Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 thẩm định giá tài sản vô hình (TĐGVN 13)

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13

(TDVC Thẩm định giá tài sản vô hình) – Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 quy định và hướng dẫn thực hiện thẩm định giá tài sản vô hình để phục vụ cho các mục đích mua, bán, chuyển nhượng, thế chấp, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn, phân chia lợi nhuận, tranh chấp và tố tụng phá sản và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên), khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật cần thực hiện những quy định của tiêu chuẩn này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình.

Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình theo tiêu chuẩn thẩm thẩm định giá số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
  • Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
  • Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
  • Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…;
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
  • Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định (là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung tiêu chuẩn thẩm định giá vô hình theo tiêu chuẩn số 13

Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, cần thu thập các thông tin sau:

  • Mục đích thẩm định giá;
  • Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp);
  • Thời điểm thẩm định giá;
  • Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước;
  • Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá.

Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.

a, Cách tiếp cận từ thị trường

Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.

b, Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

  • Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất (Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát).

Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.

Cách tiếp cận từ thu nhập: Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

  • Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình: Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
  • Phương pháp lợi nhuận vượt trội: Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
  • Phương pháp thu nhập tăng thêm: Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13, khi xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá phải căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Đối với từng loại tài sản vô hình, thẩm định viên cần phải áp dụng các phương pháp phù hợp vợi loại tài sản đó theo đúng tiêu chuẩn và pháp luật quy định.

Hiện nay tài sản vô hình ngày càng quan trọng trong đánh giá giá trị của doanh nghiệp, chiếm phần lớn giá trịt rong khi tài sản hữu hình chỉ chiếm phần ít đối với nhiều doanh nghiệp. Vì vậy, thẩm định giá trị tài sản vô hình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo vị thế kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay.

Download TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SÔ 13: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 thẩm định giá tài sản vô hình (TĐGVN 13) tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ TN&MT đề xuất ‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản

‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa đề xuất lên Chính phủ triển khai một số giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc khó khăn cho các dự án kinh doanh bất động sản cũng như các dự án đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai.

Bộ TN&MT cho biết, trong thời gian vừa qua ở nhiều địa phương nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn có nhiều trường hợp nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng diện tích lớn để thực hiện dự án, trong đó có phần diện tích đất do Nhà nước đang quản lý (như kênh rạch, mương máng, đường giao thông, công trình công cộng khác) nằm xen kẹt trong khu đất thực hiện dự án.

Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì phần diện tích đất này phải đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, dẫn đến khó khăn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai nhiều dự án.

Để tháo gỡ các vướng mắc nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, trong đó quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư trong trường hợp trên.

Trường hợp diện tích đất do Nhà nước quản lý và đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích mà đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư độc lập thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai, Bộ TNMT cũng đề xuất giải quyết. Theo đó, thời gian qua, nhiều địa phương gặp vướng mắc trong chính sách thu hút đầu tư do vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách cho thuê đất với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đãi đầu tư và dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư, dẫn đến khó khăn cho nhiều địa phương trong quá trình thực hiện, thu hút đầu tư.

Nguyên nhân của tình trạng này là sự thiếu thống nhất trong hướng dẫn thực hiện giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét đưa nội dung này vào Nghị quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do ảnh hưởng của dịch COVID – 19 để chỉ đạo thống nhất việc áp dụng pháp luật đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất.

Bộ cũng kiến nghị giao trách nhiệm cho các Bộ nghiên cứu, đề xuất nội dung để cập nhật ngay vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đang trình Chính phủ.

Theo Tiền Phong

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ TN&MT đề xuất ‘gỡ khó’ cho doanh nghiệp bất động sản tại chuyên mục tin doanh nghiệp và kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá hàng đầu Việt Nam

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Hưng Yên

Công ty thẩm định giá tại Hưng Yên
Công ty thẩm định giá tại Hưng Yên – Thẩm định Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hưng Yên) – Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng của Việt Nam. Phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thành phố Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình, phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam, phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh. Trong quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Việt Nam, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Thủ đô Hà Nội. Năm 2019, Hưng Yên là đơn vị hành chính Việt Nam có dân số 1.252.731 người đứng thứ 34 về dân số, GRDP đầu người đạt 79.06 triệu đồng.. Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng, núi. Hưng Yên không giáp biển.

Mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khá thuận lợi với hệ thống đường cao tốc, quốc lộ. Trong đó có tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng qua địa bàn tỉnh có chiều dài 27km và 4 tuyến quốc lộ (gồm quốc lộ 5, quốc lộ 39, quốc lộ 38, quốc lộ 38B) có tổng chiều dài 104km. Trong thời gian qua, tỉnh đã đưa vào khai thác nhiều dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối giữa các tỉnh, thành phố trong vùng. Điển hình như các dự án: Tuyến đường Nguyễn Văn Linh với quy mô mặt đường rộng 54m, Cầu Yên Lệnh nối liền quốc lộ 38 đi qua Hưng Yên – Hà Nam, gặp quốc lộ 39 qua địa bàn tỉnh trở thành tuyến giao thông chính nối quốc lộ 1A với quốc lộ 5, tạo cơ hội nhiều hơn cho hai tỉnh Hưng Yên và Hà Nam thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Dự án đầu tư xây dựng cầu Hưng Hà và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình. Dự án tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, điểm đầu tại nút giao đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại xã Lý Thường Kiệt (Yên Mỹ), điểm cuối tiếp nối nút giao Liêm Tuyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Ngoài ra, hiện nay, tỉnh đang tập trung thực hiện một số dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối cao giữa các địa phương Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên. Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp, tạo đà thúc đẩy giao thương, giao thông thuận lợi, thu hút đầu tư, tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kinh tế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ và tiếp tục chuyển dịch theo hướng hiện đại. Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo. Năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh(GRDP) tăng 9.72%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12.25%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11.45%. Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản tăng 2.62%. Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ tăng 6.77%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,750 tỷ đô la Mỹ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 38.097 tỷ đồng. Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh của miền Bắc. Toàn tỉnh hiện có 13 khu công nghiệp với quy mô hơn 3.000 ha, gồm các Khu công nghiệp: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối (Phố nối B), Thăng Long II, Yên Mỹ, Yên Mỹ II, Minh Đức, Tân Quang, Như Quỳnh, Quán Đỏ, Kim Động, Trưng Trắc, Vĩnh Khúc, Minh Quang và một số cụm công nghiệp khác.  Tính đến hết năm 2019, tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký thực hiện 465 dự án đầu tư còn hiệu lực tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.730 triệu đô la Mỹ. Bên cạnh đó với 1.463 dự án đầu tư của doanh nghiệp nội địa có tổng số vốn 133,4 nghìn tỷ đồng nâng tổng số vốn thu hút đầu tư đạt 10,5 tỷ đô la Mỹ. Theo quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 35 cụm công nghiệp, tổng diện tích tăng thêm là 1.399 ha để tạo mặt bằng thuận lợi cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Những năm gần đây, với hiệu quả thu hút đầu tư, Hưng Yên là điểm đến của nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển tương đối nhanh về số lượng, đa dạng về ngành nghề kinh doanh, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước

Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. UBND tỉnh đã phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 4.10.2016 về chương trình phát triển giao thông, vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp.

Trong khi thị trường bất động sản Hà Nội ngày càng khan hiếm về nguồn cung mới thì “điểm sáng” đầu tư lại thuộc về một số tỉnh thành lân cận Thủ đô. Đặc biệt là những khu vực đang trong thời kỳ phát triển kinh tế và đô thị hóa mạnh mẽ trong đó có tỉnh Hưng Yên. Giới chuyên gia đánh giá, Hưng Yên đang đứng trước nhiều cơ hội để trở thành tâm điểm mới của thị trường bất động sản phía Bắc. Đi cùng với chuyển dịch sang nền kinh tế công nghiệp, nhu cầu nhà ở của người dân Hưng Yên cũng có sự thay đổi mạnh mẽ. Nắm bắt được thị trường tiềm năng và hưởng lợi từ làn sóng thu hút đầu tư của các ông lớn bất động sản như: T&T Group, TNR, Hòa Phát, Vingroup… Trên địa bàn tỉnh hiện nay có rất nhiều các khu đô thị mới xây dựng với quy hoạch rất hiện đại và văn minh như: Khu đô thị Ecopark (Văn Giang),Vincity Hưng Yên, khu đô thị V-GreenCity, Khu đô Phố Nối B, khu đô thị đại học Phố Hiến 1.000 (ha) thuộc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ… Bên cạnh đó Hưng Yên có nhiều dự án khu đô thị và dự án phát triển nhà đang được tổ chức triển khai thực hiện với tổng diện tích đất thực hiện dự án khoảng 1,8 nghìn ha

Những năm gần đây, Hưng Yên luôn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng lên theo từng năm. Với vị trí chiến lược kinh tế, nằm trên trục đường quốc lộ 5A và tuyến cao tốc 5B, nơi các tuyến đường huyết mạch di chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng lên thủ đô và các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Công ty Thẩm định giá đánh tỉnh Hưng Yên có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Đi cùng sự phát triển của tỉnh Hưng Yên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hưng Yên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở riêng lẻ, bất động sản công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…), thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình (tài sản sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu thương hiệu…), hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…

Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung thẩm định giá tại Hưng Yên nói riêng. Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định nhà máy sản xuất, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Hưng Yên đang trong trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bất động sản…và đang trở thành tỉnh công nghiệp phát triển của cả nước. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước; Doanh nghiệp; tổ chức trong và ngoài nước[ cá nhân tại tỉnh Hưng Yên có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Hưng Yên đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản  trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

Thẩm định giá tài sản tại Nha Trang

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty Thẩm định giá tại Hưng Yên tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường

Do khó khăn và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong tháng 3, cả nước có đến 6.553 doanh nghiệp rút khỏi thị trường và gần 5.920 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, lần lượt tăng 55,5% và 59,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, số doanh nghiệp rút khỏi thị trường từ đầu năm đến nay lên đến 34.890, cao hơn số lượng thành lập mới đến 5.200 doanh nghiệp.

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Hoạt động kinh doanh ản đạm do vắng khách là một trong những khó khăn mà dịch Covid-19 mang đến cho doanh nghiệp hiện nay. Ảnh minh họa: T.Hoa

Ngoài ra, theo dữ liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong tháng này cũng chỉ đạt 3.423 doanh nghiệp, giảm gần 30% so với cùng kỳ năm ngoái; trong khi tỷ lệ này trong tháng 3-2019 tăng đến hơn 170% so với tháng 3-2018.

Theo cơ quan quản lý việc đăng ký kinh doanh, tính chung trong quí đầu tiên của năm 2020, các số liệu về tình hình đăng ký doanh nghiệp cho thấy, những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp. Thể hiện ở mức tăng trưởng thấp về lượng doanh nghiệp thành lập mới, sự giảm sút về số vốn bổ sung hoặc cam kết đưa vào kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và sự gia tăng mạnh mẽ của số doanh nghiệp ngừng hoạt động trong ngắn hạn.

Trong quí 1-2020, cả nước có hơn 29.700 doanh nghiệp thành lập, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là một tín hiệu lạc quan song trên thực tế, mức tăng trưởng số doanh nghiệp thành lập mới của quí 1-2020 là mức thấp nhất của quí 1 trong suốt 5 năm vừa qua, từ 2015-2019 (so với mức tăng trung bình là 10,9%). Điều này cho thấy những ảnh hưởng đang ngày một rõ rệt của dịch viêm phổi cấp Covid-19 đến hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp trong nước nói chung.

Chưa kể, số doanh nghiệp mới thành lập vẫn còn thấp hơn đến khoảng 5.200 so với tổng số doanh nghiệp gặp khó khăn phải rời khỏi thị trường trong cùng thời gian này.

Theo các nhà phân tích, doanh nghiệp rút khỏi thị trường thể hiện rõ xu hướng làm ăn hiện nay, đó là tâm lý của các chủ doanh nghiệp: nghe ngóng, chờ đợi, “đóng băng” hoặc đưa doanh nghiệp vào tình trạng “ngủ đông” để xem xét tình hình tiến triển của dịch bệnh, rồi từ đó mới quyết định tiếp tục kinh doanh hay đóng cửa, nhiều đơn vị thực sự đóng cửa hoàn toàn ở thời điểm này.

Điều này thể hiện ở sự gia tăng mạnh về số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn và giảm về số doanh nghiệp giải thể, và chờ giải thể.

Cụ thể trong quí 1-2020, có gần 34.890 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 2% so với cùng kỳ 2019), bao gồm: gần 18.600 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 26%), 12.178 doanh nghiệp chờ giải thể (giảm 20,6%), 4.115 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (giảm 0,02%). Trung bình mỗi tháng có 11.630 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Tốp 10 tỉnh/thành có số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường nhiều nhất trong quý I-2020. Đồ họa: Hùng Lê Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

Theo dữ liệu lịch sử thì tỷ lệ gia tăng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của quí 1 hàng năm trong giai đoạn 2015-2019 không có sự đột biến, với mức trung bình khoảng 20%.

Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn quí 1-2020 là gần 18.600 doanh nghiệp, tăng 26% với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng cao nhất về số lượng đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong quí 1 giai đoạn 2015-2020, thể hiện sự ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19 đến việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Một điểm đáng lưu ý là so với cùng kỳ năm 2019, số lượng các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn tăng mạnh ở 15/17 lĩnh vực. Trong đó, một số lĩnh vực mà các doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng cao nhất là: kinh doanh bất động sản (493 doanh nghiệp, tăng 94,1% so với cùng kỳ năm ngoái); nghệ thuật, vui chơi và giải trí (có 135 doanh nghiệp, tăng 39,2%).

Dịch vụ việc làm và du lịch dù có số doanh nghiệp phải rời thị trường lên đến 1.037; hay vận tải kho bãi có 1.129 doanh nghiệp rời thị trường trong quý này. Các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh covid-19 là dịch vụ lưu trú và ăn uống với số doanh nghiệp rời thị trường là 936 doanh nghiệp; giáo dục và đào tạo có 305 doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong quí 1-2020 là 14.810 doanh nghiệp, giảm 1,6% so với cùng kỳ năm 2019, trong khi tỷ lệ này của quí 1-2019 so với quí 1-2018 tăng đến 78,1%.

Ngoài ra, trong quí 1-2020, trên cả nước có 11.427 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là những doanh nghiệp không còn kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, qua kiểm tra của cơ quan thuế thì không tìm thấy và không liên lạc được. Những doanh nghiệp này có thể đang hoạt động, đã chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan nhà nước hoặc đã ngừng hoạt động nhưng không đăng ký.

Số lượng doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký tập trung chủ yếu ở các ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy (3.790 doanh nghiệp, chiếm 33,2%); xây dựng (1.803 doanh nghiệp, chiếm 15,8%); công nghiệp chế biến, chế tạo có 1.329 doanh nghiệp (chiếm 11,6%).

Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường
Sản xuất của một doanh nghiệp trong nước. Ảnh minh họa: Lê Hoàng

Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 3 tháng đầu năm 2020 là 903.788 tỉ đồng (giảm 17,7% so với cùng kỳ năm 2019), bao gồm: số vốn đăng ký của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 351.369 tỉ đồng (giảm 6,4%) và số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp là 552.419 tỉ đồng (giảm 23,5%) với 9.060 doanh nghiệp đăng ký tăng vốn.

Bên cạnh đó, các số liệu khác về tình hình đăng ký kinh doanh trong 3 tháng qua phản ánh rõ nét sự ảnh hưởng tiêu cực của Covid-19. Cụ thể, tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong quí 1-2020 là 243.711 lao động, giảm 23,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Theo Thời báo kinh tế Sài Gòn online

Bạn đang đọc bài viết: “Covid-19 khiến hàng chục ngàn doanh nghiệp rút khỏi thị trường” tại chuyên mục tin Thẩm doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài sản vô hình; thẩm định giá tài nguyên khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020

Cập nhật kiến thức thẩm định giá 2020

Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020

Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá, thời gian vừa qua Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đã tiến hành rà soát danh sách giảng viên và nội dung cập nhật kiến thức thẩm định giá hàng năm. Trên cơ sở đó, ngày 10 tháng 3 năm 2020 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 2604/BTC-QLG yêu cầu các đơn vị, tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020 với 04 nội dung cơ bản như sau:

Một là: cập nhật các quy định mới của pháp luật liên quan đến hoạt động thẩm định giá và hướng dẫn một số nội dung về lưu trữ hồ sơ thẩm định giá, chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nội dung cơ bản: Nghị định hợp nhất văn bản số 04/VBHN-BTC ngày 14/01/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Hướng dẫn doanh nghiệp thẩm định giá tự chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá theo Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá và Thông tư số 25/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư số 323/2016/TT-BTC; Công văn số 703/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/02/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng v.v…

Chuyên đề này các thẩm định viên năm bắt được văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thẩm định giá mới được ban hành; lưu ý các doanh nghiệp về một số nội dung áp dụng Tiêu chuẩn thẩm định giá rút ra từ kết quả kiểm tra doanh nghiệp năm 2019; hướng dẫn các doanh nghiệp và thẩm định viên tự chấm điểm đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá theo đúng với quy định hiện hành, phản ánh đúng chất lượng các báo cáo và chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp.

Hai là: đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá và vận dụng trong các tình huống thực tế.

Nội dung cơ bản: khái quát về những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá. Các tình huống đạo đức và giải quyết tình huống trong thực tế hoạt động thẩm định giá.

Chuyên đề này nhằm hệ thống lại, phân tích những tình huống đạo đức và xử lý các tình huống đạo đức hành nghề trong thực tế hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam hiện nay. Thiết lập thói quen tư duy giúp các thẩm định viên hành nghề nắm rõ và tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá.

Ba là: thu thập và phân tích thông tin trong thẩm định giá tài sản ở Việt Nam.

Nội dung cơ bản: cơ sở pháp lý về thu thập và phân tích thông tin trong hoạt động thẩm định giá tài sản ở Việt Nam. Các nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định giá bất động sản, động sản, tài sản vô hình và xác định giá trị doanh nghiệp. Một số thông tin cơ bản cần thu thập khi thẩm định giá đối với các nhóm tài sản là bất động sản, động sản, xác định giá trị doanh nghiệp. Quy trình và phương pháp thu thập thông tin trong hoạt động thẩm định giá. Các nội dung cơ bản yêu cầu khi phân tích thông tin giá. Kỹ năng xây dựng các loại phiếu thu thập thông tin giá và lưu trữ bằng chứng thông tin thị trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.

Chuyên đề này nhằm giúp các thẩm định viên giải quyết vấn đề khó khăn về thông tin giá nói riêng và thông tin nói chung trong hoạt động thẩm định giá tài sản hiện nay. Đồng thời cung cấp cho các thẩm định viên các kỹ năng thu thập, phân tích thông tin tài sản, thông tin thị trường tuân thủ theo đúng hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 05, 06, 08, 09, 10, 11, 12, 13.

Bốn là: Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN và một số kinh nghiệm quốc tế về thẩm định giá.

Nội dung cơ bản: Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN và một số nội dung mới được trao đổi tại Hội nghị AVA năm 2019. Một số kinh nghiệm quốc tế về thẩm định giá từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Nhật Bản. Kinh nghiệm quốc tế về cách tính toán một số thông số, chỉ tiêu như tỷ suất chiết khấu,…

Chuyên đề này nhằm giới thiệu cho thẩm định viên về tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, quy trình, phương pháp thẩm định giá, kỹ thuật tính toán, quản lý hành nghề của một số nước trên thế giới.

Thông qua nội dung cập nhật kiến thức năm 2020, các thẩm định viên về giá sẽ có thêm công cụ cả về lý luận và thực tiễn để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động thẩm định giá tài sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Theo Bộ tài chính – Cục quản lý giá

Bạn đang đọc bài viết: “Các nội dung cơ bản trong chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá năm 2020” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài sản vô hình; thẩm định giá tài nguyên khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill

Thẩm định giá bằng phương pháp Goodwill
Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại Goodwill – TDVC

(TDVC thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp Goodwill) – Giá trị doanh nghiệp không chỉ bao gồm giá trị các tài sản hữu hình, tài sản tài chính, tài sản vô hình xác định được, mà còn bao gồm cả giá trị tài sản vô hình không xác định được. Một doanh nghiệp có thể đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động, bởi vì doanh nghiệp đó không những có các nguồn lực vật chất, các tài sản vô hình có thể xác định được mà còn có cả các tài sản vô hình không xác định được, như kết quả của danh tiếng, uy tín, vị trí, năng lực quản trị và các yếu tố tương tự không được xác định giá trị riêng biệt nhưng chúng tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai, những yếu tố này gọi chung là lợi thế thương mại (Goodwill). Cho nên giá trị của lợi thế thương mại được xác định dựa trên cơ sở dòng lợi nhuận vượt trội so với lợi nhuận trung bình có được từ các tài sản không phải là lợi thế thương mại.

>>> Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp

1. Khái niệm phương pháp Goodwill 

  • Phương pháp Goodwill theo Từ điển Oxford: Goodwill là đặc lợi do người bán một doanh nghiệp cấp cho người mua trong một thương vụ với sự công nhận là người kế nghiệp của mình, là sự sở hữu của một dạng thức có sẵn liên kết với các khách hàng, được coi như là một bộ phận riêng biệt trong giá trị có thể bán của một doanh nghiệp.
  • Phương pháp Goodwill theo IVSC: Goodwill là tài sản vô hình phát sinh do danh tiếng, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng, địa điểm, sản phẩm và các nhân tố tương tự mang lại các lợi ích kinh tế.

2. Đặc tính cơ bản của Goodwill

  • Goodwill là tài sản vô hình và khó xác định
  • Goodwill chỉ có giá trị thị trường khi nó có thể chuyển giao được
  • Goodwill có tính chất độc lập với các loại tài sản khác
Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Phương pháp xác định

Giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu bằng tổng giá trị tài sản thuần được đánh giá lại cộng với giá trị Goodwill.

Công thức xác định giá trị doanh nghiệp cụ thể:

V = VTS + GW

Công thức phương pháp Goodwill

V: Giá trị doanh nghiệp

VTS : Giá trị tài sản đánh giá lại (giá trị này thường được tính theo phương pháp tài sản thuần)

GW: Giá trị lợi thế thương mại (tài sản vô hình không xác định được)

Pt: Lợi nhuận của doanh nghiệp t

At: Giá trị tài sản đưa vào kinh doanh (gồm cả các tài sản hữu hình và các tài sản vô hình xác định được

R: tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh

(Pt – R x At) = SPt: Lợi nhuận tạo ra bởi lợi thế thương mại (khoản thu nhập này người ta thường gọi là khoản siêu lợi nhuận năm t)

r: tỷ lệ chiết khấu dòng siêu lợi nhuận

t: thứ tự năm

n: số năm thu được GW

Hiện nay các tham số trên đang tồn tại những quan điểm rất khác nhau, tiêu biểu là 2 quan điểm theo 2 phương pháp: phương pháp UEC của Hiệp hội Chuyên gia kế toán Châu Âu và phương pháp Anglo – Saxons.

Theo phương pháp UEC: phương pháp này phân tích tài sản của doanh nghiệp trên quan điểm tổng tài sản, do đó các tham số tính toán được xác định như sau:

  • At (giá trị tài sản đưa vào kinh doanh) được xác định là tổng giá trị tài sản được đánh giá lại (không phân biệt tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn nào);
  • Pt (Lợi nuận của doanh nghiệp năm t) được xác định là lợi nhuân sau thuế trước lãi vay;
  • R (Tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh) thường được xác định là tỷ suất sinh lời trung bình của tài sản hoặc xác định bằng chi phí sử dụng vốn bình quân, đôi khi cũng được xác định bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn

Theo phương pháp Anglo – Saxons: phương pháp này phân tích tài sản của doanh nghiệp trên quan điểm tài sản thuần, do đó các tham số tính toán được xác định như sau:

  • At (giá trị tài sản đưa vào kinh doanh) được xác định là giá trị thuần được đánh giá lại
  • Pt (Lợi nuận của doanh nghiệp năm t) được xác định là lợi nhuận thuần
  • R (Tỷ suất lợi nhuận thông thường của tài sản khi đưa vào kinh doanh) thường được xác định là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân hoặc cũng có thể được xác định là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Riêng đối với việc xác định r : tỷ lệ chiết khấu dòng siêu lợi (dòng lợi thế thương mại trong tương lai) cần căn cứ vào đặc điểm và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đang cần GW để tính toán phù hợp, hiện nay do cho rằng Goodwill thuộc về chủ sở hữu nên việc tính toán tỷ lệ chiết khấu trong trường hợp này thường được xác định bằng tỷ suất sinh lời trung bình của vốn chủ hay chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Việc vận dụng hai phương pháp trên vè nguyên lý là tương đương nhau bởi vì phương pháp UEC đứng trên góc độ toàn bộ doanh nghiệp (cả chủ sở hữu và chủ nợ), còn phương pháp Anglo – Saxons đứng trên góc độ của chủ sở hữu doanh nghiệp.

4. Ưu điểm, nhược điểm của thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill

Ưu điểm

  • Xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản vô hình;
  • Phương pháp Goodwill xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở có tính đến cả lợi ích của người mua và người bán;
  • Với cơ sở lý luận chặt chẽ, giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp định lượng Goodwill bao giờ cũng mang lại một sự tin tưởng vững chắc
  • Goodwill đã tạo nên lợi thế khá lớn cho các chuyên gia định giá thông qua việc bù trừ các sai sót có thể xảy ra khi đánh giá lại giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp.

Nhược điểm

  • Lập luận về siêu lợi nhuận thiếu cơ sở để dự báo thời hạn (n) và thiếu căn cứ để xây dựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai
  • Phương pháp này vừa mang nhược điểm của phương pháp giá trị tài sản vừa có hạn chế của phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai
  • Goodwill có biên độ dao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của R.

Trong hoạt động mua lại doanh nghiệp, Goodwill là phần chênh lệch giữa giá mua với tổng giá trị tài sản xác định được của doanh nghiệp được mua lại (bao gồm tài sản vô hình và hữu hình). Như vậy, mặc dù GW chỉ được coi là một phần của doanh nghiệp hợp nhất nhưng lại có mặt trong hầu hết các doanh nghiệp hoạt động liên tục.

Về phía các doanh nghiệp thẩm định giá phải có trình độ, chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm và đặc biệt là nắm bắt được thực trạng của doanh nghiệp thông qua các hồ sơ, chỉ tiêu cụ thể đã được doanh nghiệp cung cấp. Bên canh đó, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần vận dụng các văn bản, tiêu chuẩn thẩm định giá và sử dụng phương pháp thẩm định giá tài sản phù hợp theo đúng quy định của pháp luật ban hành.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp,  thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị Thẩm định giá Thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hết chiến tranh thương mại giờ lại đến dịch bệnh, bức tranh thương mại thế giới đối mặt quá nhiều cú sốc

Chiến tranh thương mại giờ đến dịch bệnh

Những tác động của dịch bệnh lên hoạt động thương mại toàn cầu sẽ trầm trọng hơn nhiều so với chiến tranh thương mại.

Những người làm công việc hoa tiêu cho các tàu container, các cán bộ hải quan, những bậc thầy về logistic, lái xe tải và người bảo vệ kho đều đã quá quen thuộc với công việc xử lý các rắc rối thường xuyên phát sinh trên mạng lưới thương mại quốc tế, từ những cuộc đình công cho đến gần đây nhất là chiến tranh thương mại.

Nhưng trong bối cảnh gần như chắc chắn GDP toàn cầu năm 2020 sẽ sụt giảm, kể cả những người có lối suy nghĩ sáng tạo nhất cũng sẽ không thể đảm đương nhiệm vụ bảo vệ dòng chảy hàng hóa dịch vụ trị giá 25.000 tỷ USD đang chảy khắp thế giới.

Thương mại có thể được ví như đường ống dẫn mà qua đó nỗi đau của nền kinh tế này sẽ dễ dàng được truyền sang nền kinh tế khác. Kể cả những sản phẩm đơn giản nhất cũng phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu: theo 1 ước tính chỉ 1 cốc cà phê xoàng xĩnh cũng là sản phẩm của sự hợp tác giữa 29 công ty đến từ 18 quốc gia.

Do đó những cú sốc có thể đến từ rất nhiều hướng. 1 cảng biển đóng cửa hay hàng bị tắc ở hải quan có thể tạo ra những con sóng nối đuôi nhau tác động đến mọi ngóc ngách. Nếu khách hàng ngừng mua xe ô tô và điện thoại, các nhà sản xuất cùng với người lao động ở những nơi xa lắc lơ cũng cảm nhận được nỗi đau.

Khi GDP thế giới (tính theo ngang giá sức mua) giảm 0,1% trong năm 2019, tổng khối lượng thương mại đã sụt giảm tới 13%. Tách thành từng quý thì con số còn lớn hơn. Lực cầu ở Mỹ và EU tác động đến 1 chuỗi các nước từ Canada, Mexico đến Trung Quốc, Nhật Bản và những nền kinh tế mới nổi của châu Á.

Và cú sốc của năm 2020 còn tồi tệ hơn thế nhiều lần. Khi một trong những ông lớn của kinh tế thế giới hắt hơi, phần còn lại cũng dính cúm. Giờ thì tất cả mọi người đều ho. Không chỉ các nhà máy bị đóng cửa vì dịch bệnh, các rào cản thương mại cũng được nâng lên đáng kể do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh. Và lực cầu toàn cầu lao dốc không phanh vì thu nhập của các hộ gia đình bốc hơi và những công ty dần cạn kiệt tiền mặt không thể đầu tư dự án mới.

Ban đầu chỉ các nhà máy của Trung Quốc, nơi chiếm gần 10% khối lượng giao dịch hàng hóa trung gian (intermediate-goods, tức hàng hóa được sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra hàng hóa cuối cùng), bị ảnh hưởng. Trong 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu (tính bằng USD) của Trung Quốc giảm 17% so với 1 năm trước. Mặc dù thuế quan của Mỹ cũng có tác động nhưng phần lớn là do các nhà máy đóng cửa. Khi mà thời gian giao hàng ngày càng kéo dài, các công ty cũng phải tạm ngừng sản xuất vì thiếu linh kiện.

Giờ đây các nhà máy trên khắp châu Âu, Bắc Mỹ và châu Á không chỉ phải đối mặt với nguồn cung từ Trung Quốc bấp bênh mà còn phải đối mặt với tình trạng công nhân bị bệnh và các lệnh phong tỏa ở ngay đất nước họ. Audrey Ross, lãnh đạo của Orchard International, công ty của Canada chuyên buôn các mặt hàng như mascara và bông tắm, cho biết họ đang phải đối mặt với 1 cơn ác mộng thực sự. 1 khách hàng ở Đức đóng cửa, các nhà kho ở Mỹ thu hẹp thời gian mở cửa. Chỉ cách đây vài tuần, kế hoạch đa dạng hóa thị trường để không phụ thuộc vào Trung Quốc tưởng chừng như sáng suốt nhưng giờ thì không nơi nào còn an toàn.

Tồi tệ hơn, các rào cản thương mại đang mọc lên ở khắp nơi. Hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đã ra lệnh giới hạn lượng thiết bị y tế xuất đi. Ngành du lịch – chiếm 8% khối lượng thương mại dịch vụ toàn cầu – là ngành thiệt hại nặng nhất. Hàng loạt chuyến bay bị hủy khiến cước phí vận chuyển tăng cao. Cước đối với một số mặt hàng đã tăng từ 2-3 USD/kg lên 9-11 USD.

Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ cũng rất khó khăn. Các nước từ Mỹ đến Armenia đã ban hành các lệnh cấm chặt chẽ. Trong hầu hết trường hợp thường loại trừ người vận chuyển, nhưng vì phải làm nhiều thủ tục để kiểm soát dịch bệnh, đã có những chỗ phải xếp hàng dài hàng km. Nhiều người lao động cũng không thể quay trở lại nơi làm việc vì lệnh phong tỏa.

Những điều này đồng nghĩa càng khó lấp đầy các kệ hàng trong siêu thị hơn nữa khi mà người dân đổ xô đi tích trữ thực phẩm. Riêng đối với các thiết bị y tế thì càng khó khăn gấp bội vì nhu cầu tăng vọt.

Vậy thì thương mại toàn cầu sẽ lao dốc đến đâu? Năm 2009, lực cầu sụt giảm chiếm hơn 60% nguyên nhân khiến thương mại sụp đổ, con số cao hơn nhiều so với mức 15-20% gây ra bởi khan hiếm tín dụng.

Cuộc khủng hoảng năm 2009 cho thấy hoạt động thương mại sớm hay muộn thì hoạt động thương mại cũng sẽ phục hồi. Nhưng hoạt động thương mại sôi động là nhờ niềm tin và tính dễ đoán, chứ không phải là sự mông lung. Ở thời điểm hiện tại, với chuỗi cung ứng đứt gãy và nhiều nước đóng cửa biên giới, cả hai yếu tố này đều đang thiếu hụt trầm trọng.

Theo Trí thức trẻ

Bạn đang đọc bài viết: “Hết chiến tranh thương mại giờ lại đến dịch bệnh, bức tranh thương mại thế giới đối mặt quá nhiều cú sốc” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá nhà chung cư

Thẩm định giá nhà chung cư
Thẩm định giá nhà chung cư – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Nhà chung cư) – Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, khi kinh tế phát triển và đô thị hóa người dân tập trung dân cư đông là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác… Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau. Lúc này thì người dân có nhu cầu sử dụng căn hộ để có thể làm việc lâu dài, ổn định và cho cả thế hệ tương lai có điều kiện phát triển tốt. Do đó, nhiều các dự án bắt đầu phát triển và các căn hộ chung cư bắt đầu ra đời. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá nhà chung cư có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh tế – xã hội giúp các chủ đầu tư tiếp cận được với vốn vay từ đó phát triển được dự án dễ dàng hơn.

1. Khái niệm nhà chung cư

Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang, phần sở hữu riêng, sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở với kinh doanh (theo Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014.

Theo từ điển thuật ngữ thẩm định giá bất động sản, một căn hộ chung cư (apartment) được định nghĩa là: “một đơn vị sinh sống (unit) gồm 1 hoặc nhiều phòng được thiết kế nhằm cung cấp tiện ích cuộc sống của một gia đình hoặc một cá nhâ”. Các tiện ích và dịch vụ của căn hộ chung bảo đảm đáp ứng các nhu cầu về sinh sống, ăn ở, tùy theo tập quán và yêu cầu của người thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá nhà chung cư

Giá nhà chung cư chịu tác động của 2 nhóm yếu tố: Những yếu tố tác động đến sự thỏa mãn và sẵn sàng trả tiền của bên mua hoặc đi thuê; và những yếu tố tác động đến người chủ sở hữu bất động sản. Tất cả những yếu tố này cần được xem xét, cân nhắc cẩn thận không chỉ đối với bất động sản thẩm định giá mà còn những bất động sản tương tự trong khu vực. Những yếu tố mang lại dòng thu nhập lớn hơn cho người chủ sở hữu mà không tác động tiêu cực đến người thuê sẽ là yếu tố làm tăng giá trị của bất động sản. Những yếu tố làm khách hàng hài long, sãn sàng trả giá thuê cao hơn do đó sẽ làm tăng giá chung cư. Ngược lại, những yếu tố làm cho khách thuê không hài lòng, giá thuê sẽ làm giảm giá chung cư.

2.1. Những yếu tố từ bên mua hoặc đi thuê

Thẩm định viên cần nắm rõ và hiểu được khu vực chung cư tọa lạc, có những yếu tố nào quan trọng, nổi bật. Mỗi khu vực, thành phố, tỉnh sẽ có những yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau. Sau đây là một số yếu tố chính:

  • Hệ thống hạ tầng giao thông: Hệ thống sẽ Bus, hệ thống đường, điểm đưa đón taxi…Người mua hoặc đi thuê luôn cân nhắc và lựa chọn việc sử dụng phương tiện cá nhân hay công cộng là tiện ích nhất.
  • Bãi đỗ xe: là yếu tố quan trọng nhất khi người mua hoặc cho thuê nhà sử dụng ô tô cá nhân. Đối với các thành phố lớn đây là yếu tố đặc biệt quan trọng.
  • Vị trí tòa chung cư đến trường học,, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, công viên, trung tâm thương mại…là những yếu tố cần thiết đối với người mua hoặc thuê nhà.
  • Tiện ích vui chơi ngoài trời: Khu vui chơi trẻ nhỏ, bể bơi, sân bóng, khu đi bộ…đó là những nhu cầu thiết yếu đối với những người mua hoặc thuê nhà chung cư.
  • Bảo dưỡng, duy tu bất động sản: Chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng tòa nhà chung cư đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thu nhập từ việc bán cho thuê, do đó tác động đến giá tòa nhà. Ngoài ra chất lượng quản lý tòa nhà cũng đóng vai trò quan trọng trong việc người mua hoặc đi thuê có sẵn sàng mua hoặc thuê hay không.
  • Thẩm định viên phải phân tích cả những bất tiện như: khói bụi, tiếng ồn, giao thông đông đúc… một cách cẩn thận vì nó có tác động đến tiêu cực đến giá của chung cư.

2.2. Những yếu tố bên bán (chủ đầu tư)

  • Uy tín: Một số tòa chung cư được bán với giá cao hơn xuất phát từ uy tín, thanh thế vì tòa nhà tại vị trí đắc địa, có kiểu dáng kiến trúc độc đáo và quan trọng hơn là uy tín của chủ đầu tư.
  • Tỷ lệ căn hộ trống; tỉ lệ lãi: Tùy theo vị trí, nhiều tòa chung cư luôn có tỉ lệ lấp đầy căn hộ cao trong khi các tòa khác lại có diện tích trống nhiều hơn.
  • Chi phí duy tu bảo dưỡng; tuổi thọ công trình

3. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá nhà chung cư

Khi ước tính tòa nhà cao tầng, nhiệm vụ thẩm định viên phải giải quyết vấn đề liên quan đến giá trị, do đó phải thu thập phân loại những thông tin, số liệu giúp ích cho giải quyết vấn đề ước tính giá trị chung cư. Những thông tin số liệu cùng loại cần phải thu thập , phân loại, phân tích, diễn giải và rút ra kết luận. Thẩm định giá tòa chung cư cần thu thập những thông tin sau:

a, Thông tin kinh tế vĩ mô về tỉnh, thành phố, quận, huyện khu vực có chung cư: Các khu vực thu hút lao động chính; Dân số; Xây dựng; thu nhập tính bình quân theo đầu người và theo hộ gia đình; Quy mô gia đình; Xu hướng chuyển từ thuê căn hộ sang mua căn hộ; Tỷ lệ căn hộ bỏ trống; Dịch vụ công ích trong khu vực; Các công trình, tiện ích văn hóa trong khu vực…

b, Thông tin số liệu về khu vực lân cận, xung quanh chung cư: Mạng lưới giao thông; tiện ích Chợ, siêu thị; Bãi đỗ xe; Khoảng cách tới nơi làm việc, trường học, An ninh trật tự; Quy hoặc và mục đích sử dụng đất; Dịch vụ thu gom xử lý rác thải; Mật độ, độ tuổi dân cư; Ô nhiễm về khói bui, tiếng ổn, rác thải; Đường giao thông khu vực; Công trình vui chơi giải trí…

c, Đặc điểm vật lý, tự nhiên của chung cư thẩm định giá:

  • Thông tin số liệu về đất như diện tích, hình dáng thửa đất, pháp lý lô đất, tiện ích công cộng, hệ thống đường…;
  • Thông tin số liệu về chung cư gồm bảng danh mục kiểm tra về công trình xây dựng trên đất: Nền móng; Tầng hần; Khung sàn; Cửa đi, cửa sổ; lối thoát hiểm; tường; hệ thống cấp điện, nước; hệ thống thang máy; Hệ thống đèn, hệ thống điện; lối vào diện tích gara
  • Thông tin số liệu chung: Tuổi đời kinh tế chung cư; tuổi đời thực tế chung cư; tuổi đời hiệu quả của chung cư; chất lượng chung cư, chất lượng thiết kế đáp ứng công dụng…
  • Thông tin số liệu chung về chung cư: Bản vẽ thiết kế tòa nhà; số tầng; tổng điện tích mặt bằng mỗi tầng; diện tích tầng hầm; diện tích trung bình phòng; diện tích trung bình căn hộ; số lượng chỗ đậu xe; tỷ lệ chỗ đậu xe/số căn hộ; tỷ lệ thang máy/số tầng…

d, Thông tin số liệu về các chung cư tương tự, lân cận: Để ước tính tòa nhà chung một cách chính xác thẩm định viên phải thu thập, phân tích diễn giải thông tin số liệu về các chung cư tương tự, gần giống ở khu vực lân cận. Dưới đây là một số thông tin, số liệu về các chung cư có thể so sánh mà thẩm định cần thu thập, phân tích đối chiếu:

  • So sánh đối chiếu với các thửa đất chung cư tương tự: Cùng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cùng đặc điểm của khu vực lân cận như thửa đất cần thẩm định giá; Kích thước thửa đất, tính hữu ích, công năng; Thời gian diễn ra giao dịch.
  • So sánh đối chiếu về chi phí: Là phương pháp ước tính chi phí thay thế, hoặc chi phí tái tạo của công trình xây dựng. Chung cư so sánh phải giống hoặc gần giống về thiết kế; kích thước; hình dáng; số căn hộ; các loại hình căn hộ và chất lượng xây dựng như chung cư thẩm định
  • So sánh đối chiếu về tiền thuê căn hộ: So sánh mức tiền thuê theo từng phòng (căn hộ độc lập, căn hộ 2 phòng ngủ, căn hộ 3 phòng ngủ); Lập bảng mô tả chung cần thẩm định giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu như diện tích, số phòng trung ình/căn hộ; Xem xét giá thuê giữa hai tòa chung cư đã có dịch vụ chưa…
  • So sánh đối chiếu về giá bán chung cư cao tầng (bao gồm đất và công trình trên đất) giữa hai tòa chung cư gồm các tiêu trí như: Giống về kiểu dáng thiết kế, chất lượng công trình xây dựng; Giống về tuổi đời hiệu quả, tuổi đời kinh tế còn lại; Giống về loại căn hộ; Giống về độ hao mòn, mất giá do lỗi thời chức năng; Giống về khoản tiền thuê

e, Số liệu về thu nhập từ việc bán hoặc cho thuê, chi phí duy tu vận hành và bảo dưỡng chung cư:

  • Thu thập từ tiền thuê: Thẩm định viên cần phải tìm hiểu về thị trường thuê nhà chung cư với giá thuê thị trường, kết hợp với việc thu thập thông tin từ các cuộc điều tra khảo sát của các cơ quan thống kê một cách chính xác nhất.
  • Thất thu do căn hộ bỏ trống và nợ khó đòi: Khảo sát xem tỉ lệ căn hộ trống hàng năm qua các nguồn thông tin tin cậy
  • Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng: Xem xét bảng cân đối tài chính hàng năm của chung cư.

4. Nguồn thu thập thông tin, số liệu

Nguồn thông tin, số liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá chung cư. Vì vậy Thẩm định viên cần thu thập, phân tích một cách chính xác nhất những thông tin đã thu thập được.

  • Thông tin về thành phố khu vực: Các đơn vị truyền thông, cơ quan thống kê về tình hình kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp bất động sản…
  • Thông tin khu vực lân cận: Khảo sát thực tế tại khu vực
  • Thông tin mô tả bất động sản: Khảo sát thực tế và yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bản vẽ công trình.
  • Thông tin về chung cư so sánh: Thu thập từ các đơn vị truyền thông, công ty bất động sản, tờ báo có uy tín
  • Thông tin về các khoản thu thập và chi phí từ chung cư: thu thập từ chủ đầu tư, người dân trong chung cư.

5. Các phương pháp thẩm định giá nhà chung cư

Khi thẩm định viên tiến hành thẩm định giá tòa nhà chung cư nếu có đầy đủ thông tin, số liệu thì có thể áp dụng cả 3 cách tiếp cận là: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh, cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí. Đối với Thẩm định giá nhà chung cư, phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì chung cư thuộc loại hình bất động sản đầu tư. Bên cạnh đó qua phân tích các chung cư tương tự lân cận thẩm định viên rút ra được tỷ suất vốn hóa, từ đó áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp là phù hợp nhất.

Trường hợp nhà chung cư dự kiến xây dựng hoặc xây mới thì có thể áp dụng phương pháp chi phí (do hao mòn, mất giá chưa đáng kể) nhưng phải kiểm tra lại kết quả tìm được bằng các phương pháp từ cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp so sánh trong thẩm định giá nhà chung cư thường được ít sử dụng vì phần lớn số vốn đầu tư vào loại hình bất động sản này là vốn ngân hàng, mà lãi suất và các điều kiện thanh toán có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, phương pháp so sánh cho biết các thông tin , số liệu nhà chung cư lân cận để từ đó áp dụng các phương pháp từ cách tiếp cận thu nhập.

Thẩm định giá nhà chung luôn đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, hiểu biết về lĩnh vực bất động sản và phải luôn tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn thẩm định giá; Pháp luật Việt Nam ban hành.

6. Công ty thẩm định giá nhà chung cư Uy tín

Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình đô chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và thẩm định giá nhà chung cư nói riêng. Thành Đô đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá chung cư” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần

(TDVC Thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần) – Phương pháp tài sản thuộc cách tiếp cận từ chi phí là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá trị của các tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Hiện nay với nhóm phương pháp tài sản gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp giá trị tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill. Trong thẩm định giá doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phương pháp xác định giá trị tài sản thuần là phương pháp được thẩm định viên sử dụng thường xuyên nhất.

Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần
Thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản thuần

1. Khái niệm phương pháp giá trị tài sản thuần

Phương pháp giá trị tài sản thuần là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa trên tổng giá trị tài sản thực tế mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi khoản nợ phải trả.

Để xác định giá trị doanh nghiệp, ta đi tính tổng giá trị thị trường của số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh. Để xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu, áp dụng công thức sau:

VE = VA – VD

Trong đó :

VE: Giá trị doanh nghiệp thuộc về chủ sở hữu;

VA : Tổng giá trị tài sản;

VD: Giá trị các khoản nợ (được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá).

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các bước tiến hành thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần

Trong phương pháp này, việc xác định giá trị doanh nghiệp được ưu tiên theo hướng đi vào xác định giá trị thị trường cuả các tài sản của doanh nghiệp, cụ thể quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp

Bước 2: Dựa vào kết quả kiểm kê tiến hành phân loại tài sản. Tùy theo mục đích thẩm định giá mà có những cách phân loại tài sản khác nhau. Thẩm định viên lựa chọn những danh mục tài sản cần thiết có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và loại bỏ những tài sản không cần thiết dùng đến trong quá trình thẩm định giá doanh nghiệp.

Bước 3: Thẩm định viên đánh giá số tài sản còn lại theo thị trường, tính trên cơ sở tổng giá trị thị trường toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Việc tính toán cụ thể giá trị thị trường của các tài sản trong doanh nghiệp được thực hiện như sau:

  • Đối với tài sản cố định và tài sản lưu động là hiện vật (bất động sản, máy thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…) sẽ được đánh giá lại giá trị theo phương pháp thẩm định giá phù hợp: Phương pháp so sánh; Phương pháp chi phí; Phương pháp thu nhập…
  • Đối với các tài sản bằng tiền sẽ tiến hành kiểm quỹ, đối chiếu số dư tài khoản. Còn nếu là các loại giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý…sẽ được quy đổi về đồng tiền quy định theo giá thị trường tại thời điểm thẩm định giá. Tỷ giá ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giá trị giao dịch ngoại tệ lớn nhất tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá không có giao dịch ngoại tệ tại thời điểm thẩm định giá thì xác định theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm thẩm định giá.
  • Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản: Nếu doanh nghiệp chọn thuê đất trả tiền hàng năm thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp, nhưng phải tính giá trị lợi thế đất thuê vào giá trị doanh nghiệp. Đối với tiền thuê đất trả tiền một lần thì tính lại tiền thuê đất theo số năm trả trước tiền thuê đất còn lại và giá thuê đất tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; phần chênh lệch tăng so với tiền thuê đất ghi trên sổ kế toán tính vào vốn chủ sở hữu.
  • Đối với các khoản phải thu cần tiến hành đối chiếu công nợ và xác minh rõ tính pháp lý của các khoản nợ đó và phân chia thành 3 loại: Loại chắc chắn đòi được; Loại khó đòi; Loại không có khả năng đòi được. Loại chắc chắn đòi được sẽ được ghi vào giá trị, loại công nợ khó đòi có thể ước tính giá trị còn lại để ghi nhận vào giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá.
  • Đối với các khoản mà doanh nghiệp đầu tư bên ngoài cần đi vào đánh giá lại giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá của các khoản đầu tư đó, việc đánh giá được thực hiện tùy thuộc vào loại hình đầu tư, cách đầu tư và phương pháp đầu tư. Về nguyên tắc phải đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang sử dụng các khoản đầu tư đó. Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này không lớn và đáng tin cậy thì căn cứ dựa vào số liệu của bên đối tác đầu tư để tính toán.
  • Đối với các tài sản vô hình: những tài sản vô hình (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, dữ liệu…) của doanh nghiệp đã được ghi nhận trên sổ kế toán, việc xác định giá trị của loại tài sản này về nguyên tắc cũng được xác định theo giá thị trường bằng các phương pháp phù hợp với từng loại tài sản vô hình.
  • Đối với các khoản nợ cũng cần tính toán theo giá thị trường của các khoản nợ này.
  • Tùy theo mục đích thẩm định giá, những tài sản không thỏa mãn quy định về hạch toán, kế toán nên trong báo cáo tài chính, kế toán hiện tại không được đưa vào phân tích. Tuy nhiên trên thực tế hiện vẫn còn có đóng góp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn được xem xét để đưa vào tính giá trị doanh nghiệp. Ví dụ như tài sản vô hình, giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp: theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận giá trị các tài sản vô hình đã được xác định trên sổ kế toán (số dư trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường không tính đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp…

Bước 4: Xác định giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp bằng cách cộng tất cả giá trị các tài sản đã được thẩm định giá lại theo giá trị thị trường theo đánh giá ở Bước 3.

Bước 5: Xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu bằng cách lấy tổng giá trị tài sản đánh giá lại trừ đi nợ phải trả.

3. Ưu điểm, nhược điểm của thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần

Ưu điểm:

  • Chứng minh được giá trị doanh nghiệp là một lượng tài sản có thật, cụ thể cấu thành giá trị doanh nghiệp.
  • Kết quả thường thu được là giá trị tối thiểu của các doanh nghiệp; người sở hữu sẽ nhận được
  • Phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ, ít tài sản vô hình

Nhược điểm:

  • Doanh nghiệp không được coi như một tổ chức đang tồn tại và còn có thể hoàn chỉnh và phát triển trong tương lai, nó đánh giá trong trạng thái tĩnh.
  • Bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất, nhưng có giá trị thực.
  • Chưa tính được tài sản vô hình không xác định được
  • Trong nhiều trường hợp, kỹ thuật đánh giá quá phức tạp, chi phí tốn kém, thời gian kéo dài, nhất là giá trị lợi thế vị trí địa lý và giá trị thương hiệu.

Xác định giá trị doanh nghiệp là sự ước tính với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường. Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện cụ thể, việc xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu đôi khi thẩm định viên sử dụng trực tiếp số liệu trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm thẩm định để xác định. Tuy nhiên, cách tính này lại chứa đựng nhiều nhược điểm như: Giá trị doanh nghiệp xác định theo cách này thường là thông tin, số liệu mang tính lịch sử có tính chất tham khảo trong quá trình vận dụng các phương pháp khác; Giá trị tài sản lưu động phụ thuộc vào phương pháp hạch toán, cách phân bổ chi phí…Vì vậy để phát huy được ưu điểm vượt trội của phương pháp giá trị tài sản thuần thì hoạt động kế toán tài chính phải chuyển đổi theo hướng xác định giá trị thị trường của các tài sản trên bảng cân đối kế toán. Phương pháp giá trị tài sản thuần có thể áp dụng đối với đa số các loại hình doanh nghiệp mà tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản hữu hình.

Về phía các doanh nghiệp thẩm định giá phải có trình độ, chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm và đặc biệt là nắm bắt được thực trạng của doanh nghiệp thông qua các hồ sơ, chỉ tiêu cụ thể đã được doanh nghiệp cung cấp. Bên canh đó, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá cần vận dụng các văn bản, tiêu chuẩn thẩm định giá và sử dụng phương pháp thẩm định giá tài sản phù hợp theo đúng quy định của pháp luật ban hành.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô có bề dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chứng thư, báo cáo thẩm định giá Thành Đô được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như trên thế giới. Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp,  thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị Thẩm định giá Thẩm định giá trị doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp giá trị tài sản thuần” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty ô tô đầu tiên ở Việt Nam đóng cửa vì dịch Covid-19

Chỉ sau hơn hai tháng công bố nâng cấp nhà máy, Ford Motor đã chính thức thông báo tạm dừng sản xuất tại Hải Dương kể từ ngày 26/3/2020 vì ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Công ty ô tô đóng cửa vì dịch Covid-19
Nhà máy Ford Hải Dương tạm thời đóng cửa từ 26/3/2020

Tập đoàn Ford Motor đã chính thức công bố thông tin tạm dừng hoạt động sản xuất tại các nhà máy ở Ấn Độ, Nam Phi, Thái Lan và Việt Nam do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Thời gian bắt đầu tạm ngừng sản xuất tại nhà máy từ ngày 21/3/2020.

Theo thông báo, các nhà máy của Ford tại Ấn Độ bao gồm nhà máy lắp ráp xe ở Chennai, Sanand và nhà máy sản xuất động cơ ở Sanand, Chennai đã chính thức tạm dừng hoạt động từ ngày 21/3.

Tiếp đến, nhà máy lắp ráp xe Ford Hải Dương tại Việt Nam sẽ tạm ngừng sản xuất vào ngày 26/3. Từ ngày 27/3, nhà máy của Ford tại Rayong (Thái Lan), nhà máy lắp ráp Silverton và nhà máy động cơ Struandale (Nam Phi) sẽ chính thức tạm dừng hoạt động.

Hãng này chưa có kế hoạch rõ ràng về thời gian mở cửa trở lại của các nhà máy. Thời gian tạm dừng sẽ kéo dài khoảng vài tuần, tuỳ vào tình hình dịch bệnh, lệnh hạn chế của chính phủ cũng như tình hình tồn kho tại mỗi nước.

Thông báo này được đưa ra sau khi Ford tuyên bố tạm đóng cửa, dừng sản xuất xe và động cơ tại các nhà máy ở khu vực Bắc Mỹ cũng như ở châu Âu vào ngày 18/3/2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Ông Mark Ovenden, người đứng đầu khối thị trường quốc tế (IMG) của Ford khẳng định, sức khỏe và sự an toàn của nhân viên và cộng đồng là ưu tiên hàng đầu: “Chúng tôi đang tiếp tục hành động và thực hiện các biện pháp an toàn bổ sung bằng cách tạm thời ngừng sản xuất tại các cơ sở sản xuất trên thị trường quốc tế”.

Lãnh đạo Ford cũng cho biết, trong thời gian tạm thời đóng cửa, nhân viên được yêu cầu làm việc từ xa trừ khi các công việc của họ bắt buộc phải có mặt tại nhà máy. Chính sách này sẽ tiếp tục cho đến khi có thông báo mới để giúp ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

Trước đó vào giữa tháng 1/2020, Ford Việt Nam đã công bố khoản đầu tư bổ sung hơn 1.900 tỷ đồng để nâng cấp nhà máy lắp ráp Hải Dương, nâng tổng giá trị đầu tư vào Việt Nam lên 4.600 tỷ đồng. Tính toán của hãng này là nâng công suất nhà máy từ 14.000 xe lên 40.000 xe/năm. Dự án nâng cấp nhà máy trước đó được dự kiến sẽ hoàn thành vào giữa năm 2022.

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty ô tô đầu tiên ở Việt Nam đóng cửa vì dịch Covid-19” tại Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm

Thẩm định giá đât thuê
Thẩm định giá đât thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá đất thuê) – Với sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam thời gian gần đây, bất động sản tại các khu đô thị, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, khu dân cư tập chung, khu công nghiệp… được kỳ vọng sẽ thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó nhờ vào xu hướng chuyển dịch các nhà máy từ Trung Quốc đến ASEAN, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU, Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)…bất động sản trên khắp các tỉnh thành cả nước tiếp tục là điểm đến thu hút dòng vốn lớn FDI vào Việt Nam… Trong đó các khu đất diện tích lớn với mục đích sử dụng là đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Thẩm định giá đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần sẽ giúp cho chủ đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân…xác định được chính xác giá trị của thửa đất. Từ đó sẽ có các phương án phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Đầu tư góp vốn; làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình; Đền bù giải phóng mặt bằng, Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, Tham khảo giá thị trường…

1. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá đất thuê

Đất đai là Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ, theo luật đất đai 2013. Đối với việc thẩm định giá đất cho thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần cần phải chú ý xem xét các yếu tố sau:

  • Diện tích đất thuê.
  • Thời hạn thuê đất: Thời hạn thuê đất còn lại càng ít thì giá trị tài sản thế chấp càng giảm và ngược lại.
  • Đơn giá đất nhà nước cùng vị trí
  • Hình thức sử dụng đất; Mục đích sử dụng đất
  • Nguồn gốc sử dụng đất: Đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần
  • Phương thức thanh toán tiền thuê đất và thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên thuê không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán…
  • Hình dáng, kích thước thửa đất thuê
  • Độ dốc đất, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước: Thửa đất bằng phẳng nhưng đảm bảo thoát nước nhanh, không úng ngập khi mưa.
  • Tình hình khu vực xung quanh: Quy mô và sư phát triển của dân cư khu vực xung quanh. Môi trường sống, môi trường kinh doanh, nhiều tiện ích luôn mang lại sự hài lòng và yên tâm cho dân cư trong vùng và cho chủ đầu tư.
  • Địa tầng đất ổn định, bảo đảm chịu được tải trọng công trình xây dựng phía trên, không bị lún lệch.
  • Quy hoạch mục đích sử dụng đất, diện tích lưu không: Thẩm định viên cần nắm rõ những nội dung của khu đất (đất trong khu công nghiệp) và đối chiếu tác động về môi trường, vệ sinh công nghiệp, giới hạn nồng độ khói bụi, tải trọng hàng hóa, vận chuyển, xử lý nước thải và đối chiếu tác động của nó tới giá trị của bất động sản cần thẩm định giá.

Ngoài ra thẩm định viên phải cập nhật chính sách thay đổi về giá cho thuê đất của Nhà nước, khi có sự thay đổi chính sách về giá cho thuê sẽ ảnh hưởng đến chi phí thuê đất phải nộp nên sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá

Căn cứ vào hồ sơ pháp lý, đặc điểm kỹ thuật và hiện trạng của thửa đất, sau khi cân nhắc cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá tài sản, thẩm định viên đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp với hiện trạng của thửa đất. Đối với đất thuê trả tiền hàng năm và đất thuê trả tiền một lần thì có những phương pháp phổ biến sau: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Phương pháp thặng dư.

Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

  • Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá bất động sản dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Đối với trường hợp đất thuê trả tiền một lần: Vận dụng theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền thuê đất phải nộp được xác định trên các căn cứ sau:

  • Diện tích đất cho thuê.
  • Thời hạn cho thuê đất.
  • Đơn giá thuê đất.
  • Hình thức cho thuê đất.

Đất thuê trả tiền một lần

Giá trị tiền thuê đất trả tiền một lần = Giá đất của thời hạn thuê đất còn lại x Diện tích đất

Đối với trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm: Vận dụng Điều 4. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền thuê đất phải nộp được xác định trên các căn cứ sau: Đơn giá thuê đất Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) x Giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:

  • Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%.
  • Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.

Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.

Áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu:

  • Trường hợp dòng tiền không đều:

Dòng tiền không đều

  • Trường hợp dòng tiền đều:

Dòng tiền đều

Trong đó:

V: Giá trị thị trường của tài sản

CFt: Dòng tiền năm thứ t

CF: Dòng tiền phát sinh đều đặn hàng năm

CFO: Dòng tiền phát sinh tại thời điểm bắt đầu giai đoạn dự báo dòng tiền. (Tại thời điểm này có thể chưa phát sinh thu nhập từ tài sản nhưng có thể đã phát sinh chi phí đầu tư ban đầu)

Vn: Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo

n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai

r: Tỷ suất chiết khấu

t: Năm dự báo

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai.

Giai đoạn dự báo dòng tiền được xác định đến hết thời hạn thuê đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hợp đồng thuê đất

Bước 2: Ước tính dòng tiền thuần trên cơ sở ước tính thu nhập từ tài sản và ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác, vận hành tài sản.

Lợi thế quyền thuê đất được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thuê đất trên thị trường và chi phí thuê đất theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp.

Chi phí thuê đất trên thị trường được xác định trên cơ sở các quy định về thuê đất và thông tin trê thị trường

Chi phí thuê đất của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp và các thông báo nộp tiền thuê đất.

Bước 3: Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo.

Lợi thế chênh lệch giữa chi phí thuê đất trên thị trường và chi phí thuê đất theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp (từ đó đưa ra giá trị tài sản cuối kỳ dự báo)

Bước 4: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp.

Tỷ suất chiết khấu được xác định trên lãi suất cho vay trung và dài hạn theo công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản bằng công thức nêu trên.

3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá

  • Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng thuê đất (đơn vị có thẩm quyền cấp)
  • Thông báo nộp tiền thuê đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai trước bạ

4. Mục đích thẩm định giá

  • Mua bán, chuyển nhượng.
  • Vay vốn ngân hàng.
  • Góp vốn liên doanh.
  • Xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp.
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại.
  • Hoạch toán kế toán, tính thuế.
  • Tư vấn và lập dự án đầu tư.
  • Xác định giá trị tài sản cho mục đích doanh nghiệp
  • Các mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật

5. Công ty thẩm định giá đất thuê uy tín

Thông thường hợp đồng thuê đất của các công ty với thời hạn thuê khoảng 50 năm với phương thức thanh toán trả tiền một lần hoặc hàng năm. Vì vậy việc xác định giá trị đất thuê trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần phải được tính toán trên cơ sở thời gian thực tế đã nộp tiền thuê đất.

Thấu hiểu được tầm quan trọng trong việc thẩm định giá lợi thế đất thuê trong nền kinh tế thị trường, phục vụ nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, làm căn cứ họp cổ đông, liên kết kinh doanh, gọi vốn đầu tư… cho các bên liên quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày nay. Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần cho nhiều khu công nghiệp, tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước… tại Việt Nam. Trải qua một quá trình hợp tác trong lĩnh vực thẩm định giá quyền lợi thế đất thuê. Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và luôn được đối tác đánh giá cao trong lĩnh vực này. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline 24/7: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp chiết trừ

Thẩm định giá bằng phương pháp chiết trừ
Thẩm định giá bằng phương pháp chiết trừ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bằng phương pháp chiết trừ) – Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sở hữu bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp được quy định trong các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất cần thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các bước tiến hành thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp chiết trừ:

Bước 1: Khảo sát và lựa chọn ít nhất 03 bất động sản mà thửa đất của các bất động sản đó có những đặc điểm tương tự với thửa đất của bất động sản thẩm định giá, cụ thể là đặc điểm về vị trí, diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng đất, đặc điểm pháp lý, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Đồng thời, thu thập thông tin về tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh.

Các bất động sản được lựa chọn đã giao dịch thành công hoặc được chào mua hoặc được chào bán trên thị trường với địa điểm giao dịch, chào mua, chào bán tương tự với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 2 năm kể từ thời điểm định giá.

Bước 2: Xác định giá trị các tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh (các bất động sản đã được lựa chọn tại Bước 1) tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh = Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá Giá trị hao mòn tại thời điểm thẩm định giá

Trong đó:

  • Giá trị xây dựng mới của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được tính bằng chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế tạo ra tài sản gắn liền với đất. Cách xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế được hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.
  • Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá được xác định theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí.

Bước 3: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh tại thời điểm thẩm định giá.

Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản so sánh = Giá giao dịch của bất động sản so sánh Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh
  • Giá giao dịch của bất động sản so sánh là giá giao dịch thành công hoặc giá giao dịch chưa thành công đã được điều chỉnh về mức giá có khả năng giao dịch thành công.
  • Giá trị của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh đã được xác định tại Bước 2.

Bước 4: Xác định giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá.

Giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định giá được xác định trên cơ sở giá trị quyền sử dụng đất của các bất động sản so sánh sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt chính như điều kiện thanh toán, đặc điểm pháp lý, vị trí, diện tích, hình dạng, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất, theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường. Thẩm định viên về giá cần có lập luận về cách lựa chọn tỷ lệ điều chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, Đơn vị Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và áp dụng Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch trên thị trường. 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp chiết trừ” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

(TDVC Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh, thành giai đoạn 2020 – 2024) – Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 96/2019 về khung giá đất, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng bảng giá đất của địa phương áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2024. Thẩm định giá Thành Đô xin gửi đến quý khách hàng Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh – thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2020 đến 2024. Bảng giá đất nhà nước mới 05 năm giai đoạn 2020 đến 2024 thay thế bảng giá đất toàn quốc cũ giai đoạn 2015 đến 2019. Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh

>>> Thẩm định giá nhà đất

Bảng giá đất 63 tỉnh, thành giai đoạn 2020 đến 2024

[title text=”Thành phố trực thuộc trung ương”]

1. Thành phố Hà Nội

Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY

2. Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024 do UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 01 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY

3. Thành phố Hải Phòng

Theo Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Hải Phòng ban hành 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

4. Thành phố Cần Thơ

Theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Cần Thơ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

5. Thành phố Đà Nẵng

Theo Quyết định số Số: 09/2020/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY

[title text=”Các tỉnh Đông Bắc”]

6. Tỉnh Hà Giang

Theo quyết định số 28/2019/QĐ-UBND bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh hà giang giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Hà Giang ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

7. Tỉnh Bắc Kạn

Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019Download: TẠI ĐÂY

8. Tỉnh Lạng Sơn

Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

9. Tỉnh Cao bằng

Theo Quyết định số 2336/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

10. Tỉnh Thái Nguyên

Theo quyết định 46/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

11. Tỉnh Bắc Giang

Theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tỉnh Bắc Giang do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

12. Tỉnh Tuyên Quang

Đang cập nhật

13. Tỉnh Phú Thọ

Theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm giai đoạn 2020-2024: Download TẠI ĐÂY

14. Tỉnh Quảng Ninh

Theo quyết định số 42/2019/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY

[title text=”Các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng”]

15. Tỉnh Hải Dương

Theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND về ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương do UBND tỉnh Hải Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

16. Tỉnh Hà Nam

Theo Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam do UBND tỉnh Hà Nam ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

17. Tỉnh Hưng Yên

Theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ban hành quy định  bảng giá đất trên địa bàn tỉnh hưng yên giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Hưng Yên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

18. Tỉnh Nam Định

Theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY

19. Tỉnh Ninh Bình

Theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định do UBND tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

20. Tỉnh Thái Bình

Theo Quyết định số: 22/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn Tỉnh Thái Bình do UBND tỉnh Thái Bình ban hành ngày ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

21. Tỉnh Vĩnh Phúc

Theo Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

22. Tỉnh Bắc Ninh

Theo quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Download: TẠI ĐÂY  

[title text=”Các tỉnh Tây Bắc”]

23. Tỉnh Điện Biên

Theo quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 do UBND tỉnh Điện Biên ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

24. Tỉnh Hòa Bình

Theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn năm 2020 – 2024 do UBND tỉnh Điện Biên ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

25. Tỉnh Lại Châu

Theo quyết định Số: 45/2019/QĐ-UBND do UBND tỉnh Lai Châu ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

26. Tỉnh Sơn La

Theo quyết định số: 43/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 do UBND ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Dowload: TẠI ĐÂY

27. Tỉnh Yên Bái

Theo quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái do UBND tỉnh Yên Bái ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

28. Tỉnh Lào Cai

[title text=”Các tỉnh Bắc Trung Bộ”]

29. Tỉnh Thanh Hoá

Theo quyết định số 44/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2019. Download Quyết định: TẠI ĐÂY Download phục lục bảng giá đất: TẠI ĐÂY 

30. Tỉnh Nghệ An

Theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 do UBND tỉnh Nghệ An ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:

31. Tỉnh Hà Tĩnh

Theo quyết định số 61/2019/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

32. Tỉnh Quảng Bình

Theo quyết định số 40/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh quảng bình giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Dowload quyết định: TẠI ĐÂY; Dowload phục lục: TẠI ĐÂY

33. Tỉnh Quảng Trị

Theo quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do UBND tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

34. Tỉnh Thừa Thiên Huế

Theo quyết định số 80/2019/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020 – 2024) do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày ngày 21 tháng 12 năm 2019.  Download: TẠI ĐÂY

[title text=”Các tỉnh Đông Nam Bộ”]

35. Tỉnh Bình Dương

Theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Bình Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

36. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Theo quyết định 38/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

37. Tỉnh Tây Ninh

Theo quyết định 35/2020/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 do UBND tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 01 tháng 09 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY

38. Tỉnh Bình Phước

Theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 12 tháng 8 năm 2020: Download: TẠI ĐÂY

39. Tỉnh Đồng Nai

Theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

[title text=”Các tỉnh Duyên Hải Nam Bộ”]

40. Tỉnh Quảng Nam

Theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do UBND tỉnh Quảng Nam ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download:  TẠI ĐÂY

41. Tỉnh Quảng Ngãi

Theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) ngày 08 tháng 6 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY

42. Tỉnh Khánh Hòa

Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 18 tháng 02 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY 

43. Tỉnh Ninh Thuận

Theo quyết định số 14/2020/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày ngày 19 tháng 5 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY 

44. Tỉnh Bình Thuận

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

45. Tỉnh Bình Định

Theo Quyết định 65/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

46. Tỉnh Phú Yên

Theo quyết định số 53/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh phú yên 5 năm (2020-2024) do UBND tỉnh Phú Yên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

[title text=”Các tỉnh Tây Nguyên”]

47. Tỉnh Kon Tum

Theo quyết định số 30/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum 5 năm (2020-2024) do UBND tỉnh Kon Tum ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

48. Tỉnh Gia Lai

Đang cập nhật

49. Tỉnh Đắk Nông

Đang cập nhật

50. Tỉnh Lâm Đồng

Theo quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ban hành quy định giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành ngày 22 tháng 01năm 2020. Download: TẠI ĐÂY

51. Tỉnh Đắk Lắk

Đang cập nhật

[title text=”Các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long”]

52. Tỉnh Tiền Giang

Đang cập nhật

53. Tỉnh Long An

Quyết định số 74 /2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh Long An 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh Long An ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download quyết định: TẠI ĐÂY

54. Tỉnh An Giang

Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh An Giang ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

55. Tỉnh Bến Tre

Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND Quy định các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do tỉnh Bến Tre ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

56. Tỉnh Vĩnh Long

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020 – 2024  trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download quyết định: TẠI ĐÂY; Download phục lục bảng giá đất: TẠI ĐÂY

57. Tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Trà Vinh Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY 

58. Tỉnh Hậu Giang

Theo QĐ 27/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Download TẠI ĐÂY

59. Tỉnh Kiên Giang

Theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Kiên Giang Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ngày 13 tháng 01 năm 2020. Download: TẠI ĐÂY 

60. Tỉnh Sóc Trăng

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019: Download: TẠI ĐÂY

61. Tỉnh Bạc Liêu

Theo quyết định Số: 372/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2020-2024 ngày 31 tháng 12 năm 2019.

62. Tỉnh Cà Mau

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất tỉnh Cà Mau định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND tỉnh Cà Mau ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

63. Tỉnh Đồng Tháp

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020 – 2024  trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019. Download: TẠI ĐÂY

THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ sẽ cập nhật bảng giá đất còn lại sớm nhất gửi đến các bạn…

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

 

Bảng giá đất nhà nước Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất Đồng Nai 2020 đến 2024
Bảng giá đất Đồng Nai 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Đồng Nai) – Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024 Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số Số: Số: 78/2016/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm (giai đoạn 2015 – 2019).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm, giai đoạn 2015-2019; Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2015-2019; Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2015-2019 tại Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 và Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Tổng Cục thuế;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Văn phòng Tỉnh ủy;
– Văn phòng HĐND tỉnh;
– Chánh – Phó Văn phòng UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử ;
– Sở Tư pháp;
– Lưu: VT, TH, KTN, KTNS, Sở TN&MT 2b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định bảng giá đất đối với từng loại đất; nguyên tắc xác định giá đất tại từng khu vực, vị trí theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Đối tượng áp dụng là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  2. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Xác định giá tài sản khi cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp theo quy định; tính tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa;

h) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đường phố là các đường giao thông trong đô thị có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
  2. Đường giao thông chính là các đường giao thông tại khu vực nông thôn có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
  3. Hẻm là đường hoặc lối đi công cộng khác không có tên trong bảng giá đất kèm theo Quy định này.
  4. Các tuyến đường trong bảng giá đất được phân thành 2 nhóm là đường nhóm I và đường nhóm II quy định tại phụ lục XIII kèm theo Quy định này; các đường còn lại không có trong phụ lục XIII thì được xác định là nhóm các đường còn lại.
  5. Thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) gọi là thửa đất mặt tiền.
  6. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông chính) là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ.
  7. Thửa đất, phần thửa đất trong phạm vi của đường phố (hoặc đường giao thông chính) là phần diện tích đất nằm trong khoảng cách ngắn nhất (tính theo phương vuông góc) từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất, phần thửa đất cần xác định.
  8. Ranh hợp pháp của thửa đất là ranh thửa đất ngoài thực địa trùng khớp với ranh thửa đất đã được xác định trên bản đồ địa chính.
  9. Đảo, cù lao là phần đất được bao quanh bởi nước như các đảo trên hồ Trị An, cù lao Ba Xê, cù lao Cỏ.

Chương II

PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT

Điều 4. Phân vùng, phân khu vực

  1. Miền núi là các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được được Ủy ban Dân tộc – Miền núi (nay là Ủy ban dân tộc) công nhận tại Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/1/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận các xã miền núi.
  2. Đồng bằng là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các xã, thị trấn quy định tại Khoản 1 Điều này.
  3. Đô thị bao gồm các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.
  4. Nông thôn bao gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các thị trấn, các phường quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 5. Phân loại đất

  1. Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
  2. Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp

  1. Tại đô thị

Đất nông nghiệp tại đô thị phân thành 4 cấp vị trí. Nguyên tắc xác định vị trí tương tự như đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Khoản 1 Điều 7 của quy định này.

  1. Tại nông thôn

Đất nông nghiệp tại nông thôn phân thành 4 cấp vị trí. Nguyên tắc xác định vị trí tương tự như đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều 7 của quy định này.

Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp

  1. Tại đô thị

Gồm 4 cấp vị trí:

a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.

b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố ≤ 600m;

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường phố ≤ 400m.

c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố >600m.

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường phố từ >400m đến ≤600m.

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng <3m, cách đường phố ≤200m.

d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại đô thị.

– Vị trí đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố Bề rộng hẻm
≥ 5m ≥ 3m đến <5m <3m
≤ 200m VT2 VT2 VT3
>200m đến ≤ 400m VT2 VT2 VT4
>400m đến ≤ 600m VT2 VT3 VT4
>600m VT3 VT4 VT4

– Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.

  1. Tại nông thôn

Gồm 4 cấp vị trí:

a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.

b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính ≤ 1.000m;

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường giao thông chính ≤ 500m.

c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính > 1.000m.

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến <5m, cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤ 1.000m.

– Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng <3m, cách đường giao thông chính ≤ 200m.

d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn.

– Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính Bề rộng hẻm
≥ 5m ≥ 3m đến <5m <3m
≤ 200m VT2 VT2 VT3
>200m đến ≤ 500m VT2 VT2 VT4
>500m đến ≤ 1.000m VT2 VT3 VT4
>1.000m VT3 VT4 VT4

– Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.

  1. Đất phi nông nghiệp tại các vị trí 2, 3, 4 quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Trường hợp thửa đất không có đường vào (đi nhờ qua thửa khác) thì áp dụng hệ số theo thửa đất cho đi nhờ.

a) Hẻm nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất.

b) Trường hợp hẻm nhựa, bê tông xi măng do nhân dân đóng góp vốn đầu tư xây dựng đồng bộ thì khi người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính được áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 5 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

  1. Thửa đất tại vị trí 1 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều này (ngoại trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất tại các đảo, cù lao) nếu có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >50m được tính theo quy định sau:

a) Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 50: Tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đường đó.

b) Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 80% giá đất vị trí 1 của đường đó.

c) Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất: Tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đường đó.

Đối với các thửa đất, khu đất được giao, cho thuê hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch thì việc xác định chiều sâu của thửa đất, khu đất quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.

  1. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.

Trường hợp tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới), thì chiều sâu của thửa đất theo quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới hợp pháp của thửa đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 8. Phân vị trí đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ quy định tại Điều 6 của Quy định này để xác định vị trí của thửa đất.

Chương III

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 9. Đất nông nghiệp

  1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV kèm theo Quy định này.
  2. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng không thuộc các nông trường, lâm trường, ban quản lý rừng quản lý, sử dụng thì áp dụng theo giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
  3. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của các nông, lâm trường, ban quản lý rừng thì áp dụng bằng mức giá đất rừng sản xuất tại vị trí 3 của đường phố (nếu thuộc khu vực đô thị) hoặc vị trí 3 của nhóm đường còn lại (nếu thuộc khu vực nông thôn).

Trường hợp đất nông, lâm trường, ban quản lý rừng quản lý, sử dụng thuộc nhiều đơn vị hành chính và có mức giá khác nhau thì phần diện tích thuộc đơn vị hành chính nào áp dụng mức giá theo đơn vị hành chính đó.

  1. Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.
  2. Giá đất nông nghiệp tại các đảo, cù lao được áp dụng chung vị trí và mức giá quy định tại phụ lục XII kèm theo Quy định này.

Điều 10. Đất phi nông nghiệp

1. Đất ở

a) Giá đất ở tại đô thị được quy định tại phụ lục V kèm theo Quy định này.

b) Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại phụ lục VI kèm theo Quy định này.

2. Đất thương mại, dịch vụ

a) Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại phụ lục VII kèm theo Quy định này.

b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại phụ lục VIII kèm theo Quy định này.

3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại phụ lục IX kèm theo Quy định này.

b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại phụ lục X kèm theo Quy định này.

4. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại phụ lục XI kèm theo Quy định này.

Các trường hợp khác thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa được đầu tư hạ tầng thì căn cứ quy định tại Điều 7 và Khoản 2, Khoản 3 Điều này để xác định giá đất.

5. Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác áp dụng mức giá như sau:

a) Trường hợp giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị chưa tự chủ tài chính thì áp dụng bằng giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8.

b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8.

6. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất giao thông, đất thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất công trình công cộng khác; giá đất cơ sở tôn giáo; giá đất cơ sở tín ngưỡng; giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.

7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.

8. Đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.

Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trong khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.

9. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.

10. Giá đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao áp dụng chung vị trí và mức giá quy định tại phụ lục XII kèm theo Quy định này.

Điều 11. Đất chưa sử dụng

  1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ quy định tại Điều 6 của Quy định này và mức giá thấp nhất của thửa đất nông nghiệp liền kề để xác định vị trí và mức giá cụ thể; trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng mức giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.
  2. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá đất cùng loại, cùng cấp vị trí và cùng mục đích sử dụng.

Chương IV

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 12. Nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể

  1. Đối với những thửa đất nông nghiệp có nhiều cách xác định vị trí khác nhau thì ưu tiên cách xác định để thửa đất có vị trí cao nhất (theo thứ tự ưu tiên giảm dần từ vị trí 1 đến vị trí 4).
  2. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng.

Trường hợp các thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất mặt tiền có cùng mục đích và cùng chủ sử dụng với thửa đất mặt tiền (liền khoảnh), thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của đường phố (hoặc đường giao thông chính) đó và áp dụng nguyên tắc xác định mức giá của từng phần diện tích theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của quy định này.

  1. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 2 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 50 thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; Phần diện tích giao với 2 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; Phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 50 thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; Trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.

  1. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố (hoặc đường giao thông chính) có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất.
  2. Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) vào đến thửa đất cần xác định giá.
  3. Đối với đất trong các khu dân cư đã được phân lô, đầu tư đường giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh:

a) Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư.

b) Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:

– Đối với khu dân cư tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) áp dụng theo vị trí 1 của tuyến đường mà thửa đất tiếp giáp, các thửa đất còn lại áp dụng chung vị trí 2 của tuyến đường có giá đất cao nhất mà khu dân cư tiếp giáp.

– Đối với khu dân cư không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì toàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng chung vị trí 2 hoặc vị trí 3 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào đến ranh khu dân cư theo nguyên tắc:

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các khu dân cư tại đô thị có khoảng cách đến đường phố ≤ 500m; các khu dân cư tại khu vực nông thôn có khoảng cách đến đường giao thông chính ≤ 1.000m.

+ Vị trí 3: áp dụng đối với các khu dân cư còn lại.

  1. Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền đường (hoặc hẻm) mà chợ hoặc trung tâm thương mại hoặc siêu thị tiếp giáp.
  2. Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được đầu tư kết cấu hạ tầng thì áp dụng chung vị trí và mức giá theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Quy định này. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư hạ tầng nhưng chưa có quy định trong bảng giá đất (hình thành sau thời điểm bảng giá đất công bố áp dụng) thì áp dụng chung vị trí và mức giá như sau:

a) Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ và các đường thuộc nhóm I quy định tại phụ lục XIII của Quy định này thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất.

b) Các trường hợp còn lại thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường phố (hoặc đường giao thông chính) tiếp giáp; trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường gần nhất và có mức giá cao nhất.

Điều 13. Khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh

Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi 500 mét khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

  1. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm trong khu vực đất giáp ranh thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được xác định thuộc khu vực đất giáp ranh.
  2. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.
  3. Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận chỉ được xem xét, áp dụng trong các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Khi cần xác định giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 14. Xác định mức giá của các đường chưa có quy định mức giá cụ thể

  1. Đối với đất tại các tuyến đường đã được cơ quan có thẩm quyền đặt tên nhưng chưa quy định mức giá đất cụ thể thì được xác định vị trí theo nguyên tắc quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 7 của quy định này.
  2. Đối với đất phi nông nghiệp tại các đoạn đường chưa được quy định mức giá nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá đất áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá đất liền kề với 2 đoạn đường đã được quy định giá đất (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn.

Điều 15. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./.

DOWNLOAD Bảng giá đất Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Đồng Nai giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất hải phòng 2020 đến 2024
Bảng giá đất hải phòng 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Hải Phòng) – Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024. Theo Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số Số: 2970/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất thành phố Hải Phòng 5 năm (2015 – 2019).

Cụ thể bảng giá đất ban hàng giá các loại đất: Đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại tại khu vực nông thôn; Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại tại khu vực đô thị; Đất mặt nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020-2024), cụ thể như sau:

1. Bảng 01: Giá đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác.

2. Bảng 02: Giá đất trồng cây lâu năm.

3. Bảng 03: Giá đất rừng sản xuất.

4. Bảng 04: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

5. Bảng 05: Giá đất làm muối.

6. Bảng 06: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn.

7. Bảng 07: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị.

8. Bảng 08: Giá đất mặt nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.

2. Các trường hợp tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính từ ngày 01/01/2020 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
– Vụ pháp chế các Bộ: TNMT, TC, XD, TP;
– Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
– TT TU, TT HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHP;
– Các Sở, Ban, Ngành TP;
– UBND các quận, huyện;
– Website Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử TP;
– Công báo thành phố
– Báo HP, Đài PTTHHP, Báo ANHP;
– CPVP UBNDTP;
– Các CVUBNDTP;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Văn Tùng

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2020, các trường hợp tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính từ ngày 01/01/2020 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa tài chính thì áp dùng theo quy định tại quyết định này.

Download Bảng giá đất thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Hải Phòng giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com


CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng