Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 Giá phi thị trường) – Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03) Ban hành kèm theo thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Giá trị phi thị trườnglà mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác, cụ thể:
a) Giá trị tài sản bắt buộc phải bán là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.
b) Giá trị đặc biệt là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, yếu tố pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.
Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụnglà giá trị phi thị trường được xem xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.
Giá trị tài sản có thị trường hạn chếlà giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.
c) Giá trị đầu tưlà giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.
Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và/hoặc tiêu chí đầu tư xác định. Sự khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
d) Giá trị để tính thuế là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.
3. Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:
– Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;
– Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;
– Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;
– Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./.
Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của tiêu tiêu chuẩn thẩm định giá số 03: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 giá phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá trị tài nguyên, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình.
Thẩm định giá tài sản thanh lý – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý) – Tài sản được hiểu là bất cứ thứ gì có giá trị, một khái niệm rộng và không giới hạn, luôn được bồi đắp thêm bởi những giá trị mới mà con người nhận thức ra. Theo nghĩa thông thường, tài sản theo được hiểu là của cải, vật chất có giá trị đối với con người, có thể được trao đổi, mua bán thông qua các giao dịch dân sự. Theo điều 105 Bộ luật Dân sự quy định: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Theo Theo Luật giá số 11/2012/QH13: “Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị thanh lý phản ánh giá trị còn lại của một tài sản khi tài sản đó đã hết hạn sử dụng và được bán thanh lý. Tài sản vẫn có thể được sửa chữa, hoặc hoán cải cho mục đích sử dụng mới hoặc có thể cung cấp những bộ phận linh kiện rời cho những tài sản khác còn hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường, các cơ quan hành chính Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều cần có nhiều loại tài sản khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau của đơn vị. Mỗi loại tài sản lại có tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật riêng biệt nên để dễ dàng quản lý, tài sản được chia thành nhóm theo những tiêu chí nhất định. Đối với tài sản thẩm định giá cho mục đích thanh lý khách hàng cần chuẩn bị danh mục tài sản thanh lý (nêu rõ số lượng, loại tài sản; giá ban đầu và giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý tài sản); hình thức thanh lý tài sản là gì (bán hay phá dỡ hay hủy bỏ).
1. Mục đích thanh lý tài sản
Tài sản cố định thanh lý hết khấu hao, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được hoặc nếu sử dụng tiếp phải mất chi phí lớn, hiệu quả thấp, thu hẹp quy mô, thay đổi mục tiêu hoạt động không có nhu cầu sử dụng nữa.
Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp; mua bán – sáp nhập doanh nghiệp
Tính thuế điều chỉnh, hoạch toán sổ sách kế toán
2. Phương pháp thẩm định giá tài sản thanh lý
Giá trị của tài sản thanh lý có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy đối với từng loại tài sản thẩm định giá cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận (phương pháp thẩm định giá) phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập
3. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá tài sản thanh lý
Quyết định thanh lý tài sản khi cơ quan hành chính Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân có tài sản cần thanh lý. Khi thanh lý tài sản cần chuẩn bị danh mục tài sản thanh lý; quyết định thanh lý; biên bản họp hội đồng thanh lý; biên bản kiểm kê thanh lý; hình thức thanh lý tài sản. Đối với từng loại tài sản thanh lý cụ thể hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
3.1. Quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận QSDĐ
Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
Quyết định giao đất
Bản đồ hiện trạng
Tờ khai lệ phí trước bạ
Hợp đồng thuê đất,…
3.2. Công trình xây dựng
Giấy phép xây dựng
Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
Hồ sơ quyết toán
Bản vẽ hoàn công
Hồ sơ dự toán
Bản vẽ thiết kế
Bản vẽ hiện trạng
Các hợp đồng thi công
Các biên bản nghiệm thu từng phần
3.3. Dây chuyền máy móc, thiết bị
Hợp đồng kinh tế mua bán
Biên bản thanh lý hợp đồng
Biên bản bàn giao, nghiệm thu
Bản vẽ kỹ thuật
Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
Catalogue….
3.4. Phương tiện vận tải
a, Đối với xe:
Giấy chứng nhận đăng ký xe
Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
b, Đối với tàu:
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
Giấy chứng nhận cấp tàu
Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
c, Tài sản nhập khẩu:
Hợp đồng thương mại
INVOICE
PACKINGLIST
Tờ khai hải quan
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy giám định chất lượng
Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…
Thanh lý tài sản khi hết khấu hao hoặc không sử dụng là vấn đề thường xuyên xảy ra trong thực tế. Đối với nhiều doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định là rất lớn, vì vậy việc quản lý giá trị mua vào, khấu hao trong quá trình sử dụng, giá trị thanh lý của tài sản đòi hỏi phải chặt chẽ và chính xác. Vì vậy thẩm định giá cho mục đích thanh lý tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong việc xác định giá trị còn lại của tài sản để tái cấu trúc và phát triển của doanh nghiệp. Từ đó giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác, minh bạch trong việc thanh lý tài sản.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý gồm: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ …có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui long liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá tài sản cho mục đích thanh lý”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Thông báo nghỉ lễ 30/04 & 01/05 – Thẩm định giá Thành Đô
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, đối tác cùng toàn thể CBNV về lịch nghỉ lễ Ngày giải phóng Miền Nam 30/04 & Quốc tế lao động 01/05 như sau:
Thời gian nghỉ lễ: thứ 5 (30/4/2030) đến hết ngày thứ 6 (1/5/2020)
Thời gian làm lại: Thứ 2 (4/5/2020)
Công tác bảo vệ an toàn trong ngày nghỉ lễ
Để đảm bảo an ninh và an toàn PCCC trong kỳ nghỉ lễ, yêu cầu các phòng/ban, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung sau:
Tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc, rút toàn bộ các ổ cắm điện không sử dụng hoặc tắt Aptomat tổng.
Vệ sinh khu vực làm việc (đổ rác thải, lau dọn bàn, xếp gọn ghế ngồi, tài liêụ làm việc…)
Khóa và niêm phong phòng làm việc riêng hoặc cửa ra vào khu vực làm việc chung.
Công tác chấp hành nội quy lao động:
Toàn thể CBNV hệ thống Công ty Thẩm định giá Thành Đô chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty
Đề nghị các phòng/ban, đơn vị, chi nhánh thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.
Kính chúc quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc!
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo nghỉ lễ 30/04 & 01/05 của Thẩm định giá Thành Đô (TDVC)”tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Giá trị thị trường theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá) – Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02) Ban hành kèm theo thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Trong đó:
a) Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.
b) Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.
c) Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.
d) Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.
Các mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản bao gồm:
Quan hệ gia đình ruột thịt: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột;
Quan hệ gia đình trực tiếp: Vợ, chồng và những người trong mối quan hệ bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột và những người khác chịu sự phụ thuộc về kinh tế;
Quan hệ mạng lưới công ty: Các tổ chức chịu sự kiểm soát, quyền sở hữu hoặc quản lý chung của một công ty hoặc bất cứ tổ chức nào mà bên thứ ba dễ dàng kết luận được đó là một phần của công ty trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế, như công ty mẹ, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;
Các mối quan hệ đặc biệt khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc là khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi dân sự, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức, không bị bất cứ sức ép nào buộc phải bán hoặc mua để có được mức giá phù hợp nhất cho cả hai bên.
Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.
Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của tài sản (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục (nếu có) và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá./.
Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của tiêu tiêu chuẩn thẩm định giá số 02: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Giá thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 02” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá trị tài nguyên, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác VAMC – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Công ty Quản lý tài sản VAMC) – Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) là tên viết tắt của VIETNAM ASSET MANAGEMENT được thành lập và hoạt động theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ-NHNN ngày 27/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(VAMC) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/10/2013. (VAMC) là tổ chức của Nhà nước nhằm góp phần xử lý nhanh nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý nền kinh tế”. Công ty VAMC có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng và 100% thuộc quyền sở hữu của nhà nước dưới sự quản lý của thanh tra, giám sát thuộc ngân hàng nhà nước.
Ngày 27/4/2020 Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) ban hành quyết định số 3964/VAMC-Ban3 của Tổng giám đốc – (VAMC) về việc Quyết định Công ty thẩm định giá Thành Đô được lựa chọn là đơn vị thẩm định giá cho (VAMC).
Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) sẽ tiến hành thẩm định giá các tài sản là Bất động sản, Giá trị doanh nhiệp, Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác mà Công ty Quản lý tài sản VAMC yêu cầu .
Cụ thể Công ty Thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của (VAMC) phục vụ nhiều mục đích như sau:
Thẩm định giá tài sản để tiến hành thu hồi nợ, xử lý giải quyết các tài sản có liên quan.
Thẩm định giá tài sản để tiến hành xem xét đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, tiến hành khai thác sử dụng, cho thuê các tài sản đã được tịch thu thay nợ.
Thẩm định giá tài sản để cơ cấu giải quyết các khoản nợ xấu chuyển thành vốn, cổ phần của khách hàng cho vay.
Thẩm định giá tài sản làm để Quản lý, giám sát, kiểm tra tài sản đã tịch thu có liên quan đến nợ xấu bao gồm hồ sơ và tài liệu liên quan.
Thẩm định giá tài sản để tư vấn, môi giới giải quyết thế chấp nợ xấu và tài sản liên quan.
Thẩm định giá tài sản để tổ chức bán đấu giá, mua bán nợ xấu và các tài sản giải quyết nợ xấu liên quan.
Thẩm định giá tài sản để tiến hành bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vay vốn của các tổ chức tín dụng gặp tình trạng nợ xấu.
Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ Công ty Quản lý tài sản VAMC
Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá giữa TDVC và VAMC cùng các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Công ty chúng tôi chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Quản lý tài sản VAMC đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua.
Ngoài ra Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Công ty quản lý tài sản (VAMC)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô luôn tuân thủ đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam. Chúng tôi tự hào có những thẩm định viên, chuyên viên với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý Ngân hàng trên toàn quốc.
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Công ty Quản lý tài sản VAMC”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh tỉ số p/s – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S) – Tỷ số giá trị thị trường trên doanh thu (P/S) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với doanh thu của một cổ phiếu. Tỷ số này phản ánh để có được một đồng doanh thu, người đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền.
Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/S được xây dựng trên cơ sở so sánh tỷ số P/S của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Do so sánh trên cơ sở doanh thu, nên phương pháp này chủ yếu được áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Bước 1: Xác định tổng doanh thu dự kiến đạt được của daonh nghiệp cần thẩm định giá (hoặc doanh thu của một cổ phần)
Bước 2: Xác định tỷ số P/SSS
Bước 3: Thay vào công thức để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá (hay giá trị một cổ phần)
Công thức xác định
Giá trị doanh nghiệp X đối với chủ sở hữu
=
Tổng doanh thu dự kiến đạt được của doanh nghiệp X
x
P/SSS
Lấy cả hai vế của công thức trên chia cho số lượng cổ phần của doanh nghiệp, ta có:
Giá trị một cổ phần X
=
Doanh thu trên một cổ phần doanh nghiệp X
x
P/SSS
Trong đó:
P/Bss:
=
Pss
BPSss
PSS: Giá mua bán cổ phần so sánh trên thị trường;
SSS: Doanh thu dự kiến của mỗi cổ phần so sánh;
Tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự tại nhiều quốc gia phát triển cũng được công bố hàng ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng internet và ở Việt Nam, tỷ số P/S của các doanh nghiệp niêm yết cũng đã được các Sở Giao dịch chứng khoán và các công ty chứng khoán công bố công khai.
Việc áp dụng các công thức trên để ước tính giá trị một cổ phần, hay giá trị doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách:
Cách 1: trên cơ sở từng tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự, ta ước tính được các mức giá tham chiếu, sau đó phân tích và đánh giá để đưa ra mức giá cuối cùng.
Cách 2: tỷ số P/SSS được ước tính là giá trị trung bình cộng các tỷ số P/S của các doanh nghiệp tương tự đang được giao dịch trên thị trường, sau đó thay vào công thức để ước tính mức giá cuối cùng.
2. Ưu điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S
Đơn giản và dễ dàng tiếp cận;
Cho kết quả nhanh chóng để ra quyết định kịp thời;
Phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị thị trường.
3. Nhược điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S
Không giải thích được vì sao một đồng doanh thu ở doanh nghiệp này lại được đánh giá cao hơn (hay thấp hơn) ở doanh nghiệp khác;
Phương pháp này cũng không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp;
Tỷ số P/S cũng rất dễ bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, đặc biệt trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp thẩm định giá;
Tỷ số P/SSS có thể không chính xác trong trường hợp thị trường đánh giá không đúng, chẳng hạn như đánh giá quá cao hoặc quá thấp;
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không có chứng khoán giao dịch trên thị trường, khi đó sẽ khó tìm được các doanh nghiệp có thể so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/S” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Mới đây, Bộ Tài chính vừa hoàn thiện dự thảo Thông tư quy định mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng và đang lấy ý kiến góp ý của các bộ ngành cũng như người dân
Theo đề xuất này, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, nộp lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 172/2016 của Bộ Tài chính.
Theo quy định hiện hành, mức thu lệ phí cấp lần đầu như sau: Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức là 1 triệu đồng/chứng chỉ được đề xuất giảm còn 500.000 đồng/chứng chỉ. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là 300.000 đồng/chứng chỉ sẽ được giảm còn 150.000 đồng/chứng chỉ. Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí nêu trên.
Ngoài ra, dự thảo cũng quy định giảm 50% mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 209/2016 của Bộ Tài chính. Hiện mức thu phí theo Thông tư 209/2016 được quy định theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư của từng dự án.
Bạn đang đọc bài viết:“Bộ Tài chính đề xuất giảm 50% phí thẩm định dự án xây dựng”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam
Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Thái Nguyên) – Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 75 km, và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị – xã hội của khu vực đông bắc hay cả vùng Trung du và miền núi phía bắc. Năm 2019, Thái Nguyên là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 27 về số dân là 1.286.751 người, xếp thứ 14 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 12 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ chín về tốc độ tăng trưởng GRDP.
Thái Nguyên có hệ thống hạ tầng giao thông tương đối phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và cả vùng, với 1 tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, 1 tuyến tiền cao tốc Thái Nguyên – Chợ Mới, 5 tuyến quốc lộ đi qua là: Quốc lộ 1B từ Thành phố Thái Nguyên đi Lạng Sơn; Quốc lộ 3 từ Thành phố Thái Nguyên đi Hà Nội, Quốc lộ 17 Thành phố Thái Nguyên đi Hà Nội, qua Bắc Ninh – Bắc Giang; Quốc lô 3c Thái Nguyên nối qua các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng; Quốc lộ 37 Hướng 1 đi từ TP Thái Nguyên qua huyện Đại Từ sang các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái. Hướng 2 từ TP Thái Nguyên theo hướng Phú Bình đi các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thái Bình. Thái Nguyên cũng có một số tỉnh lộ, trong đó nổi bật là như tỉnh lộ 261 kết nối hai huyện Đại Từ và Phổ Yên. Ngoài ra còn có các tỉnh lộ 242, 259, 262. Giao thông thuận lợi đã thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh cải thiện khả năng vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại, kết nối vùng và các tỉnh lân cận.
Thái Nguyên lại có nền kinh tế phát triển từ rất sớm, trong đó công nghiệp đóng vai trò chủ yếu. Những thành tựu quan trọng có thể kể đến là Thái Nguyên đứng thứ 2 cả nước về tăng trưởng, thứ ba cả nước về giá trị kim ngạch xuất khẩu. GDP bình quân đầu người và giá trị sản xuất công nghiệp lần lượt đứng thứ 4 và thứ 3 trong số 10 tỉnh thuộc vùng Thủ đô. Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) xếp thứ 18/63 tỉnh, thành phố; chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) xếp thứ 12/63 tỉnh. Trong năm 2019, kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên tiếp tục chuyển biến tích cực: Tăng trưởng kinh tế đạt trên 9%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11.5%; xuất khẩu ước đạt 27.63 tỷ USD; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 15600 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương đạt 14700 tỷ đồng. Chi đầu tư phát triển ước đạt 4000 tỷ đồng, chi thường xuyên ước đạt 8,1 nghìn tỷ đồng. Trong tổng thu cân đối, thu nội địa đạt 12900 nghìn tỷ đồng; thu hoạt động xuất nhập khẩu đạt 2,67 nghìn tỷ đồng
Tính đến tháng 12/2019, trên địa bàn tỉnh có trên 7.000 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký gần 86 nghìn tỷ đồng; 143 dự án FDI, với tổng số vốn đăng ký gần 8,1 tỷ USD. Riêng các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện thu hút được trên 120.000 lao động, với thu nhập bình quân gần 7 triệu đồng/tháng. Thái Nguyên có tổ hợp Samsung với 2 nhà máy SEVT và SEMV với tổng mức đầu tư gần 7 tỉ đô la Mỹ tại Khu công nghiệp Yên Bình. Hiện Thái Nguyên đã và đang triển khai các khu công nghiệp sau: KCN Sông Công (320ha – là KCN đầu tiên của Thái Nguyên); KCN Sông Công I (220ha); KCN Sông Công II (250ha – đang triển khai) thuộc thành phố Sông Công; KCN Yên Bình I (200ha) KCN Nam Phổ Yên (200 ha), KCN Tây Phổ Yên (200ha) thuộc thị xã Phổ Yên; KCN Điềm Thuỵ (350ha) thuộc huyện Phú Bình; KCN Quyết Thắng (200ha – đang triển khai) thuộc thành phố Thái Nguyên, đều tập trung ở khu vực trung-nam của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh. Đến hết năm 2019 đã có 20 cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích hơn 763 ha. Công nghiệp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của Thái Nguyên ngày nay. Ngoài ra, Thái Nguyên có tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng. Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân…
Bất động sản Thái Nguyên đang trở thành phân khúc hấp dẫn bậc nhất phía Bắc đối với các nhà đầu tư từ căng thẳng thương mại Mỹ – Trung khiến nhiều ông lớn đặt nhà máy tại Trung Quốc đang chuẩn bị kế hoạch rút dần khỏi quốc gia này sang Việt Nam đang tạo đà bứt phá mạnh mẽ cho bất động sản Thái Nguyên. Sự phát triển mạnh mẽ của làn sóng của các khu công nghiệp tại Thái Nguyên thu hút lượng lớn chuyên gia, quản lý trong và ngoài nước, cũng như hàng vạn công nhân từ các địa phương khác đến làm việc, tạo ra sức cầu lớn về nhà ở. Từ đó, tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển bất động sản về Thái Nguyên xây dựng, phát triển các khu đô thị quy mô lớn. Đây cũng là lực đẩy thu hút hàng loạt các đại gia BĐS như Vingroup, Tập đoàn Apec Group, FLC, TNG, Kosy, Apec, Tập đoàn Tiến Bộ….tìm về Thái Nguyên đầu tư những dự án đô thị mới. Theo sau các ông lớn là hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ như Sông Đà 2, DetechLand, TNG, Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Thiên Lộc…. Cùng với đó là sự đổ bộ của đội ngũ môi giới và nhà đầu tư về Thái Nguyên tạo nên một sự sôi động nhất định trên thị trường bất động sản trong vài năm trở lại đây. Theo các chuyên gia bất động sản Thái Nguyên rất tiềm năng và còn nhiều tiềm năng hơn nữa trong những năm tới.
Tỉnh Thái Nguyên đã thu hút đầu tư trên các lĩnh vực; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm 90%, nông lâm nghiệp giảm còn 10%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh cao cả nước, cùng đó là làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam đang tạo đà bứt phá mạnh mẽ cho Thái Nguyên. Thái Nguyên đang phát huy vai trò là một trong những điểm đến hấp dẫn, tin cậy cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên, công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Thái Nguyên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, khách sạn, nhà xưởng, resort, công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…
Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Thái Nguyên nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Thẩm định giá đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Thái Nguyên trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:
Dịch vụ thẩm định giá tại Thái Nguyên
Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá tại Thái Nguyên”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024) – Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do UBND ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục số 01 Bảng giá đất nông nghiệp và các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Bảng giá đất ở kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quy định này quy định cụ thể về Bảng giá đất và việc thực hiện Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.
b)Người sử dụng đất.
c)Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Là các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.
2. Vùng trung du
Là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 4. Nguyên tắc khi xác định giá đất
Giá đất được xác định theo mục đích sử dụng hợp pháp tại thời điểm xác định giá.
Điều 5. Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp
Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.
1. Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:
a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;
b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
c) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dânxã, thị trấn ≤ 500m.
2. Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:
a) Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500m;
b) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500m, đường rộng ≥ 2,5m.
3. Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.
Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.
1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:
a) Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào 30m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;
b) Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;
c) Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;
d) Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.
Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó.
3. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trở lên) thì giá đất được xác định theo trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác định theo mức giá cao hơn.
Điều 7. Xác định chỉ giới trục đường giao thông
Việc xác định chỉ giới trục đường giao thông (đường, phố, ngõ, ngách, nhánh) có tên trong Bảng giá đất nêu tại Điều 5, Điều 6 Quy định này được áp dụng như sau:
1. Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới thì chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới quy hoạch trục đường giao thông được duyệt.
2. Các trường hợp còn lại, chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới hiện trạng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất quy định trong Bảng giá đất được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp xã và được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.
2. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất.
3. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
4. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.
Điều 9. Giá đất ở
1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông được thể hiện tại các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 kèm theo. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa bám trục đường giao thông, tính từ chỉ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 30m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại < 1,5m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}.
2. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong Bảng giá:
a) Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính;
b) Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ;
c) Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh.
3. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục đường giao thông đã có trong Bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau:
a) Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
b) Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá thì mức giá xác định bằng 85% mức giá đoạn đường tiếp giáp nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở Bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:
a) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó;
b) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 85% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
c) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
d) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã,phường, thị trấn đó.
3. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau:
a) Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ;
b) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 85% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
c) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
d) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
4. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ vào không quá 100m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại Khoản 5 Điều này so với giá đường nhánh của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
5. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:
a) Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó;
b) Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.
Đối với thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30m, giá đất được xác định như sau:
a) Trường hợp có đường vào ≥ 6m, mức giá tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
b) Trường hợp có đường vào < 6m nhưng ≥ 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
c) Trường hợp có đường vào < 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó.
Trường hợp thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có cả diện tích trong phạm vi 30m và diện tích vượt quá phạm vi 30m thì phần diện tích đất trong phạm vi 30m được xác định như trên, phần diện tích đất vượt quá phạm vi 30m được xác định như quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.
6. Trường hợp thửa đất liền kề với vị trí 1 của các trục đường giao thông đã quy định trong Bảng giá nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 35% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề nhưng không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
7. Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 trục đường giao thông:
a) Trường hợp 2 trục đường giao thông ≥ 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí trục đường có mức giá cao hơn;
b) Trường hợp có trục đường giao thông chính và 1 đường phụ > 2m nhưng < 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,05 lần so với giá đất tại vị trí trục đường giao thông chính có mức giá cao hơn;
c) Trường hợp ô đất, thửa đất bám trục đường giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của trục đường giao thông đó.
Điều 10. Giá đất ở trong trường hợp có chênh lệch so với mặt đường
Giá đất quy định trên các trục đường giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường < 1,5m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:
1. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:
a) Cao hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 90.000 đồng/m2;
b) Cao hơn từ 3m đến < 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;
c) Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 180.000 đồng/m2.
Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:
a) Thấp hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;
b) Thấp hơn từ 3m đến < 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 200.000 đồng/m2;
c) Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 280.000 đồng/m2.
Điều 11. Giá đất ở trong trường hợp nằm ngoài các trục đường giao thông
Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn chưa được quy định chi tiết tại Điểm 1 của các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và không áp dụng được theo các quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 Quy định này thì áp dụng theo loại đất ở tại đô thị, loại đất ở tại nông thôn nằm ngoài các trục đường giao thông và không phân vị trí trong cùng thửa đất, cụ thể như sau:
1. Loại 1: Các ô, thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:
a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng ≥ 3,5m;
b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng ≥ 2,5m;
c) Cách chợ;Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.
2. Loại 2: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau:
a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng < 3,5m nhưng ≥ 2,5m;
b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng < 2,5m, nhưng ≥ 2,0m;
c) Cách chợ;Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào < 2m;
d) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m;
đ) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.
3. Loại 3: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:
a) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến 1.000m, có đường vào ≥ 2m;
b) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m.
4. Loại 4: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.
Điều 12. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
4. Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng giá đất ở tại vị trí đó.
5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
6. Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
7. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.
Điều 13. Giá đất chưa sử dụng
Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Download Bảng giá đất tỉnh THÁI NGUYÊN giai đoạn 2020 đến 2024:TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Phương pháp thẩm định giá đất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá đất đai) – Đất đai là một vùng đất có ranh giới với khoảng không gian ở trên và bên dưới đất. Những thứ ở trên phần đất đai đó đều thuộc quyền sở hữu của người có đất đó. Nó thể hiện quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất (Theo Khái niệm đất đai đối với luật gia. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
1. Khái niệm về đất đai
Khái niệm đất đai theo Luật đất đai 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Hiện nay có rất nhiều loại đất khác nhau: Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất cho thuê trả tiền một lần, đất cho thuê trả tiền hàng năm, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh… Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, tổ chức, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng.
Hiện nay bất động sản là đất đai được các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thường xuyên thế chấp cho mục đích vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Vì vậy thẩm định giá đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh tế thị trường. Thẩm định giá đất đai có một số phương pháp như sau:
Phương pháp so sánh;
Phương pháp chiết trừ;
Phương pháp vốn hóa trực tiếp;
Phương pháp dòng tiền chiết khấu;
Phương pháp thặng dư
2. Phương pháp thẩm định giá đất đai
Phương pháp so sánh: Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
Phương pháp chiết trừ: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).
Phương pháp vốn hóa trực tiếp: Vốn hóa trực tiếp là phương pháp sử dụng thu nhập để ước tính giá trị tài sản bằng cách chuyển hóa lợi tức của một năm. Việc chuyển hóa này thực hiện đơn giản bằng cách chia thu nhập cho tỷ suất vốn hóa thích hợp hay nhân với hệ số thu nhập.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.
Phương pháp thặng dư: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Thẩm định giá bất động sản dựa trên phương pháp thặng dư dựa trên cơ sở giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.
3. Trường hợp áp dụng các phương pháp thẩm định giá:
Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.
Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.
Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.
Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Đối với từng trường hợp cụ thể và tùy thuộc vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, thẩm định viên sẽ đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo thị trường, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.
Thẩm định giá bất động sản luôn là thế mạnh của công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên thẩm định giá có bề dày kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu trong hoạt động thẩm định giá tài sản. Bên cạnh đó, công ty với kho dữ liệu bất động sản dồi dào, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, TP. Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá bất động sản là đất đai của quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá đất đai” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam.
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh tỉ số p/b – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/B) – Phương pháp so sánh là phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa trên những doanh nghiệp tương tự đã được định giá trên thị trường. Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (P/B) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/B được xây dựng dựa trên cơ sở so sánh tỷ số P/B của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
1. Phương pháp xác định
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định giá trị vốn chủ sở hữu trên sổ sách của doanh nghiệp cần thẩm định giá ( hoặc giá trị sổ sách của một cổ phần)
Bước 2: Xác định tỷ số P/BSS
Bước 3: Thay vào công thức để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá ( hay giá trị một cổ phần)
Công thức xác định
Giá trị doanh nghiệp X đối với chủ sở hữu
=
Giá trị vốn chủ sở hữu trên sổ sách của doanh nghiệp X
x
P/BSS
Lấy cả hai vế của công thức trên chia cho số lượng cổ phần của doanh nghiệp, ta có:
Giá trị một cổ phần X
=
Giá trị vốn chủ sở hữu
x
P/BSS
Trong đó:
P/Bss:
=
Pss
BPSss
PSS: Giá mua bán cổ phần so sánh trên thị trường
BPSSS: Giá trị vốn chủ sở hữu trên sổ sách của một cổ phần so sánh
Cũng giống như tỷ số P/E, tỷ số P/B của các doanh nghiệp tương tự tại nhiều quốc gia phát triển cũng được công bố hàng ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng internet và ở Việt Nam, tỷ số P/B của các doanh nghiệp niêm yết cũng đã được các Sở Giao dịch chứng khoán và các công ty chứng khoán công bố công khai.
Việc áp dụng các công thức trên để ước tính giá trị một cổ phần, hay giá trị doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách:
Cách 1: trên cơ sở từng tỷ số P/B của các doanh nghiệp tương tự, ta ước tính được các mức giá tham chiếu, sau đó phân tích và đánh giá để đưa ra mức giá cuối cùng.
Cách 2: tỷ số P/BSSđược ước tính là giá trị trung bình cộng các tỷ số P/B của các doanh nghiệp tương tự đang được giao dịch trên thị trường, sau đó thay vào công thức để ước tính mức giá cuối cùng.
2. Ưu điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/B
Đơn giản và dễ dàng tiếp cận;
Cho kết quả nhanh chóng để ra quyết định kịp thời;
Phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị thị trường.
3. Nhược điểm thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/B
Không giải thích được vì sao một đồng giá trị sổ sách ở doanh nghiệp này lại được đánh giá cao hơn (hay thấp hơn) ở doanh nghiệp khác;
Phương pháp này cũng không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp;
Tỷ số P/B cũng rất dễ bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, đặc biệt trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp thẩm định giá;
Tỷ số P/BSScó thể không chính xác trong trường hợp thị trường đánh giá không đúng, chẳng hạn như đánh giá quá cao hoặc quá thấp;
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không có chứng khoán giao dịch trên thị trường, khi đó sẽ khó tìm được các doanh nghiệp có thể so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá, có bề dày kinh nghiệm, cùng đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…Thẩm định giá Thành Đô sẽ lựa chọn những phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp phù hợp nhất cho từng mục đích cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/B”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh dựa vào tỷ số P/E – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tỷ số P/E) – Tỷ số giá trị thị trường trên thu nhập P/E (Price-to-Earnings) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với thu nhập (lợi nhuận sau thuế) của một cổ phiếu. Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E được xây dựng trên cơ sở so sánh tỷ số P/E của doanh nghiệp “tương tự” hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cần thẩm định giá (hoặc xác định EPS)
Bước 2: Xác định tỷ số P/Ess
Bước 3: Thay vào công thức để ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá (hay giá trị một cổ phần)
Công thức xác định
Giá trị doanh nghiệp X đối với chủ sở hữu
=
Lợi nhuận dự kiến đạt được của doanh nghiệp X
x
P/Ess
Lấy cả hai vế của công thức trên chia cho số lượng cổ phần của doanh nghiệp, ta có:
Tỷ số P/E của các doanh nghiệp tương tự tại nhiều quốc gia phát triển được công bố hàng ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng internet. Ở Việt Nam, tỷ số P/E của các doanh nghiệp niêm yết cũng đã được các sở giao dịch chứng khoán và các công ty chứng khoán công bố công khai.
Việc áp dụng các công thức trên để ước tính giá một cổ phần, hay gia trị doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách:
Cách 1: Trên cơ sở từng tỷ số P/E của các doanh nghiệp tương tự, ta ước tính được mức giá tham chiếu, sau đó phân tích và đánh giá để đưa ra mức giá cuối cùng
Cách 2: Tỷ số P/Ess được ước tính là giá trị trung bình cộng các tỷ số P/E của các doanh nghiệp tương tự đang được giao dịch trên thị trường, sau đó thay vào công thức để ước tính mức giá cuối cùng.
Đôi khi hệ số P/Ess này có thể được xác định là tỷ số P/E quá khứ của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Ưu điểm phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp dựa vào tỷ số P/E
Đơn giản và dễ dàng tiếp cận
Cho kết quả nhanh chóng để ra quyết định kịp thời
Phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị thị trường
P/E còn giúp xác định giá cổ phiếu đang ở mức nào để đưa ra chiến thuật đầu tư hợp lý
Nhược điểm phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp dựa vào tỷ số P/E
Không giải thích được vì sao một đồng thu nhập ở doanh nghiệp này lại được đánh giá cao hơn (hay thấp hơn) ở doanh nghiệp khác
Phương pháp này không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp
Tỷ số này cũng rất dễ bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, đặc biệt trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh tương tự với doanh nghiệp thẩm định giá
Tỷ số P/Ess có thể không chính xác trong trường hợp thị trường đánh giá không đúng, chẳng hạn như đánh giá quá cao hoặc quá thấp
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không có chứng khoán giao dịch trên thị trường, khi đó sẽ khó tìm được các doanh nghiệp có thể so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá, có bề dày kinh nghiệm, cùng đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản…Thẩm định giá Thành Đô sẽ lựa chọn những phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp phù hợp nhất cho từng mục đích cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp dựa vào tỷ số P/E”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam
Bảng giá đất tỉnh HƯNG YÊN 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Hưng Yên giai đoạn 2020 đến 2024) – Theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đât trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND tỉnh Hưng Yên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015 và Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015./.
Điều 1. Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2014/QĐ-UBNDngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015 và Quyết định số 31/2017/QĐ-UBNDngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015.
Điều 3.Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phóng
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; giá đất trồng cây lâu năm; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị; giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp và giá một số loại đất khác quy định theo Bảng giá đất, bao gồm: Giá đất nông nghiệp khác; giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất cơ sở giáo dục đào tạo, đất cơ sở y tế, đất cơ sở thể dục thể thao có mục đích kinh doanh; giá đất sông ngòi, kênh rạch, mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản hoặc phi nông nghiệp; giá đất chưa sử dụng.
2. Giá các loại đất tại Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1. Nguyên tắc xác định giá đất
a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
b) Theo thời hạn sử dụng đất;
c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.
2. Phương pháp xác định giá đất
a) Phương pháp so sánh trực tiếp: Xác định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.
b) Phương pháp thu nhập: Xác định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi (Việt Nam đồng) kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn tỉnh.
c) Phương pháp chiết trừ: Xác định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).
d) Phương pháp thặng dư: Xác định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.
Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất
1. Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên.
2. Phân vùng đất: Tỉnh Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng.
3. Phân loại đô thị: Thành phố Hưng Yên là đô thị loại III; Thị xã Mỹ Hào là đô thị loại IV; các thị trấn là đô thị loại V.
4. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá và mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.
6. Mặt cắt đường: Đối với các đường không có số, không có tên đường thì mặt cắt đường được xác định là chiều rộng trung bình của tuyến đường tính từ ranh giới thửa đất hai bên đường (bao gồm cả lề đường, hệ thống tiêu thoát nước vẫn phục vụ mục đích làm đường đi như rãnh thoát nước thải sinh hoạt, hệ thống cống ngầm, cống hộp).
Trường hợp hệ thống thủy lợi rộng từ 1m trở lên chạy dọc đường mà không có lắp đậy thì không tính vào chiều rộng của mặt cắt đường.
Chương II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 5. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng và theo địa bàn hành chính cấp xã, bao gồm: Đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm quy định tại Bảng số 01 và Bảng số 02.
2. Giá đất nông nghiệp khác (đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loài động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng với giá đất trồng cây lâu năm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn quy định trong Bảng giá đất.
Điều 6. Giá đất ở
1. Giá đất ở bao gồm (đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị), quy định tại Bảng số 03 và Bảng số 04.
a) Đối với đất ở tại nông thôn quy định giá đất theo vị trí đất ở ven trục quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các trục đường khác theo từng mặt cắt (độ rộng của đường) trong khu dân cư nông thôn;
b) Đối với đất ở tại đô thị quy định giá đất theo vị trí đất cho từng đoạn đường, phố có tên và các trục đường khác theo từng mặt cắt trong khu dân cư đô thị.
2. Mức giá đất của các thửa đất tiếp giáp với 02 mặt đường, phố trở lên:
a) Thửa đất tiếp giáp với 02 mặt đường (phố) ở hai phía khác nhau thì giá đất được tính theo giá đất của mặt đường (phố) có giá cao nhất và cộng thêm 10% mức giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất;
b) Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 03 mặt đường (phố) trở lên thì giá đất được tính theo giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất và cộng thêm 25% mức giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất;
c) Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp với 02 mặt đường (phố) thì giá đất được tính theo giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất và được cộng thêm tỷ lệ % lợi thế như sau:
– Cộng thêm 20% mức giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất đó đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp đường thứ 2 (đường phụ) mà mặt cắt đường đó ≥ 3,5m.
– Cộng thêm 10% mức giá đất ở của đường (phố) có giá cao nhất đó đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp đường thứ 2 (đường phụ) mà mặt cắt đường đó < 3,5m.
3. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường: Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường, những đường trong khu dân cư mới xây dựng, giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự.
4. Đối với các trường hợp đã giao đất ở không đúng thẩm quyền thì giá đất ở được thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trường hợp thửa đất ở tại đô thị giáp ranh giữa 02 đoạn đường (phố) trên cùng một đường (phố) có mức giá khác nhau và thửa đất ở tại nông thôn giáp với thửa đất ở tại đô thị thì thửa đất ở có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng 02 mức giá của 02 đoạn đường (phố) giáp ranh trong phạm vi từ điểm tiếp giáp về mỗi phía 30m.
Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định theo vị trí trong mỗi đoạn đường, phố; quốc lộ; đường tỉnh; đường huyện; đường có mặt cắt >15m và các trục đường còn lại, bao gồm các loại đất:
a) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, quy định tại Bảng số 05;
b) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, quy định tại Bảng số 06;
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, quy định tại Bảng số 07;
d) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, quy định tại Bảng số 08;
e) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, quy định tại Bảng số 09.
Trường hợp đất thương mại, dịch vụ tại các tuyến đường mà trong Bảng giá đất chưa quy định thì giá đất thương mại dịch vụ được xác định bằng 130% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đó.
2. Thửa đất có vị trí góc tiếp giáp với 02 mặt đường (phố) trở lên thì giá đất được tính theo giá đất của đường (phố) có giá cao nhất và được cộng thêm tỷ lệ % lợi thế như sau:
a) Cộng thêm 20% mức giá đất của đường (phố) có giá cao nhất đó đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp đường thứ 2 (đường phụ) mà mặt cắt đường đó rộng ≥ 7m.
b) Cộng thêm 10% mức giá đất của đường (phố) có giá cao nhất đó đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp đường thứ 2 (đường phụ) mà mặt cắt đường đó rộng từ 3,5m đến dưới 7m (trừ trường hợp là đường nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp).
3. Thửa đất có vị trí góc tiếp giáp với 02 mặt đường (phố) quy định ở Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp đường quy hoạch nhưng thực tế chưa có đường, đường ra đồng, đường bờ mương.
4. Quy định về chia lớp đối với thửa đất thuê có kích thước, diện tích lớn
a) Lớp 1: Tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố chính đến 500m được tính bằng 100% giá đất của mặt đường, phố đó.
b) Lớp 2: Tính từ tiếp giáp với lớp 1 đến hết chiều sâu thửa đất (phần còn lại của thửa đất) được tính bằng 80% giá đất so với lớp 1.
5. Đối với các thửa đất thuộc các khu, cụm công nghiệp thuộc lớp 1 có mặt tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện mà giá đất tại các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đó cao hơn giá đất tại khu, cụm công nghiệp thì giá thửa đất được áp dụng theo mức giá quy định tại các tuyến đường đó.
6. Đối với một tổ chức sử dụng nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc sử dụng một thửa đất nhưng trong thửa đất có nhiều phần diện tích có thời điểm sử dụng khác nhau cùng sử dụng vào một mục đích thì giá đất được xác định theo giá thửa đất hoặc phần diện tích thửa đất tiếp giáp với tuyến đường, phố có giá cao nhất và được xác định theo phân lớp quy định tại Khoản 4 Điều này.
Điều 8. Giá một số loại đất khác
1. Giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất ở trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong Bảng giá đất nhân hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá đất theo quy định của pháp luật.
2. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở giáo dục đào tạo, đất cơ sở y tế, đất cơ sở thể dục thể thao có mục đích kinh doanh có thời hạn sử dụng được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong Bảng giá đất.
3. Đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng:
a) Giá đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản nằm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn quy định trong Bảng giá đất;
b) Giá đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong Bảng giá đất.
4. Giá đất chưa sử dụng: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá của đất chưa sử dụng được xác định bằng với giá của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã được giao, cho thuê tại khu vực lân cận quy định trong bảng giá đất.
Điều 9. Đối với khu đất nằm trên nhiều địa giới hành chính cấp xã
Tổ chức, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà ở hoặc thực hiện cùng một dự án mà khu đất nằm trên nhiều địa giới hành chính cấp xã thì giá đất của cả khu được xác định theo giá của đơn vị hành chính có giá cao nhất.
Điều 10.Thời hạn của loại đất
Giá đất trong Bảng giá các loại đất đối với đất sử dụng có thời hạn quy định tại Điều 7 và Khoản 2 Điều 8 Quy định này là 70 năm. (Có các Bảng giá các loại đất kèm theo)
Download Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 đến 2024:TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Công ty thẩm định giá tại Lạng Sơn – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty Thẩm định giá tại Lạng Sơn) – Lạng Sơn là một tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc Việt Nam nằm cạnh tam giác kinh tế trọng điểm của quốc gia Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía đông bắc giáp Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc), phía nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía tây giáp tỉnh Bắc Kạn, phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh Lạng Sơn cách thủ đô Hà Nội 154 km, với vị trí địa kinh tế, địa chính trị đặc biệt quan trọng trên tuyến tuyến hành lang kinh tế: Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng và Lạng Sơn – Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài. Lạng Sơn là cầu nối, cửa ngõ của Việt Nam, các nước ASEAN với thị trường Quảng Tây và miền Nam Trung Quốc trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc (CAFTA).
Hệ thống giao thông trên địa bản tỉnh Lạng Sơn trong nhữn năm gần đây có những bước phát triển vượt bậc và hoàn chỉnh. Đến nay, mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 14,6 nghìn km. Trong đó, tuyến cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang và 06 tuyến quốc lộ chạy qua địa phận tỉnh dài 617,7 km, 23 tuyến tỉnh lộ dài 725,3 km, đường giao thông nông thôn là 11,7 nghìn km, đường đô thị là 69,1 km. Cùng với các tuyến đường bộ, vận tải đường sắt tuyến Hà Nội – Lạng Sơn cũng được nâng cấp, nâng cao năng lực vận tải đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách. Ngoài ra một số công trình giao thông quan trọng được đầu tư xây dựng và đi vào khai thác gồm có: Cầu Kỳ Cùng (thành phố Lạng Sơn), các tuyến đường phục vụ xuất nhập khẩu là các tuyến đấu nối từ cửa khẩu Tân Thanh (Việt Nam) với khu kiểm soát Khả Phong (Trung Quốc), dự án Đoạn Lũng Vài – Bản Pẻn, ĐT.229 (Lũng Vài – Bình Độ – Tân Minh), đường Bản Nằm – Bình Độ – Đào Viên đấu nối với đường tuần tra biên giới, đường Na Sầm – Na Hình, huyện Văn Lãng; đường Hữu Nghị – Bảo Lâm, Đường Tân Lập – Tân Hương – Vũ Lăng (Bắc Sơn), đường Bản Chuông – Bình Chương (Đình Lập). Lạng Sơn là tỉnh biên giới với lợi thế về đường bộ, đường sắt và đặc biệt đường biên giới nối liền với Trung Quốc sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh, cũng như phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Lạng Sơn sở hữu vị trí chiến lượng trong phát triển kinh tế với hơn 250 km đường biên giới, có nhiều cửa khẩu, chợ biên giới, là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng và Lạng Sơn – Hà Nội – TP. HCM – Mộc Bài. Điều đó tạo điều kiện rất thuận lợi cho thương mại biên giới, hoạt động xuất nhập khẩu và các dịch vụ liên quan phát triển. Kinh tế Lạng Sơn những năm qua đã không ngừng vươn lên trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Bắc. Đến năm 2018, tỉnh đã thu hút gần 3.000 doanh nghiệp trong nước và quốc tế tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn với tổng kim ngạch đạt gần 5 tỷ USD, trong 9 tháng đầu 2019 đạt 3,2 tỷ USD. Lạng Sơn đã khai thác được lợi thế về sản xuất nông, lâm nghiệp, đã tạo dựng được thương hiệu và vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có giá trị gia tăng cao. Cơ cấu kinh tế đang được chuyển dịch đúng hướng theo xu thế chung của cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm giai đoạn 2011 – 2018 đạt 8 – 9%, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp tăng 3 – 4%; công nghiệp – xây dựng tăng 9 – 11%; dịch vụ tăng 10 – 12%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nông lâm nghiệp chiếm 20,30%, công nghiệp – xây dựng 19,68%, dịch vụ 49,78%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt gần 40 triệu đồng. Lạng Sơn với đất công nghiệp – thương mại – dịch vụ hơn 1.725 ha với 1.298 ha được quy hoạch khu, cụm công nghiệp. Về lợi thế công nghiệp, tỉnh có nguồn tài nguyên đá vôi dồi dào, là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất vật liệu xây dựng và chế tác đá mỹ nghệ;…
Sở hữu vị trí chiến lược, hạ tầng ngày càng hoàn thiện và tiềm năng du lịch lớn khiến Lạng Sơn được đánh giá là điểm đến đầu tư hấp dẫn với các doanh nghiệp bất động sản. Bên cạnh đó, tỉnh là luôn tạo môi trường thuận lợi nhất, đặc biệt là các nhà đầu tư. Vì vậy trong thời gian qua,nhiều nhà đầu tư đã quyết định “đổ” vốn vào địa phương này. Trong đó, dự án của các ông lớn như trung tâm thương mại và khách sạn Vincom, khách sạn Mường Thanh đã sớm đi vào hoạt động, nhiều dự án lớn cũng đang được tích cực triển khai như dự án: Apec Diamond Park của Apec group, khu tái định cư và dân cư Nam thành phố Nguyễn Đình Chiểu có tổng mức đầu tư khoảng 400 tỷ đồng, khu đô thị KoSy Green Park (phường Tam Thanh), khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng Nà Chuông – Bình Cằm, khu đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vui chơi giải trí hồ Lẩu Xá, khu đô thị mới Mai Pha tại thôn Khòn Khuyên và Pò Đứa (xã Mai Pha, TP. Lạng Sơn)….
Tỉnh Lạng Sơn với lợi thế là một tỉnh biên giới, có 2 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng và cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và 10 lối mở biên giới với Trung Quốc. Ngoài ra, Lạng Sơn đã và đang thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp quan trọng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế. Tỉnh đã và đang tập trung phát triển kinh tế tư nhân, đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước đối với dự án thuộc các lĩnh vực: logistics và kinh tế của khẩu; xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. VỚi những tiềm năng đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá, tỉnh sẽ tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội theo hướng bền vững, đặc biệt là trong thương mại và đầu tư xuyên biên giới, nông nghiệp và du lịch.
Đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Lạng Sơn, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Lạng Sơn bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, khách sạn, nhà xưởng, resort, công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư, dự án bất động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…
Trải qua một quá trình dài phát triển công ty Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, vay vốn ngân hàng…Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín; thương hiệu trong lĩnh vực thẩm định giá là đối tác tin cậy của nhiều tổ chức ngân hàng, cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và được đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Lạng Sơn sau:
Thẩm định giá tài sản tại Lạng Sơn
Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, bất động sản công nghiệp, nhà chung cư, trang trại…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
Thẩm định giá Động sản:Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Lạng Sơn”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Chính phủ vừa đề nghị rút dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai ra khỏi chương trình xây dựng luật năm 2020.
Trong phiên họp toàn thể lần thứ 27 diễn ra vào sáng ngày 16/4, Ủy ban Pháp luật Quốc hội đã cho ý kiến vào tờ trình đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020.
Trình bày tờ trình, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long cho biết, trong chương trình xây dựng luật năm 2020, Chính phủ đề nghị rút 1 dự án là luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai. 、
Chính phủ lần thứ 2 xin rút luật Đất đai sửa đổi khỏi chương trình xây dựng luật của Quốc hội
Nguyên nhân là một số vấn đề phức tạp trong nội dung của dự án luật cần có thêm thời gian để nghiên cứu, chuẩn bị và đánh giá kỹ hơn. Cụ thể là một số vấn đề như: Khung giá đất; kinh tế, tài chính đất đai; thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia công cộng, giải quyết hài hòa lợi ích của nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; quản lý đất đai tại các công ty nông, lâm nghiệp; tập trung, tích tụ đất nông nghiệp, an ninh lương thực; việc sử dụng đất có yếu tố nước ngoài; quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, chính sách quản lý, sử dụng đất tôn giáo…
Cũng theo Bộ trưởng Lê Thành Long, kế hoạch, định hướng sửa đổi luật Đất đai đã được Thường trực Chính phủ thảo luận. Theo Chính phủ, với tính chất quan trọng, phức tạp và nhạy cảm, luật Đất đai tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Việc sửa đổi, bổ sung dự án Luật này tại thời điểm diễn ra đại hội Đảng các cấp sẽ có tác động lớn đến ổn định chính trị – xã hội, không loại trừ khả năng các thế lực thù địch lợi dụng, kích động làm cho khiếu kiện gia tăng, ảnh hưởng đến ổn định chính trị, trật tự xã hội và Đại hội Đảng các cấp.
Hơn nữa, sau Đại hội Đảng XIII, nghị quyết mới sẽ được ban hành. Đây là nghị quyết mang tính chiến lược, toàn diện, đầy đủ và có tính chất lâu dài về phát triển kinh tế – xã hội của đất nước cho giai đoạn mới, trong đó có nội dung về đất đai.
Vì vậy, Chính phủ giao Bộ Tài nguyên – Môi trường tiếp tục nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn diện các quy định của luật Đất đai hiện hành, định hướng sửa đổi, bổ sung toàn diện luật Đất đai sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp nói: “Trước mắt, Chính phủ giao Bộ Tài nguyên – Môi trường đề xuất xây dựng ngay nghị quyết của Quốc hội để để xử lý, tháo gỡ một số nội dung vướng mắc, nổi cộm gây ách tắc trong thời gian qua”.
Trước đó, tại kỳ họp 7 (5/2019), Chính phủ đã xin rút dự án này để trình vào thời điểm thích hợp. Tuy nhiên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội không đồng tình và đề nghị lùi dự án luật này sang kỳ họp 9 (5/2020).
(Theo Thanhnienviet)
Bạn đang đọc bài viết:“Chính phủ đề nghị chưa sửa đổi luật Đất đai trong năm 2020”tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090