Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

Bảng giá đất Hà Nội 2020

Bảng giá đất Hà Nội 2020 – 2024

(TDVC Bảng giá đất Hà Nội 2020) – Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quyết định này thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017.

Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn c Luật Thủ đô năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất;

Căn cứ Thông tư s 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điu chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Đ/c Bí thư Thành ủy;
– Bộ: TN&MT; TC; XD; Tư pháp;
– Viện KSND TC; Tòa án NDTC;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Đoàn đại biểu Quốc hội TP H
à Nội;
– Chủ tịch
UBND Thành phố;
– Các PCT
UBND Thành phố;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm
tra VBQPPL-Bộ TP;
– VPUBTP: CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth;
Trung tâm tin học và công báo;
– Lưu, VT(3b), KT(150b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024
(Ban hành kèm theo Quyết định s 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng;

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

1. Thửa đất (khu đất) là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Sau đây gọi chung là thửa đất.

2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.

4. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

5. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

6.  Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

7. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

8. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

10. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.

11. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

Điều 3. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất

1. Nguyên tắc chung

Căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau:

– Vị trí 1 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi tắt là đường (phố)) có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

– Các vị trí 2, 3 và 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1.

2. Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông nghiệp

2.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất:

– Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố) có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này;

– Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đt tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

– Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ gii hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

– Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

2.2. Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:

a) Đối với thửa đất có các mặt (cạnh) tiếp giáp từ hai đường (phố), ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau:

– Thửa đất có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có 2 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp gp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

Giá đất sau khi áp dụng hệ số K không được vượt khung giá đất cùng loại tối đa của Chính phủ quy định; trường hợp vượt thì lấy bằng khung giá đất của Chính phủ.

b) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 (trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì) và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ (Không nm trong khu đô thị mới, khu đu giá, khu tái định cư, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường (phố) có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:

– Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

– Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường (phố) thì giá đất tính theo vị trí của đường (phố) (cao) nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có);

d) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau:

– Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy định.

– Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

– Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

– Lớp 4: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

đ) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù, bị che khuất (hình L, hình T…) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.

– Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.

e) Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không được thấp hơn giá đất của vị trí thấp hơn liền kề với đường, phố, ngõ tiếp giáp của thửa đất; trường hợp thấp hơn thì lấy theo giá đất của vị trí thấp hơn liền kề.

g) Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Điều 6 Chương II của quy định này.

h) Giá đất tại các tuyến đường (phố) mới chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này và tương ứng với mức giá đất của đường (phố) có tên tương đương trong khu vực.

3. Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như sau:

a) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

b) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

c) Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá tính theo chỉ giới hè đường (phố) hiện trạng.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024)

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

3. Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã.

Điều 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 6 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 6. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn)

1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các xã.

2. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây (quy định tại Bảng 8) và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì (quy định tại Bảng 6) được xác định cụ thể cho từng đường, phố.

3. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường (phố) cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng 9.

4. Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 7.

5. Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau:

– Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

– Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 9.

6. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 9.

Điều 7. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao (đã xây dựng đường giao thông)

1. Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường (phố) trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị trí.

Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp khác:

1. Đất ở được phân loại theo Mục 2.1; 2.2.1; 2.2.2; 2.2.3; 2.2.4.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2.5.1; 2.2.5.2; 2.2.5.3; 2.2.5.5; 2.2.6.5; 2.2.6.10; 2.3; 2.4; 2.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này)

4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (quy định theo Mục 2.5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường): thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

5. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (quy định theo Mục 2.6; 2.7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại xã.

Đối với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường hợp.

Điều 9. Giá đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024)

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp và khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá đất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định./.

TT NỘI DUNG (BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2020-2024) Trang
I Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024  
II Bảng giá đất nông nghiệp (Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm (Bảng số 1)  
2 Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (Bảng số 2)  
3 Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất (Bảng số 3,4)  
III Bảng giá đất nội thành (Bảng số 5 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình  
a Giá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm  
3 Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy  
4 Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa  
5 Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng  
6 Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông  
7 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm  
8 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai  
9 Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên  
10 Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm  
11 Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây  
12 Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ  
13 Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân  
IV Bảng giá đất Thị trấn (Bảng s 6 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì  
2 Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng  
4 Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh  
5 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm  
6 Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức  
7 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh  
8 Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai  
12 Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất  
14 Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai  
15 Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì  
16 Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín  
17 Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa  
V Bảng giá đất khu vực giáp ranh (Bảng số 7 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ  
2 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng  
3 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm  
4 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức  
5 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai  
6 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì  
VI Bảng giá đất ven trục giao thông chính (Bảng số 8 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì  
2 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng  
4 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh  
5 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm  
6 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức  
7 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh  
8 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai  
12 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây  
14 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất  
15 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai  
16 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì  
17 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín  
18 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa  
VII Bảng giá đất khu dân nông thôn (Bảng số 9 Bảng giá đất hà nội 2020 – 2024)  
1 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì  
2 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ  
3 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng  
4 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh  
5 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm  
6 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức  
7 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh  
8 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức  
9 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên  
10 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ  
11 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai  
12 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn  
13 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây  
14 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất  
15 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai  
16 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì  
17 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín  
18 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa  
VIII

Phụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao

Download phục lục bảng giá đất hà nội: Tại đây

 

Download Quyết định số 30/2019 bảng giá đất Hà Nội: Tại đây

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị cung cấp dịch vụ Thẩm định giá bất động sản uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Download hồ sơ năng lực thẩm định giá:  Tại đây

M&A chia tách doanh nghiệp: ‘cây đũa thần’ của chủ đầu tư bất động sản

Thông qua các hoạt động chia tác và sáp nhập doanh nghiệp, nhiều dự án bất động sản quy mô lớn trở thành các dự án thành phần quy mô nhỏ hơn và do nhiều công ty khác nhau nắm giữ.

Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) tại Việt Nam gần đây chứng kiến nhiều thương vụ đầu tư trị giá hàng tỷ USD. Thương vụ lớn nhất là ThaiBev chi gần 5 tỷ USD để kiểm soát Sabeco, VinGroup nhận 1,3 tỷ USD từ GIC (Singapore) đầu tư vào VinHomes, SK Group của Hàn Quốc rót 1,5 tỷ USD vào Masan Group và Vincommerce hay KEB Hanna Bank đầu tư vào BIDV…

Ở trong nước, Tập đoàn Ô tô Trường Hải đã đầu tư hơn 1 tỷ USD vào các mảng kinh doanh của HAGL trong thời gian ngắn. Mới đây, Masan Group và VinGroup bắt tay xây dựng một tập đoàn hàng tiêu dùng bán lẻ với việc sáp nhập hai công ty tỷ USD là MCH và VCM.

Những thương vụ M&A diễn ra mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước, giúp mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao năng lực quản trị điều hành.

Tuy nhiên, hoạt động M&A không chỉ bao gồm các thương vụ góp vốn, thâu tóm hay sáp nhập giữa các doanh nghiệp với nhau. Ở chiều ngược lại, việc chia tách doanh nghiệp từ lâu cũng rất phổ biến tại Việt Nam và trở thành một thủ thuật tài chính quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản.

Trong một công thức điển hình, nhiều dự án bất động sản quy mô lớn hàng trăm triệu USD ban đầu được phê duyệt với chủ đầu tư là tập đoàn lớn hoặc một liên doanh với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực tài chính, nhưng sau một vài lần chia tách và sáp nhập, dự án lớn trở thành nhiều dự án thành phần quy mô nhỏ hơn và do nhiều công ty khác nhau nắm giữ.

Siêu dự án Khu trung tâm phức hợp Sài Gòn – Ba Son (dự án Ba Son), nằm trên khu đất vàng của TP.HCM, thuộc nhà máy đóng tàu Ba Son cũ là một ví dụ cho công thức trên.

Ban đầu dự án được TP.HCM giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Thương Mại TP.HCM (Vincentra HCM) làm chủ đầu tư. Tuy nhiên theo một quyết định điều chỉnh dự án vào tháng 5/2017, nhiều khu đất hỗn hợp (xây dựng chung cư, thương mại dịch vụ và văn phòng dịch vụ) đã được giao cho 6 công ty khác do chủ đầu tư Vincentra HCM thực hiện việc chia tách doanh nghiệp.

Cụ thể, 6 công ty này đã được giao hơn 32.000 m2 đất hỗ hợp thuộc các khu đất ký hiệu HH1, HH2, HH3, HH4 và HH5-1, chiếm đến 63% tổng diện tích đất hỗn hợp theo quy hoạch của dự án này.

Sau khi được giao đất, các công ty trên đều đã có những động thái thay đổi chủ sở hữu (thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp, mua bán cổ phần) làm xuất hiện những ông chủ mới tại dự án Ba Son, dù đến này phần lớn các khu đất này vẫn để trống và chưa có dấu hiệu xây dựng theo quy hoạch.

M&A chia tách doanh nghiệp
Khu phức hợp Sài Gòn – Ba Son được chia tách làm nhiều dự án nhỏ từ năm 2017

Cụ thể, Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Phương Nam, được giao gần 9.000 m2 (khu đất HH1) đã sáp nhập vào Công ty DPV Hà Nội. Sau đó, Thành Hưng Land, một công ty mới được thành lập trở thành chủ sở hữu của Công ty DPV Hà Nội.

Công ty Phát triển và Đầu tư kinh doanh Bình Minh đã sáp nhập vào Công ty Trường Việt Invest sau khi được giao 7.141 m2 (khu đất HH4_3). Còn hai khu HH4_1 và HH4_2 có tổng diện tích 6.167 m2 được giao cho công ty Công ty Đầu tư Phát triển và KDTM Phúc Thành. Doanh nghiệp này sau đó được sở hữu bởi Công ty Đại Phát Invest Hà Nội.

Khu đất HH3 có diện tích 2.899 m2 được giao cho Công ty Phát triển thương mại và Đô thị Nam Thanh. Sau đó doanh nghiệp này đã sáp nhập vào Công ty VIKHA REAL, thuộc sở hữu của Công ty Đầu tư Vĩnh Khải.

Tại Đồng Nai, hai dự án bất động sản lớn là Waterfront City và Aqua City cũng được chia tách ra thành các dự án nhỏ sau gần 10 năm các liên doanh chủ đầu tư dự án được thành lập.

Với dự án Waterfront City, một liên doanh với số vốn đăng ký 750 triệu USD được thành lập với tỷ lệ nắm giữ là Donacoop (30%), Công ty An Phú Long (20%) và Keppel Land (Singapore) sở hữu 50% để phát triển dự án rộng 366 ha.

Sau nhiều năm dự án không được triển khai, năm 2017 liên doanh này đã thực hiện chia tách doanh nghiệp sau khi giảm vốn điều lệ xuống còn một nửa. Keppel Land sau đó sở hữu 100% cổ phần của công ty này nhưng quy mô dự án cũng giảm một nửa so với ban đầu.

Đến đầu năm 2019, Công ty Đầu tư Nam Long công bố chi ra 2.300 tỷ đồng để sở hữu 70% vốn tại Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai để phát triển dự án Dong Nai Waterfront City rộng 170 ha.

Phần diện tích còn lại thuộc về các bên Donacoop và An Phú Long trong liên doanh hiện nay được đổi tên thành dự án Waterfront Dona (rộng 160 ha). Một phần lớn của dự án này gần đây được công ty Công ty TNHH Bất động sản Đà Lạt Valley sử dụng làm tài sản bảo đảm cho việc huy động vốn bằng trái phiếu.

M&A chia tách doanh nghiệp
Hình ảnh dự án Waterfront Đồng Nai trong Báo cáo thường niên của Nam Long

Tương tự, dự án Aqua City rộng 305 ha, tổng vốn đầu tư 519 triệu USD do liên doanh DonaCoop, An Phú Long và VinaCapital làm chủ đầu tư với công thức sở hữu như dự án Warterfront City.

Đến tháng 3/2017, liên doanh Công ty thành phố Aqua đã thực hiện thủ tục tách doanh nghiệp thành Công ty TNHH Thành phố Aqua Dona và Công ty Cổ phần thành phố Aqua. Sau chia tách, nhóm VinaCapital thông qua Công ty Cổ phần thành phố Aqua thực hiện dự án AquaCity rộng 110,5ha.

Giữa năm 2018, VinaCapital đã tiến hành thoái vốn khỏi dự án Aqua City, thu về khoản tiền 45,2 triệu USD. Dự án này hiện do Tập đoàn Novaland phát triển.

Theo theleader

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. 

Bạn đang đọc bài viết: “M&A chia tách doanh nghiệp: ‘cây đũa thần’ của chủ đầu tư bất động sản” tại  tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Cách mua nhà phố xây sẵn, sửa sang rồi bán chênh cả tỷ đồng

 

Cách mua nhà xây sẵn

Trong 3 năm qua, nhiều nhà đầu tư cho biết họ giàu lên khi kinh doanh qua hình thức mua nhà phố giá thấp, sửa sang lại rồi bán giá cao, hưởng chênh lệch từ 1-3 tỷ/ căn.

Ngoài đầu tư đất nền, căn hộ, nhà phố đang xây thì nhiều nhà đầu tư đã chọn cách mua các căn nhà phố đã xây sẵn nhưng cũ kỹ, có nhiều hạng mục xuống cấp, các căn nhà trong ngõ hẻm với giá khá thấp hơn nhiều so với thị trường. Sau khi mua xong, các nhà đầu tư này thường sẽ chi từ 200-500 triệu để sơn sửa, xây lại các hạng mục hư hỏng và bắt đầu rao bán với giá cao.

Vào thời điểm thị trường giao dịch ổn định từ 2016-2018, nhiều nhà đầu tư đã giàu lên, bỏ túi hàng chục tỷ đồng bằng cách kinh doanh nhà phố như trên. Một nhà đầu tư lâu năm ở Tp.HCM tiết lộ, cách kinh doanh của anh là thông qua cò đất, người quen, mạng xã hội để đi săn tìm những căn nhà đang rao bán và sửa chữa, sơn mới thật đẹp, trang trí thêm nội thất, trồng thêm cây cối và xây thêm hồ cá….

“Sau khi tu sửa, đôi khi chỉ 1-2 ngày sau đã có người hỏi mua lại với giá chênh lệch cả tỷ đồng, thậm chí là 2-3 tỷ đồng chỉ sau 5-7 tháng đối với những căn nhà có giá cao. Theo kinh nghiệm của tôi, thông thường khách mua nhà sẽ có xu hướng chọn những căn mới, vừa mắt, có cách trang trí hài hòa, sau đó mới xét đến vị trí ở, đường đi lại có ngập nước hay không”, nhà đầu tư này cho biết.

Theo nhà đầu tư này, nếu một căn nhà được sơn sửa đẹp, mới mẻ thì giá bán cũng cao hơn nhiều. Tuy nhiên, chủ nhà thường bỏ qua những yếu tố này, họ rao bán khi cần tiền gấp nên không kịp để tu sửa, đây là một cách tốt để đầu tư cho hiệu quả cao nếu nhà đầu tư tinh ý.

Theo Nhịp Sống Việt

Công ty thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án bất động sản tốt nhất Việt Nam. Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm thẩm định giá bất động sản cam kết mang lại những giá trị thực cho khách hàng trong lĩnh vực. Thẩm định giá Thành Đô đạt chứng nhận doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Cách mua nhà phố xây sẵn, sửa sang rồi bán chênh cả tỷ đồng” tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá tài sản vô hình: Cái khó của một ngành non trẻ

Định giá tài sản vô hình
Thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô

Việc thẩm định giá tài sản vô hình ở Việt Nam gặp không ít khó khăn bởi thiếu dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường cũng như đội ngũ thẩm định viên chuyên nghiệp.

Tại Mỹ, theo nghiên cứu của công ty tư vấn Ocean Tomo, năm 1975, tỷ lệ tài sản vô hình/hữu hình được phản ánh trong S&P 500 là 20/80 nhưng hiện nay bức tranh đã hoàn toàn ngược lại: 80% giá trị tài sản là vô hình, bao gồm thương hiệu, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, uy tín, lợi thế cạnh tranh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng đất,… Có thể nói, tài sản vô hình (TSVH) đã trở thành một đặc trưng quan trọng của nền kinh tế công nghệ hiện đại.
Tại Việt Nam, hơn 15 năm trở lại đây, câu chuyện một số thương hiệu Việt nổi tiếng được bán lại cho nhà đầu tư nước ngoài với giá cao hơn rất nhiều so với tổng giá trị tài sản hữu hình như P/S (5 triệu USD), Phở 24 (20 triệu USD), ICP (60 triệu USD) hay Diana (184 triệu USD) cho thấy, các giá trị vô hình đã dần được ghi nhận khi định giá doanh nghiệp.
 
Theo ông Hoàng Đức Hùng, Phó tổng giám đốc công ty kiểm toán PwC Việt Nam, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt quan tâm hơn tới tài sản vô hình, dễ nhận biết nhất là các doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán. Gần đây, các quy định của Nhà nước liên quan đến cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cũng đều đề cập đến những yêu cầu về việc định giá, đánh giá giá trị các tài sản như quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, giá trị lịch sử, văn hóa…
 
Những giá trị không có trong sổ sách
 
Mặc dù giá trị của tài sản vô hình khá cao, nhưng ở Việt Nam, hầu như chúng chưa được phản ánh trong các sổ sách kế toán. Về việc ghi nhận, đối với giá trị thương hiệu, các chế độ kế toán chỉ ghi nhận ở mức tối thiểu, được biết dưới khái niệm “Lợi thế thương mại” (Goodwill) và chỉ được thể hiện khi các thương vụ M&A xảy ra. Lợi thế thương mại (trong đó có thương hiệu) hiện không được hệ thống kế toán xếp vào dạng tài sản vô hình, mà được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào chi phí trả trước dài hạn của doanh nghiệp, do vậy đôi khi lợi thế thương mại vô hình trung trở thành gánh nặng tạo thua lỗ kế toán cho doanh nghiệp.Trong khi đó, các tài sản vô hình như bản quyền, bằng sáng chế, thỏa thuận cấp phép… được hệ thống kế toán Việt Nam cho phép ghi vào tài khoản 213 (Tài sản cố định vô hình), nhưng do quá trình định giá tương đối khó khăn và tốn kém nên nhiều doanh nghiệp thường ghi khoản mục này ở mức nguyên giá hoặc dưới giá trị thực.
 
Về việc định giá, hiện nay Thông tư số 06/2014/TT-BTC năm 2014 về Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 do Bộ Tài chính ban hành đã xác định cách thức định giá tài sản vô hình ở Việt Nam tương tự với các chuẩn mực thế giới. Tuy nhiên thực tế, hoạt động định giá trong nước còn khá mới mẻ và gặp không ít khó khăn bởi thiếu các dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường cũng như thiếu đội ngũ thẩm định viên chuyên nghiệp.
Định giá tài sản vô hình
Ông Võ Hưng Sơn, Trưởng phòng Quản lý Sở hữu Trí tuệ, Sở KH&CN TPHCM.

Phát biểu trong buổi hội thảo quản lý sở hữu trí tuệ toàn quốc ngày 11/4 ở Quảng Ninh, ông Võ Hưng Sơn, Trưởng phòng Quản lý Sở hữu Trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, phản ánh trong 210 tổ chức thẩm định giá được Bộ Tài chính cấp phép thì ở TP HCM có khoảng hơn 100 đơn vị, tuy nhiên họ hầu như không có kinh nghiệm thẩm định các tài sản vô hình, từ những tài sản đơn giản nhất như nhãn hiệu chứ chưa kể đến những tài sản lớn như công nghệ, sáng chế.
 
Thẩm định giá là một ngành khá non trẻ ở trong nước, mới xuất hiện từ những năm 1993-1994 và thực sự sôi động từ vài năm gần đây. Do vậy nguồn nhân lực chuyên trách, đủ trình độ, năng lực còn rất hạn chế. Số liệu thống kê từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá cho biết hiện cả nước có khoảng trên 1.400 người được cấp thẻ thẩm định viên về giá so với mục tiêu đề ra 2.200 thẩm định viên đến năm 2020 của Bộ Tài chính, trong đó tỷ lệ đăng ký hành nghề hiện tại khoảng 80%.
 
Tính chủ quan và sự tham gia của các yếu tố phi tài chính
 
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13, hiện Việt Nam có 3 cách tiếp cận: từ thị trường, từ chi phí hoặc từ thu nhập, mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp định giá khác nhau. Nhìn chung, các giá trị tính toán thực tế vẫn khá định tính, cảm quan mà chưa phản ánh một cách chính xác vấn đề bởi đặc thù của việc định giá dựa trên những ước tính có mức độ không chắc chắn.
Ví dụ khi định giá cần so sánh tài sản được thẩm định với một tài sản vô hình tương tự trên thị trường, nhưng hiện nay, tìm các giao dịch tương đương rất khó khăn do Việt Nam chưa xây dựng được thị trường giao dịch công nghệ năng động. Ngay cả khi biết được giao dịch tương tự thì cũng không thể đảm bảo sự chính xác thông tin do các bên mua bán thường giữ bí mật.
 
Cùng với đó, các tài sản vô hình như tài sản trí tuệ thường có tính độc đáo duy nhất, do vậy mức giá trao đổi cũng không phản ánh thực quan hệ cung cầu trên thị trường. Với cách tính toán liên quan đến giá trị dòng tiền tương lai của tài sản vô hình, thì bất kỳ một thay đổi nhỏ nào (dù trong khuôn khổ cho phép) của từng thông số quan trọng như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa,… đều dẫn đến kết quả định giá chênh lệch khá lớn. Các dữ liệu vĩ mô và vi mô về triển vọng kinh tế, triển vọng ngành, tình hình đối thủ cạnh tranh làm đầu vào cho mọi kỹ thuật định giá chưa được thu thập và lưu giữ một cách đồng bộ, do đó muốn thẩm định giá tài sản vô hình, chuyên viên định giá phải tự đi tìm từng dữ liệu ở nhiều nguồn lưu giữ khác nhau.
 
Theo ông Nguyễn Trung Thẳng, Chủ tịch công ty tư vấn Masso Group chuyên về thương hiệu chiến lược, ở các thị trường mới nổi như Việt Nam, quy trình định giá thương hiệu và tài sản vô hình còn có sự tham gia của các yếu tố phi tài chính. Do vậy, việc định giá phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh và không thể được đo lường dựa trên các phương pháp trong các lý thuyết phổ thông về tài chính kế toán hiện nay.
 
Mặc dù một số công ty đã có ý thức xây dựng giá trị tài sản vô hình khá tốt để phục vụ cho phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững, nhưng cũng không ít công ty sử dụng những kỹ thuật đơn giản, kém chi tiết hơn để định giá tài sản vô hình, kết quả là các con số ước tính có khả năng không đáng tin cậy. Vụ việc định giá Truyền hình An Viên (AVG) là một ví dụ. Theo công bố của Mobifone, đơn vị mua lại 95% cổ phần công ty thì giá trị tài sản vô hình ngoài Bảng cân đối kế toán của AVG được tính toán là gần 13.500 tỷ đồng, chiếm hơn 80% giá trị định giá của công ty. Theo kết luận của Thanh tra chính phủ, Nhà nước đã thiệt hại hơn 7.000 tỷ đồng từ thương vụ này do việc định giá quá cao, không có cơ sở. Mặc dù không hiếm thương hiệu truyền thông trên thế giới có giá trị doanh nghiệp lớn gấp 3-4 lần giá trị tài sản hữu hình, nhưng để được như vậy doanh nghiệp đó phải thực sự nổi trội và có thị phần chi phối tương lai ngành. Ở AVG, những đặc điểm trên chưa thật rõ ràng. Ba công ty khác tham gia định giá AVG cũng cho các kết quả thẩm định khác nhau, chênh lệch tới hàng chục nghìn tỷ đồng.
Theo Khoahocvaphattrien
 

Công ty Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp thẩm định giá tài sản vô hình chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam.  Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”  và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá tài sản vô hình: Cái khó của một ngành non trẻ” tại  chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế

Thẩm định giá bất động sản tính thuế
Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản tính thuế) – Bất động sản theo điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định Bất động sản là:

  • Đất đai;lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng;
  • Các tài sản khác gắn liền với đất đai
  • Các tài sản khác do pháp luật quy định…

Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sở hữu bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

Hiện nay tổng cục Thuế đã có công văn gửi các cục thuế tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Giá tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản hiện không sát với thị trường, người nộp thuế kê khai giá thấp hơn so với giao dịch thực tế. Hay trường hợp giá tính thuế bất động sản hình thành trong tương lai cao hơn nhiều lần so với giá tính thuế của bất động sản đã hoàn thành, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này được cảnh báo chính là một hình thức để trốn thuế thu nhập cá nhân diễn ra công khai và phổ biến. Những người muốn trốn thuế, tránh nộp thuế cao sẽ thỏa thuận với nhau lấy giá Nhà nước làm chuẩn để ghi giá trong hợp đồng công chứng. Do đó, thực trạng là giá mua – bán tại Phòng công chứng là giá ảo và chỉ bị lộ hoặc kiện cáo khi hai bên hủy bỏ giao dịch.

Nghị định mới vừa được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành quy định về khung giá đất áp dụng cho 5 năm tới giai đoạn 2020-2024 có mức tăng khoảng 20%.

  • Cụ thể, thứ nhất, vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Với vùng kinh tế này, khung giá đất mới quy định giá đất ở từ đô thị loại 1 đến loại năm tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.
  • Thứ hai, vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.
  • Giá đất ở khu vực này được quy định với các đô thị từ loại 1 đến loại năm có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2.
  • Thứ ba, vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá tối thiểu là 40.000 đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2.
  • Thứ tư, vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2.
  • Thứ năm, vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng có khung giá đất tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2.
  • Thứ sáu, vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Giá đất mỗi mét vuông ở vùng này với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng, tối đa 162 triệu đồng.
  • Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau được phân loại các đô thị từ loại 1 đến loại 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.

Vì vậy việc thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế là đặc biệt quan trọng giúp các cơ quan nhà nước hạn chế thất thu thuế thu nhập cá nhân trong giao dịch bất động sản do các bên tham gia cố tình bắt tay nhau “lách luật”.

Thấu hiểu được điều đó, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín có nhiều năm kinh nghiệm cùng nguồn dữ liệu bất động sản dồi dào, Thành Đô cam kết mang đến những giá trị thực trong hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam giúp các cơ quan nhà nước có những quyết định chính xác trong việc tính thuế bất động sản mua bán, chuyển nhượng hiện nay.

Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị đạt chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản cho mục đích tính thuế” tại chuyên mục Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bốn công ty công nghệ lớn nhất hiện nay có giá trị hơn 4.000 tỷ USD

Công ty công nghệ lớn nhất hiện nay
Giám đốc điều hành Apple Tim Cook. (Nguồn: AP)

Mức định giá 4.000 tỷ USD mới tiếp tục nhấn mạnh tới tầm ảnh hưởng sâu rộng của 4 công ty công nghệ hàng đầu thế giới trong cuộc sống hiện đại xoay quanh công nghệ.

Theo trang tin Quartz, bốn công ty công nghệ lớn nhất thế giới hiện có tổng giá trị vốn hóa thị trường lên tới 4.000 tỷ USD. Bốn công ty này gồm Apple, Microsoft, Alphabet (công ty mẹ của Google) và Amazon.

Apple là công ty đầu tiên trong bộ tứ đạt được mức định giá 1.000 tỷ USD. Và chỉ vài tháng sau, cuối năm 2019, đã chứng kiến cuộc đua song mã của Apple và Microsoft, đẩy cả hai công ty (một lần nữa, đối với Apple) trên mốc 1.000 tỷ USD. Cả hai gã khổng lồ công nghệ hiện có giá trị khoảng 1,3 nghìn tỷ USD.

Amazon và Alphabet đang theo sát. Cả hai công ty này đều có thêm 100 tỷ USD giá trị thị trường trong năm qua. Amazon hiện có giá trị khoảng 915 tỷ USD, đang trên đà sớm gia nhập câu lạc bộ nghìn tỷ USD.

Mức định giá 4.000 tỷ USD mới tiếp tục nhấn mạnh tới tầm ảnh hưởng sâu rộng của 4 công ty trên trong cuộc sống hiện đại xoay quanh công nghệ.

Cần phải lưu ý, chỉ 10 năm trước, bốn công ty chỉ có tổng giá trị khoảng 700 tỷ USD – chưa bằng một phần tư giá trị hiện tại của họ./.

Theo Vietnam+

Bạn đang đọc bài viết: “Bốn công ty công nghệ lớn nhất hiện nay có giá trị hơn 4.000 tỷ USD” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Chính sách mới về bất động sản có hiệu lực từ năm 2020

Từ tháng 1/2020, nhiều chính sách đất đai, xây dựng thay đổi bắt đầu có hiệu lực như công bố bảng giá đất mới; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất…

Chính sách mới về bất động sản
Loạt chính sách mới được dự báo sẽ có tác động đáng kể tới thị trường bất động sản

Bảng giá các loại đất ở Hà Nội sẽ tăng 15%

Cụ thể, bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ 1/1/2020 đến 31/12/2024 sẽ tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019.

Trong đó, mức giá đất nông nghiệp tới đây vẫn sẽ giữ nguyên như quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND TP Hà Nội.

Với đất ở tại các quận, bảng giá đất mới được điều chỉnh tăng bình quân 15%. Trong đó, điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; điều chỉnh tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62-65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%.

Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn lại.

Bảng giá đất ở tại các huyện và thị xã Sơn Tây điều chỉnh tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; điều chỉnh tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10-15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên.

Theo tờ trình của UBND TP. Hà Nội, bảng giá đất nêu trên được sử dụng để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất; tính thuế sử dụng đất; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước…

Qua tính toán, bảng giá các loại đất điều chỉnh tăng sẽ làm tăng thu cho ngân sách đối với các loại thuế, phí, tiền thuê đất tương ứng khoảng 3.810,5 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại nó cũng sẽ làm tăng chi phí đối với người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

Ngoài ra, việc chỉnh bảng giá đất sẽ tác động gián tiếp đến thị trường bất động sản, đến công tác giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trên địa bàn…

Vi phạm đất đai bị xử phạt tới 1 tỷ đồng

Từ ngày 5/1/2020, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ thay thế nghị định Nghị định số 102/2014/NĐ-CP với nhiều điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chính thức có hiệu lực. Trong đó nhiều vi phạm đất đai có thể bị xử phạt tới 1 tỷ đồng.

Chậm làm sổ đỏ cho dân: Theo đó, đơn vị kinh doanh bất động sản hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nếu không nộp hồ sơ, không cung cấp đầy đủ giấy tờ cho người mua làm thủ tục cấp sổ hồng sẽ bị phạt tùy vào mức độ vi phạm.
Trong đó, mức thấp nhất là từ 50 ngày đến 6 tháng sẽ bị phạt tiền từ mức 10 triệu đến 100 triệu đồng; mức vi phạm 6-9 tháng sẽ bị phạt tối đa 300 triệu đồng; 9-12 tháng mức phạt tối đa là 500 triệu đồng; từ 12 tháng trở lên mức phạt tối đa là 1 tỷ đồng.

Phân lô bán nền sai: Theo Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, từ ngày 5/1/2020, những trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê không đủ kiện sẽ bị phạt từ 20 triệu đồng đến 1 tỷ đồng tùy theo diện tích.

Nghị định này quy định biện pháp khắc phục là buộc làm thủ tục trình UBND cấp tỉnh cho phép phân lô, bán nền đối với trường hợp chưa có văn bản cho phép của UBND cấp tỉnh; buộc chủ đầu tư phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai; buộc chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành xây dựng nhà theo đúng thiết kế được phê duyệt; buộc chủ đầu tư nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm…

Lấn, chiếm đất: Cũng theo nghị định này, các hành vi lấn, chiếm đất sẽ bị xử phạt lên đến 1 tỷ đồng. Theo đó, hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; phạt tiền từ 20-40 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 40-100 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; phạt tiền từ 100-200 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến dưới 1ha; phạt tiền từ 200-500 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị có thể bị xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định nêu trên và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Có hiệu lực từ ngày 10/1/2020, Thông tư số 07/2019/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Theo đó, các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ ngày 10/1/2020 bao gồm:

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất; đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp; xóa đăng ký thế chấp.

Bổ sung thêm trường hợp đăng ký thế chấp đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật.

Quy định mới về xây dựng tầng tum, tầng lửng từ năm 2020

Có hiệu lực từ tháng 1/2020, Thông tư 07/2019/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó, Thông tư 07 bổ sung, giải thích các khái niệm về nhà ở riêng lẻ; nhà chung cư; công trình đa năng; chiều cao của nhà, công trình, kết cấu; tầng trên mặt đất; tầng hầm; tầng nửa/bán hầm; tầng kỹ thuật; tầng áp mái; số tầng của tòa nhà (hoặc công trình).

Đặc biệt, đối với công trình có tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.

Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới.

Với các công trình nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) thì tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2. Mỗi công trình chỉ được phép có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.

Theo Chính phủ

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá Bất động sản: dự án bất động sản, nhà ở riêng lẻ, chung cư, khách sạn, dự án khu công nghiệp…. uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Bạn đang đọc bài viết: “Chính sách mới về bất động sản có hiệu lực từ năm 2020” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kiểm kê đất đai của doanh nghiệp nhà nước trên toàn quốc

Kiểm kê đất đai của doanh nghiệp nhà nước

Kiểm kê tình hình quản lý và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại…

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Đề án “Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019”.

Theo đề án, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong giai đoạn năm 2015 – 2019, đánh giá được sự biến động đất đai so với chu kỳ 5 năm, 10 năm trước và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Đồng thời làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 – 2030 và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101 – Diện tích đất và cơ cấu đất.

Việc điều tra thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu kiểm kê phải được thực hiện nghiêm túc. Kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 phải được thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời gian; bảo đảm tính khách quan, trung thực, phản ánh thực tế sử dụng đất.

Phạm vi thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện trên cả nước, ở các cấp hành chính.

Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: Diện tích các loại đất, các loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý; tình hình quản lý và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp; diện tích các đảo.

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện tại 4 cấp hành chính từ trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Trong đó, tại Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện: xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; xây dựng, ban hành phương án, kế hoạch và biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2019; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống phần mềm phục vụ công tác kiểm kê đất đai.

Bộ chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong cả nước triển khai thực hiện; tuyên truyền việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; kiểm tra việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các địa phương trong cả nước.

Tại địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện và phương án, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; tổ chức lực lượng thực hiện và bố trí kinh phí để thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 ở các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách; chuẩn bị bản đồ, tài liệu và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp từ năm 2015 đến năm 2019 để phục vụ cho điều tra kiểm kê.

Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp, trong đó ngân sách trung ương bảo đảm các nhiệm vụ do các bộ, cơ quan trung ương thực hiện; ngân sách địa phương bảo đảm các nhiệm vụ do các cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Theo Vneconomy

Bạn đang đọc bài viết: “Kiểm kê đất đai của doanh nghiệp nhà nước trên toàn quốc” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

“Dài cổ” chờ sổ hồng chung cư: Luật đã có, vẫn khó thực thi

Theo quy định tại Luật kinh doanh Bất động sản, chủ đầu tư nhà chung cư phải có trách nhiệm làm thủ tục xin cấp sổ hồng cho người mua căn hộ trong vòng 50 ngày, kể từ ngày bàn giao căn hộ. Thế nhưng, trên thực tế không phải chủ đầu tư nào cũng thực hiện quy định này.

Dài cổ chờ sổ hồng
Cư dân căng băng rôn yêu cầu chủ đầu tư trả sổ hồng

Bức xúc vì bỏ ra tiền tỷ để mua chỗ an cư nhưng sau nhiều năm, pháp lý căn nhà vẫn chỉ là “Hợp đồng mua bán căn hộ”, cư dân tại các dự án đã tìm đủ cách để đấu tranh đòi quyền lợi cho mình. Tháng 10 vừa qua, cư dân tại tổ hợp chung cư HH Linh Đàm (Hà Nội) đã treo băng rôn yêu cầu chủ đầu tư trả sổ hồng.

Mòn mỏi chờ sổ hồng

Theo phản ánh của người dân, họ đã dọn về chung cư ở gần 5 năm nhưng đến nay vẫn chưa được bàn giao giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Một trong những lý do là vì HH Linh Đàm chỉ được cấp phép xây dựng 27 tầng, nhưng chủ đầu tư đã xây từ 36 – 41 tầng, vượt quá nhiều so với quy hoạch được phê duyệt.

“Cực chẳng đã chúng tôi mới phải căng băng rôn đòi quyền lợi như vậy. Chủ đầu tư đã có văn bản cam kết quý 4/2019 sẽ bàn giao sổ hồng nhưng đến giờ vẫn chưa có động tĩnh gì” – một cư dân tòa nhà HH1A cho biết.

Trước đó, hàng trăm cư dân tại chung cư Star City Lê Văn Lương cũng đã nhiều lần xuống đường để phản đối chủ đầu tư do không thực hiện đúng cam kết cấp sổ hồng. Hay tại chung cư Westa (Hà Đông), nhiều cư dân cũng “kêu trời” vì nhận bàn giao nhà từ năm 2014 mà đến nay vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Đáng nói là sau nhiều lần đi đòi quyền lợi nhưng chủ đầu tư chỉ hứa lên hẹn xuống rồi im bặt, nhiều cư dân quá mệt mỏi nên đành buông xuôi. “Tôi bây giờ chấp nhận cảnh sống tạm bợ chứ không mong sổ hồng nữa rồi, coi như mình bỏ chừng ấy tiền ra thuê một căn nhà để ở” – chị N., cư dân sống tại một chung cư trên địa bàn Hà Nội chia sẻ.

Thống kê đất đai mới nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cho thấy, trên địa bàn Hà Nội còn 23.393 căn chung cư và 867 căn thuộc dự án nhà ở tái định cư chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. Tại TP.HCM, số trường hợp tồn đọng chưa được cấp sổ hồng cũng lên tới 15.000 căn.

Lý do “om” sổ hồng có thể là chủ đầu tư vi phạm trật tự xây dựng (xây vượt tầng, phá vỡ quy hoạch, sai thiết kế…) hoặc đang cầm cố dự án tại ngân hàng. Việc chậm cấp sổ hồng khiến quyền lợi của cư dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi trên danh nghĩa là có nhà nhưng không có giấy tờ chứng minh sở hữu.

Cư dân muốn vay tiền, thế chấp ngân hàng để kinh doanh thì không có cơ sở pháp lý, muốn thay đổi chỗ ở cũng khó vì thủ tục chuyển nhượng phức tạp, mất thời gian.

Tăng mức xử phạt

Nghị định 912019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nêu rõ, nếu chủ đầu tư nhà chung cư chậm làm sổ hồng cho cư dân có thể bị phạt lên tới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, chậm từ 50 ngày đến 6 tháng sẽ bị xử phạt từ 10 – 100 triệu đồng; từ 6 – 9 tháng sẽ bị xử phạt từ 30 – 300 triệu đồng; từ 9 – 12 tháng sẽ bị xử phạt từ 50 – 500 triệu đồng; từ 12 tháng trở lên sẽ bị xử phạt từ 100 triệu – 1 tỷ đồng với những vi phạm từ 30 – 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất.

Mức phạt này cao hơn gấp 3 lần mức phạt với hành vi tương tự được quy định trước đó tối đa 300 triệu đồng (theo nghị định 139 năm 2014). Tuy nhiên, nhiều người lo ngại rằng các chủ đầu tư có thể thế chấp dự án, vay tiền để đầu tư chỗ khác sinh lãi hàng trăm tỷ đồng, vậy họ ngại gì nộp phạt 1 tỷ đồng để tiếp tục chậm làm thủ tục. Khi đó, việc tăng mức xử phạt chưa chắc ngăn chặn được tình trạng chủ đầu tư chậm làm thủ tục cấp sổ hồng cho khách hàng.

“Việc ấn định mức phạt cao không làm cho chủ đầu tư có trách nhiệm hơn. Bằng chứng là nhiều chủ đầu tư đã bị phạt xây trái phép lên đến cả tỷ đồng nhưng công trình xây trái phép vẫn không giảm. Vì thế, cần phải kèm thêm những chế tài khác” – ông Nguyễn Mạnh Hùng, Trưởng ban quản trị chung cư Khang Gia Tân Hương, TP.HCM cho biết.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật SBLaw thừa nhận, cho đến nay số lượng chủ đầu tư bị phạt vẫn rất ít. Cư dân có đòi được nhà, có đòi được sổ hồng hay không, phần lớn vẫn do họ tự đấu tranh, biểu tình, gửi thư khiếu nại đến các cấp chính quyền, chủ đầu tư vì vậy mà mới sợ chấp nhận bàn giao lại những gì thuộc quyền sở hữu của cư dân.

“Điều cần thiết đặt ra lúc này đó là khoản ký quỹ của chủ đầu tư nên được quy định cao hơn nữa, mức xử phạt của pháp luật cần được nâng lên để đảm bảo tính khả thi. Bên cạnh đó, sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng có lẽ nên thắt chặt hơn nữa và thậm chí phải có sự giám sát từ chính cư dân về việc chủ đầu tư có thực hiện đúng giấy phép xây dựng hay không” – Luật sư Hà đề xuất.

Cũng theo luật sư Nguyễn Thanh Hà, để đảm bảo quyền lợi cho mình người dân phải tìm hiểu thật kỹ trước khi mua căn hộ để tránh dính vào những dự án sai phạm. Trong trường hợp dự án vi phạm, chủ đầu tư “treo” sổ hồng, người dân có thể khởi kiện.

Theo Enternews

Bạn đang đọc bài viết: “Dài cổ” chờ sổ hồng chung cư: Luật đã có, vẫn khó thực thi” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Hotline:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá mua sắm tài sản công

Thẩm định giá mua sắm tài sản công
Thẩm định giá mua sắm tài sản công – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá mua sắm tài sản công) – Hiện nay nhà nước quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản căn cứ vào quyết định mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền (Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính). Ngoài ra các tổ chức quốc tế, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước hỗ trợ Việt Nam trong việc thực hiện mua sắm công thường xuyên và bền vững. Mua sắm tài sản công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả ngân sách của nhà nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung mua sắm bao gồm:

  • Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
  • Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;
  • Mua sắm phương tiện vận chuyển: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);
  • Mua sắm nguyên nhiên liệu, xăng dầu, hóa chất, dược liệu, sinh phẩm chẩn đoán invitro, vật tư, vật liệu tiêu hao, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
  • May sắm trang phục ngành, trang phục phục vụ hoạt động đặc thù của ngành, lĩnh vực theo quy định (như: quần áo bác sỹ, y tá, quần áo bệnh nhân, phạm nhân và các loại trang phục đặc thù của ngành nghề khác), bảo hộ lao động (gồm cả mua sắm vật liệu, mẫu thiết kế và công may);
  • Mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: Máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có) thuộc dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
  • Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ, tem; văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
  • Dịch vụ phi tư vấn bao gồm: Thuê các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; sửa chữa thường xuyên nhỏ, lẻ nhà cửa, công trình xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ bản; dịch vụ thuê trụ sở làm việc, nhà trạm, ô tô phục vụ công tác, vệ sinh công nghiệp; dịch vụ xử lý chất thải; dịch vụ chăm sóc vườn hoa, cây cảnh; dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ thẩm định giá (nếu có); dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định; dịch vụ đào tạo, tập huấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các dịch vụ phi tư vấn khác;
  • Dịch vụ tư vấn bao gồm: Tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để lập, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn khác trong mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị;
  • Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);
  • Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn khác được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
  • Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn nêu trên, sau đây gọi chung là tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, gồm:

  • Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm);
  • Nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thức không hình thành dự án đầu tư;
  • Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác do nhà nước quản lý (nếu có);
  • Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Vay nợ, viện trợ không hoàn lại được cân đối trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác);
  • Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
  • Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế;
  • Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

Công ty Thẩm định giá Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản mua sắm công, cùng với nguồn dữ liệu tài sản công dồi dào, kết nối với nhiều nhà cung cấp trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ. Thẩm định giá Thành Đô cam kết sẽ thẩm định giá tài sản mua sắm công một cách chính xác và nhanh nhất giúp các doanh nghiệp quý cơ quan nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước một cách hiệu quả nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá mua sắm tài sản công” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Cơ chế quản lý nhà nước về thẩm định giá tại Indonesia và Malaysia

Cơ chế quản lý nhà nước về thẩm định giá

Indonesia và Malaysia là hai quốc gia có nghề thẩm định giá phát triển và có uy tín trong khu vực Đông Nam Á. Cả hai quốc gia đều có đại diện là thành viên của Hiệp hội các nhà thẩm định giá ASEAN (AVA) cũng như Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC). Bà Susan Widjojo đến từ Indonesia hiện đang được các thành viên AVA bầu giữ vai trò Tổng thư ký của AVA (trước đó là ông Elvin Fernandez đến từ Malaysia), đồng thời, Hiệp hội thẩm định viên Indonesia (MAPPI) cũng đang được giao vận hành trang thông tin điện tử của AVA.

Tại Malaysia, theo quy định của Luật số 242 năm 1981 sửa đổi bổ sung gần nhất vào năm 2018 quy định về những người hành nghề quản lý tài sản, đại lý bất động sản, đánh giá viên, thẩm định viên của Malaysia, Tổng cục thẩm định giá và dịch vụ tài sản thuộc Bộ Tài chính là cơ quan được giao thi hành Luật số 242. Cơ quan này có chức năng thu thập, kiểm tra, đối chiếu, công bố và cung cấp các thông tin hỗ trợ cho các công chức và thẩm định viên trong thực hiện thẩm định giá, cung cấp dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, đồng thời theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể trực tiếp thực hiện việc thẩm định giá các tài sản như nhà đất phục vụ cho các mục đích như giải quyết các vụ kiện tại tòa án, trọng tài… Nhiệm vụ quản lý hành nghề của các thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá sẽ do cơ quan nhà nước là Ban thẩm định viên, đánh giá viên, đại lý bất động sản, những người hành nghề quản lý tài sản thực hiện. Các thành viên của Ban này được bổ nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong đó, Chủ tịch của Ban là Tổng cục trưởng Tổng cục thẩm định giá và dịch vụ tài sản. Ban này được phép quy định các loại phí với sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quyết định và quy định các tiêu chuẩn hành nghề, ban hành các Thông tư, hướng dẫn theo thẩm quyền. Cá nhân trên 21 tuổi đủ các điều kiện tiêu chuẩn về đạo đức đã vượt qua kỳ thi do Ban tổ chức muốn trở thành thẩm định viên đăng ký hành nghề có thể đăng ký và nộp phí đăng ký để trở thành thẩm định viên tập sự. Các thẩm định viên tập sự sau khi thu thập kinh nghiệm làm việc thực tế và vượt qua kỳ kiểm tra năng lực hành nghề được quy định bởi Ban có thể đăng ký và nộp phí đăng ký với Ban để được xem xét trở thành thẩm định viên đăng ký hành nghề. Các thẩm định viên không được phép hành nghề với tư cách cá nhân mà phải hành nghề tại doanh nghiệp đã đăng ký với Ban.

Tại Indonesia, các quy định liên quan đến quản lý nhà nước đối với thẩm định viên về giá được quy định tại văn bản pháp lý số 101/PMK.01/2014 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Indonesia. Theo văn bản pháp lý số 101/PMK.01/2014, thẩm định viên về giá ở Indonesia được phân nhóm thành: thẩm định viên các tài sản đơn giản (ví dụ: đất trống có diện tích dưới 5000 m2 được quy hoạch xây dựng một nhà ở; một căn hộ; một máy đơn lẻ được sử dụng trong các căn hộ ở; văn phòng; một phương tiện giao thông), thẩm định viên các tài sản (ví dụ: đất và công trình cùng các trang thiết bị có thể phát triển trên khu đất, phương tiện giao thông, trang bị hạng nặng, phương tiện truyền thông, khai thác mỏ, nông nghiệp…) và thẩm định viên các tài sản là doanh nghiệp (ví dụ: doanh nghiệp, các khoản đầu tư, chứng khoán, tài sản vô hình..). Thẻ thẩm định viên về giá cả 3 nhóm trên đều do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp. Đơn vị có thẩm quyền ban hành các Tiêu chuẩn thẩm định giá của Indonesia là Hiệp hội nghề nghiệp về thẩm định giá. Đơn vị này được thành lập bởi Bộ Tài chính thông qua một Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hiệp hội nghề nghiệp về thẩm định giá cùng với Trung tâm phát triển dịch vụ thẩm định giá và kế toán của Bộ Tài chính là 02 đơn vị cung cấp các chương trình đào tạo cập nhật kiến thức cho các thẩm định viên là điều kiện để hành nghề thẩm định giá.

(Theo Cục quản lý giá)

Bạn đang đọc bài viết: “Cơ chế quản lý nhà nước về thẩm định giá tại Indonesia và Malaysia” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm quản lý mua sắm công của Trung Quốc

Quản lý mua sắm công
Trung Quốc đã tập trung cải cách, hoàn thiện quy định pháp luật về ngân sách.

Trong những năm qua, để tăng cường hiệu quả mua sắm công, Trung Quốc đã tập trung cải cách, hoàn thiện quy định pháp luật về ngân sách, thí điểm biên chế dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra trong mua sắm công, chuẩn hóa quy trình mua sắm, tăng cường giám sát toàn bộ quá trình, công khai thông tin mua sắm dịch vụ theo quy định của pháp luật… qua đó, đẩy mạnh cải cách thể chế quản lý trong mua sắm dịch vụ công của Chính phủ mang đặc sắc Trung Quốc. Từ thực tiễn quản lý mua sắm công của Trung Quốc, bài viết rút ra một số kinh nghiệm quản lý mua sắm công của Việt Nam thời gian tới.

Hoàn thiện công tác cải cách thể chế, quy trình mua sắm công

Công tác cải cách thể chế về mua sắm công tại Trung Quốc được triển khai một cách toàn diện. Năm 2013, Quốc vụ viện Trung Quốc đã ban hành “ý kiến chỉ đạo về việc mua sắm dịch vụ công từ các lực lượng xã hội của Chính phủ”, sau đó Bộ Tài chính ban hành thông tư về các vấn đề có liên quan đến công tác mua dịch vụ công của Chính phủ. Các văn bản này đã quy định rõ nhiệm vụ và yêu cầu của công tác mua sắm dịch vụ công.

Năm 2014, một số cơ quan, chính quyền địa phương đã vào cuộc cải thiện việc cung cấp dịch vụ công và bước đầu hình thành quy định về mua sắm dịch vụ công. Tiếp đó, Trung Quốc thực hiện cải cách về bộ máy hành chính trong quản lý mua sắm công theo tiêu chí: Chính phủ thống nhất chỉ đạo, Bộ Tài chính chủ trì, cơ quan dân chính, công thương và cơ quan chủ quản lĩnh vực phối hợp thực hiện… Đến tháng 6/2016, Quốc vụ viện Trung Quốc thành lập Tổ chỉ đạo công tác cải cách mua sắm dịch vụ công; Bộ Tài chính Trung Quốc xây dựng cơ chế phối hợp công tác cải cách trong nội bộ cơ quan.

Trong quy trình quản lý mua sắm công, Chính phủ Trung Quốc xác định 3 chủ thể tham gia vào quá trình mua sắm công gồm:

– Chủ thể mua sắm công: Là các cơ quan hành chính các cấp và các đơn vị sự nghiệp được quản lý theo Luật Công chức, đồng thời có chức năng quản lý hành chính. Các tổ chức đoàn thể quần chúng được quản lý theo biên chế hành chính và sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) là chủ thể mua sắm công dựa trên nhu cầu thực tế.

– Chủ thể cung cấp dịch vụ công cho Chính phủ: Các chủ thể có thể tiếp nhận việc mua sắm của Chính phủ bao gồm: Các tổ chức xã hội đã đăng ký với cơ quan quản lý hoặc được Quốc vụ viện phê chuẩn miễn đăng ký; Các đơn vị sự nghiệp sau khi tiến hành cải cách xếp vào nhóm công ích loại 2 (loại đơn vị được NSNN hỗ trợ một phần chi hoạt động), hoặc đã chuyển thành doanh nghiệp (DN), cũng có thể là các DN, cơ quan được thành lập và đăng ký với cơ quan quản lý công thương hoặc cơ quan quản lý ngành nghề.

Nội dung mua sắm công tuân thủ theo quy định của pháp luật mua sắm công tại Trung Quốc, nội dung này thuộc phạm vi trách nhiệm của Chính phủ. Các lĩnh vực dịch vụ công không thuộc chức năng của Chính phủ hoặc phải do Chính phủ trực tiếp cung cấp thì không được phép mua.

Chủ thể Chính phủ căn cứ vào quy luật cung – cầu của nội dung mua cũng như các yếu tố phát triển của thị trường tiến hành mua dịch vụ bằng các phương thức linh hoạt, quy trình gọn nhẹ, công khai minh bạch, cạnh tranh có trật tự và kết quả được đánh giá.

Trong quản lý tài chính, Trung Quốc quy định, trước hết, phải dành một nguồn vốn cần thiết cho việc mua sắm công. Nguồn vốn mua sắm công phải nằm trong dự toán được phê chuẩn. Cơ quan tài chính thúc đẩy và tăng cường công tác quản lý kết quả của ngân sách dùng trong mua sắm dịch vụ công; đồng thời, thúc đẩy chủ thể mua phải xây dựng và kiện toàn cơ chế đánh giá kết quả, thử nghiệm phương thức đánh giá của bên thứ 3. Bên cạnh đó, phải thực hiện việc giám sát thường xuyên theo quy định của pháp luật. Các hoạt động mua sắm công của Chính phủ phải thực hiện công khai, minh bạch…

Những vấn đề đặt ra trong cải cách mua sắm công

Thách thức trong cải cách mua sắm công của Trung Quốc hiện nay tập trung chủ yếu ở các nội dung sau:

Thứ nhất, công năng của chủ thể tiếp nhận chưa rõ ràng nhận thức về sự tham gia của 3 bên (Chính phủ, thị trường và xã hội) trong phân phối nguồn lực chưa đầy đủ. Nếu chỉ dựa vào một bên nào đó, rất khó có thể cung cấp các sản phẩm công một cách hiệu quả. Vì vậy, cần phải tìm một biện pháp cung cấp lý tưởng nhất trên cơ sở tương tác giữa 3 yếu tố: Chính phủ, thị trường và xã hội.

Thứ hai, hệ thống pháp lý chưa đầy đủ. Luật Mua sắm Chính phủ đã xác định rõ phạm vi mua sắm của Chính phủ, bao gồm cả lĩnh vực dịch vụ nhưng phạm vi này vẫn còn hạn hẹp, chủ yếu chỉ giới hạn trong dịch vụ nội bộ của Chính phủ, phần lớn các dịch vụ xã hội vẫn chưa được đưa vào phạm vi mua sắm của Chính phủ.

Thứ ba, quyền hạn của chủ thể mua chưa rõ ràng. Cải cách thể chế quản lý hành chính còn chậm, việc phân chia công việc và quyền lực, cũng như trách nhiệm chi tiêu rất mơ hồ. Hiện nay, Trung Quốc đang trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động của các cơ quan chính phủ, theo đó chức năng của chủ thể mua cũng bị thay đổi. Sự chậm trễ của tiến trình cải cách quản lý hành chính cũng khiến cho việc phân tách chức năng của các đơn vị sự nghiệp chưa rõ ràng đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp đã chuyển đổi thành DN. Vấn đề mấu chốt là sự phân chia không rõ ràng, không hợp lý, không chuẩn mực về quyền, cụ thể: (i) Địa phương làm những việc thuộc phạm vi của trung ương; (ii) Trung ương làm thay những việc của địa phương; (iii) Cả trung ương và địa phương cùng làm.

Thứ tư, hiện tượng thiếu chỗ này thừa chỗ kia chưa được giải quyết triệt để. Do năng lực quản lý của cả trung ương và địa phương chưa tốt, chức trách nhiệm vụ của các cấp còn chưa rõ ràng.

Thứ năm, hệ thống quản lý NSNN chậm được kiện toàn. Trung Quốc chưa áp dụng ngân sách hiệu suất hay còn gọi là ngân sách theo kết quả đầu ra, năng lực ràng buộc của ngân sách chưa cao.

Thứ sáu, quy trình mua sắm dịch vụ chưa được chuẩn hóa. Việc xây dựng cơ chế còn chắp vá, ngân sách dùng để mua sắm dịch vụ công chưa được công khai. Cơ chế giám sát quản lý trong mua dịch vụ công còn chưa hoàn thiện.

Thứ bảy, tiến trình cải cách quản lý mua sắm công cần đẩy mạnh hơn nữa. Hiện Trung Quốc vẫn đang thiếu cơ quan quản lý chuyên môn, hình thức mua sắm dịch vụ còn đơn giản, kết quả đánh giá chưa kết hợp được với ngân sách…

Định hướng hoàn thiện thể chế quản lý mua sắm công của Trung Quốc

Một số quan điểm, định hướng của Trung Quốc trong quản lý mua sắm công gồm:

– Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy định, nâng cao năng lực quản lý xã hội.

– Làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ, thị trường và xã hội, giảm tỷ lệ Chính phủ trực tiếp tham gia vào công tác phân phối nguồn lực.

– Phân định một cách khoa học trách nhiệm giữa các cấp chính quyền và trách nhiệm chi tiêu tài chính nhằm cải thiện chất lượng của dịch vụ công.

– Thí điểm áp dụng mô hình ngân sách hiệu suất (ngân sách theo kết quả đầu ra), công khai thông tin về ngân sách dùng trong mua sắm dịch vụ công.

– Mở rộng phạm vi mua, đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ công.

– Đào tạo và phát triển cho các tổ chức xã hội, khuyến khích tính tích cực của chủ thể mua cũng như chủ thể cung cấp.

– Chuẩn hóa quy trình tổ chức trong mua dịch vụ công, xây dựng cơ chế đánh giá hiệu suất của dịch vụ.

– Phát triển bước tiếp theo theo mô hình “1 2 3 4 5 6”. Theo đó:

+ “1” là tăng cường nhận thức: Đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ, thúc đẩy việc mua dịch vụ công của Chính phủ như là sự đổi mới trong mô hình quản lý tài chính.

+ “2” là bổ sung 2 luật: Luật Dự toán và Luật Mua sắm Chính phủ theo hướng tăng cường tính ràng buộc pháp luật trong mua dịch vụ công.

+ “3” là đẩy mạnh 3 nội dung cải cách: Cải cách cơ chế quản lý hành chính, cải cách hệ thống thuế và tài chính, cải cách thể chế quản lý ngân sách.

+ “4” là kiện toàn 4 hệ thống: Hệ thống tốt để mua, hệ thống chủ thể bán, hệ thống danh mục mua, hệ thống đánh giá hiệu quả. Trung Quốc tập trung vào các việc sau: Tận dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại, vận dụng tốt mô hình “Dữ liệu lớn”; đẩy mạnh xây dựng hệ thống quản lý thông tin, trong đó gồm hệ thống chủ thể mua, hệ thống chủ thể bán, hệ thống danh mục mua, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.

+ “5” là chuẩn hóa 5 khâu quy trình: Báo cáo dự án, tổ chức mua, hợp đồng vốn, giám sát hiệu quả, thanh toán kinh phí. Theo đó, Trung Quốc tập trung các vấn đề như: (i) Nghiên cứu xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý về mua dịch vụ công, kiện toàn cơ chế tìm hiểu nhu cầu lựa chọn nhu cầu mua dịch vụ công, đưa việc điều tra nhu cầu vào trong quy trình, coi đó là điều kiện tiên quyết trước khi tiến hành mua dịch vụ công; (ii) Chuẩn hóa quy trình thao tác trong mua dịch vụ công. Trước tiên, xây dựng hệ thống biện pháp có liên quan đến khâu xác định dự án, tổ chức mua, kiểm tra giám sát đánh giá kết quả…; (iii) Kiện toàn cơ chế đấu thầu trong mua sắm dịch vụ công, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình đấu thầu, phải công bố công khai các dự án mua đã trúng thầu và sau đó ký kết hợp đồng.

+ “6” là kiện toàn 6 bước thực hiện đồng bộ: Chuẩn hóa hệ thống ngân sách chính phủ; Áp dụng mô hình ngân sách cuốn chiếu giữa kỳ; hoàn thiện các biện pháp mua sắm chính phủ; sử dụng hình thức hợp tác công tư (PPP); thực hiện hình thức kho bạc chi trả tập trung; triển khai hệ thống đánh giá hiệu quả và giám sát quản lý. Trung Quốc tập trung thực hiện các nội dung sau: Hoàn thiện công tác quản lý; Mạnh dạn áp dụng mô hình hợp tác công – tư trong mua sắm dịch vụ công…

Hoàn thiện cơ chế giám sát xây dựng đánh giá cao tầng, chuyên nghiệp. Xây dựng cơ chế giám sát bên thứ 3, phát triển cơ chế giám sát bên ngoài đa tầng, độc lập và chuyên nghiệp. Hoàn thiện cơ chế giám sát nội bộ, xây dựng cơ chế giám sát động trong quá trình thực hiện dự án, kịp thời phát hiện vấn đề, truy cứu trách nhiệm và áp dụng các biện pháp giải quyết, từ đó làm giảm các rủi ro có liên quan. Tăng cường việc xây dựng cơ chế truy cứu trách nhiệm; Mở rộng quy mô, phạm vi và phương thức mua dịch vụ công một cách hợp lý.

Khi điều kiện đã đầy đủ có thể đưa các lĩnh vực sau: Giáo dục, truyền thông văn hóa, thể thao, y tế công cộng, dịch vụ chăm sóc người già, dịch vụ cho người tàn tật, giáo dưỡng thanh thiếu niên, dịch vụ việc làm, quy hoạch đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm… vào phạm vi của mua dịch vụ công kết hợp với những lĩnh vực dịch vụ công truyền thống.

Thách thức trong cải cách mua sắm công của Trung Quốc hiện nay chủ yếu gồm: Hệ thống pháp lý chưa đầy đủ; quyền hạn của chủ thể mua chưa rõ ràng; hiện tượng thiếu chỗ này thừa chỗ kia chưa được giải quyết triệt để; hệ thống quản lý ngân sách nhà nước chậm được kiện toàn; quy trình mua sắm dịch vụ chưa được chuẩn hóa; tiến trình cải cách quản lý mua sắm công cần đẩy mạnh hơn nữa…

Kinh nghiệm đối với Việt Nam

Trên cơ sở hoàn thiện quy trình mua sắm sản phẩm, dịch vụ công tại Trung Quốc, có thể rút ra một số kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:

Một là, hoàn thiện hành lang pháp lý để thực hiện quản lý mua sắm công rõ ràng, minh bạch hơn theo hướng thống nhất hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật vềđấu thầu hướng đến việc thực thi đồng bộ, tránh chồng chéo, mâu thuẫn trong việc quản lý chi tiêu cho mua sắm công; Từng bước chuẩn hóa quy trình mua sắm công, mở rộng quy mô triển khai đấu thầu mua sắm dịch vụ công, đa dạng hóa phương thức mua sắm, đa dạng hóa chủ thể cung cấp dịch vụ công, giám sát, đánh giá hiệu quả mua sắm công.

Hai là, đẩy mạnh phương thức lựa chọn nhà thầu qua mạng. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 – 2025, do vậy cần tích cực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra để đạt được các mục tiêu tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg như: Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý đầy đủ, tiên tiến cho đấu thầu qua mạng theo hướng cải cách, rút gọn thủ tục hành chính, đẩy mạnh sử dụng văn bản điện tử và phù hợp với thông lệ quốc tế; Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia một cách bền vững, huy động nguồn lực của khối tư nhân theo hướng phát huy nội lực, dùng chung cơ sở hạ tầng sẵn có và thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiệp vụ, dễ dàng sử dụng; ứng dụng các công nghệ tiên tiến đảm bảo an toàn bảo mật, hoạt động liên tục, ổn định; có khả năng tích hợp với các hệ thống chính phủ điện tử khác; hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa đồng tiền phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đáp ứng các cam kết quốc tế. Tiếp tục cải tiến quy trình nghiệp vụ đấu thầu qua mạng, chuẩn hóa và mẫu hóa các văn bản, tài liệu, biểu mẫu trong hoạt động đấu thầu qua mạng; Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ quá trình triển khai đấu thầu qua mạng. Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong và ngoài nước về đấu thầu qua mạng.

Ba là, chuyển dần từ cấp phát ngân sách dựa theo nguồn lực đầu vào sang hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu và kết quả đầu ra (thực hiện trao quyền tự quyết cho đơn vị dự toán khi đã nhận được các nguồn tài chính hợp pháp). Việc chuyển đổi quy trình phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán theo phương pháp truyền thống dựa trên cơ sở nguồn lực có hạn của NSNN ở đầu vào sang hướng theo kết quả đầu ra là hướng đi đúng đắn, khoa học.

Bốn là, chuẩn hóa quy trình tổ chức trong mua sắm dịch vụ công, xây dựng cơ chế đánh giá hiệu suất của mua sắm dịch vụ công. Nghiên cứu thành lập cơ quan đánh giá công ích và công bố rộng rãi cho mọi người xây dựng cơ quan giám sát và truy cứu trách nhiệm. Kiện toàn, chuẩn hóa cơ chế đấu thầu trong mua dịch vụ công, đẩy mạnh đấu thầu dịch vụ công, thực hiện việc đánh giá gói thầu thông qua mạng internet.

Chính phủ sẽ công bố nguồn ngân sách dùng để mua dịch vụ công, sau đó các tổ chức cung cấp dịch vụ công sẽ thông qua hình thức đấu thầu công khai để giành được khoản ngân sách này, cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của Chính phủ. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện cơ chế giám sát quản lý toàn bộ các khâu trong quy trình mua sắm dịch vụ công, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình đấu thầu. Theo đó, chủ thể mua phải giám sát toàn bộ quá trình mua dịch vụ, khi sử dụng nguồn vốn ngân sách phải tuân theo các quy định về quản lý tài chính có liên quan.

Năm là, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về mua sắm công trên cơ sở tích hợp các cơ sở dữ liệu hiện có về tài sản công, về đấu thầu điện tử để kết nối từ tiêu chuẩn, định mức tài sản công, danh mục tài sản công hiện quản lý, lập kế hoạch đấu thầu mua sắm và đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện mua sắm công.

Sáu là, thống nhất quản lý nhà nước về mua sắm công. Việc quản lý mua sắm công ở Việt Nam hiện nay đang giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính chủ trì. Theo quy định hiện hành của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao việc xây dựng và quản lý, vận hành Hệthống đấu thầu qua mạng. Bộ Tài chính quản lý về tài sản công và mua sắm tập trung quốc gia. Tuy nhiên, việc đấu thầu qua mạng chỉlàmột khâu trong quy trình quản lý mua sắm công, do đó để kết nối toàn bộ quá trình mua sắm từ khâu đánh giá về tiêu chuẩn, định mức, lập dự toán, thực hiện mua sắm và đánh giá hiệu quả mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công sau khi mua sắm cần nghiên cứu giao cho Bộ Tài chính chủ trì hoặc có cơ chếphối hợp giữa 2 cơ quan.

Bảy là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong mua sắm công trên các phương diện sau: Hoàn thiện hạtầng kỹthuật mạng đấu thầu quốc gia, cơ sởdữliệu quốc gia vềtài sản…; nghiên cứu xây dựng hệthống đấu thầu điện tửgiao cho cơ quan tài chính thực hiện, đảm bảo hiệu quả như các quốc gia đãthực hiện tốt (Nhật Bản, Vương quốc Anh…).

Tám là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tăng cường kiểm tra, giám sát về mua sắm công. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thuyết phục các cơ quan, đơn vị, tổchức trực tiếp sửdụng tài sản, hàng hóa dịch vụcông; các bộ, ngành, địa phương vàcác nhàthầu cung cấp tài sản, hàng hóa, dịch vụcho Chính phủvềchính sách của Nhànước trong việc quản lýmua sắm công đểcùng tham gia, phối hợp thực hiện.

(Theo tapchitaichinh)

Công ty Thẩm định giá Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản mua sắm công, cùng với nguồn dữ liệu tài sản công dồi dào, kết nối với nhiều nhà cung cấp trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ. Thẩm định giá Thành Đô cam kết sẽ thẩm định giá tài sản mua sắm công một cách chính xác và nhanh nhất.

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm quản lý mua sắm công của Trung Quốc” tại chuyên mục Tin kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Phương pháp thẩm định giá bất động sản
Phương pháp thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá bất động sản) – Phương pháp thẩm định giá bất động sản hiện nay được căn cứ thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 về Thẩm định giá bất động sản theo đó có các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá bất động sản như sau:

  • Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế
  • Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp vốn hóa trực tiếp
  • Cách tiếp cận hỗn hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

Xem thêm >>> Thẩm định giá nhà đất

1. Phương pháp so sánh

Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN) 08 Cách tiếp cận từ thị trường được Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phương pháp thẩm định giá là Phương pháp so sánh.

Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các bất động sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá. Phương pháp này được xây dựng chủ yếu trên nguyên tắc thay thế, điều đó có nghĩa là một người mua thận trọng sẽ không bỏ ra một số tiền nào đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn mà vẫn có được tài sản tương tự để thay thế.

Theo nguyên tắc này, giá trị tài sản mục tiêu cần định giá coi là hoàn toàn có thể ngang bằng với giá trị của những tài sản tương đương có thể so sánh được.  Như vậy, về mặt kỹ thuật phương pháp này đơn giản chỉ cần đi tìm các bằng chứng về giá trị của các bất động sản tương đương có thể so sánh được trên thị trường.

1.1. Các bước tiến hành

Thực tế không có 2 bất động sản hoàn toàn giống nhau mà nó thường khác nhau về vị trí, diện tích, quang cảnh, đặc điểm pháp lý. Hơn nữa giá trị bất động sản thường thay đổi theo thời gian. Vì vậy để tiến hành so sánh, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của các bất động sản giống hoặc tương đối giống với bất động sản mục tiêu cần thẩm định giá. Sau đó tiến hành phân tích các giá trị đã giao dịch và làm các điều chỉnh cần thiết để đưa ra được giá trị hợp lý của bất động sản mục tiêu.

Các bước tiến hành cụ thể như sau:

Bước 1: Tìm kiếm các thông tin về bất động sản đã được giao dịch trong thời gian gần nhất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu về các mặt, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị như: kiểu cách, vị trí, điều kiện môi trường,…Cụ thể thẩm định viên cần dựa trên 7 yếu tố cơ bản sau để so sánh:

  • Tình trạng vật chất của bất động sản.
  • Đặc điểm về mặt bằng.
  • Đặc điểm của các công trình xây dựng có liên quan.
  • Đặc điểm về vị trí hay đặc điểm.
  • Tình trạng pháp lý.
  • Thời gian giao dịch.
  • Các điều khoản và các điều kiện của giao dịch.

Bước 2: Tiến hành kiểm tra và phân tích các giao dịch chứng cớ nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh được với bất động sản mục tiêu. Để thực hiện tốt bước này, khi kiểm tra và phân tích các giao dịch thị trường cần phải làm rõ: nguồn gốc, đặc điểm và tính chất của các giao dịch.

Bước 3: Lựa chọn một số bất động sản có thể so sánh thích hợp nhất. Theo kinh nghiệm thường lấy từ 3 đến 6 bất động sản để so sánh.

Bước 4: Xác định những yếu tố khác nhau giữa bất động sản mục tiêu và bất động sản chứng cớ. Đồng thời dựa trên các yếu tố khác nhau để tiến hành điều chỉnh giá của các bất động sản. Cách điều chỉnh thông thường là lấy bất động sản mục tiêu làm chuẩn, thực hiện việc điều chỉnh với bất động sản chứng cớ. Nếu bất động sản chứng cớ có các yếu tố được đánh giá là tốt hơn bất động sản mục tiêu thì điều chỉnh giảm giá trị giao dịch của bất động sản chứng cớ xuống và ngược lai.

Bước 5: Ước tính giá trị của bất động sản mục tiêu trên cơ sở giá của các bất động sản đã điều chỉnh.

1.2. Ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

  • Đây là phương pháp đơn giản, phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều nhất trong thực tế vì những ưu điểm sau:
  • Phương pháp định giá ít gặp khó khăn về mặt kĩ thuật vì không có công thức hay mô hình cố định mà chỉ dựa vào sự hiện diện của các giao dịch thị trường để cung cấp các dấu hiệu về giá trị.
  • Là phương pháp thể hiện sự đánh giá của thị trường- đó là các bằng chứng rõ ràng đã được thừa nhận thực tế về giá trị của bất động sản. Vì vậy nó có cơ sở vững chắc để khách hàng và cơ quan pháp lý công nhận.
  • Là cơ sở hay còn gọi là đầu vào của các phương pháp khác như phương pháp chi phí và phương pháp thặng dư.

Hạn chế

  • Phải có giao dịch về các bất động sản tương tự ở trong cùng khu vực thì mới có thể sử dụng để so sánh được. Nếu có ít bất động sản so sánh đáp ứng được các yêu cầu trên thì kết quả sẽ có độ chính xác kém.
  • Các thông tin chứng cớ thường mang tính lịch sử. Đây là điều không thể tránh khỏi. Nếu thị trường biến động, các thông tin nhanh chóng trở nên lạc hậu trong thời gian ngắn, khi đó tính chính xác sẽ thấp.
  • Phương pháp này đòi hỏi thẩm định viên phải có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thị trường thì mới có thể tiến hành định giá một cách thích hợp.

Điều kiện áp dụng

  • Chất lượng thông tin phải phù hợp, đầy đủ, thích hợp, đáng tin cậy và có thể kiểm tra được.
  • Thị trường phải ổn định, nếu thị trường biến động sẽ có sai số lớn.
  • Thường dùng trong các trường hợp: các bất động sản đồng nhất như các căn hộ, chung cư, các dãy nhà được xây dựng cùng kiểu, các ngôi nhà riêng biệt, các mảnh đất trống.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra công trình xây dựng giống hệt với công trình xây dựng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo lập một bất động sản với công trình xây đựng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với công trình xây dựng hiện có thuộc bất động sản thẩm định giá và hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để xác định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế

2.1. Các bước tiến hành

Bước 1: Ước tính riêng giá trị của lô đất thuộc bất động sản bằng cách coi đó là đất trống đang sử dụng trong điều kiện tốt nhất và hiệu quả nhất theo nguyên tắc xác định giá đết quy định tại Luật Đất đai và các phương pháp xác định giá đất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Ước tính chi phí hiện tại để xây dựng mới, để cải tạo, thay thế công trình xây dựng hiện có trên đất, bao gồm cả lợi nhuận cho nhà thầu và thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế ( mức độ giảm giá 0 của công trình xây dựng hiện có trên đất.

Bước 4: Ước tính giá trị của công trình xây dựng bằng cách trừ giá trị hao mòn lũy kế ( mức giảm giá ) khỏi chi phí xây dựng mới hiện hành của công trình.

Bước 5: Ước tính giá trị của bất động sản cần thẩm định giá bằng cách cộng (+) kết quả bước 1 và bước 4.

2.2. Ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng

Ưu điểm 

  • Ưu điểm : đơn giản, dễ áp dụng, có cơ sở vững chắc để được công nhận vì nó dựa vào chứng cứ giá trị thị trường

Nhược điểm

  • Nhược điểm : bắt buộc phải có thông tin, các dữ liệu mang tính lịch sử, do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá.

Điều kiện thực hiện

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập
  • Có dự định xây dựng một công trình xây dựng kiến trúc mới hoặc khi thẩm định giá công trình xây dựng mới được xây dựng
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác

3. Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra ra công trình xây dựng giống hệt với công trình xây dựng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo lập một bất động sản với công trình xây đựng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với công trình xây dựng hiện có thuộc bất động sản thẩm định giá và hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá. Phương pháp chi phí là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để xác định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế

3.1. Các bước tiến hành

Bước 1: Ước tính riêng giá trị của lô đất thuộc bất động sản bằng cách coi đó là đất trống đang sử dụng trong điều kiện tốt nhất và hiệu quả nhất theo nguyên tắc xác định giá đết quy định tại Luật Đất đai và các phương pháp xác định giá đất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Ước tính chi phí hiện tại để xây dựng mới, để cải tạo, thay thế công trình xây dựng hiện có trên đất, bao gồm cả lợi nhuận cho nhà thầu và thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế ( mức độ giảm giá 0 của công trình xây dựng hiện có trên đất.

Bước 4: Ước tính giá trị của công trình xây dựng bằng cách trừ giá trị hao mòn lũy kế ( mức giảm giá ) khỏi chi phí xây dựng mới hiện hành của công trình.

Bước 5: Ước tính giá trị của bất động sản cần thẩm định giá bằng cách cộng (+) kết quả bước 1 và bước 4.

Nguyên tắc phương pháp chi phí

  • Nguyên tắc thay thế: nguyên tắc này nêu lên rằng một người mua khôn ngoan nào trả giá cho một tài sản nhiều hơn chi phí để mua một lô đất tương tự và cùng xây dựng công trình theo ước muốn có tính hữu ích tương tự nếu không có sự chậm trễ quá đáng.
  • Nguyên tắc sử dụng tốt nhất – hiệu quả nhất: lô đất thẩm định được xem là lô đất trống và được sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất, tương tự là sự ước tính sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất của công trình. Sự kết hợp giữa việc sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất của đất và sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất của công trình tạo nên một sự sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất cho bất động sản. Công trình hiện tại có giá trị bằng với giá trị mà nó kết hợp với đất hay chúng có thể làm giảm giá trị của đất do phải phá bỏ công trình do không sử dụng được nữa.
  • Nguyên tắc cung cầu: sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu làm giá tăng lên hoặc giảm xuống. Chi phí tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung. Nếu chi phí thay đổi không tương ứng với sự thay đổi của giá cả thị trường, thì chi phí xây dựng công trình sẽ lợi hơn ( hoặc lỗ) và giá trị công trình sẽ tăng hay giảm tương ứng.
  • Nguyên tắc cân bằng: nguyên tắc ân bằng nêu lên rằng tác nhân sản xuất và các bộ phận khác của tài sản phải tương xứng để có mức giá trị tối ưu cho tài sản. Sự mất cân bằng có thể dẫn đến là giá trị công trình quá thấp hay quá cao. Quá thấp do sự đầu tư quá ít so với giá trị đất, ngược lại quá cao do đầu tư vào công trình quá nhiều.

3.2. Ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng

Ưu điểm 

  • Ưu điểm : đơn giản, dễ áp dụng, có cơ sở vững chắc để được công nhận vì nó dựa vào chứng cứ giá trị thị trường

Nhược điểm

  • Nhược điểm : bắt buộc phải có thông tin, các dữ liệu mang tính lịch sử, do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá.

Điều kiện thực hiện

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập
  • Có dự định xây dựng một công trình xây dựng kiến trúc mới hoặc khi thẩm định giá công trình xây dựng mới được xây dựng
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác

Xem thêm >>> Thẩm định giá bất động sản mua bán

4. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp sử dụng thu nhập để ước tính giá trị tài sản bằng cách chuyển hóa lợi tức của một năm. Việc chuyển hóa này thực hiện đơn giản bằng cách chia thu nhập cho tỷ suất vốn hóa thích hợp hay nhân với hệ số thu nhập. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Phương pháp thu nhập là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản thành giá trị hiện tại của tài sản ( quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hóa thu nhập ) để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm hai phương pháp: Phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu:

4.1. Các bước tiến hành thẩm định giá

Bước 1: ước tính thu nhập do tài sản mang lại. Mỗi loại thu nhập ứng với mỗi loại tỷ suất vốn hóa thích hợp.

Bước 2: tìm tỷ suất vốn hóa hoặc hệ số thu nhập thích hợp với loại thu nhập.

Bước 3: áp dụng công thức vốn hóa trực tiếp.

  • Ước tính thu nhập từ tài sản: vốn hóa trực tiếp dựa trên thu nhập ước tính cho một năm đơn lẻ của tài sản. Thu nhập ước tính có thể là tổng thu nhập tiềm năng (PGI), tổng thu nhập thực hiện (EGI), thu nhập họat động ròng (NOI), thu nhập từ vốn chủ sỡ hữu (EI), thu nhập từ vốn vay (MI), thu nhập từ đất (LI) hay thu nhập từ công trình (BI).

Xác định thu nhập ròng mang lại từ ( cho thuê) tài sản theo công thức sau:

Thu nhập hoạt động ròng (NOI) = Tổng thu nhập tiềm năng (PGI) Thất thu do tài sản không được thuê hết 100% công suất và do thanh toán dây dưa Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng tài sản (chi phí hoạt động)

Tổng thu nhập tiềm năng (PGI): là toàn bộ thu nhập đối với một tài sản với tỷ lệ thuê (tỷ lệ lấp đầy) là 100% công suất thiết kế. Thẩm định viên xác định tổng thu nhập tiềm năng từ cho thuê tài sản cần định giá thông qua điều tra từ thị trường những tài sản cho thuê tương tự với tài sản cần định giá.

Thất thu do tài sản  không được thuê hết 100% công suất và do thanh toán dây dưa được xác định bằng tỷ lệ trống (không có khách thuê) nhân (X) tổng thu nhập tiềm năng từ (cho thuê) tài sản. Thẩm định viên xác định tỷ lệ trống (không có khách thuê) và do thanh toán dây dưa thông qua điều tra thị trường những bất động sản cho thuê tương tự.

Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng tài sản: gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp;

  • Chi phí trực tiếp là những chi phí cố định mà chủ sở hữu bất động sản phải chi trả bất kể có khách thuê hay không.
  • Chi phí gián tiếp: là những chi phí phải trả lớn hoặc nhỏ tỷ lệ thuận với số lượng khách thuê bất động sản nhiều hay ít

Tỷ suất vốn hóa và hệ số nhân thu nhập phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và giá trị được rút ra từ dữ liệu thị trường. Điểm cơ bản là các tài sản phải tương đồng về rủi ro, thu nhập, chu phí, đặc điểm vật chất và vị trí với tài sản thẩm định giá.

Có 3 phương pháp thẩm định giá bất động sản chủ yếu xác định tỷ suất vốn hóa

  • Phương pháp 1:
Tỷ suất vốn hóa = Tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư không rủi ro + Phụ phí rủi ro

Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư không rủi ro tính bằng lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm.

Phụ phí rủi ro: bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản.

  • Phương pháp 2 (phương pháp đầu tư): xác định tỷ suất vốn hóa căn cứ vào bình quân gia quyền của tỷ suất thu hồi vốn và lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư, trong đó quyền số là tỷ trọng vốn huy động từ các nguồn khác nhau đầu tư vào tài sản, theo công thức sau:

M x Rm + ( 1- M ) x Re = R0

Trong đó:

R0 : tỷ suất vốn hóa.

M : tỷ trọng vốn vay ngân han2ng trong tổng số vốn đầu tư vào tài sản.

(1 – M): tỷ trọng vốn huy động từ cổ đông trong tổng số vốn đầu tư vào tài sản.

Rm: tỷ suất thu hồi vốn.

Re: lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư.

  • Phương pháp 3 (phương pháp so sánh): tỷ suất vốn hóa áp dụng cho tài sản cần thẩm định giá xác định bằng cách so sánh, rút ra từ những tỷ suất vốn hóa của các tài sản tương tự trên thị trường. Tỷ suất vốn hóa của các tài sản này được tính bằng cách lấy thu nhập ròng từ kinh doanh tài sản chia cho giá bán.

4.2. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

Xét về mặt lý thuyết, đây là phương pháp có cơ sở lý luận chặt chẽ nhất, vì nó tiếp cận một cách trực tiếp những lợi ích mang lại từ bất động sản mang lại cho nhà đầu tư.

Ngoại trừ kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, nói chung nó là phương pháp đơn giản.

Có thể đạt được độ chính xác cao khi có chứng cớ về các thương vụ có thể so sánh được, khi các khoản thu nhập có thể dự báo trước với một độ tin cậy cao.

Nhược điểm

  • Khi phân tích về các thương vụ tương tự cần phải điều chỉnh nhiều mặt: tuổi thọ, chất lượng, thời hạn cho thuê đất, những thay đổi về tiền cho thuê trong tương lai…
  • Trong nhiều trường hợp có thể thiếu cơ sở dự báo các khoản thu nhập tương lai.
  • Kết quả định giá có độ nhạy lớn trước mỗi sự thay đổi của các tham số tính toán. Trong những trường hợp như vậy, kết quả sẽ chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố chủ quan.

Điều kiện áp dụng

  • Phù hợp khi định giá thửa đất có khả năng mang lại các khoản thu nhập ổn định và có thể dự báo trước một cách hợp lý.
  • Thường áp dụng để tư vấn cho các quyết định lựa chọn phương án đầu tư.

5. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

  • Dòng tiền đều:

Dòng tiền đều

Vn: Giá trị thu hồi của tài sản vào năm thứ t

V:Giá trị thị trường của tài sản

CFt: Thu nhập năm thứ t

n: Thời gian nắm giữ tài sản

r: Tỷ suất chiết khấu

  • Dòng tiền không đều:

Dòng tiền không đều

5.1. Các bước tiến hành thẩm định giá

Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.

Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.

Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.

Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.

5.2. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

Xét về mặt lý thuyết, đây là phương pháp có cơ sở lý luận chặt chẽ nhất, vì nó tiếp cận một cách trực tiếp những lợi ích mang lại từ bất động sản mang lại cho nhà đầu tư.

Ngoại trừ kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, nói chung nó là phương pháp đơn giản.

Có thể đạt được độ chính xác cao khi có chứng cớ về các thương vụ có thể so sánh được, khi các khoản thu nhập có thể dự báo trước với một độ tin cậy cao.

Nhược điểm

  • Khi phân tích về các thương vụ tương tự cần phải điều chỉnh nhiều mặt: tuổi thọ, chất lượng, thời hạn cho thuê đất, những thay đổi về tiền cho thuê trong tương lai…
  • Trong nhiều trường hợp có thể thiếu cơ sở dự báo các khoản thu nhập tương lai.
  • Kết quả định giá có độ nhạy lớn trước mỗi sự thay đổi của các tham số tính toán. Trong những trường hợp như vậy, kết quả sẽ chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố chủ quan.

Điều kiện áp dụng

  • Phù hợp khi định giá thửa đất có khả năng mang lại các khoản thu nhập ổn định và có thể dự báo trước một cách hợp lý.

Thường áp dụng để tư vấn cho các quyết định lựa chọn phương án đầu tư.

6. Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá mà giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào giá trị vốn hiện có bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu) trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó.

6.1. Các bước tiến hành

Bước 1: xác định mục tiêu kinh doanh, cách thức khai thác tốt nhất và hiệu quả nhất của thửa đất, phù hợp với quy định pháp luật, khả thi về điều kiện tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho thửa đất, dự án..

Bước 2: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai. Uớc tính tổng doanh thu phát triển của dự án, chuyển đổi tổng doanh thu đó về giá tại thời điểm cần thẩm định giá.

Bước 3: Ước tính tổng doanh thu phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng doanh thu phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.

Bước 4: Ước tính tổng chi phí phát triển để tạo ra giá trị phát triển của bất động sản. Đối với trường hợp 2 cần thực hiện quy đổi tổng chi phí phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá.

Bước 5: Xác định giá trị quyền sử dụng đất trên cơ sở lấy kết quả tính toán của Bước 3 trừ (-) kết quả của Bước 4.

Công thức tổng quát:

V = DT – CP

V : giá trị bất động sản cần thẩm định giá.

DT : là tổng doanh thu của dự án.

CP : là tổng chi phí đầu tư của dự án.

6.2. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

u điểm

  • Được sử dụng để đánh giá các khu đất có tiềm năng phát triển
  • Đây là phương pháp thích hợp để đưa ra mức giá khi thực hiện đấu thầu.
  • Phương pháp này mô phỏng lại cách thức phân tích đánh giá các cơ hội đầu tư vào bất động sản. Vì vậy, nó có giá trị quan trọng để tư vấn về chi phí xây dựng tối đa và tiền cho thuê tối thiểu cần đạt được khi thực hiện dự án phát triển bất động sản.

Nhược điểm

  • Khó khăn trong việc xác định sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất
  • Chi phí và giá bán có thể bị thay đổi tùy theo các điều kiện thị trường
  • Giá trị cuối cùng rất nhạy cảm đối với các tham số về chi phí và giá bán
  • Phương pháp này không tính đến giá trị thời gian của tiền.

Điều kiện áp dụng

  • Phương pháp thặng dư được áp dụng để đánh giá giá trị bất động sản có tiềm năng phát triển
  • Phù hợp khi thẩm định giá khu đất có yêu cầu về sự phát triển không phức tạp. Các yếu tố ước tính liên quan đến giá bán, giá cho thuê và chi phí đạt được độ tin cậy cao.
  • Thẩm định viên phải có nhiều năm kinh nghiệm về phát triển và mở rộng đất đai để xác định đúng cơ hội sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.
  • Đây là phương pháp được các nhà thầu xây dựng, các công ty kinh doanh bất động sản sử dụng một cách thường xuyên khi đánh giá các khả năng phát triển và các cơ hội đầu tư vào bất động sản…
  • Phương pháp có thể sử dụng cho đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất đó có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất.
  • Phương pháp thặng dư dựa trên giả thiết là người mua có thể trả cho bất động sản phần thặng dư sau khi tổng doanh thu phát triển trừ(-) đi tổng chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển.

7. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

7.1. Các bước tiến hành

Bước 1: Khảo sát và lựa chọn ít nhất 03 bất động sản mà thửa đất của các bất động sản đó có những đặc điểm tương tự với thửa đất của bất động sản thẩm định giá, cụ thể là đặc điểm về vị trí, diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng đất, đặc điểm pháp lý, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Đồng thời, thu thập thông tin về tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh.

Các bất động sản được lựa chọn đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 2 năm kể từ thời điểm định giá.

Bước 2: Xác định giá trị các tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh (các bất động sản đã được lựa chọn tại Bước 1) tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh   Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá   Giá trị hao mòn tại thời điểm thẩm định giá
=
   

Trong đó:

  • Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được tính bằng chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế tạo ra tài sản gắn liền với đất. Cách xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế được hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.
  • Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được xác định theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.

Bước 3: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh   Giá giao dịch của bất động sản so sánh   Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh
=
   

Trong đó:

  • Giá giao dịch của bất động sản so sánh là giá giao dịch thành công hoặc giá giao dịch chưa thành công đã được điều chỉnh về mức giá có khả năng giao dịch thành công.
  • Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh đã được xác định tại Bước 2.

Bước 4: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá.

Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá được xác định trên cơ sở giá trị quyền sử dụng đất của các bất động sản so sánh sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt chính như điều kiện thanh toán, đặc điểm pháp lý, vị trí, diện tích, hình dạng, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất, theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường. Thẩm định viên về giá cần có lập luận về cách lựa chọn tỷ lệ điều chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất.

Hiện nay 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản này được các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp, các thẩm định viên về giá đang hành nghề, sử dụng phổ biến, thường xuyên mang lại những giá trị chính xác cho khách hàng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

7.2. Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng

Ưu điểm

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống, trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường.

Nhược điểm

Chi phí không phải lúc nào cũng bằng với giá trị tài sản và có những chi phí không tạo ra giá trị. Thẩm định viên có kiến thức nhất định về xây dựng, giá thành xây dựng và phải có kinh nghiệm để có thể áp dụng được phương pháp này.

Điều kiện áp dụng

Thẩm định viên phải có nhiều năm kinh nghiệm về xây dựng và đất đai để tách riêng giá trị công trình xây dựng ra khỏi giá trị đất đai.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – Tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô được đánh giá nằm trong top các công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam: Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu Thẩm định giá uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu Thẩm định giá tin cậy 2020”, Năm 2021 Thành Đô được vinh danh Top 10 Thương hiệu nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương, Năm 2022 Thành Đô vinh dự được vinh danh là “Thương hiệu Vàng Asean tổ chức tại Singapore”. Bên cạnh đó Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay. 

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá bất động sản” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

10 thương vụ M&A ấn tượng trong năm 2019

Các thương vụ M&A trong năm 2019 tập trung nhiều vào lĩnh vực hàng tiêu dùng, bán lẻ, tài chính, ngân hàng và bất động sản.

SK chi 1 tỷ USD để sở hữu 6,15% vốn VinGroup

Ngày 24/5/2019, Tập đoàn SK đã mua thành công 250 triệu cổ phiếu do Tập đoàn VinGroup phân phối với mức giá trung bình là 113.000 đồng/cổ phiếu, tương đương tổng giá trị đợt phát hành ở mức hơn 14.437 tỷ đồng. Trừ chi phí 372 tỷ đồng, VIC đã thu về hơn 17.065 tỷ đồng.

Kết thúc giao dịch này, vốn điều lệ của VinGroup tăng lên 33.459 tỷ đồng và Tập đoàn SK cũng là cổ đông nước ngoài lớn nhất nắm giữ 6,15% vốn điều lệ.

Tập đoàn SK được biết đến là một trong những tập đoàn đa ngành (chaebol) lớn nhất Hàn Quốc, với các lĩnh vực hoạt động như viễn thông, công nghệ, điện tử, năng lượng, logistics và dịch vụ. Tập đoàn SK có hoạt động kinh doanh tại hơn 40 nước trên thế giới với doanh thu 132 tỷ USD và tổng tài sản đạt 184 tỷ USD tính đến năm 2018.

10 thương vụ M&A 2019
SK chi 1 tỷ USD để sở hữu 6,15% vốn VinGroup

Ông Woncheol Park, đại diện SK Southeast Asia Investment cho biết: “Chúng tôi tin tưởng rằng hợp tác với một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường như Vingroup để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới là chiến lược tối ưu cho SK để phát triển trong khu vực Đông Nam Á. Hơn thế nữa, chúng tôi mong muốn sự phát triển của SK tại Việt Nam sẽ góp phần vào tiến bộ chung của kinh tế Việt Nam”.

Về phía VinGroup, ông Nguyễn Việt Quang, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Vingroup phát biểu tại lễ ký kết: “Chúng tôi hoan nghênh SK trở thành đối tác chiến lược của Vingroup. Chúng tôi tin rằng với bề dày kinh nghiệm của SK với vai trò là người dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực kinh doanh của mình, nền tảng quản trị vững chắc và những thành tựu về công nghệ, SK sẽ mang lại nhiều kinh nghiệm quý giá giúp Vingroup đạt được những tầm cao mới, đặc biệt trong lĩnh vực Công nghiệp và Công nghệ”.

BIDV chốt thương vụ M&A lớn nhất ngành ngân hàng

KEB Hana đã trở thành cổ đông lớn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (BIDV) khi sở hữu 603,3 triệu cổ phiếu, tương đương 15% vốn của BIDV từ ngày 6/11.

Trước đó, BIDV cũng đã phát đi thông báo cho biết, đã hoàn tất phát hành riêng lẻ 603,3 triệu cổ phiếu cho đối tác KEB Hana Bank, với giá 33.640 đồng/cổ phần. Vốn điều lệ sau chào bán nâng lên 40.220 tỷ đồng.

Sau khi phát hành 603,3 triệu cổ phiếu cho KEB Hana Bank, vốn Nhà nước ở BIDV sẽ giảm còn trên 80% vốn điều lệ từ mức 95,28% trước đó. Với giao dịch này, vốn điều lệ BIDV tăng từ 34.187 tỷ lên hơn 40.220 tỷ đồng và trở thành nhà băng có quy mô lớn nhất Việt Nam.

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
BIDV chốt thương vụ M&A lớn nhất ngành ngân hàng

Chia sẻ tại lễ ký kết ngày 11/11, ông Ji Sung Kyu, Tổng giám đốc KEB Hana Bank cho biết đây là lần đầu một nhà băng Hàn Quốc mua cổ phần của ngân hàng Việt. “Từ trước đến nay, các ngân hàng Hàn Quốc thường đầu tư vào thị trường Việt Nam bằng cách mở chi nhánh, ngân hàng 100% vốn và văn phòng đại diện. Hơn 2 năm trước, chúng tôi có không ít lo lắng khi hình dung con số đầu tư 1.000 tỷ won, rằng có khả năng thực hiện hay không. Nhưng việc hợp tác đã từng bước hoàn thiện”, ông nói.

Để đi đến cuộc ký kết, hai nhà băng đã mất hơn 2 năm. Lần đầu hai bên gặp nhau tại Seoul, Hàn Quốc vào đầu năm 2017 trước khi ký kết hợp tác sơ bộ không ràng buộc vào 31/8/2017. Nhưng phải 1,5 năm sau, phương án BIDV tăng vốn điều lệ thông qua phát hành riêng lẻ hơn 603 triệu cổ phần cho KEB Hana Bank mới chính thức được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Cuối tháng 10, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho KEB Hana Bank mua 15% cổ phần phát hành riêng lẻ của BIDV, đánh dấu việc nhà băng Hàn Quốc rót 1.000 tỷ won (hơn 20.000 tỷ đồng) vào BIDV.

VinMart sáp nhập vào Masan

Tập đoàn VinGroup và Tập đoàn Masan ngày 3/12/2019 đã đạt thoả thuận nguyên tắc về việc hoán đổi cổ phần Công ty VinCommerce và Công ty VinEco. Thoả thuận nhằm tối ưu hóa thế mạnh hoạt động của mỗi bên, đồng thời tạo nên một tập đoàn hàng tiêu dùng – bán lẻ mới có sức cạnh tranh vượt trội và quy mô hàng đầu Việt Nam. Hiện hai bên đang tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để tiến tới ký hợp đồng chính thức.

Theo nội dung thỏa thuận, CTCP Dịch vụ Thương mại Tổng hợp VinCommerce của VinGroup (bán lẻ), Công ty VinEco (nông nghiệp), CTCP Hàng tiêu dùng Masan – Masan Consumer Holding (tiêu dùng) sẽ sáp nhập để thành lập tập đoàn hàng tiêu dùng – bán lẻ hàng đầu Việt Nam, theo đó VinGroup sẽ hoán đổi toàn bộ cổ phần trong VinCommerce thành cổ phần của công ty mới sau sáp nhập. Masan Group sẽ nắm quyền kiểm soát hoạt động, Vingroup là cổ đông.

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
VinMart sáp nhập vào Masan

Công ty mới sẽ sở hữu mạng lưới hơn 2.600 siêu thị và cửa hàng VinMart & VinMart + tại 50 tỉnh thành với hàng triệu khách hàng; hệ thống 14 nông trường công nghệ cao VinEco cùng nguồn lực và 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng của Masan.

Masan Consumer Holding cho biết, sau khi tiếp quản sẽ giữ nguyên hệ thống quản trị hiện tại của VinCommerce cũng như các chính sách đối với nhà cung cấp. Toàn bộ khách hàng của VinCommerce cũng sẽ tiếp tục được hưởng các ưu đãi của VinGroup, đặc biệt là các chính sách đặc quyền thẻ VinID dành cho khách hàng. Các cán bộ nhân viên của VinMart & VinMart+ sẽ được tiếp tục kế thừa các quyền lợi có sẵn từ VinGroup và hưởng thêm các chế độ đãi ngộ từ Masan.

Về phía VinGroup, giao dịch giúp tập đoàn có thể giải phóng nguồn lực cho hệ thống từ lãnh đạo đến quản trị để tập trung hết sức cho mảng công nghệ và công nghiệp, khẳng định quyết tâm trở thành tập đoàn công nghệ – công nghiệp – thương mại dịch vụ hàng đầu Việt Nam và có tầm vóc trên trường quốc tế.

VNM mua 75% vốn GTNFoods

Vào khoảng cuối năm 2019, Vinamilk đã nâng tỷ lệ sở hữu tại GTNFoods từ 43,17% lên 75% sau khi mua thêm gần 79,6 triệu cổ phiếu GTN. Như vậy, GTNFoods đã trở thành công ty con của Vinamilk xét theo tỷ lệ sở hữu.

Được biết, GTNFoods đang sở hữu CTCP Giống bò sữa Mộc Châu – đơn vị sản xuất các sản phẩm sữa mang thương hiệu Sữa Mộc Châu. Do đó, việc nâng tỷ lệ sở hữu lên 75% đồng nghĩa với việc Vinamilk đã thâu tóm thành công Sữa Mộc Châu.

Dựa theo lịch sử giao dịch thỏa thuận của cổ phiếu GTN, Công ty Chứng khoán Bản Việt (VCSC) ước tính rằng Vinamilk đã mua 79,6 triệu cổ phiếu trên với giá trung bình khoảng 22.800 đồng/cổ phiếu. Tổng cộng, VCSC ước tính Vinamilk đã chi ra khoảng 3.400 tỷ đồng để thâu tóm 75% cổ phần của GTNFoods.

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
VNM mua 75% vốn GTNFoods

VCSC cho rằng việc thâu tóm GTNFoods sẽ mang lại một số lợi ích cho Vinamilk trong dài hạn như gia tăng thị phần, gia tăng nguồn cung sữa đầu vào trong nước nhờ đàn bò sữa của Sữa Mộc Châu cũng như quỹ đất tiềm năng để mở rộng chăn nuôi bò sữa (Sữa Mộc Châu hiện đang sở hữu khoảng 3.000 con bò sữa và thu mua từ khoảng 20.000 con bò sữa khác từ các hộ nông dân liên kết so với con số lần lượt là khoảng 30.000 và hơn 120.000 của Vinamilk).

Ngoài ra, thương vụ M&A này cũng khiến các đối thủ cạnh tranh của Vinamilk không thể thâu tóm Sữa Mộc Châu.

Được biết trước đó, Vinamilk và GTNFoods đã có nhiều buổi làm việc song phương nhằm chia sẻ chiến lược đầu tư vào GTNFoods. Về phía GTNFoods, doanh nghiệp chia sẻ với Vinamilk các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh, nhân sự. Ngoài ra, GTNFoods cũng được cổ đông chấp thuận thực hiện việc tái cấu trúc thoái vốn tại các doanh nghiệp GTNFarm, GTN Tài sản và GTNFoods Consumers với tổng số tiền nhận chuyển nhượng là 490 tỷ đồng.

Điều này được cho là nhằm giúp GTNFoods có cơ cấu đơn giản và có nguồn tiền mặt lớn để có thể đầu tư vào các dự án có hiệu quả trong tương lai.

Saigon Co.op mua lại Auchan Việt Nam

Ngày 28/6/2019, Saigon Co.op đã tiếp quản toàn bộ hoạt động kinh doanh và nhân sự của 18 siêu thị Auchan Việt Nam.

Dù không tiết lộ giá trị chuyển nhượng nhưng phía Saigon Co.op cho biết, hai bên đã thỏa thuận hoàn tất về giá. Saigon Co.op sẽ quản trị thương hiệu Auchan tại Việt Nam từ nay đến Tết Nguyên đán (đầu năm 2020). Sau thời gian này hai bên sẽ cùng bàn thảo lại.

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
Saigon Co.op mua lại Auchan Việt Nam

Toàn bộ hệ thống, nhân sự, hàng hóa của Auchan tại Việt Nam sẽ được Saigon Co.op quản lý. Các thành viên của Auchan sẽ được chuyển đổi sang thành viên của Saigon Co.op theo nguyện vọng. Hai nhà bán lẻ cũng cho biết sẵn sàng thảo luận để mở ra cơ hội hợp tác khác trong tương lai.

Auchan vào Việt Nam từ năm 2015, có mặt tại Hà Nội, TP HCM và Tây Ninh. Vào giữa tháng 5/2019, tập đoàn bán lẻ Pháp Auchan Retail bất ngờ quyết định bán 18 cửa hàng tại Việt Nam, rút khỏi thị trường.

Đây là một trong các thương vụ M&A ấn tượng trong năm 2019 khi một doanh nghiệp nội thâu tóm doanh nghiệp ngoại.

Chi 850 tỷ đồng, Samsung SDS trở thành cổ đông lớn nhất của CMC

Ngày 24/8/2019, CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Group – mã CMG) đã hoàn tất phát hành 25 triệu cổ phiếu cho Samsung SDS.

Với giá chào bán riêng lẻ là 34.000 đồng/cổ phiếu, số tiền mà CMG thu về đạt 850 tỷ đồng, nhiều hơn 100 tỷ đồng so với dự kiến ban đầu. Sau khi trừ đi phí tư vấn phát hành, định giá cổ phiếu và phí luật sư tư vấn, CMG nhận ròng 848,74 tỷ đồng.

Sau giao dịch, Samsung SDS trở thành cổ đông lớn nhất, sở hữu 25% vốn điều lệ CMG. Ngoài ra, CMG còn hai cổ đông lớn gồm Công ty TNHH Đầu tư MVI (14,49%) và Tập đoàn Geleximco (10,46%).

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
Chi 850 tỷ đồng, Samsung SDS trở thành cổ đông lớn nhất của CMC

Trong 10 năm qua, CMG phần lớn chỉ tăng vốn qua các đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu mà chưa ghi nhận lần tăng vốn đáng kể. Ngoài chào bán cổ phần riêng lẻ cho đối tác Hàn Quốc, doanh nghiệp này phát hành cổ phần thưởng từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 4,088%.

Vốn điều lệ CMG hiện đạt mức 999,99 tỷ đồng.

Nhờ giá phát hành gấp 3,4 lần mệnh giá, thặng dư vốn cổ phần của CMC Group cũng tăng thêm 600 tỷ đồng, củng cố thêm vào vốn tự có của doanh nghiệp công nghệ này.

Còn về Samsung SDS, đây là công ty công nghệ thông tin của Hàn Quốc. Trước đó, vào cuối tháng 7, Samsung SDS và CMC Group có ký hợp đồng hợp tác đầu tư chiến lược. Samsung SDS sẽ tham gia vào HĐQT của CMC Group và hợp tác phát triển kinh doanh các lĩnh vực công nghệ trọng điểm như nhà máy thông minh, điện toán đám mây, giải pháp an toàn thông tin….

Ngoài ra, Samsung SDS cũng lên kế hoạch hợp tác để CMC Group trở thành trung tâm phát triển và bảo trì phần mềm toàn cầu tại thị trường Đông Nam Á.

Nhóm Gelex sở hữu gần 25% vốn Viglacera

Vào ngày 19/4/2019, Công ty TNHH Thiết bị điện Gelex – công ty con trực thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam (Gelex) đã công bố hoàn tất mua vào 27 triệu cổ phiếu của Viglacera do Bộ Xây dựng thoái vốn.

Sau giao dịch này, nhóm Gelex đã nâng sở hữu tại Viglacera lên gần 25%, tiến gần hơn đến mục tiêu thâu tóm “ông lớn” ngành xây dựng – bất động sản.

Ngay sau khi Gelex nâng sở hữu lên 25%, ĐHĐCĐ thường niên năm 2019 của Viglacera được tổ chức hôm 26/6 đã thống nhất bầu ông Nguyễn Văn Tuấn làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2019 – 2024.

10 thương vụ M&A ấn tượng 2019
Nhóm Gelex sở hữu gần 25% vốn Viglacera

Được biết, ông Nguyễn Văn Tuấn cũng đồng thời là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Gelex.

Hiện, Bộ Xây dựng vẫn đang nắm giữ hơn 38% vốn tại Viglacera. Bộ này đã lên kế hoạch thoái nốt phần vốn còn lại trong năm 2019. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ thông tin thoái vốn nào được công bố.

Công ty Thái WHA Utility and Power mua 34% vốn CTCP Nước mặt sông Đuống

Vào tháng 11/2019, Công ty WHA Utility and Power (thuộc sở hữu của Công ty WHA) đã chi hơn 2.073 tỷ mua 34% vốn CTCP Nước mặt sông Đuống, tương đương giá khoảng 61.000 đồng/cổ phiếu.

Sau thương vụ này, WHAUP trở thành cổ đông lớn thứ 2 tại CTCP Nước mặt sông Đuống, chỉ sau CTCP Nước Aqua One, do bà Đỗ Thị Kim Liên – “Shark” Liên làm người đại diện, với tỉ lệ sở hữu 41%.

Ngoài khoản đầu tư vào Nhà máy nước mặt sông Đuống, tập đoàn của nữ tỉ phú Thái Lan Jareeporn còn sở hữu khoảng 41% cổ phần tại CTCP cấp nước Cửa Lò.

10 thương vụ M&A ấn tượng năm 2019
Công ty Thái WHA Utility and Power mua 34% vốn CTCP Nước mặt sông Đuống

Theo phía WHA, thương vụ này là bước đi quan trọng của công ty trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ nước sạch ra nước ngoài, đặc biệt là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

Được biết, WHA Utility and Power là thành viên của Tập đoàn WHA (Thái Lan) chuyên kinh doanh trong lĩnh vực logistics và các dịch vụ tiện ích công nghiệp, năng lượng. Trong đó, đồng sáng lập và cổ đông lớn nhất của công ty là nữ tỷ phú Jareeporn Jarukornsakul. Theo tìm hiểu, Bà Jareeporn cũng đang đảm nhiệm vai trò Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc tại WHA thông qua tỷ lệ sở hữu trực tiếp 10,3%. Nếu tính cả vốn nắm giữ gián tiếp, vị nữ đại gia này đang sở hữu khoảng 25,3% vốn tại WHA.

Trong khi đó, WHA hiện sở hữu 74% vốn tại WHA Utility and Power và bà Jareeporn đồng thời làm chủ tịch tại công ty dịch vụ điện và nước này.

Nữ đại gia Jareeporn Jarukornsakul cũng chính là người giàu thứ 35 trong danh sách 50 người giàu nhất Thái Lan năm 2019 theo thống kê từ Forbes. Hiện khối tài sản bà sở hữu lên tới hơn 865 triệu USD thông qua lượng tiền mặt, bất động sản và vốn tại các công ty của mình.

Nhà máy nước mặt Sông Đuống có vốn đầu tư giai đoạn 1 là 5.000 tỷ đồng, với 4 cổ đông sáng lập gồm CTCP Nước Aqua One nắm 58%; CTCP Đầu tư Việt Nam – Oman nắm 27%; Công ty nước sạch Hà Nội sở hữu 10%; và Công ty TNHH MTV ứng dụng công nghệ mới và du lịch (Newtaco) nắm 5%.

Trong đó, Aqua One là doanh nghiệp của bà Đỗ Thị Kim Liên. Được biết, bà là cổ đông sáng lập nắm giữ 50% vốn tại Aqua One.

Hiện tại, Aqua One cũng là một trong số ít chủ đầu tư nhà máy nước sạch lớn với nhiều dự án tổng vốn đầu tư hàng nghìn tỷ. Trong đó phải kể tới Nhà máy nước mặt Sông Hậu công suất 100.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước mặt Sông Đuống tổng công suất 900.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước mặt Xuân Mai – Hòa Bình công suất 600.000 m3/ngày đêm…

Công ty này cũng là cổ đông chiến lược của nhiều công ty cấp thoát nước tại các tỉnh thành trên toàn quốc.

Mitsui&Co. (Nhật Bản) sở hữu 35,1% vốn MPC

Ngày 16/5/2019, Mitsui&Co. (Nhật Bản) đã chính thức nâng tỷ lệ sở hữu lên mức 35,1% tại công ty cổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú (mã MPC), nhà sản xuất và chế biến tôm lớn nhất thế giới hiện nay.

Được biết, tổng vốn đầu tư của Mitsui vào Minh Phú là khoảng 150 triệu USD, tương đương định giá Minh Phú gần 500 triệu USD, gấp đôi so với định giá MPC trên sàn hiện nay.

Mitsui bắt đầu đầu tư vào Minh Phú từ năm 2013 qua việc rót vốn vào CTCP Thủy sản Minh Phú Hậu Giang, một nhà máy chế biến thuộc Minh Phú.

10 thương vụ M&A ấn tượng năm 2019
Mitsui&Co. (Nhật Bản) sở hữu 35,1% vốn MPC

Tại Đại hội cổ đông thường niên 2019, đại diện Mitsui cho biết họ là nhà đầu tư chiến lược, không phải nhà đầu tư tài chính vào Minh Phú. Ông Tomonori Sekiguchi, Giám đốc bộ phận thuỷ sản Tập đoàn Mitsui nói rằng, là cổ đông mới, Mitsui kỳ vọng sẽ đóng góp năng lực của mình để nâng giá trị của Minh Phú lên mức cao hơn.

Ngay sau khi thương vụ hoàn tất, Mitsui đã cử hai nhân sự tham gia thành viên HĐQT Minh Phú là ông Osada Tsutomu và ông Tsukahara Keiichi đều sinh năm 1965 và có hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc tại Mitsui ở Nhật Bản, Hồng Kông, Hoa Kỳ, Brazil…

Mitsui là 1 trong 5 công ty lớn nhất của Nhật Bản. Bắt tay với Mitsui, Minh Phú đặt mục tiêu chiếm giữ 25% thị phần tôm toàn cầu trong 15-20 năm tới (hiện đạt 5%). Tập đoàn đang tập trung vào chiến lược chủ động nguyên liệu với chất lượng tốt và giá thành thấp. Minh Phú sẽ đưa ứng dụng công nghệ cao vào các ao nuôi để hướng tới tự chủ 50% nguyên liệu tự nuôi và 50% còn lại từ các vùng nuôi hợp tác với nông dân.

Dược Hậu Giang và thương vụ với Taisho

Ngày 25/4/2019, Taisho đã chào mua thành công 20,6 triệu trong tổng số 28,3 triệu cổ phiếu chào mua công khai cổ phiếu Dược Hậu Giang. Do đó, Taisho đã nâng lượng cổ phiếu nắm giữ lên gần 66,4 triệu đơn vị, tương đương tỷ lệ sở hữu 50,78%. Dược Hậu Giang như vậy chính thức trở thành công ty con của đơn vị Nhật Bản này.

Với mức giá chào mua là 120.000 đồng/cổ phiếu, Taisho đã chi thêm 2.470 tỷ đồng để gia tăng sở hữu. Bên cạnh Taisho, SCIC cũng đang nắm giữ 43,3% cổ phần của Dược Hậu Giang.

Được biết, Taisho đã theo đuổi thương vụ này nhiều năm và phải chi hàng nghỉ tỷ đồng để trở thành cổ đông chi phối doanh nghiệp sản xuất thuốc của Việt Nam. Từ tháng 5/2016, Taisho đã rót hàng nghìn tỷ vào Dược Hậu Giang và trở thành cổ đông lớn thứ 2 tại đây chỉ sau SCIC với 43,3% cổ phần.

10 thương vụ M&A ấn tượng năm 2019
Dược Hậu Giang và thương vụ với Taisho

Sau giai đoạn này, Taisho đã liên tục đăng ký mua vào lượng lớn cổ phiếu DHG với giá cao hơn nhiều thị trường niêm yết. Cụ thể vào tháng 7/2018, công ty này đã mua vào 9,2 triệu cổ phiếu DHG với giá chào mua công khai lúc đó là 120.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng phải chi hơn 1.107 tỷ đồng để hoàn tất thương vụ. Đến tháng 10/2018, doanh nghiệp Nhật Bản lại mua thêm 3 triệu cổ phiếu từ nhóm quỹ Templeton Frontier Markets Fund.

Vào 2/2019, trước thời điểm nâng sở hữu tại Dược Hậu Giang lên gần 51% vốn, Taisho cũng đã đăng ký mua thêm 925.200 cổ phiếu DHG thông qua phương thức thỏa thuận hoặc khớp lệnh trên sàn.

Về Taisho, hiện là công ty có thị phần OTC (bán hàng trực tiếp qua nhà thuốc) khá lớn ở Nhật Bản, chiếm hơn 13,5% thị phần. Ngược lại, thị phần kênh ETC (bán hàng qua đấu thầu, bán buôn) của đơn vị này lại khá khiêm tốn với khoảng 1% thị phần. Giai đoạn 2016-2017, doanh thu lẫn thị phần Taisho có xu hướng giảm dần, nguyên nhân được biết do mảng thực phẩm chức năng và thuốc mọc tóc chựng lại, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt của các nhãn hàng khác. Tại Nhật Bản, hai dòng sản phẩm này ra đời rất sớm từ những năm 90s, đến nay bắt đầu bước vào thời kỳ bão hòa. Tuy nhiên, ở thị trường nước ngoài, các dòng sản phẩm này vẫn có nhiều dư địa phát triển, do đó Taisho tập trung phát triển tại những khu vực còn tiềm năng về ngành dược như: Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia…

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Doanh nghiệp Thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “10 thương vụ M&A ấn tượng trong năm 2019” tại chuyên mục tin Doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

 

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019, do Ban biên tập Tin kinh tế – Thông tấn xã Việt Nam bình chọn:

1. Tăng trưởng GDP thuộc nhóm hàng đầu khu vực 

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Việt Nam lần đầu tiên thử nghiệm phát sóng 5G trên mạng Viettel.

Năm 2019, Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP 7,03% trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược trong khu vực và trên thế giới gia tăng. Đây là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam hoàn thành tất cả 12/12 chỉ tiêu Quốc hội đề ra; trong đó xuất siêu đạt mức kỷ lục 9,94 tỷ USD, vốn FDI đăng ký đạt 38,02 tỷ USD – là mức cao nhất trong vòng 10 năm qua, bội chi ngân sách thấp, lạm phát dưới 3%. Đây cũng là năm thứ tư liên tiếp Việt Nam kiểm soát lạm phát dưới 4%.

2. Ký các hiệp định thương mại tự do và bảo hộ đầu tư với EU sau 9 năm đàm phán

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chứng kiến ký Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu. Ảnh: Lâm Khánh/TTXVN

Ngày 30/6/2019, Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA) giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) chính thức được ký kết tại Hà Nội. Đây là hai hiệp định thương mại, đầu tư thế hệ mới có quy mô lớn nhất, tiêu chuẩn cao nhất giữa Việt Nam và EU. Cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100% biểu thuế và giá trị thương mại là mức cắt giảm thuế cao nhất trong các FTA mà Việt Nam đã từng ký kết. Hiệp định EVIPA cũng có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm một môi trường đầu tư, kinh doanh cởi mở, thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư toàn cầu.

3. Lần đầu tiên Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết về thu hút đầu tư nước ngoài

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử tại Công ty TNHH Bokwang Vina (Khu công nghiệp Điềm Thụy, tỉnh Thái Nguyên). Ảnh: Hoàng Hùng/TTXVN

Ngày 20/8/2019, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW về “Định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài (FDI) đến năm 2030”. Việc lần đầu tiên Bộ Chính trị ban hành một Nghị quyết chuyên đề về FDI đã được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đánh giá cao. Nghị quyết chỉ rõ ưu tiên chiến lược của Việt Nam trong thu hút FDI giai đoạn tới là các dự án có công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Nghị quyết là tiền đề để Việt Nam thu hút nguồn vốn FDI thế hệ mới có chất lượng cao hơn.

4. Việt Nam tăng 10 bậc trong Bảng xếp hạng Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2019

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Dây chuyền hàn khung xe ô tô tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam, vốn đầu tư của Nhật Bản tại Vĩnh Phúc. Ảnh: Danh Lam/TTXVN

Ngày 9/10/2019, Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) cho biết, chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam đã tăng 10 bậc, từ mức xếp hạng 77 của năm 2018  lên mức xếp hạng 67 trong năm 2019. Lần đầu tiên, Việt Nam đã vươn lên trong nửa trên của bảng xếp hạng thế giới trong số 141 nền kinh tế được xếp hạng. Việt Nam cũng được ghi nhận là quốc gia có điểm số tăng mạnh nhất toàn cầu. Đây là kết quả của những nỗ lực bền bỉ trong công cuộc cải cách mà Chính phủ Việt Nam đang tiến hành với bối cảnh căng thẳng địa chính trị và thương mại đang khiến kinh tế thế giới có nhiều bất ổn. Cùng với sự đánh giá của WEF, những nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã được nhiều tổ chức và truyền thông quốc tế đánh giá cao với hàng loạt thông tin tích cực về môi trường đầu tư của Việt Nam.

5. Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện trên diện rộng 

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Lực lượng chức năng chôn lấp, rắc vôi bột tiêu hủy lợn bệnh. Ảnh Văn Long/TTXVN

Ngày 19/2/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công bố thông tin Việt Nam lần đầu tiên xuất hiện dịch tả lợn châu Phi. Đây được xem là dịch bệnh nguy hiểm, hiện chưa có vắc xin phòng chống và chưa thể chữa trị. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định chưa có loại dịch nào gây ra tác hại lớn và khó khăn trong quá trình ứng phó như dịch tả lợn châu Phi. Toàn hệ thống chính trị đã quyết liệt trong công tác phòng chống dịch. Tính đến trung tuần tháng 12, tổng số lợn bị bệnh buộc phải tiêu hủy là gần 6 triệu con với trọng lượng 342.802 tấn, chiếm khoảng 9% tổng trọng lượng lợn cả nước. Dịch đã làm nguồn cung thịt lợn trên thị trường khan hiếm, đẩy giá thịt lợn tăng cao trong những tháng cuối năm.

6. Hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trước gần 2 năm

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Ngày 22/5, UBND huyện Điện Biên (tỉnh Điện Biên) đã tổ chức Lễ công nhận xã Mường Phăng đạt chuẩn nông thôn mới. Ảnh: Phan Tuấn Anh/TTXVN

Ngày 19/10/2019, Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tổ chức Hội nghị toàn quốc Tổng kết 10 năm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Sau gần 10 năm, Chương trình đã thay đổi căn bản diện mạo nông thôn Việt Nam, vị thế người nông dân được nâng cao, đời sống cải thiện rõ nét, sản xuất nông nghiệp tiếp tục được cơ cấu theo hướng hiện đại, bền vững hơn. Đặc biệt, chương trình đã huy động được nguồn lực lớn với 2,4 triệu tỷ đồng phát triển các thiết chế hạ tầng, sản xuất, đời sống, văn hóa – xã hội khu vực nông thôn. Đến tháng 10/2019, cả nước đã có 4.665 xã, chiếm 52,4% tổng số xã của cả nước được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 2,4% so với mục tiêu đề ra. Với quan điểm “xây dựng nông thôn mới chỉ có điểm đầu, chưa và không có điểm kết thúc”, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu các địa phương và các ngành tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025”.

7. Các ngân hàng thương mại với cuộc đua tăng vốn điều lệ

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Hoạt động giao dịch tại VPBank. Ảnh: Lê Hoàng Tuấn.

Năm 2019 ghi nhận việc một loạt ngân hàng thương mại tăng vốn điều lệ nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phương pháp tiêu chuẩn của Basel II có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2020. Hiện đã có 18 ngân hàng trong hệ thống đáp ứng chuẩn Basel II, trong đó có 16 ngân hàng trong nước và 2 ngân hàng nước ngoài. Basel II là chuẩn mực cao nhất được áp dụng tại nhiều quốc gia nhằm xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính… Tiêu chuẩn này sẽ giúp các ngân hàng thương mại đảm bảo các chỉ số vốn, yêu cầu về thanh khoản, quản trị rủi ro đạt chuẩn quốc tế, góp phần củng cố nền tảng vững chắc cho hệ thống tài chính tín dụng và cho nền kinh tế.

8. Bùng nổ thị trường hàng không tư nhân

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019

Ngày 16/1/2019, Hãng hàng không Bamboo Airways chính thức gia nhập thị trường hàng không với chuyến bay thương mại đầu tiên Tp. Hồ Chí Minh – Hà Nội. Sau 8 năm, Việt Nam lại có thêm một hãng hàng không mới ra đời, mở ra cuộc cạnh tranh giành thị phần nội địa giữa các hãng hàng không. Hiện có thêm Công ty cổ phần Hàng không Vinpear Air, Công ty TNHH Hàng không Lữ hành Việt Nam (Vietravel Airlines), Công ty cổ phần hàng không Ngôi sao Việt (Vietstar), Công ty cổ phần Hàng không Thiên Minh (dự án Hãng hàng không Cánh Diều – Kite Airlines)… đang hoàn thành các thủ tục để khai thác thương mại. Cùng với đó, nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực đặc thù của ngành hàng không như: thành lập Viện Đào tạo Hàng không Bamboo Airways, trường Đào tạo nhân lực kỹ thuật cao ngành hàng không Vinpearl Air, Học viện Hàng không Vietjet.

9.  Cơ hội bứt phá trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Xưởng thực hành Tự động hóa tại Trung tâm Đào tạo Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: An Hiếu/TTXVN

Ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về “Một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”. Với quan điểm tận dụng có hiệu quả các cơ hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hoá đất nước, Nghị quyết đề ra mục tiêu đến năm 2045, Việt Nam trở thành một trong những trung tâm sản xuất và dịch vụ thông minh, trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thuộc nhóm dẫn đầu khu vực châu Á. Nghị quyết ra đời thể hiện Việt Nam chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, gắn với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.

10. Khởi công dự án cao tốc Bắc – Nam phía Đông

10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019
Điểm đầu La Sơn, đây cũng là điểm cuối tuyến Cam Lộ – La Sơn. Ảnh: Huy Hùng/TTXVN

Ngày 16/9/2019, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã phát lệnh khởi công Dự án đường bộ cao tốc Cam Lộ – La Sơn đi qua tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế. Đây là dự án đầu tiên trong 11 dự án thành phần của Dự án đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông. Dự án đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông là công trình quốc gia ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2017-2020 đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư với tổng mức vốn là 118.716 tỷ đồng, bao gồm 55.000 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước, còn lại là nguồn vốn huy động ngoài ngân sách. Với tổng tuyến đường đầu tư khoảng 654 km, Dự án có vai trò quan trọng trong việc giải tỏa áp lực cho quốc lộ 1, hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội.

Theo TTXVN/Báo Tin tức
Bạn đang đọc bài viết: “10 sự kiện nổi bật của kinh tế Việt Nam năm 2019” tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

 

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng