Công ty thẩm định giá tại Hải Dương – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Hải Dương) – Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang. Phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp TP.Hải Phòng, phía tây giáp tỉnh Hưng Yên, phía nam giáp tỉnh Thái Bình. Hải Dương cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây. Hải Dương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, nằm trong Vùng thủ đô với vai trò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Tính đến ngày 1/4/2019, Hải Dương có 1.892.254 người. Năm 2019, quy mô kinh tế Hải Dương đứng thứ 5 trong khu vực các tỉnh trọng điểm kinh tế Bắc bộ và đứng thứ 11 trong cả nước, thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 13 và thu ngân sách Nhà nước đạt 20.024 tỷ đồng – là một trong 16 tỉnh thành tự cân đối thu chi ngân sách.
Hải Dương là tỉnh có hệ thống giao thông đồng bộ và phát triển, có nhiều đoạn quốc lộ chạy qua, cụ thể: Quốc lộ 5 từ Hà Nội tới Hải Phòng, Quốc lộ 18 từ Hà Nội qua Bắc Ninh, Quốc lộ 37 từ Ninh Giang (giáp Vĩnh Bảo, Hải Phòng) đến Chí Linh (giáp Lục Nam, Bắc Giang), Quốc lộ 38, Quốc lộ 38B nối Hải Dương tới Ninh Bình, Quốc lộ 10, Đường cao tốc từ Hà Nội tới Hải Phòng quy mô cấp quốc gia. Ngoài ra còn có đường tỉnh với 14 tuyến dài 347,36 km (đường nhựa tiêu chuẩn cấp III đồng bằng) và đường huyện 392,589 km và 1386,15 km đường xã đảm bảo cho xe ô tô đến tất cả các vùng trong mọi mùa. Hải Dương có tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy song song với đường 5, vận chuyển hàng hóa, hành khách qua 7 ga trong tỉnh Hải Dương. Ngoài ra còn có tuyến Kép – Bãi Cháy chạy qua Chí Linh. Về đường thủy, Hải Dương có 16 tuyến sông chính nối với các sông nhỏ dài 400 km; các loại tàu, thuyền trọng tải 500 tấn có thể qua lại. Hệ thống giao thông trên là điều kiện cho việc giao lưu kinh tế từ trong tỉnh đi cả nước và nước ngoài thuận lợi.
Với lợi thế là một tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng, những năm gần đây, Hải Dương liên tục gặt hái được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế – xã hội, vươn lên trở thành điểm sáng của vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nền kinh tế của tỉnh liên tục đạt tăng trưởng khá và ổn định. Năm 2019, ngành công nghiệp, ngành xây dựng, ngành dịch vụ, doanh thu các ngành dịch vụ như vận tải, kho bãi, thương mại bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng đều tăng trưởng mạnh mẽ. Chốt sổ tài chính 2019 tỉnh Hải Dương tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 20.024 tỷ đồng, vượt 35% dự toán. Cùng với đó, Hải Dương tập trung phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại. Nhiều dự án, khu, cụm công nghiệp được xây dựng mới với những chính sách kêu gọi thu hút đầu tư. Tỉnh đã chấp thuận cho hơn 57 dự án và điều chỉnh cho 23 dự án đầu tư trong nước có nhu cầu sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, với số vốn thu hút đầu tư 5.832,8 tỷ đồng. Thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh từ đầu năm đến 15/6/2019 ước đạt 409 triệu USD. Tỉnh đã cấp mới cho 36 dự án với số vốn đăng ký 318 triệu USD. Quyết định 580/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh Hải Dương đã giúp Hải Dương đang tiến gần tới việc hoàn thành những mục tiêu được đặt ra, dần trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trong tương lai gần.
Cùng với tốc độ phát triển của thành phố Hải Dương, thị trường bất động sản cũng biến chuyển tích cực, ngày càng sôi động hơn và mang tiềm năng lớn đã thu hút nhiều “ông lớn” địa ốc đầu tư vào Hải Dương như: FLC, Apec Group, Ecopark, Nam Cường Ecorivers, Công ty TNHH Daeho…với hàng loạt dự án: Khu đô thị Ecopark Hải Dương, tổ hợp căn hộ, thương mại, dịch vụ Apec Mandala Wyndham Hải Dương, TNR Stars Tân Trường, TNR Star Riverside An Phú,… Ngoài ra ngành công nghiệp Hải Dương đang phát triển mạnh trong những năm gần đây cũng là động lực thúc đẩy thị trường bất động sản công nghiệp (bao gồm đất công nghiệp và nhà xưởng xây sẵn) trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư phát triển với nhiều dự án, khu, cụm công nghiệp được xây dựng: KCN Đại An, KCN Lai Cách, KCN An Phát Complex, KCN VSIP Hải Dương, KCN Nam Sách, Cụm công nghiệp (CCN) Quán Gỏi, CCN Vĩnh Hồng…
Trong những năm qua, tỉnh Hải Dương đã tập trung khai thác mọi nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất…
Đi cùng với sự phát triển tỉnh Hải Dương, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hải Dương bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Hải Dương là tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đứng thứ 11 trong cả nước là điểm thu hút đầu tư hàng đầu tại Việt Nam. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản phục vụ các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại tỉnh là vô cùng cần thiết, có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hải Dương trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Thẩm định giá tài sản tại Hải Dương
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Thực tế chứng mình rằng, 40 năm qua, giá BĐS tăng liên tục. Chính vì vậy, bỏ tiền vào BĐS cũng chính là cách gia tăng giá trị tài sản một cách nhanh nhất ngay cả trong khủng hoảng do dịch covid-19.
Trong suốt nhiều thập kỷ qua, biểu đồ giá nhà đất tại Việt Nam đi theo chiều hướng tăng dần đều, dù có gãy sóng ở một số giai đoạn nhưng thị trường nhanh chóng lấy lại phong độ và tiếp tục gia tăng mạnh mẽ. Cụ thể, theo thống kê của các đơn vị nghiên cứu trong 16 năm qua, giá bất động sản tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đã tăng 27 lần, tại Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh tăng 22 lần, trong khi giá vàng chỉ tăng hơn 5 lần.
Theo các chuyên gia, giá nhà đất tại Việt Nam tăng liên tục là bởi “truyền thống” tích trữ tài sản của người dân. Tỷ lệ tiết kiệm của người dân Việt Nam trung bình lên đến gần 50% thu nhập, gấp đôi so với phần lớn quốc gia khác. Trong đó, một tỷ lệ tiết kiệm rất lớn dùng để tích trữ tài sản là bất động sản và chi tiêu cho nhà ở dẫn đến giá nhà ở đây rất cao.
Ông Dương Đức Hiển – Nguyên Giám đốc bộ phận kinh doanh Savills Việt Nam đánh giá: “Thực tế chứng mình rằng, 40 năm qua, giá BĐS chưa một lần giảm. Do vậy, chúng ta có thể thấy trong lúc kinh tế khó khăn thì nhiều dự án vẫn có tính thanh khoản tốt. Tôi vẫn khuyên các nhà đầu tư rằng, chỉ nên nhắm vào đầu tư trung hoặc dài hạn. Chỉ tiếc rằng, tâm lý của nhà đầu tư Việt hiện nay vẫn thích đầu tư ngắn hạn, lướt sóng mà quên mất rằng, muốn thu lợi nhuận cao từ bất động sản thì phải đầu tư dài hạn”.
Cùng quan điểm với ông Hiển, ông Lê Hoàng Châu – Chủ tịch Hiệp hội BĐS TPHCM cũng cho biết bất động sản luôn là một kênh đầu tư tiềm năng, ngay cả trong khủng hoảng. Điều nay đã được chứng minh trong cuộc khủng hoảng nhà đất năm 2008-2011. Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy, dù hiện nay dịch covid-19 ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề kinh tế nhưng vẫn có làn sóng nhà đầu tư BĐS âm thầm mua đất giữ tiền.
Mới đây, báo cáo phân tích từ Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research) cũng khẳng định chính vì nhu cầu ở thực của người dân hiện nay đang rất lớn nên hoạt động mua bán nhà vẫn đang diễn ra, bất chấp dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM.
Trao đổi với chúng tôi, chị Tuyết Minh một nhà đầu tư tại Hà Nội cho biết: “Hiện nay, so với các kênh đầu tư khác như chứng khoán, vàng hay gửi tiết kiệm bất động sản vẫn hấp dẫn hơn cả. Tôi chủ yếu quan tâm đến căn hộ chung cư hay đất nền các quận, huyện vùng ven Hà Nội và xác định đầu tư dài hạn 1-3 năm. Theo tôi, đây là những phân khúc đầu tư khá an toàn trong thời điểm hiện tại, vừa có giá trị đầu tư vừa có giá trị sử dụng, cho thuê và tích trữ tài sản”.
Đánh giá về tâm lý của các nhà đầu tư trong bối cảnh hiện nay, ông Sử Ngọc Khương, Giám đốc cấp cao Savills Việt Nam cho biết, hiện nay không vì thị trường khó khăn mà nhà đầu tư rời bỏ thị trường. Dòng tiền của nhà đầu tư có thể phân bổ nhiều nơi, nhiều kênh khác nhau. Nhưng, với những nhà đầu tư có kinh nghiệm ở lĩnh vực BĐS lâu năm thì chắc chắn họ sẽ nhìn thấy cơ hội trong khó khăn. Mặc dù cách phân bổ dòng tiền của họ sẽ theo xu hướng chắc chắn, an toàn hơn nhưng bỏ tiền vào BĐS cũng chính là cách họ gia tăng giá trị tài sản một cách nhanh nhất.
Thực tế, trên thị trường hiện nay, nhiều nhà đầu tư vẫn âm thầm tìm kiếm BĐS ở các khu vực ăn theo các công trình hạ tầng giao thông lớn, mật độ thấp, các dự án có pháp lý rõ ràng, thiết kế theo tiêu chuẩn cao cấp. Tuy giao dịch có chững hơn so với thời điểm trước dịch nhưng nhiều nhà đầu tư vẫn mua ra, bán vào với biên độ lợi nhuận khá ổn ở giai đoạn thị trường khó khăn như hiện nay.
Cùng quan điểm với ông Khương, GS. Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cho rằng, nhìn ở góc độ tích cực thì nhiều người sẽ mua được nhà với giá hợp lý trong thời điểm hiện nay, nhà đầu tư cũng dễ dàng tìm kiếm những sản phẩm tiềm năng cho giỏ hàng của mình. Đó cũng là một điểm tốt cho thị trường!. Hay nói như cách của nhà đầu tư đại tài Warren Buffett, khi thị trường sợ hãi thì chính là cơ hội cho những người biết nắm bắt.
Theo Trí thức trẻ
Bạn đang đọc bài viết: “Vì sao giới nhà giàu mua bất động sản tích trữ giữa đại dịch covid-19?”tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Công ty thẩm định giá tại Nha Trang – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Nha Trang) – Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa. Thành phố Nha Trang nằm ở phía đông tỉnh Khánh Hòa. Năm 2018 thì dân số toàn thành phố có 535.000 người, trong đó dân số thành thị chiếm 74,6%, dân số nông thôn chiếm 25,4%. Bên cạnh đó, Vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong các vịnh đẹp nhất thế giới cùng nhiều ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử.
Cơ sở hạ tầng tại Nha Trang đang được chính quyền quan tâm và đầu tư. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được quy hoạch đồng bộ về giao thông, san nền, cấp điện, cấp – thoát nước, vệ sinh môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Trong đó, xác định các vị trí bố trí công trình đầu mối về hạ tầng kỹ thuật đảm bảo yêu cầu định hướng phát triển đô thị Nha Trang. Ngoài ra, Nha Trang có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông và nhiều khả năng để trở thành cảng trung chuyển vận tải quốc tế do nằm gần ngã ba các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng trên Biển Đông.
Tình hình kinh tế – xã hội của Nha Trang phát triển mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Thành phố diễn ra nhanh chóng, diện mạo và hệ thống hạ tầng đô thị của Thành phố đã được cải thiện đáng kể, đặc biệt là hạ tầng giao thông phát triển khá toàn diện. Những năm gần đây, dịch vụ – du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của Thành phố. Nha Trang sẽ phát triển thành trung tâm du lịch – nghỉ dưỡng mang tầm quốc tế. Thành phố Nha Trang từ lâu đã là địa điểm thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Hiện nay, trên địa bàn TP. Nha Trang thu hút được 130 dự án với tổng vốn đầu tư gần 71.614 tỷ đồng, trong đó có 38 dự án đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư hơn 47.644 tỷ đồng. Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh hiện có 41 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư khoảng 27.894 tỷ đồng, trong đó có 3 dự án đã hoàn thành toàn bộ và đưa vào khai thác, 5 dự án khai thác giai đoạn 1. Trong giai đoạn 2016 – 2018, kinh tế TP. Nha Trang tiếp tục tăng trưởng qua từng năm, cơ cấu kinh tế – xã hội chuyển dịch đúng hướng. Đến hết năm 2018, so với toàn tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố chiếm 48%, tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm 45%, doanh thu hoạt động du lịch chiếm 84,9%.
Nha Trang được biết đến là một trong những thiên đường nghỉ dưỡng với những lợi thế “độc tôn” hiếm nơi nào có được: khí hậu nhiệt đới quanh năm nắng ấm, phong cảnh hữu tình, sở hữu bãi biển dài thuộc top 6 đẹp nhất hành tinh do Forbes bình chọn, con người hiền hậu, mến khách… Chính những yếu tố này đã góp phần nâng Nha Trang trở thành một trong những thị trường bất động sản hấp dẫn bậc nhất Việt Nam với những dự án bất động sản như: Khu nghỉ dưỡng Diamond Bay Condotel Resort Nha Trang, Dự án Condotel The Arena Panorama Cam Ranh, Khu phức hợp Scenia Bay Nha Trang, Khu biệt thự nghỉ dưỡng Haborizon Nha Trang, Khu nghỉ dưỡng Marina Hill, Khu du lịch nghỉ dưỡng Diamond Bay Resort II, Vinpearl Luxury Nha Trang: Đẳng cấp bên biển đảo… Bên cạnh đó, theo định hướng của quy hoạch chung, Nha Trang sẽ phát triển về phía Tây và phía Bắc, dọc theo đường bờ biển và cùng với đó, khu vực sân bay Nha Trang được định hướng quy hoạch thành khu trung tâm đô thị thương mại – dịch vụ – tài chính – du lịch Nha Trang…Hiện nay trên địa bàn thành phố Nha Trang đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị ven sông Tắc, khu đô thị Mipeco Nha Trang, khu đô thị VCN Phước Long, khu đô thị Nha Trang Green Hill Villa, khu đô thị Nam Vĩnh Hải, khu đô thị Hoàng Long, khu đô thị VCN Phước Hải, khu đô thị An Bình Tân, khu đô thị Lê Hồng Phong II, khu đô thị Vĩnh Hòa, khu đô thị Cồn Tân Lập, khu đô thị Hòn Rớ 1, khu đô thị Royal Garden, khu đô thị Garden Bay, khu đô thị biển An Viên, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, khu đô thị Mỹ Gia, khu đô thị Bắc Vĩnh Hải, khu đô thị Lê Hồng Phong I, khu đô thị Phước Long…
Tỉnh Khánh Hòa sẽ trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2025, trong đó, TP. Nha Trang là hạt nhân phát triển; xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại, có chất lượng môi trường sống tốt và là trung tâm du lịch tầm quốc tế; tỷ lệ lấp đầy cao tại các khu đô thị mới; áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý đô thị.
Đi cùng sự phát triển của thành phố Nha Trang, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Nha Trang bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Thành phố Nha Trang đang trong trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, du lịch, bất động sản… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Nha Trang là vô cùng cần thiết, có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Nha Trang đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Thẩm định giá tài sản tại Nha Trang
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
bang-gia-dat-can-tho-2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Cần Thơ 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Cần Thơ cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định về mức giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 – 2019) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.Quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024), tại các phụ lục kèm theo cụ thể như sau:
– Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản.
– Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
– Phụ lục III.1-III.9: Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn.
– Phụ lục IV.1-IV.9: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.
– Phụ lục V.1-V.9: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.
Điều 2.Mức giá các loại đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá các loại đất. I. Nguyên tắc chung
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
– Vị trí 1:Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
– Vị trí 2: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện ít thuận lợi hơn.
b) Đối với vị trí đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư (trong thâm hậu 50m) được quy định tại phần 1 các phụ lục giá đất phi nông nghiệp kèm theo bảng giá đất thì giá đất nông nghiệp được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp tại phụ lục giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Đất ở:
– Đất ở tại đô thị:
Mỗi tuyến đường phố đô thị được chia thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao.
Mỗi tuyến đường chia ra làm 4 vị trí:
+ Vị trí 1:Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.
+ Vị trí 2:Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố được xác định trong bảng giá đất, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất được quy định cụ thể trong bảng giá đất.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện giao thông kém hơn Vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (Vị trí 1). Giá đất bằng 20% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
+ Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của hẻm Vị trí 2 và hẻm Vị trí 3. Giá đất bằng 15% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
– Đất ở tại nông thôn: Được xác định là đất tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, trong các khu dân cư, khu tái định cư, khu thương mại trên địa bàn các xã.
– Đất ở tiếp giáp các trục giao thông được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm các xã.
– Đất ở còn lại: Được xác định là đất ở không xác định được Vị trí 1, 2, 3, 4, không thuộc các khu dân cư và không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông được quy định trong bảng giá đất, sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường (đối với các tuyến đường không có taluy thì tính từ lề đường qua mỗi bên 1,5m) hoặc sau thâm hậu tính từ mốc lộ giới theo quy định xác định thâm hậu.
b) Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở được quy định trong bảng quy định này.
c) Đất khu công nghiệp, khu chế xuất:
Quy định cụ thể tại Phục lục giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.
d) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.
đ) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp sử dụng có thời hạn thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
II. Một số quy định khi xác định giá đất phi nông nghiệp:
1. Xác định thâm hậu:
a) Đối với đất ở.
– Thâm hậu đất ở tại đô thị, tại các thị trấn: Đối với thửa đất mà chiều sâu (dài) lớn hơn 20m thì giá đất thâm hậu từ mét thứ 20 trở lên đến mét thứ 50 được tính bằng 80% giá đất 20m đầu, phần sau 50m giá đất bằng 40% giá đất 20m đầu của vị trí tương ứng.
Nếu sau khi xác định tỉ lệ giá đất sau thâm hậu theo quy định trên mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
– Thâm hậu đất ở tiếp giáp các trục đường giao thông: Được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m (trường hợp đường không có taluy thì tính từ chân đường qua mỗi bên 1,5m), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất ở trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.
+ Trường hợp thửa đất không tiếp giáp mặt tiền nhưng vẫn còn nằm trong thâm hậu 50m thì giá đất được xác định bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường của cùng đoạn đường đó.
Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
+ Trường hợp thửa đất có một phần nằm trong thâm hậu 50m và một phần nằm ngoài thâm hậu 50m thì giá đất được tính như sau:
Phần diện tích trong thâm hậu (không tiếp giáp mặt đường) được tính bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường.
Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
+ Phần diện tích sau thâm hậu được tính bằng giá đất ở còn lại.
– Đối với trường hợp đất ở được chuyển mục đích sử dụng đất, khi xác định vị trí chuyển mục đích sử dụng đất đã trừ lộ giới thì thâm hậu được xác định từ mốc lộ giới.
– Đối với đất ở nếu đất Vị trí 3, Vị trí 4 có giá trị thấp hơn giá đất ở còn lại có giá trị cao nhất thì được tính bằng giá cao nhất của đất ở còn lại có giá trị cao nhất của quận, huyện.
b) Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
Thâm hậu đối với Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.
2. Đối với thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền trở lên:
Giá đất được tính theo nguyên tắc xác định thâm hậu của phần tiếp giáp tuyến đường có mức giá cao nhất, phần sau thâm hậu nếu giá thấp hơn mức giá của tuyến đường còn lại thì tính theo giá của tuyến đường còn lại đó và tiếp tục theo nguyên tắc trên đối với các tuyến đường còn lại, đối với diện tích đất ngoài thâm hậu của tất cả các tuyến đường thì giá đất được tính theo tỉ lệ quy định đối với giá của tuyến đường có mức giá cao nhất, đảm bảo giá trị thửa đất được tính giá cao nhất.
III. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
Trục đường chính: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
Trục đường phụ: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau:
a) Trục đường chính A: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
b) Trục đường chính B: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Điều 4.
– Các công trình, dự án đã có phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (trước ngày Quyết định này có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
– Các dự án đã có quyết định, giao đất thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng quyết định này.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá văn phòng cho thuê – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá văn phòng cho thuê)– Thẩm định giá văn phòng cho thuê là xem xét, ước tính, đo lường giá trị hiện tại của những lợi ích thu được từ sở hữu tòa nhà văn phòng trong tương lai, trong đó chủ yếu là dòng thu nhập ròng mà tòa nhà mang lại tương ứng với tuổi đời kinh tế của công trình.
1. Khái niệm văn phòng cho thuê
Văn phòng cho thuê là một phần tòa nhà chung hay bất động sản (cao ốc, building hoặc một toà nhà văn phòng) có nhiều công năng kết hợp nào đó mà chủ tài sản đó có thể dùng nó để cho doanh nghiệp, công ty, cá nhân thuê để làm văn phòng làm việc, kinh doanh,… Hiện nay loại văn phòng cho thuê phổ biến là dạng 1 cao ốc văn phòng xây dựng chủ yếu cho doanh nghiệp thuê, toà nhà cao từ 5 tầng trở lên.
2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá văn phòng cho thuê
Vị trí và danh tiếng: Vị trí là yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá văn phòng cho thuê. Vị trí thuận lợi, khu vực trung tâm, môi trường sống, môi trường kinh doanh gần nhiều tiện ích công cộng (Bến xe Bus, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, trường học, cửa hàng…) là rất quan trọng. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng hơn là uy tín, thương hiệu mà bên thuê có được. Các tòa văn phòng thường để dành diện tích thuê lớn tại tầng 1 cho các tổ chức tín dựng, các doanh nghiệp uy tín nhằm nâng cao thanh thế của tòa nhà.
Cầu về thuê văn phòng: Khi thẩm định giá tòa nhà văn phòng cho thuê, cần xem xét yếu tố cung cầu. Khi thị trường cao ốc văn phòng cho thuê có tỷ lệ diện tích bỏ trống lớn, không khách thuê thì giá giảm xuống là do nhu cầu giảm.
Diện tích thuê và giá thuê: Để ước tính giá trị của tòa nhà văn phòng cho thuê, thẩm định viên phải thu thập, tìm hiểu, diễn giải các thông tin, số liệu trợ giúp tính toán diện tích cho thuê, giá thuê của từng loại không gian, diện tích trong tòa nhà. Lưu ý trong tòa văn phòng cho thuê đơn giá thuê thay đổi theo vị trí, số tầng, tầm nhìn, hình dáng diện tích sàn…
3. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá văn phòng cho thuê
Những thông tin, số liệu chung và thông tin, số liệu cụ thể
Khi thẩm định giá văn phòng cho thuê, thẩm định viên cần xem xét khối lượng thông tin, số liệu chung liên quan đến xu thế phát triển nền kinh tế quốc gia nói chung và liên quan đến thành phố và khu vực lân cận gần nơi bất động sản tọa lạc. Thẩm định viên cần thu thập thông tin dữ liệu một cách liên tục, thường xuyên, có hệ thống; lưu trữ thành cơ sở dữ liệu để sử dụng khi cần.
Những thông tin, số liệu về thành phố và khu vực
Thẩm định viên phải hiểu biết về thành phố, khu vực nơi bất động sản tọa lạc để có những thông tin chi tiết khi thẩm định giá bất động sản. Những thông tin cần thu thập bao gồm: Lịch sử hình thành và phát triển; Thực trạng của thành phố; những triển vọng phát triển tương lại; Mô hình phát triển của thành phố và quy hoạch sử dụng đất; Những quy định bảo vệ môi trường.
Những thông tin, số liệu khu vực xung quanh, lân cận
Sự am hiểu về khu vực xung quanh, lân cận với tòa nhà thẩm định giá có tầm quan trọng đặc biệt khi thẩm định giá. Những thông tin, số liệu cần thu thập năm rõ như: Vị trí, vị thế của tòa nhà có hài hòa với khu vực lân cận hay không? Có đóng góp để đạt mức độ sử dụng tốt nhất tối ưu của lô đất hay không? Xu hướng vận động của khu vực ổn định phát triển không? Khu vực có phải là nơi phù hợp thuận lợi phát triển tòa văn phòng cho thuê không? Hệ thống phương tiện giao thông, dịch vụ công cộng có thuận tiện không? Khu vực lân cận có tập trung các nhân viên văn phòng làm việc không?.
Những thông tin, số liệu thẩm định giá tòa nhà văn phòng cho thuê
Những thông tin chi tiết về tòa văn phòng cho thuê cần thẩm định giá có thể chia thành thông tin số liệu về: Thửa đất, về tòa nhà cao ốc và thu nhập.
Thông tin, số liệu về thửa đất: Thông tin chi tiết về quy hoạch; Điều kiện địa hình; Kích thước, hình ảnh thửa đất; Tiện ích; Lịch sử mua bán bất động sản.
Thông tin, số liệu về xây dựng công trình xây dựng trên đất: Khi thẩm định giá văn phòng cho thuê đã xây dựng, đang tồn tại, thẩm định viên cần khảo sát những thông tin, số liệu trong lịch sử từ thời điểm xây dựng công trình tìm ra loại công trình và loại vậy liệu xây dựng tương ứng. Tham khảo bản vẽ kết hợp khảo sát thực tế. Đối với công trình xây dựng chưa xây, bản vẽ chủ đầu tư cung cấp phải đầy đủ chi tiết để thẩm định viên có đủ căn cứ ước tính ra diện tích công trình và diện tích cho thuê.
Bên cạnh những nguồn thông tin trên thẩm định viên có thể tham khảo thu thập số liệu từ: các chủ sở hữu tòa văn phòng, các công ty quản lý, tham khảo thị trường…
4. Phương pháp thẩm định giá văn phòng cho thuê
Để thẩm định giá văn phòng cho thuê, Thẩm định viên tùy thuộc vào tòa nhà; mục đích thẩm định giá và thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp. Có ba phương pháp phổ biến để thẩm định giá văn phòng cho thuê: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập.
Phương pháp so sánh thường được sử dụng ở những khu vực có giao dịch mua bán sôi động. Đây là phương pháp rất hữu ích để ước tính khoảng giá trị của những bất động sản đầu tư với điều kiện thị trường phong phú các số liệu về giá bán của những bất động sản tương tự, trong khu vực, các giao dịch mua bán từ một đến 2 năm trở lại đây. Tuy nhiên phương pháp này ít phát huy được tác dụng trong thẩm định giá văn phòng cho thuê vì thông thường có sự khác biệt lớn giữa các cao ốc văn phòng (hiếm có hai cao ốc cùng khu vực có cùng kích thước, tuổi đời, thu nhập và chi phí vận hành tương tự nhau, mới được bán gần đây…)
Phương pháp chi phí: Khi ước tính giá trị tòa văn phòng quy mô lớn, phương pháp chi phí là cách tiếp cận hữu ích vì nó cho mức giá chỉ dẫn tối đa của tòa nhà. Những nguyên lý thay thế đã chỉ ra rằng một người mua (nhà đầu tư) sẽ không trả cho một cao ốc văn phòng mức giá lớn hơn số tiền (chi phí) mà với số tiền đó người mua (nhà đầu tư) có thể mua đất và xây dựng một tòa cao ốc văn phòng khác tương đương, có khả năng mang lại dòng thu nhập như tòa nhà định mua.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Phương pháp này có tầm quan trọng đặc biệt trong thẩm định giá tòa cao ốc văn phòng. Nó dựa trên giả thiết là một tòa văn phòng sản sinh ra thu nhập trong một tương lai có thể dự báo trước. Thẩm định viên vốn hóa các khoản thu nhập trong tương lai sẽ được giá trị của tòa văn phòng.
Kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại. Doanh nghiệp ngành tài chính, bảo hiểm và bất động sản tuy đi sau các nước trong khu vực nhưng đang có tốc độ phát triển nhanh và bền vững; và đang đứng đầu về lượng tiêu thụ bất động sản văn phòng tại Hà Nội so với các ngành khác, chiếm tỷ trọng chính (29%) trong tổng diện tích cho thuê của các tòa nhà văn phòng hạng A và hạng B. Thẩm định giá Thành Đô, thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá văn phòng cho thuê uy tín hàng đầu Việt Nam, phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư,… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Công ty Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tòa văn phòng cho thuê cho nhiều tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… trên toàn quốc và thế giới. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ:Tầng 5, tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Thẩm định giá trung tâm thương mại – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá trung tâm thương mại) – Thẩm định giá trung tâm thương mại đang hoạt động hay dự án sẽ xây dựng trong tương lai là ước tính dòng thu nhập ròng với tỷ suất thu hồi vốn đầu tư mong đợi, hợp lý. Để thẩm định giá trung tâm thương mại chính xác thì kỹ năng đặc biệt quan trọng của thẩm định viên cần có là khả năng phân tích hoạt động kinh doanh tại khu vực các trung tâm thương mại tọa lạc như: Chi phí xây dựng; Giá cho thuê gian hàng, cửa hàng giữa nhà đầu tư với bên thuê mặt bằng kinh doanh, môi trường sống, môi trường kinh doanh, tiện ích giao thông…
1. Khái niệm trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân vầ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.
2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá trung tâm thương mại
Đối với trung tâm thương mại đang hoạt động
Các trung tâm thương mại được xây dựng và đưa vào hoạt động vận hành khi chủ đầu tư đã nghiên cứu, khảo sát thị trường một cách cẩn thận, tỉ mỉ và các trung tâm thương mại đã chứng tỏ là loại hình đầu tư mạng lại lợi nhuận, góp phần đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương.
Việc ước tính giá trị các trung tâm thương mại phụ thuộc vào dòng thu nhập ròng và không có công thức cho việc ước tính thu nhập đó. Tuy nhiên mỗi trường hợp trước khi thu nhập ròng được vốn hóa theo một tỷ suất thích hợp để tìm ra giá trị ước tính thì thẩm định viên phải phân tích các khoản mục như sau:
Dòng tiền mặt, giá thuê: thu nhập ròng của trung tâm thương mại qua các năm thay đổi như thế nào? Tiền thuê mặt bằng các gian hàng là bao nhiêu?; Khi nào hợp đồng thuê diện tích gian hàng hiện nay hết hạn
Khu vực kinh doanh có bị cạnh tranh, hút mất khách từ những trung tâm thượng mại mới xây dựng thêm trong khu vực hay không? Chi phí xây dựng là bao nhiêu? Có ảnh hưởng đến giá thuê mặt bằng hiện tại của mình không?
Chi phí sửa chữa làm mới cửa hàng cho khách thuê mới là bao nhiêu?
Đối với trung tâm thương mại dự kiến xây dựng
Quy trình ước tính giá trị trung tâm thương mại dự kiến xây dựng không khác so với trung tâm thương mại đang hoạt động trong đó bước phân tích thị trường, tình hình kinh doanh trong khu vực một cách chuyên nghiệp là yếu tố đặc biệt quan trọng. Thẩm định viên phải xây dựng một bản dự kiến doanh thu trung tâm thương mại trong tương lai, dựa trên tỉ lệ doanh thu bán lẻ trong khu vực mà trung tâm thương mại có thể chia sẻ thị phần, thu hút khách hàng.
Trên cơ sở doanh thu trung tâm thương mại tương lai dự kiến, ước tính tiền thuê tối thiểu. Sau khi ước tính giá thuê và chi phí hoạt động bước tiếp theo tinihs lãi vay và nợ trả góp trên vốn vay để triển khai xây dựng. Sau khi khấu trừ tất cả chi phí khỏi thu nhập từ tiền thuê, khoản thu nhập ròng còn lại được vốn hóa theo lãi suất phù hợp. Thu nhập ròng sau khi được vốn hóa sẽ thể hiện giá trị trung tâm thương mại.
3. Thông tin, số liệu thẩm định giá trung tâm thương mại.
Trước khi quyết định mua hoặc thuê đất xây dựng trung tâm thương mại thì nhà đầu tư phải cân nhắc dòng tiền thu về từ cho thuê mặt bằng các gian hàng, cửa hàng có đủ trang trải chi phí xây dựng và lãi vay dự kiến (nếu đi vay ngân hàng) hay không. Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào hai yếu tố chính:
Chi phí xây dựng
Giá cho thuê mặt bằng các gian hàng, cửa hàng ký kết giữa nhà đầu tư với bên đi thuê diện tích kinh doanh
Vậy khi thẩm định giá trung tâm thương mại, thẩm định viên cần phải thu thập các thông tin, số liệu sau: Giá mua hoặc thuê đất; chi phí xây dựng; giá thuê tối thiểu có thể thu từ những người thuê diện tích cửa hàng để kinh doanh.
Đối với thông tin, số liệu về giá thuê và chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng trung tâm thương mại, có thể thu thập qua báo cáo tài chính của chủ đầu tư. Đối với thông tin, số liệu về chi phí xây dựng, có thể thu thập qua các nhà thầu, suất đầu tư, thị trường…
4. Cách tiếp cận thẩm định giá trung tâm thương mại
Xây dựng trung tâm thương mại khác so với xây dựng nhà ở dân cư hoặc tòa nhà văn phòng. Hầu hết các trung tâm thương mại khác nhau về vị trí, kích thước, diện tích cửa hàng, gian hàng. Trước khi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, nhà đầu tư phải ước tính giá đất, chi phí xây dựng, lãi vay…và xem xét thấy thu nhập từ việc kinh doanh có đủ trang trải chi phí nói trên hay không. Vì vậy thẩm định giá trung tâm thương mại sử dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là thông dụng cơ bản nhất trong việc ước tính giá trị trung tâm thương mại. Phương pháp chi phí cũng được sử dụng nhưng chỉ là phương pháp phụ trợ. Còn phương pháp so sánh ít khi được thẩm định viên sử dụng. Đơn giản vì khó tìm được giá bán các trung tâm thương mại có thể so sánh (đầy đủ yêu cầu đối với một tài sản so sánh như: diện tích, vị trí, khu dân cư, chi phí thuê mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí vận hành…) không có trung tâm thương mại nào giống nhau hoặc gần giống nhau.
5. Công ty Thẩm định giá trung tâm thương mại uy tín tại Việt Nam
Do xu thế đô thị hóa được đẩy nhanh, tại Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến hành xây dựng nhiều tòa cao ốc, văn phòng; khu chung cư có trung tâm thương mại kinh doanh. Bên cạnh đó cũng phá bỏ các chợ truyền thống cũ kỹ và xây dựng các trung tâm thương mại hiện đại để tận dụng lợi thế thương mại của các địa điểm này. Tính đến hết năm 2019, cả nước Việt Nam có 135 trung tâm thương mại, trong đó tập trung chủ yếu tại Hà Nội (26) trung tâm thương mại, Hải Phòng (8), Bình Dương (6), thành phố Hồ Chí Minh (32), Nghệ An (5) và Đà Nẵng (9). Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trung tâm thương mại phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư,… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá trung tâm thương mại cho nhiều tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… trên toàn quốc và thế giới. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá trung tâm thương mại vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bỏ bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai sẽ đẩy rủi ro về phía người mua khi bên bán – chủ đầu tư chậm bàn giao hoặc muốn thanh lý hợp đồng thì bên mua rất khó lấy lại tiền.
Mới đây, Hiệp hội bất động sản Việt Nam (VNREA) kiến nghị Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ bỏ bảo lãnh mua bán bất động sản hình thành trong tương lai.
Không thể bỏ quy định bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai vì đây là “chốt” chặn rủi ro cho người mua nhà
VNREA lý giải, mức bảo lãnh đối với nghĩa vụ bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai lên tới 100% giá bán nhà/căn hộ và thư bảo lãnh phát sinh hiệu lực cùng lúc khiến tổng giá trị bảo lãnh của dự án rất lớn, các chủ đầu tư nếu đang đồng thời triển khai nhiều dự án thì việc cấp bảo lãnh trong hạn mức tín dụng khó lòng thực hiện được.
Bên cạnh đó, Hiệp hội còn cho rằng, theo Luật Đầu tư, chủ đầu tư trước khi thực hiện dự án cần phải ký quỹ để đảm bảo tiến độ thực hiện, trong khi đó chủ đầu tư chỉ được phép dùng tài sản hình thành trong tương lai của dự án để đảm bảo cho nghĩa vụ hoàn trả khoản vay cho chính dự án đó.
Việc hoàn thành đúng tiến độ xây dựng để bàn giao đã bao gồm trong nghĩa vụ này. Do đó, yêu cầu về bảo lãnh chỉ khiến cho chủ đầu tư phải chịu quá nhiều nghĩa vụ chồng chéo và làm tăng chi phí đầu tư, mà người phải gánh chịu các chi phí này là chủ đầu tư và người mua.
Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được hiểu là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Bên cạnh đó, theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản, liên quan đến nghĩa vụ thanh toán thì kể từ khi ký hợp đồng mua bán thì người mua nhà đã phải bắt đầu thực hiện nghĩa vụ đóng tiền cho bên bán trong khi tài sản vẫn chưa được hình thành, ví dụ như việc thanh toán có thể lên đến 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà và lên đến 95% giá trị hợp đồng trong trường hợp bên mua chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Do vậy, đây là loại hình bất động sản đặc thù và việc thanh toán cho những dự án này có thể phát sinh rất nhiều rủi ro cho bên mua nhà khi chủ đầu tư vì lý do nào đó thực hiện không đúng tiến độ, chưa đủ điều kiện bàn giao nhà… dẫn đến số tiền của bên mua nhà có thể bị treo hàng chục năm ở đó mà không thể lấy lại, ngay cả khi bên bán phá vỡ hợp đồng.
Nhằm giảm thiểu rủi ro này thì Luật kinh doanh bất động sản đã có quy định về việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản.
Cụ thể, chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng.
Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.
Như vậy, có thể thấy quy định trên đã phát huy tối đa vai trò bảo vệ người mua khi quyền lợi tài chính được bảo đảm bởi bên thứ ba. Nếu bỏ quy định này thì rủi ro chắc chắn sẽ thuộc về người mua, khi bên bán là chủ đầu tư chậm bàn giao hoặc muốn thanh lý hợp đồng thì bên mua rất khó lấy lại số tiền trên hoặc thậm chí mất hàng chục năm để theo đuổi các vụ kiện tranh chấp kéo dài.
Do đó, không thể bỏ quy định bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. Nếu bỏ quy định này sẽ tạo ra rất nhiều lo lắng cho người dân khi tham gia các giao dịch đối với loại hình bất động sản này.
Bảng giá đất Cần Thơ 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Bình Dương 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn Bình Dương giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương do tỉnh Bình Dương cấp ngày 20 tháng 12 năm 2019.
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
Tính thuế sử dụng đất.
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Điều 2.
Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.
Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Điều 1. Quy định chung
1. Phân loại bảng giá các loại đất
a) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
– Bảng giá đất trồng lúa.
– Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác.
– Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
– Bảng giá đất rừng sản xuất.
– Bảng giá đất rừng phòng hộ.
– Bảng giá đất rừng đặc dụng.
– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất nông nghiệp khác (bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).
b) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
– Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị.
– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).
– Bảng giá đất quốc phòng, an ninh.
– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác).
– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm)).
– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).
– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).
– Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.
– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).
c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Nguyên tắc chung xác định giá đất.
a) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).
b) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.
c) Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.
d) Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.
3. Một số quy định về xác định giá đất
a) Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này được gọi chung là đường.
b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.
Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.
c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất.
d) Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 (nếu thửa đất tiếp giáp) hoặc giá đất vị trí 2 (nếu thửa đất không tiếp giáp).
đ) Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất:
– Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề.
– Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất.
e) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.
g) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.
h) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thức:
Giá đất theo thời hạn sử dụng đất
=
Giá đất trong bảng giá đất
x
Số năm sử dụng đất
70
i) Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.
– Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1 (KV1): bao gồm: đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.
+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.
– Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.
+ Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.
+ Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.
+ Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3.
b) Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn
– Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.
+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.
– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.
c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị
– Phân loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.
– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.
d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này.
5. Cách thức xác định đơn giá đất
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp
– Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì tính theo công thức:
Đơn giá đất
=
Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí
x
0,8
– Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.
b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
– Công thức tính:
+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh:
Đơn giá đất
=
Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
x
70%
+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp:
Đơn giá đất
=
Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
x
65%
+ Đối với các loại đất còn lại (trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này).
Đơn giá đất
=
Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
– Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.
– Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn), Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 (đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) của Quy định này.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 đến 2024″tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá bất động sản công nghiệp) – Để thẩm định giá bất động sản công nghiệp chính xác và tin cậy, thẩm định viên phải có kiến thức chuyên sâu và hiểu biết về các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, nguồn thông tin liên quan đến bất động sản công nghiệp khu vực tương tự, từ đó đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp nhất.
1.Khái niệm bất động sản công nghiệp
Bất động sản công nghiệp với bản chất đa dạng, không đồng nhất, được định nghĩa là: “Đất trống hoặc đất và công trình xây dựng phù hợp để sử dụng vào mục đích công nghiệp”. Đối tượng thẩm định thông thường là các nhà máy hoặc kho hàng, công trình công nghiệp từ cũ kỹ , lạc hậu đến hiện đại, một tầng hoặc nhiều tầng…
Bất động sản công nghiệp tại khu công nghiệp được phân thành bất động sản thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng và bất động sản thuộc công nghiệp nhẹ.
Bất động sản công nghiệp nặng thường liên quan đến đất đai, và những công trình xây dựng được thiết kế đặc biệt, chuyên dùng, rất ít khả năng chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác. Công nghiệp nặng gồm những hạng mục cơ khí nặng, sinh ra ô nhiễm nặng về khói vụi, mùi vị, thuộc các lĩnh vực khai thác tài nguyên, sản xuất, chế biến khối lượng lớn nguyên vật liệu và sản phẩm cuối cùng.
Bất động sản công nghiệp nhẹ gồm đất đai và những công trình xây dựng ít mang tính đặc biệt, chuyên dùng hơn so với công nghiệp nặng. Công nghiệp nhẹ gồm lĩnh vực: Nhà máy dệt, sản xuất chế biến da, giày dép, may mặc, chế biến hoa quả, bánh kẹo, thủy hải sản….
Ngoài ra cũng có thể phân loại bất động sản công nghiệp thành cơ sở công nghiệp hoạt động liên tục và cơ sở công nghiệp hoạt động ngừng – nghỉ.
2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Để thẩm định giá bất động sản công nghiệp có hai nhóm nhân tố chính Thẩm định viên cần xem xét khi thẩm định giá bất động sản công nghiệp bao gồm: những yếu tố chung đối với mọi bất động sản (như lối vào – ra, chi phí xây dựng, kích thước, diện tích lô đất…) được xem xét dưới góc độ đặc điểm của bất động sản công nghiệp và những yếu tố riêng đối với bất động sản công nghiệp như thị trường lao động, nguồn nguyên vật liệu, ô nhiễm môi trường…
2.1. Nhóm những yếu tố chung
Lối vào – ra: Khi xem xét yếu tố này đối với bất động sản công nghiệp, thẩm định viên cần lưu ý các vấn đề như: Mặt tiền đủ rộng thuận tiện ra vào không?; cổng chính khu công nghiệp; chiều rộng đường cho xe vận chuyển loại lớn ra vào xếp dỡ hàng hóa hay không?; địa hình có đáp ứng yêu cầu vận chuyển hay không?.
Nhà xưởng: Bao gồm kích thước tòa nhà; hình dáng công trình vuông vức sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất; thang máy (nếu có); chiều cao công trình (tòa nhà); khoảng cách giữa các cột (khẩu độ); diện tích văn phòng khoảng 10% diện tích tòa nhà là phù hợp.
Chi phí xây dựng: Công trình công nghiệp một tầng có chi phí thấp hơn đối với những công trình chuyên dùng. Chi phí xây dựng càng cao đối với những công trình có trần cao, chịu tải trọng lớn, thiết bị quá khổ quá tải.
Thiết bị chuyên chở, vận chuyển, nâng hạ: Bao gồm hệ thống vận chuyển bằng xe goòng, đường sắt và các tiện ích phục vụ nâng hạ hàng hóa lên, xuống. Những công trình công nghiệp lớn thường bố trí đường sắt chạy dọc theo chiều dài tòa nhà, cho phép xếp dỡ đồng thời 3-4 toa xe goòng cùng lúc.
Thiết bị cơ khí: Những yêu cầu của công trình công nghiệp về chiếu sáng, cấp nhiệt, cấp gas, điều hòa nhiệt độ, thang máy, giám sát an toàn, dây dẫn…
Tình hình khu vực xung quanh: Quy mô và sư phát triển của khu công nghiệp thu hút sự quan tâm theo dõi của dân cư khu vực xung quanh. Các khu công nghiệp hiện đại, thiết kế khoa học, xử lý đạt chuẩn các vấn đề về thu gom xử lý chất thải công nghiệp, ô nhiễm…luôn mang lại sự hài lòng và yên tâm cho dân cư trong vùng.
Quy hoạch mục đích sử dụng đất, diện tích lưu không: Thẩm định viên cần nắm rõ những nội dung của khu công nghiệp và đối chiếu tác động về môi trường, vệ sinh công nghiệp, giới hạn nồng độ khói bui, tải trọng hàng hóa, vận chuyển, xử lý nước thải và đối chiếu tác động của nó tới giá trị của bất động sản cần thẩm định giá.
Bãi đỗ xe: Cần đảm bảo bãi đỗ xe cho cán bộ nhân viên, công nhân của doanh nghiệp.
Về tỷ lệ diện tích công trình với tổng diện tích mặt bằng tại các khu công nghiệp mới, hiện đại, mất độ xây dựng phổ biến là 25%.
Độ dốc đất: Thửa đất bằng phẳng nhưng đảm bảo thoát nước nhanh, không úng ngập khi mưa.
Địa tầng đất ổn định, bảo đảm chịu được tải trọng công trình xây dựng phía trên, không bị lún lệch. Đối với những ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi địa tầng đất yêu cầu riêng biệt, kết cấu móng phải được xử lư, gia cố cho khu vực có nền đất yếu, với chi phí phát sinh thêm.
Hệ thống điện, cấp thoát nước, viễn thông…đây là yếu tố quan trọng thẩm định viên cần xem xét như: Điện ổn định hay không? Hệ thống cấp nước có phù hợp hay không? Ngoài ra Thẩm định viên phải xem xét phân tích về các yếu tố như vị trí, nhu cầu khách thuê, các tiện ích chung của bất động sản mang lại cho khách hàng.
Bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
2.2. Nhóm những nhân tố riêng đối với bất động sản công nghiệp
Đường cao tốc: Đường cao tốc có tầm quan trọng là yếu tố tạo nên sự thuận tiện lối vào – ra của bất động sản công nghiệp.
Thị trường lao động, nhân tố địa phương: là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp và bất động sản khu công nghiệp. Thị trường lao động bao gồm mức tiền công, tuổi tác, thái độ người lao động nó có thể bao hàm cả yếu tố đi lại, nhà ở cho người lao động. Nhân tố địa phương ngoài nguồn nhân công, thuế thì thị trường tiêu thụ là quan trọng nhất chi phối tới vị trí của bất động sản công nghiệp.
Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm là quan trọng nhất, đối với ngành công nghiệp nặng thì nguồn nguyên vật liệu và vận tải là quan trọng nhất.
3. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Khi ước tính giá trị một bất động sản công nghiệp, cần xem xét thận trọng những thông tin liên quan đến bất động sản và những thông tin này đều phải đưa hết vào báo cáo như: Thông tin, số liệu về tỉnh, thành phố,; thông tin , số liệu về khu vực lân cận; thông tin, số liệu của bất động sản cần thẩm định giá; thông tin, số liệu giá những bất động sản so sánh.
Thông tin , số liệu về tỉnh, thành phố nơi tài sản tọa lạc: Đặc điểm về kinh tế như dân số, xu hướng phát triển ngành công nghiệp, việc làm; Sự phát triển của lĩnh vực công nghiệp; Nguồn lực tự nhiên; Tiện ích phục vụ công nhân.
Thông tin, số liệu khu vực lân cận: Vị trí vị trí chung, tương quan với trung tâm; xu hướng phát triển loại hình và công trình xây dựng hiện hành, những thay đổi trong quá trình khai thác sử dụng.
Thông tin, số liệu bản thân bất động sản cần thẩm định giá:
* Đối với đất: mô tả về pháp lý, địa chỉ, kích thước khu đất, hệ thống đường, hệ thống thoát nước, những quy định hạn chế.
* Đối với công trình xây dựng: mô tả bên ngoài công trình (khung nhà, chiều cao, số tầng); Mô tả bên trong công trình (Sàn, trần và tường, chiều cao trần, khoảng cách giữa các cột, bậc cầu thang lên xuống, phân chia không gian.
* Trang thiết bị cơ khí: Hệ thống điện, hệ thống điều hòa, đường ống, thang máy…
Thông tin, số liệu bất động sản tương tự làm tài sản so sánh: Giao dịch mua bán như vị trí bất động sản, mức giá, diện tích, tiện ích, hình dáng…; Hợp đồng thuê đất như giá thuê, tổng số tiền thuê, thời hạn thuê…
Để có thông tin phục vụ cho công việc thẩm định giá bất động sản công nghiệp. Thẩm định viên có thể thu thập thông tin, số liệu từ ban quản lý khu công nghiệp hoặc chủ đầu tư bất động sản công nghiệp hoặc trên các phương tiện truyền thông.
4. Công ty Thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp hiện nay có ba cách tiếp cận truyền thống: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập. Tùy theo đặc điểm cụ thể của bất động sản công nghiệp thẩm định giá để lựa chọn ra phương pháp phù hợp. Đối với loại bất động sản có công trình xây dựng một tầng, hiện đại thì áp dụng được cả ba phương pháp; với loại bất động sản đặc biệt chuyên dùng thì phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy nhất; với loại bất động sản cho thuê thẩm định viên áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp sẽ cho kết quả phù hợp hơn cả.
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia đã tạo cơ hội cho nguồn vốn đầu tư, từ đó tác động tích cực đến ngành bất động sản công nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) sẽ xóa bỏ 99% thuế hải quan, hàng hóa thông thương sẽ gia tăng thu hút vào lĩnh vực bất động sản công nghiệp. Cùng với đó nhiều tập đoàn lớn đã và đang di dời nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam như: Hanwha, Yokowo, Shuafu, Goertek, Foxcom, Lenovo, Nintendo, Sharp, Kyocera, Oasis… mang theo một đội ngũ rất lớn chuyên gia, người lao động đến khu vực mà họ đặt nhà máy, văn phòng làm việc từ đó bất động sản công nghiệp dự báo sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới.
Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản công nghiệp phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, làm căn cứ họp cổ đông, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày nay. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản công nghiệp cho nhiều khu công nghiệp, tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… tại Việt Nam. Trải qua một quá trình hợp tác trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản công nghiệp. Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và luôn được đối tác đánh giá cao trong lĩnh vực này. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5- toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Công ty thẩm định giá uy tín tại Cần Thơ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty Thẩm định giá tại Cần Thơ) – Cần Thơ đang từng bước trở thành thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của toàn khu vực vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vươn lên trở thành thành phố đáng sống tại Việt Nam. Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương, với chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) luôn nằm trong nhóm khá.
Năm 2019 cũng là năm chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của khởi sự doanh nghiệp cả năm thành phố cấp mới đăng ký kinh doanh cho 1.500 doanh nghiệp các loại hình, vốn đăng ký 11.500 tỉ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố lên khoảng 10.000 doanh nghiệp. Năm 2019, thành phố Cần Thơ thực hiện các chỉ tiêu phát triển Kinh tế – Xã hội đạt kết quả tích cực, với 11/13 chỉ tiêu chủ yếu vượt và đạt kế hoạch: tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 7,84%, cao hơn mức tăng năm 2018 (tốc độ tăng trưởng đạt 7,02%), cao hơn mức bình quân cả nước (khoảng 6,8%).. Đặc biệt cơ cấu kinh tế và nội bộ các ngành, lĩnh vực phát triển theo hướng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và tăng năng suất lao động, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp khá cao. Bên cạnh đó Cần Thơ quan tâm mời gọi đầu tư phát triển hệ thống trung tâm phân phối, bán lẻ, logistics, du lịch… góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ chiếm 59,34% GRDP. Với sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, nâng cao chất lượng, phát huy thế mạnh loại hình du lịch sông nước, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng gắn với tham quan di tích lịch sử – văn hóa.
Ngoài ra, Cần Thơ đang thực hiện kêu gọi, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp vào địa bàn đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thủy sản địa phương; kết nối doanh nghiệp với các hợp tác xã, các hộ gia đình trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; cung cấp kỹ thuật phòng chống dịch bệnh trên các loại cây trồng, vật nuôi; đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt… Cần Thơ đang trên đà tăng trưởng kinh tế cũng như tiến trình chuyển đổi từ một nền kinh tế nông thôn sang một nền kinh tế đô thị.
Đồng hành cùng sự phát triển Cần Thơ, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Cần Thơ bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Nền kinh tế Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng đang trong tiến trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan tại Cần Thơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Cần Thơ đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
1. Dịch vụ Công ty thẩm định giá tại Cần Thơ
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
2. Mục đích thẩm định giá tài sản
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài….;
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
Giấy phép xây dựng
Bản đồ hiện trạng
Tờ khai lệ phí trước bạ
b, Đối với thẩm định giá công trình xây dựng
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Giấy phép xây dựng
Các hợp đồng thi công
Bản vẽ thiết kế
Bản vẽ hoàn công
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
3.2. Hồ sơ thẩm định giá đối với Động sản
a, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu
Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
Tờ khai hải quan
Invoice
Packing list
Hợp đồng thương mại
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy giám định chất lượng
Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …
b, Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước
Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định
Hợp đồng kinh tế
Hóa đơn mua bán
Biên bản thanh lý hợp đồng
Biên bản bàn giao, nghiệm thu
Bản vẽ kỹ thuật
Catalog thể hiện tính năng kỹ thuật, công suất, thiết kế …
c,Hồ sơ thẩm định giá phương tiện vận tải xe:
Giấy chứng nhận đăng ký xe
Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
d,Hồ sơ thẩm định giá phương tiện vận tải tàu:
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Giấy chứng nhận cấp tàu
Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
3.3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá trị Doanh nghiệp
Pháp lý doanh nghiệp, tổ chức
Hồ sơ pháp lý của tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Danh sách liệt kê chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu, hàng tồn kho của công ty (Hóa đơn chứng từ kèm theo).
Đối với số liệu tài chính:
Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán:
Bảng cân đối kế toán 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Bảng lưu chuyển tiền tệ 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Bảng cân đối tài khoản 05 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Các tài liệu liên quan:
Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 3 năm. Chi tiết về kế họach sản xuất như sản lượng của từng mặt hàng, chi tiết tất cả các chi phí liên quan để tính ra giá thành từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất (nếu có)
Chi tiết các kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cung cấp toàn bộ dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao…)
Nghị quyết đại hội cổ đông gần nhất, biên bản họp đại hội cổ đông gần nhất
Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty và danh sách cổ đông lớn tính đến thời điểm hiện tại.
Các kế hoạch đầu tư, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản vô hình của doanh nghiệp (nếu có)
Các bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các tài khoản và các tài liệu chứng từ đối chiếu số dư các tài khoản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
3.4. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá trị tài sản vô hình
Bằng cấp, quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền sở hữu tài sản vô hình;
Các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế có liên quan đến tài sản vô hình;
Tập hợp chi phí có liên quan đến tài sản vô hình.
Bằng chứng chứng minh tính hiệu quả kinh tế khi áp dụng hoặc sử dụng tài sản vô hình.
Các tài liệu khác có liên quan.
4. Công ty thẩm định giá uy tín tại Cần Thơ
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Cần Thơ, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền, công cụ dụng cụ…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình (quyến sở hữu trí tuệ, thương hiệu, nhãn hiệu, phát minh, sáng chế…); tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xử lý tài sản, bảo hiểm, thanh lý…
Thành Đô với đội ngũ chuyên gia, thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất đối với một doanh nghiệp thẩm định giá và luôn tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật tại Việt Nam và Quốc tế. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng tại Cần Thơ và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương; Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”,“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.
Ngoài ra, công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Cà Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tại Cần Thơ
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Riverlife, 25 – 26 Võ Nguyên Giáp, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
Công ty thẩm định giá tại Hậu Giang – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Hậu Giang) – Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh Hậu Giang phía Bắc giáp Thành phố Cần Thơ – Trung tâm động lực thu hút các nguồn lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Đông giáp sông Hậu có nhiều tiềm năng lớn về cung cấp nước ngọt, vận tải sông biển, khai thác cát sông san lấp mặt bằng và tỉnh Vĩnh Long – trục đường thủy chính vào cảng quốc tế Cái Cui, Cần Thơ; phía tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu. Diện tích tự nhiên 1.608km vuông. Năm 2018, Hậu Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 54 về số dân.
Hệ thống giao thông Hậu Giang thuận tiện, nối liền các mạch giao thông với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Hậu Giang luôn quan tâm công tác đầu tư hạ tầng giao thông, qua đây phát huy vai trò mở đường cho sự phát triển của kinh tế – xã hội. Trên địa bàn tỉnh, có năm trục giao thông huyết mạch là Quốc lộ 1A, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61B, Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp. Đường nội bộ tỉnh, gồm các tuyến 924 đến 933 với tổng chiều dài khoảng 400 km. Nhiều dự án giao thông quan trọng đã được đầu tư nâng cấp xây mới như: Đường tỉnh 927C, Đường tỉnh 931, Đường tỉnh 930, Đường tỉnh 930B, Đường tỉnh 927, . Ngoài ra, tuyến đường bộ nối Vị Thanh-Cần Thơ, tuyến đường Bốn Tổng -Một Ngàn là cầu nối quan trọng giữa Hậu Giang, thành phố Cần Thơ với tỉnh Kiên Giang. Hậu Giang có mạng lưới sông rạch rất thuận lợi với trục giao thông thủy quan trọng là sông Hậu – 1 trong 2 nhánh sông lớn của sông Mê Kông, là trục đường chính vào cảng quốc tế Cái Cui, Cần Thơ. Kinh xáng Xà No, kinh Quản lộ Phụng Hiệp là đường thủy quốc gia từ thành phố Hồ Chí Minh xuyên đồng bằng đổ ra biển Tây, nối các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long đi Campuchia, biển Đông và các nước Đông Nam Á. Cơ sở hạ tầng mạng lưới giao thông hoàn thiện đồng bộ sẽ góp phần phát triển ổn định, bền vững kinh tế – xã hội.
Hậu Giang với vị trí tiền sông, hậu lộ của hệ thống giao thông thủy sông Hậu, cầu Cần Thơ và các trục lộ chính đi qua, tỉnh Hậu Giang đã xây dựng Khu đô thị Công nghiệp sông Hậu quy mô diện tích 3.275 ha; Cụm công nghiệp Tân Phú Thạnh quy mô diện tích 201 ha; Cụm công nghiệp Vị Thanh quy mô diện tích 53 ha; Cụm công nghiệp Ngã Bảy qui mô diện tích 25 ha. Hiện các Khu – Cụm công nghiệp trên địa bàn đã thu hút nhiều nhà đầu tư đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước lấp kín địa bàn. Hiện nay tỉnh đã quy hoạch và xây dựng một số khu công nghiệp tập trung: Khu công nghiệp Sông Hậu, cụm công nghiệp Phú Hữu A và các khu dân cư, tái định cư thương mại…. Năm 2019, Cụm công nghiệp tập trung Đông Phú có diện tích 120 ha với tổng vốn đầu tư tương đương 1.000 tỉ đồng được khởi công góp phần làm thay đổi đáng kể vào sự phát triển của địa phương trong thời gian tới. Theo thống kê, qua 15 năm, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp toàn tỉnh Hậu Giang đạt khoảng 210.000 tỉ đồng. Riêng năm 2018, giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện là 30.000 tỉ đồng, tăng gần gấp 9 lần so với năm 2004 (năm 2004 là 3.400 tỉ đồng). Ngoài ra Tỉnh cũng có nhiều chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư vào các khu công nghiệp như miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp… Điều này đã tạo nên thuận lợi cho các nhà đầu tư, được nhiều nhà đầu tư đánh giá cao. Từ đó sẽ là ưu điểm thu hút nhiều nhà đầu tư trong khu vực như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
Kinh tế – xã hội đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế. Năm 2018, tình hình kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng của tỉnh đạt được kết quả khá toàn diện, 19/19 chỉ tiêu chủ yếu trong năm đều đã đạt và vượt kế hoạch đề ra, kinh tế tăng trưởng ấn tượng, đạt 6,93%. Năm 2019, kinh tế – xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, vốn đầu tư toàn xã hội tăng vốn thu ngân sách tăng hơn so với kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, tỉnh đang khai thác các thế mạnh và tiềm năng về nông nghiệp, tạo bước đột phá về công nghiệp phục vụ nông nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ; tiếp tục đổi mới, cải thiện môi trường đầu tư; phát triển có trọng tâm, trọng điểm vào các khu vực có thể tạo ra sự đột phá và phát triển nhanh như các khu – cụm công nghiệp tập trung, các đô thị trọng điểm, lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hậu Giang từng bước xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn tới, hướng đến mục tiêu xây dựng Hậu Giang trở thành tỉnh khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh Hậu Giang sở hữu nhiều lợi thế phát triển do nằm ở vị trí chiến lược của tiểu vùng Tây Sông Hậu. Ngoài ra, hệ thống giao thông Hậu Giang được phát triển đồng bộ, nối liền giữa khu vực này với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó chính quyền tỉnh Hậu Giang không ngừng hỗ trợ các nhà đầu tư, trong việc rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính. Chính những yếu tố này khiến thị trường bất động sản Hậu Giang trở thành “tọa độ vàng” hút dòng vốn đầu tư của giới đầu tư địa ốc như: Vingroup DIC Group, Cát Tường Group… với hàng loạt dự án nổi bật đã và đang triển khai: DIC Victory City Hậu Giang, Khu đô thị Cát Tường Western Pearl 1;2, tổ hợp Vincom Hậu Giang, dự án Tây Đô Ecopark, dự án khu đô thị mới Mái Dầm Hậu Giang, Victory City Hậu Giang. Góp phần gia tăng nguồn cung cho thị trường, đa dạng cả về quy mô lẫn chất lượng.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) đánh giá Hậu Giang là tỉnh liền kề với Cần Thơ – thành phố trọng điểm của khu vực Tây Nam bộ. Nơi hội tụ tiềm lực phát triển về kinh tế, cơ sở hạ tầng, trình độ khoa học công nghệ, và các tuyến giao thông quan trọng như: cao tốc Trung Lương; cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ; tuyến đường sắt TP.HCM – Cần Thơ,…Ngoài ra các tuyến giao thương tại Hậu Giang được xem là trọng điểm, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế biển trong khu vực, phát huy tối đa hiệu quả các cảng trên sông Hậu, bao gồm các cảng khu vực Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh… giữ vai trò là lối ra huyết mạch ổn định lâu dài, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long …
Đi cùng sự phát triển của tỉnh Hậu Giang, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hậu Giang bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được quý khách hàng, đối tác và các cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao.Thẩm định giá Thành Đô có những thẩm định viên dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao. Chúng tôi đã đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp: cổ phần hóa doanh nghiệp; liên kết, thẩm định giá dự án đầu tư, tài sản vô hình, mua bán – chuyển nhượng tài sản…Công ty đã khẳng định là một trong đơn vị thẩm định giá tốt nhất Việt Nam và từng bước hội nhập với quốc tế. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng.
Trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân, đơn vị nhà nước. Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực và đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành thẩm định giá tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Hậu Giang nói riêng. Từ đó, Thẩm định giá Thành Đô đã trở thành đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Hậu Giang trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hậu Giang
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Lãi suất tái cấp vốn giảm từ 6% xuống 5%; lãi suất OMO giảm từ 4% xuống 3,5%; trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5% xuống 4,75%; lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiên từ 6% xuống 5,5%; lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc là 1%…
Chiều muộn ngày 16/3, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát đi thông tin cho biết, hiện nay, đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp và tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Để ngăn chặn nguy cơ suy thoái, nhiều Chính phủ đã triển khai các chính sách kích thích kinh tế, ngân hàng trung ương giảm lãi suất điều hành. Gần đây, Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ đã liên tiếp giảm mạnh lãi suất điều hành, về 0 – 0,25%/năm và hỗ trợ mạnh mẽ thanh khoản cho thị trường tài chính. Trong nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.
Để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính quốc tế và tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, NHNN quyết định điều chỉnh các mức lãi suất, có hiệu lực từ 17/3/2020.
Cụ thể:
1. Quyết định số 418/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng. Theo đó, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6,0%/năm xuống 5,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,0%/năm xuống 3,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng từ 7,0%/năm xuống 6,0%/năm.
2. Lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO) từ 4,0%/năm xuống 3,5%/năm.
3. Quyết định số 419/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 0,8%/năm xuống 0,5%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5,0%/năm xuống 4,75%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô giảm từ 5,5%/năm xuống 5,25%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường.
4. Quyết định số 420/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này giảm từ 7,0%/năm xuống 6,5%/năm.
5. Quyết định số 421/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của TCTD tại NHNN. Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VND là 1,0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng VND là 0%/năm; lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0,05%/năm.
6. Quyết định số 422/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về mức lãi suất tiền gửi bằng VND của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại NHNN. Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô là 1,0%/năm.
7. Quyết định số 423/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 về mức lãi suất tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại NHNN. Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Kho bạc Nhà nước là 1,0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước là 0,05%/năm, lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 1,0%/năm.
Theo Trí thức trẻ
Bạn đang đọc bài viết:“Ngân hàng Nhà nước hạ mạnh một loạt lãi suất điều hành, áp dụng từ 17/3”tại chuyên mục Tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Hồ sơ thẩm định giá thương hiệu – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Hồ sơ thẩm định giá thương hiệu) – Thương hiệu là tài sản vô hình và đối với nhiều doanh nghiệp nó là tài sản quan trọng nhất. Thẩm định giá trị thương hiệu của công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo vị thế kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay. Định giá thương hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản thương hiệu mà còn giúp doanh nghiệp định hướng phát triển thương hiệu trong thời gian dài. Thẩm định giá thương hiệu phát triển rộng trên thế giới từ thập niên 80 của thế kỷ trước, khi đó tài sản vô hình của doanh nghiệp chiếm khoảng 20%, còn lại 80% là tài sản hữu hình. Đến nay, tài sản vô hình ngày càng quan trọng trong đánh giá giá trị của doanh nghiệp, chiếm tới 73% trong khi tài sản hữu hình chỉ chiếm 27%. Trong thẩm định giá trị thương hiệu gồm có 3 cách tiếp cận chính đó là: cách tiếp cận thị trường, cách tiếp cận chi phí, cách tiếp cận thu nhập. Để thẩm định giá trị thương hiệu một cách chính xác nhất thì hồ sơ yêu cầu thẩm định giá luôn phải đầy đủ và rõ ràng.
1. Hồ sơ cung cấp về giá trị thương hiệu
1.1. Hồ sơ chung doanh nghiệp
Hồ sơ năng lực Công ty;
Giấy đăng ký kinh doanh;
Báo cáo tài chính Công ty đã kiểm toán trong 5 năm;
Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Công ty trong 5 năm;
Báo cáo phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty ( nếu có).
1.2. Hồ sơ về thương hiệu
Đặc điểm pháp lý của thương hiệu Công ty: đăng kí sở hữu trí tuệ, bảo hộ,…
Tổng hợp chi tiết các sản phẩm của thương hiệu Công ty. Trong đó, thể hiện những sản phẩm nào xuất phát thương hiệu Công ty, các sản phẩm hình thành sau đến thời điểm hiện tại;
Giá bán, doanh thu của các sản phẩm qua từng thời kỳ và giai đoạn; số lượng sản xuất và số lượng đã bán hàng năm ( tổng hợp trong 5 năm đến thời điểm hiện tại);
Báo cáo phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty ( phòng kinh doanh, marketing sản phẩm);
Báo cáo phân tích ngành liên quan và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị các sản phẩm của Công ty.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh các sản phẩm mới của Công ty (nếu có).
Mua bán kinh doanh (bán cổ phần doanh nghiệp), chuyển nhượng thương hiệu, cấp phép sử dụng thương hiệu
Theo dõi giá trị công ty, giá trị cổ đông
Đối với doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa, định giá thương hiệu giúp thu về cho ngân sách một số tiền không nhỏ, tránh được tình trạng thất thoát khi thương hiệu bị bỏ quên hoặc bị định giá thấp.
Kiện tụng, tranh chấp liên quan đến thương hiệu
Báo cáo thuế, báo cáo tài chính
Huy động vốn, lập các kế hoạch về chiến lược thương hiệu…
Các mục đích khác
Ngày nay, Thẩm định giá thương hiệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hầu hết các quyết định tài chính và marketing chiến lược của các doanh nghiệp, giúp công ty quản lí và giành được lợi nhuận cao hơn nữa khi sử dụng tài sản thương hiệu của chính họ. Thương Hiệu cũng là minh chứng cho lịch sử tồn tại lâu dài vốn là niềm tự hào của riêng mỗi công ty nó còn giúp duy trì lợi thế cạnh tranh so với những công ty khác. Thẩm định giá thương hiệu là một quá trình tổng hợp và đo lường giá trị kinh tế của thương hiệu doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
Thẩm định giá Thành Đô Đơn vị Thẩm định giá thương hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam. Năm 2019 Thành Đô vinh dự đạt chứng nhận Doanh nghiệp “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.
Công ty thẩm định giá tại Sóc Trăng – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Sóc Trăng) – Sóc Trăng là tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 231 km, cách Cần Thơ 62 km. Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây Nam giáp Bạc Liêu, phía Đông Bắc giáp Trà Vinh, và phía Nam giáp biển Đông. Tỉnh Sóc Trăng nằm ở hạ nguồn của sông Hậu, là nơi sông Hậu đổ vào biển Đông tại hai cửa Định An và Trần Đề, với dân số và diện tích đều đứng thứ 6 trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Sóc Trăng được mệnh danh là con rồng thứ 9 – nhánh cuối cùng của hệ thống sông Cửu Long đi qua trước khi đổ ra biển Đông tại Trần Đề. Dân số trung bình tỉnh Sóc Trăng năm 2019 ước tính 1.199.528 người. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 3.915 tỷ, vượt 32,7% dự toán năm 2019, tăng 22,84%.
Sóc Trăng là tỉnh có vị trị địa lý thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế, xã hội. Trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến Quốc lộ và 14 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài hơn 600 km, hệ thống đường huyện, đường giao thông nông thôn có hơn 3.700 km. Các tuyến đường giao thông huyết mạch trong tỉnh gồm có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 60, Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp… Toàn tỉnh có 72 km bờ biển, có 3 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề của Sông Hậu và Mỹ Thanh của Sông Mỹ Thanh đổ ra biển Đông rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, đường bộ và phát triển kinh tế du lịch. Vì vậy giao thông đường thủy tỉnh Sóc Trăng đặc biệt được quan tâm bởi tiềm năng kinh tế biển lớn của địa phương. Hiện tại, tỉnh đang triển khai bến cảng phục vụ tuyến tàu cao tốc Trần Đề – Côn Đảo; Bến cá Mỏ Ó; cảng Trung tâm Nhiệt điện Long Phú; bổ sung quy hoạch tuyến vận tải Trần Đề – Côn Đảo và cảng hàng hóa 2.000 tấn; kêu gọi đầu tư cảng Đại Ngãi, cảng Cái Côn; lập thủ tục bổ sung cảng nước sâu ngoài khơi khu vực Trần Đề vào Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam. Đặc biệt, tuyến đường sắt nối liền TP.HCM với TP.Cần Thơ cùng dự án cầu Đại Ngãi 1 và Đại Ngãi 2, bắc qua Cù lao Dung, sẽ giúp Sóc Trăng nối liền Trà Vinh tăng mạnh khả năng liên kết vùng. Cùng đó Cảng Sóc Trăng có tổng diện tích 4 ha được đưa vào vận hành từ tháng 4/2018, có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển hoạt động vận tải đường thủy nội địa của tỉnh Sóc Trăng. Sóc Trăng đang đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại trở thành điểm thu hút kinh tế – xã hội, tạo động lực, bước đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh.
Kinh tế – xã hội Sóc Trăng trong những năm gần đây có chuyển biến tích cực. Nông nghiệp đều vượt chỉ tiêu đề ra và đầu ra ổn định. Sóc Trăng đã tích cực cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất thân thiện với môi trường, nâng cao giá trị gia tăng để phát triển bền vững…ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt gạo thơm ST25 của Sóc Trăng được công nhận là “Gạo ngon nhất thế giới năm 2019”. Giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội và hoạt động tín dụng đều tăng. Hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2019 của tỉnh vẫn giữ được mức tăng trưởng khá chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,13% so với năm trước, các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo của tỉnh sản xuất tương đối ổn định, giữ được tăng trưởng và đóng góp quan trọng vào mức tăng trưởng chung của toàn ngành công nghiệp. Năm 2019 tỉnh có 170 lượt nhà đầu tư tìm hiểu, đăng ký thực hiện các dự án đầu tư; kết quả, có 16 dự án được cấp đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký 6.700 tỷ đồng, trong đó có 01 dự án FDI với vốn đăng ký 483 tỷ đồng với hàng loạt các dự án đã và đang triển khai: Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất hàng may mặc, túi xách, giày da và nguyên phụ liệu; Dự án đầu tư Nhà máy may Nhà Bè – Sóc Trăng, Nhà máy điện gió Công Lý… Bên cạnh đó Sóc Trăng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho 3 nhà máy nhiệt điện tại Long Phú, với tổng công suất 4.320 MW.Trong năm 2019, có thêm 375 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới nâng tổng số đến nay toàn tỉnh có khoảng 2.900 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 31.300 tỷ đồng. Từ đó, sẽ góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tạo ra diện mạo mới cho Sóc Trăng.
Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, chính sách ưu đãi, bất động sản Sóc Trăng đang đứng trước cơ hội phát triển cân xứng với tiềm năng bởi xu hướng ‘dịch chuyển’ dòng vốn đầu tư sang tỉnh lẻ. Sóc Trăng là điểm đến đầy tiềm năng thu hút các ông lớn bất động sản trong và ngoài nước về đầu tư tại nơi đây như: FLC Group, Vingroup, LinkHouse Tây Nam, Tập đoàn Youngone (Hàn Quốc)…với hàng loạt dự án lớn được người dân quan tâm như: Shophouse Vincom Sóc Trăng, Mekong Centre, FLC Heritage Sóc Trăng… Thị trường bất động sản Sóc Trăng đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển cân xứng với tiềm năng, đặc biệt là với các dự án bất động sản cận trung tâm.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) đánh giá với những lợi thế về vị trí địa lý, hạ tầng giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, bất động sản, kinh tế biển… Sóc Trăng đã có những những định hướng phát triển và tạo ra rất nhiều tiềm năng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đổ về đây tìm kiếm cơ hội, phát triển kinh tế lâu dài, bền vững trong những năm tới. Thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Sóc Trăng bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản… Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam nói chung và Sóc Trăng nói riêng.
Nền kinh tế Sóc Trăng đang phát triển nhanh, mạnh mẽ trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và Việt Nam nói chung. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan đã trở nên thiết yếu đối với tỉnh. Nắm rõ được thực tế đó, Thẩm định giá Thành Đô đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Sóc Trăng trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Sóc Trăng
Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định giá dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá tài sản vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Công ty thẩm định giá tại Bạc Liêu – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Bạc Liêu) – Bạc Liêu là một tỉnh thuộc duyên hải vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam. Phía bắc giáp với tỉnh Hậu Giang, phía đông và đông bắc giáp với tỉnh Sóc Trăng, phía tây nam giáp với tỉnh Cà Mau, phía tây bắc giáp với tỉnh Kiên Giang, phía đông nam giáp với Biển Đông với đường bờ biển dài 56 km. Năm 2018, Bạc Liêu là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 46 về số dân. Năm 2019 Bạc Liêu đạt được nhiều thành tựu vượt bậc với 21/21 chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội đều đạt và vượt, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh đứng thứ 2 khu vực ĐBSCL, với 10,61%.
Hạ tầng giao thông luôn là ưu tiên số 1 của Bạc Liêu, tỉnh đang tập trung vào các giải pháp như đầu tư xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội; đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm phục vụ thu hút đầu tư. Hàng loạt các con đường đang thi công mở rộng, xây mới kết nối Bạc Liêu với các tỉnh trong khu vực nhằm thu hút mạnh các nhà đầu tư tìm đến. Giao thông đường bộ của tỉnh gồm: Quốc lộ 1A, tỉnh lộ 1, tỉnh lộ 2, quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp, tuyến đường Giá Rai – Gành Hào, Quốc lộ 91C – đường Nam Sông Hậu, chạy dọc theo sông Hậu và biển Đông, nối thành phố Cần Thơ với thành phố Bạc Liêu. Đường thủy: Bạc Liêu có hai con sông tự nhiên nằm ở phía bắc và phía nam của tỉnh đó là sông Gành Hào – ranh giới tự nhiên với tỉnh Cà Mau và sông Cái – ranh giới tự nhiên với tỉnh Hậu Giang.
Trong phát triển kinh tế: Với những lợi thế về thiên nhiên, Bạc Liêu đã trở thành điểm sáng trong thu hút, mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là mời gọi đầu tư vào kinh tế biển, bao gồm: đánh bắt hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến, dịch vụ tổng hợp, du lịch và giao thông, có ý nghĩa quan trọng tác động vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh. Ngoài ra, Tỉnh đã cấp quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng đầu tư cho 123 dự án, với tổng vốn đăng ký trên 37.500 tỷ đồng và 72 triệu USD; trong đó gồm 112 dự án đầu tư trong nước và 11 dự án đầu tư nước ngoài. Thành tựu nổi bật nhất của Bạc Liêu là xây dựng được Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu. Theo đó, đã thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn về đầu tư và đã qua, nhiều dự án lớn, sử dụng công nghệ cao đi vào hoạt động hiệu quả, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó năng lượng sạch là một trong những đòn bẩy phát triển kinh tế của tỉnh ngoài Nhà máy Điện gió Bạc Liêu, tỉnh tiếp tục khởi công xây dựng Nhà máy Điện gió Đông Hải 1 và Hòa Bình 1.
Thị trường bất động sản Bạc Liêu đang được kích thích và trở lên sôi động bởi sự phát triển của ngành du lịch, hạ tầng đồng bộ và đang nóng sốt hơn bao giờ hết khi có sự tham gia của các “ông lớn” bất động sản như: Đất Xanh, FLC, BĐS Nhịp Cầu Địa Ốc… với những dự án tầm cỡ. Năm 2019, tỉnh đã cấp quyết định chủ trương đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư cho ít nhất 8 dự án có quy mô lớn. Trong đó có 7 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư lên đến gần 2.000 tỷ đồng và 1 dự án nước ngoài với tổng vốn đầu tư 110 triệu USD.
Với những điểm nhấn trên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá Bạc Liêu là một vùng đất tiềm năng, tiềm lực phát triển kinh tế rất lớn với nhiều ngành nghề như nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; năng lượng tái tạo gồm điện gió, điện mặt trời và điện khí; du lịch; thương mại – dịch vụ; phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc phòng – an ninh. Qua đó Bạc Liêu sẽ phát triển được kinh tế mạnh mẽ, bền vững dài hạn.
Đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Bạc Liêu, Thẩm định giá Thành Đô cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Bạc Liêu bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân… Thẩm định giá Thành Đô có những thẩm định viên dày dặn kinh nghiêm được Bộ Tài chính cấp phép hành nghề. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản… Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam nói chung và Bạc Liêu nói riêng.
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản đã trở nên thiết yếu đối với xã hội. Nắm rõ được thực tế đó, Thẩm định giá Thành Đô đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Bạc Liêu trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Bạc Liêu
Thẩm định giá trị bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá trị doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá trị Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định giá dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá tài sản vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.