Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Đừng để bán nhà bị lỗ vì “Đúng người nhưng sai thời điểm”

Trong chuyện tình yêu, đã có biết bao nhiêu cặp đôi tuy đúng người nhưng vì sai thời điểm mà phải dở dang. Và chuyện bán nhà cũng vậy, thời điểm là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị bất động sản.

Theo ý kiến của các chuyên gia, lựa chọn một thời điểm tốt sẽ giúp bạn bán được nhà giá tốt đến không ngờ. Ngược lại, chọn sai thời điểm có thể làm giảm giá trị bất động sản đi trông thấy, thậm chí là không thể bán được nhà, lỡ duyên với khách mua.

Tháng 5, tháng 6 là thời điểm tốt nhất để bán nhà?

Theo số liệu tổng hợp từ Bankrate, vào thời điểm mùa hè (tức là khoảng tháng 5, tháng 6), phần lãi suất mà người mua nhà nhận được cao nhất là vào tháng 6 (9,2%), tháng 5 ( 7,4%) và vào tháng 7 là 7,3%.

Cũng theo số liệu này, trong tháng 5, với giá trị thực trung bình các căn nhà ghi nhận được là 176.875 USD thì giá trị trung bình bán ra trong tháng đạt 190.000 USD. Còn vào tháng 6, với giá trị thực trung bình là 184.123 USD thì giá trung bình bán ra đạt ngưỡng 200.000 USD. Điều này đồng nghĩa với việc bán nhà vào các thời điểm này sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với giá trị thực căn nhà.

Lý giải của Bankrate cho việc này, đó là mùa hè chính là thời điểm trẻ em được nghỉ học ở nhà, và bắt đầu năm học mới vào cuối mùa hè. Đây là lý do khiến cho các gia đình thường chú ý quan tâm đến ngôi nhà hơn với mong muốn cải thiện môi trường sống tốt cho con trẻ. Do đó, người mua nhà trong các tháng mùa hè này thường có xu hướng chốt giao dịch nhanh hơn vào thời điểm này.

Đừng để bán nhà bị lỗ

Tháng 12 là thời điểm bán nhà đem lại lợi nhuận thấp nhất?

Số liệu từ Bankrate cũng đã chỉ ra rằng, các giao dịch mua bán nhà đất vào cuối năm, tức tháng 12 đem lại lợi nhuận thấp nhất cho người bán. Cụ thể, với giá trị thực các căn nhà là 182.000 USD được bán ra với mức giá trung bình 188.000 USD. Tức là chỉ tạo ra 3,3% lợi nhuận cho người bán nhà. Thấp hơn nhiều so với các tháng mùa hè.

Nguyên nhân được cho là vào tháng cuối cùng của năm, người mua nhà thường có tâm lý ngại mua vì cảm giác không còn đủ thời gian để dọn vào nhà mới, sửa sang, sắm sửa mọi thứ.

Bên cạnh đó, do sắp sửa bước sang năm mới nên người mua nhà thường phải tốn một khoản chí phí lớn để sắm sửa nhiều thứ cho bản thân và gia đình. Vì thế họ thường có tâm lý khá e ngại khi phải bỏ ra một số tiền quá lớn cho việc mua nhà vào thời điểm năm mới đã cận kề.

Vào giai đoạn này, các căn nhà bán được với giá tốt thường là các căn nhà còn mới, nội thất đầy đủ, đảm bảo người mua nhà có thể vào ở ngay lập tức mà không cần sửa sang gì thêm. Hoặc là họ đã có kế hoạch ngay từ đầu và tích lũy dành dụm tiền đến cuối năm để mua nhà.

Đừng để bán nhà bị lỗ

Bán nhà theo xu hướng thị trường sẽ đem lại nhuận tốt nhất

Tất nhiên việc bán nhà theo tháng ở trên chỉ phản ánh một phần tâm lý của người tiêu dùng. Thực tế, giá bán các bất động sản còn sẽ bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác. Và một trong những nhân tố quan trọng đó chính là xu hướng thị trường.

Vào mỗi thời điểm trong năm, thường thị trường bất động sản sẽ xuất hiện các làn sóng đầu tư đổ dồn về một khu vực nào đó. Điều này phụ thuộc vào tiềm năng phát triển của các khu vực. Có thể đó là do ăn theo các dự án bất động sản lớn khiến giá nhà đất trong khu vực tăng cao. Hoặc do ảnh hưởng của các dự án hạ tầng giao thông được triển khai. Hay thậm chí là do các tin đồn thất thiệt khiến giá bất động sản khu vực đó tăng cao đột biến.

Nếu đón đầu được làn sóng đầu tư này và bán nhà đất vào đúng thời điểm thị trường đang đổ dồn về khu vực có nhà đất sẽ giúp bạn tối ưu hóa được lợi nhuận.

Khảo sát, cập nhật thường xuyên tình hình thị trường sẽ giúp bạn nắm bắt thông tin nhanh nhạy nhất. Để biết đâu là thời điểm thích hợp.

Hoặc nhờ đến sự giúp đỡ của môi giới uy tín, giàu kinh nghiệm. Họ là những người đã nắm quá rõ tình hình thị trường trong lòng bàn tay, sẽ đưa ra các lời khuyên có lợi cho bạn nhất. Và còn giúp tránh được các rủi ro không đáng có.

Theo rever

Ngoài ra để xác định được giá trị chính xác nhất, quý khách hàng có thể nhờ Công ty thẩm định giá bất động sản chuyên nghiệp uy tín. Công ty thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam.  Thành Đô là đơn vị đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô.

Bạn đang đọc bài viết: “Đừng để bán nhà bị lỗ vì “Đúng người nhưng sai thời điểm” tại  tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản định cư Úc diện đầu tư Visa 188B

Thẩm định giá định cư úc visa 188B
Thẩm định giá định cư úc Visa 188B – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản định cư úc) – Định cư Úc luôn là mơ ước của những ai đang muốn thay đổi cuộc sống bởi vì: Úc là một quốc gia yên bình và ngày càng phát triển trở thành quốc gia thịnh vượng hàng đầu nhất thế giới, về chất lượng cuộc sống, chất lượng giáo dục được xếp vào hạng tốt nhất thế giới và được sự hỗ trợ bởi một chính phủ năng động. Úc được cả thế giới đánh giá là điểm đến lý tưởng nằm trong danh sách 10 passport mạnh nhất thế giới.

Định cư Úc diện đầu tư Visa 188B – diện Nhà đầu tư là một diện thuộc chương trình kinh doanh đổi mới & đầu tư của chính phủ Úc nhằm thu hút các doanh nhân & nhà đầu tư thành đạt từ khắp nơi trên thế giới đến định cư và phát triển kinh doanh tại Úc.

Điều kiện của Visa 188B – Mức đầu tư 1.500.000 AUD

  • Dưới 55 tuổi
  • Đạt tối thiểu 65 điểm theo thang điểm di trú
  • Phải được một trong các bang tại Úc bảo lãnh.
  • Có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm quản lý
  • Một trong 5 năm tài chính trước ngày nộp đơn, người đứng đơn phải trược tiếp quản lý doanh nghiệp và thỏa 1 trong 2 điều kiện sau:
  • Sở hữu tài sản trong doanh nghiệp (bao gồm của cả vợ/chồng)
  • Trực tiếp quản lý việc kinh doanh mà vốn đầu tư đạt tối thiểu 1.500.000 AUD.
  • Hai năm trước ngày nộp đơn, giá trị tài sản (bao gồm của cả vợ/chồng) phải đạt tối thiểu 2.250.000 AUD.
  • Trước khi có quyết định cấp visa, người đứng đơn phải đầu tư 1.500.000 AUD vào trái phiếu nhà nước của bao bảo lãnh. Khảo đầu tư này được đảm bảo bởi chính quyền của bang và lãi suất trung bình từ 1,8 – 3,7% mỗi năm (được hoàn lại sau 4 năm).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Quyền Lợi Của Visa 188B

  • Đương đơn cùng gia đình được đến và ở lại, sinh sống, mở doanh nghiệp hoặc đầu tư tại Úc trong thời gian visa được cấp
  • Con cái của đương đơn được miễn học phí từ lớp 1 đến lớp 12 nếu theo học tại các trường công lập hoặc ưu đãi về học phí
  • Được tự do ra vào Úc trong thời gian visa còn hiệu lực
  • Cơ hội nộp hồ sơ xin visa thường trú 888 nếu đủ các điều kiện.

Một bộ hồ sơ xin visa định cư diện đầu tư 188B thành công thì việc thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính là đặc biệt quan trọng để đại sứ quán, lãnh sự quán thông qua và xét duyệt hồ sơ có đủ điều kiện hay không. Thẩm định giá giúp bạn chứng minh được nguồn tài chính minh bạch của mình giúp hồ sơ của bạn được thông qua nhanh nhất. Thẩm định giá sẽ  xác nhận giá trị tài sản trong báo cáo chứng thư thẩm định giá theo quy định của Bộ tài chính, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tuân thủ đầy đủ theo pháp luật Việt Nam.

Tài sản thẩm định giá phổ biến đưa vào hồ sơ gồm:

  • Bất động sản: (Sổ đỏ/sổ hồng), hoặc giấy tờ mua bán nhà đất (có công chứng)
  • Phương tiện vận tải: Đăng kí xe, đăng kiểm xe
  • Sổ tiết kiệm
  • Xác nhận số dư ngân hàng
  • Cổ phần, cổ phiếu công ty

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Úc, Canada, Mỹ, các nước Châu Âu sẽ cung cấp cho bạn giá trị tài sản chính xác nhất và được đại sứ quán, lãnh sự quán thông qua một cách nhanh nhất. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như được công nhận trên thế giới. Chúng tôi sẽ phát hành chứng thư song ngữ đối với những hồ sơ thẩm định mục đích du học Úc.

Nếu quý vị là nhà đầu tư, có nhu cầu thẩm định giá tài sản định cư định cư Úc diện VISA 188B hãy liên hệ trực tiếp đến Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô qua số Hotline: 0985 103 666 / 0906 020 090 để được tư vấn cụ thể.

>>> Công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư nước ngoài uy tín

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản định cư Úc diện đầu tư Visa 188B” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thúc xử lý nợ xấu hiệu quả hơn

NHNN vừa ban hành Thông 32/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC. Phóng viên Thời báo Ngân hàng đã có cuộc trao đổi với LS.TS. Bùi Quang Tín để tìm hiểu những quy định mới sẽ tác động ra sao đối với hoạt động mua bán nợ của VAMC trong thời gian tới.

Thúc xử lý nợ xấu hiệu quả
Ảnh minh họa

Theo ông vì sao trong Thông tư này, NHNN lại đưa quy định cấm chia cổ tức bằng tiền mặt khi chưa tất toán nợ tại VAMC?

Tại Thông tư 32 có quy định, TCTD bán nợ nhận trái phiếu đặc biệt (TPĐB) không được chia cổ tức bằng tiền mặt cho đến khi TPĐB được thanh toán; TCTD bán nợ nhận TPĐB có thời hạn trên 5 năm hoặc TCTD được NHNN chấp thuận việc gia hạn thời hạn TPĐB không được chia cổ tức để tạo nguồn xử lý nợ xấu cho đến khi TPĐB có thời hạn trên 5 năm hoặc TPĐB đã gia hạn được thanh toán.

Thực tế là không phải đến khi NHNN ban hành Thông tư này mới có yêu cầu trên đối với các ngân hàng. Mà trước đó, NHNN cũng đã nêu nội dung trên tại Dự thảo Thông tư này khi lấy ý kiến và cũng đã có văn bản nhắc nhở các ngân hàng lưu ý đến vấn đề không được chia cổ tức bằng tiền mặt khi chưa xử lý xong nợ xấu tại VAMC.

Dù có ý kiến trái chiều, nhưng việc kiên định áp dụng quy định trên tại Thông tư 32 cho thấy NHNN quyết liệt hơn trong hoạt động xử lý nợ xấu. Việc không phải chia cổ tức bằng tiền mặt giúp cho ngân hàng giữ được lợi nhuận, bổ sung vốn tự có nâng cao năng lực tài chính, có thêm nguồn lực để phối hợp với VAMC xử lý nợ xấu tốt hơn.

Dù VAMC là cơ quan chuyên nghiệp xử lý nợ xấu, nhưng đơn vị này không đủ lực lượng, nhân lực để tìm hiểu từng ngõ ngách của món nợ xấu. Theo tôi, hơn ai hết ngân hàng họ hiểu rõ khoản nợ xấu cũng như khách hàng vướng nợ xấu đang trong tình trạng như thế nào. Muốn xử lý triệt để và hiệu quả, chính ngân hàng bán nợ xấu phải giải quyết một cách rốt ráo trực tiếp đối với khách hàng của mình. Bởi, xử lý nợ xấu không chỉ là việc thu tiền về là giải quyết dứt điểm khoản nợ vay đó mà còn phải có cách thức giải pháp xử lý từng trường hợp, đảm bảo thấu tình đạt lý cho cả hai bên thì mới thực sự có hiệu quả. Có thể thấy, khi NHNN đưa ra quy định này chính là với mong muốn đạt hiệu quả cao nhất để vừa tạo thuận lợi cho ngân hàng, người đang mắc nợ xấu vừa giảm tải áp lực cho VAMC.

Còn với quy định cho phép mua bán nợ bằng ngoại tệ có tác động thế nào đối với hoạt động mua bán nợ xấu của VAMC? 

Việc cho phép mua bán nợ xấu bằng ngoại tệ giúp các nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) tham gia mua bán thuận lợi hơn thay vì chỉ mua bằng VND rồi chuyển đổi qua ngoại tệ có thể sẽ phải chịu rủi ro tỷ giá. Tôi nghĩ, đây là cách thức từ từ để hàng hoá (nợ xấu – pv) lưu thông trên thị trường thứ cấp. Khi người mua bán nợ xấu nhộn nhịp, đông vui hơn, mua bán nợ xấu chắc chắn sẽ tốt hơn.

Tất nhiên, dù cơ chế mở nhưng tại Thông tư này NHNN cũng đã bổ sung quy định về quản lý ngoại hối trong hoạt động mua, bán nợ của VAMC yêu cầu các thành viên tham gia phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam khi thực hiện mua, bán nợ và thu hồi khoản nợ được mua.

Hiện tại, việc xử lý nợ xấu qua mua bán nợ theo giá thị trường của VAMC có vẻ đang chững lại. Theo ông, nguyên nhân do đâu?

Bất kỳ công ty mua bán nợ xấu nào thì đều cần có nguồn lực tài chính mạnh, VAMC cũng không ngoại lệ. Hiện tại, VAMC cũng đang cần được bổ sung vốn nhằm có đủ tiềm lực tài chính để thực hiện mua, bán nợ nhất là mua, bán nợ theo giá trị thị trường. Cái vướng nữa cũng rất quan trọng đó là thể chế chính sách.

Thực sự, đối với các DN, đặc biệt là DNNN họ thường lo giới hạn về thể chế nhiều hơn. Khi có được cơ chế chính sách thông thoáng, quy định pháp luật rõ ràng, họ có thể gọi vốn từ nhiều nguồn khác nhau chứ không chỉ trông chờ từ ngân sách nhà nước. Vì như bạn biết vốn từ ngân sách luôn hạn chế. Hiện tại, các vướng mắc về thể chế đang từ từ được tháo gỡ, cùng với nguồn lực tài chính được tăng cường, tôi nghĩ mua bán nợ xấu của VAMC sẽ hiệu quả hơn. Lúc này tôi nghĩ VAMC đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng như vừa là cơ quan điều phối, vừa là đơn vị hỗ trợ đưa ra cơ chế, tư vấn cho cơ quan chủ quản, vừa cùng lúc kinh doanh được nợ xấu…

Có thể nói, về hình thức việc VAMC trở thành trung tâm mua bán nợ chắc chắn sẽ làm được. Nhưng mức độ hiệu quả đến đâu còn phụ thuộc vào cơ chế vận hành nội bộ của VAMC ra sao, cùng với sự hỗ trợ của cơ quan chủ quản, bộ ban ngành liên quan thế nào.

Xin cảm ơn ông!

Theo thoibaonganhang

Bạn đang đọc bài viết: “Thúc xử lý nợ xấu hiệu quả hơn” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất nền sẽ vẫn là kênh đầu tư hàng đầu

Đất nền là kênh đầu tư hàng đầu

Theo DKRA Việt Nam, do không có nhiều dự án mới mở bán, đất nền tiếp tục là kênh lựa chọn đầu tư hàng đầu dù thị trường gần đây có xu hướng giảm nhiệt.

Báo cáo của đơn vị này chỉ ra, phân khúc đất nền trong năm 2019 nguồn cung giảm mạnh. Cụ thể, trong năm 2019 có 14 dự án mới đáng chú ý ra mắt thị trường, cung cấp khoảng 1,704 nền, bằng 46% so với nguồn cung mới của năm 2018 (khoảng 3,736 nền). Đây là năm thứ hai nguồn cung mới sụt giảm và là mức thấp nhất kể từ năm 2016.

Tỷ lệ tiêu thụ nguồn cung mới đạt 95% (khoảng 1,615 nền), bằng 49% so với năm 2018. Trong đó, các dự án mới đa phần tập trung ở khu vực vùng ven như Củ Chi, Quận 9, Bình Chánh, Nhà Bè,… Giá giao dịch thứ cấp trong năm tăng trung bình khoảng 5 – 7% so với năm 2018, chủ yếu ở giai đoạn đầu năm.

“Đất nền vẫn tiếp tục khan hiếm và do không có nhiều dự án mới mở bán và tiếp tục là kênh lựa chọn đầu tư hàng đầu dù thị trường gần đây có xu hướng giảm nhiệt. Nguồn cung mới đa phần có quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu ở khu vực vùng ven như Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Quận 9…”, đại diện đơn vị này nhấn mạnh.

Theo dự báo của đơn vị này, bước sang năm 2020, tình hình thị trường sẽ có nhiều điểm tương đồng năm 2019. Nguồn cung mới không có sự đột biến và không quá dồi dào trong khi sức cầu vẫn cao, đặc biệt ở các phân khúc đất nền, căn hộ. Việc thiếu nghiêm túc khi tuân thủ pháp luật của một số chủ đầu tư, đơn vị môi giới tiềm ẩn nhiều rủi ro và tác động tiêu cực đến tâm lý khách hàng. Đây sẽ là những thách thức rất lớn cho thị trường bất động sản trong năm 2020.

Để tháo gỡ thách thức, theo DKRA cần có sự chung tay một cách quyết liệt của tất cả các bên, trong đó quan trọng nhất là vai trò điều phối và quản lý của Chính phủ, Nhà nước, các cơ quan ban ngành. Cụ thể, thị trường bất động sản 2020 đòi hỏi những đột phá về cải thiện chính sách, pháp lý liên quan đến quy trình, thủ tục phê duyệt hồ sơ dự án,… kịp thời tạo điều kiện cho nguồn cung mới ra thị trường.

Đồng thời, với những sai phạm, cơ quan nhà nước cần giám sát chặt chẽ và xây dựng chế tài nghiêm minh hơn để xử lý, răn đe và ngăn chặn rủi ro. Đối với quy hoạch hạ tầng giao thông, đặc biệt là các công trình giao thông liên kết vùng, thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế, xã hội,… cần được đẩy nhanh.

Bên cạnh đó, để thị trường phát triển bền vững cần chương trình nhà ở Quốc gia dài hơi tiếp nối gói vay 30 ngàn tỷ và chính sách nhà ở xã hội đã được triển khai trước đó, nhằm hỗ trợ cho người mua nhà ở thật và hạn chế tình trạng đầu cơ khiến giá bất động sản tiếp tục lên cao.

Nhiều người sập bẫy “chiêu trò” bán đất qua giấy ủy quyền, cần cảnh giác cao độ
Bạn đang đọc bài viết: “Đất nền sẽ vẫn là kênh đầu tư hàng đầu” tại  chuyên mục Tin kinh nghiệm & kiến thức giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đối tượng nào phải kiểm kê đất đai?

Đối tượng kiểm kê đất đai
Ảnh minh họa

Theo đề án, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong giai đoạn năm 2015 – 2019, đánh giá được sự biến động đất đai so với chu kỳ 5 năm, 10 năm trước và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Đồng thời làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 – 2030 và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101 – Diện tích đất và cơ cấu đất.

Việc điều tra thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu kiểm kê phải được thực hiện nghiêm túc. Kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 phải được thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời gian; bảo đảm tính khách quan, trung thực, phản ánh thực tế sử dụng đất.

Phạm vi thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện trên cả nước, ở các cấp hành chính.

Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: Diện tích các loại đất, các loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý; tình hình quản lý và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp; diện tích các đảo.

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện tại 4 cấp hành chính từ trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Trong đó, tại trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện: xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; xây dựng, ban hành phương án, kế hoạch và biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2019; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống phần mềm phục vụ công tác kiểm kê đất đai; tập huấn, chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong cả nước triển khai thực hiện; tuyên truyền việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; kiểm tra việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các địa phương trong cả nước.

Tại địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện và phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; tổ chức lực lượng thực hiện và bố trí kinh phí để thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 ở các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách; chuẩn bị bản đồ, tài liệu và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp từ năm 2015 đến năm 2019 để phục vụ cho điều tra kiểm kê.

Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp, trong đó ngân sách trung ương bảo đảm các nhiệm vụ do các bộ, cơ quan trung ương thực hiện; ngân sách địa phương bảo đảm các nhiệm vụ do các cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Theo Thoibaonganhang

Bạn đang đọc bài viết: “Đối tượng nào phải kiểm kê đất đai?” tại  tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Vinamilk chính thức sở hữu 75% GTNfoods

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa công bố thông tin chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần GTNfoods (GTNfoods).

Vinamilk chính thức sở hữu 75% Gtnfoods
Nhà máy sữa của Mộc Châu có công suất ước đạt 250 tấn sữa/ngày

Điều này cũng đồng nghĩa với việc Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu, đơn vị sở hữu thương hiệu Mộc Châu Milk (Mộc Châu Milk) chính thức trở thành một đơn vị thành viên của Vinamilk. Sự hợp tác này được kỳ vọng mở ra một giai đoạn phát triển mới với những bước tiến lớn cho ngành sữa và ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam trong thời gian tới.

Với sự đồng thuận cao từ Hội đồng Quản trị (HĐQT) của GTNfoods và Mộc Châu Milk, bắt đầu kể từ ngày 1/1/2020, các nhân sự của Vinamilk sẽ tham gia vào Ban Điều hành tại GTNfoods và Mộc Châu Milk.

Ông Tạ Văn Quyền, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của GTNfoods cho biết: “GTNfoods đang tiến hành các bước tái cấu trúc cần thiết, nhanh chóng hoàn tất quá trình chuyển giao để bắt tay thực hiện các chiến lược phát triển trong giai đoạn mới. Chúng tôi vui mừng và tin tưởng với sự tham gia của Vinamilk, GTNfoods và các công ty con sẽ có thêm nguồn lực để đổi mới tiến tới tăng trưởng mạnh mẽ.”

Là công ty dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam và dẫn đầu thị trường sữa tại nhiều phân khúc, Vinamilk luôn tập trung đầu tư để chủ động về nguồn nguyên liệu, trong đó có vùng nguyên liệu sữa tươi thông qua việc xây dựng trang trại bò sữa và hợp tác cùng nông dân để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng. Không nằm ngoài chiến lược này, vừa qua, Vinamilk đã chính thức hoàn thành thương vụ để sở hữu 75% vốn điều lệ của GTNfoods, qua đó chính thức tham gia điều hành Mộc Châu Milk.

Vinamilk chính thức sở hữu 75% Gtnfoods
Vinamilk chính thức chào đón thành viên mới là Mộc Châu Milk

GTNfoods là công ty có thế mạnh trong lĩnh vực thực phẩm sạch từ chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững và khép kín, đặc biệt là về sữa tươi nguyên liệu với Mộc Châu Milk. Bên cạnh vùng nguyên liệu sữa, GNTfoods còn có lợi thế khác về thực phẩm như trà (chè) với việc sở hữu cổ phần của Tổng Công ty Chè Việt Nam (Vinatea).

Đây đều là các nguyên liệu đầu vào giúp Vinamilk dần hoàn thiện chuỗi cung ứng đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Ngược lại, Vinamilk sẽ thúc đẩy sự phát triển của GTNfoods và Mộc Châu Milk bằng thế mạnh về chăn nuôi bò sữa công nghệ cao, năng lực sản xuất, chế biến lớn, mạng lưới phân phối khắp cả nước và mô hình, kinh nghiệm quản trị tiên tiến.

Tính đến thời điểm này, đây là thương vụ M&A của ngành sữa nhận được sự đánh giá tích cực từ thị trường và cho thấy bước đi chiến lược của Vinamilk để phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi, góp phần thực hiện mục tiêu đưa sữa Việt vươn ra thế giới.

Theo Haiquanonline

Bạn đang đọc bài viết: “Vinamilk chính thức sở hữu 75% GTNfoods” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nghề thẩm định giá với tiềm năng phát triển

Nghề thẩm định giá
Nghề thẩm định giá với tiềm năng phát triển – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Nghề thẩm định giá) – Thẩm định giá “Appraisal hoặc Valuation Theo điều 4 Pháp lệnh Giá số 40 quy định: “Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế”

Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên theo Luật giá Việt Nam định nghĩa như sau: “Thẩm định giá là việc cơ quan tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất theo tiêu chuẩn thẩm định giá”

Xem Thêm >>> Thẩm định giá nhà đất

Ngành thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước khi giải quyết được khoảng cách của chức năng quản lý nhà nước trong bình ổn giá, quản lý giá đối với một số đối tượng, trường hợp áp dụng cụ thể theo hình thức áp đặt, kém linh hoạt với nhu cầu xác định giá trị của cải vật chất trong xã hội theo nhu cầu, mục đích đa dạng và phong phú của các đối tượng, thành phần trong xã hội một cách khách quan, độc lập. Thẩm định giá là một trong những công cụ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, của nền kinh tế, hạn chế thất thoát, tiêu cực, nâng cao khả năng cạnh tranh….

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tiềm năng phát triển nghề thẩm định giá

Đến thời điểm hiện nay có khoảng 2.108 thẩm định viên về giá được cấp thẻ, trong đó có 1.343 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại các doanh nghiệp thẩm định giá, tính hết tháng 10 năm 2019, có khoảng 306 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Thị trường thẩm định giá tài sản ở Việt Nam đang phát triển rất nhanh, hoạt động thẩm định giá nói chung đã trở nên nhu cầu thiết yếu đối với xã hội. Với hành lang pháp lý đầy đủ và ngày càng hoàn thiện hơn. Ngoài ra ngành thẩm định giá luôn được sự hỗ trợ kịp thời về chuyên môn nghiệp vụ của cở quan quản lý nhà nước chuyên môn. Các doanh nghiệp thẩm định giá hiện nay đã xây dựng được thương hiệu, uy tín trên thị trường trong nhiều năm và duy trì được khách hàng truyền thống ổn định.

Nghề thẩm định giá đang phát triển rất mạnh mẽ. Quy mô, thị phần của ngành thẩm định giá ngày cành được mở rộng, bởi hầu hết các hoạt động kinh tế đều ít nhiều gắn với các hoạt động thẩm định giá. Các doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức tín dụng thường xuyên tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của các chuyên viên, thẩm định viên về giá nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành nghề ngày càng cao. Vì vậy nhu cầu nhân lực cho ngành thẩm định giá vô cùng lớn và đang cần rất nhiều nhân sự, cơ hội việc làm luôn rộng mở với các ứng viên tiềm năng.

2. Thành công với nghề thẩm định giá

Thẩm định giá là ngành nghề đặc biệt và có điều kiện vì vậy người hoạt động trong nghề phải hiểu biết, có tinh thần trách nhiệm cao và luôn tuân thủ theo quy trình thẩm định giá được kiểm soát một cách chặt chẽ theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và pháp luật Việt Nam. Chuyên viên, thẩm định viên về giá phải có tính kỷ luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩm định giá bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá…Ngoài ra đạo đức nghề thẩm định giá cũng vô cùng quan trọng, thẩm định viên luôn phải thận trọng, trung thực, tránh những cám dỗ khi thẩm định hồ sơ và không được nhận bất kỳ lợi ích nào khác từ các cá nhân, tổ chức yêu cầu thẩm định giá, ngoài phí thẩm định giá của doanh nghiệp đã ban hành được kí kết trong hợp đồng thẩm định. Đối với những hồ sơ không đủ điều kiện để làm thẩm định viên có thể từ chối thẩm định giá tránh trường hợp bị chi phối bởi những ràng buộc có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá.

3. Học thẩm định giá ở đâu?

Trên cả nước hiện nay có một số trường đại học đào tạo chuyên ngành thẩm định giá là:

  • Trường Đại học kinh tế quốc dân (Chuyên ngành Kinh tế Thẩm định giá khoa Kinh tế)
  • Học viện Tài chính (thuộc Bộ Tài chính)
  • Trường Đại học Tài chính – Marketing, TP Hồ Chí Minh (thuộc Bộ Tài chính)
  • Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
  • Trường Đại học tài chính – Quản trị kinh doanh (thuộc Bộ Tài chính)

Ngoài ra Hội Thẩm định giá Việt Nam thường xuyên mở lớp “đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ Thẩm định giá” cho Doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu cử cán bộ nhân viên của đơn vị và các cá nhân khác có nguyện vọng học tập kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thẩm định giá để phục vụ công việc và lấy Chứng chỉ thẩm định giá để có kiến thức hành nghề thẩm định giá, đáp ứng tiêu chuẩn thẩm định viên về giá quy định tại Khoản 5 Điều 34 Luật Giá và đáp ứng điều kiện bắt buộc phải có chứng chỉ để nộp hoàn chỉnh hồ sơ tham dự kỳ thi Thẻ Thẩm định viên về giá của Bộ Tài chính.

Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, mang lại nhiều lợi ích kinh tế và đang rất phát triển tại Việt Nam. Vì vậy các chuyên viên, thẩm định viên làm công tác thẩm định giá luôn phải nghiên cứu, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu của ngành thẩm định giá cũng như xây dựng nền kinh tế bền vững, minh bạch.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, với hệ thống thẩm định rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi cam kết đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Nghề thẩm định giá với tiềm năng phát triển” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Sửa quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thầm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (HĐND cấp tỉnh).

Sử quy định về phí thẩm định hồ sơ
Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

Theo đó, sửa quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) như sau:

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm: cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Hiện hành, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bên cạnh đó, căn cứ vào quy mô diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức phí trong từng trường hợp.

Hiện hành, tùy thuộc vào diện tích đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

Bên cạnh đó, Thông tư 85/2019/TT-BTC bãi bỏ phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý) khỏi danh mục các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh.

Thông tư 85/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 13/01/2020 và thay thế Thông tư 250/2016/TT-BTC và Thông tư 96/2017/TT-BTC.

Theo thuvienphapluat

Bạn đang đọc bài viết: “Sửa quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ” tại  chuyên mục Tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

Bảng giá đất Hà Nội 2020

Bảng giá đất Hà Nội 2020 – 2024

(TDVC Bảng giá đất Hà Nội 2020) – Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quyết định này thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017.

Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn c Luật Thủ đô năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất;

Căn cứ Thông tư s 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điu chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Đ/c Bí thư Thành ủy;
– Bộ: TN&MT; TC; XD; Tư pháp;
– Viện KSND TC; Tòa án NDTC;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Đoàn đại biểu Quốc hội TP H
à Nội;
– Chủ tịch
UBND Thành phố;
– Các PCT
UBND Thành phố;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm
tra VBQPPL-Bộ TP;
– VPUBTP: CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth;
Trung tâm tin học và công báo;
– Lưu, VT(3b), KT(150b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024
(Ban hành kèm theo Quyết định s 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng;

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

1. Thửa đất (khu đất) là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Sau đây gọi chung là thửa đất.

2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.

4. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

5. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

6.  Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

7. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

8. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

10. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.

11. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

Điều 3. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất

1. Nguyên tắc chung

Căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau:

– Vị trí 1 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi tắt là đường (phố)) có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

– Các vị trí 2, 3 và 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1.

2. Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông nghiệp

2.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất:

– Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố) có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này;

– Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đt tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

– Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ gii hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

– Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

2.2. Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:

a) Đối với thửa đất có các mặt (cạnh) tiếp giáp từ hai đường (phố), ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau:

– Thửa đất có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có 2 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp gp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

Giá đất sau khi áp dụng hệ số K không được vượt khung giá đất cùng loại tối đa của Chính phủ quy định; trường hợp vượt thì lấy bằng khung giá đất của Chính phủ.

b) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 (trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì) và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ (Không nm trong khu đô thị mới, khu đu giá, khu tái định cư, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường (phố) có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:

– Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường (phố) thì giá đất tính theo vị trí của đường (phố) (cao) nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có);

d) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau:

– Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy định.

– Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

– Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

– Lớp 4: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

đ) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù, bị che khuất (hình L, hình T…) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.

e) Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không được thấp hơn giá đất của vị trí thấp hơn liền kề với đường, phố, ngõ tiếp giáp của thửa đất; trường hợp thấp hơn thì lấy theo giá đất của vị trí thấp hơn liền kề.

g) Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Điều 6 Chương II của quy định này.

h) Giá đất tại các tuyến đường (phố) mới chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này và tương ứng với mức giá đất của đường (phố) có tên tương đương trong khu vực.

3. Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như sau:

a) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

b) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

c) Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá tính theo chỉ giới hè đường (phố) hiện trạng.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024)

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

3. Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã.

Điều 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 6 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 6. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn)

1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các xã.

2. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây (quy định tại Bảng 8) và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì (quy định tại Bảng 6) được xác định cụ thể cho từng đường, phố.

3. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường (phố) cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng 9.

4. Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 7.

5. Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 9.

6. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 9.

Điều 7. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao (đã xây dựng đường giao thông)

1. Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường (phố) trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị trí.

Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp khác:

1. Đất ở được phân loại theo Mục 2.1; 2.2.1; 2.2.2; 2.2.3; 2.2.4.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2.5.1; 2.2.5.2; 2.2.5.3; 2.2.5.5; 2.2.6.5; 2.2.6.10; 2.3; 2.4; 2.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này)

4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (quy định theo Mục 2.5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường): thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

5. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (quy định theo Mục 2.6; 2.7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại xã.

Đối với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường hợp.

Điều 9. Giá đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024)

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp và khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá đất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định./.

TT NỘI DUNG (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024) Trang
I Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024  
II Bảng giá đất nông nghiệp (Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm (Bảng số 1)  
2 Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (Bảng số 2)  
3 Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất (Bảng số 3,4)  
III Bảng giá đất nội thành (Bảng số 5 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình  
a Giá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm  
3 Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy  
4 Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa  
5 Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng  
6 Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông  
7 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm  
8 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai  
9 Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên  
10 Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm  
11 Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây  
12 Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ  
13 Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân  
IV Bảng giá đất Thị trấn (Bảng s 6 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì  
2 Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng  
4 Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh  
5 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm  
6 Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức  
7 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh  
8 Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai  
12 Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất  
14 Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai  
15 Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì  
16 Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín  
17 Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa  
V Bảng giá đất khu vực giáp ranh (Bảng số 7 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ  
2 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng  
3 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm  
4 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức  
5 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai  
6 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì  
VI Bảng giá đất ven trục giao thông chính (Bảng số 8 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì  
2 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng  
4 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh  
5 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm  
6 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức  
7 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh  
8 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai  
12 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây  
14 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất  
15 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai  
16 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì  
17 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín  
18 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa  
VII Bảng giá đất khu dân nông thôn (Bảng số 9 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì  
2 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng  
4 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh  
5 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm  
6 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức  
7 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh  
8 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai  
12 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây  
14 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất  
15 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai  
16 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì  
17 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín  
18 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa  
VIII

Phụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao

Download phục lục bảng giá đất hà nội: Tại đây

 

Download Quyết định số 30/2019 bảng giá đất Hà Nội: Tại đây

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị cung cấp dịch vụ Thẩm định giá bất động sản uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Download hồ sơ năng lực thẩm định giá:  Tại đây

M&A chia tách doanh nghiệp: ‘cây đũa thần’ của chủ đầu tư bất động sản

Thông qua các hoạt động chia tác và sáp nhập doanh nghiệp, nhiều dự án bất động sản quy mô lớn trở thành các dự án thành phần quy mô nhỏ hơn và do nhiều công ty khác nhau nắm giữ.

Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) tại Việt Nam gần đây chứng kiến nhiều thương vụ đầu tư trị giá hàng tỷ USD. Thương vụ lớn nhất là ThaiBev chi gần 5 tỷ USD để kiểm soát Sabeco, VinGroup nhận 1,3 tỷ USD từ GIC (Singapore) đầu tư vào VinHomes, SK Group của Hàn Quốc rót 1,5 tỷ USD vào Masan Group và Vincommerce hay KEB Hanna Bank đầu tư vào BIDV…

Ở trong nước, Tập đoàn Ô tô Trường Hải đã đầu tư hơn 1 tỷ USD vào các mảng kinh doanh của HAGL trong thời gian ngắn. Mới đây, Masan Group và VinGroup bắt tay xây dựng một tập đoàn hàng tiêu dùng bán lẻ với việc sáp nhập hai công ty tỷ USD là MCH và VCM.

Những thương vụ M&A diễn ra mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước, giúp mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao năng lực quản trị điều hành.

Tuy nhiên, hoạt động M&A không chỉ bao gồm các thương vụ góp vốn, thâu tóm hay sáp nhập giữa các doanh nghiệp với nhau. Ở chiều ngược lại, việc chia tách doanh nghiệp từ lâu cũng rất phổ biến tại Việt Nam và trở thành một thủ thuật tài chính quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản.

Trong một công thức điển hình, nhiều dự án bất động sản quy mô lớn hàng trăm triệu USD ban đầu được phê duyệt với chủ đầu tư là tập đoàn lớn hoặc một liên doanh với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực tài chính, nhưng sau một vài lần chia tách và sáp nhập, dự án lớn trở thành nhiều dự án thành phần quy mô nhỏ hơn và do nhiều công ty khác nhau nắm giữ.

Siêu dự án Khu trung tâm phức hợp Sài Gòn – Ba Son (dự án Ba Son), nằm trên khu đất vàng của TP.HCM, thuộc nhà máy đóng tàu Ba Son cũ là một ví dụ cho công thức trên.

Ban đầu dự án được TP.HCM giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Thương Mại TP.HCM (Vincentra HCM) làm chủ đầu tư. Tuy nhiên theo một quyết định điều chỉnh dự án vào tháng 5/2017, nhiều khu đất hỗn hợp (xây dựng chung cư, thương mại dịch vụ và văn phòng dịch vụ) đã được giao cho 6 công ty khác do chủ đầu tư Vincentra HCM thực hiện việc chia tách doanh nghiệp.

Cụ thể, 6 công ty này đã được giao hơn 32.000 m2 đất hỗ hợp thuộc các khu đất ký hiệu HH1, HH2, HH3, HH4 và HH5-1, chiếm đến 63% tổng diện tích đất hỗn hợp theo quy hoạch của dự án này.

Sau khi được giao đất, các công ty trên đều đã có những động thái thay đổi chủ sở hữu (thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp, mua bán cổ phần) làm xuất hiện những ông chủ mới tại dự án Ba Son, dù đến này phần lớn các khu đất này vẫn để trống và chưa có dấu hiệu xây dựng theo quy hoạch.

M&A chia tách doanh nghiệp
Khu phức hợp Sài Gòn – Ba Son được chia tách làm nhiều dự án nhỏ từ năm 2017

Cụ thể, Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Phương Nam, được giao gần 9.000 m2 (khu đất HH1) đã sáp nhập vào Công ty DPV Hà Nội. Sau đó, Thành Hưng Land, một công ty mới được thành lập trở thành chủ sở hữu của Công ty DPV Hà Nội.

Công ty Phát triển và Đầu tư kinh doanh Bình Minh đã sáp nhập vào Công ty Trường Việt Invest sau khi được giao 7.141 m2 (khu đất HH4_3). Còn hai khu HH4_1 và HH4_2 có tổng diện tích 6.167 m2 được giao cho công ty Công ty Đầu tư Phát triển và KDTM Phúc Thành. Doanh nghiệp này sau đó được sở hữu bởi Công ty Đại Phát Invest Hà Nội.

Khu đất HH3 có diện tích 2.899 m2 được giao cho Công ty Phát triển thương mại và Đô thị Nam Thanh. Sau đó doanh nghiệp này đã sáp nhập vào Công ty VIKHA REAL, thuộc sở hữu của Công ty Đầu tư Vĩnh Khải.

Tại Đồng Nai, hai dự án bất động sản lớn là Waterfront City và Aqua City cũng được chia tách ra thành các dự án nhỏ sau gần 10 năm các liên doanh chủ đầu tư dự án được thành lập.

Với dự án Waterfront City, một liên doanh với số vốn đăng ký 750 triệu USD được thành lập với tỷ lệ nắm giữ là Donacoop (30%), Công ty An Phú Long (20%) và Keppel Land (Singapore) sở hữu 50% để phát triển dự án rộng 366 ha.

Sau nhiều năm dự án không được triển khai, năm 2017 liên doanh này đã thực hiện chia tách doanh nghiệp sau khi giảm vốn điều lệ xuống còn một nửa. Keppel Land sau đó sở hữu 100% cổ phần của công ty này nhưng quy mô dự án cũng giảm một nửa so với ban đầu.

Đến đầu năm 2019, Công ty Đầu tư Nam Long công bố chi ra 2.300 tỷ đồng để sở hữu 70% vốn tại Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai để phát triển dự án Dong Nai Waterfront City rộng 170 ha.

Phần diện tích còn lại thuộc về các bên Donacoop và An Phú Long trong liên doanh hiện nay được đổi tên thành dự án Waterfront Dona (rộng 160 ha). Một phần lớn của dự án này gần đây được công ty Công ty TNHH Bất động sản Đà Lạt Valley sử dụng làm tài sản bảo đảm cho việc huy động vốn bằng trái phiếu.

M&A chia tách doanh nghiệp
Hình ảnh dự án Waterfront Đồng Nai trong Báo cáo thường niên của Nam Long

Tương tự, dự án Aqua City rộng 305 ha, tổng vốn đầu tư 519 triệu USD do liên doanh DonaCoop, An Phú Long và VinaCapital làm chủ đầu tư với công thức sở hữu như dự án Warterfront City.

Đến tháng 3/2017, liên doanh Công ty thành phố Aqua đã thực hiện thủ tục tách doanh nghiệp thành Công ty TNHH Thành phố Aqua Dona và Công ty Cổ phần thành phố Aqua. Sau chia tách, nhóm VinaCapital thông qua Công ty Cổ phần thành phố Aqua thực hiện dự án AquaCity rộng 110,5ha.

Giữa năm 2018, VinaCapital đã tiến hành thoái vốn khỏi dự án Aqua City, thu về khoản tiền 45,2 triệu USD. Dự án này hiện do Tập đoàn Novaland phát triển.

Theo theleader

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. 

Bạn đang đọc bài viết: “M&A chia tách doanh nghiệp: ‘cây đũa thần’ của chủ đầu tư bất động sản” tại  tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Cách mua nhà phố xây sẵn, sửa sang rồi bán chênh cả tỷ đồng

 

Cách mua nhà xây sẵn

Trong 3 năm qua, nhiều nhà đầu tư cho biết họ giàu lên khi kinh doanh qua hình thức mua nhà phố giá thấp, sửa sang lại rồi bán giá cao, hưởng chênh lệch từ 1-3 tỷ/ căn.

Ngoài đầu tư đất nền, căn hộ, nhà phố đang xây thì nhiều nhà đầu tư đã chọn cách mua các căn nhà phố đã xây sẵn nhưng cũ kỹ, có nhiều hạng mục xuống cấp, các căn nhà trong ngõ hẻm với giá khá thấp hơn nhiều so với thị trường. Sau khi mua xong, các nhà đầu tư này thường sẽ chi từ 200-500 triệu để sơn sửa, xây lại các hạng mục hư hỏng và bắt đầu rao bán với giá cao.

Vào thời điểm thị trường giao dịch ổn định từ 2016-2018, nhiều nhà đầu tư đã giàu lên, bỏ túi hàng chục tỷ đồng bằng cách kinh doanh nhà phố như trên. Một nhà đầu tư lâu năm ở Tp.HCM tiết lộ, cách kinh doanh của anh là thông qua cò đất, người quen, mạng xã hội để đi săn tìm những căn nhà đang rao bán và sửa chữa, sơn mới thật đẹp, trang trí thêm nội thất, trồng thêm cây cối và xây thêm hồ cá….

“Sau khi tu sửa, đôi khi chỉ 1-2 ngày sau đã có người hỏi mua lại với giá chênh lệch cả tỷ đồng, thậm chí là 2-3 tỷ đồng chỉ sau 5-7 tháng đối với những căn nhà có giá cao. Theo kinh nghiệm của tôi, thông thường khách mua nhà sẽ có xu hướng chọn những căn mới, vừa mắt, có cách trang trí hài hòa, sau đó mới xét đến vị trí ở, đường đi lại có ngập nước hay không”, nhà đầu tư này cho biết.

Theo nhà đầu tư này, nếu một căn nhà được sơn sửa đẹp, mới mẻ thì giá bán cũng cao hơn nhiều. Tuy nhiên, chủ nhà thường bỏ qua những yếu tố này, họ rao bán khi cần tiền gấp nên không kịp để tu sửa, đây là một cách tốt để đầu tư cho hiệu quả cao nếu nhà đầu tư tinh ý.

Theo Nhịp Sống Việt

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án bất động sản tốt nhất Việt Nam. Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm thẩm định giá bất động sản cam kết mang lại những giá trị thực cho khách hàng trong lĩnh vực. Thẩm định giá Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Cách mua nhà phố xây sẵn, sửa sang rồi bán chênh cả tỷ đồng” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá tài sản vô hình: Cái khó của một ngành non trẻ

Định giá tài sản vô hình
Thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô

Việc thẩm định giá tài sản vô hình ở Việt Nam gặp không ít khó khăn bởi thiếu dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường cũng như đội ngũ thẩm định viên chuyên nghiệp.

Tại Mỹ, theo nghiên cứu của công ty tư vấn Ocean Tomo, năm 1975, tỷ lệ tài sản vô hình/hữu hình được phản ánh trong S&P 500 là 20/80 nhưng hiện nay bức tranh đã hoàn toàn ngược lại: 80% giá trị tài sản là vô hình, bao gồm thương hiệu, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, uy tín, lợi thế cạnh tranh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng đất,… Có thể nói, tài sản vô hình (TSVH) đã trở thành một đặc trưng quan trọng của nền kinh tế công nghệ hiện đại.
Tại Việt Nam, hơn 15 năm trở lại đây, câu chuyện một số thương hiệu Việt nổi tiếng được bán lại cho nhà đầu tư nước ngoài với giá cao hơn rất nhiều so với tổng giá trị tài sản hữu hình như P/S (5 triệu USD), Phở 24 (20 triệu USD), ICP (60 triệu USD) hay Diana (184 triệu USD) cho thấy, các giá trị vô hình đã dần được ghi nhận khi định giá doanh nghiệp.
 
Theo ông Hoàng Đức Hùng, Phó tổng giám đốc công ty kiểm toán PwC Việt Nam, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt quan tâm hơn tới tài sản vô hình, dễ nhận biết nhất là các doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán. Gần đây, các quy định của Nhà nước liên quan đến cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cũng đều đề cập đến những yêu cầu về việc định giá, đánh giá giá trị các tài sản như quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, giá trị lịch sử, văn hóa…
 
Những giá trị không có trong sổ sách
 
Mặc dù giá trị của tài sản vô hình khá cao, nhưng ở Việt Nam, hầu như chúng chưa được phản ánh trong các sổ sách kế toán. Về việc ghi nhận, đối với giá trị thương hiệu, các chế độ kế toán chỉ ghi nhận ở mức tối thiểu, được biết dưới khái niệm “Lợi thế thương mại” (Goodwill) và chỉ được thể hiện khi các thương vụ M&A xảy ra. Lợi thế thương mại (trong đó có thương hiệu) hiện không được hệ thống kế toán xếp vào dạng tài sản vô hình, mà được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào chi phí trả trước dài hạn của doanh nghiệp, do vậy đôi khi lợi thế thương mại vô hình trung trở thành gánh nặng tạo thua lỗ kế toán cho doanh nghiệp.Trong khi đó, các tài sản vô hình như bản quyền, bằng sáng chế, thỏa thuận cấp phép… được hệ thống kế toán Việt Nam cho phép ghi vào tài khoản 213 (Tài sản cố định vô hình), nhưng do quá trình định giá tương đối khó khăn và tốn kém nên nhiều doanh nghiệp thường ghi khoản mục này ở mức nguyên giá hoặc dưới giá trị thực.
 
Về việc định giá, hiện nay Thông tư số 06/2014/TT-BTC năm 2014 về Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 do Bộ Tài chính ban hành đã xác định cách thức định giá tài sản vô hình ở Việt Nam tương tự với các chuẩn mực thế giới. Tuy nhiên thực tế, hoạt động định giá trong nước còn khá mới mẻ và gặp không ít khó khăn bởi thiếu các dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường cũng như thiếu đội ngũ thẩm định viên chuyên nghiệp.
Định giá tài sản vô hình
Ông Võ Hưng Sơn, Trưởng phòng Quản lý Sở hữu Trí tuệ, Sở KH&CN TPHCM.

Phát biểu trong buổi hội thảo quản lý sở hữu trí tuệ toàn quốc ngày 11/4 ở Quảng Ninh, ông Võ Hưng Sơn, Trưởng phòng Quản lý Sở hữu Trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, phản ánh trong 210 tổ chức thẩm định giá được Bộ Tài chính cấp phép thì ở TP HCM có khoảng hơn 100 đơn vị, tuy nhiên họ hầu như không có kinh nghiệm thẩm định các tài sản vô hình, từ những tài sản đơn giản nhất như nhãn hiệu chứ chưa kể đến những tài sản lớn như công nghệ, sáng chế.
 
Thẩm định giá là một ngành khá non trẻ ở trong nước, mới xuất hiện từ những năm 1993-1994 và thực sự sôi động từ vài năm gần đây. Do vậy nguồn nhân lực chuyên trách, đủ trình độ, năng lực còn rất hạn chế. Số liệu thống kê từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá cho biết hiện cả nước có khoảng trên 1.400 người được cấp thẻ thẩm định viên về giá so với mục tiêu đề ra 2.200 thẩm định viên đến năm 2020 của Bộ Tài chính, trong đó tỷ lệ đăng ký hành nghề hiện tại khoảng 80%.
 
Tính chủ quan và sự tham gia của các yếu tố phi tài chính
 
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13, hiện Việt Nam có 3 cách tiếp cận: từ thị trường, từ chi phí hoặc từ thu nhập, mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp định giá khác nhau. Nhìn chung, các giá trị tính toán thực tế vẫn khá định tính, cảm quan mà chưa phản ánh một cách chính xác vấn đề bởi đặc thù của việc định giá dựa trên những ước tính có mức độ không chắc chắn.
Ví dụ khi định giá cần so sánh tài sản được thẩm định với một tài sản vô hình tương tự trên thị trường, nhưng hiện nay, tìm các giao dịch tương đương rất khó khăn do Việt Nam chưa xây dựng được thị trường giao dịch công nghệ năng động. Ngay cả khi biết được giao dịch tương tự thì cũng không thể đảm bảo sự chính xác thông tin do các bên mua bán thường giữ bí mật.
 
Cùng với đó, các tài sản vô hình như tài sản trí tuệ thường có tính độc đáo duy nhất, do vậy mức giá trao đổi cũng không phản ánh thực quan hệ cung cầu trên thị trường. Với cách tính toán liên quan đến giá trị dòng tiền tương lai của tài sản vô hình, thì bất kỳ một thay đổi nhỏ nào (dù trong khuôn khổ cho phép) của từng thông số quan trọng như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa,… đều dẫn đến kết quả định giá chênh lệch khá lớn. Các dữ liệu vĩ mô và vi mô về triển vọng kinh tế, triển vọng ngành, tình hình đối thủ cạnh tranh làm đầu vào cho mọi kỹ thuật định giá chưa được thu thập và lưu giữ một cách đồng bộ, do đó muốn thẩm định giá tài sản vô hình, chuyên viên định giá phải tự đi tìm từng dữ liệu ở nhiều nguồn lưu giữ khác nhau.
 
Theo ông Nguyễn Trung Thẳng, Chủ tịch công ty tư vấn Masso Group chuyên về thương hiệu chiến lược, ở các thị trường mới nổi như Việt Nam, quy trình định giá thương hiệu và tài sản vô hình còn có sự tham gia của các yếu tố phi tài chính. Do vậy, việc định giá phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh và không thể được đo lường dựa trên các phương pháp trong các lý thuyết phổ thông về tài chính kế toán hiện nay.
 
Mặc dù một số công ty đã có ý thức xây dựng giá trị tài sản vô hình khá tốt để phục vụ cho phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững, nhưng cũng không ít công ty sử dụng những kỹ thuật đơn giản, kém chi tiết hơn để định giá tài sản vô hình, kết quả là các con số ước tính có khả năng không đáng tin cậy. Vụ việc định giá Truyền hình An Viên (AVG) là một ví dụ. Theo công bố của Mobifone, đơn vị mua lại 95% cổ phần công ty thì giá trị tài sản vô hình ngoài Bảng cân đối kế toán của AVG được tính toán là gần 13.500 tỷ đồng, chiếm hơn 80% giá trị định giá của công ty. Theo kết luận của Thanh tra chính phủ, Nhà nước đã thiệt hại hơn 7.000 tỷ đồng từ thương vụ này do việc định giá quá cao, không có cơ sở. Mặc dù không hiếm thương hiệu truyền thông trên thế giới có giá trị doanh nghiệp lớn gấp 3-4 lần giá trị tài sản hữu hình, nhưng để được như vậy doanh nghiệp đó phải thực sự nổi trội và có thị phần chi phối tương lai ngành. Ở AVG, những đặc điểm trên chưa thật rõ ràng. Ba công ty khác tham gia định giá AVG cũng cho các kết quả thẩm định khác nhau, chênh lệch tới hàng chục nghìn tỷ đồng.
Theo Khoahocvaphattrien
 

Công ty Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp thẩm định giá tài sản vô hình chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam.  Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”  và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá tài sản vô hình: Cái khó của một ngành non trẻ” tại  chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế

Thẩm định giá bất động sản tính thuế
Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản tính thuế) – Bất động sản theo điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định Bất động sản là:

  • Đất đai;lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng;
  • Các tài sản khác gắn liền với đất đai
  • Các tài sản khác do pháp luật quy định…

Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sở hữu bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

Hiện nay tổng cục Thuế đã có công văn gửi các cục thuế tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Giá tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản hiện không sát với thị trường, người nộp thuế kê khai giá thấp hơn so với giao dịch thực tế. Hay trường hợp giá tính thuế bất động sản hình thành trong tương lai cao hơn nhiều lần so với giá tính thuế của bất động sản đã hoàn thành, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này được cảnh báo chính là một hình thức để trốn thuế thu nhập cá nhân diễn ra công khai và phổ biến. Những người muốn trốn thuế, tránh nộp thuế cao sẽ thỏa thuận với nhau lấy giá Nhà nước làm chuẩn để ghi giá trong hợp đồng công chứng. Do đó, thực trạng là giá mua – bán tại Phòng công chứng là giá ảo và chỉ bị lộ hoặc kiện cáo khi hai bên hủy bỏ giao dịch.

Nghị định mới vừa được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành quy định về khung giá đất áp dụng cho 5 năm tới giai đoạn 2020-2024 có mức tăng khoảng 20%.

  • Cụ thể, thứ nhất, vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Với vùng kinh tế này, khung giá đất mới quy định giá đất ở từ đô thị loại 1 đến loại năm tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.
  • Thứ hai, vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.
  • Giá đất ở khu vực này được quy định với các đô thị từ loại 1 đến loại năm có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2.
  • Thứ ba, vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá tối thiểu là 40.000 đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.
  • Thứ tư, vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2.
  • Thứ năm, vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng có khung giá đất tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2.
  • Thứ sáu, vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Giá đất mỗi mét vuông ở vùng này với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng, tối đa 162 triệu đồng.
  • Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau được phân loại các đô thị từ loại 1 đến loại 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.

Vì vậy việc thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế là đặc biệt quan trọng giúp các cơ quan nhà nước hạn chế thất thu thuế thu nhập cá nhân trong giao dịch bất động sản do các bên tham gia cố tình bắt tay nhau “lách luật”.

Thấu hiểu được điều đó, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín có nhiều năm kinh nghiệm cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào, Thành Đô cam kết mang đến những giá trị thực trong hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam giúp các cơ quan nhà nước có những quyết định chính xác trong việc tính thuế bất động sản mua bán, chuyển nhượng hiện nay.

Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị đạt chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế” tại chuyên mục Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bốn công ty công nghệ lớn nhất hiện nay có giá trị hơn 4.000 tỷ USD

Công ty công nghệ lớn nhất hiện nay
Giám đốc điều hành Apple Tim Cook. (Nguồn: AP)

Mức định giá 4.000 tỷ USD mới tiếp tục nhấn mạnh tới tầm ảnh hưởng sâu rộng của 4 công ty công nghệ hàng đầu thế giới trong cuộc sống hiện đại xoay quanh công nghệ.

Theo trang tin Quartz, bốn công ty công nghệ lớn nhất thế giới hiện có tổng giá trị vốn hóa thị trường lên tới 4.000 tỷ USD. Bốn công ty này gồm Apple, Microsoft, Alphabet (công ty mẹ của Google) và Amazon.

Apple là công ty đầu tiên trong bộ tứ đạt được mức định giá 1.000 tỷ USD. Và chỉ vài tháng sau, cuối năm 2019, đã chứng kiến cuộc đua song mã của Apple và Microsoft, đẩy cả hai công ty (một lần nữa, đối với Apple) trên mốc 1.000 tỷ USD. Cả hai gã khổng lồ công nghệ hiện có giá trị khoảng 1,3 nghìn tỷ USD.

Amazon và Alphabet đang theo sát. Cả hai công ty này đều có thêm 100 tỷ USD giá trị thị trường trong năm qua. Amazon hiện có giá trị khoảng 915 tỷ USD, đang trên đà sớm gia nhập câu lạc bộ nghìn tỷ USD.

Mức định giá 4.000 tỷ USD mới tiếp tục nhấn mạnh tới tầm ảnh hưởng sâu rộng của 4 công ty trên trong cuộc sống hiện đại xoay quanh công nghệ.

Cần phải lưu ý, chỉ 10 năm trước, bốn công ty chỉ có tổng giá trị khoảng 700 tỷ USD – chưa bằng một phần tư giá trị hiện tại của họ./.

Theo Vietnam+

Bạn đang đọc bài viết: “Bốn công ty công nghệ lớn nhất hiện nay có giá trị hơn 4.000 tỷ USD” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Chính sách mới về bất động sản có hiệu lực từ năm 2020

Từ tháng 1/2020, nhiều chính sách đất đai, xây dựng thay đổi bắt đầu có hiệu lực như công bố bảng giá đất mới; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất…

Chính sách mới về bất động sản
Loạt chính sách mới được dự báo sẽ có tác động đáng kể tới thị trường bất động sản

Bảng giá các loại đất ở Hà Nội sẽ tăng 15%

Cụ thể, bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ 1/1/2020 đến 31/12/2024 sẽ tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019.

Trong đó, mức giá đất nông nghiệp tới đây vẫn sẽ giữ nguyên như quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND TP Hà Nội.

Với đất ở tại các quận, bảng giá đất mới được điều chỉnh tăng bình quân 15%. Trong đó, điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; điều chỉnh tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62-65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%.

Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn lại.

Bảng giá đất ở tại các huyện và thị xã Sơn Tây điều chỉnh tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; điều chỉnh tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10-15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên.

Theo tờ trình của UBND TP. Hà Nội, bảng giá đất nêu trên được sử dụng để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất; tính thuế sử dụng đất; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước…

Qua tính toán, bảng giá các loại đất điều chỉnh tăng sẽ làm tăng thu cho ngân sách đối với các loại thuế, phí, tiền thuê đất tương ứng khoảng 3.810,5 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại nó cũng sẽ làm tăng chi phí đối với người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

Ngoài ra, việc chỉnh bảng giá đất sẽ tác động gián tiếp đến thị trường bất động sản, đến công tác giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trên địa bàn…

Vi phạm đất đai bị xử phạt tới 1 tỷ đồng

Từ ngày 5/1/2020, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ thay thế nghị định Nghị định số 102/2014/NĐ-CP với nhiều điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chính thức có hiệu lực. Trong đó nhiều vi phạm đất đai có thể bị xử phạt tới 1 tỷ đồng.

Chậm làm sổ đỏ cho dân: Theo đó, đơn vị kinh doanh bất động sản hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nếu không nộp hồ sơ, không cung cấp đầy đủ giấy tờ cho người mua làm thủ tục cấp sổ hồng sẽ bị phạt tùy vào mức độ vi phạm.
Trong đó, mức thấp nhất là từ 50 ngày đến 6 tháng sẽ bị phạt tiền từ mức 10 triệu đến 100 triệu đồng; mức vi phạm 6-9 tháng sẽ bị phạt tối đa 300 triệu đồng; 9-12 tháng mức phạt tối đa là 500 triệu đồng; từ 12 tháng trở lên mức phạt tối đa là 1 tỷ đồng.

Phân lô bán nền sai: Theo Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, từ ngày 5/1/2020, những trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê không đủ kiện sẽ bị phạt từ 20 triệu đồng đến 1 tỷ đồng tùy theo diện tích.

Nghị định này quy định biện pháp khắc phục là buộc làm thủ tục trình UBND cấp tỉnh cho phép phân lô, bán nền đối với trường hợp chưa có văn bản cho phép của UBND cấp tỉnh; buộc chủ đầu tư phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai; buộc chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành xây dựng nhà theo đúng thiết kế được phê duyệt; buộc chủ đầu tư nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm…

Lấn, chiếm đất: Cũng theo nghị định này, các hành vi lấn, chiếm đất sẽ bị xử phạt lên đến 1 tỷ đồng. Theo đó, hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; phạt tiền từ 20-40 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 40-100 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; phạt tiền từ 100-200 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến dưới 1ha; phạt tiền từ 200-500 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị có thể bị xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định nêu trên và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Có hiệu lực từ ngày 10/1/2020, Thông tư số 07/2019/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Theo đó, các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ ngày 10/1/2020 bao gồm:

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất; đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp; xóa đăng ký thế chấp.

Bổ sung thêm trường hợp đăng ký thế chấp đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật.

Quy định mới về xây dựng tầng tum, tầng lửng từ năm 2020

Có hiệu lực từ tháng 1/2020, Thông tư 07/2019/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó, Thông tư 07 bổ sung, giải thích các khái niệm về nhà ở riêng lẻ; nhà chung cư; công trình đa năng; chiều cao của nhà, công trình, kết cấu; tầng trên mặt đất; tầng hầm; tầng nửa/bán hầm; tầng kỹ thuật; tầng áp mái; số tầng của tòa nhà (hoặc công trình).

Đặc biệt, đối với công trình có tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.

Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới.

Với các công trình nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) thì tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2. Mỗi công trình chỉ được phép có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.

Theo Chính phủ

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá Bất động sản: dự án bất động sản, nhà ở riêng lẻ, chung cư, khách sạn, dự án khu công nghiệp…. uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Bạn đang đọc bài viết: “Chính sách mới về bất động sản có hiệu lực từ năm 2020” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng