Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Tài sản vô hình là gì? Phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Tài sẩn vô hình là gì
Tài sẩn vô hình là gì? Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp định giá tài sản vô hình) – Trong nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, tài sản vô hình như giá trị thương hiệu; sở hữu trí tuệ; tài sản có thể thông tin hóa như phần mềm, cơ sở dữ liệu; tài sản tổng hợp như năng lực quản lý, tổ chức và nguồn nhân lực mới; khách hàng… đặc biệt được quan tâm đối với doanh nghiệp và từng quốc gia. Vì vậy thẩm định giá tài sản vô hình phục vụ mục đích cho các bên liên quan có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp trong thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.

Thẩm định giá tài sản vô hình là hoạt động tư vấn xác định giá trị bằng tiền của tài sản vô hình thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Khái niệm tài sản vô hình
Khái niệm tài sản vô hình

1. Khái niệm tài sản vô hình

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
  • Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
  • Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Theo đó, tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tài sản cố định (TSCĐ) vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Theo ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế. Tài sản vô hình là những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh tế. Chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những uu thế đối với người sở hữu, và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữu chúng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phân loại tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…;
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
  • Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định tại điểm 3.1 tiêu chuẩn thẩm định giá số 13.

3. Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá tài sản vô hình.

Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường.

Trường hợp ước tính giá trị phi thị trường của tài sản vô hình là giá trị đối với người sở hữu tài sản vô hình đó, cần tính đến các yếu tố đặc trưng liên quan chỉ tác động đến người chủ sở hữu tài sản vô hình, ví dụ như các ưu đãi về thuế, giá trị tăng thêm do sử dụng kết hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá với các tài sản khác cùng thuộc sở hữu của một chủ sở hữu,…

  • Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.
  • Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác.
Thông tin thu thập thẩm định giá tài sản vô hình
Thông tin thu thập thẩm định giá tài sản vô hình

4. Các thông tin cần thu thập thẩm định giá tài sản vô hình

Việc thu thập thông tin các thông tin liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá có vai trò quan trọng, giúp các thẩm định viên đưa ra các phương pháp thẩm định giá. Từ đó các thẩm định viên ước tính giá trị tài sản vô hình chính xác phục vụ nhiều mục đích liên quan.

  • Mục đích thẩm định giá;
  • Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp);
  • Thời điểm thẩm định giá;
  • Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước;
  • Các thông tin nêu tại điểm 3.1 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 “Thẩm định giá tài sản vô hình” được Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình
Phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

5. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.

  • Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là phương pháp so sánh;
  • Cách tiếp cận từ chi phí tương ứng là phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế;

Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.

Trong quá trình áp dụng các phương pháp thẩm định giá, để kiểm tra mức độ tin cậy của kết quả thẩm định giá, thẩm định viên áp dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy. Cụ thể là xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số quan trọng đối với từng trường hợp thẩm định giá, ví dụ như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa,…

5.1. Phương pháp so sánh theo cách tiếp cận từ thị trường

Thẩm định giá tài sản vô hình theo cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là phương pháp so sánh. Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường.

Lựa chọn và phân tích chi tiết đặc điểm, tính tương đồng của tài sản vô hình so sánh với tài sản vô hình cần thẩm định giá, cụ thể:

  • Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình;
  • Các điều khoản về tài chính liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng;
  • Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng;
  • Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình;
  • Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình;
  • Các đặc điểm khác của tài sản vô hình.

Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.

5.2 Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.

Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất

Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát.

Chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo trong phương pháp chi phí bao gồm các chi phí sau: Chi phí về nhân công, nguyên vật liệu, chi phí cho các tài sản hữu hình phụ trợ cần thiết để phát huy được giá trị của tài sản vô hình, chi phí duy trì (ví dụ: Chi phí quảng cáo để duy trì vị thế của nhãn hiệu, chi phí quản lý chất lượng của sản phẩm, v.v.), chi phí đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí nghiên cứu phát triển và các chi phí hợp lý khác.

5.2.1 Phương pháp chi phí tái tạo theo cách tiếp cận từ chi phí

Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.

Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất

5.2.2 Phương pháp chi phí thay thế theo cách tiếp cận từ chi phí

hương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.

Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí thay thế – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất

Khi xác định giá trị của tài sản vô hình theo phương pháp chi phí thay thế thẩm định viên cần xem xét các nội dung sau: Các đặc điểm khác nhau có thể đo lường được của tài sản thay thế và tài sản thẩm định; Thời điểm đánh giá các chi phí thay thế so với thời điểm thẩm định giá.

5.3 Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.

Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

5.3.1 Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình

Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình.

Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình.

Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).

Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Cụ thể, nếu tổ chức cá nhân sở hữu tài sản vô hình chịu trách nhiệm trả chi phí duy trì (ví dụ chi phí quảng cáo, hoặc chi phí nghiên cứu duy trì và phát triển), thì tiền sử dụng tài sản vô hình cũng như dòng tiền trả để được sử dụng tài sản vô hình cũng cần tính đến các chi phí này. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình.

5.3.2 Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.

Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.

5.3.3 Phương pháp thu nhập tăng thêm

Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau:

– Ước tính các dòng tiền kỳ vọng được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. Dòng tiền được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính bằng cách giảm trừ khỏi dòng tiền kỳ vọng nói trên khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và các tài sản vô hình khác với tài sản vô hình cần thẩm định (gọi chung là tài sản đóng góp).

Khoản đóng góp của tài sản đóng góp là khoản thu nhập hợp lý được tạo ra bởi tài sản đóng góp, bao gồm phần lợi nhuận từ tài sản đóng góp và phần bù đắp cho khoản đầu tư ban đầu do sự giảm giá trị của tài sản theo thời gian. Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước:

Bước 1: xác định những tài sản có đóng góp vào dòng tiền thu nhập;

Bước 2: ước tính giá trị của những tài sản đóng góp này;

Bước 3: xác định thu nhập của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp.

– Phần còn lại của dòng tiền kỳ vọng sau khi giảm trừ khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản đóng góp được chiết khấu về giá trị hiện tại. Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền đã điều chỉnh này là giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được phép tính khấu hao theo quy định của pháp luật về kế toán, giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được tính thêm phần lợi ích dự kiến có được do không bị tính thuế thu nhập đối với phần giá trị khấu hao của tài sản vô hình.

Thẩm định giá tài sản vô hình có thể coi là công việc khó khăn nhất trong thẩm định giá. Bởi vì khó dự báo được những dòng tiền đáng tin cậy của tài sản vô hình đang được thẩm định giá, rất khó chia tách các dòng tiền của một doanh nghiệp thành từng bộ phận cấu thành (trong đó có tài sản vô hình). \

Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình có thể nhận dạng được, các thẩm định viên khác nhau có thể cho kết quả thẩm định giá khác nhau, đó là do sự khác nhau giữa những dòng tiền được ước tính và khác nhau về những giả định liên quan đến các biến đổi số như tỷ lệ chiết khấu.

Bạn đang đọc bài viết: “Tài sản vô hình là gì? Phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình  tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá là gì? Cơ sở giá trị hoạt động thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá là gì? Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản
Thẩm định giá là gì? Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hoạt động Thẩm định giá) – Thẩm định giá đã ra đời và phát triển rất lâu từ những năm 40 của thế kỷ XX, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế phát triển. Trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc phát triển ngành thẩm định giá là một nhu cầu tất yếu, nhất là với những nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam nhu cầu thẩm định giá tài sản phục vụ nhiều mục đích ngày càng cao, từ đó các công ty thẩm định giá được thành lập ngày càng nhiều, đây là những nhân tố tích cực giúp cho môi trường thẩm định giá mang tính cạnh tranh nhiều hơn.

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, vai trò thẩm định giá ngày càng quan trọng; thẩm định giá góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới mà nó còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới.

Khái niệm thẩm định giá

1. Khái niệm thẩm định giá

Thẩm định giá là một dịch vụ chuyên nghiệp cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường và thẩm định giá được tiến hành dựa trên các giao dịch có tính thị trường. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không có thị trường để định giá, thẩm định viên phải dựa vào các cơ sở phi thị trường.

Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài sản (Quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia. Hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới khái niệm thẩm định giá được các tổ chức, học giá định nghĩa như sau:

1.1. Khái niệm thẩm định giá theo Việt Nam

  • Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Giá năm 2012 định nghĩa thẩm định giá như sau: Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
  • Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1.2. Khái niệm thẩm định giá theo Quốc tế

Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

  • Theo tự điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”. Khái niệm thẩm định giá này đưa ra vẫn còn rất chung, chỉ mang tính chất giải thích một cách khái quát từ ngữ mà chưa đưa ra được bản chất của thẩm định giá.
  • Giáo sư W.seabrooke- Viện đại học Portsmaouth, Vương quốc Anh đưa ra định nghĩa: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữuu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định.”
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc trình bày trong lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 25/05/1999 “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.  
  • Theo Greg Mc.Namara- nguyên Chủ tịch Hiệp hội Thẩm định giá Quốc tế: “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của tài sản và mục đích của thẩm định giá tài sản. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu thị trường so sánh mà các nhà thẩm định giá thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng.” Bắt đầu từ khái niệm này, chúng ta dần thấy được bản chất thực sự của khái niệm thẩm định giá, ở đây, chúng ta đã nhận thức được thẩm đính giá là một hoạt động xác định giá trị tài sản.
Đối tượng thẩm định giá
Đối tượng thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

2. Đối tượng thẩm định giá 

2.1. Thẩm định giá bất động sản

Theo quy định tại Điều 107 của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, bất động sản bao gồm: ­

  • Đất đai; ­
  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; ­
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; ­
  • Các tài sản khác do pháp luật qui định;

2.2. Thẩm định giá động sản

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Động sản là tài sản có thể chuyển dịch hoặc di dời từ nơi này sang nơi khác trong không gian nhất định mà vẫn giữ nguyên tính năng, công dụng. Thẩm định giá Động sản bao gồm:

  • Máy móc thiết bị
  • Dây chuyền sản xuất
  • Phương tiện vận tải
  • Hàng hóa…

2.3. Thẩm định giá dự án đầu tư

Thẩm định giá dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội để quyết định đầu tư, tài trợ vốn cho dự án. Đối tượng thẩm định giá dự án đầu tư bao gồm:

  • Dự án bất động sản;
  • Dự án khu công nghiệp;
  • Dự án Cảng;
  • Dự án Mỏ khoáng sản;
  • Dự án thủy điện…

2.4. Thẩm định giá trị doanh nghiệp

Thẩm định giá trị Doanh nghiệp được hiểu và thừa nhận một cách rộng rãi là việc:

  • Điều tra phân tích chi tiết các hoạt động, tài sản, các khoản nợ
  • Đánh giá các hoạt động, tài sản, các khoản nợ của công ty
  • Xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanh nghiệp

2.5. Thẩm định giá trị tài nguyên khoáng sản

Thẩm định giá trị Tài nguyên là xác định giá trị Tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng…

2.6. Thẩm định giá trị tài sản vô hình

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình bao gồm:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật…
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
  • Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

3. Vai trò thẩm định giá

Hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới luôn ngày càng phát triển, trình độ chuyên môn của các thẩm định viên về gia ngày càng được nâng cao và hoạt động này đóng vai trò quan trọng của rất nhiều thành phần kinh tế nói riêng và thị trường nói chung. Thẩm định giá có một số vai trò như sau:

  • Thẩm định giá đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới
  • Tư vấn về giá trị tài sản, giá cả tài sản và các bên liên quan và công chứng đầu tư đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, đánh thuế, bảo hiểm, cho vay tài sản
  • Định giá đúng giá thị trường của các nguồn lực góp phần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực và nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto.
  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của các thành phần trong xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế.

4. Mục đích thẩm định giá

Mục đích thẩm định giá là lý do bắt đầu và xác định phạm vi của công việc thẩm định giá. Mục đích của việc thẩm định giá là đưa ra kết luận giá trị cuối cùng, và sẽ không thay đổi khi cung cấp cho việc sử dụng kết quả thẩm định giá. Vì vậy mục đích thẩm định giá tài sản có vai trò quan trọng để các thẩm định viên đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp đối với từng loại tài sản theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Một số mục đích thẩm định giá phổ biến hiện nay trong nền kinh tế thị trường như sau:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền và lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Mua bán, chuyển nhượng tài sản, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Mua bán – sáp nhập doanh nghiệp (M&A), góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, chia tách, phá sản, thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Xác định giá trị tài sản định cư nước ngoài, chứng minh tài chính, du lịch;
  • Tham khảo giá trị thị trường;
  • Các mục đích khác đúng theo pháp luật quy định

Cơ sở giá trị thẩm định giá

5. Cơ sở giá trị thẩm định giá

Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường, giá phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

  • Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.
  • Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác.

6. Các nguyên tắc chi phối hoạt động thẩm định giá

Giá trị của tài sản được hình thành bởi sự tác động của nhiều yếu tố như giá trị sửdụng, sự khan hiếm, nhu cầu có khả năng thanh toán. Khi tiến hành thẩm định giá, thẩmđịnhviên cần nghiên cứu, vận dụng các nguyên tắc cơ bản dưới đây để phân tích, đánh giá cácyếu tố tác động đến quá trình hình thành giá trị của tài sản, từ đó đưa ra kết luận về giá trị của tài sản. Trong thẩm định giá tài sản có 11 nguyên tắc cơ bản bao gồm:

  • Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất;
  • Nguyên tắc cung – cầu; Nguyên tắc thay đổi;  
  • Nguyên tắc thay thế;
  • Nguyên tắc cân bằng; Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm;
  • Nguyên tắc phân phối thu nhập; Nguyên tắc đóng góp;
  • Nguyên tắc phù hợp;
  • Nguyên tắc cạnh tranh;
  • Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai.

Quy trình thẩm định giá

7. Quy trình thẩm định giá tài sản

Quy trình thẩm định giá được áp dung theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 “Quy trình thẩm định giá’ được Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Các phương pháp thẩm định giá
Các phương pháp thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

8. Phương pháp thẩm định giá tài sản

Trong lĩnh vực thẩm định giá thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luật giá trị của tài sản bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp từ cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận từ chi phí cũng được các thẩm định viên sử dụng trong từng trường thẩm định giá cụ thể. Tương ứng các cách tiếp cận là các phương pháp thẩm định giá:

  • Cách tiếp cận từ thị trường tương ứng là phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí là phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập là phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu
  • Cách tiếp cận hỗn hợp là phương pháp chi phí và phương pháp dòng tiền chiết khấu

Để lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên luôn phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại hình tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Vì một tài sản có thể có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định giá cho ra một mức giá chỉ dẫn, hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn. Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản thẩm định.

Thẩm định giá là dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường, góp phần làm minh bạch hóa giá của các loại tài sản, thúc đẩy thị trường vận hành một cách hiệu quả. Dịch vụ thẩm định giá do tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá đảm nhiệm trên cơ sở bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá, đồng thời tổ chức cung cấp dịch vụ thẩm định giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động thẩm định giá. Việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá phải được triển khai theo những nguyên tắc riêng phù hợp với tiêu chuẩn thẩm định giá, Luật Giá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá là gì? Cơ sở giá trị hoạt động thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Ý nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Ý nghĩa quản trị rủi ro thẩm định giá
Ý nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Ý nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá) – Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá bắt đầu từ chính sự nhận thức rủi ro của các thẩm định viên về giá hành nghề. Thẩm định viên cần thể hiện rõ tính chính trực, khách quan trước các tình huống rủi ro thường xuyên đối mặt.

Hoạt động thẩm định giá là một chuỗi liên hoàn các hoạt động của chủ thể trong quan hệ thẩm định giá; bên cạnh những hoạt động mang tính chất hành chính về điều kiện hành nghề thẩm định giá, báo cáo hoạt động thẩm định giá… thì hoạt động về chuyên môn này xuất phát từ nhu cầu về xác định giá trị tài sản cho mục đích cụ thể. Vì thế, việc quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá cũng cần phải xem xét trên cơ sở lô gic về thời gian đối với toàn bộ hoạt động thẩm định giá.

Hoạt động thẩm định giá là quá trình tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá, các tiêu chuẩn thẩm định giá được ban hành hoặc thừa nhận nhằm xác định giá trị hợp lý của tài sản thẩm định giá.

Hoạt động thẩm định giá liên quan trực tiếp đến việc xác định giá trị bằng tiền của tài sản để mua bán, thế chấp vay vốn, bán đấu giá, thi hành án dân sự, góp vốn kinh doanh, mua bán sáp nhập (M&A), cho thuê, thanh lý, bảo hiểm… Kết quả thẩm định giá có ý nghĩa quan trọng để các bên tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế, tín dụng quyết định về mức giá tài sản.

Ý nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá

Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá có ý nghĩa thiết thực, đảm bảo cho việc minh bạch hóa giá trị tài sản trong đời sống kinh tế – xã hội nói chung, đồng thời xây dựng niềm tin của xã hội đối với dịch vụ thẩm định giá tài sản và cũng là thỏa mãn được nhu cầu chính đáng của người sử dụng dịch vụ thẩm định giá trong kinh tế thị trường. Hay nói cách khác, quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá như một sự đảm bảo cho sự tin cậy đối với kết quả thẩm định giá, làm cho khách hàng hay bên thứ ba có liên quan sử dụng kết quả thẩm định giá yên tâm hơn.

Quản trị rủi ro trong có nội dung cốt lõi là kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá, vì thế, công tác này có ý nghĩa nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá. Một doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện tốt quy trình rủi ro sẽ hỗ trợ thẩm định viên tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn thảm định giá, làm cho họ trở nên tự tin hơn trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. VÌ thế, quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá có ý nghĩa như một hành lang chuẩn để bảo vệ chính xác thẩm định viên hành nghề.

Quản trị rủi ro có ý nghĩa trong công tác phòng ngừa, giảm thiểu sai sót hay các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thẩm định giá. Đối với nội bộ doanh nghiệp thẩm định giá, quản trị rủi ro là công cụ hữu hiệu để lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát hoạt động thẩm định giá đối với thẩm định viên nói riêng, các bộ phận chuyên môn nói chung nhằm duy trì hoạt động thẩm định giá đúng pháp luật, góp phần xây dựng hình ảnh uy tín lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp thẩm định giá.

Quy trình quản trị rủi ro là cách tốt nhất để chuẩn bị cho các tình huống bất lợi có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Trong tình huống đó luôn phải đối diện với đa dạng rủi ro cả về pháp luật hành chính và pháp luật hình sự thì quản trị rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng để bảo vệ doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên. Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá còn có ý nghĩa là những giải pháp, nguồn tài trợ để xử lý khi rủi ro xảy ra trên thực tiễn. Trong hoạt động thẩm định giá nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung, có một số rủi ro không thể được loại bỏ hoàn toàn mà phải chấp nhận sự tồn tại khách quan của nó. Việc quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá là một quá trình liên tục trong một thực thể sống có sự thay đổi thường xuyên. Doanh nghiệp thẩm định giá, môi trường kinh doanh, thị trường giao dịch tài sản và các rủi ro của nó liên tục thay đổi, nhưng quá trình quản trị rủi ro cần được xem xét một cách nhất quán, có cập nhật và hoàn thiện.

Theo Tiến sỹ Lê Minh Toán – Bộ tài Chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Ý nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất mới theo thị trường dự kiến áp dụng từ năm 2026

Bảng giá đất mới theo thị trường
Bảng giá đất mới theo thị trường dự kiến áp dụng từ năm 2026 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất mới theo thị trường dự kiến áp dụng từ năm 2026) – Bảng giá đất ban hành mỗi năm một lần để sát thị trường hơn thay vì 5 năm như hiện tại dự kiến được áp dụng từ năm 2026 nhằm đảm bảo tính khả thi.

Nội dung này được nêu tại tờ trình dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được Chính phủ gửi Quốc hội ngày 25/4. Dự thảo mới gồm 16 chương, giảm 13 điều so với bản thảo đưa ra lấy ý kiến.

Điểm mới tại dự thảo lần này là Chính phủ xác định bảng giá đất sẽ được ban hành hàng năm, thay vì 5 năm như hiện hành, để đảm bảo nguyên tắc thị trường.

Lý do chốt lựa chọn này, Chính phủ phân tích, tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 cho thấy rất ít địa phương thực hiện việc công bố bảng giá đất 5 năm một lần và điều chỉnh khi có biến động 20%. Việc này làm cho bảng giá đất chưa phù hợp với diễn biến thị trường.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính khả thi khi bỏ khung giá đất, đưa ra cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường như tinh thần Nghị quyết 18, Chính phủ cho biết, bảng giá đất hiện hành sẽ được sử dụng đến hết năm 2025. Tức là, từ năm 2026 sẽ áp dụng bảng giá đất mới được xây dựng theo nguyên tắc thị trường. Với quy định này, các địa phương có đủ thời gian xây dựng, đưa ra bảng giá đất mới từ khi luật có hiệu lực thi hành đến cuối năm 2025.

“Việc ban hành bảng giá đất hàng năm tiếp theo sẽ theo hướng những khu vực, loại đất có biến động thì mới cập nhật giá để phù hợp với thị trường”, theo tờ trình Chính phủ.

Liên quan vấn đề này, góp ý trước đó của Hiệp hội Bất động sản TP HCM (HoREA) cho rằng không nên ban hành bảng giá đất hàng năm vì hiện chưa hội đủ điều kiện thực hiện. Thay vào đó, theo HoREA chỉ nên ban hành bảng giá đất định kỳ 3 năm hoặc 2 năm một lần, để phù hợp với thực tiễn trình độ, năng lực của bộ máy hành chính, quản lý hiện nay.

Ngoài ra, tại tờ trình của Chính phủ lần này, sau khi tiếp thu ý kiến người dân, quy định về định giá đất được chỉnh lý trên cơ sở đảm bảo phương pháp xác định giá theo thị trường, công khai và đảm bảo độc lập trong xác định, thẩm định và quyết định giá đất.

Căn cứ xác định giá, gồm thời hạn sử dụng đất (đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân hay trong hạn mức nhận chuyển quyền sẽ không căn cứ vào thời hạn sử dụng), thông tin đầu vào để xác định giá, các yếu tố khác ảnh hưởng và quy định pháp luật liên quan tại thời điểm định giá.

Trong đó, thông tin đầu vào để xác định giá đất, gồm giá được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng, trúng đấu giá, giao dịch có quan hệ huyết thống hoặc những ưu đãi khác được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Giá đất còn được xác định dựa trên thu thập thông tin giá đất qua điều tra, khảo sát; doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất theo thị trường.

Về quy định bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, dự thảo Luật Đất đai sửa đổi lần này quy định, việc định cư cho người bị thu hồi đất phải đảm bảo bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật, xã hội khu tái định cư cũng được quy định rõ ràng hơn. Chính phủ đề xuất ưu tiên tái định cư tại chỗ.

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) dự kiến được Quốc hội cho ý kiến lần hai tại kỳ họp tháng 5.

Theo Vnexpress.net

Bạn đang đọc bài viết: “Rủi ro là gì? Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thẩm định giá tại chuyên mục Tin Kinh nghiệm và Kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Vai trò quản trị rủi ro trong thẩm định giá

Vai trò quản trị rủi ro trong thẩm định giá
Vai trò quản trị rủi ro trong thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Vai trò quản trị rủi ro trong thẩm định giá) – Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá đóng vai trò hết sức quan trọng và ngày càng được quan tâm khi mà mức độ rủi ro trong lĩnh vực này ngày càng tăng cao với biên độ rộng hơn, khó kiểm soát hơn. Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá có một số vai trò quan trọng sau đây:

Thứ nhất

Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá thiết lập một quy trình khoa học, logic bao gồm hàng loạt các hoạt động để nhằm tránh né các rủi ro tiềm ẩn, giảm thiểu tác động của chúng nếu rủi ro xảy ra và các phương án đối phó với hậu quả của rủi ro trong hoạt động thẩm định giá.

Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá được coi như một bộ máy hoạt độc lập có vai trò kiểm soát hoạt động chuyên môn, đảm bảo cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp thẩm định giá.

Ngày nay, vai trò này của quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá ngày càng được đề cao hơn bởi tầm quan trọng và tính cấp thiết của nó. Có thể đánh giá rằng quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá chính là hàng rào kỹ thuật hữu hiệu để sàng lọc các sai sót haowcj sai phạm của thẩm định viên nói riêng và hoạt động thẩm định giá nói chung.

Thứ hai

Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá là một trong các cơ sở quan trọng hàng đầu để thẩm định viên, người quản lý doanh nghiệp thẩm định giá tự tin trong việc lập báo cáo kết quả, chứng thư thẩm định giá nói riêng và thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá nói chung. Thực hiện đầy đủ quy trình quản trị ruuir ro trong hoạt động thẩm định giá chính là sự xác nhận đảm bảo rủi ro đã được kiểm soát tốt trước khi doanh nghiệp thẩm định giá ban hành báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.

Thứ ba

Thông qua hoạt động quản trị rủi ro, doanh nghiệp thẩm định giá xây dựng được môi trường hành nghề an toàn hơn, hiệu quả hơn cho các thẩm định viên. Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá là nền tảng vững chắc để doanh nghiệp thẩm định giá phát triển ổn định, bền vững; bảo vệ hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp; đồng thời củng cố vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, gây dựn sự tin tưởng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp.

Thứ tư

Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá có vai trò quan trọng trong việc lường trước các sự kiện bất lợi có thể xảy ra, có các cảnh báo rủi ro đối với doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên hành nghề. Quản trị rủi ro trong hoạt động thẩm định giá cũng có các biện pháp xử lý nếu phải gánh chịu, giảm bớt thiệt hại cho doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên hành nghề.

Thứ năm

Doanh nghiệp thẩm định giá xét về bản chất kinih doanh chính là kinh doanh dịch vụ tư vấn về giá trị tài sản. Vì thế, uy tín, thương hiệu doanh nghiệp thẩm định giá là rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đế sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của khách hàng. Cùng với các quá trình lịch sử, thành tựu, quy mô doanh nghiệp, số lượng và trình độ chuyên môn của thẩm định viên thì trình độ quản trị rủi ro trong hoạt động chuyên môn của doanh nghiệp thẩm định giá là một tiêu chí quan trọng để khách hàng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thẩm định giá.

Theo Tiến sỹ Lê Minh Toán – Bộ tài Chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Vai trò quản trị rủi ro trong thẩm định giá tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp

phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp
phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp) – Thẩm định giá bất động sản khu công nghiệp là xác định giá trị bằng tiền của đất và công trình xây dựng có xem xét đến các yếu tố về địa điểm và thời điểm, tiêu chuẩn thẩm định giá nhằm phục vụ cho một mục đích nhất định như: vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, tính thuế…

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp là ước tính giá trị thị trường của đất khu công nghiệp và công trình xây dựng của loại hình tài sản này. Đối với những bất động sản công nghiệp chuyên dùng, được thiết kế đặc biệt thì xu hướng là ước tính giá trị cá biệt, chuyên dùng, hữu ích.

1. Khái niệm và phân loại bất động sản công nghiệp

Bất động sản công nghiệp thuộc khu công nghiệp là một diện tích đất rộng lớn được quy hoạch và thiết kế cho mục đích công nghiệp, được phân chia thành những diện tích nhỏ hơn để bán hoặc cho thuê. Trong khu công nghiệp hệ thống đường nội bộ, lối ra – vào đường cao tốc, đường sắt, điện, nước, gas, thu gom và xử lý rác thải… xây dựng hoàn chỉnh.

1.1. Khái niệm

Bất động sản công nghiệp với bản chất đa dạng, không đồng nhất, được định nghĩa: “đất trống hoặc đất và công trình xây dựng phù hợp để sử dụng vào mục đích công nghiệp”. Đối tượng thẩm định thông thường là các nhà máy hoặc kho tàng, công trình công nghiệp từ hiện đại đến cũ kỹ, lạc hậu, một tầng hoặc nhiều tầng…

1.2. Phân loại bất động sản công nghiệp

Thông thường bất động sản công nghiệp, nhất là tại các khu chế xuất, được phân thành bất động sản thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng và bất động sản thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ.

Công nghiệp nặng là ngành sản xuất các sản phẩm công nghiệp lớn, đòi hỏi máy móc thiết bị lớn, nặng và liên quan đến quy trình sản xuất phức tạp như: Lọc hóa dầu, thép, khai thác khoáng sản, cán kéo thép, xi măng… Bất động sản công nghiệp nặng thường liên quan đến đất đai và những công trình xây dựng được thiết kế đặc biệt, chuyên dùng, rất ít khả năng chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác.

Công nghiệp nhẹ bao gồm những lĩnh vực còn lại của ngành công nghiệp gồm: Nhà máy sản xuất chế biến dệt, da, giày dép, may mặc, chế biến hoa quả, thủy hải sản… Bất động sản công nghiệp nhẹ gồm đất đai và những công trình xây dựng ít mang tính đặc biệt, chuyên dùng hơn so với công nghiệp nặng.

2. Phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệp

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản công nghiệp thẩm định viên cần nắm vững những kiến thức chung liên quan đến hoạt động thẩm định giá như: xây dựng, kiến trúc, tiền tệ, tín dụng, quy hoạch, luật đất đai, môi trường… đồng thời phải nắm được những kiến thức về quá trình khai thác, sản xuất, chế tọa, lưu kho, vận chuyển vật liệu, sản phẩm. Thẩm định viên cần phải hiểu biết về kinh tế học về vị trí xây dựng nhà máy cùng những vấn đề ô nhiễm, chất thải, nguồn cung ứng nguyên liệu, năng lượng, lao động, vận tải, thị trường phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó thẩm định giá bất động sản công nghiệp được thẩm định viên thông qua vận dụng quy trình thẩm định giá, áp dụng phù hợp với những đặc điểm riêng có của những loại này.

  • Có xu hướng lớn công trình được thiết kế sử dụng vào một mục đích riêng, đặc thù,
  • Công trình có tỷ lệ hao mòn, mất giá lớn hơn bình thường
  • Yếu tố vị trí nhà máy chi phối lớn đến giá trị tài sản
  • Ít có hoạt động mua bán, giao dịch đối với nhà cửa, công trình xây dựng công nghiệp
  • Ngân hàng và các tổ chức tín dụng thường cân nhắc tài sản thế chấp khi cho vay vốn đầu tư

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được thẩm định viên áp dụng 3 cách tiếp cận gồm: cách tiếp cận từ thị trường gồm phương pháp so sánh; cách tiếp cận từ chi phí gồm phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế; cách tiếp cận từ thu nhập là phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp vốn hóa trực tiếp.

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được các thẩm định viên tách riêng giá trị đất, công trình xây dựng. Tùy theo đặc điểm cụ thể của bất động sản thẩm định viên đưa ra phương pháp vận dụng phù hợp. Đối với loại bất động sản có công trình xây dựng một tầng, hiện đại thì áp dụng cả ba cách tiếp cận; với bất động sản đặc biệt chuyên dùng, phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy; với loại bất động sản hợp đồng cho thuê, áp dụng phương pháp thu nhập là phù hợp hơn cả

2.1. Cách tiếp cận từ thị trường

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị của đất và công trình xây dựng thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các thửa đất và công trình xây dựng so sánh để ước tính, xác định giá trị của đất và công trình thẩm định giá thẩm định giá.

Bất động sản công nghiệp là loại hình tài sản có ít, thậm chí ít giao dịch mua bán trên thị trường vì vậy khả năng áp dụng phương pháp này rất hạn hẹp. Trong trường hợp áp dụng phương pháp này thì những yếu tố so sánh chủ yếu là:

  • Thời gian giao dịch, mua bán
  • Diện tích đất tương quan với diện tích công trình
  • Tuổi, chiều cao công trình, chiều cao từng tầng
  • Chất lượng hạng mục công trình phụ trợ
  • Không gian văn phòng trong tổng diện tích chung.

2.2. Cách tiếp cận từ chi phí

Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp đối với công trình xây dựng thẩm định viên áp dụng phương pháp này để đưa ra kết quả chỉ dẫn đáng tin cậy nhất, thậm chí đối với một số bất động sản công nghiệp đặc biệt, chuyên dùng thì phương pháp chi phí là phương pháp ước tính duy nhất có thể áp dụng.

Khi áp dụng phương pháp chi phí thẩm định viên ước tính chi phí tái tạo hoặc thay thế (mới 100%) công trình xây dựng theo đơn giá hiện hành, sau đó trừ (-) khỏi kết quả hao mòn, giảm giá bao gồm: Hao mòn, giảm giá về lý tự nhiên; hao mòn, giảm giá về công năng; hao mòn, giảm giá về kinh tế, ngoại vi. Thẩm định viên thường gặp khó khăn khi ước tính chi phí thay thế (mới 100%) của công trình xây dựng do không đồng nhất giữa các bất động sản công nghiệp. Nếu công trình xây dựng không khớp so với bảng đơn giá xây dựng chuẩn thì thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh để ước tính.

2.3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập. Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ bất động sản công nghiệp về giá trị hiện tại.

2.3.1. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp trong thẩm định giá bất động sản công nghiệp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.

2.3.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu trong thẩm định giá bất động sản công nghiệp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản công nghiệp thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ bất động sản công nghiệp về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

Quy trình các bước áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập giống như đối với các lọa bất động sản đầu tư khác. Thẩm định viên lấy tổng thu nhập (bằng diện tích sàn nhân (x) giá thuê/m2 sàn) trừ (-) thất thu do bỏ tróng diện tích, công nợ, trừ (-) chi phí vân hành tìm ra thu nhập ròng, sau đó vốn hóa thu nhập theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

3. Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín

Đất nước đang trong quá phát triển trình hội nhập kinh tế quốc tế vô cùng mạnh mẽ và sâu rộng. Thị trường bất động sản công nghiệp là một trong những thị trường có vai trò quan trọng trong sự phát triển thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Vì vậy thẩm định giá bất động sản công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ mục đích cho các bên liên quan góp phần phát triển thị trường kinh tế – xã hội. Từ đó thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Việt Nam. Với hệ thống thẩm định giá khắp cả nước cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào. Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá bất động sản công nghiệptại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản theo phương pháp so sánh giá bán

Phương pháp so sánh giá bán
Thẩm định giá tài sản theo phương pháp so sánh giá bán – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản theo phương pháp so sánh giá bán) – Thẩm định giá theo phương pháp pháp so sánh giá bán là thẩm định giá tài sản dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh các giao dịch mua bán của tài sản tương tự trên thị trường; là cách ước tính giá trị của tài sản cần thẩm định giá thông qua phân tích, so sánh, điều chỉnh giá của các tài sản tương tự trên thị trường để đi đến mức giá chỉ dẫn của tài sản thẩm định giá.

1. Cơ sở, nguyên tắc ứng dụng của phương pháp so sánh

1.1. Cơ sở phương pháp so sánh giá bán

Giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá có quan hệ trực tiếp với giá của các tài sản tương tự, đã hoặc đang giao dịch trên thị trường.

1.2. Nguyên tắc ứng dụng

Nguyên tắc thay thế: Một người mua phổ biến, đại diện trên thị trường, hành động lý trí, khôn ngoan sẽ không trả cho tài sản cần thẩm định giá một số tiền lớn hơn mức giá của những tài sản tương tự, có khả năng thay thế, đã và đang giao dịch trên thị trường.

Các tài sản tương tự trên thị trường cạnh tranh nhau thu hút người mua, từ đó hình thành các mức giá chung, phổ biến trên thị trường.

2. Điều kiện thực hiện

  • Phải có các giao dịch phổ biến của những tài sản tương tự trên thị trường.
  • Chất lượng thông tin cao: phù hợp, chính xác, kiểm tra được.
  • Thị trường phải ổn định.

3. Các bước tiến hành

  • Tìm kiếm trên thị trường những tài sản tương tự, có thể so sánh với tài sản thẩm định giá (ít nhất 3 tài sản)
  • Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn phù hợp.
  • Lựa chọn các yếu tố so sánh chủ yếu.
  • Điều chỉnh (tăng/giảm) giá của tài sản so sánh trên cơ sở phân tích sự khác biệt của các yếu tố so sánh giữa các cặp tài sản (lấy tài sản cần thẩm định giá làm chuẩn).
  • Tìm ra các múc giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh.
  • Thống nhất các mức giá chỉ dẫn về mức giá kết luận cuối cùng của tài sản cần thẩm định giá.

4. Ứng dụng thực tiễn

  • Áp dụng đối với tất cả những tài sản (động sản, bất động sản, tài sản hữu hình, tài sản tài chính…) đáp ứng các yêu cầu sau:
  • Có tính đồng nhất cao
  • Có giao dịch phổ biến trên thị trường
  • Thị trường ổn định

5. Ưu nhược điểm

– Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, kết quả tìm kiếm được có độ tin cậy cao vì dựa vào các bằng chứng giao dịch trên thị trường.

– Nhược điểm: Bắt buộc phải có thông tin, các dữ liệu mang tính lịch sử, do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thẻ tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản theo phương pháp so sánh giá bántại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kho hàng là gì? phương pháp thẩm định giá kho hàng hóa

Thẩm định giá kho hàng hóa
Thẩm định giá kho hàng hóa – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá kho hàng hóa) – Kho hàng là một phần không thể thiếu trong chuỗi cung ứng – là nơi lưu trữ hàng hoá và hầu như liên quan đến các công đoạn từ lúc nhận nguồn nguyên liệu thô đến lúc thành phẩm. Hiện nay kho hàng thường được sử dụng để mua bán, cho thuê, thế chấp vay vốn ngân hàng… Vì vậy thẩm định giá kho hàng có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan.

Thẩm định giá kho hàng là xác định giá trị bằng tiền của kho hàng theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Kho hàng là gì?

Kho hàng có tên chính thức tiết Anh là cụm từ Warehouse.

Kho hàng là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc lưu trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hoá để cung ứng hàng cho khách với dịch vụ tốt nhất và chi phí thấp nhất. Kho hàng có đa dạng hình thức để phù hợp lưu trữ với nhiều sản phẩm hàng hoá khác nhau, vì vậy việc lựa chọn phải dựa vào những yếu tố và đặc tính của hàng hoá.

Kho hàng loại hình cơ bản bản của nhóm ngành logistics. Là nơi thực hiện cất giữ, lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong quá trình chuyển từ điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng. Mang lại khả năng lưu trữ bảo quản và chuẩn bị hàng hóa cho doanh nghiệp, đảm bảo số lượng hàng hóa luôn được cung ứng liền mạch cả về chất lượng và số lượng.

Kho hàng có nhiều loại hình, khả năng lưu trữ, mô hình quản lý khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như đặc điểm hàng hóa chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức kho hàng phù hợp.

2. Phương pháp thẩm định giá kho hàng

Thẩm định giá kho hàng được sử dụng thường xuyên gồm ba phương pháp gồm: phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập. Tuy nhiên phương pháp thu nhập và phương pháp so sánh được thẩm định viên sử dụng thường xuyên và có độ tin cậy lớn nhất.

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường. Phương pháp so sánh kho hàng là đối chiếu các mức giá đã trả của những kho hàng tương tự với kho hàng cần thẩm định giá về loại hình, mục đích sử dụng, mức giá thuê, những đặc điểm chủ yếu khác…trong khu vực. Những số liệu thu thập là bằng chứng tin cậy vì phản ánh suy nghĩ, hành động của các nhà đầu tư trên thị trường.

Nếu thị trường có sẵn các mức giá bán của những kho hàng tương tự, các giao dịch mua bán mới diễn ra gần đây thì đó chính là những bằng chứng tốt nhất của phương pháp so sánh. Nếu bị hạn chế thông tin, số liệu về giá bán tại khu vực liền kề thì có thể mở rộng điều trả thu thập số liệu ra khu vực rộng lớn hơn. Trong thẩm định giá kho hàng, thẩm định viên cần phải so sánh chênh lệch về các yếu tố vị trí, kích thước thửa đất, nơi đỗ xe, tuổi đời, chất lượng công trình xây dựng.

Phương pháp so sánh gồm 04 yếu tố tác động lớn nhất đến giá trị ước tính của tổng kho hàng hóa gồm: giá thuê, thất thu do diện tích trống và nợ khó đòi, chi phí do chủ sở hữu tài sản chi trả, tỷ suất vốn hóa.

2.2. Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế theo cách tiếp cận từ chi phí. Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của kho hàng thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một kho hàngcó chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với kho hàng thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo thẩm định giá kho hàng dựa trên chi phí tạo ra kho hàng giống nguyên mẫu với kho hàng thẩm định giá. Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của kho hàng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra kho hàng giống hệt với kho hàng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của kho hàng thẩm định giá. Kho hàng này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của kho hàng thẩm định giá.

Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế áp dụng thẩm định giá kho hàng là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của kho hàng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một kho hàng tương tự kho hàng thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của kho hàng thẩm định giá. Thông thường, kho hàng thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của kho hàng thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế để kiểm tra chéo kết quả tìm được từ các phương pháp khác.

2.3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm hai phương pháp chính gồm: phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Thẩm định giá kho hàng bằng phương pháp vốn hóa trực tiếp là xác định giá trị của kho hàng thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ kho hàng về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Thẩm định giá kho hàng bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của kho hàng thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ kho hàng về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Có 4 yếu tố tác động tới giá trị kho hàng theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm: giá thuê; tỷ lệ diện tích trống và nợ khó đòi; chi phí của chủ sở hữu bất động sản; tỷ suất vốn hóa.

3. Công ty thẩm định giá kho hàng uy tín tại Việt Nam

Kho là thành phần cốt yếu của chuỗi cung ứng, hầu như liên quan đến các công đoạn từ khi nhận nguồn nguyên liệu thô, sản xuất trong hệ thống đến khi hoàn thành sản phẩm. Các kho hàng được thiết kế và hoạt động theo một hệ thống với những yêu cầu đặc biệt. Vì vậy thẩm định giá kho hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phục vụ nhiều mục đích liên quan.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là công ty thẩm định giá kho hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Công ty đã thực hiện nhiều dự án thẩm định giá kho hàng trên toàn quốc phục vụ nhiều mục đích cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân gồm: Vay vốn ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, thanh lý, tính thuế…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Kho hàng là gì? phương pháp thẩm định giá kho hàng hóatại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5/2023

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 30/4 và 1/5
Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5/2023 – Thẩm định giá Thành Đô

Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5/2023

Kính gửi Quý khách hàng, Quý đối tác!

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến tất cả Quý khách hàng, Quý đối tác đã luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Thẩm định giá Thành Đô trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải Phóng Miền Nam 30/4 và ngày Quốc tế Lao Động 1/5 như sau:

  • Thời gian nghỉ: Từ ngày 29/4/2023 (Thứ Bảy) đến hết ngày 3/5/2023 (Thứ Tư)
  • Thời gian đi làm lại: Ngày 4/5/2023 (Thứ Năm)

Mọi thắc mắc hoặc cần hỗ trợ, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0985103666.

Chúc Quý Khách hàng, Quý đối tác và gia đình một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, hạnh phúc!

Trân trọng!

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC)

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5/2023 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp là gì? Vì sao phải thẩm định giá trị doanh nghiệp

Vì sao phải thẩm định giá doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp là gì? Vì sao phải thẩm định giá trị doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Vì sao phải xác định giá trị doanh nghiệp) – Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường năng động và nỗ lực không ngừng để hội nhập nền kinh tế toàn cầu. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp hay xác định giá trị doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp ngày càng thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá trị doanh nghiệp là gì?

Trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và hội nhập, sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI luôn đòi hỏi ổn định, bền vững, minh bạch, đồng thời tạo điều kiện cho dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp trở nên chuyên nghiệp hơn và ngày càng phát triển hơn kết nối với thị trường trong khu vực và thế trên thế giới. Các doanh nghiệp tại Việt Nam kết nối với doanh nghiệp nước ngoài sẽ thu hút được vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Từ đó thẩm định giá doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng giúp tạo nên sức bật mạnh mẽ cho thị trường.

Thẩm định giá doanh nghiệp là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của doanh nghiệp gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá

2. Vì sao phải thẩm định giá trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp hay gọi cách khác là xác định giá trị doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và phổ biến nhằm phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan. Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các doanh nghiệp được đánh giá. Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp được xuất phát từ các yêu cầu quản lý và các giao dịch cụ thể như sau:

(2.1). Xác định giá trị doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu hoạt động mua bán sáp nhập (M&A), hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp.

Đây là loại giao dịch diễn ra có tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do cạnh tranh. Để thực hiện các giao dịch, đòi hỏi có sự đánh giá trên một phạm vi rộng lớn các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, trong đó, giá trị doanh nghiệp là yếu tố có tính chấy quyết định, là căn cứ trực tiếp để các bên thương thuyết với nhau trong quá trình mua bán sáp nhập (M&A), hợp nhất, chia nhỏ doanh nghiệp.

(2.2). Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá.

Giá trị doanh nghiệp là sự phản ánh năng lực tổng hợp, phản ánh khả năng tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Vì vậy, căn cứ vào đây các nhà quản trị kinh doanh có thể thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Theo dó, giá trị doanh nghiệp là căn cứ thích hợp, là cơ sở để đưa ra các quyết định về kinh doanh, về tài chính…một cách đúng đắn.

(2.3). Xác định giá trị doanh nghiệp cho đối tác, khách hàng nhìn nhận đánh giá tổng quát về uy tín kinh doanh, về khả năng tài chính và vị thế tín dụng để từ đó có cơ sở đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợ hoặc có tiếp tục cấp tín dụng cho doanh nghiệp nữa hay không.

(2.4). Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô

Giá cả của chứng khoán được quyết định bởi giá trị thực của doanh nghiệp có chứng khoán được trao đổi, mua bán trên thị trường. Vì vậy trên phương diện quản lý kinh tế vĩ mô, thông tin về giá trị doanh nghiệp là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức, các hiệp hội kinh doanh chứng khoán đánh giá tính ổn định của thị trường, nhận dạng hiện tượng đầu cơ, thao túng thị trường, thâu tóm quyền kiểm soát doanh nghiệp… để từ đó có thể đưa ra các chính sách điều tiết thịt rường một cách phù hợp. Ngoài ra, trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, xác định giá trị doanh nghiệp còn là một bước đi quan trọng để các quốc gia tiến hành cải cách doanh nghiệp nhà nước như: cổ phần hóa, sáp nhập, hợp nhất, mua bán, cho thuê.

Xác định giá trị doanh nghiệp là hoạt động cần thiết trong các hoạt động quản lý và giao dịch kinh tế thông thường trong cơ chế thị trường. Đó là yêu cầu có tính chất tình huống, có thể là đòi hỏi có tính chất thường nhật trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng là mối quan tâm của 3 loại chủ thể đó là: Nhà nước, nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp. Xác định giá trị doanh nghiệp, vì vậy, là một đòi hỏi tất yếu đối với các quốc gia muốn xây dựng và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp là gì? Vì sao phải thẩm định giá trị doanh nghiệptại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín 2023

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín 2023
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín 2023 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá doanh nghiệp 2023) – Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. Doanh nghiệp là nền tảng quan trọng đóng góp vào sự thịnh vượng của quốc gia, mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: đầu tư góp vốn, liên kết, vay vốn ngân hàng, mua bán sáp nhập (M&A)…

Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Vai trò thẩm định giá doanh nghiệp

Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:

  • Giúp các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp để có chính sách quản lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các loại thuế khác.
  • Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng,…
  • Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công chúng đầu tư đưa ra quyết định mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính; cũng như là cơ sở để sáp nhập, chia tách, giải thể, thanh lý, liên doanh,… doanh nghiệp.

2. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá doanh nghiệp.

  • Trong cách tiếp cận từ thị trường, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
  • Trong cách tiếp cận từ chi phí, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản.
  • Trong cách tiếp cận từ thu nhập, giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ thunhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.

3. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín 2023

Thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước lượng giá trị thị trường của các quyền và lợi ích mang lại từ sở hữu doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu vô cùng mạnh mẽ, sâu rộng, mục tiêu trở thành quốc gia phát triển, với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng phục vụ mục đích cho các bên liên quan góp phần phát triển kinh tế – xã hội mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội. Từ đó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững là nền tảng quan trọng đóng góp vào sự thịnh vượng của quốc gia.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp cho các đối tác FDI, doanh nghiệp trong nước có quy mô lớn, tính chất phức tạp đáp ứng đầy đủ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Với hệ thống thẩm định giá khắp cả nước cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào. Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín được cơ quan Nhà nước, ngân hàng, tổ chức, doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá cao.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngan hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng Kookmin (KB Kookmin Bank); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank… Các dịch vụ thẩm định giá Thành Đô luôn được cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tin tưởng và đánh giá cao.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan lý Nhà nước đánh giá cao. Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và đối tác đánh giá cao. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu Châu Á – Thái Bình Dương. Năm 2022 Thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu vàng Asian 2022 tại Singapore”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín 2023tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Về các phương pháp định giá đất

Các phương pháp định giá đất
Các phương pháp định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô

(Về các phương pháp định giá đất) – Trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đưa ra lấy ý kiến Nhân dân, theo quan điểm của chúng tôi, “Chương XI: Tài chính đất đai, Giá đất”, từ Điều 153 đến Điều 158, là chương cốt lõi, tạo điều kiện cho Luật Đất đai mới được thực hiện thông suốt, trôi chảy. Đặc biệt, Điều 153 “Nguyên tắc, phương pháp định giá đất” nhận được nhiều chú ý của dư luận cũng như tập trung nhiều tranh luận nhất.

Trong bài này, chúng tôi sẽ đề cập trực tiếp và ngắn gọn về các phương pháp định giá đất trên cơ sở bảo đảm một trong các nguyên tắc quan trọng nhất của công tác này là kết quả định giá đất phải “phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường”, hoặc nói cách khác là phải “sát giá thị trường”.

Định giá đất hiện nay trên thế giới

Năm phương pháp định giá truyền thống, bao gồm: (I) Phương pháp so sánh trực tiếp, (II) Phương pháp chiết trừ, (III) Phương pháp thu nhập, (IV) Phương pháp thặng dư, (V) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, đang được sử dụng tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên, các phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian, chỉ thích hợp cho các khu đất riêng lẻ, phụ thuộc nhiều vào quan điểm và năng lực cá nhân/cơ quan định giá, khó kiểm tra và có độ chính xác không ổn định, vì thế thường gây khiếu kiện. 

Với sự xuất hiện của các phương tiện tính toán dùng máy tính điện tử từ nửa đầu thế kỷ XX, đã hình thành nhiều công cụ tính toán định giá đất hàng loạt (còn được gọi là AVM, hay automatic valuation methods). Dựa trên hệ quả của sự phát triển như vũ bão của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence, hay AI), hiện nay trên thế giới có hai nhóm phương pháp định giá đất chủ đạo dùng công cụ máy tính, đó là (a) Nhóm Phương pháp Học máy (Machine Learning Method) và (b) Nhóm Phương pháp Hồi quy Hedonic (Hedonic Regression Method).

TS. Hoàng Hữu Phê, sinh năm 1954, là kiến trúc sư và nhà quy hoạch, đã theo học và nghiên cứu lần lượt tại Đại học Xây dựng Kiev (Liên Xô), Học viện Công nghệ châu Á (Thái Lan) và Đại học Tổng hợp London (Anh).

Ông nhận bằng Tiến sĩ Quy hoạch Đô thị năm 1998 tại London, và đã công bố quốc tế nhiều nghiên cứu trong các lĩnh vực kiến trúc, vị trí dân cư, cấu trúc đô thị, bất động sản, tôn tạo đô thị và chính sách nhà ở.

Ông được tặng giải thưởng uy tín The Donald Robertson Memorial Prize 2000 của tạp chí hàng đầu trên thế giới về nghiên cứu đô thị, Urban Studies, cùng với Giáo sư Patrick Wakely (Đại học Tổng hợp London), cho công trình về lý thuyết Vị thế – Chất lượng (Status – Quality Trade Off Theory, hay SQTO).

TS. Hoàng Hữu Phê hiện là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty thiết kế R&D Consultants (Hà Nội). 

Với sự xuất hiện của các phương tiện tính toán dùng máy tính điện tử từ nửa đầu thế kỷ XX, đã hình thành nhiều công cụ tính toán định giá đất hàng loạt (còn được gọi là AVM, hay automatic valuation methods). Dựa trên hệ quả của sự phát triển như vũ bão của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence, hay AI), hiện nay trên thế giới có hai nhóm phương pháp định giá đất chủ đạo dùng công cụ máy tính, đó là (a) Nhóm Phương pháp Học máy (Machine Learning Method) và (b) Nhóm Phương pháp Hồi quy Hedonic (Hedonic Regression Method).

Ưu, nhược điểm của từng nhóm phương pháp

Nhóm Phương pháp Học máy: độ chính xác cao (có thể lên đến 98%) là ưu điểm cơ bản của các phương pháp này, tuy nhiên tính chất “hộp đen” và sự phụ thuộc của các phương pháp này vào quy mô cơ sở dữ liệu có thể gây khó khăn cho việc giải thích sự biến thiên của giá trị đất.

Nhóm Phương pháp Hồi quy Hedonic: Ưu điểm của các phương pháp này là khả năng giải thích một cách logic và thỏa đáng các yếu tố biến động giá, và tính ổn định không phụ thuộc vào quy mô cơ sở dữ liệu. Nếu sử dụng Hồi quy trọng số địa lý, (Geographically Weighted Regression, hay GWR), là một kỹ thuật thống kê không gian tiên tiến được đề xuất vào năm 1996, độ chính xác sẽ tăng lên.

Đề xuất sử dụng các phương pháp định giá đất

Nhóm Phương pháp Hồi quy Hedonic nên được sử dụng trong việc tính toán giá đất liên quan đến công tác đền bù, khi sự chênh lệch giá cả có thể giải thích được cho công chúng rộng rãi bằng tác động không đồng đều của các yếu tố (cả vật thể và phi vật thể) trong việc tạo nên giá trị đất.

Nhóm Phương pháp Học máy nên sử dụng trong các tình huống khi giá trị tuyệt đối của tài sản đóng vai trò quyết định, như khi định giá tài sản thế chấp hoặc tranh chấp về bồi thường tài sản tại tòa án.

Chúng tôi cũng khuyến cáo sử dụng song song cả 2 nhóm phương pháp trong các trường hợp thực sự cần thiết. 

Lý thuyết Vị thế – Chất lượng (SQTO) liên quan đến định giá đất

Được công bố tại London năm 2000 và nhận giải thưởng Donald Robertson Memorial Prize của tạp chí quốc tế uy tín Urban Studies, lý thuyết Vị thế – Chất lượng (Phe H. H. & P. Wakely, 2000) nghiên cứu mối tương tác giữa các yếu tố vị thế (phi vật thể) và chất lượng (vật thể) trong việc hình thành giá cả thị trường của bất động sản nói chung, và của đất đai nói riêng.

Các yếu tố cũng như các mối tương tác này có thể được phân tích một cách định lượng dựa trên các công cụ thống kê hiện đại, dẫn đến việc thành lập các mô hình tính toán đã được kiểm chứng dùng để định giá đất và bất động sản với độ chính xác cao.

Khái niệm cực vị thế của lý thuyết Vị thế – Chất lượng đặt nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng các Bản đồ Cực vị thế (tương tự khái niệm “Vùng giá trị” được định nghĩa trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), nhưng có chỉ rõ cơ chế hình thành giá đất và quy luật biến thiên giá đất trong không gian địa lý cụ thể), sẽ phục vụ đắc lực cho việc thực hiện Luật Đất đai khi được ban hành.  

Đóng góp của SQTO trong việc nâng cao chất lượng định giá đất đó là tạo cơ sở lý luận cho cả hai nhóm phương pháp Học máy và Hồi quy Hedonic bằng cách phân tích thỏa đáng các yếu tố vật thể và phi vật thể trong quá trình hình thành giá đất trên thị trường; cân bằng các yếu tố vật thể và phi vật thể khi xây dựng Cơ sở dữ liệu đầu vào; tạo cơ sở lý luận cho việc ứng dụng kỹ thuật Hồi quy địa lý trọng số (GWR). Cùng với đó, khái niệm cực vị thế của SQTO, được phân tích và tính toán dựa trên GWR, sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc hình thành bản đồ vùng giá đất.

Các đề nghị

Theo quan điểm chúng tôi, mục đích việc định giá đất (phục vụ cho các hoạt động như giao dịch, đầu tư, thuế, bồi thường, thế chấp,…) sẽ quyết định việc chọn phương pháp thích hợp nhất trong các phương án nêu trên. Chính phủ sẽ quyết định dùng phương pháp nào phù hợp với mục đích nào. 

Tuy nhiên, Luật Đất đai mới cần xác định rõ việc các phương pháp định giá đất hàng loạt phải dựa trên kỹ thuật thống kê, nghĩa là phải sử dụng các kỹ thuật định lượng để có thể kiểm chứng được một cách khách quan.

Bạn đang đọc bài viết: “Về các phương pháp định giá đấttại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Đắk Lắk

Tuyển dụng thẩm định giá tại Đắk Lắk
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Đắk Lắk

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá tại Đắk Lắk) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2023 tại Đắk Lắk, cụ thể như sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Đắk Lắk: 03 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Đắk Lắktại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất trồng cây hàng năm là gì? Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở như thế nào

Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở
Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Chuyển đổi đất hàng năm sang đất ở) – Đất đai là tài nguyên của đất nước, là nền tảng cho các hoạt động xã hội và hoạt động kinh tế của con người. Đất đai là tài sản hữu hình và là nguồn gốc của gí trị tài sản. Đất đai được phân loại thành ba nhóm đất đó là nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,… Ngày nay nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp nói chung đất trồng cây hàng năm nói riêng sang đất ở (phi nông nghiệp) diễn ra phổ biến đối với các gia đình, cá nhân… Đất trồng cây hàng năm là đất gì? Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở như thế nào?

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Đất trồng cây hàng năm là gì?

Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 1 năm; kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong thời gian không quá 5 năm và trường hợp trồng cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ Căn cứ Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT

2. Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở

Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp sang đất ở (đất phi nông nghiệp) phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

(1). Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

(2). Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

(3). Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

(4). Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Như vậy, cơ quan cho phép chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở như sau:

  • UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
  • UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

3. Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMTđược sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:

  • Thẩm tra hồ sơ;
  • Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Bước 5: Người sử dụng đất chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, gồm có:

+) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

4. Chuyển đất trồng cây hàng năm lên đất thổ cư phải đóng bao nhiêu tiền?

Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định: “Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Như vậy, khi chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang thổ cư, tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp là khoản tiền chênh lệch giữa hai loại đất này, cụ thể theo công chức sau:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng theo giá đất ở – Tiền sử dụng theo giá đất trồng cây hàng năm

Ngoài ra, theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC còn các loại phí khác như lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Bạn đang đọc bài viết: “Đất trồng cây hàng năm là gì? Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở như thế nàotại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và Quảng Ninh

Tuyển dụng thẩm định giá tại Quảng Ninh Hải Phòng
Thẩm định giá Thành Đô Tuyển dụng thẩm định giá tại Quảng Ninh và Hải Phòng

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá Hải Phòng và Quảng Ninh) – Để đáp ứng nhu cầu phát triển nên Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô cần tuyển dụng nhân sự cho Quý 2 năm 2023 tại Hải Phòng và Quảng Ninh, cụ thể như sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG

  • Quảng Ninh: 02 chuyên viên thẩm định giá
  • Hải Phòng: 02 chuyên viên thẩm định giá

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC

– Nhiệm vụ:

  • Tư vấn chuyên môn thẩm định giá cho khách hàng
  • Khảo sát thu thập thông tin thị trường
  • Nghiên cứu thị trường thẩm định giá
  • Lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

– Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực: Thẩm định giá, tài chính, ngân hàng, kinh tế, xây dựng, luật.
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, internet…
  • Kinh nghiệm: có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá là lợi thế.

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Lương thưởng hàng tháng
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h30 – 17h30)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN

– Nộp trực tiếp tại các chi nhánh, văn phòng toàn quốc

  • Quảng Ninh: Tầng 2, số 79-81 Giếng Đồn, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 
  • Hải Phòng: Tầng 4, tòa nhà Việt Pháp, số 19 Lê Hồng Phong, thành phố Hải Phòng

– Nộp hồ sơ phỏng vấn qua Email: info@tdvc.com.vn

– Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại Hải Phòng và Quảng Ninhtại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng