Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng

Thẩm định giá bất động sản vay vốn
Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng)Vay vốn ngân hàng là số tiền mà một cá nhân hay một doanh nghiệp đi vay mượn từ ngân hàng để sử dụng với điều kiện sẽ trả lại theo thời hạn cũng như yêu cầu mà bên cho vay đưa ra. Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng là việc doanh nghiệp thẩm định giá giá xác định giá trị bằng tiền của các loại bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá bất động sản thế chấp tại các ngân hàng có vai trò quan trọng và là nhu cầu cấp thiết, là căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định cấp hạn mức tín dụng cho vay. Ngoài ra thẩm định giá bất động sản chính xác sẽ giúp ngân hàng phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản là gì?

Bất động sản là một thuật ngữ pháp luật, trong đó, ở mỗi quốc gia khái niệm bất động sản là gì có sự khác nhau và có nét đặc thù riêng. Tuy nhiên, các nước trên toàn cầu vẫn thống nhất chung khái niệm bất động sản là toàn bộ đất đai và những phần tài sản gắn liền với đất đai.

Bất động sản là tài sản theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm

(1) Đất đai;

(2) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

(4) Tài sản khác theo quy định pháp luật.

2. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Mỗi phương pháp thẩm định giá bất động sản đều có những ưu thế và hạn chế nhất định. Việc lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất để định giá một bất động sản cụ thể phụ thuộc vào:

  • Thuộc tính của bất động sản: chịu tác động bởi các yếu tố nào
  • Độ tin cậy và khả năng sử dụng của các tài liệu thị trường
  • Mục tiêu và nguyên tắc của việc thẩm định giá

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Thẩm định giá bất động sản hiện nay gồm 7 phương pháp bao gồm:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp chi phí tái tạo;
  • Phương pháp chi phí thay thế
  • Phương pháp thặng dư;
  • Phương pháp chiết trừ;

Trong số các phương pháp trên, không có phương pháp nào là chính xác và duy nhất đúng, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất, còn các phương pháp khác được dùng mang tính chất hỗ trợ, bổ sung hoặc kiểm tra kết của của phương pháp thích hợp nhất. Trên thực tế, các phương pháp so sánh là được dùng phổ biến nhất.

3. Phân loại bất động sản 

3.1. Bất động sản là đất

Đây là loại bất động sản còn được gọi là đất trống, đất dự án, trang trại trồng cây, hoa màu và chăn nuôi…Thể loại đất này có thể bao gồm đất chưa phát triển, đất phát triển hoặc tái sử dụng, phân khu.

Các phương pháp áp dụng

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chiết trừ;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp thặng dư.

Trường hợp áp dụng

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

3.2. Bất động sản Nhà ở

Bất động sản nhà ở: bao gồm cả nhà xây dựng mới và mua lại. Bất động sản nhà ở phổ biến nhất là nhà ở gia đình. Ngoài ra còn có nhà chung cư, nhà cho thuê, khu căn hộ, nhà nhiều thế hệ, nhà nghỉ…

a) Nhà ở quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản được sử dụng để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân hơn là đầu tư kiếm lợi nhuận, bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống).

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo.

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thuộc khu dân cư đông đúc và thẩm định viên thu thập được các thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

b) Nhà ở thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là nhà ở được đầu tư xây dựng để kết hợp ở và kinh doanh, cho thuê, cho thuê mua, bao gồm: nhà ở quy định tại tiết a điểm này và biệt thự du lịch.

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh; phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là nhà ở thương mại.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3.3. Bất động sản thương mại

Bất động sản thương mại – dịch vụ: Các tòa nhà trung tâm thương mại, dịch vụ y tế – giáo dục, khách sạn, văn phòng…phục vụ nhu cầu tiện ích cuộc sống của dân cư. 

a) Trung tâm thương mại được hiểu là bất động sản bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ hiện đại, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

– Văn phòng cho thuê quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà các cơ quan, đơn vị thuê để làm việc. Văn phòng cho thuê có thể là một phần tòa nhà hỗn hợp, nhiều công năng hoặc có thể là nhà dân cho thuê để sử dụng làm văn phòng.

– Khách sạn quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, khách vãng lai với các dịch vụ như nghỉ ngơi, đỗ xe, giải trí, điện thoại, thức ăn, đồ uống…

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là trung tâm thương mại.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với trung tâm thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3.4. Bất động sản công nghiệp – hạ tầng

Bất động sản công nghiệp – hạ tầng: Đây là các tòa nhà có thể được sử dụng để nghiên cứu, sản xuất, lưu trữ và phân phối hàng hóa. Một số tòa nhà phân phối hàng hóa được coi là bất động sản thương mại. Việc phân loại rất quan trọng vì việc phân vùng, xây dựng và bán hàng được quy định khác nhau.

a) Bất động sản công nghiệp gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ: nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy luyện kim mầu, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy chế biến thực phẩm…

– Công trình xây dựng bất động sản công nghiệp thường được thiết kế, sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù, có tỷ lệ hao mòn lớn hơn bình thường.

– Yếu tố vị trí ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản công nghiệp (nguồn điện, nước, đường xá, độ dốc, xử lý chất đất bên dưới, xử lý ô nhiễm…).

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.

3.5. Bất động sản khác

Đối với từng loại bất động sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan (nếu có)./.

4. Công ty thẩm định giá vay vốn ngân hàng uy tín

Với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, việc các doanh  nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng bất động sản làm tài sản thế chấp tại các ngân hàng ngày càng gia tăng. Vì vậy giá trị của bất động sản thế chấp sẽ quyết định đến việc ngân hàng cho vay hay không và mức cho vay tối đa là bao nhiêu. Từ đó vai trò thẩm định giá bất động sản thế chấp tại các ngân hàng là vô cùng quan trọng. Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để các tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay, cũng như đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng đã cam kết.

Thấu hiểu được vai trò của thẩm định giá bất động sản đối với hoạt động vay vốn tại các ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng hàng đầu và uy tín tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín và lựa chọn hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại các ngân hàng bao gồm:  Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô được Agribank lựa chọn hàng đầu để cung cấp dịch vụ thẩm định giá

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản Ngân hàng Agribank
Thẩm định giá Thành Đô được ưu tiên hàng đầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Ngân hàng Agribank

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Agribank) – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) năm 2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Năm 2020, Agribank là ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu Việt Nam cả về vốn điều lệ, tổng tài sản, quy mô mạng lưới, đội ngũ cán bộ công nhân viên và số lượng khách hàng với gần 40.000 cán bộ viên chức; 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn hệ thống. Tổng tài sản của Agribank đạt trên 1,57 triệu tỷ đồng, vượt qua BIDV để đứng thứ nhất trong số các ngân hàng tại Việt Nam.

Năm 2022 Agribank đã vượt qua nhiều đối thủ khác trong nước để nhảy vọt lên xếp vị trí 157 trong bảng xếp hạng các thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm nay. Theo Brand Finance Banking 2022 công ty định giá thương hiệu nổi tiếng thế giới Brand Finance vừa công bố danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Sau quá trình kiểm tra đánh giá khắt khe các tiêu chí về sử dụng dịch vụ thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng nói chung ngân hàng Agribank nói riêng. Ngân hàng Agribank quyết định lựa chọn Công ty Thẩm định giá Thành Đô vì đáp ứng toàn bộ các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ mà Thẩm định giá Thành Đô đã đạt được trong thời gian qua.

Ngày 23/02/2022 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ban hành thông báo số 1444/NHN­o-TĐ danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá của Tổng giám đốc Ngân hàng về việc Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô được ưu tiên lựa chọn để  cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Agribank. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) được ưu tiên lựa chọn hàng đầu (Top 4) để thẩm định giá các loại tài sản là: Bất động sản; Máy móc thiết bị; Dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải; Dự án đầu tư; Giá trị doanh nghiệp và các tài sản mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)  yêu cầu phục vụ nhiều mục đích như:

  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng Agribank cấp tín dụng cho khách hàng
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng Agribank

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản giữa Thành Đô với khối ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Agribank nói riêng. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện quy trình thẩm định giá đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản. Chúng tôi sẽ trở thành công ty thẩm định giá đáng tin cậy của ngân hàng và luôn song hành cùng với sự phát triển của ngân hàng.

Thẩm định giá Thành Đô chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Agribank đã tin tưởng sử dụng dịch vụ thẩm định giá của Thành Đô trong thời gian vừa qua.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô được Agribank lựa chọn hàng đầu để cung cấp dịch vụ thẩm định giá” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch) – Phương pháp giá giao dịch ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1. Trường hợp áp dụng phương pháp giá giao dịch

Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

2. Nguyên tắc áp dụng

Thẩm định viên cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết.

3. Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu:

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá được tính theo giá bình quân theo khối lượng giao dịch của ít nhất 03 giao dịch thành công của việc chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần gần nhất trước với thời điểm thẩm định giá.

Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là doanh nghiệp đã niêm yết cổ phần trên sàn chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên UPCoM, giá cổ phần để tính giá thị trường vốn chủ sở hữu là giá giao dịch, hoặc giá đóng cửa của cổ phần của doanh nghiệp cần thẩm định giá tại hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá và phải có giao dịch của cổ phần này trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm thẩm định giá về trước.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín

định giá nhà đất định cư nước ngoài
Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá nhà đất định cư) – Nhu cầu định cư tại các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada, các nước Châu Âu đang ngày một tăng cao và là mong muốn của nhiều người Việt Nam trong và ngoài nước.

Ngày nay có rất nhiều hình thức định cư gồm: Định cư theo dạng kỹ năng; Định cư dạng đầu tư; Định cư dạng du học; Định cư theo diện đoàn tụ gia đình…Để hồ sơ định cư nước ngoài của bạn được đại sứ quán, lãnh sự quán xét duyệt một cách nhanh chóng và thuận lợi thì việc định giá tài sản là một điều cần thiết và bắt buộc. Nhà đất là tài sản được các công dân Việt Nam thường sử dụng phổ biến để định giá làm hồ sơ gửi đại sứ quán, lãnh sự quán cho mục đích định cư nước ngoài.

Nhà đất là tên gọi khác của bất động sản. Nhà đất gồm các loại đất đai và công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

1. Định cư là gì?

Định cư là cụm từ thường được hiểu nhằm mục đích chỉ một cộng đồng người dân sinh sống tại một khu vực nào đó trong thời gian dài và không có ý định chuyển đến một nơi nào khác. Đôi lúc cũng có hình thức định cư trong một khoảng thời gian ngắn, không phải là vĩnh viễn.

2. Hồ sơ định giá nhà đất định cư

Hồ sơ nhà đất cần chuẩn bị để thẩm định giá cho mục đích định giá để đi nước ngoài bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Quy trình thẩm định giá nhà đất

Quy trình thẩm định giá bất động sản được Thẩm định giá Thành Đô luôn áp dụng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Bước 1:Xác định tổng quát về nhà đất thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:
  • Bước 2:Lập kế hoạch thẩm định giá nhà đất
  • Bước 3:Khảo sát thực tế, thu thập thông tin
  • Bước 4:Phân tích thông tin
  • Bước 5:Xác định giá trị tài sản thẩm định giá
  • Bước 6:Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

4. Phương pháp định giá nhà đất định cư

Thẩm định giá nhà đất để định cư nước ngoài được ưu tiên lựa chọn hàng đầu của khách hàng, thẩm định giá nhà đất giúp khách hàng biết được giá trị chính xác tài sản của mình từ đó làm hồ sơ định cư được đại sứ quán, lãnh sự quán chấp thuận. Thẩm định giá nhà đất được thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá như sau:

  • Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

4.1. Thẩm định giá đất

Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế; Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp. Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

4.2. Thẩm định giá nhà

Thẩm định giá nhà hay thẩm định giá công trình xây dựng thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo).

Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.

5. Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín

Định giá nhà đất định cư nước ngoài là là công ty thẩm định giá Thành Đô xác định giá trị bằng tiền của các loại nhà đất theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích định cư nước ngoài theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu được tầm quan trọng của thẩm định giá nhà đất cho mục đích định cư tại nước ngoài. Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhà đất uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chứng thư và báo cáo thẩm định giá của chúng tôi cho mục đích định cư nước ngoài sẽ được phát hành song ngữ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật Việt Nam được công trên lãnh thổ Việt Nam cũng như trên toàn thế giới.

Tẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với các dịch vụ thẩm định giá: Thẩm định giá bất động sản; Thẩm định giá động sản; Thẩm định giá trị doanh nghiệp; Thẩm định giá dự án đầu tư; Thẩm định giá tài sản vô hình; Thẩm định giá tài nguyên khoáng sản. Chúng tôi hiện là đơn vị thẩm định giá được chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho quản lý chất lượng về dịch vụ thẩm định giá. Bên cạnh đó năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Ngân hàng IBK, Shanghai Commercial Savings Bank…

Bạn đang đọc bài viết: “Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Vượt Vietcombank, BIDV,… Agribank trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022

(TDVC Agribank trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022) – Agribank đã vượt qua nhiều đối thủ khác trong nước để nhảy vọt lên xếp vị trí 157 trong bảng xếp hạng các thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm nay.

Vừa qua, công ty định giá thương hiệu nổi tiếng thế giới Brand Finance vừa công bố danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022 (Brand Finance Banking 2022). Những thương hiệu có tên trong bảng xếp hạng được lựa chọn và đánh giá dựa trên các tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng về quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như sự uy tín về thương hiệu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đáng chú ý, trong bảng xếp hạng được Brand Finance công bố, thương hiệu ngân hàng của Việt Nam đứng ở vị trí cao nhất là Agribank. Agribank đã có bước nhảy vọt từ vị trí 173 trong năm 2021 lên 157 trong năm nay.

Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam 2022
Agribank là thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022, theo Brand Finance. (Ảnh: Dân trí).

Ngoài ra, trong bảng xếp hạng của Brand Finance còn có những thương hiệu ngân hàng khác của Việt Nam như Vietcombank (năm 2020: 180; năm 2021: 162), VietinBank (năm 2020: 216; năm 2021: 184), Techcombank (năm 2020: 270; năm 2021: 196), VP Bank (năm 2020: 243; năm 2021: 205), BIDV (năm 2020: 246; năm 2021: 212), MBBank (năm 2020: 374; năm 2021: 247), ACB (năm 2020: 397; năm 2021: 311), Sacombank (năm 2020: 392; năm 2021: 370).

Agribank Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam
Bảng thứ hạng của các ngân hàng Việt Nam trong danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022

Bên cạnh đó, hai thương hiệu ngân hàng khác của Việt Nam cũng có lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng của Brand Finance là HD Bank và SHB, lần lượt đứng ở vị trí 430 và 456.

Đáng chú ý, MB và Techcombank là hai trong những ngân hàng có giá trị thương hiệu tăng trưởng mạnh nhất trong năm qua.

thương hiệu tăng trưởng mạnh nhất

Tính đến ngày 11/2, 3 trong 4 ngân hàng quốc doanh lớn nhất đã công bố báo cáo tài chính năm 2021 bao gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV; còn Agribank mới công bố kết quả kinh doanh sơ bộ.

Theo đó, tổng tài sản của Agribank đạt 1,68 triệu tỷ đồng với khoản dư nợ cho vay khách hàng là 1,316 triệu tỷ đồng. Lãi trước thuế của Agribank năm 2021 đạt 14.500 tỷ đồng, cao hơn mức hơn 13.000 tỷ đồng của năm 2020. Tính đến ngày 31/12, vốn điều lệ của Agribank đạt 34.233 tỷ đồng, trong đó 100% là tỷ lệ góp vốn nhà nước.

Cũng theo bảng xếp hạng của Brand Finance, 10 vị trí dẫn đầu năm nay đều là những thương hiệu ngân hàng đến từ Mỹ và Trung Quốc, trong đó có những cái tên nổi tiếng như ICBC, China Construction Bank, Agricultural Bank Of China, Bank Of China (Trung Quốc) hay Bank Of America, Citi, Chase, JP Morgan (Mỹ).

Theo kinhtechungkhoan.vn

Bạn đang đọc bài viết: Doanh nghiệp & kiến thức tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022

tuyển dụng thẩm định giá quý 1 năm 2022
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá toàn quốc 2022) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô mở rộng kinh doanh năm 2022 nên có nhu cầu tuyển dụng nhân sự toàn quốc cho Quý 1 năm 2022 trên toàn quốc, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

– Vị trí tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá

  • Hà Nội: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Nha Trang: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • An Giang: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Hải Phòng: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Nam Định: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Thái Nguyên: 03 chuyên viên

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC:

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại VP Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Nộp trực tiếp tại CN HCM: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường Phú Nhuận, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì
Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Lệ phí trước bạ nhà đất là gì?) – Lệ phí trước bạ là một trong những khoản lệ phí thường được xuất hiện nhiều trong giao dịch chuyển nhượng nhà đất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người không hiểu rõ về lệ phí trước bạ là gì, mức phí phải nộp bao nhiêu và trường hợp ngoại lệ nào được miễn nộp phí trước bạ? Thẩm định giá Thành Đô giải đáp các vấn đề liên quan đến lệ phí trước bạ nhà đất trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ không phải một loại thuế. Nó là loại tiền mà chủ sở hữu tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Cơ quan thu, sử dụng khoản phí này cũng có trách nhiệm thống kê, báo cáo lên các cấp cao hơn. Theo nguyên tắc chung, người mua tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm chi trả thuế trước bạ. Trong một số trường hợp cá biệt, điều này có thể thay đổi. Ngoài ra, trong luật cũng quy định một số ngoại lệ không phải chịu phí trước bạ.

Theo quy định trong luật đất đai, việc nộp thuế trước bạ là cần thiết trong trường hợp sau:

 “Các cá nhân, tổ chức phải tiến hành nộp phí trước bạ khi đăng ký hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản”.

 Đối với đất đai, bất động sản, việc nộp lệ phí trước bạ là bắt buộc khi đăng ký sử dụng đất. Trừ khi nằm trong danh mục được miễn giảm, việc nộp phí trước bạ là bắt buộc.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà đất

(1). Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(2). Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

(3). Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

– Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

(4). Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(5). Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

(6). Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(7). Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

(8). Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

(9). Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

(10). Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

(11). Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

(12). Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

(13). Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật. Việc miễn lệ phí trước bạ trong trường hợp này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

(14). Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

(15). Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng trong trường hợp này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.

(16). Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

(17). Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

(18). Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

(19). Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

Nghị định 10/2022/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2022 và bãi bỏ Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Nghị định 20/2019/NĐ-CP.

Bạn đang đọc bài viết: Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên

Thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên
Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên) – Hiện nay thị trường bất động sản Thái Nguyên đã và đang có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, đa dạng hóa sản phẩm với các giao dịch mua bán khởi sắc nên đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp bất động sản đã đầu tư về Thái Nguyên, giúp thị trường trở nên sôi động hơn, góp phần tạo thêm “lực đẩy” – nhất là phân khúc nhà đất. Có thể kể đến một số cái tên như DetechLand, TNG, Thiên Lộc, Tập đoàn TMS, FLC, Phúc Lộc, Xuân Trường… với  nhiều dự án khủng.

“Trong năm 2021 UBND tỉnh Thái Nguyên đã quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021 – 2030 và tầm nhìn đến 2040 trên địa bàn tỉnh. Quan điểm chung của tỉnh đó là phát triển đa dạng các loại hình nhà ở gắn liền với phát triển đô thị, đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh”. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên là vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Mục đích thẩm định giá nhà đất

  • Thế chấp tài sản, bảo lãnh tín dụng;
  • Mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh;
  • Thành lập doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế ;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư;
  • Chứng minh tài sản, du học, du lịch, định cư….;
  • Các mục đích khác

2. Hồ sơ thẩm định giá nhà đất

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (Sổ đỏ, sổ hồng)
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

3. Các bước thẩm định giá nhà đất

Khi tiến hành thẩm định giá nhà đất theo phương pháp so sánh thẩm định viên cần tuân thủ các bước sau đây:

Bước 1: Nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc giá chào bán và các yếu tố so sánh của những bất động sản tương tự với bất động sản cần thẩm định giá, đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường. Thông tin thu thập phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế giao dịch bất động sản và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá bất động sản đã giao dịch thành công trên thị trường. Thẩm định viên có thể thu thập các chứ cứ thị trường thông qua hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán, các giao dịch thành công tại các sàn giao dịch bất động sản, các phương tiện thông tin đại chúng, các kết quả điều tra thực tế…

Bước 2: Thu thập kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ nhà đất cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với nhà đất cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường  vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá. Các thông tin bao gồm: Giá bán của các bất động sản tương tự; Đặc điểm của bất động sản đã giao dịch thành công như diện tích, kích thước mặt tiền, công trình xây dựng trên đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất…Thông tin này thẩm định viên có thể thu thập bằng cách khảo sát thực tế giá chào bán hoặc giao dịch thành công tại khu vực tài sản thẩm định giá tọa lạc, tìm kiếm giao dịch trên các website bất động sản uy tín, thông tin truyền thông, các văn phòng công chứng…

Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bảng phân tích, so sánh đối với mỗi đơn vị so sánh chuẩn. Đất đai, trang trại: giá/m2, giá/mét dài mặt tiền, giá/sào,… Công trình xây dựng: giá/m2

Bước 4: Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa bất động sản so sánh và bất động sản cần thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của các bất động sản so sánh theo sự khác biệt về yếu tố so sánh với bất động sản cần thẩm định giá để tìm gia mức giá chỉ dẫn cho mỗi bất động sản so sánh. Một số yêu tố để điều chỉnh khi thẩm định giá nhà đất như: Vị trí; Kích thước thửa đất; Môi trường sống; Môi trường kinh doanh; Cơ sở hạ tầng; Chiều rộng đường, ngõ dẫn vào nhà đất; Khoảng cách đến các khu trung tâm, UBND, trung tâm thương mại, phương tiện giao thông;…

Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các bất động sản so sánh, rút ra mức giá chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của bất động sản cần thẩm định giá.

4. Phương pháp thẩm định giá nhà đất

Thẩm định giá nhà đất diễn ra phổ biến hàng ngày, thẩm định giá nhà đất giúp người bán có thể thể bán được tài sản với giá tốt nhất. Người mua, có thể hạn chế việc bị mua với giá cao hơn so với mặt bằng giá tại khu vực tại thời điểm đó. Có nhiều phương pháp thẩm định giá mà người bán và người mua có thể tham khảo áp dụng.

Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

Đối với thẩm định giá nhà, thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí).

Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.

5. Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Thẩm định giá Nhà đất tại Thái Nguyên xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị đất đai, nhà ở, công trình xây dựng… trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được tầm quan trọng của nhà đất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân. Vì vậy Thành Đô đã thành lập văn phòng thẩm định giá tại Thái Nguyên phục vụ nhu cầu thẩm định giá cho các Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân nhiều mục đích chính đáng của các bên tham gia.

Với sự am hiểu về nhà đất, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà đất có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam. Trải qua một quá trình phát triển, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Điều kiện kinh doanh thẩm định giá
Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Điều kiện kinh doanh thẩm định giá) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

Theo Luật giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

Điều 38. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá được hoạt động khi Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Điều 39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó phải có thành viên là chủ sở hữu;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên góp vốn;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên hợp danh;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó có 01 thẩm định viên là chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

Công ty cổ phần khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 cổ đông sáng lập;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty cổ phần phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

d) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức vốn góp do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy định chung về thẩm định giá

Quy định chung thẩm định giá
Quy định chung về thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy định về thẩm định giá) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Dịch vụ thẩm định giá xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản bao gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính và trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Theo Luật giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 quy định chung về thẩm định giá như sau:

Điều 28. Hoạt động thẩm định giá

  • Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này được hoạt động thẩm định giá.
  • Cá nhân không được hoạt động thẩm định giá độc lập.
  • Hoạt động thẩm định giá phải tuân thủ quy định về thẩm định giá của Luật này.

Điều 29. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá

  • Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
  • Chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá.
  • Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 30. Quy trình thẩm định giá tài sản

  • Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Phân tích thông tin.
  • Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Điều 31. Tài sản thẩm định giá

  • Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
  • Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 Điều 32. Kết quả thẩm định giá

  • Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc có quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và các bên liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản. 
  • Việc sử dụng kết quả thẩm định giá phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Kết quả thẩm định giá chỉ được sử dụng trong thời hạn có hiệu lực được ghi trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Điều 33. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá

  • Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội và quy định của pháp luật về thẩm định giá.
  • Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá được tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ về thẩm định giá và thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Bạn đang đọc bài viết: “Quy định chung về thẩm định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính là gì? Các phương pháp thẩm định giá tài sản

Định giá tài sản
Tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính là gì? Các phương pháp thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp định giá tài sản)Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế – xã hội, tài sản bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính…Đối với từng loại tài sản, mục đích thẩm định giá tài sản, thẩm định viên sẽ đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Từ đó giúp khách hàng có những quyết định chính xác sử dụng tài sản cho mục đích liên quan như: vay vốn ngân hàng, đầu tư, kinh doanh, mua bán…

1. Tài sản hữu hình

Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ các mục đích của mình.

– Tài sản có hình thái vật chất cụ thể, ví dụ: đất đai, nhà cửa, công trình khác, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bị truyền dẫn.

– Tài sản hữu hình có những đặc điểm nhận biết sau:

+ Có đặc tính vật lý;

+ Thuộc sở hữu của chủ tài sản;

+ Có thể trao đổi được;

+ Có thể mang giá trị vật chất hoặc tinh thần.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Tài sản vô hình

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

– Tài sản vô hình là đối tượng của thẩm định giá khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;

+ Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình, ví dụ: hợp đồng, văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng và các tài liệu chứng cứ khác;

+ Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;

+ Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

– Tài sản vô hình gồm những loại chủ yếu sau đây:

+ Tài sản trí tuệ;

+ Quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,…;

+ Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật, ví dụ: quyền khai thác khoáng sản, quyền kinh doanh, quyền phát thải có thể chuyển nhượng được;

+ Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu;

+ Các tài sản vô hình khác.

3. Tài sản tài chính

Tài sản tài chính bao gồm:

– Tiền mặt;

– Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác. Trong đó công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó.

–  Quyền theo hợp đồng để:

+ Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác;

+ Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn vị;

–  Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị.

Tài sản tài chính có thể là: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công ty, các loại trái phiếu khác, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các khoản cho vay và phải thu, cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, hợp đồng quyền chọn, các giấy tờ có giá khác.

4. Phương pháp thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá tài sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

4.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh: Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 08).

Cơ sở phương pháp so sánh là giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá có quan hệ trực tiếp với giá trị của các tài sản tương tự, đã hoặc giao dịch trên thị trường.

Phương pháp so sánh áp dụng đối với tất cả những tài sản (động sản, bất động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính…) đáp ứng những yêu cầu sau: Có tính đồng nhất cao; Có giao dịch phổ biến trên thị trường; Thị trường ổn định.

4.2. Phương pháp chi phí

Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra, hoặc chi phí thay thế một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá sau khi đã khấu trừ hao, giảm giá tích lũy của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thuộc cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 09).

Phương pháp chi phí áp dụng thẩm định giá những tài sản không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng các cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra phương pháp chi phí áp khi các thẩm định viên có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặ tài sản mới được chế tạo.

4.3. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với tất cả các tài sản đầu tư. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp vốn hóa trực tiếp là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản và dựa trên giả thiết sau

  • Thu nhập tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.
  • Rủi ro của thu nhập có thể có trong tương lai là cố định

4.4. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp dòng tiền chiết khấu là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ  tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định).

Phương pháp dòng tiền chiết khấu ứng dụng trong thực tiễn khi:

  • Mức giá chỉ dẫn tìm được phương pháp này cho độ tin cậy cao đối với các tài sản cho thuê hoặc đang phát triển, các doanh nghiệp có lãi, các nghiên cứu khả thi, các tài sản mà giá trị hiện tại phụ thuộc và dòng tiền tương lai nhận được, một khi nhận định đánh giá của thẩm định viên là có cơ sở khoa học.
  • Hữu ích đối với các tài sản đầu tư có dòng tiền không thường xuyên và không đều.
  • Dùng để kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác.

4.5. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Cơ sở phương pháp thặng dư là giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Phương pháp thặng dư được ứng dụng trong thực tiễn vì tính hữu ích đối với bất động sản có tiềm năng phát triển (đất có thể sử dụng vào mục đích đầu tư); Kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp thẩm định giá đất khác (sử dụng vào mục đích đầu tư).

4.6. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Cơ sở của phương pháp chiết trừ là có thể xác định giá trị một bộ phận tài sản còn lại khi viết giá trị tổng thể và giá trị bộ phận kia. Phương pháp chiết trừ hữu ích khi thẩm định giá các thửa đất có tài sản gắn liền với đất khi có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự tài sản cần thẩm định giá.

Đối với từng loại tài sản thẩm định viên sẽ căn cứ vào pháp lý, thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp nhằm đánh giá chính xác giá trị của tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính là gì? Các phương pháp thẩm định giá tài sản” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tàu biển là gì? Phương pháp thẩm định giá tàu biển chính xác nhất

Thẩm định giá tàu biển
Tàu biển là gì? Phương pháp thẩm định giá tàu biển chính xác nhất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá tàu biển) – Thẩm định giá tàu biển là công ty thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tàu theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Xác định giá trị tàu biển chính xác mang lại lợi ích cho các khách hàng, giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, đầu tư, mua bán, thanh lý tàu biển…

1. Khái niệm tàu biển

Tàu biển là phương tiện vận tải thuộc động sản là những phương tiện chuyên dùng trong vận chuyển hàng hóa, vận chuyển các bưu kiện, hay các loại hàng hóa nhỏ cho tới lớn trong vận tải đường thủy. 

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 thì tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển.

Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.

Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam. Chỉ có tàu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Điều kiện đăng ký tàu biển

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, tàu biển khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển;
  • Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
  • Tên gọi riêng của tàu biển;
  • Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời;
  • Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
  • Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải có tuổi tàu phù hợp với từng loại tàu biển theo quy định của Chính phủ;
  • Đã nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá tàu biển

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

4. Quy trình thẩm định giá tàu biển

Bước 1. Xác định tổng quát về tàu biển cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá tàu biển.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin tàu biển.

Bước 4. Phân tích thông tin.

Bước 5. Xác định giá trị tàu biển cần thẩm định giá.

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá tàu biển và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

4.1.  Xác định tổng quát về tàu biển cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá bao gồm

a, Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tàu cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của tàu thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm của tàu, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

b, Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết.

c, Xác định mục đích thẩm định giá bao gồm mục đích gì như: vay vốn ngân hàng, mua bán, đầu tư, liên kết… và thời điểm thẩm định giá.

  • Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá được xác định căn cứ vào văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,văn bản đề nghị thẩm định giá của khách hàng thẩm định giá hoặc hợp đồng thẩm định giá. Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phải được ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá, báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

d) Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá.

  • Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của tàu cần thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản.
  • Trong báo cáo kết quả thẩm định giá, thẩm định viên phải phân tích những thông tin, dữ liệu gắn với các căn cứ nêu trên và căn cứ vào Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 về giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 về giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá để có lập luận rõ cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản thẩm định giá.

e) Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt

  • Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tàu biển thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tàu thẩm định giá.

4.2. Lập kế hoạch thẩm định giá, bao gồm:

a) Việc lập kế hoạch thẩm định giá tàu nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

b) Nội dung kế hoạch bao gồm:

  • Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.
  • Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.
  • Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tàu thẩm định giá, tài sản so sánh.
  • Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng.
  • Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực
  • Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).

4.3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin

Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán tàu trên thị trường; thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về các đặc tính kinh tế – kỹ thuật của tàu, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến tài sản.

Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tàu biển thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu sử dụng các tài sản so sánh). Chụp ảnh các tài sản theo dạng toàn cảnh và chi tiết.

Để việc thẩm định giá tàu biển được chính xác Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô hướng dẫn các bạn cần tuân thủ các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra pháp lý, tình trạng đăng ký đăng kiểm của tàu biển để đối chiếu với chiếc tàu biển cần thẩm định giá, kiểm tra biển số đăng ký, tên tàu, hô hiệu đăng ký (số IMO).

Bước 2: Kiểm tra về các thông số chính của tàu như: Tên tàu, biển đăng ký, hô hiệu số (IMO), kích thước của tàu, dung tích, công suất máy chính, chiều cao mạn tàu, mớn nước, vật liệu thân vỏ, ….

Bước 3: Khảo sát và đánh giá chất lượng về các hạng mục của tầu, về thân vỏ, thành lan can can, khoang lái, phòng ngủ, khoang máy, hệ thống cứu hỏa, máy phát điện, hệ thống bơm hút, hầm hàng, cầu thang lên xuống và các cọc bích. Lưu ý xem tàu đã được qua tân trang, sửa chữa hay chưa, có được bảo dưỡng thường xuyên không.

  • Kiểm tra ngoại quan và tính đầy đủ của máy móc thiết bị
  • Kiểm tra trạng thái và khả năng làm việc của các hệ thống trên tài
  • Kiểm tra hệ thống điều khiển

Bước 4: Chụp hình tàu biển, chụp tổng thể, chụp tất cả các hạng mục thiết bị có trên tàu

Bước 5: Đánh giá chi tiết về tỷ lệ chất lượng còn lại của từng hạng mục thiết bị của tàu. Áp dụng theo Quyết định số 57/1999/QĐ–TĐC ngày 11/03/1999 của Tổng cục đo lường chất lượng và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của máy móc thiết bị.

Bước 6: Tổng kết về tàu biển để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định giá tàu biển đó đó một cách khách quan và chính xác nhất.

4.4. Phân tích thông tin

Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tàu thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng. Cụ thể:

a) Phân tích những thông tin về đặc điểm của tàu biển (pháp lý, kinh tế – kỹ thuật).

b) Phân tích những thông tin về thị trường của tàu biển thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.

c) Phân tích về việc sử dụng tàu biển tốt nhất và có hiệu quả nhất.

4.5. Xác định giá trị tài sản thẩm định giá

– Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá của tàu, cơ sở giá trị của tàu, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá tàu và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan.

– Áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối với một tàu thẩm định giá để đối chiếu kết quả và kết luận chính xác về kết quả thẩm định giá trừ trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên ngành. Khi áp dụng nhiều phương pháp thẩm định giá tàu, thẩm định viên cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp thẩm định giá nào là phương pháp thẩm định giá chính, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu, từ đó phân tích, tính toán để đi đến kết luận cuối cùng về kết quả thẩm định giá.

– Trong trường hợp sử dụng phương pháp so sánh nhưng chỉ có 02 (hai) tài sản so sánh thì kết quả thẩm định giá của phương pháp so sánh chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ các phương pháp thẩm định giá khác.

Thẩm định viên được sử dụng 01 (một) phương pháp thẩm định giá trong các trường hợp:

  • Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch của tàu ) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá.
  • Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.

4.6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
  • Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.
  • Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá:Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.
  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết./.

5. Phương pháp thẩm định giá tàu biển

Mục đích của việc định giá tàu biển là xác định giá trị thực của tàu biển trong một thời điểm nhất định, nhằm xác định tiềm năng và đưa ra những quyết định đầu tư liên quan. Có rất nhiều cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tàu biển bao gồm: phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường; phương pháp chi phí trong cách tiếp cận từ chi phí; phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp vốn hóa thu nhập trong cách tiếp cận từ thu nhập. Tuy nhiên phương pháp được các thẩm định viên tại Việt Nam cũng như trên thế giới sử dụng phổ biến nhất là phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường là phương pháp là thẩm định giá, xác định giá trị của tàu biển thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tàu biển so sánh để ước tính, xác định giá trị của tàu biển thẩm định giá. 

Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tàu so sánh với tàu thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tàu biển so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tàu biển so sánh.

Các yếu tố so sánh cơ bản đối với tàu biển

  • Các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu của tàu biển: cấu tạo máy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ cao mớnnước,…), model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, bảo hành, mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế, trọng tải, trang thiết bị kèm theo, tiện nghi nội thất,…
  • Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo,…/.

Quy trình thẩm định giá tàu biển cần được thực hiện theo 06 bước của Quy trình thẩm định giá quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 (như trên mục 4)

5. Công ty thẩm định giá tàu biển chính xác nhất

Vận chuyển hàng hóa qua đường thủy bằng tàu biển là một phần không thể tách rời mà bất kì doanh nghiệp cần xuất nhập khẩu hàng hóa nào cũng đều quan tâm. Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được tầm quan trọng của tàu biển đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như chuỗi cung ứng trên toàn cầu. Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá cung cấp dịch vụ thẩm định giá tàu biển uy tín hàng đầu tại Việt Nam phục vụ nhiều mục đích chính đáng của các bên tham gia.

Với sự am hiểu về tàu biển, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam. Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Tàu biển là gì? Phương pháp thẩm định giá tàu biển chính xác nhất” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá 2022

Tuyển dụng thẩm định giá 2022
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 – 2022

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá 2022) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô mở rộng kinh doanh năm 2022 nên có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2022 trên toàn quốc, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Vị trí tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá
  • Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Nha Trang: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • An Giang: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Nam Định: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Thái Nguyên: 02 chuyên viên

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC:

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại VP Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Nộp trực tiếp tại HCM: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường Phú Nhuận, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên hệ phỏng vấn: 024 3998 2882 – 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá 2022 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá

ước tính tài sản vô hình doanh nghiệp thẩm định giá
Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Ước tính giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp) – Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá được tính bằng tổng giá trị của các tài sản vô hình có thể xác định được và giá trị tài sản vô hình không xác định được. Tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá bao gồm những tài sản cố định vô hình đã được ghi nhận trong sổ sách kế toán, các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Tiêu chuẩn Thẩm định giá tài sản vô hình, và tài sản vô hình không xác định được.

Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
  • Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
  • Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Ước tính tổng giá trị tài sản vô hình doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá được xác định thông qua một trong các phương pháp sau:

a, Phương pháp 1:

Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua việc ước tính giá trị của từng tài sản vô hình có thể xác định và giá trị của tài sản vô hình không xác định được (các tài sản vô hình còn lại).

Thẩm định viên thực hiện xác định giá trị của từng tài sàn vô hình có thể xác định được theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13. Riêng giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất được xác định theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ thu nhập và thẩm định giá bất động sản.

Thẩm định viên xác định giá trị của tài sản vô hình không xác định được (bao gồm thương hiệu và tài sản vô hình không xác định được khác) thông qua các bước sau:

Bước 1: Ước tính giá trị thị trường của các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và tài sản vô hình xác định được tham gia vào quá trình tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp cần thẩm định giá. Giá trị thị trường của các tài sản này được xác định theo quy định tại điểm 5.4 Tiêu chuẩn này và các hướng dẫn tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Bước 2: Ước tính mức thu nhập mà doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể đạt được hàng năm. Mức thu nhập này là mức thu nhập trong điều kiện hoạt động bình thường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, được ước tính trên cơ sở kết quả đạt được của doanh nghiệp cần thẩm định giá trong các năm gần nhất, có tính đến triển vọng phát triển của doanh nghiệp sau khi đã loại trừ các yếu tố bất thường ảnh hưởng đến thu nhập như: các khoản thu nhập tăng giảm từ thanh lý tài sản cố định, đánh giá lại tài sản tài chính, rủi ro tỷ giá…

Bước 3: Ước tính các tỷ suất lợi nhuận phù hợp cho các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và tài sản vô hình xác định được của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Tỷ suất lợi nhuận của tài sản hữu hình phải không quá chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Tỷ suất lợi nhuận của các tài sản vô hình này phải không thấp hơn chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Việc xác định chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.

Bước 4: Ước tính thu nhập do tài sản hữu hình, tài sản tài chính, tài sản vô hình xác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá hàng năm bằng cách lấy giá trị các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và tài sản vô hình xác định được (của doanh nghiệp cần thẩm định giá) đã được tính tại bước 1 nhân với (x) các mức tỷ suất lợi nhuận tương ứng xác định tại bước 3.

Bước 5: Ước tính thu nhập do tài sản vô hình không xác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách lấy thu nhập mà doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể đạt được tính tại bước 2 trừ đi (-) thu nhập do các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và tài sản vô hình xác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá tính tại bước 4.

Bước 6: Ước tính tỷ suất vốn hóa phù hợp cho thu nhập do tài sản vô hình không xác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá. Tỷ suất vốn hóa này ít nhất phải bằng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Việc xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo quy định tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12.

  • Thẩm định viên ước tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá trong từng khoảng thời gian hoặc cho toàn bộ giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai để làm tỷ suất chiết khấu cho khoảng thời gian tương ứng khi chuyển đổi dòng tiền tự do và giá trị cuối kỳ dự báo (nếu có) về thời điểm thẩm định giá. Việc sử dụng một tỷ suất chiết khấu cho toàn bộ giai đoạn dự báo dòng tiền hoặc sử dụng các tỷ suất chiết khấu khác nhau cho từng giai đoạn dự báo dòng tiền cần được thẩm định viên lập luận và nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá.
  • Thẩm định viên ước tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo công thức:

WACC = Rd x Fd x (1 -t) + Re x Fe

Trong đó:

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền

Rd: Chi phí sử dụng nợ

Fd: Tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn

t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

Fe: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn

  • Tổng nguồn vốn là các nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp, gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả có chi phí sử dụng vốn được dự kiến tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn dự báo dòng tiền. Khoản nợ này bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn nhưng phải thỏa mãn 02 điều kiện: phải trả chi phí sử dụng vốn và được dự kiến tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn dự báo dòng tiền.

Bước 7: Ước tính giá trị tài sản vô hình không xác định được của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách vốn hóa phần thu nhập do các tài sản vô hình này đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá.

b) Phương pháp 2:

Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua vốn hóa dòng lợi nhuận do tất cả các tài sản vô hình đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Bước 1: Ước tính giá trị thị trường của các tài sản hữu hình, tài sản tài chính tham gia vào quá trình tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp cần thẩm định giá. Giá trị thị trường của các tài sản này được xác định theo quy định tại điểm 5.4 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12.

  • Ước tính tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Việc ước tính giá thị trường các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập và các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam khác có liên quan.

Bước 2: Ước tính mức thu nhập mà doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể đạt được hàng năm. Mức thu nhập này là mức thu nhập trong điều kiện hoạt động bình thường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, được ước tính trên cơ sở kết quả đạt được của doanh nghiệp cần thẩm định giá trong các năm gần nhất, có tính đến triển vọng phát triển của doanh nghiệp sau khi đã loại trừ các yếu tố bất thường ảnh hưởng đến thu nhập như: các khoản thu nhập tăng giảm từ thanh lý tài sản cố định, đánh giá lại tài sản tài chính, rủi ro tỷ giá…

Bước 3: Ước tính các tỷ suất lợi nhuận phù hợp cho tài sản hữu hình, tài sản tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Các tỷ suất lợi nhuận này phải không quá chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Việc xác định chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá theo hướng dẫn tại điểm 6.4 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 (như trên).

Bước 4: Ước tính thu nhập do tài sản hữu hình, tài sản tài chính đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá hàng năm bằng cách lấy giá trị các tài sản hữu hình, tài sản tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá được tính tại bước 1 nhân với (x) các tỷ suất lợi nhuận tương ứng được tính tại bước 3.

Bước 5: Ước tính thu nhập do tất cả các tài sản vô hình đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách lấy thu nhập mà doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể đạt được tính tại bước 2 trừ (-) thu nhập do các tài sản hữu hình, tài sản tài chính đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá tính tại bước 4.

Bước 6: Ước tính tỷ suất vốn hóa phù hợp cho thu nhập do tất cả các tài sản vô hình đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá. Tỷ suất vốn hóa này ít nhất phải bằng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Việc xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá quy định tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.

Bước 7: Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách vốn hóa phần thu nhập do các tài sản vô hình đem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư khác nhau như thế nào?

Sổ hồng nhà đất khác sổ hồng chung cư như thế nào
Sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư khác nhau như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Sổ hồng nhà đất khác sổ hồng chung cư) – Sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư có những điểm khác nhau thông qua Điều 5 và Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

1. Điểm giống nhau giữa sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư

Về giá trị pháp lý, cả sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư đều có giá trị pháp trị như nhau.

Cụ thể, loại sổ này đều là chứng thư pháp lý được Nhà nước sử dụng để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Màu sắc sổ hồng chung cư và sổ hồng nhà đất đều là màu hồng.

Thông tin về nhà đất đều được ghi tại trang 2 của giấy chứng nhận.

Hình thức sở hữu nhà ở thể hiện trong giấy chứng nhận chủ yếu là “sở hữu riêng”, ít trường hợp thuộc sở hữu chung.

Thời hạn sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài (theo Khoản 1 Điều 125 và Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013). Khoản 1 Điều 125 Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng; Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
  • Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
  • Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
  • Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

2. Điểm khác nhau giữa sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư

Đối tượng chứng nhận quyền sở hữu, sổ hồng nhà đất gồm: nhà ở độc lập, nhà biệt thự, nhà ở liền kề. Còn đối tượng nhận quyền sở hữu sổ hồng chung cư là nhà chung cư.

Thông tin nhà đất: Sổ hồng nhà đất, nhiều trường hợp chỉ có thông tin về thửa đất, không thể hiện thông tin về nhà ở. Còn đối với sổ hồng chung cư, thông tin chính trong giấy chứng nhận là thông tin về căn hộ chung cư.

Hình thức sử dụng của sổ hồng nhà đất là sử dụng riêng. Còn sổ hồng chung cư là sử dụng chung.

Mục đích sử dụng sổ hồng nhà đất là đất ở đô thị hoặc đất ở nông thôn; sổ hồng chung cư thì mục đích sử dụng chủ yếu ở đô thị.

Bạn đang đọc bài viết: “Sổ hồng nhà đất và sổ hồng chung cư khác nhau như thế nào?” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng