Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ

Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ
Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ) – Tài sản sở hữu trí tuệ là những sản phẩm được cấu thành do trí tuệ của con người như: các ý tưởng, các tác phẩm sáng tạo văn học; nghệ thuật, các công trình khoa học, các sáng chế, các thiết kế, biểu tượng, tên gọi, hình ảnh được sử dụng trong thương mại… Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình được pháp luật thừa nhận và bảo vệ tuy nhiên nó có đặc tính riêng đó là sáng tạo và đổi mới. Tài sản sở hữu trí tuệ không thể xác định bằng các đặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị cao và có khả năng sinh ra lợi nhuận, thị phần cho doanh nghiệp. Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ có nhiều khác biệt so với tài sản hữu hình. Tài sản sở hữu trí tuệ có một thị trường chuyển nhượng nhưng còn hạn chế, ít người quan tâm nên càng khó tìm ra được giá trị thật của nó. Để thẩm định giá tài sản trí tuệ được thực hiện bằng 3 phương pháp cơ bản đó là:

  • Phương pháp chi phí
  • Phương pháp thị trường
  • Phương pháp thu nhập

Trong đó, cách tiếp cận từ thị trường sẽ xác định giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản sở hữu trí tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Cách tiếp cận từ chi phí căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản sở hữu trí, giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế, để tạo ra một tài sản sở hữu trí tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành. Còn riêng với cách tiếp cận từ thu nhập sẽ tiến hành xác định giá trị của tài sản sở hữu trí thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và chi phí tiết kiệm do tài sản sở hữu trí mang lại. Theo phương pháp này, giá trị tài sản sở hữu trí là giá trị hiện tại của dòng thu nhập có được từ tài sản sở hữu trí trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu thích hợp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mục đích của thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ:

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn, cấp phép sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ
  • Vay vốn ngân hàng, xác định giá trị tài sản trí tuệ khi giải quyết tranh chấp, kiện tụng tại Tòa án
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Các mục đích khác

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ

  • Giấy yêu cầu thẩm định giá.
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu trí tuệ yêu cầu thẩm định giá.
  • Tên cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sáng chế
  • Tên cá nhân, tổ chức doanh nghiệp sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ
  • Tài liệu kỹ thuật, catalogue: tính năng kỹ thuật, công suất thiết kế, năng lượng tiêu hao,…
  • Hồ sơ về quá trình nghiên cứu, phát minh sáng chế
  • Hồ sơ về nghiệm thu, chi phí nghiên cứu, phát minh sáng chế
  • Các tài liệu khác có liên quan khác để phục vụ quá trình thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ.

Việc sở hữu trí tuệ trở thành một trong những công cụ được sử dụng để nâng cao sức cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Vì vậy thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các nhà khoa học, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi sử dụng quyền sở hữu trí tuệ với mục đích: mua bán, sáp nhập, chuyển nhượng, đầu tư và góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp…

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Đối với Việt Nam, hiện nay việc định giá về tài sản sở hữu trí tuệ còn đang thiếu các quy định của pháp luật và thực tiễn, chưa được quan tâm một cách sâu rộng. Điều này dẫn tới các doanh nghiệp thường rất lúng túng khi định giá các tài sản, đôi khi việc định giá sai, thấp hơn so với giá trị thực tế đã đem lại những hậu quả đáng tiếc cho các doanh nghiệp.

Thấu hiểu được điều đó công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ cam kết mang đến những giá trị thực cho khách hàng, giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường…

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở?

Trong bối cảnh thị trường bất động sản (BĐS) nghỉ dưỡng có nhiều rủi ro, nhiều chuyên gia khuyến nghị khách hàng nhỏ lẻ không nên đầu tư vào condotel mà nên đầu tư vào nhà ở. Tuy nhiên, các chuyên gia nhấn mạnh vẫn phải xem xét về chủ đầu tư là ai, độ tin cậy ra sao, ở vị trí nào…

Năm 2019, thị trường BĐS trải qua nhiều nốt thăng trầm lúc “nóng”, lúc “lạnh” và có nhiều cú “sốc”. Đặc biệt là nguồn cung giảm sút, pháp lý cho condotel chưa được ban hành…, nên nhiều nhà đầu tư (NĐT) còn do dự khi xuống tiền mua, nhất là những sản phẩm phân khúc cao cấp.

Chung cư vẫn đứng đầu

Phân tích về các nhân tố tác động mạnh đến thị trường BĐS trong thời gian vừa qua và năm 2020, Gs. Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ TN&MT, cho rằng kinh tế Việt Nam và thị trường BĐS đang phát triển tốt, tính thanh khoản cao, giao dịch thành công đến 90% nhưng năm 2019 chững lại, nhiều dự án không được phê duyệt vì vướng mắc pháp luật.

Condotel đang phát triển tốt thì từ câu chuyện của Cocobay có biểu hiện “giữa đường đứt gánh”, nên ông Võ dự báo các dự án condotel tiếp theo sẽ bị ngừng lại.

Theo ông Lê Xuân Nghĩa, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, condotel là thế mạnh của Việt Nam, về kinh tế nói chung chứ không riêng gì BĐS. Đây là nơi có chi phí đầu tư thấp hơn khu đô thị nhưng tốc độ tăng giá sẽ nhanh hơn. Về lâu dài, condotel là tiềm năng cuối cùng của BĐS Việt Nam, cho nên dù hiện tại có những trục trặc về pháp lý nhưng các NĐT lớn cần phải chọn kênh này để đầu tư.

Về xu hướng đầu tư năm 2020, ông Nghĩa cho rằng đầu cơ sẽ có xu hướng vào đất nền, nhưng xu hướng chủ đạo nhất chính là nhà ở chung cư. Đầu tư dài hạn là condotel, nhưng “NĐT nhỏ chớ dại nhảy vào condotel”.

Đồng quan điểm, ông Nguyễn Văn Đính, Phó Chủ tịch Hội Môi giới BĐS Việt Nam, cho biết nếu đầu tư cũng sẽ lựa chọn condotel. Bởi pháp lý cho condotel trước sau gì cũng được xử lý, trong khi dư địa và tiềm năng phát triển của phân khúc này rất lớn. Giá BĐS nghỉ dưỡng của Việt Nam vẫn đang ở mức thấp so với các nước khu vực và trên thế giới.

Phó Chủ tịch Hội Môi giới BĐS lạc quan Việt Nam chắc chắn sẽ bùng nổ ngành du lịch và sẽ vượt tầm nếu đi đúng hướng. Vì vậy, không lâu nữa, giá condotel sẽ được nâng lên cùng với sự phát triển của ngành du lịch.

Tuy nhiên, ông Đính đưa ra lời khuyên: “Cần cẩn trọng lựa chọn chủ đầu tư nào, vị trí nào. Bởi có những dự án BĐS nghỉ dưỡng không bao giờ có thể lấp đầy được 30 – 40%, nhưng có những dự án tỷ lệ lấp đầy luôn 90% quanh năm”.

Tại Diễn đàn BĐS Việt Nam thường niên với chủ đề “Xu thế dòng tiền vào BĐS 2020”, một khảo sát về phân khúc nào của BĐS sẽ hoạt động khả quan nhất trong năm 2020. Theo kết quả, chung cư và đất nền chiếm 68,2%; biệt thự, liền kề, shophouse chiếm 28,8%; BĐS du lịch, nghỉ dưỡng chiếm chỉ 3%.

Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở
Chung cư và đất nền chiếm 68,2% lựa chọn đầu tư trong năm 2020

Nhà ở chiếm lựa chọn cao

Luật sư Trương Thanh Đức, Chủ tịch thành viên công ty Luật Basico, cho rằng condotel có tiềm năng rất lớn, do đó nếu dự án có vị trí đẹp, được cấp phép bình thường thì vẫn rất tốt và tiềm năng.

Cẩn trọng hơn, Gs. Đặng Hùng Võ phân tích: “Với người dân, NĐT thứ cấp, ai tận dụng được tiền trong dân thì sẽ thắng. Thời gian qua, nhiều NĐT thứ cấp mất tiền, thua thiệt, đặc biệt là những người vay tiền để đầu tư”.

Lời khuyên của nguyên Thứ trưởng Bộ TN&MT đưa ra là phụ thuộc vào 2 kịch bản sửa đổi pháp luật.

Thứ nhất, sửa mà không xong, sửa nhưng không đúng quy luật thị trường: nếu pháp lý chưa xuôi, nên đầu tư vào các dự án nhà ở, tất nhiên vẫn phải nhìn xem chủ đầu tư là ai, độ tin cậy, ở vị trí nào.

Thứ hai, sửa tốt, hiệu quả, sẽ thúc đẩy thị trường: NĐT thứ cấp đầu tư vào phân khúc nào cũng có thể đạt được lợi ích, chỉ còn một điều là NĐT dự án là ai, độ tin cậy đến đâu, dự án nằm ở vị trí nào?

Trong khi đó, ông Trần Kim Chung, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, cho rằng có 4 chiến lược khác nhau với từng loại hình NĐT.

Thứ nhất, NĐT tiềm năng cần tìm hiểu chủ đầu tư, tính pháp lý dự án, giá trị thực và tính chế tài của cam kết lợi ích. Pháp lý càng chắc chắn càng ít rủi ro.

Thứ hai, NĐT phát triển: Trong giai đoạn này có sản phẩm rồi bán hay không bán, có tham gia vào hay không là một chiến lược sinh tử. Tình huống giai đoạn này khó khăn hơn, tỷ suất lợi nhuận đạt được cũng khó khăn hơn.

Thứ ba, các NĐT tài chính có nhiều lựa chọn hơn, tuy nhiên cần phải có kiến thức thông tuệ về tài chính.

Thứ tư, NĐT xây dựng bắt buộc chọn dự án đầu tư phát triển có năng lực phát triển trong 1-2 năm tới.

(Theo Thời báo kinh doanh)

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam.  Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Năm 2020 nên đầu tư vào dự án nhà ở? tại chuyên mục tin kinh nghiêm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Giá đất 2020 tăng, áp lực cho người mua nhà thêm nặng?

Giá đất năm 2020
Giá đất tăng khiến nhiều người lo khó có cửa mua nhà.

Việc áp dụng bảng giá đất mới, tăng gấp nhiều lần ở nhiều nơi trong giai đoạn 2020-2024, nhiều chuyên gia lo ngại cơ hội sở hữu nhà ở của người dân càng xa vời, đặc biệt những người có thu nhập thấp.

Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Dự kiến bảng giá đất tăng đột biến

Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2013, Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 1/1 của năm đầu kỳ. Theo đó, bảng giá đất của các địa phương hiện nay (giai đoạn 2014 – 2019) sẽ hết hiệu lực vào ngày 31/12/2019. Vì vậy, nhiều địa phương trên cả nước đã bắt đầu xây dựng bảng giá đất mới cho giai đoạn 2020 – 2024.

Tại tỉnh Nghệ An, Nghị quyết về bảng giá đất trên địa bàn giai đoạn 2020 – 2024 đã được thông qua trong kỳ họp thứ 12 (ngày 12/12/2019) của HĐND tỉnh. Theo đó, từ 1/1/2020, giá các loại đất ở Nghệ An sẽ tăng lên nhiều so với bảng giá đất giai đoạn 2014 – 2019. Đơn cử, giá đất ở tại thành phố Vinh cao nhất là 65 triệu đồng/m2 (tăng 27,5%). Tại các huyện, mức giá cao nhất là 15 triệu đồng/m2 (tăng đến 87,5%).

Tại Bình Dương, dự kiến bảng giá đất mới có mức tăng từ 45 – 95% so với hiện nay. Theo đó, khu vực TP. Thủ Dầu Một sẽ tăng bình quân 50% so với bảng giá hiện hành, thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 95%, thị xã Bến Cát và Tân Uyên tăng bình quân 60%, huyện Bàu Bàng và Bắc Tân Uyên tăng bình quân 80%…

Tại Hà Nội, UBND thành phố thống nhất chỉ đề xuất giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tăng bình quân15% so với giai đoạn 2014 – 2019 thay vì mức 30% như tính toán ban đầu. Theo đó, bảng giá đất ở tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều, tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều.

TP. Hồ Chí Minh cũng đang xây dựng bảng giá đất mới, dự kiến điều chỉnh tăng 30-50%.

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, sau khi Chính phủ ban hành khung giá đất, mức điều chỉnh giá đất ở từng khu vực so với khung giá trước đây sẽ được công bố chi tiết để UBND các tỉnh, thành phố lấy làm căn cứ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

Bộ cũng giải thích, khung giá chỉ được lấy làm căn cứ để xây dựng bảng giá, còn mức tăng cụ thể bao nhiêu phần trăm so với khung quy định là do địa phương tự quyết định.

Phập phồng lo giá nhà tăng

Việc điều chỉnh tăng khung giá đất giúp người bị thu hồi đất bớt thiệt thòi và làm cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhanh hơn, tạo nguồn thu ngân sách từ đất hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, khung giá đất tăng cao cũng khiến nhiều người lo ngại chi phí đầu vào sản phẩm bất động sản cao hơn, kéo theo giá nhà tăng và giấc mơ mua nhà của họ ngày càng xa vời.

Nhìn nhận về vấn đề này, ông Nguyễn Quốc Hiệp – Chủ tịch GP Invest cho rằng: “Các dự án bất động sản nhà ở, tiền đất thường chiếm 10 – 14% giá thành. Khi giá đất tăng gấp rưỡi, con số này sẽ lên đến 25% nên giá bán chắc chắn phải tăng. Không những thế, chi phí về đất tăng còn kéo theo tất cả các sản phẩm liên quan đến ngành xây dựng như xi măng, sắt thép, gạch… cũng sẽ tăng giá. Từ đó đẩy giá thành nhà ở lên cao. Lúc đó, không biết người tiêu dùng có chấp nhận được hay không?”.

Cùng quan điểm này, Chủ tịch Hiệp hội bất động sản TP. Hồ Chí Minh – ông Lê Hoàng Châu cho rằng, tiền sử dụng đất chiếm khoảng trên dưới 10% giá thành căn hộ nhà chung cư, trên dưới 30% giá thành nhà phố, trên dưới 50% giá thành biệt thự. Giá thành là căn cứ để chủ đầu tư quyết định giá bán sản phẩm nhà ở ra thị trường. Do vậy, khung giá đất, bảng giá đất tăng, tất yếu sẽ tác động trực tiếp làm cho giá nhà đất tăng, dẫn đến khả năng người có thu nhập trung bình và người có thu nhập thấp đô thị khó tạo lập nhà ở hơn.

“Hiện nay căn hộ nhà ở thương mại 2 phòng ngủ có giá vừa túi tiền khoảng trên dưới 2 tỷ đồng. Với cặp vợ chồng (có 1 con) có tiền lương khoảng 20 triệu đồng/tháng, tằn tiện lắm chỉ có thể tiết kiệm được khoảng 5 – 6 triệu đồng/tháng (tức 60 – 70 triệu đồng/năm), thì giấc mơ tạo lập nhà ở càng xa vời, nếu không được hỗ trợ ưu đãi tín dụng nhà ở xã hội”, ông Châu dẫn giải.

Trái ngược với tâm lý lo ngại trên, một số chuyên gia lại dự báo khi giá đất tăng, giá thành của các sản phẩm bất động sản không bị ảnh hưởng quá nhiều.

Bà Trần Thị Khánh Linh – Trưởng bộ phận Định giá Savills TP. Hồ Chí Minh phân tích: “Nếu theo Luật Đất đai 2013, các dự án bất động sản có giá trị trên 30 tỷ đều không căn cứ vào bảng giá đất mà phải sử dụng cơ sở định giá thị trường để xác định nghĩa vụ tài chính. Do đó việc điều chỉnh khung giá đất nhà nước không ảnh hưởng nhiều đến chi phí đầu vào của các dự án bất động sản, từ đó giá thành các sản phẩm bất động sản cũng không bị ảnh hưởng nhiều”.

Cũng theo bà Linh, bảng giá đất cho giai đoạn 5 năm là khá dài vì tình hình giá bất động sản thay đổi nhanh chóng. Do đó, có thể có những giai đoạn điều chỉnh nhỏ như 6 tháng hoặc 1 năm để cập nhật biến động của thị trường.

Đồng thời, UBND các tỉnh, thành phố cần được phân quyền chủ động hơn khi ban hành bảng giá đất để bảo đảm được nguyên tắc giá đất phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường và phù hợp với thực tế tình hình của từng địa phương.

Theo enternews

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam.  Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Giá đất 2020 tăng, áp lực cho người mua nhà thêm nặng? tại chuyên mục tin kinh nghiêm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất

NGHỊ ĐỊNH 96/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Số: 96/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khung giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Khung giá đất

1./ Nhóm đất nông nghiệp:

a) Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác – Phụ lục I;

b) Khung giá đất trồng cây lâu năm – Phụ lục II;

c) Khung giá đất rừng sản xuất – Phụ lục III;

d) Khung giá đất nuôi trồng thủy sản – Phụ lục IV;

đ) Khung giá đất làm muối – Phụ lục V.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Khung giá đất ở tại nông thôn – Phụ lục VI;

b) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VII;

c) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VIII;

d) Khung giá đất ở tại đô thị – Phụ lục IX;

đ) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục X;

e) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục XI.

Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất

Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, LaiChâu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.

6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Điều 5. Áp dụng khung giá đất

1. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

3. Ủyban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;

b) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá đất quy định tại Nghị định này tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM GỒM ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 22,0 105,0 17,0 90,0 10,0 85,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 30,0 212,0 25,0 165,0 21,0 95,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 8,0 125,0 6,0 95,0 5,0 85,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 15,0 120,0 10,0 85,0 8,0 70,0
5. Vùng Tây Nguyên 5,0 105,0
6. Vùng Đông Nam bộ 15,0 250,0 12,0 110,0 10,0 160,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 15,0 212,0

PHỤ LỤC II

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 25,0 105,0 20,0 130,0 10,0 130,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 42,0 250,0 38,0 190,0 32,0 160,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 10,0 125,0 7,0 95,0 6,0 85,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 15,0 135,0 10,0 90,0 8,0 85,0
5. Vùng Tây Nguyên 5,0 135,0
6. Vùng Đông Nam bộ 15,0 300,0 12,0 180,0 10,0 230,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 15,0 250,0

PHỤ LỤC III

KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 7,0 33,0 4,0 45,0 2,0 25,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 12,0 82,0 11,0 75,0 9,0 60,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 3,0 30,0 2,0 20,0 1,5 18,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 4,0 60,0 3,0 45,0 1,0 40,0
5. Vùng Tây Nguyên 1,5 50,0
6. Vùng Đông Nam bộ 9,0 190,0 12,0 110,0 8,0 150,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 8,0 142,0

PHỤ LỤC IV

KHUNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 22,0 60,0 20,0 85,0 8,0 70,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 30,0 212,0 28,0 165,0 21,0 95,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 6,0 115,0 4,0 95,0 3,0 70,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 7,0 120,0 6,0 85,0 4,0 70,0
5. Vùng Tây Nguyên 4,0 60,0
6. Vùng Đông Nam bộ 10,0 250,0 9,0 110,0 8,0 160,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 12,0 250,0

PHỤ LỤC V

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 8,0 75,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 16,0 80,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 5,0 100,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 10,0 135,0
5. Vùng Đông Nam bộ 18,0 135,0
6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 12,0 142,0

PHỤ LỤC VI

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loi xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 50,0 8.500,0 40,0 7.000,0 25,0 9.500,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 100,0 29.000,0 80,0 15.000,0 70,0 9.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 35,0 12.000,0 30,0 7.000,0 20,0 5.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 40,0 12.000,0 30,0 8.000,0 25,0 6.000,0
5. Vùng Tây Nguyên 15,0 7.500,0
6. Vùng Đông Nam bộ 60,0 18.000,0 50,0 12.000,0 40,0 9.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 40,0 15.000,0

PHỤ LỤC VII

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 40,0 6.800,0 32,0 5.600,0 20,0 7.600,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 80,0 23.200,0 64,0 12.000,0 56,0 7.200,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 28,0 9.600,0 24,0 5.600,0 16,0 4.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 32,0 9.600,0 24,0 6.400,0 20,0 4.800,0
5. Vùng Tây Nguyên 12,0 6.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ 48,0 14.400,0 40,0 9.600,0 32,0 7.200,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 32,0 12.000,0

PHỤ LỤC VIII

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc 30,0 5.100,0 24,0 4.200,0 15,0 5.700,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng 60,0 17.400,0 48,0 9.000,0 42,0 5.400,0
3. Vùng Bắc Trung bộ 21,0 7.200,0 18,0 4.200,0 12,0 3.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ 24,0 7.200,0 18,0 4.800,0 15,0 3.600,0
5. Vùng Tây Nguyên 9,0 4.500,0
6. Vùng Đông Nam bộ 36,0 10.800,0 30,0 7.200,0 24,0 5.400,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 24,0 9.000,0

PHỤ LỤC IX

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Vùng kinh tế Loi đô th Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 220,0 65.000,0
II 150,0 52.000,0
III 100,0 40.000,0
IV 75,0 25.000,0
V 50,0 15.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 1.500,0 162.000,0
I 1.000,0 76.000,0
II 800,0 50.000,0
III 400,0 40.000,0
IV 300,0 30.000,0
V 120,0 25.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 300,0 65.000,0
II 200,0 45.000,0
III 160,0 32.000,0
IV 80,0 25.000,0
V 40,0 15.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 400,0 76.000,0
II 250,0 45.000,0
III 180,0 25.000,0
IV 100,0 12.000,0
V 50,0 10.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 400,0 48.000,0
II 300,0 35.000,0
III 150,0 26.000,0
IV 100,0 20.000,0
V 50,0 15.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 1.500,0 162.000,0
I 700,0 65.000,0
II 500,0 45.000,0
III 400,0 35.000,0
IV 300,0 22.000,0
V 120,0 15.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 400,0 65.000,0
II 300,0 45.000,0
III 150,0 32.000,0
IV 100,0 25.000,0
V 50,0 15.000,0

PHỤ LỤC X

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Vùng kinh tế Loại đô thị Giá tốthiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 176,0 52.000,0
II 120,0 41.600,0
III 80,0 32.000,0
IV 60,0 20.000,0
V 40,0 12.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 1.200,0 129.600,0
I 800,0 60.800,0
II 640,0 40.000,0
III 320,0 32.000,0
IV 240,0 24.000,0
V 96,0 20.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 240,0 52.000,0
II 160,0 36.000,0
III 128,0 25.600,0
IV 64,0 20.000,0
V 32,0 12.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 320,0 60.800,0
II 200,0 36.000,0
III 144,0 20.000,0
IV 80,0 9.600,0
V 40,0 8.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 320,0 38.400,0
II 240,0 28.000,0
III 120,0 20.800,0
IV 80,0 16.000,0
V 40,0 12.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 1.200,0 129.600,0
I 560,0 52.000,0
II 400,0 36.000,0
III 320,0 28.000,0
IV 240,0 17.600,0
V 96,0 12.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 320,0 52.000,0
II 240,0 36.000,0
III 120,0 25.600,0
IV 80,0 20.000,0
V 40,0 12.000,0

PHỤ LỤC XI

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tế Loại đô thị Giá tối thiểu Giá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc I 132,0 39.000,0
II 90,0 31.200,0
III 60,0 24.000,0
IV 45,0 15.000,0
V 30,0 9.000,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng ĐB 900,0 97.200,0
I 600,0 45.600,0
II 480,0 30.000,0
III 240,0 24.000,0
IV 180,0 18.000,0
V 72,0 15.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộ I 180,0 39.000,0
II 120,0 27.000,0
III 96,0 19.200,0
IV 48,0 15.000,0
V 24,0 9.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ I 240,0 45.600,0
II 150,0 27.000,0
III 108,0 15.000,0
IV 60,0 7.200,0
V 30,0 6.000,0
5. Vùng Tây Nguyên I 240,0 28.800,0
II 180,0 21.000,0
III 90,0 15.600,0
IV 60,0 12.000,0
V 30,0 9.000,0
6. Vùng Đông Nam bộ ĐB 900,0 97.200,0
I 420,0 39.000,0
II 300,0 27.000,0
III 240,0 21.000,0
IV 180,0 13.200,0
V 72,0 9.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long I 240,0 39.000,0
II 180,0 27.000,0
III 90,0 19.200,0
IV 60,0 15.000,0
V 30,0 9.000,0

 

Download nghị định: Tại đây

Khung giá đất trong 5 năm tới được tăng tối đa 20%

Nghị định mới quy định khung giá đất áp dụng 5 năm tới không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2019, tuy nhiên, UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được điều chỉnh bảng giá đất cao hơn không quá 20%.

Khung giá đất trong 5 năm
Bảng giá đất điều chỉnh tại các địa phương có thể tăng tối đa 20% so với mức hiện tại.

Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định 96 quy định về khung giá đất áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2024. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 19/12/2019.

Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

Theo đó, khung giá đất không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2019, tuy nhiên, Nghị định mới nêu rõ UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

Khung giá đất được phân loại theo 2 nhóm. Nhóm đất nông nghiệp gồm khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản và khung giá đất làm muối.

Nhóm đất phi nông nghiệp gồm khung giá đất ở tại nông thôn; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất ở tại đô thị; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Đồng thời, mỗi khung giá đất ở trên lại quy định theo 7 vùng kinh tế với các mức khác nhau.

Cụ thể, vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

Với vùng kinh tế này, khung giá đất quy định giá đất ở tại đô thị loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.

Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

Giá đất ở tại khu vực này với các đô thị đặc biệt, đô thị từ loại 1 đến loại 5 có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2.

Khung giá đất trong 5 năm tới

Vùng Bắc Trung bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.

Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất ở tại đô thị tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2.

Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2.

Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Giá đất ở tại đô thị vùng này với các đô thị: đặc biệt, từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa 162 triệu đồng/m2.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Khung giá đất ở tại đô thị vùng này theo loại đô thị từ 1 đến 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.

(Theo Theleader)

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án bất động sản tốt nhất Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết:Khung giá đất trong 5 năm tới được tăng tối đa 20% tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Thẩm định dự án đầu tư bất động sản

Thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản
Thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản) – Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư. Đầu tư bất động sản là hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm thiết lập mô hình kinh doanh trên một khu đất để cung cấp dịch vụ bất động sản. Trong thực tế có các loại dự án đầu tư bất động sản như sau:

Dự án đầu tư kinh doanh cao ốc văn phòng;

  • Dự án căn hộ cho thuê;
  • Dự án trung tâm thương mại;
  • Dự án khách sạn, nhà hàng;
  • Dự án về dịch vụ nhà ở

Dự án hạ tầng khu công nghiệp;

  • Dự án kết hợp cung cấp các loại hình dịch vụ trên
  • Dự án hạ tầng khu công nghiệp;
  • Dự án kết hợp cung cấp các loại hình dịch vụ trên;

Do đó dự án đầu tư bất động sản thực chất là hoạt động kinh doanh bất động sản nhưng ở giai đoạn tạo ra bất động sản cho thị trường. Đây là một trong những khâu quan trọng nhất của thị trường bất động sản vì sẽ tạo ra hàng hoá mới cho thị trường bất động sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá dự án bất động sản

Quy trình thẩm định dự án đầu tư bất động sản

Để phát triển một dự án đầu tư bất động sản nhà đầu tư sẽ phải tiến hành rất nhiều bước thẩm định để đi đến quyết định chọn lựa dự án đầu tư, bao gồm:

Thẩm định về mục tiêu của dự án: mục tiêu của các dự án bất động sản thường bao gồm:

  • Xây dựng công trình nhà cho xã hội: một số dự án chủ đầu tư sẽ thực hiện xây dựng các công trình cho xã hội như xây dựng nhà cho người thu nhập thấp, xây dựng nhà tái định cư…
  • Xây dựng công trình để kinh doanh: chủ đầu tư có có toàn quyền quyết định về sản phẩm của mình
  • Kết hợp giữa hai mục tiêu trên: một số dự án chủ đầu tư sẽ được nhà nước giao đất sau đó sẽ xây dựng một phần công trình phục vụ xã hội, phần còn lại nhà đầu tư sẽ tự kinh doanh.

Thẩm định về thị trường: phân tích thị trường hoặc mức cầu cần được để đánh giá xem sản phẩm đầu tư sẽ hướng đến là đối tượng nào, hiện nay trong khu vực dự án có bao nhiêu dự án tương đồng, mức giá bán của sản phẩm như thế nào so với dự án mình dự định thực hiện. Từ nghiên cứu trên sẽ đưa ra mức giá hợp lý cho dự án dự định sẽ đầu tư.

Thẩm định về kỹ thuật công nghệ: thường khâu thẩm định này các nhà đầu tư sẽ thẩm định kỹ thuật sẽ thi công công trình như máy móc công trình để làm móng, công nghệ xây dựng đối với công trình thiết kế có cột và không có cột, công nghệ xây dựng nhanh sẽ sử dụng bê tông thường hay bê tông nhanh khô…việc thẩm định công nghệ này sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí khi xây dựng công trình.

Thẩm định về kinh tế – xã hội

  • Dự án sẽ đóng góp cho xã hội như thế nào như tạo ra quỹ nhà ở cho xã hội như thế nào
  • Số lượng việc làm được tạo ra cho người lao động.
  • Nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
  • Các chỉ tiêu khác như: góp phần phát triển chung của nền kinh tế, thoả mãn nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân, góp phần nâng cao mức sống cho người dân.

Thẩm định về môi trường sinh thái: việc thẩm định chỉ tiêu này cần được thực hiện cho cả giai đoạn xây dựng và sau khi đưa sản phẩm vào sử dụng.

  • Giai đoạn xây dựng thường diễn ra trong thời gian dài và việc xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến khu vực xung quanh như tiếng ồn, bụi, nước thải. Thẩm định chỉ tiêu này nhằm mục đích giúp nhà đầu tư có các biện pháp giảm thiểu những tác động này đến môi trường.
  • Giai đoạn đưa sản phẩm vào sử dụng sẽ phải thNm định những tác động như sau: mức độ ô nhiễm do nước thải gây ra, tiếng ồn do cư dân của dự án gây ra. Thẩm định chỉ tiêu này nhà đầu tư cần xây dựng hệ thống nước thải đáp ứng đủ nhu cầu của cư dân trong dự án, xây dựng lối đi riêng

Thẩm định về tài chính: là xác định dự án có hiệu quả hay không về mặt tài chính thông qua việc tính các chỉ số tài chính. Việc thẩm định này đa phần sẽ quyết định có lựa chọn đầu tư dự án hay không.

Hồ sơ thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản

a, Pháp lý để tiến hành thẩm định giá

  • Giấy đề nghị được thẩm định: phải nêu được các khái quát, các yếu tố cơ bản của bất động sản; mục đích cần thẩm định
  • Các Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc: Chấp thuận chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các văn bản khác thể hiện quyền sở hữu đối với bất động sản và các văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý, cho phép tiến hành thẩm định giá (nếu có).

b, Hồ sơ tài sản về mặt kỹ thuật

  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của Cơ quan có thẩm quyền.
  • Quyết định của UBND cấp Tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án
  • Tờ trình chấp thuận đầu tư dự án của Sở xây dựng
  • Sơ đồ vị trí thửa đất,
  • Báo cáo dự án đầu tư của đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Các loại văn bản của các Sở, ban ngành về việc thỏa thuận, góp ý về dự án đầu tư (nếu có).
  • Các loại văn bản thỏa thuận về Điện, nước, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước…. của dự án.
  • Các văn bản chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
  • Thống báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng,
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc Duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án của chủ đầu tư,
  • Giấy phép xây dựng , bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán tổng mức đầu tư
  • Các hồ sơ khác khác thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật liên quan đến dự án (nếu có)

c, Hồ sơ, đặc điểm tài sản về mặt pháp lý

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
  • Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản

d, Trường hợp hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật không rõ ràng

Trong trường hợp hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật không rõ ràng, thiếu cơ sở để tiến hành thẩm định giá. Thẩm định viên, đơn vị thẩm định phải thông báo ngay với khách hàng và nêu rõ mục đích, yêu cầu trong việc thẩm định giá.

Trường hợp khách hàng không cung cấp đủ những thông tin cần thiết, cán bộ thẩm định phải kịp thời báo cáo với lãnh đạo công ty. Công ty có quyền từ chối thẩm định, đơn phương huỷ hợp đồng dịch vụ với khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án bất động sản tốt nhất Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định dự án đầu tư bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Nhiều doanh nghiệp Việt liên tiếp nhập khẩu hàng hoá “trá hình”

Doanh nghiệp khai báo nhập khẩu máy móc, thiết bị mới 100% nhưng thực tế lại là máy móc đã qua sử dụng, trong đó có nhiều hàng cấm nhập khẩu…

Nhập khẩu hàng hóa trá hình
Từ đầu năm 2019 đến nay, tình trạng nhập khẩu hàng hoá trái phép, giả mạo xuất xứ diễn biến phức tạp. Ảnh minh hoạ

Tình trạng nhập khẩu hàng hoá trái phép và giả mạo xuất xứ đang diễn biến phức tạp khi số lượng doanh nghiệp bị khởi tố và bắt giữ ngày càng gia tăng.

Thông tin từ Cục Hải quan Tp. HCM cho biết, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 vừa ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự liên quan đến vụ nhập khẩu trái phép 8 container máy móc, thiết bị.

Theo đó, vào tháng 5/2019, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Central Sky (Củ Chi- TPHCM) đăng ký làm thủ tục hải quan lô hàng nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan số 102643671912/A11 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1.

Theo khai báo hàng nhập khẩu gồm 16 mặt hàng là máy đo diện tích da, máy phun màu lên da, máy làm mềm da…, tất cả khai báo là hàng mới 100%, xuất xứ Taiwan. Trị giá lô hàng gần 2,5 tỷ đồng.

Qua kiểm tra hồ sơ, phát hiện nghi vấn, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát, dừng thông quan và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lô hàng trên.

Kết quả kiểm tra thực tế phát hiện, hàng không đúng với nội dung khai báo hải quan. Toàn bộ lô hàng nói trên đều đã qua sử dụng, trong đó có nhiều mặt hàng thuộc diện cấm nhập khẩu.

Trong một diễn biến khác, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 cũng vừa chủ trì phối hợp với các đơn bị khác kiểm tra lô hàng do Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Stewardesses nhập khẩu từ Trung Quốc, phát hiện toàn bộ hàng hóa giả mạo xuất xứ.

Theo khai báo của doanh nghiệp trên tờ khai hải quan, hàng hóa nhập khẩu là gối cao su tổng hợp loại cố định, số lượng 1.800 cái, giá trị hàng hóa gần 230 triệu đồng.

Tuy nhiên thực tế kiểm tra, cơ quan Hải quan phát hiện container chứa các mặt hàng gồm gần 1.000 chiếc gối cao su, 2.600 bộ drap trải giường, 1.800 chăn bọc nệm và 2.100 cái túi có khóa.

Toàn bộ hàng hóa không thể hiện nhãn hiệu. Tuy nhiên, trên sản phẩm có tem nhãn ghi thiết kế Pháp và sản xuất tại Việt Nam.

Theo tìm hiểu, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Stewardesses mới được cấp phép thành lập vào cuối tháng 7/2019, có địa chỉ đăng ký kinh doanh tại đường Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, Tp. HCM.

Từ đầu năm 2019 đến nay, tình trạng nhập khẩu hàng hoá trái phép, giả mạo xuất xứ diễn biến phức tạp khi cơ quan hải quan liên tiếp phát hiện và bắt giữ các vụ việc liên quan đến nhập khẩu quần áo, thuốc lá, bia rượu…
(Theo Vneconomy)

Vai trò thẩm định giá tài sản trong nền kinh tế thị trường

Vai trò thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường
Vai trò thẩm định giá tài sản trong nền kinh tế thị trường

(TDVC Vai trò thẩm định giá tài sản) – Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường.

1. Tài sản là gì?

Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 Tài sản được xác định như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu…)  và quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng…). Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản bao gồm những loại cơ bản sau:

  • Vật: Vật là tài sản định hình ở dạng thể rắn, thể lỏng, thể khí và các dạng khác mà con người có thể nắm giữ, chi phối. Pháp cũng phân loại vật theo các tiêu chí khác nhau như vật cùng loại và vật đặc định, vật tiêu hao và vật không tiêu hao, vật chia được và vật không chia được, vật chính và vật phụ…
  • Tiền: Ở đây là tiền thanh toán chính thức là đồng Việt Nam.
  • Giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu, séc, tín phiếu… Giấy tờ có giá có ghi mệnh giá và có khả năng chuyển thành tiền. Xét ở khía cạnh phổ thông thì ngoại tệ cũng được xem là giấy tờ có giá.
  • Các quyền tài sản: là quyền trị giá được bằng tiền và có thể là đối tượng trong quan hệ dân sự, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền khác (Điều 115 Bộ luật Dân sự). Theo pháp luật hiện hành thì quyền tai sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, trong khi đó quyền sử dụng đất được qui định trong luật đất đai

2. Vai trò chung của thẩm định giá

Đất nước ta đã và đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với tốc độ ngày cành nhanh hơn, mạnh mẽ hơn và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Hội nhập kinh tế mang lại nhiều thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Do đó nhận thức và nhu cầu về dịch vụ thẩm định giá tài sản đã trở nên thiết yếu đối với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các cá nhân… Vì vậy vai trò thẩm định giá tài sản là đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế thị trường. Dưới đây là một số vai trò chung của dịch vụ thẩm định giá:

  • Thẩm định giá đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới
  • Tư vấn về giá trị tài sản, giá cả tài sản và các bên liên quan và công chứng đầu tư đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, đánh thuế, bảo hiểm, cho vay tài sản
  • Định giá đúng giá thị trường của các nguồn lực góp phần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực và nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto.
  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của các thành phần trong xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế.

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Vai trò thẩm định giá đối với từng lĩnh vực

Vai trò thẩm định giá tài sản
Vai trò thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

3.1. Vai trò thẩm định giá đối với bất động sản

  • Xác định đúng giá trị các nguồn vốn tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc bất động sản tham gia vào các giao dịch kinh tế, tháo gỡ những mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về bất động sản

3.2. Vai trò thẩm định giá đối với dự án đầu tư

  • Nhà đầu tư của dự án là người bỏ vốn, quản lý và hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của dự án nên việc lựa chọn một dự án tốt, có tính khả thi giúp cho nhà đầu tư tránh được lãng phí trong đầu tư và tối đa hóa lợi nhuận mang lại từ hoạt động đầu tư dự án.
  • Thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư xem xét, cân nhắc những thông tin trong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác.
  • Thẩm định dự án nhà đầu tư biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả nhất.

3.3. Vai trò thẩm định giá đối với cơ quan Nhà nước

  • Giúp cho cơ quan nhà nước đưa ra quyết định cuối cùng về việc ra quyết định đầu tư vào dự án, chấp thuận sử dụng vốn đầu tư của nhà nước đối với dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án
  • Giúp ngân hàng, các quỹ đầu tư, các quỹ tài chính của các tổ chức quốc tế…với chức năng là những tổ chức có thể cung cấp và hỗ trợ vốn đầu tư cho dự án. Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay, có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án.

3.4. Vai trò thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư:

  • Thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư xem xét, cân nhắc những thông tin trong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác.
  • Thẩm định dự án nhà đầu tư biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả nhất.

3.5. Vai trò thẩm định giá đối với doanh nghiệp

  • Thẩm định giá trị doanh nghiệp giúp đưa ra những thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp của mình. Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Giúp các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp để có chính sách quản lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các loại thuế khác.
  • Là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng,…
  • Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công chúng đầu tư đưa ra quyết định mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính; cũng như là cơ sở để sáp nhập, chia tách, giải thể, thanh lý, liên doanh,… doanh nghiệp.

3.6. Vai trò thẩm định giá đối với tài sản vô hình

  • Thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng, giao dịch trong việc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, quản lý, xây dựng kế hoạch nâng cao giá trị doanh nghiệp.
  • Là cơ sở để xác định thiệt hại, cũng như bồi thường các bên liên quan trong các trường hợp có tranh chấp liên quan đến tài sản vô hình như: xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, phá vỡ hợp đồng chuyển nhượng tài sản vô hình…
  • Tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về giá trị tài sản vô hình để làm cơ sở cho các giao dịch kinh tế, và các hoạt động liên quan.

3.7. Vai trò thẩm định giá đối với máy, thiết bị

  • Xác định đúng giá trị máy, thiết bị, tháo gỡ những mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và làm giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch máy, thiết bị

Thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, thông qua kết quả thẩm định giá sẽ giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến tài sản có những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh doanh và các giao dịch dân sự khác.

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong TOP các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.

Bạn đang đọc bài viết: “Vai trò thẩm định giá tài sản trong nền kinh tế thị trường”  tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Cổ phần hóa vẫn gặp vướng việc xác định giá trị doanh nghiệp

Theo ông Nguyễn Hoàng Anh – Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (DN), hiện các DN cổ phần hóa (CPH), thoái vốn vẫn gặp vướng ở khâu xác định giá trị Doanh nghiệp, trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược.

Cổ phần hóa xác định giá trị doanh nghiệp
Hiện các DN CPH đều là các DN có số vốn lớn, trải dài trên phạm vi cả nước, nên quá trình CPH gặp nhiều khó khăn. Ảnh: TL.

Không có quy định, dễ bị quy là lợi ích nhóm

Tại Hội nghị Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) diễn ra sáng 16/10, đại diện các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước (TĐ, TCT) đã tham luận nêu những vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện.

Ông Nguyễn Văn Sửu – Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội cho biết, việc CPH, thoái vốn phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, trong khi đó có rất nhiều nghị định, nếu 1 bộ không ban hành thông tư hướng dẫn thì việc triển khai sẽ gặp khó khăn. Ông Nguyễn Văn Sửu ví dụ trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường không ban hành thông tư hướng dẫn về xác định giá trị sử dụng đất khi tính toán giá trị doanh nghiệp trong quá trình CPH, thì thành phố rất khó thực hiện. “Nếu không làm đúng thì rất dễ bị quy là lợi ích nhóm, vậy thì ai dám làm”, ông Nguyễn Văn Sửu nói.

Theo vị Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội, thực hiện CPH DNNN, công tác tổ chức là hết sức quan trọng. Trong đó, công tác tư vấn khi xác định giá trị tài sản khi sắp xếp, CPH, đặc biệt là giá đất, cần phải xác định sát giá thị trường để minh bạch, không để xảy ra lợi ích nhóm. “Ở các thành phố lớn, đụng đến đất đai đều là đất vàng, do đó cần phải có phương án cụ thể”, ông Nguyễn Văn Sửu nói.

Đại diện đến từ Ngân hàng Agribank cho rằng, đơn vị đang gặp khó khăn trong xác định phương án sử dụng đất tại 1 địa phương, tuy nhiên vẫn ảnh hưởng tới tiến độ CPH nói chung. Với nhiều khó khăn đặc thù, Agribank đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xác định cơ chế đặc thù cho đơn vị. Trong điều kiện khi chưa CPH được, Agribank đề xuất sớm được phê duyệt tăng vốn điều lệ cho ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới.

Ông Lê Thanh Liêm – Phó Chủ tịch Thường trực UBND TP. Hồ Chí Minh cho biết, số DNNN phải CPH của thành phố lên đến 38 TĐ, TCT, là các TCT có tài sản rất lớn, lên đến 66 nghìn tỷ đồng.

Tuy nhiên, thành phố hiện vẫn còn vướng liên quan đến phương án sử dụng đất, trình tự thủ tục rất phức tạp. Do đó, thành phố đã kiến nghị với Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ để có hướng dẫn áp dụng chung.

Ông Trần Mạnh Hùng – Chủ tịch Hội đồng thành viên VNPT cũng cho biết, đơn vị còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng phương án sử dụng đất, thuê tư vấn…, nếu không kịp thời gian sẽ phải định giá, thuê tư vấn lại. Về vấn đề này, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cho biết thêm, hiện nay ngoài việc phải thuê tư vấn xác định giá trị DN, còn phải kiểm toán nhà nước xác định lại giá trị DN trong 6 tháng tiếp theo, nếu không hoàn thành thì phải kéo dài đến 1 năm, nghĩa là qua thời điểm xác định giá trị DN.

Bên cạnh đó, DN còn gặp nhiều vướng mắc khi các nghị định chưa làm rõ khái niệm các thuật ngữ: “cơ quan thẩm quyền cấp trên phê duyệt”; “DN có vốn góp” “DN chi phối”… Hay như thuật ngữ “vốn nhà nước đầu tư vào DN” theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng đang còn nhiều cách hiểu khác nhau, chưa có sự thống nhất dẫn đến khó khăn trong việc xác định thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng trong triển khai thực hiện, do đó phải rà soát, sửa đổi cho phù hợp.

Theo Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, hiện một số bộ, ngành, địa phương phản ánh còn gặp vướng mắc trong triển khai thực hiện một số nội dung về sắp xếp, phê duyệt phương án sử dụng đất, xác định giá trị DN, giá trị các quyền sở hữu trí tuệ bao gồm giá trị văn hóa, lịch sử, phần vốn nhà nước để CPH, thoái vốn theo quy định.

Đẩy nhanh chỉnh sửa các quy định để gỡ vướng

Ông Nguyễn Hoàng Anh cho biết, về cơ chế chính sách, ngay sau khi Quốc hội phê duyệt Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành, đảm bảo việc triển khai thực hiện luật được đồng bộ, thống nhất.

Tuy nhiên, vẫn còn một số các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ chưa được ban hành như Quy chế Hoạt động của kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ngoài ra, việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế quản lý tài chính của một số tập đoàn cũng đang chậm so với luật.

“Riêng đối với CPH DN, đa số các DN thuộc Ủy ban thực hiện CPH (công ty mẹ các TĐ, TCT và các DN thành viên) đều là các DN có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, tài sản trải dài tại nhiều tỉnh, thành phố trong nước và cả ở nước ngoài. Do vậy, khi thực hiện CPH, khối lượng công việc, thủ tục phải triển khai nhiều và phức tạp, phụ thuộc nhiều và các cơ quan quản lý ở địa phương. Các DN thuộc Ủy ban CPH đều thuộc diện Kiểm toán nhà nước kiểm toán kết quả xác định giá trị DN. Do vậy, DN không kiểm soát, chủ động được về tiến độ thực hiện. Thực tế tiến độ triển khai CPH các DN đã bị kéo dài hơn so với quy định”, ông Nguyễn Hoàng Anh nói.

Theo Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN, các quy định của pháp luật liên quan đến CPH đã được sửa đổi, bổ sung và ngày càng được hoàn thiện, góp phần đảm bảo công tác CPH DNNN được chặt chẽ, không làm thất thoát vốn, tài sản của nhà nước và phù hợp với thực tế. Song, việc điều chỉnh các quy định cũng có ảnh hưởng nhất định đến tiến độ triển khai trên thực tế trong thời gian qua. Đặc biệt ở khâu xác định giá trị DN, trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược,… Tình trạng tương tự cũng xảy ra trong quá trình thoái vốn ở các DN.

“Trong công tác triển khai thực hiện, thời gian qua, quá trình phê duyệt phương án CPH của cơ quan có thẩm quyền mất rất nhiều thời gian, đặc biệt đối với các đơn vị CPH có quy mô vốn lớn, cần có sự tham gia ý kiến của nhiều bộ, ban, ngành”, ông Nguyễn Hoàng Anh cho hay.

Nhắc đến những khó khăn trong thực hiện thoái vốn, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN cho biết, thoái vốn gặp khó khăn do quy mô thị trường còn nhỏ, khó có thể hấp thụ hết toàn bộ số vốn mà DNNN CPH, thoái vốn trong một thời gian nhất định. Nhiều DN thoái vốn có quy mô lớn, phức tạp với các cam kết, ràng buộc với các cổ đông khác như PVI thuộc PVN; DN có hoạt động kinh doanh không hiệu quả, đang có các tồn tại về tài chính, hay vi phạm bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra nên quá trình triển khai các bước thoái vốn cũng phát sinh khó khăn./.

(Theo Thời báo tài chính)

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.Bạn đang đọc bài viết: Cổ phần hóa vẫn gặp vướng việc xác định giá trị doanh nghiệp tại chuyên mục Tin Tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

BIDV thẩm định giá khoản nợ hơn 87 tỷ đồng với loạt bất động sản bảo đảm

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV, HoSE: BID) vừa có thông báo lựa chọn tổ chức thẩm định giá khoản dư nợ hơn 87 tỷ đồng với 3 tài sản bảo đảm là các bất động sản ở Tp HCM và Vũng Tàu.

Theo đó, khoản nợ mà BIDV yêu cầu thẩm định có dư nợ hơn 87 tỷ đồng tạm tính đến ngày 15/09/2019, trong đó dư nợ gốc là 28 tỷ đồng và nợ lãi gần 59 tỷ đồng.

BIDV thẩm định giá khoản nợ

Tài sản bảo đảm khoản nợ là quyền sở hữu nhà ở và đất ở diện tích 82,4 m2 tại địa chỉ số 50/9C (số mới 325/11/55) Phú Định, phường 16, quận 8, TpHCM.

Đồng thời, quyền sử dụng đất 35.333 m2 tại Khu du lịch Thủy Hoàng ở xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Và toàn bộ dự án xây dựng Chung cư Hoà Lục tại số 15 Bis Nguyễn Ngọc Cung, phường 16, quận 8, Tp HCM (đã được Ủy ban dân quận 8 phê duyệt trên lô đất 6.292m2 thuộc thửa số 682, tờ bản đồ số 4).

Thông báo của BIDV không nêu rõ khoản nợ này thuộc đơn vị nào. Song, theo tìm hiểu, trước đó vào tháng 10/2018, trên một trang bất động sản có thông tin một ngân hàng thanh lý dự án Chung cư Hòa Lục này với giá khởi điểm 122 tỷ đồng.

Cùng ngày, BIDV cũng thông báo về việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá tài sản bảo đảm là hệ thống nhà xưởng, dây chuyền máy móc thiết bị và các công trình phụ trợ thuộc Dây chuyền sản xuất phôi thép số 2 công suất 300.000 tấn/năm của CT CP Thép Lam Giang tại Thôn Song Mai, xã An Hồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng.

(Theo vietnamdaily)

Viettel Telecom vào Top 50 thương hiệu tăng giá mạnh nhất thế giới 5 năm qua

Brand Finance vừa công bố bảng xếp hạng các thương hiệu tăng trưởng giá trị mạnh nhất 5 năm qua. Việt Nam có đại diện duy nhất là Viettel Telecom, nằm trong Top 50.

Top 50 thuong hieu tang manh nhat the gioi
Viettel đã triển khai phát sóng 5G và đưa vào khai thác hạ tầng kết nối vạn vật (IoT).

Viettel Telecom là một trong hai hãng viễn thông ít ỏi hiện diện trên bảng xếp hạng này, cùng với thương hiệu Spectrum của Mỹ.

Brand Finance định giá thương hiệu Viettel Telecom năm 2019 ở mức 4,3 tỷ USD, với tăng trưởng giá trị thương hiệu trong giai đoạn 2014 – 2019 đạt 61%, tỷ lệ CAGR 26,8%. Điều này đưa Viettel lên vị trị thứ 49 trên bảng xếp hạng.

Trước đó, thương hiệu Viettel Telecom cũng đã 2 năm liền (2018 – 2019) dẫn đầu bảng xếp hạng Top 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam do Brand Finance công bố.

Theo tổ chức này, giá trị thương hiệu của Viettel được đánh giá cao do sự tăng trưởng tốt ở 10 thị trường nước ngoài, đồng thời nhờ sự phát triển của tập đoàn này trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: viễn thông, công nghiệp quốc phòng công nghệ cao, công nghiệp điện tử viễn thông, công nghiệp an ninh mạng,…

Trong năm 2019, Viettel đã triển khai thành công Trung tâm điều hành thông minh tại tỉnh Thừa Thiên – Huế. Viettel triển khai phát sóng 5G và đưa vào khai thác hạ tầng kết nối vạn vật (IoT).

Đặc biệt với 5G, Viettel đã trở thành nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam thực hiện kết nối thành công trên mạng di động, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia thử nghiệm thành công sớm nhất mạng 5G trên thế giới. Bên cạnh đó, Viettel cũng trở thành người tiên phong đưa công nghệ 5G tới các thị trường đầu tư quốc tế như Campuchia vào tháng 7/2019 và Myanmar vào tháng 8/2019.

Trong bối cảnh thị trường viễn thông cạnh tranh gay gắt và bước vào giai đoạn bão hòa, kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2019 của Viettel vẫn đạt mức tăng trưởng cao và khá ấn tượng, khi doanh thu hợp nhất của toàn Tập đoàn Viettel đạt 110.000 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2018 và lợi nhuận hợp nhất đạt 21.300 tỷ đồng, tăng 10,2% và vượt 25% so với kế hoạch.

Ở Top đầu, bảng xếp hạng mới nhất của Brand Finance về các thương hiệu tăng trưởng giá trị nhanh nhất ghi nhận sự áp đảo của các thương hiệu đến từ Trung Quốc. Số lượng doanh nghiệp Trung Quốc và Mỹ chiếm tới 39 trong Top 50 và 8 trong Top 10.

WeChat của Trung Quốc đứng đầu bảng xếp hạng với mức tăng trưởng giá trị thương hiệu tới 1540% trong 5 năm qua, cùng tỷ lệ CAGR (tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm) ấn tượng ở mức 75%. Với hơn một tỷ người dùng hàng tháng, ứng dụng này đã định vị mình thành một thương hiệu thiết yếu trong giao tiếp hàng ngày và thói quen không thể thiếu trong cuộc sống của người dân Trung Quốc.

Ngoài WeChat, trong Top 10 của bảng xếp hạng này, Trung Quốc góp thêm 7 thương hiệu gồm Country Garden, Evergrande, NetEase, Moutai, Huawei, Wuliangye, Yanghe. Hai thương hiệu còn lại là Facebook (Mỹ) và Porsche (hãng ô tô lớn của Đức).

Giá trị cộng dồn các thương hiệu Trung Quốc đã chiếm tới 48% tổng giá trị thương hiệu của cả bảng xếp hạng và tương đương với mức tuyệt đối đáng kinh ngạc 856,8 tỷ USD. Với các con số này, Brand Finance cho rằng Trung Quốc đang là một trong những nơi tốt nhất để kinh doanh trên thế giới.

Top 10 thương hiệu tăng giá mạnh nhất
Top 10 thương hiệu tăng giá mạnh nhất 5 năm 2014 – 2019

Xếp sau Trung Quốc, các thương hiệu Mỹ chiếm 40% tổng giá trị thương hiệu của cả bảng xếp hạng, ở mức 727,3 tỷ USD.

Xét về lĩnh vực, ngành ngân hàng hiện diện nhiều nhất trên bảng xếp hạng với 15 thương hiệu góp mặt, với tổng giá trị thương hiệu lên tới 354,4 tỷ USD.

Đáng chú ý trong đó có tới 10 ngân hàng Trung Quốc. Ngân hàng phát tiển Phố Đông Thượng Hải đã ghi nhận mức tăng giá thương hiệu trong 5 năm cao nhất trong ngành ở mức 397% (CAGR 38%).

Theo Brand Finance, ‘tốc độ’ gia tăng chóng mặt giá trị thương hiệu của các ngân hàng Trung Quốc là kết quả của việc kết nối thành công giữa ngân hàng bán lẻ và thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới, cùng số lượng tầng lớp trung lưu ở Trung Quốc ngày càng nhiều.

Ngoài ra, do đều thuộc sở hữu nhà nước nên các ngân hàng Trung Quốc đã dành được sự tin tưởng lớn của hầu hết các đối tác quốc tế. Phần lớn các ngân hàng này đều có khách hàng lớn nhất cũng là các doanh nghiệp nhà nước, với thanh khoản được đảm bảo bởi chính phủ, dẫn đến một hệ sinh thái tài chính gần như không có rủi ro.

Sau ngân hàng, truyền thông là lĩnh vực có tổng giá trị thương hiệu lớn thứ hai trong bảng xếp hạng, lên tới 242,6 tỷ USD.

Ngoài WeChat và Tencent, 5 thương hiệu truyền thông khác cũng trong bảng xếp hạng gồm NetEase (giá trị thương hiệu trong 5 năm qua tăng 853%; CAGR 57%); Facebook (747%; CAGR 53%); Netflix (566%; CAGR 46%); Baidu (282%; CAGR 31%); and ABC (148%; CAGR 20%).

Top 10 giá trị thương hiệu theo quốc gia.
Top 10 giá trị thương hiệu theo quốc gia.

Trước sự phát triển nhanh của các thương hiệu trên, các doanh nghiệp lâu đời trong lĩnh vực truyền thông đang phải chịu áp lực lớn với sự thay đổi ‘chóng mặt’ về nhu cầu và xu hướng hiện nay.

Như Disney từng đứng đầu bảng xếp hạng Top 25 Brand Finance Media vào năm 2015 và hiện là thương hiệu có giá trị thứ 25 thế giới, tuy nhiên lại không thể lọt vào bảng xếp hạng Top 100 thương hiệu tăng giá nhanh nhất 5 năm qua.

Mặc dù, thời gian qua, hãng này đã nỗ lực đổi mới và mở rộng thị trường nhưng vẫn không thể theo kịp được tốc độ phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp mới nổi trong vài năm nay.

(Theo Theleader)

Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá thương hiệu tốt nhất Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô. 

Bạn đang đọc bài viết: “Viettel Telecom vào Top 50 thương hiệu tăng giá mạnh nhất thế giới 5 năm qua” tại  chuyên mục tin Tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Nhiều đại gia Việt giàu siêu tốc nhờ đất đai

Đại gia việt giàu siêu tốc nhờ đất đai

“Có một “sự thật đáng buồn” là không ít người trở thành “đại gia”, hoặc không ít doanh nghiệp phát triển “thần kỳ”, là nhờ vào việc chiếm hưởng không chính đáng chênh lệch giá đất”, HoREA khẳng định.

Tại hội thảo “Kinh tế – tài chính đất đai” tại Đại học Kinh tế quốc dân (Hà Nội) sáng 10/12/2019 Hiệp hội Bất động sản TPHCM (HoREA) đã có bài Tham luận “Đề xuất hoàn thiện chính sách kinh tế – tài chính về đất đai trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu”.

Trong bài tham luận, HoREA cho biết nguồn thu từ đất chiếm khoảng trên dưới 8% ngân sách địa phương, là nguồn thu rất quan trọng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nguồn thu này có xu thế tăng dần qua các năm cùng với tiến trình gia tăng tốc độ đô thị hóa.

HoREA cũng đã đề cập đến tính hai mặt, đặc biệt “mặt trái” của kinh tế thị trường của đất đai. Cụ thể, trong hơn 30 năm qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển vượt bậc, mang lại nhiều lợi ích cho các tầng lớp nhân dân. Tầng lớp trung lưu cũng gia tăng nhanh chóng, cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều doanh nhân tài giỏi và có trách nhiệm xã hội.

“Tuy nhiên, cũng có một “sự thật đáng buồn” là không ít người trở thành “đại gia”, hoặc không ít doanh nghiệp phát triển “thần kỳ”, là nhờ vào việc chiếm hưởng không chính đáng chênh lệch giá đất, mà một trong những nguyên nhân hàng đầu là do hệ thống pháp luật đất đai và các pháp luật có liên quan chưa hoàn thiện, còn một số kẽ hở và lỗ hổng”, HoREA nhấn mạnh.

Cũng theo HoREA, rất cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý nhà nước, trước hết phải hoàn thiện pháp luật đất đai và các pháp luật có liên quan. Kinh nghiệm của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển đều coi trọng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế, thông qua việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, công bằng, cạnh tranh lành mạnh.

HoREA cũng khẳng định đất đai có tính hữu hạn về mặt tự nhiên. Do vậy, cần được quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững. Tài nguyên đất đai bao gồm không gian trên mặt đất, trên mặt nước, trên mặt biển; không gian tầng cao; không gian ngầm đô thị; nguồn thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai.

Cụ thể, chuyển đất có giá trị thấp thành đất có giá trị cao, thông qua các hoạt động: Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đô thị, dân cư, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch làm tăng giá trị của đất đai (Quy hoạch tạo ra nguồn lực kinh tế); Chuyển mục đích sử dụng đất để khai thác, sử dụng đất tối ưu, như tại thành phố Hồ Chí Minh. Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội, trước hết là hạ tầng giao thông làm tăng giá trị sử dụng của đất đai.

Hoạt động đầu tư công, nhất là các dự án đầu tư phát triển của khu vực tư nhân làm tăng giá trị đất đai, trong đó suất đầu tư có ý nghĩa quyết định. Nhanh chóng đưa đất vào sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch (Ghi chú: Đất vàng mà bỏ không hoặc không đưa vào sử dụng thì cũng là vô giá trị).

(Theo Tri thức trẻ)

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Doanh nghiệp thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô Đơn vị đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Nhiều đại gia Việt giàu siêu tốc nhờ đất đai” tại Doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

 

 

Thẩm định giá Thành Đô văn phòng Bắc Ninh

Thẩm định giá Thành Đô văn phòng Bắc Ninh
Thẩm định giá Thành Đô văn phòng tại Bắc Ninh

(TDVC Thẩm định giá tại Bắc Ninh) – Cách Thủ đô Hà Nội và sân bay Nội Bài 30km, thành phố Bắc Ninh là đầu mối quan trọng giữa Hà Nội với các tỉnh phía Bắc, trên hành lang kinh tế Việt Nam – Trung Quốc, nằm trong tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Ngoài ra Bắc Ninh còn được nhiều người biết đến như là thủ phủ của khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống đô thị theo hướng hiện đại, đồng bộ, đặc biệt khi thành phố Bắc Ninh sẽ trở thành thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2022. Chính vì vậy, Bắc Ninh được giới đầu tư, môi giới ví như “con rồng” mới nổi ở phía Bắc Thủ đô khi thị trường chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ trong vài năm trở lại đây.

Thẩm định giá Thành Đô đánh giá các nhà đầu tư mới – phần lớn từ châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc hay Trung Quốc sẽ vẫn quan tâm đến công nghiệp của Việt Nam. Với làn sóng các nhà sản xuất chuyển hoạt động sản xuất ra khỏi Trung Quốc vẫn không có dấu hiệu hạ nhiệt, các khoản đầu tư sẽ tiếp tục đổ vào Việt Nam, đặc biệt là về 5 thành phố công nghiệp trọng điểm của miền Bắc… Thị trường Bắc Ninh sẽ tiếp tục được thúc đẩy mạnh trước nhu cầu nhà ở ngày càng tăng từ số lượng người di cư và người nước ngoài đến làm việc tại đây”, báo cáo của JLL mới đây nhấn mạnh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Với lợi thế đó, Bắc Ninh đã được nhiều nhà đầu tư lớn trong nước và tập đoàn đa quốc gia lựa chọn làm địa điểm đặt nhà máy sản xuất như Kinh Đô, Hồng Hải, Vinamilk, Vinasoy…, Canon (Nhật Bản), Hong Hai (Đài Loan, Trung Quốc), Microsoft (Mỹ), Samsung (Hàn Quốc)…Sự có mặt của các nhà sản xuất lớn giúp Bắc Ninh nhiều năm qua luôn nằm trong danh sách các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất của cả nước, cơ cấu kinh tế dần thay đổi sang cơ cấu công nghiệp và dịch vụ.

Với tất cả tiềm năng sẵn có cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ hiện nay thì nhu câu Thẩm định giá tại Bắc Ninh là vô cùng cần thiết và quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng và các cá nhân…Hiện tại, Thẩm định giá Thành Đô văn phòng tại Bắc Ninh đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, xác định giá trị doanh nghiệp. Đặc biệt, với đội ngũ thẩm định viên và cố vấn cấp cao hàng đầu, là đơn vị tiên phong trong định giá tài sản vô hình (thương hiệu) và thẩm định giá doanh nghiệp. Bên cạnh đó các dịch vụ về tài sản cũng là một trong những thế mạnh của công ty, bao gồm: quản lý tài sản, rà soát đặc biệt, thẩm định dự án, tài nguyên khoáng sản…Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản. Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức định giá tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực M&A và chuyển nhượng tài sản.

Thẩm định giá Thành Đô
“ISO 9001:2015” – “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” – Công ty Thẩm định giá Thành Đô

Thẩm định giá Thành Đô hiện nay đã có những thẩm định viên dày dặn kinh nghiêm được Bộ Tài chính cấp phép hành nghề. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp.

Với kinh nghiệm và chuyên môn của mình, thẩm định giá Thành Đô văn phòng tại Bắc Ninh trở thành đối tác trong các thương vụ thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp; hay  trong các hoạt động thẩm định phục vụ cho ngân hàng. Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của thẩm định giá Thành Đô được Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng

Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực sau:

Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…

Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay…

Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;

Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…

Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.

Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Thế chấp vay vốn Ngân hàng;
  4. Góp vốn liên doanh, giải thể, sáp nhập, chia tách, mua bán doanh nghiệp;
  5. Thành lập Doanh nghiệp;
  6. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  7. Bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án;
  8. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  9. Hoạch toán kế toán, tính thuế;
  10. Tư vấn và lập dự án đầu tư, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  11. Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  12. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  13. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Số 70, Tạ Quang Bửu, Kinh Bắc, Bắc Ninh
  • Hotline 24/7: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Doanh nghiệp Thẩm định giá uy tín, hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đạt danh hiệu “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Bắc Ninh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quy trình thẩm định giá tài sản theo tiêu chuẩn số 05

Quy trình thẩm định giá tài sản
Quy trình thẩm định giá tài sản theo Tiêu chuẩn số 05 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Quy trình Thẩm định giá) – Quy trình Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng giúp thẩm định viên xác định được các bước thẩm định để đưa ra những kết quả chính xác nhất trong thẩm định giá tài sản. Đối với từng loại tài sản sẽ có những quy trình và phương pháp tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên thẩm định viên, tổ chức thẩm định giá, doanh nghiệp đều phải thủ theo quy trình chung gồm 6 bước “theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 5” như sau:

  1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  2. Lên kế hoạch thẩm định giá.
  3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
  4. Phân tích thông tin
  5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung chi tiết quy trình thẩm định giá

Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế – kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp có những hạn chế trong việc xác định các đặc điểm này, cần nêu rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
  • Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá: Đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá là khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có) theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết.
  • Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá: Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá được xác định căn cứ vào văn bản yêu cầu thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,văn bản đề nghị thẩm định giá của khách hàng thẩm định giá hoặc hợp đồng thẩm định giá. Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phải được ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá, báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá. Thẩm định viên cần trao đổi cụ thể với khách hàng để xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phù hợp với mục đích sử dụng của chứng thư thẩm định giá
  • Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của tài sản thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản. Trong báo cáo kết quả thẩm định giá, thẩm định viên phải phân tích những thông tin, dữ liệu gắn với các căn cứ nêu trên và căn cứ vào Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 về giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 về giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá để có lập luận rõ cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản thẩm định giá.
  • Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt: Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá. Giả thiết đặc biệt là giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này cần được áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng. Ví dụ như trường hợp thẩm định giá một tòa nhà đang được xây dựng với giả thiết đặc biệt là tòa nhà đó đã được hoàn thành tại thời điểm thẩm định giá; hoặc trường hợp một doanh nghiệp đã ngừng hoạt động tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên khách hàng yêu cầu xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp vẫn đang hoạt động tại thời điểm thẩm định giá.

Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá, bao gồm:

Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.

Nội dung kế hoạch bao gồm:

  • Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.
  • Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.
  • Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh.
  • Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá.
  • Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện.
  • Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của khách hàng, đảm bảo việc áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin

Khảo sát thực tế

Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh

Đối với từng loại tài sản cụ thể thẩm định viên cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và tiến hành thu thập các thông tin phù hợp với các yếu tố đó, phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá lựa chọn.

Tùy từng loại tài sản: máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất, bất động sản, doanh nghiệp, dự án, tài sản vô hình, sẽ có những thông tin thu thập khác nhau. Ngoài ra, thẩm định viên phải thu thập các thông tin như các thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu nhập, các điều kiện giao dịch của tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, các thông tin về yếu tố cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua – người bán tiềm năng, tình hình lạm phát, các chỉ số giá đối với nhóm tài sản cụ thể (nếu có)

  • Đối với máy móc, thiết bị: Khảo sát và thu thập số liệu về chỉ tiêu và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, đặc điểm dây chuyền công nghệ, nhà sản xuất, xuất xứ, nhãn hiệu, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất, quy mô, kích thước, chất liệu, mức độ hao mòn và các đặc điểm khác ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh…
  • Đối với bất động sản: Khảo sát và thu thập số liệu về vị trí thực tế của bất động sản, so sánh với vị trí của các bất động sản khác trong cùng khu vực, mô tả các đặc điểm pháp lý liên quan đến bất động sản; diện tích đất và công trình kiến trúc gắn liền với đất; đặc điểm hình học của bất động sản; loại hình kiến trúc, vật liệu xây dựng công trình; thời điểm hoàn thành và thời điểm đưa vào sử dụng công trình, tuổi đời, tình trạng sửa chữa và bảo trì; cảnh quan, môi trường xung quanh; mục đích sử dụng tại thời điểm thẩm định giá; các số liệu về kinh tế – xã hội, môi trường, quy hoạch và những yếu tố khác có tác động đến giá trị của bất động sản…
  • Đối với doanh nghiệp: Khảo sát và thu thập số liệu về ngành nghề kinh doanh, vị trí kinh doanh trong ngành, thành viên góp vốn, năng lực quản trị, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp; hiện trạng về tài sản, tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá; môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường khoa học – công nghệ, các đơn vị cạnh tranh, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp; các thông tin khác ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp.
  • Đối với tài sản tài chính: Khảo sát thu thập thông tin về thị trường, thu nhập từ tài sản tài chính mang lại, quyền lợi và lợi ích có được từ việc nắm giữ tài sản, tính thanh khoản của tài sản tài chính. Đối với từng loại tài sản tài chính cụ thể, thẩm định viên thu thập số liệu về các chỉ số đánh giá có thể áp dụng với loại tài sản tài chính cụ thể cũng như các đặc điểm khác ảnh hưởng tới giá trị của tài sản tài chính.

Thu thập thông tin

Các nguồn thông tin thu thập, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp; thông tin từ kết quả khảo sát thực tế; thông tin từ các giao dịch mua bán tài sản trên thị trường

Thẩm định viên có trách nhiệm kiểm chứng thông tin để bảo đảm độ tin cậy, chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Đối với những tài liệu do khách hàng cung cấp, nếu phát hiện nội dung tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ hoặc có nghi vấn thẩm định viên phải kịp thời yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hoặc xác minh, làm rõ.

Ngoài ra, thẩm định viên phải thu thập các thông tin như các thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu nhập, các điều kiện giao dịch của tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh (nếu có); các thông tin về yếu tố cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua – người bán tiềm năng, tình hình lạm phát, các chỉ số giá đối với nhóm tài sản cụ thể.

Quy trình thẩm định giá tiêu chuẩn số 5
Quy trình thẩm định giá theo tiêu chuẩn số 5 Bộ tài chính

Bước 4: Phân tích thông tin

Đây là bước quan trọng để đưa ra giá trị thẩm định giá cuối cùng của tài sản thẩm định giá. Phân tích tông tin là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.

a, Phân tích thông tin từ khảo sát thực tế tại hiện trường của tài sản

b, Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.

c, Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất:

  • Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của tài sản nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.
  • Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó khi được xem xét trong một tổng thể.
  • Đối với bất động sản các yếu tố về tính pháp lý chi phối việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất có thể là các quy định về xây dựng, phân vùng quy hoạch (thường phản ánh trong hầu hết các quyết định sử dụng cao nhất và tốt nhất), luật hoặc quy chuẩn xây dựng có thể hạn chế việc xây dựng lô đất, ô đất được phát triển để đạt được mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất bằng cách áp đặt các hạn chế gây tăng chi phí xây dựng.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản thẩm định giá

Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan.

Thẩm định viên cần nêu rõ trong báo cáo thẩm định phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định.

  • Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá.
  • Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.

Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

Nội dung báo cáo, chứng thư thẩm định giá thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn thẩm định giá số 06 về “Báo cáo kết quả, hồ sơ, chứng thư thẩm định giá.”

  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
  • Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá: bất động sản, máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, phương tiện vận tải, giá trị doanh nghiệp…thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.
  • Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. 

Bạn đang đọc bài viết: “Quy trình thẩm định giá tài sản theo tiêu chuẩn số 05” tại  tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985103666   0906020090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản

Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản
Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản) – Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng sự phát triển và xây dựng kinh tế của đất nước. Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản. Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản rất phức tạp, là một trong những lĩnh vực thẩm định giá khó khăn nhất. Vì vậy quy trình thẩm định giá tài nguyên khoáng sản luôn yêu cầu các thẩm định viên phải có chuyên môn nghiệp vụ cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài nguyên. Trên thế giới các quốc gia có ngành khai thác khoáng sản phát triển thì có các tiêu chuẩn riêng về thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản được ban hành nhằm hướng dẫn cho công tác định giá mỏ khoáng sản được chính xác. Các phương pháp thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản:

  • Phương pháp so sánh
  • Phương pháp thu nhập (đầu tư)
  • Phương pháp lợi nhuận

Quy trình thẩm định giá mỏ khoáng sản

1. Xác định tổng quát về nguồn tài nguyên cần thẩm định giá và loại giá trị làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định khách hàng, yêu cầu của khách hàng, những người sử dụng kết quả thẩm định giá (Doanh nghiệp; cá nhân; cơ quan nhà nước)
  • Đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế kỹ thuật của nguồn tài nguyên cần thẩm định giá
  • Mục địch thẩm định giá (vay vốn ngân hàng; kêu gọi đầu tư; chuyển nhượng)
  • Thời điểm thẩm định giá (ngày, tháng thẩm định giá)
  • Những giả thiết và những điều kiện hạn chế, những yếu tố rang buộc ảnh hưởng đến giá trị nguồn tài nguyên; những giới hạn về tính pháp lý, công dụng của nguồn tài nguyên, nguồn dữ liệu
  • Quyền, nghĩa vụ điều kiện hạn chế và ràng buộc của thẩm định viên theo hợp đồng thẩm định giá
  • Xác định nguồn dữ liệu cần thiết phục vụ cho công việc thẩm định giá
  • Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Giá thị trường hay giá phi thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Lâp kết hoạch thẩm định giá

  • Tiếp nhận hồ sơ pháp lý của tài nguyên mỏ khoáng sản cần thẩm định như: Giấy phép khai thác khoáng sản; Hợp đồng thuê đất; Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản
  • Thu thập tài liệu trên thị trường về tài nguyên mỏ khoáng sản đang định giá, luôn đảm bảo thông tin chính xác, tin cậy.
  • Xác định các yếu tố cung cầu thích hợp với chức năng, các đặc tính và các quyền gắn liền với nguồn tài nguyên và đặc điểm thị trường
  • Thu thập, phân tích dữ liệu thông tin và xây dựng tiến độ thẩm định giá mỏ khoáng sản
  • Lập kế hoạch thực hiện công việc thẩm định giá mỏ khoáng sản

3. Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin

Khảo sát thị trường :

  • Xác định vị trí của mỏ khoáng sản, địa hình mỏ khoáng sản, điều kiện giao thông…
  • Vấn đề pháp lý liên quan đến nguồn tài nguyên mỏ khoáng sản
  • Chụp ảnh tổng thể và chi tiết từ góc cạnh về mỏ khoảng sản thẩm định giá

Thu thập thông tin :

  • Pháp lý của tài nguyên mỏ khoáng sản như: Trữ lượng khai thác, đơn giá bán trên thị trường trong nước, quốc tế của tài nguyên đang định giá, diện tích được cấp phép, thời gian cấp phép, công suất khai thác.
  • Về yếu tố cung cầu trong nước, ngoài nước, các lực lượng tham gia thị trường, động thái người mua, người bán tiềm năng.
  • Các thông tin liên quan đến tài nguyên thẩm định giá: Suất đầu tư, lãi suất trái phiếu chính phủ, thuế tài nguyên môi trường, tỷ suất chiết khấu, chi phí thuê đất, chi phí quản lý…

Các nguồn thông tin tham khảo:

  • Thông tin trên các văn bản thể hiện tính pháp lý của nguồn tài nguyên khoáng sản, các đặc tính kinh tế, kỹ thuật của nguồn tài nguyên, về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng có liên quan đến nguồn tài nguyên khoáng sản.
  • Thông tin trên báo chí của địa phương, trung ương và của các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường …
  • Khảo sát thực tế thông qua phỏng vấn các công ty kinh doanh, công ty xây dựng, nhà thầu, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng ; …
  • Phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và thông tin phải được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác.

4. Phân tích thông tin

  • Phân tích thông tin từ khảo sát thực tế hiện trường nguồn tài nguyên khoáng sản
  • Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và tối ưu của nguồn tài nguyên xem xét khả năng sử dụng tốt nhất của nguồn tài nguyên trong bối cảnh tự nhiên, hoàn cảnh pháp luật …mang lại giá trị cáo nhất cho nguồn tài nguyên
  • Phân tích những đặc trưng của thị trường nguồn tài nguyên thẩm định: bản chất, hành vi ứng xử của những người tham gia thị trường, xu hướng cung cầu trên thị trường nguồn tài nguyên
  • Phân tích về khách hàng: đặc điểm của những khách hàng tiền năng, sở thích, nhu cầu, sức mua của khách hàng.
  • Phân tích ý nghĩa về mặt kinh tế của nguồn tài nguyên thời điểm hiện tại và tương lai, cần phân tích giá trị tiềm năng do nguồn tài nguyên mang lại cho đất nước về mặt xuất khẩu, ý nghĩa thay thế hàng nhập khẩu
  • Phân tích vấn đề môi trường và tính bền vững trong khai thác nguồn tài nguyên điều này tác động đến giá trị nguồn tài nguyên thẩm định

5. Xác định giá trị nguồn tài nguyên cần thẩm định giá

  • Nêu các phương pháp thẩm định giá được áp dụng và phân tích mức độ phù hợp của một hoặc nhiều phương pháp trong thẩm định giá với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nguồn tài nguyên và mục đích thẩm định giá.
  • Trong báo cáo thẩm định, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đưa đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định.

6. Lập báo cáo thẩm định giá

a, Báo cáo thẩm định giá

Nội dung cơ bản của báo cáo thẩm định giá :

  • Những thông tin cơ bản về nguồn tài nguyên
  • Những căn cứ pháp lý để thẩm định giá
  • Mô tả đặc điểm nguồn tài nguyên về mặt kỹ thuật
  • Mô tả đặc điểm nguồn tài nguyên về mặt pháp lý
  • Những giả thiết và hạn chế
  • Kết quả khảo sát thực tế
  • Phân tích để đưa ra mức giá cuối cùng
  • Phương pháp thẩm định giá
  • Xử lý những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình thẩm định giá
  • Quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) của thẩm định viên
  • Tên và chữ ký của thẩm định viên
  • Phụ lục đính kèm

b, Chứng thư thẩm định giá

  • Tên khách hàng yêu cầu thẩm định giá
  • Địa chỉ thẩm định giá
  • Mục đích thẩm định giá
  • Thời điểm thẩm định giá
  • Căn cứ thẩm định giá
  • Nguồn tài nguyên thẩm định: Đặc điểm nguồn tài nguyên về mặt kỹ thuật; Đặc điểm nguồn tài nguyên về mặt pháp lý

c, Cơ sở và phương pháp thẩm định giá

d, Kết quả thẩm định giá

Quý khách hàng có nhu cầu Thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô. 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090


VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

Tầng 2 - 225 đường Hàn Thuyên, phường Việt Trì, Phú Thọ.

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090



Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng