Theo Sở Xây dựng TP. Cần Thơ, có 6 dự án trên địa bàn thành phố đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai tính đến tháng 3/2020. Phần lớn các dự án nằm tại quận Cái Răng.
Một góc TP. Cần Thơ
Cụ thể, Sở Xây dựng TP. Cần Thơ công bố danh sách 6 dự án gồm:
150 căn hộ chung cư nhà ở xã hội Nam Long – Hồng Phát được đầu tư bởi Công ty CP Nam Long – Hồng Phát. Dự án nằm tại phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng.
128 căn nhà ở liên kế thuộc Khu dân cư và tái định cư Trung tâm Văn hóa Tây Đô được đầu tư bởi Quỹ Đầu tư phát triển TP. Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng.
60 căn nhà phố liên kế thuộc Dự án khu dân cư Hưng Phú được đầu tư bởi Quỹ Đầu tư phát triển TP. Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng.
100 căn hộ của Dự án chung cư nhà ở xã hội thuộc Dự án chỉnh trang và phát triển đô thị An Phú Cần Thơ được đầu tư bởi Công ty TNHH An Phú Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Ba Láng, quận Cái Răng.
47 căn biệt thự thuộc Dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Cồn Ấu được đầu tư bởi Công ty TNHH Đầu tư và phát triển bất động sản Tân Phương Đông. Dự án nằm tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng.
32 căn nhà phố thương mại thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ Thới Lai hiện hữu được đầu tư bởi Công ty CP đầu tư xây dựng và Du lịch Mekong. Dự án nằm tại thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Công ty Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Cần Thơ
Bạn đang đọc bài viết: “6 dự án tại Cần Thơ được bán nhà ở hình thành trong tương lai”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư. – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư) – Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, Kinh tế – xã hội để quyết định đầu tư, tài trợ vốn cho dự án.
Thẩm định dự án đầu tư là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ nhà đầu tư nào khi tiến hành bỏ vốn đầu tư. Việc Thẩm định dự án đầu tư đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ, khách quan toàn diện vì nó giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành bại của hoạt động đầu tư, từ đó ra quyết định có đầu tư hay không.
1. Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư nhằm xác định sự cần thiết việc đầu tư để đảm bảo tính khả thi của dự án, đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan dự án cũng như đảm bảo lợi ích cho nền kinh tế. Vì vậy thẩm định dự án đầu tư là đặc biệt quan trọng bởi vì:
Thẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất, đánh giá được hiệu quả của dự án đầu tư
Giúp cho chủ đầu tư dự kiến được những khó khăn, bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả dự ánvề kinh tế và tài chính có đạt được như dự tính hay không?
Giúp nhà đầu tư thẩm định được dự án (thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý, hiệu quả về kinh tế và tài chính…từ đó đưa ra quyết định đầu tư dự án hay không đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư giúp nhà nước đánh giá được ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không?
Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiễm môi trường;
Thẩm định dự án đầu tư giúp các tổ chức tài chính đưa ra quyết định chính xác về tài trợ vốn hoặc trả nợ.
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ khắc phục được tính chủ quan của việc lập phương án hoạt động dự án của nhà đầu tưhạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư vào dự án.
Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư. Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu tư. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước. Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào? Việc xem xét này được coi là thẩm định dự án.
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại.
Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không lô gíc, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư. Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót đó
Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn được những dự án tốt, hứa hẹn một hiệu quả cao. Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định dự án đều đem lại những kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên. Cụ thể:
Đối với chủ đầu tư:Việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu tư lựa chọn được những dự án tối ưu, có tính khả thi cao về mặt tài chính, phù hợp với điều kiện tự có và khả năng huy động các nguồn tài chính; tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự án qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp, mang lại lợi nhuận trong tương lai.
Đối với các cơ quan chuyên quản: Thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh giá được tính cần thiết và mức độ đóng góp của dự án sự phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch chương trình kinh tế của nhà nước tại địa phương vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội;. Từ đó có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hổ trợ nhà đầu tư.
Xác định được hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực xã hội của dự án, xác định được những tác động có lợi và có hại của dự án đối với môi trường và những lợi ích khác.
Đối với nhà tài trợ:Thẩm định dự án giúp họ đưa ra được quyết định sử dụng tài chính của mình một cách chính xác để quyết định có nên góp vốn hay không?
Thông qua quá trình thẩm định, họ sẽ nắm được các luồng chi phí và giá trị thu được từ dự án; Đánh giá được khả năng thanh toán của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; Đảm bảo an toàn tài chính cho mình; Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các về lãi suất và thời hạn trả nợ vay
Trong thời kì kinh tế hội nhập và đổi mới các doanh nghiệp; Cơ quan quản lý Nhà nước đã và đang triển khai rất nhiều dự án đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Vì vậy, trước khi thực hiện đầu tư, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định dự án nhằm thực sự lựa chọn được những dự án đầu tư hiệu quả, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp và minh bạch thị trường đầu tư.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá dự án đầu tư, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá có quy mô lớn và tính chất phức tạp cao đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Năm 2019 công ty vinh dự được chứng nhận danh hiệu “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng về các lĩnh vực thẩm định giá: Thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị.giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc thẩm định giá tài sản, kinh doanh làm minh bạch thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định dự án đầu tư có tầm quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế thị trường”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Đó là yêu cầu vừa được Chính phủ đưa ra với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2020.
Theo đó, tại nghị quyết này, đề cập đến giải pháp để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, Chính phủ yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối thêm 1.000 tỷ đồng cho Ngân hàng Chính sách Xã hội theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 và bổ sung 2.000 tỷ đồng để cấp bù lãi suất cho 4 ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định để thực hiện hỗ trợ cho vay nhà ở xã hội.
Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung bất cập tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP để trình Chính phủ xem xét, ban hành trong quý IV/2020 theo trình tự thủ tục rút gọn; đề xuất đổi mới phương thức, cơ chế chính sách để giải quyết căn bản nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp.
Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội (Ảnh minh họa/Internet)
Đồng thời, phối hợp với các địa phương, đặc biệt là Hà Nội và TP.HCM tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu của người thu nhập thất, nhất là công nhân.
Liên quan đến vấn đề này, thời gian qua, nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã đề xuất với Bộ Xây dựng, Chính phủ cần có thêm gói vay ưu đãi dành cho người mua nhà xã hội do thị trường gặp khó sau khi gói vay mua nhà 30.000 tỷ đồng kết thúc.
Mới đây nhất, ngày 7/4 vừa qua, Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA) có Văn bản số 24/2020/VNREA gửi Chủ tịch Quốc hội, nhằm kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đề xuất tăng cường hỗ trợ nguồn vốn cho người dân thu nhập thấp mua nhà ở xã hội.
Tại văn bản này, VNREA kiến nghị Chủ tịch Quốc hội có ý kiến để tăng cường hỗ trợ nguồn vốn cho người thu nhập thấp mua nhà ở xã hội theo 2 kênh: Ngân hàng Chính sách Xã hội và ngân hàng thương mại do Nhà nước chi phối.
Theo Thoibaokinhdoanh
Bạn đang đọc bài viết:“Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh) – Trong quá trình sản xuất, nhờ khoa học phát triển, nhiều loại máy móc thiết bị được chế tạo với những tính năng kỹ thuật cao đã làm cho phạm vi thay thế của máy móc thiết bị cho sức lao động của con người tăng lên. Điều đó làm cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm được cải thiện quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá máy móc thiết bị phục vụ nhiều mục đích cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân như: vay vốn ngân hàng, liên kết; góp vốn đầu tư, thanh lý tài sản, mua sắm mới…. là vô cùng cần thiết và quan trọng. Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận thẩm định giá máy móc thiết bị như: Cách tiếp cận thị trường: Phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo, chi phí sản xuất; Cách tiếp cận từ thu nhập:vphương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu. Tuy nhiên phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị phổ biến nhất hiện nay là phương pháp so sánh.
1. Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh
Thẩm giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dự trên cơ sở phân tích mức giá của các máy móc thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận thị trường “Cách tiếp cận thị trường là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua việc so sánh máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường”.
Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các máy móc thiết bị thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường “Giao dịch phổ biến trên thị trường là hoạt động mua bán máy móc thiết bị được tiến hành công khai trên thị trường. Có ít nhất 3 máy tương tự có giao dịch mua bán trên thị trường thì được xác định gọi là giao dịch phổ biến.
Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh cần phải tuân thủ các bước theo quy trình thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 như sau:
Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3: Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin.
Bước 4: Phân tích thông tin.
Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
Bước 6: Lập báo cáo và chứng thư kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Trong thẩm định giá máy, thiết bị thẩm định viên cần chú trọng tìm hiểu thị trường để có thông tin chính xác về giá giao dịch, giá niêm yết, giá chào bán và các yếu tố so sánh của những máy móc thiết bị tương tự với máy móc thiết bị cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường.
Thẩm định viên cần phải thu thập, kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ các máy móc thiết bị cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với máy, thiết bị cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá.
Thẩm định viên cần phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa máy, thiết bị so sánh và máy thiết bị cần thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của máy, thiết bị so sánh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh so với máy thiết bị cần thẩm định giá, tìm ra mức giá chỉ dẫn cho mỗi thiết bị so sánh.
Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các máy móc thiết bị so sánh, đưa ra mức giá chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của máy, thiết bị cần thẩm định giá.
3. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với máy móc thiết bị
Các thông số kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của máy móc thiết bị: Đối với máy móc thiết bị cần chú ý các thông số cơ bản: cấu tạo áy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước, model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, chế độ bảo hành, linh kiện thay thế.
Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo,..
4. Yêu cầu khi khảo sát thực tế, thu thập thông tin về máy, thiết bị so sánh.
a, Thông tin thu thập từ các giao dịch thành công trên thị trường
Các giao dịch thành công trên thị trường bên mua, bên bán có khả năng tiếp cận thông tin về máy móc thiết bị như nhau, thỏa thuận mua bán đúng theo pháp luật trên tinh thần tự nguyện không chịu sức ép từ bên ngoài.
Thu thập thông tin đảm bảo tính khách quan, chính xác đúng theo thực tế các giao dịch máy móc thiết bị và dựa trên bằng chứng; dẫn chứng cụ thể để chứng minh đã thành công trên thị trường (các chỉ dẫn thông thường hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán
Đối với thông tin về máy móc thiết bị giao dịch thành công qua nguồn khảo sát thu thập như điện thoại, internet, phương tiện truyền thông, khảo sát thực tế… thẩm định viên cần phải đánh giá, kiểm chứng nguồn thông tin đó trước khi đưa vào báo cáo thẩm định phân tích.
b, Máy móc thiết bị được chào bán; chào mua giao dịch thành công và chưa thành công thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua với giá thị trường để điều chỉnh và tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng làm mức giá so sánh.
Các doanh nghiệp thẩm định giá; Thẩm định viên luôn phải lưu giữ các bằng chứng về máy móc thiết bị trong hồ sơ thẩm định giá để bảo đảm đáp ứng yêu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước về thẩm định giá khi cần thiết hoặc phục vụ việc xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá.
5. Yêu cầu phân tích thông tin
Phân tích thông tin so sánh dể đưa ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi của máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị so sánh. Việc phân tích được thực hiện trên 2 hình thức:
Phân tích định lượng: bao gồm phân tích theo cặp, phân tích thống kê, phân tích hồi qui, phân tích chi phí…tìm ra mức điều chỉnh là số hoặc tỷ lệ %
Phân tích định tính (phân tích theo chất lượng) bao gồm phân tích so sánh tương quan, phân tích xếp hạng và phỏng vấn các bên liên quan.
6. Xác định mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh
Mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các máy móc thiết bị so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh. Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị so sánh. Việc phân tích, so sánh thực hiện đối với các yếu tố so sánh định lượng (có thể lượng hóa thành tiền) trước, các yếu tố so sanh định tính (không thể lượng hóa thành tiền) sau.
7. Xác định mức giá của máy móc thiết bị thẩm định giá thông qua mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh.
Trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của máy, thiết bị so sánh, thẩm định viên cần phân tích chất lượng thông tin của các máy, thiết bị so sánh, sau đó kết hợp phân tích thêm những tiêu chí sau để xác định giá trị ước tính cuối cùng cho máy, thiết bị thẩm định giá.
Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tổng giá trị tuyệt đối của các điều chỉnh nhỏ nhất
Tổng số lần điều chỉnh càng ít càng tốt
Biên độ điều chỉnh của một số yếu tố so sánh càng nhỏ càng tốt
Tổng các giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất
Để thẩm định giá máy móc thiết bị theo phương pháp so sánh một cách chính xác nhất ngoài thông tin so sánh trên thị trường thì khâu khảo sát thực tế có vai trò đặc biệt quan trọng. Khảo sát thực tế máy móc thiết bị giúp thẩm định viên có cái nhìn tổng quan cấu tạo máy móc chi tiết, khả năng làm việc máy móc và đánh giá được tỷ lệ khấu hao của máy móc thiết bị. Từ đó thẩm định viên căn cứ vào bảng mô tả khoảng mức chất lượng của thiết bị công nghệ số 57/1999/QĐ –TĐC ngày 11 tháng 03 năm 1999 và tiêu chuẩn số 09 kèm theo thông tư số: 126/2015/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2015 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của toàn bộ máy móc thiết bị.
Nền kinh tế Việt Nam phát triển vô cùng mạnh mẽ và từng bước hội nhập với kinh tế quốc tế thì ngành công nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan quan trọng trong sự phát trển đó. Vì vậy máy móc thiết bị hiện đại đang được ứng dụng tích cực vào sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Đi cùng với sự phát triển của doanh nghiệp và đất nước, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín hàng đầu Việt Nam. Cùng với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá động sản. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước và nhập khẩu có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá. Thẩm định giá Thành Đô trải trải qua một quá trình dài phát triển đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá máy, thiết bị nói riêng. Chúng tôi đã tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
Độc giả Khắc Quý (Hà Nội) đặt câu hỏi như sau: Nếu đơn vị tôi thuê đơn vị quản lý dự án độc lập thì các phần việc thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu trong chi phí quản lý dự án đều do đơn vị quản lý dự án thực hiện đúng không?
Nếu đơn vị tư vấn quản lý dự án không đủ năng lực để thực hiện, đơn vị của tôi đi thuê đơn vị khác thực hiện một hoặc một số phần việc thì chi phí phải trả thuộc về chi phí quản lý dự án có đúng không?
Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời như sau:
Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
Việc xác định chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5 và Phụ lục số 1, Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng.
Việc xác định chi phí quản lý dự án theo hình thức đối tác công tư – PPP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Phụ lục số 2, Thông tư số 16/2019/TT-BXD.
Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn quản lý dự án theo quy định của pháp luật.
Mục đích, nội dung thẩm định dự án đầu tư – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Mục đích và nội dung thẩm định dự án đầu tư) – Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư. Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án. Đối với cơ quan thẩm định Nhà nước, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm xem xét những lợi ích kinh tế -xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông qua đó đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hoặc phải sửa đổi, bổ sung hay bác bỏ dự án. Đối với những định chế tổ chức quốc gia hoặc quốc tế, ngoài việc xem xét khả năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm mục đích xem xét hướng phát triển lâu dài.
1. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
Thông qua thẩm định giúp ta xác định ích lợi và tác hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật -công nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế – xã hội.
Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương
Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư.
Qua thẩm định giúp xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư.
Yêu cầu của dự án đầu tư là nhằm phản ánh đầy đủ những căn cứ thực tế để các nhà đầu tư và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định nên hoặc không nên đầu tư cho dự án. Nội dung Dự án đầu tư phải thể hiện các phương diện sau: Pháp lý; thị trường, kỹ thuật, môi trường, tổ chức quản trị, tài chính và tài trợ, phương diện lợi ích kinh tế -xã hội.
a, Vềpháplýnênthẩmđịnhcácmặt:
Tư cách pháp nhân
Giấy đăng kí kinh doanh côngty
Điều lệ công ty
Cácvăn bản pháp lý khác
b, Về phương diện thị trường:
Thẩm định nhu cầu:
Kiểm tra những số liệu về nhu cầu quá khứ.
Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án.
So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án đề xuất với nhu cầu theo đầu người ở các nước lân cận.
Thẩm định thị phần của dự án:
Thẩm định thị phần từng loại sản phẩm của dự án ở từng khu vực thị trường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động…
Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:
Chi phí sản xuất ước tính của dự án và so sánh với chi phí sản xuất của các nhà cạnh tranh trong và ngoài nước hiện đang có sản phẩm đó tiêu thụ trên thị trường.
Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và bất lợi về chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các nhà cạnh tranh hiện tại và có thể có trong tương lai.
Đối với thị trường nước ngoài (nếu sản phẩm dự án có triển vọng lớn đối với thị trường nước ngoài): đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng những lợi thế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trườnghợp xuất khẩu hàng hóa.
Tìm hiểu giá bán sản phẩm của các nhà cạnh tranh trên thị trường hiện tại và dự báo tương lai.
Phân tích những điều kiện về phương thức bán chịu của các xí nghiệp cạnh tranh, thủ đoạn chèn ép của các xí nghiệp nước ngoài và phải tính đến tình trạng hàng hóa nhập lậu không chịu thuế
Thẩm định chương trình tiếp thị:
Các hình thức quảng cáo, chào hàng và tính toán chi phí phục vụ cho các hình thức tiếp thị.
Các kênh phân phối trên từng loại thị trường cụ thể, đặc biệt đối với những thị trường mới.
Những hình thức tổ chức dịch vụ trong và sau bán hàng.
So sánh các phương pháp sản xuất hiện có, rút ra mặt ưu nhược của từng phương pháp trong môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác định phương pháp được lựa chọn của dự án đã hợp lý và tốt nhất hay chưa.
Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào:
Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phương tiện chuyên chở, cước phí chuyên chở vá khả năng cung ứng của các nguồn nguyên liệu. Nên tăng tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước để tiết kiệm chi ngoại tệ và nhằm hạ giá thành sản
Máy móc thiết bị:
Kiểm tra tính đồng bộ về mặt số lượng và chất lượng thiết bị máy móc, phụ tùng thay thế.
Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không?
Địa điểm xây dựng công trình của dự án:
Nguyên vật liệu và chi phí chuyên chở nguyên vật liệu.
Nhiên liệu và chi phí chuyên chở nhiên liệu.
Điện năng.
Nguồn nhân công.
Cước phí chuyên chở thành phẩm đến nơi tiêu thụ.
Các hợp đồng ký kết về cung cấp thiết bị-máy móc:
Xem xét độ tin cậy, khả năng cung ứng và quy mô hoạt động của bên cung ứng.
Theo dõi, xem xét tiến độ, quá trình chế tạo.
Hình thức thanh toán của hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị.
Kiểm tra tổng chi phí mua máy, bố trí và chạy thử.
So sánh giữa hợp đồng bán chịu và trả ngay.
Xem xét kỹ các điều khoản quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ bồi hoàn thiệt hại trong trường hợp bên cung cấp không thực hiện
d, Về môi trường :
Nên xem xét mức độ ảnh hưởng môi trường của dự án (xác định môi trường trước và sau khi dự án được thực hiện).
Cách thức sử dụng các phế phẩm.
Phương pháp xử lý chất thải.
Kết quả sau khi xử lý.
e, Về phương diện tổ chức quản trị:
Ngày khởi công, triển khai dự án.
Hình thức tổ chức doanh nghiệp.
Tư cách cổ đông trong công ty cổ phần.
Cấp lãnh đạo.
Cơ cấu tổ chức của dự án
f, Về phương diện tài chính – tài trợ:
Mục đích của việc thẩm định dự án về mặt tài chính là nhằm xem xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư hay không ? Chúng ta cần xem xét các mặt sau:
Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án:
Vốn đầu tư cho tài sản cố định.
Vốn lưu động.
Những chi phí trước khi sản xuất.
Thẩm định chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
So sánh những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, trị giá thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ giữa dự án với những số liệu thực tế đạt được ởnhững công ty trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự.
Về phương diện tài trợ, phải biết mục đích tài trợ của các tổchức tài trợ, xem xét các nguồn tài trợ.
Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính: Thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hoàn vốn, các điểm hòa vốn, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)…
g, Về phương diện kinh tế – xã hội:
Xác định mức đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước thông qua sự so sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: thuế nộp vào ngân sách Nhà nước, số ngoại tệ tiết kiệm hoặc thu được, số công nhân và số việc làm do dự án mang lại.
Xác định lợi ích về phương diện xã hội khác: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hình thành.
Dự án đã thu hút được bao nhiêu lao động, với mức lương bình quân bao nhiêu?…
Thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả. Ngoài ra thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp xem xét, cân nhắc những thông tin trong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác nhất.
Công ty Thẩm định Giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm cùng đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực thẩm định giá dự án đầu tư sẽ giúp cho các chủ đầu tư, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân…muốn đầu tư khắc phục được tính chủ quan của người lập dự án và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án, mang lại những thông tin và kết quả hữu ích để nhà đầu tư có quyết định đúng đắn trong việc sử dụng đồng vồn sử hữu phục vụ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá trị các dự án cần đâu tư. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá dự án đầu tư bất động sản; thẩm định giá dự án mỏ khoáng sản; dự án đầu tư sản xuất; dự án đầu tư thành lập mới doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá dự án đầu tư.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Mục đích và nội dung thẩm định dự án đầu tư”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…
Elon Musk của Tesla đã ủng hộ cả nghìn máy thở cho chính quyền Mỹ. James Dyson của Tập đoàn Dyson cũng hướng về chế tạo máy cho bệnh viện Anh. Quỹ Bill và Melinda Gates của tỷ phú Bill Gates cam kết quyên góp 100 triệu USD để đối phó với sự bùng phát Covid-19…
Vậy các tỷ phú danh tiếng của Việt Nam đã và đang làm gì trong cuộc chiến đẩy lùi virus Corona?
Từ những chuyến bay nghĩa tình, trách nhiệm – “không ai, không điều gì bị bỏ lại”
Tỷ phú Phạm Nhật Vượng, tỷ phú đầu tiên của Việt Nam lọt top xếp hạng tỷ phú của Forbes, đã có hành động hỗ trợ cho các đối tượng khó khăn trong đại dịch.
Ông Phạm Nhật Vượng – Chủ tịch Hội đồng quản trị VinGroup.
Vingroup hỗ trợ 20 tỷ đồng để nghiên cứu vaccine đề kháng virus, 100 tỷ đồng bổ sung các trang thiết bị cho các bệnh việc, quyết định tài trợ 1 chuyến bay đưa hơn 200 người Việt từ Ukraina về lại quê hương. Mới đây tập đoàn Vingroup của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tuyên bố đầu tư sản xuất tặng nhà nước 5.000 máy thở phòng chống dịch Covid – 19.
Người đứng đầu hãng hàng không tư nhân lớn nhất Việt Nam, tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo, ngay từ những ngày đầu dịch Covid 19 bùng phát, đã triển khai gấp rút những chuyến bay “giải cứu” hành khách. Nhiều chuyến bay miễn phí, nhiều đoàn khách miễn phí, rất nhiều các chuyến bay không tải một chiều, đưa người dân Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… về lại quê hương. Khách quốc tế được giải tỏa về nước, không ai bị kẹt lại. Chi phí bù lỗ cho những chuyến bay này lên tới vài ba trăm tỷ đồng. Đặc biệt là nỗ lực để đảm bảo an toàn bay lẫn phòng chống dịch của phi hành đoàn và hãng hàng không. “Nhưng trên hết là tinh thần tương thân tương ái và trách nhiệm với cộng đồng, vốn là một phần đời sống của cán bộ công nhân viên Vietjet – hãng hàng không của người dân và du khách” – đại diện của Hãng chia sẻ.
Một cách không ồn ào, hàng ngàn chuyến bay được khẩn trương tổ chức thực hiện, hàng trăm ngàn hành khách được đưa về hoặc giải tỏa từ Việt Nam đi các nước.
Madam Nguyễn Thị Phương Thảo – Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quản trị HDBank
Đồng hành cùng Chính phủ, người dân và tấm lòng “cho đi không mong nhận lại điều gì”
Ở HDBank, ngân hàng mà nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo giữ vị trí Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT, cũng đang là một trong những tổ chức đi đầu thực hiện chủ trương của Chính phủ và NHNN về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ khách hàng khắc phục thiệt hại dịch Covid-19. Nổi bật trong số đó là những gói tín dụng dành cho doanh nghiệp bình ổn giá, cung cấp sản phẩm thiết yếu cho người dân như gói ưu đãi lãi suất tới 10.000 tỷ đồng. Dành 3.000 tỷ đồng ưu đãi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thuốc men, dược phẩm, các thiết bị-vật tư y tế, nhằm đáp ứng nhu cầu và bình ổn thị trường sản phẩm y tế, góp phần ổn định an sinh xã hội đã được HDBank triển khai lập tức. Bên cạnh đó, chuỗi nông nghiệp nông thôn gắn với bà con nông dân đang khó khăn về hạn mặn còn được HDBank dành 1.000 tỷ đồng vay ưu đãi; các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ vay tiền trả lương cho người lao động được giảm lãi vay nhằm giúp vượt qua khó khăn cao điểm mùa dịch bùng phát. Người dân, khách hàng trên cả nước thì được giảm lãi suất vay từ 2-4,5%…
HDBank của nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo cũng vừa trao tặng 10 tỉ đồng cho chương trình phòng chống dịch covid 19 của Mặt trận Tổ quốc, tặng 1.000 giường y tế cao cấp cho Sở y tế TP. Hồ Chí Minh. Với bà con nghèo, HDBank kịp thời trao thẻ BHYT tái tục để người dân chăm sóc sức khỏe mùa dịch bệnh. Đây cũng là hoạt động thường niên của HDBank với trên 25.000 thẻ đã được trao trong thời gian qua. Vào mùa dịch, nhân viên của nữ tỷ phú lại mỗi ngày đang nấu hàng ngàn suất ăn đưa tới các phường dành cho những người lao động phổ thông đang mất việc làm trong những ngày cách ly toàn xã hội.
Ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị Techcombank.
Xuất hiện trong bảng tỷ phú Forbes 2019, ông Hồ Hùng Anh, Chủ tịch HĐQT Techcombank cũng đã trao 10 tỷ đồng để chung tay chống dịch, hạn mặn. Cùng với những tấm lòng tỷ phú, đã và đang có hàng trăm tỷ đồng cùng các đóng góp tiếp tục của xã hội được quyên góp, thể hiện trách nhiệm cộng đồng của các doanh nghiệp, doanh nhân…
Mọi đóng góp lớn lao hay bé nhỏ đều không kém phần trân quý. Tất cả đã và đang kết nối tình người, kết nối “một vòng tay lớn”, toàn dân một lòng vì công cuộc chống dịch. Đó cũng chính là tấm lòng “cho đi mà không mong nhận lại điều gì” như triết lý sống mà nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo hằng tâm niệm.
Theo Toquoc.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Tỷ phú Việt “nối vòng tay lớn” giữa mùa dịch Covid 19”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Tổng quan về máy móc thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá máy thiết bị) – Máy móc thiết bị có thể bao gồm: những máy móc thiết bị không cố định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng lẻ (dây chuyền sản xuất) với chức năng để thực hiện một loại công việc nhất định (Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế).
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực ASEAN: Máy móc thiết bị là một tài sản bao gồm dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị
Máy móc: bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc. Một máy móc là thiết bị sử dụng hay gắn các năng lực cơ khí, nó do một số chi tiết hay bộ phận tạo thành, để thực hiện một loại công việc nhất định.
Hệ thống máy móc thiết bị: Là một hệ thống bao gồm nhiều loại máy móc, thiết bị mà trong đó có thể bao gồm các nhà xưởng.
Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực hiện các chức năng của máy móc thiết bị.
Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, máy móc (một hoặc 1 nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản xuất (TCTDG ASEAN).
Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế(được định nghĩa tại tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.). Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, máy móc, thiết bị thuộc động sản.
Động sản được định nghĩa là những tài sản không phải bất động sản. Động sản có đặc điểm là không gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định vầ có thể di dời được như: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dây chuyền công nghệ…Như vậy, máy, thiết bị là một đối tượng của thẩm định giá cụ thể, nằm trong thuật ngữ các loại tài sản từ khái niệm thẩm định giá theo quy định của Luật Giá. Vì vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm như sau:
1. Khái niệm thẩm định giá máy móc thiết bị
Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy móc thiết bị theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
Gần 200 năm trước đây, những thẩm định viên đầu tiên thực hành nghề thẩm định giá máy, thiết bị của mình trong khu công nghiệp hóa chất của nước Anh. Do cuộc cách mạng công nghiệp và hoạt động thương mại toàn cầu ngày càng tăng vào nửa đầu thế kỷ XIX nên việc cần thiết phải có hoạt động thẩm định giá máy, thiết bị. Từ đó mở ra một nghề mới và đồng thời cũng đặt ra yêu cầu các thẩm định viên phải có chuyên môn cao và hiểu biết chuyên sâu về giá máy móc, thiết bị.
Nền kinh tế trên thế giới đang phát triển và hội nhập vô cùng mạnh mẽ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới ngày càng nhiều. Điều đó thu hút một lượng lớn các doanh nghiệp đầu tư máy, thiết bị sản xuất hàng hóa. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản tăng lên và trở thành nhu cầu thiết yếu của thị trường. Hiện nay hầu hết các nước có các tổ chức hoặc doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu thẩm định giá tài sản của xã hội. Thẩm định giá động sản là một nhánh của thẩm định giá tài sản, là sản phẩm của nền kinh tế thị trường mang tính chuyên môn hóa trong nghề thẩm định giá. Cùng đó, thẩm định viên về giá đóng vai trò cung cấp cho khách hàng những giá trị của tài sản một cách độc lập, phân tích chuyên sâu, phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục đích cho mục đích nhất định theo thiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và Quốc tế. Để hoạt động thẩm định giá đáp ứng được yêu cầu của thị trường, chúng ta cần phải thiết lập một khuôn khổi pháp lý tạo điều kiện cho các tổ chức thẩm định giá một cách khoa học, đề cao đạo đức cũng như chuyên môn trong nghề thẩm định giá. Khi khung pháp lý thẩm định giá được hoàn thiện, hoạt động thẩm định giá máy, thiết bị sẽ có những vai trò sau:
Xác định đúng giá trị máy móc thiết bị, tháo gỡ mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về máy, thiết bị.
3. Ý nghĩa
Thẩm định giá máy thiết bị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng như sau:
Là công cụ trong quản lý giá của nhà nước nhằm hạn chế tình trạng tham nhũng thông qua giá, nhất là trong lĩnh vực mua sắm, đầu tư công
Góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, hạch toán chính xác chi phí, tiết kiệm chi phí xã hội
Góp phần phát triển và lành mạnh hóa các loại thị trường đầu vào và của sản xuất
Góp phần phát triển nền kinh tế vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường và tạo điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế về giá cả
4. Mục đích
Thẩm định giá máy, thiết bị phục vụ nhiều mục đích khác nhau trong nền kinh tế thị trường bao gồm những mục đích sau:
Báo cáo tài chính; vay vốn ngân hàng; bảo hiểm; giải quyết tranh chấp
Cơ sở thẩm định giá máy, thiết bị có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị của nó được ước tính trên cơ sở giá trị thường là giá trị thị trường, ước tính trên cơ sở phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
Giá trị thị trường: Là mức giá ước tính của máy móc thiết bị tại thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Khi sử dụng giá thị trường thẩm định viên cần lưu ý một số vấn đề sau:
Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thịtrường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán
Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của máy, thiết bị (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá.
Giá phi thị trường: Là mức giá ước tính của một máy, thiết bị tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng, những lợi ích mà máy, thiết bị mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Khi sử dụng giá phi thị trường thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:
Đặc điểm đặc biệt của máy, thiết bị thẩm định giá
Người mua, nhà đầu tư đặc biệt
Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắc buộc phải bán
Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế
6. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá
Thẩm định giá máy móc, thiết bị có 3 cách tiếp cận phổ thông được thẩm định viên sử dụng: Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu. Đối với từng loại máy, thiết bị cụ thể thẩm định viên sẽ lựa chọn những phương pháp phù hợp theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam.
Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh): Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của máy, thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá.
Cách tiếp cận từ chi phí (Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế): Là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một máy, thiết bị có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với máy, thiết bị thẩm định giá và hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá. Các tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc, thiết bị theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.
Cách tiếp cận từ thu nhập(phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là cách xác định giá trị của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất bị thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất về giá trị hiện tại (giá trị tại thời điểm thẩm định giá). Cách tiếp cận từ thu nhập dựa trên nguyên tắc máy, thiết bị có giá trị vì nó tạo ra thu nhập cho người sở hữu. Cách tiếp cận từ thu nhập có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.
7. Công ty thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín tại Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu và đó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Để thực hiện được mục tiêu này và nâng cao giá trị của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua các công nghệ… trên cơ sở một số vốn nhất định để tài trợ cho nhu cầu đầu tư. Vì vậy thẩm định giá máy móc thiết là nhu cầu cần thiết bị và quan trọng để phục vụ cho nhiều mục đích của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân để vay vốn ngân hàng, thu hút đầu tư, liên kết kinh doanh, tính thuế, bảo hiểm, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán…là đặc biệt quan trọng.
Đi cùng sự phát triển của doanh nghiệp, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất uy tín hàng đầu Việt Nam hiện nay. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá máy, thiết bị nói riêng. Chúng tôi đã tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Cùng với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá: Động sản (Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất), giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định nhà máy sản xuất, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông số 36 Hoàng Cầu, tòa nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về thẩm định giá máy móc thiết bị”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…
Khi đại dịch Covid-19 đang ngày càng phức tạp hơn, tỷ phú Bill Gates quyết định tài trợ xây 7 nhà máy mới để nghiên cứu, sản xuất vắc-xin mới càng sớm càng tốt.
Bill Gates đầu tư tiền vào việc xây dựng các nhà máy chế tạo vắc-xin chống Covid-19, cho dù việc đó có thể mất tới hàng tỷ đô la. Trong chương trình The Daily Show, tỷ phú Microsoft đã nói rằng, Quỹ từ thiện Bill & Melinda Gates có thể huy động dòng tiền nhanh hơn các chính phủ để chống lại sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19.
“Quỹ của chúng tôi có các chuyên gia chuyên môn sâu về các bệnh truyền nhiễm. Chúng tôi đã nghĩ về dịch bệnh và tài trợ một số thứ để chuẩn bị kỹ lưỡng hơn, ví dụ như nỗ lực tìm ra vắc-xin sớm hơn. Huy động tài chính sớm có thể tăng tốc mọi thứ”, Bill Gates nhấn mạnh.
Tỷ phú cho biết, ông đã chọn 7 “ứng cử viên” vắc-xin có tiềm năng nhất và xây dựng nhà máy để có thể sản xuất chúng. “Mặc dù chúng ta có thể chỉ chọn được tối đa 2 loại vắc-xin trong đố đó, chúng tôi vẫn sẽ đầu tư để xây dựng cả 7 nhà máy. Chúng ta không còn thời gian để lãng phí khi cân nhắc loại vắc-xin có tác dụng rồi mới bắt đầu xây dựng nhà máy”, tỷ phú nói.
Ông cũng nói rằng, việc đồng thời thử nghiệm và xây dựng các nhà máy là cần thiết để có thể nhanh chóng phát triển vắc-xin, thời gian có thể mất khoảng 18 tháng. “Chúng tôi có thể tiết kiệm hàng tháng. Thời gian lúc này rất giá trị”, Bill Gates nhấn mạnh.
Trên tờ Washington Post, tỷ phú từng nói rằng, mỗi loại vắc-xin cần những thiết bị sản xuất chuyên biệt. “Chúng ta có thể lãng phí 1 vài tỷ đô la khi xây dựng nhà máy cho các loại vắc-xin không được chọn. Nhưng với tình hình thế giới hiện tại với những thiệt hại về kinh tế ngày càng lớn, một vài tỷ đó là xứng đáng”, Bill Gates nói.
Hiện tại, Bill Gates và vợ là Melinda Gates, đã cam kết cung cấp 100 triệu USD để chống lại đại dịch coronavirus, bao gồm cả nỗ lực gửi bộ dụng cụ xét nghiệm coronavirus tại nhà cho người dân ở bang Washington.
Theo BI/ ictvietnam
Bạn đang đọc bài viết: “Tỷ phú Bill Gates xây 7 nhà máy sản xuất vắc-xin COVID-19 cấp tốc: Thời gian lúc này rất giá trị!” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ) – Quyền sở hữu trí tuệ (là một loại quyền tài sản) là tài sản vô hình và công cụ của doanh nghiệp với những đóng góp đáng kể vào sự thành công của doanh nghiệp. Quyền sở hữu trí tuệ có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp và thường được nhắc tới trong các thông lệ thương mại. Do tiềm năng của sở hữu trí tuệ đối với các doanh nghiệp trong việc tạo ra giá trị từ tài sản trí tuệ của mình dẫn tới nhu cầu ngày càng tăng về phương pháp định giá quyền sở hữu trí tuệ.
1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng Theo điều 4 Luật sở hữu trí tuệ.
“Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình, có tính sáng tạo, xác định được, kiểm soát được và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu tài sản đó. Tài sản trí tuệ bao gồm đối tượng được bảo hộ và đối tượng không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật…”
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
Chỉ dẫn địa lý là tên gọi những sản phẩm gắn liền với nguồn gốc địa lý của sản phẩm đó, và chính nguồn gốc địa lý này là yếu tố cơ bản nói lên uy tín, chất lượng của sản phẩm đó.
Tên gọi xuất xứ là một dạng của chỉ dẫn địa lý dành để chỉ các sản phẩm mà chất lượng gắn liền với môi trường xuất xứ của sản phẩm.
Tên thương mại: tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
Quản lý nội bộ tài sản trí tuệ
Thiết lập các liên minh chiến lược
Đầu tư phát triển tài sản trí tuệ
Các mục đích khácđược pháp luật công nhận
3. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá
Giá trị của tài sản trí tuệ có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp. Tuy nhiên quyền sở hữu trí tuệ (ví dụ: bằng độc quyền sáng chế) có thể được thẩm định giá cao hơn nếu thời hạn bán không trùng với thời điểm giới thiệu một công nghệ bổ sung hoặc thay thế hoặc công nghệ có hiệu quả trên thị trường. Vì vậy đối với từng loại tài sản trí tuệ cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định. Hiện nay, thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ gồm 3 cách tiếp cận phổ biến là: Cách tiếp cận từ thị trường; cách tiếp cận từ thu nhập; cách tiếp cận từ chi phí.
3.1. Cách tiếp cận từ thị trường
Giá trị của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Đây là phương pháp một số doanh nghiệp coi là tốt nhất vì sử dụng dữ liệu, thông tin của thị trường. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản trí tuệ tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản trí tuệ tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác. Phương pháp này cũng có thể sử dụng bổ sung cho phương pháp thu nhập. Phương pháp dựa vào thị trường có nhược điểm là mỗi giao dịch tài sản trí tuệ là duy nhất nên hầu như khó gặp được một thỏa thuận tương tự để có thể làm căn cứ cho việc thẩm định giá
3.2. Cách tiếp cận thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của quyền sở hữu trí tuệ thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do quyền sở hữu trí tuệ mang lại. Phương pháp này tập trung vào nguồn thu nhập ước tính mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ mong muốn nhận được trong thời gian hiệu lực của quyền sở hữu trí tuệ. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.
Phương pháp tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
Giá trị của quyền sở hữu trí tuệđược tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu quyền sở hữu trí tuệ. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
Tiền sử dụng bao gồm: Tiền sử dụng trả trước, tiền sử dụng kỳ vụ (có thể xác định trên cơ sở suất tiền sử dụng theo doanh thu, lợi nhuận, đơn vị sản phẩm); thuế phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng; chi phí quảng cáo, chào bán và các chi phí khác phát sinh đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng.
Phương pháp lợi nhuận vượt trội
Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của quyền sở hữu trí tuệtrên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản trí tuệ này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị quyền sở hữu trí tuệ được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá.
Phương pháp thu nhập tăng thêm
Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản trí tuệthông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác (tài sản hữu hình, tài sản tài chính).
3.3. Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị quyền sở hữu trí tuệ căn cứ vào chi phí tái tạo ra quyền sở hữu trí tuệ giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản trí tuệ tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của Tài sản trí tuệ= Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất (Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát).
Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một quyền sở hữu trí tuệthông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với quyền sở hữu trí tuệ cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một quyền sở hữu trí tuệthông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.
Phương pháp dựa vào chi phí rất hữu ích khi xem xét các quyền sở hữu trí tuệ có trong các tài sản vô hình như phần mềm máy tính, bản vẽ kỹ thuật, kiểu dáng bao bì và mạng lưới phân phối. Phương pháp này thường được bổ sung cho phương pháp thu nhập.
Quyền sở hữu trí tuệ mạnh với tín nhiệm lớn có thể hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng trong việc huy động các nguồn tài chính từ các nhà đầu tư, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ đúng với giá trị thực của tài sản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thuyết phục các nhà đầu tư và người cho vay về cơ hội thị trường mở ra đối với doanh nghiệp để thương mại hóa sản phẩm và dịch vụ.
4. Công ty thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ uy tín
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình nói chung và thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ nói riêng. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình như: Thương hiệu, nhãn hiệu, bằng sáng chế, bản quyền, kiểu đáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật…có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng, An Giang và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tài sản trí tuệ) – Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước trừ trường hợp phải đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật. Thông tư 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC do Bộ Khoa Học và Công Nghệ – Bộ Tài Chính ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2014.
Theo Điều 2.Đối tượng áp dụng
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là đại diện chủ sở hữu nhà nước).
2. Tổ chức đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức đề nghị giao quyền).
3. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức được giao quyền).
4. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá) được pháp luật công nhận.
5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Theo Khoản 2. Điều 4 2.Các trường hợp định giá bao gồm:
a) Đại diện chủ sở hữu nhà nước định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệkhi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Tổ chức được giao quyền tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để xác định lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó;
c) Tổ chức được giao quyền sở hữu hoặc được giao quyền sử dụng kèm theo quyền chuyển giao thứ cấp tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệkhi chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó trong phạm vi quyền được giao.
Điều 5. Hình thức và chi phíđịnh giá
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nướcđịnh giá cho trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:
a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;
b) Sử dụng dịch vụ hỗ trợ định giá của tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ được pháp luật công nhận;
c) Thành lập Hội đồng tư vấn giao quyền để xác định lại giá theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá có tính chất phức tạp.
2. Tổ chức được giao quyền định giá cho trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:
a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.
Tổ chức công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều này.
Đối với tổ chức ngoài công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được phân bổ vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về hạch toán kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 6. Các bước định giá
Việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được thực hiện theo trình tự các bước sau đây:
1. Xác định giá trị kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá:
a) Xác định kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá(đặc điểm pháp lý, kinh tế, kỹ thuật và các đặc điểm khác);
b) Xác định mục đích, đối tượng sử dụng đề xuất giá, thời điểm xác định giá trị, cơ sở giá trị, quy trình tiến hành công việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ (theo quy định tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam);
c) Lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệphù hợp theo quy định từ Điều 10 đến Điều 12 Thông tư này;
d) Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan (ví dụ: thông tin về giao dịch mua bán tài sản trên thị trường, chi phí và thu nhập tạo ra từ việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá hoặc các tài sản tương tự);
đ) Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;
e) Xác định giá trị kếtquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo phương pháp được lựa chọn.
2. Lập Báo cáo đề xuất giá hoặc Báo cáo kết quả thẩm định giá của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
3. Đàm phán giá (nếu có) đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:
Căn cứ các thông tin theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này và trên cơ sở giá đề xuất, đại diện chủ sở hữu nhà nước đàm phán giá với tổ chức đề nghị giao quyền hoặc tổ chức được giao quyền đàm phán giá với bên nhận chuyển giao.
4. Quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:
Căn cứ vào kết quả thực hiện các bước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và các thông tin quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
Cũng theo thông tư này có 3 cách tiếp cận để thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ: Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí; Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường; Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập
Theo Điều 10. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ chi phí được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Chi phí tái tạo, chi phí thay thế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ bao gồm các khoản chi phí sau:
a) Chi phí cho việc tạo dựng, nhận dạng, phát triển kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệbao gồm: chi phí cho nhân lực, nguyên vật liệu, năng lượng, trang thiết bị, thử nghiệm, thiết kế, xây dựng dữ liệu, kiểm kê, lập bản đồ, lập danh mục;
b) Chi phí cho việc đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí nộp đơn, chi phí công bố đơn, chi phí thẩm định nội dung, chi phí cấp văn bằng bảo hộ, chi phí đăng bạ, chi phí duy trì hoặc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; chi phí cho việc đăng ký lưu hành, nộp lưu mẫu sản phẩm chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
c) Chi phí cho việc bảo vệ tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí thực hiện các biện pháp bảo mật đối với bí quyết kỹ thuật, chi phí cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm chống lại hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính, dân sự, hình sự để giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ.
3. Xác định giá trị hao mòn của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ gồm:
a) Hao mòn do lỗi thời chức năng, công nghệ: Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ có thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở chi phí để khắc phục sự lỗi thời về chức năng, công nghệ của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá, ví dụ: chi phí cải tiến sáng chế, chi phí thay đổi kiểu dáng công nghiệp. Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ không thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở tổn thất về giá trị tài sản do lỗi thời về chức năng, công nghệ;
b) Hao mòn do lỗi thời về kinh tế: được xác định trên cơ sở mức giảm giá trị tài sản trí tuệ do chịu sự tác động trực tiếp của môi trường bên ngoài, tình hình thị trường so với thời điểm tạo ra tài sản trí tuệ, ví dụ: tỷ lệ lạm phát tăng làm giá trị thực tế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ giảm xuống; quy định của Chính phủ hạn chế sử dụng sản phẩm có chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ làm giảm cung sản phẩm dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; khả năng thanh toán của xã hội suy giảm làm giảm cầu đối với sản phẩm có chứa tài sản trí tuệ dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
Theo Điều 11. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thị trường được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Giá thị trường của tài sản so sánh có thể là các mức giá sau đây:
a) Tiền chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc được công bố trên thị trường;
b) Giá chào bán, chào mua trên thị trường;
c) Giá niêm yết trên sàn giao dịch;
d) Giá chào thầu, đấu giá;
đ) Giá góp vốn liên doanh, liên kết, thế chấp;
e) Giá mua thực tế trên thị trường;
g) Giá tài sản so sánh trong các hình thức giao dịch khác trên thị trường.
3. Trường hợp thực hiện định giá theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì có thể sử dụng hai tài sản so sánh được giao dịch trên thị trường.
Theo Điều 12. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thu nhập được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Phương pháp tiền sử dụng
a) Tiền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được xác định bằng số tiền sử dụng thực tế được ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệcần định giá hoặc tài sản so sánh;
b) Tiền sử dụng bao gồm:
Tiền sử dụng trả trước, tiền sử dụng kỳ vụ (có thể xác định trên cơ sở suất tiền sử dụng theo doanh thu, lợi nhuận, đơn vị sản phẩm); thuế phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng; chi phí quảng cáo, chào bán và các chi phí khác phát sinh đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng.
3. Phương pháp lợi nhuận vượt trội
Lợi nhuận vượt trội được xác định trên cơ sở chênh lệch lợi nhuận giữa việc sử dụng và không sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá.
4. Phương pháp thu nhập tăng thêm
Thu nhập tăng thêm được xác định trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa tổng lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp và tổng lợi nhuận thu được do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính khác không phải là tài sản cần định giá.
Điều 13. Báo cáo đề xuất giá, Báo cáo kết quả thẩm định giá
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc đề xuất giá quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 5 và Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư này có trách nhiệm lập Báo cáo đề xuất giá để người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở xem xét trong việc quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp Báo cáo kết quả thẩm định giá theo quy định của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam để người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở trong việc xem xét, quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
3. Báo cáo đề xuất giá phải phản ánh trung thực, khách quan quá trình và kết quả đề xuất giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệtheo quy định tại Điều 6 Thông tư này và Điều này (Mẫu báo cáo đề xuất giá tại phụ lục đính kèm).
Download Thông tư số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn thẩm định giá mới
Sau 02 năm (2018 và 2019) rà soát, lấy ý kiến tham vấn của các thành viên là các chuyên gia, thẩm định viên, tổ chức nghề nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá; Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (Internationl Valuation Standards Council) đã công bố phiên bản mới nhất của Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế có hiệu lực áp dụng từ ngày 31/01/2020.
Về hình thức, theo chính sách mới của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, kể từ lần ban hành này, tiêu đề của bộ tiêu chuẩn sẽ không kèm theo năm ban hành như các phiên bản trước đây, thay vào đó, trên bìa của bộ tiêu chuẩn chỉ ghi chung là Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (International Valuation Standards) kèm theo ngày có hiệu lực của bộ tiêu chuẩn.
Về nội dung, bên cạnh các chỉnh sửa về mặt câu chữ, tại lần ban hành này, Tiêu chuẩn đã được bổ sung, chỉnh sửa một số nội dung lớn như: bổ sung một tiêu chuẩn mới để hướng dẫn thẩm định giá đối với tài sản là các nghĩa vụ nợ phi tài chính (IVS 200 – Non Financial Liabilities); bổ sung nội dung về mô hình thẩm định giá, chỉnh sửa nội dung về tỷ suất chiết khấu tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 105 – Phương pháp và cách tiếp cận trong thẩm định giá (IVS 105 – Valuation Approaches and Methods); bổ sung nội dung về các phương pháp để xác định riêng giá trị của nợ, vốn chủ hữu đối với các doanh nghiệp có cơ cấu vốn phức tạp khi tài sản cần định giá chỉ là nợ hoặc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 200 – Doanh nghiệp và các lợi ích từ doanh nghiệp (IVS 200 – Businesses and business interests); chỉnh sửa nội dung liên quan đến các xem xét đặc biệt khi thẩm định giá các bất động sản phát triển cho mục đích vay thế chấp tại Tiêu chuẩn thẩm định giá số 410 – Bất động sản phát triển (IVS 410 – Development Property)./.
Download Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: TẠI ĐÂY
Theo Bộ tài chính
Bạn đang đọc bài viết:“Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn thẩm định giá mới”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam. Thành Đô cung cấp các dịch vụ: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản.
(TDVC Thẩm định giá tài sản vô hình) – Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 quy định và hướng dẫn thực hiện thẩm định giá tài sản vô hình để phục vụ cho các mục đích mua, bán, chuyển nhượng, thế chấp, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn, phân chia lợi nhuận, tranh chấp và tố tụng phá sản và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên), khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật cần thực hiện những quy định của tiêu chuẩn này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình.
Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình theo tiêu chuẩn thẩm thẩm định giá số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.
Tài sản vô hình bao gồm các loại sau:
Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…;
Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…;
Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định (là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế).
Nội dung tiêu chuẩn thẩm định giá vô hình theo tiêu chuẩn số 13
Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, cần thu thập các thông tin sau:
Mục đích thẩm định giá;
Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá;
Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp);
Thời điểm thẩm định giá;
Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá;
Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước;
Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.
a, Cách tiếp cận từ thị trường
Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.
b, Cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất (Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát).
Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
Phương pháp chi phí tái tạo: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
Phương pháp chi phí thay thế: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.
Cách tiếp cận từ thu nhập: Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.
Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình: Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
Phương pháp lợi nhuận vượt trội: Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Phương pháp thu nhập tăng thêm: Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13, khi xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá phải căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Đối với từng loại tài sản vô hình, thẩm định viên cần phải áp dụng các phương pháp phù hợp vợi loại tài sản đó theo đúng tiêu chuẩn và pháp luật quy định.
Hiện nay tài sản vô hình ngày càng quan trọng trong đánh giá giá trị của doanh nghiệp, chiếm phần lớn giá trịt rong khi tài sản hữu hình chỉ chiếm phần ít đối với nhiều doanh nghiệp. Vì vậy, thẩm định giá trị tài sản vô hình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo vị thế kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay.
Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 thẩm định giá tài sản vô hình (TĐGVN 13)”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa đề xuất lên Chính phủ triển khai một số giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc khó khăn cho các dự án kinh doanh bất động sản cũng như các dự án đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai.
Bộ TN&MT cho biết, trong thời gian vừa qua ở nhiều địa phương nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn có nhiều trường hợp nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng diện tích lớn để thực hiện dự án, trong đó có phần diện tích đất do Nhà nước đang quản lý (như kênh rạch, mương máng, đường giao thông, công trình công cộng khác) nằm xen kẹt trong khu đất thực hiện dự án.
Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì phần diện tích đất này phải đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, dẫn đến khó khăn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai nhiều dự án.
Để tháo gỡ các vướng mắc nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, trong đó quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư trong trường hợp trên.
Trường hợp diện tích đất do Nhà nước quản lý và đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích mà đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư độc lập thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
Với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư đang gặp vướng mắc về đất đai, Bộ TNMT cũng đề xuất giải quyết. Theo đó, thời gian qua, nhiều địa phương gặp vướng mắc trong chính sách thu hút đầu tư do vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách cho thuê đất với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đãi đầu tư và dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư, dẫn đến khó khăn cho nhiều địa phương trong quá trình thực hiện, thu hút đầu tư.
Nguyên nhân của tình trạng này là sự thiếu thống nhất trong hướng dẫn thực hiện giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét đưa nội dung này vào Nghị quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do ảnh hưởng của dịch COVID – 19 để chỉ đạo thống nhất việc áp dụng pháp luật đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất.
Bộ cũng kiến nghị giao trách nhiệm cho các Bộ nghiên cứu, đề xuất nội dung để cập nhật ngay vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đang trình Chính phủ.
Công ty thẩm định giá tại Hưng Yên – Thẩm định Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Hưng Yên) – Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng của Việt Nam. Phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thành phố Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình, phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam, phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh. Trong quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Việt Nam, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Thủ đô Hà Nội. Năm 2019, Hưng Yên là đơn vị hành chính Việt Nam có dân số 1.252.731 người đứng thứ 34 về dân số, GRDP đầu người đạt 79.06 triệu đồng.. Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng, núi. Hưng Yên không giáp biển.
Mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khá thuận lợi với hệ thống đường cao tốc, quốc lộ. Trong đó có tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng qua địa bàn tỉnh có chiều dài 27km và 4 tuyến quốc lộ (gồm quốc lộ 5, quốc lộ 39, quốc lộ 38, quốc lộ 38B) có tổng chiều dài 104km. Trong thời gian qua, tỉnh đã đưa vào khai thác nhiều dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối giữa các tỉnh, thành phố trong vùng. Điển hình như các dự án: Tuyến đường Nguyễn Văn Linh với quy mô mặt đường rộng 54m, Cầu Yên Lệnh nối liền quốc lộ 38 đi qua Hưng Yên – Hà Nam, gặp quốc lộ 39 qua địa bàn tỉnh trở thành tuyến giao thông chính nối quốc lộ 1A với quốc lộ 5, tạo cơ hội nhiều hơn cho hai tỉnh Hưng Yên và Hà Nam thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Dự án đầu tư xây dựng cầu Hưng Hà và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình. Dự án tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, điểm đầu tại nút giao đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại xã Lý Thường Kiệt (Yên Mỹ), điểm cuối tiếp nối nút giao Liêm Tuyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Ngoài ra, hiện nay, tỉnh đang tập trung thực hiện một số dự án giao thông quan trọng, có tính kết nối cao giữa các địa phương Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên. Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp, tạo đà thúc đẩy giao thương, giao thông thuận lợi, thu hút đầu tư, tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế.
Kinh tế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ và tiếp tục chuyển dịch theo hướng hiện đại. Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo. Năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh(GRDP) tăng 9.72%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12.25%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11.45%. Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản tăng 2.62%. Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ tăng 6.77%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,750 tỷ đô la Mỹ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 38.097 tỷ đồng. Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh của miền Bắc. Toàn tỉnh hiện có 13 khu công nghiệp với quy mô hơn 3.000 ha, gồm các Khu công nghiệp: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối (Phố nối B), Thăng Long II, Yên Mỹ, Yên Mỹ II, Minh Đức, Tân Quang, Như Quỳnh, Quán Đỏ, Kim Động, Trưng Trắc, Vĩnh Khúc, Minh Quang và một số cụm công nghiệp khác. Tính đến hết năm 2019, tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có hơn 200 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký thực hiện 465 dự án đầu tư còn hiệu lực tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.730 triệu đô la Mỹ. Bên cạnh đó với 1.463 dự án đầu tư của doanh nghiệp nội địa có tổng số vốn 133,4 nghìn tỷ đồng nâng tổng số vốn thu hút đầu tư đạt 10,5 tỷ đô la Mỹ. Theo quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 35 cụm công nghiệp, tổng diện tích tăng thêm là 1.399 ha để tạo mặt bằng thuận lợi cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Những năm gần đây, với hiệu quả thu hút đầu tư, Hưng Yên là điểm đến của nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển tương đối nhanh về số lượng, đa dạng về ngành nghề kinh doanh, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước
Nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh đã lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải. UBND tỉnh đã phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 4.10.2016 về chương trình phát triển giao thông, vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Đây là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu sớm đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp.
Trong khi thị trường bất động sản Hà Nội ngày càng khan hiếm về nguồn cung mới thì “điểm sáng” đầu tư lại thuộc về một số tỉnh thành lân cận Thủ đô. Đặc biệt là những khu vực đang trong thời kỳ phát triển kinh tế và đô thị hóa mạnh mẽ trong đó có tỉnh Hưng Yên. Giới chuyên gia đánh giá, Hưng Yên đang đứng trước nhiều cơ hội để trở thành tâm điểm mới của thị trường bất động sản phía Bắc. Đi cùng với chuyển dịch sang nền kinh tế công nghiệp, nhu cầu nhà ở của người dân Hưng Yên cũng có sự thay đổi mạnh mẽ. Nắm bắt được thị trường tiềm năng và hưởng lợi từ làn sóng thu hút đầu tư của các ông lớn bất động sản như: T&T Group, TNR, Hòa Phát, Vingroup… Trên địa bàn tỉnh hiện nay có rất nhiều các khu đô thị mới xây dựng với quy hoạch rất hiện đại và văn minh như: Khu đô thị Ecopark (Văn Giang),Vincity Hưng Yên, khu đô thị V-GreenCity, Khu đô Phố Nối B, khu đô thị đại học Phố Hiến 1.000 (ha) thuộc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ… Bên cạnh đó Hưng Yên có nhiều dự án khu đô thị và dự án phát triển nhà đang được tổ chức triển khai thực hiện với tổng diện tích đất thực hiện dự án khoảng 1,8 nghìn ha
Những năm gần đây, Hưng Yên luôn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng lên theo từng năm. Với vị trí chiến lược kinh tế, nằm trên trục đường quốc lộ 5A và tuyến cao tốc 5B, nơi các tuyến đường huyết mạch di chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng lên thủ đô và các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Công ty Thẩm định giá đánh tỉnh Hưng Yên có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Đi cùng sự phát triển của tỉnh Hưng Yên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hưng Yên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở riêng lẻ, bất động sản công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…), thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình (tài sản sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu thương hiệu…), hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam nói chung thẩm định giá tại Hưng Yên nói riêng. Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định nhà máy sản xuất, thẩm định giá thương hiệu… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Hưng Yên đang trong trong tiến trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bất động sản…và đang trở thành tỉnh công nghiệp phát triển của cả nước. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước; Doanh nghiệp; tổ chức trong và ngoài nước[ cá nhân tại tỉnh Hưng Yên có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Hưng Yên đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:
Thẩm định giá tài sản tại Nha Trang
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
Tham khảo giá thị trường;
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.