Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Công ty Thẩm định giá bất động sản uy tín tại Cần Thơ

Thẩm định giá bất động sản tại Cần Thơ
Thẩm định giá bất động sản tại Cần Thơ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC – Thẩm định giá bất động sản Cần Thơ) –  Cần thơ là thành phố trực thuộc trung ương, là trung tâm đô thị phát triển của cả vùng đồng bằng sông cửu long (ĐBSCL), với nhiều lợi thế như quỹ đất dồi dào, vị trí chiến lược,…cùng với đó là cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cầu đường, giao thông được đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại và kết nối dễ dàng giữa thành phố Cần Thơ với Hồ Chí Minh và các tỉnh Tây Nam Bộ. Cần Thơ hiện nay có nhiều công trình giao thông trọng điểm như nâng cấp quốc lộ Nam Sông Hậu nối Cần Thơ với Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu; mở rộng tỉnh lộ 922 góp phần phát triển hạ tầng phía Đông Cần Thơ, hay tuyến đường sắt cao tốc TP.HCM – Cần Thơ… Theo quy hoạch chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn năm 2030, UBND thành phố Cần Thơ đã phê duyệt danh mục đầu tư xây dựng tới 25 khu đô thị mới và khu tái định cư với diện tích khoảng 1.440ha, tập trung ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt… đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân địa phương và người dân các nơi về Cần Thơ sinh sống. Với những ưu thế đó Cần Thơ đã trở thành miền đất hứa thu hút đầu tư đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Hiện nay Cần Thơ đã được nhiều ông lớn trong lĩnh vực bất động sản như: Vingroup, FLC, LDG Group, Novaland, TNR, T&T, Anphanam, Him Lam Group …di cư về đây khiến thị thị trường bất động sản tại Cần Thơ càng trở nên rất sôi động và người dân  nơi đây đang được hưởng lợi từ những cơ hội này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thị trường bất động sản tại Cần Thơ nói chung và Tây Nam Bộ nói riêng sẽ trở lên nhộn nhịp và phát triển nhanh chóng trong những năm tới, đặc biệt là năm 2020. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản tại Cần Thơ cho nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, bán đấu giá tài sản, xét thầu các dự án, tư vấn và lập dự án đầu tư, làm cơ sở tính tiền sử dụng đất để nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất, Mua bán, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh…minh bạch trên thị trường là đặc biệt quan trọng và cần thiết.

Nắm bắt được những nhu cầu thẩm định giá bất động sản là rất cấp thiết, Thẩm định giá Thành Đô thành lập văn phòng đại diện tại Cần Thơ để đáp ứng nhu cầu Thẩm định giá của các Doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước, tổ chức tín dụng, cá nhân…trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận. Dịch vụ thẩm định giá bất động sản luôn là thế mạnh của công ty với nguồn dữ liệu dồi dào, các thẩm định viên với bề dày kinh nghiệm, chuyên môn cao đáp ứng tốt nhất cho mục đích của thẩm định giá đa dạng của khách hàng và luôn áp dụng đúng các phương pháp thẩm định giá cho từng loại tài sản, tuân thủ đầy đủ theo pháp luật Việt Nam quy định. Thẩm định giá Thành Đô luôn cung cấp cho khách hàng những thông tin, giá trị thực, tài sản thực, chính xác và có độ tin cậy cao nhất theo nhu cầu của khách hàng.

Thẩm định giá Thành Đô, Doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2020 được Bộ tài chính – Cục quản lý giá cấp phép.  Năm 2019 công ty vinh dự được chứng nhận danh hiệu “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng. Tại Cần Thơ cũng như khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Thẩm định giá Thành Đô luôn là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu được sự tín nhiệm cao của quý khách hàng. Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá của công ty rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, cam kết đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng.

Công ty thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau:

Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…

Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…

Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay…

Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;

Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.

Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Riverlife, 25 – 26 Võ Nguyên Giáp, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
  • Hotline: 0946534994 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty Thẩm định giá bất động sản uy tín tại Cần Thơ tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF)

Thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp dòng tiền chiết khấu) – Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF)

a) Công thức:

  • Trường hợp dòng tiền không đều:

công thức dòng tiền chiết khấu

  • Trường hợp dòng tiền đều:

dòng tiền chiết khấu không đều

Trong đó:

V: Giá trị thị trường của tài sản

CFt: Dòng tiền năm thứ t

CF: Dòng tiền phát sinh đều đặn hàng năm

CFO: Dòng tiền phát sinh tại thời điểm bắt đầu giai đoạn dự báo dòng tiền. (Tại thời điểm này có thể chưa phát sinh thu nhập từ tài sản nhưng có thể đã phát sinh chi phí đầu tư ban đầu)

Vn: Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo

n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai

r: Tỷ suất chiết khấu

t: Năm dự báo

b) Các bước tiến hành phương pháp thẩm định giá dòng tiền chiết khấu:

  • Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.
  • Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.
  • Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.
  • Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.
  • Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.

c) Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai (n):

Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai được xác định trên cơ sở cân nhắc các yếu tố sau:

  • Trong trường hợp dòng tiền biến động không ổn định, giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai không nên quá dài để có thể ước tính tương đối chính xác các biến động của dòng tiền trong tương lai.
  • Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai cần đủ dài để doanh nghiệp hoặc tài sản cần thẩm định giá đạt đến mức thu nhập tương đối ổn định.
  • Tuổi đời kinh tế của tài sản thẩm định giá.
  • Giai đoạn dự định nắm giữ tài sản thẩm định giá.

Việc xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai cần căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc trưng của tài sản thẩm định giá, các thông tin thu thập được và cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá. Ví dụ: Trường hợp mục đích thẩm định giá là để xác định giá trị đầu tư của tài sản thì giai đoạn dự định nắm giữ tài sản là căn cứ được ưu tiên khi xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai. Trường hợp tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản thẩm định giá là tương đối ngắn thì giai đoạn dự báo dòng tiền có thể là toàn bộ tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản thẩm định giá.

d) Ước tính thu nhập từ tài sản:

Thu nhập từ tài sản là các khoản tiền mà nhà đầu tư nhận được từ việc đầu tư vào tài sản. Việc ước tính thu nhập được dựa trên cơ sở: Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định; thu nhập trong quá khứ của tài sản thẩm định và/hoặc thu nhập của tài sản tương tự; thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo tổng thu nhập.

đ) Ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản:

Chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản bao gồm các loại chi phí cần thiết cho việc duy trì thu nhập từ việc khai thác tài sản. Việc ước tính chi phí được dựa trên cơ sở: Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định; chi phí trong quá khứ của tài sản thẩm định và/hoặc chi phí của tài sản tương tự; thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo chi phí.

Thông tin thu thập được để xác định dòng tiền có thể là thu nhập hoạt động thuần, tổng thu nhập tiềm năng, tổng thu nhập hiệu quả, tùy thuộc vào thông tin, dữ liệu thu thập được.

Trong trường hợp tài sản thẩm định giá được sử dụng bởi doanh nghiệp thì dòng tiền thuần là dòng tiền trước khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong trường hợp thẩm định giá trị doanh nghiệp thì giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở dòng thu nhập sau thuế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

e) Ước tính giá trị cuối kỳ dự báo (Vn):

Trong trường hợp tài sản thẩm định giá được tiếp tục sử dụng hoặc doanh nghiệp được kỳ vọng sẽ tiếp tục hoạt động sau khi kết thúc giai đoạn dự báo (hay kỳ dự báo), thẩm định viên cần xác định phần giá trị tại thời điểm này của tài sản hoặc doanh nghiệp. Giá trị cuối kỳ dự báo có thể coi là giá trị thị trường của tài sản hoặc doanh nghiệp cuối kỳ dự báo. Trong trường hợp giá trị đầu tư, giá trị cuối kỳ dự báo cần phản ánh giá trị còn lại đối với nhà đầu tư cụ thể tiếp tục nắm giữ tài sản sau giai đoạn dự báo.

Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo có thể là giá trị thanh lý tài sản tại thời điểm cuối kỳ dự báo; trong trường hợp tài sản được tiếp tục sử dụng trong các năm tiếp theo của năm cuối kỳ dự báo thì giá trị tài sản cuối kỳ dự báo được xác định bằng cách sử dụng tỷ suất vốn hóa thích hợp để vốn hóa số tiền dự kiến có được từ việc tiếp tục sử dụng này. Tỷ suất vốn hóa này được căn cứ trên tỷ suất chiết khấu của tài sản tại thời điểm cuối kỳ dự báo, đặc điểm của tài sản và dự báo triển vọng của thị trường tại thời điểm đó.

Tuy nhiên, đối với một số tài sản cụ thể có thể có trường hợp giá trị tài sản cuối kỳ dự báo có ít hoặc không có mối liên hệ với dòng tiền trước thời điểm cuối kỳ dự báo, ví dụ một giếng dầu sau khi hết giai đoạn khai thác có thể không còn hoặc có rất ít giá trị sử dụng.

Trong thẩm định giá doanh nghiệp, việc ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo được xác định dựa vào mô hình tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng đều đặn là g trong các năm tiếp theo của kỳ dự báo, tỷ suất chiết khấu trong giai đoạn cuối của kỳ dự báo là r, công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

dòng tiền giá trị cuối dự báo

Trong đó:

CFn: Dòng tiền năm thứ n

Vn: Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo

n: Thời gian đầu tư dự kiến

r: Tỷ suất chiết khấu

g: Tốc độ tăng trưởng đều đặn sau kỳ dự báo.

Ví dụ về cách tính giá trị cuối kỳ dự báo hướng dẫn Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.

g) Ước tính tỷ suất chiết khấu (r):

Tỷ suất chiết khấu cần phản ánh được giá trị biến đổi theo thời gian của tiền tệ và các rủi ro liên quan đến dòng thu nhập dự kiến có được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản thẩm định giá.

Việc xác định tỷ suất chiết khấu phụ thuộc vào cơ sở giá trị, loại tài sản thẩm định giá và các dòng tiền được xem xét. Trong trường hợp ước tính giá trị thị trường, tỷ suất chiết khấu cần phản ánh rủi ro đối với đa số đối tượng tham gia thị trường. Trong trường hợp ước tính giá trị đầu tư, tỷ suất chiết khấu cần phản ánh tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư cụ thể và rủi ro của khoản đầu tư này.

Tỷ suất chiết khấu được ước lượng thông qua các thông tin từ thị trường của các tài sản tương tự, có thể là tỷ suất sinh lời trung bình của các loại tài sản đó trên thị trường theo phương pháp thống kê.

Trong trường hợp tài sản thẩm định giá đang được vận hành và khai thác bởi một doanh nghiệp thì có thể cân nhắc sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) của doanh nghiệp để làm tỷ suất chiết khấu.

Công thức tính WACC:

VACC

Trong đó:

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền

E: Vốn sở hữu

D: Vốn vay

Re: Chi phí vốn sở hữu

Rd: Chi phí vốn vay

Tc: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài ra, đối với thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định viên có thể xác định tỷ suất chiết khấu dựa trên công thức sau:

Tỷ suất chiết khấu = Tỷ suất lợi nhuận không rủi ro + Tỷ lệ rủi ro (nếu có)

Trong đó:

  • Tỷ suất lợi nhuận không rủi ro được xác định trên cơ sở lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm (hoặc trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài nhất tại thời điểm thẩm định giá).
  • Tỷ lệ rủi ro được xác định trên cơ sở đánh giá tỷ lệ rủi ro của thị trường giao dịch của nhóm, loại doanh nghiệp cần thẩm định giá và tỷ lệ rủi ro đối với doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Trong ứng dụng thực tiễn mức giá chỉ dẫn tìm được phương pháp này cho độ tin cậy cao đối với các tài sản cho thuê hoặc đang phát triển, các doanh nghiệp có lãi, các nghiên cứu khả thi, các tài sản mà giá trị hiện tại phụ thuộc vào dòng tiền tương lai nhận được, một khi nhận định đánh giá của thẩm định viên là có cơ sở khoa học. Ngoài ra nó cũng hữu ích đối với các tài sản đầu tư có dòng tiền không thường xuyên và không đều.

Thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu có những ưu điểm như khắc phục được nhược điểm của phương pháp vốn hóa thu nhập truyền thống là chưa tính yếu tố lạm phát và sự không ổn định của dòng tiền. Phương pháp này rất hữu ích trong phân tích các đầu tư quan trọng để ra quyết định. Tuy nhiên phương pháp dòng tiền chiết khấu cũng có những nhược điểm sau:

  • Dùng nhiều giả định nên cần nhiều thông tin để phân tích, dự báo (doanh thu/chi phí) trong tương lai không dễ dàng
  • Phương pháp này rất phức tạp
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu dùng để kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác.
  • Thẩm định viên là người phải thật sự có năng lực chuyên môn và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá.

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Thành Đô luôn áp dụng đúng phương pháp trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá một cách khoa học và chính xác nhất. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng. Thành Đô cam kết đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá Thành Đô giúp quý khách hàng, đối tác có những quyết định chính xác trong việc thẩm định giá trị tài sản cho nhiều mục đích kinh doanh, mua bán sáp nhập doanh nghiệp M&A, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

5 cách kiểm tra xem nhà đất có đang bị thế chấp ngân hàng hay không?

Việc mua bán nhà đất đang thế chấp chỉ hợp pháp khi có sự đồng ý của bên nhận thế chấp – ngân hàng. Trường hợp bên bán cố tình giấu giếm giao dịch này thì việc mua bán nhà dù đã lập thành hợp đồng cũng trở nên vô nghĩa, bên mua rơi vào cảnh tiền mất tật mang. Vậy để tránh rủi ro, người mua có thể kiểm tra nhà đất đang bị thế chấp hay không bằng cách nào?

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Tìm hiểu thông tin người bán

Để tránh việc mua bán nhà đang bị thế chấp, người mua nên tham khảo thông tin và liên hệ cơ sở mua bán nhà đất uy tín. Nếu không phải là mua bán từ chỗ thân quen thì bạn nên chọn các cơ sở môi giới có gi ấy tờ hoạt động hợp pháp, làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và được nhiều khách hàng tin tưởng.

Tuy nhiên, để chắc chắn nhất thì trước khi giao dịch, người mua vẫn phải kiểm tra kỹ lại thông tin về bên bán. Chẳng hạn điều tra xem người bán có đang vướng mắc nợ nần nên cần thế chấp tài sản để giải quyết hay không? Liệu người bán có liên quan đến các giao dịch vay nóng, vay lãi cao nào chưa? Trong quá trình giao dịch, người đó có thành thật và công khai các giấy tờ chứng minh thực trạng của căn nhà không? Có lảng tránh khi bạn hỏi đến vấn đề thế chấp nhà tại ngân hàng hay không?… Những thông tin này bạn có thể tìm hiểu qua việc tiếp xúc, nói chuyện hoặc dò hỏi hàng xóm nơi người bán sinh sống.

Cách kiểm tra xem nhà đất thế chấp
Liên hệ cơ sở mua bán uy tín để tránh rủi ro khi mua nhà đất đang thế chấp ngân hàng. Ảnh minh họa

2. Tra cứu thông tin tại phòng công chứng

Với cách làm này, người mua trước hết phải yêu cầu người bán cung cấp bản photo Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất (sổ đỏ/ sổ hồng). Sau đó, bạn đem bản photo này đến văn phòng công chứng để họ tra cứu thông tin xem nhà, đất đó có đang thế chấp ngân hàng hay không. Lưu ý, tùy vào quy định của mỗi văn phòng công chứng mà việc tra cứu này có thể được miễn phí hoặc mất phí.

Kể cả khi đã xác minh được nhà đang thế chấp và ngân hàng cũng cho phép mua bán, bạn vẫn cần tới sự hỗ trợ của văn phòng công chứng để tránh sơ hở trong giao dịch. Cụ thể, người mua nên mang tất cả những giấy tờ liên quan đến việc mua bán nhà đất ra phòng công chứng, nơi sẽ làm hợp đồng mua bán để được kiểm tra và tư vấn những rủi ro tiềm ẩn.

3. Kiểm tra thông tin tại cơ quan có thẩm quyền

Để biết nhà đất có đang thế chấp ngân hàng hay không bạn cũng có thể kiểm tra thông qua Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà, đất đó. Tuy nhiên, cách làm này chỉ có hiệu quả khi bên bán thế chấp nhà đất cho ngân hàng. Còn nếu thế chấp cho các cá nhân hoặc tổ chức cho vay nóng, lãi cao thì bạn sẽ không thể kiểm tra được thông tin này tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Kiểm tra thông tin tại cơ quan chức năng xem nhà đất có đang bị thế chấp hay không. Ảnh minh họa

4. Hỏi những người dân xung quanh khu vực

Khi bên bán thế chấp nhà đất cho các tổ chức vay nóng và bạn không thể kiểm tra thông tin tại cơ quan chức năng, việc dò hỏi người dân trong khu vực được cho là một cách làm hiệu quả. Bạn có thể hỏi họ về thông tin người bán cũng như bất động sản định mua, ví dụ như người bán là người thế nào? Nhà đất đó có đúng là thuộc quyền sở hữu của họ hay không? Vấn đề an ninh ở địa chỉ đó ra sao, có thấy ai đến đòi tiền hay siết nợ gì không?,,,

5. Chú ý hợp đồng đặt cọc

Trường hợp bên bán cố tình giấu diếm chuyện nhà đất đang thế chấp, thì hợp đồng đặt cọc sẽ là một bằng chứng hữu ích giúp người mua bảo vệ được quyền lợi của mình. Thông thường, khoản tiền đặt cọc sẽ không vượt quá 10% giá trị mua bán, đồng thời trong hợp đồng đặt cọc phải nêu đầy đủ các thông tin như: Thời gian và địa điểm đặt cọc, thông tin các bên tham gia giao dịch, hình thức thanh toán, xử lý tiền đặt cọc khi phát hiện hành vi vi phạm hợp đồng…

Trường hợp bên bán công khai hoặc người mua phát hiện ra rằng nhà đất định mua đang thế chấp, bạn cần lập biên bản cam kết 3 bên gồm bạn (người mua) – người bán (bên thế chấp) – ngân hàng (bên nhận thế chấp). Nội dung biên bản sẽ liên quan đến việc thanh toán tiền mua giữa bên bán với bên mua và thanh toán tiền nợ giữa bên bán với ngân hàng. Văn bản này sẽ giúp ràng buộc quyền, nghĩa vụ của cả 3 bên trong việc thanh toán tiền, xử lý vi phạm hợp đồng cũng như xử lý tài sản là căn nhà thế chấp.

Theo batdongsan.com.vn

Bạn đang đọc bài viết: “5 cách kiểm tra xem nhà đất có đang bị thế chấp ngân hàng hay không? tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Xu hướng đầu tư bất động sản theo pháp lý

Thị trường bất động sản 2020 có nhiều biến động dẫn đến xu hướng đầu tư cũng sẽ thay đổi.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kiểm tra kỹ pháp lý của dự án là một trong những điều giúp người mua an tâm hơn cũng như tránh khỏi việc mua phải các dự án ma, dự án ảo.

đầu tư bất động sản theo pháp lý

“Vỡ mộng” dự án giá rẻ

Trên các tuyến đường lớn nhỏ tại các tỉnh thành, người đi đường sẽ dễ dàng bắt gặp rất nhiều biển quảng cáo rao bán bất động sản. Với những giá hấp dẫn siêu rẻ chỉ dao động từ 300 – 800 triệu/nền, có vị trí đẹp ngay tại trung tâm sầm uất, gần chợ, gần trường học các cấp và có đầy đủ tiện ích xung quanh…

Chính những điều này đã thu hút một lượng khách hàng rất lớn với tâm lý muốn mua hàng giá rẻ.

Nhưng không may rằng dự án “ngon” giá rẻ thì hiếm mà dự án ảo, dự án ma thì nhiều vô số. Dẫn đến hậu quả nhiều khách hàng “tiền mất tật mang” sau khi rót tiền. Đừng để mất tiền oan khi không trang bị cho mình những kiến thức pháp lý về mua bán bất động sản.

Sau các dự án rao bán lừa đảo được phanh phui làm cho nhiều người mua mất tiền, làm cho người mua mất lòng tin vào các dự án khác. Thế nên, người mua cần tìm hiểu kĩ các pháp lý khi mua nhà mua đất.

Theo quy định các dự án hợp lệ phải được sự phê duyệt của các cơ quan chức năng, đây là căn cứ đầu tiên để biết có phải là dự án ảo hay có tranh chấp không? Muốn có tính xác thực cao hơn người mua có thể mang những giấy tờ đến các cơ quan như Phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để xác minh thông tin lô đất có phải là dự án ảo hay dự án có quy hoạch hay không.

Còn có nhiều trường hợp người môi giới “Lừa dối” người mua bằng việc rao bán những sản phẩm giá rẻ với vị trí đẹp nhưng khi đi xem thì sẽ được dẫn đến một nơi khác xa hơn và không đúng như giới thiệu. Thế nhưng, người mua dễ bị hấp dẫn bởi phần trăm chiết khấu và những ưu đãi khủng từ người bán hoặc chủ đầu tư.

Người mua dễ dàng đặt cọc ngay số tiền từ 50 triệu trở lên để có thể giữ chỗ cho mình. Nhưng khi tìm hiểu kỹ thì đó chỉ là một dự án ảo, liên hệ với chủ đầu tư thì nhận lại được câu trả lời hờ hững rằng “đặt cọc rồi không lấy lại được”. Trên đây là một vài trường hợp vì tâm lý ham giá rẻ mà quên đi những giấy tờ pháp lý dẫn đến những hệ quả ảnh hưởng sau này.

Xu hướng đầu tư theo pháp lý 

Bước sang năm 2020, người mua bất động sản cần ghi nhớ và cẩn trọng những bài học từ năm cũ. Theo đó, xu hướng đầu tư bất động sản theo pháp lý là yếu tố được quan tâm hàng đầu. Đây cũng tạo sự khó khăn cho nhà đầu tư nhưng chính là đang bảo vệ lợi ích tuyệt đối cho người mua trong việc lựa chọn sản phẩm.

Khi hệ thống giấy tờ pháp lý được siết chặt, công khai và đầy đủ thì các dự án được tung ra thị trường phải có đủ chất lượng và đảm bảo sự uy tín với người mua.

Khi đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, người mua cần nắm rõ 7 bước tránh sập bẫy dự án ảo dưới đây:

Bước 1: Tìm hiểu kỹ càng về hồ sơ pháp lý của dự án muốn mua, có thể tham khảo từ các cơ quan có thẩm quyền để xác minh hoặc từ luật sư và các chuyên gia môi giới.

Bước 2: Để kiểm tra dự án có đang bị thế chấp ngân hàng hay không thì người mua cần phải yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ các giấy tờ pháp lý đầy đủ.

Bước 3: Chọn Đơn vị phát triển dự án uy tín là một lựa chọn khôn ngoan.

Bước 4: Không nên quá tin vào quảng cáo mà phải đến tận nơi để xem sản phẩm.

Bước 5: Việc đến tận nơi để xem dự án cũng chính là để xác định cơ sở hạ tầng đã đủ để được phép mua bán.

Bước 6: Người mua cần kiểm tra kỹ các thông tin trên hợp đồng giao dịch

Bước 7: Thương lượng về những điều khoản trong hợp đồng nếu bất lợi cho người mua để có thể chỉnh sửa trước khi ký hợp đồng

Có thể nói việc minh bạch trong pháp lý đã giúp thị trường bất động sản khởi sắc nhiều hơn. Thế nên, người mua nên tìm hiểu chi tiết những quy hoạch của dự án, hạ tầng giao thông – xã hội và cần cân nhắc dòng vốn để có thể tránh những rủi ro đáng tiếc.

Trước khi mua hãy tham khảo từ những người có kinh nghiệm và trở thành người đầu tư thông minh.

Theo diễn đàn doanh nghiệp

Bạn đang đọc bài viết: “Xu hướng đầu tư bất động sản theo pháp lý tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập

Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập
Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập) – Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10) cách tiếp cận từ thu nhập có hai phương pháp chính là phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu.

  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định), ví dụ như trường hợp một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động hoặc một công trình mới bắt đầu xây dựng.

Phương pháp thu nhập có thể được sử dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.

  • Để xác định giá trị thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận thu nhập cần phản ánh được đặc điểm của đa số đối tượng tham gia thị trường tài sản thẩm định giá. Cụ thể: thu nhập thuần, chi phí hoạt động, tỷ suất vốn hóa, tỷ suất chiết khấu và các dữ liệu đầu vào khác cần được đánh giá trên cơ sở khảo sát thị trường trong quá khứ của tài sản thẩm định, dự đoán tương lai, xem xét tình hình cung – cầu, triển vọng phát triển của thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo. Thẩm định viên cũng cần xác định mục đích sử dụng tài sản để đáp ứng nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.
  • Để xác định giá trị phi thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận thu nhập cần phản ánh được các đặc điểm đặc thù của đối tượng sử dụng đặc biệt hoặc tính năng sử dụng đặc biệt của tài sản thẩm định. Ví dụ: Thẩm định viên có thể áp dụng tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu mà chỉ riêng tài sản thẩm định có được do những đặc điểm khác biệt của tài sản hoặc tiêu chí đầu tư đặc biệt của nhà đầu tư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cách tiếp cận thu nhập dựa trên nguyên tắc tài sản có giá trị vì tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu. Giữa giá trị tài sản và thu nhập mang lại từ việc sử dụng tài sản có mối quan hệ trực tiếp, vì vậy nếu những yếu tố khác không đổi, thu nhập mang lại từ tài sản cho người sở hữu càng lớn thì giá trị của tài sản càng cao. Cách tiếp cận thu nhập được áp dụng đối với các tài sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu, có thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Đối với thẩm định giá bất động sản theo phương pháp thu nhập thường được áp dụng dựa trên cơ sở chuyển đổi một dòng thu nhập hàng năm thành một tổng số vốn do đó thường thẩm định với tài sản có khả năng tạo ra sự thặng dư tài chính vượt quá chi phí trực tiếp của việc sử dụng hiện tại đó. Ngoài ra phương pháp này cũng được sử dụng để tính toán những tài sản được tiếp tục thuê mang lại thu nhập cho người sử dụng hoặc một sự đầu tư có mang lại lợi nhuận.

Phương pháp thu nhập là một phương pháp quan trọng trong hệ thống các phương pháp thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Tuy nhiên việc xác định thông tin chính xác còn gặp nhiều hạn chế nên phương pháp thu nhập ít được sử dụng trong thẩm định giá hơn so với phương pháp so sánh và phương pháp chi phí. Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá tài sản đầu tư (bất động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà thẩm định viên có thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá theo phương pháp thu nhập tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tuyển dụng Trưởng phòng kiểm soát

tuyển dụng trưởng phòng kiểm soát thẩm định giá

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng vị trí Trưởng phòng kiểm soát thẩm định giá tại Hà Nội

Mô tả công việc

Nhiệm vụ: Thực hiện báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp, giá trị dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo thẩm định giá, tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Yêu cầu công việc: 

  • Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp
  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, kinh tế,….
  • Năng lực: Có kiến thức về thẩm định giá doanh nghiệp, bất động sản, máy thiết bị, doanh nghiệp, dự án… Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm làm báo cáo Thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo
  • Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát
  • Độ tuổi: Dưới 30
Thẩm định giá Thành Đô  CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Chế độ:

  • Lương cứng: 15.000.000 đồng tổng thu nhập không dưới 25.000.000 đồng
  • Thưởng kinh doanh: Được thưởng theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Địa điểm nộp hồ sơ & phỏng vấn:

Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex, số 20 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Liên hệ phỏng vấn:  024 3998 2882   0988.96 33 74 (Ms Tới) 

Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí

Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí
Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí) – Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí (cách tiếp cận từ chi phí) là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 (Ký hiệu: TĐGVN 09) trong cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp chính là:

  • Phương pháp chi phí tái tạo là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
  • Phương pháp chi phí thay thế là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.

XEM THÊM >>> Thẩm định giá nhà đất

Cách tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cơ sở giá thị trường hoặc phi thị trường.

  • Để xác định giá trị thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận chi phí cần phản ánh được quan điểm của đối tượng thông thường tham gia thị trường tài sản thẩm định giá. Cụ thể: chi phí thay thế, mức độ hữu dụng mong muốn đối với tài sản, giá trị hao mòn của tài sản,… cần được đánh giá trên cơ sở khảo sát thị trường, tìm hiểu quan điểm, nhu cầu và tình hình tài chính của những người tham gia thị trường. Thẩm định viên cũng cần xác định mục đích sử dụng tài sản để đáp ứng nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.
  • Để xác định giá trị phi thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận chi phí cần phản ánh được các đặc điểm đặc thù của đối tượng sử dụng đặc biệt, đặc điểm đặc biệt hoặc tính năng sử dụng đặc biệt của tài sản thẩm định giá.

Cách tiếp cận từ chi phí thường được áp dụng trong trường hợp:

  • Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập.
  • Có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặc tài sản mới được chế tạo.
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác.
  • Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài sản và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo trong cách tiếp cận chi phí để tiến hành thẩm định giá.

Công thức xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cách tiếp cận chi phí

Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra tài sản giống nguyên mẫu với tài sản thẩm định giá. Tài sản này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của tài sản thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công thức:

Giá trị ước tính của tài sản = Chi phí tái tạo (đã bao gồm Lợi nhuận của nhà sản xuất / nhà đầu tư) Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế)

Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra tài sản thay thế, tương tự với tài sản thẩm định giá về chức năng, công dụng, nhưng được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, tài sản thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của tài sản thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

Công thức:

Giá trị ước tính của tài sản = Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư) Tổng giá trị hao mòn (Giá trị hao mòn lũy kế không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của tài sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí tạo ra tài sản thay thế)

Phương pháp chi phí có ưu điểm là áp đối với những tài sản không có cơ sở, chứng cứ để so sánh trên thị trường do sử dụng cho mục đích riêng biệt. Phương pháp chi phí là phương pháp cuối cùng khi các phương pháp khác không thể sử dụng được. Tuy nhiên phương pháp chi phí  cũng gặp những hạn chế khi tiến hành vì:

  • Không phải lúc nào cũng bằng với giá trị giá trị thị trường toàn bộ không hẳn là giá trị của từng bộ phận cộng lại.
  • Chi phí nói chung không bằng với giá trị và không tạo ra giá trị.
  • Phải có dữ liệu từ thị trường.
  • Khấu hao giảm giá mang tính chủ quan và khó thực hiện.
  • Phương pháp chi phí phải đòi hỏi thẩm định viên về giá phải có kinh nghiệm và hiểu biết chuyên sâu về thẩm định giá. Phương pháp chi phí ít được dùng trong các trường hợp quan trọng.

Thẩm định giá tài sản bằng phương pháp chi phí theo tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 09 này quy định và hướng dẫn thực hiện cách tiếp cận từ chi phí trong quá trình thẩm định giá đối với tất cả các loại tài sản. Trong trường hợp có Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam áp dụng riêng cho một nhóm tài sản cụ thể thì áp dụng tiêu chuẩn thẩm định giá riêng đó.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Danh sách doanh nghiệp, thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2020

Thông báo danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện 2020

(TDVC) – Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2020 tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Thông báo 1240/QĐ-BTC cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019.

      CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; Thông tư số 11/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá.

Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá và việc rà soát tình hình cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2019 của các thẩm định viên về giá,

Bộ Tài chính thông báo:

Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (Danh sách kèm theo).

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các thẩm định viên về giá và các doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định về thẩm định giá tại Luật giá và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tải danh sách doanh nghiệp, thẩm định viên về giá 2020: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, với hệ thống thẩm định rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng. Thành Đô cam kết đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc thẩm định giá trị doanh nghiệp cho mục đích kinh doanh, M&A, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách doanh nghiệp, thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2020 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Khai, nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản đồng sở hữu

Thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có đồng sở hữu là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. Nguồn: internet

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có đồng sở hữu là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. Cục Thuế TP. Hà Nội vừa hướng dẫn việc khai nộp thuế TNCN đối với hoạt động này.

      CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Cục Thuế TP. Hà Nội dẫn chứng, theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính, căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Cách tính thuế thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn, trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản.

Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của toà án… Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.

Về khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, khoản 3 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế.

Trường hợp khai thay hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì tổ chức, cá nhân khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”; Đồng thời, người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng bất động sản.

Theo Tapchitaichinh

Bạn đang đọc bài viết: “Khai, nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản đồng sở hữu tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Những lưu ý khi vay vốn mua nhà

Lưu ý khi vay vốn mua nhà
Các cá nhân có nhu cầu vay vốn mua nhà cần tìm hiểu kỹ thông tin về dự án và chủ đầu tư.

Giá bất động sản đang ở mức hợp lý, ngân hàng liên tiếp đưa ra các gói vay ưu đãi… là điều kiện thuận lợi để khách hàng sở hữu căn nhà mơ ước, tuy nhiên, cũng cần lưu ý để khoản vay không trở thành một gánh nặng trong tương lai.

Chọn khoản vay với lãi suất phù hợp

Vay ngân hàng là một trong những giải pháp phổ biến để giúp các gia đình mua được nhà khi chưa tích góp đủ số tiền cần thiết. Hiện nay, các ngân hàng đưa ra rất nhiều gói cho vay mua nhà khác nhau với lãi suất đa dạng, thời gian trả góp có thể lên tới 15 – 20 năm để đáp ứng nhu cầu của người dân.

Nhưng, nên vay bao nhiêu để mua nhà, mà khoản nợ vẫn nằm trong tầm kiểm soát? Muốn trả lời được câu hỏi này, trước hết, các cá nhân có nhu cầu vay vốn mua nhà cần tìm hiểu kỹ thông tin về dự án và chủ đầu tư. Kế đến là tìm hiểu các chương trình tín dụng và so sánh để lựa chọn ngân hàng cùng khoản vay phù hợp, có mức lãi suất tối ưu nhất.

Thông thường, mỗi ngân hàng đều có những sản phẩm cho vay riêng biệt với các mức ưu đãi khác nhau. Đặc biệt, nhiều dự án của các chủ đầu tư như Novaland, Nam Long, Khang Điền… được hỗ trợ lãi suất rất tốt từ phía ngân hàng.

Theo các nhà phân tích tài chính, khoản tiền vay mua nhà không nhỏ, do đó, để khoản vay được hiệu quả, khách hàng cá nhân nên lưu ý tính toán khả năng tài chính. Cụ thể, phải tính cặn kẽ thu nhập thường xuyên và chi phí sinh hoạt của cả gia đình trước khi xác định khoản vay. Điều này giúp khách hàng kiểm soát được khả năng chi trả cho khoản vay trả góp. Tốt nhất, khách hàng cần lên kế hoạch thu nhập và chi tiêu từ trước để đảm bảo có đủ tiền trả nợ vay cho ít nhất 6 tháng tiếp theo.

Đồng thời, cũng không nên vay quá nhiều. Mặc dù, nhiều ngân hàng cho vay lên tới 80% giá trị bất động sản, nhưng thông thường, khách hàng chỉ nên vay 50 – 60% tổng giá trị căn nhà định mua để có thể chủ động được khoản phải trả, hạn chế được áp lực trả nợ và đảm bảo khả năng trả nợ tốt nhất trong dài hạn.

Ví dụ, nếu mua căn hộ giá trị 2 tỷ đồng, thì số tiền tối đa khách hàng nên vay là: 2 tỷ đồng x 60% = 1,2 tỷ đồng. Đây là số tiền khách hàng có thể ước lượng vay được, nhưng bên cạnh đó, để cân đối khả năng trả nợ, còn phải tính số tiền vay dựa trên tổng thu nhập của gia đình. Từ số tiền vay, thời gian vay và lãi suất vay, có thể tính ra số tiền cần phải trả một tháng. Nếu số phải trả cộng với khoản chi tiêu tối thiểu của gia đình mà vượt thu nhập, thì bạn nhất định phải cân nhắc lại giá trị căn nhà và nên cân nhắc mua căn nhà có giá trị thấp hơn để đảm bảo khả năng trả nợ trong tầm tay.

Ngoài ra, theo giám đốc khối khách hàng cá nhân của một ngân hàng thương mại, nếu có nhu cầu vay mua nhà, khách hàng cá nhân đừng quên tìm đến sự hỗ trợ tài chính từ phía gia đình và người thân trước khi quyết định “gõ cửa” ngân hàng. Sự hỗ trợ này sẽ giúp bạn giảm áp lực hơn là phải vay ngân hàng và trả góp hàng tháng.

      CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Tường minh thông tin

Cá nhân vay mua nhà cần tìm hiểu và xem xét kỹ mức lãi vay ưu đãi của từng nhà băng. Để hút khách, nhiều ngân hàng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi với lãi suất rất thấp, nhưng mức này chỉ áp dụng trong thời gian ngắn. Lãi suất áp dụng cơ bản thường bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng của ngân hàng đó, cộng thêm biên độ 2 – 4%.

Hiện mặt bằng lãi suất cho vay mua nhà được các ngân hàng thương mại áp dụng 9 – 12%/năm. Ngoài ra, một số ngân hàng có chương trình cố định lãi suất ưu đãi lên tới 3 năm nhằm tạo sự yên tâm cho khách hàng, nhưng mức lãi suất cố định này cũng không thể dưới 9%/năm. Tùy vào nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn cho mình gói vay phù hợp.

Trước khi ký hợp đồng, khách hàng phải đọc và xem xét thật kỹ từng điều khoản trên hợp đồng như lãi suất, kỳ hạn, hạn mức, cách thức tính lãi, ưu đãi… nhằm làm rõ những nội dung chưa tường minh, tránh những hiểu lầm đáng tiếc giữa hai bên. Đặc biệt, nên nhớ rằng, đôi khi, những chữ in đậm nhỏ bé tý trong hợp đồng cũng có thể khiến cuộc sống của bạn lao đao sau này.

Chuyên gia tài chính Huỳnh Trung Minh cho rằng, sau khi xem xét dự án và tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, người vay cần đọc kỹ hợp đồng vay vốn. Trước khi ký vào hợp đồng vay vốn hay hợp đồng góp vốn với chủ đầu tư, cần tìm hiểu kỹ từng hạng mục và trong trường hợp cần thiết, hãy tham khảo ý kiến luật sư để bảo đảm bạn đã hiểu tất cả nội dung của hợp đồng.

Những nội dung cần phải để ý trong hợp đồng vay vốn là khoản chi phí trả nợ trước hạn, nhằm tránh trường hợp đến khi phải trả phí cao mới “té ngửa”. Trên thực tế, có ngân hàng quy định phí thanh lý hợp đồng trước hạn là 3%, nhưng cũng có ngân hàng miễn khoản phí này. Ngoài ra, khách hàng cũng cần nắm được phí phạt nếu trả chậm.

Một điểm nữa, khách hàng cần xem kỹ hình thức trả nợ vốn vay và lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu trong hợp đồng. Cụ thể, vay thế chấp theo dư nợ giảm dần là hình thức phổ biến đối với khách hàng mua chung cư để ở. Theo cách tính này, số tiền lãi khách hàng phải trả hàng tháng sẽ giảm dần theo số tiền gốc giảm đi hàng tháng.

Trong bối cảnh phát triển và đầu tư kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, tình hình vay thế chấp căn hộ chung cư đã không còn xa lạ với khách hàng cá nhân cũng như phía ngân hàng. Tuy nhiên, TS. Trần Du Lịch, thành viên Tổ Tư vấn kinh tế của Thủ tướng Chính phủ khuyến nghị, cá nhân vay mua nhà cần tìm hiểu kỹ về các chủ đầu tư dự án, tránh trường hợp dự án đó đã được chủ đầu tư đem thế chấp ngân hàng. Điều này đã xảy ra trên thực tế trong 2 năm qua, khiến người mua căn hộ lo nơm nớp vì mất nhà.

Nhìn chung, mặc dù hồ sơ vay mua nhà ngân hàng khá phức tạp. Tuy nhiên, hầu hết ngân hàng hiện nay đều chú trọng tăng trưởng tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho khách hàng cá nhân. Do đó, nếu có nhu cầu cho vay mua nhà, khách hàng có thể trực tiếp đến chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng dự định vay vốn hoặc đăng ký online để được tư vấn và hỗ trợ vay mua nhà nhanh chóng, an toàn.

Theo Thùy Linh/Báo Đầu tư Bất động sản

Thẩm định giá tài sản trước khi cấp hạn mức tín dụng sẽ giúp ngân hàng giúp kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo tính pháp lý, lợi ích hợp pháp của ngân hàng và người vay đối với tài sản đảm bảo. Công ty Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm hoạt động chuyên nghiệp, uy tín và luôn đi đầu trong lĩnh vực thẩm định giá: Bất động sản, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, tài sản vô hình, giá trị doanh nghiệp, giá trị dự án đầu tư, tài nguyên mỏ khoáng sản…Thành Đô với hệ thống thẩm định rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi cam kết đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc thẩm định giá trị doanh nghiệp cho mục đích kinh doanh, M&A, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Những lưu ý khi vay vốn mua nhà tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ & tư vấn thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh theo tiêu chuẩn thẩm định giá

Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh
Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh) – Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 08).

Các yếu tố so sánh là các thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu, tình trạng pháp lý, mức giá giao dịch, thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện bán, điều khoản tài chính…) và các yếu tố khác có liên quan (đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản, tình trạng sử dụng tài sản, tài sản khác bán kèm theo…) có ảnh hưởng lớn đến giá trị tài sản.

Đơn vị so sánh chuẩn là đơn vị tính cơ bản của tài sản mà có thể quy đổi theo đơn vị đó về chuẩn để so sánh giữa các tài sản cùng loại với nhau. Ví dụ: mét, m2, m3, hecta, phòng, giường bệnh, ghế ngồi, đơn vị thuê, năng suất, sản lượng/hécta, sản phẩm/ca máy, công suất, kg, tạ, tấn.

Mức giá chỉ dẫn là mức giá của tài sản so sánh sau khi đã được điều chỉnh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh với tài sản thẩm định giá. Các mức giá chỉ dẫn là cơ sở cuối cùng để ước tính mức giá của tài sản thẩm định.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.

  • Thẩm định viên căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá của tài sản so sánh, từ đó xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.
  • Các yếu tố so sánh cơ bản cần thu thập đối với một số loại hình tài sản theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn thẩm định Việt Nam số 08.

Yêu cầu khi khảo sát thực tế, thu thập thông tin về tài sản so sánh

a) Thông tin được ưu tiên thu thập từ kết quả các giao dịch thành công trên thị trường. Trong trường hợp cơ sở giá trị là thị trường thì trong các giao dịch này bên mua, bên bán có khả năng tiếp cận thông tin về tài sản như nhau, thỏa thuận mua bán không trái với quy định của pháp luật, tự nguyện, không chịu bất cứ sức ép nào từ bên ngoài.

  • Thông tin thu thập phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế các giao dịch tài sản và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá của tài sản đã giao dịch thành công trên thị trường, ghi rõ nguồn gốc, thời gian thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá. Tùy tình hình thực tế của tài sản mà thẩm định viên có thể thu thập các chứng cứ thị trường lựa chọn từ một trong các chỉ dẫn (hoặc trong tất cả các chỉ dẫn) sau: thông qua các hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán; các kết quả giao dịch thành công trên các sàn giao dịch; các phương tiện thông tin đại chúng; các phiếu điều tra thực tế thị trường của các thẩm định viên; các chứng cứ được ghi trong các văn bản của các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,…
  • Đối với các thông tin về giá tài sản đã giao dịch thành công trên thị trường thu thập thông qua phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng, sàn giao dịch bất động sản, trên mạng Internet… thì thẩm định viên phải có sự thẩm định, xem xét, đánh giá và kiểm chứng thận trọng bảo đảm những thông tin đó có thể sử dụng được trước khi sử dụng vào phân tích, tính toán.

b) Đối với các tài sản được chào bán (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào bán (thường cao hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợptrước khi sử dụng làm mức giá so sánh.

  • Đối với các tài sản được chào mua (giao dịch chưa thành công), thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua (thường thấp hơn giá phổ biến trên thị trường) với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng đưa vào làm mức giá so sánh.

c, Giao dịch của tài sản so sánh được lựa chọn phải diễn ra tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

d, Thẩm định viên phải lưu giữ các bằng chứng: về giá tài sản đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường; về thời điểm diễn ra giao dịch, địa điểm giao dịch, một hoặc nhiều bên tham gia giao dịch, các chứng cứ so sánh… trong Hồ sơ thẩm định giá để bảo đảm đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá khi cần thiết hoặc phục vụ việc xử lý tranh chấp về kếtquả thẩm định giá (nếu có phát sinh).

Xác định mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh

Mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các tài sản so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh.

Trường hợp giá tài sản có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng thành công hoặc thời điểm được chào mua hoặc thời điểm được chào bán của tài sản so sánh đến thời điểm thẩm định giá thì trước khi thực hiện việc điều chỉnh mức giá của tài sản so sánh theo các yếu tố so sánh, cần phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) mức giá của tài sản so sánh theo chỉ số biến động giá của loại tài sản đó do các cơ quan có trách nhiệm công bố hoặc do thẩm định viên thống kê tính toán cho phù hợp với biến động của giá thị trường trong khoảng thời gian này.

Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh. Việc phân tích, so sánh thực hiện đối với các yếu tố so sánh định lượng (có thể lượng hóa thành tiền) trước, các yếu tố so sánh định tính (không thể lượng hóa thành tiền) sau.

a) Đối tượng điều chỉnh: là giá bán hoặc giá quy đổi về đơn vị so sánh chuẩn (giá giao dịch thành công hoặc giá chào mua, giá chào bán trên thị trường sau khi đã có sự điều chỉnh hợp lývề mức giá mua bán phổ biến trên thị trường). Ví dụ giá quy đổi về đơn vịso sánh chuẩn bao gồm:

  • Đất đai, trang trại: giá/m2, giá/mét dài mặt tiền, giá/sào,…
  • Căn hộ chung cư, biệt thự: giá/căn hộ, giá/m2,…
  • Kho hàng: giá/m3, giá/m2,…
  • Cầu tầu, bến cảng: giá/m2, giá/ha,…
  • Bệnh viện: giá/giường bệnh,…
  • Rạp chiếu phim: giá/ghế ngồi,…
  • Máy-thiết bị: giá/đơn vị công suất (CV…), giá/đơn vị kỹ thuật chủ yếu,…

Đối với một số đơn vị do mang tính địa phương như “sào”, “thước”, “giá/ mét dài mặt tiền”, … thì thẩm định viên cần nêu rõ yếu tố này trong Báo cáo kết quả thẩm định giá, đồng thời có ghi chú “sào”, “thước”,… tương đương với bao nhiêu mét.

b) Căn cứ điều chỉnh: dựa vào chênh lệch các yếu tố so sánh (khả năng sinh lợi, tình trạng pháp lý, cơ sở hạ tầng, các đặc điểm tự nhiên: vị trí, hình dạng thửa đất, hướng, cảnh quan, môi trường; thiết kế nội thất, ngoại thất, tỷ lệ sử dụng đất, quy định về chiều cao công trình, công suất, năng suất, hệ số tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu,…) giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm địnhgiá.

c) Nguyên tắc điều chỉnh:

  • Lấy tài sản thẩm định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của tài sản so sánh theo các đặc điểm của tài sản thẩm định giá.
  • Khi điều chỉnh giá theo sự khác biệt của một yếu tố so sánh thì cố định những yếu tố so sánh còn lại (coi như giống nhau).
  • Những yếu tố ở tài sản so sánh kém hơn so với tài sản thẩm định giá thì điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn của tài sản so sánh (cộng). Những yếu tố ở tài sản so sánh vượt trội hơn so với tài sản thẩm định giá thì điều chỉnh giảm mức giá tính theo đơn vị chuẩn tài sản so sánh (trừ). Khi thực hiện điều chỉnh giá theo tỷ lệ phần trăm, nếu tài sản so sánh có yếu tố so sánh thuận lợi hơn (tốt hơn) thì trừ đi (-) còn nếu kém hơn thì cộng vào (+) một tỷ lệ % giá của tài sản so sánh.
  • Những yếu tố ở tài sản so sánh giống với tài sản thẩm định giá thì giữ nguyên mức giá của tài sản so sánh (không điều chỉnh).
  • Mỗi một sự điều chỉnh về các yếu tố so sánh phải được chứng minh từ các chứng cứ điều tra thu thập được trên thị trường.

d) Phương thức điều chỉnh:

  • Điều chỉnh theo số tiền tuyệt đối: áp dụng đối với chênh lệch các yếu tố so sánh có thể xác định được mức điều chỉnh tuyệt đối là một khoản tiền cụ thể thông qua việc tính toán, ví dụ như điều kiện thanh toán, chi phí pháp lý, trang bị nội thất, sân vườn, bể bơi, gara ô tô,… (đối với bất động sản); điều kiện thanh toán, thiết bị kèm theo, chi phí lắp đặt, đào tạo, vận hành,… (đối với máy, thiết bị).
  • Điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm: áp dụng đối với chênh lệch các yếu tố so sánh chỉ có thể xác định được mức điều chỉnh tương đối theo tỷ lệ, mang tính ước lượng cao như: môi trường, cảnh quan, điều kiện hạ tầng, vị trí (đối với bất động sản); năm sản xuất, đặc trưng kỹ thuật chủ yếu (đối với máy, thiết bị).

Thẩm định viên căn cứ vào điều tra thị trường, tìm ra các bằng chứng về chênh lệch giá của từng yếu tố so sánh để đưa vào tính toán, điều chỉnh cho phù hợp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

đ) Mức điều chỉnh:

Mức điều chỉnh mức giá do sự khác biệt về các yếu tố so sánh cần được ước tính trên cơ sở thông tin giao dịch trên thị trường, đồng thời có sự phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng đến giá trị tài sản của các yếu tố so sánh.

Mức điều chỉnh có thể được xác định thông qua các kỹ thuật như:

  • Phân tích các cặp tài sản tương tự, so sánh mức giá của từng cặp tài sản chỉ khác biệt về 01 yếu tố so sánh duy nhất, từ đó xác định mức chênh lệch giá tài sản do tác động của yếu tố so sánh đó. Trong trường hợp không tìm được các cặp tài sản tương tự chỉ khác biệt về 01 yếu tố so sánh duy nhất, thẩm định viên có thể điều chỉnh các điểm khác biệt chính của cặp tài sản tương tự để chỉ còn khác biệt về 01 yếu tố so sánh duy nhất, từ đó xác định mức chênh lệch giá tài sản do tác động của yếu tố so sánh đó.
  • Kỹ thuật phân tích thống kê, đồ thị để xác định xu hướng biến đổi, mức độ tác động phổ biến.

e) Thứ tự điều chỉnh:

Thẩm định viên tiến hành điều chỉnh nhóm yếu tố liên quan đến giao dịch của tài sản trước, điều chỉnh nhóm yếu tố so sánh về đặc điểm (kỹ thuật – kinh tế) của tài sản sau. Nhóm yếu tố liên quan đến giao dịch của tài sản bao gồm: tình trạng pháp lý, điều kiện thanh toán, điều kiện giao dịch, các chi phí phát sinh ngay sau khi mua, điều kiện thị trường khi giao dịch. Giá sau khi điều chỉnh cho nhóm yếu tố liên quan đến giao dịch được sử dụng để điều chỉnh cho nhóm yếu tố đặc điểm của tài sản.

Khi điều chỉnh giá tài sản so sánh theo từng nhóm yếu tố trên thì điều chỉnh các yếu tố so sánh theo số tiền tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm sau. Giá sau khi điều chỉnh tuyệt đối được sử dụng cho điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm.

g) Nguyên tắc khống chế:

Phải bảo đảm chênh lệch giữa mức giá của tài sản so sánh (dòng A – bảng dưới) với mức giá chỉ dẫn của tài sản đó (dòng D – bảng dưới) không quá cao và không phù hợp với các chứng cứ thị trường.

Thẩm định viên cần bảo đảm chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn không quá 15%.

Xác định mức giá của tài sản thẩm định giá thông qua mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh.

Trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh, thẩm định viên cần phân tích chất lượng thông tin của các tài sản so sánh, sau đó kết hợp phân tích thêm những tiêu chí sau để xác định giá trị ước tính cuối cùng cho tài sản thẩm định giá:

  • Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tức là trị tuyệt đối của tổng các điều chỉnh là nhỏ nhất). Như vậy, chênh lệch giữa mức giá trước điều chỉnh và mức giá sau điều chỉnh cuối cùng là nhỏ nhất.
  • Tổng số lần điều chỉnh càng ít càng tốt.
  • Biên độ điều chỉnh (nghĩa là mức hoặc tỷ lệ % điều chỉnh) của một yếu tố so sánh càng nhỏ càng tốt.
  • Tổng các giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất tức là tổng của các điều chỉnh là nhỏ nhất.

Hiện nay thẩm định giá tài sản bằng phương pháp so sánh trên thế giới và Việt Nam luôn được thẩm định viên, các doanh nghiệp thẩm định giá ưu tiên sử dụng đầu tiên trong quá trình thẩm định. Đây là phương pháp thẩm định giá truyền thống, cơ bản, cho kết quả ước lượng chính xác nhất.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bằng phương pháp so sánh theo tiêu chuẩn thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Virus corona làm lộ rõ mặt trái của việc quá phụ thuộc vào Trung Quốc

Nền kinh tế thế giới phụ thuộc Trung Quốc cao đến chưa từng thấy và sự bùng phát của virus corona cho thấy họ đang phải trả giá đắt vì điều đó.

Ngày nay, “miếng bánh” của Trung Quốc trong thương mại trên toàn cầu đã gấp đôi so với thời dịch SARS bùng phát trong năm 2003 và sức ảnh hưởng của quốc gia này cũng nhờ đó mà tăng mạnh.

Một ước tính cho thấy rằng việc giảm 10 tỷ USD sản lượng sản xuất của Trung Quốc sẽ làm giảm 6,7 tỷ USD sản lượng còn lại của thế giới. Hàn Quốc, Nhật Bản và đặc biệt là Mỹ có thể “ngấm đòn” vì hoạt động sản xuất của Trung Quốc đi xuống và tính đến hiệu ứng gợn lên các ngành công nghiệp ngoại vi, hoạt động sản xuất sẽ giảm 65 tỷ USD.

Việc tạm ngưng hoạt động kinh doanh tại Trung Quốc do sự bùng phát của virus corona được cho là sẽ kéo dài cho đến Chủ nhật (09/02), nhưng vẫn còn chưa chắc chắn về thời điểm các hoạt động bình thường sẽ khởi động lại. Nếu việc tạm dừng hoạt động kéo dài, nó có thể giáng một đòn mạnh vào nền kinh tế toàn cầu.

Nikkei đã hợp tác với Trung tâm nghiên cứu kinh tế Nhật Bản để phân tích các Bảng sản phẩm Đầu vào Đầu ra Thế giới của Ủy ban châu Âu (EC) và nhận thấy rằng sản lượng sản xuất của Trung Quốc giảm 10 tỷ USD sẽ làm giảm sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc của Hàn Quốc gần 300 triệu USD. Hơn nữa, việc giảm nguồn cung từ Trung Quốc sẽ làm giảm khoảng 200 triệu USD các lô hàng thành phẩm của Hàn Quốc. Tính cả thảy, Hàn Quốc có thể bị thiệt hại tới 500 triệu USD. Chi phí cho tất cả các quốc gia và khu vực cộng lại (ngoài Trung Quốc), sẽ lên tới khoảng 6,7 tỷ USD.

Nhưng tác động có thể có thể lớn hơn thế. Chẳng hạn, Hyundai Motor lắp ráp 34.000 xe/tuần tại ba cơ sở ở Hàn Quốc. Việc sản xuất đó sẽ ngừng hoạt động đến ngày thứ Ba (11/02) vì quá trình cung ứng phụ tùng xe hơi và thiết bị điện tử từ Trung Quốc bị gián đoạn. Hoạt động sản xuất có thể khởi động lại vào ngày thứ Tư (12/02), nhưng rất khó để dự đoán những gì sắp xảy ra.

Virus Corona làm rõ việc phụ thuộc vào trung quốc
Vai trò của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu đã thay đổi nhanh kể từ sự bùng phát của dịch SARS. Nguồn: Nikkei Asian Review

Một nhà phân tích tại một công ty đầu tư của Hàn Quốc lưu ý rằng việc dừng hoạt động sản xuất một tuần tại Huyndai có thể dẫn đến thua lỗ 700 tỷ won (587 triệu USD).

Tại Đài Loan, TSMC, một nhà cung cấp chip lớn của Apple, và Largean Precision, chuyên sản xuất ống kính máy ảnh, chứng kiến giá cổ phiếu của họ tụt dốc. Mặc dù sản xuất tại Đài Loan, nhưng các công ty này đã bị tác động bởi Hon Hai Precision Industry của Đài Loan vì đây là một trong số những công ty sản xuất điện thoại iPhone ở Trung Quốc.

“TSMC và những công ty khác dự kiến sẽ thắng lớn nhờ nhu cầu cho điện thoại thông minh 5G, nhưng sự gián đoạn trong sản xuất điện thoại thông minh ở Trung Quốc có thể sẽ buộc các kế hoạch sản xuất bị chùn lại”, một nhà phân tích tại một công ty đầu tư Đài Loan nói.

Samsung Electronics của Hàn Quốc, nơi cung cấp linh kiện cho Apple và ông lớn viễn thông Huawei của Trung Quốc, cũng gặp áp lực rất nhiều. Bên cạnh đó, LG Electronics chứng kiến giá cổ phiếu giảm 7% kể từ cuối năm ngoái.

Với các nền kinh tế nhỏ hơn so với Mỹ hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan chắc chắn sẽ cảm thấy bị tác động mạnh hơn.

Nhưng Nhật Bản không tránh khỏi làn sóng tác động này. Nhà sản xuất ô tô Honda Motor đã tiết lộ sẽ trì hoãn việc khởi động lại hoạt động tại nhà máy ở tỉnh Hồ Bắc và Toyota Motor cũng sẽ kéo dài thời gian đóng cửa các nhà máy Trung Quốc. Các động thái này sẽ tác động đến các nhà sản xuất phụ tùng chính của Nhật Bản.

Việc ngừng cung ứng linh kiện từ Trung Quốc cũng sẽ gây khó khăn cho các công ty Mỹ. Apple phụ thuộc vào nguồn cung ứng từ Trung Quốc cho các sản phẩm như điện thoại thông minh. Việc họ ngừng sản xuất sẽ trực tiếp khiến doanh số bán hàng bị giảm mạnh.

Virus Corona làm rõ việc phụ thuộc vào trung quốc
Tỷ trọng của Trung Quốc về thương mại và đầu tư trực tiếp trên thế giới. Nguồn: Nikkei Asian Review

Khi hiệu ứng lan tỏa gián tiếp đến các ngành công nghiệp liên quan ở Trung Quốc, chẳng hạn như giảm sản lượng, được tính tới, tác động tiêu cực từ việc Trung Quốc tạm ngưng hoạt động sản xuất sẽ lên tới khoảng 65 tỷ USD, lớn hơn khoảng 6,5 lần so với sự sụt giảm sản lượng do tác động trực tiếp.

Trung Quốc cũng là quốc gia có tỷ trọng thương mại hàng đầu thế giới, trong đó Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) ước tính tỷ lệ thương mại toàn cầu của Trung Quốc ở mức khoảng 12%, vượt mặt Mỹ. Vào năm 2003, Trung Quốc có tỷ lệ thương mại toàn cầu dưới 6%.

Virus Corona làm rõ việc phụ thuộc vào trung quốc
Sự gián đoạn sản xuất của Trung Quốc sẽ ảnh hưởng đến Mỹ và Hàn Quốc nhiều hơn các quốc gia khác, thể hiện qua sự suy giảm giá trị sản lượng. Nguồn: Nikkei Asian Review

Đài Loan, nhà cung cấp chính các bộ phận điện tử cho Trung Quốc, nhận thấy tỷ trọng thương mại với Trung Quốc chiếm 36%. Đối với thương mại của Hàn Quốc với Trung Quốc, con số này là 28%. Người ta thường nói rằng khi Mỹ hắt hơi, Nhật Bản bị cảm lạnh. Bây giờ tỷ lệ thương mại của Nhật Bản với Trung Quốc lên tới 22%, vượt quá mức 15% giữa Nhật Bản với Mỹ. Tại Đức, một quốc gia xuất khẩu máy móc, tỷ lệ này là 6%. Cả Nhật Bản và Đức đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh về tỷ lệ thương mại với Trung Quốc kể từ năm 2003.

Các quốc gia mới nổi đang lo ngại về suwj đảo ngược của dòng vốn từ Trung Quốc. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Trung Quốc, không bao gồm các khoản đầu tư vào Hồng Kông và Macao, là 8,1 tỷ USD trong năm 2003. Con số này tăng vọt lên 870 tỷ USD trong năm 2018, gấp hơn 100 lần so với 15 năm trước.

Sự tăng trưởng trong khoản đầu tư của Trung Quốc đặc biệt dễ thấy ở Đông Nam Á, trong đó sự hiện diện của Trung Quốc gia tăng đáng kể tại Malaysia và Indonesia từ năm 2003. Tùy thuộc vào quá trình bùng phát của virus corona trong tương lai, khoản đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có thể bị mất đà, cũng có khả năng có thể gây ra sự đảo ngược trong dòng tiền của Trung Quốc.

Theo Nhipcaudautu

Bạn đang đọc bài viết: “Virus corona làm lộ rõ mặt trái của việc quá phụ thuộc vào Trung Quốc” tại  chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Làm sổ đỏ năm 2020 phải nộp những khoản phí gì, thủ tục ra sao?

Theo quy định hiện hành, người dân chỉ được nhận sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Nghĩa vụ tài chính là những khoản phí phải nộp khi làm thủ tục xin cấp sổ đỏ. Vậy thủ tục làm sổ đỏ năm 2020 gồm các giấy tờ và các khoản phí gì?

Những khoản phí phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2020

Với các trường hợp được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sẽ được nhận sổ đỏ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.

Với các trường hợp còn lại, khi nhận sổ đỏ sẽ phải nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế, bao gồm:

1. Tiền sử dụng đất

Đây là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gồm 2 trường hợp sau:

Khi công nhận quyền sử dụng đất Khi giao đất
Chỉ một số trường hợp được cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất mới phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:

Khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 (hướng dẫn chi tiết tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:

+ Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Điều 55 và điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được cấp sổ đỏ trong những trường hợp dưới đây phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

2. Tiền thuê đất

Nếu người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận khi được Nhà nước cho thuê đất thì phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê (quy định tại Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013).

3. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ khi cấp sổ đỏ

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0,5%

Trong đó:

+ Giá 1m2 đất được tính theo giá đất tại Bảng giá đất mà UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất) x (Thời hạn thuê đất 70 năm).

Áp dụng trong trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu tại từng tỉnh, thành có thể không giống nhau (quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC).

Các khoản phải nộp khi làm sổ đỏ 2020
Người sử dụng đất chỉ được nhận sổ đỏ khi đã hoàn thành hết các nghĩa vụ tài chính. Ảnh minh họa

Những giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ năm 2020

Để làm sổ đỏ, người dân cần nộp 1 trong 3 bộ hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể sau:

1. Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (nếu có nhu cầu cấp sổ đỏ)

– Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất.

– Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gồm 2 trường hợp là nhà ở và công trình xây dựng khác không phải là nhà ở).

Nếu muốn đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì người dân phải cung cấp sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng thì không phải cung cấp).

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

– Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 08/ĐK (Đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2004).

– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế (với trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề).

Các khoản phải nộp khi làm sổ đỏ 2020
Những giấy tờ cần thiết làm sổ đỏ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể. Ảnh minh họa

2. Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu chưa có nhu cầu cấp sổ đỏ)

Nếu người sử dụng đất chỉ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu cấp sổ đỏ thì hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu đăng ký quyền sử dụng đất.

– Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Lưu ý: Nếu đã đăng ký đất đai theo hồ sơ trên mà có nhu cầu được cấp sổ đỏ thì người sử dụng đất chỉ phải nộp thêm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.

      CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

3. Hồ sơ trong trường hợp người sở hữu nhà không phải chủ đất

Đây là hồ sơ dùng trong trường hợp người sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (ví dụ cha mẹ cho con xây nhà nhưng không sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con). Hồ sơ gồm có:

– Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK.

– Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng).

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

– Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Địa chỉ nộp các hồ sơ trên là tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện, bộ phận một cửa hoặc UBND cấp xã (với hộ gia đình, cá nhân); tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh (với cơ quan, tổ chức).

Theo batdongsan.com.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Làm sổ đỏ năm 2020 phải nộp những khoản phí gì, thủ tục ra sao?” tại  chuyên mục Tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hồ sơ cung cấp thẩm định giá trị doanh nghiệp

Hồ sơ cung cấp thẩm định giá doanh nghiệp
Hồ sơ cung cấp thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp) – Thẩm định giá doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ doanh nghiệp hoặc kêu gọi vốn đầu tư. Ngoài ra việc thẩm định giá trị doanh nghiệp giúp chủ doanh nghiệp có thể bảo vệ được doanh nghiệp; biết được khả năng của doanh nghiệp để điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh, sản xuất. Đây là loại giao dịch diễn ra có tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường. Đặc biệt trong bối cảnh hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) tại Việt Nam và trên thế giới đang diễn ra sôi động như hiện nay thì việc xác định giá doanh nghiệp lại càng trở nên quan trọng. Để thẩm định giá trị doanh nghiệp một cách chính xác, có tính thuyết phục cao nhất thì việc cung cấp đầy đủ, chi tiết hồ sơ thẩm định giá trị doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Dưới đây là yêu cầu cung cấp hồ sơ thẩm định giá trị doanh nghiệp:

1. Pháp lý doanh nghiệp, tổ chức

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (lần đầu, các lần thay đổi, giấy phép kinh doanh chuyên ngành nếu có)
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
  • Quy chế tài chính của công ty.
  • Giấy chứng nhận cấp mã số thuế
  • Biên bản góp vốn
  • Các quyết định đổi tên khác, bổ sung chức năng….

2. Pháp lý tài sản thẩm định giá:

Hồ sơ pháp lý của tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Danh sách liệt kê chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu, hàng tồn kho của công ty (Hóa đơn chứng từ kèm theo).

Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

Công trình xây dựng:

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế (nếu có)
  • Bản vẽ hiện trạng (nếu có)
  • Các hợp đồng thi công(nếu có)
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần (nếu có)

Dây chuyền máy móc, thiết bị:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

Phương tiện vận chuyển: Đối với xe

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

Phương tiện vận chuyển: Đối với tàu

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

Tài sản nhập khẩu:

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

4. Đối với số liệu tài chính:

  • Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán:
  • Bảng cân đối kế toán 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng lưu chuyển tiền tệ 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng cân đối tài khoản 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

5. Các tài liệu liên quan:

  • Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 3 năm. Chi tiết về kế họach sản xuất như sản lượng của từng mặt hàng, chi tiết tất cả các chi phí liên quan để tính ra giá thành từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất (nếu có)
  • Chi tiết các kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cung cấp toàn bộ dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao…)

 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

6. Nghị quyết đại hội cổ đông gần nhất, biên bản họp đại hội cổ đông gần nhất

7. Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty và danh sách cổ đông lớn tính đến thời điểm hiện tại.

8. Các kế hoạch đầu tư, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản vô hình của doanh nghiệp (nếu có)

  • Chi phí marketing, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí xây dựng và quảng bá thương hiệu trong thời gian qua (theo từng năm).
  • Các thông tin về doanh nghiệp như: nhãn hiệu, chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing (gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược khuyến mãi) trong thời tới…
  • Các bằng khen, giấy khen, danh hiệu… liên quan đến sản phẩm đã đạt được trong thời gian qua.
  • Giấy chứng nhận nhãn hiệu của từng loại sản phẩm (Vd: Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao…..).

9. Các bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các tài khoản và các tài liệu chứng từ đối chiếu số dư các tài khoản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, cụ thể:

  • Tiền mặt: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
  • Tiền gửi ngân hàng: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và thư xác nhận số dư của ngân hàng (hoặc sổ phụ).
  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản phải thu: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Các khoản phải trả: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu số dư.
  • Hàng tồn kho: Biên bản kiểm kê hàng tồn kho. Trong đó phân loại rõ những tài không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý.
  • Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và thư xác nhận số dư của ngân hàng.
  • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ.
  • Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn: Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ và tài liệu đối chiếu.
  • Tài sản cố định: Biên bản kiểm kê TSCĐ, trong đó phân loại rõ những tài sản thuê mượn, nhận vốn góp liên doanh liên kết, tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý và tài sản đang dùng.
  • Danh mục tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Đối với các khoản công nợ không có khả năng thu hồi (nếu có): Bảng kê chi tiết những khoản công nợ không có khả năng thu hồi có giải thích rõ nguyên nhân vì sao không có khả năng thu hồi và các tài liệu chứng minh.
  • Đối với những khoản công nợ không có khả năng chi trả (nếu có): Bảng kê chi tiết những khoản công nợ không có khả năng chi trả có nêu rõ nguyên nhân và các tài liệu chứng minh

Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín, tốt nhất Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô. 

Bạn đang đọc bài viết: “Hồ sơ cung cấp thẩm định giá trị doanh nghiệp” tại  chuyên mục Tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Dịch virus corona tác động thế nào đến kinh tế Việt Nam?

Bộ KHĐT dự báo sơ bộ 2 kịch bản tăng trưởng GDP của Việt Nam giảm so với mục tiêu 6,8% do tác động của dịch virus corona. Nhiều ngành bị ảnh hưởng trực tiếp.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) vừa có báo cáo đánh giá sơ bộ về ảnh hưởng của dịch virus corona đối với kinh tế – xã hội năm 2020. Đây là những số liệu mang tính dự báo sợ bộ mà Bộ KHĐT nghiên cứu tính đến ngày 5/2.

Theo đánh giá sơ bộ và dự báo của Bộ KHĐT, dịch virus corona sẽ tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam và chỉ số giá tiêu dùng. Về tăng trưởng kinh tế, bộ dự kiến có 2 kịch bản.

Theo kịch bản 1, nếu dịch virus corona được khống chế kịp thời trong quý I, ước tính GDP năm nay tăng 6,27%, thấp hơn 0,53% so với Nghị quyết 01. Trong đó quý I tăng 3,8%; quý II tăng 6,55%; quý III tăng 7,07% và quý IV tăng 6,81%.

virus corona tác động đến nền kinh tế việt nam

Với kịch bản 2, nếu dịch virus corona được khống chế trong quý II, ước tính GDP tăng 6,09% so với năm trước (thấp hơn 0,71% so với Nghị quyết 01). Trong đó quý I, GDP tăng 3,8%; quý II tăng 5,81%; quý III tăng 7,05% và quý IV tăng 6,81%.

Thách thức lớn

“Như vậy, để năm 2020 đạt mức tăng trưởng GDP 6,8% như mục tiêu đề là thách thức rất lớn, khả năng sẽ không đạt được mục tiêu tăng trưởng đã đề ra”, báo cáo nêu.

Về chỉ số giá tiêu dùng, Bộ KHĐT cho biết do ảnh hưởng của dịch bệnh có thể làm tăng giá thuốc y tế, giá điện sinh hoạt. Tuy nhiên, giá thực phẩm tươi sống như thịt lợn, thịt gà, thịt bò, rau xanh; giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình; giá dịch vụ du lịch, khách sạn, dịch vụ vui chơi, giải trí có thể sẽ giảm trong ngắn hạn do nhu cầu giảm.

Ngoài ra, nhu cầu ăn uống ngoài gia đình giảm, nhu cầu du lịch, lễ hội giảm.

Chúng ta vẫn phải hết sức thận trọng, vừa triển khai các đối sách, giải pháp, vừa giảm thiểu tác động của dịch tới Việt Nam. Rất có thể việc này không chỉ là trước mắt mà sẽ kéo dài.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc

Về chỉ số giá tiêu dùng, Bộ KHĐT cho biết do ảnh hưởng của dịch bệnh có thể làm tăng giá thuốc y tế, giá điện sinh hoạt. Tuy nhiên, giá thực phẩm tươi sống như thịt lợn, thịt gà, thịt bò, rau xanh; giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình; giá dịch vụ du lịch, khách sạn, dịch vụ vui chơi, giải trí có thể sẽ giảm trong ngắn hạn do nhu cầu giảm.

Ngoài ra, nhu cầu ăn uống ngoài gia đình giảm, nhu cầu du lịch, lễ hội giảm.

Trường hợp dịch virus corona kết thúc ở quý I, giá các mặt hàng thực phẩm có nguy cơ tăng cao hơn ở quý II. Nếu dịch diễn biến sang quý II, giá các mặt hàng thực phẩm tươi sống sẽ tăng cao hơn do hoạt động sản xuất giảm sút và tăng vào các tháng cuối năm.

Theo kịch bản 1, Bộ KHĐT dự báo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2020 so năm 2019 tăng 3,96%. Theo kịch bản 2, cơ quan này dự báo CPI tăng 4,86%.

virus corona tác động đến nền kinh tế việt nam

Theo Bộ KHĐT, dịch bệnh tác động trực tiếp đến một số ngành, lĩnh vực. Theo kịch bản 1, ước tính kim ngạch xuất khẩu đạt 46,5 tỷ USD, giảm 21% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu các mặt hàng nông sản và nông sản chế biến, hàng lâm sản giảm khoảng trên 29%, hàng thủy sản giảm 38%, hàng dệt may giảm 22%…

Xuất – nhập khẩu, du lịch bị ảnh hưởng

Xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc quý I đạt 5,6 tỷ USD, giảm 25% so với cùng kỳ năm trước, trong đó các mặt hàng nông sản và nông sản chế biến, hàng lâm sản giảm khoảng 30%, hàng thủy sản giảm 33%.

Cũng theo kịch bản này, nhập khẩu quý I ước đạt 50 tỷ USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước, trong đó. Trong đó, nhập khẩu nhóm mặt hàng tư liệu sản xuất đạt 45 tỷ USD, giảm 12%.

Theo kịch bản 2, nếu dịch virus corona kết thúc cuối quý II, ước tính xuất khẩu quý II đạt 51 tỷ USD, giảm giảm 20% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu quý II cũng ước tính giảm khoảng 16%, đạt 53 tỷ USD.

Dịch bệnh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lĩnh vực du lịch. Thị trường Trung Quốc luôn đứng đầu trong tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam, chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình chiếm khoảng 30%.

Khách Trung Quốc đến Việt Nam bình quân mỗi quý năm 2019 khoảng 1,45 triệu khách. Trong tháng 1, lượng khách Trung Quốc đến nước ta là 644.000 lượt. Theo kịch bản 1, lượng khách quốc tế trong quý I cũng vẫn là 644.000 lượt, giảm so với không có dịch khoảng 800.000 lượt.

Theo kịch bản 2, lượng khách Trung quốc đến Việt Nam trong 6 tháng đầu năm sẽ giảm khoảng 2,3 triệu lượt so với không có dịch. Đối với khách quốc tế đến từ các quốc gia khác, ước tính sẽ giảm khoảng 50-60% trong giai đoạn có dịch.

Theo tính toán, nếu dịch kéo dài hết quý I, thiệt hại về doanh thu từ khách quốc tế là khoảng 2,3 tỷ USD. Nếu dịch kéo dài hết quý II, thiệt hại khoảng 5 tỷ USD.

Với lĩnh vực vận tải cũng chịu ảnh hưởng khi chỉ tăng trưởng chậm khoảng 3,5-5% theo các kịch bản đưa ra.

Theo Zing.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Dịch virus corona tác động thế nào đến kinh tế Việt Nam? tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985103666   0906020090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng