(TDVC Thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần) – Phương pháp tài sản thuộc cách tiếp cận từ chi phí là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá trị của các tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Hiện nay với nhóm phương pháp tài sản gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp giá trị tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill. Trong thẩm định giá doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phương pháp xác định giá trị tài sản thuần là phương pháp được thẩm định viên sử dụng thường xuyên nhất.
Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản thuần
1. Khái niệm phương pháp giá trị tài sản thuần
Phương pháp giá trị tài sản thuần là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa trên tổng giá trị tài sản thực tế mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi khoản nợ phải trả.
Để xác định giá trị doanh nghiệp, ta đi tính tổng giá trị thị trường của số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh. Để xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu, áp dụng công thức sau:
VE = VA – VD
Trong đó :
VE: Giá trị doanh nghiệp thuộc về chủ sở hữu;
VA : Tổng giá trị tài sản;
VD: Giá trị các khoản nợ (được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá).
2. Các bước tiến hành thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần
Trong phương pháp này, việc xác định giá trị doanh nghiệp được ưu tiên theo hướng đi vào xác định giá trị thị trường cuả các tài sản của doanh nghiệp, cụ thể quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp
Bước 2: Dựa vào kết quả kiểm kê tiến hành phân loại tài sản. Tùy theo mục đích thẩm định giá mà có những cách phân loại tài sản khác nhau. Thẩm định viên lựa chọn những danh mục tài sản cần thiết có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và loại bỏ những tài sản không cần thiết dùng đến trong quá trình thẩm định giá doanh nghiệp.
Bước 3: Thẩm định viên đánh giá số tài sản còn lại theo thị trường, tính trên cơ sở tổng giá trị thị trường toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Việc tính toán cụ thể giá trị thị trường của các tài sản trong doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Đối với tài sản cố định và tài sản lưu động là hiện vật (bất động sản, máy thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…) sẽ được đánh giá lại giá trị theo phương pháp thẩm định giá phù hợp: Phương pháp so sánh; Phương pháp chi phí; Phương pháp thu nhập…
Đối với các tài sản bằng tiền sẽ tiến hành kiểm quỹ, đối chiếu số dư tài khoản. Còn nếu là các loại giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý…sẽ được quy đổi về đồng tiền quy định theo giá thị trường tại thời điểm thẩm định giá. Tỷ giá ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giá trị giao dịch ngoại tệ lớn nhất tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá không có giao dịch ngoại tệ tại thời điểm thẩm định giá thì xác định theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm thẩm định giá.
Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản: Nếu doanh nghiệp chọn thuê đất trả tiền hàng năm thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp, nhưng phải tính giá trị lợi thế đất thuê vào giá trị doanh nghiệp. Đối với tiền thuê đất trả tiền một lần thì tính lại tiền thuê đất theo số năm trả trước tiền thuê đất còn lại và giá thuê đất tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; phần chênh lệch tăng so với tiền thuê đất ghi trên sổ kế toán tính vào vốn chủ sở hữu.
Đối với các khoản phải thu cần tiến hành đối chiếu công nợ và xác minh rõ tính pháp lý của các khoản nợ đó và phân chia thành 3 loại: Loại chắc chắn đòi được; Loại khó đòi; Loại không có khả năng đòi được. Loại chắc chắn đòi được sẽ được ghi vào giá trị, loại công nợ khó đòi có thể ước tính giá trị còn lại để ghi nhận vào giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá.
Đối với các khoản mà doanh nghiệp đầu tư bên ngoài cần đi vào đánh giá lại giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá của các khoản đầu tư đó, việc đánh giá được thực hiện tùy thuộc vào loại hình đầu tư, cách đầu tư và phương pháp đầu tư. Về nguyên tắc phải đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang sử dụng các khoản đầu tư đó. Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này không lớn và đáng tin cậy thì căn cứ dựa vào số liệu của bên đối tác đầu tư để tính toán.
Đối với các tài sản vô hình: những tài sản vô hình (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, dữ liệu…) của doanh nghiệp đã được ghi nhận trên sổ kế toán, việc xác định giá trị của loại tài sản này về nguyên tắc cũng được xác định theo giá thị trường bằng các phương pháp phù hợp với từng loại tài sản vô hình.
Đối với các khoản nợ cũng cần tính toán theo giá thị trường của các khoản nợ này.
Tùy theo mục đích thẩm định giá, những tài sản không thỏa mãn quy định về hạch toán, kế toán nên trong báo cáo tài chính, kế toán hiện tại không được đưa vào phân tích. Tuy nhiên trên thực tế hiện vẫn còn có đóng góp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn được xem xét để đưa vào tính giá trị doanh nghiệp. Ví dụ như tài sản vô hình, giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp: theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận giá trị các tài sản vô hình đã được xác định trên sổ kế toán (số dư trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường không tính đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp…
Bước 4: Xác định giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp bằng cách cộng tất cả giá trị các tài sản đã được thẩm định giá lại theo giá trị thị trường theo đánh giá ở Bước 3.
Bước 5: Xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu bằng cách lấy tổng giá trị tài sản đánh giá lại trừ đi nợ phải trả.
3. Ưu điểm, nhược điểm của thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần
Ưu điểm:
Chứng minh được giá trị doanh nghiệp là một lượng tài sản có thật, cụ thể cấu thành giá trị doanh nghiệp.
Kết quả thường thu được là giá trị tối thiểu của các doanh nghiệp; người sở hữu sẽ nhận được
Phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ, ít tài sản vô hình
Nhược điểm:
Doanh nghiệp không được coi như một tổ chức đang tồn tại và còn có thể hoàn chỉnh và phát triển trong tương lai, nó đánh giá trong trạng thái tĩnh.
Bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất, nhưng có giá trị thực.
Chưa tính được tài sản vô hình không xác định được
Trong nhiều trường hợp, kỹ thuật đánh giá quá phức tạp, chi phí tốn kém, thời gian kéo dài, nhất là giá trị lợi thế vị trí địa lý và giá trị thương hiệu.
Xác định giá trị doanh nghiệp là sự ước tính với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường. Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện cụ thể, việc xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu đôi khi thẩm định viên sử dụng trực tiếp số liệu trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm thẩm định để xác định. Tuy nhiên, cách tính này lại chứa đựng nhiều nhược điểm như: Giá trị doanh nghiệp xác định theo cách này thường là thông tin, số liệu mang tính lịch sử có tính chất tham khảo trong quá trình vận dụng các phương pháp khác; Giá trị tài sản lưu động phụ thuộc vào phương pháp hạch toán, cách phân bổ chi phí…Vì vậy để phát huy được ưu điểm vượt trội của phương pháp giá trị tài sản thuần thì hoạt động kế toán tài chính phải chuyển đổi theo hướng xác định giá trị thị trường của các tài sản trên bảng cân đối kế toán. Phương pháp giá trị tài sản thuần có thể áp dụng đối với đa số các loại hình doanh nghiệp mà tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản hữu hình.
Về phía các doanh nghiệp thẩm định giá phải có trình độ, chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm và đặc biệt là nắm bắt được thực trạng của doanh nghiệp thông qua các hồ sơ, chỉ tiêu cụ thể đã được doanh nghiệp cung cấp. Bên canh đó, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần vận dụng các văn bản, tiêu chuẩn thẩm định giá và sử dụng phương pháp thẩm định giá tài sản phù hợp theo đúng quy định của pháp luật ban hành.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị Thẩm định giá Thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Chỉ sau hơn hai tháng công bố nâng cấp nhà máy, Ford Motor đã chính thức thông báo tạm dừng sản xuất tại Hải Dương kể từ ngày 26/3/2020 vì ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Nhà máy Ford Hải Dương tạm thời đóng cửa từ 26/3/2020
Tập đoàn Ford Motor đã chính thức công bố thông tin tạm dừng hoạt động sản xuất tại các nhà máy ở Ấn Độ, Nam Phi, Thái Lan và Việt Nam do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Thời gian bắt đầu tạm ngừng sản xuất tại nhà máy từ ngày 21/3/2020.
Theo thông báo, các nhà máy của Ford tại Ấn Độ bao gồm nhà máy lắp ráp xe ở Chennai, Sanand và nhà máy sản xuất động cơ ở Sanand, Chennai đã chính thức tạm dừng hoạt động từ ngày 21/3.
Tiếp đến, nhà máy lắp ráp xe Ford Hải Dương tại Việt Nam sẽ tạm ngừng sản xuất vào ngày 26/3. Từ ngày 27/3, nhà máy của Ford tại Rayong (Thái Lan), nhà máy lắp ráp Silverton và nhà máy động cơ Struandale (Nam Phi) sẽ chính thức tạm dừng hoạt động.
Hãng này chưa có kế hoạch rõ ràng về thời gian mở cửa trở lại của các nhà máy. Thời gian tạm dừng sẽ kéo dài khoảng vài tuần, tuỳ vào tình hình dịch bệnh, lệnh hạn chế của chính phủ cũng như tình hình tồn kho tại mỗi nước.
Thông báo này được đưa ra sau khi Ford tuyên bố tạm đóng cửa, dừng sản xuất xe và động cơ tại các nhà máy ở khu vực Bắc Mỹ cũng như ở châu Âu vào ngày 18/3/2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Ông Mark Ovenden, người đứng đầu khối thị trường quốc tế (IMG) của Ford khẳng định, sức khỏe và sự an toàn của nhân viên và cộng đồng là ưu tiên hàng đầu: “Chúng tôi đang tiếp tục hành động và thực hiện các biện pháp an toàn bổ sung bằng cách tạm thời ngừng sản xuất tại các cơ sở sản xuất trên thị trường quốc tế”.
Lãnh đạo Ford cũng cho biết, trong thời gian tạm thời đóng cửa, nhân viên được yêu cầu làm việc từ xa trừ khi các công việc của họ bắt buộc phải có mặt tại nhà máy. Chính sách này sẽ tiếp tục cho đến khi có thông báo mới để giúp ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
Trước đó vào giữa tháng 1/2020, Ford Việt Nam đã công bố khoản đầu tư bổ sung hơn 1.900 tỷ đồng để nâng cấp nhà máy lắp ráp Hải Dương, nâng tổng giá trị đầu tư vào Việt Nam lên 4.600 tỷ đồng. Tính toán của hãng này là nâng công suất nhà máy từ 14.000 xe lên 40.000 xe/năm. Dự án nâng cấp nhà máy trước đó được dự kiến sẽ hoàn thành vào giữa năm 2022.
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty ô tô đầu tiên ở Việt Nam đóng cửa vì dịch Covid-19” tại Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá đât thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá đất thuê) – Với sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam thời gian gần đây, bất động sản tại các khu đô thị, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, khu dân cư tập chung, khu công nghiệp… được kỳ vọng sẽ thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó nhờ vào xu hướng chuyển dịch các nhà máy từ Trung Quốc đến ASEAN, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU, Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)…bất động sản trên khắp các tỉnh thành cả nước tiếp tục là điểm đến thu hút dòng vốn lớn FDI vào Việt Nam… Trong đó các khu đất diện tích lớn với mục đích sử dụng là đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.
Thẩm định giá đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần sẽ giúp cho chủ đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân…xác định được chính xác giá trị của thửa đất. Từ đó sẽ có các phương án phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Đầu tư góp vốn; làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình; Đền bù giải phóng mặt bằng, Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, Tham khảo giá thị trường…
1. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá đất thuê
Đất đai là Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ, theo luật đất đai 2013. Đối với việc thẩm định giá đất cho thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần cần phải chú ý xem xét các yếu tố sau:
Diện tích đất thuê.
Thời hạn thuê đất: Thời hạn thuê đất còn lại càng ít thì giá trị tài sản thế chấp càng giảm và ngược lại.
Đơn giá đất nhà nước cùng vị trí
Hình thức sử dụng đất; Mục đích sử dụng đất
Nguồn gốc sử dụng đất: Đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần
Phương thức thanh toán tiền thuê đất và thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên thuê không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán…
Hình dáng, kích thước thửa đất thuê
Độ dốc đất, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước: Thửa đất bằng phẳng nhưng đảm bảo thoát nước nhanh, không úng ngập khi mưa.
Tình hình khu vực xung quanh: Quy mô và sư phát triển của dân cư khu vực xung quanh. Môi trường sống, môi trường kinh doanh, nhiều tiện ích luôn mang lại sự hài lòng và yên tâm cho dân cư trong vùng và cho chủ đầu tư.
Địa tầng đất ổn định, bảo đảm chịu được tải trọng công trình xây dựng phía trên, không bị lún lệch.
Quy hoạch mục đích sử dụng đất, diện tích lưu không: Thẩm định viên cần nắm rõ những nội dung của khu đất (đất trong khu công nghiệp) và đối chiếu tác động về môi trường, vệ sinh công nghiệp, giới hạn nồng độ khói bụi, tải trọng hàng hóa, vận chuyển, xử lý nước thải và đối chiếu tác động của nó tới giá trị của bất động sản cần thẩm định giá.
Ngoài ra thẩm định viên phải cập nhật chính sách thay đổi về giá cho thuê đất của Nhà nước, khi có sự thay đổi chính sách về giá cho thuê sẽ ảnh hưởng đến chi phí thuê đất phải nộp nên sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất thuê.
Căn cứ vào hồ sơ pháp lý, đặc điểm kỹ thuật và hiện trạng của thửa đất, sau khi cân nhắc cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá tài sản, thẩm định viên đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp với hiện trạng của thửa đất. Đối với đất thuê trả tiền hàng năm và đất thuê trả tiền một lần thì có những phương pháp phổ biến sau: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Phương pháp thặng dư.
Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá bất động sản dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.
Đối với trường hợp đất thuê trả tiền một lần: Vận dụng theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền thuê đất phải nộp được xác định trên các căn cứ sau:
Diện tích đất cho thuê.
Thời hạn cho thuê đất.
Đơn giá thuê đất.
Hình thức cho thuê đất.
Giá trị tiền thuê đất trả tiền một lần
=
Giá đất của thời hạn thuê đất còn lại
x
Diện tích đất
Đối với trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm: Vận dụng Điều 4. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền thuê đất phải nộp được xác định trên các căn cứ sau: Đơn giá thuê đất Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
Đơn giá thuê đất hàng năm
= Tỷ lệ phần trăm (%)
x
Giá đất tính thu tiền thuê đất.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%.
Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.
Áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu:
Trường hợp dòng tiền không đều:
Trường hợp dòng tiền đều:
Trong đó:
V: Giá trị thị trường của tài sản
CFt: Dòng tiền năm thứ t
CF: Dòng tiền phát sinh đều đặn hàng năm
CFO: Dòng tiền phát sinh tại thời điểm bắt đầu giai đoạn dự báo dòng tiền. (Tại thời điểm này có thể chưa phát sinh thu nhập từ tài sản nhưng có thể đã phát sinh chi phí đầu tư ban đầu)
Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.
Giai đoạn dự báo dòng tiền được xác định đến hết thời hạn thuê đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hợp đồng thuê đất
Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.
Lợi thế quyền thuê đất được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thuê đất trên thị trường và chi phí thuê đất theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp.
Chi phí thuê đất trên thị trường được xác định trên cơ sở các quy định về thuê đất và thông tin trê thị trường
Chi phí thuê đất của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp và các thông báo nộp tiền thuê đất.
Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.
Lợi thế chênh lệch giữa chi phí thuê đất trên thị trường và chi phí thuê đất theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp (từ đó đưa ra giá trị tài sản cuối kỳ dự báo)
Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.
Tỷ suất chiết khấu được xác định trên lãi suất cho vay trung và dài hạn theo công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.
3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hợp đồng thuê đất (đơn vị có thẩm quyền cấp)
Thông báo nộp tiền thuê đất
Bản đồ hiện trạng
Tờ khai trước bạ
4. Mục đích thẩm định giá
Mua bán, chuyển nhượng.
Vay vốn ngân hàng.
Góp vốn liên doanh.
Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
Hoạch toán kế toán, tính thuế.
Tư vấn và lập dự án đầu tư.
Xác định giá trị tài sản cho mục đích doanh nghiệp
Các mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật
5. Công ty thẩm định giá đất thuê uy tín
Thông thường hợp đồng thuê đất của các công ty với thời hạn thuê khoảng 50 năm với phương thức thanh toán trả tiền một lần hoặc hàng năm. Vì vậy việc xác định giá trị đất thuê trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần phải được tính toán trên cơ sở thời gian thực tế đã nộp tiền thuê đất.
Thấu hiểu được tầm quan trọng trong việc thẩm định giá lợi thế đất thuê trong nền kinh tế thị trường, phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, làm căn cứ họp cổ đông, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày nay. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần cho nhiều khu công nghiệp, tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… tại Việt Nam. Trải qua một quá trình hợp tác trong lĩnh vực thẩm định giá quyền lợi thế đất thuê. Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và luôn được đối tác đánh giá cao trong lĩnh vực này. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá bằng phương pháp chiết trừ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá bằng phương pháp chiết trừ) – Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sở hữu bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).
Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất cần thẩm định giá.
Các bước tiến hành thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp chiết trừ:
Bước 1: Khảo sát và lựa chọn ít nhất 03 bất động sản mà thửa đất của các bất động sản đó có những đặc điểm tương tự với thửa đất của bất động sản thẩm định giá, cụ thể là đặc điểm về vị trí, diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng đất, đặc điểm pháp lý, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Đồng thời, thu thập thông tin về tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh.
Các bất động sản được lựa chọn đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 2 năm kể từ thời điểm định giá.
Bước 2: Xác định giá trị các tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh (các bất động sản đã được lựa chọn tại Bước 1) tại thời điểm thẩm định giá.
Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh
=
Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá
–
Giá trị hao mòn tại thời điểm thẩm định giá
Trong đó:
Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được tính bằng chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế tạo ra tài sản gắn liền với đất. Cách xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế được hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.
Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được xác định theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.
Bước 3: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá.
Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh
=
Giá giao dịch của bất động sản so sánh
–
Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh
Giá giao dịch của bất động sản so sánh là giá giao dịch thành công hoặc giá giao dịch chưa thành công đã được điều chỉnh về mức giá có khả năng giao dịch thành công.
Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh đã được xác định tại Bước 2.
Bước 4: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá.
Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá được xác định trên cơ sở giá trị quyền sử dụng đất của các bất động sản so sánh sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt chính như điều kiện thanh toán, đặc điểm pháp lý, vị trí, diện tích, hình dạng, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất, theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường. Thẩm định viên về giá cần có lập luận về cách lựa chọn tỷ lệ điều chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp chiết trừ” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
(TDVC Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh, thành giai đoạn 2020 – 2024) – Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 96/2019 về khung giá đất, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng bảng giá đất của địa phương áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2024. Thẩm định giá Thành Đô xin gửi đến quý khách hàng Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh – thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2020 đến 2024. Bảng giá đất nhà nước mới 05 năm giai đoạn 2020 đến 2024 thay thế bảng giá đất toàn quốc cũ giai đoạn 2015 đến 2019. Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download:TẠI ĐÂY
2. Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024 do UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 01 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
3. Thành phố Hải Phòng
Theo Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Hải Phòng ban hành 31 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
4. Thành phố Cần Thơ
Theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Cần Thơ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
5. Thành phố Đà Nẵng
Theo Quyết định số Số: 09/2020/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Đông Bắc”]
6. Tỉnh Hà Giang
Theo quyết định số 28/2019/QĐ-UBND bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh hà giang giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Hà Giang ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
7. Tỉnh Bắc Kạn
Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
8. Tỉnh Lạng Sơn
Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
9. Tỉnh Cao bằng
Theo Quyết định số 2336/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
10. Tỉnh Thái Nguyên
Theo quyết định 46/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
11. Tỉnh Bắc Giang
Theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tỉnh Bắc Giang do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
12. Tỉnh Tuyên Quang
Đang cập nhật
13. Tỉnh Phú Thọ
Theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm giai đoạn 2020-2024: Download TẠI ĐÂY
14. Tỉnh Quảng Ninh
Theo quyết định số 42/2019/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download:TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng”]
15. Tỉnh Hải Dương
Theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND về ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương do UBND tỉnh Hải Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
16. Tỉnh Hà Nam
Theo Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam do UBND tỉnh Hà Nam ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
17. Tỉnh Hưng Yên
Theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh hưng yên giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Hưng Yên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
18. Tỉnh Nam Định
Theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY
19. Tỉnh Ninh Bình
Theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định do UBND tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
20. Tỉnh Thái Bình
Theo Quyết định số: 22/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn Tỉnh Thái Bình do UBND tỉnh Thái Bình ban hành ngày ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
21. Tỉnh Vĩnh Phúc
Theo Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
22. Tỉnh Bắc Ninh
Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Tây Bắc”]
23. Tỉnh Điện Biên
Theo quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 do UBND tỉnh Điện Biên ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
24. Tỉnh Hòa Bình
Theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn năm 2020 – 2024 do UBND tỉnh Điện Biên ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
25. Tỉnh Lại Châu
Theo quyết định Số: 45/2019/QĐ-UBND do UBND tỉnh Lai Châu ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
26. Tỉnh Sơn La
Theo quyết định số: 43/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 do UBND ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Dowload: TẠI ĐÂY
27. Tỉnh Yên Bái
Theo quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái do UBND tỉnh Yên Bái ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
28. Tỉnh Lào Cai
[title text=”Các tỉnh Bắc Trung Bộ”]
29. Tỉnh Thanh Hoá
Theo quyết định số 44/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2019. Download Quyết định: TẠI ĐÂYDownload phục lục bảng giá đất: TẠI ĐÂY
30. Tỉnh Nghệ An
Theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 do UBND tỉnh Nghệ An ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:
31. Tỉnh Hà Tĩnh
Theo quyết định số 61/2019/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
32. Tỉnh Quảng Bình
Theo quyết định số 40/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng bình giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Dowload quyết định: TẠI ĐÂY; Dowload phục lục:TẠI ĐÂY
33. Tỉnh Quảng Trị
Theo quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do UBND tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
34. Tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo quyết định số 80/2019/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020 – 2024) do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày ngày 21 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Đông Nam Bộ”]
35. Tỉnh Bình Dương
Theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Bình Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
36. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Theo quyết định 38/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
37. Tỉnh Tây Ninh
Theo quyết định 35/2020/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 01 tháng 09 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY
38. Tỉnh Bình Phước
Theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 12 tháng 8 năm 2020: Download: TẠI ĐÂY
39. Tỉnh Đồng Nai
Theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Duyên Hải Nam Bộ”]
40. Tỉnh Quảng Nam
Theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do UBND tỉnh Quảng Nam ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
41. Tỉnh Quảng Ngãi
Theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) ngày 08 tháng 6 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
42. Tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 18 tháng 02 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
43. Tỉnh Ninh Thuận
Theo quyết định số 14/2020/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày ngày 19 tháng 5 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
44. Tỉnh Bình Thuận
Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
45. Tỉnh Bình Định
Theo Quyết định 65/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
46. Tỉnh Phú Yên
Theo quyết định số 53/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh phú yên 5 năm (2020-2024) do UBND tỉnh Phú Yên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:TẠI ĐÂY
[title text=”Các tỉnh Tây Nguyên”]
47. Tỉnh Kon Tum
Theo quyết định số 30/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum 5 năm (2020-2024) do UBND tỉnh Kon Tum ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
48. Tỉnh Gia Lai
Đang cập nhật
49. Tỉnh Đắk Nông
Đang cập nhật
50. Tỉnh Lâm Đồng
Theo quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ban hành quy định giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành ngày 22 tháng 01năm 2020. Download: TẠI ĐÂY
51. Tỉnh Đắk Lắk
Đang cập nhật
[title text=”Các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long”]
52. Tỉnh Tiền Giang
Đang cập nhật
53. Tỉnh Long An
Quyết định số 74 /2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh Long An 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh Long An ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download quyết định:TẠI ĐÂY
54. Tỉnh An Giang
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh An Giang ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
55. Tỉnh Bến Tre
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh Bến Tre ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
56. Tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download quyết định:TẠI ĐÂY; Download phục lục bảng giá đất: TẠI ĐÂY
57. Tỉnh Trà Vinh
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Trà Vinh Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
58. Tỉnh Hậu Giang
Theo QĐ 27/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download TẠI ĐÂY
59. Tỉnh Kiên Giang
Theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Kiên Giang Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ngày 13 tháng 01 năm 2020. Download:TẠI ĐÂY
60. Tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019: Download: TẠI ĐÂY
61. Tỉnh Bạc Liêu
Theo quyết định Số: 372/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2020-2024 ngày 31 tháng 12 năm 2019.
62. Tỉnh Cà Mau
Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất tỉnh Cà Mau định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND tỉnh Cà Mau ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
63. Tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY
THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ sẽ cập nhật bảng giá đất còn lại sớm nhất gửi đến các bạn…
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Bảng giá đất Đồng Nai 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Đồng Nai) – Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024 Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số Số: Số: 78/2016/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm (giai đoạn 2015 – 2019).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm, giai đoạn 2015-2019; Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2015-2019; Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2015-2019 tại Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 và Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: – Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Tổng Cục thuế;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Văn phòng Tỉnh ủy;
– Văn phòng HĐND tỉnh;
– Chánh – Phó Văn phòng UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử ;
– Sở Tư pháp;
– Lưu: VT, TH, KTN, KTNS, Sở TN&MT 2b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Hùng
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định bảng giá đất đối với từng loại đất; nguyên tắc xác định giá đất tại từng khu vực, vị trí theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Giá đất tại Quy định này là căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
g) Xác định giá tài sản khi cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp theo quy định; tính tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa;
h) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đường phố là các đường giao thông trong đô thị có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
Đường giao thông chính là các đường giao thông tại khu vực nông thôn có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
Hẻm là đường hoặc lối đi công cộng khác không có tên trong bảng giá đất kèm theo Quy định này.
Các tuyến đường trong bảng giá đất được phân thành 2 nhóm là đường nhóm I và đường nhóm II quy định tại phụ lục XIII kèm theo Quy định này; các đường còn lại không có trong phụ lục XIII thì được xác định là nhóm các đường còn lại.
Thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) gọi là thửa đất mặt tiền.
Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông chính) là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ.
Thửa đất, phần thửa đất trong phạm vi của đường phố (hoặc đường giao thông chính) là phần diện tích đất nằm trong khoảng cách ngắn nhất (tính theo phương vuông góc) từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất, phần thửa đất cần xác định.
Ranh hợp pháp của thửa đất là ranh thửa đất ngoài thực địa trùng khớp với ranh thửa đất đã được xác định trên bản đồ địa chính.
Đảo, cù lao là phần đất được bao quanh bởi nước như các đảo trên hồ Trị An, cù lao Ba Xê, cù lao Cỏ.
Chương II
PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT
Điều 4. Phân vùng, phân khu vực
Miền núi là các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được được Ủy ban Dân tộc – Miền núi (nay là Ủy ban dân tộc) công nhận tại Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/1/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận các xã miền núi.
Đồng bằng là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các xã, thị trấn quy định tại Khoản 1 Điều này.
Đô thị bao gồm các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.
Nông thôn bao gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các thị trấn, các phường quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 5. Phân loại đất
Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp
Tại đô thị
Đất nông nghiệp tại đô thị phân thành 4 cấp vị trí. Nguyên tắc xác định vị trí tương tự như đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Khoản 1 Điều 7 của quy định này.
Tại nông thôn
Đất nông nghiệp tại nông thôn phân thành 4 cấp vị trí. Nguyên tắc xác định vị trí tương tự như đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều 7 của quy định này.
Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp
Tại đô thị
Gồm 4 cấp vị trí:
a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.
b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố ≤ 600m;
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường phố ≤ 400m.
c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố >600m.
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường phố từ >400m đến ≤600m.
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng <3m, cách đường phố ≤200m.
d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại đô thị.
– Vị trí đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:
Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố
Bề rộng hẻm
≥ 5m
≥ 3m đến <5m
<3m
≤ 200m
VT2
VT2
VT3
>200m đến ≤ 400m
VT2
VT2
VT4
>400m đến ≤ 600m
VT2
VT3
VT4
>600m
VT3
VT4
VT4
– Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.
Tại nông thôn
Gồm 4 cấp vị trí:
a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.
b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính ≤ 1.000m;
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường giao thông chính ≤ 500m.
c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính > 1.000m.
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤ 1.000m.
– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng <3m, cách đường giao thông chính ≤ 200m.
d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn.
– Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:
Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính
Bề rộng hẻm
≥ 5m
≥ 3m đến <5m
<3m
≤ 200m
VT2
VT2
VT3
>200m đến ≤ 500m
VT2
VT2
VT4
>500m đến ≤ 1.000m
VT2
VT3
VT4
>1.000m
VT3
VT4
VT4
– Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.
Đất phi nông nghiệp tại các vị trí 2, 3, 4 quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Trường hợp thửa đất không có đường vào (đi nhờ qua thửa khác) thì áp dụng hệ số theo thửa đất cho đi nhờ.
a) Hẻm nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất.
b) Trường hợp hẻm nhựa, bê tông xi măng do nhân dân đóng góp vốn đầu tư xây dựng đồng bộ thì khi người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính được áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 5 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Thửa đất tại vị trí 1 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều này (ngoại trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất tại các đảo, cù lao) nếu có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >50m được tính theo quy định sau:
a) Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 50: Tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đường đó.
b) Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 80% giá đất vị trí 1 của đường đó.
c) Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất: Tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đường đó.
Đối với các thửa đất, khu đất được giao, cho thuê hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch thì việc xác định chiều sâu của thửa đất, khu đất quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.
Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.
Trường hợp tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới), thì chiều sâu của thửa đất theo quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới hợp pháp của thửa đất.
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ quy định tại Điều 6 của Quy định này để xác định vị trí của thửa đất.
Chương III
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 9. Đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV kèm theo Quy định này.
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng không thuộc các nông trường, lâm trường, ban quản lý rừng quản lý, sử dụng thì áp dụng theo giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của các nông, lâm trường, ban quản lý rừng thì áp dụng bằng mức giá đất rừng sản xuất tại vị trí 3 của đường phố (nếu thuộc khu vực đô thị) hoặc vị trí 3 của nhóm đường còn lại (nếu thuộc khu vực nông thôn).
Trường hợp đất nông, lâm trường, ban quản lý rừng quản lý, sử dụng thuộc nhiều đơn vị hành chính và có mức giá khác nhau thì phần diện tích thuộc đơn vị hành chính nào áp dụng mức giá theo đơn vị hành chính đó.
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.
Giá đất nông nghiệp tại các đảo, cù lao được áp dụng chung vị trí và mức giá quy định tại phụ lục XII kèm theo Quy định này.
Điều 10. Đất phi nông nghiệp
1. Đất ở
a) Giá đất ở tại đô thị được quy định tại phụ lục V kèm theo Quy định này.
b) Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại phụ lục VI kèm theo Quy định này.
2. Đất thương mại, dịch vụ
a) Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại phụ lục VII kèm theo Quy định này.
b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại phụ lục VIII kèm theo Quy định này.
3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại phụ lục IX kèm theo Quy định này.
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại phụ lục X kèm theo Quy định này.
4. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại phụ lục XI kèm theo Quy định này.
Các trường hợp khác thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa được đầu tư hạ tầng thì căn cứ quy định tại Điều 7 và Khoản 2, Khoản 3 Điều này để xác định giá đất.
5. Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác áp dụng mức giá như sau:
a) Trường hợp giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị chưa tự chủ tài chính thì áp dụng bằng giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8.
b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8.
6. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất giao thông, đất thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất công trình công cộng khác; giá đất cơ sở tôn giáo; giá đất cơ sở tín ngưỡng; giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.
7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.
8. Đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.
Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trong khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.
9. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.
10. Giá đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao áp dụng chung vị trí và mức giá quy định tại phụ lục XII kèm theo Quy định này.
Điều 11. Đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ quy định tại Điều 6 của Quy định này và mức giá thấp nhất của thửa đất nông nghiệp liền kề để xác định vị trí và mức giá cụ thể; trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng mức giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.
Khi đất chưa sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá đất cùng loại, cùng cấp vị trí và cùng mục đích sử dụng.
Chương IV
XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 12. Nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể
Đối với những thửa đất nông nghiệp có nhiều cách xác định vị trí khác nhau thì ưu tiên cách xác định để thửa đất có vị trí cao nhất (theo thứ tự ưu tiên giảm dần từ vị trí 1 đến vị trí 4).
Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng.
Trường hợp các thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất mặt tiền có cùng mục đích và cùng chủ sử dụng với thửa đất mặt tiền (liền khoảnh), thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của đường phố (hoặc đường giao thông chính) đó và áp dụng nguyên tắc xác định mức giá của từng phần diện tích theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của quy định này.
Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.
Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 2 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 50 thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; Phần diện tích giao với 2 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; Phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 50 thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; Trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.
Đối với những thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố (hoặc đường giao thông chính) có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất.
Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) vào đến thửa đất cần xác định giá.
Đối với đất trong các khu dân cư đã được phân lô, đầu tư đường giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh:
a) Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư.
b) Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:
– Đối với khu dân cư tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) áp dụng theo vị trí 1 của tuyến đường mà thửa đất tiếp giáp, các thửa đất còn lại áp dụng chung vị trí 2 của tuyến đường có giá đất cao nhất mà khu dân cư tiếp giáp.
– Đối với khu dân cư không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì toàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng chung vị trí 2 hoặc vị trí 3 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào đến ranh khu dân cư theo nguyên tắc:
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các khu dân cư tại đô thị có khoảng cách đến đường phố ≤ 500m; các khu dân cư tại khu vực nông thôn có khoảng cách đến đường giao thông chính ≤ 1.000m.
+ Vị trí 3: áp dụng đối với các khu dân cư còn lại.
Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền đường (hoặc hẻm) mà chợ hoặc trung tâm thương mại hoặc siêu thị tiếp giáp.
Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được đầu tư kết cấu hạ tầng thì áp dụng chung vị trí và mức giá theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Quy định này. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư hạ tầng nhưng chưa có quy định trong bảng giá đất (hình thành sau thời điểm bảng giá đất công bố áp dụng) thì áp dụng chung vị trí và mức giá như sau:
a) Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ và các đường thuộc nhóm I quy định tại phụ lục XIII của Quy định này thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất.
b) Các trường hợp còn lại thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường phố (hoặc đường giao thông chính) tiếp giáp; trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường gần nhất và có mức giá cao nhất.
Điều 13. Khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh
Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi 500 mét khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.
Trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm trong khu vực đất giáp ranh thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được xác định thuộc khu vực đất giáp ranh.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.
Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận chỉ được xem xét, áp dụng trong các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Khi cần xác định giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 14. Xác định mức giá của các đường chưa có quy định mức giá cụ thể
Đối với đất tại các tuyến đường đã được cơ quan có thẩm quyền đặt tên nhưng chưa quy định mức giá đất cụ thể thì được xác định vị trí theo nguyên tắc quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 7 của quy định này.
Đối với đất phi nông nghiệp tại các đoạn đường chưa được quy định mức giá nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá đất áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá đất liền kề với 2 đoạn đường đã được quy định giá đất (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn.
Điều 15. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Bảng giá đất hải phòng 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Hải Phòng) – Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số Số: 2970/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất thành phố Hải Phòng 5 năm (2015 – 2019).
Cụ thể bảng giá đất ban hàng giá các loại đất: Đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại tại khu vực nông thôn; Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại tại khu vực đô thị; Đất mặt nước.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
2. Các trường hợp tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính từ ngày 01/01/2020 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận: – Vụ pháp chế các Bộ: TNMT, TC, XD, TP;
– Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
– TT TU, TT HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHP;
– Các Sở, Ban, Ngành TP;
– UBND các quận, huyện;
– Website Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử TP;
– Công báo thành phố
– Báo HP, Đài PTTHHP, Báo ANHP;
– CPVP UBNDTP;
– Các CVUBNDTP;
– Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2020, các trường hợp tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính từ ngày 01/01/2020 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa tài chính thì áp dùng theo quy định tại quyết định này.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Công ty thẩm định giá tại Hải Dương – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Hải Dương) – Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang. Phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp TP.Hải Phòng, phía tây giáp tỉnh Hưng Yên, phía nam giáp tỉnh Thái Bình. Hải Dương cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây. Hải Dương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, nằm trong Vùng thủ đô với vai trò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Tính đến ngày 1/4/2019, Hải Dương có 1.892.254 người. Năm 2019, quy mô kinh tế Hải Dương đứng thứ 5 trong khu vực các tỉnh trọng điểm kinh tế Bắc bộ và đứng thứ 11 trong cả nước, thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 13 và thu ngân sách Nhà nước đạt 20.024 tỷ đồng – là một trong 16 tỉnh thành tự cân đối thu chi ngân sách.
Hải Dương là tỉnh có hệ thống giao thông đồng bộ và phát triển, có nhiều đoạn quốc lộ chạy qua, cụ thể: Quốc lộ 5 từ Hà Nội tới Hải Phòng, Quốc lộ 18 từ Hà Nội qua Bắc Ninh, Quốc lộ 37 từ Ninh Giang (giáp Vĩnh Bảo, Hải Phòng) đến Chí Linh (giáp Lục Nam, Bắc Giang), Quốc lộ 38, Quốc lộ 38B nối Hải Dương tới Ninh Bình, Quốc lộ 10, Đường cao tốc từ Hà Nội tới Hải Phòng quy mô cấp quốc gia. Ngoài ra còn có đường tỉnh với 14 tuyến dài 347,36 km (đường nhựa tiêu chuẩn cấp III đồng bằng) và đường huyện 392,589 km và 1386,15 km đường xã đảm bảo cho xe ô tô đến tất cả các vùng trong mọi mùa. Hải Dương có tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy song song với đường 5, vận chuyển hàng hóa, hành khách qua 7 ga trong tỉnh Hải Dương. Ngoài ra còn có tuyến Kép – Bãi Cháy chạy qua Chí Linh. Về đường thủy, Hải Dương có 16 tuyến sông chính nối với các sông nhỏ dài 400 km; các loại tàu, thuyền trọng tải 500 tấn có thể qua lại. Hệ thống giao thông trên là điều kiện cho việc giao lưu kinh tế từ trong tỉnh đi cả nước và nước ngoài thuận lợi.
Với lợi thế là một tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng, những năm gần đây, Hải Dương liên tục gặt hái được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế – xã hội, vươn lên trở thành điểm sáng của vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nền kinh tế của tỉnh liên tục đạt tăng trưởng khá và ổn định. Năm 2019, ngành công nghiệp, ngành xây dựng, ngành dịch vụ, doanh thu các ngành dịch vụ như vận tải, kho bãi, thương mại bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng đều tăng trưởng mạnh mẽ. Chốt sổ tài chính 2019 tỉnh Hải Dương tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 20.024 tỷ đồng, vượt 35% dự toán. Cùng với đó, Hải Dương tập trung phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại. Nhiều dự án, khu, cụm công nghiệp được xây dựng mới với những chính sách kêu gọi thu hút đầu tư. Tỉnh đã chấp thuận cho hơn 57 dự án và điều chỉnh cho 23 dự án đầu tư trong nước có nhu cầu sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, với số vốn thu hút đầu tư 5.832,8 tỷ đồng. Thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh từ đầu năm đến 15/6/2019 ước đạt 409 triệu USD. Tỉnh đã cấp mới cho 36 dự án với số vốn đăng ký 318 triệu USD. Quyết định 580/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh Hải Dương đã giúp Hải Dương đang tiến gần tới việc hoàn thành những mục tiêu được đặt ra, dần trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trong tương lai gần.
Cùng với tốc độ phát triển của thành phố Hải Dương, thị trường bất động sản cũng biến chuyển tích cực, ngày càng sôi động hơn và mang tiềm năng lớn đã thu hút nhiều “ông lớn” địa ốc đầu tư vào Hải Dương như: FLC, Apec Group, Ecopark, Nam Cường Ecorivers, Công ty TNHH Daeho…với hàng loạt dự án: Khu đô thị Ecopark Hải Dương, tổ hợp căn hộ, thương mại, dịch vụ Apec Mandala Wyndham Hải Dương, TNR Stars Tân Trường, TNR Star Riverside An Phú,… Ngoài ra ngành công nghiệp Hải Dương đang phát triển mạnh trong những năm gần đây cũng là động lực thúc đẩy thị trường bất động sản công nghiệp (bao gồm đất công nghiệp và nhà xưởng xây sẵn) trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư phát triển với nhiều dự án, khu, cụm công nghiệp được xây dựng: KCN Đại An, KCN Lai Cách, KCN An Phát Complex, KCN VSIP Hải Dương, KCN Nam Sách, Cụm công nghiệp (CCN) Quán Gỏi, CCN Vĩnh Hồng…
Trong những năm qua, tỉnh Hải Dương đã tập trung khai thác mọi nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất…
Đi cùng với sự phát triển tỉnh Hải Dương, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hải Dương bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Hải Dương là tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đứng thứ 11 trong cả nước là điểm thu hút đầu tư hàng đầu tại Việt Nam. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản phục vụ các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại tỉnh là vô cùng cần thiết, có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hải Dương trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Thẩm định giá tài sản tại Hải Dương
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Thực tế chứng mình rằng, 40 năm qua, giá BĐS tăng liên tục. Chính vì vậy, bỏ tiền vào BĐS cũng chính là cách gia tăng giá trị tài sản một cách nhanh nhất ngay cả trong khủng hoảng do dịch covid-19.
Trong suốt nhiều thập kỷ qua, biểu đồ giá nhà đất tại Việt Nam đi theo chiều hướng tăng dần đều, dù có gãy sóng ở một số giai đoạn nhưng thị trường nhanh chóng lấy lại phong độ và tiếp tục gia tăng mạnh mẽ. Cụ thể, theo thống kê của các đơn vị nghiên cứu trong 16 năm qua, giá bất động sản tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đã tăng 27 lần, tại Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh tăng 22 lần, trong khi giá vàng chỉ tăng hơn 5 lần.
Theo các chuyên gia, giá nhà đất tại Việt Nam tăng liên tục là bởi “truyền thống” tích trữ tài sản của người dân. Tỷ lệ tiết kiệm của người dân Việt Nam trung bình lên đến gần 50% thu nhập, gấp đôi so với phần lớn quốc gia khác. Trong đó, một tỷ lệ tiết kiệm rất lớn dùng để tích trữ tài sản là bất động sản và chi tiêu cho nhà ở dẫn đến giá nhà ở đây rất cao.
Ông Dương Đức Hiển – Nguyên Giám đốc bộ phận kinh doanh Savills Việt Nam đánh giá: “Thực tế chứng mình rằng, 40 năm qua, giá BĐS chưa một lần giảm. Do vậy, chúng ta có thể thấy trong lúc kinh tế khó khăn thì nhiều dự án vẫn có tính thanh khoản tốt. Tôi vẫn khuyên các nhà đầu tư rằng, chỉ nên nhắm vào đầu tư trung hoặc dài hạn. Chỉ tiếc rằng, tâm lý của nhà đầu tư Việt hiện nay vẫn thích đầu tư ngắn hạn, lướt sóng mà quên mất rằng, muốn thu lợi nhuận cao từ bất động sản thì phải đầu tư dài hạn”.
Cùng quan điểm với ông Hiển, ông Lê Hoàng Châu – Chủ tịch Hiệp hội BĐS TPHCM cũng cho biết bất động sản luôn là một kênh đầu tư tiềm năng, ngay cả trong khủng hoảng. Điều nay đã được chứng minh trong cuộc khủng hoảng nhà đất năm 2008-2011. Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy, dù hiện nay dịch covid-19 ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề kinh tế nhưng vẫn có làn sóng nhà đầu tư BĐS âm thầm mua đất giữ tiền.
Mới đây, báo cáo phân tích từ Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research) cũng khẳng định chính vì nhu cầu ở thực của người dân hiện nay đang rất lớn nên hoạt động mua bán nhà vẫn đang diễn ra, bất chấp dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM.
Trao đổi với chúng tôi, chị Tuyết Minh một nhà đầu tư tại Hà Nội cho biết: “Hiện nay, so với các kênh đầu tư khác như chứng khoán, vàng hay gửi tiết kiệm bất động sản vẫn hấp dẫn hơn cả. Tôi chủ yếu quan tâm đến căn hộ chung cư hay đất nền các quận, huyện vùng ven Hà Nội và xác định đầu tư dài hạn 1-3 năm. Theo tôi, đây là những phân khúc đầu tư khá an toàn trong thời điểm hiện tại, vừa có giá trị đầu tư vừa có giá trị sử dụng, cho thuê và tích trữ tài sản”.
Đánh giá về tâm lý của các nhà đầu tư trong bối cảnh hiện nay, ông Sử Ngọc Khương, Giám đốc cấp cao Savills Việt Nam cho biết, hiện nay không vì thị trường khó khăn mà nhà đầu tư rời bỏ thị trường. Dòng tiền của nhà đầu tư có thể phân bổ nhiều nơi, nhiều kênh khác nhau. Nhưng, với những nhà đầu tư có kinh nghiệm ở lĩnh vực BĐS lâu năm thì chắc chắn họ sẽ nhìn thấy cơ hội trong khó khăn. Mặc dù cách phân bổ dòng tiền của họ sẽ theo xu hướng chắc chắn, an toàn hơn nhưng bỏ tiền vào BĐS cũng chính là cách họ gia tăng giá trị tài sản một cách nhanh nhất.
Thực tế, trên thị trường hiện nay, nhiều nhà đầu tư vẫn âm thầm tìm kiếm BĐS ở các khu vực ăn theo các công trình hạ tầng giao thông lớn, mật độ thấp, các dự án có pháp lý rõ ràng, thiết kế theo tiêu chuẩn cao cấp. Tuy giao dịch có chững hơn so với thời điểm trước dịch nhưng nhiều nhà đầu tư vẫn mua ra, bán vào với biên độ lợi nhuận khá ổn ở giai đoạn thị trường khó khăn như hiện nay.
Cùng quan điểm với ông Khương, GS. Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cho rằng, nhìn ở góc độ tích cực thì nhiều người sẽ mua được nhà với giá hợp lý trong thời điểm hiện nay, nhà đầu tư cũng dễ dàng tìm kiếm những sản phẩm tiềm năng cho giỏ hàng của mình. Đó cũng là một điểm tốt cho thị trường!. Hay nói như cách của nhà đầu tư đại tài Warren Buffett, khi thị trường sợ hãi thì chính là cơ hội cho những người biết nắm bắt.
Theo Trí thức trẻ
Bạn đang đọc bài viết: “Vì sao giới nhà giàu mua bất động sản tích trữ giữa đại dịch covid-19?”tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Công ty thẩm định giá tại Nha Trang – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Nha Trang) – Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa. Thành phố Nha Trang nằm ở phía đông tỉnh Khánh Hòa. Năm 2018 thì dân số toàn thành phố có 535.000 người, trong đó dân số thành thị chiếm 74,6%, dân số nông thôn chiếm 25,4%. Bên cạnh đó, Vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong các vịnh đẹp nhất thế giới cùng nhiều ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử.
Cơ sở hạ tầng tại Nha Trang đang được chính quyền quan tâm và đầu tư. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được quy hoạch đồng bộ về giao thông, san nền, cấp điện, cấp – thoát nước, vệ sinh môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Trong đó, xác định các vị trí bố trí công trình đầu mối về hạ tầng kỹ thuật đảm bảo yêu cầu định hướng phát triển đô thị Nha Trang. Ngoài ra, Nha Trang có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông và nhiều khả năng để trở thành cảng trung chuyển vận tải quốc tế do nằm gần ngã ba các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng trên Biển Đông.
Tình hình kinh tế – xã hội của Nha Trang phát triển mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Thành phố diễn ra nhanh chóng, diện mạo và hệ thống hạ tầng đô thị của Thành phố đã được cải thiện đáng kể, đặc biệt là hạ tầng giao thông phát triển khá toàn diện. Những năm gần đây, dịch vụ – du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của Thành phố. Nha Trang sẽ phát triển thành trung tâm du lịch – nghỉ dưỡng mang tầm quốc tế. Thành phố Nha Trang từ lâu đã là địa điểm thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Hiện nay, trên địa bàn TP. Nha Trang thu hút được 130 dự án với tổng vốn đầu tư gần 71.614 tỷ đồng, trong đó có 38 dự án đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư hơn 47.644 tỷ đồng. Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh hiện có 41 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư khoảng 27.894 tỷ đồng, trong đó có 3 dự án đã hoàn thành toàn bộ và đưa vào khai thác, 5 dự án khai thác giai đoạn 1. Trong giai đoạn 2016 – 2018, kinh tế TP. Nha Trang tiếp tục tăng trưởng qua từng năm, cơ cấu kinh tế – xã hội chuyển dịch đúng hướng. Đến hết năm 2018, so với toàn tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố chiếm 48%, tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm 45%, doanh thu hoạt động du lịch chiếm 84,9%.
Nha Trang được biết đến là một trong những thiên đường nghỉ dưỡng với những lợi thế “độc tôn” hiếm nơi nào có được: khí hậu nhiệt đới quanh năm nắng ấm, phong cảnh hữu tình, sở hữu bãi biển dài thuộc top 6 đẹp nhất hành tinh do Forbes bình chọn, con người hiền hậu, mến khách… Chính những yếu tố này đã góp phần nâng Nha Trang trở thành một trong những thị trường bất động sản hấp dẫn bậc nhất Việt Nam với những dự án bất động sản như: Khu nghỉ dưỡng Diamond Bay Condotel Resort Nha Trang, Dự án Condotel The Arena Panorama Cam Ranh, Khu phức hợp Scenia Bay Nha Trang, Khu biệt thự nghỉ dưỡng Haborizon Nha Trang, Khu nghỉ dưỡng Marina Hill, Khu du lịch nghỉ dưỡng Diamond Bay Resort II, Vinpearl Luxury Nha Trang: Đẳng cấp bên biển đảo… Bên cạnh đó, theo định hướng của quy hoạch chung, Nha Trang sẽ phát triển về phía Tây và phía Bắc, dọc theo đường bờ biển và cùng với đó, khu vực sân bay Nha Trang được định hướng quy hoạch thành khu trung tâm đô thị thương mại – dịch vụ – tài chính – du lịch Nha Trang…Hiện nay trên địa bàn thành phố Nha Trang đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị ven sông Tắc, khu đô thị Mipeco Nha Trang, khu đô thị VCN Phước Long, khu đô thị Nha Trang Green Hill Villa, khu đô thị Nam Vĩnh Hải, khu đô thị Hoàng Long, khu đô thị VCN Phước Hải, khu đô thị An Bình Tân, khu đô thị Lê Hồng Phong II, khu đô thị Vĩnh Hòa, khu đô thị Cồn Tân Lập, khu đô thị Hòn Rớ 1, khu đô thị Royal Garden, khu đô thị Garden Bay, khu đô thị biển An Viên, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, khu đô thị Mỹ Gia, khu đô thị Bắc Vĩnh Hải, khu đô thị Lê Hồng Phong I, khu đô thị Phước Long…
Tỉnh Khánh Hòa sẽ trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2025, trong đó, TP. Nha Trang là hạt nhân phát triển; xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại, có chất lượng môi trường sống tốt và là trung tâm du lịch tầm quốc tế; tỷ lệ lấp đầy cao tại các khu đô thị mới; áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý đô thị.
Đi cùng sự phát triển của thành phố Nha Trang, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Nha Trang bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Thành phố Nha Trang đang trong trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, du lịch, bất động sản… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Nha Trang là vô cùng cần thiết, có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Nha Trang đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Thẩm định giá tài sản tại Nha Trang
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
bang-gia-dat-can-tho-2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Cần Thơ 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Cần Thơ cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định về mức giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 – 2019) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.Quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024), tại các phụ lục kèm theo cụ thể như sau:
– Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản.
– Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
– Phụ lục III.1-III.9: Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn.
– Phụ lục IV.1-IV.9: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.
– Phụ lục V.1-V.9: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.
Điều 2.Mức giá các loại đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá các loại đất. I. Nguyên tắc chung
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
– Vị trí 1:Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
– Vị trí 2: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện ít thuận lợi hơn.
b) Đối với vị trí đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư (trong thâm hậu 50m) được quy định tại phần 1 các phụ lục giá đất phi nông nghiệp kèm theo bảng giá đất thì giá đất nông nghiệp được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp tại phụ lục giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Đất ở:
– Đất ở tại đô thị:
Mỗi tuyến đường phố đô thị được chia thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao.
Mỗi tuyến đường chia ra làm 4 vị trí:
+ Vị trí 1:Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.
+ Vị trí 2:Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố được xác định trong bảng giá đất, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất được quy định cụ thể trong bảng giá đất.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện giao thông kém hơn Vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (Vị trí 1). Giá đất bằng 20% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
+ Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của hẻm Vị trí 2 và hẻm Vị trí 3. Giá đất bằng 15% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
– Đất ở tại nông thôn: Được xác định là đất tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, trong các khu dân cư, khu tái định cư, khu thương mại trên địa bàn các xã.
– Đất ở tiếp giáp các trục giao thông được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm các xã.
– Đất ở còn lại: Được xác định là đất ở không xác định được Vị trí 1, 2, 3, 4, không thuộc các khu dân cư và không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông được quy định trong bảng giá đất, sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường (đối với các tuyến đường không có taluy thì tính từ lề đường qua mỗi bên 1,5m) hoặc sau thâm hậu tính từ mốc lộ giới theo quy định xác định thâm hậu.
b) Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở được quy định trong bảng quy định này.
c) Đất khu công nghiệp, khu chế xuất:
Quy định cụ thể tại Phục lục giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.
d) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.
đ) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp sử dụng có thời hạn thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
II. Một số quy định khi xác định giá đất phi nông nghiệp:
1. Xác định thâm hậu:
a) Đối với đất ở.
– Thâm hậu đất ở tại đô thị, tại các thị trấn: Đối với thửa đất mà chiều sâu (dài) lớn hơn 20m thì giá đất thâm hậu từ mét thứ 20 trở lên đến mét thứ 50 được tính bằng 80% giá đất 20m đầu, phần sau 50m giá đất bằng 40% giá đất 20m đầu của vị trí tương ứng.
Nếu sau khi xác định tỉ lệ giá đất sau thâm hậu theo quy định trên mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
– Thâm hậu đất ở tiếp giáp các trục đường giao thông: Được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m (trường hợp đường không có taluy thì tính từ chân đường qua mỗi bên 1,5m), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất ở trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.
+ Trường hợp thửa đất không tiếp giáp mặt tiền nhưng vẫn còn nằm trong thâm hậu 50m thì giá đất được xác định bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường của cùng đoạn đường đó.
Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
+ Trường hợp thửa đất có một phần nằm trong thâm hậu 50m và một phần nằm ngoài thâm hậu 50m thì giá đất được tính như sau:
Phần diện tích trong thâm hậu (không tiếp giáp mặt đường) được tính bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường.
Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.
+ Phần diện tích sau thâm hậu được tính bằng giá đất ở còn lại.
– Đối với trường hợp đất ở được chuyển mục đích sử dụng đất, khi xác định vị trí chuyển mục đích sử dụng đất đã trừ lộ giới thì thâm hậu được xác định từ mốc lộ giới.
– Đối với đất ở nếu đất Vị trí 3, Vị trí 4 có giá trị thấp hơn giá đất ở còn lại có giá trị cao nhất thì được tính bằng giá cao nhất của đất ở còn lại có giá trị cao nhất của quận, huyện.
b) Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
Thâm hậu đối với Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.
2. Đối với thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền trở lên:
Giá đất được tính theo nguyên tắc xác định thâm hậu của phần tiếp giáp tuyến đường có mức giá cao nhất, phần sau thâm hậu nếu giá thấp hơn mức giá của tuyến đường còn lại thì tính theo giá của tuyến đường còn lại đó và tiếp tục theo nguyên tắc trên đối với các tuyến đường còn lại, đối với diện tích đất ngoài thâm hậu của tất cả các tuyến đường thì giá đất được tính theo tỉ lệ quy định đối với giá của tuyến đường có mức giá cao nhất, đảm bảo giá trị thửa đất được tính giá cao nhất.
III. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
Trục đường chính: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
Trục đường phụ: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau:
a) Trục đường chính A: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
b) Trục đường chính B: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Điều 4.
– Các công trình, dự án đã có phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (trước ngày Quyết định này có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
– Các dự án đã có quyết định, giao đất thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng quyết định này.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước thành phố Cần Thơ giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá văn phòng cho thuê – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá văn phòng cho thuê)– Thẩm định giá văn phòng cho thuê là xem xét, ước tính, đo lường giá trị hiện tại của những lợi ích thu được từ sở hữu tòa nhà văn phòng trong tương lai, trong đó chủ yếu là dòng thu nhập ròng mà tòa nhà mang lại tương ứng với tuổi đời kinh tế của công trình.
1. Khái niệm văn phòng cho thuê
Văn phòng cho thuê là một phần tòa nhà chung hay bất động sản (cao ốc, building hoặc một toà nhà văn phòng) có nhiều công năng kết hợp nào đó mà chủ tài sản đó có thể dùng nó để cho doanh nghiệp, công ty, cá nhân thuê để làm văn phòng làm việc, kinh doanh,… Hiện nay loại văn phòng cho thuê phổ biến là dạng 1 cao ốc văn phòng xây dựng chủ yếu cho doanh nghiệp thuê, toà nhà cao từ 5 tầng trở lên.
2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá văn phòng cho thuê
Vị trí và danh tiếng: Vị trí là yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá văn phòng cho thuê. Vị trí thuận lợi, khu vực trung tâm, môi trường sống, môi trường kinh doanh gần nhiều tiện ích công cộng (Bến xe Bus, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, trường học, cửa hàng…) là rất quan trọng. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng hơn là uy tín, thương hiệu mà bên thuê có được. Các tòa văn phòng thường để dành diện tích thuê lớn tại tầng 1 cho các tổ chức tín dựng, các doanh nghiệp uy tín nhằm nâng cao thanh thế của tòa nhà.
Cầu về thuê văn phòng: Khi thẩm định giá tòa nhà văn phòng cho thuê, cần xem xét yếu tố cung cầu. Khi thị trường cao ốc văn phòng cho thuê có tỷ lệ diện tích bỏ trống lớn, không khách thuê thì giá giảm xuống là do nhu cầu giảm.
Diện tích thuê và giá thuê: Để ước tính giá trị của tòa nhà văn phòng cho thuê, thẩm định viên phải thu thập, tìm hiểu, diễn giải các thông tin, số liệu trợ giúp tính toán diện tích cho thuê, giá thuê của từng loại không gian, diện tích trong tòa nhà. Lưu ý trong tòa văn phòng cho thuê đơn giá thuê thay đổi theo vị trí, số tầng, tầm nhìn, hình dáng diện tích sàn…
3. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá văn phòng cho thuê
Những thông tin, số liệu chung và thông tin, số liệu cụ thể
Khi thẩm định giá văn phòng cho thuê, thẩm định viên cần xem xét khối lượng thông tin, số liệu chung liên quan đến xu thế phát triển nền kinh tế quốc gia nói chung và liên quan đến thành phố và khu vực lân cận gần nơi bất động sản tọa lạc. Thẩm định viên cần thu thập thông tin dữ liệu một cách liên tục, thường xuyên, có hệ thống; lưu trữ thành cơ sở dữ liệu để sử dụng khi cần.
Những thông tin, số liệu về thành phố và khu vực
Thẩm định viên phải hiểu biết về thành phố, khu vực nơi bất động sản tọa lạc để có những thông tin chi tiết khi thẩm định giá bất động sản. Những thông tin cần thu thập bao gồm: Lịch sử hình thành và phát triển; Thực trạng của thành phố; những triển vọng phát triển tương lại; Mô hình phát triển của thành phố và quy hoạch sử dụng đất; Những quy định bảo vệ môi trường.
Những thông tin, số liệu khu vực xung quanh, lân cận
Sự am hiểu về khu vực xung quanh, lân cận với tòa nhà thẩm định giá có tầm quan trọng đặc biệt khi thẩm định giá. Những thông tin, số liệu cần thu thập năm rõ như: Vị trí, vị thế của tòa nhà có hài hòa với khu vực lân cận hay không? Có đóng góp để đạt mức độ sử dụng tốt nhất tối ưu của lô đất hay không? Xu hướng vận động của khu vực ổn định phát triển không? Khu vực có phải là nơi phù hợp thuận lợi phát triển tòa văn phòng cho thuê không? Hệ thống phương tiện giao thông, dịch vụ công cộng có thuận tiện không? Khu vực lân cận có tập trung các nhân viên văn phòng làm việc không?.
Những thông tin, số liệu thẩm định giá tòa nhà văn phòng cho thuê
Những thông tin chi tiết về tòa văn phòng cho thuê cần thẩm định giá có thể chia thành thông tin số liệu về: Thửa đất, về tòa nhà cao ốc và thu nhập.
Thông tin, số liệu về thửa đất: Thông tin chi tiết về quy hoạch; Điều kiện địa hình; Kích thước, hình ảnh thửa đất; Tiện ích; Lịch sử mua bán bất động sản.
Thông tin, số liệu về xây dựng công trình xây dựng trên đất: Khi thẩm định giá văn phòng cho thuê đã xây dựng, đang tồn tại, thẩm định viên cần khảo sát những thông tin, số liệu trong lịch sử từ thời điểm xây dựng công trình tìm ra loại công trình và loại vậy liệu xây dựng tương ứng. Tham khảo bản vẽ kết hợp khảo sát thực tế. Đối với công trình xây dựng chưa xây, bản vẽ chủ đầu tư cung cấp phải đầy đủ chi tiết để thẩm định viên có đủ căn cứ ước tính ra diện tích công trình và diện tích cho thuê.
Bên cạnh những nguồn thông tin trên thẩm định viên có thể tham khảo thu thập số liệu từ: các chủ sở hữu tòa văn phòng, các công ty quản lý, tham khảo thị trường…
4. Phương pháp thẩm định giá văn phòng cho thuê
Để thẩm định giá văn phòng cho thuê, Thẩm định viên tùy thuộc vào tòa nhà; mục đích thẩm định giá và thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp. Có ba phương pháp phổ biến để thẩm định giá văn phòng cho thuê: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập.
Phương pháp so sánh thường được sử dụng ở những khu vực có giao dịch mua bán sôi động. Đây là phương pháp rất hữu ích để ước tính khoảng giá trị của những bất động sản đầu tư với điều kiện thị trường phong phú các số liệu về giá bán của những bất động sản tương tự, trong khu vực, các giao dịch mua bán từ một đến 2 năm trở lại đây. Tuy nhiên phương pháp này ít phát huy được tác dụng trong thẩm định giá văn phòng cho thuê vì thông thường có sự khác biệt lớn giữa các cao ốc văn phòng (hiếm có hai cao ốc cùng khu vực có cùng kích thước, tuổi đời, thu nhập và chi phí vận hành tương tự nhau, mới được bán gần đây…)
Phương pháp chi phí: Khi ước tính giá trị tòa văn phòng quy mô lớn, phương pháp chi phí là cách tiếp cận hữu ích vì nó cho mức giá chỉ dẫn tối đa của tòa nhà. Những nguyên lý thay thế đã chỉ ra rằng một người mua (nhà đầu tư) sẽ không trả cho một cao ốc văn phòng mức giá lớn hơn số tiền (chi phí) mà với số tiền đó người mua (nhà đầu tư) có thể mua đất và xây dựng một tòa cao ốc văn phòng khác tương đương, có khả năng mang lại dòng thu nhập như tòa nhà định mua.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Phương pháp này có tầm quan trọng đặc biệt trong thẩm định giá tòa cao ốc văn phòng. Nó dựa trên giả thiết là một tòa văn phòng sản sinh ra thu nhập trong một tương lai có thể dự báo trước. Thẩm định viên vốn hóa các khoản thu nhập trong tương lai sẽ được giá trị của tòa văn phòng.
Kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại. Doanh nghiệp ngành tài chính, bảo hiểm và bất động sản tuy đi sau các nước trong khu vực nhưng đang có tốc độ phát triển nhanh và bền vững; và đang đứng đầu về lượng tiêu thụ bất động sản văn phòng tại Hà Nội so với các ngành khác, chiếm tỷ trọng chính (29%) trong tổng diện tích cho thuê của các tòa nhà văn phòng hạng A và hạng B. Thẩm định giá Thành Đô, thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá văn phòng cho thuê uy tín hàng đầu Việt Nam, phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư,… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Công ty Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tòa văn phòng cho thuê cho nhiều tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… trên toàn quốc và thế giới. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ:Tầng 5, tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Thẩm định giá trung tâm thương mại – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá trung tâm thương mại) – Thẩm định giá trung tâm thương mại đang hoạt động hay dự án sẽ xây dựng trong tương lai là ước tính dòng thu nhập ròng với tỷ suất thu hồi vốn đầu tư mong đợi, hợp lý. Để thẩm định giá trung tâm thương mại chính xác thì kỹ năng đặc biệt quan trọng của thẩm định viên cần có là khả năng phân tích hoạt động kinh doanh tại khu vực các trung tâm thương mại tọa lạc như: Chi phí xây dựng; Giá cho thuê gian hàng, cửa hàng giữa nhà đầu tư với bên thuê mặt bằng kinh doanh, môi trường sống, môi trường kinh doanh, tiện ích giao thông…
1. Khái niệm trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân vầ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.
2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá trung tâm thương mại
Đối với trung tâm thương mại đang hoạt động
Các trung tâm thương mại được xây dựng và đưa vào hoạt động vận hành khi chủ đầu tư đã nghiên cứu, khảo sát thị trường một cách cẩn thận, tỉ mỉ và các trung tâm thương mại đã chứng tỏ là loại hình đầu tư mạng lại lợi nhuận, góp phần đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương.
Việc ước tính giá trị các trung tâm thương mại phụ thuộc vào dòng thu nhập ròng và không có công thức cho việc ước tính thu nhập đó. Tuy nhiên mỗi trường hợp trước khi thu nhập ròng được vốn hóa theo một tỷ suất thích hợp để tìm ra giá trị ước tính thì thẩm định viên phải phân tích các khoản mục như sau:
Dòng tiền mặt, giá thuê: thu nhập ròng của trung tâm thương mại qua các năm thay đổi như thế nào? Tiền thuê mặt bằng các gian hàng là bao nhiêu?; Khi nào hợp đồng thuê diện tích gian hàng hiện nay hết hạn
Khu vực kinh doanh có bị cạnh tranh, hút mất khách từ những trung tâm thượng mại mới xây dựng thêm trong khu vực hay không? Chi phí xây dựng là bao nhiêu? Có ảnh hưởng đến giá thuê mặt bằng hiện tại của mình không?
Chi phí sửa chữa làm mới cửa hàng cho khách thuê mới là bao nhiêu?
Đối với trung tâm thương mại dự kiến xây dựng
Quy trình ước tính giá trị trung tâm thương mại dự kiến xây dựng không khác so với trung tâm thương mại đang hoạt động trong đó bước phân tích thị trường, tình hình kinh doanh trong khu vực một cách chuyên nghiệp là yếu tố đặc biệt quan trọng. Thẩm định viên phải xây dựng một bản dự kiến doanh thu trung tâm thương mại trong tương lai, dựa trên tỉ lệ doanh thu bán lẻ trong khu vực mà trung tâm thương mại có thể chia sẻ thị phần, thu hút khách hàng.
Trên cơ sở doanh thu trung tâm thương mại tương lai dự kiến, ước tính tiền thuê tối thiểu. Sau khi ước tính giá thuê và chi phí hoạt động bước tiếp theo tinihs lãi vay và nợ trả góp trên vốn vay để triển khai xây dựng. Sau khi khấu trừ tất cả chi phí khỏi thu nhập từ tiền thuê, khoản thu nhập ròng còn lại được vốn hóa theo lãi suất phù hợp. Thu nhập ròng sau khi được vốn hóa sẽ thể hiện giá trị trung tâm thương mại.
3. Thông tin, số liệu thẩm định giá trung tâm thương mại.
Trước khi quyết định mua hoặc thuê đất xây dựng trung tâm thương mại thì nhà đầu tư phải cân nhắc dòng tiền thu về từ cho thuê mặt bằng các gian hàng, cửa hàng có đủ trang trải chi phí xây dựng và lãi vay dự kiến (nếu đi vay ngân hàng) hay không. Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào hai yếu tố chính:
Chi phí xây dựng
Giá cho thuê mặt bằng các gian hàng, cửa hàng ký kết giữa nhà đầu tư với bên đi thuê diện tích kinh doanh
Vậy khi thẩm định giá trung tâm thương mại, thẩm định viên cần phải thu thập các thông tin, số liệu sau: Giá mua hoặc thuê đất; chi phí xây dựng; giá thuê tối thiểu có thể thu từ những người thuê diện tích cửa hàng để kinh doanh.
Đối với thông tin, số liệu về giá thuê và chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng trung tâm thương mại, có thể thu thập qua báo cáo tài chính của chủ đầu tư. Đối với thông tin, số liệu về chi phí xây dựng, có thể thu thập qua các nhà thầu, suất đầu tư, thị trường…
4. Cách tiếp cận thẩm định giá trung tâm thương mại
Xây dựng trung tâm thương mại khác so với xây dựng nhà ở dân cư hoặc tòa nhà văn phòng. Hầu hết các trung tâm thương mại khác nhau về vị trí, kích thước, diện tích cửa hàng, gian hàng. Trước khi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, nhà đầu tư phải ước tính giá đất, chi phí xây dựng, lãi vay…và xem xét thấy thu nhập từ việc kinh doanh có đủ trang trải chi phí nói trên hay không. Vì vậy thẩm định giá trung tâm thương mại sử dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là thông dụng cơ bản nhất trong việc ước tính giá trị trung tâm thương mại. Phương pháp chi phí cũng được sử dụng nhưng chỉ là phương pháp phụ trợ. Còn phương pháp so sánh ít khi được thẩm định viên sử dụng. Đơn giản vì khó tìm được giá bán các trung tâm thương mại có thể so sánh (đầy đủ yêu cầu đối với một tài sản so sánh như: diện tích, vị trí, khu dân cư, chi phí thuê mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí vận hành…) không có trung tâm thương mại nào giống nhau hoặc gần giống nhau.
5. Công ty Thẩm định giá trung tâm thương mại uy tín tại Việt Nam
Do xu thế đô thị hóa được đẩy nhanh, tại Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến hành xây dựng nhiều tòa cao ốc, văn phòng; khu chung cư có trung tâm thương mại kinh doanh. Bên cạnh đó cũng phá bỏ các chợ truyền thống cũ kỹ và xây dựng các trung tâm thương mại hiện đại để tận dụng lợi thế thương mại của các địa điểm này. Tính đến hết năm 2019, cả nước Việt Nam có 135 trung tâm thương mại, trong đó tập trung chủ yếu tại Hà Nội (26) trung tâm thương mại, Hải Phòng (8), Bình Dương (6), thành phố Hồ Chí Minh (32), Nghệ An (5) và Đà Nẵng (9). Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trung tâm thương mại phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư,… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá trung tâm thương mại cho nhiều tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… trên toàn quốc và thế giới. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá trung tâm thương mại vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bỏ bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai sẽ đẩy rủi ro về phía người mua khi bên bán – chủ đầu tư chậm bàn giao hoặc muốn thanh lý hợp đồng thì bên mua rất khó lấy lại tiền.
Mới đây, Hiệp hội bất động sản Việt Nam (VNREA) kiến nghị Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ bỏ bảo lãnh mua bán bất động sản hình thành trong tương lai.
Không thể bỏ quy định bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai vì đây là “chốt” chặn rủi ro cho người mua nhà
VNREA lý giải, mức bảo lãnh đối với nghĩa vụ bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai lên tới 100% giá bán nhà/căn hộ và thư bảo lãnh phát sinh hiệu lực cùng lúc khiến tổng giá trị bảo lãnh của dự án rất lớn, các chủ đầu tư nếu đang đồng thời triển khai nhiều dự án thì việc cấp bảo lãnh trong hạn mức tín dụng khó lòng thực hiện được.
Bên cạnh đó, Hiệp hội còn cho rằng, theo Luật Đầu tư, chủ đầu tư trước khi thực hiện dự án cần phải ký quỹ để đảm bảo tiến độ thực hiện, trong khi đó chủ đầu tư chỉ được phép dùng tài sản hình thành trong tương lai của dự án để đảm bảo cho nghĩa vụ hoàn trả khoản vay cho chính dự án đó.
Việc hoàn thành đúng tiến độ xây dựng để bàn giao đã bao gồm trong nghĩa vụ này. Do đó, yêu cầu về bảo lãnh chỉ khiến cho chủ đầu tư phải chịu quá nhiều nghĩa vụ chồng chéo và làm tăng chi phí đầu tư, mà người phải gánh chịu các chi phí này là chủ đầu tư và người mua.
Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được hiểu là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Bên cạnh đó, theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản, liên quan đến nghĩa vụ thanh toán thì kể từ khi ký hợp đồng mua bán thì người mua nhà đã phải bắt đầu thực hiện nghĩa vụ đóng tiền cho bên bán trong khi tài sản vẫn chưa được hình thành, ví dụ như việc thanh toán có thể lên đến 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà và lên đến 95% giá trị hợp đồng trong trường hợp bên mua chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Do vậy, đây là loại hình bất động sản đặc thù và việc thanh toán cho những dự án này có thể phát sinh rất nhiều rủi ro cho bên mua nhà khi chủ đầu tư vì lý do nào đó thực hiện không đúng tiến độ, chưa đủ điều kiện bàn giao nhà… dẫn đến số tiền của bên mua nhà có thể bị treo hàng chục năm ở đó mà không thể lấy lại, ngay cả khi bên bán phá vỡ hợp đồng.
Nhằm giảm thiểu rủi ro này thì Luật kinh doanh bất động sản đã có quy định về việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản.
Cụ thể, chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng.
Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.
Như vậy, có thể thấy quy định trên đã phát huy tối đa vai trò bảo vệ người mua khi quyền lợi tài chính được bảo đảm bởi bên thứ ba. Nếu bỏ quy định này thì rủi ro chắc chắn sẽ thuộc về người mua, khi bên bán là chủ đầu tư chậm bàn giao hoặc muốn thanh lý hợp đồng thì bên mua rất khó lấy lại số tiền trên hoặc thậm chí mất hàng chục năm để theo đuổi các vụ kiện tranh chấp kéo dài.
Do đó, không thể bỏ quy định bảo lãnh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. Nếu bỏ quy định này sẽ tạo ra rất nhiều lo lắng cho người dân khi tham gia các giao dịch đối với loại hình bất động sản này.
Bảng giá đất Cần Thơ 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Bình Dương 2020 – 2024) – Bảng giá đất trên địa bàn Bình Dương giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương do tỉnh Bình Dương cấp ngày 20 tháng 12 năm 2019.
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
Tính thuế sử dụng đất.
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Điều 2.
Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.
Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Điều 1. Quy định chung
1. Phân loại bảng giá các loại đất
a) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
– Bảng giá đất trồng lúa.
– Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác.
– Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
– Bảng giá đất rừng sản xuất.
– Bảng giá đất rừng phòng hộ.
– Bảng giá đất rừng đặc dụng.
– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất nông nghiệp khác (bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).
b) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
– Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị.
– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).
– Bảng giá đất quốc phòng, an ninh.
– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác).
– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm)).
– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).
– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).
– Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.
– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).
c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Nguyên tắc chung xác định giá đất.
a) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).
b) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.
c) Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.
d) Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.
3. Một số quy định về xác định giá đất
a) Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này được gọi chung là đường.
b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.
Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.
c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất.
d) Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 (nếu thửa đất tiếp giáp) hoặc giá đất vị trí 2 (nếu thửa đất không tiếp giáp).
đ) Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất:
– Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề.
– Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất.
e) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.
g) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.
h) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thức:
Giá đất theo thời hạn sử dụng đất
=
Giá đất trong bảng giá đất
x
Số năm sử dụng đất
70
i) Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.
– Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1 (KV1): bao gồm: đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.
+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.
– Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.
+ Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.
+ Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.
+ Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3.
b) Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn
– Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.
+ Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại.
– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.
c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị
– Phân loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.
– Phân loại vị trí: áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.
d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này.
5. Cách thức xác định đơn giá đất
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp
– Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì tính theo công thức:
Đơn giá đất
=
Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí
x
0,8
– Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.
b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
– Công thức tính:
+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh:
Đơn giá đất
=
Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
x
70%
+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp:
Đơn giá đất
=
Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
x
65%
+ Đối với các loại đất còn lại (trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này).
Đơn giá đất
=
Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
– Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.
– Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn), Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 (đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) của Quy định này.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 đến 2024″tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.