Thẩm định giá tài sản góp vốn – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tài sản góp vốn) –Vốn là một yếu tố quyết định sự phát triển của một doanh nghiệp, quyết định quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ,chủ đầu tư của doanh nghiệp. Vì vậy thẩm định giá tài sản góp vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với chủ đầu tư và doanh nghiệp. Theo Luật doanh nghiệp 2014. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Trong đó quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014.
Thẩm định giá tài sản góp vốn theo Điều 37 (Luật doanh nghiệp 2014) quy định như sau:
Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.
Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Thẩm định giá trị tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập (doanh nghiệp đang hoạt động) luôn đòi hỏi thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản như: Bất động sản, máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, tài sản vô hình, dự án đầu tư, tài nguyên khoáng sản, phương tiện vận tải, hàng hóa dịch vụ… và hiểu biết về thị trường chứng khoán, thị trường tài chính, thị trường kinh tế…Ngoài ra các yếu tố như thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy với từng loại tài sản, doanh nghiệp cụ thể thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Đối với thẩm định giá tài sản góp vốn có những phương pháp định giá thông dụng sau: Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế, chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ. Các phương pháp này được áp dụng theo tiêu chuẩn thẩm định giá tại Việt Nam.
(1). Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.
(2). Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Đối với cách tiếp cận từ chi phí thì có hai phương pháp tính là: Phương pháp chi phí thay thế; Phương pháp chi phí tái tạo:
Phương pháp chi phí tái tạo là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí tái tạo thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
Phương pháp chi phí thay thế là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí.
(3). Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Đối với cách tiếp cận từ thu nhập thì có hai phương pháp tính là: Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu:
Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.
(4). Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).
(5) Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.
Thẩm định giá là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Vì vậy nhu cầu về thẩm định giá tài sản trở nên thiết yếu, ngày càng lớn và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong trong xã hội cũng như hoạt động kinh doanh, sản xuất cũng như góp vốn đầu tư. Thẩm định giá tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động sẽ giúp nhà đầu tư, doanh nghiệp, các bên liên quan giải quyết được những khó khăn trong việc xác định được giá trị tài sản, giá trị của doanh nghiệp một cách minh bạch từ đó giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư trên thị trường.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với cơ quan Nhà nước, tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước và luôn đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cùng với đội ngũ thẩm định viên có trình độ, chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp như: cổ phần hóa, FDI, M&A, thẩm định giá góp vốn liên kết… Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:
(1). Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
(2). Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
(3). Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
(4). Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
(6.) Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá tài sản góp vốn”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định tài sản Abbank – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Hợp tác thẩm định giá tài sản TDVC – ABBANK) – Ngày 20 tháng 05 năm 2020, Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) ban hành quyết định số 221 V/v Quy định thẩm định giá tài sản đảm bảo được ABBANK chấp thuận. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) sẽ tiến hành thẩm định giá các tài sản là Bất động sản: Nhà xưởng, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, nhà máy thủy điện…; dự án đầu tư; Giá trị doanh nhiệp; Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; Tài nguyên khoáng sản và các tài sản khác mà ngân hàng ABBANK yêu cầu.
Cụ thể Công ty Thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP An Bình phục vụ nhiều mục đích như sau:
Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng ABBANK cấp tín dụng cho khách hàng
Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng ABBANK xử lý tài sản
Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng ABBANK
Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá giữa TDVC và khối ngân hàng tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản.
Công ty chúng tôi chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng An Bình đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua.
Ngoài ra Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.
Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay. Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý Ngân hàng trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô kí hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá doanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước) – Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam được xác định là nhiệm vụ quan trọng cần quan tâm để đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. Cổ phần hóa là việc chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần sang hoạt động theo quy chế của công ty cổ phần. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chính là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nước thành công ty cổ phần, đây chính là việc chuyển những công ty Nhà nước mà không cần năm giữ 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Để thực hiện việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, hiện nay có 3 hình thức tiến hành:
Một là, giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
Hai là, bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
Ba là, bán toàn bộ bốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
Việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau: Tạo điều kiện doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; Giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước; Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế; Huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao năng lực tài chính; Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý; Thúc đẩy phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán.
Để đảm bảo quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước được triển khai nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và các nhà đầu tư, quá trình xác định giá trị doanh nghiệp cần phải được tiến hành một cách trung thực, hợp lý và nhanh chóng. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp trong cổ phần hóa có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết.
Hiện nay thẩm định giá doanh nghiệp nhà nước phục vụ mục đích cổ phần hóa đang được thực hiện theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn là một trong những nhân tố quan trọng góp phần vào những kết quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn 2011- 2015, hạn chế tối đa khả năng thất thoát vốn và tài sản nhà nước trong quá trình cổ phần hóa. Ngày 16/11/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, tạo tiền đề cho việc hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước…Đồng thời trong quá trình thực hiện xác định lại giá trị doanh nghiệp vận dụng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 về thẩm định giá trị doanh nghiệp kèm theo Thông tư số 122/2017/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban ngày 15/11/2017 để đảm bảo xác định được chính xác giá trị thị trường của giá trị doanh nghiệp. Xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là công việc quan trọng, quyết định đến sự thành công khi chuyển doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Vì vậy các tổ chức thẩm định giá, thẩm định viên phải cần phải có bề dày kinh nghiệm, trình độ, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và được cấp phép hoạt động của Bộ tài chính, luôn tuân thủ theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Bên cạnh đó doanh nghiệp cổ phần hóa phải cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến doanh nghiệp thẩm định giá trong quá trình định giá góp phần tăng cường tính hợp lý trong việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
Ngoài ra các yếu tố như thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy với từng loại doanh nghiệp, tài sản cụ thể, thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Đối với thẩm định giá doanh nghiệp có những phương pháp định giá thông dụng sau: Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền; Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số;
Nhóm phương pháp phân tích tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá giá trị của tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nhóm phương pháp này bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp giá trị tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill.
Nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu được tiếp cận trực tiếp trên quan điểm lợi ích để ước tính giá trị doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh (không tham gia vào việc tạo ra dòng tiền trong tương lai) thì trước khi thẩm định giá cần xử lý riêng các tài sản đó. Nhóm phương pháp này bao gồm bốn phương pháp: Phương pháp chiết khấu dòng lợi nhuận thuần; Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE – Free cash to Equity); Phương pháp chiết khấu dòng tiền chung (FCFE – Free cash to Firm). Các phương pháp này đều xuất phát trực tiếp từ quan niệm cho rằng giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, cũng như tùy theo mục đích và nguồn cơ sở dữ liệu mà thẩm định viên có thể lựa chọn việc áp dụng các phương pháp thích hợp nhất.
Nhóm phương pháp so sánh là cách ước tính giá trị của một doanh nghiệp, hoặc các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp, trong đó so sánh giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định với doanh nghiệp tương tự được mua bán trên thị trường. Phương pháp so sánh dựa trên tỷ số tài chính đặc trưng của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Theo phương pháp so sánh giá trị của doanh nghiệp được ước tính dựa trên giá trị của tài sản so sánh. Các tài sản so sánh được chuẩn hóa theo một biến số chung như: Thu nhập, giá trị sổ sách, doanh thu. Để phương pháp này vận hành hiệu quả thì cần có một thị trường chứng khoán phát triển, minh bạch, có nhiều doanh nghiệp “tương tự” đang được niêm yết và giao dịch trên thị trường.
Thẩm định giá doanh nghiệp gồm nhiều phương pháp được doanh nghiệp và thẩm định viên lựa chọn và sử dụng thích hợp theo thông lệ quốc tế, cũng như trên thị trường Việt Nam, tuy nhiên phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp tài sản bởi vì: (1) Phương pháp này trực tiếp đi vào phân tích các tài sản của doanh nghiệp, nên những người liên quan về lợi ích dễ nhìn nhận và đánh giá được lợi ích của mình; (2) Đơn giản, dễ áp dụng, được hướng dẫn cụ thể; ( 3) Dù định giá theo phương pháp nào thì giá trị doanh nghiệp cổ phần cũng không được thấp hơn giá trị định giá theo phương pháp tài sản, nên việc vận dụng phương pháp định giá khác không được coi trọng. Điều này gây khó khăn cho các tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước, dẫn đến các tổ chức tư vấn xác định giá trị thường lấy kết quả của phương pháp tài sản, thường là giá trị thấp nhất. Tuy vậy phương pháp tài sản cũng có hạn chế là trong nhiều trường hợp không phản ánh sát thực tế, bỏ qua nhiều giá trị tài sản vô hình, do vậy đã làm thất thoát tài sản của Nhà nước. Vì vậy cần phải có hướng dẫn các trường hợp cụ thể về việc áp dụng các phương pháp khác ngoài phương pháp tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa khi áp dụng nhiều phương pháp.
Để thẩm định giá doanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước đạt hiệu quả, thuận lợi và chính xác cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và của thị trường tài chính. Tiếp tục ban hành các hướng dẫn chi tiết việc xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa. Xây dựng và phát triển hoạt động thẩm định giá chuyên nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy việc xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hóa nhằm tái cơ cấu các doanh nghiệp Nhà nước, đảm bảo việc xác định giá trị doanh nghiệp được thực hiện một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng, độ tin cậy cao và gắn với trách nhiệm của tổ chức thẩm định giá.
Công ty thẩm định giá chuyên nghiệp
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ, chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cổ phần hóa. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp cổ phần hóa có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Tầm quan trọng thẩm định giá doanh nghiệp FDI – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tầm quan trọng thẩm định giá doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế thị trường) – Việt Nam là quốc gia luôn tích cực cải thiện môi trường đầu tư, có sự ổn định về kinh tế, chính trị, các yếu tố kinh tế vĩ mô và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng được đẩy nhanh. Đặc biệt, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ là điểm đến của nhiều nhà đầu từ nước ngoài. Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do như: Hiệp định Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU, Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Hiệp định EVFTA… Năm 2019, theo Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam tăng 10 bậc, lên thứ 67/141 nền kinh tế được xếp hạng. Vì vậy Việt Nam luôn là đất nước thu hút các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài FDI lớn với số lượng doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ.
Đối với các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong quá trình kinh doanh, đầu tư tại nước sở tại là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp, tối đa hóa lợi nhuận của cả tập đoàn, của cả tổng công ty. Với mục tiêu đó, nhiều doanh nghiệp FDI Việt Nam đã thực hiện các hành vi chuyển giá.
Báo Dân trí cho biết cách thức chuyển giá điển hình mà các doanh nghiệp FDI thường áp dụng là thông qua kê khai cao giá hàng hóa, nguyên vật liệu và cung ứng các dịch vụ hành chính, kỹ thuật, pháp lý trong nội bộ tập đoàn (điển hình như trường hợp của Adidas Việt Nam, Coca – Cola Vietnam, Pepsi Vietnam, …), hoặc chuyển giá thông qua các khoản vay từ công ty mẹ, công ty liên kết với chi phí lãi vay luôn vượt quá mức thông thường để có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (trường hợp của Công ty Trà Đài Loan, Công ty trà Kinh Lộ, Keangnam Vina,…).
Theo Tạp chí tài chính thì một số thủ thuật chuyển giá mà các nhà đầu tư nước ngoài thường sử dụng gồm: Thủ thuật nâng giá tài sản cố định khi góp vốn đầu tư. Theo đó, các doanh nghiệp đa quốc gia thường tính giá cao hơn so với giá thị trường cho những máy móc, thiết bị nhập khẩu để góp vốn đầu tư ở Việt Nam. Bằng việc tính giá tài sản cố định cao hơn thực tế khi góp vốn liên doanh như nói trên, nhà đầu tư nước ngoài thu được nhiều lợi ích và đạt được nhiều mục tiêu trong phát triển sản xuất kinh doanh:
Thứ nhất,việc tính giá tài sản cố định cao hơn thực tế khi góp vốn liên doanh, bên nước ngoài sẽ nhanh chóng thu hồi được số vốn góp thông qua việc khấu hao tài sản cố định hàng năm.
Thứ hai,với số vốn góp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của liên doanh, bên nước ngoài sẽ nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong liên doanh để dễ bề quyết định việc tính giá trong doanh nghiệp.
Thứ ba, với số vốn lớn góp vào liên doanh, khi phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, bên nước ngoài sẽ được chia lợi nhuận nhiều hơn.
Thứ tư, khi tỷ trọng vốn góp của bên nước ngoài tăng lên cao hơn, bên Việt Nam sẽ được yêu cầu phải góp bổ sung vốn cho tương xứng như đã thỏa thuận khi thành lập liên doanh.
Thứ năm,việc tính giá tài sản cố định góp vốn cao hơn thực tế nên số khấu hao tài sản cố định cũng tăng lên tương ứng làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến giảm lãi hoặc bị lỗ, do đó doanh nghiệp nộp ít hoặc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ở Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp mà Nhà nước Việt Nam không thu được do doanh nghiệp khai “lỗ” sẽ biến thành lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
Cùng với việc tính giá tài sản cố định cao hơn thực tế khi góp vốn đầu tư vào liên doanh như nói trên, các doanh nghiệp liên doanh còn có các thủ thuật khác để chuyển giá, như nâng giá nguyên vật liệu nhập khẩu cho sản xuất của doanh nghiệp. Giá đầu vào cho sản xuất thì tính cao nhưng doanh nghiệp lại tính giá bán sản phẩm thấp cho các công ty liên kết trong cùng một tập đoàn dẫn đến doanh nghiệp kê khai lỗ và không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Các doanh nghiệp FDI còn chuyển giá thông qua hình thức chuyển giao tài sản vô hình, thường là công nghệ, bí quyết kỹ thuật, bản quyền, nhãn mác, kỹ thuật quản lý, điều hành và quản trị doanh nghiệp… Các chi phí này thường chiếm một khoản rất lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp nên cũng thường gây lỗ cho doanh nghiệp. Tài sản vô hình thường là tài sản độc quyền của chủ sở hữu bên nước ngoài nên bên Việt Nam rất khó thẩm định được giá theo nguyên tắc thị trường.
Một thủ thuật chuyển giá khác mà các doanh nghiệp FDI thường áp dụng là thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ từ công ty mẹ ở nước ngoài. Các dịch vụ được cung cấp với giá rất cao, thường là sửa chữa máy móc thiết bị, bảo dưỡng, đào tạo công nhân kỹ thuật, hỗ trợ tìm kiếm khách hàng, môi giới…
Chuyển giá và chống chuyển giá đã trở thành vấn đề toàn cầu. Vì vậy thẩm định giá tài sản đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp có những quyết định chính xác trong hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, góp vốn liên kết và mua bán minh bạch trên thị trường. Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức trong các lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam
Trải qua quá trình hoạt động và phát triển, Công ty Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản đã góp phần tích cực vào việc xác định giá trị đất đai, tài nguyên, tài sản làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các dự án FDI, dự án đầu tư trong nước, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, dự toán cấp phát kinh phí mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước… Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Phục vụ nhiều mục đích cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các bên liên quan
Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp FDI có tầm quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế thị trường?”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất Đà Nẵng 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Đà Nẵng 2020 – 2024) – Theo Quyết định số: 09/2020/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 đến 2024 do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2020. Bảng giá đất này Đà Nẵng 2020 – 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 5 tháng 5 năm 2020. Tại quyết định 09/2020/QĐ-UBND, giá đất ở cao nhất tại Đà Nẵng là 98,8 triệu đồng/m2. Giá đất thương mại, dịch vụ tại Đà Nẵng cao nhất là hơn 79 triệu đồng/m2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Đà Nẵng cao nhất là hơn 59,2 triệu đồng/m2.
Theo bảng giá đất Đà Nẵng 2020 – 2024 có thay đổi, giá đất thương mại dịch vụ được xác định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí. Giá đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí. Bảng giá đất mới ngày cũng bổ sung giá đất đối với 290 tuyến đường mới đặt tên, điều chỉnh giảm 5% đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh so với mức quy định tại Quyết định 06/2019/QĐ-UBND ngày 31/1/2019 của UBND TP Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2024:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020.
2. Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố và Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất hợp lệ để thực hiện các khoản thu tài chính từ đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2013 và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 và Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên vả Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi áp dụng bảng giá đất Đà Nẵng 2020 – 2024
1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ–CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyển sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp xây dựng bảng giá đất
1. Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai; phương pháp định giá đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.
2. Căn cứ vào Khung giá đất quy định tại Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ.
3. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 (bảy mươi) năm.
Điều 3. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị
1. Xác định vị trí đất:
a) Căn cứ đất ở mặt tiền đường phố và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:
Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.
Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.
Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.
Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.
b) Độ rộng của đường kiệt (tính từ thửa đất đến đường phố chính) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).
c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 là đường đất thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt cùng vị trí 2, 3 trong Bảng giá đất (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này). Đối với các đường kiệt có độ rộng lòng đường từ 5,5m trở lên và có vỉa hè (do không đủ điều kiện đặt tên đường) thì giá đất tính bằng 1,2 so với giá đất ở tại vị trí 2.
d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì vị trí thửa đất được xác định theo kiệt của đường phố gần nhất.
2. Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:
a) Về hệ số áp dụng
Hệ số 1,00: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.
Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.
Hệ số 0,90: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.
Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đườngphố từ 150m đến dưới 200m.
Hệ số 0,80: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.
b) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số tại điểm a nêu trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
3. Hệ số che khuất của thửa đất
Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.
4. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố
a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau. Trường hợp vệt 50m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh) để xác định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh có chiều dài lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50m giáp ranh có chiều dài nhỏ hơn phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.
c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.
d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
5. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt
a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3;
Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4;
Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1;
Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có mặt cắt lớn nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
6. Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn tim đường.
a) Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn tim đường từ1,0m đến 2,0m.
b) Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn tim đường trên 2,0m.
7. Bảng giá đất tại đô thị được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo Quy định này.
Điều 4. Các yếu tố để xác định giá đất tại nông thôn
1. Bảng giá đất tại nông thôn được quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Quy định này và áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.
a) Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.
b) Đối với đất ven đường đất thì nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.
c) Đối với đất ven đường (chưa được đặt tên) mà đường đó có vỉa hè hai bên thì nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.
d) Độ rộng mặt đường quy định tại Phụ lục II được xác định là phần lòng đường (đất công) xe cơ giới lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương). Đối với đường có vỉa hè thì tính theo chiều rộng lòng đường
2. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường thuộc các thôn quy định tại Phụ lục II mà xuất phát từ các đường Quốc lộ 1A (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang), Quốc lộ 14B, ĐT 605, ĐT 601, ĐT 602, đường Bà Nà – Suối Mơ, đường Hải Vân – Túy Loan (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang), đường Hòa Phước – Hòa Khương và đường Nguyễn Tất Thành (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang) thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:
a) Hệ số áp dụng:
Cách đường dưới 50m: nhân hệ số 1,2.
Cách đường từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,15.
Cách đường từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,10.
Cách đường từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,05.
b) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số tại điểm a nêu trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
Điều 5. Giá đất tại đô thị và nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư:
1. Giá đất tại đô thị và nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư được quy định tại Phụ lục III kèm theo quy định này.
2. Trường hợp các đường chưa được quy định giá đất tại Phụ lục III kèm theo quy định này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp chiều rộng lòng đường có chênh lệch nhỏ hơn 0,5m so với đường đã được quy định giá đất thì giá đất được tính theo giá đất của đường có mặt cắt liền kề thấp hơn (Ví dụ: Giá đất đường 5,6m đến dưới 6m thì giá đất được tính theo giá đất đường 5,5m).
b) Trường hợp chiều rộng lòng đường có chênh lệch lớn hơn 0,5m so với đường có chiều rộng lòng đường đã quy định giá đất thì giá đất được tính bình quân của 2 đường có mặt cắt liền kề trong cùng một khu dân cư (Ví dụ: Giá đất đường từ 6m đến 7m thì giá đất được tính bình quân của đường 5,5m và đường 7,5m).
c) Các mức giá đất quy định tại Phụ lục III áp dụng đối với các đường có vỉa hè mỗi bên rộng từ 3m đến 5m; trường hợp vỉa hè dưới 3m giảm 10%, hoặc trên 5m tăng 10% so với giá đất của đường có cùng lòng đường và cùng khu dân cư.
d) Giá đất đường 2 làn tăng 20% so với giá đất của đường 1 làn có cùng chiều rộng lòng đường với 1 làn đường của đường 2 làn. (Ví dụ: giá đất đường 7.5m hai làn (7.5m x 2) tăng 20% so với giá đất đường 7,5m.)
3. Ngoài giá đất quy định tại khoản 2 Điều này, khi xác định giá đất tại đô thị và nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư được áp dụng các hệ số theo quy định tại Điều 3 hoặc Điều 4 của quy định này.
Điều 6. Giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn
1. Giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo quy định này
2. Giá đất thương mại dịch vụ; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn không được thấp hơn giá đất tối thiểu trong khung giá đất được quy định tại Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ.
3. Khi xác định giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn phải áp dụng các hệ số theo quy định tại Điều 3 hoặc Điều 4 Quy định này. Ngoài ra, còn phải áp dụng thêm các quy định sau:
a) Quy định cách xác định giá đất cho từng vị trí của thửa đất (tính theo chiều sâu của thửa đất):
Vị trí 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 50m (từ 0m đến ≤ 50m) nhân hệ số k = 1,0.
Vị trí 2: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤ 100m), nhân hệ số k=0,9.
Vị trí 3: Từ trên 100m (> 100m), nhân hệ số k =0,8.
b) Hệ số vị trí xác định theo chiều sâu thửa đất tại điểm a nêu trên chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1, vị trí 2 tại các Phụ lục I, Phụ lục III, Phụ lục IV và vị trí 1 các đường đã đặt tên tại Phụ lục II, vị trí 1 các đường: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 605, ĐT 601 (trừ đoạn thuộc xã Hòa Bắc), ĐT 602, đường Bà Nà – Suối Mơ, đường Hải Vân –Túy Loan, đường Quảng Xương, đường Hòa Phước – Hòa Khương và đường Nguyễn Tất Thành tại Phụ lục II kèm theo quy định.
c) Đối với các thửa đất có 02 mặt tiền trở lên, có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư lớn hơn 50m thì chỉ áp dụng hệ số đặc biệt cho phần diện tích trong phạm vi 50m tính từ góc ngã ba, ngã tư.
d) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất, vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 50m trở lên thì được áp dụng cả hai hệ số vị trí theo chiều sâu thửa đất và hệ số che khuất đối với phần diện tích đó.
Điều 7. Giá đất khu công nghệ cao
1. Giá đất trong khu công nghệ cao được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có vị trí 02 mặt tiền trở lên thì thửa đất hoặc khu đất đó được nhân (x) thêm hệ số 1,1 cho mỗi góc ngã 3 hoặc ngã 4 đối với phần diện tích trong phạm vi chiều rộng và chiều ngang 50m; đồng thời áp dụng thêm hệ số vị trí xác định theo chiều sâu thửa đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của quy định này.
Điều 8. Giá đất tại các Khu công nghiệp
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp, UBND các quận, huyện và các sở, ngành có liên quan xây dựng hoặc thuê tư vấn xác định đơn giá đất tại các khu công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.
Điều 9. Giá đất nông nghiệp
1. Các yếu tố để xác định giá đất nông nghiệp
a) Vị trí 1 gồm các quận và huyện Hòa Vang (trừ các xã quy định tại điểm b khoản này).
b) Vị trí 2 gồm xã Hòa Ninh, xã Hòa Phú và xã Hòa Bắc.
c) Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất.
d) Đối với đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng. Riêng đối với đất xây dựng chuồng trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm.
2. Giá đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
Điều 10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (có thời hạn sử dụng lâu dài) được tính bằng giá đất ở cùng vị trí.
2. Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) cùng vị trí.
Điều 11. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.
Điều 12. Đối với đất chưa sử dụng
Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá.
Điều 13. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, như sau:
a) Đường được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.
2. Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.
Điều 14. Tổ chức thực hiện bảng giá đất Đà Nẵng 2020 – 2024
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP; – TVTU, TT HĐND TP; – Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND TPĐN; – Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; – Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP; – Chánh và các Phó Chánh Văn phòng UBND TP; – Sở Tư pháp; – Cục Thuế; – Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP; – UBND các quận, huyện, xã phường; – Chi cục Quản lý đất đai; – Trung tâm Phát triển quỹ đất;
–Văn phòng Đăng ký đất đai; – Cổng thông tin điện tử thành phố; – Lưu: VT, KTTC (120).
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Đà Nẵng giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá tại Tây Nguyên – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Tây Nguyên) – Khu vực Tây Nguyên nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia, rất gần với vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ – vùng phát triển bậc nhất Việt Nam hiện nay. Tây Nguyên cũng thuận lợi trong việc kết nối với các cảng biển lớn ở miền Trung của Việt Nam. Tây Nguyên là vùng cao nguyên, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, phía tây giáp với các tỉnh Attapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri (Campuchia). Vùng Tây Nguyên là khu vực với địa hình cao nguyên bao gồm nhiều tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ đầu xuống cuối gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Tây Nguyên là một trong 3 vùng của miền Trung – Việt Nam. Tây Nguyên cùng với Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ hợp thành miền Trung Việt Nam.
Cơ sở hạ tầng Tây Nguyên khá phát triển, hệ thống giao thông là hệ thống quốc lộ nối liền Tây Nguyên với TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ, Nam Bộ và Nam Trung Bộ đã được đầu tư, nâng cấp. Tây Nguyên có hai phương thức vận tải chính là đường bộ và đường hàng không. Trong đó, đường bộ có tổng chiều dài trên 35.600km, riêng quốc lộ có trên 3.000km gồm hai trục dọc quan trọng là đường Hồ Chí Minh và QL14C chạy dọc biên giới. Các tuyến quốc lộ ngang quan trọng gồm QL19, QL20, QL24, QL25, QL26, QL27, QL28, QL29, QL55, QL28B, QL40, QL40B và tuyến cao tốc Dầu Giây – Liên Khương.… Với những thuận lợi về hạ tầng giao thông nên Tây Nguyên dễ dàng gắn kết, lưu thông thuận lợi cho phát triển kinh tế của vùng với các địa phương khác… Bên cạnh đó Tây Nguyên, với các tuyến cao tốc còn vươn ra kết nối với thế giới thông qua hệ thống cảng biển và vùng Nam Lào, Đông Bắc Campuchia trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam. Có thể nói, hạ tầng giao thông khu vực Tây Nguyên là trục đường chiến lược hành lang kinh tế Đông – Tây, không những tạo điều kiện cho khu vực miền núi phát triển mà còn là cầu nối hữu nghị quốc tế khu vực ASEAN.
Khu vực Tây Nguyên có lợi điểm về tài nguyên thiên nhiên, Tây Nguyên có diện tích 54.475 km2 đứng thứ 3 trong 6 vùng kinh tế của cả nước, chiếm 1/6 diện tích cả nước, trong đó diện tích đất đỏ Bazan là 1,36 triệu ha, chiếm 66% diện tích đất Bazan toàn quốc rất phù hợp với những cây công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm, trà. Về lâm nghiệp, Tây Nguyên hiện có diện tích rừng lớn nhất cả nước, với gần 3 triệu ha, với 45% trữ lượng gỗ của cả nước. Rừng Tây Nguyên là rừng tự nhiên nguyên sinh nhiệt đới có nhiều loại gỗ quý như: lim, sến, táu, lát hoa, cẩm lai, trắc, gụ, xà nu, pơ mu… lâm đặc sản, chim, thú quý hiếm. Về khoáng sản, năng lượng, Tây Nguyên có một tiềm năng lớn; khoáng sản có vàng, bô xít, đá quý, măng gan, kim loại phóng xạ. Các mỏ bô xít ở khu vực Nam Tây Nguyên có trữ lượng 4,5 tỷ tấn… Như vậy, Tây Nguyên có rất nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng. Ngoài ra nhờ địa thế cao nguyên và nhiều thác nước, nên tài nguyên thủy năng của vùng lớn và được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Trước đây đã xây dựng các nhà máy thủy điện Đa Nhim (160.000 kW) trên sông Đa Nhim (thượng nguồn sông Đồng Nai), Đray H’inh (12.000 kW) trên sông Serepôk. Mới đây, công trình thủy điện Yaly (700.000 kW) đưa điện lên lưới từ năm 2000 và đang có dự kiến xây dựng các công trình thủy điện khác như Bon Ron – Đại Ninh, Plây Krông.mô công nghiệp và tỷ suất hàng hóa lớn. Kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu kinh tế đã khẳng định, Tây Nguyên có 3 lợi thế vượt trội hơn so với các vùng khác, cụ thể:
Tây Nguyên là vùng đất có tiềm năng phát triển nền nông nghiệp tập trung quy mô lớn;
Mức độ khai thác nguồn tiềm năng kinh tế ở Tây Nguyên còn thấp, vì vậy, cho phép nâng cao hiệu suất đầu tư;
Tiềm năng kinh tế Tây Nguyên tương đối tập trung, có khả năng khai thác quy
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Tây Nguyên hiện nay cũng đã mở rộng và đa dạng hơn. Hiện nay doanh nghiệp đã phủ rộng ở hầu hết các ngành sản xuất kinh doanh; trong đó, doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng, vận tải, tài chính ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất toàn ngành. Một số ngành như hoạt động khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, cứu trợ xã hội, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng ngày càng được quan tâm phát triển…Kinh tế các địa phương trong khu vực Tây Nguyên có tốc độ tăng trưởng khá cao so với bình quân chung cả nước. Đây chính là tiền đề cho việc lựa chọn và bố trí ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, để thúc đẩy tăng trưởng nhanh.
Với quỹ đất rộng chưa được khai thác xứng tầm, Tây Nguyên đủ sức phát triển những dự án quy mô, chất lượng đang nổi lên là điểm đến sáng giá cho nhiều dự án “khủng” như: FLC từ cuối năm 2019 đã tiến vào Gia Lai với dự án Tổ hợp khách sạn và nhà phố thương mại FLC Hilltop Gia Lai; tại Kontum là: Khu đô thị FLC Legacy Kontum, Khu đô thị Mega City Kon Tum, Tổ hợp Trung tâm thương mại – Shophouse Vincom Kon Tum…; Đắk Lắk TNG Holdings Vietnam đang tập trung vào các lĩnh vực phát triển du lịch, nhà ở đô thị, khu dân cư, khu đô thị mới, Vingroup cũng có kế hoạch xây dựng tổ hợp dịch vụ và trung tâm thương mại – khách sạn, shophouse với tổng vốn dự kiến 2.500 tỷ đồng… Tại Lâm Đồng: Eagles Valley Residences Đà Lạt, Đà Lạt Travel Mall, Khu đô thị nghỉ dưỡng Nam Đà Lạt, Bảo Lộc Golden City… Theo các chuyên gia kinh tế nhận định với tốc độ tăng trưởng kinh tế tích cực của Tây Nguyên những năm gần đây, thị trường bất động sản phố núi sẽ còn phát triển hơn nữa.
Theo thẩm định giá Thành Đô đánh giá, khu vực Tây Nguyên gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có nhiều tiềm năng phát triển cùng nguồn lực sẵn có. Các tỉnh Tây Nguyên cần có cơ chế, chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư tới các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, phát huy mạnh mẽ vai trò của các địa phương tăng cường hoạt động thương mại của các doanh nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao và đóng góp vào phát triển xã hội, ổn định an ninh biên giới. Vì vậy, các địa phương thuộc khu vực Tây Nguyên cần nâng tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, dành nhiều ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trở thành đầu tàu dẫn dắt vùng khu vực Tây Nguyên tăng trưởng bền vững. Đi cùng với sự phát triển của các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Tây Nguyên bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, thi hành án, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…
Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Tây Nguyên nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng khu vực Tây Nguyên trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:
Dịch vụ thẩm định giá tại Tây Nguyên
Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá khu vực Tây Nguyên”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Công ty thẩm định giá tại Ninh Bình – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Ninh Bình) – Ninh Bình là một tỉnh nằm ở trọng tâm cửa ngõ cực nam miền Bắc, vị trí ranh giới 3 khu vực địa lý: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ, phía bắc giáp với Hòa Bình, Hà Nam, phía đông giáp Nam Định qua sông Đáy, phía tây giáp Thanh Hóa, phía nam giáp biển Đông và thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Năm 2015, Ninh Bình là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (Ninh Bình, Tam Điệp. Dân số của tỉnh là 982.487 người (theo điều tra dân số 1/4/2019).
Ninh Bình có cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ và phát triển, là một điểm nút giao thông quan trọng, có 10 quốc lộ (trong đó có 6 quốc lộ khởi đầu và 4 quốc lộ đi qua) dàn đều trên tất cả các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh: Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp; Quốc lộ 10 (nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc bộ: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định); Quốc lộ 12B; Quốc lộ 21B (nối Hà Đông – Hà Nam – Nam Định – Ninh Bình). Quốc lộ 37C; Quốc lộ 38B; Quốc lộ 35 là tuyến đường nối cảng Ninh Phúc tới quốc lộ 1A. Quốc lộ 45 nối Nho Quan với Thanh Hóa. Đường ven biển Việt Nam đi qua thị trấn Bình Minh huyện Kim Sơn dài 8 km. Đường Bái Đính – Ba Sao – Hà Nội là tuyến quốc lộ mới đang được nâng cấp. Ngoài ra Ninh Bình cũng là điểm đầu của 3 dự án đường cao tốc là: đường cao tốc Ninh Bình – Cầu Giẽ;đường cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa và đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh. Bên cạnh đó Ninh Bình 4 cảng chính do trung ương quản lý là cảng Ninh Bình, cảng Ninh Phúc, cảng ICD Phúc Lộc và cảng Cầu Yên. Với hạ tầng giao thông phát triển sẽ tạo điều kiện khai khác tốt tiềm năng kinh tế, du lịch, logistic, giao thương hàng hóa của Ninh Bình với các tỉnh trong khu vực góp phần đưa tỉnh Ninh Bình trở thành một trong những trọng điểm du lịch phía Bắc và cả nước.
Kinh tế – xã hội tỉnh Ninh Bình, cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2019: công nghiệp – xây dựng đạt 46,7%; dịch vụ đạt 41,8%; nông, lâm, thủy sản đạt 11,5%. Kinh tế Ninh Bình tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, GRDP đạt 10,09%. Năm 2019, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đạt trên 15.789 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm 2018, chính thức gia nhập “Câu lạc bộ 15.000 tỷ đồng” của Việt Nam. Ninh Bình hiện phát triển rất mạnh các dự án công nghiệp sản xuất ô tô, sản xuất linh kiện điện tử. Dự án nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô công suất 40.000 xe/năm của Công ty cổ phần Sản xuất ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam tại KCN Gián Khẩu sau thời gian đi vào hoạt động ổn định, đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất, lắp ráp vượt công suất đề ra làm tăng đột biến giá trị sản xuất công nghiệp và thu ngân sách của Ninh Bình. Ngoài ra Ninh Bình có tiềm năng và thế mạnh phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với số lượng nhà máy sản xuất xi măng nhiều như: xi măng The Vissai, xi măng Hệ Dưỡng (công suất 3,6 triệu tấn/năm), xi măng Tam Điệp, xi măng Phú Sơn, xi măng Duyên Hà, xi măng Hướng Dương… Ninh Bình hiện có những khu công nghiệp sau: Khu công nghiệp Gián Khẩu; Khu công nghiệp Khánh Phú; Khu công nghiệp Tam Điệp 1; Khu công nghiệp Tam Điệp 2; Khu công nghiệp Phúc Sơn; Khu công nghiệp Khánh Cư; Khu công nghiệp Kim Sơn nằm trong khu kinh tế tổng hợp ven biển có diện tích 500 ha thuộc huyện Kim Sơn, gần đường quốc lộ ven biển Việt Nam. Bên cạnh đó Ninh Bình còn có 22 cụm công nghiệp với diện tích 880 ha.
Thương mại – dịch vụ, Ninh Bình có vị trí hội tụ giao thông liên vùng rất thuận lợi cho phát triển lưu thông hàng hóa với các địa phương khác trong cả nước. Ninh Bình được thiên nhiên ban tặng những cảnh quan vô cùng đặc sắc và đa dạng, là vùng đất ken dày các di tích lịch sử. Tỉnh có tiềm năng du lịch rất lớn, là nơi có tới 4 danh hiệu UNESCO với quần thể di sản thế giới Tràng An, ca trù, tín ngưỡng thờ Mẫu và khu dự trữ sinh quyển thế giới Bãi ngang – Cồn Nổi. Đến nay toàn tỉnh có hơn 1.500 di tích, trong đó có 80 di tích đã được xếp hạng quốc gia. Vì vậy Ninh Bình có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch: sinh thái – nghỉ dưỡng, văn hóa – lịch sử – tâm linh, du lịch mạo hiểm, thể thao. Ninh Bình đang có nhiều nỗ lực kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực du lịch, dịch vụ. Tỉnh coi đây là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn. Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 16%. Với những lợi thế trên Ninh Bình đang đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các tỉnh trong vùng và cả nước phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn 2050, tỉnh Ninh Bình sẽ có 1 đô thị trung tâm loại I là thành phố Ninh Bình mở rộng khoảng 21.124 hecta, 1 đô thị loại II là Tam Điệp, 2 đô thị loại III là Nho Quan, Phát Diệm và 15 đô thị khác là: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi. Quy mô với tổng diện tích quy hoạch được xác định là gần 1.390 hecta. Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 với dân số 1 triệu người.
Theo Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Ninh Bình với hạ tầng đô thị đồng bộ, tiềm năng du lịch lớn với nhiều danh lam, thắng cảnh nổi tiếng cùng các di tích lịch sử, văn hóa, các khu công nghiệp thu vốn đầu tư mạnh mẽ, phát huy hiệu quả mọi nguồn lực kinh tế – xã hội góp phần thúc đầy phát triển nền kinh tế của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Ninh Bình, Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Ninh Bình bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Đáp ứng nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…
Thẩm định giá là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế nói chung và nền kinh tế Ninh Bình nói riêng. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Vì vậy nhu cầu về thẩm định giá tài sản trở nên thiết yếu, ngày càng lớn và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong trong xã hội cũng như hoạt động kinh doanh, sản xuất. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Ninh Bình trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:
Dịch vụ thẩm định giá tại Ninh Bình
Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá tại Ninh Bình”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Hoạt động sản xuất tại Công ty Cầu Tre – doanh nghiệp được một tập đoàn Hàn Quốc.
Theo Tổng cục Thống kê, 4 tháng đầu năm, cả nước có 2.523 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp gần 2 tỷ USD, tăng 52,6% so với cùng kỳ năm 2019. Theo dòng chảy này, các thương vụ M&A (mua bán và sáp nhập) ngày càng sôi động ở Việt Nam.
Mạnh vốn, doanh nghiệp ngoại tràn vào Việt Nam
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH-ĐT), đến hết tháng 4-2020, tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng lên 12,3 tỷ USD. Singapore giữ vị trí dẫn đầu với vốn đầu tư gần 4,3 tỷ USD, chiếm 62,9%. Vùng lãnh thổ Đài Loan xếp thứ 2 với 646 triệu USD, chiếm 9,5%. Trung Quốc ở vị trí thứ 3 với 507 triệu USD, chiếm 7,5%. Tiếp đến là Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước khác thuộc khu vực ASEAN, châu Âu và Mỹ.
Dù dịch Covid-19 đang ảnh hưởng khắp nơi nhưng Việt Nam vẫn là điểm đến nhận được nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp (DN) FDI. Bà Banjongjitt Angsusingh, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại quốc tế, Bộ Thương mại Thái Lan, cho biết thời gian qua đã có 200 DN Thái Lan tìm hiểu đầu tư vào Việt Nam.
Những lĩnh vực được DN nước này quan tâm là chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, điện gia dụng… Cũng theo một khảo sát trên 122 DN Nhật Bản đầu tháng 2, có 62,7% DN cho biết sẽ di chuyển khỏi Trung Quốc; 42,3% DN cho biết điểm đến sẽ là Việt Nam, 20,6% DN chọn Thái Lan, 18,6% DN chọn Philippines và 16,5% DN chọn Indonesia.
Chính sách Trung Quốc + 1 đã được nhiều nhà đầu tư đề cập vài năm gần đây. Tuy nhiên, từ đầu năm 2020 đến nay, khi dịch Covid-19 bùng phát nhanh đã làm hàng loạt chuỗi cung ứng thiết bị điện tử, phụ tùng ô tô, xe máy… bị đứt gãy, thì làn sóng dịch chuyển đầu tư ra khỏi Trung Quốc càng mạnh mẽ hơn. Trong đó, ASEAN và đặc biệt Việt Nam được chọn là địa điểm an toàn, hấp dẫn để đầu tư.
Theo Bộ KH-ĐT, so với 4 tháng năm 2019, tình hình đầu tư có mức giảm nhất định, nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, Việt Nam vẫn thu hút lượng lớn nhà đầu tư đã cho thấy môi trường đầu tư nước ta rất hấp dẫn. Dự kiến, với tình hình kiểm soát dịch bệnh tốt như hiện nay, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đến cuối năm nay sẽ đạt khoảng 38 tỷ USD.
“Săn” DN Việt để rút ngắn thời gian đầu tư
Sự dịch chuyển mạnh dòng vốn từ nhiều quốc gia cũng khiến cho lĩnh vực đầu tư đa dạng hơn. Tính đến nay, dẫn đầu là lĩnh vực sản xuất phân phối điện, chiếm 47,5% tổng vốn đầu tư đăng ký. Kế đến là lĩnh vực công nghiệp chế biến – chế tạo, bán buôn bán lẻ, hoạt động kinh doanh bất động sản…
Ở góc độ khác, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã chọn cách đi ngắn hơn để vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức M&A, mua lại những DN Việt vốn đã có thị phần lớn tại thị trường nội địa. Mới đây nhất, đại diện Tập đoàn Stark (Thái Lan) phát đi thông báo cho biết đã mua thành công 100% cổ phần của Công ty cổ phần Cáp điện Thịnh Phát (Thipha Cables) và Công ty cổ phần Kim loại màu và nhựa đồng Việt Nam (Dovina). Thương vụ M&A này có tổng giá trị lên đến 240 triệu USD.
Nhiều DN Nhật xem Việt Nam là thị trường tiềm năng và là điểm đến thuận lợi cho hoạt động đầu tư nhờ tình hình chính trị ổn định, thủ tục hành chính được đơn giản hóa, cơ sở hạ tầng cải thiện, nguồn nhân lực tay nghề cao, dồi dào…
Trước đó, nhiều tập đoàn nước ngoài cũng đã mua lại loạt thương hiệu Việt nổi tiếng như Bia Sài Gòn, Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh, Công ty cổ phần Nhựa Tiền Phong, Công ty cổ phần Xuất khẩu Cầu Tre, Điện máy Nguyễn Kim…
Thẩm định giá doanh nghiệp FDI – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư FDI) – Việt Nam đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện nay các nguồn lực kinh tế thì nhỏ lẻ chưa phát triển. Vì vậy, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) xuất hiện với nhiều loại hình, cách thức tổ chức và hoạt động khác nhau. Thông thường, FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, bằng việc mua cổ phiếu để thông tin xác nhận. Theo quy định của Luật đầu tư 2014, các doanh nghiệp FDI sẽ được thành lập theo các loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước. Doanh nghiệp FDI có những đặc điểm cơ bản sau:
Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư
Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư
FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia
Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế.
Mặc dù xuất hiện muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nhưng FDI đã nhanh chóng phát triển thiết lập vị trí trong quan hệ quốc tế. Theo thời gian FDI đã trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của mọi quốc gia trên thế giới.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty” (theo tổ chức thương mại thế giới định nghĩa FDI).
b, Vốn FDI?
Vốn FDI là dòng vốn của các cá nhân, tổ chức của nền kinh tế kinh tế này đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ của nền kinh tế khác nhằm mục đích sản sinh lợi nhuận hoặc các lợi ích khác cho nhà đầu tư.
2. Doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI theo Luật Đầu tư 2014 định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 17 Điều 3 như sau: ” Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.” Như vậy ta có thể hiểu một cách cơ bản, doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu và sử dụng nguồn vốn này hầu hết trong các hoạt động kinh doanh của mình.
Bất kể doanh nghiệp FDI nào cũng đều có mục tiêu dài hạn, họ mong muốn kinh doanh lâu dài trên nền kinh tế khác chính vì vậy họ cần phải có mối quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư phải có sự ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp.
Hiện nay các công ty đa quốc gia trên thế giới sẽ điều chỉnh chuỗi cung ứng, chuyển dịch dòng vốn khỏi Trung Quốc để bớt phụ thuộc vào một nguồn cung nguyên liệu. Việt Nam là điểm đến được ưu tiên hàng đầu đón nhận làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) này. Đây là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thể hợp tác đón nhận các dòng đầu tư này từ các quốc gia phát triển có nguồn vốn dồi dào và trình độ công nghệ cao. Việt Nam thời gian qua có nhiều chính sách thay đổi thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp có ý định dịch chuyển dây chuyền sản xuất. Bên cạnh đó đất nước đang từng bước nâng cấp vị trí trong chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu. Nghị quyết 50 về thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn mới đã được thông qua, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp đang được cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung những chính sách mới để thu hút vốn FDI “sạch”, công nghệ cao trong bối cảnh mới.
Trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoài phải tìm hiểu về các quy định luật pháp tại nước sở tại và phải trả lời được những câu hỏi khó như: Làm sao để biết được giá trị thật sự của doanh nghiệp trong nước; doanh nghiệp đang muốn đầu tư vào? Tại sao điều đó lại quan trọng? Các trở ngại mà nhà đầu tư nước ngoài gặp phải khi thực hiện đầu tư và cách thức để họ vượt qua được điều đó là gì? Để trả lời những câu hỏi đó thì vai trò thẩm định giá doanh nghiệp một cách chính xác là vô cùng quan trọng đó là bước đầu tiên doanh nghiệp cần làm.
2 Vai trò thẩm định giá đối với doanh nghiệp FDI
Thẩm định giá sẽ cung cấp đầy đủ bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:
Thẩm định giá có ý nghĩa quan trọng bởi đó là cơ sở để các doanh nghiệp nước ngoài đánh giá đầy đủ về thương hiệu, uy tín kinh doanh cũng như khả năng tài chính, vị thế tín dụng của doanh nghiệp trên thị trường quyết định giá trị khoản đầu tư.
Xác định giá trị của doanh nghiệp một cách cẩn trọng, chính xác là nhiệm vụ tối quan trọng với các nhà đầu tư nước ngoài nếu muốn đảm bảo được lợi tức đầu tư.
Nhà đầu tư sẽ tập trung vào các khía cạnh chính của doanh nghiệp, phân tích đánh giá đặc biệt những yếu tố tạo nên giá trị của doanh nghiệp.
3. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI
Nếu các nhà đầu tư chưa hiểu rõ tiềm năng của doanh nghiệp hoặc không có đủ dữ liệu để ra quyết định đầu tư, họ thường sẽ hủy bỏ kế hoạch. Nhà đầu tư không chỉ cần tìm hiểu giá trị doanh nghiệp mà cần biết sự có mặt của họ sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh của đối tác ra sao. Vì vậy, các công ty trong nước thực tế sẽ có lợi khi cung cấp các chỉ số dự báo chi tiết cho nhà đầu tư. Thẩm định giá trị doanh nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn đòi hỏi thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và hiểu biết về thị trường chứng khoán, thị trường tài chính, thị trường kinh tế…Ngoài ra các yếu tố như thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy với từng loại tài sản, doanh nghiệp cụ thể thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Đối với thẩm định giá doanh nghiệp có những phương pháp định giá thông dụng sau: Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền; Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số;
Nhóm phương pháp phân tích tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá giá trị của tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nhóm phương pháp này bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp giá trị tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill.
Nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu được tiếp cận trực tiếp trên quan điểm lợi ích để ước tính giá trị doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh (không tham gia vào việc tạo ra dòng tiền trong tương lai) thì trước khi thẩm định giá cần xử lý riêng các tài sản đó. Nhóm phương pháp này bao gồm bốn phương pháp: Phương pháp chiết khấu dòng lợi nhuận thuần; Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE – Free cash to Equity); Phương pháp chiết khấu dòng tiền chung (FCFE – Free cash to Firm). Các phương pháp này đều xuất phát trực tiếp từ quan niệm cho rằng giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, cũng như tùy theo mục đích và nguồn cơ sở dữ liệu mà thẩm định viên có thể lựa chọn việc áp dụng các phương pháp thích hợp nhất.
Nhóm phương pháp so sánh là cách ước tính giá trị của một doanh nghiệp, hoặc các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp, trong đó so sánh giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định với doanh nghiệp tương tự được mua bán trên thị trường. Phương pháp so sánh dựa trên tỷ số tài chính đặc trưng của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Theo phương pháp so sánh giá trị của doanh nghiệp được ước tính dựa trên giá trị của tài sản so sánh. Các tài sản so sánh được chuẩn hóa theo một biến số chung như: Thu nhập, giá trị sổ sách, doanh thu. Để phương pháp này vận hành hiệu quả thì cần có một thị trường chứng khoán phát triển, minh bạch, có nhiều doanh nghiệp “tương tự” đang được niêm yết và giao dịch trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước điều quan trọng nhất là thống nhất quan điểm với nhà đầu tư nước ngoài về cách xác định giá trị của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác năng lực, giá trị doanh nghiệp của các công ty trong nước một cách minh bạch sẽ hỗ trợ được các nhà đầu tư nước ngoài có những quyết định đầu tư, từ đó sẽ tận dụng được dòng vốn FDI vào Việt Nam. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên đặc biệt quan trọng là trung gian, chắp nối giữa nhà đầu tư với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thu hút vốn đầu tư FDI, đồng thời tránh được những thiếu xót cho các bên liên quan. Ngoài ra để thu hút đầu tư FDI, thúc đẩy kinh tế phát triển, các nước được đầu tư nói chung và Việt Nam nói riêng cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng.
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp FDI. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp trong nước phục vụ cho mục đích thu hút đầu tư nước ngoài FDI có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư FDI ”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất Ninh Bình 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất nhà nước giai đoạn 2020 đến 2024) – Ngày 27 tháng 12 năm 2019, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành quyết định Số: 48/2019/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024. Bảng giá đất được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật như: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Bảng giá đất nông nghiệp
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất nuôi trồng thủy sản;
d) Đất rừng sản xuất.
(Có bảng giá đất nông nghiệp kèm theo).
2. Bảng giá đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn;
b) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ có thời hạn sử dụng 70 năm tại đô thị và nông thôn;
c) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có thời hạn sử dụng 70 năm tại đô thị và nông thôn;
(Có bảng giá đất phi nông nghiệp kèm theo)
3. Giá đất phi nông nghiệp là đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được áp dụng cho khuôn viên đất có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 20 m); mức giá đất ở đối với diện tích còn lại (từ trên 20 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau:
a) Bằng 70% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 20 m đến 60 m;
b) Bằng 60% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 60 m đến 100 m;
c) Bằng 50% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến hết lô đất;
d) Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c Khoản này không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó và không thấp hơn giá tối thiểu trong Khung giá đất do Chính phủ quy định.
4. Mức giá đất phi nông nghiệp là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 50m,); diện tích còn lại (từ trên 50 m đến hết lô đất), được tính theo các mức như sau:
a) Bằng 70% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 50 m đến mét đến 100 m;
b) Bằng 60% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến 150 m;
c) Bằng 50% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 150 m đến 200 m;
d) Bằng 40% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 200 m đến 250 m;
đ) Bằng 30% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 250 m đến 300 m;
e) Bằng 20% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 300 m đến hết lô đất;
f) Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này không được thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó và không thấp hơn giá tối thiểu trong Khung giá đất do Chính phủ quy định.
5. Giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị, tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này được xác định theo hiện trạng.
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận.
7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.
8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013 khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong bảng giá đất; Trường hợp nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
9. Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013 được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản.
10. Đất chưa sử dụng (gồm: đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông và đất bằng chưa sử dụng khác): tính theo giá của loại đất đưa vào sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại vị trí hoặc khu vực lân cận để xác định mức giá đất.
Điều 2. Sử dụng Bảng giá đất
Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng làm căn cứ thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.
2. Quyết định này thay thế các văn bản sau:
a) Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá đất điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình bổ sung giá đất vào Bảng giá đất điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh NB;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– Công báo tỉnh NB;
– Lưu: VT, VP5,3;
TrH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
Download bảng giá đất Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản) – Mỏ khoáng sản (mỏ quặng) là tập hợp tự nhiên các thân khoáng sản đã được đánh giá, thăm dò; có tài nguyên, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và chế biến đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hiệu quả kinh tế hiện tại và trong tương lai gần theo thông tư 42/2016/TT-BTNMT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2016.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng to lớn về mỏ khoáng sản. Theo kết quả công tác điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến nay cho thấy nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú với trên 5000 mỏ, điểm quặng của 60 loại khoáng sản khác nhau, nổi bật là một số tài nguyên mỏ khoáng sản như: quặng titan, quặng bauxit, đất hiếm, apatit, cát trắng, đá vôi chất lượng cao, đá hoa trắng, quặng urani, than, quặng đồng, quặng sắt, mangan, antimon, thủy ngân…; có một số loại khoáng sản quy mô trữ lượng đáng kể, tầm cỡ thế giới, có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
Thẩm định giá mỏ khoáng sản là một trong những lĩnh vực thẩm định giá phức tạp nhất trong hoạt động thẩm định giá tài sản. Vì vậy để thẩm định giá mỏ chính xác nhất thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm nhiều năm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá và kiến thức rộng về khoáng sản; khai thác khoáng sản; địa chất… Thẩm định giá mỏ khoáng sản có ba cách tiếp cận phổ thông được các thẩm định viên áp dụng bao gồm: Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Phương pháp lợi nhuận; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Cách tiếp cận từ chi phí
1. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản
a, Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá thông qua việc so sánh mỏ khoáng sản thẩm định giá với các mỏ giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Thẩm định giá mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ thị trường bao gồm: phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh: là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
b, Phương pháp lợi nhuận: là phương pháp thẩm định giá dựa trên khả năng sinh lợi của việc sử dụng mỏ khoáng sản để ước tính giá trị thị trường của mỏ khoáng sản cần thẩm định giá. Phương pháp lợi nhuận chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản mà việc so sánh với những tài sản tương tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản.
c, Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ mỏ khoáng sản về giá trị hiện tại. Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm phương pháp chính là: phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu.
Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ mỏ khoáng sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.
d, Cách tiếp cận từ chi phí: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một mỏ khoáng sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với mỏ thẩm định giá. Thẩm định giá mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế.
Phương pháp chi phí tái tạo: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra mỏ giống hệt với mỏ khoáng sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của mỏ thẩm định giá.
Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một mỏ khoáng sản tương tự mỏ thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.
2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá mỏ khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Ranh giới tọa độ khu vực khai thác khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Hợp đồng thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp
Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Quyết định phê duyệt quyền khai thác mỏ khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tư do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Quyết định cơ quan Nhà nước về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác mỏ khoáng sản của doanh nghiệp; cá nhân
Quyết định về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
Báo cáo kỹ thuật trắc địa về việc đo đạc tính toán khối lượng mỏ khoáng sản do cơ quan đo đạc cấp
3. Mục đích thẩm định giá mỏ khoáng sản
Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
Các mục đích khác được pháp luật công nhận
Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá trị mỏ khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài nguyên khoáng sản. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá mỏ khoáng sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
Bạn đang đọc bài viết:“Phương pháp thẩm định giá trị mỏ khoáng sản”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá tại Hà Nam – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá tại Hà Nam) – Hà Nam là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Hà Nam tiếp giáp phía bắc với thành phố Hà Nội, phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía nam giáp tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp tỉnh Nam Định và phía tây giáp tỉnh Hòa Bình. Hà Nam là tỉnh cửa ngõ phía Nam Hà Nội, kết nối khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Theo điều tra dân số 01/04/2019 Hà Nam có 802.200 người.
Hà Nam đang cho thấy sự phát triển nhanh vượt bậc về cơ sở hạ tầng, giao thông với các tuyến đường huyết mạch như: Quốc lộ 1A đi Hà Nội, Ninh Bình…, đã được nâng cấp từ năm 2009 với 4 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ, có giải phân cách giữa; Quốc lộ 21A từ Phủ Lý đi Nam Định, Thịnh Long với 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 21A từ Phủ Lý đi Chi Nê (Lạc Thủy), Hòa Bình và nối với đường Hồ Chí Minh, với 4 làn xe ôtô đoạn qua đồng bằng. Đoạn qua núi với 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 21B dọc theo sông Đáy đi Chùa Hương- Hà Đông, 2 làn xe ôtô; Quốc lộ 38: hướng từ thành phố Hưng Yên – cầu Yên Lệnh – phường Đồng Văn – Duy Tiên đi Chùa Hương với quy mô 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 38B từ cầu Yên Lệnh qua Lý Nhân – Bình Lục và nối tới quốc lộ 10 Nam Định quy mô 2 làn xe ôtô; Quốc lộ 21 mới (Phủ Lý – Nam Định) với 4 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ với giải phân cách giữa, được thông xe từ ngày 11/1/2014; Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình song song với quốc lộ 1A và cách nó khoảng 3 km về phía Đông. Quy mô với 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp. Được thông xe kỹ thuật từ ngày 30/6/2012. Ngoài ra đường nối Hà Nam – Thái Bình dự kiến 4 làn xe; Đường nối cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng mới đang được thi công. Mạng lưới giao thông đồng bộ, thuận lợi kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông hồng và các tỉnh trong khu vực góp phần tạo động lực thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, liên kết giao thương hàng hóa tạo đà phát kinh tế – xã hội tỉnh Hà Nam.
Về Kinh tế – xã hội tỉnh Hà Nam, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 11,3%/năm, cao hơn nhiều so với bình quân cả nước; thu ngân sách tăng cao, bình quân tăng 28,7%/năm. Năm 2019, kinh tế tỉnh Hà Nam có những bước phát triển khá toàn diện: Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 62,2 triệu đồng/người, gấp 1,6 lần so với năm 2015; thu ngân sách nhà nước đạt 9.516 tỷ đồng, vượt tổng chi ngân sách địa phương. Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng 90,8% trong cơ cấu kinh tế, Công nghiệp thu hút được 73 dự án, trong đó có 58 dự án đi vào hoạt động nâng tổng số dự án đi vào hoạt động trong KCN là 330 dự án với các Khu công nghiệpnổi bật như: KCN Đồng Văn I, II, II; KCN Châu Sơn, KCN Hoàng Đông, KCN Hòa Mạc, KCN ASCENDAS, KCN ITAHAN, KCN Liêm Cần… Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp KCN trong các KCN là trên 2.238 triệu USD. Nông nghiệp giảm còn 9,2%. Du lịch ước đạt 2,88 triệu lượt khách. Thu hút đầu tư đạt kết quả tốt, sản xuất công nghiệp, thu ngân sách, xuất khẩu tăng cao nằm trong nhóm 10 tỉnh đứng đầu về thu hút vốn FDI. Bên cạnh đó Hà Nam hội tụ nhiều lợi thế hiện hữu, dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào địa phương này ngày càng tăng. Hiện Hà Nam có 82 doanh nghiệp Nhật Bản, 108 doanh nghiệp Hàn Quốc và nhiều doanh nghiệp nước ngoài khác đang đầu tư tại đây trong đó, nhiều doanh nghiệp đang đầu tư hiệu quả góp phần tăng trưởng kinh tế Hà Nam.
Thị trườngbất động sản Hà Nam trong những năm trở lại đây được đánh giá rất cao vì nằm ngay cửa ngõ Hà Nội, dễ dàng kết nối với các tỉnh lân cận bằng các tuyến đường trọng điểm, tốc độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng giao thông được đồng bộ, quá trình đô thị hóa nhanh là những yếu tố giúp Hà Nam thu hút nhiều nhà đầu tư bất động sản đầu tư tại nơi đây với hàng loạt dự án nổi bất như: Khu đô thị TNR Stars Đồng Văn, Housing Garden, KĐT Mạnh Hùng, KĐT Tây phố Yết Kiêu, Tài Tâm Residences, KĐT River Silk City – Sông Xanh… Theo các chuyên gia nhận định, với sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, dịch vụ, các ngành kinh tế mũi nhọn nhu cầu về bất động sản cũng sẽ tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các chuyên gia nước ngoài và hàng chục nghìn công nhân tại cao khu công nghiệp. Đây chính là nền tảng vững chắc cho giá đất ở địa phương này có xu hướng tăng.
Theo công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá , tỉnh Hà Nam luôn cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, tăng tỷ lệ công nghiệp sạch, thu hút nhà đầu tư lớn có giá trị gia tăng cao vào đầu tư phát triển. Với những kết quả đạt được trên các lĩnh vực trong năm quan sẽ là tiền đề, động lực quan trọng cho những bước phát triển tiếp theo của Hà Nam. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Hà Nam, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Hà Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Đáp ứng nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…
Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam và được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề thẩm định giá theo pháp luật Việt nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật hiện hành…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá tài sản là có vai trò quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Hà Nam trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:
Dịch vụ thẩm định giá tại Hà Nam
Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Mục đích thẩm định giá tài sản:
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá tại Hà Nam”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Hồ sơ cung cấp thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Hồ sơ thẩm định giá tài sản) – Trong hoạt động thẩm định giá tài sản tại Việt Nam để thẩm định giá một cách chính xác thì hồ sơ cung cấp đầy đủ, chi tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó thẩm định viên có đầy đủ căn cứ pháp lý để đánh giá tài sản thuyết phục nhất cho các bên liên quan. Trong trường hợp pháp lý, kỹ thuật không rõ ràng, thiếu cơ sở để tiến hành thẩm định giá. Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định phải thông báo với khách hàng đề nghị cung cấp pháp lý đầy đủ để tiến hành thẩm định giá. Trong những trường hợp khách hàng không cung cấp đủ hồ sơ cần thiết thẩm định giá, thẩm định viên cần thông báo với công ty và có quyền từ chối thẩm định giá theo đúng tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
Thẩm định viên có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật về giá có liên quan. Hồ sơ thẩm định giá được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về lưu trữ. Việc khai thác Hồ sơ thẩm định giá phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại tài sản cần thẩm định giá.
Hồ sơ thẩm định giá lưu trữ theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06
Hồ sơ thẩm định giá phải được đưa vào lưu trữ bằng giấy và dữ liệu điện tử kể từ ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành Chứng thư thẩm định giá. Căn cứ vào loại hình lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá phải có đủ các thông tin, tài liệu cơ bản như sau:
Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ bằng giấy cần có:
Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
Những thông tin cơ bản và địa chỉ liên hệ của khách hàng thẩm định giá.
Những thông tin cơ bản của thẩm định viên và toàn bộ các cán bộ khác của doanh nghiệp thẩm định giá được giao tham gia cuộc thẩm định giá tài sản.
Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá.
Thông tin, tài liệu về đặc điểm pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá, hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá/xác định giá trị doanh nghiệp và các tài sản so sánh (nếu có).
Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có).
Trường hợp trưng cầu ý kiến tư vấn của các chuyên gia về công suất thiết kế, tính năng tác dụng của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thì báo cáo kết quả thẩm định phải nêu rõ mục đích, thời gian tiến hành và kết luận của chuyên gia tư vấn.
Biên bản khảo sát kèm nhận định và chữ ký xác nhận của thẩm định viên khảo sát thực tế. Trong biên bản khảo sát cần nêu rõ mục đích, thời gian, tên những người tham gia khảo sát thực tế, kết quả thu được từ khảo sát thực tế, chênh lệch (nếu có) giữa kết quả khảo sát thực địa với pháp lý và lý do có sự chênh lệch đó.
Toàn bộ tài liệu, thông tin thu thập được bao gồm cả ảnh chụp thực tế, và các tài liệu, thông tin cần thiết khác để hình thành kết quả thẩm định giá.
Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề thẩm định giá liên quan.
Bản gốc Báo cáo kết quả thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.
Bản gốc Chứng thư thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.
Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ điện tử cần có:
Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
Những thông tin cơ bản của thẩm định viên chịu trách nhiệm chính và các cán bộ khác tham gia thực hiện thẩm định giá.
Nội dung cơ bản tại báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, các phụ lục và bảng tính kèm theo (nếu có).
Nguồn của từng thông tin thu thập liên quan.
d) Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm đối với hồ sơ thẩm định giá bằng giấy và lưu trữ vĩnh viễn đối với dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ.
Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của Pháp luật./.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín, tốt nhất Việt Nam. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường..
Bảng giá đất tỉnh HÀ NAM 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất Hà Nam giai đoạn 2020 – 2024) Ngày 20 tháng 12 năm 2019, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất nhà nước giai đoạn năm 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam (kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; số 02/2016/QĐ-UBND ngày 05/02/2016 về việc điều chỉnh một phần nội dung tại Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 63/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2016.
Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: TC, TP, XD, TN&MT;
– Cục KTVP- Bộ Tư pháp;
– Website Chính Phủ;
– TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– TTLT-CB, TTTH;
– Lưu VT, KT
QĐ08
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Đông
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Quy định này quy định tạm thời về Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 để áp dụng từ ngày 01/01/2020.
Điều 2.Phạm vi áp dụng:
1. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy định này.
Điều 3.Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
Điều 4.Bảng giá đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá đất số 1).
1. Các khu vực được chia theo: Khu vực đồng bằng; khu vực đồi núi; khu vực thành phố Phủ Lý. Trong mỗi khu vực chia theo loại đất, mục đích sử dụng đất.
2. Cách áp dụng giá đất đối với các khu vực:
– Khu vực đồi núi: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất đồi, núi và xen kẽ đồi, núi.
– Khu vực đồng bằng: Áp dụng với khu vực đồng bằng và những khu vực đồi núi có điều kiện sản xuất tương đương khu vực đồng bằng.
– Khu vực thành phố Phủ Lý: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm thuộc các xã, phường của thành phố Phủ Lý.
Điều 5.Bảng giá đất ở tại khu vực ven các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Bảng giá đất số 2).
1. Được chia theo các đường Quốc lộ, tỉnh lộ và theo từng huyện, từng xã
2. Đường Quốc lộ, tỉnh lộ giá đất chia theo các vị trí và có tối đa 3 vị trí
Điều 6.Bảng giá đất ở tại thành phố Phủ Lý (Bảng giá đất số 3).
1. Khu vực các đường, phố:
– Chia theo đường, phố và mỗi đường, đoạn đường phố có 3 vị trí. Giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
– Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì giá đất quy định theo từng đoạn đường phố đó.
2. Khu vực nông thôn các xã ngoại thành thành phố và khu dân cư cũ của một số phường (ngoài khu vực đã xác định theo đường, phố theo quy định tại khoản 1 Điều này)được xác định theo các đường, trục đường, đoạn đường.
Điều 7.Bảng giá đất ở tại các thị trấn: (Bảng giá đất số 4).
1. Được xác định theo khu vực và vị trí.
2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các thị trấn được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí theo các đường.
Điều 8.Bảng giá đất ở tại khu vực nông thôn của các huyện (không bao gồm đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ): (Bảng giá đất số 5).
1. Được xác định theo xã, khu vực và vị trí.
2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các xã được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí.
Điều 9.Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).
1. Bảng giá đất được phân ra các khu vực như sau:
a) Khu vực tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp.
b) Khu vực đồi núi của huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (Không áp dụng với các khu đất có vị trí tiếp giáp với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện)đối với đất sản xuất vật liệu xây dựng (đất để khai thác nguyên liệu đất, đá; đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng gắn liền với khu vực khai thác nguyên liệu).
c) Khu vực còn lại (Ngoài các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này): Bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí.
2. Khu vực và vị trí của thửa đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.
Điều 10.Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).
1. Giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí
2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.
Điều 11.Bảng giá một số loại đất khác (Bảng giá đất số 7)
1. Một số loại đất khác bao gồm: Đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác.
2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.
Điều 12.Cách xác định vị trí, phân loại vị trí.
1. Cách xác định vị trí theo đường: Được chia tối đa làm 03 vị trí theo các đường và căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp theo có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất mặt tiền trục đường giao thông.
b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.
c) Vị trí 3: áp dụng đối với các vị trí còn lại có điều kiện giao thông, sinh hoạt kém hơn.
2. Cách xác định vị trí đối với khu đất, thửa đất có đường gom:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các vị trí trục đường giao thông đó.
b) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông.
3. Đối với một khu đất, thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 02 cách xác định giá đất theo quy định của Bảng giá đất có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá cao hơn.
4. Xác định vị trí theo chiều sâu của thửa đất.
a) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều 9 quy định này; đất thương mại, dịch vụ; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo các vị trí như sau: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.
b) Đối với đất ở mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 30 m được phân loại như theo các vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 30 m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 30 m đến 60m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3.
c) Trường hợp thửa đất theo quy định tại các Điểm a, b Khoản này mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì giá đất áp dụng theo vị trí quy định tại các Điểm a, b Khoản này theo độ rộng mặt tiền, diện tích còn lại áp dụng theo độ sâu của thửa đất và nguyên tắc áp dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần thửa đất không bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.
5. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường)của các xã, giữa các khu vực (trục đường) trong xã và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh:
a) Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).
b) Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa hai khu vực giáp ranh.
Điều 13.Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này./.
Download bảng giá đất Hà Nam giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Địa chỉ: Số 51 Nguyên Hồng, Ngô Quyền, TP Bắc Giang, Bắc Giang.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Hà Nam giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng đề nghị lãnh đạo TP.HCM chú ý đến nguy cơ doanh nghiệp Việt bị thâu tóm tại buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo TP.HCM về tình hình kinh tế xã hội 4 tháng đầu năm 2020 (Ảnh: Trung tâm báo chí).
“TP.HCM hết sức lưu ý vấn đề doanh nghiệp Việt Nam đang suy yếu, dẫn đến nguy cơ bị thâu tóm với giá rẻ”, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng e ngại.
Dù vậy, Bộ trưởng vẫn gợi ý, trong tình thế này, có thể tính đến giải pháp mua lại các doanh nghiệp FDI ở một số lĩnh vực cần để có được công nghệ, thị trường, mô hình quản lý tốt ngay.
Theo số liệu báo cáo của Cục Thống kê TP.HCM, quý I/2020, tăng trưởng kinh tế Thành phố chỉ đạt 0,42%. Dù vậy, dữ liệu chính thức của Tổng Cục Thống kê cho thấy con số này là 1,03%.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến với Cục Thống kê TP.HCM để rút kinh nghiệm và đưa ra dự báo tốc độ tăng trưởng năm nay của TP.HCM là 4,96%.
Do đó, phải tính toán để Thành phố phát triển nhanh hơn, giữ được vai trò đầu tàu, đầu kéo thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước.
“Có lẽ TP.HCM không nên so sánh với các địa phương trong nước, vì đã luôn là địa phương đứng đầu và đã đến lúc TP.HCM phải tính đến việc so sánh với các Thành phố lớn trong khu vực như Thượng Hải, Hồng Kông, Singapore”, ông Nguyễn Chí Dũng chia sẻ và gọi đây là cơ sở để những gì có thể tạo điều kiện Thành phố phát triển mạnh hơn nữa sẽ được đẩy mạnh hơn.
Bởi, trong tình hình tăng trưởng kinh tế cả nước năm nay sẽ rất khó khăn và sẽ phải trông cậy vào sự phát triển của các Thành phố có đóng góp lớn như TP.HCM.
Ý thức được điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng, tất cả điều gì có thể tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn giúp TP.HCM phát triển thì tất cả các Bộ, ngành đều phải chung tay.
“Đề nghị Thủ tướng chỉ đạo các Bộ chủ động rà sóat các vướng mắc liên quan đến Bộ mình để chủ động giải quyết nhanh. Bộ KH& ĐT sẵn sàng cùng Bộ Xây dựng, Bộ TN&MT thành lập một tổ công tác giúp TP.HCM tháo gỡ khó khăn về đầu tư, đấu thầu,…theo đúng pháp luật, kịp thời gỡ khó cho Thành phố”, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng khẳng định, đồng thời đề nghị TP.HCM tiếp tục nâng cao niềm tin trong cộng đồng người dân, doanh nghiệp. Theo sau đó là đẩy mạnh giải quyết vướng mắc về thủ tục hành chính, hỗ trợ tạo dòng tiền thanh khoản.
Cùng với đó, TP.HCM nên xem đại dịch là cơ hội để nhanh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, cơ cấu lại các lĩnh vực của Thành phố và hướng về cơ hội mới, đặc biệt ngành Thành phố có thế mạnh như công nghệ sinh học, y tế, giáo dục, thương mại điện tử, ,…
“Thành phố đặc biệt cần chú ý đến làn sóng chuyển dịch đầu tư mới nhưng phải làm tốt công tác hạ tầng, chuẩn bị nguồn nhân lực tốt. Về dài hạn, đề nghị TP.HCM đẩy mạnh lập quy hoạch tầm nhìn đến 2030, triển khai quyết liệt đề án đô thị thông minh, đẩy nhanh kế hoạch xây dựng đề án tài chính quốc tế tại TP.HCM ”, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng nói.
Theo Baodautu.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng lưu ý nguy cơ doanh nghiệp Việt bị thâu tóm với giá rẻ”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.