Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thành Đô: Đơn vị đi đầu trong lĩnh vực thẩm định giá

VNHN – Được thành lập và đi vào hoạt động dựa trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, đến thời điểm này Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã dần khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam.
Thẩm định giá có vai trò rất quan trọng trong giao dịch các loại tài sản và nền kinh tế thị trường. Do đó, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này phải chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, cũng như các hiệp hội thẩm định giá trong và ngoài nước; đồng thời cũng phải đủ các điều kiện khắt khe, yêu cầu về chuyên môn và đạo đức theo quy định thì mới được hành nghề.
Nắm rõ được điều này nên ngay trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động, với mục tiêu phấn đấu trở thành doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam và từng bước hội nhập với thế giới, Công ty Cổ phẩn Thẩm định giá Thành Đô đã không ngừng nghiên cứu, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và nhanh chóng trở thành một trong những đơn vị hoạt động chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu về lĩnh vực này.

Thẩm định giá hàng đầu Việt Nam
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô hoạt động thẩm định trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Để làm được điều đó, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã lựa chọn, đào tạo đội ngũ thẩm định viên và chuyên viên thẩm định giá công ty với chuyên môn, nghiệp vụ cao và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Từ đó giúp công ty luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.
Đến thời điểm này, Công ty Thành Đô đã và đang sở hữu những chuyên viên, thẩm định viên là các tiến sỹ, thạc sĩ, kĩ sư, luật sư, cử nhân được đào tạo trong và ngoài nước, có chuyên môn trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thẩm định giá, tư pháp, xây dựng. Bên cạnh năng lực, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công ty cũng thường xuyên được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính và Hiệp hội Thẩm định giá tổ chức.

Thẩm định giá uy tín Việt Nam
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô sở hữu đội ngũ chuyên viên, thẩm định viên giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao

Xác định sứ mệnh mang lại giá trị cốt lõi cho khách hàng, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ thẩm giá với độ tin cậy cao, chuyên nghiệp. Đồng thời không ngừng nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam.
Với uy tín đã được khẳng định cùng với tầm nhìn chiến lược của mình, ngày 30/11/2019, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được trao chứng nhận “Hào khí doanh nhân Việt Nam, sản phẩm chất lượng vàng thủ đô thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” diễn ra ngày 30 tháng 11 năm 2019. Bên cạnh đó Thẩm định giá Thành Đô đã vinh dự được trao chứng nhận ISO 9001:2015 về Hệ thống quản lý chất lượng dưới sự công nhận của GIC Việt Nam ngày 28/10/2019. Việc áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 đã góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô iso-9001-2015
Giấy chứng nhận Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đạt tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

Hiện nay, với hệ thống các chi nhánh-văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín, thương hiệu trong việc thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, giá trị tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá tài sản vô hình…đã giúp thương hiệu Thẩm định giá Thành Đô vươn tới tầm cao mới tại thị trường thẩm định giá Việt Nam và Quốc Tế./.

Nguồn: https://vietnamhoinhap.vn/article/thanh-do-don-vi-di-dau-trong-linh-vuc-tham-dinh-gia—n-25721

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín nhất Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thành Đô: Đơn vị đi đầu trong lĩnh vực thẩm định giá” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

 

Hãy định giá đúng

Định giá là cả một nghệ thuật cân bằng. Nếu giá bán quá cao, thậm chí tại phân khúc thị trường cao cấp, bạn sẽ tự đánh mất tính cạnh tranh vì chẳng ai dám mua hàng của bạn cả. Nếu giá bán quá thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ cũng rất thấp, thậm chí chuyển thành lỗ.

Định giá bán chính là việc bạn hoàn toàn chủ động quyết định khoản lợi nhuận thu được nhờ những giá trị mà bạn tạo nên trong sản phẩm hoặc dịch vụ. Về phần người sử dụng, họ không quan tâm đến những chi phí mà bạn đã phải chi. Thứ họ muốn chính là một mức giá vừa ý.

Công thức tính giá cả hoàn toàn chịu tác động từ thị trường. Do đó, trước tiên, hãy tìm hiểu những mức giá người tiêu dùng chấp nhận được. Để làm được điều ấy, bạn phải đánh giá sáu yếu tố chủ chốt sau đây:

Nhu cầu

Liệu những sản phẩm bạn mang đến thật sự cần thiết hay là tuyệt vời đối với người tiêu dùng không? Nhu yếu phẩm và xa xỉ phẩm đều tạo ra tác động cảm xúc cho người tiêu dùng, nhưng để lôi kéo việc mua hàng với mức giá cao hơn bình thường, phải làm sao cho khách hàng tin rằng họ cần phải mua thứ bạn đang bán.

Lựa chọn khác

Có không những sản phẩm, những dịch vụ khác trên thị trường đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng? Bạn cần hiểu rõ quan điểm của khách hàng về những món hàng đang có mặt trên thị trường để cố gắng đáp ứng đúng nhu cầu của họ, hoặc giải quyết đúng một mối bận tâm đặc biệt nào đó của họ.

Thẩm định giá đúng

Nhận thức về giá trị

Những gì có giá trị mà khách hàng đang nhìn nhận về các sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung ứng? Có nhiều cách để xem xét một giá trị, chẳng hạn hàng hóa A hãng dịch vụ B sẽ giải quyết được một vấn đề phức tạp ra sao, sẽ mang đến những tiện ích bổ sung hoặc loại bỏ những rủi ro thấy được thế nào. Giá trị không hề gắn liền với đồng tiền mà khách hàng bỏ ra, trái lại, nó khẳng định sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn sẽ cải thiện đời sống của khách hàng thế nào.

Tính chất phù hợp

Món hàng bạn bán có tương xứng với những gì khách hàng đang tìm kiếm? Nếu nó không tương xứng thì giá có rẻ bao nhiêu, khách hàng cũng không mua.

Uy tín

Liệu doanh nghiệp của bạn có được nhìn nhận như một nhà cung cấp vững vàng trong thị trường bạn đang lên kế hoạch mở rộng thị trường? Nếu câu trả lời là không, ắt hẳn bạn sẽ phải gặp phải rào cản vô cùng to lớn bạn đang mang đến thị trường hàng hóa thật sự tốt. Tín nhiệm luôn thách thức những doanh nghiệp mới xuất hiện trên thị trường.

Hãy định giá đúng

Năng lực hoạt động

Đó chính là việc bạn làm tốt đến đâu những cam kết của bạn với khách hàng? Nhận thức về chất lượng thường gắn trực tiếp với những gì mà một sản phẩm hoặc dịch vụ phải đem lại cho người mua hàng.

Chịu tác động mạnh bởi sáu yếu tố trên, định giá đúng là một việc rất quan trọng, quyết định sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hãy dành thời gian cho việc khảo sát và tìm kiếm những ích lợi từ sáu yếu tố đã nêu nhằm tạo được sức cạnh tranh và thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

Theo doanhnhanplus

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín nhất Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Hãy định giá đúng” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Việt Nam vươn lên thứ 22 toàn cầu về quy mô xuất khẩu

Việt Nam vườn lên thứ 22 toàn cầu về xuất khẩu
Việt Nam vươn lên thứ 22 toàn cầu về quy mô xuất khẩu.

Theo Bộ trưởng Công Thương Trần Tuấn Anh, sau 25 năm kể từ khi gia nhập ASEAN, hơn 10 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã trở thành nền kinh tế có quy mô xuất khẩu đứng thứ 22 trên thế thế giới.

Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh điều này khi đề cập kết quả xuất nhập khẩu hàng hóa thời gian qua. “Đóng góp vào những kết quả chung của nền kinh tế, chắc chắn có nguyên nhân từ chủ trương mở cửa, hội nhập quốc tế của Việt Nam, qua đó, đã tạo lập, mở rộng không gian thị trường quốc tế rộng lớn cho doanh nghiệp và hàng hóa của Việt Nam phát triển”, Bộ trưởng nói.

Xuất khẩu của Việt Nam đã gia tăng nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng cao trên 15% trong giai đoạn 2011-2019 và chính thức cán mốc kim ngạch 500 tỷ USD

vào giữa tháng 12 năm nay. Bộ trưởng nhấn mạnh, thành tích này càng có ý nghĩa trong bối cảnh kinh tế, thương mại thế giới đang sụt giảm do tác động của các xung đột thương mại và cạnh tranh chiến lược giữa các nền kinh tế lớn trên thế giới. Thành tích này cũng đã đưa Việt Nam tiếp tục duy trì thành tích xuất siêu năm thứ 4 liên tiếp trong năm nay (xuất siêu khoảng 9,9 tỷ USD).

Trong đó, nhiều mặt hàng xuất khẩu của ta giữ được vị trí quan trọng trong xếp hạng thành tích xuất khẩu của thế giới như: Dệt may (đứng thứ 7 thế giới về xuất khẩu với kim ngạch vào khoảng 33 tỉ USD), da giày (thứ 3 thế giới về sản xuất và thứ 2 về xuất khẩu với kim ngạch vào khoảng 17 tỷ USD), điện tử (đứng thứ 12 thế giới về xuất khẩu, trong đó mặt hàng điện thoại di động đứng thứ 2 thế giới với kim ngạch vào khoảng khoảng 50 tỷ USD), thủy sản (đứng thứ tư thế giới về xuất khẩu với kim ngạch vào khoảng 9 tỷ USD), đồ gỗ (đứng thứ 5 thế giới về xuất khẩu với kim ngạch vào khoảng 9 tỷ USD) và một số mặt hàng nông sản khác ta luôn đứng ở trong nhóm các quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới như cà phê, hồ tiêu, gạo…

Cùng với đó, thị trường trong nước luôn giữ vững được đà tăng trưởng cao, ổn định với tốc độ tăng của tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ xã hội đạt xấp xỉ 17,5% trong 10 năm qua, cao hơn 3 lần so với mức tăng trưởng GDP.

Việt Nam trở thành một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất toàn cầu (đứng vị trí thứ 6 trong nhóm 30 quốc gia có tiềm năng và mức độ hấp dẫn đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ toàn cầu theo Công ty tư vấn A.T Kearney). Đáng mừng là các thương hiệu bán lẻ của doanh nghiệp trong nước cũng đã và đang phát triển mạnh mẽ với một số thương hiệu lớn có tốc độ phát rất nhanh.

“Nhìn lại quá trình hội nhập và phát triển, chúng ta có thể nhận thấy rằng, doanh nghiệp Việt Nam đã và đang tận dụng tốt các cơ hội có được từ các FTAs và các khung khổ hợp tác khu vực và đa phương khác”, Bộ trưởng khẳng định. Các thị trường có FTA đều ghi nhận tăng trưởng xuất khẩu cao so với thời điểm trước khi có FTA như Hàn Quốc (tăng 21,6 lần), Ấn Độ (tăng 15,6 lần), Chile (tăng 3,6 lần).

Đáng ghi nhận, những năm gần đây, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khối các doanh nghiệp trong nước cao hơn tốc độ tăng của khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, qua đó đưa tỷ trọng xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước trong cơ cấu xuất khẩu tiếp tục tăng (chiếm trên 30%).

Một vấn đề khác là cho đến nay, hàng xuất khẩu của ta đã phải đối mặt với hơn 150 vụ việc phòng vệ thương mại do 19 quốc gia và vùng lãnh thổ khởi xướng điều tra với sự tập trung vào các vấn đề về chống bán phá giá, tự vệ, chống trợ cấp… Theo Bộ trưởng, đây không phải là vấn đề mới, nhưng là vấn đề khó và đang trở thành những rào cản xuất khẩu. Tuy nhiên, chúng ta đã có sự chủ động, tích cực phối hợp với các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp trong hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với các vấn đề này.

Nhờ đó, Việt Nam đã thu được một số kết quả tích cực trong các vụ việc trên, cụ thể là  kháng kiện thành công (không áp dụng biện pháp/không gia hạn áp dụng biện pháp) đối với 57/137 vụ việc đã kết thúc điều tra, chiếm tỷ lệ khoảng 42%.

Đồng thời, đảm bảo nhiều mặt hàng của Việt Nam, đặc biệt là các mặt hàng như cá basa, tôm… tiếp tục được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU… với thuế suất bằng 0% hoặc ở mức rất thấp. Phía Việt Nam cũng khiếu kiện 5 vụ ra Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO, trong đó 3 vụ đã kết thúc (với kết quả tích cực).

Xây dựng thể chế phù hợp hơn triết lý “mở” của hội nhập

Thời gian tới, Bộ Công Thương xác định một số vấn đề cần tiếp tục tập trung xử lý để hỗ trợ hiệu quả công tác phát triển thị trường bền vững cho các doanh nghiệp.

Một là, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện các FTAs, đặc biệt là CPTPP và EVFTA nhằm hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường

Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động truyên truyền phổ biến thông tin tới cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng. Tiếp tục rà soát và sửa đổi hệ thống pháp luật để thực thi cam kết trong các FTA, đặc biệt là các FTA vừa có hiệu lực thực thi như CPTPP.

“Theo đó, tiếp tục đồng bộ hóa khung khổ pháp luật, bổ sung, sửa đổi các quy định hiện hành theo hướng đưa toàn bộ hệ thống pháp luật kinh tế của ta ngày càng phù hợp hơn với triết lý “mở” của hội nhập, từ đó đem lại tác động cùng chiều và giúp các doanh nghiệp gia tăng năng lực để nắm bắt các cơ hội do hội nhập đem lại”, Bộ trưởng nhấn mạnh.

Cùng với đó, tiếp tục đơn giản hóa, hiện đại hóa hoạt động cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), như tổ chức thực hiện và theo dõi triển khai việc phân luồng doanh nghiệp trong quy trình cấp C/O ưu đãi; đẩy mạnh cấp C/O qua Internet.

Hai là, xử lý tốt các vấn đề về phòng vệ thương mại, các vấn đề về hàng rào kỹ thuật trong hoạt động thương mại, đặc biệt là các quy định và tiêu chuẩn về môi trường, biến đổi khí hậu, lao động và xã hội đối với hàng xuất khẩu của ta. Tăng cường các biện pháp chống gian lận xuất xứ để bảo vệ các ngành hàng, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam trước rủi ro của những vụ kiện chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.

Ba là, đổi mới toàn diện công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ tiếp cận thị trường ngoài nước, phát triển thị trường trong nước cho các doanh nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng của các hoạt động có tác dụng lâu dài như đào tạo kỹ năng, giảm tỷ trọng của các hoạt động chỉ có tác dụng nhất thời như hội chợ, triển lãm; chú trọng các chương trình xúc tiến thương mại trung và dài hạn hướng vào một mặt hàng, một thị trường cho tới khi đạt kết quả cụ thể.

Bộ cũng hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài đối với thương hiệu các hàng hóa đặc trưng thuộc chương trình thương hiệu quốc gia; ưu tiên các hoạt động giới thiệu, quảng bá các sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp là thế mạnh của Việt Nam; hỗ trợ phát triển các thị trường ngách đối với một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao sang các thị trường tiềm năng.

Triển khai Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài giai đoạn đến năm 2020, Bộ Công Thương tiếp tục chỉ đạo và hướng dẫn các doanh nghiệp phân phối trong nước triển khai các chương trình liên kết ổn định, lâu dài với nông dân để tiêu thụ hàng hóa qua các hệ thống phân phối trong nước cũng như xuất khẩu thông qua các cơ sở phân phối của các doanh nghiệp này ở nước ngoài.

Bên cạnh đó, để hiện thực hóa thành công các cơ hội cũng như vượt qua được thách thức, sức ép từ hội nhập thì vấn đề cấp bách đặt ra là chúng ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

“Phát triển thị trường bền vững cho các doanh nghiệp là một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ phía Chính phủ, các Bộ, ngành, đặc biệt là Bộ Công Thương và từ chính các doanh nghiệp. Với nhiệm vụ được Chính phủ giao, chúng tôi sẽ nỗ lực nhiều hơn nữa, đặc biệt là sáng tạo và đổi mới mạnh mẽ hơn nữa trong cách thức thực hiện nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường bền vững và hiệu quả hơn trong thời gian tới”, Bộ trưởng khẳng định.

Theo Tapchitaichinh

Bạn đang đọc bài viết: “Việt Nam vươn lên thứ 22 toàn cầu về quy mô xuất khẩu” tại  tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Việt Nam tiếp tục là điểm thu hút đầu tư nước ngoài hàng đầu

Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài hàng đầu

44% trên tổng số hơn 1.000 lãnh đạo doanh nghiệp nhóm các nền kinh tế APEC được khảo sát có kế hoạch tăng cường đầu tư vào Việt Nam trong năm 2020. Điều này thể hiện rõ Việt Nam tiếp tục là điểm thu hút đầu tư nước ngoài hàng đầu.

Đó là thông tin vừa được PwC công bố tại Báo cáo “Kinh doanh xuyên lãnh thổ trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 2019-2020”.

Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài
Nguồn: PWC Việt Nam

Báo cáo được thực hiện dựa trên khảo sát ý kiến của hơn 1.000 lãnh đạo thuộc 21 nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) – khối kinh tế chiếm một nửa thương mại toàn cầu và đóng góp vào hơn một nửa GDP của thế giới.

Cũng theo báo cáo này, có 49% lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam lạc quan hơn về triển vọng doanh thu trong năm tiếp theo, cao hơn nhiều so với năm trước đó và cao hơn con số trung bình trong khối APEC là 34%

Bên cạnh tình hình khả quan về đầu tư xuyên biên giới, 62% lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam được khảo sát kỳ vọng sẽ tăng cường đầu tư trong nước trong năm sau, tỷ lệ này cao hơn ở các nền kinh tế mạnh khác, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản và Singapore.

Lý giải về điều này, bà Đinh Thị Quỳnh Vân, Tổng Giám đốc PwC Việt Nam phân tích, đứng trước những áp lực có thể tiên liệu được từ các rào cản thương mại lên các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, Việt Nam vẫn đang vươn lên về nhiều mặt, điều này thể hiện từ những tăng trưởng vượt bậc của Việt Nam trong thời gian qua. Theo đó, đã tạo được sự lạc quan của các lãnh đạo doanh nghiệp và nền kinh tế tiếp tục thu hút nguồn đầu tư không chỉ từ nước ngoài mà còn từ chính nguồn lực kinh tế trong nước.

Tuy nhiên, bên cạnh đó, đứng trước thực tế về việc tự động hóa và trí tuệ nhân tạo ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp, đã có tới 23% chủ doanh nghiệp Việt Nam cho biết đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng nhân lực có kỹ năng phù hợp để phục vụ cho tự động hóa.

Kết quả khảo sát cho thấy các lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam có mức độ ưu tiên đáng kể tới phát triển công nghệ cũng như trang bị nguồn nhân lực có kỹ năng. Khoảng 80% các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam nhìn nhận phát triển công nghệ là ưu tiên chiến lược.

Đa số các lãnh đạo có kế hoạch tăng phân bổ ngân sách, đặc biệt cho tích hợp dữ liệu và hệ thống, cũng như đẩy mạnh phát triển các kỹ năng số trong 2 năm tới.

Theo Tapchitaichinh

Bạn đang đọc bài viết: “Việt Nam tiếp tục là điểm thu hút đầu tư nước ngoài hàng đầu” tại chuyên mục Tin doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Thẩm định giá và xác định giá đất là gói thầu dịch vụ tư vấn

Thẩm định giá, xác định giá đất
Xác định giá đất cần sử dụng năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn.

Trường hợp gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất cần sử dụng năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn thì được coi là gói thầu dịch vụ tư vấn.

Ông Lê Đàm Huy Vũ (Phú Yên) đang thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm (2020-2024) và công tác định giá đất cụ thể hàng năm do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện. Ông đối chiếu với quy định tại Khoản 8, Khoản 9, Điều 4 Luật Đấu thầu nhưng không thấy nêu rõ gói thầu dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm (2020-2024) và công tác định giá đất cụ thể hàng năm thuộc loại hình dịch vụ tư vấn hay phi tư vấn.

Tuy nhiên tại Điểm h, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định dịch vụ thẩm định giá thuộc loại hình dịch vụ phi tư vấn.

Ông Vũ hỏi, gói thầu dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm (2020-2024) và công tác định giá đất cụ thể hàng năm do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện thuộc gói thầu dịch vụ tư vấn hay dịch vụ phi tư vấn?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời vấn đề này như sau:

Khoản 8, Điều 4 Luật Đấu thầu quy định dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm:

– Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

– Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;

– Khảo sát, lập thiết kế, dự toán;

– Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

– Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

– Thẩm tra, thẩm định;

– Giám sát;

– Quản lý dự án;

– Thu xếp tài chính;

– Kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ;

– Các dịch vụ tư vấn khác.

Theo quy định tại Khoản 9 Điều này, dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: Logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tại Khoản 45 Điều này, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại Khoản 8 Điều này.

Theo đó, trường hợp gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất cần sử dụng năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn thì được coi là gói thầu dịch vụ tư vấn.

Theo baochinhphu.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá, xác định giá đất là gói thầu dịch vụ tư vấn” tại  tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Thẩm định giá Thành Đô văn phòng tại Thanh Hóa

Thẩm định giá Thành Đô văn phòng Thanh Hóa
Thẩm định giá Thành Đô văn phòng Thanh Hóa – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô Văn phòng Thành Hóa) – Thanh Hóa có vị trí kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, sở hữu vị trí địa lý trải dài trên tuyến giao thông huyết mạch 1A, diện tích lớn thứ 5 và dân số đông thứ 3 cả nước, Thanh Hóa từ lâu đã được dự đoán sẽ là “đất lành” cho giới đầu tư bất động sản trong nước và ngoài nước. Những năm gần đây, kỳ vọng này đang dần trở thành hiện thực khi tiêu chí “mềm” lần lượt được thỏa mãn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, cơ sở hạ tầng được đầu tư liên tục với quy hoạch đô thị thông minh, bền vững, hệ thống giao thông thuận lợi với đầy đủ loại hình, hàng mục, danh mục đầu tư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cùng với đó môi trường đầu tư được cải thiện đã khai thông rộng hơn các dòng vốn đầu tư xã hội, thể hiện ở sự gia tăng dư nợ tín dụng ngân hàng, gia tăng vốn thông qua các dự án đầu tư trực tiếp (FDI, DDI) được cấp phép và vốn đăng ký của các doanh nghiệp mới thành lập. Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng lên, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tăng thu ngân sách địa phương.

Với kinh nghiệm và chuyên môn của mình, Thẩm định giá Thành Đô tại tỉnh Thanh Hóa trở thành đối tác trong các thương vụ thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp; hay  trong các hoạt động thẩm định phục vụ cho ngân hàng. Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của thẩm định giá Thành Đô được Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”

Thẩm định giá Thành Đô

Thẩm định giá Thành Đô hiện nay có những thẩm định viên nhiều năm kinh nghiêm được Bộ Tài chính cấp phép hành nghề. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp.

Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực sau:

Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…

Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…

Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay…

Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;

Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.

Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Thế chấp vay vốn Ngân hàng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể, sáp nhập, chia tách, mua bán doanh nghiệp;
  • Thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng tại Thanh Hóa

Địa chỉ: Số 08/30 Nguyễn Đức Thuận, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Liên hệ thẩm định giá:   0906 020 090

Thông báo 1119/TB-BTC về việc trao thẻ thẩm định viên về giá kỳ thi lần thứ 14 năm 2019

Thông báo 1119/TB-BTC về việc trao thẻ thẩm định viên về giá kỳ thi lần thứ 14 năm 2019. Địa điểm trao thẻ phòng 104, Trụ sở Bộ tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, Hà Nội.

Chậm cấp “sổ đỏ” cho người mua nhà có thể bị phạt đến 1 tỷ đồng

Hiện nay, TP Hải Phòng có hơn 110 dự án phát triển nhà. Nhưng còn hơn nửa số dự án, người mua nhà chưa được cấp “sổ đỏ”.

Nghị định 91/2019/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 5/1/2020 quy định, tổ chức thực hiện dự án kinh doanh bất động sản chậm nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua nhà từ 50 ngày đến 1 năm sẽ bị xử phạt, mức phạt cao nhất đến 1 tỷ đồng. Quy định này sẽ là tiền đề giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong việc cấp “sổ đỏ” cho người mua nhà.

Thống kê của Sở TNMT Hải Phòng, từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn Hải Phòng có hơn 110 dự án phát triển nhà. Nhưng hiện còn hơn nửa số dự án, người mua nhà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chậm cấp sổ đỏ
Hàng trăm hộ dân mặc dù mua nhà dự án Đầm Trung, vào ở hàng chục năm vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước đó, Báo Diễn đàn Doanh nghiệp đã thông tin, người mua nhà dự án phát triển khu biệt thự Đầm Trung (phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền) hơn 10 năm nay chưa nhận “sổ đỏ”. Được biết, dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư vào năm 2003, do Công ty CP đầu tư thương mại Cửu Long làm chủ đầu tư.

Tuy nhiên, hơn 10 năm thu tiền bán nhà và tiền cấp quyền sử dụng đất của các hộ mua nhà tại dự án, Công ty Cửu Long không nộp tiền cấp quyền sử dụng đất về ngân sách nhà nước. Không những thế trong quá trình đầu tư, xây dựng công ty còn tự ý điều chỉnh quy hoạch, tăng diện tích làm nhà ở, giảm diện tích cây xanh, công cộng. Điều này khiến cho hồ sơ bị ách tắc, cơ quan chức năng không thể cấp bìa tổng cho dự án. Đồng nghĩa với việc, hàng trăm hộ dân mua nhà tại đây vẫn chưa có giấy tờ hợp pháp cho mảnh đất mình đã mua.

Theo lý mà nói, chủ đầu tư chỉ cần nộp lại số tiền đã thu của người dân và tiền điều chỉnh quy hoạch lại cho thành phố Hải Phòng thì mọi việc sẽ được giải quyết. Tuy nhiên, phía doanh nghiệp lại cho rằng, UBND TP Hải Phòng vẫn đang “nợ” tiền của doanh nghiệp. Khi UBND TP Hải Phòng giao Công ty Cửu Long đầu tư xây dựng tuyến đường nối Văn Cao với Lạch Tray dài 335m. Tổng giá trị xây dựng khoảng hơn 5 tỷ. Đường đã được đưa vào sử dụng nhưng chưa được Sở Tài chính thẩm định, thanh toán. Vì thành phố vẫn chưa có phương án đối trừ cho doanh nghiệp nên doanh nghiệp không biết nộp thế nào và nộp bao nhiêu?

Mặc dù, UBND TP Hải Phòng đã có nhiều văn bản chỉ đạo, tháo gỡ cụ thể, tiến hành đo vẽ lại hiện trạng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch mới bảo đảm điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư, để làm cơ sở cấp “sổ đỏ” cho người dân. Tuy nhiên, hiện việc cấp “sổ đỏ” cho hộ dân vẫn chưa được thực hiện.

Dự án Đầm Trung chỉ là một đơn cử trong rất nhiều dự án chậm cấp “sổ đỏ” cho người dân mua nhà. Bên cạnh đó phải kể đến: dự án Tinh thành quốc tế (Kiến An), chung cư 97 Bạch Đằng, dự án khu đô thị Tân Quang Minh…

Theo báo cáo, lỗi vi phạm phổ biến nhất của các dự án kinh doanh bất động sản là chủ đầu tư chưa trích lại quỹ đất 10% theo Nghị quyết 47 của HĐND thành phố về chương trình phát triển nhà ở Hải Phòng đến năm 2005, định hướng phát triển đến năm 2010-2020.

Có hàng chục dự án được giao đất từ 5-10 năm nhưng chưa trích 10% diện tích đất để thành phố quản lý, sử dụng, tạo nguồn xây dựng các khu nhà tái định cư, nhà ở xã hội: dự án của Công ty CP VIPCO tại phường Anh Dũng (quận Dương Kinh); dự án của Công ty CP Tân Quang Minh tại xã Thủy Sơn (huyện Thủy Nguyên); dự án của Công ty xây dựng và dịch vụ Ngô Quyền tại phường Đông Khê (quận Ngô Quyền)…

Bên cạnh đó, còn một số dự án mà chủ đầu tư cũng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính nên người mua không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: dự án Tinh thành quốc tế (Kiến An), chung cư 97 Bạch Đằng…

Được biết, việc chậm cấp “sổ đỏ” tại dự án Đầm Trung, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu TP Hải Phòng giải quyết dứt điểm trước 30/12/2019. Từ nay đến thời điểm được ấn định không còn xa nữa. Liệu Hải Phòng có hoàn thành?

Theo Diễn đàn doanh nghiệp

Bạn đang đọc bài viết: “Chậm cấp “sổ đỏ” cho người mua nhà có thể bị phạt đến 1 tỷ đồng” tại chuyên mục Tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

6 chiêu lừa mua bán đất nền

lừa mua bán đất nền

Lợi dụng sự cả tin của nhiều người mà một số đối tượng cò sẵn sàng đưa ra các chiêu trò lừa đảo khiến không ít khách hàng đầu tư bất động sản bị mất trắng hàng trăm, thậm chí cả tỷ đồng.

Dưới đây là 6 mánh lừa đảo đất nền phổ biến trên thị trường hiện nay:

Chiếm dụng tiền đặt cọc

Thời gian gần đây xuất hiện tình trạng một số doanh nghiệp địa ốc rao bán các dự án đất nền “ma” để chiếm đoạt tiền cọc của khách hàng. Họ thường cho môi giới gọi điện thoại mời khách đến địa điểm xem nền đất, nhưng thực tế là đất quy hoạch dành cho công trình công cộng, chưa được phê duyệt cho dự án nào.

Thậm chí, một số công ty còn chào bán công khai trên website với bản đồ quy hoạch, sa bàn dự án rất bắt mắt để thu hút người mua. Hầu hết những dự án này thường được chọn ở vị trí đẹp, gần các tuyến đường lớn, gần trường, chợ… và được rao bán với giá thấp hơn hẳn mức chung của thị trường.

Để chiếm được lòng tin của khách hàng, họ còn tổ chức cho nhân viên dẫn dụ khách đến xem trực tiếp khu đất dự án, rồi “bày binh bố trận” cảnh người người chen nhau mua bán, ký hợp đồng và thanh toán tiền ngay trước mặt người đi xem đất nhằm tạo độ “hot” cho dự án.

Các vụ việc gây chấn động dư luận thời gian qua như: Công ty Alibaba bán đất nền tại nhiều dự án “ma”, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của hàng nghìn khách hàng; Công ty Hoàng Kim Land, có trụ sở quận 7 nhưng lừa bán khu đất gần hẻm 175/2 Hồ Văn Long, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân…

Giả ngân hàng thanh lý nhà đất

Để thu hút khách mua đất nền vùng ven, một số đối tượng cò đất nghiệp dư đã tung ra những thông tin quảng cáo vô cùng hấp dẫn như “bán đất nền ngân hàng thanh lý giá rẻ tại quận 2, quận 9, Thủ Đức”… hoặc mạo danh là nhân viên ngân hàng để tạo niềm tin với khách.

Theo lời kể của chị Trần Thị Thảo, ngụ tại quận Bình Tân, TP.HCM, gần đây chị nhận được điện thoại từ nhân viên công ty môi giới bất động sản tại quận 2 giới thiệu công ty có hơn 10 lô đất phân lô tại đường Trần Não (quận 2, TP.HCM) do ngân hàng thanh lý với giá chỉ 850 triệu đồng/lô 60m2.

Theo giới thiệu, khu đất thanh lý được chủ cũ thế chấp tại ngân hàng nhưng đã mất khả năng trả nợ. Do đó, ngân hàng liên kết với công ty bất động sản làm lại hạ tầng, phân lô bán nền, sau đó phát triển thành khu dân cư. Nhân viên này còn cam kết sau khi thanh toán 95%, khách hàng sẽ được làm thủ tục sang tên, công chứng luôn. Nếu mua theo hình thức trả chậm, khách hàng chỉ cần thanh toán trước 50%, số còn lại trả chậm trong 6 tháng không lãi suất.

Tuy nhiên, khi chị Thảo đề nghị được xem giấy tờ và vị trí lô đất trước khi mua thì nhân viên môi giới nói sổ đang được thế chấp tại ngân hàng và lô đất đang xây dựng hạ tầng nên chưa thể coi được. Nếu nhẹ dạ mua những lô đất nền nói trên, khách hàng rất dễ gặp rủi ro.

Thực tế, đã có những trường hợp khách hàng “tiền mất tật mang” khi mua phải đất nền đã bị các đơn vị môi giới tự ý nâng giá bán, thay đổi tên dự án, sau đó thu tiền và chiếm đoạt tài sản.

Mạo danh chính quyền, chủ đầu tư uy tín lừa bán đất

Thời gian qua, hàng loạt công ty bất động sản có uy tín trên thị trường đã lên tiếng tố cáo nhiều cá nhân, tổ chức lập website mạo danh công ty để thực hiện hành vi lừa đảo khách hàng.

Theo đó, các website mạo danh này ngang nhiên sử dụng trái phép hình ảnh và đưa ra nhiều tài liệu sai lệch về dự án, ghi số điện thoại giả mạo. Thậm chí, có website còn đăng tải thông báo về việc thay mặt chủ đầu tư nhận tiền đặt cọc, giữ chỗ và đưa ra giá bán thấp hơn nhiều so với mức dự kiến của chủ đầu tư với mục đích để “dụ” khách hàng.

Anh Nguyễn Thanh Huy (TP.HCM) kể, có một lần anh đọc được thông tin trên mạng về một dự án tại huyện Củ Chi có mức giá chỉ 5 triệu đồng/m2 và cam kết có sổ hồng ngay khi mua đất.

Trong phần giới thiệu về dự án, nhân viên môi giới đã mạo danh UBND huyện Củ Chi với thông báo: “Nhằm phát triển quỹ đất huyện Củ Chi, hiện nay, UBND huyện đang công bố mở bán 50 nền 5×18, 5×20 ngay mặt tiền Quốc lộ 22 để phục vụ cho người dân và nhà đầu tư với giá 5 triệu đồng/m2. Để đảm bảo cho thị trường mua bán diễn ra ổn định, UBND huyện liên kết, bàn giao chủ đầu tư Cát Tường Sài Gòn chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm, với nhiều chương trình ưu đãi như chiết khấu 5%/hợp đồng, phiếu bốc thăm trúng xe SH, máy lạnh, tivi, điện thoại…”.

Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu kỹ, anh Huy phát hiện trên thị trường không có chủ đầu tư nào có tên Cát Tường Sài Gòn (mà chỉ có Công ty Cát Tường). UBND huyện Củ Chi cũng không liên kết với bất cứ doanh nghiệp nào để bán đất.

Trước đó, Công ty cổ phần địa ốc Him Lam cũng đã lên tiếng cảnh báo khách hàng tránh bị lừa khi nhiều công ty địa ốc lấy tên công ty đặt tên cho các dự án phân lô bán nền “ma” tại Long An.

Một lô đất nhưng bán cho nhiều người

Hình thức này thường được các đối tượng lừa đảo sử dụng ở những mảnh đất, ngôi nhà đang đợi làm thủ tục chuyển đổi, ra sổ, đợi đền bù… Vì chưa có giấy tờ, không thể mua bán qua công chứng, nên hầu hết các giao dịch được thực hiện bằng giấy tờ viết tay. Với một mảnh đất, các đối tượng lừa đảo sẵn sàng viết giấy bán cho bất kì người nào muốn mua vì ham rẻ hoặc nhẹ dạ, cả tin.

Kết quả là khi bị phát hiện, kẻ lừa đảo ôm tiền lặn mất tăm, còn những người mua ở lại tiếp tục kiện tụng, tranh chấp không ngừng. Không chỉ với bất động sản chưa có giấy tờ, một số trường hợp nhà đất có giấy tờ chủ quyền cũng xảy ra tình trạng lừa đảo này.

Lừa đảo bán nhà đất qua vi bằng

Tại nhiều địa phương, một số đối tượng cò mồi, lừa đảo đã rao bán những miếng đất phân lô, xen kẹt, những căn nhà không đủ điều kiện pháp lý (thường là những căn nhà “ba chung”: Chung giấy phép xây dựng, chung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chung số nhà) để giao dịch với lời quảng cáo hấp dẫn “giao dịch có vi bằng do Thừa phát lại lập”.

Không ít người mua nhà nhầm tưởng vi bằng do Thừa phát lại lập có thể thay công chứng, chứng thực, coi đó là bằng chứng pháp lý chắc chắn cho việc giao dịch để rồi vớ quả đắng.

Đơn cử, chị Ngô Thị T. mua một căn nhà 4 tầng diện tích 30,5m2 tại quận 12, TP.HCM. Do diện tích nhỏ hơn quy định được tách sổ nên căn nhà của chị phải đứng chung sổ đỏ với 4 căn nhà khác trên cùng 1 thửa đất. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc không thể làm hợp đồng công chứng và sang tên đổi chủ được nên chị T. cùng chủ khu đất chỉ ra Văn phòng thừa phát lại trao tiền, lập vi bằng về việc giao dịch.

Yên tâm vì đã có bản vi bằng của thừa phát lại, nhưng cuối tháng 2/2019, gia đình chị bất ngờ nhận được thông báo là toàn bộ khu nhà bị ngân hàng siết nợ vì chủ đất đem thế chấp ngân hàng và mất khả năng trả nợ.

“Sau này tôi mới biết vi bằng của Thừa phát lại chỉ ghi nhận việc giao dịch giữa gia đình tôi và chủ nhà, nó không có giá trị như hợp đồng công chứng. Khi biết thì cũng đã quá muộn”, chị T. chia sẻ.

Giả khách mua đánh tráo sổ đỏ

Năm 2018, vì cần tiền nên ông Kiệt quyết định bán căn nhà đang ở. Sau khi ông đăng thông tin bán nhà trên các trang mua bán bất động sản, có một số người đến hỏi mua rồi xin bản sao sổ đỏ với lý do để đem về nghiên cứu. Cũng có người đến xem nhà và xin xem qua bản chính sổ đỏ nhưng rồi không thấy quay lại.

Đến tháng 10/2018, Công an phường 17, quận Bình Thạnh đến thông báo nhà của ông đã bị người khác làm thủ tục đăng bộ và hiện công an đang giải quyết. Lúc này ông mới tá hỏa nhận ra sổ đỏ ông đang giữ lâu nay là giả, còn sổ đỏ thật đã bị kẻ gian đánh tráo.

Thủ đoạn lừa đảo này thường nhằm vào người có nhu cầu bán nhà đất. Cách thức lừa đảo được tiến hành như sau: Nhóm đối tượng sẽ nhắm đến các nhà đất có giá trị cao. Sau khi liên hệ và tiếp cận trong vai trò là người đi xem mua nhà, chúng sẽ mượn bản sao sổ đỏ và chụp hình lại để xác minh thông tin, một lý do vô cùng hợp lý mà bạn không thể nào từ chối.

Bước kế tiếp, nhóm đối tượng này sẽ sử dụng các thông tin, hình chụp các giấy tờ nhà đất đó làm giả một bộ hồ sơ nếu chỉ nhìn bằng mắt thường rất khó phân biệt được. Tiếp theo nhóm đối tượng này sẽ đóng giả khách mua mới, tiếp cận chủ nhà lần hai để tìm cách đánh tráo hồ sơ nhà đất thật, giả và “cao chạy xa bay”.

Theo Diễn đàn doanh nghiệp

Chúc mừng giáng sinh và năm mới 2020

Thẩm định giá Thành Đô chúc mừng giáng sinh năm mới 2020
Merry Christmas & Happy New Year – Thẩm định giá Thành Đô

Nhân dịp Giáng Sinh và Năm Mới 2020 đến gần, Ban Giám đốc Công ty Thẩm định giá Thành Đô xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý Khách hàng,  Quý đối tác và toàn thể CBNV của Công ty. Kính chúc tất cả dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, bình an và đạt được nhiều thành công trong năm mới.

Năm 2019, bằng những nỗ lực vượt bậc của mình, Thẩm định giá Thành Đô tiếp tục khẳng định được vai trò và uy tín trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên khoáng sản…mang lại những giá trị thực cho khách hàng trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc: kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường..

Năm 2020, Thành Đô tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Chúng tôi cam kết sẽ tận tâm phục vụ và cùng Quý khách hàng, Quý đối tác phát triển song phương. Một lần nữa, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng, Quý đối tác đã ủng hộ và tin tưởng, toàn thể CBNV đã luôn đồng hành, sát cánh cùng Thẩm định giá Thành Đô!

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng.

Bạn đang đọc bài viết: “Chúc mừng giáng sinh và năm mới 2020” tại chuyên mục Tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ

Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ
Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ) – Tài sản sở hữu trí tuệ là những sản phẩm được cấu thành do trí tuệ của con người như: các ý tưởng, các tác phẩm sáng tạo văn học; nghệ thuật, các công trình khoa học, các sáng chế, các thiết kế, biểu tượng, tên gọi, hình ảnh được sử dụng trong thương mại… Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình được pháp luật thừa nhận và bảo vệ tuy nhiên nó có đặc tính riêng đó là sáng tạo và đổi mới. Tài sản sở hữu trí tuệ không thể xác định bằng các đặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị cao và có khả năng sinh ra lợi nhuận, thị phần cho doanh nghiệp. Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ có nhiều khác biệt so với tài sản hữu hình. Tài sản sở hữu trí tuệ có một thị trường chuyển nhượng nhưng còn hạn chế, ít người quan tâm nên càng khó tìm ra được giá trị thật của nó. Để thẩm định giá tài sản trí tuệ được thực hiện bằng 3 phương pháp cơ bản đó là:

  • Phương pháp chi phí
  • Phương pháp thị trường
  • Phương pháp thu nhập

Trong đó, cách tiếp cận từ thị trường sẽ xác định giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản sở hữu trí tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Cách tiếp cận từ chi phí căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản sở hữu trí, giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế, để tạo ra một tài sản sở hữu trí tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành. Còn riêng với cách tiếp cận từ thu nhập sẽ tiến hành xác định giá trị của tài sản sở hữu trí thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và chi phí tiết kiệm do tài sản sở hữu trí mang lại. Theo phương pháp này, giá trị tài sản sở hữu trí là giá trị hiện tại của dòng thu nhập có được từ tài sản sở hữu trí trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu thích hợp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mục đích của thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ:

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn, cấp phép sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ
  • Vay vốn ngân hàng, xác định giá trị tài sản trí tuệ khi giải quyết tranh chấp, kiện tụng tại Tòa án
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Các mục đích khác

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ

  • Giấy yêu cầu thẩm định giá.
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu trí tuệ yêu cầu thẩm định giá.
  • Tên cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sáng chế
  • Tên cá nhân, tổ chức doanh nghiệp sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ
  • Tài liệu kỹ thuật, catalogue: tính năng kỹ thuật, công suất thiết kế, năng lượng tiêu hao,…
  • Hồ sơ về quá trình nghiên cứu, phát minh sáng chế
  • Hồ sơ về nghiệm thu, chi phí nghiên cứu, phát minh sáng chế
  • Các tài liệu khác có liên quan khác để phục vụ quá trình thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ.

Việc sở hữu trí tuệ trở thành một trong những công cụ được sử dụng để nâng cao sức cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Vì vậy thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các nhà khoa học, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi sử dụng quyền sở hữu trí tuệ với mục đích: mua bán, sáp nhập, chuyển nhượng, đầu tư và góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp…

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Đối với Việt Nam, hiện nay việc định giá về tài sản sở hữu trí tuệ còn đang thiếu các quy định của pháp luật và thực tiễn, chưa được quan tâm một cách sâu rộng. Điều này dẫn tới các doanh nghiệp thường rất lúng túng khi định giá các tài sản, đôi khi việc định giá sai, thấp hơn so với giá trị thực tế đã đem lại những hậu quả đáng tiếc cho các doanh nghiệp.

Thấu hiểu được điều đó công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ cam kết mang đến những giá trị thực cho khách hàng, giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường…

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở?

Trong bối cảnh thị trường bất động sản (BĐS) nghỉ dưỡng có nhiều rủi ro, nhiều chuyên gia khuyến nghị khách hàng nhỏ lẻ không nên đầu tư vào condotel mà nên đầu tư vào nhà ở. Tuy nhiên, các chuyên gia nhấn mạnh vẫn phải xem xét về chủ đầu tư là ai, độ tin cậy ra sao, ở vị trí nào…

Năm 2019, thị trường BĐS trải qua nhiều nốt thăng trầm lúc “nóng”, lúc “lạnh” và có nhiều cú “sốc”. Đặc biệt là nguồn cung giảm sút, pháp lý cho condotel chưa được ban hành…, nên nhiều nhà đầu tư (NĐT) còn do dự khi xuống tiền mua, nhất là những sản phẩm phân khúc cao cấp.

Chung cư vẫn đứng đầu

Phân tích về các nhân tố tác động mạnh đến thị trường BĐS trong thời gian vừa qua và năm 2020, Gs. Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ TN&MT, cho rằng kinh tế Việt Nam và thị trường BĐS đang phát triển tốt, tính thanh khoản cao, giao dịch thành công đến 90% nhưng năm 2019 chững lại, nhiều dự án không được phê duyệt vì vướng mắc pháp luật.

Condotel đang phát triển tốt thì từ câu chuyện của Cocobay có biểu hiện “giữa đường đứt gánh”, nên ông Võ dự báo các dự án condotel tiếp theo sẽ bị ngừng lại.

Theo ông Lê Xuân Nghĩa, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, condotel là thế mạnh của Việt Nam, về kinh tế nói chung chứ không riêng gì BĐS. Đây là nơi có chi phí đầu tư thấp hơn khu đô thị nhưng tốc độ tăng giá sẽ nhanh hơn. Về lâu dài, condotel là tiềm năng cuối cùng của BĐS Việt Nam, cho nên dù hiện tại có những trục trặc về pháp lý nhưng các NĐT lớn cần phải chọn kênh này để đầu tư.

Về xu hướng đầu tư năm 2020, ông Nghĩa cho rằng đầu cơ sẽ có xu hướng vào đất nền, nhưng xu hướng chủ đạo nhất chính là nhà ở chung cư. Đầu tư dài hạn là condotel, nhưng “NĐT nhỏ chớ dại nhảy vào condotel”.

Đồng quan điểm, ông Nguyễn Văn Đính, Phó Chủ tịch Hội Môi giới BĐS Việt Nam, cho biết nếu đầu tư cũng sẽ lựa chọn condotel. Bởi pháp lý cho condotel trước sau gì cũng được xử lý, trong khi dư địa và tiềm năng phát triển của phân khúc này rất lớn. Giá BĐS nghỉ dưỡng của Việt Nam vẫn đang ở mức thấp so với các nước khu vực và trên thế giới.

Phó Chủ tịch Hội Môi giới BĐS lạc quan Việt Nam chắc chắn sẽ bùng nổ ngành du lịch và sẽ vượt tầm nếu đi đúng hướng. Vì vậy, không lâu nữa, giá condotel sẽ được nâng lên cùng với sự phát triển của ngành du lịch.

Tuy nhiên, ông Đính đưa ra lời khuyên: “Cần cẩn trọng lựa chọn chủ đầu tư nào, vị trí nào. Bởi có những dự án BĐS nghỉ dưỡng không bao giờ có thể lấp đầy được 30 – 40%, nhưng có những dự án tỷ lệ lấp đầy luôn 90% quanh năm”.

Tại Diễn đàn BĐS Việt Nam thường niên với chủ đề “Xu thế dòng tiền vào BĐS 2020”, một khảo sát về phân khúc nào của BĐS sẽ hoạt động khả quan nhất trong năm 2020. Theo kết quả, chung cư và đất nền chiếm 68,2%; biệt thự, liền kề, shophouse chiếm 28,8%; BĐS du lịch, nghỉ dưỡng chiếm chỉ 3%.

Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở
Chung cư và đất nền chiếm 68,2% lựa chọn đầu tư trong năm 2020

Nhà ở chiếm lựa chọn cao

Luật sư Trương Thanh Đức, Chủ tịch thành viên công ty Luật Basico, cho rằng condotel có tiềm năng rất lớn, do đó nếu dự án có vị trí đẹp, được cấp phép bình thường thì vẫn rất tốt và tiềm năng.

Cẩn trọng hơn, Gs. Đặng Hùng Võ phân tích: “Với người dân, NĐT thứ cấp, ai tận dụng được tiền trong dân thì sẽ thắng. Thời gian qua, nhiều NĐT thứ cấp mất tiền, thua thiệt, đặc biệt là những người vay tiền để đầu tư”.

Lời khuyên của nguyên Thứ trưởng Bộ TN&MT đưa ra là phụ thuộc vào 2 kịch bản sửa đổi pháp luật.

Thứ nhất, sửa mà không xong, sửa nhưng không đúng quy luật thị trường: nếu pháp lý chưa xuôi, nên đầu tư vào các dự án nhà ở, tất nhiên vẫn phải nhìn xem chủ đầu tư là ai, độ tin cậy, ở vị trí nào.

Thứ hai, sửa tốt, hiệu quả, sẽ thúc đẩy thị trường: NĐT thứ cấp đầu tư vào phân khúc nào cũng có thể đạt được lợi ích, chỉ còn một điều là NĐT dự án là ai, độ tin cậy đến đâu, dự án nằm ở vị trí nào?

Trong khi đó, ông Trần Kim Chung, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, cho rằng có 4 chiến lược khác nhau với từng loại hình NĐT.

Thứ nhất, NĐT tiềm năng cần tìm hiểu chủ đầu tư, tính pháp lý dự án, giá trị thực và tính chế tài của cam kết lợi ích. Pháp lý càng chắc chắn càng ít rủi ro.

Thứ hai, NĐT phát triển: Trong giai đoạn này có sản phẩm rồi bán hay không bán, có tham gia vào hay không là một chiến lược sinh tử. Tình huống giai đoạn này khó khăn hơn, tỷ suất lợi nhuận đạt được cũng khó khăn hơn.

Thứ ba, các NĐT tài chính có nhiều lựa chọn hơn, tuy nhiên cần phải có kiến thức thông tuệ về tài chính.

Thứ tư, NĐT xây dựng bắt buộc chọn dự án đầu tư phát triển có năng lực phát triển trong 1-2 năm tới.

(Theo Thời báo kinh doanh)

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam.  Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở? tại chuyên mục tin kinh nghiêm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Giá đất 2020 tăng, áp lực cho người mua nhà thêm nặng?

Giá đất năm 2020
Giá đất tăng khiến nhiều người lo khó có cửa mua nhà.

Việc áp dụng bảng giá đất mới, tăng gấp nhiều lần ở nhiều nơi trong giai đoạn 2020-2024, nhiều chuyên gia lo ngại cơ hội sở hữu nhà ở của người dân càng xa vời, đặc biệt những người có thu nhập thấp.

Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Dự kiến bảng giá đất tăng đột biến

Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2013, Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 1/1 của năm đầu kỳ. Theo đó, bảng giá đất của các địa phương hiện nay (giai đoạn 2014 – 2019) sẽ hết hiệu lực vào ngày 31/12/2019. Vì vậy, nhiều địa phương trên cả nước đã bắt đầu xây dựng bảng giá đất mới cho giai đoạn 2020 – 2024.

Tại tỉnh Nghệ An, Nghị quyết về bảng giá đất trên địa bàn giai đoạn 2020 – 2024 đã được thông qua trong kỳ họp thứ 12 (ngày 12/12/2019) của HĐND tỉnh. Theo đó, từ 1/1/2020, giá các loại đất ở Nghệ An sẽ tăng lên nhiều so với bảng giá đất giai đoạn 2014 – 2019. Đơn cử, giá đất ở tại thành phố Vinh cao nhất là 65 triệu đồng/m2 (tăng 27,5%). Tại các huyện, mức giá cao nhất là 15 triệu đồng/m2 (tăng đến 87,5%).

Tại Bình Dương, dự kiến bảng giá đất mới có mức tăng từ 45 – 95% so với hiện nay. Theo đó, khu vực TP. Thủ Dầu Một sẽ tăng bình quân 50% so với bảng giá hiện hành, thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 95%, thị xã Bến Cát và Tân Uyên tăng bình quân 60%, huyện Bàu Bàng và Bắc Tân Uyên tăng bình quân 80%…

Tại Hà Nội, UBND thành phố thống nhất chỉ đề xuất giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tăng bình quân15% so với giai đoạn 2014 – 2019 thay vì mức 30% như tính toán ban đầu. Theo đó, bảng giá đất ở tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều, tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều.

TP. Hồ Chí Minh cũng đang xây dựng bảng giá đất mới, dự kiến điều chỉnh tăng 30-50%.

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, sau khi Chính phủ ban hành khung giá đất, mức điều chỉnh giá đất ở từng khu vực so với khung giá trước đây sẽ được công bố chi tiết để UBND các tỉnh, thành phố lấy làm căn cứ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

Bộ cũng giải thích, khung giá chỉ được lấy làm căn cứ để xây dựng bảng giá, còn mức tăng cụ thể bao nhiêu phần trăm so với khung quy định là do địa phương tự quyết định.

Phập phồng lo giá nhà tăng

Việc điều chỉnh tăng khung giá đất giúp người bị thu hồi đất bớt thiệt thòi và làm cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhanh hơn, tạo nguồn thu ngân sách từ đất hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, khung giá đất tăng cao cũng khiến nhiều người lo ngại chi phí đầu vào sản phẩm bất động sản cao hơn, kéo theo giá nhà tăng và giấc mơ mua nhà của họ ngày càng xa vời.

Nhìn nhận về vấn đề này, ông Nguyễn Quốc Hiệp – Chủ tịch GP Invest cho rằng: “Các dự án bất động sản nhà ở, tiền đất thường chiếm 10 – 14% giá thành. Khi giá đất tăng gấp rưỡi, con số này sẽ lên đến 25% nên giá bán chắc chắn phải tăng. Không những thế, chi phí về đất tăng còn kéo theo tất cả các sản phẩm liên quan đến ngành xây dựng như xi măng, sắt thép, gạch… cũng sẽ tăng giá. Từ đó đẩy giá thành nhà ở lên cao. Lúc đó, không biết người tiêu dùng có chấp nhận được hay không?”.

Cùng quan điểm này, Chủ tịch Hiệp hội bất động sản TP. Hồ Chí Minh – ông Lê Hoàng Châu cho rằng, tiền sử dụng đất chiếm khoảng trên dưới 10% giá thành căn hộ nhà chung cư, trên dưới 30% giá thành nhà phố, trên dưới 50% giá thành biệt thự. Giá thành là căn cứ để chủ đầu tư quyết định giá bán sản phẩm nhà ở ra thị trường. Do vậy, khung giá đất, bảng giá đất tăng, tất yếu sẽ tác động trực tiếp làm cho giá nhà đất tăng, dẫn đến khả năng người có thu nhập trung bình và người có thu nhập thấp đô thị khó tạo lập nhà ở hơn.

“Hiện nay căn hộ nhà ở thương mại 2 phòng ngủ có giá vừa túi tiền khoảng trên dưới 2 tỷ đồng. Với cặp vợ chồng (có 1 con) có tiền lương khoảng 20 triệu đồng/tháng, tằn tiện lắm chỉ có thể tiết kiệm được khoảng 5 – 6 triệu đồng/tháng (tức 60 – 70 triệu đồng/năm), thì giấc mơ tạo lập nhà ở càng xa vời, nếu không được hỗ trợ ưu đãi tín dụng nhà ở xã hội”, ông Châu dẫn giải.

Trái ngược với tâm lý lo ngại trên, một số chuyên gia lại dự báo khi giá đất tăng, giá thành của các sản phẩm bất động sản không bị ảnh hưởng quá nhiều.

Bà Trần Thị Khánh Linh – Trưởng bộ phận Định giá Savills TP. Hồ Chí Minh phân tích: “Nếu theo Luật Đất đai 2013, các dự án bất động sản có giá trị trên 30 tỷ đều không căn cứ vào bảng giá đất mà phải sử dụng cơ sở định giá thị trường để xác định nghĩa vụ tài chính. Do đó việc điều chỉnh khung giá đất nhà nước không ảnh hưởng nhiều đến chi phí đầu vào của các dự án bất động sản, từ đó giá thành các sản phẩm bất động sản cũng không bị ảnh hưởng nhiều”.

Cũng theo bà Linh, bảng giá đất cho giai đoạn 5 năm là khá dài vì tình hình giá bất động sản thay đổi nhanh chóng. Do đó, có thể có những giai đoạn điều chỉnh nhỏ như 6 tháng hoặc 1 năm để cập nhật biến động của thị trường.

Đồng thời, UBND các tỉnh, thành phố cần được phân quyền chủ động hơn khi ban hành bảng giá đất để bảo đảm được nguyên tắc giá đất phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường và phù hợp với thực tế tình hình của từng địa phương.

Theo enternews

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam.  Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Giá đất 2020 tăng, áp lực cho người mua nhà thêm nặng? tại chuyên mục tin kinh nghiêm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất

NGHỊ ĐỊNH 96/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Số: 96/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khung giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Khung giá đất

1./ Nhóm đất nông nghiệp:

a) Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác – Phụ lục I;

b) Khung giá đất trồng cây lâu năm – Phụ lục II;

c) Khung giá đất rừng sản xuất – Phụ lục III;

d) Khung giá đất nuôi trồng thủy sản – Phụ lục IV;

đ) Khung giá đất làm muối – Phụ lục V.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Khung giá đất ở tại nông thôn – Phụ lục VI;

b) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VII;

c) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VIII;

d) Khung giá đất ở tại đô thị – Phụ lục IX;

đ) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục X;

e) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục XI.

Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất

Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, LaiChâu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.

6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Điều 5. Áp dụng khung giá đất

1. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

3. Ủyban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;

b) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá đất quy định tại Nghị định này tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM GỒM ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 22,0 105,0 17,0 90,0 10,0 85,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 30,0 212,0 25,0 165,0 21,0 95,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 8,0 125,0 6,0 95,0 5,0 85,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 15,0 120,0 10,0 85,0 8,0 70,0
5. Vùng Tây Nguyên 5,0 105,0
6. Vùng Đông Nam bộ 15,0 250,0 12,0 110,0 10,0 160,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 15,0 212,0

PHỤ LỤC II

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 25,0 105,0 20,0 130,0 10,0 130,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 42,0 250,0 38,0 190,0 32,0 160,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 10,0 125,0 7,0 95,0 6,0 85,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 15,0 135,0 10,0 90,0 8,0 85,0
5. Vùng Tây Nguyên 5,0 135,0
6. Vùng Đông Nam bộ 15,0 300,0 12,0 180,0 10,0 230,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 15,0 250,0

PHỤ LỤC III

KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 7,0 33,0 4,0 45,0 2,0 25,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 12,0 82,0 11,0 75,0 9,0 60,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 3,0 30,0 2,0 20,0 1,5 18,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 4,0 60,0 3,0 45,0 1,0 40,0
5. Vùng Tây Nguyên 1,5 50,0
6. Vùng Đông Nam bộ 9,0 190,0 12,0 110,0 8,0 150,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 8,0 142,0

PHỤ LỤC IV

KHUNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 22,0 60,0 20,0 85,0 8,0 70,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 30,0 212,0 28,0 165,0 21,0 95,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 6,0 115,0 4,0 95,0 3,0 70,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 7,0 120,0 6,0 85,0 4,0 70,0
5. Vùng Tây Nguyên 4,0 60,0
6. Vùng Đông Nam bộ 10,0 250,0 9,0 110,0 8,0 160,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 12,0 250,0

PHỤ LỤC V

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 8,0 75,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 16,0 80,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 5,0 100,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 10,0 135,0
5. Vùng Đông Nam bộ 18,0 135,0
6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 12,0 142,0

PHỤ LỤC VI

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loi xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 50,0 8.500,0 40,0 7.000,0 25,0 9.500,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 100,0 29.000,0 80,0 15.000,0 70,0 9.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 35,0 12.000,0 30,0 7.000,0 20,0 5.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 40,0 12.000,0 30,0 8.000,0 25,0 6.000,0
5. Vùng Tây Nguyên 15,0 7.500,0
6. Vùng Đông Nam bộ 60,0 18.000,0 50,0 12.000,0 40,0 9.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 40,0 15.000,0

PHỤ LỤC VII

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 40,0 6.800,0 32,0 5.600,0 20,0 7.600,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 80,0 23.200,0 64,0 12.000,0 56,0 7.200,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 28,0 9.600,0 24,0 5.600,0 16,0 4.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 32,0 9.600,0 24,0 6.400,0 20,0 4.800,0
5. Vùng Tây Nguyên 12,0 6.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ 48,0 14.400,0 40,0 9.600,0 32,0 7.200,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 32,0 12.000,0

PHỤ LỤC VIII

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 30,0 5.100,0 24,0 4.200,0 15,0 5.700,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 60,0 17.400,0 48,0 9.000,0 42,0 5.400,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 21,0 7.200,0 18,0 4.200,0 12,0 3.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 24,0 7.200,0 18,0 4.800,0 15,0 3.600,0
5. Vùng Tây Nguyên 9,0 4.500,0
6. Vùng Đông Nam bộ 36,0 10.800,0 30,0 7.200,0 24,0 5.400,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 24,0 9.000,0

PHỤ LỤC IX

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Vùng kinh tế Loi đô th Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 220,0 65.000,0
II 150,0 52.000,0
III 100,0 40.000,0
IV 75,0 25.000,0
V 50,0 15.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 1.500,0 162.000,0
I 1.000,0 76.000,0
II 800,0 50.000,0
III 400,0 40.000,0
IV 300,0 30.000,0
V 120,0 25.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 300,0 65.000,0
II 200,0 45.000,0
III 160,0 32.000,0
IV 80,0 25.000,0
V 40,0 15.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 400,0 76.000,0
II 250,0 45.000,0
III 180,0 25.000,0
IV 100,0 12.000,0
V 50,0 10.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 400,0 48.000,0
II 300,0 35.000,0
III 150,0 26.000,0
IV 100,0 20.000,0
V 50,0 15.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 1.500,0 162.000,0
I 700,0 65.000,0
II 500,0 45.000,0
III 400,0 35.000,0
IV 300,0 22.000,0
V 120,0 15.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 400,0 65.000,0
II 300,0 45.000,0
III 150,0 32.000,0
IV 100,0 25.000,0
V 50,0 15.000,0

PHỤ LỤC X

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Vùng kinh tế Loại đô thị Giá tốthiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 176,0 52.000,0
II 120,0 41.600,0
III 80,0 32.000,0
IV 60,0 20.000,0
V 40,0 12.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 1.200,0 129.600,0
I 800,0 60.800,0
II 640,0 40.000,0
III 320,0 32.000,0
IV 240,0 24.000,0
V 96,0 20.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 240,0 52.000,0
II 160,0 36.000,0
III 128,0 25.600,0
IV 64,0 20.000,0
V 32,0 12.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 320,0 60.800,0
II 200,0 36.000,0
III 144,0 20.000,0
IV 80,0 9.600,0
V 40,0 8.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 320,0 38.400,0
II 240,0 28.000,0
III 120,0 20.800,0
IV 80,0 16.000,0
V 40,0 12.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 1.200,0 129.600,0
I 560,0 52.000,0
II 400,0 36.000,0
III 320,0 28.000,0
IV 240,0 17.600,0
V 96,0 12.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 320,0 52.000,0
II 240,0 36.000,0
III 120,0 25.600,0
IV 80,0 20.000,0
V 40,0 12.000,0

PHỤ LỤC XI

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tế Loại đô thị Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 132,0 39.000,0
II 90,0 31.200,0
III 60,0 24.000,0
IV 45,0 15.000,0
V 30,0 9.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 900,0 97.200,0
I 600,0 45.600,0
II 480,0 30.000,0
III 240,0 24.000,0
IV 180,0 18.000,0
V 72,0 15.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 180,0 39.000,0
II 120,0 27.000,0
III 96,0 19.200,0
IV 48,0 15.000,0
V 24,0 9.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 240,0 45.600,0
II 150,0 27.000,0
III 108,0 15.000,0
IV 60,0 7.200,0
V 30,0 6.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 240,0 28.800,0
II 180,0 21.000,0
III 90,0 15.600,0
IV 60,0 12.000,0
V 30,0 9.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 900,0 97.200,0
I 420,0 39.000,0
II 300,0 27.000,0
III 240,0 21.000,0
IV 180,0 13.200,0
V 72,0 9.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 240,0 39.000,0
II 180,0 27.000,0
III 90,0 19.200,0
IV 60,0 15.000,0
V 30,0 9.000,0

 

Download nghị định: Tại đây

Khung giá đất trong 5 năm tới được tăng tối đa 20%

Nghị định mới quy định khung giá đất áp dụng 5 năm tới không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2019, tuy nhiên, UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được điều chỉnh bảng giá đất cao hơn không quá 20%.

Khung giá đất trong 5 năm
Bảng giá đất điều chỉnh tại các địa phương có thể tăng tối đa 20% so với mức hiện tại.

Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định 96 quy định về khung giá đất áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2024. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 19/12/2019.

Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

Theo đó, khung giá đất không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2019, tuy nhiên, Nghị định mới nêu rõ UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

Khung giá đất được phân loại theo 2 nhóm. Nhóm đất nông nghiệp gồm khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản và khung giá đất làm muối.

Nhóm đất phi nông nghiệp gồm khung giá đất ở tại nông thôn; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất ở tại đô thị; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Đồng thời, mỗi khung giá đất ở trên lại quy định theo 7 vùng kinh tế với các mức khác nhau.

Cụ thể, vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

Với vùng kinh tế này, khung giá đất quy định giá đất ở tại đô thị loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.

Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

Giá đất ở tại khu vực này với các đô thị đặc biệt, đô thị từ loại 1 đến loại 5 có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2.

Khung giá đất trong 5 năm tới

Vùng Bắc Trung bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.

Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất ở tại đô thị tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2.

Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2.

Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Giá đất ở tại đô thị vùng này với các đô thị: đặc biệt, từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa 162 triệu đồng/m2.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Khung giá đất ở tại đô thị vùng này theo loại đô thị từ 1 đến 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.

(Theo Theleader)

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án bất động sản tốt nhất Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết:Khung giá đất trong 5 năm tới được tăng tối đa 20% tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng