Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Nhà ở xã hội nhưng đắt ngang nhà ở thương mại

Sở Xây dựng Hà Nội mới đây thông báo dự án nhà ở xã hội tại Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm có giá bán chưa tính phí bảo trì là 19,5 triệu đồng/m2. Đây là mức giá cao nhất trong các dự án nhà ở xã hội.

Nhà ở xã hội đắt ngang nhà ở thương mại
Nhiều dự án nhà ở xã hội có giá đắt ngang nhà ở thương mại. Ảnh minh họa

Dự án nhà ở xã hội trên của Công ty CP Đầu tư địa ốc Alaska gồm 11 căn cho thuê và 427 căn để bán với quy mô 1.630 người. 19,5 triệu đồng/m2 là giá theo phê duyệt tạm tính của chủ đầu tư, đã bao gồm thuế VAT và chưa bao gồm kinh phí bảo trì. Mức giá này ngang với một số dự án nhà ở thương mại tại cùng khu vực.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nếu so sánh với nhiều dự án nhà ở xã hội khác, mức giá 19,5 cũng là mức cao hơn hẳn như: Dự án Ecohome 3 (Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội) với giá 16.306.378 đồng/m2 (đã gồm VAT nhưng chưa có phí bảo trì); dự án nhà ở xã hội IEC (Thanh Trì, Hà Nội) 16 triệu đồng/m2 (đã gồm VAT và phí bảo trì); Bamboo Garden (Quốc Oai) giá 9,5 triệu/m2…

Ông Nguyễn Chí Dũng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội cho biết, giá bán nhà ở xã hội Đại Mỗ chưa được phê duyệt mà chỉ là giá do chủ đầu tư tạm tính và đề xuất. Sau khi có sự phê duyệt của Sở Xây dựng, chủ đầu tư mới được phép bán cho người dân.

Bộ Xây dựng thống kê trên cả nước có 207 dự án nhà ở xã hội đã hoàn thành tính đến tháng 1/2020. Tổng số căn hộ vào khoảng 85.810 căn với hơn 4.290.500m2. Số dự án đang được triển khai là 220 dự án với khoảng 179.640 căn. Riêng trong năm 2019, 9 dự án nhà ở xã hội với khoảng 4.110 căn hộ đã được hoàn thành.

Cũng theo Bộ này, đối với dự án nhà ở xã hội, chủ đầu tư sẽ xác định giá bán, giá thuê, thuê mua và không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước theo Điều 58 Luật Nhà ở. Theo đó, giá nhà ở xã hội đang thấp hơn 25-30% so với nhà ở thương mại ở vị trí tương đương.

Ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM cho biết, khi gói 30.000 tỷ đồng kết thúc, người mua nhà ở xã hội ngày càng gặp khó khăn hơn khi không dễ tiếp cận với gói mới, chưa kể giá bán ngày càng tăng.

“Thật sự mà nói nhà ở xã hội đắt tương đương với nhà ở thương mại là không hợp lý bởi vì bản thân nhà ở xã hội đã được miễn tiền sử dụng đất, được giảm thuế VAT còn 5%, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 10%. Đó là những ưu đãi chưa nói nếu doanh nghiệp vay được tín dụng ưu đãi lại có ưu đãi tiếp. Cho nên điều này cho thấy đừng để một số doanh nghiệp thực hiện dự án dưới danh nghĩa nhà ở xã hội nhưng thực chất là nhà ở thương mại”, ông Châu nói.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Cà Mau

Công ty thẩm định giá tại Cà Mau
Công ty thẩm định giá tại Cà Mau – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Cà Mau) – Cà Mau là một tỉnh ven biển ở cực nam của Tổ Quốc với 3 mặt tiếp giáp biển. Phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với các tỉnh Bạc Liêu, Kiên Giang. Cà Mau nằm trên tuyến đường hành lang phát triển kinh tế phía Nam của chương trình hợp tác phát triển vùng Mekong mở rộng nên có điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế với các nước Đông Nam Á. Năm 2018, Cà Mau là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 34 về số dân với 1.229.600 người dân, xếp thứ 37 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 38 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 56 về tốc độ tăng trưởng GRDP.

>>> Công ty thẩm định giá uy tín

Trong những năm gần đây Cà Mau tập chung nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng từ đó thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư. Dự án cao tốc TP.HCM – Trung Lương – Cần Thơ – Cà Mau nối thẳng từ TP.HCM xuống đến Cà Mau cũng đang tích cực triển khai thực hiện. Hiện đoạn TP.HCM – Trung Lương đã hoàn thành và đưa vào khai thác. Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau cũng đang trong giai đoạn nghiên cứu kế hoạch đầu tư với số vốn đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng. Tỉnh Cà Mau có quốc lộ 1 và quốc lộ 63 và quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 380 km và thành phố Cần Thơ 180 km đó là lợi thế lớn mang lại nhiều thuận lợi giao thương kết nối khu vực.. Về phía hàng không thì Cà Mau có sân bay Cà Mau, với chuyến bay từ Cà Mau đến Thành phố Hồ Chí Minh đã được mở rộng và nâng cấp, rút ngắn thời gian đi lại tạo ra lợi ích về kinh tế xã hội.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cà Mau đang sở hữu thế mạnh kinh tế cảng biển, logistics. Biển Cà Mau là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á khi tiếp giáp với vùng biển các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia.  Theo quy hoạch Cà Mau sẽ có 2 cảng biển lớn gồm Cảng Năm Căn và Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai. Cảng Năm Căn là cảng quan trọng trong hệ thống cảng ở đồng bằng sông Cửu Long. Cảng được đầu tư xây dựng ở vị trí vòng cung đường biển của vùng Đông Nam Á. Cảng Năm Căn có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao thương với các nước trong vùng như: Singapore, Indonesia, Malaysia… Còn Hòn Khoai được quy hoạch thành cảng trung chuyển container quốc tế, nằm trong chuỗi giá trị toàn cầu, đưa nước ta trở thành mắt xích chính, mở ra một cổng kết nối quan trọng trong chuỗi phân phối hàng hóa, dịch vụ toàn cầu.

Các chuyên gia dự báo, khi thành phố Cà Mau trở thành đô thị loại I trong năm 2020, tiềm năng phát triển giao thương và du lịch sinh thái góp phần tạo sức hút cho bất động sản Cà Mau. Cà Mau là thành phố lớn thứ hai khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chỉ sau Cần Thơ, đồng thời tốc độ phát triển kinh tế tại đây diễn ra nhanh chóng, thu hút nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn như khu công nghiệp Khánh An, khu chế biến thuỷ sản tập trung. Cụm công nghiệp Khí – Điện – Đạm Cà Mau cũng trở thành trung tâm công nghiệp dầu khí hàng đầu của cả nước. Cà Mau đang trở thành điểm đến quen thuộc cho giới đầu tư bất động sản khi các doanh nghiệp địa ốc chuyển hướng đầu vào đô thị vệ tinh với một số dự án nổi bật như: Cà Mau New City, Happy Home…và một số dự án đất nền.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô nhận định, kinh tế, du lịch, bất động sản và cơ sở hạ tầng Cà Mau tăng trưởng nhanh chóng, sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Cà Mau phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân là đặc biệt quan trọng. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Cà Mau bao gồm: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Công ty luôn cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với độ tin cậy cao và chuyên nghiệp. Với nhiều thẩm định viên, cố vấn cao cấp, chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Cà Mau.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và  Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp kêu gọi đầu tư; (M&A), vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thành Đô luôn nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín, thương hiệu trong việc thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, giá trị tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá tài sản vô hình…giúp thương hiệu Thẩm định giá Thành Đô vươn tới tầm cao mới tại thị trường thẩm định giá Việt Nam và Quốc Tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Cà Mau sau:

Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0906020090 – 0946534994
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0946534994

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang

Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang
Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Kiên Giang) – Kiên Giang là tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp Campuchia, phía Nam giáp các tỉnh Bạc Liêu; Cà Mau, phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km, phía Đông tiếp giáp với các tỉnh là An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Năm 2018, Kiên Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 11 về số dân với 1.723.067 người (thống kê ngày 01/04/2019), xếp thứ 31 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 39 về tốc độ tăng trưởng GRDP.  Kiên Giang có vị trí chiến lược quan trọng, nằm trong vùng vịnh Thái Lan, gần với các nước thuộc Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore.Vì vậy Kiên Giang có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực, đồng thời đóng vai trò cầu nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài.

Hệ thống giao thông ở tỉnh tương đối thuận tiện, bao gồm đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không. Các tuyến đường huyết mạch trên địa bàn tỉnh là Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63 và Tỉnh lộ 11…Với hai Sân bay là: Sân bay Rạch Giá và Sân bay Quốc tế Phú Quốc, tạo điều kiện rất thuận lợi về việc lưu thông trong nước, quốc tế và phát triển du lịch. Trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng Kiên Giang luôn được quan tâm thực hiện. Nhiều dự án trọng điểm đã được thực hiện quyết định chủ trương đầu tư như: Đường 3 tháng 2 nối dài đoạn Rạch Giá – Châu Thành; đường ven biển từ Rạch Giá đi Hòn Đất; dự án nâng cấp mở rộng đường Dương Đông – Cửa Cạn – Gành Dầu và xây dựng mới nhánh nối với đường trục Nam – Bắc đảo, huyện Phú Quốc; Cảng hành khách Rạch Giá…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Kiên Giang tập trung đầu tư phát triển các khu công nghiệp và khu đô thị ven biển, khuyến khích, thu hút mạnh các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh tế biển, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế biển với các ngành mới như: khai thác mỏ dưới đáy biển, công nghệ sinh học biển, an toàn, giám sát hàng hải và các ngành biển khác có lợi thế của tỉnh. Đến nay, 2 khu công nghiệp Thạnh Lộc và Thuận Yên có 25 dự án đăng ký đầu tư, trong đó 22 dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, tổng vốn đăng ký hơn 6.000 tỷ đồng. Khu công nghiệp Thạnh Lộc 23 dự án, đã có 9 dự án đi vào hoạt động; Khu công nghiệp Thuận Yên 2 dự án đăng ký đầu tư.

Theo chuyên gia cho biết, thị trường bất động sản tại Kiên Giang đang phát triển ổn định và thu hút đầu tư rất lớn đặc biệt là ở Phú Quốc, Hà Tiên, Rạch Giá. Kiên Giang là tỉnh dẫn đầu thu hút đầu tư Bất động sản du lịch tại khu vực phía Nam. Kiên Giang đã và đang thu hút nhiều dòng vốn đầu từ nhiều chủ đầu tư uy tín như: Vingroup, Sun Group, BIM Group Trần Thái Group, CEO Group, City Land…Cơ sở hạ tầng đồng bộ, đặc biệt có hai sân bay là Sân bay Rạch Giá và Sân bay Quốc tế Phú Quốc, cùng đà tăng trưởng không ngừng của du lịch đã kích cầu cho thị trường bất động sản tại Kiên Giang phát triển bền vững.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Kiên Giang với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ không ngừng phát triển, là trung tâm du lịch của cả nước, khu công nghiệp thu hút đầu tư trong và ngoài nước, bất động sản không ngừng tăng trưởng, tiềm năng phát triển kinh tế biển vô cùng lớn… Với những lợi thế trên, thời gian qua Kiên Giang  đã có những bước chuyển mình và phát triển mạnh mẽ, kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng ổn định và bền vững. Đặc biệt, Kiên Giang đang nắm giữ “mỏ vàng” du lịch của đất nước đó là Phú Quốc. Phú Quốc đã khẳng định vị thế là trung tâm du lịch của cả nước là điểm đến tầm khu vực và quốc tế với tốc độ tăng trưởng du khách ấn tượng thời gian qua.

Đi cùng sự phát triển đó, nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang vô cùng quan trọng và cấn thiết. Hoạt động thẩm định giá tài sản nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, các cá nhân, nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang bao gồm: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản…làm minh bạch thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô xác định sứ mệnh mang lại giá trị cốt lõi cho khách hàng. Công ty luôn cung cấp dịch vụ thẩm định giá với độ tin cậy cao và chuyên nghiệp. Với nhiều thẩm định viên, cố vấn cao cấp, chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Kiên Giang. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, chuyên sâu liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, mua bán chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư… Thành Đô khẳng định được uy tín thương hiệu và là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất Việt Nam.

Chứng thư,  Báo cáo thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và  Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thành Đô luôn nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam.

Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang sau:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2024
Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024. Theo quyết định số 42/2019/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Quyết định này thay thế quyết định số 3238/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 như sau:

  1. Giá đất ở: Giá đất ở được xác định theo các quy định sau:

a) Bảng giá đất ở được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.

b) Việc xác định giá đất ở của thửa đất có vị trí góc, thửa đất chênh cốt và thửa đất có hình dạng đặc biệt:

b1) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó có ít nhất 2 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,2 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b2) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó chỉ có 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,1 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b3) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên và 01 mặt thoáng thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b4) Đối với thửa đất bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường:

+ Từ 1,0 m đến dưới 2 m giá đất tính bằng 90% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 2 m đến dưới 3 m giá đất tính bằng 80% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 3 m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b5) Đối với thửa đất ở có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 50% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b6) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định giảm trừ tại Tiết b1, b2, b3, b4, b5, Điểm b, Khoản 1, Điều này thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá.

c) Không áp dụng các điều kiện của Điểm b, Khoản 1, Điều này để xác định giá đất cụ thể.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định theo các quy định sau:

a) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm bảng giá đất thương mại, dịch vụ và bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ) được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này và các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

b) Quy định về chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đối với thửa đất theo chiều sâu thửa đất so với mặt bám đường chính (Mặt bám đường chính là cạnh của thửa đất bám đường có mức giá cao nhất có lối vào thửa đất).

b1) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính dưới 30m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính bằng mức giá theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b2) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính từ 30m đến 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 70% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (70% x S x g x 75%)

Trong đó: S: là diện tích thửa đất

g: Đơn giá đất tính theo vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b3) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính trên 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 30% diện tích tiếp theo của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1;

+ Lớp 3: 40% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 50% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (30% x S x g x 75%) + (40% x S x g x 50%).

c) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường áp dụng để tính giá đất:

+ Chênh cốt từ 1m đến dưới 2m giá đất tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 2m đến dưới 3m giá đất tính bằng 80% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 3m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

d) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 75% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp, chênh cốt theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 2, Điều này.

e) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định tại Điểm b, c, d, Điều này thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất đó.

f) Xác định giá đất đối với các trường hợp đặc thù:

Đối với thửa đất rộng nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên; thửa đất có diện tích trên 50.000m2 có địa hình phức tạp tiếp giáp với nhiều vị trí giá đất khác nhau, có nhiều lối vào thửa đất không xác định được mặt bám đường chính hoặc thửa đất có độ chênh cốt lớn mà việc xác định giá đất theo quy định tại điểm 2.2, 2.3, 2.4, Điều này không phù hợp với thực tế thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện nơi có đất và các ngành liên quan kiểm tra thực địa, thống nhất áp dụng mức giá và tính toán các yếu tố giảm trừ cho phù hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp, cần phải điều chỉnh mức giá trong bảng giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án điều chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét, thông qua trước khi quyết định.

g) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định này và không áp dụng thêm các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

  1. Giá đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục số III kèm theo Quyết định này.

b) Giá các loại đất nông nghiệp khác.

+ Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng mức giá đất rừng sản xuất quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

+ Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề hoặc bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng (nếu không có đất liền kề). Trường hợp liền kề với loại đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì tính bằng mức giá cao nhất.

  1. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí, khu vực.

  1. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.
  2. Giá đất bãi triều: 5.000đ/m2.
  3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp tính bằng 30% giá đất ở đối với vị trí, khu vực có thửa đất và được tính chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đất theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này (không tính yếu tố chênh cốt và vị trí góc).
  4. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này và các quy định giảm trừ tại Điểm b, c, d, e, f, Khoản 2, Điều này.
  5. Giá đất chưa sử dụng.

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) xác định bằng 90% mức giá tính theo phương pháp bình quân số học các mức giá của các loại đất liền kề được quy định kèm theo quyết định này.

Giá đất chưa sử dụng để phục vụ mục đích tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; Xác định giá trị làm cơ sở xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.

Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại vị trí liền kề hoặc khu vực lân cận đã được quy định trong bảng giá (nếu không có liền kề).

  1. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

  1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  2. Tính thuế sử dụng đất.
  3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  7. Tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các sở, ngành có liên quan.

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
  2. a) Tổ chức theo dõi, cập nhật các thông tin chuyển nhượng về giá đất phổ biến trên thị trường ngay từ đầu năm để kịp thời tổng hợp điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương mình theo quy định.
  3. b) Phương án đề xuất điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/10 hàng năm để kịp thời tổng hợp, trình ban hành vào ngày 01/01 năm tiếp theo đảm bảo hiệu lực, hiệu quả áp dụng kịp thời cùng bảng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành.
  4. c) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê đột xuất, định kỳ theo quy định.
  5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này. Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất khi có biến động theo quy định.
  6. Các Sở ngành có liên quan: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Nhân dân các địa phương trong việc tổ chức thực hiện quyết định này và xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung giá đất.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020.

Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Download Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY


Nơi nhận:
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND (để b/c);
– CT, P1,P2,P3,P4;
– Như điều 5;
– V0,V1,V2,V3,QLĐĐ1,2,3,TH1;
– Lưu: VT, QLĐĐ1.
L40bản, QĐ300.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Cao Tường Huy

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản: Bất động sản, máy thiết bị, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài nguyên mỏ khoáng sản… uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn sang đất ở – Thẩm định giá Thành Đô

(Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở). Đây là nội dung được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 442/TCT-CS ngày 07/02/2020 về tiền sử dụng đất.

– Tại Điều 103 Luật Đất đai 2013 quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao, như sau:

Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này…”.

Tính tiền sử dụng đất chuyển từ đất vườn thành đất ở
(ảnh minh hoa)

– Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, quy định thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này…”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Sơn La phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương xác định nguồn gốc đất để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Công văn 442/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/02/2020.

Theo thuvienphapluat.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

xac-dinh-gia-khoi-diem-de-dau-gia-tai-san

Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý

Nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo đó, phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm (i) Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản; (ii) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; (iii) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đồng thời, Điều 15 Nghị định 33/2019/NĐ-CP nêu trên quy định: “Việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

Theo đó, Bộ Tài chính đã thực hiện xây dựng và ban hành Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03/12/2019 hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Thông tư gồm 06 Điều với phạm vi điều chỉnh đối với nội dung hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý, áp dụng đối với bên thuê, nhận chuyển nhượng; bên cho thuê, chuyển nhượng; các bên có liên quan theo quy định tại Nghị định số 33/2019/NĐ-CP.

Trong đó, tại Điều 3 Thông tư hướng dẫn các nguyên tắc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bám sát với nguyên tắc được quy định tại luật giá: đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hình thành, quản lý tài sản; phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ; phù hợp với mặt bằng giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê, cho chuyển nhượng và thương đương về mục đích cho thuê, cho chuyển nhượng; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức chi, định mức kinh tế – kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Việc hướng dẫn chi tiết cách xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định lần lượt tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 86/2019/TT-BTC.

Đối với việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, giá khởi điểm để được xác định trên cơ sở giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê và tương đương về mục đích cho thuê; doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn cho thuê trong trường hợp không có tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê và tương đương về mục đích cho thuê để so sánh. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điều này được xác định theo các phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính quy định, đảm bảo mỗi tài sản phải được áp dụng tối thiểu hai (02) phương pháp khác nhau trình Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định.

Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng theo đánh giá lại, lưu lượng vận tải (đối với tài sản là đường), thời gian tính hao mòn tài sản còn lại, giá trị đầu tư bổ sung, doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn chuyển nhượng (các yếu tố được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 86/2019/TT-BTC). Sau khi thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như các yếu tố nêu trên, đối với mỗi tài sản, Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ đặc tính, điều kiện cụ thể về cung ứng, thị trường của tài sản cần xác định giá khởi điểm đề xuất lựa chọn thêm ít nhất một (01) phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính quy định để xác định giá khởi của tài sản.

Khi áp dụng nhiều phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xác định giá khởi điểm cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp nào là phương pháp chính, phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu kết quả, từ đó phân tích, tính toán, đề xuất mức giá khởi điểm của tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Thông tư số 86/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2020, là một trong số các văn bản trong hệ thống quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai Nghị định 33/2019/NĐ-CP nói riêng, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài sản công nói chung.

Theo mof.gov.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

Quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha

Hoạt động thẩm định giá nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, pháp luật của Tây Ban Nha (Quyết định ECO/805/2003) chỉ quy định các trường hợp sau phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, bao gồm: Thẩm định giá cho vay thế chấp (có tài sản đảm bảo); Thẩm định giá cho các công ty bảo hiểm (quy định về kỹ thuật phòng ngừa rủi ro); các quỹ tín thác đầu tư (bất động sản); thẩm định giá bất động sản của các quỹ lương hưu; các mục đích khác như báo cáo tài chính cho ngân hàng. Các trường hợp thẩm định giá này phải được thực hiện bởi các công ty thẩm định giá được phép hoạt động và theo hướng dẫn của pháp luật về quy trình, phương pháp thẩm định giá tại Quyết định ECO/805/2003. Các trường hợp thẩm định giá khác như thẩm định giá để tư vấn, thừa kế, báo cáo tài chính, khảo sát, giải quyết tranh chấp, v.v. thì không bắt buộc phải tuân thủ theo các phương pháp nêu tại Quyết định ECO/805/2003, thẩm định viên có thể chỉ cần theo hướng dẫn nêu tại Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế.

Quản lý thẩm định giá

Việc quản lý, hướng dẫn hành nghề thẩm định giá tại Tây Ban Nha được quy định tại một số văn bản quy phạm pháp luật chính như Luật Quốc hội 2/1981 (Parliament Act 2/1981) ngày 25/3/1981 về thị trường trái phiếu thế chấp. Luật này quy định việc tín dụng có thế chấp có thể được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán và tài sản thế chấp phải được thẩm định giá thông qua dịch vụ thẩm định giá cung cấp bởi các tổ chức tín dụng hoặc được cung cấp bởi các đơn vị dịch vụ thẩm định giá thỏa mãn các yêu cầu thành lập theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, hai văn bản hướng dẫn quan trọng nhất là Nghị định 775/1997 quy định về việc quản lý các doanh nghiệp thẩm định giá và Quyết định 805/2003 hướng dẫn về tiêu chuẩn thẩm định giá bất động sản.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Nghị định 775/1997, để được phép hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Phải là công ty thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (share capital) và phải có địa chỉ đăng ký tại Tây Ban Nha; (ii) Phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50.000.000 Pesetas (tương đương khoảng 300.000 Euro); (iii) Công ty chỉ được phép hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến thẩm định giá của tất cả các loại bất động sản, doanh nghiệp và tài sản; (iv) Công ty phải có ít nhất là 10 chuyên gia, trong đó 3 người là chuyên gia có kinh nghiệm; (v) Công ty phải có tổ chức về nhân sự và các phương tiện kỹ thuật và có các cơ chế kiểm soát nội bộ để đảm bảo có các hiểu biết đầy đủ về thực trạng thị trường bất động sản và tuân thủ đầy đủ các quy định về thẩm định giá; (vi) Công ty phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để bồi thường cho bên thứ ba do lỗi của công ty khi thực hiện hoạt động thẩm định giá. (vii) Công ty thẩm định giá phải có ban giám đốc trong đó tất cả hoặc đa số các thành viên của ban giám đốc phải là những người có uy tín về kinh doanh cũng như là chuyên gia có kiến thức, kinh nghiệm và uy tín trong việc quản lý công ty theo các tiêu chí do Ngân hàng quốc gia Tây Ban Nha quy định.

Các phương pháp thẩm định giá bao gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp thặng dư. Đồng thời, Quyết định ECO/805/2003 cũng có hướng dẫn đối với việc áp dụng các phương pháp thẩm định giá cho các công trình xây dựng, bất động sản nông nghiệp, thửa đất, một số quyền liên quan đến bất động sản.

Các nội dung cơ bản của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá cũng được nêu tại Quyết định ECO/805/2003. Ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá phải không quá 02 tháng kể từ khi khảo sát tài sản cần thẩm định giá; trong trường hợp thẩm định giá đất hoặc trong các trường hợp đặc biệt được giải thích trong báo cáo thẩm định giá, thời gian từ khi đi khảo sát tài sản đến khi phát hành Chứng thư, Báo cáo phải không quá 6 tháng. Trong trường hợp thời điểm thẩm định giá là thời điểm hiện tại, ngày phát hành Chứng thư, Báo cáo được coi là thời điểm thẩm định giá. Chứng thư và Báo cáo sẽ phải chấm dứt hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày phát hành.

Quản lý thẩm định giá tại Bồ Đào Nha

Tại Bồ Đào Nha, hướng dẫn pháp luật về phương pháp thẩm định giá chỉ nhằm điều chỉnh hoạt động thẩm định giá liên quan đến hệ thống tài chính (tín dụng, chứng khoán,..), thuế bất động sản, bồi thường giải phóng mặt bằng. Thẩm định giá cho các mục đích khác không phải tuân thủ theo các phương pháp thẩm định giá do Nhà nước quy định mà có thể thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, các mục đích đó bao gồm: Thẩm định giá cho tòa án (không liên quan đến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng), thẩm định giá phục vụ báo cáo tài chính, thẩm định giá để xác định giá trị bảo hiểm, giá trị thiệt hại, thẩm định giá bất động sản cho các mục đích khác, thẩm định giá máy móc thiết bị.

Quản lý thẩm định giá tài sản

Về điều kiện hành nghề thẩm định giá tại Bồ Đào Nha, pháp luật tại Bồ Đào Nha quy định cụ thể về yêu cầu đến thẩm định viên về giá và thẩm định viên có thể đăng ký trực tiếp với các cơ quan quản lý nhà nước. Bằng cấp và trình độ chuyên môn của thẩm định viên bất động sản chỉ được công nhận sau khi thẩm định viên có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ phù hợp với việc thẩm định giá bất động sản và có lý lịch công tác phù hợp. Khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình, trách nhiệm dân sự của thẩm định viên đối với các thiệt hại gây ra khi hành nghề được bảo đảm bằng khoản bảo hiểm nghề nghiệp. Đơn vị cung cấp bảo hiểm nghề nghiệp phải là đơn vị được ủy quyền hoạt động trên lãnh thổ Bồ Đào Nha.

Trong trường hợp thẩm định giá cho hệ thống tài chính thì thẩm định viên cần tuân thủ một số các yêu cầu chính về một số nội dung cơ bản của Báo cáo thẩm định giá như đối tượng sở hữu tài sản; tên thẩm định viên bất động sản/ tên pháp nhân thực hiện báo cáo thẩm định, cũng như số đăng ký hành nghề của thẩm định viên; tài sản được thẩm định giá, đối tượng yêu cầu thẩm định giá; Các yếu tố được phân tích để đi đến kết luận về giá trị tài sản thẩm định giá; Nội dung giới hạn trách nhiệm của thẩm định viên.

Trên đây là sơ lược những nội dung cơ bản về quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Đây là những kinh nghiệm quốc tế bổ ích, nên được cân nhắc khi xây dựng hệ thống pháp luật về thẩm định giá của Việt Nam trong thời gian sắp tới.

Theo mof.gov.vn

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản: Bất động sản, máy thiết bị, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài nguyên mỏ khoáng sản… uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Những điều cần biết khi định vị nhãn hiệu

Định vị cho một nhãn hiệu tức là đi tìm điểm khác biệt cho nhãn hiệu đó và quảng bá điểm khác biệt này đến người tiêu dùng.

Định vị nhãn hiệu

Định vị nhãn hiệu có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được niềm tin vững chắc trong suy nghĩ của người tiêu dùng, nhờ đó có thêm ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

Để giúp các doanh nghiệp lựa chọn được các điểm khác biệt khi định vị nhãn hiệu, Alice M. Tybout và Bobby J. Calder – hai tác giả của trong cuốn sách Kellogg on Marketing (Nhà xuất bản John Wiley & Son, 2010) đã đưa ra những lời khuyên thiết thực dưới đây.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tập trung vào lợi ích

Việc lựa chọn các điểm khác biệt của một nhãn hiệu bắt đầu bằng việc xác định ưu thế cạnh tranh của nhãn hiệu đó và sự hiểu biết của doanh nghiệp về những động cơ khiến người tiêu dùng gắn bó với nhãn hiệu.

Mục đích là tìm ra một tính năng hay lợi ích có thể giúp doanh nghiệp phân biệt nhãn hiệu của mình với nhãn hiệu của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và lợi ích đó phải được người tiêu dùng đánh giá cao. Khi chọn lựa điểm khác biệt là một lợi ích, doanh nghiệp cần chứng minh lợi ích đó bằng những tính năng của sản phẩm (hay dịch vụ).

Hiểu biết về định vị nhãn hiệu

Chẳng hạn, chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh Subway cho rằng họ cung cấp cho khách hàng những bữa ăn có lợi cho sức khỏe hơn so với các cửa hàng bán thức ăn nhanh khác vì bánh sandwich của nhãn hiệu này có ít chất béo hơn. Ở đây, lý do để khách hàng tin rằng dùng bánh sandwich của Subway thì sẽ có lợi cho sức khỏe hơn (lợi ích) là đặc tính “ít chất béo hơn” của sản phẩm này (tính năng).

Mặc dù các đặc tính của sản phẩm có thể được sử dụng làm những lý do thuyết phục để chứng minh cho một lợi ích nào đó mà doanh nghiệp muốn nhấn mạnh như sự khác biệt, nhưng trong nhiều trường hợp, các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước, nghĩa là một công ty này nói rằng bánh của mình ít chất béo hơn thì một công ty khác cũng có thể dễ dàng làm điều đó.

Sử dụng hình ảnh để tăng tính thuyết phục

Vì vậy, để tăng tính thuyết phục trong định vị nhãn hiệu, các công ty thường sử dụng hình ảnh để chứng minh cho điểm khác biệt về lợi ích. Chẳng hạn, Nike sử dụng hình ảnh của các vận động viên chuyên nghiệp để tăng tính thuyết phục cho điểm khác biệt của giày thể thao mang nhãn hiệu của họ, cụ thể là giúp vận động viên đạt thành tích cao hơn chứ không đề cập đến các tính năng kỹ thuật độc đáo trong thiết kế sản phẩm.

Hình ảnh cũng được sử dụng khi các tính năng của sản phẩm còn xa lạ với khách hàng. Ví dụ, các nhãn hiệu nước hoa cao cấp thường sử dụng hình ảnh của những nhân vật nổi tiếng như Mariah Carey, Kim Kardashian hay Paris Hilton để củng cố niềm tin cho người tiêu dùng, giúp họ tin rằng các nhãn hiệu đó có thể giúp họ tăng thêm sức thu hút và gợi cảm.

Bao nhiêu lợi ích là vừa?

Các nhãn hiệu hàng đầu thường sử dụng một lợi ích vốn là động cơ chính khiến người tiêu dùng sử dụng sản phẩm để nói về sự khác biệt của họ. Trong khi đó, những nhãn hiệu “ăn theo” thường hay tạo ra sự khác biệt bằng một lợi ích trong một phạm vi hẹp hơn. Chẳng hạn, bột giặt Tide là một nhãn hiệu hàng đầu và được định vị là một loại bột giặt với mọi tính năng đều rất tốt.

Các nhãn hiệu đi sau phải tạo ra sự khác biệt trong những phân khúc hẹp hơn, chẳng hạn Cheer chọn sự khác biệt là “Dùng để giặt trong nước lạnh”, còn Wisk lại chọn “Chuyên gia giặt tẩy vết bẩn”. Một số doanh nghiệp thường sử dụng các lợi ích phản ánh một niềm tin hiện hữu của người tiêu dùng. Ví dụ, nhãn hiệu Honey Nut Cheerios đã đánh vào niềm tin của người tiêu dùng rằng mật ong bổ dưỡng hơn đường và Cheerios là một trong những nhãn hiệu ngũ cốc giàu dưỡng chất nhất.

Hiểu biết định vị nhãn hiệu

Tuy nhiên, nếu một nhãn hiệu muốn định vị bằng một lợi ích hay niềm tin nào đó chưa được người tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp phải nỗ lực để thay đổi quan niệm của người tiêu dùng, vì thế sẽ mất nhiều chi phí định vị nhãn hiệu hơn.

Listerine đã dày công thuyết phục người tiêu dùng rằng chính vị cay khó chịu của nước súc miệng do họ sản xuất giúp diệt khuẩn và vệ sinh răng miệng tốt hơn và cuối cùng họ đã thành công. Đối với đa số nhãn hiệu, điểm khác biệt thường được dựa trên một lợi ích duy nhất của sản phẩm (hay dịch vụ).

Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp doanh nghiệp định vị nhãn hiệu dựa trên nhiều lợi ích khác nhau. Khi các đối thủ cạnh tranh tập trung nói về một lợi ích cụ thể nào đó thì một doanh nghiệp lại khẳng định có thể đem đến cho khách hàng nhiều lợi ích, trong đó có lợi ích mà các đối thủ cạnh tranh đã tuyên truyền.

Trong dòng sản phẩm xà phòng tắm, khi Ivory nhấn mạnh tính năng diệt khuẩn, Dove tập trung vào tính dưỡng ẩm, còn Zest chọn khả năng khử mùi thì khi được giới thiệu ra thị trường, Lever 2000 được định vị bằng tất cả các lợi ích nói trên. Kết quả là sau đó Lever 2000 đạt được tốc độ tăng thị phần rất nhanh.

Khi lựa chọn cách định vị dựa trên nhiều lợi ích, doanh nghiệp cần xem xét kỹ tính tương thích và hỗ trợ lẫn nhau giữa các lợi ích đó. Khi các lợi ích có tính đối kháng nhau thì lòng tin của người tiêu dùng vào nhãn hiệu sẽ bị ảnh hưởng.

Chẳng hạn khách hàng khó có thể tin vào một nhãn hiệu quảng bá rằng đó là một sản phẩm có chất lượng cao mà giá bán lại thấp. Tương tự, khi một nhãn hiệu thực phẩm nhấn mạnh tính bổ dưỡng thì người tiêu dùng sẽ hoài nghi về việc nó có thêm tính chất ngon tuyệt vời.

Định vị theo giá trị

Do nhiều doanh nghiệp thích sử dụng nhiều lợi ích khác nhau để định vị nhãn hiệu trên cơ sở giá trị của nó, người ta đã xây dựng công thức tính giá trị mà doanh nghiệp đem lại cho khách hàng như sau:

Hiểu biết định vị nhãn hiệu

Theo đó, để gia tăng giá trị cho khách hàng, doanh nghiệp cần phải tăng lợi ích và giảm chi phí. Có thể minh họa cho khái niệm hàm giá trị nói trên bằng trường hợp định vị nhãn hiệu UPS, công ty dịch vụ chuyển phát nhanh hàng đầu của Mỹ.

Định vị nhãn hiệu như thế nào

Giá trị mà UPS muốn đem đến cho khách hàng là đảm bảo cho thư từ và các gói hàng được giao tới điểm đến đúng giờ bằng cách giao hàng vào sáng sớm và lập lộ trình vận chuyển cho những chiếc xe giao hàng để chúng chủ yếu quẹo phải, tránh được áp lực giao thông.

Một trong những lợi ích của những dịch vụ nói trên là lợi ích về tâm lý: khách hàng luôn tin rằng hàng hóa mà họ gửi sẽ đến nơi đúng lúc. Ngoài ra, UPS cũng giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiết kiệm được chi phí, giảm bớt được lượng hàng tồn kho vì quy trình giao hàng đáng tin cậy của UPS giúp các nhà sản xuất hoàn toàn chủ động trong việc giao hàng.

Hệ thống theo dõi tình trạng vận chuyển của hàng hóa qua internet còn giúp các nhà quản trị tiết kiệm được thời gian để tập trung vào công việc khác. Đây chính là những lợi ích về tính năng. UPS đã thành công nhờ gia tăng giá trị cho khách hàng bằng cách tạo ra đủ cả lợi ích về tính năng và lợi ích về tâm lý, lại còn giảm được chi phí và thời gian.

Bạn đang đọc bài viết: “Những điều cần biết khi định vị nhãn hiệu tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự

Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự
Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá (theo Điều 4 Luật Giá). Định giá, Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự được Quốc hội hướng dẫn, quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015, cụ thể như sau:

Theo Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.

2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.

Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.

3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

c) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:

a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.

Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;

b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;

c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.

5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Về nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá, định giá tài sản theo Điều 165.

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:

1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

3. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:

a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;

b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.

2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản.

Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản.

3. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản.

4. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.

Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường:

a) Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;

b) Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;

c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;

e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Theo Điều 94 Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản được coi là nguồn chứng cứ thu thập. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định theo Điều 95 bộ luật tố tụng dân sự quy định.

Thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng trong luật tố tụng dân sự. Theo Bộ luật này, báo cáo, chứng thư thẩm định giá làm cơ sở trong giải quyết tranh chấp dân sự cho các bên liên quan. Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5, tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản trong tố tụng dân sự tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá phương tiện vận tải bằng phương pháp so sánh

Thẩm định giá phương tiện vận tải
Thẩm định giá phương tiện vận tải bằng phương pháp so sánh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá phương tiện vận tải) – Phương tiện vận tải là những phương tiện chuyên dùng trong vận chuyển con người, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển các bưu kiện, bưu phẩm hay các loại hàng hóa nhỏ cho tới lớn trong vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không. Các phương tiện vận tải thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày bao gồm: Xe ô tô, tàu, thuyền, sà lan, tàu hỏa, máy bay…Thẩm định giá phương tiện vận tải là sự xác định giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp. Trong từng trường hợp và mục đích thẩm định cụ thể được vận dụng khái niệm giá trị thị trường và giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá.

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, phương pháp so sánh theo cách tiếp cận thị trường được các thẩm định viên áp dụng phổ biến để thẩm định giá các tài sản có giao dịch trên thị trường, đặc biệt là thẩm định giá phương tiện vận tải. Thẩm định giá phương tiện vận tải bằng phương pháp so sánh là xác định giá trị tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản để ước tính, xác định giá trị phương tiện thẩm định giá. Những phương tiện vận tải so sánh là phương tiện vận tải giống hệt hoặc tương tự phương tiện thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang chào mua;  chào bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá. Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường như: ô tô con, xe tải, xe đầu kéo, xe container, tàu cát, tàu biển, tàu du lịch, sà lan…Khi tiến hành thẩm định giá theo phương pháp so sánh thị trường thì ít nhất phải có 03 tài sản tương tự có giao dịch mua, bán trên thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong thẩm định giá phương tiện vận tải cần chú trọng nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc giá chào bán và các yếu tố so sánh của những phương tiện vận tải tương tự phương tiện vận tải cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường. Ngoài ra thẩm định viên cần thu thập, kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ phương tiện vận tải cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với phương tiện vận tải cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá.

Các yếu tố so sánh áp dụng đối với phương tiện vận tải

  • Đối với phương tiện vận tải là ô tô cần chú ý các thông tin sau: Ngày tháng đăng kí lần đầu, năm sản xuất, xuất xứ, năm đưa vào sử dụng, nhãn hiệu, kích thước xe, khối lượng xe, thể tích làm việc động cơ, số người cho phép chở… Kiểm tra khung gầm, thân vỏ có bị xước; bóp méo không?, kiểm tra lốp xe, số km xe đã đi. Bên cạnh đó xem xe có duy trì bảo dưỡng định kỳ không, những xe bảo dưỡng thường xuyên sẽ có giá trị cao hơn. Ngoài ra còn chú ý thêm các trang thiết bị kèm theo, tiện nghi nội thất,…
  • Đối với tàu cần chú ý các thông tin sau: tên tàu, số đăng kí, công dụng tàu, số máy chính; máy phụ, kích thước tàu (chiều rộng, chiều dài, mạn tàu), vật liệu đóng tàu, dung tích, nơi đóng, năm đóng, năm đưa vào sử dụng, thiết bị điện, thiết bị lái, thiết bị neo, trang bị tín hiệu, công suất, trọng tải toàn phần của tàu, kiểm tra tàu có hoán cải không, tiện nghi nội thất, trang thiết bị kèm theo.

Khi thu thập thông tin về tài sản thẩm định viên luôn ưu tiên các kết quả giao dịch thành công trên thị trường. Thông tin luôn đảm bảo khách quan đúng theo thực tế các giao dịch của phương tiện vận tải và dựa trên bằng chứng cụ thể chứng minh về giá của phương tiện đã giao dịch thành công trên thị trường, ghi rõ nguồn gốc, thời gian thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá. Đối với các phương tiện vận tải đang chào bán, chào mua thẩm định viên cần thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua với giá thị trường để có điều chỉnh hợp lý, tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng đưa vào làm mức giá so sánh.

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá 

a, Hồ sơ thẩm định giá xe ô tô:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật đối với phương tiện chở vật liệu cháy nổ, nguy hiểm (xe bồn chở gas, hóa chất…)

b,Hồ sơ thẩm định giá  tàu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

Mục đích thẩm định giá 

  • Mua bán, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, vay vốn ngân hàng.
  • Bảo hiểm và bồi thường tài sản
  • Thanh lý tài sản
  • Phục vụ thuê tài chính
  • Tính thuế và hạch toán sổ sách kế toán, báo cáo tài chính.
  • Đầu tư và góp vốn doanh nghiệp, cổ phần hoá.
  • Xác định giá trị đầu tư.
  • Thuê hoặc thuê máy máy, thiết bị
  • Các mục đích khác

Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì phương tiện vận tải đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người và sự phát triển của đất nước trong quá trình phân phối và lưu thông. Vì vậy, thẩm định giá phương tiện sẽ giúp các bên liên quan là các cơ quan quản lý  Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tháo gỡ những mâu thuẫn về giá, bảo vệ quyền lợi; lợi ích khi tham gia các giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm minh bạch thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá phương tiện vận tải bằng phương pháp so sánh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB)

hợp tác thẩm định giá TDVC MSB
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản Ngân hàng MSB

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản MSB) – Ngày 31/12/2019 Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) ban hành quyết định số 6634/2019/QĐ-TGD4 của Tổng giám đốc ngân hàng về việc Quyết định Công ty thẩm định giá được sử dụng tại MSB. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) sẽ tiến hành thẩm định giá các tài sản là Bất động sản, Giá trị doanh nhiệp, Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác mà ngân hàng MSB yêu cầu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cụ thể Công ty Thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam phục vụ nhiều mục đích như sau:

  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng MSB cấp tín dụng cho khách hàng
  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng MSB xử lý tài sản
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng MSB

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá giữa TDVC và khối ngân hàng tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản

Công ty chúng tôi chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng MSB đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua.

Ngoài ra Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Công ty quản lý tài sản (VAMC)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.

Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Chúng tôi tự hào có những thẩm định viên, chuyên viên với bề dày kinh nghiệm. Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý Ngân hàng trên toàn quốc.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

M&A bất động sản có thể gia tăng vì virus corona

Các thương vụ mua bán tài sản sẽ được thúc đẩy nhanh khi giá cả dễ thương lượng hơn do tác động của nCoV.

Savills châu Á Thái Bình Dương vừa công bố báo cáo ảnh hưởng của dịch nCoV lên toàn cảnh thị trường bất động sản khu vực. Từ cuối tháng 1/2020 đến nay, dịch Covid-19 đã bất ngờ xuất hiện gây nhiều áp lực cho nền kinh tế toàn cầu và làm suy yếu những triển vọng cho thị trường bất động sản tại châu Á Thái Bình Dương.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Ông Raymond Clement, Giám đốc điều hành Savills Hotels châu Á Thái Bình Dương cho biết, về cơ bản một đại dịch làm ảnh hưởng đến sự sự linh hoạt của thị trường và có thể là nguyên nhân của một số thương vụ bán và chuyển nhượng ở quy mô lớn. Chuyên gia này dự báo Covid-19 nhiều khả năng thúc đẩy những thương vụ M&A bất động sản nghỉ dưỡng nhanh hơn khi các bên mua – bán sẵn sàng đàm phán về mức giá phù hợp hơn trước.

Thị trường chịu ảnh hưởng nặng nhất là bán lẻ và nghỉ dưỡng, theo sau đó là mảng văn phòng và bất động sản công nghiệp, thị trường nhà ở cũng không hề được “miễn dịch” bởi đại dịch này.

M&A bất động sản có thể gia tăng vì virus corona
Người dân đeo khẩu trang tại một khu vực trung tâm mua sắm tại Thượng Hải, Trung Quốc. Ảnh: Reuters

Báo cáo so sánh sự tương đồng giữa dịch Covid-19 và đại dịch SARS năm 2003. Dịch SARS xuất hiện khi thị trường bất động sản đang ở thời kỳ suy thoái, khác với Covid-19 bùng phát khi thị trường bất động sản đang trong chu kỳ phát triển. Điều này có thể gây ra những gián đoạn kinh tế theo diện rộng cho thị trường bất động sản trong năm nay.

Các dấu hiệu khó khăn lan rộng trong lĩnh vực đầu tư vẫn chưa được cụ thể hóa cho đến nay và nhiều khả năng chủ đầu tư sẽ phải quyết định chờ đợi cho sự kiện này trôi qua nếu tài sản vẫn trong khả năng kiểm soát.

Giá thuê sẽ có sự thay đổi dựa vào các điều kiện thị trường. Nhìn chung, các chủ đầu tư thương mại sẽ cần xem xét những phương pháp hỗ trợ ngắn hạn cho các khách thuê. Các biện pháp trước đây của chính phủ nhằm giải quyết vấn đề bong bóng tài sản có thể được giữ lại và xem xét nếu cần thiết, trong khi những phương án làm mới cần được đề xuất.

Đơn vị này nhận định, virus corona bùng phát từ Trung Quốc và nhanh chóng lan ra nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trong bối cảnh vai trò của Trung Quốc đã thay đổi và mạnh hơn nhiều với nền kinh tế toàn cầu. Do đó, việc ngắt kết nối với Trung Quốc cũng chính là ngắt kết nối thế giới sẽ gây ra những hậu quả nặng nề cho ngành sản xuất và lĩnh vực đầu tư (trong đó có bất động sản) vượt xa khu vực châu Á nói chung.

Theo Vnexpress

Bạn đang đọc bài viết: “M&A bất động sản có thể gia tăng vì virus corona tại tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Công ty thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu Việt Nam

Công ty thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam
Công ty thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản uy tín) – “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015.

Việc phân loại tài sản có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động thẩm định giá phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại tài sản nhất định. Khi bắt đầu tiến hành thẩm định giá tài sản, câu hỏi đầu tiên và quan trọng nhất liên quan đến tài sản cần thẩm định giá là tính pháp lý của tài sản: Tài sản thuộc sở hữu của ai? Tài sản là bất động sản hay động sản, tài nguyên mỏ khoáng sản, là tài sản hữu hình hay tài sản vô hình? Liệu tài sản có bị giới hạn các quyền năng sở hữu hay không? Tài sản này thẩm định giá với mục đích gì và nó có thỏa mãn được mục đích đó hay không? Trả lời được những câu hỏi này, thẩm định viên sẽ yên tâm thực hiện hoạt động thẩm định giá và không vướng vào các rắc rối pháp lý liên quan đến quyền sở hữu tài sản của khách hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế ngày nay. Do đó, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá phải chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, cũng như các hiệp hội thẩm định giá trong và ngoài nước; đồng thời cũng phải đủ các điều kiện khắt khe, yêu cầu về chuyên môn và đạo đức theo quy định thì mới được hành nghề.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá được Bộ tài chính – Cục quản lý giá cấp phép hành nghề trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.Thành Đô thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá, tư vấn, đầu tư, phân tích tài chính theo nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 và Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về thẩm định giá. Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam bao gồm:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá bất động sản:

a, Đối với thẩm định giá nhà ở riêng lẻ

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
  • Giấy phép xây dựng
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ

b, Đối với thẩm định giá công trình xây dựng

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Hồ sơ thẩm định giá đối với Động sản

a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Tờ khai hải quan
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng thương mại
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …

b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước

  • Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
  • Hợp đồng kinh tế
  • Hóa đơn mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …

c,Hồ sơ thẩm định giá phương tiện vận tải xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

d,Hồ sơ thẩm định giá phương tiện vận tải tàu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá trị Doanh nghiệp

Pháp lý doanh nghiệp, tổ chức

Hồ sơ pháp lý của tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Danh sách liệt kê chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu, hàng tồn kho của công ty (Hóa đơn chứng từ kèm theo).

Đối với số liệu tài chính:

  • Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán:
  • Bảng cân đối kế toán 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng lưu chuyển tiền tệ 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Bảng cân đối tài khoản 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Các tài liệu liên quan:

  • Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 3 năm. Chi tiết về kế họach sản xuất như sản lượng của từng mặt hàng, chi tiết tất cả các chi phí liên quan để tính ra giá thành từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất (nếu có)
  • Chi tiết các kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cung cấp toàn bộ dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao…)

Nghị quyết đại hội cổ đông gần nhất, biên bản họp đại hội cổ đông gần nhất

Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty và danh sách cổ đông lớn tính đến thời điểm hiện tại.

Các kế hoạch đầu tư, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản vô hình của doanh nghiệp (nếu có)

Các bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các tài khoản và các tài liệu chứng từ đối chiếu số dư các tài khoản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá trị tài sản vô hình

  • Bằng cấp, quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền sở hữu tài sản vô hình;
  • Các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế có liên quan đến tài sản vô hình;
  • Tập hợp chi phí có liên quan đến tài sản vô hình.
  • Bằng chứng chứng minh tính hiệu quả kinh tế khi áp dụng hoặc sử dụng tài sản vô hình.
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Thương hiệu thẩm định giá uy tín

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang sở hữu những chuyên viên, thẩm định viên là các tiến sỹ, thạc sĩ, kĩ sư, luật sư, cử nhân được đào tạo trong và ngoài nước, có chuyên môn trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thẩm định giá, tư pháp, xây dựng. Bên cạnh năng lực, Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Uy tín đã được khẳng định cùng tầm nhìn chiến lược của mình, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được trao chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” diễn ra ngày 30 tháng 11 năm 2019 và chứng nhận ISO 9001:2015 cho Hệ thống quản lý chất lượng dưới sự công nhận của GIC Việt Nam ngày 28/10/2019. Việc áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 đã góp phần quan trọng giúp khách hàng xác định được giá trị thực của tài sản, có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, vay vốn ngân hàng, thu hút đầu tư…và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn

Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu Việt Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Đồng Nai

Thẩm định giá tại Đồng Nai
Thẩm định giá tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Đồng Nai) – Đồng Nai có vị trí, địa hình thuận lợi ở nhiều mặt, nằm giao thoa giữa cao nguyên trung bộ và đồng bằng bắc nam bộ, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Tây bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây giáp TP.Hồ Chí Minh, Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có quốc lộ tiếp giáp đến các đô thị trong khu vực, đường sắt xuyên việt qua địa bàn Đồng Nai dài 85km. Sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay quân sự Biên Hòa là cầu hàng không thường trực, với vị trí trên Đồng Nai là nút giao thông giao lưu kinh tế xã hội trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam.

Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế của đất nước, đảm đương nhiểu yêu tố và chức năng cho phát triển trong vùng thành phố Hồ Chí Minh. Đồng Nai có các điều kiện hết sức thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Với 23 khu công nghiệp và 15 cụm công nghiệp, Đồng Nai là tỉnh đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế (61% công nghiệp, 29% dịch vụ, 7% nông nghiệp), tăng trưởng công nghiệp tăng 36%/năm, tăng trưởng GDP đạt 14,3%. là một trong 10 tỉnh – thành phố có đông dân cư nhất (>2 triệu), là tỉnh có dân cư đô thị cao nhất (chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội – tỉ lệ đô thị hóa trên > 37%), dân số đo thị tăng trưởng cao (60% trong 10 năm), ngành công nghiệp phát triển không những tạo thêm việc làm cho người lao động hạn chế tình trạng thất nghiệp mà còn làm tăng thêm nguồn thu về cho ngân sách nhà nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tốc độ đô thị hoá nhanh khiến quỹ đất tại thành phố lớn thu hẹp, và điều đó đã thúc đẩy bất động sản đô thị vệ tinh như Đồng Nai phát triển, trở thành tâm điểm thu hút nhà đầu tư với sự góp mặt của nhiều ông lớn bất động sản như: Novaland, VinaCapital, TTC, Đất Phát Corp, Nam Long… Theo chuyên giá nhận định Đồng Nai sẽ phát triển xây dựng các đô thị có quy mô tầm cỡ khu vực và thế giới. Trong khu vực này địa bàn Tây – Nam Đồng Nai (gồm thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch và Long Thành) là khu vực được xem cửa mở phía Đông của TP. Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía nam và là khu vực thuận lợi nhất để phát triển công nghiệp và đô thị. Đồng Nai đang sở hữu và nâng cấp hàng loạt các dự án giao thông lớn đã và đang và chuẩn bị triển khai như cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây, đường vành đai 3, Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, Quốc lộ 20, đường Hương lộ 2… làm cho bộ mặt hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh thay đổi nhanh chóng. Đặc biệt, sân bay quốc tế Long Thành – một trong những dự án hạ tầng giao thông quan trọng nhất cả nước hiện nay cũng đang trong giai đoạn nước rút để có thể khởi công vào đầu năm 2021 theo yêu cầu của Chính phủ tại phiên khai mạc kỳ họp cuối năm 2019.

Theo Công ty Thẩm định giá Thành Đô nhận định với những lợi thế về công nghiệp, bất động sản, cơ sở hạ tầng giao thông hoàn thiện kinh tế thị trường Đồng Nai sẽ phát triển đa dạng, phong phú, tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu và phân bổ các cơ sở công nghiệp đồng bộ hơn, và sẽ tạo ra được làn sóng đầu tư nhộn nhịp.

Đi cùng sự phát triển đó nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Đồng Nai đặc biệt quan trọng và cần thiết. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư,  vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), đến bù, khiếu nại, tính thuế…làm minh bạch thị trường. Thẩm định giá Thành Đô với nhiều thẩm định viên, cố vấn cao cấp, chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Đồng Nai. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, mua bán chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức định giá tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực M&A và chuyển nhượng tài sản.

Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Chúng tôi tự hào có những thẩm định viên, chuyên viên với bề dày kinh nghiệm được Bộ Tài chính – Cục quản lý giá cấp phép hành nghề thẩm định giá. Thành Đô sẽ tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và  Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Đồng Nai sau:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “ Công ty thẩm định giá tại Đồng Nai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Thẩm định giá tại bà rịa vũng tàu
Thẩm định giá tại Bà Rịa Vũng Tàu – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Bà Rịa – Vũng Tàu) – Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối thuận lợi với Thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, còn phía nam giáp biển Đông. Năm 2018, Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 38 về số dân, xếp thứ bảy về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ ba về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 47 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển như: có 93% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16% tổng trữ lượng khí thiên nhiên của cả nước. Ngoài ra Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, logistics…Đặc biệt được Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cảng biển quốc gia, quốc tế hiện đại, trong đó Cảng quốc tế Cái Mép là 1 trong 19 cảng trên thế giới có đủ khả năng tiếp nhận những tàu siêu lớn.

Các tuyến giao thông được quy hoạch và từng bước đi vào sử dụng như: cao tốc Bến Lức – Long Thành sẽ kết nối toàn khu vực miền Tây với Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu một cách dễ dàng. Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu, đường cao tốc Xuyên Á, sân bay Quốc tế Long Thành, sân bay lưỡng dụng Hồ Tràm, đường hầm xuyên biển nối Cần Giờ – Vũng Tàu… Theo các chuyên gia, cùng với tốc độ phát triển về hạ tầng giao thông sẽ thúc đẩy xu hướng đầu tư đón đầu tiềm năng kinh tế trung tâm Bà Rịa – Vũng Tàu và tiềm năng phát triển du lịch.

CÓ THỂ BẠN QUẠN TÂM

Cùng với sự đột phá phát triển hạ tầng, du lịch, dầu mỏ, công nghiệp nặng, cảng biển thì thị bất động sản đã trở lên nhộn dịp và đang trên đà tăng giá. Bà Rịa Vũng Tàu được quy hoạch và từng bước đi vào hoạt động đã thúc đẩy xu hướng đầu tư đón đầu tiềm năng bất động sản. Nhận diện được thực tế này, dòng vốn đầu tư liên tục đổ vào bất động sản Bà Rịa Vũng Tàu, đó là sự góp mặt của nhiều ông lớn như BRG, Novaland, Tuần Châu,… Trong năm 2018 địa phương thu hút 23 dự án bất động sản với tổng mức đầu tư hơn 9.000 tỷ đồng. Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp lớn đều đã đặt chân và thu gom quỹ đất tại đây nhằm đón đầu sự bùng nổ trong thời gian tới. Về tầm nhìn năm 2020, tỉnh sẽ tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao, tạo đà hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế toàn giai đoạn 2016 – 2020. Tỉnh đã đề ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể như: tập trung thực hiện tốt các chính sách, giải pháp phát triển doanh nghiệp, đảm bảo môi trường đầu tư thuận lợi; tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm.

Với tất cả các lợi thế tiềm năng phát triển trên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, sẽ có những bước tăng trưởng vượt mức về kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Trong tương lai các lĩnh vực kinh tế trọng tâm như công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, cảng biển, dịch vụ logistics… đều có sự chuyển biến theo hướng tích cực.

Đi cùng với sự phát triển đó, Thẩm định giá Thành Đô tại Bà Rịa-Vũng Tàu đã và đang cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản bao gồm: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ…Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư,  vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), đến bù, khiếu nại, tính thuế…làm minh bạch thị trường. Thẩm định giá Thành Đô với nhiều chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

Cùng đó Thẩm định giá Thành Đô, với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Xác định sứ mệnh mang lại giá trị cốt lõi cho khách hàng, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ thẩm định giá với độ tin cậy cao, chuyên nghiệp. Đồng thời không ngừng nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam. Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của Công ty Thành Đô vinh dự được chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”.

Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ (thương hiệu, nhãn hiệu…) và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

BẢNG GIÁ ĐẤT BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHI TIẾT: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng