Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Thẩm định giá khác định giá như thế nào? Các phương pháp thẩm định giá và định giá

Thứ Tư, 22/04/2026, 15:17 (GMT+7)

Thẩm định giá khác định giá như thế nào
Thẩm định giá khác định giá như thế nào? Các phương pháp thẩm định giá và định giá

(TDVC Định giá khác thẩm định giá) – Thẩm định giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, thẩm định giá giúp minh bạch giá trị tài sản, giúp các bên đánh giá được tiềm năng đầu tư, góp vốn, mua bán, vay vốn và quản lý tài sản. Từ đó thẩm định giá đã trở thành một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu về việc xác định giá trị tài sản trong nền kinh tế thị trường.

1. Thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá

Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (khoản 16 của Điều 4 của Luật Giá 2023).

  • Thẩm định giá là hoạt động nghiệp vụ có tính chuyên môn cao và phải tuân thủ theo các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành;
  • Hoạt động thẩm định giá bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
  • Hoạt động thẩm định giá do các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo luật định thực hiện: Doanh nghiệp thẩm định giá và Hội đồng thẩm định giá nhà nước.

1.1. Dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp

  • Hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, được giao kết bằng hợp đồng dân sự;
  • Trường hợp sử dụng dịch vụ thẩm định giá: người có thẩm quyền, có nhu cầu hoặc pháp luật quy định phải thẩm định giá; người có thẩm quyền giao kết bằng hợp đồng dân sự với doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Cách thức tiến hành thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá… được quy định cụ thể tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  • Sản phẩm chuyên môn của hoạt động dịch vụ thẩm định giá là Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản (Khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023)

1.2. Dịch vụ thẩm định giá của nhà nước

  • Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định giá là cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá.
  • Trường hợp sử dụng hoạt độngTĐG của Nhà nước: Pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng phương thức này; đây là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.
  • Cách thức tiến hành thẩm định giá, phương pháp TĐG… được quy định cụ thể tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  • Sản phẩm chuyên môn của Hội đồng TĐG là Thông báo kết quả thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là cơ sở để tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Định giá và hoạt động định giá

Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ (khoản 11 Điều 4 của Luật Giá 2023). Định giá gồm:

  • Định giá của Nhà nước: Luật Giá 2023 đã quy định Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm 42 nhóm hàng hóa, dịch vụ
  • Các hoạt động định giá còn lại: là các hoạt động định giá/xác định giá theo nhu cầu, thỏa thuận hoặc quy định tại các pháp luật chuyên ngành; có thể thực hiện bởi bất cứ ai và có thể lựa chọn tham khảo áp dụng, không áp dụng các quy định về quy trình, phương pháp định giá hoặc quy định chuyên ngành

3. Đối tượng của Thẩm định giá và Định giá

Đối tượng định giá khác thẩm định giá như sau:

3.1.  Đối tượng thẩm định giá

Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá.

3.2. Đối tượng của định giá Nhà nước

Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá là các hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh;

Tài nguyên quan trọng; hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4. Phương pháp thẩm định giá và định giá

4.1. Phương pháp thẩm định giá

Các phương pháp quy định tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá (6 Thông tư ban hành 11 Chuẩn mực thẩm định giá) gồm: Các tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập và phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản.

  • Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường
  • Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí
  • Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp từ thu nhập
  • Phương pháp vốn hoá trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

4.2. Phương pháp định giá

Thông tư số 45/2024/TT-BTC ban hành Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Gồm: Phương pháp so sánh và Phương pháp chi phí

VBQPPL khác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hình thức định giá Nhà nước

  • Giá cụ thể
  • Giá tối thiểu
  • Giá tối đa
  • Khung giá

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá khác định giá như thế nào? Các phương pháp thẩm định giá và định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Gửi yêu cầu

Hồ sơ năng lực

Dịch vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng