Định giá bất động sản khác định giá máy móc như thế nào? – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Định giá bất động sản khác định giá máy móc) – Tài sản bao gồm nhiều loại, tùy theo mục đích quản lý và sử dụng, người ta có các tiêu thức phân chia thành các loại khác nhau. Một cách phân chia khái quát nhất mà hầu hết các nước đều sử dụng là phân chia tài sản thành 2 loại: Bất động sản và động sản. Bất động sản là các tài sản không di dời được. Ngược lại, động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
1. Khái niệm thẩm định giá
Ở nước ta để nói đến thẩm định giá thường sử dụng hai từ tiếng Anh là Appraisal và Valuation lần lượt xuất hiện vào các năm 1529 và 1817, đều bắt nguồn từ tiếng Pháp. Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau bao gồm:
Ở Việt Nam căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
Theo từ điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
2. Khái niệm bất động sản
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Khái niệm máy móc thiết bị
Định giá máy móc thiết bị chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hoạt động của các công ty thẩm định giá. Thẩm định giá máy, thiết bị việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về giá trị các quyền sở hữu máy móc thiết bị cho mục đích định giá cụ thể vào thời điểm thẩm định giá.
Định giá máy móc thiết bị là một lĩnh vực dịch vụ chuyên nghiệp, cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi được thực hiện với các thẩm định viên, các nhà chuyên môn được đào tạo, có kiến thức, có kinh nghiệm và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp. Nhiệm vụ của người định giá máy móc thiết bị trong nền kinh tế thị trường là cung cấp cho khách hàng của mình những đánh giá độc lập, không thành kiến, được nghiên cứu đầy đủ logic về giá trị máy móc của khách hàng vào một thời điểm cụ thể.
4. Sự khác nhau giữa định giá bất động sản và định giá máy móc thiết bị
Thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá máy móc thiết bị là số tiền ước tính về giá trị của bất động sản và thẩm định giá máy móc thiết bị đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp thẩm định giá phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. Thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá máy móc thiết bị cơ bản là tương tự nhau. Tuy nhiên, cũng có một số điểm khác cơ bản:
4.1. Khác nhau về mức độ chi tiết của tài sản cần định giá
Mức độ chi tiết và số lượng tài sản được định giá đối với máy, thiết bị thường lớn hơn so với bất động sản. Khi xem xét định giá những tài sản phức tạp, có giá trị lớn: với bất động sản, chẳng hạn định giá một tòa nhà thương mại, thẩm định viên và chuyên viên thẩm định giá bất động sản cũng sẽ tiến hành xem xét, phân tích các bộ phận của tòa nhà, nhưng khi sử dụng kỹ thuật định giá cuối cùng, họ thiên hướng đánh giá cả tổ hợp tài sản ( tức là dùng phương pháp định giá cả tòa nhà thương mại đó); còn khi định giá máy, thiết bị tiến hành định giá một dây chuyền sản xuất, họ cùng tiến hành xem xét và phân tích các bộ phận cấu thành của dầy chuyền sản xuất đó là tiến hành ước tính giá trị của mỗi khoản mục riêng lẻ sau đó cộng lại với nhau để đi đến một con số giá trị cộng dồn.
Do thời gian định giá máy, thiết bị lớn (dây truyền sản xuất),… thường kéo dài, dẫn đến chi phí định giá máy, thiết bị có thể lớn hoan so với định giá bất động sản.
4.2. Khác biệt về cơ sở tiếp cận, lựa chọn phương pháp định giá
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động định giá bất động sản trong hầu hết các thương vụ đều thu nhập được các chứng cớ thị trường để trợ giúp họ trong quá trình định giá. Nhưng đối với định giá máy, thiết bị, người định giá thường gặp khó khăn hơn trong việc tìm ra được những bằng chứng thị trường về các giao dịch tương tự, đặc biệt là bằng chứng giao dịch về các dây chuyền sản xuất chuyên dụng, và khi đó cần áp dụng các phương pháp dựa trên cơ sở chi phí để đánh giá các chi tiết.
QÚY KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Phương pháp định giá đất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Bỏ khung giá đất sẽ đưa bảng giá đất sát với thị trường
(Bỏ khung giá đất sẽ đưa bảng giá đất sát với thị trường) – Vấn đề định giá, tài chính đất đai không công bằng và minh bạch là nguyên nhân gây khiếu kiện, tham nhũng. Muốn khắc phục tình trạng này cần thay đổi cách định giá đất để sát giá thị trường. Vấn đề này được đề cập tới trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).
Thị trường đất đai của Việt Nam hiện nay đang tồn tại cơ chế 2 giá đất. Một giá đất theo khung Nhà nước ban hành, là cơ sở để tính tiền đóng thuế hay tính giá đất đền bù giải tỏa dự án. Giá đất thứ hai được gọi là giá trên thị trường, thường cao hơn gấp nhiều lần so với khung giá.
Thực tế cho thấy sự chênh lệch rất lớn giữa 2 loại giá này đã gây ra nhiều hệ lụy khác nhau như khiếu kiện, tham nhũng…
Có thể nhận thấy rằng, quản lý giá đất thuộc loại quan trọng và phức tạp nhất. Việc xác định giá đất theo thị trường không hề dễ dàng chút nào. Nhiều người trong giới “buôn đất” chỉ chờ sơ hở trong quản lý, lộ ra khoảng cách giữa giá đất của Nhà nước và giá đất thị trường là tìm kẽ lách để kiếm tiền. Thực tế các bất cập trong quản lý đất đai hiện nay cũng sinh ra từ quản lý giá đất không đảm bảo tính phù hợp thị trường.
Hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Luật Đất đai sửa đổi. Trong đó, Ban soạn thảo đã bỏ quy định về khung giá đất, thay vào đó Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá và quyết định giá đất cụ thể.
Việc định giá đảm bảo nguyên tắc theo mục đích và thời hạn sử dụng, phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường; bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, khách quan của kết quả định giá giữa cơ quan định giá, cơ quan thẩm định và cơ quan quyết định.
Theo dự thảo, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua bảng giá đất, hệ số điều chỉnh biến động giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ hàng năm và công bố vào ngày 1.1 của năm. Trong thời gian thực hiện, khi giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì UBND cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Bảng giá quy định giá các loại đất theo vị trí.
Đối với khu vực đã có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thị trường thì xây dựng bảng giá theo vùng giá trị đất, giá thửa đất chuẩn.
Chia sẻ với Lao Động, PGS-TS Đinh Trọng Thịnh – Giảng viên cao cấp Học viện Tài chính cho rằng, khung giá đất hiện tại không có tác dụng đối với hoạt động quản lý, định giá đất ở địa phương.
Vị này lấy ví dụ như tại Hà Nội, TPHCM, có những vị trí đất đắt có thể lên tới 1 tỉ đồng/m2, nhưng trên khung giá đất quy định chỉ khoảng 250 triệu đồng/m2.
“Với khung giá đất thấp như vậy sẽ nảy sinh việc người dân bị thiệt thòi. Việc để xảy ra tình trạng chênh lệch giữa giá đất theo khung quy định của Nhà nước và giá đất thị trường là việc tối kỵ trong hoạt động quản lý giá đất.
Vì vậy, việc quản lý bằng khung giá đất không còn phù hợp, thay vào đó nên tập trung vào hoạt động quản lý trực tiếp việc định giá đất tại địa phương”, ông Thịnh nói.
Đưa bảng giá đất sát giá thị trường
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà khẳng định rằng, việc bỏ khung giá đất thì bảng giá đất sẽ tiệm cận với giá đất cụ thể và góp phần tiến tới xóa bỏ cơ chế hai giá, giảm thất thoát, tăng thu cho ngân sách nhà nước. Đây là chủ trương đúng đắn.
Còn theo ông Nguyễn Đình Thọ – Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), việc bỏ khung giá đất không ảnh hưởng nhiều tới thị trường mà chỉ ảnh hưởng tới nghĩa vụ tài chính của người dân và doanh nghiệp. Như vậy, các doanh nghiệp có thể yên tâm về các khoản thuế đất hàng năm.
Dưới góc độ pháp lý, luật sư Nguyễn Doãn Hùng – Đoàn luật sư TP.Hà Nội cho rằng, quy định của Dự thảo về việc bỏ khung giá đất là một thay đổi rất quan trọng giúp cho các địa phương có thể đưa bảng giá đất sát với giá thị trường.
Tuy nhiên, phải có lộ trình để giảm thiểu các xung đột như tăng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tăng tiền thuê đất, thay đổi quá lớn trong giá bồi thường giải phóng mặt bằng.
Cũng liên quan đến vấn đề này, PGS-TS Nguyễn Quang Tuyến – Trưởng khoa Pháp luật Kinh tế, Đại học Luật Hà Nội đề xuất việc xác định giá đất cụ thể cần phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.
Theo ông Tuyến, căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình cơ quan quản lý giá đất cùng cấp quyết định. Hội đồng thẩm định giá đất gồm người đứng đầu cơ quan quản lý giá đất cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
Theo https://laodong.vn/
QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết: “Bỏ khung giá đất sẽ đưa bảng giá đất sát với thị trường”tại chuyên mục tin kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Đất vườn tạp là gì? Phương pháp thẩm định giá đất vườn tạp chính xác nhất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phương pháp thẩm định giá đất vườn tạp) – Thẩm định giá đất vườn có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế xã hội, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: xác định giá đất vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, giải quyết tranh chấp, xác định nghĩa vụ tài chính của các chủ thể kinh tế đối với Nhà nước…
1. Đất vườn tạp là gì?
Theo Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 do Tổng cục Địa chính ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai, trong đó quy định rõ như sau:
“Đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại.”.
Căn cứ theo Điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất đai thành 03 nhóm, đó là: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Vì vậy đất vườn tạp thuộc đất nông nghiệp.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục mục đích sử dụng đất và ký hiệu quy ước kèm theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 có quy định loại đất làm vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp, ký hiệu được ghi thống nhất trong sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là “Vườn”.
Từ những thông tin trên ta có thể hiểu Đất vườn tạp như sau: Đất vườn tạp là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp có mục đích trồng cây hàng năm (không phải là đất trồng lúa) hoặc cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây lâu năm và cây hàng năm.
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013, tùy vào hình thức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay công nhận quyền sử dụng đất mà đất vườn tạp có thời hạn sử dụng như sau:
– Đất vườn tạp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn là 50 năm.
– Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất vườn tạp (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm.
Đất vườn tạp có thời hạn sử dụng đất là 50 năm hoặc không quá 50 năm (được ghi rõ trong Giấy chứng nhận như sau: Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)).
Khi đất vườn tạp hết thời hạn thì không cần thực hiện thủ tục gia hạn. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 Đất vườn tạp
(1). Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
(2). Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.”.
3. Chuyển đổi đất vườn tạp sang đất ở
Đất vườn tạp khi muốn chuyển đổi mục đích sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
(1). Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Chuyển đổi đất vườn tạp sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì chỉ khi nào có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất thì mới được phép chuyển sang đất ở.
4. Phương pháp thẩm định giá đất vườn tạp
Xác định giá đất vườn tạp gồm có 5 phương pháp phổ biến bao gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp; Phương pháp chiết trừ; Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp thặng dư. Đối với thẩm định giá đất vườn tạp phương pháp thẩm định giá được thẩm định viên ưu tiên lựa chọn đầu tiên khi sử dụng thẩm định giá đất là phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ khi tiến hành thẩm định giá.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của quyền sử dụng đất thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các thửa đất so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị đất vườn tạp của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất vườn tạp thẩm định giá. Phương pháp so sánh trực tiếp được xây dựng chủ yếu dựa trên yêu cầu tuân thủ nguyên tắc thay thế: giá trị tài sản mục tiêu được coi là hoàn toàn có thể ngang bằng với giá trị của những tài sản tương đương có thể so sánh được. Theo đó, thẩm định viên phải dựa vào mức giá của những tài sản tương tự đó được xác định trong thời gian gần nhất để ước tính giá cho tài sản mục tiêu.
5. Công ty thẩm định giá đất vườn uy tín
Đất đai là tài sản có sức hấp dẫn cao, đòi hỏi lượng vốn lớn. Thị trường đất đai luôn rộng mở, năng lực kinh doanh được nâng cao thì sẽ có cơ hội thu hút vốn đầu tư lớn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, cũng như vốn tích lũy của các tầng lớp dân cư, tạo khả năng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, hợp lý hóa tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả hợp tác liên doanh. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, thẩm định giá đất có vai trò vô cùng quan trọng trong các hoạt động kinh doanh, mua bán, đầu tư..góp phần đảm bảo lợi ích của các bên tham gia từ đó thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển hơn.
Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Càu Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.
Bạn đang đọc bài viết:“Đất vườn tạp là gì? Phương pháp thẩm định giá đất vườn tạp chính xác nhất” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Quy trình đánh giá giá trị doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Quy trình đánh giá giá trị doanh nghiệp) – Quy trình đánh giá giá trị doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư, các chuyên giá có thể đánh giá được nội dung của các công việc phải làm, hình dung được trình tự và các bước đi cần thiết, tránh sự chồng chéo cũng như bỏ sót yếu tố. Tính khoa học của các phương pháp phụ thuộc phần lớn vào sự lựa chọn một quy trình đánh giá thích hợp.
Bước 1: đánh giá môi trường và năng lực nội tại của doanh nghiệp
Mục tiêu đánh giá: việc đánh giá các yếu tố môi trường và năng lực nội tại của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin để xây dựng các giả thuyết về dòng tiền và đánh giá độ mạo hiểm khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp
Yêu cầu đánh giá: Phải chỉ ra được những cơ hội thuận lợi, những mối nguy cơ đe dọa từ phía môi trường kinh doanh. Đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước sự tác động của môi trường.
Nội dung đánh giá:
Đánh giá đầy đủ tám yếu tố môi trường Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, kỹ thuật công nghệ, khách hàng, người cung cấp, các hãng cạnh tranh và mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước.
Đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp: bao gồm năm yếu tố: tài sản, vị trí, uy tín, trình độ công nhân và trình độ quản trị kinh doanh.
Phương pháp đánh giá: Phương pháp thường được dùng là phương pháp xếp hạng cho điểm hay còn gọi là phương pháp chuyên gia.
Bước 2: Xây dựng giả thiết về dòng tiền mong đợi và đánh giá độ mạo hiểm của đầu tư. Các nội dung công việc chủ yếu của bước 2 bao gồm:
Xem xét các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư, đưa ra các giả thiết có thể về sự phát sinh các dòng tiền.
Mô hình hóa độ mạo hiểm và lựa chọn kỹ thuạt xử lý rủi ro.
Bước 3: Đánh giá giá trị doanh nghiệp
Để lựa chọn phương pháp đánh giá cho thích hợp, ngoài việc căn cứ vào các ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp còn phải xem xét các điều kiện cần và đủ khác như độ tin cậy của thông tin được cung cấp, tư cách nhà đầu tư là thiểu số hay đa số…
QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Phân tích thông tin tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phân tích thông tin tài sản thẩm định giá) – Trước khi lập báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá thì việc phân tích thông tin tài sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Phân tích thông tin tài sản thẩm định là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.
1. Các thông tin cần thu thập đối với tài sản
1.1. Đối với máy móc, thiết bị
Khảo sát và thu thập số liệu về chỉ tiêu và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, đặc điểm dây chuyền công nghệ, nhà sản xuất, xuất xứ, nhãn hiệu, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất, quy mô, kích thước, chất liệu, mức độ hao mòn và các đặc điểm khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu có). Ngoài ra, thẩm định viên cần thu thập thêm các thông tin về tình hình tiêu thụ, phân phối trên thị trường (bán rộng rãi, độc quyền phân phối hoặc hình thức khác).
1.2. Đối với bất động sản
Khảo sát và thu thập số liệu về vị trí thực tế của bất động sản, so sánh với vị trí của các bất động sản khác trong cùng khu vực, mô tả các đặc điểm pháp lý liên quan đến bất động sản; diện tích đất và công trình kiến trúc gắn liền với đất; đặc điểm hình học của bất động sản; loại hình kiến trúc, vật liệu xây dựng công trình; thời điểm hoàn thành và thời điểm đưa vào sử dụng công trình, tuổi đời, tình trạng sửa chữa và bảo trì; kết cấu hạ tầng (cấp và thoát nước, viễn thông, điện, đường, khu để xe và các yếu tố khác); cảnh quan, môi trường xung quanh; mục đích sử dụng tại thời điểm thẩm định giá; các số liệu về kinh tế – xã hội, môi trường, quy hoạch và những yếu tố khác có tác động đến giá trị của bất động sản, những đặc trưng của thị trường bất động sản để nhận biết sự khác nhau giữa khu vực có tài sản thẩm định giá và khu vực lân cận; các thông tin về những yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến mục đích sử dụng của tài sản (địa chất, bản đồ địa chính, quy hoạch, biên giới hành chính, kết cấu hạ tầng và các yếu tố khác).
1.3. Đối với doanh nghiệp
Khảo sát và thu thập số liệu về ngành nghề kinh doanh, vị trí kinh doanh trong ngành (nếu có), thành viên góp vốn, năng lực quản trị, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp; hiện trạng về tài sản, tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá; môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường khoa học – công nghệ, các đơn vị cạnh tranh, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp; các thông tin khác ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp.
1.4. Đối với tài sản tài chính
Khảo sát thu thập thông tin về thị trường, thu nhập từ tài sản tài chính mang lại, quyền lợi và lợi ích có được từ việc nắm giữ tài sản, tính thanh khoản của tài sản tài chính. Đối với từng loại tài sản tài chính cụ thể, thẩm định viên thu thập số liệu về các chỉ số đánh giá có thể áp dụng với loại tài sản tài chính cụ thể cũng như các đặc điểm khác ảnh hưởng tới giá trị của tài sản tài chính.
Ngoài ra, thẩm định viên phải thu thập các thông tin như các thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu nhập, các điều kiện giao dịch của tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh (nếu có); các thông tin về yếu tố cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua – người bán tiềm năng, tình hình lạm phát, các chỉ số giá đối với nhóm tài sản cụ thể (nếu có).
Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng. Cụ thể:
a) Phân tích những thông tin về đặc điểm của tài sản (pháp lý, kinh tế – kỹ thuật).
b) Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.
c) Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của tài sản nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.
Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó khi được xem xét trong một tổng thể. Khi đó cần cân nhắc đóng góp của tài sản đó cho giá trị chung của tổng thể. Mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản. Thẩm định viên cần phân tích và trình bày các khả năng sử dụng tài sản cho phù hợp với những yếu tố pháp lý, tự nhiên và tài chính để xác định mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản. Trong đó, cần đánh giá cụ thể việc sử dụng tài sản trên các khía cạnh sau:
– Về tính hợp pháp của tài sản trong việc sử dụng, những hạn chế theo quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật. Ví dụ như:
Hợp đồng thuê dài hạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của một tài sản, do trong suốt thời gian còn lại của hợp đồng thuê việc sử dụng tài sản có thể bị giới hạn bởi hợp đồng cho thuê.
Các quy định của Chính phủ về phát triển, xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, đăng kiểm, môi trường, tác động của xã hội đối với việc sử dụng tài sản cũng ảnh hưởng lớn tới việc xác định mục đích sử dụng của tài sản.
Đối với bất động sản các yếu tố về tính pháp lý chi phối việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất có thể là các quy định về xây dựng, phân vùng quy hoạch (thường phản ánh trong hầu hết các quyết định sử dụng cao nhất và tốt nhất), luật hoặc quy chuẩn xây dựng có thể hạn chế việc xây dựng lô đất, ô đất được phát triển để đạt được mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng cách áp đặt các hạn chế gây tăng chi phí xây dựng.
– Sự thích hợp về mặt vật chất, kỹ thuật đối với việc sử dụng tài sản: Việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất tài sản phụ thuộc vào việc xem xét các yếu tố vật chất, kỹ thuật như kích thước, thiết kế, các điều kiện ảnh hưởng của tự nhiên và các yếu tố vật chất, kỹ thuật khác. Một số tài sản có thể đạt được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của nó khi kết hợp với một số tài sản nhất định khác. Trong trường hợp này, các thẩm định viên phải xác định tính khả thi và khả năng kết hợp với một số tài sản nhất định đó để đưa ra quyết định về việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất.
– Khả thi về tài chính: Sau khi đáp ứng được hai tiêu chí đầu tiên, thẩm định viên cần phân tích thêm để xác định khả năng tạo ra thu nhập, hoặc lợi tức bằng hoặc lớn hơn số tiền cần thiết để đáp ứng các chi phí hoạt động, chi phí sử dụng, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thu hồi vốn. Mọi kế hoạch sử dụng tạo ra lợi nhuận dương được coi là khả thi về mặt tài chính.
Để xác định tính khả thi về tài chính, thẩm định viên phải ước tính tổng thu nhập trong tương lai kỳ vọng có thể có được từ mỗi mục đích sử dụng tiềm năng. Các khoản bỏ trống, thất thu, chi phí hoạt động và các chi phí cần thiết khác để áp dụng mục đích sử dụng tiềm năng được trừ vào thu nhập để có được thu nhập hoạt động thuần. Nếu lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng đủ để đáp ứng các tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận kỳ vọng thì việc sử dụng là khả thi về mặt tài chính.
Tuy nhiên trong số các mục đích sử dụng khả thi về mặt tài chính thì mục đích sử dụng tạo ra lợi nhuận cao nhất phù hợp với tỷ lệ lợi nhuận của ngành thì đó là mục đích sử dụng cao nhất và tốt nhất.
QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
(TDVC Thẩm định giá Việt Nam) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp cần thiết đối với sự vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá là một dạng đặc biệt của xác định giá do thẩm định viên, các nhà chuyên môn được đào tạo, có kiến thức, có kinh nghiệm và có tính trung thực cao trong nghề thực hiện. Thẩm định giá là một hoạt động kinh doanh có điều kiện được Bộ Tài Chính – Cục quản lý giá cấp phép. Thẩm định giá có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thông qua kết quả thẩm định giá sẽ giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến tài sản. Từ đó giúp khách hàng có những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh doanh, đầu tư, mua bán minh bạch và các giao dịch dân sự khác.
Ở nước ta để nói đến thẩm định giá thường sử dụng hai từ tiếng Anh là Appraisal và Valuation lần lượt xuất hiện vào các năm 1529 và 1817, đều bắt nguồn từ tiếng Pháp. Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau bao gồm:
Ở Việt Nam căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
Theo từ điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
Từ những khái niệm trên cho thấy một số đặc điểm của hoạt động thẩm định giá là:
Thẩm định giá là hoạt động kinh tế vi mô; thẩm định viên về giá điều tra, thu thập thông tin về sự tương tác giữa người mua và người bán trong một thị trường cụ thể và duy nhất để ước tính gí trị một loại tài sản cụ thể trên thị trường.
Thẩm định giá là sự ước tính giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định giá. Giá trị của tài sản đựơc xác định có thể là giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường.
Giá trị tài sản được biểu hiện chủ yếu bằng hình thái tiền tệ.
Việc ước tính giá trị đó phải được đặt trong một địa điểm, một thị trường nhất định với những điều kiện nhất định và tại một thời điểm cụ thể.
Thẩm định giá được thực hiện theo những yêu cầu và mục đích nhất định.
Việc thẩm định giá phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn thẩm định giá và phương pháp thẩm định giá nhất định.
Tài sản được thẩm định giá có thể là bất kỳ tài sản nào và hầu hết các dữ liệu sử dụng cho quá trình thẩm định giá đều hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thị trường.
2. Lịch sử hình thành và phát triển thẩm định giá Việt Nam
Ở Việt Nam, hoạt động thẩm định giá ra đời từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực: xác định giá trị tài sản mua sắm của các thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa. Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước.
Trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới cơ chế kinh tế (1986), Đảng ta đã xác định: “cải cách, đổi mới cơ chế quản lý giá đóng vai trò trung tâm trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Thực hiện đường lối đổi mới, chúng ta đã chuyển cơ chế giá do Nhà nước quy định đối với hầu hết các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế, buộc toàn xã hội thực hiện sang cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Thực tế đã chứng minh đó là con đường lựa chọn đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, cơ chế giá thị trường tự nó luôn tiềm ẩn những yếu tố tác động làm cho giá thị trường không phải bao giờ và lúc nào cũng vận động đúng với giá trị thực của thị trường, như các yếu tố: độc quyền, đầu cơ, móc ngoặc, gian lận thương mại… Vì thế, khi quyết định phương án đầu tư, mua bán, thực hiện các nghĩa vụ tài chính… cả hai phía: mua và bán đều muốn có giá thị trường thực của tài sản để thực hiện quá trình giao dịch không bị rủi ro, thiệt hại. Xuất phát từ nhu cầu ban đầu đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu ấy đã xuất hiện ngày càng nhiều và đa dạng trên nhiều lĩnh vực kinh tế ở nước ta như: Xác định giá trị mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách Nhà nước, xác định giá trị tài sản để góp vốn, thế chấp, tính thuế, mua sắm, chuyển nhượng; cổ phần hóa, sát nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
Tháng 2/1998 Trưởng Ban Vật giá Chính phủ đã ký quyết định thành lập Trung tâm tư vấn dịch vụ kiểm định giá, tháng 9/1999 ký Quyết định thành lập Trung tâm thông tin và kiểm định giá Việt Nam. Ngày 8/6/1997 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Ban Vật giá Chính phủ Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp Hội thẩm định giá ASEAN, ngày 1/6/1998 tham gia Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đã trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế. Năm 2002 Chính phủ ban hành Pháp lệnh Giá số 40 và được Quốc Hội luật hoá năm 2013 theo Luật số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 đồng thời với nó là hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ năm 2005 và liên tục được bổ sung, sửa đổi để điều chỉnh cho phù hợp với lý thuyết thẩm định giá thế giới nói chung và đặc điểm thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh vào khoảng giữa năm 2005, các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008.
Sự xuất hiện của hoạt động thẩm định giá là một tất yếu của quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó, nghĩa là khi nền kinh tế hàng hóa đạt đến một trình độ xã hội hóa nhất định. Thẩm định giá trở thành nhu cầu thực sự, không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nó đã dần đi vào cuộc sống, đã và đang được mọi thành phần kinh tế trong xã hội quan tâm; công tác thẩm định giá đã và đang trở thành một hoạt động dịch vụ đòi hỏi tính chuyên nghiệp, chuyên sâu cần thiết cho hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực giá cả, ngân sách nhà nước, tài sản hoặc sử dụng như một công cụ tài chính phục vụ cho các hoạt động giao dịch dân sự về kinh tế, tài chính – ngân hàng … góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, chống giá cả độc quyền hoặc phá giá; làm lành mạnh hóa thị trường và công tác quản lý ngân sách nhà nước được sát thực, hiệu quả, tiết kiệm hơn. Đồng thời, thẩm định giá cũng đáp ứng nhu cầu giao dịch tài sản của tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
Đến thời điểm đầu năm 2021, cả nước có 411 công ty thẩm định giá đã được cấp Giấy chứng nhận; trong đó, có 346 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đang hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Bộ Tài chính cũng đã cấp 2.352 thẻ thẩm định viên về giá, trong đó có 1.723 thẩm định viên đã đăng ký hành nghề tại các doanh nghiệp thẩm định giá. Các dịch vụ thẩm định giá hiện nay được các công ty thẩm định giá cung cấp như: Thẩm định giá bất động sản; Thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; Thẩm định giá trị doanh nghiệp; Thẩm định giá dự án đầu tư; Thẩm định giá tài nguyên khoáng sản.
3. Vai trò thẩm định giá
Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Do đó nhận thức và nhu cầu về dịch vụ thẩm định giá tài sản đã trở nên thiết yếu đối với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các cá nhân… Vì vậy thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực, được áp dụng cho nhiều mục đích kinh tế khác nhau như mua bán, thế chấp, đầu từ góp vốn, cho thuê, bảo hiểm, tính thuế, thanh lý,… Ngoài ra vai trò thẩm định giá tài sản có tầm quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.
Thẩm định giá đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới
Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới
Tư vấn về giá trị tài sản, giá cả tài sản và các bên liên quan và công chứng đầu tư đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, đánh thuế, bảo hiểm, cho vay tài sản
Định giá đúng giá thị trường của các nguồn lực góp phần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực và nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto.
Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của các thành phần trong xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế.
Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới.
4. Mục đích thẩm định giá
Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giáquyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giá tài sản thường là:
Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:
Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
Giúp người mua quyết định giá mua
Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:
Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng
Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
Xác định giá trị tài sản xử lý nợ
Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư:
So sánh với các cơ hội đầu tư khác
Quyết định khả năng đầu tư
Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:
Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư.
Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
Có phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý:
Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ.
Xác định giá trị tài sản thanh lý
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Xác định giá trị tài sản cho mục đích định cư, du học, du lịch
Xác định giá trị tài sản mua sắm công
Mục đích định giá là yêu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.
5. Hệ thống các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Trong phạm vi thẩm quyền đã được pháp luật quy định, Bộ tài chính hiện nay đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn thẩm định giá gồm 13 tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01 (ký hiệu TĐGVN 01) – Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (ký hiệu TĐGVN 02) – Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (ký hiệu TĐGVN 03) – Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04 (ký hiệu TĐGVN 04) – Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá.
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 (ký hiệu TĐGVN 05) – Quy trình thẩm định giá;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 (ký hiệu TĐGVN 06) – Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 07 (ký hiệu TĐGVN 07) – Phân loại tài sản trong thẩm định giá.
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08 (ký hiệu TĐGVN 08) – Cách tiếp cận từ thị trường;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 (ký hiệu TĐGVN 09) – Cách tiếp cận từ chi phí;
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10 (ký hiệu TĐGVN 10) – Cách tiếp cận từ thu nhập.
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 (ký hiệu TĐGVN 11) – Thẩm định giá bất động sản
Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 (ký hiệu TĐGVN 12) – Thẩm định giá Doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 (ký hiệu TĐGVN 13) – Thẩm định giá tài sản vô hình.
6. Công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền, công cụ dụng cụ…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình (quyến sở hữu trí tuệ, thương hiệu, nhãn hiệu, phát minh, sáng chế…); tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xử lý tài sản, bảo hiểm, thanh lý…
Thành Đô với đội ngũ chuyên gia, thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất đối với một doanh nghiệp thẩm định giá và luôn tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật tại Việt Nam và Quốc tế. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”,“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.
Ngoài ra, công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.
QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Thẩm định giá là gì? Các bước thẩm định giá tài sản chính xác – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Các bước thẩm định giá chính xác) – Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu rộng làm cho hoạt động thẩm định giá ngày càng phổ biến và phát triển. Hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam là một thị trường tiềm năng, nhu cầu thẩm định giá ngày càng cao, số lượng công ty thẩm định giá trong nước và số lượng công ty thẩm định giá nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam ngày càng nhiều. Điều đó đánh dấu ngành thẩm định giá tại Việt Nam đang hội nhập và phát triển mạnh mẽ và mang tính chất cạnh tranh nhiều hơn.
Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá càng giữ vai trò quan trọng. Nhu cầu thẩm định giá tài sản ngày càng gia tăng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau cho các bên tham gia. Điều đó chứng tỏ ngành thẩm định giá sẽ ngày càng phát triển và sự phát triển ấy luôn được dựa trên sự phát triển của nền kinh tế và cũng như bị chi phối bởi các yếu tố pháp luật cũng như tiêu chuẩn thẩm định giá và thông lệ quốc tế.
Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thẩm định giá bao gồm:
Theo từ điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
Theo giáo sư W. Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương Quốc Anh: “Thẩm định giá la sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”.
Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.
Theo Gs Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
Theo Điều 4. Luật Giá khái niệm thẩm định giá như sau:
“Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
Từ những khái niệm trên cho thấy một số đặc điểm của hoạt động thẩm định giá là:
Hoạt động kinh tế vi mô; Thẩm định viên về giá điều tra, thu thập thông tin về sự tương tác giữa người mua và người bán trong một thị trường cụ thể và duy nhất để ước tính giá trị một loại tài sản cụ thể trên thị trường;
Là một hoạt động hay một quá trình để đi đến ý tưởng về giá trị tài sản;
Là sự ước tính từng giá trị;
Thể hiện bằng tiền tệ;
Của hình thái vật chất cùng những quyền, lợi ích nằm trong tài sản;
Theo một yêu cầu, mục đích nhất định;
Tại một địa điểm, thời điểm, thời gian cụ thể;
Trên cơ sở thu thập, phân tích các thông tin, số liệu từ thị trường và các nguồn khác;
2. Các bước thẩm định giá tài sản chính xác
Thẩm định giá tài sản hiện nay được các thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó thẩm định giá tài sản bao gồm 6 bước cơ bản sau:
Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4. Phân tích thông tin.
Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
2.1. Xác định tổng quát về tài sản thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:
a) Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm này, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
b) Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá: Đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá là khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết.
c) Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.
Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá được xác định căn cứ vào văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,văn bản đề nghị thẩm định giá của khách hàng thẩm định giá hoặc hợp đồng thẩm định giá. Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phải được ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá, báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
Thẩm định viên cần trao đổi cụ thể với khách hàng để xác địnhmục đích thẩm địnhgiá và thời điểm thẩm định giá phù hợp với mục đích sử dụng của chứng thư thẩm định giá
d) Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá.
Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của tài sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản.
Trong báo cáo kết quả thẩm định giá, thẩm định viên phải phân tích những thông tin, dữ liệu gắn với các căn cứ nêu trên và căn cứ vào Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 về giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 về giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá để có lập luận rõ cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản thẩm định giá.
e) Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt
Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.
Giả thiết đặc biệt là giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này cần được áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng.
Những giả thiết và giả thiết đặc biệt đưa ra phải hợp lý và phù hợp với mục đích thẩm định giá. Các giả thiết đặc biệt cần phải được thông báo và có sự đồng thuận của khách hàng thẩm định giá và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thẩm định giá, nếu thẩm định viên thấy những giả thiết đưa ra là không chặt chẽ hoặc thiếu cơ sở, hoặc nên đưa ra dưới dạng giả thiết đặc biệt thì cần xem xét lại và thông báo, trao đổi ngay với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá (hoặc người được ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá) và khách hàng, từ đó đưa ra hướng xử lý phù hợp. Nếu việc tiến hành thẩm định giá trên cơ sở một giả thiết đặc biệt khiến cho việc thẩm định giá trở nên không khả thi thì cũng cần loại bỏ giả thiết đặc biệt này.
Các giả thiết và giả thiết đặc biệt cần được thuyết minh rõ tại báo cáo kết quả thẩm định giá theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 – Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
2.2. Lập kế hoạch thẩm định giá, bao gồm:
a) Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.
b) Nội dung kế hoạch bao gồm:
– Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.
– Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.
– Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh.
– Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá.
– Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện.
– Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của khách hàng, đảm bảo việc áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp.
– Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).
2.3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin
Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán tài sản trên thị trường (ví dụ: giá thực mua bán, giá chào bán, giá chào mua, điều kiện mua bán, khối lượng giao dịch, thời gian giao dịch, địa điểm giao dịch); thông tin trên các phương tiện truyền thông của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý về quyền của chủ sở hữu, về các đặc tính kinh tế – kỹ thuật của tài sản, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, miền có liên quan đến tài sản.
Thẩm định viên có trách nhiệm kiểm chứng thông tin để bảo đảm độ tin cậy, chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Đối với những tài liệu do khách hàng cung cấp, nếu phát hiện nội dung tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ hoặc có nghi vấn thẩm định viên phải kịp thời yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hoặc xác minh, làm rõ.
Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu sử dụng các tài sản so sánh). Chụp ảnh các tài sản theo dạng toàn cảnh và chi tiết.
Đối với từng loại tài sản cụ thể thẩm định viên cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và tiến hành thu thập các thông tin phù hợp với các yếu tố đó, phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá lựa chọn.
2.4. Phân tích thông tin
Là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng. Cụ thể:
a) Phân tích những thông tin về đặc điểm của tài sản (pháp lý, kinh tế – kỹ thuật).
b) Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.
c) Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của tài sản nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.
Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó khi được xem xét trong một tổng thể. Khi đó cần cân nhắc đóng góp của tài sản đó cho giá trị chung của tổng thể. Mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản có thể khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản. Thẩm định viên cần phân tích và trình bày các khả năng sử dụng tài sản cho phù hợp với những yếu tố pháp lý, tự nhiên và tài chính để xác định mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản. Trong đó, cần đánh giá cụ thể việc sử dụng tài sản trên các khía cạnh sau:
– Về tính hợp pháp của tài sản trong việc sử dụng, những hạn chế theo quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật.
Đối với bất động sản các yếu tố về tính pháp lý chi phối việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất có thể là các quy định về xây dựng, phân vùng quy hoạch (thường phản ánh trong hầu hết các quyết định sử dụng cao nhất và tốt nhất), luật hoặc quy chuẩn xây dựng có thể hạn chế việc xây dựng lô đất, ô đất được phát triển để đạt được mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng cách áp đặt các hạn chế gây tăng chi phí xây dựng.
– Sự thích hợp về mặt vật chất, kỹ thuật đối với việc sử dụng tài sản: Việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất tài sản phụ thuộc vào việc xem xét các yếu tố vật chất, kỹ thuật như kích thước, thiết kế, các điều kiện ảnh hưởng của tự nhiên và các yếu tố vật chất, kỹ thuật khác. Một số tài sản có thể đạt được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của nó khi kết hợp với một số tài sản nhất định khác. Trong trường hợp này, các thẩm định viên phải xác định tính khả thi và khả năng kết hợp với một số tài sản nhất định đó để đưa ra quyết định về việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất.
– Khả thi về tài chính: Sau khi đáp ứng được hai tiêu chí đầu tiên, thẩm định viên cần phân tích thêm để xác định khả năng tạo ra thu nhập, hoặc lợi tức bằng hoặc lớn hơn số tiền cần thiết để đáp ứng các chi phí hoạt động, chi phí sử dụng, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thu hồi vốn. Mọi kế hoạch sử dụng tạo ra lợi nhuận dương được coi là khả thi về mặt tài chính.
Để xác định tính khả thi về tài chính, thẩm định viên phải ước tính tổng thu nhập trong tương lai kỳ vọng có thể có được từ mỗi mục đích sử dụng tiềm năng. Các khoản bỏ trống, thất thu, chi phí hoạt động và các chi phí cần thiết khác để áp dụng mục đích sử dụng tiềm năng được trừ vào thu nhập để có được thu nhập hoạt động thuần. Nếu lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng đủ để đáp ứng các tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận kỳ vọng thì việc sử dụng là khả thi về mặt tài chính.
Tuy nhiên trong số các mục đích sử dụng khả thi về mặt tài chính thì mục đích sử dụng tạo ra lợi nhuận cao nhất phù hợp với tỷ lệ lợi nhuận của ngành thì đó là mục đích sử dụng cao nhất và tốt nhất.
2.5. Xác định giá trị tài sản thẩm định giá
Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).
Thẩm định viên áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối với một tài sản thẩm định giá để đối chiếu kết quả và kết luận chính xác về kết quả thẩm định giá trừ trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên ngành. Khi áp dụng nhiều phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp thẩm định giá nào là phương pháp thẩm định giá chính, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu, từ đó phân tích, tính toán để đi đến kết luận cuối cùng về kết quả thẩm định giá.
Trong trường hợp sử dụng phương pháp so sánh nhưng chỉ có 02 (hai) tài sản so sánh thì kết quả thẩm định giá của phương pháp so sánh chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ các phương pháp thẩm định giá khác.
Thẩm định viên được sử dụng 01 (một) phương pháp thẩm định giá trong các trường hợp:
– Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá.
– Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.
2.6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan
– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
– Xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá: Thời điểm có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm ban hành chứng thư thẩm định giá.
– Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá:
Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.
– Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã được ký kết./.
QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Các bước thẩm định giá tài sản chính xác”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Bất động sản là gì? Top 5 công ty thẩm định giá bất động sản uy tín
(TDVC Top 5 công ty thẩm định giá bất động sản uy tín) – Bất động sản là hữu hình và không thể di chuyển được. Bất động sản là nói đến tính chất vậy lý của đất và các vật gắn cố định trên đất như các công trình xây dựng. Bất động sản cung cấp nền tảng cho các hoạt động xã hội và hoạt động kinh tế của con người là nguồn gốc của giá trị tài sản. Bất động sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế có thể đo lường được bằng tiền hay chuyển đổi giá trị. Vì vậy thẩm định giá bất động sản có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan gồm: vay vốn ngân hàng, mua bán, M&A, đầu tư, kinh doanh, góp vốn liên kết… từ đó giúp các bên có những quyết định chính xác trong việc đầu tư kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.
1. Bất động sản là gì?
Bất động sản được hiểu là những tài sản bất động, không di dời được và gắn liền vĩnh viễn với mặt đất, điển hình là đất đai, nhà cửa. Bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất.
Trích theo điều 107 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 đã quy định những tài sản được xem là bất động sản, bao gồm:
Đất đai;
Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với những tài sản gắn do con người tạo ra (túp lều, cây,…) hoặc hình thành sẵn có trong thiên nhiên (hầm, khoáng vật…) chỉ được xem là bất động sản khi chúng vẫn còn gắn liền với đất. Nếu đã tách rời khỏi đất đai thì chúng được xem là động sản.
2. Top 5 công ty thẩm định giá bất động sản uy tín
Công ty thẩm định giá hay còn gọi là doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp có chức năng hoạt động thẩm định giá, được thành lập và hoạt đông dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật giá về thẩm định giá được chính phủ cấp ngày ngày 06 tháng 08 năm 2013 tại Điều 3. Giải thích từ ngữ:
“Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật”.
Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Sau đây là Top 5 công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Việt Nam.
2.1. Công ty Cổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam VVFC
Địa chỉ: Số 03 Thụy Khuê, phường Thụy Thuê, quận Tây Hồ, TP.Hà Nội
Đơn vị Thẩm định giá đầu tiên được thành lập tại Việt Nam. Trải qua chặng đường 21 năm hoạt động, VVFC đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng xứng đáng là con chim đầu đàn của Thẩm định giá Việt Nam.
2.2. Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Trụ sở chính: Số 30 – N7A Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, Nha Trang, An Giang, Cà Mau
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam. (TDVC) được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính theo nghị định số 153/2007/NĐ-CP và Nghị định số 101/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định giá.
Trải qua một quá trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trườn.
2.3. Công ty cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu Điện
Địa chỉ: Địa chỉ: P308 – Toà nhà 142 Lê Duẩn, P. Khâm Thiên – Hà Nội
Công ty Cổ phần Thẩm định giá và đầu tư Tài chính Bưu điện (PTFV) là một trong những doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động về thẩm định giá năm 2016 và liên tục từ năm 2009 đến nay, được quy định bởi Bộ tài chính (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dịch vụ Thẩm định giá số 087/TĐG của Bộ Tài Chính ngày 24/09/2015).
2.4. Công ty CP Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam
Công ty CP Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ.
Địa chỉ: P306, 68 Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
VPGD: P.1408, Tòa nhà Sunrise, D11 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
2.5. Công ty cổ phần Thẩm định giá & Tư vấn Quốc Tế
Công ty CP Thẩm định giá và Tư vấn Quốc Tế là một trong những doanh nghiệp Thẩm định giá – Tư vấn đầu tư – Dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Với nhiều năm hoạt động, VALUCO đã tạo dựng được uy tín trong thị trường dịch vụ thẩm định giá, tư vấn đầu tư, dịch vụ tài chính và đóng góp vào sự phát triển của không ít cơ quan Nhà nước, tổ chức và doanh nghiệp.
Trụ sở: 88/7 Trường Sa, phường 17, quận .Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Bất động sản nghỉ dưỡng là gì? Thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng) – Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển vô cùng mạnh mẽ. Cùng đó sự phát triển của du lịch của đất nước nói chung và nhu cầu nghỉ dưỡng tăng cao của cộng đồng khách hàng trong và ngoài nước, bất động sản nghỉ dưỡng trở thành kênh đầu tư hấp dẫn với nhiều loại hình sản phẩm và chính sách đa dạng. Vì vậy thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Mua bán, đầu tư, vay vốn ngân hàng, cho thuê, kinh doanh…
Bất động sản được hiểu là những tài sản bất động, không di dời được và gắn liền vĩnh viễn với mặt đất, điển hình là đất đai, nhà cửa.
Trích theo điều 107 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 đã quy định những tài sản được xem là bất động sản, bao gồm:
– Đất đai;
– Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
– Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
– Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với những tài sản gắn do con người tạo ra (túp lều, cây,…) hoặc hình thành sẵn có trong thiên nhiên (hầm, khoáng vật…) chỉ được xem là bất động sản khi chúng vẫn còn gắn liền với đất. Nếu đã tách rời khỏi đất đai thì chúng được xem là động sản.
1.2. Bất động sản nghỉ dưỡng là gì?
Bất động sản nghỉ dưỡng (tiếng anh là Resort Real Estate) là loại hình kết hợp giữa lưu trú và nghỉ dưỡng, thường được xây dựng ở những khu nghỉ dưỡng hoặc khu vực đang phát triển du lịch. Các loại hình bất động sản nghỉ dưỡng thường thấy bao gồm căn hộ khách sạn condotel, căn hộ dịch vụ, biệt thự nghỉ dưỡng ven biển, biệt thự nghỉ dưỡng trên đồi,… Loại hình bất động sản này là những sản phẩm được xây dựng với mục đích phục vụ du khách, cung cấp các dịch vụ thương mại, lưu trú,… tăng trải nghiệm và tiện ích cho cộng đồng khách du lịch.
2. Phân loại bất động sản nghỉ dưỡng
Bất động sản nghỉ dưỡng gồm có nhiều loại hình khác nhau như: Biệt thự nghỉ dưỡng; Condotel – căn hộ khách sạn; Khách sạn; Bungalow; Nhà liền kề; Minihotel
2.1. Biệt thự nghỉ dưỡng
Biệt thự nghỉ dưỡng hay villa được biết tới là loại hình bất động sản nghỉ dưỡng hạng sang với thiết kế khuôn viên riêng biệt. Các biệt thự có nhiều phòng ngủ kèm phòng bếp tiện nghi nơi bạn có thể thực hiện bữa ăn cho cả gia đình. Hiện nay, loại hình nghỉ dưỡng này đang phát triển với mức giá cũng không quá đắt đỏ. Nếu đi theo đoàn đông chia đầu người nó có thể bằng hoặc thấp hơn thuê khách sạn.
2.2. Condotel – căn hộ khách sạn
Loại hình nghỉ dưỡng này chính là một căn hộ thu nhỏ trong các khách sạn. Được thiết kế như một căn hộ với phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp đủ tiện nghi. Các khách hàng lưu trú được trải nghiệm nội thất sang trọng lại có thể đi chợ và nấu ăn. Nếu muốn bạn vẫn có thể sử dụng các dịch vụ tại khách sạn như: bể bơi, câu lạc bộ sức khỏe, spa, nhà hàng …
2.3. Khách sạn
Loại hình nghỉ dưỡng này phổ biến nhất do nó không chiếm nhiều diện tích xây dựng. Nó được quản lý bởi các đơn vị chuyên nghiệp và có đội ngũ phục vụ 24/24 đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Bạn có thể thuê các phòng khách sạn nghỉ dưỡng ngắn ngày trong chuyến du lịch biển của mình.
2.4. Bungalow là gì?
Các loại hình BĐS nghỉ dưỡng hiện nay không thể không nói tới Bungalow. Nó là một kiểu nghỉ dưỡng có thiết kế nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi. Thường được sử dụng chất liệu thân thiện với con người và được đặt trong các khu vực gần thiên nhiên như giữa bờ biển, giữa vùng núi.
Bungalow cho du khách trải nghiệm cảm giác ấm cúng, yên tĩnh, riêng tư. Nó cũng nằm trong một khu resort lớn và mỗi Bungalow được cách nhau khoảng đủ để khách du lịch cảm thấy thoải mái nhất. Ở đây cũng có 2 tới 3 nhân viên phục vụ 24/24.
2.5. Nhà liền kề
Được xây dựng ở các khu du lịch và nghỉ dưỡng, dành cho các khách hàng muốn nghỉ dưỡng trong không gian giống như chính ngôi nhà của mình. Các nhà liền kề này nằm sát với nhau và có giá thuê tầm trung.
2.6. Minihotel
Cũng là một dạng khách sạn nhưng có quy mô và chất lượng thấp hơn. Thông thường có minihotel có giá trung bình phục vụ các khách hàng tầm trung. Ở đây vẫn có các dịch vụ như bể bơi, nhà hàng …nhưng chất lượng không cao.
3. Phương pháp thẩm dịnh giá bất động sản nghỉ dưỡng
Thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng diễn ra phổ biến hàng ngày, thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư xác định được chính xác giá trị bất động sản nghỉ dưỡng đang sở hữu từ đó đưa ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp. Hiện nay có nhiều phương pháp thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng mà các thẩm định viên áp dụng trong quá trình thẩm định giá.
Thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư. Đối với từng mục đích thẩm định giá, tài liệu thẩm định viên thu thập được, thời điểm, mục đích thẩm định giá từ đó thẩm định viên áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp.
4. Công ty thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng
Bất động sản nghỉ dưỡng là loại hình bất động sản được xây dựng tại những khu vực có tiềm năng phát triển du lịch cao. Mô hình này rất được ưa chuộng tại Việt Nam hiện này. Bất động sản nghỉ dưỡng được xây dựng và bán lại, chủ sở hữu có thể thực hiện vào các mục đích như:
Cho chủ đầu tư thuê lại để kinh doanh các dịch vụ du lịch và chia sẻ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đó hoặc chủ sở hữu cũng có thể tự vận hành.
Chủ sở hữu cũng có thể sử dụng để nghỉ dưỡng để phục vụ cho chính nhu cầu bản thân mình.
Thị trường bất động sản nghỉ dưỡng đang ngày một phát triển sôi động tại Việt Nam và thu hút được nhiều chủ đầu tư. Đây được xem là ngôi nhà thứ hai vừa để nghỉ dưỡng và có cơ hội kinh doanh sinh lời lâu dài.
Thẩm định giá bất động sản nói chung và bất động sản nghỉ dưỡng nói riêng luôn là thế mạnh của Thành Đô. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản nghĩ dưỡng phục vụ nhiều mục liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán chuyển nhượng, vay vốn ngân hàng, …được các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao.
Trải qua một quá trình phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2022 Thành Đô được vinh danh Top 10 nổi tiếng Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá từ đó góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua án minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Bất động sản nghỉ dưỡng là gì? Thẩm định giá bất động sản nghỉ dưỡng”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Dịch vụ thẩm định giá tài sản là gì? Điều kiện hoạt động thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Điều kiện hoạt động thẩm định giá) – Ngành thẩm định giá xuất hiện từ trước những năm 40 của thế kỷ XX, phát triển ở nhiều quốc gia lớn, nhỏ nhưng chưa có sự tập trung mang tính quốc tế và hoạt động thẩm định giá trên thế giới chỉ thật sự phát triển và hoạt động chuyên nghiệp từ sau những năm 40 của thế kỷ XX. Thẩm định giá, còn có tên gọi tiếng Anh là “Valuation” (1529) và “Appraisal” (1817), cả hai thuật ngữ này đề bắt nguồn từ tiếng Pháp và mang chung ý nghĩa: chỉ sự ước tính, đánh giá và có hàm ý mang ý kiến của một nhà chuyên môn về giá trị của một tài sản nhất định.
Dịch vụ thẩm định giá tài sản hiện là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường để xác định giá trị tài sản phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan. Đây cũng là yếu tố góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường. Thẩm định giá góp phần bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp chính đáng của các bên tham gia như các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước…
Theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
Bên cạnh đó trên khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau: :
Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
Giáo sư W.Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Anh: Thẩm định giá là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định.
Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.
Thẩm định giá tài sản là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.
Nhìn chung, các khái niệm trên đây khi đề cập đến thẩm định giá đều có chung một số yếu tố là:
Sự ước tính giá trị hiện tại.
Tính bằng tiền tệ
Về tài sản, bất động sản hoặc các quyền sở hữu đối với tài sản, bất động sản.
Theo yêu cầu, mục đích nhất định.
Ở địa điểm, thời điểm, thời gian cụ thể.
Trên cơ sở sử dụng các dữ liệu, các yếu tố của thị trường.
Do vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm về thẩm định giá như sau:
“Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài sản ( quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia”.
2. Điều kiện hoạt động thẩm định giá
Theo Điều 38 Luật Giá năm 2012, điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá gồm:
– Được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
– Hoạt động khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
Trong đó, điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận nêu tại Điều 39 Luật Giá như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên
Có giấy đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư;
Có ít nhất 03 thẩm định viên đăng ký hành nghề, trong đó phải có thành viên là chủ sở hữu;
Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.
2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên
Có giấy đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư;
Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề trong đó tối thiểu có 02 thành viên góp vốn;
Người đại diện hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là thẩm định viên về giá.
Người góp vốn là tổ chức thì phần vốn góp của thành viên không vượt quá mức vốn góp quy định và người đại diện của tổ chức này phải là thẩm định viên về giá
2.3. Công ty hợp danh
Có giấy đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư;
Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề trong đó tối thiểu có 02 thành viên hợp danh;
Người đại diện hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là thẩm định viên về giá.
2.4. Doanh nghiệp tư nhân
Có giấy đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư;
Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề trong đó chủ doanh nghiệp là thẩm định viên đã đăng ký hành nghề.
2.5. Công ty cổ phần
Có giấy đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư;
Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề trong đó có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập.
Nười đại diện hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là thẩm định viên về giá.
Người góp vốn là tổ chức thì phần vốn góp của thành viên không vượt quá mức vốn góp quy định và người đại diện của tổ chức này phải là thẩm định viên về giá.
3. Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường
Đất nước ta đã và đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với tốc độ ngày cành nhanh hơn, mạnh mẽ hơn và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Hội nhập kinh tế mang lại nhiều thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Do đó nhận thức và nhu cầu về dịch vụ thẩm định giá tài sản đã trở nên thiết yếu đối với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các cá nhân… Vì vậy vai trò thẩm định giá tài sản là đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế thị trường. Dưới đây là một số vai trò chung của dịch vụ thẩm định giá:
Là công cụ cơ bản trong quản lý giá cả của nhà nước;
Tư vấn về giá trị, giá cả tài sản giúp các chủ thể tài sản và các bên có liên quan và công chúng đầu tư đưa ra các quyết định có liên quan đến việc mua – bán, đầu tư cho vay tài sản;
Hỗ trợ qua lại và kích thích sự phát triển của thị trường dịch vụ, thị trường tài chính thị trường bất động sản và các thị trường khác;
Định giá đúng giá trị thị trường của các nguồn lực góp vần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực và nền kinh tế đạt hiệu quả pareto;
Góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đảy sự phát triển của thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới. Chống độc quyền giá cả hàng hóa phá giá hàng hóa, góp phần xây dựng một thị trường cạnh tranh lành mạnh;
Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới;
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển và khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thì ngành thẩm định giá ngày càng giữ vai trò quan trọng. Nhu cầu thẩm định giá trong tương lai sẽ ngày càng gia tăng nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Dịch vụ thẩm định giá tài sản là gì? Điều kiện hoạt động thẩm định giá”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Quy định vốn điều lệ để quản lý tốt hơn doanh nghiệp thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
(Quy định vốn doanh nghiệp thẩm định giá) – Luật Giá (sửa đổi) đã quy định vốn điều lệ tối thiểu và số vốn góp của các cổ đông là thẩm định viên. Có ý kiến cho rằng, cần quy định vốn điều lệ nhằm góp phần nâng cao năng lực doanh nghiệp, thay vì phát triển về số lượng. Có thể tăng mức vốn điều lệ hoặc quy định đối với vốn kinh doanh để quản lý tốt hơn số doanh nghiệp thẩm định giá.
Củng cố một số tiêu chuẩn đối với thẩm định viên
Về dịch vụ thẩm định giá, dự thảo Luật Giá (sửa đổi) cơ bản kế thừa các quy định về quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
Ngoài ra, các vấn đề, như: đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hoạt động của tổ chức thẩm định giá nước ngoài tại Việt Nam cũng được kế thừa.
Đồng thời, sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành để củng cố một số tiêu chuẩn đối với thẩm định viên về giá, các điều kiện tiêu chuẩn hành nghề đối với thẩm định viên về giá. Tăng cường các quy định về điều kiện trong khâu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, nhất là trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá. Qua đó, siết chặt quản lý hoạt động thẩm định giá, vừa đáp ứng yêu cầu đặt ra trong việc củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá, vừa bảo đảm tính tương đồng đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính tương tự.
Vốn pháp định doanh nghiệp phải là 5 tỷ đồng trở lên
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, đã bổ sung điều kiện các thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại DN phải có ít nhất 5 thẻ thẩm định viên về giá, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải là người có thẻ thẩm định viên về giá tài sản và DN, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn, cổ đông là thẩm định viên về giá hành nghề tại DN phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của DN. Quy định vốn pháp định của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần là 5 tỷ đồng trở lên.
Về thẩm định viên về giá, dự thảo Luật quy định thẩm định viên về giá là người có Thẻ thẩm định viên về giá đang hành nghề tại doanh nghiệp để thống nhất về mặt nguyên lý đã là thẩm định viên thì người đó phải đang hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.
Đối với quy định Thẻ thẩm định viên về giá, dự thảo Luật bổ sung quy định khi tham gia thi cấp thẻ thẩm định viên về giá, người dự thi phải đáp ứng tiêu chuẩn 36 tháng kinh nghiệm là thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp thẩm định giá. Đồng thời, tại Thẻ thẩm định viên về giá sẽ thể hiện rõ chuyên môn của thẩm định viên theo lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp.
Cần quy định vốn điều lệ, nâng cao năng lực doanh nghiệp
Thường xuyên thay đổi người đại diện gây khó cho quản lý
Thời gian qua đã xuất hiện tình trạng một số DN thẩm định giá thường xuyên thay đổi người đại diện theo pháp luật, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước đối với các DN này, cũng như kiểm soát chất lượng hoạt động của chính DN.
Mới đây, Bộ Tài chính đã tổ chức hội thảo nhằm lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Luật Giá (sửa đổi) liên quan đến quy định về thẩm định giá.
Theo ông Nguyễn Kim Đức – Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, cơ quan chủ trì soạn thảo đã rất nỗ lực trong việc sửa đổi những bất cập tồn tại của Luật Giá hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ nghề thẩm định giá, hạn chế việc cho thuê, cho mượn thẻ thẩm định viên về giá.
Về số thẩm định viên về giá, dự thảo Luật Giá (sửa đổi) quy định, DN khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải có 5 người (thay vì 3 người như trong Luật Giá hiện hành) có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, chi nhánh DN phải có ít nhất 3 thẩm định viên về giá (thay vì 2 người). Ths. Đinh Thị Hà – Công ty TNHH Thẩm định giá VNG Việt Nam cho rằng, việc quy định tăng số lượng thẻ thẩm định viên tối thiểu đối với doanh nghiệp thẩm định giá và chi nhánh DN thẩm định giá sẽ phần nào giảm bớt được doanh nghiệp siêu nhỏ và góp phần nâng cao chất lượng doanh nghiệp thẩm định giá.
Bên cạnh đó, theo Ths. Đinh Thị Hà, thời gian qua đã xuất hiện tình trạng một số DN thẩm định giá thường xuyên thay đổi người đại diện theo pháp luật, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước đối với các DN này, cũng như kiểm soát chất lượng hoạt động của chính doanh nghiệp.
Việc quy định thời gian tối thiểu 1 năm để được tiếp tục là người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá khác, sẽ phần nào khắc phục được tình trạng nêu trên. Đồng thời, việc yêu cầu cao hơn đối với người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp thẩm định giá phải có ít nhất 36 tháng là thẩm định viên về giá hành nghề trước khi trở thành người đại diện theo pháp luật, nhằm hạn chế tình trạng quản lý kém, trình độ chuyên môn yếu của một số đại diện pháp luật.
Việc quy định vốn điều lệ tối thiểu và số vốn góp của các cổ đông là thẩm định viên cũng nhận được sự quan tâm của các đại diện đến từ các doanh nghiệp thẩm định giá. Có ý kiến cho rằng, cần quy định vốn điều lệ nhằm góp phần nâng cao năng lực doanh nghiệp, thay vì phát triển về số lượng.
Quy định như trên nhằm tạo điều kiện để phát triển nghề bền vững, có thể tăng mức vốn điều lệ hoặc quy định đối với vốn kinh doanh để quản lý tốt hơn số DN thẩm định giá.
Theo https://thoibaotaichinhvietnam.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Quy định vốn điều lệ để quản lý tốt hơn doanh nghiệp thẩm định giá”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng 2022) – Quyết định 610/QĐ-BXD 2022 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021 ban hành ngày 13 tháng 7 năm 2022. Suất vốn đầu tư ban hành tại quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước, khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại Quyết định.
CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2021
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí xây dựng công trình./.
Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
– Website của Bộ Xây dựng;
– Các Cục, Vụ thuộc BXD;
– Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hồng Minh
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
1 Thuyết minh chung
1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.
Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.
Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được công bố hệ số điều chỉnh bao gồm:
Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,
Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.
Vùng 7: Thành phố Hà Nội
Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Mục đích sử dụng
Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở
– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
– Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
– Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
– Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
– Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
– Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
– Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
– Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế như:
+ Tiêu chuẩn TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”;
1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý IV năm 2021. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2021 là 1 USD = 22.890 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2 Nội dung của suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:
– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
– Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
– Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);
– Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.
3 Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:
3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:
– Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
– Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.
– Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
– Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương…; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ… phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo giao thông khó khăn; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tầng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình…).
– Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.
– Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.
3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán
– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.
3.1.4 Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh
S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố
Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng.
Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được công bố ở Phần 4 của Quyết định này.
STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;
n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;
i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung;
3.1.5 Việc điều chỉnh, quy đổi suất chi phí xây dựng được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể thực hiện tương tự như điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư. Hệ số điều chỉnh cho các vùng của suất chi phí xây dựng công bố ở Phần 4 của Quyết định này.
3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư
Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được công bố trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.
II Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
1 Thuyết minh chung
1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2 Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.
1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I
1.4 Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng cho suất chi phí xây dựng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1)
2 Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm
Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.
3 Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.
3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu
– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được ban hành có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.
– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được ban hành tại Phần 4 Quyết định này.
– Việc thực hiện điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu tư tại công thức ở điểm 3.1.4 Mục I.
3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu
Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được công bố không có hoặc công bố nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tính toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ill Kết cấu và nội dung
Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2021 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:
Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng
Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.
Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.
Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.
Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).
Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình.
TẢI QUYẾT ĐỊNH 610/QĐ-BXD 2022 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021:TẠI ĐÂY
QÚY VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Suất vốn đầu tư xây dựng công trình theo quyết định 610/QĐ-BXD 2022”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá trị tài sản là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá trị tài sản) – Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Tài sản được hiểu là bất cứ thứ gì có giá trị, một khái niệm rộng và không giới hạn, luôn được bồi đắp thêm bởi những giá trị mới mà con người nhận thức ra. Theo nghĩa thông thường, tài sản theo được hiểu là của cải , vật chất có giá trị đối với con người, có thể được trao đổi, mua bán thông qua các giao dịch dân sự.
Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 Tài sản được xác định như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu…) và quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng…). Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Tài sản bao gồm những loại cơ bản sau:
a, Vật: Vật là tài sản định hình ở dạng thể rắn, thể lỏng, thể khí và các dạng khác mà con người có thể nắm giữ, chi phối. Pháp cũng phân loại vật theo các tiêu chí khác nhau như vật cùng loại và vật đặc định, vật tiêu hao và vật không tiêu hao, vật chia được và vật không chia được, vật chính và vật phụ…
Vật cùng loại và vật đặc định: Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng, vật này mất có thể thay thế bằng một vật cùng loại khác. Vật đặc định là vật không thể thay thế được bằng vật khác bởi vì nó là duy nhất. Việc phân loại vật thành vật cùng loại và vật đặc định có ý nghĩa trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch dân sự. Điều 179 khoản 2 và điều 289 Bộ luật dân sự 2005 qui định rõ, khi thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định thì phải chuyển giao đúng vật đó, còn nếu là vật cùng loại thì có thể thay thế vật này bằng vật khác.
Vật tiêu hao và vật không tiêu hao: Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không còn giữ được tính năng, hình dạng ban đầu nữa. Việc mất đi có thể là trên phương diện vật chất hoặc trên phương diện pháp lí. Vật không tiêu hao là vật qua nhiều lần sử dụng mà cơ bản vẫn giữ dược tính năng, hình dạng ban đầu.
Vật chia được và vật không chia được: Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn còn tính chất và tính năng sử dụng như gạo, thóc…Vật không phân chia được là vật nếu bị phân chia thì hết tính năng sử dụng như tivi, xe máy… Đối với vật không phân chia được, khi phải chia thì phải trị giá bằng tiền để chia.
Vật chính và vật phụ: Vật chính theo Khoản 1 điều 176 quy định là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Ví dụ : máy tính, tivi,…Vật phụ theo Khoản 2 điều 176 quy định là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính. Ví dụ: điều khiển tivi, bàn phím máy tính,…
Ngoài ra còn có một số loại vật như: Vật không thể sở hữu được hay còn gọi là vật chung; Vật vắng chủ bao gồm vật chưa có chủ và vật vô chủ; Vật đồng bộ; Vật cấm lưu thông; Vật hạn chế lưu thông; Vật tự do lưu thông…
b, Tiền: Ở đây là tiền thanh toán chính thức là đồng Việt Nam.
c, Giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu, séc, tín phiếu… Giấy tờ có giá có ghi mệnh giá và có khả năng chuyển thành tiền. Xét ở khía cạnh phổ thông thì ngoại tệ cũng được xem là giấy tờ có giá.
Thẩm định giá trị tài sản là giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
2. Mục đích thẩm định giá tài sản
Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giá tài sản thường là:
2.1. Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:
Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
Giúp người mua quyết định giá mua
Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
2.2. Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:
Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng
Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
Xác định giá trị tài sản xử lý nợ
2.3. Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư:
So sánh với các cơ hội đầu tư khác
Quyết định khả năng đầu tư
2.4. Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:
Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư.
Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
Có phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
2.5. Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý:
Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ.
Xác định giá trị tài sản thanh lý
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
2.6. Xác định giá trị tài sản cho mục đích định cư, du học, du lịch
2.7. Xác định giá trị tài sản mua sắm công
Mục đích định giá là yêu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản
Muốn kết quả định giá thật sự là tư vấn hữu ích và hiệu quả cho khách hàng thì bên cạnh việc xác định mục đích định giá, thẩm định viên trước hết phải nhận dạng được cụ thể và rõ ràng từng yếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến giá trị tài sản – hiểu được thị trường đánh giá tài sản đó như thế nào. Quy mô khảo sát thị trường tài sản không chỉ giới hạn trong các điều kiện tĩnh, hiện tại, mà cần phải phân tích xu hướng thay đổi của từng yếu tố về chiều hướng, tốc đó, thời hạn, mặt mạnh và hạn chế của các xu hướng này đến giá trị tài sản.
Thẩm định già là công việc ước tính, kết quả định giá là một ý kiến có tính chất tư vấn cho đến khi giao dịch diễn ra, không phải là một thực tế được chứng minh. Để nâng cao độ tin tưởng với kết quả định giá, khi ước tính giá trị tài sản, nhất thiết phải xem xét và phân tích một cách kĩ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của chúng. Điều này giúp thẩm định viên đánh giá tính quan trọng của từng yếu tố, thiết lập và tìm ra mối quan hệ giũa chúng, để từ đó đưa ra các tiêu thức và lựa chọn các phương pháp đánh giá thích hợp.
Việc nhận diện một cách rõ ràng những yếu tố này giúp thẩm định viên đánh giá tính quan trọng của từng yếu tố, thiết lập và tìm ra mối quan hệ giữa chúng, để từ đó đưa ra các tiêu thức và lựa chọn các phương pháp đánh giá thích hợp.
Các tài sản khác nhau sẽ có sự khác nhau về yếu tố và mức độ tác động đến giá trị tài sản. Song nhìn chung, cụ thể chia thành 4 nhóm sau:
3.1. Các yếu tố mang tính vật chất
Là những yếu tố thể hiện mang tính thuộc tính hữu ích tự nhiên, vốn có mà tài sản có thể mang lại cho người sử dụng, như: Đối với đất đai, nhà cửa là vị trí, diện tích, kích thước, khả năng sửa chữa, cải tạo…Đối với máy móc thiết bị là các tính năng, tác dụng, độ bền vật liệu…
Thông thường thuộc tính hữu ích hay công dụng của tài sản càng lớn thì tài sản càng được đánh giá cao. Tuy nhiên, do tác động của các yếu tố chủ quan, tài sản được đánh giá cao hay không còn phụ thuộc vào khả năng của mỗi người trong việc khai thác những công dụng hay thuộc tính hữu ích vốn có của tài sản. Do vậy bên cạnh việc dựa vào công dụng của tài sản, thẩm định viên cần phải xem xét đến mục tiêu của khách hàng để tiến hành tư vấn và lựa chọn loại giá trị cần thẩm định cho phù hợp.
Với một tài sản có rất nhiều yếu tố phản ánh tính hữu ích hay công dụng khác nhau. Mặt khác, có thể yếu tố này là quan trọng đối với người này nhưng lại trở nên không quan trọng đối với người khác. Vì vậy, đối với mỗi tài sản cụ thể, bên cạnh việc lựa chọn các yếu tố chính phản ánh giá trị tài sản, thẩm định viên cần phải tính đến quan điểm giá trị của khách hàng để quyết định loại giá trị cần thẩm định cho phù hợp.
3.2. Các yếu tố về tình trạng pháp lý
Tài sản có các yếu tố vật chất hay công dụng như nhau, nhưng khác nhau về tình trạng pháp lý thì giá trị cũng khác nhau.
Tình trạng pháp lý tài sản quy định quyền của chủ thể đối với việc khai thác các thuộc tính của tài sản trong quá trình sử dụng. Tình trạng pháp lý của tài sản ảnh hưởng rất lớn đến giá trị tài sản, nhất là đối với bất động sản. Thông thường, quyền khai thác các thuộc tính của tài sản càng rộng thì giá trị tài sản càng cao và ngược lại. Các quyền đó phải được sự bảo hộ của pháp luật. Đó là các quyền: Được phép hay không được phép mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, biếu tặng, thừa kế, nghĩa vụ nộp thuế khi mua bán…
Để xác định tài sản một cách đúng đắn đòi hỏi thẩm định viên phải nắm được những quy định có tính pháp lý về quyền của các chủ thể đối với từng giao dịch cụ thể có liên quan đến tài sản cần thẩm định giá. Để có được thông tin chính xác và tin cậy về tình trạng pháp lý của tài sản, thẩm định viên cần căn cứ vào các văn bản pháp lý hiện hành, xem xét một cách cụ thể các loại giấy tờ làm bằng chứng kèm theo tài sản dựa vào tài liệu do các cơ quan có uy tín cung cấp.
3.3. Các yếu tố mang tính kinh tế
Đó là cung và cầu. Hai yếu tố này tạo ra đặc tính khách quan của giá trị. Hay còn gọi là kinh tế của tài sản. Giả thiết rằng tại một thời điểm, các yếu tố khác là cố định, tài sản được mua bán trên thị trường. Khi đó, giá trị tài sản phụ thuộc vào quan hệ cung và cầu, phụ thuộc vào độ co giãn hay còn gọi là độ nhạy của cung và cầu trên thị trường. Trên thực tế tài sản được đánh giá cao khi chúng trở nên khan hiếm, nhu cầu và sức mua ngày càng cao, và ngược lại tài sản sẽ được đánh giá thấp khi cung trở nên phong phú, nhu cầu và sức mua ngày càng sụt giảm.
Do vậy, đánh giá các yếu tố tác động đến cung và cầu như: độ khan hiếm, sức mua, thu nhập hay nhu cầu có khả năng thanh toán của các giao dịch mua bán tài sản và dự báo sự thay đổi của các yếu tố này trong tương lai là căn cứ quan trọng giúp thẩm định viên, trước hết xác định giá cả giao dịch có thể dựa vào thị trường hay cần phải dựa vào giá trị phi thị trường. Và sau nữa là có cơ sở dự báo và ước tính một cách xác thực hơn giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định.
Để có cơ sở đánh giá và ước tính giá trị tài sản một cách hợp lý, trong hoạt động thẩm định giá nhất thiết phải thu thập, lưu trữ các thông tin có liên quan đến giao dịch mua bán tài sản, hình thành nên các ngân hàng dữ liệu để phục vụ cho chuyên ngành thẩm định giá. Ngoài ra, các thẩm định viên cần được trang bị các kiến thức về kỹ thuật xử lý, phân tích và dự báo về biến động của giá thị trường, nhằm giúp cho thẩm định viên có thể làm tốt vai trò tư vấn, đồng thời giảm thiểu rủi ro đối với việc hành nghề thẩm định giá.
3.4. Các yếu tố khác
Những yếu tố đã nêu là những yếu tố thể hiện một cách trực quan và rõ ràng ảnh hưởng đến giá trị tài sản. Tuy nhiên còn có nhiều yếu tố khác, như tập quán dân cư hay tâm lý tiêu dùng cũng ảnh hưởng một cách đáng kể tới giá trị tài sản. Một mảnh đất có thể đắt với người này nhưng có thể dễ chấp nhận với người khác. Đòi hỏi thẩm định viên, phải có sự am hiểu về tập quán dân cư cũng như có sự phân tích về yếu tố tâm lý trong một không gian văn hóa nhằm xác minh giá cả của giao dịch chứng cớ có thể coi là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Do sự ảnh hưởng của yếu tố này đến tính chính xác của giá trị tài sản, đồng thời làm giảm thiểu rủi ro cho nghề thẩm định giá, các nước thường không cho phép các công ty cũng như các thẩm định viên nước ngoài hoạt động một cách độc lập trên lãnh thổ quốc gia mà không có sự liên doanh với một tổ chức nào trong nước.
4. Các phương pháp thẩm định giá trị tài sản
Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên về giá cần phải xác định rõ đối tượng cần thẩm định giá là gì? Để từ đó lựa cọn cách tiếp cận đúng đắn, hiệu quả vì vậy kết quả thẩm định sẽ đạt được sự hợp lý và phù hợp với điều kiện thị trường.
Trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luật giá trị của tài sản bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp từ cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ chi phí cũng được các thẩm định viên sử dụng trong từng trường thẩm định giá cụ thể. Tương ứng các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá:
Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là: Phương pháp so sánh
Cách tiếp cận từ chi phí là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế
Cách tiếp cận từ thu nhập là: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu
Cách tiếp cận hỗn hợp là: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ
Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Vì một tài sản có thể có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá trị tài sản là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá quý 3 năm 2022
(TDVC Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá cho Quý 3 năm 2022 tại tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
Chuyên viên thẩm định giá tại Quảng Ninh: 03 chuyên viên
Chuyên viên thẩm định giá tại Lâm Đồng: 03 chuyên viên
Chuyên viên thẩm định giá tại Khánh Hòa: 03 chuyên viên
Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
– Yêu cầu:
Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản.
3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
Lương cứng: Thỏa thuận
Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
Lương thưởng hàng tháng
Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)
Nộp trực tiếp tại Hà Nội: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Nộp trực tiếp tại Quảng Ninh: Tầng 2, 79-81 Giếng Đồn, Trần Hưng Đạo, Quảng Ninh
Nộp trực tiếp tại Khánh Hòa: Toà nhà VCN Building Vĩnh Điềm Trung, đường A1, KĐT Vĩnh Điềm Trung, Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Nộp trực tiếp tại Lâm Đồng: Số 21A Nguyễn Trung Trực, P3, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng
Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994
Bạn đang đọc bài viết:“Tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá quý 3 năm 2022”tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
thẩm định giá tài sản định cư diện đầu tư EB5- Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Định giá tài sản định cư EB5) – Định cư Mỹ là mong muốn của rất nhiều công dân trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Bất kỳ ai cũng muốn được trải nghiệm cuộc sống ở một đất nước này để tìm cơ hội việc làm, phát triển bản thân và rất nhiều cơ hội hấp dẫn khác. Hiện nay có nhiều diện định cư tại Mỹ. Tuy nhiên Định cư Mỹ diện EB5 là chương trình phổ biến và được các công dân trên toàn cầu ưu tiên lựa chọn nhất.
Chương trình đầu tư EB5 định cư Mỹ hay còn gọi là chương trình định cư mỹ diện EB5 là Chương trình Nhập cư dựa trên Việc làm, Ưu tiên Thứ năm, còn được gọi là “định cư mỹ EB-5”, là chương trình định cư hiệu quả nhất để các nhà đầu tư nước ngoài từ khắp nơi trên thế giới sở hữu được thẻ xanh Mỹ và sinh sống tại Mỹ. Đây là một trong những con đường định cư Mỹ an toàn và nhanh chóng nhất. Bạn chri cần đảm bảo số tiền đầu tư mà không cần phải đáp ứng yêu cầu nào khác. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản định cư mỹ diện EB5 có vai trò vô cùng quan trọng giúp khách hàng có thể đạt được visa một cách thuận lợi, nhanh chóng nhất.
1. Định cư diện EB5 là gì?
EB5 Visa định cư theo diện đầu tư, viết tắt của Employment Base Fifth là chương trình đầu tư định cư Mỹ được Quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1990. Mục đích chính của chương trình đầu tư định cư EB-5 là cấp thẻ xanh cho người nước ngoài muốn nhập cư vào Mỹ theo hình thức đầu tư để giải quyết tình trạng thất nghiệp cao hoặc kinh tế chậm phát triển của một số vùng miền địa phương tại Mỹ. Định cư diện đầu tư EB5 định cư Mỹ hay còn gọi là chương trình định cư mỹ diện EB5 là chương trình cung cấp một loại thị thực nhập cư đặc biệt dành cho các nhà đầu tư quốc tế có sở hữu tài sản ròng lớn.
EB5 là loại visa có nhiều lợi thế nên được cấp nhiều nhất. Nó cũng là loại visa có thể định cư lâu dài tại Mỹ nhất. Người xin được visa theo diện đầu tư, sau 5 năm thường trú tại Mỹ sẽ có cơ hội nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Mỹ.
Chương trình đầu tư định cư EB-5 thông qua Trung tâm Vùng đã chính thức được tái ủy quyền trong thời hạn 5 năm (có hiệu lực đến hết ngày 𝟑𝟎/𝟎𝟗/𝟐𝟎𝟐𝟕).
2. Yêu cầu định cư diện đầu tư EB5
Vốn đầu tư phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp.
Để đủ điều kiện cho chương trình, nhà đầu tư định cư mỹ EB5 phải đầu tư $ 800,000 (cộng với các khoản phí liên quan) vào một dự án kinh doanh nằm trong một khu vực của Hoa Kỳ có tỷ lệ thất nghiệp cao.
Khoản đầu tư của nhà đầu tư EB5 định cư Mỹ phải tạo ra 10 công việc cho công dân Mỹ trong khoảng thời gian hai năm sau khi Sở Di Trú Mỹ chấp thuận đơn nộp đầu tư EB5 (đơn I-526).
3. Hồ sơ định cư diện đầu tư EB5
Chứng minh tài chính: Khách hàng làm việc với Luật sư để chứng minh tài chính.
Chọn dự án và chuyển tiền: Chọn dự án và chuyển tiền hợp pháp sang tài khoản Escrow của dự án.
Nộp hồ sơ: Nộp đơn I-526 và các hồ sơ liên quan cho USCIS.
Nhận kết quả: Có kết quả chấp thuận đơn I-526.
Làm thủ tục xin visa: Liên hệ với Trung tâm visa quốc gia (NVC) để tiến hành các thủ tục xin visa EB-5 và đóng phí.
Phỏng vấn: Phỏng vấn, đạt, nhận visa EB5 và bay sang Mỹ (nếu đang ở Mỹ chỉ cần thay đổi tình trạng).
Nhận thẻ xanh: Nhận thẻ xanh (2 năm) từ USCIS.
Nộp đơn I-829: Nộp đơn I-829 trước 90 ngày hết hạn thẻ xanh 2 năm.
Nhận kết quả: Có kết quả chấp thuận đơn I-829.
Nhận thẻ xanh vĩnh viễn
Số lượng visa chính phủ Mỹ cấp cho chương trình EB-5 khoảng 11.111 visa, trong đó mỗi nước được 7.1% (nghĩa là được 778 visa/năm). Do số lượng visa này là rất ít so với số lượng visa cần cấp; vì vậy những nhà đầu tư nộp hồ sơ sau phải chờ đến lượt mới được gọi đi phỏng vấn.
Thời gian chờ duyệt hồ sơ và nhận thẻ xanh 2 năm hiện nay khoảng 5 năm; và thời gian chờ để lấy được thẻ xanh vĩnh viễn là khoảng 8 năm.
4. Công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư EB5
Mỹ là quốc gia phát triển và lớn mạnh nhất thế giới với nhiều lĩnh vực bao gồm như: Đất nước bình đẳng và tự do; Sở hữu nền giáo dục tốt bậc nhất; Nền y tế hoàn thiện; Hệ thống giao thông hiện đại; môi trường sống tốt…Định cư Mỹ được cấp thẻ xanh là niềm mong ước của rất nhiều công dân trên thế giới. Vì vậy thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Mỹ diện EB5 có vai trò hết sức quan trọng đối trong việc xin cấp visa. Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư uy tín hàng đầu tại Việt Nam và được Đại sứ quán, Lãnh sự quán đánh giá cao.
Đối với các tài sản thẩm định giá cho mục đích đi nước ngoài, Thành Đô sẽ phát hành chứng thư, báo cáo thẩm định bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành, pháp luật Việt Nam. Báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới.
Trải qua một quá trình phát triển, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương 2021; Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, An Giang, Cà Mau và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Định cư diện EB5 là gì? Thẩm định giá tài sản định cư EB5 như thế nào?”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.