Hồ sơ đặc điểm tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông tin tài sản thẩm định giá) – Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Các thông tin cụ thể cần thu thập được thực hiện theo quy định của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Một số thông tin cụ thể về một số tài sản thẩm định giá bao gồm:
1. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá được thể hiện thông qua một số thông tin sau:
a) Đối với bất động sản:
Vị trí địa lý và hành chính của bất động sản.
Đối với đất ở: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại đường phố, nhóm đất.
Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại nhóm đất, điều kiện thời tiết, đặc điểm địa hình, hệ thống giao thông, hệ thống tưới và tiêu nước.
Đối với công trình kiến trúc trên đất (nhà cửa, đường xá, cầu cống): loại nhà, cấp nhà, hạng nhà, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng (m2), chất lượng nhà (% còn lại, tuổi đời), mục đích sử dụng, cấu trúc nhà, số phòng, diện tích sử dụng từng phòng, hệ thống điện, hệ thống cấp và thoát nước, thời gian đưa vào sử dụng, tình trạng sửa chữa và bảo trì; loại, hạng đường xá, cầu cống.
Vị trí của bất động sản trong mối tương quan với những trung tâm khu vực gần nhất, điều kiện tự nhiên và môi trường xung quanh, hình dạng của thửa đất, khoảng cách từ đó đến những địa điểm giao thông công cộng, cửa hàng, trường học, công viên, bệnh viện, những trục đường chính.
Đặc điểm quy hoạch, phân vùng của thửa đất, nhà cửa hoặc công trình kiến trúc trên đất.
Mục đích sử dụng hiện tại của bất động sản có theo đúng mục đích được phép sử dụng theo qui hoạch phân vùng và mang lại giá trị tối ưu cho bất động sản hay không.
Những lợi ích kinh tế thu được từ bất động sản (trường hợp bất động sản đang cho thuê: giá thuê, thời hạn thuê, hợp đồng thuê, thu nhập hàng tháng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh).
2. Đặc điểm pháp lý của một số tài sản được thể hiện qua một số thông tin sau:
a) Đối với bất động sản: thẩm định viên tìm hiểu thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các thông tin về nguồn gốc tài sản (nhà, đất,..), thông tin về mua bán, chuyển nhượng, giao tài sản, thừa kế, tặng cho tài sản; các thông tin về tranh chấp bất động sản (nếu có).
b) Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa:
Tài sản được sở hữu hợp pháp thể hiện qua hóa đơn mua, bán, cho thuê tài sản hoặc các giấy tờ hợp lệ khác.
Tài sản không rõ nguồn gốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thông tin đặc điểm tài sản thẩm định giá”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Đội ngũ môi giới bất động sản thiếu kiến thức và đạo đức là một trong những nguyên nhân khiến thị trường bất động sản phát triển bất ổn. Thị trường sẽ phát triển bền vững nếu lực lượng này có chuyên môn, nghiệp vụ, được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý chặt chẽ hơn.
Môi giới bất động sản thiếu chuyên nghiệp
Một thống kê của Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam vào năm 2019 cho biết, trong số khoảng 300.000 môi giới đang hoạt động tại các công ty môi giới, sàn giao dịch hoặc hoạt động độc lập thì chỉ có khoảng 10%, tương đương 30.000 người có chứng chỉ nghề. Như vậy, phần lớn môi giới đang hoạt động tự phát, nghiệp dư, không được đào tạo bài bản. Điều này có nghĩa các hoạt động mua bán của thị trường đang không được kiểm soát và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bên mua và bên bán.
Ông Trần Hữu Hà, Giám đốc Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cũng đưa ra một con số đáng chú từ kết quả khảo sát của Bộ Xây dựng. Theo đó, có đến hơn 80% nhân viên môi giới tham gia khảo sát trả lời không tham gia hoặc chỉ tham gia một khóa đào tạo cho nhân viên dưới hình thức là nhân viên trong công ty truyền lại kinh nghiệm cho nhân viên mới.
Do đó, một bộ phận không nhỏ người hành nghề môi giới bất động sản yếu về chuyên môn, xem nhẹ trách nhiệm đạo đức, các quy định quản lý. Và trên thị trường, một số lượng không nhỏ các sản phẩm được môi giới bất động sản chào bán không đủ tiêu chuẩn đưa vào kinh doanh, có sai lệch thông tin hoặc về vị trí, giá cả hoặc thông tin về pháp lý bất động sản, quy hoạch…
Đồng quan điểm, TS. Lưu Đức Minh, Phó Giám đốc Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cho biết chưa có thời điểm nào, lượng “cò đất” lại bùng nổ về số lượng và hoạt động sôi nổi như mấy năm gần đây. Chỉ cần một status trên trang facebook cá nhân, nhất là trong những hội nhóm mua bán nhà đất khi có nhu cầu mua, bán, thuê, cho thuê đất, nhà, mặt bằng, hàng trăm comment lập tức thi nhau “nhảy vào” mời chào, môi giới. Nghiêm trọng hơn, việc thiếu kiến thức và am hiểu quy định của pháp luật khiến không ít môi giới bất động sản trở thành “con bài” cho các sàn giao dịch bất động sản ảo, lừa đảo lợi dụng.
Đội ngũ môi giới bất động sản thiếu kiến thức và đạo đức là một trong những nguyên nhân khiến thị trường bất động sản phát triển bất ổn
Ông Minh cũng cho biết một thực tế hiện nay là các sàn giao dịch bất động sản khi tuyển nhân viên môi giới đều không đòi hỏi bằng cấp chuyên môn liên quan đến việc đào tạo kỹ năng nghề nghiệp mà chủ yếu chú trọng đến kinh nghiệm bán hàng. Chính vì vậy, hầu hết đội ngũ này đều thiếu những kiến thức cơ bản của một nhà môi giới bất động sản chuyên nghiệp như: sự hiểu biết về pháp luật, các luật liên quan, các điều khoản trong hợp đồng mua bán…
Giải pháp nào cho sự lành mạnh của thị trường?
Ông Nguyễn Văn Đính, Tổng thư kí Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam cho rằng để lành mạnh và minh bạch hóa thị trường, về phía Nhà nước, cần sửa đổi luật kinh doanh Bất động sản 2014 theo hướng giao dịch mọi loại hình bất động sản đều phải qua sàn giao dịch, xây dựng hệ thống quản lý giao dịch bất động sản bằng công nghệ 4.0.
Với sàn giao dịch bất động sản thì sàn đó phải ký quỹ để hoạt động kinh doanh như một loại ngành nghề có điều kiện, phải là đơn vị hoạt động kiểu mô hình sàn giao dịch chứng khoán, văn phòng công chứng, phải có số lượng môi giới bất động sản đáp ứng yêu cầu nghĩa vụ và đúng quy định pháp luật.
Đối với môi giới bất động sản, phải được đào tạo để đảm bảo yêu cầu kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp, phải có chứng chỉ hành nghề và được cấp mã số nghề nghiệp Quốc gia.
Đại diện của Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cho rằng cần hình thành và phát triển các trung tâm đào tạo môi giới bất động sản chuyên nghiệp. Nhà nước cần quan tâm hơn nữa cho những ngành dịch vụ liên quan đến thị trường bất động sản vì hiện nay hệ thống hạ tầng cho đào tạo nghề môi giới bất động sản ở Việt Nam còn thiếu hụt. Nhìn chung, môi giới bất động sản ở Việt Nam có trình độ ở mức thấp, thiếu chuyên nghiệp và còn thiếu quan tâm đến các quy định của pháp luật.
Trong khi đó, hiện nay hoạt động đào tạo bài bản chuyên sâu cho người hành nghề chưa thực sự được quan tâm, và hiện đang thiếu một giáo trình hoàn chỉnh cho công tác đào tạo chứng chỉ hành nghề. Hiện mới chỉ một số ít trường ví dụ như trường Đại học Kinh tế quốc dân có trung tâm đào tạo đại học và sau đại học về hai chuyên ngành thẩm định giá và quản trị kinh doanh bất động sản; Trường Đại học Kinh tế TP. HCM mới chỉ mở các lớp ngắn hạn về thẩm định giá bất động sản….
Với tình hình đào tạo như vậy thì thị trường dịch vụ kinh doanh gắn với bất động sản ở Việt Nam đang tồn tại một lỗ hổng lớn mà nếu không có chiến lược xây dựng ngay từ bây giờ thì Việt Nam sẽ tụt hậu xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Như vậy sự hình thành và phát triển của nghề môi giới là đòi hỏi cấp bách. Việc đào tạo cơ bản một cách có hệ thống đội ngũ các nhà môi giới bất động sản là bước đi tất yếu và mang tính chiến lược.
Theo https://batdongsan.com.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Thiếu kiến thức, môi giới bất động sản sẽ làm “loạn” thị trường”tại tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Thẩm định giá nhà đất) – Thẩm định giá nhà đất là ước tính giá trị đất và nhà (công trình xây dựng trên đất) bằng tiền của nhà đất cụ thể phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích của các bên liên quan như: mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, đầu tư góp vốn, xác định giá trị tài sản (định cư, du học, du lịch…), xử lý tài sản… Thẩm định giá nhà đất bao gồm:
Đất đai: Đất ở, đất thuê, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh, đất thương mại dịch vụ…;
Nhà ở: nhà phố, nhà trong hẻm, biệt thự, nhà liền kề, nhà ở độc lập, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở hình thành trong tương lai…
1. Thẩm định giá đất
1.1. Yếu tố xem xét khi thẩm định giá đất
Vị trí là yếu tố đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá đất mà các thẩm định viên lựa chọn:
Quy hoạch: Yếu tố đầu tiên cần xem xét là đất có nằm trong diện quy hoạch hay giải toả không.
Những yếu tố xã hội (môi trường sống, môi trường kinh doanh): Gần trường học, chợ, siêu thị, trung tâm giải trí, nơi làm việc
Hạ tầng kỹ thuật: Cấp nước, điện, khả năng thoát nước
Xu hướng phát triển trong khu vực và khu vực lân cận
Chiều rộng đường, ngõ dẫn vào bất động sản
1.2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá đất
a, Các thông tin, số liệu chung:
Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Tình trạng công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp
Chính sách thuế
b, Các thông tin, số liệu về khu vực lân cận
Vị trí, sự tiện lợi chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, công viên
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường sá, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước…) có hoàn chỉnh không
Những vấn đề kinh tế – xã hội của cộng đồng dân cư khu vực (nghề nghiệp, thu nhập,…)
Các loại hình công ích
c, Các thông tin số liệu về đất
Diện tích thửa đất
Kích thước và hình dáng thửa đất;
Địa chỉ;
Địa hình thửa đất: Cao, thấp, bằng phẳng…
Chất đất;
Khả năng thoát nước khi mưa, lũ
Có hiện tượng vi phạm, lấn chiếm, chỉ giới quy hoạch, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hướng thửa đất
d, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê
Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự
Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.
e, Nguồn thu thập thông tin
Khảo sát thực tế tại hiện trường, khu vực xung quanh: như Sàn giao dịch bất động sản; Người môi giới bất động sản, Chủ sở hữu các thửa đất lân cận; Những giao dịch mua bán đất đã thành công và đang rao bán của chủ sở hữu bất động sản…
Ngoài ra tham khảo các phương tiện truyền thông, các trang website mua bán bất động sản uy tín tại Việt Nam.
Kích thước, hình dạng, chiều cao công trình xây dựng, diện tích
Thời gian xây dựng
Loại hình kiến trúc
Những hạng mục xây dựng cơ bản công trình: tầng hầm, móng, sàn, tường bên ngoài, tường bên trong, hệ thống cửa…
Chất lượng vật liệu xây dựng
Chi tiết hệ thống điện, hệ thống cấp nước (loại vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật…)
Hien hè, hành lang, sân thượng…
Gara ô tô, các hạng mục khác.
b, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê
Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự
Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.
c, Các thông tin, số liệu về chi phí xây dựng
Số liệu chi phí của loại hình bất động sản nhà ở. Những thông tin này có thể tham khảo Suất đầu tư xây dựng cơ bản do Sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên địa bàn hoặc suất đầu tư Bộ xây dựng ban hành.
Những thông tin về chi phí hiện hành của các công trình đã có, các dự án dự kiến triển khai xây dựng trong khu vực, các số liệu chi phí từ các nhà đầu tư. Giá chào bán chi phí xây dựng tính trên m2 luôn có sẵn với nhiều khu nhà ở và nếu giao dịch chào bán các dự án mới thành công thì các thông về chi phí giá bán sẽ là thông tin phản ánh thị trường. Thẩm định viên cần thu thập, cập nhật các thông tin đó để tham khảo, sử dụng.
Chi phí sửa chữa, tân trang, hiện đại hóa.
2.3. Nguồn thu thập thông tin, số liệu
a, Đối với số liệu nhà
Nếu là công trình hiện hành có thể thu thập thông tin từ khảo sát hiện trạng công trình, từ cơ quan quản lý nhà, các công ty cung cấp tiện ích công (điện, nước, viễn thông…), nếu là công trình dự kiến xây dựng (dự án), các thông tin cần thiết có thể nằm trong các hồ sơ, bản vẽ chủ dự án giao nộp theo yêu cầu thẩm định viên.
b, Đối với số liệu về chi phí
Tham khảo thông tin từ: Sở Xây dựng các địa phương; Các kiến trúc sư; Các nhà cung cấp vật liệu xây dựng; Các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ…
3. Cách tiếp cận phương pháp thẩm định giá nhà đất
Thẩm định giá nhà đất diễn ra phổ biến hàng ngày, thẩm định giá nhà đất giúp người bán có thể thể bán được tài sản với giá tốt nhất. Người mua, có thể hạn chế việc bị mua với giá cao hơn so với mặt bằng giá tại khu vực tại thời điểm đó. Có nhiều phương pháp thẩm định giá mà người bán và người mua có thể tham khảo áp dụng.
Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.
Đối với thẩm định giá nhà, thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí).
Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.
4. Sử dụng dịch vụ thẩm định giá nhà đất uy tín
Các công ty thẩm định giá nhà đất với thẩm định viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá. Cùng đó là cơ sở dữ liệu đa dạng, phong phú sẽ đưa ra các phương pháp thẩm định giá nhà đất nhanh chóng, chính xác phù hợp với thị trường bất động sản theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt nam hiện hành.
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án, thẩm định giá tài nguyên khoáng sản… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá nhà đất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Với tất cả các tài nguyên mà người mua nhà có sẵn, việc tậu mới một tổ ấm mà không thông qua đại lý bất động sản đang ngày càng trở nên một xu hướng hấp dẫn. Nếu làm đúng, bạn có thể tiết kiệm không ít phí hoa hồng cho công ty môi giới .
Tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới – Thẩm định giá Thành Đô
Tuy nhiên, hầu hết khách hàng được hưởng nhiều lợi ích từ chuyên môn của một đại lý. Vì vậy, điều quan trọng là phải đánh giá việc lựa chọn của bản thân xem nên hay không nên tự giao dịch mà không nhờ đến đơn vị trung gian.
Tại sao đại lý môi giới hút khách?
Chỉ có 11% khách hàng chọn mua nhà mà không thông qua đại lý vào năm 2019, theo Hiệp hội Môi giới Quốc gia Hoa Kỳ. Khoảng 52% người mua tìm thấy ngôi nhà mơ ước thông qua các trang web trực tuyến, trong khi chỉ có 29% tìm đến một cơ quan môi giới.
Tuy nhiên, mua mà không có đại lý hỗ trợ có thể là một lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn đã quen thuộc với ngôi nhà đó, khi tài sản này vốn thuộc về hàng xóm hoặc thành viên trong gia đình. “Một giao dịch nội bộ gia đình là khá phổ biến”, Pamela Linskey, luật sư và người sáng lập Linskey Law LLC, chuyên về bất động sản và lập kế hoạch bất động sản ở Massachusetts cho biết.
Thế nhưng, hầu hết những ai đang tìm đến giải pháp bỏ qua đại lý môi giới nhằm tiết kiệm một số tiền, một mục tiêu có thể bị hiểu sai do cách thức hoa hồng thường được cấu trúc.
“Nói chung, lợi thế duy nhất để mua nhà mà không cần đại lý là tiết kiệm được chi phí sẽ phải trả cho đại lý, thường là khoảng 3% giá mua”, William P. Walzer, luật sư tại Davidoff Hutcher & Citron LLP nói. “Đối với những ngôi nhà đắt tiền, số tiền đó không phải là nhỏ và có thể lên tới hàng chục ngàn đô la.”
Nếu hoa hồng của một bộ phận đại lý là 3% trên căn nhà trị giá 450.000 đô la, nó sẽ tương đương với $13,5. Nhưng vì người bán trả tiền hoa hồng, Linskey không biết liệu có bất kỳ lợi thế tiết kiệm tiền thực sự nào cho người mua hay không: “Người bán trả phí môi giới cho đại lý niêm yết và bất kỳ đại lý môi giới nào, vì vậy thực sự không có lợi cho người mua nếu họ chọn giao dịch một mình”.
Linskey cho biết thêm rằng có một đại lý hỗ trợ đồng nghĩa với việc sẽ có “thêm một đôi mắt và đôi tai tại thời điểm đàm phán, trong suốt quá trình và lúc kết thúc”.
“Từ đơn xin thế chấp và thư đề nghị chính thức đến chuyển chứng thư và hóa đơn bán hàng, xử lý giấy tờ đó không bao giờ chỉ toàn niềm vui, nhưng một đại lý bất động sản giỏi có thể hỗ trợ người mua nhà để làm cho quá trình này dễ dàng hơn”, theo Walzer.
Nếu bạn vẫn quyết định bỏ qua cơ quan môi giới, dưới đây là một số bí kíp cần giắt túi trước khi tiến hành giao dịch.
Là người mua, bạn có thể thương lượng giá cả với đại lý niêm yết vì như thế giúp tiết kiệm cho người bán khỏi phải trả tiền hoa hồng cho đại lý. Một đàm phán giao dịch mua bán bất động sản cần có kỹ năng, nhưng nếu người bán hạ giá mua để bù đắp chi phí đại lý, điều này sẽ dẫn đến một khoản thế chấp nhỏ hơn và thanh toán hàng tháng thấp hơn.
Nếu bạn có thể thương lượng với đại lý của người bán, bạn có thể tiết kiệm từ 2,5 đến 3% hoa hồng, thường là một nửa của tổng hoa hồng. Mặc dù người bán trả tiền hoa hồng – vốn đến từ các khoản thanh toán của người mua – nhưng nếu không có đại lý môi giới cho người mua thì họ có thể loại bỏ phí đó khỏi giá mua.
2. Xem lại bản tiết lộ kết thúc và đặt câu hỏi
Tiết lộ kết thúc là một tài liệu quan trọng bao gồm thông tin về các điều khoản thế chấp của bạn, chi phí đóng và các khoản thanh toán trung bình hàng tháng của bạn. Tài liệu này thường dài khoảng năm trang và có thể được xem xét tối đa ba ngày trước ngày kết thúc đàm phán.
Hãy đọc tài liệu cẩn thận và so sánh mọi thứ với ước tính khoản vay ban đầu của bản thân đối chiếu với cơ quan cho vay. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào, đây là thời điểm để thực hiện các điều chỉnh nếu có. Lưu ý về lãi suất, số lần thanh toán ước tính, bất kỳ hình phạt trả trước nào và chi phí kết thúc.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu cho các hóa đơn cuối cùng sẽ được gửi vào ngày kết thúc. Điều này sẽ phản ánh tất cả các hóa đơn chưa thanh toán của người bán, chẳng hạn như các tiện ích, phí điện nước, …
3. Có một chuyên gia xem xét các giấy tờ
Thuê một luật sư để xem xét các tài liệu là một bước đi thông minh, bởi vì mua nhà là một giao dịch lớn – và các tài liệu có thể phức tạp để đọc qua và hiểu với một số người.
Các vấn đề có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và một luật sư bất động sản có thể là cánh tay đắc lực tốt nhất của bạn.
Vì đây là việc của họ, một luật sư giàu kinh nghiệm sẽ có thể tư vấn cho bạn về các loại vấn đề có thể xảy ra trong quá trình và có ngôn ngữ được đưa vào thỏa thuận mua bán để bảo vệ người mua. Linskey cho biết thêm rằng bằng cách thực hiện điều này, người mua sẽ không ở trong “tư thế phòng thủ và hy vọng người bán sẽ làm việc với họ.”
4. Thu thập séc thủ quỹ, bằng chứng bảo hiểm và ID của bạn
Có một vài điều quan trọng bạn sẽ cần mang đến khi kết thúc đàm phán. Chuẩn bị sẵn các vật phẩm này một hoặc hai ngày trước để bạn không gặp phải bất kỳ vấn đề nào trong ngày trọng đại.
Séc được chứng nhận hoặc thủ quỹ: Bạn nên được thông báo trước ít nhất một ngày đối với các loại séc bạn sẽ cần mang đến khi ký hợp đồng, bao gồm cả những đơn vị liên quan mà họ sẽ phải trả và số tiền chính xác. Séc cá nhân thường không được chấp nhận, vì vậy bạn sẽ cần đến ngân hàng của mình để kiểm tra chính thức.
Bằng chứng về bảo hiểm chủ nhà: Bạn sẽ cần đưa ra bằng chứng rằng bạn đã bảo đảm chính sách bảo đảm nhà của bạn vào ngày đóng cửa tốt trong ít nhất một năm.
ID ảnh do chính phủ cấp: Đảm bảo bạn có bằng lái xe hoặc hộ chiếu hiện tại, vì bạn sẽ cần đến lúc đóng cửa.
5. Ký tất cả các tài liệu và nhận chìa khóa
Khi kết thúc giao dịch, hãy dự định dành một đến hai giờ để xem xét và ký hai hoặc nhiều bộ tài liệu. Một bộ chứa các thỏa thuận giữa bạn và người cho vay thế chấp của bạn và bộ kia chứa các thỏa thuận giữa bạn và người bán.
Hãy dành thời gian và đọc tất cả mọi thứ. Bạn không nên đặt bút ký vào một tài liệu pháp lý mà bạn không hiểu.
Khi mọi thứ đã được ký, bạn sẽ được trao chìa khóa cho ngôi nhà mới của bạn.
Bảo Đình (Bankrate) https://cafeland.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Bí kíp tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá bất động sản công nghiệp Đồng Nai) – Bất động sản công nghiệp với bản chất đa dạng, không đồng nhất, được định nghĩa là: “Đất trống hoặc đất và công trình xây dựng phù hợp để sử dụng vào mục đích công nghiệp”. Đối tượng thẩm định thông thường là các nhà máy hoặc kho hàng, công trình công nghiệp từ cũ kỹ , lạc hậu đến hiện đại, một tầng hoặc nhiều tầng…Năm 2019 là cột mốc đánh dấu 10 năm liên tục tăng của dòng vốn FDI vào Việt Nam. Đến tháng 1/2020, Việt Nam đã thu hút FDI lên đến 5,3 tỷ đô la Mỹ, tăng 179,5% so với cùng kỳ năm trước, đưa bất động sản công nghiệp trở thành phân khúc đầu tư hấp dẫn. Xu hướng dịch chuyển vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài khỏi thị trường Trung Quốc càng khiến Việt Nam trở thành một trong những điểm đến top đầu Đông Nam Á, thúc đẩy mặt bằng giá thuê bất động sản công nghiệp liên tục tăng mạnh với Long An, Bình Dương, Đồng Nai là 3 thị trường đầy tiềm năng để phát triển bất động sản công nghiệp.
Đồng Nai là cửa ngõ giao thông của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cùng đó là các lợi thế về hạ tầng giao thông và cảng hàng không quốc tế Long Thành, nên sẽ được nhiều tập đoàn trong và ngoài nước chú ý đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, đặc biệt là bất động sản công nghiệp… Đồng Nai có 35 khu công nghiệp với 31/35 khu công nghiệp của tỉnh đã đi vào hoạt động và tỷ lệ lấp đầy là 81%. Từ đó, Đồng Nai tiếp tục là một trong những nơi có công nghiệp phát triển nhất cả nước nên việc mở rộng, quy hoạch thêm các khu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và đất nước.
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị bất động sản giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn, vay vốn ngân hàng, xác định đơn giá đất thuê…, giúp các giao dịch về bất động sản công nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia. Vì vậy, thẩm định giá bất động sản công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI…
Công ty thẩm định giá bất động công nghiệp uy tín tại Đồng Nai
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.
Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói riêng và Đồng Nai nói chung. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản công nghiệp. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu sâu trong hoạt động thẩm định giá tại Đồng Nai.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất nhà nước tỉnh Sơn La) – Theo quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn Sơn La giai đoạn 2020-2024 ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: – Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\
– Vụ pháp chế – Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính (b/c);
– TT Tỉnh ủy (b/c);
– TT HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Cục kiểm tra Văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Như Điều 3;
– Trung tâm thông tin tỉnh;
– Các phòng: KT, TH, NC – VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT – Hiệu 30 bản.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
QUY ĐỊNH
VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.
Điều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất
Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào)thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.
Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này)và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).
Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.
Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất)hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.
Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:
7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị
a) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;
b) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;
c) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;
d) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;
đ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.
7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)
a) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;
b) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;
c) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.
Chương II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 3. Giá đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.
Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư)và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.
Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).
Điều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn
Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.
Điều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.
Điều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.
Điều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp
Giá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.
Điều 8.Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.
Điều 9.Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng…) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.
Điều 10. Giá đất chưa sử dụng
– Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.
– Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Đối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 -2024: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Sơn La giai đoan 2020 – 2024”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp) – Thẩm định giá doanh nghiệp được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của doanh nghiệp giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn…, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia. Vì vậy, thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.
1. Khái niệm thẩm định giá doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Quá trình này do thẩm định viên về giá tiến hành. Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các doanh nghiệp được đánh giá. Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề sau:
Thẩm định giá doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.
Thẩm định giá doanh nghiệp giúp đưa ra thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp của mình thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như đối thủ cạnh tranh trên thị trường để từ đó nhà quản trị có những quyết sách điều hành kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Thẩm định giá doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý kinh tế vĩ mô. Thông tin về giá trị doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức kinh doanh chứng khoán phân tích và đánh giá được tổng quát về thị trường phát hiện sớm các biểu hiện thâu tóm doanh nghiệp để kịp thời đưa ra các chính sách điều tiết thị trường một cách phù hợp.
Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp nhà nước tiến hành cải cách như: cổ phần hóa, sáp nhập, hợp nhất hay giao, bán và cho thuê…
Thẩm định giá doanh nghiệp còn là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng…
Thẩm định giá doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư thông tin về giá trị doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư.
2.2. Mục đích
Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đích chủ yếu sau:
Mua bán, sáp nhập, hợp nhất;
Liên doanh liên kết;
Đầu tư, góp vốn;
Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán;
Vay vốn đầu tư kinh doanh
Tính thuế;
Thanh lý, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
Giải quyết, xử lý tranh chấp
Chứng minh năng lực tài chính
3. Cơ sở giá trị của thẩm định giá doanh nghiệp
Cơ sở của giá trị doanh nghiệp trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…
Giá trị sổ sách: là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành.
Giá trị thị trường: là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giáo dịch khách quan, độc lập, các bên tham gia hành động có một cách hiểu biết, thận trong và không bị ép buộc.
Giá trị hợp lý: là mức giá trao đổi ước tính của tài sản hoặc quyền tài sản được xác định giữa các bên có hiểu biết và có thiện chí, trong đó có tính đến những lợi ích tương ứng của các bên.
Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.
Giá trị hoạt động kinh doanh liên tục: là một loại tài sản “động”, có xu hướng vận động và phát triển.
Giá trị thanh lý: là giá trị ước tính khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động.
4. Các nguyên tắc thẩm định giá doanh nghiệp
Nguyên tắc thẩm định giá là quan điểm, quan niệm đã được thừa nhận một cách phổ biến và rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội; là những quy tắc, là tiêu chuẩn hành vi mà những người thẩm định giá phải tuân thủ trong quá trình thẩm định giá. Nguyên tắc chi phối đến hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp, thường đề cập đến 6 nguyên tắc thẩm định giá cơ bản sau: (1) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; (2) Nguyên tắc cạnh tranh; (3) Nguyên tắc thay đổi; (4) Nguyên tắc cung cầu; (5) Nguyên tắc đóng góp; (6) Nguyên tắc dự kiến lợi ích tương lai
5. Phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp luôn gắn liền với việc phân tích tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá, cũng như các doanh nghiệp liên quan. Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp, thẩm định viên đánh giá rõ tình hình tài chính của các doanh nghiệp đó và có thể dự báo được những biến động cũng như những xu hướng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Sản phẩm của phân tích tài chính doanh nghiệp là đầu vào trực tiếp cho việc triển khai các cách tiếp cận trong thẩm định giá doanh nghiệp, như: cách tiếp cận từ chi phí; cách tiếp cận từ thu nhập, cách tiếp cận từ thị trường.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định.
6. Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính, quy trình thẩm định giá bao gồm 6 bước sau:
Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4. Phân tích thông tin.
Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
7. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp có 3 cách tiếp cận cơ bản thẩm định viên sử dụng như sau: (1) Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; (2) Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu; (3) Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số.
Nhóm phương pháp phân tích tài sản gồm có hai phương pháp là: Phương pháp tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill
Nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền: Phương pháp chiết khấu dòng lợi nhuận thuần; Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE – Free cash to Equity); Phương pháp chiết khấu dòng tiền chung (FCFE – Free cash to Firm)
Nhóm phương pháp so sánh tỷ số: Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/B; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/S
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài điều quan trọng nhất là thống nhất quan điểm với nhà đầu tư về cách xác định giá trị của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác năng lực, giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp một cách minh bạch sẽ hỗ trợ được các nhà đầu tư có những quyết định đầu tư, từ đó sẽ tận dụng được dòng vốn vào doanh nghiệp. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên đặc biệt quan trọng là trung gian, chắp nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng trong hoạt động mua bán, kinh doanh, thế chấp ngân hàng, thu hút vốn đầu tư, đồng thời tránh được những thiếu xót cho các bên liên quan.
8. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.
Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp lớn có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình) – Tài sản vô hình hiện nay có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế thị trường. Tài sản vô hình mạnh sẽ nâng cao khả năng canh tranh và làm tăng giá trị đáng kể của doanh nghiệp. Ngoài ra tài sản vô hình là một nguồn lực ngày càng quan trọng trong sản xuất, kinh doanh cũng như phát triển kinh tế trong thời kì hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ.
1. Khái niệm tài sản vô hình
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tài sản vô hình được khái niệm như sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS 2013) tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ, tự biểu lộ thông qua các đặc điểm kinh tế của chúng. Tài sản vô hình không có hình thái vật chất nhưng mang lại quyền và lợi ích kinh tế cho người sở hữu nó. Tài sản vô hình bao gồm loại có thể nhận biết được và loại không thể nhận biết được (hay còn gọi là “Goodwill”)
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 (IAS 38) đưa ra khái niệm tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ có thể nhận biết được và không có hình thái vật chất. Trong đó, tài sản vô hình có thể nhận biết được nếu có thể tách biệt được với thực thể, hoặc là tài sản vô hình nảy sinh từ quyền hợp đồng hoặc các quyền khác theo pháp luật.
Thẩm định giá tài sản vô hình là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của tài sản vô hình phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
2.1. Phân loại theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
Theo Hội đồng thẩm định giá quốc tế tài sản vô hình có thể xác định được hoặc không xác định được. Tài sản vô hình không xác định được, gắn liền với doanh nghiệp hoặc một nhóm tài sản thì được gọi là :Goodwill”. Các tìa sản vô hình có thể xác định được phân loại thành 04 nhóm chính theo các lĩnh vực, bao gồm: marketing, khách hàng và nhà cung cấp, công nghệ, văn hóa – nghệ thuật.
Tài sản vô hình liên quan đến marketing chủ yếu được sử dụng trong marketing và xúc tiến các sản phẩm hoặc dịch vụ: Nhãn hiệu, tên miền, tên thương mại, hợp đồng không cạnh tranh…
Tài sản vô hình liên quan đến khách hàng hoặc nhà cung cấp phát sinh từ các mối quan hệ với khách hàng hoặc nhà cung cấp: Các hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, quan hệ khách hàng hay danh sách khách hàng
Tài sản vô hình liên quan đến công nghệ phát sinh từ quyền được xác lập bởi hợp đồng hoặc không được xác lập bởi hợp đồng để sử dụng công nghệ, phát minh, sáng chế, cơ sở dữ liệu, các công thức, thiết kế, phần mềm, quy trình hoặc công thức.
Tài sản vô hình liên quan đến nghệ thuật phát sinh từ các quyền về lợi ích như tiền bản quyền từ các công trình nghệ thuật (kịch, sách, phim ảnh, âm nhạc,…) và từ việc bảo hộ quyền tác giả ngoài hợp đồng.
2.2. Phân loại theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt nam số 13 về thẩm định giá tài sản vô hình, tài sản vô hình được phân loại như sau:
Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về trí tuệ
Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với cá bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật như: quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…
Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu,..
Các tài sản vô hình khác
3. Mục đích và vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình
3.1. Mục đích thẩm định giá tài sản vô hình
Thẩm định giá tài sản vô hình phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:
Mua bán, chuyển nhượng, cấp phép sử dụng tài sản vô hình
Mua lại, sáp nhập, bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp
Góp vốn đầu tư, liên kết
Xác định giá trị tài sản vô hình bồi thường, thiệt hại giữa các bên
Báo cáo thuê, báo cáo tài chính
Các mục đích khác
3.2. Vai trò thẩm định giá tài sản vô hình
Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản vô hình, thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của tài sản vô hình có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để thương lượng.
Tài sản vô hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị của doanh nghiệp vì vậy khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, việc thẩm định giá tài sản vô hình để làm cơ sở thương lượng, giao dịch rất quan trọng.
Nhìn chung tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về giá trị tài sản vô hình để làm cơ sở cho các giao dịch kinh tế, các hoạt động có liên quan.
Cơ sở thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị được lựa chọn cần phải phù hợp với mục đích thẩm định giá.
4.1. Giá thị trường là cơ sở thẩm định giá
Cơ sở giá trị thẩm định giá có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá phi thị trường. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02)
4.2. Giá phi thị trường là cơ sở thẩm định giá
Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03).
5. Quy trình thẩm định giá tài sản vô hình
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính, quy trình thẩm định giá bao gồm các bước sau:
Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4. Phân tích thông tin.
Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
6. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình
Các cách tiếp cận cơ bản trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Cách tiếp cận từ chi phí thường dùng để lập báo cáo tài chinh. Cách tiếp cận từ thu nhập thường được sử dụng cho mục đích huy động vốn. Cách tiếp cận từ thu nhập và thị trường đều được sử dụng phổ biến trong việc xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ, quản lý nội bộ, thẩm định giá doanh nghiệp, khai thác, mua bán tài sản trí tuệ hoặc cấp phép sử dụng tài sản trí tuệ.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 về thẩm định giá tài sản vô hình gồm có 03 cách tiếp cận cơ bản là: Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo); Cách tiếp cận từ thu nhập (phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội và phương pháp thu nhập tăng thêm).
7. Công ty thẩm định giá tài sản vô hình uy tín tại Việt Nam
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.
Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình như: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác khoáng sản, quyền thương mại, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu, nhãn hiệu, phát minh, các sáng chế có thể cấp bằng phát minh, mã hiệu sản phẩm, bí mật thương mại, kiến thức thực tế, thông tin bí mật, bản quyền của các dữ liệu kỹ thuật mềm máy tính, dự trữ số liệu trong máy tính và sách giáo khoa huấn luyện…có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.
Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.
Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở (Ảnh minh họa).
Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì đất ở là đất phi nông nghiệp. Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục xin phép thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết theo thẩm quyền.
Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Cơ quan thuế
Số tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định trên đồng thời áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở.
Thời hạn nộp tiền sử dụng đất
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.
– Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.
– Quá thời hạn trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.
Bước 4: Nhận kết quả
Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) hoặc không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Theo https://thuvienphapluat.vn/
Bạn đang đọc bài viết:“Hướng dẫn thủ tục chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản) – Phiếu thu thập thông tin bất động sản theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11, thẩm định giá bất động sản (TĐGVN 11), Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bất động sản khảo sát:………………………………………………………………………………………
Địa điểm của bất động sản:………………………………………………………………………………………
I. Văn bản pháp lý bất động sản:
1
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
□
2
Giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản (trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
□
a
Quyết định giao, cấp đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
□
b
Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị.
□
c
Hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền giao đất làm nhà bán.
□
d
Các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp.
□
e
Khác
□
3
Trường hợp chủ bất động sản có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử dụng thì phải có các giấy tờ kèm theo chứng minh
□
a
Giấy tờ mua bán nhà
□
b
Giấy tờ thừa kế, chia, tặng bất động sản
□
c
Khác
□
4
Trích lục Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (nếu có)
□
5
Giấy phép xây dựng nhà, bản vẽ thiết kế xây dựng, sơ đồ vị trí bất động sản và các bản vẽ khác (bản sao).
□
6
Chi tiết về qui hoạch từ cơ quan có chức năng ở địa phương hoặc của văn phòng quy hoạch đô thị (bản sao) (nếu có).
□
7
Văn bản khác về mua bán, chuyển nhượng, giao tài sản, thừa kế, tặng cho bất động sản
Bạn đang đọc bài viết:“Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Thông báo kỳ thi thẩm định viên về giá năm 2020) – Thông báo số 29/TB-HĐT về kỳ thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 được Bộ tài chính – Hội đồng thi thẩm định viên về giá thông báo ngày 13 tháng 07 năm 2020. Theo đó đối tượng đăng ký dự thi thẩm định viên về giá kỳ thi lần thứ 15 thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 46/2014/TT-BTC ngày 16/4/2014 của Bộ Tài Chính. Các môn thi, nội dung thi và thể thức thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 (năm 2020) thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 32 Thông tư số 46/2014/TT-BTC. Điều kiện dự thi thẩm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Thông tư số 46/2014/TT-BTC tương ứng với từng đối tượng dự thi. Thời gian thi dự kiến tháng 9/2020.
Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo kỳ thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 (năm 2020)”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên.
Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương) – Thẩm định giá bất động sản là sản phẩm của nền kinh tế thị trường là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của kinh tế thị trường. Thẩm định giá có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giúp cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, góp vốn liên kết, đánh thuế, bảo hiểm, vay vốn ngân hàng… Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.
Với hạ tầng phát triển đồng bộ hiện đại, cùng đó là những chính sách mới cũng như định hướng phát triển của tỉnh định hướng xây dựng thành phố thông minh của tỉnh Bình Dương. Từ đó sẽ giúp thị trường bất động sản Bình Dương phát triển mạnh mẽ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI ngày càng tăng cao. Bất động sản Bình Dương sẽ thiết lập mức mới, sức mua tăng, thị trường có sự phân hóa mạnh trong năm 2020 và các năm tới. Đặc biệt, theo lộ trình phát triển đã được phê duyệt của Chính phủ, năm 2020 Bình Dương sẽ trở thành đô thị loại I và là một trung tâm công nghiệp hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Ngoài ra làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc, Việt Nam có thể đón thêm các nhà sản xuất từ châu Âu nhờ Hiệp định Thương mại tự do sắp có hiệu lực giữa Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA) dự kiến có hiệu lực kể từ đầu tháng 8/2020. Thị trường bất động sản công nghiệp hứa hẹn sẽ sôi động trong thời gian tới khi các công ty châu Âu có thể đổ bộ tìm thuê nhà xưởng tại Việt Nam.
Đi cùng với sự phát triển thị trường bất động sản tại tỉnh Bình Dương, Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín tại Bình Dương như sau:
Thẩm định giá Đất đai: Quyền sử dụng đất, bất động sản công nghiệp (Đất trả tiền một lần, đất trả tiền hàng năm), đất nông nghiêp, đất phi nông nghiệp…
Thẩm định giá Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản khác gắn với đất đai, công trình xây dựng: Nhà ở, nhà phố, trang trại, căn hộ chung cư, khách sạn, resort, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, kho bãi, nhà xưởng sản xuất, văn phòng…
Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Trải qua chặng đường không ngừng phát triển, công ty đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Bình Dương, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các tổ chức tín dụng và cá nhân. Thành Đô với lượng thẩm định viên, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn cao cùng kho dữ liệu bất động sản toàn tỉnh Bình Dương, chúng tôi đủ khả năng đáp ứng tốt nhất cho mục đích thẩm định giá bất động sản đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, xác định giá trị bất động sản theo thị trường…Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.
Chúng tôi hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Tổng quan thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá trị bất động sản) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng các bên. Hoạt động thẩm định giá ở nước ta ra đời từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực như: xác định giá trị tài sản mua sắm của thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa đặc biệt là trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây.
1. Khái niệm, vai trò, mục đích, và ý nghĩa thẩm định giá bất động sản
1.1. Khái niệm thẩm định giá trị bất động sản
Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá. Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá
Bất động sản Theo khoản 1, điều 107, BLDS 2015 đã liệt kê các loại tài sản được xếp vào nhóm bất động sản gồm có: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
Thẩm định giá tài sản nói chung, thẩm định giá bất động sản nói riêng là một hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường.
Thẩm định giá bất động sản có vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua, bán, đầu tư, phát triển, quản lý, sở hữu, cho thuê, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố và kinh doanh tài sản.
Thẩm định đúng giá trị các nguồn vốn tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản, bất động sản tham gia vào các giao dịch kinh tế, tháo gỡ những mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về tài sản, bất động sản.
1.3. Mục đích thẩm định giá trị bất động sản
Thẩm định giá bất động sản thông thường phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như:
Chuyển nhượng quyền sở hữu: Hỗ trợ người mua quyết định mua; Người bán quyết định bán; Thiết lập cơ sở cho sự trao đổi; Thiết lập cho sự công nhận hoặc hợp nhất quyền sở hữu của nhiều tài sản; Xác định điều kiện và giá bán dự kiến cho một bất động sản.
Tài chính và tín dụng: Xác định giá trị để đảm bảo thế chấp vay vốn ngân hàng; Cung cấp cho nhà đầu tư cơ sở để quyết định giá thế chấp bất động sản; Bảo hiểm tài sản
Cho thuê theo hợp đồng
Thẩm định giá tài sản công ty: Xác định giá trị tài sản phục vụ cho việc công bố tài chính hàng năm của công ty; Xác định giá trị phần góp vốn của các bên trong trường công ty mới thành lập; Để tính toán trong việc mua ban, sáp nhập, hợp nhất, phá sản và giải thể công ty.
Phát triển tài sản và đầu tư: Để so sánh với tài sản đầu tư khác; Để xem xét khả năng đầu tư vào bất động sản
Thẩm định giá theo luật pháp: Để xác định giá trị đánh thuế; Để xác định giá trị bồi thường; Để phục vụ cho công tác xét xử và thi hành án.
1.4. Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản là yêu cầu của nhiều loại hình nghiệp vụ tài sản (mục đích sử dụng tài sản) mà sinh ra. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta, thẩm định giá bất động sản trong quản lý ngày càng có vị trí trọng yếu và nó mang một số ý nghĩa sau đây:
Thẩm định giá là công tác cơ bản để thực hiện bố trí sản xuất và kinh doanh bất động sản một cách hiệu quả.
Thẩm định giá góp phần bảo vệ tài sản quốc gia được bù đắp đầy đủ và hình thành giá cả hợp lý, góp phần điều tiết các điều kiện chủ yếu trong quan hệ tái sản xuất xã hội.
Thẩm định giá bất động sản là thước đo cơ bản hiệu quả công việc duy trì và điều hòa quyền lợi của người có quyền sở hữu và người kinh doanh
Thẩm định giá bất động sản là điều kiện cần để khai phá yếu tố thị trường và thị trường sản quyền.
Thẩm định giá bất động sản theo thông lệ quốc tế có lợi cho việc mở cửa, kêu gọi đầu tư nước ngoài, duy trì lợi ích quốc gia.
2. Cơ sở thẩm định giá trị bất động sản
2.1 Giá thị trường là cơ sở thẩm định giá
Cơ sở giá trị thẩm định giá có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá phi thị trường. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02)
2.2 Giá phi thị trường là cơ sở thẩm định giá
Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03).
3. Quy trình thẩm định giá trị bất động sản
Quy trình thẩm định giá gồm 6 bước như sau:
3.1 Xác định tổng quát về bất động sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
3.2 Lên kế hoạch thẩm định giá.
3.3 Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
3.4 Phân tích thông tin
3.5 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
3.6 Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
4. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá
4.1. Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản
Là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của bất động sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá
4.2. Chứng thư thẩm định giá bất động sản
Chứng thư thẩm định giá là văn bản do Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập ra để thông báo cho khách hàng, các bên liên quan về nội dung cơ bản của báo cáo thẩm định giá và chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong hợp đồng thẩm định giữa khách hàng và doanh nghiệp thẩm định giá.
4.3 Hồ sơ thẩm định giá bất động sản
Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bất động sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự, và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trị bất động sản
Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 ) về cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh), cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí), cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu) theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Ngoài ra, thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Thẩm định giá bất động sản theo đó có 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản: Phương pháp so sánh; Phương pháp chi phí; Phương pháp thu nhập; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ.
6. Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các Quý Khách hàng, Quý Đối tác trong nước và Quốc tế. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.
Mục tiêu mang lại giá trị thực cho khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá: Thẩm định giá trị bất động sản, thẩm định giá trị động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư…góp phần làm minh bạch thị trường kinh doanh và mua bán tài sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thành Đô không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hệ thống và ngày càng khẳng định uy tín về chất lượng dịch vụ sẽ là món quà giá trị mà chúng tôi dành tặng tới khách hàng trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Tổng quan thẩm định giá bất động sản”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Khảo sát thông tin thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô
Trong thời gian vừa qua, Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính nhận được thông tin phản ánh liên quan tới một số vướng mắc trong quy trình thẩm định giá (khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin); thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thẩm định giá, ngày 12/6/2020, Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 112/QLG-QLTĐG để làm rõ hơn nội dung quy định về khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin trong thẩm định giá, đồng thời yêu cầu Tổng giám đốc/Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, các thẩm định viên về giá đang đăng ký hành nghề tại các doanh nghiệp thẩm định giá rà soát và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
– Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là hoạt động kinh doanh có điều kiện, các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hoạt động trong lĩnh vực này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá, Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan khác. Đồng thời, tại Khoản 02 Điều 42 Luật giá cũng đã xác định cụ thể nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá, trong đó điểm c đã quy định rõ doanh nghiệp “chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá”.
– Tuân thủ các quy định về Quy trình thẩm định giá tại Điều 30 của Luật giá và được làm rõ tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 gồm các bước sau: (1) Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá; (2) Lập kế hoạch thẩm định giá; (3) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá; (6) Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
Cục Quản lý giá- Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Bạn đang đọc bài viết:“Một số nội dung cần lưu ý trong khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin thẩm định giá”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Thẩm định giá trang trại) – Trang trại hay nông trại, nông trang là một khu vực đất đai có diện tích tương đối rộng lớn (có thể bao gồm cả hồ, sông, đầm, đìa, rạch…), thường nằm ở vùng đồng quê, thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cá nhân, tổ chức dùng để sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, ngũ cốc, làm ruộng (gọi là điền trang), sản xuất lương thực, thực phẩm, chăn nuôi….), nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất sợi, đay, bông… hoặc chuyên dụng cung cấp nguyên liệu cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Trang trại là cơ sở sản xuất cơ bản trong chu trình sản xuất lương thực, ở Việt Nam, kinh tế trang trại tương đối phát triển. Trang trại có thể được sở hữu và điều hành bởi một cá nhân, cộng đồng, gia đình, Tổng công ty hoặc một công ty. Một trang trại có thể là một khu vực có kích thước tùy nghi từ một diện tích nhỏ cho đến đến vài chục nghìn ha. Một trang trại thường có đồng cỏ, ruộng, vườn, hồ nước và có hàng rào bao quanh, trong trang trại có thể có nhà để ở dành cho những người chủ trang trại hoặc người quản lý, lao động tại trang trại.
Đất sử dụng trong nông nghiệp chủ yếu dưới mô hình trang trại, có thể phân thành nhiều loại như sau: Nông trại mùa vụ; Đất đồng cỏ; Cây trồng quanh năm; Trại nuôi gia súc; Nông trại lấy sữa; Lâm nghiệp, đất trồng rừng; Tài sản chuyên dùng, hay có công dụng đặc biệt: Những tài sản nông nghiệp không có tính chất sản xuất một mùa vụ nhưng dùng cho đóng gói, chế biến, kho chứa sau thời kỳ thu hoạch.
1. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá trang trại
Trong thẩm định giá tài sản nông nghiệp, tính chất vậy lý và khía cạnh môi trường của tài sản là đặc biệt quan trọng. Những tính chất này bao gồm những đặc trưng như khí hậu, loại đất, nguồn nước tưới tiêu, nguồn thức ăn cho gia súc. Những yếu tố bên ngoài được xem xét bao gồm những yêu cầu, khả năng có được đầy đủ tiện nghi hỗ trợ như khó chứa, quy trình chế biến và phương tiện vận chuyển. Nhiều yếu tố quan trọng liên quan tùy thuộc vào các loại hình nông nghiệp mà trong đó loại tài sản được sử dụng thích hợp. Thẩm định viên phải hiểu đặc tính của các yếu tố nông nghiệp, thị trường nông sản, phương pháp canh tác và chu kỳ của thị trường khu vực. Thẩm định viên cần xem xét cả hai mặt nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài để xác định phương pháp thẩm định được sử dụng phù hợp nhất cho tài sản thẩm định giá.
2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá trang trại
Trong quá trình thẩm định giá trang trại, cần thu thập được các thông tin, số liệu sau đây: Chất đất; Địa hình; Nguồn nước; Khí hậu; Lượng mưa; Loại cây trồng, vật nuôi; Sản phẩm của trang trại; Năng suất của trang trại; Thị trường tiêu thụ sản phẩm của trang trại; Giá bán sản phẩm trang trại; Chi phí mua cây giống, con giống; Chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây trồng; Chi phí cho nhân công trực tiếp trong trang trại; Chi phí quản lý trang trại; Chi phí điện nước; Khấu hao công trình trong khu vực trang trại; Các chi phí khác…
3. Nguồn thu nhập thông tin, số liệu
Do vị trí trang trại phần lớn ở khu vực nông thôn, do vậy thẩm định viên có thể thu thập thông tin, số liệu tại: Các báo cáo thống kê từ phòng Nông nghiệp cấp huyện; Từ các cán bộ khuyến nông; Khảo sát thực tế từ chủ trang trại và xem xét báo cáo tài chính về hoạt động của trang trại.
4. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trang trại
Đối với thẩm định giá trang trại, thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập, trong đó cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì trang trại thuộc loại bất động sản đầu tư. Khi áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập để thẩm định giá trang trại thẩm định viên phải ước tính được dòng thu nhập ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại dựa trên cơ sở của mùa vụ và chu kỳ của thị trường trong vùng.
Dòng tiền thu về của trang trại là một hàm của cả chu kỳ sản xuất nông nghiệp và chu kỳ của thị trường nông sản. Thẩm định viên phải nắm được những tác động của chu kỳ này trên dòng tiền. Thẩm định giá trang trại phải dựa trên cơ sở tính ổn định của lợi tức phù hợp chu kỳ sản xuất thông thường ở khu vực tài sản tọa lạc.
5. Công ty thẩm định giá trang trại uy tín tại Việt Nam
Thẩm định giá trang trại được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của trang trại, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá trang trại uy tín hàng đầu tại Việt Nam phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản…Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.
Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá trang trại”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.