Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Công ty thẩm định giá tại Nghệ An

Công ty thẩm định giá tại Nghệ An
Công ty thẩm định giá tại Nghệ An – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Nghệ An) – Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung Bộ trong hành lang kinh tế Đông – Tây nối liền Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đông giáp Biển Đông, phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phăn (Lào), Phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), phía tây nam giáp tỉnh Borikhamxay (Lào). Năm 2019, dân số Nghệ An có 3.327.791 người. Nghệ An là một trong những đầu tàu kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ.

Hạ tầng giao thông Nghệ An phát triển đồng bộ kết nối với các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh và các tỉnh lân cận. Nghệ An có quốc lộ 1A, quốc lộ 46, quốc lộ 46B, quốc lộ 7, quốc lộ 15, quốc lộ 48A, quốc lộ 48C, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc – Nam đi qua. Các tuyến kết nối vùng kinh tế thành phố Vinh – thị xã Cửa Lò – các huyện Đông Nam của tỉnh gắn với vùng Nam Nghệ – Bắc Hà (vùng kinh tế 1) với miền Tây Nghệ An, trọng điểm là vùng Tân Kỳ – Đô Lương – Nghĩa Đàn – Thái Hòa – Quỳ Hợp (vùng kinh tế 3). Đường giao thông nối đường N5 – Khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương), dài 28,5 km. Sau khi tuyến đường này đưa vào hoạt động (năm 2016) đã trở thành trục giao thông quan trọng. Hiện nay, ngành Giao thông đang tiếp tục thi công 9 dự án, trong đó có một số tuyến đường quan trọng như: Đường giao thông nối Vinh – Cửa Lò; đường Vinh đi Hưng Tây; cầu Bến Thủy 3 bắc qua sông Lam (cầu Cửa Hội)… Đồng thời, xây dựng các tuyến đường huyện, đường khu công nghiệp, khu kinh tế kết nối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh với các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp. Bên cạnh đó Cảng hàng không Vinh được hãng hàng không quan tâm khai thác mở thêm nhiều tuyến bay mới nối các địa phương trong cả nước với thành phố Vinh, trung tâm kinh tế, văn hoá, thương mại và du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ. Sân bay quốc tế Vinh cũng chính thức có các đường bay thẳng quốc tế Vinh – Viêng Chăn, Vinh – Singapore và mở thêm một số đường bay quốc tế như Vinh – Thái Lan, Vinh – Đài Loan, Vinh – Hàn Quốc. Bên cạnh đó Nghệ An với bến cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội, Cửa Gianh, Nhật Lệ, Cửa Việt, Thuận An…) tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế giữa các tỉnh, các vùng và quốc tế, đặc biệt với Lào, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar… từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng đất nhiều tiềm năng này.

Về kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An, năm 2019, GRDP toàn tỉnh tăng trưởng 9,03% so với năm 2018, GRDP thực tế đạt 88.258 tỉ đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Thu ngân sách ước đạt 15.500 tỷ đồng, đạt 114,8% dự toán và tăng 10,2% so với thực hiện năm 2018. Chi ngân sách năm 2019 ước đạt 24.945,44 tỷ đồng, đạt 102,5% dự toán. Ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh – Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An các khu công nghiệp sau: Khu kinh tế Đông Nam; Khu công nghiệp đô thị Việt Nam Singapore; Khu công nghiệp Bắc Vinh; Khu công nghiệp Nam Cấm; Khu công nghiệp Nghi Phú; Khu công nghiệp Hưng Đông; Khu công nghiệp Cửa Lò; Khu công nghiệp Hoàng Mai1,2; Khu công nghiệp Đông Hồi; Khu công nghiệp Phủ Quỳ; Khu công nghiệp Tân Thắng; khu công nghiệp Diễn Hồng – Diễn Châu; Khu công nghiệp Hưng Lộc. Nghệ An tập chung phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như các ngành chế biến thực phẩm – đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá trang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy… Lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải, tài chính ngân hàng luôn tăng trưởng tốt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong những năm gần đây công tác đối ngoại, xúc tiến và thu hút đầu tư của tỉnh được quan tâm, tăng cường chỉ đạo với nhiều đổi mới, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm. Tỉnh đã chủ động tìm đến các nhà đầu tư chiến lược; phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tổ chức xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá và kêu gọi các nhà đầu tư vào tỉnh những lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế. Năm 2019, toàn tỉnh đã thành lập mới 1.505 doanh nghiệp, với tổng số vốn đăng ký là 13.776 tỷ đồng, tăng 32% cùng kỳ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trọng hội nhập kinh tế, quốc tế.

Bất động sản Nghệ An là một trong những thị trường bất động sản được đánh giá tiềm năng nhất cả nước, được các chuyên gia dự báo sẽ có bước tăng trưởng đột phá, tạo nên những điểm nhấn ấn tượng. Nhận thấy tiềm năng của thị trường Nghệ An, các “ông lớn” bất động sản liên tiếp đẩy nguồn vốn vào nơi đây, trong đó nổi bật là các thương hiệu như: VinGroup, T&T Group, FLC Group, Vinaconex, Mường Thanh, TGG Group, Bảo Sơn Group…với nhiều dự án lớn: VSIP – Singapore, Tập đoàn Hemaraj – Thailand, Tập đoàn Kovinet – Korea, Vinpearl Discovery Cửa Hội, Cua Lo Beach Villa, Vinpearl Discovery, Cửa Lò Ibiza Complex, Khu đô thị Nam Lê Lợi, KĐT Trường Sơn Homes, Chung cư Sai Gon Sky…

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá, tỉnh Nghệ An với hệ thống hạ tầng đô thị đã được đầu tư đồng bộ, kinh tế đa dạng: có biển, có rừng, có núi, có đồng bằng, có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và nguồn nhân lực đa dạng, dồi dào. Bên cạnh đó, Nghệ An được quy hoạch xây dựng Cảng hàng không, Cảng biển Quốc tế và Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy; nhiều khu công nghiệp lớn đang được xây dựng và hoàn thiện. Môi trường kinh doanh của Nghệ An ngày càng được cải thiện, thu hút đầu tư trong và ngoài nước đạt nhiều kết quả khả quan. Đó là những thế mạnh và tiềm năng to lớn cho Nghệ An phát triển. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Nghệ An, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Nghệ An bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam và được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề thẩm định giá theo pháp luật Việt nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Nghệ An trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Nghệ An

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Nghệ An tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai
Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai) – Tài hình thành trong tương lai là tài sản đang trong quá trình hình thành (đầu tư, xây dựng) và chưa hoàn thiện về công dụng, tính chất đặc trưng của sản phẩm hoặc tài sản được hình thành từ vốn vay (là tài sản chưa hình thành khi giao kết giao dịch bảo đảm).

1. Tài sản là gì?

Theo quy định Điều 105. Bộ luật dân sự 91/2015/QH13 về tài sản: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

2. Tài sản hình thành trong tương lai

Theo quy định Điều 108. Bộ luật dân sự 91/2015/QH13 tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Tài sản chưa hình thành; Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Theo Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Phân loại tài sản hình thành trong tương lai

Trong giao dịch dân sự tài sản hình thành trong tương lai ngày càng đa dạng và phổ biến. Căn cứ vào mức độ hình thành tài sản trong tương lai ta có thể phân loại thành tài sản đã hình thành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu (nhà chung cư đang trong quá trình xây dựng). Căn cứ vào tính chất vật lý của tài sản hình thành trong tương lai thì có thể phân loại thành tài sản hữu hình (nhà cửa, máy móc, thiết bị…) hình thành trong tương lai. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản vô hình (quyền đòi nợ hình thành trong tương lai). Một số dạng tài sản hình thành trong tương lai phổ biến ngày nay bao gồm:

  • Bất động sản: căn hộ chung cư, nhà liền kề, biệt thự xây thô thuộc các dự án xây dựng nhà ở để bán đang trong quá trình thi công hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
  • Động sản: Tàu thuyền, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất được chế tạo theo hợp đồng đặt hàng kí kết trước hoặc được mua theo phương thức cập cảng, đã có hợp đồng mua bán, vận đơn nhưng bên mua chưa thanh toán đủ tiền cho bên bán. Phương tiện vận tải (ô tô, tàu thuyền, máy bay…) đã được mua nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

4. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá

Bất động sản

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng mua bán
  • Giấy phép xây dựng
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng

Động sản:

  • Dự toán đóng mới (Tàu, Thuyền, Máy Bay)
  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Hóa đơn mua bán
  • Tờ khai hải quan (máy móc nhập khẩu)
  • Invoice (máy móc nhập khẩu)

5. Mục đích thẩm định giá

  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Mua bán, chuyển nhượng;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách Nhà nước;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác theo pháp luật quy định

6. Phương pháp thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai:

Đối với từng loại tài sản hình thành trong tương lai cụ thể, thẩm định viên có thể đưa ra và áp dụng các phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Giá trị của tài sản hình thành trong tương lai có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Vì vậy thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận (phương pháp thẩm định giá) phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp thặng dư

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ, các giao dịch thương mại, kinh tế, dân sự ngày càng sâu rộng. Tài sản hình thành trong tương đã và đang ghi nhận trong trong các quy phạm pháp luật là một loại tài sản có thể dùng thế chấp và đảm bảo cho nghĩa vụ của bên vay cho hợp đồng tín dụng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã tạo dựng uy tín hàng đầu, thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Phó giám đốc và Trưởng phòng kiểm soát

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng) – Công ty CP Thẩm định giá Thành Đô  tuyển nhân sự 

Địa điểm làm việc: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

1. Vị trí công việc: P.GĐ Chi nhánh Hà Nội

Mô tả công việc

Nhiệm vụ: Thực hiện hỗ trợ công việc báo cáo Giám đốc Chi nhánh, kiểm soát báo cáo thẩm định giá, tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập kế hoạch kinh doanh.

Yêu cầu công việc:

Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, kinh tế,….

Năng lực: Có kiến thức về thẩm định giá … Kinh nghiệm: Ưu tiên có kinh nghiệm quản lý, đã làm thẩm định viên cao cấp.

Chức vụ: Phó GĐ Chi nhánh

Độ tuổi: Dưới 30

Chế độ:

Lương thỏa thuận

Thưởng kinh doanh: Được thưởng theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…

Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.

Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.

Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Vị trí công việc: Trưởng phòng kiểm soát

Mô tả công việc

Nhiệm vụ: Thực hiện báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp, giá trị dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo thẩm định giá, tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Yêu cầu công việc:

Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, kinh tế,….

Năng lực: Có kiến thức về thẩm định giá doanh nghiệp, bất động sản, máy thiết bị, doanh nghiệp, dự án… Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm làm báo cáo Thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo

Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát

Độ tuổi: Dưới 30

Chế độ:

Lương cứng: 15.000.000 đồng và chế độ thưởng khác

Thưởng kinh doanh: Được thưởng theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…

Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.

Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.

Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Địa điểm nộp hồ sơ & phỏng vấn:

  • Nộp hồ sơ online qua Email: thamdinhgiathanhdo.hn@gmail.com
  • Nộp trực tiếp tại Văn phòng hội sở tại Hà Nội:

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex, số 20 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Website: www.thamdinhgiathanhdo.com
  • Liên hệ phỏng vấn:  024 3998 2882   0988 963 374 (Ms Tới)
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Phó giám đốc và Trưởng phòng kiểm soát” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Gia Lai

Công ty thẩm định giá tại Gia Lai
Công ty thẩm định giá tại Gia Lai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Gia Lai) – Gia Lai là một tỉnh vùng cao có diện tích lớn thứ 2 Việt Nam và là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, phía đông của tỉnh giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km, phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, và phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum. Tỉnh Gia Lai được tái lập vào ngày 12 tháng 8 năm 1991 khi tỉnh Gia Lai – Kon Tum tách thành hai tỉnh là Gia Lai và Kon Tum. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Gia Lai đạt gần 1.513.847 người. Tỉnh Gia Lai là trung tâm khu vực tiểu vùng Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia, là vùng kinh tế tổng hợp bao gồm kinh tế cửa khẩu, kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch văn hóa – lịch sử, sinh thái gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

Về Giao thông Gia Lai khá thuận lợi không những về đường bộ mà còn cả đường hàng không với 90km đường biên giới chung với Campuchia, có cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, sân bay pleiku. Bên cạnh các tuyến tỉnh lộ, đường đô thị, liên thôn, liên xã khá đồng bộ, hệ thống 6 tuyến quốc lộ hiện đại với tổng chiều dài 722km đã giúp Gia Lai kết nối thông suốt với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và nước láng giềng Campuchia… Tỉnh có Quốc lộ 14 nối các tỉnh Đắk Lắk, Kontum thông đến Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Quốc lộ 25 đến Tuy Hoà, thuộc địa phận tỉnh Phú Yên. Đặc biệt tuyến quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh chạy xuyên tâm và giao nhau tại thành phố Pleiku, tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku – cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh cũng mang đến cho địa phương những ưu thế lớn về hạ tầng giao thông để phát triển kinh tế, du lịch.Ngoài ra, Sân bay Pleiku của Gia Lai đã được Cục Hàng không Việt Nam đề xuất điều chỉnh quy hoạch mở rộng nhà ga, nâng công suất của cảng đến năm 2030 đạt 4 triệu khách/năm, có đường bay nối Pleiku với các tỉnh thành trong cả nước tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng của người dân và du khách thúc đẩy giao thương phát triển kinh tế của tỉnh.

Về kinh tế – xã hội, Gia Lai nằm ở vị trí trung tâm của khu vực, là cửa ngõ đi ra biển của phần lớn các tỉnh trong khu vực, nên đây là điều kiện để cùng các tỉnh bạn đẩy mạnh hợp tác phát triển và phát huy các lợi thế vốn có của mình nhằm tăng năng lực sản xuất và hạ tầng kinh tế – xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo khâu đột phá để thúc đẩy nền kinh tế phát triển đúng hướng, tạo thế cho Gia Lai trở thành vùng kinh tế động lực trong khu vực thúc đẩy các tỉnh khác trong vùng cùng phát triển. Gia Lai một số nhà máy thủy điện lớn: nhà máy thuỷ điện IaLy, Sê san 3A, thủy điện Ia Grai 2 (7,5 MW), thủy điện Plei Keo (10,5MW), thủy điện Krông Pa 2 (15 MW), thủy điện Đak Ble (5 W)…. đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Năm 2019 tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá so sánh 2010) tăng 8,16% so với năm 2018 (Nông – lâm nghiệp – thủy sản tăng 5,35%, công nghiệp – xây dựng tăng 10,47%, dịch vụ tăng 8,79%, thuế sản phẩm tăng 9,56%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp; trong đó nông lâm nghiệp – thủy sản chiếm 37,34%, công nghiệp – xây dựng chiếm 28,41%, dịch vụ chiếm 34,25%. GRDP bình quân đầu người đạt 49,8 triệu đồng. Một số nhà máy mới đi vào hoạt động cuối năm 2018 và 2019 như: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Vạn Phát (công suất 200 tấn tinh bột/ngày), nhà máy nhiệt điện sinh khối An Khê (110MW),  nhà máy điện mặt trời Krông Pa (49MW), nhà máy điện mặt trời Chư Ngọc (15 MW), trung tâm chế biến rau quả Daveco,… đã góp phần cho ngành công nghiệp đạt kế hoạch đề ra và tăng so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 21.123 tỷ đồng, bằng 100,0% kế hoạch, tăng 7,26% so với cùng kỳ; trong đó công nghiệp khai khoáng đạt 86,96% kế hoạch, giảm 13,04%; công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 100,18% kế hoạch, tăng 8,14%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước đạt 100,0% kế hoạch, tăng 6,18%; công nghiệp cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 100,47% kế hoạch, tăng 6,67%. Đầu tư xây dựng, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước đạt 26.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 15,56% so với cùng kỳ. Vốn đầu tư công năm 2019 (kể cả nguồn vốn kéo dài từ năm 2018 sang năm 2019 và vốn bổ sung) là 3.312,526 tỷ đồng.

Năm 2019, tỉnh có 53 dự án được phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, với tổng vốn đăng ký 8.200 tỷ đồng, có 30 dự án đã đưa vào hoạt động, với tổng vốn đầu tư ước đạt 3.410 tỷ đồng. Có 80 dự án được các doanh nghiệp quan tâm lập thủ tục đầu tư với số vốn khoảng 31.000 tỷ đồng. Toàn tỉnh hiện có 5.858 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 95.510 tỷ đồng. Nhìn chung hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Gia Lai hiện đang tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện hỗ trợ các nhà đầu tư tìm hiểu, khảo sát, thực hiện các dự án trên địa bàn. Đồng thời, tập trung phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là ở địa bàn Thành phố Pleiku.

Hiện nay Gia Lai cũng đang nỗ lực đầu tư nâng cấp hạ tầng đô thị, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đô thị mới… hướng tới đưa thành phố Pleiku đạt đủ tiêu chí đô thị loại I vào năm 2020. Hạ tầng ngày một hoàn thiện đã mang đến cho Gia Lai diện mạo mới khang trang, hiện đại, không chỉ thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa mà còn mở rộng liên kết vùng, tăng cường sức hút đưa Gia Lai trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.Tỉnh đồng ý chủ trương cho phép lập quy hoạch chi tiết tại tỉnh Gia Lai như: Khu du lịch sinh thái khu vực miệng núi lửa cũ (TP. Pleiku); khu du lịch sinh thái tại xã Ia Dêr (huyện Ia Grai. Nổi bật là Tập đoàn FLC cũng đã đặt chân đến Gia Lai với kế hoạch phát triển chuỗi dự án đô thị, quần thể nghỉ dưỡng cao cấp tổ hợp khách sạn 5 sao, siêu thị, nhà phố thương mại FLC Hill Top Gia Lai; dự án tháp đôi, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ và căn hộ cao cấp FLC Pleiku tại đường Quang Trung – đường Trần Hưng Đạo (TP. Pleiku) , với kỳ vọng sẽ mang đến làn gió mới, tác động tích cực đến sự trỗi dậy của thị trường bất động sản địa phương. Theo đánh giá của nhiều nhà đầu tư sành sỏi, thị trường bất động sản Gia Lai vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai phá, hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội sinh lời cao trong tương lai. Những tín hiệu tích cực kể trên cho thấy bất động sản Gia Lai đang là điểm hẹn mới đầy hấp dẫn đối với giới đầu tư hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội sinh lời cao trong tương lai.

Gia Lai với vị thế trung tâm của khu vực Bắc Tây Nguyên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá Gia Lai hội tụ đầy đủ điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh, đột phá để thúc đẩy phát triển đa dạng kinh tế cửa khẩu, kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp, bất động sản, du lịch văn hóa – lịch sử, sinh thái là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia, tạo thế cho Gia Lai trở thành vùng kinh tế động lực trong khu vực thúc đẩy các tỉnh khác trong vùng cùng phát triển. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Gia Lai, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Gia Lai bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Gia Lai nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Gia Lai trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Gia Lai 

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Gia Lai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk

Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk
Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Đắk Lắk) – Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, phía bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía đông giáp các tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà, phía nam giáp các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, phía tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km. Đắk Lắk là đô thị hạt nhân, nằm trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia, sở hữu những ưu thế vượt trội góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực Tây Nguyên.

Về hệ thống giao thông, Đắk Lắk hiện đang tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh phát triển hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng kinh tế nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư. Tỉnh có 7 tuyến quốc lộ, chiều dài trên 763 km kết nối với các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế – xã hội. Về hàng không, tỉnh có Sân bay Buôn Ma Thuột kết nối với các tỉnh, thành phố như: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Hải Phòng, bước đầu đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân của Đắk Lắk nói riêng và các tỉnh khu vực Tây Nguyên nói chung.

Về kinh tế – xã hội năm 2019, Đắk Lắk có tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 9,23%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 41.755 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch). Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 16.500 tỷ đồng; huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 33.795 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 6.910 tỷ đồng. Đắk Lắk xác định nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh, phát triển nền nông nghiệp xanh, sạch là nền nông nghiệp sản xuất theo hướng bền vững, là nền tảng cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong nhiều năm tới. Bên cạnh đó, Đắk Lắk còn có tiềm năng, thế mạnh trong phát triển năng lượng tái tạo. Cụ thể, khảo nghiệm cho thấy năng lượng mặt trời ở đây dao động từ 4,3 – 5,7 triệu kwh/m2, số giờ nắng cao đạt từ 2.000 – 2.600 giờ/năm; điện gió có tổng công suất quy hoạch là 1.452 MW tập trung tại các huyện Ea H’leo, Krông Năng, Krông Búk và thị xã Buôn Hồ. Với những thông số này sẽ đưa tỉnh Đắk Lắk trở thành một trong những trung tâm năng lượng sạch của cả nước.

Trong những năm qua, để khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh Đắk Lắk luôn cố gắng cải thiện môi trường kinh doanh, chất lượng điều hành kinh tế qua việc xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư với các dự án đầu tư phát triển du lịch, đổi mới sản phẩm dịch vụ du lịch. Đắk Lắk có nhiều cảnh quan thiên nhiên hoang sơ kết hợp nền văn hóa độc đáo mang đến cho tỉnh tiềm năng to lớn để phát triển du lịch theo hướng bền vững. Trong năm 2019, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.050 doanh nghiệp đăng ký mới, nâng tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh lên hơn 8.900 doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thị trường bất động sản Đắk Lắk đang ở vào giai đoạn sơ khai nên mức giá còn hợp lý và đảm bảo khả năng tăng giá ở tương lai đó là yếu tố quan trọng đưa Đắk Lắk trở thành điểm dừng chân của giới đầu tư bất động sản. Hàng loạt các dự án tầm cỡ được phê duyệt đầu tư đã thu hút các nhà phát triển bất động sản đến thị trường Đắk Lắk để tìm kiếm cơ hội mới. Hiện các dự án bất động sản đầu tư vào tỉnh này chủ yếu là các khu dân cư, khu đô thị có quy hoạch đồng bộ và hiện đại. Điển hình như Khu dân cư Hồ Sinh Thái Xã CưÊbur; Khu dân cư Nam Sơn; Khu dân cư Happy Residence; Khu đô thị Buôn Hồ Central Park, Khu đô thị The Coffee City; Khu đô thị KM7; Khu đô thị HighLands Park Complex; Khu đô thị Bắc Tân Lợi…

Lợi thế đặc biệt của Đắk Lắk đó là Buôn Ma Thuột được định hướng phát triển trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên. Tỉnh đã đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, nâng cao mức sống người dân gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết các dân tộc. Phát triển Buôn Ma Thuột theo hướng hiện đại, hội nhập sâu, kết nối rộng, là ưu tiên hàng đầu của tỉnh Đắk Lắk và là nhiệm vụ trọng điểm của cả vùng cũng như Quốc gia.

Thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Đắk Lắk trong những năm gần đây đã thu hút đầu tư sâu rộng“trải thảm đỏ” đón các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, có tầm và có tâm vừa làm giàu cho doanh nghiệp vừa làm giàu cho tỉnh trên cơ sở phát triển bền vững và bảo tồn, phát huy các giá trị của địa phương. Đặc biệt là lĩnh vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đầu tư cho khoa học công nghệ, phát triển công nghiệp, thương mại, y tế, giáo dục. Cùng với đó, phát triển du lịch với trụ cột là “Văn hóa Tây Nguyên, kết nối du lịch dọc theo các tỉnh Tây Nguyên và ngang với các tỉnh Duyên hải miền Trung, tạo cấu trúc du lịch rừng – biển đặc sắc. Bên cạnh đó bộ máy công quyền cải cách mạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế đến đầu tư tại tỉnh.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Đắk Lắk, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Đắk Lắk bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Đắk Lắk nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Đắk Lắk trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Đắk Lắk

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường
Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 Giá phi thị trường) – Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03) Ban hành kèm theo thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác, cụ thể:

a) Giá trị tài sản bắt buộc phải bán là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.

b) Giá trị đặc biệt là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, yếu tố pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng là giá trị phi thị trường được xem xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.

Giá trị tài sản có thị trường hạn chế là giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.

c) Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.

Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và/hoặc tiêu chí đầu tư xác định. Sự khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

d) Giá trị để tính thuế là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.

3. Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

– Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;

– Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;

– Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;

– Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./.

Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của tiêu tiêu chuẩn thẩm định giá số 03: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị  cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá trị tài nguyên, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản thanh lý

Thẩm định giá tài sản thanh lý
Thẩm định giá tài sản thanh lý – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý) – Tài sản được hiểu là bất cứ thứ gì có giá trị, một khái niệm rộng và không giới hạn, luôn được bồi đắp thêm bởi những giá trị mới mà con người nhận thức ra. Theo nghĩa thông thường, tài sản theo được hiểu là của cải, vật chất có giá trị đối với con người, có thể được trao đổi, mua bán thông qua các giao dịch dân sự. Theo điều 105 Bộ luật Dân sự quy định: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Theo Theo Luật giá số 11/2012/QH13: “Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính.

Giá trị thanh lý phản ánh giá trị còn lại của một tài sản khi tài sản đó đã hết hạn sử dụng và được bán thanh lý. Tài sản vẫn có thể được sửa chữa, hoặc hoán cải cho mục đích sử dụng mới hoặc có thể cung cấp những bộ phận linh kiện rời cho những tài sản khác còn hoạt động.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong nền kinh tế thị trường, các cơ quan hành chính Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều cần có nhiều loại tài sản khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau của đơn vị. Mỗi loại tài sản lại có tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật riêng biệt nên để dễ dàng quản lý, tài sản được chia thành nhóm theo những tiêu chí nhất định. Đối với tài sản thẩm định giá cho mục đích thanh lý khách hàng cần chuẩn bị danh mục tài sản thanh lý (nêu rõ số lượng, loại tài sản; giá ban đầu và giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý tài sản); hình thức thanh lý tài sản là gì (bán hay phá dỡ hay hủy bỏ).

1. Mục đích thanh lý tài sản

  • Tài sản cố định thanh lý hết khấu hao, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được hoặc nếu sử dụng tiếp phải mất chi phí lớn, hiệu quả thấp, thu hẹp quy mô, thay đổi mục tiêu hoạt động không có nhu cầu sử dụng nữa.
  • Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Giải thể doanh nghiệp; mua bán – sáp nhập doanh nghiệp
  • Tính thuế điều chỉnh, hoạch toán sổ sách kế toán

2. Phương pháp thẩm định giá tài sản thanh lý

Giá trị của tài sản thanh lý có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy đối với từng loại tài sản thẩm định giá cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận (phương pháp thẩm định giá) phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập

3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá tài sản thanh lý

Quyết định thanh lý tài sản khi cơ quan hành chính Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân có tài sản cần thanh lý. Khi thanh lý tài sản cần chuẩn bị danh mục tài sản thanh lý; quyết định thanh lý; biên bản họp hội đồng thanh lý; biên bản kiểm kê thanh lý; hình thức thanh lý tài sản. Đối với từng loại tài sản thanh lý cụ thể hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

3.1. Quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

3.2. Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

3.3. Dây chuyền máy móc, thiết bị

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

3.4. Phương tiện vận tải

a, Đối với xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

b, Đối với tàu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

c, Tài sản nhập khẩu:

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

Thanh lý tài sản khi hết khấu hao hoặc không sử dụng là vấn đề thường xuyên xảy ra trong thực tế. Đối với nhiều doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định là rất lớn, vì vậy việc quản lý giá trị mua vào, khấu hao trong quá trình sử dụng, giá trị thanh lý của tài sản đòi hỏi phải chặt chẽ và chính xác. Vì vậy thẩm định giá cho mục đích thanh lý tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong việc xác định giá trị còn lại của tài sản để tái cấu trúc và phát triển của doanh nghiệp. Từ đó giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác, minh bạch trong việc thanh lý tài sản.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá  tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý gồm: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ …có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui long liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo nghỉ lễ 30/04 và 01/05 của Thẩm định giá Thành Đô (TDVC)

Thông báo nghỉ lễ 30.04 và 01.05
Thông báo nghỉ lễ 30/04 & 01/05 – Thẩm định giá Thành Đô

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, đối tác cùng toàn thể CBNV về lịch nghỉ lễ Ngày giải phóng Miền Nam 30/04 & Quốc tế lao động 01/05 như sau:

  • Thời gian nghỉ lễ: thứ 5 (30/4/2030) đến hết ngày thứ 6 (1/5/2020)
  • Thời gian làm lại: Thứ 2 (4/5/2020)

Công tác bảo vệ an toàn trong ngày nghỉ lễ

Để đảm bảo an ninh và an toàn PCCC trong kỳ nghỉ lễ, yêu cầu các phòng/ban, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung sau:

  • Tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc, rút toàn bộ các ổ cắm điện không sử dụng hoặc tắt Aptomat tổng.
  • Vệ sinh khu vực làm việc (đổ rác thải, lau dọn bàn, xếp gọn ghế ngồi, tài liêụ làm việc…)
  • Khóa và niêm phong phòng làm việc riêng hoặc cửa ra vào khu vực làm việc chung.

Công tác chấp hành nội quy lao động:

Toàn thể CBNV hệ thống Công ty Thẩm định giá Thành Đô chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty

Đề nghị các phòng/ban, đơn vị, chi nhánh thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Kính chúc quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo nghỉ lễ 30/04 & 01/05 của Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02

Giá trị thị trường theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02
Giá trị thị trường theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá) – Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02) Ban hành kèm theo thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Trong đó:

a) Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.

b) Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

c) Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

d) Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản bao gồm:

  • Quan hệ gia đình ruột thịt: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột;
  • Quan hệ gia đình trực tiếp: Vợ, chồng và những người trong mối quan hệ bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột và những người khác chịu sự phụ thuộc về kinh tế;
  • Quan hệ mạng lưới công ty: Các tổ chức chịu sự kiểm soát, quyền sở hữu hoặc quản lý chung của một công ty hoặc bất cứ tổ chức nào mà bên thứ ba dễ dàng kết luận được đó là một phần của công ty trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế, như công ty mẹ, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Các mối quan hệ đặc biệt khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc là khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi dân sự, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức, không bị bất cứ sức ép nào buộc phải bán hoặc mua để có được mức giá phù hợp nhất cho cả hai bên.

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của tài sản (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục (nếu có) và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá./.

Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của tiêu tiêu chuẩn thẩm định giá số 02: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị  cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá trị tài nguyên, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Công ty Quản lý tài sản VAMC

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác VAMC
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác VAMC – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Công ty Quản lý tài sản VAMC) –  Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) là tên viết tắt của VIETNAM ASSET MANAGEMENT được thành lập và hoạt động theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ-NHNN ngày 27/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

>>> Xem thêm>>> Giới thiệu công ty thẩm định giá Thành Đô

(VAMC) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/10/2013. (VAMC) là tổ chức của Nhà nước nhằm góp phần xử lý nhanh nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý nền kinh tế”. Công ty VAMC có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng và 100% thuộc quyền sở hữu của nhà nước dưới sự quản lý của thanh tra, giám sát thuộc ngân hàng nhà nước.

Ngày 27/4/2020 Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) ban hành quyết định số 3964/VAMC-Ban3 của Tổng giám đốc – (VAMC) về việc Quyết định Công ty thẩm định giá Thành Đô được lựa chọn là đơn vị thẩm định giá cho (VAMC).

Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) sẽ tiến hành thẩm định giá các tài sản là Bất động sản, Giá trị doanh nhiệp, Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác mà Công ty Quản lý tài sản VAMC yêu cầu .

Cụ thể Công ty Thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của (VAMC) phục vụ nhiều mục đích như sau:

  • Thẩm định giá tài sản để tiến hành thu hồi nợ, xử lý giải quyết các tài sản có liên quan.
  • Thẩm định giá tài sản để tiến hành xem xét đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, tiến hành khai thác sử dụng, cho thuê các tài sản đã được tịch thu thay nợ.
  • Thẩm định giá tài sản để cơ cấu giải quyết các khoản nợ xấu chuyển thành vốn, cổ phần của khách hàng cho vay.
  • Thẩm định giá tài sản làm để Quản lý, giám sát, kiểm tra tài sản đã tịch thu có liên quan đến nợ xấu bao gồm hồ sơ và tài liệu liên quan.
  • Thẩm định giá tài sản để tư vấn, môi giới giải quyết thế chấp nợ xấu và tài sản liên quan.
  • Thẩm định giá tài sản để tổ chức bán đấu giá, mua bán nợ xấu và các tài sản giải quyết nợ xấu liên quan.
  • Thẩm định giá tài sản để tiến hành bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vay vốn của các tổ chức tín dụng gặp tình trạng nợ xấu.
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ Công ty Quản lý tài sản VAMC

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá giữa TDVC và VAMC cùng các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá Thành Đô
Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Công ty chúng tôi chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Quản lý tài sản VAMC đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua.

Ngoài ra Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Công ty quản lý tài sản (VAMC)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.

Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Chúng tôi tự hào có những thẩm định viên, chuyên viên với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý Ngân hàng trên toàn quốc.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906 020 090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Vui lòng click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Công ty Quản lý tài sản VAMC tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S

Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh tỉ số p/s
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh tỉ số p/s – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S) – Tỷ số giá trị thị trường trên doanh thu (P/S) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với doanh thu của một cổ phiếu. Tỷ số này phản ánh để có được một đồng doanh thu, người đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền.

Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/S được xây dựng trên cơ sở so sánh tỷ số P/S của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Do so sánh trên cơ sở doanh thu, nên phương pháp này chủ yếu được áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Phương pháp xác định

Các bước tiến hành

Bước 1: Xác định tổng doanh thu dự kiến đạt được của daonh nghiệp cần thẩm định giá (hoặc doanh thu của một cổ phần)

Bước 2: Xác định tỷ số P/SSS

Bước 3: Thay vào công thức để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá (hay giá trị một cổ phần)

Công thức xác định

Giá trị doanh nghiệp X đối với chủ sở hữu = Tổng doanh thu dự kiến đạt được của doanh nghiệp X x P/SSS

Lấy cả hai vế của công thức trên chia cho số lượng cổ phần của doanh nghiệp, ta có:

Giá trị một cổ phần X = Doanh thu trên một cổ phần doanh nghiệp X x P/SSS

Trong đó:

P/Bss:

 

= Pss
BPSss

PSS: Giá mua bán cổ phần so sánh trên thị trường;

SSS: Doanh thu dự kiến của mỗi cổ phần so sánh;

Tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự tại nhiều quốc gia phát triển cũng được công bố hàng ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng internet và ở Việt Nam, tỷ số P/S của các doanh nghiệp niêm yết cũng đã được các Sở Giao dịch chứng khoán và các công ty chứng khoán công bố công khai.

Việc áp dụng các công thức trên để ước tính giá trị một cổ phần, hay giá trị doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách:

  • Cách 1: trên cơ sở từng tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự, ta ước tính được các mức giá tham chiếu, sau đó phân tích và đánh giá để đưa ra mức giá cuối cùng.
  • Cách 2: tỷ số P/SSS được ước tính là giá trị trung bình cộng các tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự đang được giao dịch trên thị trường, sau đó thay vào công thức để ước tính mức giá cuối cùng.

2. Ưu điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S

  • Đơn giản và dễ dàng tiếp cận;
  • Cho kết quả nhanh chóng để ra quyết định kịp thời;
  • Phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị thị trường.

3. Nhược điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S

  • Không giải thích được vì sao một đồng doanh thu ở doanh nghiệp này lại được đánh giá cao hơn (hay thấp hơn) ở doanh nghiệp khác;
  • Phương pháp này cũng không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp;
  • Tỷ số P/S cũng rất dễ bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, đặc biệt trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp thẩm định giá;
  • Tỷ số P/SSS có thể không chính xác trong trường hợp thị trường đánh giá không đúng, chẳng hạn như đánh giá quá cao hoặc quá thấp;
  • Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không có chứng khoán giao dịch trên thị trường, khi đó sẽ khó tìm được các doanh nghiệp có thể so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ Tài chính đề xuất giảm 50% phí thẩm định dự án xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất giảm 50% phí thẩm định dự án xây dựng

Mới đây, Bộ Tài chính vừa hoàn thiện dự thảo Thông tư quy định mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng và đang lấy ý kiến góp ý của các bộ ngành cũng như người dân

Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất giảm 50% mức phí thẩm định dự án xây dựng.

Theo đề xuất này, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, nộp lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 172/2016 của Bộ Tài chính.

Theo quy định hiện hành, mức thu lệ phí cấp lần đầu như sau: Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức là 1 triệu đồng/chứng chỉ được đề xuất giảm còn 500.000 đồng/chứng chỉ. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là 300.000 đồng/chứng chỉ sẽ được giảm còn 150.000 đồng/chứng chỉ. Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí nêu trên.

Ngoài ra, dự thảo cũng quy định giảm 50% mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 209/2016 của Bộ Tài chính. Hiện mức thu phí theo Thông tư 209/2016 được quy định theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư của từng dự án.

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ Tài chính đề xuất giảm 50% phí thẩm định dự án xây dựng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên

Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên
Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Thái Nguyên) – Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 75 km, và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị – xã hội của khu vực đông bắc hay cả vùng Trung du và miền núi phía bắc. Năm 2019, Thái Nguyên là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 27 về số dân là 1.286.751 người, xếp thứ 14 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 12 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ chín về tốc độ tăng trưởng GRDP.

Thái Nguyên có hệ thống hạ tầng giao thông tương đối phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và cả vùng, với 1 tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, 1 tuyến tiền cao tốc Thái Nguyên – Chợ Mới, 5 tuyến quốc lộ đi qua là: Quốc lộ 1B từ Thành phố Thái Nguyên đi Lạng Sơn; Quốc lộ 3 từ Thành phố Thái Nguyên đi Hà Nội, Quốc lộ 17 Thành phố Thái Nguyên đi Hà Nội, qua Bắc Ninh – Bắc Giang; Quốc lô 3c Thái Nguyên nối qua các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng; Quốc lộ 37 Hướng 1 đi từ TP Thái Nguyên qua huyện Đại Từ sang các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái. Hướng 2 từ TP Thái Nguyên theo hướng Phú Bình đi các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thái Bình. Thái Nguyên cũng có một số tỉnh lộ, trong đó nổi bật là như tỉnh lộ 261 kết nối hai huyện Đại Từ và Phổ Yên. Ngoài ra còn có các tỉnh lộ 242, 259, 262. Giao thông thuận lợi đã thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh cải thiện khả năng vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại, kết nối vùng và các tỉnh lân cận.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thái Nguyên lại có nền kinh tế phát triển từ rất sớm, trong đó công nghiệp đóng vai trò chủ yếu. Những thành tựu quan trọng có thể kể đến là Thái Nguyên đứng thứ 2 cả nước về tăng trưởng, thứ ba cả nước về giá trị kim ngạch xuất khẩu. GDP bình quân đầu người và giá trị sản xuất công nghiệp lần lượt đứng thứ 4 và thứ 3 trong số 10 tỉnh thuộc vùng Thủ đô. Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) xếp thứ 18/63 tỉnh, thành phố; chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) xếp thứ 12/63 tỉnh. Trong năm 2019, kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên tiếp tục chuyển biến tích cực: Tăng trưởng kinh tế đạt trên 9%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11.5%; xuất khẩu ước đạt 27.63 tỷ USD; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 15600 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương đạt 14700 tỷ đồng. Chi đầu tư phát triển ước đạt 4000 tỷ đồng, chi thường xuyên ước đạt 8,1 nghìn tỷ đồng. Trong tổng thu cân đối, thu nội địa đạt 12900 nghìn tỷ đồng; thu hoạt động xuất nhập khẩu đạt 2,67 nghìn tỷ đồng

Tính đến tháng 12/2019, trên địa bàn tỉnh có trên 7.000 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký gần 86 nghìn tỷ đồng; 143 dự án FDI, với tổng số vốn đăng ký gần 8,1 tỷ USD. Riêng các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện thu hút được trên 120.000 lao động, với thu nhập bình quân gần 7 triệu đồng/tháng. Thái Nguyên có tổ hợp Samsung với 2 nhà máy SEVT và SEMV với tổng mức đầu tư gần 7 tỉ đô la Mỹ tại Khu công nghiệp Yên Bình. Hiện Thái Nguyên đã và đang triển khai các khu công nghiệp sau: KCN Sông Công (320ha – là KCN đầu tiên của Thái Nguyên); KCN Sông Công I (220ha); KCN Sông Công II (250ha – đang triển khai) thuộc thành phố Sông Công; KCN Yên Bình I (200ha) KCN Nam Phổ Yên (200 ha), KCN Tây Phổ Yên (200ha) thuộc thị xã Phổ Yên; KCN Điềm Thuỵ (350ha) thuộc huyện Phú Bình; KCN Quyết Thắng (200ha – đang triển khai) thuộc thành phố Thái Nguyên, đều tập trung ở khu vực trung-nam của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh. Đến hết năm 2019 đã có 20 cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích hơn 763 ha. Công nghiệp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của Thái Nguyên ngày nay. Ngoài ra, Thái Nguyên có tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng. Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân…

Bất động sản Thái Nguyên đang trở thành phân khúc hấp dẫn bậc nhất phía Bắc đối với các nhà đầu tư từ căng thẳng thương mại Mỹ – Trung khiến nhiều ông lớn đặt nhà máy tại Trung Quốc đang chuẩn bị kế hoạch rút dần khỏi quốc gia này sang Việt Nam đang tạo đà bứt phá mạnh mẽ cho bất động sản Thái Nguyên. Sự phát triển mạnh mẽ của làn sóng của các khu công nghiệp tại Thái Nguyên thu hút lượng lớn chuyên gia, quản lý trong và ngoài nước, cũng như hàng vạn công nhân từ các địa phương khác đến làm việc, tạo ra sức cầu lớn về nhà ở. Từ đó, tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển bất động sản về Thái Nguyên xây dựng, phát triển các khu đô thị quy mô lớn. Đây cũng là lực đẩy thu hút hàng loạt các đại gia BĐS như Vingroup, Tập đoàn Apec Group, FLC, TNG, Kosy, Apec, Tập đoàn Tiến Bộ….tìm về Thái Nguyên đầu tư những dự án đô thị mới. Theo sau các ông lớn là hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ như Sông Đà 2, DetechLand, TNG, Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Thiên Lộc…. Cùng với đó là sự đổ bộ của đội ngũ môi giới và nhà đầu tư về Thái Nguyên tạo nên một sự sôi động nhất định trên thị trường bất động sản trong vài năm trở lại đây. Theo các chuyên gia bất động sản Thái Nguyên rất tiềm năng và còn nhiều tiềm năng hơn nữa trong những năm tới.

Tỉnh Thái Nguyên đã thu hút đầu tư trên các lĩnh vực; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm 90%, nông lâm nghiệp giảm còn 10%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh cao cả nước, cùng đó là làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam đang tạo đà bứt phá mạnh mẽ cho Thái Nguyên. Thái Nguyên đang phát huy vai trò là một trong những điểm đến hấp dẫn, tin cậy cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên, công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Thái Nguyên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, khách sạn, nhà xưởng, resort, công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Thái Nguyên nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Thái Nguyên trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Thái Nguyên

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ hội sở chính: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Văn phòng Thái Nguyên: Số 474 Phan Đình Phùng, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất Thái Nguyên
Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024) – Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do UBND ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục số 01 Bảng giá đất nông nghiệp và các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Bảng giá đất ở kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể về Bảng giá đất và việc thực hiện Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

b)Người sử dụng đất.

c)Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 3. Phân vùng trong Bảng giá đất

1. Vùng miền núi

Là các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

2. Vùng trung du

Là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 4. Nguyên tắc khi xác định giá đất

Giá đất được xác định theo mục đích sử dụng hợp pháp tại thời điểm xác định giá.

Điều 5. Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp

Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

1. Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

c) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dânxã, thị trấn ≤ 500m.

2. Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

a) Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500m;

b) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500m, đường rộng ≥ 2,5m.

3. Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.

Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào 30m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;

b) Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;

c) Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;

d) Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.

Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó.

3. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trở lên) thì giá đất được xác định theo trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác định theo mức giá cao hơn.

Điều 7. Xác định chỉ giới trục đường giao thông

Việc xác định chỉ giới trục đường giao thông (đường, phố, ngõ, ngách, nhánh) có tên trong Bảng giá đất nêu tại Điều 5, Điều 6 Quy định này được áp dụng như sau:

1. Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới thì chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới quy hoạch trục đường giao thông được duyệt.

2. Các trường hợp còn lại, chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới hiện trạng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất quy định trong Bảng giá đất được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp xã và được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất.

3. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.

4. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.

Điều 9. Giá đất ở

1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông được thể hiện tại các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 kèm theo. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa bám trục đường giao thông, tính từ chỉ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 30m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại < 1,5m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}.

2. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong Bảng giá:

a) Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính;

b) Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ;

c) Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh.

3. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục đường giao thông đã có trong Bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau:

a) Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

b) Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá thì mức giá xác định bằng 85% mức giá đoạn đường tiếp giáp nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở Bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:

a) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó;

b) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 85% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

c) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

d) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã,phường, thị trấn đó.

3. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau:

a) Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ;

b) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 85% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

c) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

d) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

4. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ vào không quá 100m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại Khoản 5 Điều này so với giá đường nhánh của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

5. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:

a) Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó;

b) Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.

Đối với thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30m, giá đất được xác định như sau:

a) Trường hợp có đường vào ≥ 6m, mức giá tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;

b) Trường hợp có đường vào < 6m nhưng ≥ 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;

c) Trường hợp có đường vào < 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó.

Trường hợp thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có cả diện tích trong phạm vi 30m và diện tích vượt quá phạm vi 30m thì phần diện tích đất trong phạm vi 30m được xác định như trên, phần diện tích đất vượt quá phạm vi 30m được xác định như quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.

6. Trường hợp thửa đất liền kề với vị trí 1 của các trục đường giao thông đã quy định trong Bảng giá nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 35% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề nhưng không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

7. Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 trục đường giao thông:

a) Trường hợp 2 trục đường giao thông ≥ 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí trục đường có mức giá cao hơn;

b) Trường hợp có trục đường giao thông chính và 1 đường phụ > 2m nhưng < 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,05 lần so với giá đất tại vị trí trục đường giao thông chính có mức giá cao hơn;

c) Trường hợp ô đất, thửa đất bám trục đường giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của trục đường giao thông đó.

Điều 10. Giá đất ở trong trường hợp có chênh lệch so với mặt đường

Giá đất quy định trên các trục đường giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường < 1,5m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:

1. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:

a) Cao hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 90.000 đồng/m2;

b) Cao hơn từ 3m đến < 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;

c) Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 180.000 đồng/m2.

Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:

a) Thấp hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;

b) Thấp hơn từ 3m đến < 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 200.000 đồng/m2;

c) Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 280.000 đồng/m2.

Điều 11. Giá đất ở trong trường hợp nằm ngoài các trục đường giao thông

Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn chưa được quy định chi tiết tại Điểm 1 của các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và không áp dụng được theo các quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 Quy định này thì áp dụng theo loại đất ở tại đô thị, loại đất ở tại nông thôn nằm ngoài các trục đường giao thông và không phân vị trí trong cùng thửa đất, cụ thể như sau:

1. Loại 1: Các ô, thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng ≥ 3,5m;

b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng ≥ 2,5m;

c) Cách chợ;Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.

2. Loại 2: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng < 3,5m nhưng ≥ 2,5m;

b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng < 2,5m, nhưng ≥ 2,0m;

c) Cách chợ;Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào < 2m;

d) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m;

đ) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.

3. Loại 3: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến 1.000m, có đường vào ≥ 2m;

b) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m.

4. Loại 4: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.

Điều 12. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

4. Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng giá đất ở tại vị trí đó.

5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

6. Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

7. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.

Điều 13. Giá đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Download Bảng giá đất tỉnh THÁI NGUYÊN giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thẩm định giá đất đai

Phương pháp thẩm định giá đất
Phương pháp thẩm định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá đất đai) – Đất đai là một vùng đất có ranh giới với khoảng không gian ở trên và bên dưới đất. Những thứ ở trên phần đất đai đó đều thuộc quyền sở hữu của người có đất đó. Nó thể hiện quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất (Theo Khái niệm đất đai đối với luật gia. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

1. Khái niệm về đất đai

Khái niệm đất đai theo Luật đất đai 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Hiện nay có rất nhiều loại đất khác nhau: Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất cho thuê trả tiền một lần, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh… Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, tổ chức, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng.

Hiện nay bất động sản là đất đai được các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thường xuyên thế chấp cho mục đích vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Vì vậy thẩm định giá đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh tế thị trường. Thẩm định giá đất đai có một số phương pháp như sau:

  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp chiết trừ;
  • Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
  • Phương pháp thặng dư

2. Phương pháp thẩm định giá đất đai

Phương pháp so sánh: Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Phương pháp vốn hóa trực tiếp: Vốn hóa trực tiếp là phương pháp sử dụng thu nhập để ước tính giá trị tài sản bằng cách chuyển hóa lợi tức của một năm. Việc chuyển hóa này thực hiện đơn giản bằng cách chia thu nhập cho tỷ suất vốn hóa thích hợp hay nhân với hệ số thu nhập.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

Phương pháp thặng dư: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá bất động sản dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Trường hợp áp dụng các phương pháp thẩm định giá:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

Đối với từng trường hợp cụ thể và tùy thuộc vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, thẩm định viên sẽ đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo thị trường, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

Thẩm định giá bất động sản luôn là thế mạnh của công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên thẩm định giá có bề dày kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu trong hoạt động thẩm định giá tài sản. Bên cạnh đó, công ty với kho dữ liệu bất động sản dồi dào, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, TP. Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá bất động sản là đất đai của quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0906020090 – 0985103666 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá đất đai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090


VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

Tầng 2 - 225 đường Hàn Thuyên, phường Việt Trì, Phú Thọ.

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090



Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng