Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Các yếu tố so sánh thẩm định giá bất động sản

Các yếu tố so sánh thẩm định giá bất động sản
Các yếu tố so sánh thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các yếu tố so sánh thẩm định giá bất động sản) – Trong thẩm định giá bất động sản yếu tố so sánh có vai trò quan trọng trong việc xác định đơn giá của bất động sản thẩm định giá. Từ đó các thẩm định viên ước tính giá trị thẩm định giá bất động sản một cách chính xác phục vụ nhiều mục đích liên quan cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân.

1. Nhà ở dân cư

  • Tình trạng pháp lý (quyền tài sản)
  • Các điều khoản về tài chính của các giao dịch: bán ra nhiều lần, hỗ trợ lãi suất vay thế chấp
  • Thời hạn giao đất
  • Tính chất của các giao dịch
  • Chi phí bỏ ra ngay sau khi mua
  • Giá trị tài sản không phải bất động sản
  • Tình hình thị trường lúc giao dịch
  • Địa điểm, địa thế: khoảng cách đến chợ, siêu thị, trường học,…
  • Các đặc điểm tự nhiên: hình dáng, chiều dài, chiều rộng, hướng…
  • Quy hoạch
  • Đặc điểm tài sản trên đất

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng

  • Giá bán, thuê
  • Vị trí, khả năng sinh lời
  • Thời gian kinh doanh
  • Chiều rộng mặt tiền
  • Điều kiện bán thuê mặt bằng
  • Điều kiện giao nhận và phân phối hàng hóa
  • Sự phù hợp của thiết kế với công năng làm nơi bán hàng của công trình
  • Hệ thống phòng cháy nổ, lối thoát hiểm
  • Dịch vụ vệ sinh, thu gom rác
  • Sự thuận tiện cho người mua hàng
  • Các yếu tố khác

3. Văn phòng

  • Giá thuê,
  • Diện tích sử dụng,
  • Địa điểm, vị trí
  • Hệ thống điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy,
  • Hệ thống thông tin liên lạc,
  • Hệ thống ánh sáng,
  • Sự phù hợp của thiết kế với công năng làm văn phòng của mình,
  • Cầu thang máy, lối thoát hiểm,
  • Dịch vụ vệ sinh, môi trường,
  • Hệ thống đảm bảo an ninh,
  • Chi phí và mức độ có sẵn có dịch vụ quản lý, duy tu,
  • Chất lượng quản lý,
  • Điều kiện bán, thuê mướn,
  • Các yếu tố khác

4. Bất động sản công nghiệp

  • Địa điểm, vị trí
  • Giá thuê,
  • Các dịch vụ cấp và thoát nước, cung cấp điện, khí hóa lỏng, điện thoại, viễn thông, xử lý nước thải,
  • Mức độ thuận lợi hay khó khăn của hệ thống giao thông nội bộ phục vụ cung cấp vật tư, giao nhận hàng hóa
  • Hệ thống giao thông nối liền với cảng, ga tàu hỏa, ga hàng không, khu dân cư,
  • Đảm bảo ánh sáng tự nhiên
  • Địa hình đất
  • Tình trạng trật tự, trị an khu vực
  • Các phương tiện chống cháy nổ, hệ thống vệ sinh và thông gió, thoát hiểm,
  • Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với mục đích và loại hình sản xuất, kinh doanh,
  • Sự sẵn có các nguồn lao động của địa phương và các vùng lân cận
  • Hệ thống nhà ăn, phúc lợi xã hội và bãi ô tô
  • Các yếu tố khác

5. Trang trại

  • Đất đai, mặt nước
  • Đặc điểm pháp lý,
  • Vị trí,
  • Địa hình (dốc, bằng phẳng),
  • Khí hậu và lượng mưa,
  • Quy mô trang trại,
  • Năng suất,
  • Hệ thống, tưới, tiêu,
  • Đường vào và ra,
  • Hàng rào và cổng,
  • Đường nước, điện
  • Nhà cửa,
  • Loại, hạng, tình trạng và đặc điểm công trình xây dựng phục vụ trang trại,
  • Các yếu tố khác

Bạn đang đọc bài viết: “Các yếu tố so sánh thẩm định giá bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định giá với Khải Hưng Corp và Ngân hàng MSB

thẩm định giá Thành Đô hợp tác Khải Hưng và MSB
Thẩm định giá Thành Đô được lựa chọn thẩm định giá dự án bất động sản cho khách hàng Khải Hưng Corp vay vốn Ngân hàng MSB

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định giá Khải Hưng Corp vay vốn Ngân hàng MSB) – Ngày 4/3/2021 tại Asiana Plaza Lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản Khải Hưng (Khải Hưng Corp) và Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – MSB. Ngân hàng MSB sẽ cung cấp các gói tài trợ tài chính ưu việt cho khách hàng của Khải Hưng Corp, tạo điều kiện cho khách hàng vay mua các sản phẩm do Khải Hưng Corp là đơn vị phát triển. Thêm vào đó, hai đơn vị này cũng hợp tác xây dựng các chính sách ưu đãi gói tín dụng cho nhân viên và khách hàng MSB giao dịch tại Khải Hưng Corp và ngược lại.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự là đơn vị thẩm định giá cho các khách hàng mua bất động sản thuộc dự án của Khải Hưng Corp vay vốn Ngân hàng MSB. Theo đó các khách hàng mua các sản phẩm bất động sản của Khải Hưng Corp có nhu cầu vay vốn ngân hàng MSB thì Thẩm định giá Thành Đô sẽ thẩm định giá trị bất động sản để ngân hàng MSB làm căn cứ cấp hạn mức tín dụng.

Thông qua việc hợp tác chiến lược giữa Khải Hưng Corp, Ngân hàng MSB và Công ty Thẩm định giá Thành Đô sẽ tạo được mối quan hệ hợp tác bền chặt và gắn bó hơn. Từ đó có thể tận dụng được thế mạnh của nhau và phát triển hơn trong lĩnh vực vực bất động sản, ngân hàng, thẩm định giá.

thẩm định giá Thành Đô hợp tác Khải Hưng và MSB
Đại diện Công ty Thẩm định giá Thành Đô – Ông Trần Vĩnh Phúc

Thẩm định giá Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng hàng đầu và uy tín tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín và lựa chọn hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại các ngân hàng bao gồm:  Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Thời gian qua, Thẩm định giá Thành Đô được thị trường biết đến là công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với các dịch vụ thẩm định giá như: Thẩm định giá bất động sản; Thẩm định giá động sản; Thẩm định giá doanh nghiệp; Thẩm định giá dự án đầu tư; Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản; Thẩm định giá tài sản vô hình

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Một số hình ảnh buổi lễ

thẩm định giá Thành Đô hợp tác Khải Hưng và MSB
Thẩm định giá Thành Đô được lựa chọn thẩm định giá dự án bất động sản cho khách hàng Khải Hưng Corp vay vốn Ngân hàng MSB

Thành Đô MSB Khải Hưng

thẩm định giá cho Khải Hưng Corp

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định giá với Khải Hưng Corp và Ngân hàng MSB” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá máy móc

Thẩm định giá máy móc
Thẩm định giá máy móc – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá máy móc) – Thẩm định giá máy móc là một hoạt động chuyên ngành cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi được thực hiện bởi các thẩm định viên chuyên nghiệp có chuyên môn cao, có kiến thức và có tính trung thức cao trong nghề nghiệp.

Thẩm định giá máy móc là thẩm định viên cung cấp cho khách hàng những đánh giá độc lập, không thành kiến, được nghiên cứu đầy đủ bằng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo Tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Khái niệm máy móc

Máy móc là động sản có đặc điểm là không gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định và có thể di dời được. Máy móc là đối tượng của thẩm định giá cụ thể, nằm trong thuật ngữ các loại tài sản từ khái niệm thẩm định giá theo quy định của Luật Giá. Định giá máy móc thiết bị chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hoạt động của các công ty thẩm định giá. Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về giá trị các quyền sở hữu máy móc cho mục đích thẩm định giá cụ thể vào thời điểm thẩm định giá.

Thẩm định giá máy móc là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại máy móc theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích thẩm định giá máy móc

Thẩm định giá máy móc có vai trò quan trọng giúp các bên liên quan đưa ra các mục đích cụ thể như sau:

  • Xác định máy móc thế chấp tài sản, bảo lãnh tín dụng;
  • Xác định máy móc mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh;
  • Xác định máy móc thành lập doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Xác định máy móc xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp;
  • Xác định máy móc đền bù, bảo hiểm, khiếu nại;
  • Xác định máy móc hoạch toán kế toán, tính thuế ;
  • Xác định máy móc tư vấn và lập dự án đầu tư;
  • Các mục đích khác;

3. Quy trình thẩm định giá máy móc

Quy trình thẩm định giá được tuân theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bước 1. Xác định tổng quát về máy móc cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá máy móc .

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

Bước 4. Phân tích thông tin.

Bước 5. Xác định giá trị máy móc cần thẩm định giá.

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

4. Phương pháp thẩm định giá máy móc

Thẩm định giá máy móc được các thẩm định viên áp dụng ba cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phổ biến là: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Tương ứng với các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá: Phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường; Phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế theo cách tiếp cận từ chi phí; Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu theo cách tiếp cận từ thu nhập. Đối với từng loại máy móc thiết bị, từng thời điểm, hồ sơ pháp lý khách hàng cung cấp, mục đích thẩm định giá cụ thể thẩm định viên sẽ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp.

4.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của máy, thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy móc thẩm định giá. Phương pháp này để thẩm định giá các máy, thiết bị thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.

Phương pháp so sánh dựa chủ yếu trên nguyên tắc thay thế, điều này muốn nói rằng một chủ thể thị trường có lý trí sẽ không trả giá cho một máy móc nhiều hơn mức giá để có thể mua một máy khác có cùng sự hữu ích như nhau.

Phương pháp so sánh dựa trên giả định cho rằng giá trị của máy móc có mối liên hệ với giá trị thị trường của máy móc thiết bị tương tự có thể so sánh được.

Máy móc tương tự là những máy móc có đặc điểm cơ bản như sau:

  • Có đặc điểm vật chất giống nhau;
  • Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng;
  • Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;
  • Có chất lượng tương đương nhau;
  • Có thể thay thế cho nhau trong sử dụng

4.1.1. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Đơn giản, dễ sử dụng, kết quả tìm được có độ tin cậy cao vì dựa vào các bằng chứng, thông tin giao dịch trên thị trường.
  • Có cơ sở vững chắc để được công nhận, vì dựa vào giá trị thị trường cũng như dựa vào các thông số nhận biết được để so sánh và đánh giá.

Nhược điểm

  • Bắt buộc phải có thông tin, các dữ liệu mang tính lịch sử, do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá.
  • Có khi việc so sánh không thể thực hiện được do tính chất đặc biệt về các thông số kinh tế, kỹ thuật của máy móc bị mục tiêu cần thẩm định giá, cho nên thẩm định viên khó tìm được một số chứng cớ thị trường phù hợp để tiến hành so sánh.
  • Tính chính xác của phương pháp này sẽ giảm khi thị trường có sự biến động mạnh về giá
  • Phương pháp này cũng chứa đựng những yếu tố chủ quan của thẩm định viên, nhất là trong việc tính toán nhằm điều chỉnh sự khác biệt của các thông số.

Điều kiện áp dụng

  • Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các máy móc thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.

“Giao dịch phổ biến trên thị trường là hoạt động mua bán máy móc được tiến hành công khai trên thị trường. Một máy móc được xác nhận là có giao dịch phổ biến khi có ít nhất 3 máy móc tương tự đã có giao dịch mua bán trên thị trường”.

  • Thông tin thu thập được trên thực tế phải so sánh được với máy móc mục tiêu cần thẩm định giá, phải có sự tương tự về kỹ thuật như: kích cỡ, công suất, kiểu dáng và các điều kiện kỹ thuật khác…
  • Chất lượng chuyên môn cao, phù hợp, kịp thời, chính xác có thể kiểm tra được…Đồng thời nguồn thu thập thông tin phải đáng tin cậy và có thể đối chiếu, kiểm tra được khi cần thiết và khi có yêu cầu.
  • Thị trường phải ổn định vì nếu có biến động thì phương pháp này khó chính xác, mặc dù các đối tượng so sánh máy móc đã có nhiều thuộc tính tương đồng.
  • Thẩm định viên phải có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế thị trường, về kỹ thuật mới có thể vận dụng phương pháp này hiệu quả và có thể đưa ra mức giá đề nghị hợp lý và được công nhận.

4.2. Phương pháp chi phí thay thế

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một máy móc thiết bị tương tự máy móc thiết bị thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của máy móc thiết bị thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra máy móc thiết bị thay thế, tương tự với máy móc thiết bị thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, máy móc thiết bị thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của máy móc thiết bị thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

Công thức:

Giá trị ước tính của tài sản = Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu –  Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của tài sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí tạo ra tài sản thay thế)tư)

4.2.1. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Áp dụng đối với những máy thiết bị không có cơ sở để so sánh trên thị trường do sử dụng cho mục đích riêng biệt;
  • Sử dụng khi không có các bằng chứng thị trường để so sánh, thiếu cơ sở dự báo dòng lợi ích tương lai mà máy móc mang lại.

Nhược điểm

  • Chi phí không phải lúc nào cũng bằng với giá trị;
  • Phải có dữ liệu từ thị trường;
  • Xác định hao mòn, giảm giá lũy kế phụ thuộc nhiều vào dánh giá chủ quan của thẩm định viên;
  • Thẩm định viên phải có kinh nghiệm, chuyên môn cao.

Điều kiện áp dụng

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập
  • Có dự định sản xuất ra một máy mới hoặc khi thẩm định máy mới được chế tạo
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác

4.3. Phương pháp chi phí tái tạo

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra máy móc thiết bị giống hệt với máy móc thiết bị thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của máy móc thiết bị thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra máy móc thiết bị giống nguyên mẫu với máy móc thiết bị thẩm định giá. Máy móc thiết bị này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.

Công thức:

Giá trị ước tính của tài sản = Chi phí tái tạo (đã bao gồm Lợi nhuận của nhà sản xuất / nhà đầu –Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế)tư)

4.3.1. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Áp dụng đối với những máy thiết bị không có cơ sở để so sánh trên thị trường do sử dụng cho mục đích riêng biệt

Nhược điểm

  • Chi phí không phải lúc nào cũng bằng với giá trị;
  • Phải có dữ liệu từ thị trường;
  • Xác định hao mòn, giảm giá lũy kế phụ thuộc nhiều vào dánh giá chủ quan của thẩm định viên;
  • Thẩm định viên phải có kinh nghiệm, chuyên môn cao.

Điều kiện áp dụng

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thì trường và cách tiếp cận từ thu nhập
  • Có dự định sản xuất ra một máy mới hoặc khi thẩm định máy mới được chế tạo
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác

4.4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ máy móc thiết bị về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ máy móc thiết bị là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của máy móc thiết bị hoặc vĩnh viễn.

4.1.1 Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Đơn giản, dễ sử dụng; Dựa trên cơ sở tài chính để tính toán nên rất khoa học.

Nhược điểm

  • Việc xác định tỷ suất vốn hóa chính xác là phức tạp do việc đầu tư tài sản là phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của từng cá nhân.

4.5. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ máy móc thiết bị về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ máy móc thiết bị biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định.

4.5.1. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Khắc phục nhược điểm của phương pháp vốn hóa thu nhập truyền thống là chưa tính yếu tố lạm phát và sự không ổn định của dòng thu nhập; Hữu ích trong phân tích các đầu tư quan trọng để ra quyết định.

Nhược điểm

  • Dùng nhiều giả định nên cần nhiều thông tin để phân tích, dự báo (doanh thu/chi phí) trong tương lai không dễ dàng; Phương pháp rất phức tạp; Thẩm định viên phải có nhiều năm kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn cao.

Điều kiện áp dụng

Phương pháp dòng tiền chiết khấu áp dụng thẩm định giá máy móc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Việc sử dụng máy móc thực sự đang mang lại lợi ích kinh tế cho người chủ sở hữu
  • Thời hạn sử dụng máy móc (tuổi đời kinh tế hoặc tuổi đời kinh tế còn lại) đủ dài để mang lại hiệu quả kinh tế cho người khai thác, sử dụng;

Công ty thẩm định giá Thành Đô – Doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp, uy tín cung cấp những giá trị thực cho khách hàng trong lĩnh vực hoạt động thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá đầu tư, thẩm định giá vô hình, thẩm định giá tài nguyên…

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá máy móc tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản

Phương pháp thặng dư thẩm định giá bất động sản
Phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thặng dự thẩm định giá bất động sản) – Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

1. Trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Nội dung phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản

2.1. Công thức tổng quát

V = DT – CP

V: Giá trị tài sản thẩm định giá;

DT: Tổng doanh thu phát triển;

CP: Tổng chi phí phát triển.

2.2. Các trường hợp giả định về thời điểm phát sinh doanh thu phát triển và chi phí phát triển bất động sản

– Trường hợp 1: Giả định doanh thu phát triển bất động sản, chi phí phát triển bất động sản chỉ phát sinh trong cùng 01 năm. Khi đó doanh thu và chi phí phát triển bất động sản được tính toán theo mặt bằng giá tại thời điểm thẩm định giá.

V = DT – CP (tại thời điểm thẩm định giá)

– Trường hợp 2: Giả định quá trình phát triển bất động sản kéo dài nhiều năm, sau khi xây dựng chủ sở hữu cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê một phần để kinh doanh hoặc bán từng phần bất động sản qua nhiều năm.

Trong đó:

V          : Giá trị tài sản thẩm định giá;

DTt       : Doanh thu phát triển giả định của bất động sản tại thời điểm t;

CPt       : Chi phí phát triển dự kiến tại thời điểm t;

r           : Tỷ suất chiết khấu;

n          : Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai;

t           : Năm dự báo.

2.3. Các bước tiến hành thẩm định giá

Bước 1:  Xác định việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của thửa đất.

Bước 2: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.

Bước 3: Ước tính tổng doanh thu phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng doanh thu phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.

Bước 4: Ước tính tổng chi phí phát triển để tạo ra giá trị phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng chi phí phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.

Bước 5: Xác định giá trị quyền sử dụng đất trên cơ sở lấy kết quả tính toán của Bước 3 trừ (-) kết quả của Bước 4.

2.4. Việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của thửa đất được xác định trên cơ sở

– Đặc điểm của thửa đất;

– Các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy định về chuyển mục đích sử dụng đất và các quy định về xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Hướng dẫn phân tích việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về quy trình thẩm định giá.

2.5. Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai (n):

Việc xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai được thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thu nhập đối với Phương pháp dòng tiền chiết khấu.

2.6. Xác định tổng doanh thu phát triển

Tổng doanh thu phát triển của bất động sản là tổng doanh thu dự kiến có được của bất động sản thẩm định giá phù hợp với mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của thửa đất.

Tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá chuyển nhượng, giá cho thuê và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các bất động sản có đặc điểm tương tự với dự án dự kiến đầu tư xây dựng tại khu vực có thửa đất thẩm định giá hoặc khu vực có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương thẩm định viên cần tính đến xu hướng và mức độ biến động của giá chuyển nhượng, giá cho thuê và các yếu tố khác hình thành doanh thu của dự án dự kiến đầu tư xây dựng trong tương lai.

Tổng doanh thu phát triển được xác định thông qua cách tiếp cận từ thị trường hoặc cách tiếp cận từ thu nhập.

Đối với trường hợp 1 tại tiết c điểm này, doanh thu phát triển được tính toán theo mặt bằng giá tại thời điểm thẩm định giá đối với bất động sản sau khi đầu tư xây dựng bán lại toàn bộ sản phẩm tại thời điểm thẩm định giá hoặc trường hợp thẩm định viên không dự kiến được giá bán, giá cho thuê bất động sản tại các năm dự báo của từng giai đoạn phát triển dự án bất động sản.

Đối với trường hợp 2 tại tiết c điểm này, việc chuyển đổi tổng doanh thu phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá được thực hiện theo công thức tổng quát sau:

2.7. Xác định tổng chi phí phát triển

Tổng chi phí phát triển là toàn bộ các chi phí phát triển cần thiết dự kiến đầu tư vào một bất động sản có tiềm năng phát triển, phù hợp với quy định của pháp luật (về các định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và hạch toán chi phí sản xuất, đầu tư) và đáp ứng được mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của thửa đất thẩm định giá. Tổng chi phí phát triển gồm các khoản:

* Chi phí đầu tư phát triển:

– Chi phí hạ tầng kỹ thuật và các chi phí có liên quan khác;

– Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

– Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

– Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

– Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh (nếu có) và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được áp dụng trong thời gian thực hiện dự án trường hợp dự án kéo dài trong nhiều năm;

– Chi phí khác (như chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, chi phí bảo hiểm công trình,…);

– Chi phí kinh doanh;

– Chi phí lãi vay, thuế…

Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư, kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng không tính đến trong tổng chi phí phát triển.

Khi tính toán các khoản mục chi phí này, Thẩm định viên về giá phải tuân thủ quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền về các phương pháp xác định tổng chi phí đầu tư dự án, các định mức kinh tế, kỹ thuật (nguyên, nhiên vật liệu, máy thiết bị, nhân công…), đơn giá theo từng năm dự báo phù hợp với tiến độ xây dựng dự án bất động sản. Đồng thời, thẩm định viên phải có biện luận về việc sử dụng các khoản mục chi phí trên cơ sở so sánh với các khoản mục chi phí của các dự án tương tự, mặt bằng giá trên thị trường (nguyên, nhiên vật liệu,đơn giá sử dụng máy thiết bị, đơn giá tiền công…) tại thời điểm thẩm định giá và những nội dung liên quan quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.

Tổng chi phí phát triển được xác định thông qua cách tiếp cận từ thị trường hoặc cách tiếp cận từ thu nhập.

Đối với trường hợp 1 tại tiết c điểm này, chi phí phát triển được tính toán theo mặt bằng giá tại thời điểm thẩm định giá đối với bất động sản sau khi đầu tư xây dựng bán lại toàn bộ sản phẩm tại thời điểm thẩm định giá hoặc trường hợp thẩm định viên không dự kiến được đơn giá, giá nguyên, nhiên vật liệu, máy thiết bị, nhân công tại các năm dự báo của từng giai đoạn phát triển dự án bất động sản.

Đối với trường hợp 2 tại tiết c điểm này, việc chuyển đổi tổng chi phí phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá được thực hiện theo công thức tổng quát sau:

* Lợi nhuận nhà đầu tư

Lợi nhuận nhà đầu tư được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

– Lợi nhuận nhà đầu tư được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

– Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận trung bình trên thị trường tính trên tổng chi phí (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và không bao gồm chi phí tài chính) của ít nhất 03 dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tương tự tại địa phương.

– Lợi nhuận nhà đầu tư được xác định là trung bình tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được kiểm toán hoặc quyết toán) trên tổng chi phí của ít nhất 03 doanh nghiệp bất động sản trên thị trường.

2.8. Tỷ suất chiết khấu:

Tỷ suất chiết khấu hàng năm của dự án căn cứ trên cơ sở lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 04 ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam) có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn cấp tỉnh tại thời điểm thẩm định giá.

3. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp thặng dư

3.1. Ưu điểm phương pháp thặng dư

  • Được sử dụng để đánh giá các bất động sản tiềm năng phát triển
  • Đây là phương pháp thích hợp để đưa ra mức giá khi thực hiện đấu thầu
  • Phương pháp này mô phỏng lại cách thức phân tích, đánh giá các cơ hội đầu tư vào bất động sản. Vì vậy nó có giá trị quan trọng để tư vấn về chi phí xây dựng tối đa và tiền cho thuê tối thiểu cần đạt được khi thực hiện dự án phát triển bất động sản.

3.2. Nhược điểm phương pháp thặng dư

  • Khó khăn trong việc xác định sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.
  • Chi phí và giá bán có thể bị thay đổi tùy theo các điều kiện của thị trường.
  • Giá cuối cùng rất nhạy cảm đối với các tham số về chi phí và giá bán.
  • Phương pháp này không tính đến giá trị thời gian của tiền.

3.3. Điều kiện áp dụng phương pháp thặng dư

  • Phù hợp khi định giá bất động sản có yêu cầu về sự phát triển không phức tạp. Các yếu tố ước tính liên quan đến giá bán, giá cho thuê và chi phí đạt được độ tin cậy cao.
  • Thẩm định viên phải có nhiều năm kinh nghiệm về phát triển và mở rộng đất đai để xác định đúng cơ hội sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.
  • Để nâng cao khả năng ứng dụng, cần sử dụng các kỹ thuật đánh giá rủi ro, phân tích xác xuất với sự trợ giúp của các phương tiện tính toán hiện đại khi đánh giá các phương án phát triển bất động sản.
  • Đây là phương pháp được các nhà thầu xây dựng, các công ty kinh doanh bất động sản sử dụng một cách thường xuyên khi đánh giá các khả năng phát triển và các cơ hội đầu tư và bất động sản. Được những người mua nhà riêng xem xét, đánh giá nếu chi thêm tiền để cải thiện và hiện đại hóa thì sẽ làm cho ngôi nhà có giá trị cao hơn so với chi phí bỏ ra.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá là gì? Định giá khác thẩm định giá như thế nào?

Định giá là gì
Định giá là gì? Định giá khác thẩm định giá như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá là gì?) – Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, vai trò thẩm định giá và định giá ngày càng quan trọng; thẩm định giá, định giá không chỉ là công cụ của chính phủ trọng việc ổn định giá cả trên thị trường, góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới mà nó còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động định giá và thẩm định giá tài sản là những hoạt động khách quan, quan trọng. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho các bên tham gia quan hệ tài sản, của cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, trong hoạt động định giá, thẩm định giá luôn được pháp luật điều chỉnh.

1. Định giá là gì?

Định giá tài sản là việc tư vấn, định các mức giá cụ thể cho từng loại tài sản làm căn cứ cho các hoạt động giao dịch mua, bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường. Đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá (các cơ quan có thẩm quyền quy định) thì các mức giá cụ thể của từng loại tài sản, hàng hóa mang tính bắt buộc mọi đối tượng tham gia hoạt động giao dịch, mua bán phải thực hiện. Đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá thì do các tổ chức, cá nhân tự định giá theo quy luật thị trường làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch mua bán, trao đổi.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá là gì?

Thẩm định giá tài sản có nguồn gốc từ khoa học kinh tế cổ điển và hiện đại. Sự xuất hiện của hoạt động thẩm định giá là một tất yếu của quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó, nghĩa là khi nền kinh tế hàng hóa đạt đến một trình độ xã hội hóa nhất định.

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Trên thế giới có nhiều khái niệm về thẩm định giá bao gồm như sau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
  • Theo giáo sư W. Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương Quốc Anh: “Thẩm định giá la sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”.
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
  • Theo Gs Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
  • Từ điển Wikipedia: Trong tài chính, định giá là quá trình ước tính giá trị mà một cái gì đó có. Các thứ thường được định giá là các tài sản hoặc trách nhiệm tài chính. Định giá có thể được thực hiện trên tài sản (ví dụ, các đầu tư trên các chứng khoán thị trường như cổ phiếu, tùy chọn, doanh nghiệp kinh doanh, hoặc tài sản vô hình chẳng hạn như bằng sáng chế và thương hiệu) hoặc trách nhiệm pháp lý (ví dụ, trái phiếu được phát hành bởi một công ty). Xác định giá trị là cần thiết vì nhiều lý do như phân tích đầu tư, lập ngân sách vốn, sáp nhập và mua lại giao dịch, báo cáo tài chính, các sự kiện chịu thuế để xác định đúng trách nhiệm thuế, và trong tranh chấp.

Thẩm định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ được hiểu là quá trình xác định giá thị trường của tài sản , hàng hóa, dịch vụ, là việc đánh giá và đánh giá lại giá trị tài sản theo giá thị trường tại một thời điểm theo một chuẩn mực nhất định. Hiểu một cách thực chất, thẩm định giá là xác định giá cả của tài sản trên thị trường tại một thời điểm. Nó chính là việc xác định giá trị để tìm ra giá cả của tài sản định bán trong một tập hợp giả định các điều kiện trên thị trường nhất định.

Sự ra đời của nghề thẩm định giá đã mang lại nhiều tiện ích cho xã hội, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán minh bạch trên thị trường. Việc phát triển ngành thẩm định giá đã góp phần hỗ trợ Nhà nước Việt Nam quản lý giá thông qua các biện pháp gián tiếp, cụ thể như: Xây dựng môi trường pháp lý về giá nhằm tạo lập thị trường và cạnh tranh; Kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý những vi phạm về giá cả; Phân tích, đánh giá, đề xuất các cân đối về giá và xây dựng hệ thống tín hiệu về giá cả; Thông tin về giá phục vụ quản lý nhà nước về kinh tế…

3. Thẩm định giá và định giá khác nhau như thế nào?

Thẩm định giá và định giá là hai khái niệm đặc biệt được rất nhiều người quan tâm. Trong nền kinh tế thị trường thẩm định giá và định giá được thể hiện ở một số điểm cơ bản sau:

3.1. Bản chất, mục đích định giá và thẩm định giá

Định giá là việc đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định còn thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

Định giá thông qua các hình thức định giá cụ thể, giá chuẩn, khung giá, giá giới hạn (giá tối thiểu, giá tối đa); thẩm định giá chỉ xác định duy nhất một mức giá tài sản tại một địa điểm và thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá, kết quả thẩm định giá được đưa ra chủ yếu là mang tính tư vấn.

Định giá tài sản để đưa tài sản vào lưu thông trong kinh tế thị trường, trên cơ sở đó thúc đẩy thị trường phát triển. Thẩm định giá đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản để tư vấn cho người có yêu cầu thẩm định giá sử dụng vào những mục đích nhất định như mục đích bảo toàn tài sản, mua bán tài sản, thế chấp tài sản, tính thuế, thanh lý tài sản,…

3.2. Nguyên tắc

Định giá tài sản phải bảo đảm nguyên tắc:

  • Định giá tài sản phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của tài sản và giá thị trường tại thời điểm định giá ;
  • Định giá tài sản phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.

Thẩm định giá theo nguyên tắc:

  • Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam ;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩm định giá ;
  • Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá ;
  • Bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá, trừ trường hợp đơn vị được thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

3.3. Phương pháp định giá, thẩm định giá

Định giá theo các phương pháp cơ bản như: phương pháp so sánh trực tiếp; phương pháp thu nhập;…

Thẩm định giá theo các phương pháp cơ bản như: Phương pháp so sánh; phương pháp chi phí; phương pháp thu nhập; phương pháp vốn hóa trực tiếp; phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp thặng dư; phương pháp chiết trừ…

3.4. Chủ thể thực hiện

Định giá do Nhà nước thực hiện với tư cách tổ chức quyền lực công, thông qua đó thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và với cả tư cách chủ sở hữu (đối với tài sản của Nhà nước). Định giá còn do các tổ chức, các nhân thực hiện với tư cách chủ sở hữu tài sản hoặc với tư cách người có quyền tài sản hoặc với tư cách người cung cấp dịch vụ định giá.

Thẩm định giá phải do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện/ hoặc các tổ chức có các chức năng thực hiện hoạt động thẩm định giá thực hiện.

3.5 Kết quả

Định giá: Dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của tài sản và giá thị trường tại thời điểm thẩm định giá.

Thẩm định giá: Tuân thủ theo pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩm định giá; Bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá, trừ trường hợp đơn vị được thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Thẩm định giá khác định giá như thế nào? tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Email: info@tdvc.com.vn

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp chiết trừ trong thẩm định giá bất động sản

phương pháp chiết trừ định giá bất động sản
Phương pháp chiết trừ trong thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp chiết trừ thẩm định giá bất động sản) – Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Trường hợp áp dụng

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

2. Các bước tiến hành thẩm định giá:

Bước 1: Khảo sát và lựa chọn ít nhất 03 bất động sản mà thửa đất của các bất động sản đó có những đặc điểm tương tự với thửa đất của bất động sản thẩm định giá, cụ thể là đặc điểm về vị trí, diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng đất, đặc điểm pháp lý, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Đồng thời, thu thập thông tin về tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh.

Các bất động sản được lựa chọn đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 2 năm kể từ thời điểm giá được quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường.

Bước 2: Xác định giá trị các tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh (các bất động sản đã được lựa chọn tại Bước 1) tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh = Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá – Giá trị hao mòn tại thời điểm thẩm định giá

Trong đó:

– Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được tính bằng chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế tạo ra tài sản gắn liền với đất. Cách xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế được hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.

– Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được xác định theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.

Bước 3: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh = Giá giao dịch của bất động sản so sánh – Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh

Trong đó:

– Giá giao dịch của bất động sản so sánh là giá giao dịch thành công hoặc giá giao dịch chưa thành công đã được điều chỉnh về mức giá có khả năng giao dịch thành công.

– Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh đã được xác định tại Bước 2.

Bước 4: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá.

Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá được xác định trên cơ sở giá trị quyền sử dụng đất của các bất động sản so sánh sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt chính như điều kiện thanh toán, đặc điểm pháp lý, vị trí, diện tích, hình dạng, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất, theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường. Thẩm định viên về giá cần có lập luận về cách lựa chọn tỷ lệ điều chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất.

3. Ưu điểm và nhược điểm phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản.

3.1. Ưu điểm phương pháp chiết trừ

Ưu điểm phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống, trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường.

3.2. Nhược điểm phương pháp chiết trừ

Nhược điểm định giá bất động sản theo phương pháp chiết trừ: Chi phí không phải lúc nào cũng bằng với giá trị tài sản và có những chi phí không tạo ra giá trị. Người thẩm định phải có kiến thức nhất định về xây dựng, giá thành xây dựng và phải có kinh nghiệm để có thể áp dụng được phương pháp này.

3.3. Điều kiện áp dụng phương pháp chiết trừ

Thẩm định viên phải có nhiều năm kinh nghiệm về xây dựng và đất đai để tách riêng giá trị công trình xây dựng ra khỏi giá trị đất đai.

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp chiết trừ trong thẩm định giá bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bất động sản là gì? Bất động sản khác động sản như thế nào?

bất động sản là gì
Bất động sản là gì? Bất động sản khác động sản như thế nào?

(TDVC Bất động sản là gì?) – Tài sản bao gồm nhiều loại, tùy theo mục đích quản lý và sử dụng, người ta có các tiêu thức phân chia thành các loại khác nhau. Một cách phân chia khái quát nhất mà hầu hết các nước đều sử dụng là phân chia tài sản thành 2 loại: Bất động sản và động sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản là gì?

Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì gắn liền đất đai. Những thứ được xem là gắn liền với đất đai như là các công trình xây dựng, nhà cửa, kiến trúc ở trên hoặc dầu khí, mỏ khoáng chất ở dưới mảnh đất đó

Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 khái niệm bất động sản được hiểu như sau:

Bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Tài sản khác theo quy định pháp luật.

2. Động sản là gì?

Động sản là tài sản có thể chuyển dịch hoặc di dời từ nơi này sang nơi khác trong không gian nhất định mà vẫn giữ nguyên tính năng, công dụng

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật dân sự, như vậy, động sản được định nghĩa theo phương pháp loại trừ các tài sản đã được liệt kê là bất động sản.

3. Phân biệt bất động sản và động sản

Đặc điểm so sánh

Bất động sản

Động sản

Đối tượng

Đối tượng được xếp vào là bất động sản có phạm vi khá hẹp. Theo khoản 1, điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 đã liệt kê các loại tài sản được xếp vào nhóm bất động sản gồm có:

– Đất đai

– Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai

– Tài sản khác gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng

– Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài những tài sản kể trên, một số tài sản vô hình gắn liền với đất đai như quyền sử dụng đất, quyền thế chấp,… cũng được coi là bất động sản theo quy định trong pháp luật Kinh doanh Bất động sản.

Đối tượng được xếp vào là động sản có phạm vi khá rộng.

Bộ luật dân sự năm 2015 không liệt kê như trường hợp bất động sản mà quy định: “ Động sản là những tài sản không phải là bất động sản”.

Tính chất đặc thù

Là những tài sản không thể di dời được

Là những tài sản có thể di dời được

Đăng kí quyền tài sản

Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng kí theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và pháp luật về đăng kí tài sản.

Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản không phái đăng kí, trừ một số trường hợp pháp luật quy định.

 

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản là gì? Bất động sản khác động sản như thế nào?” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng

Thẩm định giá bất động sản vay vốn
Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng)Vay vốn ngân hàng là số tiền mà một cá nhân hay một doanh nghiệp đi vay mượn từ ngân hàng để sử dụng với điều kiện sẽ trả lại theo thời hạn cũng như yêu cầu mà bên cho vay đưa ra. Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng là việc doanh nghiệp thẩm định giá giá xác định giá trị bằng tiền của các loại bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá bất động sản thế chấp tại các ngân hàng có vai trò quan trọng và là nhu cầu cấp thiết, là căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định cấp hạn mức tín dụng cho vay. Ngoài ra thẩm định giá bất động sản chính xác sẽ giúp ngân hàng phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Bất động sản là gì?

Bất động sản là một thuật ngữ pháp luật, trong đó, ở mỗi quốc gia khái niệm bất động sản là gì có sự khác nhau và có nét đặc thù riêng. Tuy nhiên, các nước trên toàn cầu vẫn thống nhất chung khái niệm bất động sản là toàn bộ đất đai và những phần tài sản gắn liền với đất đai.

Bất động sản là tài sản theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm

(1) Đất đai;

(2) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

(4) Tài sản khác theo quy định pháp luật.

2. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Mỗi phương pháp thẩm định giá bất động sản đều có những ưu thế và hạn chế nhất định. Việc lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất để định giá một bất động sản cụ thể phụ thuộc vào:

  • Thuộc tính của bất động sản: chịu tác động bởi các yếu tố nào
  • Độ tin cậy và khả năng sử dụng của các tài liệu thị trường
  • Mục tiêu và nguyên tắc của việc thẩm định giá

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Thẩm định giá bất động sản hiện nay gồm 7 phương pháp bao gồm:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp chi phí tái tạo;
  • Phương pháp chi phí thay thế
  • Phương pháp thặng dư;
  • Phương pháp chiết trừ;

Trong số các phương pháp trên, không có phương pháp nào là chính xác và duy nhất đúng, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất, còn các phương pháp khác được dùng mang tính chất hỗ trợ, bổ sung hoặc kiểm tra kết của của phương pháp thích hợp nhất. Trên thực tế, các phương pháp so sánh là được dùng phổ biến nhất.

3. Phân loại bất động sản 

3.1. Bất động sản là đất

Đây là loại bất động sản còn được gọi là đất trống, đất dự án, trang trại trồng cây, hoa màu và chăn nuôi…Thể loại đất này có thể bao gồm đất chưa phát triển, đất phát triển hoặc tái sử dụng, phân khu.

Các phương pháp áp dụng

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chiết trừ;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp thặng dư.

Trường hợp áp dụng

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

3.2. Bất động sản Nhà ở

Bất động sản nhà ở: bao gồm cả nhà xây dựng mới và mua lại. Bất động sản nhà ở phổ biến nhất là nhà ở gia đình. Ngoài ra còn có nhà chung cư, nhà cho thuê, khu căn hộ, nhà nhiều thế hệ, nhà nghỉ…

a) Nhà ở quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản được sử dụng để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân hơn là đầu tư kiếm lợi nhuận, bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống).

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo.

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thuộc khu dân cư đông đúc và thẩm định viên thu thập được các thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

b) Nhà ở thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là nhà ở được đầu tư xây dựng để kết hợp ở và kinh doanh, cho thuê, cho thuê mua, bao gồm: nhà ở quy định tại tiết a điểm này và biệt thự du lịch.

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh; phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là nhà ở thương mại.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3.3. Bất động sản thương mại

Bất động sản thương mại – dịch vụ: Các tòa nhà trung tâm thương mại, dịch vụ y tế – giáo dục, khách sạn, văn phòng…phục vụ nhu cầu tiện ích cuộc sống của dân cư. 

a) Trung tâm thương mại được hiểu là bất động sản bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ hiện đại, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

– Văn phòng cho thuê quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà các cơ quan, đơn vị thuê để làm việc. Văn phòng cho thuê có thể là một phần tòa nhà hỗn hợp, nhiều công năng hoặc có thể là nhà dân cho thuê để sử dụng làm văn phòng.

– Khách sạn quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, khách vãng lai với các dịch vụ như nghỉ ngơi, đỗ xe, giải trí, điện thoại, thức ăn, đồ uống…

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là trung tâm thương mại.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với trung tâm thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3.4. Bất động sản công nghiệp – hạ tầng

Bất động sản công nghiệp – hạ tầng: Đây là các tòa nhà có thể được sử dụng để nghiên cứu, sản xuất, lưu trữ và phân phối hàng hóa. Một số tòa nhà phân phối hàng hóa được coi là bất động sản thương mại. Việc phân loại rất quan trọng vì việc phân vùng, xây dựng và bán hàng được quy định khác nhau.

a) Bất động sản công nghiệp gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ: nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy luyện kim mầu, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy chế biến thực phẩm…

– Công trình xây dựng bất động sản công nghiệp thường được thiết kế, sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù, có tỷ lệ hao mòn lớn hơn bình thường.

– Yếu tố vị trí ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản công nghiệp (nguồn điện, nước, đường xá, độ dốc, xử lý chất đất bên dưới, xử lý ô nhiễm…).

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.

3.5. Bất động sản khác

Đối với từng loại bất động sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan (nếu có)./.

4. Công ty thẩm định giá vay vốn ngân hàng uy tín

Với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, việc các doanh  nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng bất động sản làm tài sản thế chấp tại các ngân hàng ngày càng gia tăng. Vì vậy giá trị của bất động sản thế chấp sẽ quyết định đến việc ngân hàng cho vay hay không và mức cho vay tối đa là bao nhiêu. Từ đó vai trò thẩm định giá bất động sản thế chấp tại các ngân hàng là vô cùng quan trọng. Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để các tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay, cũng như đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng đã cam kết.

Thấu hiểu được vai trò của thẩm định giá bất động sản đối với hoạt động vay vốn tại các ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là công ty thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng hàng đầu và uy tín tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín và lựa chọn hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại các ngân hàng bao gồm:  Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản vay vốn ngân hàng” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô được Agribank lựa chọn hàng đầu để cung cấp dịch vụ thẩm định giá

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản Ngân hàng Agribank
Thẩm định giá Thành Đô được ưu tiên hàng đầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Ngân hàng Agribank

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản với Ngân hàng Agribank) – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) năm 2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Năm 2020, Agribank là ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu Việt Nam cả về vốn điều lệ, tổng tài sản, quy mô mạng lưới, đội ngũ cán bộ công nhân viên và số lượng khách hàng với gần 40.000 cán bộ viên chức; 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn hệ thống. Tổng tài sản của Agribank đạt trên 1,57 triệu tỷ đồng, vượt qua BIDV để đứng thứ nhất trong số các ngân hàng tại Việt Nam.

Năm 2022 Agribank đã vượt qua nhiều đối thủ khác trong nước để nhảy vọt lên xếp vị trí 157 trong bảng xếp hạng các thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm nay. Theo Brand Finance Banking 2022 công ty định giá thương hiệu nổi tiếng thế giới Brand Finance vừa công bố danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Sau quá trình kiểm tra đánh giá khắt khe các tiêu chí về sử dụng dịch vụ thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng nói chung ngân hàng Agribank nói riêng. Ngân hàng Agribank quyết định lựa chọn Công ty Thẩm định giá Thành Đô vì đáp ứng toàn bộ các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ mà Thẩm định giá Thành Đô đã đạt được trong thời gian qua.

Ngày 23/02/2022 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ban hành thông báo số 1444/NHN­o-TĐ danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá của Tổng giám đốc Ngân hàng về việc Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô được ưu tiên lựa chọn để  cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Agribank. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) được ưu tiên lựa chọn hàng đầu (Top 4) để thẩm định giá các loại tài sản là: Bất động sản; Máy móc thiết bị; Dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải; Dự án đầu tư; Giá trị doanh nghiệp và các tài sản mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)  yêu cầu phục vụ nhiều mục đích như:

  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng Agribank cấp tín dụng cho khách hàng
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng Agribank

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản giữa Thành Đô với khối ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Agribank nói riêng. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện quy trình thẩm định giá đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản. Chúng tôi sẽ trở thành công ty thẩm định giá đáng tin cậy của ngân hàng và luôn song hành cùng với sự phát triển của ngân hàng.

Thẩm định giá Thành Đô chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Agribank đã tin tưởng sử dụng dịch vụ thẩm định giá của Thành Đô trong thời gian vừa qua.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…

Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô được Agribank lựa chọn hàng đầu để cung cấp dịch vụ thẩm định giá” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch) – Phương pháp giá giao dịch ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1. Trường hợp áp dụng phương pháp giá giao dịch

Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

2. Nguyên tắc áp dụng

Thẩm định viên cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết.

3. Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu:

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá được tính theo giá bình quân theo khối lượng giao dịch của ít nhất 03 giao dịch thành công của việc chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần gần nhất trước với thời điểm thẩm định giá.

Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là doanh nghiệp đã niêm yết cổ phần trên sàn chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên UPCoM, giá cổ phần để tính giá thị trường vốn chủ sở hữu là giá giao dịch, hoặc giá đóng cửa của cổ phần của doanh nghiệp cần thẩm định giá tại hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá và phải có giao dịch của cổ phần này trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm thẩm định giá về trước.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp giá giao dịch” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín

định giá nhà đất định cư nước ngoài
Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá nhà đất định cư) – Nhu cầu định cư tại các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada, các nước Châu Âu đang ngày một tăng cao và là mong muốn của nhiều người Việt Nam trong và ngoài nước.

Ngày nay có rất nhiều hình thức định cư gồm: Định cư theo dạng kỹ năng; Định cư dạng đầu tư; Định cư dạng du học; Định cư theo diện đoàn tụ gia đình…Để hồ sơ định cư nước ngoài của bạn được đại sứ quán, lãnh sự quán xét duyệt một cách nhanh chóng và thuận lợi thì việc định giá tài sản là một điều cần thiết và bắt buộc. Nhà đất là tài sản được các công dân Việt Nam thường sử dụng phổ biến để định giá làm hồ sơ gửi đại sứ quán, lãnh sự quán cho mục đích định cư nước ngoài.

Nhà đất là tên gọi khác của bất động sản. Nhà đất gồm các loại đất đai và công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

1. Định cư là gì?

Định cư là cụm từ thường được hiểu nhằm mục đích chỉ một cộng đồng người dân sinh sống tại một khu vực nào đó trong thời gian dài và không có ý định chuyển đến một nơi nào khác. Đôi lúc cũng có hình thức định cư trong một khoảng thời gian ngắn, không phải là vĩnh viễn.

2. Hồ sơ định giá nhà đất định cư

Hồ sơ nhà đất cần chuẩn bị để thẩm định giá cho mục đích định giá để đi nước ngoài bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Quy trình thẩm định giá nhà đất

Quy trình thẩm định giá bất động sản được Thẩm định giá Thành Đô luôn áp dụng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Bước 1:Xác định tổng quát về nhà đất thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:
  • Bước 2:Lập kế hoạch thẩm định giá nhà đất
  • Bước 3:Khảo sát thực tế, thu thập thông tin
  • Bước 4:Phân tích thông tin
  • Bước 5:Xác định giá trị tài sản thẩm định giá
  • Bước 6:Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

4. Phương pháp định giá nhà đất định cư

Thẩm định giá nhà đất để định cư nước ngoài được ưu tiên lựa chọn hàng đầu của khách hàng, thẩm định giá nhà đất giúp khách hàng biết được giá trị chính xác tài sản của mình từ đó làm hồ sơ định cư được đại sứ quán, lãnh sự quán chấp thuận. Thẩm định giá nhà đất được thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá như sau:

  • Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

4.1. Thẩm định giá đất

Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế; Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp. Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

4.2. Thẩm định giá nhà

Thẩm định giá nhà hay thẩm định giá công trình xây dựng thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo).

Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.

5. Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín

Định giá nhà đất định cư nước ngoài là là công ty thẩm định giá Thành Đô xác định giá trị bằng tiền của các loại nhà đất theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích định cư nước ngoài theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu được tầm quan trọng của thẩm định giá nhà đất cho mục đích định cư tại nước ngoài. Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhà đất uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chứng thư và báo cáo thẩm định giá của chúng tôi cho mục đích định cư nước ngoài sẽ được phát hành song ngữ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật Việt Nam được công trên lãnh thổ Việt Nam cũng như trên toàn thế giới.

Tẩm định giá Thành Đô tự hào là doanh nghiệp thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với các dịch vụ thẩm định giá: Thẩm định giá bất động sản; Thẩm định giá động sản; Thẩm định giá trị doanh nghiệp; Thẩm định giá dự án đầu tư; Thẩm định giá tài sản vô hình; Thẩm định giá tài nguyên khoáng sản. Chúng tôi hiện là đơn vị thẩm định giá được chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho quản lý chất lượng về dịch vụ thẩm định giá. Bên cạnh đó năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Ngân hàng IBK, Shanghai Commercial Savings Bank…

Bạn đang đọc bài viết: “Định cư là gì? Công ty định giá nhà đất định cư nước ngoài uy tín” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Vượt Vietcombank, BIDV,… Agribank trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022

(TDVC Agribank trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022) – Agribank đã vượt qua nhiều đối thủ khác trong nước để nhảy vọt lên xếp vị trí 157 trong bảng xếp hạng các thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm nay.

Vừa qua, công ty định giá thương hiệu nổi tiếng thế giới Brand Finance vừa công bố danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022 (Brand Finance Banking 2022). Những thương hiệu có tên trong bảng xếp hạng được lựa chọn và đánh giá dựa trên các tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng về quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như sự uy tín về thương hiệu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đáng chú ý, trong bảng xếp hạng được Brand Finance công bố, thương hiệu ngân hàng của Việt Nam đứng ở vị trí cao nhất là Agribank. Agribank đã có bước nhảy vọt từ vị trí 173 trong năm 2021 lên 157 trong năm nay.

Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam 2022
Agribank là thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam năm 2022, theo Brand Finance. (Ảnh: Dân trí).

Ngoài ra, trong bảng xếp hạng của Brand Finance còn có những thương hiệu ngân hàng khác của Việt Nam như Vietcombank (năm 2020: 180; năm 2021: 162), VietinBank (năm 2020: 216; năm 2021: 184), Techcombank (năm 2020: 270; năm 2021: 196), VP Bank (năm 2020: 243; năm 2021: 205), BIDV (năm 2020: 246; năm 2021: 212), MBBank (năm 2020: 374; năm 2021: 247), ACB (năm 2020: 397; năm 2021: 311), Sacombank (năm 2020: 392; năm 2021: 370).

Agribank Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam
Bảng thứ hạng của các ngân hàng Việt Nam trong danh sách 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2022

Bên cạnh đó, hai thương hiệu ngân hàng khác của Việt Nam cũng có lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng của Brand Finance là HD Bank và SHB, lần lượt đứng ở vị trí 430 và 456.

Đáng chú ý, MB và Techcombank là hai trong những ngân hàng có giá trị thương hiệu tăng trưởng mạnh nhất trong năm qua.

thương hiệu tăng trưởng mạnh nhất

Tính đến ngày 11/2, 3 trong 4 ngân hàng quốc doanh lớn nhất đã công bố báo cáo tài chính năm 2021 bao gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV; còn Agribank mới công bố kết quả kinh doanh sơ bộ.

Theo đó, tổng tài sản của Agribank đạt 1,68 triệu tỷ đồng với khoản dư nợ cho vay khách hàng là 1,316 triệu tỷ đồng. Lãi trước thuế của Agribank năm 2021 đạt 14.500 tỷ đồng, cao hơn mức hơn 13.000 tỷ đồng của năm 2020. Tính đến ngày 31/12, vốn điều lệ của Agribank đạt 34.233 tỷ đồng, trong đó 100% là tỷ lệ góp vốn nhà nước.

Cũng theo bảng xếp hạng của Brand Finance, 10 vị trí dẫn đầu năm nay đều là những thương hiệu ngân hàng đến từ Mỹ và Trung Quốc, trong đó có những cái tên nổi tiếng như ICBC, China Construction Bank, Agricultural Bank Of China, Bank Of China (Trung Quốc) hay Bank Of America, Citi, Chase, JP Morgan (Mỹ).

Theo kinhtechungkhoan.vn

Bạn đang đọc bài viết: Doanh nghiệp & kiến thức tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022

tuyển dụng thẩm định giá quý 1 năm 2022
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá toàn quốc 2022) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô mở rộng kinh doanh năm 2022 nên có nhu cầu tuyển dụng nhân sự toàn quốc cho Quý 1 năm 2022 trên toàn quốc, cụ thể như sau:

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

– Vị trí tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá

  • Hà Nội: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Hồ Chí Minh: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Nha Trang: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • An Giang: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Hải Phòng: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Nam Định: 03 chuyên viên thẩm định giá
  • Thái Nguyên: 03 chuyên viên

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC:

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn
  • Nộp trực tiếp tại VP Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Nộp trực tiếp tại CN HCM: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường Phú Nhuận, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá toàn quốc quý 1 năm 2022 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì
Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Lệ phí trước bạ nhà đất là gì?) – Lệ phí trước bạ là một trong những khoản lệ phí thường được xuất hiện nhiều trong giao dịch chuyển nhượng nhà đất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người không hiểu rõ về lệ phí trước bạ là gì, mức phí phải nộp bao nhiêu và trường hợp ngoại lệ nào được miễn nộp phí trước bạ? Thẩm định giá Thành Đô giải đáp các vấn đề liên quan đến lệ phí trước bạ nhà đất trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ không phải một loại thuế. Nó là loại tiền mà chủ sở hữu tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Cơ quan thu, sử dụng khoản phí này cũng có trách nhiệm thống kê, báo cáo lên các cấp cao hơn. Theo nguyên tắc chung, người mua tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm chi trả thuế trước bạ. Trong một số trường hợp cá biệt, điều này có thể thay đổi. Ngoài ra, trong luật cũng quy định một số ngoại lệ không phải chịu phí trước bạ.

Theo quy định trong luật đất đai, việc nộp thuế trước bạ là cần thiết trong trường hợp sau:

 “Các cá nhân, tổ chức phải tiến hành nộp phí trước bạ khi đăng ký hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản”.

 Đối với đất đai, bất động sản, việc nộp lệ phí trước bạ là bắt buộc khi đăng ký sử dụng đất. Trừ khi nằm trong danh mục được miễn giảm, việc nộp phí trước bạ là bắt buộc.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà đất

(1). Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(2). Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

(3). Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

– Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

(4). Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(5). Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

(6). Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(7). Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

(8). Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

(9). Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

(10). Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

(11). Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

(12). Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

(13). Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật. Việc miễn lệ phí trước bạ trong trường hợp này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

(14). Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

(15). Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng trong trường hợp này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.

(16). Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

(17). Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

(18). Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

(19). Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

Nghị định 10/2022/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2022 và bãi bỏ Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Nghị định 20/2019/NĐ-CP.

Bạn đang đọc bài viết: Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ với nhà đất tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên

Thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên
Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên) – Hiện nay thị trường bất động sản Thái Nguyên đã và đang có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, đa dạng hóa sản phẩm với các giao dịch mua bán khởi sắc nên đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp bất động sản đã đầu tư về Thái Nguyên, giúp thị trường trở nên sôi động hơn, góp phần tạo thêm “lực đẩy” – nhất là phân khúc nhà đất. Có thể kể đến một số cái tên như DetechLand, TNG, Thiên Lộc, Tập đoàn TMS, FLC, Phúc Lộc, Xuân Trường… với  nhiều dự án khủng.

“Trong năm 2021 UBND tỉnh Thái Nguyên đã quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021 – 2030 và tầm nhìn đến 2040 trên địa bàn tỉnh. Quan điểm chung của tỉnh đó là phát triển đa dạng các loại hình nhà ở gắn liền với phát triển đô thị, đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh”. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá nhà đất tại Thái Nguyên là vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Mục đích thẩm định giá nhà đất

  • Thế chấp tài sản, bảo lãnh tín dụng;
  • Mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh;
  • Thành lập doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế ;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư;
  • Chứng minh tài sản, du học, du lịch, định cư….;
  • Các mục đích khác

2. Hồ sơ thẩm định giá nhà đất

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (Sổ đỏ, sổ hồng)
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

3. Các bước thẩm định giá nhà đất

Khi tiến hành thẩm định giá nhà đất theo phương pháp so sánh thẩm định viên cần tuân thủ các bước sau đây:

Bước 1: Nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc giá chào bán và các yếu tố so sánh của những bất động sản tương tự với bất động sản cần thẩm định giá, đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường. Thông tin thu thập phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế giao dịch bất động sản và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá bất động sản đã giao dịch thành công trên thị trường. Thẩm định viên có thể thu thập các chứ cứ thị trường thông qua hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán, các giao dịch thành công tại các sàn giao dịch bất động sản, các phương tiện thông tin đại chúng, các kết quả điều tra thực tế…

Bước 2: Thu thập kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ nhà đất cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với nhà đất cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường  vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá. Các thông tin bao gồm: Giá bán của các bất động sản tương tự; Đặc điểm của bất động sản đã giao dịch thành công như diện tích, kích thước mặt tiền, công trình xây dựng trên đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất…Thông tin này thẩm định viên có thể thu thập bằng cách khảo sát thực tế giá chào bán hoặc giao dịch thành công tại khu vực tài sản thẩm định giá tọa lạc, tìm kiếm giao dịch trên các website bất động sản uy tín, thông tin truyền thông, các văn phòng công chứng…

Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bảng phân tích, so sánh đối với mỗi đơn vị so sánh chuẩn. Đất đai, trang trại: giá/m2, giá/mét dài mặt tiền, giá/sào,… Công trình xây dựng: giá/m2

Bước 4: Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa bất động sản so sánh và bất động sản cần thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của các bất động sản so sánh theo sự khác biệt về yếu tố so sánh với bất động sản cần thẩm định giá để tìm gia mức giá chỉ dẫn cho mỗi bất động sản so sánh. Một số yêu tố để điều chỉnh khi thẩm định giá nhà đất như: Vị trí; Kích thước thửa đất; Môi trường sống; Môi trường kinh doanh; Cơ sở hạ tầng; Chiều rộng đường, ngõ dẫn vào nhà đất; Khoảng cách đến các khu trung tâm, UBND, trung tâm thương mại, phương tiện giao thông;…

Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các bất động sản so sánh, rút ra mức giá chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của bất động sản cần thẩm định giá.

4. Phương pháp thẩm định giá nhà đất

Thẩm định giá nhà đất diễn ra phổ biến hàng ngày, thẩm định giá nhà đất giúp người bán có thể thể bán được tài sản với giá tốt nhất. Người mua, có thể hạn chế việc bị mua với giá cao hơn so với mặt bằng giá tại khu vực tại thời điểm đó. Có nhiều phương pháp thẩm định giá mà người bán và người mua có thể tham khảo áp dụng.

Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

Đối với thẩm định giá nhà, thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí).

Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.

5. Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Thẩm định giá Nhà đất tại Thái Nguyên xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị đất đai, nhà ở, công trình xây dựng… trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được tầm quan trọng của nhà đất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân. Vì vậy Thành Đô đã thành lập văn phòng thẩm định giá tại Thái Nguyên phục vụ nhu cầu thẩm định giá cho các Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân nhiều mục đích chính đáng của các bên tham gia.

Với sự am hiểu về nhà đất, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà đất có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam. Trải qua một quá trình phát triển, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín tại Thái Nguyên” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng