Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2022

Doanh nghiệp thẩm định giá 2022
Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Doanh nghiệp thẩm định giá 2022) – Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp có chức năng hoạt động thẩm định giá, được thành lập và hoạt đông dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật. Theo thông báo 1045/TB-BTC cấp ngày 30 tháng 12 năm 2021 Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2022 tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

1. Căn cứ văn bản pháp luật về thẩm định giá

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; Thông tư số 11/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá.

Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá và việc rà soát phát hành chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, rà soát tình hình cập nhật kiến thức về thẩm định giá 2021 của thẩm định viên về giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Thông báo Bộ tài chính doanh nghiệp thẩm định giá

Theo thông báo 1045/TB-BTC cấp ngày 30 tháng 12 năm 2021 Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2022 tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (Danh sách kèm theo). Các doanh nghiệp thẩm định giá tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được Bộ tài chính cấp.

Căn cứ danh sách trên, các doanh  nghiệp thẩm định giá rà soát để thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định về điều kiện hành nghề.

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các thẩm định viên về giá và các doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định về thẩm định giá tại Luật giá và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Top 5 công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam

3.1. Công ty Cổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam VVFC

Địa chỉ: Số 03 Thụy Khuê, phường Thụy Thuê, quận Tây Hồ, TP.Hà Nội

Đơn vị Thẩm định giá đầu tiên được thành lập tại Việt Nam. Trải qua chặng đường 21 năm hoạt động, VVFC đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng xứng đáng là con chim đầu đàn của Thẩm định giá Việt Nam.

3.2. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Trụ sở chính:  Số 30 – N7A Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Email: info@tdvc.com.vn

Hotline: 0985103666 – 0906020090

Hệ thống chi nhánh, văn phòng toàn quốc: TẠI ĐÂY

Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam. (TDVC) được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính theo nghị định số 153/2007/NĐ-CP và Nghị định số 101/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định giá.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

3.3. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

Địa chỉ: Số 82 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam

Được thành lập theo Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính Phủ, là một trong những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên trong ngành Thẩm định giá tại Việt Nam. Trải qua hơn 1 thập kỷ hoạt động và phát triển, bằng sự lỗ lực và những bước đi đột phá, tiên phong, chúng tôi tự hào trở thành doanh nghiệp Thẩm định giá Bất Động Sản hàng đầu Việt Nam.

3.4. Công ty TNHH Thẩm định giá VNG Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Diamond Flower, Nhân chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Đơn vị uy tín, có nhiều kinh nghiệm; luôn mang đến niềm tin & giá trị đích thực cho Khách hàng trong lĩnh vực hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam..

3.5. Công ty cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu Điện

Địa chỉ: Địa chỉ:  P308 – Toà nhà 142 Lê Duẩn, P. Khâm Thiên – Hà Nội

Công ty Cổ phần Thẩm định giá và đầu tư Tài chính Bưu điện (PTFV) là một trong những doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt  động  về thẩm định giá năm 2016 và liên tục từ năm 2009 đến nay, được quy định bởi Bộ tài chính (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dịch vụ Thẩm định giá số 087/TĐG của Bộ Tài Chính ngày 24/09/2015)

Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2022: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá 2022 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Loại đất nào khó được phép chuyển sang đất thổ cư?

Loại đất nào khó được phép chuyển sang đất thổ cư
Loại đất nào khó được phép chuyển sang đất thổ cư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đất nào khó được chuyển đổi sang đất thổ cư) – Các loại đất muốn chuyển sang đất ở (đất thổ cư) phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, không phải cứ gửi đơn xin chuyển cũng được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Vậy, có những loại đất nào khó được phép chuyển sang đất thổ cư?

XEM THÊM >>> THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT

1. Loại đất khó được phép chuyển sang đất thổ cư

Những loại đất khó, thậm chí là không thể chuyển sang đất thổ cư dưới đây được chỉ ra dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và một số quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể:

1.1. Loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

TT

Loại đất

Lý do

1

Đất chuyên trồng lúa nước

Vì Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (theo khoản 1 Điều 134 Luật Đất đai 2013).

Trên thực tế khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì chủ yếu là chuyển để làm dự án đầu tư.

2

Đất trồng lúa nước còn lại

3

Đất lúa nương

4

Đất rừng phòng hộ

Là đất có rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu

5

Đất rừng đặc dụng

Là đất có rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử – văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường rừng

6

Đất làm muối

Vì đây là diện tích đất trong quy hoạch phát triển sản xuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Đất sản xuất muối quy mô công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công.

1.2. Loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

TT

Loại đất

Ký hiệu

Lý do

1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

Những loại đất này khó được phép chuyển sang đất ở vì đã được Nhà nước quy hoạch sử dụng  theo mục đích đã định trước.

Bên cạnh đó, nhiều loại đất không thể chuyển sang đất ở vì không phải đất của hộ gia đình, cá nhân mà được Nhà nước sử dụng vào các mục đích theo quy hoạch như đất quốc phòng, đất an ninh, đất đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng cơ sở ngoại giao, đất giao thông,…

2

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

6

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

7

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

8

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

11

Đất quốc phòng

CQP

12

Đất an ninh

CAN

13

Đất khu công nghiệp

SKK

14

Đất khu chế xuất

SKT

15

Đất cụm công nghiệp

SKN

16

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

17

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

18

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

19

Đất giao thông

DGT

20

Đất thủy lợi

DTL

21

Đất công trình năng lượng

DNL

22

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

23

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

24

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

25

Đất chợ

DCH

26

Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DDT

27

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

28

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

29

Đất công trình công cộng khác

DCK

30

Đất cơ sở tôn giáo

TON

31

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

32

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

33

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

34

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

2. Khi nào được chuyển mục đích sang đất thổ cư?

Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các loại đất không phải là đất ở muốn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với tổ chức.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

Đồng thời, khi người dân xin chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền không tự ý quyết định mà phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để ra quyết định.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Loại đất nào khó được phép chuyển sang đất thổ cư?” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bỏ khung giá đất, xác định giá theo thị trường

Bỏ khung giá đất
Bỏ khung giá đất, xác định giá theo thị trường – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bỏ khung giá đất, xác định theo thị trường) – Đây là một trong những nội dung quan trọng trong Nghị quyết 18-NQ/TW về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”.

Nghị quyết 18 của T.Ư tiếp tục nhấn mạnh quan điểm, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt nhưng không phải là quyền sở hữu; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được pháp luật bảo hộ.

Nghị quyết 18 cũng nhấn mạnh, nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; không điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân.

Nghị quyết đặt ra mục tiêu đến 2023 phải hoàn thành sửa đổi luật Đất đai năm 2013 và một số luật liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.

Nghị quyết 18 cũng nêu rõ chính sách tài chính trong lĩnh vực đất đai hiện nay chưa thực sự khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững. Các phương pháp định giá, đấu giá quyền sử dụng đất đến nay vẫn còn bất cập, chưa phù hợp với thực tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Giá đất được xác định thường thấp hơn nhiều so với giá đất trên thị trường. Chưa thể xử lý triệt để tình trạng chênh lệch giá đất giáp ranh giữa các địa phương, cũng chưa có chế tài xử lý hành vi sai phạm trong xác định giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất.

Nhằm hoàn thiện cơ chế xác định giá đất trong giai đoạn tới, Nghị quyết 18 đặt ra giải pháp đáng chú ý là bỏ khung giá đất nhưng tiếp tục sử dụng cơ chế bảng giá đất.

Cụ thể, có cơ chế và phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường.

Đồng thời, quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan có nhiệm vụ xác định giá đất. Trong đó, Trung ương xây dựng tiêu chí và quy trình kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc xây dựng bảng giá đất. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá đất.

Ngoài ra, Nghị quyết 18 cũng yêu cầu có cơ chế nâng cao chất lượng công tác định giá đất, bảo đảm tính độc lập của hội đồng thẩm định giá đất, năng lực của tổ chức tư vấn xác định giá đất, năng lực và đạo đức của các định giá viên.

Bên cạnh đó, bổ sung, hoàn thiện các quy định nhằm bảo đảm công khai, minh bạch như: Công khai giá đất, bắt buộc giao dịch qua các sàn giao dịch, thanh toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt; xử lý nghiêm các vi phạm…

Khung giá đất là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể.

Khung giá đất là cơ sở để UBND cấp tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, tiền thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất…

Hiện nay, khung giá đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định 96/2019/NĐ-CP. 

Nhắc đến câu chuyện về sốt đất trong suốt thời gian qua, chuyên gia bất động sản nêu ra thực tế, sau cơn sốt đất giá đất đã thiết lập mặt bằng giá đất mới mà bảng giá đất vẫn lẹt đẹt. Trong khi bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành từ năm 2020, như ở Hà Nội giá đất đô thị trong nội thành tối đa thuộc quận Hoàn Kiếm (phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ) có giá gần 188 triệu đồng/m2 thì thực tế thị trường hiện nay cho thấy việc tìm mua nhà 2 tỷ ở Hà Nội là rất khó khăn. Bảng giá đất vừa mới được ban hành đã trở nên lạc hậu với thị trường.

Theo ông Lê Hoàng Châu – Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM (HoREA), bảng giá đất mới nhất tại các địa phương có hiệu lực trong 5 năm từ 2020-2024. Tuy nhiên, bảng giá đất bị ràng buộc do quy chế khung giá bảng giá nên không thực hiện được đúng nguyên tắc là giá đất phù hợp với giá thị trường vì bị hạn chế bởi khung ở trên. Bảng giá không thoát ra được cơ chế đó. 

Thực tế, địa phương được cho phép hàng năm điều chỉnh bằng hệ số K nhưng theo ông Châu hệ số đó là áp dụng theo bảng giá đất thì cũng không đáp ứng được nhu cầu của người dân.

Như tại TP.HCM, trong năm 2021, chỉ sau khoảng 1 tháng ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi. Nhưng khi áp dụng quyết định đó thì người dân không đồng thuận nên thành phố lại phải xem xét đề xuất lại tăng lên hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp cho thấy khung giá đất, bảng giá đất là quá lạc hậu không phù hợp với cơ chế thị trường. 

Nhiều ý kiến cho rằng việc bỏ khung giá đất như Nghị quyết số 18 vừa xác định là hoàn toàn hợp lý. Khi bỏ khung giá đất, vấn đề còn lại là thông qua bảng giá đất và T.Ư vẫn sẽ quản lý việc thành lập, thiết lập bảng giá đất tại địa phương thông qua quá trình kiểm tra, giám sát. 

Theo Vietnamnet.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Bỏ khung giá đất, xác định giá theo thị trường” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & Kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản định cư Canada

Thẩm định giá tài sản định cư canada
Thẩm định giá tài sản định cư Canada – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản định cư Canada) – Nước ta đang thời kì kinh tế hội nhập và bước vào xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ. Nhu cầu được định cư tại các nước phát triển như: Mỹ, Australia, Canada, Châu Âu để sinh sống, làm việc, học tập được quan tâm và ưa chuộng. Trong đó định cư Canada là đặc biệt được công dân quan tâm với các chương trình định cư Canada theo diện việc làm tốt nhất hiện nay để nhập cư Canada. Năm 2021, Canada là quốc gia tốt nhất trên thế giới (xếp hạng 1), tăng một bậc so với năm 2020. Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục, hệ thống y tế cũng đạt điểm gần như tuyệt đối. Vì vậy thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính đi định cư Canada có vai trò hết sức quan trọng giúp các công dân được cấp visa một cách thuận lợi và nhanh nhất.

Hiện nay định cư Canada có các diện định cư như sau:

  • Định cư Canada theo diện tay nghề
  • Định cư Canada theo đầu tư
  • Định cư Canada theo diện du học
  • Định cư Canada theo diện đoàn tụ gia đình

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Định cư Canada theo diện tay nghề

Định cư Canada diện tay nghề là một tập hợp gồm các chương trình hấp dẫn với nhiều chính sách có lợi cho lực lượng lao động có tay nghề hoặc trình độ học vấn cao và sử dụng thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Định cư theo diện tay nghề ở Canada được chia làm 3 loại:

  • Định cư theo diện tay nghề của Liên bang(Canada Express Entry)
  • Định cư theo diện tay nghề của các Tỉnh/Bang,không tính Quebec (Provincial Nominee Programs)
  • Định cư diện tay nghề theo chương trình riêng của tỉnh Quebec(Quebec-selected skilled worker)

2. Định cư Canada theo diện đầu tư

Định cư Canada theo diện đầu tư dành cho doanh nghiệp quan tâm kinh doanh và phát triển kinh tế. Chính quyền ưu đãi thuế và hỗ trợ giấy phép cư trú cho người muốn phát triển nền kinh tế tại Canada. Hiện diện và vận hành công việc kinh doanh hàng ngày ở Canada với mức đầu tư theo quy định.

  • Chương trình đầu tư Thử nghiệm Nhà đầu tư định cư Vốn liên doanh (Tạm dừng)
  • Chương trình Start Up VisaChương trình Thị thực Khởi nghiệp Canada dành cho các doanh nhân tài năng nhập cư vào Canada để khởi nghiệp và phát triển các ý tưởng kinh doanh sáng tạo có tiềm năng mang lại lợi ích kinh tế và tạo thêm nhiều việc làm.
  • Các chương trình đầu tư định cư doanh nghiệpSelf-employed Visa
  • Định cư diện Doanh nhân doanh nghiệp start up visa sống làm việc và điều dành doanh nghiệp tại Ontario
  • Định cư diện Nhà đầu tư định cư tại Quebec
  • CPTPP-T50 tạo điều kiện cho các nhà đầu tư định cư Canada. áp dụng cho ứng viên: là công dân của Úc, Nhật Bản, Mexico hoặc Việt Nam. sẽ thiết lập, phát triển hoặc quản lý một khoản đầu tư tại Canada mà doanh nhân hoặc doanh nghiệp của họ đã ký kết hoặc đang trong quá trình ký kết một số vốn đáng kể.
  • Định cư diện Doanh nhân doanh nghiệp British Columbia và Manitoba
  • Doanh nhân New Brunswick: số tiền đảm bảo hợp pháp mức đầu tư tối thiểu: 600,000 CAD trở lên
  • Doanh nhân Newfoundland và Labrador
  • Doanh nhân doanh nghiệp Nova Scotia
  • Doanh nhân Saskatchewan, Yukon, Prince Edward Island, Northwest Territories and Nunavut.
  • Diện nhà đầu tư định cư Canada tại Quebec

3. Định cư Canada theo diện du học

Định cư Canada diện du học là hình thức sau khi du học sinh tốt nghiệp các chương trình cao đẳng, đại học hoặc sau đại học ở Canada sẽ được ở lại đất nước này làm việc từ 1-3 năm. Sau quãng thời gian làm việc toàn thời gian cố định ít nhất 1 năm, du học sinh sẽ được nộp hồ sơ xin định cư tại Canada theo diện việc làm. Đây là một trong những cách định cư dễ dàng nhất ở Canada dành cho các du học sinh.

Tại Canada với mỗi tỉnh bang khác nhau sẽ có các chương trình định cư theo diện du học khác nhau. Vì vậy, du học sinh cần nắm vững các chính sách định cư này trước khi đi du học hay đặc biệt đối với những bạn có mong muốn định cư tại Canada.

4. Định cư Canada theo diện đoàn tụ gia đình

Định cư Canada theo diện đoàn tụ gia đình tương đối đơn giản, tuy nhiên, điều quan trọng để được cấp thẻ xanh là thời gian sống và mức độ cống hiến của bạn với nước sở tại.

  • Bảo lãnh cả gia đình sang Canada.
  • Bảo lãnh cha mẹ, con mồ côi và quan hệ khác Nhận thẻ thường trú nhân Canada cho cả gia đình ngay khi ở Canada.

5. Thủ tục xin định cư Canada

Thủ tục xin định cư Canada bao gồm các bước và hồ sơ cần chuẩn bị sau đây:

  • Hộ chiếu (passport) , Chứng minh nhân dân (ID- thẻ căn cước công dân),  giấy khai sinh (Birth Certification)
  • Lời mời làm việc từ chủ doanh nghiệp – Job Offer, LMIA, hoặc Job Approval, giấy phép lao động Work Permit.
  • Các chứng chỉ chuyên môn, bằng cấp chuyên môn, chứng minh tài chính.
  • Đã có chứng thực tỉnh bang – (Nomination  hoặc  Endorsement )
  • Bộ hồ sơ gửi liên bang nộp đơn xin PR, với các form imm cần thiết được điền đầy đủ.
  • Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính.
  • Hồ sơ chứng minh có kinh nghiệm làm việc, chứng chỉ nghề nghiệp, chuyên môn đã được đánh giá WES (nếu cần)
  • Chứng chỉ IELTS tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Sau khi có PR, bạn có thể sống ở bất kỳ tỉnh nào của Canada.

UCA sẽ chịu trách nhiệm tư vấn định cư Canada và kế hoạch tốt nhất phù hợp với hồ sơ của bạn, cũng như cung cấp sự hỗ trợ cần thiết cho đến khi quá trình hoàn tất, Và bạn trở thành thường trú nhân tại Canada.

Chứng minh tài chính định cư Canada
Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Canada – Thẩm định giá Thành Đô

6. Chứng minh tài chính định cư Canada

Chứng minh tài chính định cư Canada là việc chứng minh được bản thân cá nhân, nhóm người hay doanh nghiệp nào đó có năng lực tài chính để chứng minh cho Lãnh sự quán, Đại sứ quán biết mình có đủ năng lực về tài chính khi đi định cư, lao động, du lịch, du học, du lịch làm việc tại nước ngoài… như đã khai báo trong hồ sơ. Chứng minh tài chính là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành bại của việc xin visa nước sở tại.

Hồ sơ chứng minh tài chính định cư Canada thông thường bao gồm: Sổ tiết kiệm; Xác nhận số dư ngân hàng; Hồ sơ chứng minh thu nhập; Giấy tờ bất động sản sở hữu hoặc cho thuê; Động sản; Các tài sản và nguồn thu nhập khác (nếu có).

7. Công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Canada

Canada là đất nước có có tỉ lệ định cư cao nhất thế giới với nhiều thế mạnh như: Thời gian có thẻ cư trú nhanh chóng; yêu cầu tiếp nhận hồ sơ không khắt khe như các quốc gia khác; việc làm dồi dào; chất lượng giáo dục môi trường phát triển thuộc top đầu thế giới; nhiều phúc lợi an sinh xã hội…Vì vậy Canada hiện nay là điểm đến định cư lý tưởng cho công dân trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Nhu cầu thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Canada ở Việt Nam trở lên phổ biến và cần thiết. Thấu hiểu được tầm quan trọng đó, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Đối với các tài sản thẩm định giá cho mục đích đi nước ngoài, Thành Đô sẽ phát hành chứng thư, báo cáo thẩm định bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và pháp luật Việt Nam.  Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.

Trải qua một quá trình phát triển, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương 2021; ; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020” Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu uy tín 2019”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ: Tổng quan thẩm định giá

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản định cư Canada” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tàu thuyền là gì? Quy trình thẩm định giá tàu thuyền chính xác

Quy trình thẩm định giá tàu thuyền
Tàu thuyền là gì? Quy trình thẩm định giá tàu thuyền chính xác – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tàu thuyền) – Tàu thuyền là phương tiện vận tải được sử dụng phổ biến và rộng rãi trên toàn thế giới. Tại Việt Nam Tàu Thuyền đang hoạt động trên vùng sông nước, biển tại nước ta là cực kỳ lớn. Tàu thuyền cũng là tài sản được các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân được sử dụng phục vụ nhiều mục đích khác nhau bao gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, đầu tư kinh doanh…Vì thế việc thẩm định giá tàu thuyền có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan.

1. Tàu thuyền là gì?

Theo giải thích tại Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Hàng hải: “Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.” Như vậy, khái niệm tàu thuyền là rất rộng và phù hợp với tính đa dạng của các loại tàu thuyền trên thực tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Quy trình thẩm định giá tàu thuyền

Thẩm định giá tàu thuyền là dịch vụ chuyên nghiệp cần thiết đối phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan. Quy trình thẩm định giá tàu thuyền là công cụ để thẩm định viên và khách hàng kiểm tra kết quả thẩm định. Vì vậy việc nắm rõ quy trình thẩm định giá và áp dụng là hết sức quan trọng. Từ đó giúp các thẩm định viên có cái nhìn tổng quan và xác định giá trị tàu thuyền chính xác trong thẩm định giá tàu thuyền.

Bước 1: Xác định tổng quát về tàu thuyền cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định các đặc điểm về pháp lý, về kinh tế của tàu thuyền cần thẩm định giá: Năm sản xuất, nước sản xuất; Năm đưa vào sử dụng; tỷ lệ hao mòn; Hóa đơn mua bán; Đăng kí, đăng kiểm tàu, công suất máy…
  • Xác định mục đích thẩm định giá tàu thuyền: Mục đích mua bán; Mục đích thanh lý xe; Mục đích vay vốn ngân hàng; Mục đích cho thuê…
  • Xác định khách hàng, yêu cầu của khách hàng, những người sử dụng kết quả thẩm định giá.
  • Những điều kiện ràng buộc trong xác định đối tượng thẩm định giá: Thẩm định viên phải đưa ra những giả thiết và những điều kiện bị hạn chế đối với: những yêu cầu và mục đích thẩm định giá của khách hàng; những yếu tố ràng buộc ảnh hưởng đến giá trị tài sản; những giới hạn về pháp lý, công dụng của tàu thuyền…

Bước 2: Lên kế hoạch thẩm định giá tàu thuyền

  • Mục tiêu của việc lập kế hoạch thẩm định giá: Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ những bước công việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời gian cho việc thẩm định giá.
  • Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản gồm: Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng; Xây dựng tiến độ nghiên cứu, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu; Thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện. Lập đề cương báo cáo kết quả thẩm định giá.
  • Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin: Thẩm định viên phải khảo sát và thu thập số liệu về tính năng kỹ thuật đặc điểm, kích thước của tàu cần thẩm định giá và các tài sản so sánh.
  • Thu thập thông tin

Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).

Việc khảo sát thực tế xe ô tô thẩm định giá có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định chính xác giá trị thị trường của ô tô.

  • Kiểm tra pháp lý tàu thuyền, pháp lý thể hiện sự hợp pháp của tàu thuyền có các thông tin chi tiết thẩm định viên cần chú ý bao gồm: kiểm tra biển số đăng ký, tên tàu, hô hiệu đăng ký (số IMO)…
  • Kiểm tra về các thông số chính của tàu như: Tên tàu, biển đăng ký, hô hiệu số (IMO), kích thước của tàu, dung tích, công suất máy chính, chiều cao mạn tàu, mớn nước, vật liệu thân vỏ, ….
  • Khảo sát và đánh giá chất lượng về các hạng mục của tầu, về thân vỏ, thành lan can can, khoang lái, phòng ngủ, khoang máy, hệ thống cứu hỏa, máy phát điện, hệ thống bơm hút, hầm hàng, cầu thang lên xuống và các cọc bích. Lưu ý xem tàu đã được qua tân trang, sửa chữa hay chưa, có được bảo dưỡng thường xuyên không. Kiểm tra ngoại quan và tính đầy đủ của máy móc thiết bị; Kiểm tra trạng thái và khả năng làm việc của các hệ thống trên tàu; Kiểm tra hệ thống điều khiển
  • Chụp hình tàu biển, chụp tổng thể, chụp tất cả các hạng mục thiết bị có trên tàu. Chụp tổng thể tàu từ mặt trước, tổng thể tàu từ phái sau, hai bên ngang tàu, chụp nội thất tàu, máy tàu…
  • Đánh giá chi tiết về tỷ lệ chất lượng còn lại của từng hạng mục thiết bị của tàu. Áp dụng theo Quyết định số 57/1999/QĐ–TĐC ngày 11/03/1999 của Tổng cục đo lường chất lượng và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của máy móc thiết bị.
  • Tổng kết về tàu biển để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định giá tàu biển đó đó một cách khách quan và chính xác nhất.

Bước 4: Phân tích thông tin

Phân tích thông tin là quá trình đánh giá tác động cảu các yếu tố đến mức giá của tài sản thẩm định.

  • Phân tích những thông tin từ khảo sát hiện trường tàu thuyền: Phân tích thông tin về các đặc điểm kỹ thuật của tàu thuyền; Tình trạng và chất lượng còn lại của tàu thuyền; Thu nhập và chi phí do loại tàu thuyền mang lại.
  • Phân tích những đặc trưng của thị trường tàu thuyền cần thẩm định giá
  • Phân tích về khách hàng: Đặc điểm của khách hàng tiềm năng; Nhu cầu, sức mua về tài sản; Sở thích của khách hàng
  • Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và tối ưu nhất của tàu thuyền.

Bước 5: Xác định giá trị tàu thuyền cần thẩm định giá.

Thẩm định viên phải nêu rõ các phương pháp được áp dụng để xác định mức giá của tàu thuyền. Thẩm định viên phân tích rõ mức độ phù hợp của một hoặc nhiều phương pháp trong thẩm định giá được sử dụng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tàu thuyền với mục đích thẩm định giá. Thẩm định viên cần nêu rõ trong báo cáo  thẩm định phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định tàu thuyền .

Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá tàu, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

3. Phương pháp thẩm định giá tàu thuyền

Mục đích của việc định giá tàu thuyền là xác định giá trị thực của tàu  trong một thời điểm nhất định, nhằm xác định tiềm năng và đưa ra những quyết định đầu tư, kinh doanh liên quan. Hiện nay tại Việt Nam thẩm định giá tàu thuyề gồm ba cách tiếp cận cơ bản bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường; cách tiếp cận từ chi phí; cách tiếp cận từ thu nhập. Đối với 3 cách tiếp cận này tương ứng với các phương pháp thẩm định giá khác nhau:

  • Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường
  • Phương pháp chi phí trong cách tiếp cận từ chi phí;
  • Phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp vốn hóa thu nhập trong cách tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường là phương pháp là thẩm định giá, xác định giá trị của tàu biển thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tàu biển so sánh để ước tính, xác định giá trị của tàu biển thẩm định giá. 

Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tàu so sánh với tàu thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tàu biển so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tàu biển so sánh.

Các yếu tố so sánh cơ bản đối với tàu biển

  • Các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu của tàu biển: cấu tạo máy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ cao mớnnước,…), model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, bảo hành, mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế, trọng tải, trang thiết bị kèm theo, tiện nghi nội thất,…
  • Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo,…/.

Quy trình thẩm định giá tàu biển cần được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05

Đối với phương pháp so sánh thẩm định viên căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kĩ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của tàu thuyền cần định giá với tàu thuyền tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có) vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá. Điều kiện để thực hiện phương pháp so sánh tàu thuyền là phải có ít nhất 3 tàu thuyền so sánh có giao dịch mua bán công khai trên thị trường.

4. Công ty thẩm định giá tàu thuyền uy tín

Kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải là điều không thể thiếu, và rất cần thiết cho cuộc sống hàng ngày cũng như vận chuyển hàng hóa trên toàn cầu. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tàu thuyền để vay vốn ngân hàng, đầu tư kinh doanh, thanh lý… có vai trò vô cùng quan trọng. Thấu hiểu được tầm quan trọng đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tàu thuyền uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính, kiểm toán, ngân hàng tại Việt Nam.

Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tàu thuyền phục vụ nhiều mục liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng, thanh lý tài sản…được các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2022 Thành Đô được vinh danh Top 10 nổi tiếng Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương.  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá từ đó góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua án minh bạch trên thị trường.

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tàu thuyền là gì? Quy trình thẩm định giá tàu thuyền chính xác” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự Quý 3 tại CN Hồ Chí Minh

Thẩm định giá thành đô tuyển dụng quý 3 tại Hồ Chí Minh
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 3 tại thành phố Hồ Chí Minh

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 3 Hồ Chí Minh) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Chi nhánh Hồ Chí Minh mở rộng kinh doanh năm 2022 nên có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho Quý 3 năm 2022, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Chuyên viên thẩm định giá: 05 chuyên viên
  • Nhân viên văn phòng: 01 nhân viên

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

2.1. Chuyên viên thẩm định giá

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

2.2. Nhân viên văn phòng

– Nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận công văn, giấy tờ gửi đến công ty và chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết; Đầu mối gửi các công văn, giấy tờ, văn bản ra ngoài Công ty;
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các hệ thống công văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần thiết;

– Yêu cầu:

  • Theo dõi, làm các công việc liên quan đến văn phòng Quản lý file hồ sơ, công văn và các chứng từ hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ.
  • Soạn thảo các biểu mẫu, văn bản hành chính theo yêu cầu của cấp trên.
  • Quản lý, trang bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng cho công ty.
  • Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Làm các công việc khác liên quan đến văn phòng theo yêu cầu của cấp trên
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên Ưu tiên có kinh nghiệm tại các vị trí công việc liên quan lĩnh vực Hành chính, Văn phòng Tác phong làm việc nhanh nhẹn, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức tự giác, chủ động trong công việc, giao tiếp tốt. Kỹ năng tin học văn phòng tốt, quản lý thời gian, giao tiếp tốt

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự Quý 3 tại CN Hồ Chí Minh” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Dịch vụ thẩm định giá là gì? Điều kiện thành lập công ty thẩm định giá

Dịch vụ thẩm định giá là gì
Dịch vụ thẩm định giá là gì? Điều kiện thành lập công ty thẩm định giá? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Dịch vụ thẩm định giá là gì?) – Dịch vụ thẩm định giá đã ra đời và phát triển rất lâu, đặc biệt là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển, ở Việt Nam ngành thẩm định giá chỉ mới hình thành và phá triển trong thời gian gần đây. Trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc phát triển ngành thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu, nhất là đối với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.

Sự xuất hiện của hoạt động thẩm định giá là một tất yếu của quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó, nghĩa là khi nền kinh tế hàng hóa đạt đến một trình độ xã hội hóa nhất định. Dịch vụ Thẩm định giá trở thành nhu cầu thực sự, không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nó đã dần đi vào cuộc sống, đã và đang được mọi thành phần kinh tế trong xã hội quan tâm; công tác thẩm định giá đã và đang trở thành một hoạt động dịch vụ đòi hỏi tính chuyên nghiệp, chuyên sâu cần thiết cho hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực giá cả, ngân sách nhà nước, tài sản hoặc sử dụng như một công cụ tài chính phục vụ cho các hoạt động giao dịch dân sự về kinh tế, tài chính – ngân hàng … góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, chống giá cả độc quyền hoặc phá giá; làm lành mạnh hóa thị trường và công tác quản lý ngân sách nhà nước được sát thực, hiệu quả, tiết kiệm hơn. Đồng thời, thẩm định giá cũng đáp ứng nhu cầu giao dịch tài sản của tổ chức, doanh nghiệp và công dân.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Dịch vụ thẩm định giá là gì?

Theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

Bên cạnh đó trên khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau: :

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Giáo sư W.Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Anh: Thẩm định giá là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định.
  • Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.

Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị  trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam  hoặc thông lệ quốc tế.

Nhìn chung, các khái niệm trên đây khi đề cập đến thẩm định giá đều có chung một số yếu tố là:

  • Sự ước tính giá trị hiện tại.
  • Tính bằng tiền tệ
  • Về tài sản, bất động sản hoặc các quyền sở hữu đối với tài sản, bất động sản.
  • Theo yêu cầu, mục đích nhất định.
  • Ở địa điểm, thời điểm, thời gian cụ thể.
  • Trên cơ sở sử dụng các dữ liệu, các yếu tố của thị trường.

Do vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm về thẩm định giá như sau:

 “Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài sản ( quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia”.

2. Hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam và trên thế giới

2.1. Hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam

Ở Việt Nam, hoạt động thẩm định giá ra đời từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực: xác định giá trị tài sản mua sắm của các thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa. Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước.

Năm 2002 Chính phủ ban hành Pháp lệnh Giá số 40 và được Quốc Hội luật hoá năm 2013 ​theo Luật số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 đồng thời với nó là hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ năm 2005 và liên tục được bổ sung, sửa đổi để điều chỉnh cho phù hợp với lý thuyết thẩm định giá thế giới nói chung và đặc điểm thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh vào khoảng giữa năm 2005, các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008.

Hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam có các dạng chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá bất động sản
  • Thẩm định giá động sản
  • Thẩm định giá doanh nghiệp
  • Thẩm định giá dự án đầu tư
  • Thẩm định giá nguồn tài nguyên
  • Thẩm định giá tài sản vô hình

2.2. Hoạt động thẩm định giá trên thế giới

So với các hoạt động dịch vụ khác trong xã hội, dịch vụ thẩm định giá phát triển ở mỗi nước trên thế giới có trình độ không đồng đều và có sự chênh lệch nhau khá lớn. Ở nước Anh có hơn 200 năm, ở Úc khoảng 100 năm, Mỹ khoảng 70 năm; khối ASEAN trừ Singapo là có gần 80 năm phát triển. Tiếp đến là Malaysia, các nước khác như Indonesia, Philippines, Thai Lan, Brunei chỉ phát triển trong vài mươi năm trở lại đây và những nước còn lại như Myanma, Lào, Campuchia thì hầu như mới xuất hiện hoạt động này.

Để tạo điều kiện cho hoạt động thẩm định giá phát triển, nhìn chung, Chính phủ các nước đều xây dựng hành lang pháp lý, quản lý và điều hành bằng pháp luật. Định chế thẩm định giá luôn được xem là một trong những nội dung quan trọng để Nhà nước điều hành giá cả nhằm thực hiện tốt việc bình ổn giá cả thị trường, khuyến khích cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, thực hiện công bằng thương mại và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

Trong hoạt động thẩm định giá trên thế giới hiên này có các dạng chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá bất động sản
  • Thẩm định giá động sản
  • Thẩm định giá doanh nghiệp
  • Thẩm định giá các lợi ích tài chính
  • Thẩm định giá nguồn tài nguyên
  • Thẩm định giá tài sản vô hình
  • Thẩm định giá thương hiệu

3. Điều kiện thành lập công ty thẩm định giá tại Việt Nam

Theo Điều 38 Luật Giá 2012. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

(1). Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.

(2). Doanh nghiệp thẩm định giá được hoạt động khi Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

(1). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó phải có thành viên là chủ sở hữu;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(2). Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên góp vốn;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(3). Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên hợp danh;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(4). Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó có 01 thẩm định viên là chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

(5). Công ty cổ phần khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 cổ đông sáng lập;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty cổ phần phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ: Tổng quan thẩm định giá

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Dịch vụ thẩm định giá là gì? Điều kiện thành lập công ty thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tổ chức chương trình nghỉ mát hè 2022

TDVC tổng kết 6 tháng 1
Thẩm định giá Thành Đô họp tổng kết 6 tháng đầu năm 2022

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô nghỉ mát hè 2022) – Ngày 16/06/2022, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức chương trình tham quan Đà Nẵng và Hội An cho CBNV công ty từ ngày 16/06/2022 đến ngày 20/06/2022. Chương trình có sự tham gia của toàn thể CBNV và gia đình thuộc các chi nhánh, văn phòng Ba miền Bắc – Trung – Nam trên toàn quốc đã khép lại với nhiều ý nghĩa, cảm xúc và nhiều kỉ niệm đẹp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Với khẩu hiệu chuyến đi là “TOGERTHER WE GO FURTHER” Thẩm định giá Thành Đô với tinh thần ĐOÀN KẾT – CÙNG NHAU VƯƠN XA đã xóa tan khoảng cách, giúp mọi người gần nhau hơn. Mỗi thành viên với cá tính màu sắc khác nhau nhưng tất cả đều gắn kết, chơi hết mình trong những trò chơi Team Building tạo không khí vui vẻ mang lại tiếng cười cũng như có nhiều khoảng khắc đáng nhớ.

Thẩm định giá Thành Đô teambuiding
CBNV Thẩm định giá Thành Đô tham gia Team Buiding

Tại đêm Gala Dinner, Ông Nguyễn Minh Tâm – Tổng giám đốc công ty đã có những lời phát biểu chân thành, cảm ơn cũng như tri ân những đóng góp to lớn không ngừng nghỉ của toàn thể CBNV Thành Đô cũng như gia đình có mặt tại đây, tạo nên một tập thể Thẩm định giá Thành Đô đoàn kết, vững mạnh và thành công như ngày hôm nay. Bên cạnh đó Ông Nguyễn Minh Tâm cũng mong muốn anh chị em CBNV tiếp tục cố gắng hơn nữa cùng chung tay xây dựng công ty phát triển, thịnh vượng trở thành công ty phát triển lớn mạnh và uy tín trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam.

Ông Nguyễn Minh Tâm - Tổng giám đốc công ty
Ông Nguyễn Minh Tâm – Tổng giám đốc công ty phát biểu tại đêm Gala Dinner

Trong suốt thời gian chuyến đi tạo ra một sợi dây vô hình gắn kết chặt chẽ các thành viên trong gia đình Thành Đô lại với nhau tạo ra sức mạnh đoàn kết, gắn bó bền chặt hơn giữa CBNV công ty. Kết thúc chuyến đi các thành viên công ty sẽ thấu hiểu, đoàn kết, gắn bó với nhau hơn trong cuộc sống cũng như công việc và sẵn sàng cống hiến cho sự phát triển chung của công ty.

Một số hình ảnh chương trình nghỉ mát hè 2022

Họp công ty

TDVC tổng kết 6 tháng TDVC tổng kết 6 tháng 3
TDVC tổng kết 6 tháng 1 TDVC tổng kết 6 tháng 2
TDVC tổng kết 6 tháng 5 Thành Đô họp công ty

Team Building

Thành Đô team building 1
Team building thành đô Thành Đô team building 3
Thành Đô team building 5 Thành Đô team building 4
Team building thành đô 17 Thành Đô team building 6

Gala Dinner

Thành Đô Gala Dinner 1 Thành Đô Gala Dinner
Thành Đô Gala Dinner 4 Thành Đô Gala Dinner 5
Thành Đô Gala Dinner 12 Thành Đô Gala Dinner 12
Thành Đô Gala Dinner 14 Thành Đô Gala Dinner 13
Thành Đô Gala Dinner 15 Thành Đô Gala Dinner 16
Thành Đô Gala Dinner 17 Thành Đô Gala Dinner 18
Thành Đô Gala Dinner 19 Thành Đô Gala Dinner 20

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô tổ chức chương trình nghỉ mát hè 2022” tại chuyên mục Tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2022

Thông báo lịch nghỉ mát hè 2022
Thông báo lịch nghỉ mát hè 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

Kính gửi: Quý khách hàng/ Quý đối tác

Lời đầu tiên, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác đã hợp tác và đồng hành cùng Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, thắt chặt tình đoàn kết, giao lưu giữa các thành viên, Thẩm định giá Thành Đô tổ chức Tour du lịch nghỉ dưỡng hè năm 2022 cho toàn thể CBNV trên toàn quốc. Hoạt động du lịch thường niên này còn là lời cảm ơn của Ban giám đốc công ty dành cho những nỗ lực, phấn đấu và tri ân của cán bộ, nhân viên đã làm việc, cống hiến không ngừng nghỉ trong suốt một năm qua.

Vì vậy, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ mát hè năm 2022 của công ty tới Quý đối tác, khách hàng được biết và sắp xếp thuận tiện cho việc liên hệ công việc:

  • Công ty sẽ nghỉ làm việc trong 04 ngày: Từ ngày 17/06/2022 đến ngày 20/06/2022
  • Thời gian trở lại làm việc bình thường: Thứ 3 ngày 21/06/2022

Trong thời gian nghỉ, nếu Quý khách hàng, Quý Đối tác cần hỗ trợ xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0985 103 666

Để không làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh, rất mong Quý khách hàng, Quý Đối tác gửi yêu cầu thẩm định giá sớm để Thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ đúng hạn!

Kính mong Quý đối tác, Quý khách hàng thông cảm!

Trân trọng!

File đính kèm: THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ MÁT HÈ 2022

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô thông báo lịch nghỉ mát hè 2022” tại chuyên mục tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá tài sản

Thẩm định giá tài sản
Thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản) – Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì nghành dịch vụ thẩm định giá tài sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Thẩm định giá tài sản là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá tài sản là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tài sản là gì

Tài sản là khái niệm pháp lý bao gồm tất cả các quyền, quyền lợi và lợi nhuận có liên quan đến quyền sở hữu: bao gồm quyền sở hữu cá nhân, nghĩa là chủ sở hữu được hưởng một số quyền lợi, lợi ích nhất định khi làm chủ tài sản đó. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005.

Thẩm định giá bất kỳ một tài sản nào thì thẩm định viên cần biết rõ tài sản đó là gì, đặc điểm về mặt kinh tế – kỹ thuật cũng như về mặt pháp lý của tài sản.

“Tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu”

Nhìn tổng quát, tài sản được hiểu là tất cả các nguồn lực hữu hình hoặc vô hình, bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của một chủ thể nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho các chủ thể đó.

Tài sản đóng một vai trò quan trọng trong Bộ luật dân sự, là vấn đề trung tâm của mọi quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng. Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Tài sản kể trên được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm:

  • Vật: gồm cả vật đang có và vật sẽ được hình thành trong tương lai (ví dụ công trình đang được xây dựng, tàu thuyền đang đóng hoặc sẽ đóng, hoa quả sẽ có,…);
  • Tiền, giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, công trái, séc, giấy ủy nhiệm chi, tín phiếu, sổ tiết kiệm,…);
  • Các quyền tài sản (quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ,…)

2. Dịch vụ thẩm định giá tài sản

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng, việc phát triển ngành thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu, nhất là với những nền kinh tế đang phát triển. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được nghiên cứu và phát triển cùng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và có độ tin cậy cao. Điều đó giúp cho các thẩm định viên có đầy đủ thông tin, công cụ cần thiết trong quá trình thẩm định giá và đưa ra kết luận về giá trị của tài sản chính xác hơn. Dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và giữ vai trò quan trọng. Nhu cầu thẩm định giá tương lai sẽ càng gia tăng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau.  Hiện nay tại Việt Nam có một số dịch vụ thẩm định giá được cung cấp bởi các công ty thẩm định giá chuyên nghiệp bao gồm:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

3. Phương pháp thẩm định giá tài sản

Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên về giá cần phải xác định rõ đối tượng cần thẩm định giá là gì? Để từ đó lựa cọn cách tiếp cận đúng đắn, hiệu quả vì vậy kết quả thẩm định sẽ đạt được sự hợp lý và phù hợp với điều kiện thị trường.

Trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luật giá trị của tài sản bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp từ cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ chi phí cũng được các thẩm định viên sử dụng trong từng trường thẩm định giá cụ thể. Tương ứng các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá:

  • Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập là: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Cách tiếp cận hỗn hợp là: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Vì một tài sản có thể có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.

4. Công ty thẩm định giá tài sản uy tín

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, vai trò thẩm định giá tài sản ngày càng quan trọng; thẩm định giá tài sản không chỉ là công cụ của chính phủ trong việc ổn định giá cả trên thị trường, góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trong nước cũng như trên thế giới mà nó còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Thấu hiểu được vai trò vô cùng quan trọng đó Công ty thẩm định giá Thành Đô luôn đồng hành và cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương;  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Càu Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá tài sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666  0906 020 090

Website:www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Hệ thống thẩm định giá

STT Hệ thống Địa chỉ
1 Trụ sở chính Số 30 – N7A Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
2 Hà Nội Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3 TP. Hồ Chí Minh Tầng 1 tòa nhà Win Home, Số 25 Đào Duy Anh, P.9, Q. Phú Nhuận, TP. HCM.
4 Đà Nẵng 06 Trần Phú, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
5 Cần Thơ Tầng 3, Tòa nhà Riverlife, 25-26 Võ Nguyên Giáp, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
6 Quảng Ninh 79-81 Giếng Đồn, Trần Hưng Đạo,  TP Hạ Long, Quảng Ninh
7 Hải Phòng Tầng 4 – Tòa nhà Việt Pháp, Số 19 Lô 7B, Phố Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
8 Nam Định Tầng 3, tòa nhà 615 Giải Phóng, Văn Miếu, TP. Nam Định.
9 Thái Nguyên Số 474 Phan Đình Phùng, Đồng Quang, Thái Nguyên.
10 Bắc Ninh Số 70, Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Thành Phố Bắc Ninh.
11 Thanh Hóa Số 08/30 Nguyễn Đức Thuận, Phường Đông Thọ, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
12 Nghệ An Tầng 14 toà nhà văn phòng Dầu Khí, Số 7 Quang Trung, Quang Trung, Thành phố Vinh, Nghệ An.
13 Nha Trang Toà nhà VCN Building Vĩnh Điềm Trung, đường A1, KĐT Vĩnh Điềm Trung, phường Vĩnh Hiệp, TP Nha Trang, Khánh Hoà
14 Lâm Đồng Số 21A Nguyễn Trung Trực, P3, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng
15 An Giang 53, 54 đường Lê Thị Riêng, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
16 Cà Mau Văn phòng Cà Mau: 50/9 Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Hà Nội quy định mới về đấu giá đất, ‘tiền cọc’ bằng 20% giá khởi điểm

Hà Nội quy định đấu giá đất
Theo quy định mới của UBND TP Hà Nội, kể từ ngày 13/6, người tham gia đấu giá đất phải nộp tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.
(Hà Nội quy định đất giá đất) – Theo quy định mới của UBND TP Hà Nội, kể từ ngày 13/6, người tham gia đấu giá đất phải nộp tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.

Tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm

UBND TP Hà Nội vừa có Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của UBND TP quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13/6/2022.

XEM THÊM >>> THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Theo đó, Quyết định số 24 bổ sung về điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đó là yêu cầu là người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.

Quyết định số 24 cũng quy định rõ hơn về quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất do UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 27.

Cụ thể, đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: UBND cấp huyện tổ chức đấu giá sử dụng vào mục đích nông nghiệp với thời hạn 5 năm.

Đối với đất bãi bồi ven sông: Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định, mục đích sử dụng đất xác định theo dự án đầu tư được phê duyệt và quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.

Bên cạnh đó, Quyết định số 24 bổ sung Điều 12a quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản, thông báo công khai việc đấu giá tài sản; hồ sơ và cách thức đăng ký tham gia đấu giá.

Theo đó, niêm yết việc đấu giá quyền sử dụng đất, đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các Điều 35, Điều 38 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 và quy định của pháp luật có liên quan.

Thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 và quy định của pháp luật có liên quan.

Về hồ sơ và cách thức đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện niêm yết Hồ sơ đăng ký đấu giá bằng bản giấy tại trụ sở cơ quan và thực hiện cung cấp Hồ sơ đăng ký đấu giá bằng bản số để thực hiện niêm yết công khai trên Cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội) và Cổng thông tin điện tử UBND cấp huyện nơi có đất đấu giá.

Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá được in, tải miễn phí (gồm: hồ sơ; đơn đăng ký tham gia đấu giá theo Mẫu ĐG01, ĐG02 kèm theo bản Quy định này; thông tin về tài khoản, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc qua thư bảo đảm của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá và hướng dẫn cách thức đăng ký tham gia đấu giá trực tuyến hoặc bằng thư bảo đảm).

Thời gian niêm yết công khai hồ sơ mời đấu giá quyền sử dụng đất kể từ ngày thông báo đến khi kết thúc phiên đấu giá quyền sử dụng đất.

Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện thông qua các hình thức: Nộp tiền đặt trước trực tiếp tại đơn vị thực hiện cuộc đấu giá hoặc vào tài khoản của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá; nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trực tiếp tại đơn vị thực hiện cuộc đấu giá hoặc qua thư điện tử hoặc qua thư bảo đảm.

UBND TP khuyến khích các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đấu giá theo hình thức trực tuyến.

Quy định thời gian nộp tiền đất trúng đấu giá

Theo quy định mới, trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền, cơ quan Thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người trúng đấu giá.

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 126 ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá chủ động xác định, đề xuất thời hạn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cụ thể tại Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được quá thời gian quy định tại Điều 18 Nghị định số 126.

Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền theo đúng quy định trên, thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan Thuế có văn bản gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thời hạn quy định sau khi có văn bản của cơ quan Thuế về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Hồ sơ trình ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Khoản tiền đặt cọc (theo quy định tại khoản 5 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản) của người bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều này được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã nộp (không bao gồm khoản tiền đặt cọc nêu trên) được hoàn trả (không tính lãi suất, trượt giá)…

Theo https://tienphong.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Hà Nội quy định mới về đấu giá đất, ‘tiền cọc’ bằng 20% giá khởi điểm” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy định mới cấp sổ đỏ khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư

Quy định mới cấp sổ đỏ
Quy định mới cấp sổ đỏ khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư
(TDVC Quy định mới cấp sổ đỏ) – Các tổ chức mua nhà ở, diện tích sàn kinh doanh thương mại tại những dự án nhà ở đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư là căn cứ kết quả kiểm tra, thẩm định dự án để xem xét cấp sổ đỏ.

Chủ tịch UBND TP Hà Nội Chu Ngọc Anh vừa ký ban hành quyết định về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo quyết định số 13/2017 và bãi bỏ quyết định số 25/2018 của UBND TP. 

Theo quyết định này, UBND TP Hà Nội sửa đổi Điều 10 về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là sổ đỏ hoặc sổ hồng) cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Với việc sửa đổi này, UBND TP quyết định, tại những dự án phát triển nhà ở đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư thì Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ kết quả kiểm tra, thẩm định dự án (quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quyết định số 12/2017 ngày 31/3/2017), hợp đồng mua bán nhà ở, diện tích sàn kinh doanh thương mại để xét cấp giấy sổ đỏ cho tổ chức. 

Đối tượng được xem xét theo việc sửa đổi này là các tổ chức mua nhà ở, diện tích sàn thương mại tại những dự án phát triển nhà ở – quyết định nêu rõ. 

Thời gian giải quyết các nội dung trên không quá 30 ngày làm việc.

Ngoài ra, UBND TP cũng sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 (hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hằng năm) của quyết định trên.

Theo đó, tổ chức nộp 1 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (bản chính); hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định (bản chính); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản chính).

Trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì ngoài những giấy tờ nêu trên, tổ chức phải nộp thêm trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân đo đạc lập, được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định (bản chính – nếu có) hoặc bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai lập (bản chính); việc tách thửa theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014 của Chính phủ.

Trong thời gian không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định trình UBND thành phố quyết định thu hồi đất của bên chuyển nhượng, cho đơn vị nhận chuyển nhượng thuê đất để sử dụng cùng công trình đã xây dựng trong thời hạn thuê đất còn lại.

Sau khi UBND thành phố quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các thủ tục liên quan đến hợp đồng thuê đất.

Sau khi người sử dụng đất thực hiện xong các nghĩa vụ quy định tại quyết định cho thuê đất của UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và thông báo cho tổ chức sử dụng đất; thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.  

Về thời gian giải quyết các nội dung trên trong thời gian 10 ngày làm việc. Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc. Sở Tài nguyên và Môi trường trao giấy chứng nhận cho người được cấp trong thời hạn 1 ngày làm việc. 

UBND TP Hà Nội quyết định bãi bỏ quyết định 25/2018 này 15/1/2018 của UBND TP. 

Về việc xử lý chuyển tiếp, trường hợp tổ chức đã nộp hồ sơ trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì thực hiện theo quy định tại quyết định này. 

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 9/6 tới đây. 

Theo https://vietnamnet.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Quy định mới cấp sổ đỏ khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản phục vụ mục đích vay vốn ngân hàng

Thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng
Thẩm định giá tài sản phục vụ mục đích vay vốn ngân hàng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá vay vốn ngân hàng) – Thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng là mục đích phổ biến hiện nay được các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân sử dụng để thế chấp ngân hàng. Tài sản thẩm định giá bao gồm bất động sản, công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thế chấp để được cấp hạn mức tín dụng. Vì vậy vai trò của thẩm định giá đối với hoạt động vay vốn ngân hàng hết sức quan trọng.

Thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng là xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tài sản là gì?

Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 Tài sản được xác định như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu…)  và quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng…). Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản bao gồm những loại cơ bản sau:

1.1. Vật

Vật là tài sản định hình ở dạng thể rắn, thể lỏng, thể khí và các dạng khác mà con người có thể nắm giữ, chi phối. Pháp cũng phân loại vật theo các tiêu chí khác nhau như vật cùng loại và vật đặc định, vật tiêu hao và vật không tiêu hao, vật chia được và vật không chia được, vật chính và vật phụ…

  • Vật cùng loại và vật đặc định: Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng, vật này mất có thể thay thế bằng một vật cùng loại khác. Vật đặc định là vật không thể thay thế được bằng vật khác bởi vì nó là duy nhất. Việc phân loại vật thành vật cùng loại và vật đặc định có ý nghĩa trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch dân sự. Điều 179 khoản 2 và điều 289 Bộ luật dân sự 2005 qui định rõ, khi thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định thì phải chuyển giao đúng vật đó, còn nếu là vật cùng loại thì có thể thay thế vật này bằng vật khác.
  • Vật tiêu hao và vật không tiêu hao: Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không còn giữ được tính năng, hình dạng ban đầu nữa. Việc mất đi có thể là trên phương diện vật chất hoặc trên phương diện pháp lí. Vật không tiêu hao là vật qua nhiều lần sử dụng mà cơ bản vẫn giữ dược tính năng, hình dạng ban đầu.
  • Vật chia được và vật không chia được: Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn còn tính chất và tính năng sử dụng như gạo, thóc…Vật không phân chia được là vật nếu bị phân chia thì hết tính năng sử dụng như tivi, xe máy… Đối với vật không phân chia được, khi phải chia thì phải trị giá bằng tiền để chia.
  • Vật chính và vật phụ: Vật chính theo Khoản 1 điều 176 quy định là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Ví dụ : máy tính, tivi,…Vật phụ theo Khoản 2 điều 176 quy định là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính. Ví dụ: điều khiển tivi, bàn phím máy tính,…
  • Ngoài ra còn có một số loại vật như: Vật không thể sở hữu được hay còn gọi là vật chung; Vật vắng chủ bao gồm vật chưa có chủ và vật vô chủ; Vật đồng bộ; Vật cấm lưu thông; Vật hạn chế lưu thông; Vật tự do lưu thông…

1.2. Tiền

Tiền ở đây là tiền thanh toán chính thức là đồng Việt Nam.

1.3. Giấy tờ có giá

Cổ phiếu, trái phiếu, séc, tín phiếu… Giấy tờ có giá có ghi mệnh giá và có khả năng chuyển thành tiền. Xét ở khía cạnh phổ thông thì ngoại tệ cũng được xem là giấy tờ có giá.

2. Các phương pháp thẩm định giá tài sản

Trong lĩnh vực thẩm định giá thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luật giá trị của tài sản bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp từ cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ chi phí cũng được các thẩm định viên sử dụng trong từng trường thẩm định giá cụ thể. Tương ứng các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá:

  • Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí là phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập là phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Cách tiếp cận hỗn hợp là phương pháp chi phí và phương pháp dòng tiền chiết khấu

Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Vì một tài sản có thể có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh trên thị trường để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường. Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.

  • Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng, kết quả tìm được có độ tin cậy cao vì dựa vào các bằng chứng, thông tin giao dịch trên thị trường
  • Nhược điểm: Bắt buộc phải có thông tin, các dữ liệu mang tính lịch sử, do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá.

2.2. Phương pháp chi phí

Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra, hoặc chi phí thay thế một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá sau khi đã khấu trừ hao, giảm giá tích lũy của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thuộc cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 09).

Phương pháp chi phí áp dụng thẩm định giá những tài sản không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng các cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra phương pháp chi phí áp khi các thẩm định viên có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặ tài sản mới được chế tạo.

2.3. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với tất cả các tài sản đầu tư. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp vốn hóa trực tiếp là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản và dựa trên giả thiết sau

  • Thu nhập tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.
  • Rủi ro của thu nhập có thể có trong tương lai là cố định

2.4. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp dòng tiền chiết khấu là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ  tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định).

Phương pháp dòng tiền chiết khấu ứng dụng trong thực tiễn khi:

  • Mức giá chỉ dẫn tìm được phương pháp này cho độ tin cậy cao đối với các tài sản cho thuê hoặc đang phát triển, các doanh nghiệp có lãi, các nghiên cứu khả thi, các tài sản mà giá trị hiện tại phụ thuộc và dòng tiền tương lai nhận được, một khi nhận định đánh giá của thẩm định viên là có cơ sở khoa học.
  • Hữu ích đối với các tài sản đầu tư có dòng tiền không thường xuyên và không đều.
  • Dùng để kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác.

2.5. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Cơ sở phương pháp thặng dư là giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Phương pháp thặng dư được ứng dụng trong thực tiễn vì tính hữu ích đối với bất động sản có tiềm năng phát triển (đất có thể sử dụng vào mục đích đầu tư); Kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp thẩm định giá đất khác (sử dụng vào mục đích đầu tư).

2.6. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Cơ sở của phương pháp chiết trừ là có thể xác định giá trị một bộ phận tài sản còn lại khi viết giá trị tổng thể và giá trị bộ phận kia. Phương pháp chiết trừ hữu ích khi thẩm định giá các thửa đất có tài sản gắn liền với đất khi có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự tài sản cần thẩm định giá.

Đối với từng loại tài sản thẩm định viên sẽ căn cứ vào pháp lý, thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp nhằm đánh giá chính xác giá trị của tài sản thẩm định giá.

3. Công ty thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng uy tín tại Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và phát triển vô cùng mạnh mẽ. Cùng đó là sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào đất nước được rộng mở. Từ đó nhu cầu về vốn để phát triển là vô cùng lớn việc các doanh  nghiệp, tổ chức, sử dụng tài sản để thế chấp tại các ngân hàng ngày càng gia tăng. Vì vậy giá trị của tài sản thế chấp sẽ quyết định đến việc ngân hàng cho vay hay không và mức cho vay tối đa là bao nhiêu. Từ đó vai trò thẩm định giá tài sản thế chấp tại các ngân hàng là vô cùng quan trọng. Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để các tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay, cũng như đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng đã cam kết. Thấu hiểu được vai trò của thẩm định giá tài sản đối với hoạt động vay vốn tại các ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá tài sản vay vốn ngân hàng hàng đầu và uy tín tại Việt Nam.

Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương;  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Càu Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản phục vụ mục đích vay vốn ngân hàng” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Trưởng văn phòng Thái Nguyên

Tuyển dụng trưởng văn phòng thái nguyên
Tuyển dụng Trưởng văn phòng Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Trưởng văn phòng Thái Nguyên) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Thái Nguyên tuyển dụng Trưởng văn phòng Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Trưởng văn phòng Thái Nguyên: 01 người

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Quản lý điều hành văn phòng Thái Nguyên
  • Mở rộng kinh doanh các đối tác hiện tại công ty liên kết và khách hàng mới
  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại VP Thái Nguyên: Tầng 4, 474 Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
  • Nộp trực tiếp tại Trụ sở Hà Nội: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Liên hệ phỏng vấn: 0985 103 666 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Trưởng văn phòng Thái Nguyên” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá

Đạo đức thẩm định giá
Quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đạo đức hành nghề thẩm định giá) – Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên về giá phải tôn trọng và chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình hành nghề. Thẩm định giá là một linh vực tương đối nhạy cảm, chính vì vậy mà các thẩm định viên về giá ngoài việc có năng lực chuyên môn tốt, giàu kinh nghiệm thì hoạt động thẩm định giá còn đòi hỏi các thẩm định viên phải có tư cách đạo đức tốt. Do tính chất quan trọng nên các quy tắc đạo đức trong lĩnh vực này đã được ban hành trong 13 tiêu chuẩn thẩm định giá. Cá tiêu chuẩn đạo đức phải tuân thủ trong việc hành nghề thẩm định giá bao gồm: Độc lập; chính trực; khách quan; bí mật, công khai và minh bạch.

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 01 – Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT – BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định về những quy tắc đạo đức chi phối thẩm định viên về giá hành nghề, doanh nghiệp thẩm định giá trong quá trình hành nghề thẩm định giá.

2. Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết phải có những hiểu biết cần thiết về những quy tắc quy định trong tiêu chuẩn này.

II. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

1. Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải tôn trọng và chấp hành đúng quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình hành nghề thẩm định giá.

Thẩm định viên phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, khách quan khi tiến hành thẩm định giá, đáp ứng các tiêu chuẩn của thẩm định viên về giá quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.

2. Thẩm định viên ký báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá.

Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm cuối cùng về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá trước pháp luật, khách hàng và bên thứ ba có liên quan do khách hàng thẩm định giá xác định và được doanh nghiệp thẩm định giá thống nhất ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

3. Các tiêu chuẩn đạo đức và trình độ chuyên môn nghề nghiệp thẩm định giá gồm:

a) Độc lập;

b) Chính trực;

c) Khách quan;

d) Bảo mật;

đ) Công khai, minh bạch;

e) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;

g) Tư cách nghề nghiệp;

h) Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn.

4. Độc lập

– Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên.

– Trong quá trình thẩm định giá, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, thực sự không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được nhận thẩm định giá đối với các trường hợp không được thực hiện thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn. Trong quá trình thẩm định giá, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải tìm cách khắc phục hạn chế này. Trường hợp không khắc phục được thì thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải nêu rõ hạn chế này trong Báo cáo kết quả thẩm định giá hoặc từ chối thực hiện thẩm định giá.

– Khi xem xét báo cáo kết quả thẩm định giá của một thẩm định viên khác, thẩm định viên phải nhận xét một cách độc lập, khách quan và kết luận thống nhất hay không thống nhất với một phần hay toàn bộ nội dung của báo cáo đó.

5. Chính trực

Thẩm định viên phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng khi thực hiện thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải trung thực về trình độ, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của mình; phải bảo đảm bản thân và các trợ lý, nhân viên dưới quyền của mình tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về thẩm định giá và hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam khi thực hiện thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải từ chối thực hiện thẩm định giá nếu xét thấy không có đủ điều kiện thực hiện thẩm định giá hoặc nếu bị chi phối bởi những ràng buộc có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá.

6. Khách quan

– Thẩm định viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị trong việc thu thập tài liệu và sử dụng tài liệu để phân tích các yếu tố tác động khi thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiến hành công việc thẩm định giá khi những ý kiến, kết luận thẩm định và kết quả thẩm định giá đã được đề ra có chủ ý từ trước.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải thẩm tra những thông tin, dữ liệu do khách hàng cung cấp để khẳng định tính phù hợp hay không phù hợp của thông tin, dữ liệu đó. Trường hợp việc thẩm tra những thông tin, dữ liệu bị hạn chế thì thẩm định viên phải nêu rõ sự hạn chế đó trong báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiến hành thẩm định dựa trên những điều kiện có tính giả thiết mà không có biện luận chặt chẽ, khả thi, xác đáng.

7. Bảo mật

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá và tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép. Thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá và tài sản được thẩm định giá là các thông tin chưa được công bố rộng rãi liên quan đến khách hàng và tài sản thẩm định giá của khách hàng do khách hàng cung cấp, do doanh nghiệp thẩm định giá thu thập được trong quá trình thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm yêu cầu những cá nhân khác tham gia vào quá trình thẩm định giá và lưu trữ hồ sơ thẩm định giá cũng tôn trọng nguyên tắc bảo mật.

8. Công khai, minh bạch

– Mọi tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kỹ thuật của tài sản và thể hiện kết quả thẩm định giá phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá phải nêu rõ các điều kiện ràng buộc về công việc, phạm vi công việc, điều kiện hạn chế, giả thiết đặt ra của thẩm định viên.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải công khai những điều kiện hạn chế và những điều kiện khắc phục theo thỏa thuận với khách hàng trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

– Giá dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá trên cơ sở các căn cứ do Luật Giá và các văn bản hướng dẫn quy định và được ghi trong hợp đồng thẩm định giá; trường hợp đấu thầu dịch vụ thẩm định giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn. Doanh nghiệp thẩm định giá ban hành và thực hiện niêm yết biểu giá dịch vụ thẩm định giá.

9. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng

– Thẩm định viên phải thực hiện công việc thẩm định giá với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, tinh thần làm việc chuyên cần, thận trọng, cân nhắc đầy đủ các dữ liệu thu thập được trước khi đề xuất ý kiến chính thức với Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải không ngừng nâng cao kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý. Hàng năm, thẩm định viên có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá do cơ quan, tổ chức được phép tổ chức.

– Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm khuyến khích, bố trí, tạo điều kiện cho thẩm định viên tham gia bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định, đồng thời ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để thẩm định viên đáp ứng yêu cầu công việc thẩm định giá, đảm bảo cung cấp dịch vụ thẩm định giá tốt nhất cho khách hàng.

– Doanh nghiệp thẩm định giá cần thực hiện các biện pháp để bảo đảm những người làm công tác chuyên môn tại doanh nghiệp phải được đào tạo, bồi dưỡng và giám sát thích hợp.

– Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp thẩm định giá.

10. Tư cách nghề nghiệp

– Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được có những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp thẩm định giá, tranh giành khách hàng dưới hình thức ngăn cản, đe dọa, lôi kéo, mua chuộc và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác.

– Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên có quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp trong nước và nước ngoài về thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

11. Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải thực hiện công việc thẩm định giá theo những kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên môn đã quy định trong hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan hiện hành.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá có quyền thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện tư vấn và đưa ra các kết luận chuyên môn phục vụ cho hoạt động thẩm định giá.

12. Các nội dung về những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tài sản quy định tại Tiêu chuẩn này phải được cụ thể hóa và thể hiện trong quá trình xây dựng quy trình và thực hiện kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá./.

dowloadTẢI TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 01: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng