành lang, sân thượng…
  • Gara ô tô, các hạng mục khác.

b, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê

Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự

Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.

c, Các thông tin, số liệu về chi phí xây dựng

  • Số liệu chi phí của loại hình bất động sản nhà ở. Những thông tin này có thể tham khảo Suất đầu tư xây dựng cơ bản do Sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên địa bàn hoặc suất đầu tư Bộ xây dựng ban hành.
  • Những thông tin về chi phí hiện hành của các công trình đã có, các dự án dự kiến triển khai xây dựng trong khu vực, các số liệu chi phí từ các nhà đầu tư. Giá chào bán chi phí xây dựng tính trên m2luôn có sẵn với nhiều khu nhà ở và nếu giao dịch chào bán các dự án mới thành công thì các thông về chi phí giá bán sẽ là thông tin phản ánh thị trường. Thẩm định viên cần thu thập, cập nhật các thông tin đó để tham khảo, sử dụng.
  • Chi phí sửa chữa, tân trang, hiện đại hóa.

3.2. Phương pháp thẩm định giá nhà đất

Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá nhà đất phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình nhà đất thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.

3.2.1. Phương pháp thẩm định giá đất

Thẩm định giá đất ở thẩm định viên áp dụng theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 bao gồm các phương pháp áp dụng sau:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chiết trừ;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp thặng dư.

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

3.2.2. Phương pháp thẩm định giá công trình xây dựng

Thẩm định giá công trình xây dựng thẩm định viên thường áp dụng ba phương pháp thẩm định giá gồm: Phương pháp so sánh; Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chi phí thay thế
  • Phương pháp chi phí tái tạo.

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thuộc khu dân cư đông đúc và thẩm định viên thu thập được các thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Đây là phương pháp thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

Công ty thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ
Công ty thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ – Thẩm định giá Thành Đô

4. Công ty thẩm định giá nhà đất tại Cần Thơ

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá nhà đất uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp tại Cần Thơ. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020“, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Kookmin Bank” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bất động sản nông nghiệp là gì? Cách thẩm định giá bất động sản nông nghiệp

Cách định giá bất động sản nông nghiệp
Bất động sản nông nghiệp là gì? Cách thẩm định giá bất động sản nông nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bất động sản nông nghiệp là gì?) – Bất động sản nông nghiệp hiện nay đang phát triển rất nhanh và được rất nhiều nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Bất động sản nông nghiệp có đặc điểm là diện tích lớn, chuyên dùng để đầu tư, kinh doanh sản xuất nông nghiệp và kết hợp du lịch. Bất động sản nông nghiệp có thể tích hợp cùng công nghệ cao vào trong trồng trọt, cung cấp nông sản, quy trình chế biến, phân phối, nhằm đảm bảo những tiêu chí về bảo vệ môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững nông nghiệp nước nhà.

Bất động sản nông nghiệp là bất động sản được vận hành, khai thác các lợi ích có được từ đất đai sau quá trình đầu tư, xây dựng dựa trên các yếu tố nông nghiệp. 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản nông nghiệp là gì?

Bất động sản nông nghiệp là bất động sản được vận hành, khai tác các lợi ích có được từ đất đai sau quá trình đầu tư, xây dựng dựa trên các yếu tố nông nghiệp. Bất động sản nông nghiệp được đầu tư trên đất nông nghiệp. Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân loại nhóm đất nông nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 cụ thể như sau:

“1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vậtt khác được pháp luật cho phép;

Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.”

Bất động sản nông nghiệp được hiểu một cách đơn giản là loại đất có mục đích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Đây là cách gọi loại đất theo mục đích sử dụng đất.

2. Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Tiền sử dụng đất là khoản tiền nhiều nhất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở).

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở (đất ở và đất nông nghiệp xen lẫn với nhau trong cùng thửa đất)

Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

“Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy, 02 trường hợp sau sẽ nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích:

  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở.
  • Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Tóm lại, nếu thuộc trường hợp trên thì tiền sử dụng đất tính theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở (xem trong phần nguồn gốc sử dụng đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận sẽ biết khi nào là đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất).

Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Theo đó, tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Để tính được số tiền sử dụng đất phải nộp cần theo 03 bước sau:

Bước 1: Xác định tiền sử dụng đất theo giá đất ở

– Để xác định cần biết vị trí thửa đất: Tên đường, vị trí thửa đất gồm vị trí 1, 2, 3, 4 hay vị trí còn lại (vị trí 1, 2, 3,… xác định theo chiều sâu của thửa đất so với mặt tiền – càng lùi sâu giá càng thấp).

– Xác định giá đất trong bảng giá đất (xem tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành).

Bước 2: Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp (xác định như bước 1).

Bước 3: Lấy tiền sử dụng đất theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

3. Cách thẩm định giá bất động sản nông nghiệp

Cách định giá bất động sản nông nghiệp gồm có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên phương pháp thẩm định giá đất nông nghiệp được dùng phổ biến bao gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp theo cách tiếp cận từ thị trường. Phương pháp so sánh được đánh giá là phương pháp tối ưu có độ chính xác cao được các thẩm định viên tại Việt Nam cũng như trên thế giới ưu tiên lựa chọn đầu tiên khi sử dụng thẩm định giá đất.

Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.

Các bước tiến hành thẩm định giá

Trên thực tế rất ít khi gặp hai thửa đất giống nhau hoàn toàn, hơn nữa giá trị của bất động sản lại thường thay đổi theo thời gian. Vì vậy để tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của các bất động sản giống hoặc tương đối giống với bất động sản mục tiêu. Sau đó tiến hành phân tích giá mua bán, phân tích các giá trị đã giao dịch và làm những điều chỉnh cần thiết để tìm ra giá trị hợp lý của bất động sản mục tiêu. Về trình tự, các bước tiến hành thẩm định giá đất đai chia thành các bước cụ thể sau:

Bước 1. Xác định tổng quát về thửa đất cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của thửa đất nông nghiệp cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của thửa đất thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm này, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
  • Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá; Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.

Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của bất động sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của bất động sản.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.

  • Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

  • Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán bất động sản trên thị trường; thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến thửa đất thẩm định giá.
  • Tìm kiếm thông tin về các bất động sản đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: vị trí, chiều rộng đường ngõ, môi trường kinh doanh, môi trường sống, kích thước mặt tiền…

Bước 4. Phân tích thông tin.

  • Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến thửa đất thẩm định giá và các thửa đất so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.

Bước 5. Xác định giá trị đất nông nghiệp cần thẩm định giá.

  • Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
  • Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá:
  • Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá
  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật.

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản nông nghiệp là gì? Cách thẩm định giá bất động sản nông nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thị trường bất động sản là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản

Thị trường bất động sản là gì
Thị trường bất động sản là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thị trường bất động sản là gì?) – Thị trường bất động sản được phân chia làm nhiều loại dựa trên loại tài sản với nhiều mức độ hấp dẫn đối với những người tham gia thị trường. Thị trường cho các loại hình bất động sản khác nhau phân chia thành những thị trường phụ phù hợp với sự ưa thích của người mua và người bán. Phân biệt giữa những thị trường bất động sản làm cho việc nghiên cứu thuận lợi.

1. Thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản trong tiếng Anh là Real estate market. Thị trường bất động sản chỉ hình thành khi bất động sản trở thành hàng hóa. Ở đâu và lúc nào, bất động sản chưa trở thành hàng hóa thì ở đó, lúc đó chưa thể có thị trường bất động sản. Như vậy thị trường bất động sản gần như là thị trường ra đợi muộn hơn so với thị trường các loại hàng hóa gần như là thị trường ra đời muộn hơn so với thị trường phát triển ở trình độ cao, đó là thị trường mua bán, trao đổi đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai.

Thị trường bất động sản là sự tương tác giữa các cá nhân muốn chuyển đổi quyền sở hữu bất động sản để nhận được một số tiền; một nhóm các cá nhân hay công ty có liên hệ với các nhóm khác vì mục đích hướng dẫn các giao dịch bất động sản. Thị trường bất động sản có thể được xem xét theo tính chất về địa lý, cạnh tranh, cung cầu, những điều này có liên hệ các điều kiện chung của thị trường bất động sản.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản

Phân tích khu vực thị trường tập trung vào bốn tác động chính: xã hội, kinh tế, chính phủ và môi trường tác động đến giá trị. Việc phân tích được thực hiện bằng cách điều tra những nhân tố cụ thể liên quan đến chúng. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản gồm: tác động xã hội, tác động kinh tế, tác động chính phủ, tác động môi trường.

2.1. Tác động xã hội

Trong phân tích khu vực thị trường, các yếu tố nhân khẩu bao gồm:

  • Mật độ dân số rất quan trọng đối với những khu vực kinh doanh ở trung tâm và các khu dân cư cao tầng.
  • Trình độ học vấn, kĩ năng nghề nghiệp và nhóm nghề nghiệp, vốn dĩ rất quan trọng đối với các khu vực công nghiệp hoặc công nghệ cao.
  • Độ tuổi đây là yếu tố quan trọng đối với các khu dân cư.
  • Quy mô của các hộ gia đình
  • Tình trạng việc làm và thể loại thất nghiệp
  • Mức độ an ninh

2.2. Tác động kinh tế

Các tính chất kinh tế mà thẩm định viên cần cân nhắc bao gồm:

  • Trung bình số học và trung vị của mức thu nhập của các hộ gia đình
  • Thu nhập đầu người
  • Sự phân bổ thu nhập theo hộ dân
  • Mức giá bất động sản và xu hướng
  • Tỉ lệ bỏ trống đối với nhiều loại bất động sản
  • Mức độ xây dựng và phát triển

2.3. Tác động chính phủ

Các nhân tố thuộc về chính phủ mà thảm định viên cần cân nhắc đến là:

  • Gánh nặng thuế bất động sản so với dịch vụ được cung cấp và so với những khu vực khác trong cộng đồng.
  • Các loại hình thuế đặc biệt trên tài sản đó
  • Các dự án phát triển của địa phương
  • Chính sách quy hoạch
  • Chất lượng các dịch vụ công như an ninh, phòng cháy chữa cháy, trường học và các dịch vụ công khác của chính phủ
  • Luật môi trường

2.4. Tác động môi trường

Tác động môi trường bao gồm tất cả các đặc tính của tự nhiên và nhân tạo trong hoặc tác động đến khu vực thị trường và vị trí của nó bao gồm:

  • Kích thước tòa nhà, loại, mật độ và bảo trì
  • Các tính năng địa hình
  • Các tính năng môi trường quan trọng cho môi trường sống
  • Dòng nước chảy có định hướng
  • Không gian trống
  • Sự phiền phức và các chất độc hại từ các cơ sở lân cận như trung tâm mua sắm, nhà máy, trường học
  • Sự đầy đủ của các tiện ích công như đèn đường, nước, cống và các đường dây điện
  • Sự tồn tại và duy trì của các lô đất trống
  • Chấy lượng bảo trì tổng quát
  • Hình dạng của đường đi, độ rộng và tình trạng được bảo trì
  • Độ tuổi hiệu quả của các tài sản bất động sản ở đó
  • Sự thay đổi trong cách sử dụng đất và xu hướng sử dụng đất
  • Tác động của môi trường như thiên tai, lũ lụt
  • Khả năng tiếp cận với mạng lưới giao thông công cộng

3. Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng. Thị trường bất động sản đang phát triển rất nhanh, được quan tâm đặc biệt và có vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản ngày càng cao và phổ biến.

Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bất động sản bằng tiền theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam với thẩm định viên có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản và môi trường chuyên nghiệp, năng động, đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thị trường bất động sản là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Sổ đỏ là gì? Thủ tục xin cấp lại sổ đỏ khi bị mất như thế nào

Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất
Sổ đỏ là gì? Thủ tục xin cấp lại sổ đỏ khi bị mất như thế nào – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thủ tục xin cấp lại sổ đỏ khi bị mất) – Sổ đỏ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, bởi nó bảo đảm quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu trên diện tích mảnh đất được cấp phép..

1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là một khái niệm khá quen thuộc trong lĩnh vực đất đai. Sổ đỏ là từ mà người dân thường dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận; pháp luật đất đai từ trước tới nay không quy định về Sổ đỏ, Sổ hồng.

Tên gọi của sổ đỏ theo từng giai đoạn ở Việt Nam như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay, sổ đỏ có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” do UBND huyện, thị xã, thành phố cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đối với một số loại đất như đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở ở vùng nông thôn, đất lâm nghiệp, đất làm muối.

Khoản 16, Điều 3 Bộ Luật đất đai năm 2013 có quy định rằng “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Sổ đỏ chỉ là tên gọi do người dân tự đặt ra dùng để gọi tắt “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa theo màu sắc.

2. Thủ tục cấp lại sổ đỏ đã bị mất

Tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã quy định về việc cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất, cụ thể:

(1). Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

(2). Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất giấy chứng nhận nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận

3. Người dân có được bán đất nếu bị mất sổ đỏ?

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

(1). Có giấy chứng nhận (sổ đỏ), trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật này.

(2). Đất không có tranh chấp.

(3). Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

(4). Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy theo quy định nêu trên, sổ đỏ là một trong các giấy tờ bắt buộc phải có khi bán đất. Nếu bị mất sổ đỏ, người dân cần làm lại sổ đỏ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì mới được quyền bán đất.

4. Hồ sơ, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu

4.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp, cụ thể:

  • Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

4.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Bước 1. Nộp hồ sơ

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu

Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn

  • Nếu địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:

  • Khi nhận được thông báo của chi cục thuế thì hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).
  • Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4. Trả kết quả

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Sổ đỏ là gì? Thủ tục xin cấp lại sổ đỏ khi bị mất như thế nào tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Xác định giá đất là gì? Quy trình xác định giá đất

Xác định giá đất là gì
Xác định giá đất là gì? Quy trình xác định giá đất

(TDVC Xác định giá đất là gì?) – Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do giá cả đất đai ở nước ta không giống các quốc gia thông thường có chế độ tư hữu đất đai: thứ nhất, nó là cái giá phải trả để có quyền sử dụng đất trong nhiều năm, mà không phải là giá cả quyền sở hữu đất; thứ hai là, do thời gian sử dụng đất tương đối dài, trong thời gian sử dụng cũng có quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn tương tự như quyền sở hữu. Vì vậy, xác định giá đất có ý nghĩa rất quan trọng cho các bên liên quan phục vụ nhiều mục đích gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, đầu tư kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các chủ thể kinh tế đối với Nhà nước, thực hiện các dự án kinh tế – xã hội của Nhà nước…

1. Xác định giá đất là gì?

Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. Xác định giá đất là việc các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng xác định giá trị đất bằng tiền  theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

2. Vai trò xác định giá đất

Định giá đất đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, thông qua kết quả định giá nó giúp cho Nhà nước và người sử dụng đất có những quyết định đúng đắn trong quản lý, đầu tư kinh doanh và trong các giao dịch dân sự khác. Trong nền kinh tế thị trường xác định giá đất có vai trò như sau:

  • Phục vụ mục đích mua bán, chuyển nhượng, cho thuê;
  • Phục vụ mục đích vay vốn ngân hàng, xử lý nợ, đầu tư kinh doanh;
  • Phục vụ cơ sở để đền bù đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính giá trị tài sản khi thu hồi, giải quyết tranh chấp

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Quy trình xác định giá đất

Xác định giá đất hiện nay được các thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó thẩm định giá tài sản bao gồm 6 bước cơ bản sau:

Bước 1. Xác định tổng quát về đất đai cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

Bước 4. Phân tích thông tin.

Bước 5. Xác định giá trị đất cần thẩm định giá.

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

3.1. Xác định tổng quát về đất thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:

a) Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của đất đai cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá.

b) Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá: Đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá là khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết.

c) Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.

Thẩm định viên cần trao đổi cụ thể với khách hàng để xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phù hợp với mục đích sử dụng của chứng thư thẩm định giá

d) Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá.

Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của đất đai thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản.

e) Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt

Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị đất đai thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của đất thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của đất thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

Giả thiết đặc biệt là giả thiết về tình trạng của đất khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này cần được áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng.

Những giả thiết và giả thiết đặc biệt đưa ra phải hợp lý và phù hợp với mục đích thẩm định giá. Các giả thiết đặc biệt cần phải được thông báo và có sự đồng thuận của khách hàng thẩm định giá và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

3.2. Lập kế hoạch thẩm định giá, bao gồm:

a) Việc lập kế hoạch thẩm định giá đất nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

b) Nội dung kế hoạch bao gồm:

– Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.

– Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.

– Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh.

– Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá. 

– Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện.

– Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của khách hàng, đảm bảo việc áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp.

– Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).

3.3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin

Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán tài sản trên thị trường (ví dụ: giá thực mua bán, giá chào bán, giá chào mua, điều kiện mua bán, khối lượng giao dịch, thời gian giao dịch, địa điểm giao dịch); thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về các đặc tính kinh tế – kỹ thuật của tài sản, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến tài sản.

Thẩm định viên có trách nhiệm kiểm chứng thông tin để bảo đảm độ tin cậy, chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.

Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu sử dụng các tài sản so sánh). Chụp ảnh các tài sản theo dạng toàn cảnh và chi tiết.

3.4. Phân tích thông tin

Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến đất đai thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng. Cụ thể:

a) Phân tích những thông tin về đặc điểm của đất (pháp lý, kinh tế – kỹ thuật).

b) Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.

c) Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của đất đai nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.

Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của đất đai thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của đất đó khi được xem xét trong một tổng thể. Khi đó cần cân nhắc đóng góp của đất đai đó cho giá trị chung của tổng thể. Mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của đất đai. Trong đó, cần đánh giá cụ thể việc sử dụng đất đai trên các khía cạnh sau:

– Về tính hợp pháp của đất đai trong việc sử dụng, những hạn chế theo quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật.

Đối với đất đai các yếu tố về tính pháp lý chi phối việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất có thể là các quy định về xây dựng, phân vùng quy hoạch (thường phản ánh trong hầu hết các quyết định sử dụng cao nhất và tốt nhất), luật hoặc quy chuẩn xây dựng có thể hạn chế việc xây dựng lô đất, ô đất được phát triển để đạt được mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng cách áp đặt các hạn chế gây tăng chi phí xây dựng.

3.5. Xác định giá trị đất đai thẩm định giá

Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).

Thẩm định viên áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối với một tài sản thẩm định giá để đối chiếu kết quả và kết luận chính xác về kết quả thẩm định giá trừ trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên ngành. Khi áp dụng nhiều phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp thẩm định giá nào là phương pháp thẩm định giá chính, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu, từ đó phân tích, tính toán để đi đến kết luận cuối cùng về kết quả thẩm định giá.

Trong trường hợp sử dụng phương pháp so sánh nhưng chỉ có 02 (hai) tài sản so sánh thì kết quả thẩm định giá của phương pháp so sánh chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ các phương pháp thẩm định giá khác.

Thẩm định viên được sử dụng 01 (một) phương pháp thẩm định giá trong các trường hợp:

– Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch về đất đai) của các thửa đất so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá.

– Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.

3.6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.

– Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.

– Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá:

Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết./.

4. Công ty xác định giá đất uy tín

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu tại Việt Nam với thẩm định viên có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản và môi trường chuyên nghiệp, năng động, đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh Thương hiệu đất việt uy tín 2020″, “Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Các bước thẩm định giá tài sản chính xác tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Kookmin Bank

Thành Đô hợp tác thẩm định giá tài sản Kookmin Bank
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Kookmin Bank – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác Ngân hàng Kookmin Bank) – Ngân hàng Kookmin (KB) là ngân hàng lớn nhất của Hàn Quốc và trực thuộc tập đoàn tài chính Kookmin, được thành lập năm 2001. Sự hiện diện của Kookmin Bank tại Việt Nam sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam, cung cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, tham gia và hỗ trợ các ngân hàng Việt Nam trong việc thực thi chính sách phát triển tài chính.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Ngân hàng Kookmin là ngân hàng tiêu biểu của Hàn Quốc sở hữu lượng lớn khách hàng đạt tới con số 30 triệu, tương đương 60% dân số của Hàn Quốc. Hiện nay Kookmin Bank có hơn 1200 chi nhánh tại Hàn Quốc và đang hoạt động rộng khắp tại 11 quốc gia trên toàn thế giới như New York, Hồng Kông, Tokyo, Auckland, Quangzhou, Almaty, Việt Nam.

Sau quá trình kiểm tra đánh giá khắt khe các tiêu chí về sử dụng dịch vụ thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng nước ngoài nói Kookmin Bank nói riêng. Ngân hàng Kookmin Bank quyết định lựa chọn Công ty Thẩm định giá Thành Đô vì đáp ứng toàn bộ các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ mà Thẩm định giá Thành Đô đã đạt được trong thời gian qua.

Ngày 19/09/2022 Ngân hàng Kookmin (KB) kí hợp động hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá số 19/09/2022/HĐHT/KB-TDVC của Giám đốc ngân hàng về việc Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô được ưu tiên lựa chọn  cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Ngân hàng Kookmin (KB). Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) được ưu tiên lựa chọn để thẩm định giá các loại tài sản mà Ngân hàng Kookmin (KB) yêu cầu thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích bao gồm:

  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng Kookmin Bank  cấp tín dụng cho khách hàng;
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng Kookmin Bank.

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản giữa Thành Đô với khối ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Kookmin Bank nói riêng. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện quy trình thẩm định giá đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản. Chúng tôi sẽ trở thành công ty thẩm định giá đáng tin cậy của ngân hàng và luôn song hành cùng với sự phát triển của ngân hàng.

Thẩm định giá Thành Đô chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Kookmin Bank đã tin tưởng sử dụng dịch vụ thẩm định giá của Thành Đô.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nha Trang, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Kookmin Bank” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Đồng Nai

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Đồng Nai
Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá bất động sản tại Đồng Nai) – Đồng Nai với mạng lưới giao thông  mang tính kết nối đột phá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản ở khu vực phía Đông TP HCM bao gồm thành phố Thủ Đức, Đồng Nai, Bình Dương…đang hoàn chỉnh nhờ các dự án quan trọng. Nhờ sức bật về hạ tầng giao thông trong những năm qua bất động sản Đồng Nai phát triển rất nhanh thu hút nhiều doanh nghiệp bất động sản đầu tư về tỉnh. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản tại Đồng Nai có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội. Thẩm định giá bất động sản tại Đồng Nai chính xác phục vụ được nhiều mục đích cho các bên liên quan trong kinh doanh, đầu tư, mua bán bất động sản…trên thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá bất động sản là gì?

1.1. Bất động sản là gì?

Bất động sản được hiểu là những tài sản bất động, không di dời được và gắn liền vĩnh viễn với mặt đất, điển hình là đất đai, nhà cửa. Bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất.

Trích theo điều 107 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 đã quy định những tài sản được xem là bất động sản, bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Thẩm định giá bất động sản là gì?

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá bất động sản là các công ty thẩm định giá xác định giá trị bất động sản bằng tiền theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá

2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá bất động sản

Trong hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Đồng Nai để thẩm định giá một cách chính xác thì hồ sơ cung cấp đầy đủ, chi tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó thẩm định viên có đầy đủ căn cứ pháp lý để đánh giá tài sản thuyết phục nhất cho các bên liên quan.

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.1. Quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

2.2. Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

2.3. Hồ sơ thẩm định giá dự án bất động sản

Thẩm định giá dự án bất động sản, ngoài các yếu tố chính như quy mô, vị trí của dự án, thì pháp lý dự án cũng là yếu tố ràng buộc nhất định tới quy trình thẩm định định giá.

2.3.1. Pháp lý để tiến hành thẩm định giá

  • Giấy đề nghị được thẩm định: phải nêu được các khái quát, các yếu tố cơ bản của bất động sản; mục đích cần thẩm định
  • Các Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc: Chấp thuận chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các văn bản khác thể hiện quyền sở hữu đối với bất động sản và các văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý, cho phép tiến hành thẩm định giá (nếu có).

2.3.2. Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật

  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
  • Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
  • Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
  • Sơ đồ vị trí thửa đất,
  • Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
  • Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
  • Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
  • Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
  • Giấy phép xây dựng , bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
  • Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)

2.3.3. Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
  • Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản

Đối với các dự án bất động sản, quy hoạch 1/500 thể hiện thông tin thiết kế và sắp xếp mà chủ đầu tư sẽ làm cho dự án. Thủ tục này được chủ đầu tư dự án làm và nộp cho các cơ quan nhà nước phê duyệt. Một dự án có pháp lý đầy đủ là một dự án đã được phê duyệt quy hoạch 1/500. Một số mục quan trọng trong quy hoạch chi tiết 1/500 là: Tổng diện tích dự án; Mật độ xây dựng tại dự án; Vị trí bất động sản và tiện ích tại dự án; Ranh giới hành chính, địa giới hành chính; Hình thể của dự án bất động sản; Đường đi vào dự án hoặc đi qua dự án.

3. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Thẩm định giá bất động sản hiện nay gồm 7 phương pháp bao gồm:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp chi phí tái tạo;
  • Phương pháp chi phí thay thế
  • Phương pháp thặng dư;
  • Phương pháp chiết trừ;

Trong số các phương pháp trên, không có phương pháp nào là chính xác và duy nhất đúng, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất, còn các phương pháp khác được dùng mang tính chất hỗ trợ, bổ sung hoặc kiểm tra kết của của phương pháp thích hợp nhất. Trên thực tế, các phương pháp so sánh là được dùng phổ biến nhất.

4. Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Đồng Nai

Bất động sản có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại Đồng Nai. Công ty Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị uy tín cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại tỉnh Đồng Nai, bao gồm: Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…Phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xử lý tài sản, bảo hiểm, thanh lý…

Thành Đô với đội ngũ chuyên gia, thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất đối với một doanh nghiệp thẩm định giá và luôn tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật tại Việt Nam và Quốc tế. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương;  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.

Ngoài ra, công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân Hàng Kookmin Bank Việt Nam( KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết:Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Đồng Nai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tranh chấp tài sản là gì? Thẩm định giá tài sản giải quyết tranh chấp

thẩm định giá tài sản tranh chấp
Tranh chấp tài sản là gì? Thẩm định giá tài sản giải quyết tranh chấp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản giải quyết tranh chấp) – Thẩm định giá trị tài sản trong tranh chấp là thủ tục quan trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan trong vụ án dân sự. Vì vậy, các bên đương sự cần đặc biệt chú ý tới các thủ tục trong thẩm định giá tài sản, yêu cầu lựa chọn các công ty thẩm định giá tài sản uy tín khi cần thiết.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tranh chấp tài sản là gì?

1.1. Tài sản là gì

Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 tài sản được xác định như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản kể trên được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm:

  • Vật: gồm cả vật đang có và vật sẽ được hình thành trong tương lai (ví dụ công trình đang được xây dựng, tàu thuyền đang đóng hoặc sẽ đóng, hoa quả sẽ có,…);
  • Tiền, giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, công trái, séc, giấy ủy nhiệm chi, tín phiếu, sổ tiết kiệm,…);
  • Các quyền tài sản (quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ,…)

1.2. Tranh chấp tài sản là gì?

Tranh chấp tài sản là tranh chấp đang có hai hay nhiều người cùng xác nhận quyền của mình đối với tài sản đó và phủ định quyền của người kia đối với tài sản mà tài sản đó hiện không rõ thuộc về người nào.

Các tranh chấp tài sản thường rất đa dạng, bao gồm: tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền thuê, thừa kế tài sản, thuê mua tài sản hoặc các tranh chấp liên quan đến sở hữu riêng, sở hữu chung, sở hữu chung của vợ chồng…

2. Các dạng tranh chấp tài sản

2.1. Tranh chấp tài sản thừa kế

Tranh chấp tài sản thừa kế là việc tranh chấp những tài sản do người chết để lại cho các đồng thừa kế.

Thực tiễn quá trình giải quyết các tài sản này bao gồm: tài sản do bố, mẹ hay ông, bà, vợ, chồng,… khi mất để lại. Tài sản thừa kế khi tranh chấp sẽ xác định trên cơ sở là thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật để thực hiện việc phân chia tài sản. Dựa vào các hàng thừa kế, diện thừa kế, người quản lý di sản thừa kế để xác định phân chia di sản thừa kế. Ngoài ra tài sản thừa kế cũng được chia cho một số người không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

2.2. Tranh chấp tài sản thuê

Tranh chấp tài sản thuê là quá trình giải quyết tranh chấp tài sản phát sinh từ quan hệ đi thuê và cho thuê

Thực tiễn ở nước ta việc tranh chấp các tài sản này rất nhiều, các quan hệ thuê và cho thuê cũng rất phổ biến như: Thuê mua tài sản nhà nước, Thuê mua tài chính, Thuê nhà sau bán khoán hóa giá nhà; các hợp đồng thuê nhà phổ biến làm nơi kinh doanh,…

Ngoài ra, hợp đồng thuê thường rất phức tạp, có nhiều yếu tố liên quan đến việc thuê và cho thuê, mục đích sử dụng tài sản thuê, thời gian thuê, thanh toán tiền thuê,… nên cũng hay xảy ra các tranh chấp trong lĩnh vực này.

2.3. Tranh chấp việc mua bán tài sản, các hợp đồng mua bán tài sản

Tranh chấp việc mua bán tài sản, các hợp đồng mua bán tài sản thường sẽ xảy ra trong trường hợp tài sản mua không đúng với những gì người mua tưởng tượng hay người bán mời chào.

Không những thế, việc thanh toán tiền mua tài sản cũng thường xảy ra tranh chấp do bên mua tài sản có thể chậm thanh toán, thanh toán không đúng, không đầy đủ hoặc không thanh toán.

Trên thực tế, các hợp đồng mua bán thường làm theo mẫu nhất định nên khi tranh chấp xảy ra thường khó khăn trong việc xử lý, phần lớn do các điều khoản hợp đồng chưa quy định rõ việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, cầm cố, thế chấp, đặt cọc…

2.4. Tranh chấp tài sản vợ chồng

Tranh chấp tài sản vợ chồng là tranh chấp giữa vợ với chồng về quyền tài sản. Thông thường các tranh chấp này phát sinh trong việc ly hôn và chia tài sản.

Các tranh chấp này xoay quanh việc xác định tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản có trước hôn nhân, tài sản trong thời kỳ hôn nhân, nguồn hình thành tài sản hoặc tài sản có công sức đóng góp của con dâu khi về nhà chồng, tài sản có công sức đóng góp của con rể về nhà bố mẹ vợ, nguồn hình thành tài sản và công sức đóng góp vào khối tài sản chung của vợ chồng.

2.5. Tranh chấp tài sản chung

Tranh chấp tài sản chung bao gồm tranh chấp tài sản chung hợp nhất và tài sản chung theo phần.

Tài sản chung hợp nhất phổ biến là tài sản của vợ chồng trong quá trình giải quyết ly hôn. Tài sản chung theo phần là tài sản được sử dụng và sở hữu chung, các đồng sở hữu tài sản, tài sản góp vốn kinh doanh, tài sản mua chung…

Tài sản chung sẽ được xác định trên cơ sở đóng góp của từng người. Nếu tài sản chung đem vào quá trình kinh doanh thì tùy theo công sức đóng góp, lỗi làm cho tài sản chung bị giảm sút khi tranh chấp sẽ là cơ sở để xác định và phân chia tài sản chung sao cho hợp với thực tiễn và đúng với quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ tài sản cung cấp thẩm định giá

Hồ sơ thẩm định giá tài sản bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự, và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay tài sản tranh chấp phổ biến gồm: Bất động sản; Động sản; Các tài sản vô hình

3.1. Hồ sơ cung cấp bất động sản

Đối với thẩm định giá nhà ở riêng lẻ

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

Đối với thẩm định giá công trình xây dựng

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

3.2. Hồ sơ cung cấp động sản

Máy thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

Máy thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

Phương tiện vận chuyển:

  • Đối với xe: Giấy chứng nhận đăng ký xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới; Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
  • Đối với tàu: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa; Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa; Giấy chứng nhận cấp tàu; Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế; Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra; Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển.

3.3. Hồ sơ cung cấp tài sản vô hình

  • Bằng cấp, quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền sở hữu tài sản vô hình;
  • Các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế có liên quan đến tài sản vô hình;
  • Tập hợp chi phí có liên quan đến tài sản vô hình.
  • Bằng chứng chứng minh tính hiệu quả kinh tế khi áp dụng hoặc sử dụng tài sản vô hình.
  • Các tài liệu khác có liên quan.

4. Phương pháp thẩm định giá tài sản tranh chấp

Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên về giá cần phải xác định rõ đối tượng cần thẩm định giá là gì? Để từ đó lựa cọn cách tiếp cận đúng đắn, hiệu quả vì vậy kết quả thẩm định sẽ đạt được sự hợp lý và phù hợp với điều kiện thị trường.

Trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luật giá trị của tài sản bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp từ cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ chi phí cũng được các thẩm định viên sử dụng trong từng trường thẩm định giá cụ thể. Tương ứng các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá:

  • Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập là: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Cách tiếp cận hỗn hợp là: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Vì một tài sản có thể có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.

Công ty thẩm định giá tài sản tranh chấp
Công ty thẩm định giá tài sản tranh chấp uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

5. Công ty thẩm định giá tài sản tranh chấp uy tín

Tranh chấp tài sản là sự xung đột, mâu thuẫn quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình sử dụng, sở hữu và định đoạt tài sản. Thấu hiểu được vai trò vô cùng quan trọng đó Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tranh chấp uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương;  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân Hàng Kookmin Bank (KB); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Càu Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Tranh chấp tài sản là gì? Thẩm định giá tài sản giải quyết tranh chấp” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản lưu trữ

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản lưu trữ
Hồ sơ thẩm định giá bất động sản lưu trữ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hồ sơ thẩm định giá bất động sản lưu trữ) – Hồ sơ thẩm định giá bất động sản bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bất động sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự, và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ thẩm định giá phải được đưa vào lưu trữ bằng giấy và dữ liệu điện tử từ ngày phát hành chứng thư thẩm định giá. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại hình bất động sản cần thẩm định giá. Hồ sơ thẩm định giá khi lưu trữ bao gồm: hồ sơ lưu trữ bằng giấy tờ, hồ sơ lưu trữ bằng điện tử (file lưu máy tính) phải đầy đủ tài liệu và thông tin.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Hồ sơ thẩm định giá lưu bằng giấy

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản và địa chỉ liên hệ của khách hàng thẩm định giá.
  • Những thông cơ bản của thẩm định viên và toàn bộ các cán bộ khác của doanh nghiệp thẩm định giá tham gia cuộc thẩm định giá bất động sản.
  • Bản gốc hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản đề nghị (yêu cầu) thẩm định giá.
  • Thông tin, tài liệu về đặc điểm pháp lý, kinh tế kỹ thuật của bất động sản thẩm định giá và các bất động sản so sánh.
  • Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn.
  • Trường hợp trưng cầu ý kiến tư vấn của các chuyên gia về kiến trúc, xây dựng thì báo cáo kết quả thẩm định phải nêu rõ mục đích, thời gian tiến hành và kết luận của chuyên gia tư vấn.
  • Biên bản khảo sát kèm nhận định và chữ ký xác nhận của thẩm định viên khảo sát thực địa. Trong biên bản khảo sát cần nêu rõ mục đích, thời gian, tên những người tham gia khảo sát thực địa, kết quả thu được từ khảo sát thực địa, chênh lệch (nếu có) giữa kết quả khảo sát thực địa với hồ sơ địa chính và lý do sự chênh lệch đó.
  • Toàn bộ tài liệu, thông tin thu thập được bao gồm cả ảnh chụp thực tế, và các tài liệu, thông tin cần thiết khác để hình thành kết quản thẩm định giá.
  • Những phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề thẩm định giá liên quan.
  • Bản gốc Báo cáo kết quả thẩm định giá và các phục lục kèm theo.
  • Bản gốc Chứng thư thẩm định giá và các phục lục kèm theo.

2. Hồ sơ thẩm định giá lưu trữ bằng điện tử

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản của thẩm định viên chịu trách nhiệm chính và các cán bộ khác tham gia thực hiện thẩm định giá.
  • Nội dung cơ bản tại báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, các phục lục và bảng tính kèm theo (nếu có).
  • Nguồn của từng thông tin thu thập liên quan.

Hồ sơ thẩm định giá bất động sản là các tài liệu có liên quan đến công việc định giá tài sản do thẩm định viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá trình thực hiện trong quá trình thẩm định giá. Tài liệu trong hồ sơ định giá được thể hiện trên giấy tờ những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thẩm định viên có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá bất động sản đã được thực hiện theo đúng các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật và quy định của pháp luật về giá có liên quan. Hồ sơ thẩm định giá được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về lưu trữ.

Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm đối với hồ sơ thẩm định giá bằng giấy và lưu trữ vĩnh viễn đối với dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ.

Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của Pháp luật./.

Bạn đang đọc bài viết: “Hồ sơ thẩm định giá bất động sản lưu trữ” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy hoạch sử dụng đất đai là gì? Các loại quy hoạch đất đai tại Việt Nam

Quy hoạch đất đai là gì
Quy hoạch sử dụng đất đai là gì? Các loại quy hoạch đất đai tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy hoạch đất đai là gì?) – Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là nền tảng không gian để phân bổ dân cư và các hoạt động kinh tế – xã hội. Đất đai có tầm quan trọng đối với mỗi đất nước trên thế giới là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Vì vậy việc quy hoạch đất đai có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch đất đai được diễn ra rất phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia nói chung và các cá nhân nói riêng. Khi quy hoạch đất đai chúng ta mới hiểu được tiềm năng phát triển và giá trị của những vùng đất chưa được sử dụng, những vùng đất sử dụng không hợp lý. Quy hoạch giúp chúng ta hiểu được phân bổ việc sử dụng đất của nước ta hiện nay có hợp lý hay không, từ đó có những giải pháp tiến hành điều chỉnh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Quy hoạch đất đai là gì?

Định nghĩa quy hoạch theo quy định của pháp luật Việt Nam được hiểu là việc sắp xếp phân bố không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng. sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định (khoản 1 Điều 3 Luật quy hoạch 2017).

Căn cứ theo khoản 2 điều 3 luật đất đai 2013 quy định cụ thể như sau:

” 2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.”

2. Các loại quy hoạch đất đai

Quy hoạch có nghĩa cơ bản chính là việc sắp xếp, phân bố không gian của các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh.

Các loại quy hoạch nào Việt Nam bao gồm:Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; Quy hoạch ngành quốc gia; Quy hoạch vùng; Quy hoạch tỉnh; Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.

2.1. Quy hoạch tổng thể quốc gia

Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia. Đây là 1 trong các loại quy hoạch mang tính chiến lược cao. Đồng thời cũng phức tạp nhất. Trong quá trình quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền sẽ triển khai theo hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thổ. Các lãnh thổ thuộc quy hoạch có thể là đất liền. Hoặc, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời.

Quy hoạch tổng thể quốc gia được hiểu là quy hoạch cấp quốc gia. Quy hoạch tổng thể quốc gia là 1 trong các loại quy hoạch mang tính chiến lược cao. Đồng thời quy hoạch tổng thể quốc gia cũng phức tạp nhất.

2.2. Quy hoạch không gian biển quốc gia 

Một trong các loại quy hoạch phổ biến khác là quy hoạch không gian biển quốc gia. Mặc dù cũng là hình thức quy hoạch thuộc cấp quốc gia. Thế nhưng sự phân vùng này cụ thể, rõ ràng hơn. Đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, cơ quan chức năng tập trung sắp xếp, phân bố các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, vùng biển, vùng trời và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam.

2.3. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia 

Cũng tương tự như các loại quy hoạch kể trên, quy hoạch sử dụng đất quốc gia được hiểu là quy hoạch thuộc cấp quốc gia. Lãnh thổ của hình thức quy hoạch này bao gồm vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cơ sở tiềm năng đất đai. Như vậy, có thể thấy rằng những vùng đất được sử dụng, khai thác cho mục đích, lợi ích quốc gia không được phép tự ý mua bán. Cũng không được xây dựng, thi công bởi những chủ đầu tư, hộ gia đình.

2.4. Quy hoạch ngành quốc gia 

Quy hoạch ngành cấp quốc gia là hình thức cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo ngành. Theo đó, quá trình này thực hiện trên cơ sở kết nối các ngành, các vùng trên cả nước với điều kiện có liên quan đến kết cấu hạ tầng. Loại hình quy hoạch này còn chú trọng đến việc sử dụng tài nguyên hợp lý. Đồng thời, đảm bảo tính bảo vệ môi trường cũng như đa dạng sinh học.

2.5. Quy hoạch tỉnh

Quy hoạch tỉnh là hình thức quy hoạch với phân cấp cao hơn so với quy hoạch vùng. Cụ thể, quy hoạch tỉnh hướng đến việc sắp xếp, phân bố hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, đô thị và nông thôn.

Quá trình quy hoạch này cũng đảm bảo kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường hợp lý nhất.

2.6. Các loại quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành

Ngoài các loại quy hoạch kể trên, tại Việt Nam còn có loại hình quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. Loại quy hoạch này được áp dụng đối với quy hoạch ở cấp quốc gia, vùng hay tỉnh.

Quy hoạch là một công việc khá quan trọng, mang tính chiến lược của nhà nước góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định, bền vững trên mọi lĩnh vực. Cũng chính bởi vì thế, cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào tiềm năng của quốc gia và từng địa phương và khả năng đáp ứng của từng đối tượng được quy hoạch để đưa ra chính sách quy hoạch phù hợp.

Bạn đang đọc bài viết: “Quy hoạch sử dụng đất đai là gì? Các loại quy hoạch đất đai tại Việt Nam” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & Kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các thông tin cơ bản thu thập tài sản thẩm định giá

Thông tin thu thập tài sản thẩm định giá
Thông tin thu thập tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông tin thu thập tài sản thẩm định giá) – Dự thảo ban hành chuẩn thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá được Bộ tài chính vừa hoàn thiện dự thảo thông tư ban hành. Theo đó, thông tin thu thập phải đầy đủ, bảo đảm khách quan và trung thực đúng theo thực tế đã thu thập.

 Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin, người thu thập thông tin tiến hành thu thập các thông tin phù hợp với phương pháp dự kiến lựa chọn. Đối với một số nhóm tài sản có thể thu thập một hoặc nhiều nội dung thông tin sau:

1. Bất động sản

Bất động sản bao gồm: Đất; nhà ở; căn hộ chung cư; bất động sản; bất động sản thương mại; bất động sản công nghiệp; bất động sản nghỉ dưỡng…

  • Vị trí và hình thái của bất động sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực… và trên thực tế hiện trạng), các điểm pháp lý liên quan đến bất động sản; mục đích sử dụng tại thời điểm thẩm định giá; diện tích đất và công trình kiến trúc gắn liền với đất; đặc điểm hình học của bất động sản; loại kiến trúc, vật liệu xây dựng công trình; thời điểm hoàn thành và thời điểm đưa vào sử dụng công trình, tuổi đời, tình trạng sửa chữ, duy tu và bảo trì…
  • Kết cấu hạ tầng (cấp và thoát nước,, viễn thông, điện, đường, khu để xe và các yếu tố khác); cảnh quan, môi trường xung quanh; khoảng cách từ vị trí công viên, bệnh viện, những trục đường chính…
  • Các số liệu về kinh tế – xã hội, môi trường, quy hoạch và những yếu tố khác có tác động đến giá trị của bất động sản, những đặc trưng của thị trường bất động sản để nhận biết sự khác nhau giữa khu vực có tài sản thẩm định giá và khu vực lân cận; các thông tin về những yếu tố tự nhiên, yếu tố vị trí, yếu tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến mục đích sử dụng và giá trị của tài sản (địa chất, bản đồ địa chính, quy hoạch, biên giới hành chính, kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải, ô nhiễm, tiện ích công cộng và các yếu tốt khác)…
  • Thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí, giá bán, giá cho thuê, các điều kiện giao dịch bất động sản; các thông tin về yếu tố cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua – người bán tiềm năng, thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát các chỉ số giá…
  • Thông tin về chính sách và pháp luật của Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất; về giao đất, cho thuê đất; về đầu tư phát triển quỹ đất, phát triển các loại hình bất động sản; về đền bù, giải phóng mặt bằng; về tài chính bất động sản như chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…), phí, lệ phí, chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng thương mại…
  • Các thông tin khác ảnh hưởng đến giá trị tài sản

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Động sản

Động sản bao gồm: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, dây chuyền công nghiệp, vật tư, hàng hóa…

  • Đối với động sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa…mới chưa sử dụng: thực hiện thu thập thông tin về đặc điểm pháp lý (nếu có), số liệu về chỉ tiêu và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, năm sản xuất, nhà sản xuất, xuất xứ, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, công dụng, công năng, công suất thiết kế, quy mô, kích thước, chất liệu, điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo (chế độ bảo trì, bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo…)…
  • Đối với động sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…đã qua sử dụng, thu thập thêm các thông tin về người sở hữu, người sử dụng, năm đưa vào sử dụng, hiện trạng sử dụng (bao gồm cả lịch sử bảo trì, bảo hành, sửa chữa, thay thế), mức độ hao mòn, mức độ tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu, công suất thực tế, thông tin về đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác, vận hành, các giấy chứng nhận trong quá trình hoạt động (như chứng nhận dung tích, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, chứng nhận phòng ngừa ô nhiễm, chứng nhận sử dụng năng lượng hiệu quả…) và các đặc điểm khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá…
  • Ngoài ra, thu thập thêm các thông tin về tình hình sản xuất (bao gồm doanh thu, chi phí, nguồn nguyên liệu…), tình hình tiêu thụ và phân phối trên thị trường (giá bán, giá cho thuê, số lượng khách hàng, thị trường tiêu thụ, hình thức phân phối: bán rộng rãi, độc quyền phân phối hoặc hình thức khác) và tình hình xuất nhập khẩu (nếu có); sự phát triển của khoa học – kỹ thuật; các thông tin về chính sách thuế, phí, lệ phí xuất nhập khẩu, tín dụng, đầu tư… và các thông tin khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản…

3. Doanh nghiệp

Thu thập về thông tin giấy phép kinh doanh, số liệu về ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, thành viên góp vốn, năng lực quản trị, vị trí kinh doanh trong ngành (nếu có); khách hàng, nhà cung cấp, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; sản phẩm, thị trường và định hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh; công nghệ, thiết bị, nguồn nhân lực của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính – kế toán – kiểm toán, các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp; hiện trạng về tài sản (gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình) và tổng giá trị thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá; hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý doanh nghiệp; môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường khoa học – công nghệ, các đoan vị cạnh tranh, cơ chế quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp; các thông tin khác ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp.

4. Tài sản vô hình

Thu thập số liệu và thông tin về thuộc tính, chỉ tiêu, mô tả về đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản vô hình và các tài sản tương tự trên thị trường, như hình thái vật chất của tài sản, chức năng, công dụng, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản; hình thức, phạm vi và thời gian bảo hộ (nếu được bảo hộ); tài sản có đang bị tranh chấp, bị thế chấp hoặc có nguy cơ bị xâm phạm, sao chép…; thời gian, tình trạng khai thác, sử dụng của tài sản, tuổi thọ tài sản, mức độ hao mòn, nguồn lực và chi phí cần thiết trong quá trình sử dụng và khai thác tài sản; các dòng thu thập từ việc sở hữu hoặc sử dụng tài sản…

Thu thập thông tin của thị trường sản phẩm và dịch vụ gắn với tài sản; các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu liên quan) và các thông tin khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản vô hình.

5. Tài sản tài chính

Tài sản tài chính gồm: (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, các loại trái phiếu khác, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký, chứng khoán phái sinh, các khoản cho vay và phải thu, cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, khoản nợ…)

Thu thập thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; thông tin về thị trường, thu nhập từ tài sản tài chính mang lại; chính sách thuế, phí, lệ phí và các điều kiện giao dịch của tài sản; quyền lợi và lợi ích có được từ việc nắm giữ tài sản, tính thanh khoản của tài sản tài chính.

Tùy theo từng loại tài sản tài chính cụ thể, thực hiện việc thu thập số liệu về các chỉ số đánh giá có thể áp dụng với loại tài sản này và các đặc điểm khác ảnh hưởng tơi giá trị tài sản.

Việc thu thập thông tin có thể do thẩm định viên trực tiếp thực hiện, hoặc được giao do trợ lý thẩm định viên thực hiện theo phân công của lãnh đạo doanh nghiệp thẩm định giá và hướng dẫn của thẩm định viên (người thu thập thông tin). Người thu thập thông tin chịu trách nhiệm về việc thu thập thông tin do mình thực hiện.

Thông tin thu thập phải đáp ứng theo các yêu cầu sau: thông tin thu thập phải hợp pháp và phù hợp với tài sản thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá và phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá dự kiến lựa chọn; thông tin thu thập phải đầy đủ, bảo đảm khách quan và trung thực đúng theo thực tế đã thu thập.

Trường hợp thông tin thu thập thuộc danh mục thông tin phải bảo đảm bí mật, hoặc chỉ được sử dụng trong phạm vi nhất định theo các quy định của pháp luật, như các thông tin về sáng chế công nghệ, thông tin chưa được phép công bố trên diện rộng, thông tin theo quy định là bí mật nhà nước…, người thu thập thông tin cần tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo mật thông tin khi thu thập và sử dụng những thông tin này.

Bạn đang đọc bài viết: “Các thông tin cơ bản thu thập tài sản thẩm định giá” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất vườn là gì? Điều kiện xây nhà trên đất vườn như thế nào?

Đất vườn là gì
Đất vườn là gì? Điều kiện xây nhà trên đất vườn như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đất vườn là gì?) – Đất vườn là loại đất được sử dụng trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây hàng năm với cây lâu năm trong cùng thửa đất hoặc xen kẽ với phần diện tích đất ở trong cùng thửa đất ở. Xây nhà trên đất vườn là hành vi vi phạm pháp luật. Để xây nhà, người dân cần phải chuyển mục đích đất vườn sang đất ở.

1. Đất vườn là gì?

Đất vườn là gì? Theo Luật Đất đai hiện nay không giải thích thế nào là đất vườn, thay vào đó Điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất đai thành 03 nhóm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Điều 103 Luật Đất đai 2013 có quy định cách xác định phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở (thửa đất có nhiều mục đích sử dụng, gồm có đất ở, đất vườn, ao).

Ngày 12/10/1999, Tổng cục Địa chính ra Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2000, trong đó quy định:

“Đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại.”.

Đất vườn lại thuộc nhóm không xác định và có thể trồng cả cây lâu năm và cây hàng năm. Có thể hiểu hiểu, đất vườn là loại đất có thể nằm liền kề, cạnh một thửa với đất ở hoặc tách riêng một cách độc lập. Đất vườn có thể được sử dụng để trồng cây hàng năm, cây hoa màu. 

Từ những phân tích theo căn cứ thực tiễn sử dụng đất và quy định của pháp luật đất đai thì đất vườn có thể hiểu như sau:

Đất vườn là loại đất được sử dụng trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây hàng năm với cây lâu năm trong cùng thửa đất hoặc xen kẽ với phần diện tích đất ở trong cùng thửa đất ở. 

2. Đất vườn có xây được nhà không?

Người dân cần sử dụng đất đúng mục đích.  Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định rõ, nguyên tắc sử dụng đất: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất”.

Vì vậy, người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở trên đất vườn.

Theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP, tự ý xây dựng nhà ở trên đất vườn được xác định là hành vi tự ý chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm sang đất ở. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi tự ý xây dựng nhà ở trên đất vườn như sau:

STT

Diện tích chuyển trái phép

Mức phạt

Khu vực nông thôn

Khu vực đô thị

1

Dưới 0,02 héc ta (200m2)

Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng

Hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt khu vực nông thôn

2

Từ 0,02 héc ta dưới 0,05 héc ta

Phạt tiền từ 05 – 08 triệu đồng

3

Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta

Phạt tiền từ 08 – 15 triệu đồng

4

Từ 0,1 đến dưới  0,5 héc ta

Phạt tiền từ 15 – 30 triệu đồng

5

Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta

Phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng

6

Từ 01 đến dưới 03 héc ta

Phạt tiền từ 50 – 100 triệu đồng

7

Từ 03 héc ta trở lên

Phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng

 

Mức phạt áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm (nếu tổ chức vi phạm sẽ phạt gấp đôi).

Bên cạnh mức phạt tiền trên, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả dưới đây:

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi tự ý chuyển lên đất thổ cư.

3. Hồ sơ, thủ tục để xây nhà trên đất vườn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách 1. Hộ gia đình, cá nhân hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Cách 2. Đối với nơi chưa tổ chức bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 4: Giải quyết yêu cầu

Tại giai đoạn này, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định như thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, thực địa,…

Riêng đối với người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất của mình là nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế nếu được chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 5: Trả kết quả

– Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

4. Chuyển đổi đất vườn sang đất ở như thế nào

Điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

“…

  1. d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.”.

Như vậy, muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được chuyển nếu có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển sang đất ở nếu có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

Bạn đang đọc bài viết: “Đất vườn là gì? Điều kiện xây nhà trên đất vườn như thế nào?” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ) – Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm. Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các doanh nghiệp được thẩm định giá.

Xác định giá trị doanh nghiệp là thông tin vô cùng quan trọng cho chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư trước thực hiện các giao dịch như: mua bán, góp vốn, M&A, vay vốn ngân hàng, đầu tư… công ty đó. Tham gia đàm phán mà không biết chính xác giá trị doanh nghiệp sẽ dẫn chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư vào vị trí bất lợi, có thể mất tiền. Vì vậy thẩm định giá trị doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng bảo vệ lợi ích chính đáng các bên liên quan giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, đầu tư, mua bán doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

Theo quy định tại điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001 của Chính Phủ đưa ra khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:

“ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ:

(1). Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

 

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

2. Vai trò thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt đọng mua bán – sáp nhập (M&A), hợp nhất chia tách doanh nghiệp.
  • Thẩm định giá doanh nghiệp để nhà đầu tư có thể nhìn nhận và đánh giá được một cách tương đối đầy đủ về thương hiệu, về uy tín kinh doanh, các khả năng tài chính và vị thế tín dụng của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Thẩm định giá doanh nghiệp giúp đưa ra thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp của mình.
  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý kinh tế vĩ mô.

3. Yếu tố xác định giá trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngoài việc sử dụng các công thức cụ thể để tính giá trị doanh nghiệp, điều quan trọng là phải thành thạo trong các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt.

  • Tài sản hữu hình bao gồm: Bất động sản, máy móc thiết bị, hàng tồn kho…
  • Tài sản vô hình bao gồm nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu, data, nguồn khách hàng và bằng sáng chế…
  • Nợ phải trả – Bất kỳ khoản nợ nào ảnh hướng tới yếu tố định giá.
  • Số liệu tài chính – Doanh nghiệp của bạn có lãi không? Nếu vậy, lợi nhuận hàng năm của bạn là bao nhiêu? Doanh nghiệp của bạn mang lại bao nhiêu doanh thu? Nắm chắc báo cáo tài chính của công ty từ trong ra ngoài, vì các nhà đầu tư hoặc người mua tiềm năng sẽ muốn biết về tình hình tài chính của bạn.

Biết những gì doanh nghiệp của bạn sở hữu là một lợi ích bổ sung của việc thông qua định giá doanh nghiệp. Bằng cách xem xét cả tài sản hữu hình và vô hình, bạn sẽ biết được điều gì làm cho doanh nghiệp của bạn có giá trị và những tài sản đó có giá trị như thế nào.

Xác định chính xác giá trị doanh nghiệp có thể cung cấp thêm thông tin chuyên sâu về các quyết định kinh doanh trong tương lai.

4. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá doanh nghiệp.

  • Trong cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
  • Trong cách tiếp cận từ chi phí, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.
  • Trong cách tiếp cận từ thu nhập, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

5. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ uy tín

Kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải là điều không thể thiếu, và rất cần thiết cho cuộc sống hàng ngày cũng như vận chuyển hàng hóa trên toàn cầu. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tàu thuyền để vay vốn ngân hàng, đầu tư kinh doanh, thanh lý… có vai trò vô cùng quan trọng. Thấu hiểu được tầm quan trọng đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tàu thuyền uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính, kiểm toán, ngân hàng tại Việt Nam.

Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tàu thuyền phục vụ nhiều mục liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng, thanh lý tài sản…được các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2022 Thành Đô được vinh danh Top 10 nổi tiếng Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương.  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá từ đó góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua án minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Thái Nguyên, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Cần Thơ, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2/9

Thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2/9
Thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 02/09 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo nghỉ lễ 02/09) Thẩm định giá Thành Đô thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 02/09 đến Quý khách hàng, Quý đối tác và CBNV công ty cụ thể như sau:

  • Thời gian nghỉ lễ: Thứ 5, ngày 01/09/2022
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ hai, ngày 05/09/2022

Chúc Quý khách hàng, Quý đối tác, CBNV và Gia đình có kỳ nghỉ lễ vui vẻ, hạnh phúc!

Mọi yêu cầu hỗ trợ các dịch vụ trong dịp nghỉ lễ của Qúy khách hàng và Qúy Đối tác công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ sớm nhất sau khi thời gian nghỉ lễ kết thúc.

Trân trọng thông báo!

Bồi thường đất là gì? Cách tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi

Cách tính tiền bồi thường đất
Bồi thường đất là gì? Cách tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách tính tiền bồi thường đất) – Người dân khi bị thu hồi đất đai thường rất quan tâm đến vấn đề Nhà nước nồi thường. Quy định về bồi thường đất đai gồm nhiều khía cạnh khác nhau như: giá bồi thường, cách tính tiền bồi thường…Người dân cần nắm rõ cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ tự tính được số tiền bồi thường nhận được/m2.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bồi thường về đất là gì?

Căn cứ tại Khoản 12, Điều 03, Luật đất đai 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013) quy định như sau:

“12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”.

Khi thu hồi đất, người sử dụng đất bị ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp. Với tư cách đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, Nhà nước phải có trách nhiệm bù đắp những thiệt hại cho người sử dụng đất với phạm vi bồi thường đó là: bồi thường về đất, bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất.

Nguyên tắc bồi thường đất khi nhà nước thu được căn cứ tại Điều 74, Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

“Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

  1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật”.

2. Khi nào đất đủ điều kiện nhận tiền bồi thường

Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi, trong đó, quy định rõ điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Thứ nhất, đất đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.

Thứ hai, đất được cấp sổ đỏ theo quy định Luật Đất đai 2013 nhưng chưa được cấp.

Ngoài ra, 1 trường hợp dù không đủ điều kiện cấp sổ đỏ vẫn được bồi thường về đất là: Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1.7.2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

3. Tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được tính theo giá đất cụ thể

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, giá đất cụ thể được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể.

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất, thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

– Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình UBND cùng cấp quyết định.

4. Cách tính tiền bồi thường đất khi bị thu hồi

Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013, Khoản 5 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh.

Giá đất áp dụng đối với trường hợp tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được tính như sau:

Giá trị của thửa đất cần định giá (1m2) = Giá đất trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất.

Trong đó:

– Giá đất trongbảng giá đấtdo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ban hành áp dụng theo từng giai đoạn 05 năm. Muốn biết chính xác cần phải xem đúng địa chỉ, vị trí thửa đất (vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4).

– Hệ số điều chỉnh giá đất khi tính tiền bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng sẽ quyết định tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi.

Bạn đang đọc bài viết: “Bồi thường đất là gì? Cách tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng