Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Công ty Thẩm định giá tại Tiền Giang

Công ty thẩm định giá tại Tiền Giang
Công ty thẩm định giá tại Tiền Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Tiền Giang) – Tiền Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tiền Giang có đường bờ biển dài 32 km, nằm trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài trên 120 km. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và TP HCM, phía Tây và Tây Nam giáp các tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, phía Đông giáp biển Đông. Năm 2018, Tiền Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 14 về số dân và là tỉnh  có nền kinh tế phát triển hàng đầu trong khu vực miền Tây Nam Bộ và có nhiều tiềm năng về du lịch.

Tiền Giang sau những nỗ lực thúc đẩy đầu tư, đến nay hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh đã tương đối hoàn chỉnh với gần 7.000km và phân bổ đều khắp, hợp lý với trục dọc Bắc – Nam và trục ngang Đông Tây. Trong thời gian qua, nhiều tuyến đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh được hoàn thành đưa vào sử dụng, trong đó đặc biệt có tuyến đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương, Quốc lộ 1, Quốc lộ 50, Quốc lộ 60. Các tuyến Đường tỉnh đã được xây dựng nâng cấp, mở rộng đã hoàn thành 430/432km đường nhựa, các tuyến Đường huyện được nhựa hóa, Bê tông hóa trên 70%, các tuyến đường Giao thông nông thôn được đầu tư gắn với xây dựng nông thôn mới là 15/144 xã đạt 15,27%…Theo thống kê, hạ tầng GTVT trên địa bàn tỉnh 5 năm qua đã được đầu tư hơn 10 nghìn tỷ đồng, góp phần phát huy hiệu quả lợi thế địa lý tự nhiên, thúc đây phát triển thương mại trở thành đòn bảy quan trọng phát triển kinh tế xã hội tỉnh

Về công nghiệp ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao, đồng thời chú trọng các ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế như công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, công nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ nông nghiệp – nông thôn cùng các ngành công nghiệp bổ trợ cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung thu hút đầu tư phát triển nhanh các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt đồng thời củng cố và nâng cao hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã có. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có từ 7 – 8 khu công nghiệp tập trung và khoảng 30 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 8.700 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực Tân Phước và Gò Công.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong định hướng kinh tế, Tiền Giang đã phân chia cụ thể ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng các huyện phía Đông là vùng có tiềm năng rất lớn về kinh tế biển và phát triển các loại hình công nghiệp đóng tàu, cảng biển và vận tải biển, chế biến thủy hải sản; cùng các tiềm năng về du lịch và dịch vụ hậu cần nghề cá… Vùng các huyện phía Tây có thế mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm, đặc biệt là cây ăn trái lớn nhất tỉnh gắn liền với sự phát triển công nghiệp chế biến nông sản và các dịch vụ phục vụ dọc theo trục kinh tế Quốc lộ 1. Ngoài ra, vùng còn có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch, nơi hội tụ của ba vùng sinh thái như sinh thái mặn, ngọt gắn với sinh thái sông nước, cây ăn trái và sinh thái vùng ngập lũ Đồng Tháp Mười… Và vùng thành phố Mỹ Tho – Châu Thành là vùng động lực, đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và chủ động hội nhập, hợp tác kinh tế với vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đô thị TP. Hồ Chí Minh và vùng Đồng Bằng sông Cửu Long.

Theo các chuyên gia dự báo nguồn cung bất động sản tại TP.HCM sẽ tiếp tục khan hiếm nên những thị trường vệ tinh như Tiền Giang có nhiểu tiềm năng phát triển trong tương lai và đang được nhiều ông lớn bất động sản đầu tư tại đây như: LinkHouse, Him Lam, Vingroup…với các dự án như: Mỹ Tho Riverside, Khu dân cư An Hòa, Vincom Plaza va shophouse Vincom…Nhờ nhiều lợi thế đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện, bất động sản tại Tiền Giang đang trở thành điểm “nóng” mới thu hút dòng vốn đầu tư của nhiều doanh nghiệp địa ốc.

Thẩm định giá Thành Đô đánh giá với những lợi thế đó Tiền Giang có nhiều ưu thế trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên để phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh trong vùng Đồng Bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ cũng như với các nước Đông Nam Á đặc biệt là các quốc gia cùng chia sẻ nguồn tài nguyên dọc sông Mekong:

Cùng với sự phát triển của tỉnh Tiền Giang, Thẩm định giá Thành Đô đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tại Tiền giang, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, xác định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, tài sản vô hình, tài nguyên mỏ khoáng sản, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

Đặc biệt, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đang sở hữu những thẩm định viên, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm là các tiến sỹ, thạc sĩ, kĩ sư, luật sư, cử nhân được đào tạo trong và ngoài nước, có chuyên môn cao trong các lĩnh vực thẩm định giá, ngành kinh tế, tài chính, tư pháp, xây dựng. Từ đó giúp công ty luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động: cổ phần hóa doanh nghiệp, góp vốn đầu tư, thẩm định giá trị dự án đầu tư, mua bán – sáp nhập doanh nghiệp (M&A), chuyển nhượng tài sản, mua bán tài sản, hay  trong các hoạt động thẩm định phục vụ cho ngân hàng… Thành Đô đã khẳng định uy tín, thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức định giá tốt nhất Việt Nam. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp.

Với uy tín đã được khẳng định cùng với tầm nhìn chiến lược của mình. Năm 2019, Công ty Thẩm định giá Thành Đô được chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Cùng với đó Thành Đô có hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng nhanh và chính xác nhất.

Thị trường dịch vụ Thẩm định giá tài sản tại Tiền Giang nói riêng và Việt Nam nói chung đang phát triển nhanh vì vậy hoạt động thẩm định giá đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với tỉnh. Thấu hiểu được điều đó Thẩm định giá Thành Đô luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản sau:

Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Tiền Giang

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline 24/7: 0985103666 – 0946534994| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Tiền Giang tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0946 534 994

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

10 lý do không nên hoảng hốt vì Covid-19

Các nhà khoa học toàn cầu đều đang hành động, dịch bệnh được kiểm soát ở Trung Quốc, 8 dự án sản xuất vaccine đang triển khai…

Nhà vi trùng học Ignacio López-Goñi (Đại học Navarra, Tây Ban Nha) nhận định: “Dù có coi Covid-19 là đại dịch hay không, nó vẫn là một vấn đề nghiêm trọng toàn cầu. Trong chưa đầy hai tháng, Covid-19 đã lan rộng sang nhiều quốc gia, nên nó chắc chắn là đại dịch của sự sợ hãi”.

Tuy nhiên, vị chuyên gia này cho rằng có 10 lý do để chúng ra không nên quá hoảng hốt với căn bệnh này.

1. Đã biết nguyên nhân

Các trường hợp mắc bệnh AIDS đầu tiên được ghi nhận vào tháng 6/1981 và mất hơn hai năm để xác định virus gây bệnh là HIV. Tuy nhiên, với Covid- 19, các trường hợp viêm phổi nặng đầu tiên ở Trung Quốc được báo cáo ngày 31/12/2019, nguyên nhân được xác định chỉ bảy ngày sau đó. Bộ gene của virus được công bố ngày 10/1.

Như chúng ta đã biết, Covid-19 là chủng virus corona mới từ nhóm 2B, cùng họ với SARS, được gọi là SARS-CoV-2. Virus này được cho có họ với virus corona trên loài dơi. Kết quả phân tích di truyền xác nhận SARS-CoV-2 có nguồn gốc tự nhiên, dù tồn tại bằng cách biến đổi, tỷ lệ đột biến của nó lại không quá cao.

lý do không nên hoảng hốt vì Covid-19
Virus corona lan khắp toàn cầu. Ảnh: REUTERS/Manuel Silvestri.

2. Có thể phát hiện virus

Kể từ ngày 13/1, đã có biện pháp xét nghiệm xác định bệnh nhân có bị Covid-19 hay không. Việc có thể xác định nhanh và sớm những trường hợp nghi nhiễm tạo điều kiện rất lớn cho việc cách ly, điều trị và khống chế sự lây lan của dịch.

3. Tình hình kiểm soát dịch đang được cải thiện ở Trung Quốc

Tại ổ dịch lớn nhất thế giới, các biện pháp kiểm soát và cô lập mạnh mẽ đang có kết quả tốt. Trong vài tuần nay, mỗi ngày, số trường hợp mắc Covid-19 ở Trung Quốc đều giảm. Tại các quốc gia khác, theo dõi tễ học chi tiết được thực hiện triệt để. Các đợt ổ dịch đặc trưng cho các khu vực, cho phép kiểm soát dịch dễ dàng hơn.

4. Hơn 80% ca nhiễm bệnh ở thể nhẹ

81% bệnh nhân không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ. Chỉ 14% có thể bị viêm phổi nặng và 5% có thể nguy kịch hoặc tử vong. Hiện chưa rõ tỷ lệ tử vong, nhưng con số thực tế có thể thấp hơn một số ước tính.

 5. Bệnh nhân được chữa khỏi

Phần lớn các số liệu được công bố là số ca nhiễm mới và số ca tử vong, trong khi thực tế hầu hết người nhiễm đều được chữa khỏi. Số người khỏi bệnh nhiều gấp 13 lần số ca tử vong và tỷ lệ này đang tăng.

6. Trẻ em bị nhẹ

Chỉ 3% người dưới 20 tuổi nhiễm bệnh và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân dưới 40 tuổi là 0.2%. Trẻ em có triệu chứng nhẹ đến mức nhiều khi không thể phát hiện chúng nhiễm bệnh.

lý do không nên hoảng hốt vì Covid-19
[Đường màu xanh biểu thị các bệnh nhân phục hồi đàng tăng lên. Ảnh: Johns Hopkins University.

7. Virus có thể bị tiêu diệt

Virus gây ra Covid-19 có thể bị tiêu diệt hoặc làm sạch khỏi các bề mặt bằng dung dịch ethanol (cồn 62-71%), hydro peroxide (0,5% hydro peroxide) hoặc natri hypochlorite (chất tẩy 0,1%) chỉ trong một phút. Vì vậy, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước là cách hiệu quả nhất để tránh lây nhiễm.

8. Các nhà khoa học toàn cầu đang hành động

Đây là thời đại hợp tác khoa học quốc tế. Chỉ sau hơn một tháng, 164 bài viết về Covid-19 đã xuất hiện trên PubMed (Thư viện y khoa quốc gia Mỹ) và còn nhiều bài khác chưa kiểm duyệt. Đó là những công trình sơ bộ về vắcxin, phương pháp điều trị, dịch tễ học, di truyền và phát sinh học, chẩn đoán, khía cạnh lâm sàng,… Có khoảng 700 tác giả trên khắp thế giới tham gia viết bài. Ngoài ra, hầu hết, các tạp chí khoa học đã để lại các ấn phẩm dưới dạng truy cập mở về Covid-19.

Năm 2003, khi dịch SARS bùng phát, phải mất hơn một năm mới có một nửa số bài viết như vậy ra đời.

9. Đã có mẫu vaccine

Hiện có hơn 8 dự án nghiên cứu vaccine đang được triển khai nhằm đối phó với Covid-19.

Nhóm của Đại học Queensland, Australia, cho hay, đang nghiên cứu mẫu vaccine đầu tiên sử dụng công nghệ “kẹp phân tử”, một công nghệ mới và có thể sớm thử nghiệm trên người.

Đây là một ví dụ cho thấy có thể cho phép sản xuất vaccine hàng loạt với số lượng lớn.

10. Đang thử nghiệm kháng virus

Vaccine chỉ có tác dụng phòng ngừa, còn điều quan trọng hiện nay là điều trị cho những người đã nhiễm bệnh. Hiện đã có hơn 80 thử nghiệm lâm sàng phân tích các phương pháp điều trị Covid-19. Đây là những thuốc chống siêu vi được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng khác, đã được kiểm duyệt và được chứng minh an toàn.

Một trong những loại đã được thử nghiệm trên người là remdesivir, một loại thuốc chống virus phổ rộng vẫn đang được nghiên cứu, đã được thử nghiệm chống lại bệnh Ebola và SARS/MERS.

Một “ứng cử viên” khác là choloroquine, một loại thuốc chống sốt rét cũng được chứng minh có hoạt tính kháng virus mạnh.

Các thử nghiệm đề xuất khác sử dụng oseltamivir (chống virus cúm), interferon-1b (protein có khả năng chống virus), kháng huyết thanh từ những người đã phục hồi hoặc kháng thể đơn dòng để vô hiệu hóa virus.

“Đại dịch cúm năm 1918 khiến hơn 25 triệu người chết trong chưa đầy 25 tuần. Liệu bây giờ kịch bản tương tự có xảy ra không? Có thể là không bởi chúng ta đang có điều kiện tốt chưa từng thấy để đối phó một đại dịch”, nhà vi trùng học Ignacio López-Goñi nói.

(Theo Vnexpress)

Bạn đang đọc bài viết: “10 lý do không nên hoảng hốt vì Covid-19 tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành ĐôLiên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại An Giang

Công ty thẩm định giá tại An Giang
Công ty thẩm định giá tại An Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại An Giang) – An Giang là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi với nhiều cảnh quan đẹp. Phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía bắc và tây bắc giáp hai tỉnh Kandal và Takéo của Campuchia (với đường biên giới dài gần 104 km), phía tây nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ. Năm 2018, An Giang là tỉnh có dân số đông nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đông thứ 6 tại Việt Nam. An Giang là tỉnh có nhiều lợi thế về nông nghiệp, du lịch và tiểu thủ công nghiệp. Với nguồn tài nguyên đất đai phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh và lực lượng lao động dồi dào.

Về hạ tầng giao thông tỉnh ngày càng phát triển, An Giang có Quốc lộ 91 (nối Châu Đốc – Long Xuyên – Cần Thơ) đi qua là tuyến giao thông huyết mạch của tỉnh với mật độ lưu lượng xe đông cũng như kết nối kinh tế – xã hội với Cần Thơ, các trung tâm kinh tế khác và với Campuchia. Ngoài ra, An Giang có nhiều tuyến đường Tỉnh lộ (942, 944, 946…) kết nối các địa phương trong tỉnh. Toàn tỉnh có gần 5.507 km đường giao thông và 1.639 cây cầu với chiều dài 55,7 km. Cùng với đó là một số dự án giao thông trọng điểm như: tuyến giao thông tránh thành phố Long Xuyên có tổng chiều dài 17,3km (Tổng mức đầu tư là 2.106 tỉ đồng); đề xuất xây dựng tuyến đường cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng có tổng chiều dài khoảng 200 km… Giao thông đường thủy thông suốt, các bến phà, cầu nối giữa các huyện trong tỉnh cũng được trùng tu nâng cấp ngày càng chất lượng và đẹp hơn. An Giang là tỉnh đầu nguồn của hai con sông Tiền và sông Hậu – đây là tuyến giao thông thủy lớn của tỉnh cũng như cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hạ tầng phát triển kết nối giao thông thuận lợi sẽ thúc đẩy nền kinh tế An Giang.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo các chuyên gia đánh giá với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua, nhất là hệ thống giao thông nội tỉnh An Giang và kết nối tỉnh với các địa phương lân cận như Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, TP HCM…An Giang đã và đang thu hút nhiều dòng vốn đầu tư từ các tập đoàn lớn như: T&T group; TNR Holdings Việt Nam, tạo thêm sức bật cho thị trường bất động sản tại An Giang. Trong đó một số dự án được thu hút quan tâm lớn bao gồm: gồm khu đô thị mới Vàm Cống, khu đô thị mới Bình Khánh, khu dân cư Golden City, Sao Mai Bình Khánh, Firsthome An Giang, Marina… quanh trung tâm thành phố Long Xuyên. Tại Châu Đốc có dự án Sao Mai, Green Life; tại Thoại Sơn có dự án đất nền TNR Stars Thoại Sơn do TNR Holdings Việt Nam làm chủ đầu tư.

An Giang được xem là trung tâm kinh tế thương mại kết nối giữa 3 thành phố lớn: TP. Hồ Chí Minh, TP. Cần Thơ và TP. Phnom Penh (Campuchia) và là cửa ngõ giao thương quan trọng của quốc gia và của các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long với Vương quốc Campuchia, các nước thành viên ASEAN. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú, An Giang có lợi thế phát triển kinh tế nông nghiệp; du lịch; công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm; thương mại biên giới. An Giang còn có tài nguyên khoáng sản khá phong phú đáp ứng nhu cầu rất lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long về vật liệu xây dựng. An Giang phấn đấu đến năm 2020, phần lớn các sản phẩm nông nghiệp đều qua sơ chế, chế biến trước khi ra thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Ngành du lịch  An Giang đến năm 2025, là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.

Theo Công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá, quy mô nền kinh tế tỉnh An Giang tăng nhanh và phát triển mạnh mẽ, bền vững: thương mại; dịch vụ; du lịch được phát huy tối đa, doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phát triển ngày càng nâng cao, giá trị và cạnh tranh, thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp đầu tư…Bên cạnh đó An Giang luôn ủng hộ và đồng hành với nhà đầu tư, doanh nghiệp theo phương châm: “Trách nhiệm, thân thiện, một cửa”; tạo môi trường đầu tư thông thoáng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư sản xuất – kinh doanh có hiệu quả; minh bạch hóa các chính sách phát triển kinh tế – xã hội. Đi cùng với sự phát triển của An Giang, Thẩm định giá Thành Đô đang cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản tại An Giang, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

Thẩm định giá Thành Đô trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được quý khách hàng, đối tác và các cơ quản lý Nhà nước tin tưởng, đánh giá cao trong lĩnh vực Thẩm định giá tài sản. Năm 2019, Công ty Thẩm định giá Thành Đô được chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Với đội ngũ Thẩm định viên, chuyên viên thẩm định giá có trình độ chuyên môn; nghiệp vụ cao và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi luôn đáp ứng được tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế nhằm góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô tại Long An trở thành đối tác thẩm định giá tin cậy trong các thương vụ cổ phần hóa doanh nghiệp; mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá mua bán tài sản, hay trong các hoạt động thẩm định giá phục vụ cho khối ngân hàng…Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng nhanh và chính xác nhất.

Trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, đơn vị nhà nước, cá nhân,…Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực và đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành thẩm định giá tài sản tại An Giang cũng như Việt Nam. Chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản sau:

Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại An Giang

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline 24/7: 0946534994 – 0985103666 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại An Giang tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0946 534 994

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Vĩnh Long

Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Long
Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Long – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Vĩnh Long) – Tỉnh Vĩnh Long là trung tâm và là hình ảnh thu nhỏ của Đồng Bằng Sông Cửu Long bởi sự đa dạng, trù phú của vùng đất giữa hai dòng sông lớn Tiền Giang và Hậu Giang. Phía bắc tỉnh Vĩnh Long giáp Tiền Giang, tây bắc giáp Đồng tháp, đông giáp bến tre, Đông Nam giáp Trà Vinh, Phía Nam giáp Hậu Giang, Sóc Trăng, Tây nam giáp Cần Thơ. Vĩnh Long cách thành phố Hồ Chí Minh 136km về phía Tây nam. Địa hình Vĩnh Long tương đối bằng phẳng, sông rạch nhiều, giao thông thuận tiện, trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A và quốc lộ 53 đi ngang qua, đây là cầu nối giao thông quan trọng giữa TP. HCM và Tp Cần Thơ.

Về Giao thông hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh ngày càng thông suốt, thuận lợi cho nhà đầu tư đến Vĩnh Long thực hiện các dự án. Từ trung tâm TP Vĩnh Long đến sân bay quốc tế Trà Nóc (TP Cần Thơ) khoảng 43km và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh) khoảng 140km. Hiện tỉnh có 15 tuyến đường chính với tổng chiều dài trên 400km, trong đó có 5 tuyến quốc lộ. Hầu hết các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng, đảm bảo cho các loại xe thông suốt. Đặc biệt cùng với cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ kết hợp tuyến đường cao tốc TP Hồ Chí Minh- TP Cần Thơ xuyên dọc qua tỉnh Vĩnh Long và các khu công nghiệp của tỉnh tạo điều kiện thông thương hàng hóa từ tỉnh đến các trung tâm kinh tế được nhanh chóng, thuận tiện.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Vĩnh Long sẽ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nước, phát triển lúa chất lượng cao, chuyển chăn nuôi nhỏ sang chăn nuôi lớn; tiếp tục khai thác hiệu quả những lợi thế của nghành thủy sản thành thế mạnh của tỉnh. Về thương mại dịch vụ, tỉnh Vĩnh Long phát triển các ngành dịch vụ, thương mại văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế; phát huy vai trò của thương mại trong định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng như cầu tiêu dung ngày càng đa dạng; tăng cường xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao; phát triển du lịch sinh thái, đa dạng sản phẩm, loại hình

Về công nghiệp Vĩnh Long có sự bứt phá mạnh mẽ trong những năm gần đây. Với việc xây dựng khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, tăng trưởng nhanh ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo các sản phẩm chất lương, giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư trên thị trường trong nước và ngoài nước. Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) năm 2019 ước tăng 15,04% so với năm 2018, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất từ năm 2015 đến nay. Các ngành công nghiệp chính thế mạnh của tỉnh: Phát triển và mở rộng công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp dệt may, da dày; công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế… Đã có nhiều nhà đầu tư lớn, uy tín đến tìm hiểu môi trường, cơ hội đầu tư tại tỉnh. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 235 dự án còn hiệu lực đầu tư với tổng mức vốn đăng ký đầu tư ước khoảng 25.616 tỷ đồng và 641 triệu USD, trong đó có 63 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá định hướng tỉnh Vĩnh Long sẽ phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách và trình độ phát triển cung của cả nước; xây dựng Vĩnh Long phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hiện đại, các ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, kết nối tốt với vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động trong mọi việc, đời sống nhân dân được cải thiện; quốc phòng an ninh được đảm bảo, trật tự xã hội, kinh tế thị trường tỉnh phát triển bền vững dài hạn.

Đi cùng với sự phát triển của Vĩnh Long, Thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Vĩnh Long bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân… Thẩm định giá đã có những thẩm định viên dày dặn kinh nghiêm được Bộ Tài chính cấp phép hành nghề. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản… Thành Đô đã khẳng định được uy tín, thương hiệu trong  lĩnh vực thẩm định giá tài sản, là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất Việt Nam

Với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao, thẩm định giá Thành Đô tại Vĩnh Long trở thành đối tác tin cậy của khách hàng trong các thương vụ thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp, mua bán tài sản, xác định giá trị để đầu tư; định cư nước ngoài, hay trong các hoạt động thẩm định giá phục vụ cho ngân hàng… Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của thẩm định giá Thành Đô được chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực sau:

Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Vĩnh Long

  1. Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định giá dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá tài sản vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0906020090 – 0985103666 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Vĩnh Long tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906020090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Nhà xưởng

Thẩm định giá nhà xưởng
Thẩm định giá nhà xưởng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Nhà xưởng) – Thẩm định giá Nhà xưởng là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của Nhà xưởng theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thẩm định giá, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Nhà xưởng là gì?

Nhà xưởng là tài sản vật chất có sức chứa và quy mô quản lý lớn (so với cửa hàng), có thể là địa điểm tập trung nhân lực, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển hàng hóa.

Nhà xưởng có thể xây dựng từ thép, gỗ nhưng hiện nay chủ yếu làm theo kiểu nhà thép do có các tính năng ưu việt hơn cả với những đặc điểm sau:

a, Tính bền vững

  • Nhà thép giúp quá trình sản xuất liên tục, không bị ngưng trệ hay ảnh hưởng bởi các yếu tố khí hậu như mưa, bão, tuyết, hay động đất…
  • Cấu tạo bằng Kết cấu thép giúp chống lại các rủi ro hỏa hạn có thể xảy ra, nhà xưởng gỗ không có ưu điểm này.
  • Chống sự thấm nước và côn trùng tấn công: Khác với các cấu trúc nhà gỗ, thép là chất liệu bền, chống lại sự thấm nước hay côn trùng và những yếu tố gây ra hư hại cho nhà xưởng. Mặt khác, thép là chất liệu cực bền, không dễ bị oằn, uốn cong bởi yếu tố nhiệt độ, giữ cho cấu trúc nhà xưởng luôn bền vững theo thời gian.

b, Thân thiện với môi trường

Để xây lắp một nhà xưởng gỗ cần rất nhiều thân cây với bản chất gỗ tốt. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài động vật cũng như con người. Do vậy, sắt thép là sự lựa chọn tốt nhất để bảo vệ môi trường tự nhiên.

  • Thời gian xây lắp nhanh, chi phí lắp đặt tiết kiệm, bảo hành lâu dài.
  • Tùy theo quy mô, nhà xưởng có thể được hoàn thành trong vòng vài tháng, quá trình tháo gỡ, di dời chỉ trong vài tuần.
  • Nhà thép được xây dựng bảo trì trong thời gian dài, các kết cấu được sơn lại bảo đảm độ bền cho hoạt động tối ưu của nhà thép.
  • Chi phí xây lắp đặt nhà thép có thể cao hơn nhà gỗ, nhưng độ bền, thời gian sử dụng và các đặc tính ưu việt trên là nền tảng để nhà thép là lựa chọn tối ưu cho các công ty.

Thẩm định viên khi khảo sát hiện trạng thực tế cần phải chú ý: Hệ thống móng; cột (khẩu độ giữa các cột); nền, sàn; cửa ra vào; tường vách, hệ thống cẩu trục; kết cấu đỡ mái; mái…để đánh chất lượng còn lại của Nhà xưởng tại thời điểm thẩm định giá.

Sau khi khảo sát hiện trạng thực tế nhà xưởng, thẩm định viên tham khảo thông tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của công trình xây dựng;  và căn cứ vào hồ sơ pháp lý để ước tính tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của công trình xây dựng (%).

Cũng theo khảo sát thực tế hiện trạng thẩm định viên tham khảo đơn giá xây dựng mới tài sản tương tự theo suất đầu tư bộ Xây dựng số 44/QĐ-BXD ban hành ngày 14/1/2020.

thông tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18/8/1994
Bảng xác định còn lại của kết cấu công trình TTLT số 13/LB-TT ngày 18/8/1994

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích thẩm định giá Nhà xưởng:

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Cổ phần hóa và thành lập doanh nghiệp.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.

3. Hồ sơ thẩm định giá nhà xưởng:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

4. Công ty thẩm định giá Nhà xưởng uy tín tại Việt Nam

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô là doanh nghiệp thẩm định giá Nhà xưởng uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà xưởng có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá tại Việt Nam liên quan đến các hoạt động vay vốn ngân hàng, góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản,…

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Cùng đó, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Cần Thơ, , Lâm Đồng, Cà Mau, An Giang và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Nhà xưởng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá công trình xây dựng

Thẩm định giá công trình xây dựng
Thẩm định giá công trình xây dựng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá công trình xây dựng) – Thẩm định giá công trình xây dựng là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của công trình xây dựng theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thẩm định giá, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

1. Công trình xây dựng là gì?

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Theo Điều 3 Luật Xây dựng 2014).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phân loại công trình xây dựng:

a, Công trình dân dụng

  • Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ
  • Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách, nhà phục vụ giao thông, nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe, công trình thể thao các loại

b, Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử – tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

c, Công trình giao thông gồm:

  • Công trình đường bộ, công trình đường sắt, công trình đường thủy, cầu, cầu, sân bay.

d, Công trình thủy lợi gồm:

  • Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

e, Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:

  • Công trình cấp nước, thoát nước;
  • Nhà máy xử lý nước thải,
  • Công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
  • Công trình chiếu sáng đô thị.

3. Phương pháp thẩm định giá công trình xây dựng

Khác với các bất động sản khác, các công trình xây dựng thường có qui mô xây dựng lớn (sử dụng nhiều đất đai), có tính đặc thù và chuyên dùng cao, vì thế ít giao dịch hoặc thậm chí không có giao dịch trên thị trường. Chính vì vậy, cần thiết phải lựa chọn những phương pháp thẩm định giá phù hợp. Trong thẩm định giá công trình xây dựng có thể áp dụng tất cả các phương pháp để định giá công trình xây dựng. Tuy nhiên, trên thực tế, các phương pháp định giá được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí, phương pháp lợi nhuận và phương pháp thặng dư.

(3.1) Phương pháp thu nhập

Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá công trình xây dựng dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng để ước tính giá trị thị trường của công trình xây dựng cần định giá. Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong định giá các loại công trình xây dựng tạo ra thu nhập như các công trình thuỷ lợi (thu phí thuỷ lợi), các công trình giao thông (thu phí cầu đương, bến bãi), công trình thương mại (phí thuê diện tích kinh doanh…).

(3.2) Phương pháp chi phí

Phương pháp chi phí là phương pháp định giá công trình xây dựng trên cơ sở chi phí tạo ra một công trình xây dựng tương tự công trình xây dựng cần định giá để ước tính giá trị thị trường công trình xây dựng cần định giá. Phương pháp chi phí được áp dụng phổ biến trong định giá các công trình xây dựng mới hoặc đã qua sử dụng, do tính đặc thù của các công trình xây dựng là ít hoặc không có mua, bán phổ biến trên thị trường. Ngoài ra, các dữ liệu, thông tin áp dụng cho phương pháp này là tương đối dễ thu thập, do các công trình xây dựng đều có bản thiết kế và báo cáo quyết toán xây dựng/hoặc các ghi chép về chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, thuê đất…

(3.3) Phương pháp lợi nhuận

Phương pháp lợi nhuận là phương pháp thẩm định giá dựa trên khả năng sinh lợi của việc sử dụng công trình xây dựng để ước tính giá trị thị trường của công trình xây dựng cần định giá. Phương pháp lợi nhuận cũng được sử dụng rất phổ biến trong định giá các công trình xây dựng, đặc biệt là đối với các công trình xây dựng tạo ra khả năng sinh lời các công trình thương mại, công trình dân dụng nhà ở, rạp chiếu bóng,…

(3.4) Phương pháp thặng dư

Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá công trình xây dựng trên cơ sở ước tính giá trị công trình xây dựng sau khi đã phát triển (cải tạo, sửa chữa hoặc xây lại mới) trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó. Phương pháp thặng dư chủ yếu được áp dụng trong định giá công trình xây dựng có tiềm năng phát triển, cải tạo.

Để thẩm định giá từng loại công trình xây dựng thẩm định viên tham khảo Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình để ước tính giá trị công trình xây dựng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

4. Mục đích thẩm định giá công trình xây dựng:

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Cổ phần hóa và thành lập doanh nghiệp.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.

5. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
  • Giấy phép xây dựng
  • Các hợp đồng thi công
  • Bản vẽ, hồ sơ thiết kế
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán công trình
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá công trình xây dựng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Long An

Công ty thẩm định giá tại Long An
Công ty thẩm định giá tại Long An – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản tại Long An) – Long An là cửa ngõ của Đồng bằng sông Cửu Long, kết nối trực tiếp với TP.HCM và miền Đông, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Svay riêng của Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5km, phía nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh. Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Trong bảng xếp hạng về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Việt Nam năm 2018, tỉnh Long An xếp ở vị trí thứ 2 trong 13 tỉnh miền Tây và thứ 3 cả nước.

Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thuỷ. Tỉnh Long An có chung đường ranh giới với thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống các quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2 (Đường Hồ Chí Minh). Giao thông đường bộ tại Long An khá thuận lợi với các tuyến Quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh, quốc lộ 62 đi suốt chiều dài huyện Mộc Hóa nối quốc lộ 1A với cửa khẩu quốc gia Bình Hiệp, quốc lộ 50 nối hai huyện Cần Đước, Cần Giuộc với huyện Bình Chánh (TP. Hồ Chí Minh ) và xã Gò Công (tỉnh Tiền Giang), Quốc lộ N1 rút ngắn quãng đường từ Mộc Hóa đi qua thị trấn Đông Thành (huyện Đứa Huệ), nối với thị trấn Trảng Bàng (tỉnh Tây Ninh), tuyến N2, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Ương…

Xuất phát điểm là một tỉnh nông nghiệp, Long An được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long. Với chiến lược xây dựng các khu công nghiệp tập trung làm đòn bảy cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Long An đã trở thành một trong những địa phương năng động nhất cả nước về phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư. Các khu công nghiệp đang hoạt động thu hút được 1.514 dự án, gồm 731 dự án FDI và 783 dự án DDI. Tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp là 4.144 triệu USD và 84.385 tỷ đồng.  Long An cũng có tới 62 cụm công nghiệp với diện tích 3.106ha, trong đó có 22 cụm hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt 86,55%, thu hút 544 dự án với tổng vốn đầu tư hơn 15.600 tỉ đồng. Những con số thống kê trên cho thấy, Long An đang có bước chuyển mình mạnh mẽ. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động đều rất cao. Công nghiệp đạt khoảng 40% giá trị trong nền kinh tế tỉnh. Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm 2019 ước đạt 315.200 tỷ đồng. Ngoài ra cảng Quốc tế Long An được đầu tư hạ tầng mới và các trang thiết bị hiện đại sẽ giải phóng hàng hóa nhanh chóng giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí logistics.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Về bất động sản, theo các chuyên gia hiện nay xu hướng giãn dân TP.HCM về phía Long An khá rõ rệt. Ngoài ra tỉnh đã và đang xây dựng, phát triển hệ thống đô thị tỉnh Long An đến năm 2030, theo từng giai đoạn: 2018 – 2020; 2021 – 2025; 2026 – 2030 và đảm bảo các chỉ tiêu về phân loại đô thị. Cùng với đó, Long An đón nhận làn sóng đầu tư từ các doanh nghiệp bất động sản trong và ngoài nước như Vingroup, Him Lam, Nam Long, Vạn Thịnh Phát, T&T Group, Thaco, các doanh nghiệp thành phố Leipzig… Các doanh nghiệp bất động sản địa phương cũng nhanh chóng tham gia cuộc đua này với hàng loạt dự án sắp ra mắt như: Hiển Vinh Đại Phúc với quy mô 5,5ha, Phúc An City (100ha), Bella Vista (70ha) và Trần Anh Riverside (11ha)… Nỗ lực kết nối với TP.HCM và các tỉnh thành tại Đồng bằng sông Cửu Long đã đem lại kết quả khả quan trong việc thu hút dòng vốn đầu tư vào bất động sản Long An, đặc biệt là tại những khu vực giáp ranh với TP.HCM như Cần Giuộc, Đức Hòa.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá với những lợi của Long An đang xây dựng trở thành tỉnh phát triển bền vững, hải hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn: có trình độ công nghệ cao, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nguồn nhân lực có chất lượng; đời sống vật chất và tinh thần nhân dân không ngừng được nâng cao; có nền quốc phòng – an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, tầm nhỉn 2020 -2030 tỉnh Long An cơ bản trở thành tỉnh Công Nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Long An, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Long An, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại Long An và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Với kinh nghiệm và chuyên môn của mình, thẩm định giá Thành Đô tại Long An trở thành đối tác trong các thương vụ thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp; mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thẩm định giá trị thương hiệu, hay trong các hoạt động thẩm định giá phục vụ cho ngân hàng. Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của thẩm định giá Thành Đô được Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản sau:

Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Long An

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0946534994 – 0985103666 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Long An tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0946534994

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nhà ở xã hội nhưng đắt ngang nhà ở thương mại

Sở Xây dựng Hà Nội mới đây thông báo dự án nhà ở xã hội tại Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm có giá bán chưa tính phí bảo trì là 19,5 triệu đồng/m2. Đây là mức giá cao nhất trong các dự án nhà ở xã hội.

Nhà ở xã hội đắt ngang nhà ở thương mại
Nhiều dự án nhà ở xã hội có giá đắt ngang nhà ở thương mại. Ảnh minh họa

Dự án nhà ở xã hội trên của Công ty CP Đầu tư địa ốc Alaska gồm 11 căn cho thuê và 427 căn để bán với quy mô 1.630 người. 19,5 triệu đồng/m2 là giá theo phê duyệt tạm tính của chủ đầu tư, đã bao gồm thuế VAT và chưa bao gồm kinh phí bảo trì. Mức giá này ngang với một số dự án nhà ở thương mại tại cùng khu vực.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nếu so sánh với nhiều dự án nhà ở xã hội khác, mức giá 19,5 cũng là mức cao hơn hẳn như: Dự án Ecohome 3 (Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội) với giá 16.306.378 đồng/m2 (đã gồm VAT nhưng chưa có phí bảo trì); dự án nhà ở xã hội IEC (Thanh Trì, Hà Nội) 16 triệu đồng/m2 (đã gồm VAT và phí bảo trì); Bamboo Garden (Quốc Oai) giá 9,5 triệu/m2…

Ông Nguyễn Chí Dũng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội cho biết, giá bán nhà ở xã hội Đại Mỗ chưa được phê duyệt mà chỉ là giá do chủ đầu tư tạm tính và đề xuất. Sau khi có sự phê duyệt của Sở Xây dựng, chủ đầu tư mới được phép bán cho người dân.

Bộ Xây dựng thống kê trên cả nước có 207 dự án nhà ở xã hội đã hoàn thành tính đến tháng 1/2020. Tổng số căn hộ vào khoảng 85.810 căn với hơn 4.290.500m2. Số dự án đang được triển khai là 220 dự án với khoảng 179.640 căn. Riêng trong năm 2019, 9 dự án nhà ở xã hội với khoảng 4.110 căn hộ đã được hoàn thành.

Cũng theo Bộ này, đối với dự án nhà ở xã hội, chủ đầu tư sẽ xác định giá bán, giá thuê, thuê mua và không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước theo Điều 58 Luật Nhà ở. Theo đó, giá nhà ở xã hội đang thấp hơn 25-30% so với nhà ở thương mại ở vị trí tương đương.

Ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM cho biết, khi gói 30.000 tỷ đồng kết thúc, người mua nhà ở xã hội ngày càng gặp khó khăn hơn khi không dễ tiếp cận với gói mới, chưa kể giá bán ngày càng tăng.

“Thật sự mà nói nhà ở xã hội đắt tương đương với nhà ở thương mại là không hợp lý bởi vì bản thân nhà ở xã hội đã được miễn tiền sử dụng đất, được giảm thuế VAT còn 5%, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 10%. Đó là những ưu đãi chưa nói nếu doanh nghiệp vay được tín dụng ưu đãi lại có ưu đãi tiếp. Cho nên điều này cho thấy đừng để một số doanh nghiệp thực hiện dự án dưới danh nghĩa nhà ở xã hội nhưng thực chất là nhà ở thương mại”, ông Châu nói.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Cà Mau

Công ty thẩm định giá tại Cà Mau
Công ty thẩm định giá tại Cà Mau – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Cà Mau) – Cà Mau là một tỉnh ven biển ở cực nam của Tổ Quốc với 3 mặt tiếp giáp biển. Phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với các tỉnh Bạc Liêu, Kiên Giang. Cà Mau nằm trên tuyến đường hành lang phát triển kinh tế phía Nam của chương trình hợp tác phát triển vùng Mekong mở rộng nên có điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế với các nước Đông Nam Á. Năm 2018, Cà Mau là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 34 về số dân với 1.229.600 người dân, xếp thứ 37 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 38 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 56 về tốc độ tăng trưởng GRDP.

>>> Công ty thẩm định giá uy tín

Trong những năm gần đây Cà Mau tập chung nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng từ đó thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư. Dự án cao tốc TP.HCM – Trung Lương – Cần Thơ – Cà Mau nối thẳng từ TP.HCM xuống đến Cà Mau cũng đang tích cực triển khai thực hiện. Hiện đoạn TP.HCM – Trung Lương đã hoàn thành và đưa vào khai thác. Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau cũng đang trong giai đoạn nghiên cứu kế hoạch đầu tư với số vốn đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng. Tỉnh Cà Mau có quốc lộ 1 và quốc lộ 63 và quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 380 km và thành phố Cần Thơ 180 km đó là lợi thế lớn mang lại nhiều thuận lợi giao thương kết nối khu vực.. Về phía hàng không thì Cà Mau có sân bay Cà Mau, với chuyến bay từ Cà Mau đến Thành phố Hồ Chí Minh đã được mở rộng và nâng cấp, rút ngắn thời gian đi lại tạo ra lợi ích về kinh tế xã hội.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cà Mau đang sở hữu thế mạnh kinh tế cảng biển, logistics. Biển Cà Mau là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á khi tiếp giáp với vùng biển các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia.  Theo quy hoạch Cà Mau sẽ có 2 cảng biển lớn gồm Cảng Năm Căn và Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai. Cảng Năm Căn là cảng quan trọng trong hệ thống cảng ở đồng bằng sông Cửu Long. Cảng được đầu tư xây dựng ở vị trí vòng cung đường biển của vùng Đông Nam Á. Cảng Năm Căn có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao thương với các nước trong vùng như: Singapore, Indonesia, Malaysia… Còn Hòn Khoai được quy hoạch thành cảng trung chuyển container quốc tế, nằm trong chuỗi giá trị toàn cầu, đưa nước ta trở thành mắt xích chính, mở ra một cổng kết nối quan trọng trong chuỗi phân phối hàng hóa, dịch vụ toàn cầu.

Các chuyên gia dự báo, khi thành phố Cà Mau trở thành đô thị loại I trong năm 2020, tiềm năng phát triển giao thương và du lịch sinh thái góp phần tạo sức hút cho bất động sản Cà Mau. Cà Mau là thành phố lớn thứ hai khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chỉ sau Cần Thơ, đồng thời tốc độ phát triển kinh tế tại đây diễn ra nhanh chóng, thu hút nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn như khu công nghiệp Khánh An, khu chế biến thuỷ sản tập trung. Cụm công nghiệp Khí – Điện – Đạm Cà Mau cũng trở thành trung tâm công nghiệp dầu khí hàng đầu của cả nước. Cà Mau đang trở thành điểm đến quen thuộc cho giới đầu tư bất động sản khi các doanh nghiệp địa ốc chuyển hướng đầu vào đô thị vệ tinh với một số dự án nổi bật như: Cà Mau New City, Happy Home…và một số dự án đất nền.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô nhận định, kinh tế, du lịch, bất động sản và cơ sở hạ tầng Cà Mau tăng trưởng nhanh chóng, sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Cà Mau phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân là đặc biệt quan trọng. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Cà Mau bao gồm: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Công ty luôn cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với độ tin cậy cao và chuyên nghiệp. Với nhiều thẩm định viên, cố vấn cao cấp, chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Cà Mau.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và  Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp kêu gọi đầu tư; (M&A), vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thành Đô luôn nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín, thương hiệu trong việc thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, giá trị tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá tài sản vô hình…giúp thương hiệu Thẩm định giá Thành Đô vươn tới tầm cao mới tại thị trường thẩm định giá Việt Nam và Quốc Tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Cà Mau sau:

Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0906020090 – 0946534994
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Cà Mau tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0946534994

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang

Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang
Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Kiên Giang) – Kiên Giang là tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp Campuchia, phía Nam giáp các tỉnh Bạc Liêu; Cà Mau, phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km, phía Đông tiếp giáp với các tỉnh là An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Năm 2018, Kiên Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 11 về số dân với 1.723.067 người (thống kê ngày 01/04/2019), xếp thứ 31 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 39 về tốc độ tăng trưởng GRDP.  Kiên Giang có vị trí chiến lược quan trọng, nằm trong vùng vịnh Thái Lan, gần với các nước thuộc Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore.Vì vậy Kiên Giang có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực, đồng thời đóng vai trò cầu nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài.

Hệ thống giao thông ở tỉnh tương đối thuận tiện, bao gồm đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không. Các tuyến đường huyết mạch trên địa bàn tỉnh là Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63 và Tỉnh lộ 11…Với hai Sân bay là: Sân bay Rạch Giá và Sân bay Quốc tế Phú Quốc, tạo điều kiện rất thuận lợi về việc lưu thông trong nước, quốc tế và phát triển du lịch. Trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng Kiên Giang luôn được quan tâm thực hiện. Nhiều dự án trọng điểm đã được thực hiện quyết định chủ trương đầu tư như: Đường 3 tháng 2 nối dài đoạn Rạch Giá – Châu Thành; đường ven biển từ Rạch Giá đi Hòn Đất; dự án nâng cấp mở rộng đường Dương Đông – Cửa Cạn – Gành Dầu và xây dựng mới nhánh nối với đường trục Nam – Bắc đảo, huyện Phú Quốc; Cảng hành khách Rạch Giá…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Kiên Giang tập trung đầu tư phát triển các khu công nghiệp và khu đô thị ven biển, khuyến khích, thu hút mạnh các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh tế biển, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế biển với các ngành mới như: khai thác mỏ dưới đáy biển, công nghệ sinh học biển, an toàn, giám sát hàng hải và các ngành biển khác có lợi thế của tỉnh. Đến nay, 2 khu công nghiệp Thạnh Lộc và Thuận Yên có 25 dự án đăng ký đầu tư, trong đó 22 dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, tổng vốn đăng ký hơn 6.000 tỷ đồng. Khu công nghiệp Thạnh Lộc 23 dự án, đã có 9 dự án đi vào hoạt động; Khu công nghiệp Thuận Yên 2 dự án đăng ký đầu tư.

Theo chuyên gia cho biết, thị trường bất động sản tại Kiên Giang đang phát triển ổn định và thu hút đầu tư rất lớn đặc biệt là ở Phú Quốc, Hà Tiên, Rạch Giá. Kiên Giang là tỉnh dẫn đầu thu hút đầu tư Bất động sản du lịch tại khu vực phía Nam. Kiên Giang đã và đang thu hút nhiều dòng vốn đầu từ nhiều chủ đầu tư uy tín như: Vingroup, Sun Group, BIM Group Trần Thái Group, CEO Group, City Land…Cơ sở hạ tầng đồng bộ, đặc biệt có hai sân bay là Sân bay Rạch Giá và Sân bay Quốc tế Phú Quốc, cùng đà tăng trưởng không ngừng của du lịch đã kích cầu cho thị trường bất động sản tại Kiên Giang phát triển bền vững.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Kiên Giang với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ không ngừng phát triển, là trung tâm du lịch của cả nước, khu công nghiệp thu hút đầu tư trong và ngoài nước, bất động sản không ngừng tăng trưởng, tiềm năng phát triển kinh tế biển vô cùng lớn… Với những lợi thế trên, thời gian qua Kiên Giang  đã có những bước chuyển mình và phát triển mạnh mẽ, kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng ổn định và bền vững. Đặc biệt, Kiên Giang đang nắm giữ “mỏ vàng” du lịch của đất nước đó là Phú Quốc. Phú Quốc đã khẳng định vị thế là trung tâm du lịch của cả nước là điểm đến tầm khu vực và quốc tế với tốc độ tăng trưởng du khách ấn tượng thời gian qua.

Đi cùng sự phát triển đó, nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang vô cùng quan trọng và cấn thiết. Hoạt động thẩm định giá tài sản nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, các cá nhân, nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang bao gồm: thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị; dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, mỏ tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản…làm minh bạch thị trường.

Thẩm định giá Thành Đô xác định sứ mệnh mang lại giá trị cốt lõi cho khách hàng. Công ty luôn cung cấp dịch vụ thẩm định giá với độ tin cậy cao và chuyên nghiệp. Với nhiều thẩm định viên, cố vấn cao cấp, chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, tư vấn đầu tư, phân tích tài chính, công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá tại Kiên Giang. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, chuyên sâu liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, mua bán chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư… Thành Đô khẳng định được uy tín thương hiệu và là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất Việt Nam.

Chứng thư,  Báo cáo thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và  Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. Thành Đô luôn nỗ lực trong việc hợp tác với các đối tác quốc tế, không ngừng sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện để đóng góp vào sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam.

Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang sau:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản tại Kiên Giang tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2024
Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024. Theo quyết định số 42/2019/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Quyết định này thay thế quyết định số 3238/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 như sau:

  1. Giá đất ở: Giá đất ở được xác định theo các quy định sau:

a) Bảng giá đất ở được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.

b) Việc xác định giá đất ở của thửa đất có vị trí góc, thửa đất chênh cốt và thửa đất có hình dạng đặc biệt:

b1) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó có ít nhất 2 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,2 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b2) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó chỉ có 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,1 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b3) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên và 01 mặt thoáng thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b4) Đối với thửa đất bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường:

+ Từ 1,0 m đến dưới 2 m giá đất tính bằng 90% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 2 m đến dưới 3 m giá đất tính bằng 80% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 3 m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b5) Đối với thửa đất ở có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 50% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b6) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định giảm trừ tại Tiết b1, b2, b3, b4, b5, Điểm b, Khoản 1, Điều này thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá.

c) Không áp dụng các điều kiện của Điểm b, Khoản 1, Điều này để xác định giá đất cụ thể.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định theo các quy định sau:

a) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm bảng giá đất thương mại, dịch vụ và bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ) được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này và các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

b) Quy định về chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đối với thửa đất theo chiều sâu thửa đất so với mặt bám đường chính (Mặt bám đường chính là cạnh của thửa đất bám đường có mức giá cao nhất có lối vào thửa đất).

b1) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính dưới 30m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính bằng mức giá theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b2) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính từ 30m đến 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 70% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (70% x S x g x 75%)

Trong đó: S: là diện tích thửa đất

g: Đơn giá đất tính theo vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b3) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính trên 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 30% diện tích tiếp theo của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1;

+ Lớp 3: 40% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 50% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (30% x S x g x 75%) + (40% x S x g x 50%).

c) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường áp dụng để tính giá đất:

+ Chênh cốt từ 1m đến dưới 2m giá đất tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 2m đến dưới 3m giá đất tính bằng 80% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 3m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

d) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 75% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp, chênh cốt theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 2, Điều này.

e) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định tại Điểm b, c, d, Điều này thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất đó.

f) Xác định giá đất đối với các trường hợp đặc thù:

Đối với thửa đất rộng nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên; thửa đất có diện tích trên 50.000m2 có địa hình phức tạp tiếp giáp với nhiều vị trí giá đất khác nhau, có nhiều lối vào thửa đất không xác định được mặt bám đường chính hoặc thửa đất có độ chênh cốt lớn mà việc xác định giá đất theo quy định tại điểm 2.2, 2.3, 2.4, Điều này không phù hợp với thực tế thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện nơi có đất và các ngành liên quan kiểm tra thực địa, thống nhất áp dụng mức giá và tính toán các yếu tố giảm trừ cho phù hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp, cần phải điều chỉnh mức giá trong bảng giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án điều chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét, thông qua trước khi quyết định.

g) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định này và không áp dụng thêm các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

  1. Giá đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục số III kèm theo Quyết định này.

b) Giá các loại đất nông nghiệp khác.

+ Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng mức giá đất rừng sản xuất quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

+ Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề hoặc bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng (nếu không có đất liền kề). Trường hợp liền kề với loại đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì tính bằng mức giá cao nhất.

  1. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí, khu vực.

  1. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.
  2. Giá đất bãi triều: 5.000đ/m2.
  3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp tính bằng 30% giá đất ở đối với vị trí, khu vực có thửa đất và được tính chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đất theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này (không tính yếu tố chênh cốt và vị trí góc).
  4. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này và các quy định giảm trừ tại Điểm b, c, d, e, f, Khoản 2, Điều này.
  5. Giá đất chưa sử dụng.

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) xác định bằng 90% mức giá tính theo phương pháp bình quân số học các mức giá của các loại đất liền kề được quy định kèm theo quyết định này.

Giá đất chưa sử dụng để phục vụ mục đích tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; Xác định giá trị làm cơ sở xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.

Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại vị trí liền kề hoặc khu vực lân cận đã được quy định trong bảng giá (nếu không có liền kề).

  1. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

  1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  2. Tính thuế sử dụng đất.
  3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  7. Tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các sở, ngành có liên quan.

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
  2. a) Tổ chức theo dõi, cập nhật các thông tin chuyển nhượng về giá đất phổ biến trên thị trường ngay từ đầu năm để kịp thời tổng hợp điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương mình theo quy định.
  3. b) Phương án đề xuất điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/10 hàng năm để kịp thời tổng hợp, trình ban hành vào ngày 01/01 năm tiếp theo đảm bảo hiệu lực, hiệu quả áp dụng kịp thời cùng bảng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành.
  4. c) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê đột xuất, định kỳ theo quy định.
  5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này. Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất khi có biến động theo quy định.
  6. Các Sở ngành có liên quan: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Nhân dân các địa phương trong việc tổ chức thực hiện quyết định này và xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung giá đất.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020.

Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Download Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY


Nơi nhận:
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND (để b/c);
– CT, P1,P2,P3,P4;
– Như điều 5;
– V0,V1,V2,V3,QLĐĐ1,2,3,TH1;
– Lưu: VT, QLĐĐ1.
L40bản, QĐ300.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Cao Tường Huy

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản: Bất động sản, máy thiết bị, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài nguyên mỏ khoáng sản… uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn sang đất ở – Thẩm định giá Thành Đô

(Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở). Đây là nội dung được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 442/TCT-CS ngày 07/02/2020 về tiền sử dụng đất.

– Tại Điều 103 Luật Đất đai 2013 quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao, như sau:

Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này…”.

Tính tiền sử dụng đất chuyển từ đất vườn thành đất ở
(ảnh minh hoa)

– Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, quy định thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này…”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Sơn La phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương xác định nguồn gốc đất để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Công văn 442/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/02/2020.

Theo thuvienphapluat.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn thành đất ở tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

xac-dinh-gia-khoi-diem-de-dau-gia-tai-san

Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý

Nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo đó, phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm (i) Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản; (ii) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; (iii) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đồng thời, Điều 15 Nghị định 33/2019/NĐ-CP nêu trên quy định: “Việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

Theo đó, Bộ Tài chính đã thực hiện xây dựng và ban hành Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03/12/2019 hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Thông tư gồm 06 Điều với phạm vi điều chỉnh đối với nội dung hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý, áp dụng đối với bên thuê, nhận chuyển nhượng; bên cho thuê, chuyển nhượng; các bên có liên quan theo quy định tại Nghị định số 33/2019/NĐ-CP.

Trong đó, tại Điều 3 Thông tư hướng dẫn các nguyên tắc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bám sát với nguyên tắc được quy định tại luật giá: đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hình thành, quản lý tài sản; phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ; phù hợp với mặt bằng giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê, cho chuyển nhượng và thương đương về mục đích cho thuê, cho chuyển nhượng; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức chi, định mức kinh tế – kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Việc hướng dẫn chi tiết cách xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định lần lượt tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 86/2019/TT-BTC.

Đối với việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, giá khởi điểm để được xác định trên cơ sở giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê và tương đương về mục đích cho thuê; doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn cho thuê trong trường hợp không có tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê và tương đương về mục đích cho thuê để so sánh. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điều này được xác định theo các phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính quy định, đảm bảo mỗi tài sản phải được áp dụng tối thiểu hai (02) phương pháp khác nhau trình Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định.

Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng theo đánh giá lại, lưu lượng vận tải (đối với tài sản là đường), thời gian tính hao mòn tài sản còn lại, giá trị đầu tư bổ sung, doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn chuyển nhượng (các yếu tố được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 86/2019/TT-BTC). Sau khi thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như các yếu tố nêu trên, đối với mỗi tài sản, Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ đặc tính, điều kiện cụ thể về cung ứng, thị trường của tài sản cần xác định giá khởi điểm đề xuất lựa chọn thêm ít nhất một (01) phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính quy định để xác định giá khởi của tài sản.

Khi áp dụng nhiều phương pháp định giá, phương pháp thẩm định giá, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xác định giá khởi điểm cần đánh giá và chỉ rõ phương pháp nào là phương pháp chính, phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu kết quả, từ đó phân tích, tính toán, đề xuất mức giá khởi điểm của tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Thông tư số 86/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2020, là một trong số các văn bản trong hệ thống quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai Nghị định 33/2019/NĐ-CP nói riêng, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài sản công nói chung.

Theo mof.gov.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

Quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha

Hoạt động thẩm định giá nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, pháp luật của Tây Ban Nha (Quyết định ECO/805/2003) chỉ quy định các trường hợp sau phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, bao gồm: Thẩm định giá cho vay thế chấp (có tài sản đảm bảo); Thẩm định giá cho các công ty bảo hiểm (quy định về kỹ thuật phòng ngừa rủi ro); các quỹ tín thác đầu tư (bất động sản); thẩm định giá bất động sản của các quỹ lương hưu; các mục đích khác như báo cáo tài chính cho ngân hàng. Các trường hợp thẩm định giá này phải được thực hiện bởi các công ty thẩm định giá được phép hoạt động và theo hướng dẫn của pháp luật về quy trình, phương pháp thẩm định giá tại Quyết định ECO/805/2003. Các trường hợp thẩm định giá khác như thẩm định giá để tư vấn, thừa kế, báo cáo tài chính, khảo sát, giải quyết tranh chấp, v.v. thì không bắt buộc phải tuân thủ theo các phương pháp nêu tại Quyết định ECO/805/2003, thẩm định viên có thể chỉ cần theo hướng dẫn nêu tại Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế.

Quản lý thẩm định giá

Việc quản lý, hướng dẫn hành nghề thẩm định giá tại Tây Ban Nha được quy định tại một số văn bản quy phạm pháp luật chính như Luật Quốc hội 2/1981 (Parliament Act 2/1981) ngày 25/3/1981 về thị trường trái phiếu thế chấp. Luật này quy định việc tín dụng có thế chấp có thể được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán và tài sản thế chấp phải được thẩm định giá thông qua dịch vụ thẩm định giá cung cấp bởi các tổ chức tín dụng hoặc được cung cấp bởi các đơn vị dịch vụ thẩm định giá thỏa mãn các yêu cầu thành lập theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, hai văn bản hướng dẫn quan trọng nhất là Nghị định 775/1997 quy định về việc quản lý các doanh nghiệp thẩm định giá và Quyết định 805/2003 hướng dẫn về tiêu chuẩn thẩm định giá bất động sản.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Nghị định 775/1997, để được phép hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Phải là công ty thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (share capital) và phải có địa chỉ đăng ký tại Tây Ban Nha; (ii) Phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50.000.000 Pesetas (tương đương khoảng 300.000 Euro); (iii) Công ty chỉ được phép hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến thẩm định giá của tất cả các loại bất động sản, doanh nghiệp và tài sản; (iv) Công ty phải có ít nhất là 10 chuyên gia, trong đó 3 người là chuyên gia có kinh nghiệm; (v) Công ty phải có tổ chức về nhân sự và các phương tiện kỹ thuật và có các cơ chế kiểm soát nội bộ để đảm bảo có các hiểu biết đầy đủ về thực trạng thị trường bất động sản và tuân thủ đầy đủ các quy định về thẩm định giá; (vi) Công ty phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để bồi thường cho bên thứ ba do lỗi của công ty khi thực hiện hoạt động thẩm định giá. (vii) Công ty thẩm định giá phải có ban giám đốc trong đó tất cả hoặc đa số các thành viên của ban giám đốc phải là những người có uy tín về kinh doanh cũng như là chuyên gia có kiến thức, kinh nghiệm và uy tín trong việc quản lý công ty theo các tiêu chí do Ngân hàng quốc gia Tây Ban Nha quy định.

Các phương pháp thẩm định giá bao gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp thặng dư. Đồng thời, Quyết định ECO/805/2003 cũng có hướng dẫn đối với việc áp dụng các phương pháp thẩm định giá cho các công trình xây dựng, bất động sản nông nghiệp, thửa đất, một số quyền liên quan đến bất động sản.

Các nội dung cơ bản của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá cũng được nêu tại Quyết định ECO/805/2003. Ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá phải không quá 02 tháng kể từ khi khảo sát tài sản cần thẩm định giá; trong trường hợp thẩm định giá đất hoặc trong các trường hợp đặc biệt được giải thích trong báo cáo thẩm định giá, thời gian từ khi đi khảo sát tài sản đến khi phát hành Chứng thư, Báo cáo phải không quá 6 tháng. Trong trường hợp thời điểm thẩm định giá là thời điểm hiện tại, ngày phát hành Chứng thư, Báo cáo được coi là thời điểm thẩm định giá. Chứng thư và Báo cáo sẽ phải chấm dứt hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày phát hành.

Quản lý thẩm định giá tại Bồ Đào Nha

Tại Bồ Đào Nha, hướng dẫn pháp luật về phương pháp thẩm định giá chỉ nhằm điều chỉnh hoạt động thẩm định giá liên quan đến hệ thống tài chính (tín dụng, chứng khoán,..), thuế bất động sản, bồi thường giải phóng mặt bằng. Thẩm định giá cho các mục đích khác không phải tuân thủ theo các phương pháp thẩm định giá do Nhà nước quy định mà có thể thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, các mục đích đó bao gồm: Thẩm định giá cho tòa án (không liên quan đến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng), thẩm định giá phục vụ báo cáo tài chính, thẩm định giá để xác định giá trị bảo hiểm, giá trị thiệt hại, thẩm định giá bất động sản cho các mục đích khác, thẩm định giá máy móc thiết bị.

Quản lý thẩm định giá tài sản

Về điều kiện hành nghề thẩm định giá tại Bồ Đào Nha, pháp luật tại Bồ Đào Nha quy định cụ thể về yêu cầu đến thẩm định viên về giá và thẩm định viên có thể đăng ký trực tiếp với các cơ quan quản lý nhà nước. Bằng cấp và trình độ chuyên môn của thẩm định viên bất động sản chỉ được công nhận sau khi thẩm định viên có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ phù hợp với việc thẩm định giá bất động sản và có lý lịch công tác phù hợp. Khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình, trách nhiệm dân sự của thẩm định viên đối với các thiệt hại gây ra khi hành nghề được bảo đảm bằng khoản bảo hiểm nghề nghiệp. Đơn vị cung cấp bảo hiểm nghề nghiệp phải là đơn vị được ủy quyền hoạt động trên lãnh thổ Bồ Đào Nha.

Trong trường hợp thẩm định giá cho hệ thống tài chính thì thẩm định viên cần tuân thủ một số các yêu cầu chính về một số nội dung cơ bản của Báo cáo thẩm định giá như đối tượng sở hữu tài sản; tên thẩm định viên bất động sản/ tên pháp nhân thực hiện báo cáo thẩm định, cũng như số đăng ký hành nghề của thẩm định viên; tài sản được thẩm định giá, đối tượng yêu cầu thẩm định giá; Các yếu tố được phân tích để đi đến kết luận về giá trị tài sản thẩm định giá; Nội dung giới hạn trách nhiệm của thẩm định viên.

Trên đây là sơ lược những nội dung cơ bản về quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Đây là những kinh nghiệm quốc tế bổ ích, nên được cân nhắc khi xây dựng hệ thống pháp luật về thẩm định giá của Việt Nam trong thời gian sắp tới.

Theo mof.gov.vn

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản: Bất động sản, máy thiết bị, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài nguyên mỏ khoáng sản… uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm quản lý thẩm định giá tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Những điều cần biết khi định vị nhãn hiệu

Định vị cho một nhãn hiệu tức là đi tìm điểm khác biệt cho nhãn hiệu đó và quảng bá điểm khác biệt này đến người tiêu dùng.

Định vị nhãn hiệu

Định vị nhãn hiệu có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được niềm tin vững chắc trong suy nghĩ của người tiêu dùng, nhờ đó có thêm ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

Để giúp các doanh nghiệp lựa chọn được các điểm khác biệt khi định vị nhãn hiệu, Alice M. Tybout và Bobby J. Calder – hai tác giả của trong cuốn sách Kellogg on Marketing (Nhà xuất bản John Wiley & Son, 2010) đã đưa ra những lời khuyên thiết thực dưới đây.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tập trung vào lợi ích

Việc lựa chọn các điểm khác biệt của một nhãn hiệu bắt đầu bằng việc xác định ưu thế cạnh tranh của nhãn hiệu đó và sự hiểu biết của doanh nghiệp về những động cơ khiến người tiêu dùng gắn bó với nhãn hiệu.

Mục đích là tìm ra một tính năng hay lợi ích có thể giúp doanh nghiệp phân biệt nhãn hiệu của mình với nhãn hiệu của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và lợi ích đó phải được người tiêu dùng đánh giá cao. Khi chọn lựa điểm khác biệt là một lợi ích, doanh nghiệp cần chứng minh lợi ích đó bằng những tính năng của sản phẩm (hay dịch vụ).

Hiểu biết về định vị nhãn hiệu

Chẳng hạn, chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh Subway cho rằng họ cung cấp cho khách hàng những bữa ăn có lợi cho sức khỏe hơn so với các cửa hàng bán thức ăn nhanh khác vì bánh sandwich của nhãn hiệu này có ít chất béo hơn. Ở đây, lý do để khách hàng tin rằng dùng bánh sandwich của Subway thì sẽ có lợi cho sức khỏe hơn (lợi ích) là đặc tính “ít chất béo hơn” của sản phẩm này (tính năng).

Mặc dù các đặc tính của sản phẩm có thể được sử dụng làm những lý do thuyết phục để chứng minh cho một lợi ích nào đó mà doanh nghiệp muốn nhấn mạnh như sự khác biệt, nhưng trong nhiều trường hợp, các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước, nghĩa là một công ty này nói rằng bánh của mình ít chất béo hơn thì một công ty khác cũng có thể dễ dàng làm điều đó.

Sử dụng hình ảnh để tăng tính thuyết phục

Vì vậy, để tăng tính thuyết phục trong định vị nhãn hiệu, các công ty thường sử dụng hình ảnh để chứng minh cho điểm khác biệt về lợi ích. Chẳng hạn, Nike sử dụng hình ảnh của các vận động viên chuyên nghiệp để tăng tính thuyết phục cho điểm khác biệt của giày thể thao mang nhãn hiệu của họ, cụ thể là giúp vận động viên đạt thành tích cao hơn chứ không đề cập đến các tính năng kỹ thuật độc đáo trong thiết kế sản phẩm.

Hình ảnh cũng được sử dụng khi các tính năng của sản phẩm còn xa lạ với khách hàng. Ví dụ, các nhãn hiệu nước hoa cao cấp thường sử dụng hình ảnh của những nhân vật nổi tiếng như Mariah Carey, Kim Kardashian hay Paris Hilton để củng cố niềm tin cho người tiêu dùng, giúp họ tin rằng các nhãn hiệu đó có thể giúp họ tăng thêm sức thu hút và gợi cảm.

Bao nhiêu lợi ích là vừa?

Các nhãn hiệu hàng đầu thường sử dụng một lợi ích vốn là động cơ chính khiến người tiêu dùng sử dụng sản phẩm để nói về sự khác biệt của họ. Trong khi đó, những nhãn hiệu “ăn theo” thường hay tạo ra sự khác biệt bằng một lợi ích trong một phạm vi hẹp hơn. Chẳng hạn, bột giặt Tide là một nhãn hiệu hàng đầu và được định vị là một loại bột giặt với mọi tính năng đều rất tốt.

Các nhãn hiệu đi sau phải tạo ra sự khác biệt trong những phân khúc hẹp hơn, chẳng hạn Cheer chọn sự khác biệt là “Dùng để giặt trong nước lạnh”, còn Wisk lại chọn “Chuyên gia giặt tẩy vết bẩn”. Một số doanh nghiệp thường sử dụng các lợi ích phản ánh một niềm tin hiện hữu của người tiêu dùng. Ví dụ, nhãn hiệu Honey Nut Cheerios đã đánh vào niềm tin của người tiêu dùng rằng mật ong bổ dưỡng hơn đường và Cheerios là một trong những nhãn hiệu ngũ cốc giàu dưỡng chất nhất.

Hiểu biết định vị nhãn hiệu

Tuy nhiên, nếu một nhãn hiệu muốn định vị bằng một lợi ích hay niềm tin nào đó chưa được người tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp phải nỗ lực để thay đổi quan niệm của người tiêu dùng, vì thế sẽ mất nhiều chi phí định vị nhãn hiệu hơn.

Listerine đã dày công thuyết phục người tiêu dùng rằng chính vị cay khó chịu của nước súc miệng do họ sản xuất giúp diệt khuẩn và vệ sinh răng miệng tốt hơn và cuối cùng họ đã thành công. Đối với đa số nhãn hiệu, điểm khác biệt thường được dựa trên một lợi ích duy nhất của sản phẩm (hay dịch vụ).

Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp doanh nghiệp định vị nhãn hiệu dựa trên nhiều lợi ích khác nhau. Khi các đối thủ cạnh tranh tập trung nói về một lợi ích cụ thể nào đó thì một doanh nghiệp lại khẳng định có thể đem đến cho khách hàng nhiều lợi ích, trong đó có lợi ích mà các đối thủ cạnh tranh đã tuyên truyền.

Trong dòng sản phẩm xà phòng tắm, khi Ivory nhấn mạnh tính năng diệt khuẩn, Dove tập trung vào tính dưỡng ẩm, còn Zest chọn khả năng khử mùi thì khi được giới thiệu ra thị trường, Lever 2000 được định vị bằng tất cả các lợi ích nói trên. Kết quả là sau đó Lever 2000 đạt được tốc độ tăng thị phần rất nhanh.

Khi lựa chọn cách định vị dựa trên nhiều lợi ích, doanh nghiệp cần xem xét kỹ tính tương thích và hỗ trợ lẫn nhau giữa các lợi ích đó. Khi các lợi ích có tính đối kháng nhau thì lòng tin của người tiêu dùng vào nhãn hiệu sẽ bị ảnh hưởng.

Chẳng hạn khách hàng khó có thể tin vào một nhãn hiệu quảng bá rằng đó là một sản phẩm có chất lượng cao mà giá bán lại thấp. Tương tự, khi một nhãn hiệu thực phẩm nhấn mạnh tính bổ dưỡng thì người tiêu dùng sẽ hoài nghi về việc nó có thêm tính chất ngon tuyệt vời.

Định vị theo giá trị

Do nhiều doanh nghiệp thích sử dụng nhiều lợi ích khác nhau để định vị nhãn hiệu trên cơ sở giá trị của nó, người ta đã xây dựng công thức tính giá trị mà doanh nghiệp đem lại cho khách hàng như sau:

Hiểu biết định vị nhãn hiệu

Theo đó, để gia tăng giá trị cho khách hàng, doanh nghiệp cần phải tăng lợi ích và giảm chi phí. Có thể minh họa cho khái niệm hàm giá trị nói trên bằng trường hợp định vị nhãn hiệu UPS, công ty dịch vụ chuyển phát nhanh hàng đầu của Mỹ.

Định vị nhãn hiệu như thế nào

Giá trị mà UPS muốn đem đến cho khách hàng là đảm bảo cho thư từ và các gói hàng được giao tới điểm đến đúng giờ bằng cách giao hàng vào sáng sớm và lập lộ trình vận chuyển cho những chiếc xe giao hàng để chúng chủ yếu quẹo phải, tránh được áp lực giao thông.

Một trong những lợi ích của những dịch vụ nói trên là lợi ích về tâm lý: khách hàng luôn tin rằng hàng hóa mà họ gửi sẽ đến nơi đúng lúc. Ngoài ra, UPS cũng giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiết kiệm được chi phí, giảm bớt được lượng hàng tồn kho vì quy trình giao hàng đáng tin cậy của UPS giúp các nhà sản xuất hoàn toàn chủ động trong việc giao hàng.

Hệ thống theo dõi tình trạng vận chuyển của hàng hóa qua internet còn giúp các nhà quản trị tiết kiệm được thời gian để tập trung vào công việc khác. Đây chính là những lợi ích về tính năng. UPS đã thành công nhờ gia tăng giá trị cho khách hàng bằng cách tạo ra đủ cả lợi ích về tính năng và lợi ích về tâm lý, lại còn giảm được chi phí và thời gian.

Bạn đang đọc bài viết: “Những điều cần biết khi định vị nhãn hiệu tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng