Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 năm 2023

Tuyển dụng thẩm định giá 2023
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng nhân sự quý 1 năm 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng quý 1 năm 2023) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 1 năm 2023 trên toàn quốc, cụ thể như sau: 

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Hà Nội: 05 chuyên viên thẩm định giá
  • Hồ Chí Minh: 07 chuyên viên thẩm định giá, 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên HCNS
  • Cần Thơ: 02 chuyên viên kinh doanh
  • Thái Nguyên: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • An Giang: 02 chuyên viên thẩm định giá

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

2.1. Chuyên viên thẩm định giá

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định giá, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên chuyên ngành thẩm định giá, kinh tế, tài chính ngân hàng, bất động sản…

2.2. Chuyên viên kế toán

– Nhiệm vụ:

  • Thực hiện công việc kế toán và thuế cho cấp trên;
  • Nhập liệu sổ sách kế toán cho công ty;
  • Thực hiện đôn đốc các công nợ của nhân viên và các khách hàng;

– Yêu cầu:

  • Có kiến thức tốt về chế độ kế toán và hệ thống thuế Việt Nam;
  • Có kỹ năng giao tiếp và truyền đạt thông tin tốt;
  • Năng động, chịu khó, gắn bó với công việc;
  • Ưu tiên kinh nghiệm đã làm công ty dịch vụ, chưa biết được công ty đào tạo.

2.3. Nhân viên văn phòng

– Nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận công văn, giấy tờ gửi đến công ty và chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết; Đầu mối gửi các công văn, giấy tờ, văn bản ra ngoài Công ty;
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các hệ thống công văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần thiết;

– Yêu cầu:

  • Theo dõi, làm các công việc liên quan đến văn phòng Quản lý file hồ sơ, công văn và các chứng từ hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ.
  • Soạn thảo các biểu mẫu, văn bản hành chính theo yêu cầu của cấp trên.
  • Quản lý, trang bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng cho công ty.
  • Tiếp nhận các báo cáo lao động của cán bộ Công ty (xin đến muộn, về sớm, nghỉ ốm, nghỉ phép…);
  • Theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý lịch làm việc của Công ty;
  • Làm các công việc khác liên quan đến văn phòng theo yêu cầu của cấp trên
  • Tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên Ưu tiên có kinh nghiệm tại các vị trí công việc liên quan lĩnh vực Hành chính, Văn phòng Tác phong làm việc nhanh nhẹn, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức tự giác, chủ động trong công việc, giao tiếp tốt. Kỹ năng tin học văn phòng tốt, quản lý thời gian, giao tiếp tốt

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng toàn quốc

  • Hà Nội: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hồ Chí Minh: Tầng 1, số 25 Đào Duy Anh, tòa nhà WIN HOME, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cần Thơ: Tầng 3, Tòa nhà Riverlife, 25-26 Võ Nguyên Giáp, Cái Răng, Cần Thơ.
  • Thái Nguyên: Tầng 4, số 474 Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Khánh Hòa: Tầng 4, VCN Building Vĩnh Điềm Trung, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Lâm Đồng: Số 21A Nguyễn Trung Trực, P3, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • An Giang: 53 – 54 Đường Lê Thị Riêng, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 – 0946.534.994

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Quý 1 năm 2023” tại chuyên mục tin Tuyển dụng của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới

Giá thị trường làm cơ sở thẩm định giá tại Việt Nam và Thế giới
Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá) – Để ước tính giá trị của sản, thẩm định viên cần phải chú trọng trong việc lựa chọn cơ sở giá trị để tiến hành thẩm định giá. Bên cạnh đó, việc xác định các nguyên tắc thẩm định giá trong quá trình thẩm định cũng không kém phần quan trọng, nó góp phần tạo ra cơ sở cho thẩm định viên có thể xem xét nhiều khía cạnh để từ đó ước tính giá trị của tài sản một cách hợp lý. Để thẩm định giá tài sản thẩm định viên thường áp dụng giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá. Vậy giá trị thị trường là gì và được hiểu như thế nào tại Việt Nam và các nước trên thế giới?

1. Khái niệm theo Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

Theo tiêu chuẩn 1 – Cơ sở giá trị thị trường của thẩm định giá thuộc tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế năm 2005 của Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế có định nghĩa về giá trị thị trường như sau: “Giá trị thị trường là số tiền ước tính của tài sản có thể được trao đổi vào ngày thẩm định giá, giữa một bên sẵn sàng bán và một bên sẵn sàng mua trong một giao dịch khách quan, sau quá trình tiếp thị thích hợp, tại đó các bên tham gia đều hành động một cách hiểu biết, thận trọng và không chịu bất cứ áp lực nào”

2. Khái niệm theo Hiệp hội các nhà thẩm định giá Hoa Kỳ

Theo Hiệp hội các nhà thẩm định giá Hoa Kỳ thì giá trị thị trường là mức giá có khả năng xảy ra nhất của tài sản sẽ được mua bán trên thị trường cạnh tranh và mở dưới những điều kiện giao dịch công bằng vào thời điểm thẩm định giá giữa người mua sẵn sàng mua và người bán sẵn sàng bán, các bên hành động một cách thận trọng, am tường và thừa nhận giá cả không bị ảnh hưởng của những yếu tố tác động thái quá cũng như không bị ép buộc.

3. Khái niệm theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02, Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá (Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Trong đó:

a) Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.

b) Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

c) Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

d) Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.

Các mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản bao gồm:

– Quan hệ gia đình ruột thịt: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột;

– Quan hệ gia đình trực tiếp: Vợ, chồng và những người trong mối quan hệ bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột và những người khác chịu sự phụ thuộc về kinh tế;

– Quan hệ mạng lưới công ty: Các tổ chức chịu sự kiểm soát, quyền sở hữu hoặc quản lý chung của một công ty hoặc bất cứ tổ chức nào mà bên thứ ba dễ dàng kết luận được đó là một phần của công ty trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế, như công ty mẹ, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Các mối quan hệ đặc biệt khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc là khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi dân sự, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức, không bị bất cứ sức ép nào buộc phải bán hoặc mua để có được mức giá phù hợp nhất cho cả hai bên.

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

Bạn đang đọc bài viết: “Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại Việt Nam và các nước trên thế giới tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất

Quy định về việc cấp lại sổ đỏ khi mất
Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất) – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có được cấp lại không? Trình tự việc cấp lại được thực hiện như thế nào?

Khoản 1, 2 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Với hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND xã, phường nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Đối với các tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Như vậy, theo quy định quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ kéo dài hơn 1 tháng (30 ngày niêm yết công khai) sau khi không có những tranh chấp phát sinh, người mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp lại theo quy định.

Theo vtv.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Quy định về việc xin cấp lại “sổ đỏ” khi bị mất tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không?

Đất BHK là gì?
Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đất BHK là gì) – Đất BHK là gì? Là vấn đề được nhiều người sử dụng đất quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến loại đất này. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung này.

1. Đất BHK là gì? Mục đích sử dụng của đất BHK

Tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất gồm 03 nhóm lớn:

  • Đất nông nghiệp;
  • Đất phi nông nghiệp;
  • Nhóm đất chưa sử dụng.

Trong đó, nhóm đất sản xuất nông nghiệp thuộc đất nông nghiệp gồm (căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT):

  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC);
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK);
  • Đất trồng lúa nương (LUN);
  • Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC);
  • Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK);
  • Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK)…

Như vậy, có thể thấy BHK là ký hiệu của đất bằng trồng cây hàng năm khác, đây là một loại đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, cùng là loại đất trồng cây hàng năm, nhưng pháp luật đất đai phân biệt đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) với đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) ở yếu tố địa hình, vị trí của thửa đất.

Cụ thể, đất bằng trồng cây hàng năm khác có thể được hiểu là loại đất ở khu vực đồng bằng được sử dụng với mục đích trồng các loại cây hàng năm (cây trồng có thời gian sinh trưởng, phát triển và thu hoạch trong năm như: Cây họ đậu, cây cà chua, cây ngô, cây khoai, các loại rau (rau bắp cải, su hào, rau cải, rau muống, mướp…).

Đất bằng trồng cây hàng năm khác cũng là loại đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013. Theo đó, người sử dụng đất phải có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận và theo quy định pháp luật.

2. Hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất BHK

Điều 192 Luật Đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất trồng cây hàng năm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

  • Tối đa 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Tối đa 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn sử dụng đất BHK gồm 2 loại:

  • Đất sử dụng ổn định lâu dài (không giới hạn thời gian);
  • Đất có thời hạn sử dụng.

Bên cạnh đó, Luật còn quy định rõ thời hạn sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất:

  • Trường hợp thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của địa phương thì thời hạn sử dụng tối đa 05 năm.

– Cá nhân hoặc hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất do Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng có thời hạn sử dụng là 50 năm. Sau 50 năm, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn thêm 50 năm.

  • Cá nhân, hộ gia đình thuê đất nông nghiệp thì có thời hạn thuê đất tối đa 50 năm. Nếu hết thời hạn thuê đất mà vẫn nhu cầu sử dụng thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê.
  • Tổ chức được giao hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất không quá 70 năm.

3. Hết thời hạn sử dụng, gia hạn đất BHK thế nào?

Ở phần trên đã giải thích rõ đất BHK là gì, theo đó, Đất BHK thuộc nhóm đất nông nghiệp, do đó căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên loại đất này được quyền gia hạn để tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm.

Căn cứ khoản 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ gia hạn đất BHK gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ nộp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất, chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Đất BHK có chuyển đổi lên đất ở được không?

Bên cạnh việc hiểu rõ đất BHK là gì, vấn đề về chuyển đổi đất BHK lên đất ở cũng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm.

Theo đó, để được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất BHK thành đất ở thì thửa đất, người sử dụng đất phải thỏa mãn quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 như sau:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, theo quy này thì người sử dụng đất muốn được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm thành đất ở thì phải thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau:

  • Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất có trong đơn phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nơi có đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Người sử dụng đất phải có đơn đề nghị/xin chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó điền đầy đủ thông tin tại các mục có trong đơn như diện tích, vị trí thửa đất có nhu cầu chuyển mục đích…;

Theo https://luatvietnam.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Đất BHK là gì? Đất BHK có chuyển lên đất ở được không? tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bỏ khung giá đất – Bước đột phá trong quản lý, sử dụng đất đai

Bỏ khung giá đất
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà.

Việc bỏ khung giá đất là điểm đổi mới căn bản nhằm xóa bỏ cơ chế quản lý đất theo hành chính áp đặt sang xây dựng bảng giá đất sát với giá trị thị trường.

Trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), điểm đáng chú ý là bỏ quy định khung giá đất, thay vào đó quy định cụ thể về nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá trị thị trường. Việc bỏ khung giá đất, xác định giá theo thị trường được xem là bước đột phá lớn trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất, tạo nên thay đổi căn bản về các vấn đề kinh tế trong chính sách pháp luật về đất đai.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Góp ý vào dự thảo luật, người dân đồng tình với quy định này, nhưng lo ngại khi bỏ khung giá đất sẽ khiến giá đất tăng lên, tiền đền bù giải phóng mặt bằng cũng tăng và đặc biệt rất khó để xác định giá theo thị trường.

Theo quy định hiện hành, khung giá đất là giá do Nhà nước quy định, ban hành định kỳ 5 năm một lần. Đây là cơ sở để UBND các tỉnh, thành phố căn cứ xây dựng và công bố, áp dụng bảng giá đất ở từng địa phương.

Tuy nhiên, trên thực tế thị trường đất đai đang tồn tại cơ chế 2 giá đất. Một giá đất theo khung Nhà nước ban hành, là cơ sở để tính tiền đóng thuế hoặc tính giá đất đền bù giải phóng mặt bằng. Giá đất thứ hai được gọi là giá trên thị trường, thường cao hơn gấp nhiều lần so với khung giá do Nhà nước quy định.

Bởi vậy, theo Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà, việc bỏ khung giá đất là cần thiết để sử dụng bảng giá đất sát với thị trường hơn. Bảng giá đất được định giá hàng năm hoặc trong điều kiện biến động trên 30% thì xác định lại bảng giá đất.

“Khi tạo ra giá đất đảm bảo xác định công khai, minh bạch và phù hợp với giá thị trường thì người dân và doanh nghiệp đều được hưởng lợi. Điều đó góp phần xác định được cùng nhau chia sẻ địa tô, chênh lệch. Người dân khi có đất bị thu hồi thì giá đất tại thời điểm thu hồi đó sẽ được đền bù thỏa đáng, phù hợp với giá đất. Về góc độ nhà nước cũng được lợi vì khi thu của người sử dụng đất cũng sẽ thu được đúng giá trị cần phải thu”, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà cho biết.

Lợi ích có thể nhìn thấy rõ, nhiều người dân lo ngại khi bỏ khung giá đất sẽ khiến giá đất tăng lên, tiền đền bù giải phóng mặt bằng tăng, chi phí đầu tư tăng, người nghèo khó tiếp cận đất đai…

Theo các chuyên gia, nhà nghiên cứu luật, việc bỏ khung giá đất sẽ không làm tăng giá đất trên thị trường. Khi khung giá đất sát với thị trường sẽ khiến thuế, phí bất động sản chuyển nhượng cao hơn và sẽ làm giảm đi tính hấp dẫn của việc đầu tư vào đất đai. Qua đó, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển minh bạch, lành mạnh hơn, giảm tình trạng đầu cơ, sốt ảo.

TS Dương Kim Thế Nguyên, Trường Kinh tế Luật và Quản Lý nhà nước phân tích: Trong ngắn hạn sẽ phải phản ứng với câu chuyện bỏ khung giá đất thì khả năng nhận tiền bồi thường có thể kéo lên, lúc đó có thể đẩy giá lên. Việc nắm giữ bất động sản không còn lợi thì nhiều người sẽ bán ra và lúc đó thêm nguồn cung từ những người không có nhu cầu thực, giá cũng sẽ không quá cao.

Bỏ khung giá đất

Dự thảo luật đã đề ra cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan có nhiệm vụ xác định giá đất, thẩm định giá đất, nhưng người dân đặc biệt quan tâm đến việc làm thế nào để xác định được giá theo thị trường. Đây là những vấn đề cần được phân tích thấu đáo để đưa ra những quy định phù hợp, minh bạch, khả thi, nhằm đảm bảo khi luật ra đời nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy được hiệu quả như kỳ vọng.

Ông Lê Đình Vinh (quận Đống Đa, Hà Nội) cho rằng: “Phải bỏ khung giá đất và tính theo giá thị trường thì mới là thị trường. Vậy như thế nào là giá thị trường? Nếu tính giá thị trường thì phải kiểm soát tốt thị trường, để thị trường phản ánh đúng thực tế. Ví dụ như câu chuyện Thủ Thiêm vừa rồi, trúng giá đó có phải là giá thị trường hay không? Hay giá thị trường đã bị biến tướng thông qua các thủ thuật”.

Còn ông Trần Văn Tuấn (xã Việt Lập, huyện Tân Yên, Bắc Giang) cho rằng, 5 phương pháp xác định giá đất vẫn có bất cập. Theo ông, trong dự thảo luật có nói bỏ khung giá đất, nhưng phương pháp xác định giá đất chỉ quy định một điều rất đơn giản là “giao cho Chính phủ”, như vậy là chưa đủ. Trong luật nên quy định có tính chất định hướng, tính nguyên tắc về các phương pháp xác định giá đất một cách cơ bản. Trên cơ sở đó, Chính phủ tiếp tục cụ thể hóa các phương pháp định giá đất một cách linh hoạt và chính xác.

Việc bỏ khung giá đất là điểm đổi mới căn bản nhằm xóa bỏ cơ chế quản lý đất theo hành chính áp đặt sang xây dựng bảng giá đất sát với giá trị thị trường. Theo các chuyên gia, nếu việc xác định được giá đất bằng 80% thị trường là đúng. Nhưng quan trọng hơn, phải xác định được đúng bản chất. Nhà nước cần hướng xác định giá trị và bảng giá đất phản ánh kịp thời giá trị đất. Khi có yếu tố làm thay đổi giá trị như quy hoạch đất đai, thay đổi mục đích sử dụng, vùng phát triển thì bảng giá phải thay đổi theo. Điều này giúp người dân và doanh nghiệp thích ứng và có những điều chỉnh phù hợp.

Để đưa bảng giá đất sát với giá thị trường cần thành lập một cơ quan định giá đất độc lập để hỗ trợ xây dựng bảng giá đất, thẩm định lại kết quả xác định giá đất, điều chỉnh khi có biến động. Như vậy, giá đất mới đảm bảo được tính độc lập về chuyên môn, tính trung thực khách quan, đảm bảo giá đất phù hợp với thị trường và không chịu áp lực, chi phối từ các nhóm lợi ích…

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) liên quan đến nội dung bỏ khung giá đất vẫn đang tiếp tục lấy ý kiến của người dân đến 15/3/2023./.

Theo VOV

ạn đang đọc bài viết: “Bỏ khung giá đất – Bước đột phá trong quản lý, sử dụng đất đai tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thư chúc mừng năm mới của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô

Thư chúc mừng năm mới 2023 của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành ĐôThư chúc mừng năm mới 2023 của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô – Ông Nguyễn Minh Tâm

Kính thưa toàn thể Anh, Chị, Em CBNV Thẩm định giá Thành Đô thân mến !

Như vậy là năm cũ qua đi và một năm mới đã đến, chúng ta vừa cùng nhau trải qua 1 năm vô cùng nhiều khó khăn và thử thách. Sự khó khăn do sự cộng hưởng của nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái, bởi dịch bệnh Covid trên toàn cầu, chiến tranh tại một số quốc gia, và ảnh hưởng bởi các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Hơn ai hết chúng ta là những người cảm nhận rõ nét nhất sự khó khăn mà chúng ta đã trải qua. “Lửa thửa vàng, gian nan thử sức”, khi trải qua gian khó chúng ta sẽ thấy mình mạnh mẽ hơn, kiên cường hơn và bản lĩnh hơn. Không có sự thành công nào mà không trải qua khó khăn gian khổ. Vượt qua những giai đoạn như vậy chúng ta sẽ được tôi luyện và trở lên mạnh mẽ hơn, để từng bước làm chủ cuộc sống và chinh phục những đỉnh cao mới trong tương lai.

Năm mới 2023 đã đến, Chúng ta sẽ cùng chung vui chào đón năm mới với một niềm tin vào một tương lai tươi sáng. Dẫu biết rằng phía trước còn rất nhiều thử thách, trông gai nhưng chúng ta nhất định sẽ vượt qua, chúng ta có thể thay đổi được con đường chúng ta đi, biến sự khó khăn thành thuận lợi bằng sự tự tin, sáng tạo và đoàn kết của cả tập thể.

Nhân dịp năm mới đến, thay mặt Ban giám đốc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các Anh chị em CBNV đã cùng nhau nỗ lực, phấn đấu và đóng góp công sức vào sự phát triển của Công ty trong suốt thời gian vừa qua.

Tôi xin chúc các bạn sẽ đón 1 năm mới tràn ngập niềm vui – hạnh phúc bên gia đình, bên người thân yêu, trong vòng tay bạn bè và đồng nghiệp.

 Trân trọng cảm ơn!

 

 Tổng giám đốc 

 Đã ký 

Nguyễn Minh Tâm

Bạn đang đọc bài viết: “Thư chúc mừng năm mới của Tổng giám đốc công ty Thẩm định giá Thành Đô tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com                 

Rủi ro là gì? Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá
Rủi ro là gì? Khái niệm rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

(TDVC Rủi ro trong hoạt động thẩm định giá) – Rủi ro là một phạm trù xã hội, có nguồn gốc rất lâu đời và thường xuyên xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày, trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau. Bởi tính vận động và thường xuyên thay đổi của xã hội mà rủi ro luôn có cả hình thái hiện hữu và tiềm ẩn, rủi ro tĩnh và rủi ro động. Ngày nay người ta xem xét rủi ro luôn gắn liền với các trường hợp và hoàn cảnh cụ thể. Đến nay rủi ro có thể chia thành hai trường phái chính về rủi ro là trường phái truyền thống và trường phái trung hòa.

Dưới góc độ tiếp cận đa ngành, rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá cần được xem xét không chỉ trong mối quan hệ đơn thuần giữa các chủ thể tham gia hợp đồng thẩm định giá mà cần nghiên cứu trong mối quan hệ nhân quả với các chủ thể khác có liên quan thông qua các giao dịch như mua bán tài sản công, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án dân sự… Hoạt động thẩm định giá là lĩnh vực có mức độ rủi ro rất cao và việc quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam chưa thực sự hiệu quả.

1. Khái niệm rủi ro

Theo quan niệm truyền thống thì rủi ro gắn liền với sự tổn thất, mất mát, không may mắn, hay là sự bất trắc xảy ra, sự cố không mong muốn,… Theo quan niệm truyền thống, Allan Willett cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”.

Theo Từ điển Tiếng Việt nêu khái niệm “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”.

Theo từ điển Oxford nêu: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại…”

Một số khái niệm khác được đề cập đến trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thì: “Rủi ro là sự tổng thất về tài sản hay là sự giảm sút về lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến “hay “Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”.

Theo Frank H. Knight cho rằng: Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được”.

Theo Tiến sỹ C. Arthur William cho rằng: “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của đời sống loài người. Không thể dự đoán chính xác kết quả khi có rủi ro. Rủi ro xuất hiện gây nên sự biến động về kết quả khó lường trước được”.

Khi nghiên cứu về rủi ro, người ta thường gắn rủi ro với xác suất xảy ra, nguy cơ tiềm ẩn và hậu quả xảy ra. Nếu như trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, rủi ro được quan niệm là các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đối với lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp thì trong lĩnh vực thẩm định giá, rủi ro được quan niệm là những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đối với chủ sở hữu tài sản, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên mà chủ yếu là các sai sót làm méo mó giá trị tài sản thẩm định giá.

2. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, khi nói về bản chất của nó trên phương diện lý luận, người ta thường nói tới khái niệm: “Thẩm định giá tài sản là khoa học không chính xác” và “ thẩm định giá là hoạt động ước tính giá trị tài sản”. Từ khái niệm này đã cho thấy rủi ro luôn tồn tại trong hoạt động thẩm định giá bởi tính không chính xác tuyệt đối, bởi sự ước tính giá trị tài sản phụ thuộc vào điều kiện, thông tin, địa điểm, không gian, thời gian hay các nhận định của cá nhân mỗi thẩm định viên thực hiện cuộc thẩm định giá. Không những thế, mỗi thẩm định viên lại có những đánh giá và nhận định khác nhau dẫn đến kết luận về giá trị tài sản khác nhau.

Trong thẩm định giá tài sản có hai cơ sở giá trị là giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Việc sử dụng cơ sở giá trị nào để thẩm định giá không phải lúc nào cũng là sự lựa chọn dễ dàng đối với các thẩm định viên về giá. Nếu như trong nghiên cứu khoa học, người ta đề cập đến các quan niệm hay khái niệm về giá trị thì trong hoạt động thẩm định giá tài sản, người ta thiên về việc xác định giá trị, ước đoán mức giá, ước lượng giá hay lượng giá; hay nói một cách đơn giản đó là sự trả giá, định giá của bên mua, bên bán đối với một tài sản cụ thể nhất định. Mỗi người có một nhận định hay đánh giá khác nhau về giá trị, giá cả của một tài sản cụ thể.

Ngoài ra trong thẩm định giá có hàng loạt các biến cố thông tin nằm ngoài các hồ sơ cung cấp cho thẩm định viên, các thông tin đó khó xác định được tính chính xác. Vì thế, khi các thông tin liên quan đến tài sản thẩm định vượt quá sự hiểu biết của thẩm định viên sẽ tạo nên những rủi ro bởi sự không chắc chắn hoặc không thể kiểm chứng về thông tin.

Ở Việt Nam hiện nay là còn một số nhà nghiên cứu hay quản lý nhà nước vẫn chưa thống nhất khi bàn về định giá, thẩm định giá, xác định giá trị, ước lượng giá trị, hay các quan điểm về giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Việc chưa thống nhất về quan điểm hay cách hiểu nêu trên dẫn tới hình thành một số văn bản pháp luật hướng dẫn về xác định giá trị tài sản thiếu thống nhất và trở thành một nguồn rủi ro cho hoạt động thẩm định giá tài sản, vốn đã có nhiều rủi ro như bản chất vốn có của nó.  Bên cạnh đó, một số người không hiểu rằng, cùng một tài sản, khi thẩm định giá phục vụ các mục đích khác nhau có thể cho các giá trị khác nhau hay mỗi một mức giá được kết luận trong Chứng thư thẩm định giá cần được phải xem xét cùng với các đặc điểm của tài sản, điều kiện và bối cảnh thị trường, điều kiện và hạn chế kèm theo trong Báo cáo kết quả thẩm định giá.

Rủi ro có tần suất lớn nhất, hậu quả gây ra thiệt hại lớn nhất trong hoạt động thẩm định giá thường bắt đầu từ những sai sót của thẩm định viên, người đại diện theo pháp luật hay giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá. Các sai sót trong báo cáo kết quả thẩm định giá có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn hay cẩu thả. Để phân biệt giữa hành vi gian lận và nhầm lẫn cẩu thả, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo kết quả thẩm định giá là cố ý hay vô ý. Tuy nhiên các hành vi gian lận đó đã hoặc có nhiều khả năng làm sai lệch kết quả thẩm định giá.

Hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra khá phổ biến, là những rủi ro rất lớn cho chính bản thân thẩm định viên, người đại diện theo pháp luật hay giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá. Hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá có một số đặc điểm sau đây:

Một là, hành vi gian lận trong hoạt động thẩm định giá dù có mục đích tư lợi hay không thì đều có liên quan đến động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, hoặc có một cơ hội rõ ràng để thực hiện hành vi gian lận.

Hai là, việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá gian lận có liên quan đến các sai sót cố ý như cố ý bỏ sót số liệu hoặc thông tin để lừa dối người sử dụng báo cáo kết quả thẩm định giá.

Ba là, Việc lập báo cáo kết quả thẩm định giá gian lận có được thực hiện thông qua các hành vi sau:

  • Bóp méo thông tin thị trường, ngụy tạo thông tin thị trường, ghi nhận không đúng thông tin tài sản thẩm định giá, ngụy tạo biên bản khảo sát hiện trạng, hoặc nhận định không đúng về thị trường, điều kiện kinh tế – xã hội, hay các yếu tố khác.
  • Sử dụng thông tin giá được người liên quan cung cấp có mục đích hướng kết quả thẩm định giá mà không thực hiện thu nhập, phân tích và kiểm chứng thông tin thị trường một cách khách quan độc lập.
  • Sử dụng các phương pháp thẩm định giá không tuân thủ đầy đủ theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn thẩm định giá;
  • Cố ý sử dụng các thông tin không phù hợp để làm sai lệch kết quả thẩm định giá
  • Cố ý sửa chữa, thay đổi số liệu trong báo cáo kết quả thẩm định giá để đạt được kết quả thẩm định giá như ý muốn.

Từ những phân tích trên cho thấy, rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tài sản là sự không chắc chắn có thể nảy sinh trong toàn bộ quy trình thẩm định giá. Mức độ rủi ro này có thể đo lường được bằng định lượng tương đối, có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá. Hoạt động thẩm định giá tài sản  chủ yếu là việc tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, vì thế, phần lớn rủi ro cũng phát sinh từ việc không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá. Chúng ta có thể hiểu rằng, rủi ro trong hoạt động thẩm định giá là những gì thẩm định viên không chắc chắn có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá.

Theo Tiến sỹ Lê Minh Toán – Bộ tài Chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Rủi ro là gì? Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hội Thẩm định giá đề xuất quy trình 6 bước thu thập và phân tích thông tin

Đề xuất quy trình 6 bước thu thập thông tin
Hội Thẩm định giá đề xuất quy trình 6 bước thu thập và phân tích thông tin – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đề xuất quy trình 6 bước thu thập và phân tích thông tin) – Hội Thẩm định giá Việt Nam vừa góp ý Dự thảo Thông tư ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá về thu thập và phân tích thông tin tài sản thẩm định giá do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo.

Theo đó, Hội Thẩm định giá Việt Nam đề nghị bổ sung nhiều nội dung liên quan đến yêu cầu thu thập thông tin, quy trình thu thập thông tin, tính pháp lý của thông tin, các phương pháp phân tích thông tin, trách nhiệm của người thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.

Về yêu cầu thu thập thông tin, Hội Thẩm định giá Việt Nam đề xuất thêm một số nội dung: Thông tin thu thập phải phù hợp với yêu cầu thẩm định giá tài sản, có tính hợp pháp, có giá trị sử dụng; thông tin phải chính xác; thông tin phải khách quan, đúng thực tế; thông tin phải có tính hệ thống và tổng hợp; thông tin phải thống nhất, hài hòa, bổ sung cho nhau.

Hội này cũng đề nghị: bỏ cụm từ “đầy đủ” trong Dự thảo vì không có tiêu chí đầy đủ về thông tin để so sánh. Đồng thời, bổ sung thời điểm thu thập thông tin trong quá khứ không quá 2 năm tính đến thời điểm thẩm định giá…

Về quy trình chung của việc thu thập và phân tích thông tin, Hội Thẩm định giá Việt Nam đề xuất 6 bước.

Cụ thể: 

(1) Xác định mục tiêu thu thập, phân tích thông tin;

(2) xây dựng phương pháp thu thập và phân tích thông tin phù hợp với mục tiêu thẩm định giá;

(3) tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu;

(4) kiểm tra chất lượng thông tin, dữ liệu;

(5) xử lý, phân tích, làm sạch thông tin, dữ liệu;

(6) tổng hợp, đánh giá, lựa chọn thông tin, dữ liệu đưa vào xác định giá trị tài sản.

Theo Hội Thẩm định giá, Dự thảo đã nêu được việc thu thập thông tin được tiến hành từ các thông tin thứ cấp và sơ cấp, nhưng việc sắp xếp còn chưa đúng trình tự của từng nguồn thông tin (kênh thông tin) và cũng còn thiếu một số nguồn cần được xem xét bổ sung.

Trên cơ sở đó, đề xuất sắp xếp như sau đối với thông tin thứ cấp: Là thông tin do khách hàng thẩm định giá cung cấp bằng văn bản; thông tin từ các hồ sơ, tài liệu, văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương; thông tin từ các cơ sở dữ liệu về thị trường giá cả của các tổ chức có chức năng thiết lập và trên các sàn giao dịch tài sản; thông tin từ sách, báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, cổng thông tin điện tử và trên mạng Internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

 Thông tin sơ cấp gồm: Thông tin từ kết quả điều tra, khảo sát thực tế hiện trạng tài sản và thị trường của tài sản; thông tin từ kết quả phỏng vấn trực tiếp chủ sở hữu (hoặc chủ sử dụng tài sản), các chủ thể tham gia thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá; người môi giới, cán bộ địa chính, phường, xã.

Hội Thẩm định giá Việt Nam đề xuất Dự thảo cần: Quy định và giải thích rõ về tính pháp lý của thông tin thu thập là thế nào, quy định trách nhiệm, quyền hạn của người thu thập thông tin đến đâu?

Đồng thời, cơ quan soạn thảo nên cân nhắc về việc đòi hỏi có chữ ký của người cung cấp thông tin vì khó khả thi.

Các phương pháp xử lý thông tin được khuyến nghị áp dụng là định tính và định lượng.

Trong đó,  phương pháp phân tích, xử lý thông tin định tính: “Là phương pháp tiếp cận tài sản và xác định giá trị tài sản bằng cách thức mô tả, diễn giải, phân tích, lập luận từ các dữ liệu thị trường đã thu thập được nhằm tìm ra được bản chất giá trị của tài sản cần xử lý”.

Phương pháp phân tích, xử lý thông tin định lượng: “Là phương pháp tiếp cận tài sản và xác định giá trị tài sản bằng các phương pháp thích hợp từ những số liệu đã thu thập được từ thị trường”. Cụ thể bao gồm: Phương pháp thống kê (thống kê mô tả, thống kê suy luận); phương pháp phân tích mối quan hệ hồi quy và tương quan; phương pháp phân tích sự khác biệt.

Theo https://vneconomy.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Hội Thẩm định giá đề xuất quy trình 6 bước thu thập và phân tích thông tin tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Mục đích thẩm định giá bất động sản

Mục đích thẩm định giá bất động sản
Mục đích thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Mục đích thẩm định giá bất động sản) – Mục đích của việc thẩm định giá là đưa ra kết luận giá trị cuối cùng, và sẽ không thay đổi khi cung cấp cho việc sử dụng kết quả thẩm định giá. Báo cáo thẩm định giá có thể phù hợp với việc dự kiến sử dụng giá trị, tuy nhiên giá trị này sẽ không có bất cứ thay đổi nào.

Thẩm định giá bất động sản là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến bất động sản, dự kiến sử dụng kết quả thẩm định giá bất động sản tùy thuộc vào quyết định của khách hàng. Thẩm định viên nên xem xét những yêu cầu của khách hầng và thống nhất được ý kiến giữa khách hàng và thẩm định viên phù hợp với những tiêu chuẩn nghề nghiệp thẩm định giá.

Vì vậy mục đích thẩm định giá bất động sản có vai trò quan trọng để các thẩm định viên đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp đối với từng loại bất động sản. Mục đích thẩm định giá là lý do bắt đầu và xác định phạm vi của công việc thẩm định giá. Điều này được khách hàng đưa ra và họ cũng cần câu trả lời các câu hỏi cụ thể liên quan đến tài sản. Dưới đây là một số các mục đích thẩm định giá bất động sản thường gặp:

Mục đích thẩm định giá bất động sản

Chuyển quyền sở hữu

  • Giúp người bán tương lai đưa ra giá cả
  • Giúp người mua tương lai xác định giá bán được chấp nhận
  • Hình thành cơ sở để tài sản thực hiện chuyển nhượng
  • Xác định các điều khoản về giá bán cho một giao dịch dự kiến

Tài chính và tín dụng

  • Ước tính giá trị để đảm bảo việc thế cháp cho vay dự kiến
  • Cung cấp cho nhà đầu tư cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định mua hay không mua bất động sản thế chấp, các khế ước vay, hay các loại bảo hiểm khác
  • Hình thành cơ sở để đưa ra quyết định bảo hiểm hay cam kết tài trợ cho một khoản vay dựa trên tài sản.

Các vấn đề kiện tụng

Quá trình thu hồi/ sung công tài sản sau khi có những đền bù thỏa đáng

  • Ước tính giá trị thị trường của toàn bộ tài sản, trước khi thu hồi tài sản
  • Ước tính giá trị thị trường của việc duy trì tài sản sau khi thu hồi
  • Ước tính những tổn thất trong quá trình thu hồi

Phân chia tài sản

  • Ước tính giá trị thị trường của tài sản trong hợp đồng tranh chấp
  • Ước tính giá trị thị trường của bất động sản như là một phần của danh mục đầu tư.
  • Ước tính giá trị thị trường của các lợi ích cổ đông.

Tranh chấp về môi trường

  • Ước tính những tổn thất gây ra bởi việc vi phạm luật môi trường
  • Ước tính những tổn thất gây ra bởi các vấn đề về môi trường

Các vấn đề về thuế

  • Ước tính giá trị tài sản cho mục đích thu thuế
  • Phân loại tài sản thành loại hao mòn như tòa nhà và loại không hao mòn như đất đai, và ước tính mức hao mòn phù hợp.
  • Ước tính giá trị bất động sản là một phần của tài sản thừa kế, trình bày cơ sở để tính toán nguồn lợi tương lai thu được từ tài sản thừa kế, tiến hành tính thuế thừa kế.
  • Xác định những khoản thuế quà biếu và thuế thừa kế.

Tư vấn đầu tư, thực hiện quyết định và các giải thích

  • Lập lịch cho thuê và các điều khoản hợp đồng cho thuê
  • Xác định tính khả thi của công trình xây dựng hay chương trình cải tạo.
  • Giúp đỡ các tập đoàn hay bên thứ ba mua nhà để di dời người lao động.
  • Phục vụ những yêu cầu của công ty bảo hiểm, và người được bảo hiểm
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết các tập đoàn, bảo hiểm chứng khoán hay xem xét giá trị sổ sách.
  • Ước tính giá trị thanh khoản cho việc mua bán bắt buộc hay vụ đấu giá.
  • Đưa ra lời khuyên cho khách hàng trong việc xem xét những vấn đề trong tư như mục tiêu, sự thay thế, nguồn lực và những cản trở và thời gian để thực hiện các hoạt động này.
  • Tư vấn việc phân chia các lĩnh vực, và người lập kế hoạch về khả năng ảnh hưởng của các hoạt động dự định.
  • Giúp cho việc phân xử các vấn đề liên quan đến giá trị.
  • Phân tích xu hướng cung cầu của thị trường
  • Xác định chắc chắn về tình hình thị trường bất động sản.
  • Đánh giá tài sản cố định và hỗ trợ trong việc phân bổ giá trị tài sản

Bạn đang đọc bài viết: “Mục đích thẩm định giá bất động sản tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2023

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2023
Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

Kính gửi Quý khách hàng, Quý đối tác!

Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến tất cả Quý khách hàng, Quý đối tác đã luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng và Quý  đối tác lịch nghỉ Tết Nguyên Đán Quý Mão 2023 như sau:

  • Thời gian nghỉ: Từ thứ 6, ngày 20/01 – đến ngày 26/01/2023 (mùng 5 Tết)
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 6, ngày 27/01/2023 (mùng 6 Tết)

Mọi yêu cầu hỗ trợ các dịch vụ trong dịp nghỉ Tết Nguyên Đán của Quý khách hàng và đối tác chúng tôi sẽ hỗ trợ sớm nhất sau khi thời gian nghỉ tết kết thúc.

Nhân dịp Xuân Quý Mão 2023, Thẩm định giá Thành Đô xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới Quý Khách hàng và Đối tác. Kính chúc Quý vị và gia đình một năm mới thật nhiều Sức khỏe – Hạnh phúc – Bình An – Thành công – An khang Thịnh vượng và Vạn Sự Như Ý!

Trân trọng!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo nghỉ Tết Nguyên Đán 2023 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất thuê trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần

phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần
Đất thuê trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần) – Đất đai là tài nguyên quý giá của đất nước, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Những vấn đề liên quan đến đất đai ngày càng đa dạng, tương đối phức tạp và được nhiều người quan tâm, trong đó có việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất, có thể là thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Vì vậy thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần hoặc thẩm định giá đất thuê trả tiền hàng năm có vai trò vô cùng quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phục vụ nhiều mục đích liên quan như vay vốn ngân hàng, cho thuê, mua bán…

1. Đất thuê trả tiền một là gì?

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Hiện nay, pháp luật quy định 2 trường hợp lớn khi Nhà nước cho thuê đất, bao gồm:

  • Thuê đất trả tiền một lần;
  • Thuê đất trả tiền hàng năm

Quyền sử dụng đất phát sinh trên cơ sở Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Thuê đất trả tiền thuê đất một lần là một trong những hình thức mà Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và từ đây làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

2. Đất thuê trả tiền một lần có được thế chấp vay vốn không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 174 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Doanh nghiệp, cá nhân thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê có quyền thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Vì vậy doanh nghiệp và cá nhân thuê đất trả tiền một lần với thời hạn sử dụng 50 năm thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất thuê đó.

3. Cách tính đất thuê trả tiền một lần

Cách tính tiền thuê đất trả tiền 1 lần đối cho cả thời gian thuê đất không có mặt nước

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, tiền thuê đất thu 1 lần cho cả thời gian thuê đối với đất không có mặt nước như sau:

Tiền thuê đất = diện tích phải nộp tiền thuê đất x đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê.

Đơn giá thuê đất ở trường hợp không thông qua đấu thầu, và đấu thầu sẽ sẽ khác nhau. Cụ thể, khi không qua đấu thầu, đơn giá thuê đất thu 1 lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất.

Còn khi thông qua đấu giá thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất.

Cách tính tiền thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê đất có mặt nước

Còn khi thuê đất có mặt nước, nếu thuê đất trả tiền 1 lần, thì giá thuê đất sẽ được áp dụng theo công thức: tiền thuê đất = diện tích đất có mặt nước phải nộp tiền thuê x đơn giá thuê đất có mặt nước thu 1 lần cho cả thời gian thuê (theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP).

4. Phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần

Tùy vào mục đích thẩm định giá, hồ sơ pháp lý thu thập được, thông tin thu thập thời điểm thẩm định viên đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp. Hiên nay các thẩm định viên thường sử dụng phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường để thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần.

Theo Thông tư 126/2015/TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08 do Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2015. Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp so sánh trong thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần

Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị của đất thuê trả tiền thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản đất thuê trả tiền một lần so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Thẩm định viên thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.

Các bước tiến hành thẩm định giá

Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần được thực các bước cụ thể sau:

  • Bước 1.Xác định tổng quát về thửa đất cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2.Lập kế hoạch thẩm định giá đất.
  • Bước 3.Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4.Phân tích thông tin.
  • Bước 5.Xác định giá trị đất thuê trả tiền một lần cần thẩm định giá.
  • Bước 6.Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Các yếu tố so sánh đối với đất thuê trả tiền một lần

Đối với đất thuê trả tiền một lần thường là bất động sản khu công nghiệp: Địa điểm, vị trí; Giá thuê; Các dịch vụ cấp và thoátnước, cung cấp điện, khí hóa lỏng, điện thoại, viễn thông, xử lý nước thải; Mức độ thuận lợi hay khó khăn của hệ thống giao thông nội bộ phục vụ cung cấp vật tư, giao nhận hàng hóa; Hệ thống giao thông nối liền với cảng, ga tàu hỏa, ga hàng không, khu dân cư; Đảm bảo ánh sáng tự nhiên; Địa hình đất; Tình trạng trật tự, trị an khu vực; Các phương tiện chống cháy nổ, hệ thống vệ sinh và thông gió, thoát hiểm; Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với mục đích và loại hình sản xuất, kinh doanh; Sự sẵn có các nguồn lao động của địa phương và các vùng lân cận; Hệ thống nhà ăn, phúc lợi xã hội và bãi đỗ ô tô; Các yếu tố khác.

5. Công ty thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá đất khu công nghiệp, đất thuê trả tiền một lần uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam và quốc tế. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Là một trong những công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín của nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam như: SAMSUNG; TOYOTA; CÔNG TY CỔ PHẦN ALUTEC VINA; CÔNG TY TNHH BES ENGINEERING VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; WISTRON CORPORATION; CÔNG TY TNHH DARFON VIỆT NAM; CÔNG TY TNHH COMPAL VIỆT NAM; TREND POWER TECHNOLOGY (BVI) CO.,LTD; C.C.P. CONTACT PROBES CO., LTD; CÔNG TY TNHH CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ UDE; TẬP ĐOÀN INVENTEC APPLIANCES CORPORATI…

Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong top các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất thuê trả tiền một lần là gì? Phương pháp thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ Tết dương lịch 2023

lịch nghỉ tết dương lịch 2023
Thông báo lịch nghỉ tết dương lịch 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo nghỉ tết dương lịch 2023) – Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin thông báo thời gian nghỉ tết dương lịch 2023 tới CBNV công ty, quý khách hàng & đối tác như sau:

  • Thời gian nghỉ: 01/01/2023
  • Thời gian đi làm trở lại: 03/01/2023

– Trước khi ra về tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc

– Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc

Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một kỳ nghỉ tết vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo nghỉ tết dương lịch 2023 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đề xuất Tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụng

Tiêu chuẩn thẩm định giá cho khoản nợ tín dụng
Đề xuất Tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụng

(TDVC Đề xuất Tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụng) – Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân với dự thảo Thông tư ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụng.

Theo dự thảo, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của các tài liệu, hồ sơ cần thu thập trong thẩm định giá khoản nợ bao gồm:

1. Hồ sơ pháp lý của khách nợ.

2. Hồ sơ vay vốn gồm Hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có).

3. Xác nhận của tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá về số tiền nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ mà khách nợ chưa trả theo hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có) tại thời điểm thẩm định giá.

4. Kịch bản bán hoặc thanh lý khoản nợ. Hồ sơ tài chính và sản xuất kinh doanh (nếu có) của khách nợ.

5. Hồ sơ bảo đảm tiền vay gồm hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm, cam kết bảo lãnh, các giấy tờ, tài liệu liên quan đến quá trình nhận bảo đảm (nếu có).

6. Hồ sơ khác có liên quan (nếu có) gồm báo cáo đánh giá của bên chủ nợ liên quan đến việc xử lý khoản nợ (hồ sơ pháp lý, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ, thời gian và khả năng thu hồi nợ); báo cáo về giá trị ghi sổ khoản nợ, năng lực hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính của bên khách nợ; báo cáo đánh giá rủi ro có thể phát sinh trong việc bán nợ, phương thức thanh toán, chuyển giao khoản nợ.

7. Các tài liệu liên quan khác.

Căn cứ thẩm định giá

Giá trị khoản nợ được xác định dựa trên một hoặc nhiều căn cứ sau:

Số dư nợ tại thời điểm thẩm định giá theo lãi suất đang áp dụng trên hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có) của tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá;

Giá trị tài sản bảo đảm;

Giá trị các khoản có thể thu hồi được từ khách nợ;

Lãi dự kiến phát sinh đến khi thanh toán hết giá trị khoản nợ được mua theo lãi suất dự kiến sẽ áp dụng được quy định trên hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có) hoặc lãi suất khác có thể áp dụng cho khách nợ…

Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá khoản nợ tín dụng

Các phương pháp áp dụng trong hoạt động thẩm định giá khoản nợ thuộc: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập theo quy định tại Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc sử dụng kết hợp các cách tiếp cận quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Tiêu chuẩn này.

Các phương pháp thẩm định giá khoản nợ được lựa chọn trên cơ sở giá trị của thẩm định giá khoản nợ và nhận định về khả năng thu hồi của khoản nợ tại và sau thời điểm thẩm định giá thông qua tài liệu, hồ sơ vay vốn, các cam kết, điều khoản giữa khách nợ và chủ nợ, sự đánh giá về khả năng thu hồi nợ của chủ nợ và các yếu tố khác có liên quan.

Theo Chinhphu.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Đề xuất Tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụngtại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 
 

Thẩm định giá là gì? Phân biệt so sánh giữa thẩm định giá và định giá tài sản

So sánh thẩm định giá và định giá
Thẩm định giá là gì? Phân biệt so sánh giữa thẩm định giá và định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC So sánh thẩm định giá và định giá tài sản) – Thẩm định giá và định giá tài sản góp phần đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật về giá các tài sản, nâng cao năng lực quản lý tài sản  của Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế. Định giá và thẩm định giá là hai khái niệm khác nhau dễ gây hiểu nhầm. Thẩm định giá Thành Đô mời các bạn tham khảo nội dung dưới đây.

1. Thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1.1. Hoạt động thẩm định giá

  • Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này được hoạt động thẩm định giá.
  • Cá nhân không được hoạt động thẩm định giá độc lập.
  • Hoạt động thẩm định giá phải tuân thủ quy định về thẩm định giá của Luật Giá 2012 này.

1.2. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá

  • Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
  • Chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá.
  • Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

1.3. Tài sản thẩm định giá

  • Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
  • Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định giá tài sản

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 4 Luật giá năm 2012 quy định định giá là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các đơn vị tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cho hàng hóa, dịch vụ.

2.1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

2.1.1. Nhà nước định giá đối với:

  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh;
  • Tài nguyên quan trọng;
  • Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

2.2.2. Các hình thức định giá:

  • Mức giá cụ thể;
  • Khung giá;
  • Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu.

2.2.3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định như sau:

Định mức giá cụ thể đối với:

  • Các dịch vụ hàng không, bao gồm: dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh;
  • Dịch vụ kết nối viễn thông;
  • Điện: giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện;

Định khung giá đối với: giá phát điện; giá bán buôn điện; mức giá bán lẻ điện bình quân; dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến độc quyền;

Định khung giá và mức giá cụ thể đối với:

  • Đất, mặt nước, nước ngầm, rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và nước sạch sinh hoạt;
  • Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được xây dựng chi từ nguồn ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước;

Định giá tối đa hoặc giá tối thiểu đối với:

  • Hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, trừ dịch vụ được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
  • Sản phẩm thuốc lá điếu sản xuất trong nước;
  • Giá cho thuê đối với tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng.

2.2.4. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2.2. Nguyên tắc định giá của Nhà nước

  • Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
  • Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.

3. Phân biệt, so sánh thẩm định giá và định giá tài sản

3.1. Bản chất, mục đích định giá và thẩm định giá

Định giá là việc đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định còn thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

Định giá thông qua các hình thức định giá cụ thể, giá chuẩn, khung giá, giá giới hạn (giá tối thiểu, giá tối đa); thẩm định giá chỉ xác định duy nhất một mức giá tài sản tại một địa điểm và thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá, kết quả thẩm định giá được đưa ra chủ yếu là mang tính tư vấn.

Định giá tài sản để đưa tài sản vào lưu thông trong kinh tế thị trường, trên cơ sở đó thúc đẩy thị trường phát triển. Thẩm định giá đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản để tư vấn cho người có yêu cầu thẩm định giá sử dụng vào những mục đích nhất định như mục đích bảo toàn tài sản, mua bán tài sản, thế chấp tài sản, tính thuế, thanh lý tài sản,…

3.2. Nguyên tắc

Định giá tài sản phải bảo đảm nguyên tắc:

  • Định giá tài sản phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của tài sản và giá thị trường tại thời điểm định giá ;
  • Định giá tài sản phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.

Thẩm định giá theo nguyên tắc:

  • Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam ;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩm định giá ;
  • Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá ;
  • Bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá, trừ trường hợp đơn vị được thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

3.3. Phương pháp định giá, thẩm định giá

Định giá theo các phương pháp cơ bản như: phương pháp so sánh trực tiếp; phương pháp thu nhập;…

Thẩm định giá theo các phương pháp cơ bản như: Phương pháp so sánh; phương pháp chi phí; phương pháp thu nhập; phương pháp lợi nhuận; phương pháp thặng dư;…

3.4. Chủ thể thực hiện

Định giá do Nhà nước thực hiện với tư cách tổ chức quyền lực công, thông qua đó thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và với cả tư cách chủ sở hữu (đối với tài sản của Nhà nước). Định giá còn do các tổ chức, các nhân thực hiện với tư cách chủ sở hữu tài sản hoặc với tư cách người có quyền tài sản hoặc với tư cách người cung cấp dịch vụ định giá.

Thẩm định giá phải do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, thông qua hoạt động của thẩm định viên về giá.

4. Công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam với môi trường chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết. Thành Đô luôn đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật đối với một Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị tiên phong trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện, đóng góp vào sự phát triển của mỗi các nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi đang từng bước hội nhập khu vực và thế giới trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Là một trong những công ty thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong top các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Phân biệt so sánh giữa thẩm định giá và định giá tài sảntại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm định giá đất: Nhìn từ Nhật Bản và Úc

Kinh nghiệm định giá đất từ Nhật Bản và Úc
Kinh nghiệm định giá đất: Nhìn từ Nhật Bản và Úc – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Kinh nghiệm định giá đất) – Định giá đất có ý nghĩa rất quan trọng trong xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với Nhà nước và tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Do đó, kinh nghiệm định giá đất của một số nước sẽ góp phần đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật về giá đất, nâng cao năng lực quản lý đất đai của Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế.

Theo TS. Đoàn Ngọc Phương – Giám đốc Trung tâm Định giá đất và Kiểm định địa chính (Tổng cục Quản lý đất đai), thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Bộ TN&MT đã tham mưu cho Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc xây dựng bảng giá đất và định giá đất cụ thể.

Tuy nhiên, công tác định giá đất còn những khó khăn, hạn chế, việc xây dựng bảng giá đất (có thể gọi là định giá hàng loạt) vẫn theo vị trí đất, chưa chi tiết đến thửa đất và chưa áp dụng được công nghệ thông tin hỗ trợ định giá đất hàng loạt; việc định giá đất cụ thể gặp khó khăn do thông tin giá đất thị trường làm dữ liệu đầu vào khi áp dụng các phương pháp định giá đất không phản ánh đúng giá thực tế chuyển nhượng; một số loại đất, khu vực không có hoặc thiếu thông tin giá đất thị trường. Năng lực của cán bộ định giá đất, tổ chức tư vấn xác định giá đất và Hội đồng thẩm định giá đất còn hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến chất lượng, thời gian định giá đất.

Theo TS. Phương, kinh nghiệm từ Nhật Bản cho thấy, nước này xác lập các phương pháp định giá đất, quy trình định giá đất đi vào ổn định với mô hình định giá hàng loạt theo thửa đất chuẩn – thửa đất cụ thể dựa vào lịch sử giao dịch thực tế, so sánh đặc tính của thửa đất chuẩn với thửa đất cụ thể.

Việc định giá hàng loạt có thể khái quát theo trình tự 11 bước: Thiết lập khu vực phân theo mục đích sử dụng; Thiết lập các khu vực có đặc điểm tương đồng; Thiết lập tuyến đường; Lựa chọn các tuyến đường chuẩn và thửa đất chuẩn; Định giá thửa đất chuẩn; Lập bảng so sánh giá đất; Xây dựng dữ liệu tuyến đường; Tính toán giá tuyến đường; Lập bảng tỷ lệ hiệu chỉnh thửa đất; Xây dựng dữ liệu thửa đất; Tính toán giá thửa đất. Trong đó, “thửa đất chuẩn” là một thửa đất được chọn đại diện cho khu vực gồm các thửa đất có cùng mục đích sử dụng, có giá trị sử dụng tương tự và tình hình sử dụng đất, môi trường được coi là bình thường. Việc lập bảng so sánh giá đất được thực hiện trên cơ sở phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đất thông qua sử dụng các phương pháp thống kê (chủ yếu là phân tích hồi quy bội) và phương pháp dựa trên kinh nghiệm của những người hiểu biết về thực tiễn định giá đất.

Các phương pháp định giá đất sử dụng trong định giá hàng loạt bao gồm: so sánh trực tiếp; thu nhập; thặng dư; chiết trừ. Việc định giá hàng loạt được thực hiện bằng cách điều tra giá đất tại nhiều địa điểm đồng thời tại cùng một thời điểm trên toàn quốc.

Kết quả định giá đất được Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch công bố công khai vào ngày 1/1 hằng năm trên internet, một phần khu vực Tokyo, Osaka và Nagoya được công bố bằng tiếng Anh. Giá đất công bố sẽ áp dụng để định giá thuế thừa kế, ước lược định giá thuế tài sản cố định; làm quy chuẩn cho việc thẩm định giá đất của chuyên viên thẩm định bất động sản; làm quy chuẩn cho việc quyết toán giá mua bán đất công, bồi thường khi thu hồi đất cho mục đích công cộng.

Các kinh nghiệm của Nhật Bản về định giá hàng loạt cho thấy điều kiện tối quan trọng là cần hình thành hành lang pháp lý và hệ thống dữ liệu về đất đai đầy đủ để ứng dụng công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, các cơ sở thông tin phải chính xác và dễ tiếp cận. Ngoài ra, hệ thống định giá hàng loạt cần dự tính khả năng cập nhật các thay đổi về các thuộc tính của bất động sản để cung cấp một quan niệm đúng đắn về các quy luật của sự phát triển thị trường.

Còn tại Úc, có 3 cấp chính quyền: liên bang, bang và địa phương (tương đương với cấp huyện ở Việt Nam). Nhà nước liên bang Úc phân cấp nhiệm vụ quản lý đất đai, định giá đất cho chính quyền bang. Đối với định giá đất, căn cứ vào các quy định ghi trong Luật về định giá đất của liên bang, mỗi bang được ban hành Luật về định giá đất của bang mình trên cơ sở Luật chung của liên bang. Tổng định giá là người đứng đầu Văn phòng Định giá đất của mỗi bang. Tổng định giá là người có chuyên môn cao, là quan chức độc lập được Thống đốc bang bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để giám sát hoạt động định giá đất. Tổng định giá là người chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giá đất, giám sát, thẩm định, quyết định và công bố giá đất vào ngày 1/7 hằng năm do Văn phòng Định giá đất tổ chức thực hiện; kết quả định giá đất là độc lập dựa trên dữ liệu của thị trường bất động sản.

Liên bang Úc cũng như tại mỗi bang của Liên bang Úc đều áp dụng thống nhất hai chế độ định giá đất, đó là: Chế độ định giá đất hàng loạt để tính thuế bất động sản (trong đó cũng định giá theo mô hình thửa đất chuẩn) và các khoản lệ phí; Định giá đất cá biệt (riêng lẻ) để tính thu nhập từ bất động sản và bồi thường cho người sở hữu đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Nguyên tắc định giá đất phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc thị trường, tại thời điểm, bối cảnh giao dịch xác định và kết quả định giá càng sát với giá thị trường càng tốt. Đồng thời, kết quả định giá đất phải có khả năng kiểm tra, đối chứng với chứng cứ thị trường một cách công khai và minh bạch.

Cũng tại Úc, cơ sở dữ liệu về giá đất bao gồm dữ liệu giá đất do Nhà nước quy định, dữ liệu giá đất thị trường được cập nhật hằng ngày lên hệ thống thông tin đất đai (LIS) do cơ quan quản lý và dịch vụ đất đai của từng bang quản lý đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện, thường xuyên được cập nhật; đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho Nhà nước, tổ chức và người dân.

Theo https://baotainguyenmoitruong.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm định giá đất: Nhìn từ Nhật Bản và Úctại chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng