Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Mục đích và nội dung thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư
Mục đích, nội dung thẩm định dự án đầu tư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Mục đích và nội dung thẩm định dự án đầu tư) – Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư. Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án. Đối với cơ quan thẩm định Nhà nước, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm xem xét những lợi ích kinh tế -xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông qua đó đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hoặc phải sửa đổi, bổ sung hay bác bỏ dự án. Đối với những định chế tổ chức quốc gia hoặc quốc tế, ngoài việc xem xét khả năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm mục đích xem xét hướng phát triển lâu dài.

1. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư

  • Thông qua thẩm định giúp ta xác định ích lợi và tác hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật -công nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế – xã hội.
  • Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương
  • Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
  • Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư.
  • Qua thẩm định giúp xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Nội dung thẩm định dự án đầu 

Yêu cầu của dự án đầu tư là nhằm phản ánh đầy đủ những căn cứ thực tế để các nhà đầu tư và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định nên hoặc không nên đầu tư cho dự án. Nội dung Dự án đầu tư phải thể hiện các phương diện sau: Pháp lý; thị trường, kỹ thuật, môi trường, tổ chức quản trị, tài chính và tài trợ, phương diện lợi ích kinh tế -xã hội.

a, Về pháp  nên thẩm định các mặt:

  • Tư cách pháp nhân
  • Giấy đăng kí kinh doanh côngty
  • Điều lệ công ty
  • Cácvăn bản pháp lý khác

b, Về phương diện thị trường:

Thẩm định nhu cầu:

  • Kiểm tra những số liệu về nhu cầu quá khứ.
  • Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án.
  • So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án đề xuất với nhu cầu theo đầu người ở các nước lân cận.

Thẩm định thị phần của dự án:

Thẩm định thị phần từng loại sản phẩm của dự án ở từng khu vực thị trường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động…

Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:

  • Chi phí sản xuất ước tính của dự án và so sánh với chi phí sản xuất của các nhà cạnh tranh trong và ngoài nước hiện đang có sản phẩm đó tiêu thụ trên thị trường.
  • Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và bất lợi về chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các nhà cạnh tranh hiện tại và có thể có trong tương lai.
  • Đối với thị trường nước ngoài (nếu sản phẩm dự án có triển vọng lớn đối với thị trường nước ngoài): đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng những lợi thế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trườnghợp xuất khẩu hàng hóa.
  • Tìm hiểu giá bán sản phẩm của các nhà cạnh tranh trên thị trường hiện tại và dự báo tương lai.
  • Phân tích những điều kiện về phương thức bán chịu của các xí nghiệp cạnh tranh, thủ đoạn chèn ép của các xí nghiệp nước ngoài và phải tính đến tình trạng hàng hóa nhập lậu không chịu thuế

Thẩm định chương trình tiếp thị:

  • Các hình thức quảng cáo, chào hàng và tính toán chi phí phục vụ cho các hình thức tiếp thị.
  • Các kênh phân phối trên từng loại thị trường cụ thể, đặc biệt đối với những thị trường mới.
  • Những hình thức tổ chức dịch vụ trong và sau bán hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

c, Về phương diện kỹ thuật:

Thẩm định phương pháp sản xuất:

So sánh các phương pháp sản xuất hiện có, rút ra mặt ưu nhược của từng phương pháp trong môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác định phương pháp được lựa chọn của dự án đã hợp lý và tốt nhất hay chưa.

Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào:

Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phương tiện chuyên chở, cước phí chuyên chở vá khả năng cung ứng của các nguồn nguyên liệu. Nên tăng tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước để tiết kiệm chi ngoại tệ và nhằm hạ giá thành sản

Máy móc thiết bị:

  • Kiểm tra tính đồng bộ về mặt số lượng và chất lượng thiết bị máy móc, phụ tùng thay thế.
  • Kiểm tra lại giá bán của máy móc thiết bị.

Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án:

  • Xác định hợp lý quy mô mà dự án đã chọn.
  • Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai.

Quy trình công nghệ:

Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không?

Địa điểm xây dựng công trình của dự án:

  • Nguyên vật liệu và chi phí chuyên chở nguyên vật liệu.
  • Nhiên liệu và chi phí chuyên chở nhiên liệu.
  • Điện năng.
  • Nguồn nhân công.
  • Cước phí chuyên chở thành phẩm đến nơi tiêu thụ.

Các hợp đồng ký kết về cung cấp thiết bị-máy móc:

  • Xem xét độ tin cậy, khả năng cung ứng và quy mô hoạt động của bên cung ứng.
  • Theo dõi, xem xét tiến độ, quá trình chế tạo.
  • Hình thức thanh toán của hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị.
  • Kiểm tra tổng chi phí mua máy, bố trí và chạy thử.
  • So sánh giữa hợp đồng bán chịu và trả ngay.
  • Xem xét kỹ các điều khoản quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ bồi hoàn thiệt hại trong trường hợp bên cung cấp không thực hiện

d, Về môi trường :

  • Nên xem xét mức độ ảnh hưởng môi trường của dự án (xác định môi trường trước và sau khi dự án được thực hiện).
  • Cách thức sử dụng các phế phẩm.
  • Phương pháp xử lý chất thải.
  • Kết quả sau khi xử lý.

e, Về phương diện tổ chức quản trị:

  • Ngày khởi công, triển khai dự án.
  • Hình thức tổ chức doanh nghiệp.
  • Tư cách cổ đông trong công ty cổ phần.
  • Cấp lãnh đạo.
  • Cơ cấu tổ chức của dự án

f, Về phương diện tài chính – tài trợ:

Mục đích của việc thẩm định dự án về mặt tài chính là nhằm xem xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư hay không ? Chúng ta cần xem xét các mặt sau:

Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án:

  • Vốn đầu tư cho tài sản cố định.
  • Vốn lưu động.
  • Những chi phí trước khi sản xuất.

Thẩm định chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận:

  • So sánh những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, trị giá thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ giữa dự án với những số liệu thực tế đạt được ởnhững công ty trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự.
  • Về phương diện tài trợ, phải biết mục đích tài trợ của các tổchức tài trợ, xem xét các nguồn tài trợ.

Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính: Thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hoàn vốn, các điểm hòa vốn, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)…

g, Về phương diện kinh tế – xã hội:

Xác định mức đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước thông qua sự so sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: thuế nộp vào ngân sách Nhà nước, số ngoại tệ tiết kiệm hoặc thu được, số công nhân và số việc làm do dự án mang lại.

  • Xác định lợi ích về phương diện xã hội khác: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hình thành.
  • Dự án đã thu hút được bao nhiêu lao động, với mức lương bình quân bao nhiêu?…

Thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả. Ngoài ra thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp xem xét, cân nhắc những thông tin trong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác nhất.

Công ty Thẩm định Giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm cùng đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá dự án đầu tư sẽ giúp cho các chủ đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân…muốn đầu tư khắc phục được tính chủ quan của người lập dự án và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án, mang lại những thông tin và kết quả hữu ích để nhà đầu tư có quyết định đúng đắn trong việc sử dụng đồng vồn sử hữu phục vụ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá trị các dự án cần đâu tư. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản; thẩm định giá dự án mỏ khoáng sản; dự án đầu tư sản xuất; dự án đầu tư thành lập mới doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá dự án đầu tư.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Mục đích và nội dung thẩm định dự án đầu tư tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tỷ phú Việt “nối vòng tay lớn” giữa mùa dịch Covid 19

Elon Musk của Tesla đã ủng hộ cả nghìn máy thở cho chính quyền Mỹ. James Dyson của Tập đoàn Dyson cũng hướng về chế tạo máy cho bệnh viện Anh. Quỹ Bill và Melinda Gates của tỷ phú Bill Gates cam kết quyên góp 100 triệu USD để đối phó với sự bùng phát Covid-19…

Vậy các tỷ phú danh tiếng của Việt Nam đã và đang làm gì trong cuộc chiến đẩy lùi virus Corona?

Từ những chuyến bay nghĩa tình, trách nhiệm – “không ai, không điều gì bị bỏ lại”

Tỷ phú Phạm Nhật Vượng, tỷ phú đầu tiên của Việt Nam lọt top xếp hạng tỷ phú của Forbes, đã có hành động hỗ trợ cho các đối tượng khó khăn trong đại dịch.

Tỷ phú Việt "nối vòng tay lớn" giữa mùa dịch Covid 19
Ông Phạm Nhật Vượng – Chủ tịch Hội đồng quản trị VinGroup.

Vingroup hỗ trợ 20 tỷ đồng để nghiên cứu vaccine đề kháng virus, 100 tỷ đồng bổ sung các trang thiết bị cho các bệnh việc, quyết định tài trợ 1 chuyến bay đưa hơn 200 người Việt từ Ukraina về lại quê hương. Mới đây tập đoàn Vingroup của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tuyên bố đầu tư sản xuất tặng nhà nước 5.000 máy thở phòng chống dịch Covid – 19.

Người đứng đầu hãng hàng không tư nhân lớn nhất Việt Nam, tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo, ngay từ những ngày đầu dịch Covid 19 bùng phát, đã triển khai gấp rút những chuyến bay “giải cứu” hành khách. Nhiều chuyến bay miễn phí, nhiều đoàn khách miễn phí, rất nhiều các chuyến bay không tải một chiều, đưa người dân Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… về lại quê hương. Khách quốc tế được giải tỏa về nước, không ai bị kẹt lại. Chi phí bù lỗ cho những chuyến bay này lên tới vài ba trăm tỷ đồng. Đặc biệt là nỗ lực để đảm bảo an toàn bay lẫn phòng chống dịch của phi hành đoàn và hãng hàng không. “Nhưng trên hết là tinh thần tương thân tương ái và trách nhiệm với cộng đồng, vốn là một phần đời sống của cán bộ công nhân viên Vietjet – hãng hàng không của người dân và du khách” – đại diện của Hãng chia sẻ.

Một cách không ồn ào, hàng ngàn chuyến bay được khẩn trương tổ chức thực hiện, hàng trăm ngàn hành khách được đưa về hoặc giải tỏa từ Việt Nam đi các nước.

Tỷ phú Việt "nối vòng tay lớn" giữa mùa dịch Covid 19
Madam Nguyễn Thị Phương Thảo – Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quản trị HDBank

Đồng hành cùng Chính phủ, người dân và tấm lòng “cho đi không mong nhận lại điều gì”

Ở HDBank, ngân hàng mà nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo giữ vị trí Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT, cũng đang là một trong những tổ chức đi đầu thực hiện chủ trương của Chính phủ và NHNN về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ khách hàng khắc phục thiệt hại dịch Covid-19. Nổi bật trong số đó là những gói tín dụng dành cho doanh nghiệp bình ổn giá, cung cấp sản phẩm thiết yếu cho người dân như gói ưu đãi lãi suất tới 10.000 tỷ đồng. Dành 3.000 tỷ đồng ưu đãi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thuốc men, dược phẩm, các thiết bị-vật tư y tế, nhằm đáp ứng nhu cầu và bình ổn thị trường sản phẩm y tế, góp phần ổn định an sinh xã hội đã được HDBank triển khai lập tức. Bên cạnh đó, chuỗi nông nghiệp nông thôn gắn với bà con nông dân đang khó khăn về hạn mặn còn được HDBank dành 1.000 tỷ đồng vay ưu đãi; các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ vay tiền trả lương cho người lao động được giảm lãi vay nhằm giúp vượt qua khó khăn cao điểm mùa dịch bùng phát. Người dân, khách hàng trên cả nước thì được giảm lãi suất vay từ 2-4,5%…

Tỷ phú Việt "nối vòng tay lớn" giữa mùa dịch Covid 19

HDBank của nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo cũng vừa trao tặng 10 tỉ đồng cho chương trình phòng chống dịch covid 19 của Mặt trận Tổ quốc, tặng 1.000 giường y tế cao cấp cho Sở y tế TP. Hồ Chí Minh. Với bà con nghèo, HDBank kịp thời trao thẻ BHYT tái tục để người dân chăm sóc sức khỏe mùa dịch bệnh. Đây cũng là hoạt động thường niên của HDBank với trên 25.000 thẻ đã được trao trong thời gian qua. Vào mùa dịch, nhân viên của nữ tỷ phú lại mỗi ngày đang nấu hàng ngàn suất ăn đưa tới các phường dành cho những người lao động phổ thông đang mất việc làm trong những ngày cách ly toàn xã hội.

Tỷ phú Việt "nối vòng tay lớn" giữa mùa dịch Covid 19
Ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị Techcombank.

Xuất hiện trong bảng tỷ phú Forbes 2019, ông Hồ Hùng Anh, Chủ tịch HĐQT Techcombank cũng đã trao 10 tỷ đồng để chung tay chống dịch, hạn mặn. Cùng với những tấm lòng tỷ phú, đã và đang có hàng trăm tỷ đồng cùng các đóng góp tiếp tục của xã hội được quyên góp, thể hiện trách nhiệm cộng đồng của các doanh nghiệp, doanh nhân…

Mọi đóng góp lớn lao hay bé nhỏ đều không kém phần trân quý. Tất cả đã và đang kết nối tình người, kết nối “một vòng tay lớn”, toàn dân một lòng vì công cuộc chống dịch. Đó cũng chính là tấm lòng “cho đi mà không mong nhận lại điều gì” như triết lý sống mà nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo hằng tâm niệm.

Theo Toquoc.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Tỷ phú Việt “nối vòng tay lớn” giữa mùa dịch Covid 19 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan về thẩm định giá máy móc thiết bị

Tổng quan máy móc thiết bị
Tổng quan về máy móc thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá máy thiết bị) – Máy móc thiết bị có thể bao gồm: những máy móc thiết bị không cố định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng lẻ (dây chuyền sản xuất) với chức năng để thực hiện một loại công việc nhất định (Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế).

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực ASEAN: Máy móc thiết bị là một tài sản bao gồm dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị

  • Máy móc: bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc. Một máy móc là thiết bị sử dụng hay gắn các năng lực cơ khí, nó do một số chi tiết hay bộ phận tạo thành, để thực hiện một loại công việc nhất định.
  • Hệ thống máy móc thiết bị: Là một hệ thống bao gồm nhiều loại máy móc, thiết bị mà trong đó có thể bao gồm các nhà xưởng.
  • Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực hiện các chức năng của máy móc thiết bị.

Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, máy móc (một hoặc 1 nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản xuất (TCTDG ASEAN).

Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế(được định nghĩa tại tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.). Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, máy móc, thiết bị thuộc động sản.

Động sản được định nghĩa là những tài sản không phải bất động sản. Động sản có đặc điểm là không gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định vầ có thể di dời được như: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dây chuyền công nghệ…Như vậy, máy, thiết bị là một đối tượng của thẩm định giá cụ thể, nằm trong thuật ngữ các loại tài sản từ khái niệm thẩm định giá theo quy định của Luật Giá. Vì vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm như sau:

1. Khái niệm thẩm định giá máy móc thiết bị

Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy móc thiết bị theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Vai trò 

Gần 200 năm trước đây, những thẩm định viên đầu tiên thực hành nghề thẩm định giá máy, thiết bị của mình trong khu công nghiệp hóa chất của nước Anh. Do cuộc cách mạng công nghiệp và hoạt động thương mại toàn cầu ngày càng tăng vào nửa đầu thế kỷ XIX nên việc cần thiết phải có hoạt động thẩm định giá máy, thiết bị. Từ đó mở ra một nghề mới và đồng thời cũng đặt ra yêu cầu các thẩm định viên phải có chuyên môn cao và hiểu biết chuyên sâu về giá máy móc, thiết bị.

Nền kinh tế trên thế giới đang phát triển và hội nhập vô cùng mạnh mẽ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới ngày càng nhiều. Điều đó thu hút một lượng lớn các doanh nghiệp đầu tư máy, thiết bị sản xuất hàng hóa. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản tăng lên và trở thành nhu cầu thiết yếu của thị trường. Hiện nay hầu hết các nước có các tổ chức hoặc doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu thẩm định giá tài sản của xã hội. Thẩm định giá động sản là một nhánh của thẩm định giá tài sản, là sản phẩm của nền kinh tế thị trường mang tính chuyên môn hóa trong nghề thẩm định giá. Cùng đó, thẩm định viên về giá đóng vai trò cung cấp cho khách hàng những giá trị của tài sản một cách độc lập, phân tích chuyên sâu, phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục đích cho mục đích nhất định theo thiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và Quốc tế. Để hoạt động thẩm định giá đáp ứng được yêu cầu của thị trường, chúng ta cần phải thiết lập một khuôn khổi pháp lý tạo điều kiện cho các tổ chức thẩm định giá một cách khoa học, đề cao đạo đức cũng như chuyên môn trong nghề thẩm định giá. Khi khung pháp lý thẩm định giá được hoàn thiện, hoạt động thẩm định giá máy, thiết bị sẽ có những vai trò sau:

  • Xác định đúng giá trị máy móc thiết bị, tháo gỡ mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về máy, thiết bị.

3. Ý nghĩa 

Thẩm định giá máy thiết bị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng như sau:

  • Là công cụ trong quản lý giá của nhà nước nhằm hạn chế tình trạng tham nhũng thông qua giá, nhất là trong lĩnh vực mua sắm, đầu tư công
  • Góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, hạch toán chính xác chi phí, tiết kiệm chi phí xã hội
  • Góp phần phát triển và lành mạnh hóa các loại thị trường đầu vào và của sản xuất
  • Góp phần phát triển nền kinh tế vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường và tạo điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế về giá cả

4. Mục đích 

Thẩm định giá máy, thiết bị phục vụ nhiều mục đích khác nhau trong nền kinh tế thị trường bao gồm những mục đích sau:

  • Báo cáo tài chính; vay vốn ngân hàng; bảo hiểm; giải quyết tranh chấp
  • Lựa chọn phương án đầu tư; góp vốn liên kết
  • Mua bán cho thuê máy, thiết bị
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

5. Cơ sở giá trị thẩm định giá

Cơ sở thẩm định giá máy, thiết bị có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị của nó được ước tính trên cơ sở giá trị thường là giá trị thị trường, ước tính trên cơ sở phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Giá trị thị trường: Là mức giá ước tính của máy móc thiết bị tại thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Khi sử dụng giá thị trường thẩm định viên cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là  thịtrường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán
  • Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của máy, thiết bị (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

Giá phi thị trường: Là mức giá ước tính của một máy, thiết bị tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng, những lợi ích mà máy, thiết bị mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Khi sử dụng giá phi thị trường thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

  • Đặc điểm đặc biệt của máy, thiết bị thẩm định giá
  • Người mua, nhà đầu tư đặc biệt
  • Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắc buộc phải bán
  • Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế

6. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá 

Thẩm định giá máy móc, thiết bị có 3 cách tiếp cận phổ thông được thẩm định viên sử dụng: Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu. Đối với từng loại máy, thiết bị cụ thể thẩm định viên sẽ lựa chọn những phương pháp phù hợp theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.

Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh): Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của máy, thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá.

Cách tiếp cận từ chi phí (Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế): Là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một máy, thiết bị có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với máy, thiết bị thẩm định giá và hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá. Các tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc, thiết bị theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.

Cách tiếp cận từ thu nhập(phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là cách xác định giá trị của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất bị thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất về giá trị hiện tại (giá trị tại thời điểm thẩm định giá). Cách tiếp cận từ thu nhập dựa trên nguyên tắc máy, thiết bị có giá trị vì nó tạo ra thu nhập cho người sở hữu. Cách tiếp cận từ thu nhập có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.

7. Công ty thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín tại Việt Nam

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu và đó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Để thực hiện được mục tiêu này và nâng cao giá trị của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua các công nghệ… trên cơ sở một số vốn nhất định để tài trợ cho nhu cầu đầu tư. Vì vậy thẩm định giá máy móc thiết là nhu cầu cần thiết bị và quan trọng để phục vụ cho nhiều mục đích của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân để vay vốn ngân hàng, thu hút đầu tư, liên kết kinh doanh, tính thuế, bảo hiểm, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán…là đặc biệt quan trọng.

Đi cùng sự phát triển của doanh nghiệp, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất uy tín hàng đầu Việt Nam hiện nay. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá máy, thiết bị nói riêng. Chúng tôi đã tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Cùng với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá: Động sản (Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất), giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định nhà máy sản xuất, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông số 36 Hoàng Cầu, tòa nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về thẩm định giá máy móc thiết bị tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành ĐôĐơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tỷ phú Bill Gates xây 7 nhà máy sản xuất vắc-xin COVID-19 cấp tốc: Thời gian lúc này rất giá trị!

Khi đại dịch Covid-19 đang ngày càng phức tạp hơn, tỷ phú Bill Gates quyết định tài trợ xây 7 nhà máy mới để nghiên cứu, sản xuất vắc-xin mới càng sớm càng tốt.

Bill Gates đầu tư tiền vào việc xây dựng các nhà máy chế tạo vắc-xin chống Covid-19, cho dù việc đó có thể mất tới hàng tỷ đô la. Trong chương trình The Daily Show, tỷ phú Microsoft đã nói rằng, Quỹ từ thiện Bill & Melinda Gates có thể huy động dòng tiền nhanh hơn các chính phủ để chống lại sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19.

“Quỹ của chúng tôi có các chuyên gia chuyên môn sâu về các bệnh truyền nhiễm. Chúng tôi đã nghĩ về dịch bệnh và tài trợ một số thứ để chuẩn bị kỹ lưỡng hơn, ví dụ như nỗ lực tìm ra vắc-xin sớm hơn. Huy động tài chính sớm có thể tăng tốc mọi thứ”, Bill Gates nhấn mạnh.

Bill Gates xây 7 nhà máy sản xuất vắc-xin COVID-19

Tỷ phú cho biết, ông đã chọn 7 “ứng cử viên” vắc-xin có tiềm năng nhất và xây dựng nhà máy để có thể sản xuất chúng. “Mặc dù chúng ta có thể chỉ chọn được tối đa 2 loại vắc-xin trong đố đó, chúng tôi vẫn sẽ đầu tư để xây dựng cả 7 nhà máy. Chúng ta không còn thời gian để lãng phí khi cân nhắc loại vắc-xin có tác dụng rồi mới bắt đầu xây dựng nhà máy”, tỷ phú nói.

Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ

thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ
Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ) – Quyền sở hữu trí tuệ (là một loại quyền tài sản) là tài sản vô hình và công cụ của doanh nghiệp với những đóng góp đáng kể vào sự thành công của doanh nghiệp. Quyền sở hữu trí tuệ có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp và thường được nhắc tới trong các thông lệ thương mại. Do tiềm năng của sở hữu trí tuệ đối với các doanh nghiệp trong việc tạo ra giá trị từ tài sản trí tuệ của mình dẫn tới nhu cầu ngày càng tăng về phương pháp định giá quyền sở hữu trí tuệ.

1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng Theo điều 4 Luật sở hữu trí tuệ.

“Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình, có tính sáng tạo, xác định được, kiểm soát được và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu tài sản đó. Tài sản trí tuệ bao gồm đối tượng được bảo hộ và đối tượng không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật…”

  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
  • Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
  • Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
  • Chỉ dẫn địa lý là tên gọi những sản phẩm gắn liền với nguồn gốc địa lý của sản phẩm đó, và chính nguồn gốc địa lý này là yếu tố cơ bản nói lên uy tín, chất lượng của sản phẩm đó.
  • Tên gọi xuất xứ là một dạng của chỉ dẫn địa lý dành để chỉ các sản phẩm mà chất lượng gắn liền với môi trường xuất xứ của sản phẩm.
  • Tên thương mại: tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ

Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ phục vụ những mục đích sau:

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn, cấp phép sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ
  • Vay vốn ngân hàng, xác định giá trị tài sản trí tuệ khi giải quyết tranh chấp, kiện tụng tại Tòa án
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Quản lý nội bộ tài sản trí tuệ
  • Thiết lập các liên minh chiến lược
  • Đầu tư phát triển tài sản trí tuệ
  • Các mục đích khácđược pháp luật công nhận

3. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá

Giá trị của tài sản trí tuệ có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp. Tuy nhiên quyền sở hữu trí tuệ (ví dụ: bằng độc quyền sáng chế) có thể được thẩm định giá cao hơn nếu thời hạn bán không trùng với thời điểm giới thiệu một công nghệ bổ sung hoặc thay thế hoặc công nghệ có hiệu quả trên thị trường. Vì vậy đối với từng loại tài sản trí tuệ cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định. Hiện nay, thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ gồm 3 cách tiếp cận phổ biến là: Cách tiếp cận từ thị trường; cách tiếp cận từ thu nhập; cách tiếp cận từ chi phí.

3.1. Cách tiếp cận từ thị trường

Giá trị của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Đây là phương pháp một số doanh nghiệp coi là tốt nhất vì sử dụng dữ liệu, thông tin của thị trường. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản trí tuệ tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản trí tuệ tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác. Phương pháp này cũng có thể sử dụng bổ sung cho phương pháp thu nhập. Phương pháp dựa vào thị trường có nhược điểm là mỗi giao dịch tài sản trí tuệ là duy nhất nên hầu như khó gặp được một thỏa thuận tương tự để có thể làm căn cứ cho việc thẩm định giá

3.2. Cách tiếp cận thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của quyền sở hữu trí tuệ thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do quyền sở hữu trí tuệ mang lại. Phương pháp này tập trung vào nguồn thu nhập ước tính mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ mong muốn nhận được trong thời gian hiệu lực của quyền sở hữu trí tuệ. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

Phương pháp tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ

  • Giá trị của quyền sở hữu trí tuệđược tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu quyền sở hữu trí tuệ. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
  • Tiền sử dụng bao gồm: Tiền sử dụng trả trước, tiền sử dụng kỳ vụ (có thể xác định trên cơ sở suất tiền sử dụng theo doanh thu, lợi nhuận, đơn vị sản phẩm); thuế phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng; chi phí quảng cáo, chào bán và các chi phí khác phát sinh đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng.

Phương pháp lợi nhuận vượt trội

  • Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của quyền sở hữu trí tuệtrên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản trí tuệ này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị quyền sở hữu trí tuệ được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá.

Phương pháp thu nhập tăng thêm

  • Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản trí tuệthông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác (tài sản hữu hình, tài sản tài chính).

3.3. Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị quyền sở hữu trí tuệ căn cứ vào chi phí tái tạo ra quyền sở hữu trí tuệ giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản trí tuệ tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

  • Giá trị ước tính của Tài sản trí tuệ= Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất (Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát).

Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một quyền sở hữu trí tuệthông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một quyền sở hữu trí tuệthông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.

Phương pháp dựa vào chi phí rất hữu ích khi xem xét các quyền sở hữu trí tuệ có trong các tài sản vô hình như phần mềm máy tính, bản vẽ kỹ thuật, kiểu dáng bao bì và mạng lưới phân phối. Phương pháp này thường được bổ sung cho phương pháp thu nhập.

Quyền sở hữu trí tuệ mạnh với tín nhiệm lớn có thể hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng trong việc huy động các nguồn tài chính từ các nhà đầu tư, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ đúng với giá trị thực của tài sản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thuyết phục các nhà đầu tư và người cho vay về cơ hội thị trường mở ra đối với doanh nghiệp để thương mại hóa sản phẩm và dịch vụ.

4. Công ty thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ uy tín

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá  tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình nói chung và thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ nói riêng. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình như: Thương hiệu, nhãn hiệu, bằng sáng chế, bản quyền, kiểu đáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật…có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, An Giang và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước

Thẩm định giá tài sản trí tuệ
Thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản trí tuệ) – Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước trừ trường hợp phải đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật. Thông tư 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC do Bộ Khoa Học và Công Nghệ – Bộ Tài Chính ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2014.

Theo Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là đại diện chủ sở hữu nhà nước).

2. Tổ chức đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức đề nghị giao quyền).

3. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức được giao quyền).

4. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá) được pháp luật công nhận.

5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Khoản 2. Điều 4 2.Các trường hợp định giá bao gồm:

a) Đại diện chủ sở hữu nhà nước định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệkhi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Tổ chức được giao quyền tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để xác định lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó;

c) Tổ chức được giao quyền sở hữu hoặc được giao quyền sử dụng kèm theo quyền chuyển giao thứ cấp tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệkhi chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó trong phạm vi quyền được giao.

Điều 5. Hình thức và chi phí định giá

1. Đại diện chủ sở hữu nhà nướcđịnh giá cho trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:

a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;

b) Sử dụng dịch vụ hỗ trợ định giá của tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ được pháp luật công nhận;

c) Thành lập Hội đồng tư vấn giao quyền để xác định lại giá theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá có tính chất phức tạp.

2. Tổ chức được giao quyền định giá cho trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:

a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;

3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.

Tổ chức công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều này.

Đối với tổ chức ngoài công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được phân bổ vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về hạch toán kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 6. Các bước định giá

Việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được thực hiện theo trình tự các bước sau đây:

1. Xác định giá trị kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá:

a) Xác định kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá(đặc điểm pháp lý, kinh tế, kỹ thuật và các đặc điểm khác);

b) Xác định mục đích, đối tượng sử dụng đề xuất giá, thời điểm xác định giá trị, cơ sở giá trị, quy trình tiến hành công việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ (theo quy định tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam);

c) Lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệphù hợp theo quy định từ Điều 10 đến Điều 12 Thông tư này;

d) Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan (ví dụ: thông tin về giao dịch mua bán tài sản trên thị trường, chi phí và thu nhập tạo ra từ việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá hoặc các tài sản tương tự);

đ) Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;

e) Xác định giá trị kếtquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo phương pháp được lựa chọn.

2. Lập Báo cáo đề xuất giá hoặc Báo cáo kết quả thẩm định giá của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

3. Đàm phán giá (nếu có) đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:

Căn cứ các thông tin theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này và trên cơ sở giá đề xuất, đại diện chủ sở hữu nhà nước đàm phán giá với tổ chức đề nghị giao quyền hoặc tổ chức được giao quyền đàm phán giá với bên nhận chuyển giao.

4. Quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:

Căn cứ vào kết quả thực hiện các bước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và các thông tin quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.

Cũng theo thông tư này có 3 cách tiếp cận để thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ: Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí;  Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường; Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập

Theo Điều 10. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí

1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ chi phí được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.

2. Chi phí tái tạo, chi phí thay thế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ bao gồm các khoản chi phí sau:

a) Chi phí cho việc tạo dựng, nhận dạng, phát triển kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệbao gồm: chi phí cho nhân lực, nguyên vật liệu, năng lượng, trang thiết bị, thử nghiệm, thiết kế, xây dựng dữ liệu, kiểm kê, lập bản đồ, lập danh mục;

b) Chi phí cho việc đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí nộp đơn, chi phí công bố đơn, chi phí thẩm định nội dung, chi phí cấp văn bằng bảo hộ, chi phí đăng bạ, chi phí duy trì hoặc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; chi phí cho việc đăng ký lưu hành, nộp lưu mẫu sản phẩm chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;

c) Chi phí cho việc bảo vệ tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí thực hiện các biện pháp bảo mật đối với bí quyết kỹ thuật, chi phí cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm chống lại hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính, dân sự, hình sự để giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ.

3. Xác định giá trị hao mòn của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ gồm:

a) Hao mòn do lỗi thời chức năng, công nghệ: Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ có thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở chi phí để khắc phục sự lỗi thời về chức năng, công nghệ của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá, ví dụ: chi phí cải tiến sáng chế, chi phí thay đổi kiểu dáng công nghiệp. Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ không thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở tổn thất về giá trị tài sản do lỗi thời về chức năng, công nghệ;

b) Hao mòn do lỗi thời về kinh tế: được xác định trên cơ sở mức giảm giá trị tài sản trí tuệ do chịu sự tác động trực tiếp của môi trường bên ngoài, tình hình thị trường so với thời điểm tạo ra tài sản trí tuệ, ví dụ: tỷ lệ lạm phát tăng làm giá trị thực tế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ giảm xuống; quy định của Chính phủ hạn chế sử dụng sản phẩm có chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ làm giảm cung sản phẩm dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; khả năng thanh toán của xã hội suy giảm làm giảm cầu đối với sản phẩm có chứa tài sản trí tuệ dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.

Theo Điều 11. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường

1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thị trường được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.

2. Giá thị trường của tài sản so sánh có thể là các mức giá sau đây:

a) Tiền chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc được công bố trên thị trường;

b) Giá chào bán, chào mua trên thị trường;

c) Giá niêm yết trên sàn giao dịch;

d) Giá chào thầu, đấu giá;

đ) Giá góp vốn liên doanh, liên kết, thế chấp;

e) Giá mua thực tế trên thị trường;

g) Giá tài sản so sánh trong các hình thức giao dịch khác trên thị trường.

3. Trường hợp thực hiện định giá theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì có thể sử dụng hai tài sản so sánh được giao dịch trên thị trường.

Theo Điều 12. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập

1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thu nhập được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.

2. Phương pháp tiền sử dụng

a) Tiền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được xác định bằng số tiền sử dụng thực tế được ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệcần định giá hoặc tài sản so sánh;

b) Tiền sử dụng bao gồm:

Tiền sử dụng trả trước, tiền sử dụng kỳ vụ (có thể xác định trên cơ sở suất tiền sử dụng theo doanh thu, lợi nhuận, đơn vị sản phẩm); thuế phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng; chi phí quảng cáo, chào bán và các chi phí khác phát sinh đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng.

3. Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Lợi nhuận vượt trội được xác định trên cơ sở chênh lệch lợi nhuận giữa việc sử dụng và không sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá.

4. Phương pháp thu nhập tăng thêm

Thu nhập tăng thêm được xác định trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa tổng lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp và tổng lợi nhuận thu được do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính khác không phải là tài sản cần định giá.

Điều 13. Báo cáo đề xuất giá, Báo cáo kết quả thẩm định giá

1. Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc đề xuất giá quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 5 và Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư này có trách nhiệm lập Báo cáo đề xuất giá để người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở xem xét trong việc quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp Báo cáo kết quả thẩm định giá theo quy định của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam để  người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở trong việc xem xét, quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.

3. Báo cáo đề xuất giá phải phản ánh trung thực, khách quan quá trình và kết quả đề xuất giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo quy định tại Điều 6 Thông tư này và Điều này (Mẫu báo cáo đề xuất giá tại phụ lục đính kèm).

Download Thông tư số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn thẩm định giá mới

Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn thẩm định giá mới

Sau 02 năm (2018 và 2019) rà soát, lấy ý kiến tham vấn của các thành viên là các chuyên gia, thẩm định viên, tổ chức nghề nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá; Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (Internationl Valuation Standards Council) đã công bố phiên bản mới nhất của Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế có hiệu lực áp dụng từ ngày 31/01/2020.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Về hình thức, theo chính sách mới của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, kể từ lần ban hành này, tiêu đề của bộ tiêu chuẩn sẽ không kèm theo năm ban hành như các phiên bản trước đây, thay vào đó, trên bìa của bộ tiêu chuẩn chỉ ghi chung là Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (International Valuation Standards) kèm theo ngày có hiệu lực của bộ tiêu chuẩn.

Về nội dung, bên cạnh các chỉnh sửa về mặt câu chữ, tại lần ban hành này, Tiêu chuẩn đã được bổ sung, chỉnh sửa một số nội dung lớn như: bổ sung một tiêu chuẩn mới để hướng dẫn thẩm định giá đối với tài sản là các nghĩa vụ nợ phi tài chính (IVS 200 – Non Financial Liabilities); bổ sung nội dung về mô hình thẩm định giá, chỉnh sửa nội dung về tỷ suất chiết khấu tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 105 – Phương pháp và cách tiếp cận trong thẩm định giá (IVS 105 – Valuation Approaches and Methods); bổ sung nội dung về các phương pháp để xác định riêng giá trị của nợ, vốn chủ hữu đối với các doanh nghiệp có cơ cấu vốn phức tạp khi tài sản cần định giá chỉ là nợ hoặc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 200 – Doanh nghiệp và các lợi ích từ doanh nghiệp (IVS 200 – Businesses and business interests); chỉnh sửa nội dung liên quan đến các xem xét đặc biệt khi thẩm định giá các bất động sản phát triển cho mục đích vay thế chấp tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 410 – Bất động sản phát triển (IVS 410 – Development Property)./.

Download Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: TẠI ĐÂY 

Theo Bộ tài chính

Bạn đang đọc bài viết: “Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn thẩm định giá mới tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam. Thành Đô cung cấp các dịch vụ: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 thẩm định giá tài sản vô hình (TĐGVN 13)

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13

(TDVC Thẩm định giá tài sản vô hình) – Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 quy định và hướng dẫn thực hiện thẩm định giá tài sản vô hình để phục vụ cho các mục đích mua, bán, chuyển nhượng, thế chấp, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn, phân chia lợi nhuận, tranh chấp và tố tụng phá sản và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên), khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật cần thực hiện những quy định của tiêu chuẩn này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình.

Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình theo tiêu chuẩn thẩm thẩm định giá số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
  • Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
  • Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…;
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
  • Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định (là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung tiêu chuẩn thẩm định giá vô hình theo tiêu chuẩn số 13

Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, cần thu thập các thông tin sau:

  • Mục đích thẩm định giá;
  • Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp);
  • Thời điểm thẩm định giá;
  • Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước;
  • Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.

a, Cách tiếp cận từ thị trường

Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.

b, Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

  • Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất (Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát).

Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.

Cách tiếp cận từ thu nhập: Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

  • Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình: Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
  • Phương pháp lợi nhuận vượt trội: Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
  • Phương pháp thu nhập tăng thêm: Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13, khi xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá phải căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Đối với từng loại tài sản vô hình, thẩm định viên cần phải áp dụng các phương pháp phù hợp vợi loại tài sản đó theo đúng tiêu chuẩn và pháp luật quy định.

Hiện nay tài sản vô hình ngày càng quan trọng trong đánh giá giá trị của doanh nghiệp, chiếm phần lớn giá trịt rong khi tài sản hữu hình chỉ chiếm phần ít đối với nhiều doanh nghiệp. Vì vậy, thẩm định giá trị tài sản vô hình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo vị thế kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay.

Download TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SÔ 13: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 thẩm định giá tài sản vô hình (TĐGVN 13) tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ TN&MT đề xuất ‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản

‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa đề xuất lên Chính phủ triển khai một số giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc khó khăn cho các dự án kinh doanh bất động sản cũng như các dự án đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai.

Bộ TN&MT cho biết, trong thời gian vừa qua ở nhiều địa phương nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn có nhiều trường hợp nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng diện tích lớn để thực hiện dự án, trong đó có phần diện tích đất do Nhà nước đang quản lý (như kênh rạch, mương máng, đường giao thông, công trình công cộng khác) nằm xen kẹt trong khu đất thực hiện dự án.

Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì phần diện tích đất này phải đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, dẫn đến khó khăn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai nhiều dự án.

Để tháo gỡ các vướng mắc nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, trong đó quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư trong trường hợp trên.

Trường hợp diện tích đất do Nhà nước quản lý và đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích mà đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư độc lập thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai, Bộ TNMT cũng đề xuất giải quyết. Theo đó, thời gian qua, nhiều địa phương gặp vướng mắc trong chính sách thu hút đầu tư do vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách cho thuê đất với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đãi đầu tư và dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư, dẫn đến khó khăn cho nhiều địa phương trong quá trình thực hiện, thu hút đầu tư.

Nguyên nhân của tình trạng này là sự thiếu thống nhất trong hướng dẫn thực hiện giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét đưa nội dung này vào Nghị quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do ảnh hưởng của dịch COVID – 19 để chỉ đạo thống nhất việc áp dụng pháp luật đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất.

Bộ cũng kiến nghị giao trách nhiệm cho các Bộ nghiên cứu, đề xuất nội dung để cập nhật ngay vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đang trình Chính phủ.

Theo Tiền Phong

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ TN&MT đề xuất ‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản tại chuyên mục tin doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá hàng đầu Việt Nam

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Hưng Yên

Công ty thẩm định giá tại Hưng Yên
Công ty thẩm định giá tại Hưng Yên – Thẩm định Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hưng Yên) – Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng của Việt Nam. Phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thành phố Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình, phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam, phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh. Trong quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Việt Nam, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Thủ đô Hà Nội. Năm 2019, Hưng Yên là đơn vị hành chính Việt Nam có dân số 1.252.731 người đứng thứ 34 về dân số, GRDP đầu người đạt 79.06 triệu đồng.. Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng, núi. Hưng Yên không giáp biển.

Mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khá thuận lợi với hệ thống đường cao tốc, quốc lộ. Trong đó có tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng qua địa bàn tỉnh có chiều dài 27km và 4 tuyến quốc lộ (gồm quốc lộ 5, quốc lộ 39, quốc lộ 38, quốc lộ 38B) có tổng chiều dài 104km. Trong thời gian qua, tỉnh đã đưa vào khai thác nhiều dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối giữa các tỉnh, thành phố trong vùng. Điển hình như các dự án: Tuyến đường Nguyễn Văn Linh với quy mô mặt đường rộng 54m, Cầu Yên Lệnh nối liền quốc lộ 38 đi qua Hưng Yên – Hà Nam, gặp quốc lộ 39 qua địa bàn tỉnh trở thành tuyến giao thông chính nối quốc lộ 1A với quốc lộ 5, tạo cơ hội nhiều hơn cho hai tỉnh Hưng Yên và Hà Nam thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Dự án đầu tư xây dựng cầu Hưng Hà và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình. Dự án tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, điểm đầu tại nút giao đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại xã Lý Thường Kiệt (Yên Mỹ), điểm cuối tiếp nối nút giao Liêm Tuyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Ngoài ra, hiện nay, tỉnh đang tập trung thực hiện một số dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối cao giữa các địa phương Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên. Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp, tạo đà thúc đẩy giao thương, giao thông thuận lợi, thu hút đầu tư, tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kinh tế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ và tiếp tục chuyển dịch theo hướng hiện đại. Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo. Năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh(GRDP) tăng 9.72%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12.25%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11.45%. Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản tăng 2.62%. Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ tăng 6.77%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,750 tỷ đô la Mỹ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 38.097 tỷ đồng. Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh của miền Bắc. Toàn tỉnh hiện có 13 khu công nghiệp với quy mô hơn 3.000 ha, gồm các Khu công nghiệp: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối (Phố nối B), Thăng Long II, Yên Mỹ, Yên Mỹ II, Minh Đức, Tân Quang, Như Quỳnh, Quán Đỏ, Kim Động, Trưng Trắc, Vĩnh Khúc, Minh Quang và một số cụm công nghiệp khác.  Tính đến hết năm 2019, tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký thực hiện 465 dự án đầu tư còn hiệu lực tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.730 triệu đô la Mỹ. Bên cạnh đó với 1.463 dự án đầu tư của doanh nghiệp nội địa có tổng số vốn 133,4 nghìn tỷ đồng nâng tổng số vốn thu hút đầu tư đạt 10,5 tỷ đô la Mỹ. Theo quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 35 cụm công nghiệp, tổng diện tích tăng thêm là 1.399 ha để tạo mặt bằng thuận lợi cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Những năm gần đây, với hiệu quả thu hút đầu tư, Hưng Yên là điểm đến của nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển tương đối nhanh về số lượng, đa dạng về ngành nghề kinh doanh, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước

Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. UBND tỉnh đã phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 4.10.2016 về chương trình phát triển giao thông, vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp.

Trong khi thị trường bất động sản Hà Nội ngày càng khan hiếm về nguồn cung mới thì “điểm sáng” đầu tư lại thuộc về một số tỉnh thành lân cận Thủ đô. Đặc biệt là những khu vực đang trong thời kỳ phát triển kinh tế và đô thị hóa mạnh mẽ trong đó có tỉnh Hưng Yên. Giới chuyên gia đánh giá, Hưng Yên đang đứng trước nhiều cơ hội để trở thành tâm điểm mới của thị trường bất động sản phía Bắc. Đi cùng với chuyển dịch sang nền kinh tế công nghiệp, nhu cầu nhà ở của người dân Hưng Yên cũng có sự thay đổi mạnh mẽ. Nắm bắt được thị trường tiềm năng và hưởng lợi từ làn sóng thu hút đầu tư của các ông lớn bất động sản như: T&T Group, TNR, Hòa Phát, Vingroup… Trên địa bàn tỉnh hiện nay có rất nhiều các khu đô thị mới xây dựng với quy hoạch rất hiện đại và văn minh như: Khu đô thị Ecopark (Văn Giang),Vincity Hưng Yên, khu đô thị V-GreenCity, Khu đô Phố Nối B, khu đô thị đại học Phố Hiến 1.000 (ha) thuộc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ… Bên cạnh đó Hưng Yên có nhiều dự án khu đô thị và dự án phát triển nhà đang được tổ chức triển khai thực hiện với tổng diện tích đất thực hiện dự án khoảng 1,8 nghìn ha

Những năm gần đây, Hưng Yên luôn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng lên theo từng năm. Với vị trí chiến lược kinh tế, nằm trên trục đường quốc lộ 5A và tuyến cao tốc 5B, nơi các tuyến đường huyết mạch di chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng lên thủ đô và các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Công ty Thẩm định giá đánh tỉnh Hưng Yên có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Đi cùng sự phát triển của tỉnh Hưng Yên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hưng Yên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở riêng lẻ, bất động sản công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…), thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình (tài sản sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu thương hiệu…), hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…

Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung thẩm định giá tại Hưng Yên nói riêng. Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định nhà máy sản xuất, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Hưng Yên đang trong trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bất động sản…và đang trở thành tỉnh công nghiệp phát triển của cả nước. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước; Doanh nghiệp; tổ chức trong và ngoài nước[ cá nhân tại tỉnh Hưng Yên có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Hưng Yên đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản  trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

Thẩm định giá tài sản tại Nha Trang

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty Thẩm định giá tại Hưng Yên tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường

Do khó khăn và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong tháng 3, cả nước có đến 6.553 doanh nghiệp rút khỏi thị trường và gần 5.920 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, lần lượt tăng 55,5% và 59,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, số doanh nghiệp rút khỏi thị trường từ đầu năm đến nay lên đến 34.890, cao hơn số lượng thành lập mới đến 5.200 doanh nghiệp.

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Hoạt động kinh doanh ản đạm do vắng khách là một trong những khó khăn mà dịch Covid-19 mang đến cho doanh nghiệp hiện nay. Ảnh minh họa: T.Hoa

Ngoài ra, theo dữ liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong tháng này cũng chỉ đạt 3.423 doanh nghiệp, giảm gần 30% so với cùng kỳ năm ngoái; trong khi tỷ lệ này trong tháng 3-2019 tăng đến hơn 170% so với tháng 3-2018.

Theo cơ quan quản lý việc đăng ký kinh doanh, tính chung trong quí đầu tiên của năm 2020, các số liệu về tình hình đăng ký doanh nghiệp cho thấy, những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp. Thể hiện ở mức tăng trưởng thấp về lượng doanh nghiệp thành lập mới, sự giảm sút về số vốn bổ sung hoặc cam kết đưa vào kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và sự gia tăng mạnh mẽ của số doanh nghiệp ngừng hoạt động trong ngắn hạn.

Trong quí 1-2020, cả nước có hơn 29.700 doanh nghiệp thành lập, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là một tín hiệu lạc quan song trên thực tế, mức tăng trưởng số doanh nghiệp thành lập mới của quí 1-2020 là mức thấp nhất của quí 1 trong suốt 5 năm vừa qua, từ 2015-2019 (so với mức tăng trung bình là 10,9%). Điều này cho thấy những ảnh hưởng đang ngày một rõ rệt của dịch viêm phổi cấp Covid-19 đến hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp trong nước nói chung.

Chưa kể, số doanh nghiệp mới thành lập vẫn còn thấp hơn đến khoảng 5.200 so với tổng số doanh nghiệp gặp khó khăn phải rời khỏi thị trường trong cùng thời gian này.

Theo các nhà phân tích, doanh nghiệp rút khỏi thị trường thể hiện rõ xu hướng làm ăn hiện nay, đó là tâm lý của các chủ doanh nghiệp: nghe ngóng, chờ đợi, “đóng băng” hoặc đưa doanh nghiệp vào tình trạng “ngủ đông” để xem xét tình hình tiến triển của dịch bệnh, rồi từ đó mới quyết định tiếp tục kinh doanh hay đóng cửa, nhiều đơn vị thực sự đóng cửa hoàn toàn ở thời điểm này.

Điều này thể hiện ở sự gia tăng mạnh về số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn và giảm về số doanh nghiệp giải thể, và chờ giải thể.

Cụ thể trong quí 1-2020, có gần 34.890 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 2% so với cùng kỳ 2019), bao gồm: gần 18.600 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 26%), 12.178 doanh nghiệp chờ giải thể (giảm 20,6%), 4.115 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (giảm 0,02%). Trung bình mỗi tháng có 11.630 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Tốp 10 tỉnh/thành có số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường nhiều nhất trong quý I-2020. Đồ họa: Hùng Lê Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

Theo dữ liệu lịch sử thì tỷ lệ gia tăng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của quí 1 hàng năm trong giai đoạn 2015-2019 không có sự đột biến, với mức trung bình khoảng 20%.

Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn quí 1-2020 là gần 18.600 doanh nghiệp, tăng 26% với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng cao nhất về số lượng đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong quí 1 giai đoạn 2015-2020, thể hiện sự ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19 đến việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Một điểm đáng lưu ý là so với cùng kỳ năm 2019, số lượng các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn tăng mạnh ở 15/17 lĩnh vực. Trong đó, một số lĩnh vực mà các doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng cao nhất là: kinh doanh bất động sản (493 doanh nghiệp, tăng 94,1% so với cùng kỳ năm ngoái); nghệ thuật, vui chơi và giải trí (có 135 doanh nghiệp, tăng 39,2%).

Dịch vụ việc làm và du lịch dù có số doanh nghiệp phải rời thị trường lên đến 1.037; hay vận tải kho bãi có 1.129 doanh nghiệp rời thị trường trong quý này. Các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh covid-19 là dịch vụ lưu trú và ăn uống với số doanh nghiệp rời thị trường là 936 doanh nghiệp; giáo dục và đào tạo có 305 doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong quí 1-2020 là 14.810 doanh nghiệp, giảm 1,6% so với cùng kỳ năm 2019, trong khi tỷ lệ này của quí 1-2019 so với quí 1-2018 tăng đến 78,1%.

Ngoài ra, trong quí 1-2020, trên cả nước có 11.427 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là những doanh nghiệp không còn kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, qua kiểm tra của cơ quan thuế thì không tìm thấy và không liên lạc được. Những doanh nghiệp này có thể đang hoạt động, đã chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan nhà nước hoặc đã ngừng hoạt động nhưng không đăng ký.

Số lượng doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký tập trung chủ yếu ở các ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy (3.790 doanh nghiệp, chiếm 33,2%); xây dựng (1.803 doanh nghiệp, chiếm 15,8%); công nghiệp chế biến, chế tạo có 1.329 doanh nghiệp (chiếm 11,6%).

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Sản xuất của một doanh nghiệp trong nước. Ảnh minh họa: Lê Hoàng

Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 3 tháng đầu năm 2020 là 903.788 tỉ đồng (giảm 17,7% so với cùng kỳ năm 2019), bao gồm: số vốn đăng ký của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 351.369 tỉ đồng (giảm 6,4%) và số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp là 552.419 tỉ đồng (giảm 23,5%) với 9.060 doanh nghiệp đăng ký tăng vốn.

Bên cạnh đó, các số liệu khác về tình hình đăng ký kinh doanh trong 3 tháng qua phản ánh rõ nét sự ảnh hưởng tiêu cực của Covid-19. Cụ thể, tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong quí 1-2020 là 243.711 lao động, giảm 23,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Theo Thời báo kinh tế Sài Gòn online

Bạn đang đọc bài viết: “Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường” tại chuyên mục tin Thẩm doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài sản vô hình; thẩm định giá tài nguyên khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020

Cập nhật kiến thức thẩm định giá 2020

Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020

Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá, thời gian vừa qua Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đã tiến hành rà soát danh sách giảng viên và nội dung cập nhật kiến thức thẩm định giá hàng năm. Trên cơ sở đó, ngày 10 tháng 3 năm 2020 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 2604/BTC-QLG yêu cầu các đơn vị, tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020 với 04 nội dung cơ bản như sau:

Một là: cập nhật các quy định mới của pháp luật liên quan đến hoạt động thẩm định giá và hướng dẫn một số nội dung về lưu trữ hồ sơ thẩm định giá, chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung cơ bản: Nghị định hợp nhất văn bản số 04/VBHN-BTC ngày 14/01/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Hướng dẫn doanh nghiệp thẩm định giá tự chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá theo Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá và Thông tư số 25/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư số 323/2016/TT-BTC; Công văn số 703/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/02/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng v.v…

Chuyên đề này các thẩm định viên năm bắt được văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thẩm định giá mới được ban hành; lưu ý các doanh nghiệp về một số nội dung áp dụng Tiêu chuẩn thẩm định giá rút ra từ kết quả kiểm tra doanh nghiệp năm 2019; hướng dẫn các doanh nghiệp và thẩm định viên tự chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá theo đúng với quy định hiện hành, phản ánh đúng chất lượng các báo cáo và chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp.

Hai là: đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá và vận dụng trong các tình huống thực tế.

Nội dung cơ bản: khái quát về những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá. Các tình huống đạo đức và giải quyết tình huống trong thực tế hoạt động thẩm định giá.

Chuyên đề này nhằm hệ thống lại, phân tích những tình huống đạo đức và xử lý các tình huống đạo đức hành nghề trong thực tế hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam hiện nay. Thiết lập thói quen tư duy giúp các thẩm định viên hành nghề nắm rõ và tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá.

Ba là: thu thập và phân tích thông tin trong thẩm định giá tài sản ở Việt Nam.

Nội dung cơ bản: cơ sở pháp lý về thu thập và phân tích thông tin trong hoạt động thẩm định giá tài sản ở Việt Nam. Các nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định giá bất động sản, động sản, tài sản vô hình và xác định giá trị doanh nghiệp. Một số thông tin cơ bản cần thu thập khi thẩm định giá đối với các nhóm tài sản là bất động sản, động sản, xác định giá trị doanh nghiệp. Quy trình và phương pháp thu thập thông tin trong hoạt động thẩm định giá. Các nội dung cơ bản yêu cầu khi phân tích thông tin giá. Kỹ năng xây dựng các loại phiếu thu thập thông tin giá và lưu trữ bằng chứng thông tin thị trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.

Chuyên đề này nhằm giúp các thẩm định viên giải quyết vấn đề khó khăn về thông tin giá nói riêng và thông tin nói chung trong hoạt động thẩm định giá tài sản hiện nay. Đồng thời cung cấp cho các thẩm định viên các kỹ năng thu thập, phân tích thông tin tài sản, thông tin thị trường tuân thủ theo đúng hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 05, 06, 08, 09, 10, 11, 12, 13.

Bốn là: Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN và một số kinh nghiệm quốc tế về thẩm định giá.

Nội dung cơ bản: Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN và một số nội dung mới được trao đổi tại Hội nghị AVA năm 2019. Một số kinh nghiệm quốc tế về thẩm định giá từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Nhật Bản. Kinh nghiệm quốc tế về cách tính toán một số thông số, chỉ tiêu như tỷ suất chiết khấu,…

Chuyên đề này nhằm giới thiệu cho thẩm định viên về tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, quy trình, phương pháp thẩm định giá, kỹ thuật tính toán, quản lý hành nghề của một số nước trên thế giới.

Thông qua nội dung cập nhật kiến thức năm 2020, các thẩm định viên về giá sẽ có thêm công cụ cả về lý luận và thực tiễn để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động thẩm định giá tài sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Theo Bộ tài chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài sản vô hình; thẩm định giá tài nguyên khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill

Thẩm định giá bằng phương pháp Goodwill
Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại Goodwill – TDVC

(TDVC thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp Goodwill) – Giá trị doanh nghiệp không chỉ bao gồm giá trị các tài sản hữu hình, tài sản tài chính, tài sản vô hình xác định được, mà còn bao gồm cả giá trị tài sản vô hình không xác định được. Một doanh nghiệp có thể đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động, bởi vì doanh nghiệp đó không những có các nguồn lực vật chất, các tài sản vô hình có thể xác định được mà còn có cả các tài sản vô hình không xác định được, như kết quả của danh tiếng, uy tín, vị trí, năng lực quản trị và các yếu tố tương tự không được xác định giá trị riêng biệt nhưng chúng tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai, những yếu tố này gọi chung là lợi thế thương mại (Goodwill). Cho nên giá trị của lợi thế thương mại được xác định dựa trên cơ sở dòng lợi nhuận vượt trội so với lợi nhuận trung bình có được từ các tài sản không phải là lợi thế thương mại.

>>> Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp

1. Khái niệm phương pháp Goodwill 

  • Phương pháp Goodwill theo Từ điển Oxford: Goodwill là đặc lợi do người bán một doanh nghiệp cấp cho người mua trong một thương vụ với sự công nhận là người kế nghiệp của mình, là sự sở hữu của một dạng thức có sẵn liên kết với các khách hàng, được coi như là một bộ phận riêng biệt trong giá trị có thể bán của một doanh nghiệp.
  • Phương pháp Goodwill theo IVSC: Goodwill là tài sản vô hình phát sinh do danh tiếng, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng, địa điểm, sản phẩm và các nhân tố tương tự mang lại các lợi ích kinh tế.

2. Đặc tính cơ bản của Goodwill

  • Goodwill là tài sản vô hình và khó xác định
  • Goodwill chỉ có giá trị thị trường khi nó có thể chuyển giao được
  • Goodwill có tính chất độc lập với các loại tài sản khác
Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Phương pháp xác định

Giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu bằng tổng giá trị tài sản thuần được đánh giá lại cộng với giá trị Goodwill.

Công thức xác định giá trị doanh nghiệp cụ thể:

V = VTS + GW

Công thức phương pháp Goodwill

V: Giá trị doanh nghiệp

VTS : Giá trị tài sản đánh giá lại (giá trị này thường được tính theo phương pháp tài sản thuần)

GW: Giá trị lợi thế thương mại (tài sản vô hình không xác định được)

Pt: Lợi nhuận của doanh nghiệp t

At: Giá trị tài sản đưa vào kinh doanh (gồm cả các tài sản hữu hình và các tài sản vô hình xác định được

R: tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh

(Pt – R x At) = SPt: Lợi nhuận tạo ra bởi lợi thế thương mại (khoản thu nhập này người ta thường gọi là khoản siêu lợi nhuận năm t)

r: tỷ lệ chiết khấu dòng siêu lợi nhuận

t: thứ tự năm

n: số năm thu được GW

Hiện nay các tham số trên đang tồn tại những quan điểm rất khác nhau, tiêu biểu là 2 quan điểm theo 2 phương pháp: phương pháp UEC của Hiệp hội Chuyên gia kế toán Châu Âu và phương pháp Anglo – Saxons.

Theo phương pháp UEC: phương pháp này phân tích tài sản của doanh nghiệp trên quan điểm tổng tài sản, do đó các tham số tính toán được xác định như sau:

  • At (giá trị tài sản đưa vào kinh doanh) được xác định là tổng giá trị tài sản được đánh giá lại (không phân biệt tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn nào);
  • Pt (Lợi nuận của doanh nghiệp năm t) được xác định là lợi nhuân sau thuế trước lãi vay;
  • R (Tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh) thường được xác định là tỷ suất sinh lời trung bình của tài sản hoặc xác định bằng chi phí sử dụng vốn bình quân, đôi khi cũng được xác định bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn

Theo phương pháp Anglo – Saxons: phương pháp này phân tích tài sản của doanh nghiệp trên quan điểm tài sản thuần, do đó các tham số tính toán được xác định như sau:

  • At (giá trị tài sản đưa vào kinh doanh) được xác định là giá trị thuần được đánh giá lại
  • Pt (Lợi nuận của doanh nghiệp năm t) được xác định là lợi nhuận thuần
  • R (Tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh) thường được xác định là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân hoặc cũng có thể được xác định là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Riêng đối với việc xác định r : tỷ lệ chiết khấu dòng siêu lợi (dòng lợi thế thương mại trong tương lai) cần căn cứ vào đặc điểm và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đang cần GW để tính toán phù hợp, hiện nay do cho rằng Goodwill thuộc về chủ sở hữu nên việc tính toán tỷ lệ chiết khấu trong trường hợp này thường được xác định bằng tỷ suất sinh lời trung bình của vốn chủ hay chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Việc vận dụng hai phương pháp trên vè nguyên lý là tương đương nhau bởi vì phương pháp UEC đứng trên góc độ toàn bộ doanh nghiệp (cả chủ sở hữu và chủ nợ), còn phương pháp Anglo – Saxons đứng trên góc độ của chủ sở hữu doanh nghiệp.

4. Ưu điểm, nhược điểm của thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill

Ưu điểm

  • Xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản vô hình;
  • Phương pháp Goodwill xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở có tính đến cả lợi ích của người mua và người bán;
  • Với cơ sở lý luận chặt chẽ, giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp định lượng Goodwill bao giờ cũng mang lại một sự tin tưởng vững chắc
  • Goodwill đã tạo nên lợi thế khá lớn cho các chuyên gia định giá thông qua việc bù trừ các sai sót có thể xảy ra khi đánh giá lại giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp.

Nhược điểm

  • Lập luận về siêu lợi nhuận thiếu cơ sở để dự báo thời hạn (n) và thiếu căn cứ để xây dựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai
  • Phương pháp này vừa mang nhược điểm của phương pháp giá trị tài sản vừa có hạn chế của phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai
  • Goodwill có biên độ dao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của R.

Trong hoạt động mua lại doanh nghiệp, Goodwill là phần chênh lệch giữa giá mua với tổng giá trị tài sản xác định được của doanh nghiệp được mua lại (bao gồm tài sản vô hình và hữu hình). Như vậy, mặc dù GW chỉ được coi là một phần của doanh nghiệp hợp nhất nhưng lại có mặt trong hầu hết các doanh nghiệp hoạt động liên tục.

Về phía các doanh nghiệp thẩm định giá phải có trình độ, chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm và đặc biệt là nắm bắt được thực trạng của doanh nghiệp thông qua các hồ sơ, chỉ tiêu cụ thể đã được doanh nghiệp cung cấp. Bên canh đó, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần vận dụng các văn bản, tiêu chuẩn thẩm định giá và sử dụng phương pháp thẩm định giá tài sản phù hợp theo đúng quy định của pháp luật ban hành.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp,  thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị Thẩm định giá Thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hết chiến tranh thương mại giờ lại đến dịch bệnh, bức tranh thương mại thế giới đối mặt quá nhiều cú sốc

Chiến tranh thương mại giờ đến dịch bệnh

Những tác động của dịch bệnh lên hoạt động thương mại toàn cầu sẽ trầm trọng hơn nhiều so với chiến tranh thương mại.

Những người làm công việc hoa tiêu cho các tàu container, các cán bộ hải quan, những bậc thầy về logistic, lái xe tải và người bảo vệ kho đều đã quá quen thuộc với công việc xử lý các rắc rối thường xuyên phát sinh trên mạng lưới thương mại quốc tế, từ những cuộc đình công cho đến gần đây nhất là chiến tranh thương mại.

Nhưng trong bối cảnh gần như chắc chắn GDP toàn cầu năm 2020 sẽ sụt giảm, kể cả những người có lối suy nghĩ sáng tạo nhất cũng sẽ không thể đảm đương nhiệm vụ bảo vệ dòng chảy hàng hóa dịch vụ trị giá 25.000 tỷ USD đang chảy khắp thế giới.

Thương mại có thể được ví như đường ống dẫn mà qua đó nỗi đau của nền kinh tế này sẽ dễ dàng được truyền sang nền kinh tế khác. Kể cả những sản phẩm đơn giản nhất cũng phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu: theo 1 ước tính chỉ 1 cốc cà phê xoàng xĩnh cũng là sản phẩm của sự hợp tác giữa 29 công ty đến từ 18 quốc gia.

Do đó những cú sốc có thể đến từ rất nhiều hướng. 1 cảng biển đóng cửa hay hàng bị tắc ở hải quan có thể tạo ra những con sóng nối đuôi nhau tác động đến mọi ngóc ngách. Nếu khách hàng ngừng mua xe ô tô và điện thoại, các nhà sản xuất cùng với người lao động ở những nơi xa lắc lơ cũng cảm nhận được nỗi đau.

Khi GDP thế giới (tính theo ngang giá sức mua) giảm 0,1% trong năm 2019, tổng khối lượng thương mại đã sụt giảm tới 13%. Tách thành từng quý thì con số còn lớn hơn. Lực cầu ở Mỹ và EU tác động đến 1 chuỗi các nước từ Canada, Mexico đến Trung Quốc, Nhật Bản và những nền kinh tế mới nổi của châu Á.

Và cú sốc của năm 2020 còn tồi tệ hơn thế nhiều lần. Khi một trong những ông lớn của kinh tế thế giới hắt hơi, phần còn lại cũng dính cúm. Giờ thì tất cả mọi người đều ho. Không chỉ các nhà máy bị đóng cửa vì dịch bệnh, các rào cản thương mại cũng được nâng lên đáng kể do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh. Và lực cầu toàn cầu lao dốc không phanh vì thu nhập của các hộ gia đình bốc hơi và những công ty dần cạn kiệt tiền mặt không thể đầu tư dự án mới.

Ban đầu chỉ các nhà máy của Trung Quốc, nơi chiếm gần 10% khối lượng giao dịch hàng hóa trung gian (intermediate-goods, tức hàng hóa được sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra hàng hóa cuối cùng), bị ảnh hưởng. Trong 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu (tính bằng USD) của Trung Quốc giảm 17% so với 1 năm trước. Mặc dù thuế quan của Mỹ cũng có tác động nhưng phần lớn là do các nhà máy đóng cửa. Khi mà thời gian giao hàng ngày càng kéo dài, các công ty cũng phải tạm ngừng sản xuất vì thiếu linh kiện.

Giờ đây các nhà máy trên khắp châu Âu, Bắc Mỹ và châu Á không chỉ phải đối mặt với nguồn cung từ Trung Quốc bấp bênh mà còn phải đối mặt với tình trạng công nhân bị bệnh và các lệnh phong tỏa ở ngay đất nước họ. Audrey Ross, lãnh đạo của Orchard International, công ty của Canada chuyên buôn các mặt hàng như mascara và bông tắm, cho biết họ đang phải đối mặt với 1 cơn ác mộng thực sự. 1 khách hàng ở Đức đóng cửa, các nhà kho ở Mỹ thu hẹp thời gian mở cửa. Chỉ cách đây vài tuần, kế hoạch đa dạng hóa thị trường để không phụ thuộc vào Trung Quốc tưởng chừng như sáng suốt nhưng giờ thì không nơi nào còn an toàn.

Tồi tệ hơn, các rào cản thương mại đang mọc lên ở khắp nơi. Hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đã ra lệnh giới hạn lượng thiết bị y tế xuất đi. Ngành du lịch – chiếm 8% khối lượng thương mại dịch vụ toàn cầu – là ngành thiệt hại nặng nhất. Hàng loạt chuyến bay bị hủy khiến cước phí vận chuyển tăng cao. Cước đối với một số mặt hàng đã tăng từ 2-3 USD/kg lên 9-11 USD.

Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ cũng rất khó khăn. Các nước từ Mỹ đến Armenia đã ban hành các lệnh cấm chặt chẽ. Trong hầu hết trường hợp thường loại trừ người vận chuyển, nhưng vì phải làm nhiều thủ tục để kiểm soát dịch bệnh, đã có những chỗ phải xếp hàng dài hàng km. Nhiều người lao động cũng không thể quay trở lại nơi làm việc vì lệnh phong tỏa.

Những điều này đồng nghĩa càng khó lấp đầy các kệ hàng trong siêu thị hơn nữa khi mà người dân đổ xô đi tích trữ thực phẩm. Riêng đối với các thiết bị y tế thì càng khó khăn gấp bội vì nhu cầu tăng vọt.

Vậy thì thương mại toàn cầu sẽ lao dốc đến đâu? Năm 2009, lực cầu sụt giảm chiếm hơn 60% nguyên nhân khiến thương mại sụp đổ, con số cao hơn nhiều so với mức 15-20% gây ra bởi khan hiếm tín dụng.

Cuộc khủng hoảng năm 2009 cho thấy hoạt động thương mại sớm hay muộn thì hoạt động thương mại cũng sẽ phục hồi. Nhưng hoạt động thương mại sôi động là nhờ niềm tin và tính dễ đoán, chứ không phải là sự mông lung. Ở thời điểm hiện tại, với chuỗi cung ứng đứt gãy và nhiều nước đóng cửa biên giới, cả hai yếu tố này đều đang thiếu hụt trầm trọng.

Theo Trí thức trẻ

Bạn đang đọc bài viết: “Hết chiến tranh thương mại giờ lại đến dịch bệnh, bức tranh thương mại thế giới đối mặt quá nhiều cú sốc” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá nhà chung cư

Thẩm định giá nhà chung cư
Thẩm định giá nhà chung cư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Nhà chung cư) – Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, khi kinh tế phát triển và đô thị hóa người dân tập trung dân cư đông là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác… Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau. Lúc này thì người dân có nhu cầu sử dụng căn hộ để có thể làm việc lâu dài, ổn định và cho cả thế hệ tương lai có điều kiện phát triển tốt. Do đó, nhiều các dự án bắt đầu phát triển và các căn hộ chung cư bắt đầu ra đời. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá nhà chung cư có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh tế – xã hội giúp các chủ đầu tư tiếp cận được với vốn vay từ đó phát triển được dự án dễ dàng hơn.

1. Khái niệm nhà chung cư

Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang, phần sở hữu riêng, sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở với kinh doanh (theo Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014.

Theo từ điển thuật ngữ thẩm định giá bất động sản, một căn hộ chung cư (apartment) được định nghĩa là: “một đơn vị sinh sống (unit) gồm 1 hoặc nhiều phòng được thiết kế nhằm cung cấp tiện ích cuộc sống của một gia đình hoặc một cá nhâ”. Các tiện ích và dịch vụ của căn hộ chung bảo đảm đáp ứng các nhu cầu về sinh sống, ăn ở, tùy theo tập quán và yêu cầu của người thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá nhà chung cư

Giá nhà chung cư chịu tác động của 2 nhóm yếu tố: Những yếu tố tác động đến sự thỏa mãn và sẵn sàng trả tiền của bên mua hoặc đi thuê; và những yếu tố tác động đến người chủ sở hữu bất động sản. Tất cả những yếu tố này cần được xem xét, cân nhắc cẩn thận không chỉ đối với bất động sản thẩm định giá mà còn những bất động sản tương tự trong khu vực. Những yếu tố mang lại dòng thu nhập lớn hơn cho người chủ sở hữu mà không tác động tiêu cực đến người thuê sẽ là yếu tố làm tăng giá trị của bất động sản. Những yếu tố làm khách hàng hài long, sãn sàng trả giá thuê cao hơn do đó sẽ làm tăng giá chung cư. Ngược lại, những yếu tố làm cho khách thuê không hài lòng, giá thuê sẽ làm giảm giá chung cư.

2.1. Những yếu tố từ bên mua hoặc đi thuê

Thẩm định viên cần nắm rõ và hiểu được khu vực chung cư tọa lạc, có những yếu tố nào quan trọng, nổi bật. Mỗi khu vực, thành phố, tỉnh sẽ có những yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau. Sau đây là một số yếu tố chính:

  • Hệ thống hạ tầng giao thông: Hệ thống sẽ Bus, hệ thống đường, điểm đưa đón taxi…Người mua hoặc đi thuê luôn cân nhắc và lựa chọn việc sử dụng phương tiện cá nhân hay công cộng là tiện ích nhất.
  • Bãi đỗ xe: là yếu tố quan trọng nhất khi người mua hoặc cho thuê nhà sử dụng ô tô cá nhân. Đối với các thành phố lớn đây là yếu tố đặc biệt quan trọng.
  • Vị trí tòa chung cư đến trường học,, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, công viên, trung tâm thương mại…là những yếu tố cần thiết đối với người mua hoặc thuê nhà.
  • Tiện ích vui chơi ngoài trời: Khu vui chơi trẻ nhỏ, bể bơi, sân bóng, khu đi bộ…đó là những nhu cầu thiết yếu đối với những người mua hoặc thuê nhà chung cư.
  • Bảo dưỡng, duy tu bất động sản: Chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng tòa nhà chung cư đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thu nhập từ việc bán cho thuê, do đó tác động đến giá tòa nhà. Ngoài ra chất lượng quản lý tòa nhà cũng đóng vai trò quan trọng trong việc người mua hoặc đi thuê có sẵn sàng mua hoặc thuê hay không.
  • Thẩm định viên phải phân tích cả những bất tiện như: khói bụi, tiếng ồn, giao thông đông đúc… một cách cẩn thận vì nó có tác động đến tiêu cực đến giá của chung cư.

2.2. Những yếu tố bên bán (chủ đầu tư)

  • Uy tín: Một số tòa chung cư được bán với giá cao hơn xuất phát từ uy tín, thanh thế vì tòa nhà tại vị trí đắc địa, có kiểu dáng kiến trúc độc đáo và quan trọng hơn là uy tín của chủ đầu tư.
  • Tỷ lệ căn hộ trống; tỉ lệ lãi: Tùy theo vị trí, nhiều tòa chung cư luôn có tỉ lệ lấp đầy căn hộ cao trong khi các tòa khác lại có diện tích trống nhiều hơn.
  • Chi phí duy tu bảo dưỡng; tuổi thọ công trình

3. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá nhà chung cư

Khi ước tính tòa nhà cao tầng, nhiệm vụ thẩm định viên phải giải quyết vấn đề liên quan đến giá trị, do đó phải thu thập phân loại những thông tin, số liệu giúp ích cho giải quyết vấn đề ước tính giá trị chung cư. Những thông tin số liệu cùng loại cần phải thu thập , phân loại, phân tích, diễn giải và rút ra kết luận. Thẩm định giá tòa chung cư cần thu thập những thông tin sau:

a, Thông tin kinh tế vĩ mô về tỉnh, thành phố, quận, huyện khu vực có chung cư: Các khu vực thu hút lao động chính; Dân số; Xây dựng; thu nhập tính bình quân theo đầu người và theo hộ gia đình; Quy mô gia đình; Xu hướng chuyển từ thuê căn hộ sang mua căn hộ; Tỷ lệ căn hộ bỏ trống; Dịch vụ công ích trong khu vực; Các công trình, tiện ích văn hóa trong khu vực…

b, Thông tin số liệu về khu vực lân cận, xung quanh chung cư: Mạng lưới giao thông; tiện ích Chợ, siêu thị; Bãi đỗ xe; Khoảng cách tới nơi làm việc, trường học, An ninh trật tự; Quy hoặc và mục đích sử dụng đất; Dịch vụ thu gom xử lý rác thải; Mật độ, độ tuổi dân cư; Ô nhiễm về khói bui, tiếng ổn, rác thải; Đường giao thông khu vực; Công trình vui chơi giải trí…

c, Đặc điểm vật lý, tự nhiên của chung cư thẩm định giá:

  • Thông tin số liệu về đất như diện tích, hình dáng thửa đất, pháp lý lô đất, tiện ích công cộng, hệ thống đường…;
  • Thông tin số liệu về chung cư gồm bảng danh mục kiểm tra về công trình xây dựng trên đất: Nền móng; Tầng hần; Khung sàn; Cửa đi, cửa sổ; lối thoát hiểm; tường; hệ thống cấp điện, nước; hệ thống thang máy; Hệ thống đèn, hệ thống điện; lối vào diện tích gara
  • Thông tin số liệu chung: Tuổi đời kinh tế chung cư; tuổi đời thực tế chung cư; tuổi đời hiệu quả của chung cư; chất lượng chung cư, chất lượng thiết kế đáp ứng công dụng…
  • Thông tin số liệu chung về chung cư: Bản vẽ thiết kế tòa nhà; số tầng; tổng điện tích mặt bằng mỗi tầng; diện tích tầng hầm; diện tích trung bình phòng; diện tích trung bình căn hộ; số lượng chỗ đậu xe; tỷ lệ chỗ đậu xe/số căn hộ; tỷ lệ thang máy/số tầng…

d, Thông tin số liệu về các chung cư tương tự, lân cận: Để ước tính tòa nhà chung một cách chính xác thẩm định viên phải thu thập, phân tích diễn giải thông tin số liệu về các chung cư tương tự, gần giống ở khu vực lân cận. Dưới đây là một số thông tin, số liệu về các chung cư có thể so sánh mà thẩm định cần thu thập, phân tích đối chiếu:

  • So sánh đối chiếu với các thửa đất chung cư tương tự: Cùng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cùng đặc điểm của khu vực lân cận như thửa đất cần thẩm định giá; Kích thước thửa đất, tính hữu ích, công năng; Thời gian diễn ra giao dịch.
  • So sánh đối chiếu về chi phí: Là phương pháp ước tính chi phí thay thế, hoặc chi phí tái tạo của công trình xây dựng. Chung cư so sánh phải giống hoặc gần giống về thiết kế; kích thước; hình dáng; số căn hộ; các loại hình căn hộ và chất lượng xây dựng như chung cư thẩm định
  • So sánh đối chiếu về tiền thuê căn hộ: So sánh mức tiền thuê theo từng phòng (căn hộ độc lập, căn hộ 2 phòng ngủ, căn hộ 3 phòng ngủ); Lập bảng mô tả chung cần thẩm định giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu như diện tích, số phòng trung ình/căn hộ; Xem xét giá thuê giữa hai tòa chung cư đã có dịch vụ chưa…
  • So sánh đối chiếu về giá bán chung cư cao tầng (bao gồm đất và công trình trên đất) giữa hai tòa chung cư gồm các tiêu trí như: Giống về kiểu dáng thiết kế, chất lượng công trình xây dựng; Giống về tuổi đời hiệu quả, tuổi đời kinh tế còn lại; Giống về loại căn hộ; Giống về độ hao mòn, mất giá do lỗi thời chức năng; Giống về khoản tiền thuê

e, Số liệu về thu nhập từ việc bán hoặc cho thuê, chi phí duy tu vận hành và bảo dưỡng chung cư:

  • Thu thập từ tiền thuê: Thẩm định viên cần phải tìm hiểu về thị trường thuê nhà chung cư với giá thuê thị trường, kết hợp với việc thu thập thông tin từ các cuộc điều tra khảo sát của các cơ quan thống kê một cách chính xác nhất.
  • Thất thu do căn hộ bỏ trống và nợ khó đòi: Khảo sát xem tỉ lệ căn hộ trống hàng năm qua các nguồn thông tin tin cậy
  • Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng: Xem xét bảng cân đối tài chính hàng năm của chung cư.

4. Nguồn thu thập thông tin, số liệu

Nguồn thông tin, số liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá chung cư. Vì vậy Thẩm định viên cần thu thập, phân tích một cách chính xác nhất những thông tin đã thu thập được.

  • Thông tin về thành phố khu vực: Các đơn vị truyền thông, cơ quan thống kê về tình hình kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp bất động sản…
  • Thông tin khu vực lân cận: Khảo sát thực tế tại khu vực
  • Thông tin mô tả bất động sản: Khảo sát thực tế và yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bản vẽ công trình.
  • Thông tin về chung cư so sánh: Thu thập từ các đơn vị truyền thông, công ty bất động sản, tờ báo có uy tín
  • Thông tin về các khoản thu thập và chi phí từ chung cư: thu thập từ chủ đầu tư, người dân trong chung cư.

5. Các phương pháp thẩm định giá nhà chung cư

Khi thẩm định viên tiến hành thẩm định giá tòa nhà chung cư nếu có đầy đủ thông tin, số liệu thì có thể áp dụng cả 3 cách tiếp cận là: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh, cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí. Đối với Thẩm định giá nhà chung cư, phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì chung cư thuộc loại hình bất động sản đầu tư. Bên cạnh đó qua phân tích các chung cư tương tự lân cận thẩm định viên rút ra được tỷ suất vốn hóa, từ đó áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp là phù hợp nhất.

Trường hợp nhà chung cư dự kiến xây dựng hoặc xây mới thì có thể áp dụng phương pháp chi phí (do hao mòn, mất giá chưa đáng kể) nhưng phải kiểm tra lại kết quả tìm được bằng các phương pháp từ cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp so sánh trong thẩm định giá nhà chung cư thường được ít sử dụng vì phần lớn số vốn đầu tư vào loại hình bất động sản này là vốn ngân hàng, mà lãi suất và các điều kiện thanh toán có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, phương pháp so sánh cho biết các thông tin , số liệu nhà chung cư lân cận để từ đó áp dụng các phương pháp từ cách tiếp cận thu nhập.

Thẩm định giá nhà chung luôn đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, hiểu biết về lĩnh vực bất động sản và phải luôn tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn thẩm định giá; Pháp luật Việt Nam ban hành.

6. Công ty thẩm định giá nhà chung cư Uy tín

Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình đô chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và thẩm định giá nhà chung cư nói riêng. Thành Đô đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá chung cư” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng