Thẩm định giá khác định giá như thế nào? Các phương pháp thẩm định giá và định giá

(TDVC Định giá khác thẩm định giá) – Thẩm định giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, thẩm định giá giúp minh bạch giá trị tài sản, giúp các bên đánh giá được tiềm năng đầu tư, góp vốn, mua bán, vay vốn và quản lý tài sản. Từ đó thẩm định giá đã trở thành một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu về việc xác định giá trị tài sản trong nền kinh tế thị trường.
1. Thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá
Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (khoản 16 của Điều 4 của Luật Giá 2023).
- Thẩm định giá là hoạt động nghiệp vụ có tính chuyên môn cao và phải tuân thủ theo các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành;
- Hoạt động thẩm định giá bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
- Hoạt động thẩm định giá do các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo luật định thực hiện: Doanh nghiệp thẩm định giá và Hội đồng thẩm định giá nhà nước.
1.1. Dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp
- Hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, được giao kết bằng hợp đồng dân sự;
- Trường hợp sử dụng dịch vụ thẩm định giá: người có thẩm quyền, có nhu cầu hoặc pháp luật quy định phải thẩm định giá; người có thẩm quyền giao kết bằng hợp đồng dân sự với doanh nghiệp thẩm định giá.
- Cách thức tiến hành thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá… được quy định cụ thể tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
- Sản phẩm chuyên môn của hoạt động dịch vụ thẩm định giá là Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản (Khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023)
1.2. Dịch vụ thẩm định giá của nhà nước
- Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định giá là cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá.
- Trường hợp sử dụng hoạt độngTĐG của Nhà nước: Pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng phương thức này; đây là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.
- Cách thức tiến hành thẩm định giá, phương pháp TĐG… được quy định cụ thể tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
- Sản phẩm chuyên môn của Hội đồng TĐG là Thông báo kết quả thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là cơ sở để tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Định giá và hoạt động định giá
Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ (khoản 11 Điều 4 của Luật Giá 2023). Định giá gồm:
- Định giá của Nhà nước: Luật Giá 2023 đã quy định Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm 42 nhóm hàng hóa, dịch vụ
- Các hoạt động định giá còn lại: là các hoạt động định giá/xác định giá theo nhu cầu, thỏa thuận hoặc quy định tại các pháp luật chuyên ngành; có thể thực hiện bởi bất cứ ai và có thể lựa chọn tham khảo áp dụng, không áp dụng các quy định về quy trình, phương pháp định giá hoặc quy định chuyên ngành
3. Đối tượng của Thẩm định giá và Định giá
Đối tượng định giá khác thẩm định giá như sau:
3.1. Đối tượng thẩm định giá
Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá.
3.2. Đối tượng của định giá Nhà nước
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá là các hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh;
Tài nguyên quan trọng; hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Phương pháp thẩm định giá và định giá
4.1. Phương pháp thẩm định giá
Các phương pháp quy định tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá (6 Thông tư ban hành 11 Chuẩn mực thẩm định giá) gồm: Các tiếp cận từ thị trường; Cách tiếp cận từ chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập và phương pháp thặng dư trong thẩm định giá bất động sản.
- Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường
- Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí
- Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí
- Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp từ thu nhập
- Phương pháp vốn hoá trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
4.2. Phương pháp định giá
Thông tư số 45/2024/TT-BTC ban hành Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Gồm: Phương pháp so sánh và Phương pháp chi phí
VBQPPL khác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hình thức định giá Nhà nước
- Giá cụ thể
- Giá tối thiểu
- Giá tối đa
- Khung giá
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá khác định giá như thế nào? Các phương pháp thẩm định giá và định giá” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Website: www.thamdinhgiathanhdo.com
-
Thẩm định giá bất động sản
-
Thẩm định giá động sản
-
Thẩm định giá trị doanh nghiệp
-
Thẩm định giá dự án đầu tư
-
Thẩm định giá tài sản vô hình
-
Thẩm định giá tài nguyên
Cùng chuyên mục
Đọc thêm
-
Thẩm định giá bất động sản
-
Thẩm định giá động sản
-
Thẩm định giá trị doanh nghiệp
-
Thẩm định giá dự án đầu tư
-
Thẩm định giá tài sản vô hình
-
Thẩm định giá tài nguyên