Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình

Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình
Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình) – Tài sản vô hình hiện nay có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế thị trường. Tài sản vô hình mạnh sẽ nâng cao khả năng canh tranh và làm tăng giá trị đáng kể của doanh nghiệp. Ngoài ra tài sản vô hình là một nguồn lực ngày càng quan trọng trong sản xuất, kinh doanh cũng như phát triển kinh tế trong thời kì hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ.

1. Khái niệm tài sản vô hình

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tài sản vô hình được khái niệm như sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS 2013) tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ, tự biểu lộ thông qua các đặc điểm kinh tế của chúng. Tài sản vô hình không có hình thái vật chất nhưng mang lại quyền và lợi ích kinh tế cho người sở hữu nó. Tài sản vô hình bao gồm loại có thể nhận biết được và loại không thể nhận biết được (hay còn gọi là “Goodwill”)

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 (IAS 38) đưa ra khái niệm tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ có thể nhận biết được và không có hình thái vật chất. Trong đó, tài sản vô hình có thể nhận biết được nếu có thể tách biệt được với thực thể, hoặc là tài sản vô hình nảy sinh từ quyền hợp đồng hoặc các quyền khác theo pháp luật.

Thẩm định giá tài sản vô hình là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của tài sản vô hình phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phân loại tài sản vô hình

2.1. Phân loại theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

Theo Hội đồng thẩm định giá quốc tế tài sản vô hình có thể xác định được hoặc không xác định được. Tài sản vô hình không xác định được, gắn liền với doanh nghiệp hoặc một nhóm tài sản thì được gọi là :Goodwill”. Các tìa sản vô hình có thể xác định được phân loại thành 04 nhóm chính theo các lĩnh vực, bao gồm: marketing, khách hàng và nhà cung cấp, công nghệ, văn hóa – nghệ thuật.

  • Tài sản vô hình liên quan đến marketing chủ yếu được sử dụng trong marketing và xúc tiến các sản phẩm hoặc dịch vụ: Nhãn hiệu, tên miền, tên thương mại, hợp đồng không cạnh tranh…
  • Tài sản vô hình liên quan đến khách hàng hoặc nhà cung cấp phát sinh từ các mối quan hệ với khách hàng hoặc nhà cung cấp: Các hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, quan hệ khách hàng hay danh sách khách hàng
  • Tài sản vô hình liên quan đến công nghệ phát sinh từ quyền được xác lập bởi hợp đồng hoặc không được xác lập bởi hợp đồng để sử dụng công nghệ, phát minh, sáng chế, cơ sở dữ liệu, các công thức, thiết kế, phần mềm, quy trình hoặc công thức.
  • Tài sản vô hình liên quan đến nghệ thuật phát sinh từ các quyền về lợi ích như tiền bản quyền từ các công trình nghệ thuật (kịch, sách, phim ảnh, âm nhạc,…) và từ việc bảo hộ quyền tác giả ngoài hợp đồng.

2.2. Phân loại theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt nam số 13 về thẩm định giá tài sản vô hình, tài sản vô hình được phân loại như sau:

  • Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về trí tuệ
  • Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với cá bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật như: quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…
  • Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu,..
  • Các tài sản vô hình khác

3. Mục đích và vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình

3.1. Mục đích thẩm định giá tài sản vô hình

Thẩm định giá tài sản vô hình phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

  • Mua bán, chuyển nhượng, cấp phép sử dụng tài sản vô hình
  • Mua lại, sáp nhập, bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp
  • Góp vốn đầu tư, liên kết
  • Xác định giá trị tài sản vô hình bồi thường, thiệt hại giữa các bên
  • Báo cáo thuê, báo cáo tài chính
  • Các mục đích khác

3.2. Vai trò thẩm định giá tài sản vô hình

Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản vô hình, thẩm định giá tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của tài sản vô hình có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để thương lượng.

Tài sản vô hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị của doanh nghiệp vì vậy khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, việc thẩm định giá tài sản vô hình để làm cơ sở thương lượng, giao dịch rất quan trọng.

Nhìn chung tài sản vô hình có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về giá trị tài sản vô hình để làm cơ sở cho các giao dịch kinh tế, các hoạt động có liên quan.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

4. Cơ sở giá trị thẩm định giá tài sản vô hình

Cơ sở thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị được lựa chọn cần phải phù hợp với mục đích thẩm định giá.

4.1. Giá thị trường là cơ sở thẩm định giá

Cơ sở giá trị thẩm định giá có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá phi thị trường. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02)

4.2. Giá phi thị trường là cơ sở thẩm định giá

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03).

5. Quy trình thẩm định giá tài sản vô hình

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC  ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính, quy trình thẩm định giá bao gồm các bước sau:

Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

Bước 4. Phân tích thông tin.

Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

6. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản vô hình

Các cách tiếp cận cơ bản trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận có nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Cách tiếp cận từ chi phí thường dùng để lập báo cáo tài chinh. Cách tiếp cận từ thu nhập thường được sử dụng cho mục đích huy động vốn. Cách tiếp cận từ thu nhập và thị trường đều được sử dụng phổ biến trong việc xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ, quản lý nội bộ, thẩm định giá doanh nghiệp, khai thác, mua bán tài sản trí tuệ hoặc cấp phép sử dụng tài sản trí tuệ.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 về thẩm định giá tài sản vô hình gồm có 03 cách tiếp cận cơ bản là: Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo); Cách tiếp cận từ thu nhập (phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội và phương pháp thu nhập tăng thêm).

7. Công ty thẩm định giá tài sản vô hình uy tín tại Việt Nam

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình như: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác khoáng sản, quyền thương mại, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu, nhãn hiệu, phát minh, các sáng chế có thể cấp bằng phát minh, mã hiệu sản phẩm, bí mật thương mại, kiến thức thực tế, thông tin bí mật, bản quyền của các dữ liệu kỹ thuật mềm máy tính, dự trữ số liệu trong máy tính và sách giáo khoa huấn luyện…có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan thẩm định giá tài sản vô hình tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn thủ tục chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở (Ảnh minh họa).

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì đất ở là đất phi nông nghiệp. Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục xin phép thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết theo thẩm quyền.

Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Cơ quan thuế

Số tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định trên đồng thời áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở.

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

– Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

– Quá thời hạn trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.

Bước 4: Nhận kết quả

Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) hoặc không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  –  xã hội khó khăn.

Theo https://thuvienphapluat.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn thủ tục chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản

Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản
Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản) – Phiếu thu thập thông tin bất động sản theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11, thẩm định giá bất động sản (TĐGVN 11), Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bất động sản khảo sát:………………………………………………………………………………………

Địa điểm của bất động sản:………………………………………………………………………………………

I. Văn bản pháp lý bất động sản:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản (trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
a Quyết định giao, cấp đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị.
c Hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền giao đất làm nhà bán.
d Các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp.
e Khác
3 Trường hợp chủ bất động sản có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử dụng thì phải có các giấy tờ kèm theo chứng minh
a Giấy tờ mua bán nhà
b Giấy tờ thừa kế, chia, tặng bất động sản
c Khác
4 Trích lục Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (nếu có)
5 Giấy phép xây dựng nhà, bản vẽ thiết kế xây dựng, sơ đồ vị trí bất động sản và các bản vẽ khác (bản sao).
6 Chi tiết về qui hoạch từ cơ quan có chức năng ở địa phương hoặc của văn phòng quy hoạch đô thị (bản sao) (nếu có).
7 Văn bản khác về mua bán, chuyển nhượng, giao tài sản, thừa kế, tặng cho bất động sản

 

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

II. Thông tin chung về Bất động sản

1.Thửa đất số: ……………..Tờ bản đồ số……….. …………………; Năm lập:

2. Mục đích sử dụng:

3. Thời hạn sử dụng:

4. Diện tích Bất động sản theo văn bản pháp lý / theo thực tế

– Diện tích sử dụng riêng:……………………………………………………………………………………

– Diện tích sử dụng chung:………………………………………………………………………………….

5. Hình dạng thửa đất:

– Kích thước mặt tiền:

– Kích thước chiều sâu:

6. Thông tin về tranh chấp bất động sản

III. Thông tin chi tiết Bất động sản:

1. Thông tin thửa đất:

– Vị trí:

a, Mặt tiền: Số lượng mặt tiền:…..

Mặt tiền thứ nhất:
1 Tên đường:…..
2 Chiều rộng mặt đường …..  
3 Loại đường:…..  
  Quốc lộ
  Tỉnh lộ
  Huyện lộ
  Xã lộ
  Loại khác (ngõ, chuyên dùng…)…………………………
Mặt tiền thứ hai:
1 Tên đường:…..
2 Chiều rộng mặt đường …..  
3 Loại đường:…..  
  Quốc lộ
  Tỉnh lộ
  Huyện lộ
  Xã lộ
  Loại khác (ngõ, chuyên dùng…)…………………………
Tương tự các mặt tiền còn lại (nếu có)

b, Tiếp giáp

– Hướng Đông giáp khu vực

– Hướng Tây giáp khu vực

– Hướng Nam giáp khu vực

– Hướng Bắc giáp khu vực

c, Cách trung tâm thương mại…………………; địa điểm giao thông công cộng:……………..; cửa hàng …….., trường học………, bệnh viện…………..

2. Công trình xây dựng trên đất

– Miêu tả: ………………………………………………………………………………………………….. …….

– Loại nhà….., cấp nhà….., hạng nhà

– Mục đích sử dụng:

– Năm xây dựng:……………, thời gian đưa vào sử dụng…………………….

– Diện tích xây dựng……….. ; diện tích sử dụng ………………………………

– Kết cấu:……………………………………………………………………………………………………….. .

– Móng (loại/tình trạng)…………….sàn (loại/tình trạng)…………………….. tường (loại/tình trạng)………….mái (loại/tình trạng)………………………….

– Cầu thang (loại:gỗ, đá, inox…/tình trạng):…………………………………….

– Số phòng (ngủ, bếp, vệ sinh…/tình trạng)…………………………., diện tích sử dụng từng phòng

– Các trang thiết bị (Điều hòa nhiệt độ, bàn ghế, tủ…..)

– Hệ thống điện…….., hệ thống cấp và thoát nước

– Hệ thống internet……, cáp truyền hình

– Tình trạng sửa chữa và bảo trì

– Chất lượng nhà (% còn lại, tuổi đời)

3. Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật:

– Đặc điểm địa hình:

– Giao thông:

– Cấp điện:

– Cấp nước:

– Cấp gas:

– Thoát nước:

– Tình trạng ngập lụt:

– Thông tin liên lạc:

–  Đặc điểm khác

4. Môi trường sống

+ Cảnh quan:

+ Tiếng ồn/ bụi/ kẹt xe/khác:

+ An ninh:

+ Dân trí:

IV. Thông tin thị trường bất động sản của khu vực bất động sản khảo sát

1. Nhu cầu về bất động sản thuộc khu vực, khả năng cung cấp bất động sản thuộc khu vực

2. Thông tin khác

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Phiếu thu thập thông tin thẩm định giá bất động sản tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo kỳ thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 (năm 2020)

(TDVC Thông báo kỳ thi thẩm định viên về giá năm 2020) – Thông báo số 29/TB-HĐT về kỳ thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 được Bộ tài chính – Hội đồng thi thẩm định viên về giá thông báo ngày 13 tháng 07 năm 2020. Theo đó đối tượng đăng ký dự thi thẩm định viên về giá kỳ thi lần thứ 15 thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 46/2014/TT-BTC ngày 16/4/2014 của Bộ Tài Chính. Các môn thi, nội dung thi và thể thức thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 (năm 2020) thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 32 Thông tư số 46/2014/TT-BTC. Điều kiện dự thi thẩm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Thông tư số 46/2014/TT-BTC tương ứng với từng đối tượng dự thi. Thời gian thi dự kiến tháng 9/2020.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thông báo thi thẻ thẩm định viên 15

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo kỳ thi thẩm định viên về giá lần thứ 15 (năm 2020) tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương
Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương) –  Thẩm định giá bất động sản là sản phẩm của nền kinh tế thị trường là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của kinh tế thị trường. Thẩm định giá có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giúp cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, góp vốn liên kết, đánh thuế, bảo hiểm, vay vốn ngân hàng… Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, mua bán minh bạch  trên thị trường.

Với hạ tầng phát triển đồng bộ hiện đại, cùng đó là những chính sách mới cũng như định hướng phát triển của tỉnh định hướng xây dựng thành phố thông minh của tỉnh Bình Dương. Từ đó sẽ giúp thị trường bất động sản Bình Dương phát triển mạnh mẽ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI ngày càng tăng cao. Bất động sản Bình Dương sẽ thiết lập mức mới, sức mua tăng, thị trường có sự phân hóa mạnh trong năm 2020 và các năm tới. Đặc biệt, theo lộ trình phát triển đã được phê duyệt của Chính phủ, năm 2020 Bình Dương sẽ trở thành đô thị loại I và là một trung tâm công nghiệp hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Ngoài ra làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc, Việt Nam có thể đón thêm các nhà sản xuất từ châu Âu nhờ Hiệp định Thương mại tự do sắp có hiệu lực giữa Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA) dự kiến có hiệu lực kể từ đầu tháng 8/2020. Thị trường bất động sản công nghiệp hứa hẹn sẽ sôi động trong thời gian tới khi các công ty châu Âu có thể đổ bộ tìm thuê nhà xưởng tại Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đi cùng với sự phát triển thị trường bất động sản tại tỉnh Bình Dương, Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín tại Bình Dương như sau:

  • Thẩm định giá Đất đai: Quyền sử dụng đất, bất động sản công nghiệp (Đất trả tiền một lần, đất trả tiền hàng năm), đất nông nghiêp, đất phi nông nghiệp…
  • Thẩm định giá Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản khác gắn với đất đai, công trình xây dựng: Nhà ở, nhà phố, trang trại, căn hộ chung cư, khách sạn, resort, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, kho bãi, nhà xưởng sản xuất, văn phòng…
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Trải qua chặng đường không ngừng phát triển, công ty đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Bình Dương, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các tổ chức tín dụng và cá nhân.  Thành Đô với lượng thẩm định viên, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn cao cùng kho dữ liệu bất động sản toàn tỉnh Bình Dương, chúng tôi đủ khả năng đáp ứng tốt nhất cho mục đích thẩm định giá bất động sản đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó báo cáo, chứng thư thẩm định giá Thành Đô phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, xác định giá trị bất động sản theo thị trường…Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.

Chúng tôi hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản tại Bình Dương tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan thẩm định giá bất động sản

Tổng quan thẩm định giá bất động sản
Tổng quan thẩm định giá bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá trị bất động sản) – Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng các bên. Hoạt động thẩm định giá ở nước ta ra đời từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực như: xác định giá trị tài sản mua sắm của thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa đặc biệt là trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây.

1. Khái niệm, vai trò, mục đích, và ý nghĩa thẩm định giá bất động sản

1.1. Khái niệm thẩm định giá trị bất động sản

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá. Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá

Bất động sản Theo khoản 1, điều 107, BLDS 2015 đã liệt kê các loại tài sản được xếp vào nhóm bất động sản gồm có: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1.2. Vai trò thẩm định giá trị bất động sản

Thẩm định giá tài sản nói chung, thẩm định giá bất động sản nói riêng là một hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường.

Thẩm định giá bất động sản có vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua, bán, đầu tư, phát triển, quản lý, sở hữu, cho thuê, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố và kinh doanh tài sản.

Thẩm định đúng giá trị các nguồn vốn tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản vào các hoạt động kinh tế, qua đó thúc đẩy tài sản, bất động sản tham gia vào các giao dịch kinh tế, tháo gỡ những mâu thuẫn về giá giữa các bên tham gia giao dịch dân sự trên thị trường, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và giảm thiểu các rủi ro cho các nhà đầu tư.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về tài sản, bất động sản.

1.3. Mục đích thẩm định giá trị bất động sản

  • Thẩm định giá bất động sản thông thường phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như:
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu: Hỗ trợ người mua quyết định mua; Người bán quyết định bán; Thiết lập cơ sở cho sự trao đổi; Thiết lập cho sự công nhận hoặc hợp nhất quyền sở hữu của nhiều tài sản; Xác định điều kiện và giá bán dự kiến cho một bất động sản.
  • Tài chính và tín dụng: Xác định giá trị để đảm bảo thế chấp vay vốn ngân hàng; Cung cấp cho nhà đầu tư cơ sở để quyết định giá thế chấp bất động sản; Bảo hiểm tài sản
  • Cho thuê theo hợp đồng
  • Thẩm định giá tài sản công ty: Xác định giá trị tài sản phục vụ cho việc công bố tài chính hàng năm của công ty; Xác định giá trị phần góp vốn của các bên trong trường công ty mới thành lập; Để tính toán trong việc mua ban, sáp nhập, hợp nhất, phá sản và giải thể công ty.
  • Phát triển tài sản và đầu tư: Để so sánh với tài sản đầu tư khác; Để xem xét khả năng đầu tư vào bất động sản
  • Thẩm định giá theo luật pháp: Để xác định giá trị đánh thuế; Để xác định giá trị bồi thường; Để phục vụ cho công tác xét xử và thi hành án.

1.4. Ý nghĩa thẩm định giá bất động sản

Thẩm định giá bất động sản là yêu cầu của nhiều loại hình nghiệp vụ tài sản (mục đích sử dụng tài sản) mà sinh ra. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta, thẩm định giá bất động sản trong quản lý ngày càng có vị trí trọng yếu và nó mang một số ý nghĩa sau đây:

  • Thẩm định giá là công tác cơ bản để thực hiện bố trí sản xuất và kinh doanh bất động sản một cách hiệu quả.
  • Thẩm định giá góp phần bảo vệ tài sản quốc gia được bù đắp đầy đủ và hình thành giá cả hợp lý, góp phần điều tiết các điều kiện chủ yếu trong quan hệ tái sản xuất xã hội.
  • Thẩm định giá bất động sản là thước đo cơ bản hiệu quả công việc duy trì và điều hòa quyền lợi của người có quyền sở hữu và người kinh doanh
  • Thẩm định giá bất động sản là điều kiện cần để khai phá yếu tố thị trường và thị trường sản quyền.
  • Thẩm định giá bất động sản theo thông lệ quốc tế có lợi cho việc mở cửa, kêu gọi đầu tư nước ngoài, duy trì lợi ích quốc gia.

2. Cơ sở thẩm định giá trị bất động sản

2.1 Giá thị trường là cơ sở thẩm định giá

Cơ sở giá trị thẩm định giá có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá phi thị trường. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (TĐGVN02)

2.2 Giá phi thị trường là cơ sở thẩm định giá

Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN03).

3. Quy trình thẩm định giá trị bất động sản

Quy trình thẩm định giá gồm 6 bước như sau:

3.1 Xác định tổng quát về bất động sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

3.2 Lên kế hoạch thẩm định giá.

3.3 Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).

3.4 Phân tích thông tin

3.5 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.

3.6 Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

4. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá

4.1. Báo cáo kết quả thẩm định giá bất động sản

Là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá lập, trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị của bất động sản được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng cho mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá

4.2. Chứng thư thẩm định giá bất động sản

Chứng thư thẩm định giá là văn bản do Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập ra để thông báo cho khách hàng,  các bên liên quan về nội dung cơ bản của báo cáo thẩm định giá và chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong hợp đồng thẩm định giữa khách hàng và doanh nghiệp thẩm định giá.

4.3 Hồ sơ thẩm định giá bất động sản

Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá bất động sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự, và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trị bất động sản

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 ) về cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh), cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí), cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu) theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Ngoài ra, thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Thẩm định giá bất động sản theo đó có 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản: Phương pháp so sánh; Phương pháp chi phí; Phương pháp thu nhập; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ.

6. Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các Quý Khách hàng, Quý Đối tác trong nước và Quốc tế. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.

Mục tiêu mang lại giá trị thực cho khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá: Thẩm định giá trị bất động sản, thẩm định giá trị động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư…góp phần làm minh bạch thị trường kinh doanh và mua bán tài sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thành Đô không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hệ thống và ngày càng khẳng định uy tín về chất lượng dịch vụ sẽ là món quà giá trị mà chúng tôi dành tặng tới khách hàng trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan thẩm định giá bất động sản tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Một số nội dung cần lưu ý trong khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin thẩm định giá

khảo sát thông tin thẩm định giá
Khảo sát thông tin thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

Trong thời gian vừa qua, Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính nhận được thông tin phản ánh liên quan tới một số vướng mắc trong quy trình thẩm định giá (khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin); thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thẩm định giá, ngày 12/6/2020, Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 112/QLG-QLTĐG để làm rõ hơn nội dung quy định về khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin trong thẩm định giá, đồng thời yêu cầu Tổng giám đốc/Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, các thẩm định viên về giá đang đăng ký hành nghề tại các doanh nghiệp thẩm định giá rà soát và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

– Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là hoạt động kinh doanh có điều kiện, các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hoạt động trong lĩnh vực này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá, Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan khác. Đồng thời, tại Khoản 02 Điều 42 Luật giá cũng đã xác định cụ thể nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá, trong đó điểm c đã quy định rõ doanh nghiệp “chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá”.

– Tuân thủ các quy định về Quy trình thẩm định giá tại Điều 30 của Luật giá và được làm rõ tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 gồm các bước sau: (1) Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá; (2) Lập kế hoạch thẩm định giá; (3) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá; (6) Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Cục Quản lý giá- Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm định giá.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm):  TẠI ĐÂY

Theo https://mof.gov.vn/

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Một số nội dung cần lưu ý trong khảo sát, thu thập và kiểm chứng thông tin thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Websitewww.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trang trại

Thẩm định giá trang trại
Thẩm định giá trang trại – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá trang trại) – Trang trại hay nông trại, nông trang là một khu vực đất đai có diện tích tương đối rộng lớn (có thể bao gồm cả hồ, sông, đầm, đìa, rạch…), thường nằm ở vùng đồng quê, thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cá nhân, tổ chức dùng để sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, ngũ cốc, làm ruộng (gọi là điền trang), sản xuất lương thực, thực phẩm, chăn nuôi….), nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất sợi, đay, bông… hoặc chuyên dụng cung cấp nguyên liệu cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Trang trại là cơ sở sản xuất cơ bản trong chu trình sản xuất lương thực, ở Việt Nam, kinh tế trang trại tương đối phát triển. Trang trại có thể được sở hữu và điều hành bởi một cá nhân, cộng đồng, gia đình, Tổng công ty hoặc một công ty. Một trang trại có thể là một khu vực có kích thước tùy nghi từ một diện tích nhỏ cho đến đến vài chục nghìn ha. Một trang trại thường có đồng cỏ, ruộng, vườn, hồ nước và có hàng rào bao quanh, trong trang trại có thể có nhà để ở dành cho những người chủ trang trại hoặc người quản lý, lao động tại trang trại.

Đất sử dụng trong nông nghiệp chủ yếu dưới mô hình trang trại, có thể phân thành nhiều loại như sau: Nông trại mùa vụ; Đất đồng cỏ; Cây trồng quanh năm; Trại nuôi gia súc; Nông trại lấy sữa; Lâm nghiệp, đất trồng rừng; Tài sản chuyên dùng, hay có công dụng đặc biệt: Những tài sản nông nghiệp không có tính chất sản xuất một mùa vụ nhưng dùng cho đóng gói, chế biến, kho chứa sau thời kỳ thu hoạch.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá trị trang trại

1. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá trang trại

Trong thẩm định giá tài sản nông nghiệp, tính chất vậy lý và khía cạnh môi trường của tài sản là đặc biệt quan trọng. Những tính chất này bao gồm những đặc trưng như khí hậu, loại đất, nguồn nước tưới tiêu, nguồn thức ăn cho gia súc. Những yếu tố bên ngoài được xem xét bao gồm những yêu cầu, khả năng có được đầy đủ tiện nghi hỗ trợ như khó chứa, quy trình chế biến và phương tiện vận chuyển. Nhiều yếu tố quan trọng liên quan tùy thuộc vào các loại hình nông nghiệp mà trong đó loại tài sản được sử dụng thích hợp. Thẩm định viên phải hiểu đặc tính của các yếu tố nông nghiệp, thị trường nông sản, phương pháp canh tác và chu kỳ của thị trường khu vực. Thẩm định viên cần xem xét cả hai mặt nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài để xác định phương pháp thẩm định được sử dụng phù hợp nhất cho tài sản thẩm định giá.

2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá trang trại

Trong quá trình thẩm định giá trang trại, cần thu thập được các thông tin, số liệu sau đây: Chất đất; Địa hình; Nguồn nước; Khí hậu; Lượng mưa; Loại cây trồng, vật nuôi; Sản phẩm của trang trại; Năng suất của trang trại; Thị trường tiêu thụ sản phẩm của trang trại; Giá bán sản phẩm trang trại; Chi phí mua cây giống, con giống; Chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây trồng; Chi phí cho nhân công trực tiếp trong trang trại; Chi phí quản lý trang trại; Chi phí điện nước; Khấu hao công trình trong khu vực trang trại; Các chi phí khác…

3. Nguồn thu nhập thông tin, số liệu

Do vị trí trang trại phần lớn ở khu vực nông thôn, do vậy thẩm định viên có thể thu thập thông tin, số liệu tại: Các báo cáo thống kê từ phòng Nông nghiệp cấp huyện; Từ các cán bộ khuyến nông; Khảo sát thực tế từ chủ trang trại và xem xét báo cáo tài chính về hoạt động của trang trại.

4. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trang trại

Đối với thẩm định giá trang trại, thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập, trong đó cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì trang trại thuộc loại bất động sản đầu tư. Khi áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập để thẩm định giá trang trại thẩm định viên phải ước tính được dòng thu nhập ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại dựa trên cơ sở của mùa vụ và chu kỳ của thị trường trong vùng.

Dòng tiền thu về của trang trại là một hàm của cả chu kỳ sản xuất nông nghiệp và chu kỳ của thị trường nông sản. Thẩm định viên phải nắm được những tác động của chu kỳ này trên dòng tiền. Thẩm định giá trang trại phải dựa trên cơ sở tính ổn định của lợi tức phù hợp chu kỳ sản xuất thông thường ở khu vực tài sản tọa lạc.

5. Công ty thẩm định giá trang trại uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá trang trại được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của trang trại, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá trang trại uy tín hàng đầu tại Việt Nam phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản…Từ đó góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.

Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trang trại tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá nhà phố

Thẩm định giá nhà phố
Thẩm định giá nhà phố – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá nhà phố) – Nhà phố là dạng nhà ở phổ biến trên khắp các tỉnh thành ở nước ta, đặc biệt là các thành phố lớn nơi tập trung dân cư đông đúc, kinh tế phát triển, giao thông đi lại thuận tiện. Nhà phố với các dạng như nhà phố trong hẻm, nhà phố liền kề, nhà phố mặt tiền. Hiện nay nhà phố có những loại như sau: Nhà phố liền kề, nhà phố thương mại, nhà phố sân vườn, nhà phố xanh, …

Thẩm định giá nhà phố có vai trò đặc biệt quan trọng xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của bất động sản phục vụ nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng; Mua bán, Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý; Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch; Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án; Tham khảo giá thị trường;… giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản, giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên.

1. Phương pháp thẩm định giá nhà phố

Đối với thẩm định giá Nhà phố, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị tài sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn các yếu tố so sánh, phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan. Thẩm định viên thường áp dụng hai cách tiếp cận truyền thống là: (1) Cách tiếp cận từ thị trường (Phương pháp so sánh); (2) Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí. Ngoài ra còn có cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu ; Cách tiếp cận kết hợp: Phương pháp chiết trừ

Phương pháp so sánh là phương pháp chính, cơ bản ước tính giá trị nhà phố, cả nhà mới xây và nhà đã cũ. Khi thẩm định giá công trình mới xây thì phương pháp chi phí cho kết quả đáng tin cậy hơn so với công trình đã cũ. Cách tiếp cận từ thu nhập đối với nhà phố thường không phù hợp, thẩm định viên chỉ sử dụng phương pháp này khi không thể sử dụng hai phương pháp so sánh và phương pháp chi phí. Phương pháp chiết trừ là phương pháp xây dựng trên cơ sở két hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp này xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với nhà phố:

(1.1). Yếu tố về vị trí

  • Quy hoạch: Thiết kế, kiểu dáng kiến trúc nhà ở trong khu vực; đặc điểm của bất động sản liền kề, lân cận.
  • Những yếu tố xã hội: Trường học, chợ, siêu thị, bệnh viện, cơ quan nhà nước, các trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, công viên, bến xe, văn phòng nơi làm việc.
  • Đặc điểm của khu dân cư: trình độ dân trí, mức độ an ninh, môi trường kinh doanh, môi trường sống;
  • Hạ tầng kỹ thuật: Vận tải công cộng, cấp nước, điện, viễn thông, khả năng thoát nước mùa mưa bão

(1.2). Những yếu tố về đất đai: Kính thước và hình dáng thửa đất; Chất đất; mục đích sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất

(1.3). Những yếu tố về công trình xây dựng: Kích thước và hình dáng ngôi nhà; Kiểu dáng kiến trúc; Công năng; Loại vật liệu xây dựng; Chất lượng công trình

(1.4). Những yếu tố về chi phí: Chi phí về đất; Chi phí về xây dựng nhà; Chi phí hạ tầng trên đất (đường, hè, cống…)

(1.5). Các loại hao mòn đối với bất động sản cần thẩm định: Hao mòn vật lý; Hao mòn chức năng; Hao mòn ngoại biên

3. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá nhà phố

(3.1). Các thông tin số liệu chung: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội; Tốc độ tăng dân số; Tình trạng công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp; Chính sách nhà ở; Chính sách thuế bất động sản

(3.2). Các thông tin, số liệu về khu vực lân cận: Loại nhà cửa xây dựng trong khu vực; Vị trí, sự tiện lợi của chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trường học, công viên; Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Các loại hình dịch vụ công ích…

(3.3).  Các thông tin về số liệu đất: Địa chỉ; Kích thước, hình dạng thửa đất; Địa hình thửa đất; Chất đất; Có hay không hiện tượng vi phạm, lấn chiếm chỉ giới quy hoạch, mục đích sử dụng đất?

(3.4). Các thông tin, số liệu về nhà: Bản vẽ thiết kế công trình; Kích thước, hình dạng, chiều cao công trình xây dựng, diện tích; Thời gian xây dựng; Đường dẫn vào nhà; Hệ thống điện, hệ thống cấp nước…

(3.5). Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ vào phân tích các mức giá bán của những nhà phố so sánh. Các thông tin, số liệu về giá bán bao gồm: Giá bán của những nhà phố tương tự; Giá niêm yết của những nhà phố tương tự; Giá chào bán, chào mua của những nhà phố tương tự

(3.6). Các thông tin, số liệu về chi phí xây dựng: Số liệu chi phí của loại hình nhà phố. Những thông tin này có thể đăng tải dưới dạng Suất đầu tư xây dựng cơ bản do sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ xây dựng công bố. Những thông tin về chi phí hiện hành của các công trình đã có, các dự án dự kiến triển khai xây dựng trong khu vực, các số liệu chi phí từ các nhà thầu.

4. Nguồn thu thập thông tin

(4.1). Đối với thông tin, số liệu của khu vực lân cận, liền kề xung quanh: Khảo sát thực tế hiện trạng khu vực xung quanh. Các nguồn tin khác như: Sàn giao dịch bất động sản; Người môi giới bất động sản; Công ty quản lý, kinh doanh nhà; Chủ sở hữu các bất động sản lân cận…

(4.2). Đối với số liệu về giá bán: Phương tiện truyền thông; Các trang website mua bán nhà đất uy tín; Sàn giao dịch bất động sản; Chủ nhân các bất động sản; Các nhà môi giới bất động sản

(4.3). Đối với những số liệu về nhà: Thu thập thông tin từ khảo sát hiện trạng công trình, từ cơ quan quản ý nhà, các công ty cung cấp tiện ích công. Nếu là công trình dự kiến xây dựng (dự án), các thông tin cần thiết có thể nằm trong hồ sơ, bản vẽ chủ sự án giao nộp theo yêu cầu thẩm định viên.

(4.4). Đối với số liệu về chi phí: Sở Xây dựng các địa phương; Các kiến trúc sư; Các nhà cung cấp vật liệu xây dựng; Các nhà thầu…

5. Công ty thẩm định giá nhà phố uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.

Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội của đất nước, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ…  Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân góp phần quan trọng giúp các bên liên quan có những quyết định chính xác trong kinh doanh, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá nhà phố tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

TPHCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước

(Tổ Quốc) – TPHCM giữ vị trí đầu tàu không chỉ là tăng trưởng mà đóng góp vào ngân sách cả nước. Cụ thể, thu ngân sách của TP giai đoạn 2001 – 2010 bình quân đóng góp 26% ngân sách cả nước; giai đoạn 2011 – 2019 là khoảng 27,6%. Như vậy tỷ trọng đóng góp ngân sách tiếp tục tăng. Đây là yếu tố chỉ rõ TPHCM là vị trí đầu tàu kinh tế cả nước, tiếp tục được giữ vững và tiếp tục được khẳng định.

Đó là chia sẻ của Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân tại phiên khai mạc Hội nghị lần thứ 42, Ban Chấp hành Đảng bộ TPHCM khóa X, nhiệm kỳ 2015-2020 vào sáng 7/7.

Thông tin trên Thanhuytphcm.vn, phát biểu khai mạc hội nghị, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh, Hội nghị lần thứ 42, Ban Chấp hành Đảng bộ TP lần thứ X có ý nghĩa quan trọng. Ông yêu cầu, các đại biểu tham dự hội nghị, thảo luận về tình hình kinh tế – xã hội, làm rõ vai trò đầu tàu kinh tế – xã hội của TP đối với cả nước; những kết quả TP đã đóng góp được và những mặt hạn chế và các nội dung cần làm sâu hơn nữa.

TP.HCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước
TP.HCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước

Theo Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân, về quy mô kinh tế tăng trưởng TP và đóng góp vào quy mô kinh tế cả nước, trong giai đoạn 1996 – 2000 kinh tế TP chiếm 17% kinh tế cả nước; 2001 – 2010 là 20% và 2011 – 2019 là hơn 22%.

Nói đến vai trò đầu tàu kinh tế, có thể thấy tỷ trọng đóng góp vào kinh tế cả nước của TPHCM trong 25 năm qua không ngừng tăng lên. Với tăng trưởng kinh tế như vậy, cường độ kinh tế của TP/km2 so với cả nước không ngừng tăng lên. Giai đoạn 1996 – 2000 trên 1 km2 TP đã tạo ra giá trị gia tăng gấp 27 lần so với bình quân cả nước; giai đoạn 2001 – 2010 là 31 lần và giai đoạn 2011 – 2019 gấp 35 lần. Trên 1 diện tích gấp 35 lần, có nghĩa là sau 3 năm giá trị gia tăng tạo ra trên 1 đơn vị diện tích của TP bằng cả nước trong 100 năm.

“TPHCM giữ vị trí đầu tàu không chỉ là tăng trưởng mà đóng góp vào ngân sách cả nước. Cụ thể, thu ngân sách của TP giai đoạn 2001 – 2010 bình quân đóng góp 26% ngân sách cả nước; giai đoạn 2011 – 2019 là khoảng 27,6%. Như vậy tỷ trọng đóng góp ngân sách tiếp tục tăng. Đây là yếu tố chỉ rõ TPHCM là vị trí đầu tàu kinh tế cả nước, tiếp tục được giữ vững và tiếp tục được khẳng định”, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh.

Tuy nhiên, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân cũng thẳng thắn nhìn nhận, mức vượt trội về tốc độ tăng trưởng so với cả nước giảm. Theo đó, giai đoạn 2001 – 2019 tốc độ tăng trưởng TP bằng 1,6 lần tốc độ tăng trưởng cả nước; giai đoạn 2011 – 2019 còn 1,2 lần. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là 20 năm qua, tỷ lệ ngân sách để lại cho TP đầu tư phát triển ngày càng giảm. Cụ thể, năm 2000 tỷ lệ ngân sách để lại TP 33% tổng thu trên địa bàn; giai đoạn 2017 – 2020 giảm còn 18%. Có lẽ TP là địa phương giảm nhiều nhất nguồn lực ngân sách trong 20 năm qua.

TP.HCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước
TP.HCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước – Thẩm định giá Thành Đô

Theo VOV.VN, để TPHCM đạt mức tăng trưởng cao hơn, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân cho rằng, cần làm tốt khâu hợp tác công tư; giải quyết những bất hợp lý như công nghiệp dịch vụ thành phố chiếm hơn 90% nhưng đất đai dành cho công nghiệp dịch vụ chỉ chiếm 5% quỹ đất. Cần sơ kết 7 chương trình đột phá, trả lời cụ thể các vấn đề cấp bách như: Giao thông, vệ sinh môi trường, các hoạt động văn hoá, trật tự xây dựng…

Bí thư Thành ủy Nguyễn Thiện Nhân khẳng định, trong 6 tháng đầu năm, TPHCM đã rất chủ động trong phòng ngừa đại dịch Covid-19, triển khai các giải pháp chủ động sớm nhất cả nước như: Quyết định cho học sinh nghỉ học, vấn đề đeo khẩu trang, đóng cửa dịch vụ không cần thiết, chuẩn bị khu cách ly…

Dịch Covid-19 đã làm 8.000 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động thì cần làm rõ đã có bao nhiêu doanh nghiệp được hỗ trợ, phục hồi kinh tế. Bởi vậy, ông Nguyễn Thiện Nhân cho rằng, trong 6 tháng cuối năm, TPHCM cần tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu, tiến tới Đại hội Đảng bộ toàn thành phố.

“Cuối năm tiếp tục triển khai các công việc, đặc biệt là chuẩn bị Đại hội cấp quận, huyện, cấp trên cơ sở, tiến tới Đại hội Đảng bộ TP. Hỗ trợ doanh nghiệp sớm duy trì lực lượng và phục hồi khi cần thiết. Hoàn thành đầu tư công năm nay, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiến tới Đại hội Đảng, chuẩn bị nhân sự…”, ông Nguyễn Thiện Nhân nói.

Bạn đang đọc bài viết: “TPHCM giữ vị trí đầu tàu kinh tế cả nước tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín

Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp
Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp) – Bất động sản công nghiệp được hiểu là các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, xây dựng nhà xưởng cho thuê, kho bãi, văn phòng cho thuê, khu đô thị và các dự án đầu tư mặt bằng phục vụ sản xuất công nghiệp…

Hiện nay với làn sóng chuyển dịch nhà máy khỏi Trung Quốc từ ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ – Trung. Các hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam (EVFTA) đã được kí kết sẽ tạo ra sức hấp dẫn lớn với các nhà đầu tư châu Âu và các nhà đầu tư ở nhiều quốc gia khác đối với thị trường Việt Nam. Từ đó, tạo cơ hội lớn cho bất động sản công nghiệp Việt Nam thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Trên cả nước có 550 khu công nghiệp, trong đó có 326 khu đang hoạt động, tỷ lệ lấp đầy là khoảng 60%, cùng với những lợi thế như nhân công trẻ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam theo quy định đang ở mức 20% – thuộc nhóm thấp nhất Đông Nam Á, chỉ sau Singapore – rất hấp dẫn các nhà đầu tư. Các công ty hoạt động trong các khu công nghiệp cũng được hưởng nhiều ưu đãi như miễn thị thực, miễn thuế 2 – 4 năm, giảm thuế 3 – 15 năm và miễn thuế nhập khẩu. Ngoài ra bất động sản công nghiệp tại Việt Nam có sự kết nối hạ tầng đầy đủ, cùng sự phát triển đồng bộ từ logistics, năng suất lao động, công nghiệp phụ trợ là điểm sáng thu hút đầu tư, dịch chuyển nhà máy, tái cấu trúc cung ứng từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam là điểm đến lý tưởng để có thể xúc tiến nhanh việc tìm kiếm cơ hội tại các khu công nghiệp, nhà máy, trung tâm chế xuất…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của bất động sản công nghiệp phục vụ nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý… giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản, giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên.

1. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp

(1.1) Các phương pháp thẩm định giá

Đối với tài sản bất động sản công nghiệp, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị tài sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn các yếu tố so sánh, phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan. Thẩm định viên thường áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phổ biến sau để thẩm định giá bất động sản công nghiệp: Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu ; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ.

(1.2) Các yếu tố so sánh đối với Bất động sản công nghiệp

Các yếu tố so sánh đối với bất động sản công nghiệp đặc biệt quan trọng, là yếu tố giúp thẩm định viên đưa ra phân tích, tổng hợp thông tin một cách đầy đủ để đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp:

  • Địa điểm, vị trí;
  • Giá thuê;
  • Các dịch vụ cấp và thoát nước, cung cấp điện, khí hóa lỏng, điện thoại, viễn thông, xử lý nước thải;
  • Mức độ thuận lợi hay khó khăn của hệ thống giao thông nội bộ phục vụ cung cấp vật tư, giao nhận hàng hóa;
  • Hệ thống giao thông nối liền với cảng, ga tàu hỏa, ga hàng không, khu dân cư;
  • Đảm bảo ánh sáng tự nhiên;
  • Địa hình đất;
  • Tình trạng trật tự, trị an khu vực;
  • Các phương tiện chống cháy nổ, hệ thống vệ sinh và thông gió, thoáthiểm;
  • Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với mục đích và loại hình sản xuất, kinh doanh;
  • Sự sẵn có các nguồn lao động của địa phương và các vùng lân cận;
  • Hệ thống nhà ăn, phúc lợi xã hội và bãi đỗ ô tô;
  • Các yếu tố khác.

2. Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín

“ Thẩm định giá bất động sản công nghiệp là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản công nghiệp theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá.” Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và bất động sản công nghiệp nói riêng, Công ty thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu Việt Nam.

Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản nói chung và thẩm định giá căn hộ chung cư nói riêng. Thành Đô đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án bất động sản, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá thương hiệu, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín hàng đầu Việt Nam tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại TP. Hồ Chí Minh

tuyển dụng thẩm định giá Thành Đô
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng 05 chuyên viên Thẩm định giá

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng chuyên viên thẩm định giá tại thành phố Hồ Chí Minh.

1. Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

  • Vị trí chuyên viên thẩm định giá: 05 chuyên viên (03 nam, 02 nữ)
  • Địa điểm làm việc: Tầng 6, số 25 Đào Duy Anh, P9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

a, Mô tả vị trí chuyên viên thẩm định giá.

Nhiệm vụ: Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

b, Yêu cầu.

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, ngành Kinh tế, Luật, Xây dựng, Ngoại ngữ….
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm đã làm thẩm định giá
  • Độ tuổi: Dưới 26
  • Thời gian đi làm: Tháng 7/2020

c, Quyền lợi:

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm (Ứng viên chưa có kinh nghiệm sẽ được đào tạo)
  • Lương cứng: 8.000.000 đồng + thưởng theo hợp đồng
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00)

d, Địa điểm nộp hồ sơ & phỏng vấn:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ – CN HỒ CHÍ MINH

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn Online qua Email: thamdinhgiathanhdo@gmail.com
  • Nộp trực tiếp tại CN Hồ Chí Minh: Tầng 6, số 25 Đào Duy Anh, P9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên hệ phỏng vấn: 0985.103.666 (Mr Lợi)

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Xác lập quyền sở hữu và quản trị nhãn hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam

quyền sở hữu và quản trị nhãn hiệu
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là quyền sở hữu công nghiệp ngày càng có ý nghĩa quan trọng và mang tính sống còn đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Một trong các đối tượng quan trọng của quyền sở hữu công nghiệp mà doanh nghiệp quan tâm ngay từ khi khởi nghiệp đó là nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp đưa ra thị trường. Khái quát về giá trị lợi ích cũng như tầm quan trọng cần thiết của việc đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu, quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, bài viết đề xuất một vài khuyến nghị nhằm giúp doanh nghiệp nhận thức rõ và quản trị hiệu quả nhãn hiệu của mình trong thời gian tới.

Nhãn hiệu và giá trị nhãn hiệu mang lại cho doanh nghiệp

Hiện nay, thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách chính xác 2 thuật ngữ này, vẫn còn có sự nhầm lẫn về khái niệm, coi 2 thuật ngữ này là 1. Tuy nhiên, trên phương diện pháp lý, khái niệm “nhãn hiệu” được luật hóa quốc tế cũng như pháp luật Việt Nam bảo hộ, còn “thương hiệu” thì không phải là khái niệm được luật hóa. Theo đó, nhãn hiệu là đối tượng được cơ quan quản lý nhà nước bảo hộ thông qua việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (có tính hữu hình).

Trong thực tế, thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau, dưới góc độ pháp lý thuật ngữ “nhãn hiệu” thường được sử dụng, còn ở góc độ quản trị doanh nghiệp (DN) thì maketing, tiếp thị và quảng cáo thường sử dụng thuật ngữ “thương hiệu” nhiều hơn. Với chức năng là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, nhãn hiệu là công cụ thực hiện chức năng này để rồi từ đó xây dựng nên uy tín sản phẩm/dịch vụ của DN trong mắt người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng lựa chọn đúng sản phẩm/dịch vụ mà mình muốn lựa chọn nhà cung cấp.

Khi DN có nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghệ… áp dụng cho sản phẩm và được bảo hộ, các đối tượng sở hữu trí tuệ này sẽ trở thành tài sản của DN và mang lại khá nhiều lợi thế cho DN, cụ thể như:

– Lợi thế phát triển sản phẩm: Sở hữu trí tuệ nâng cao niềm tin, sự tự tin và lòng trung thành với người tiêu dùng; cung cấp hình ảnh, danh tiếng và sự nhận diện khác biệt cho DN, nhờ đó khách hàng có thể nhận diện, phân biệt được.

– Lợi thế cạnh tranh: Quyền sở hữu trí tuệ là độc quyền, do đó khi nắm giữ độc quyền về nhãn hiệu, kiểu dáng và sáng chế cho một sản phẩm thì đương nhiên các đối thủ cạnh tranh sẽ không được phép khai thác, sử dụng các nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và sáng chế đó để sản xuất sản phẩm, vì thế DN duy trì được vị thế cạnh tranh đối với sản phẩm đó trên thị trường. Sở hữu trí tuệ là biện pháp phòng thủ của DN trước các đối thủ cạnh tranh tiềm năng. Khi DN đưa ra thị trường một sản phẩm mới, các đối thủ đều nghiên cứu tìm kiếm những yếu tố để loại bỏ sản phẩm đó, một trong những chiến lược cạnh tranh của đối thủ là tìm xem sản phẩm mới của DN có vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không, do đó, việc sản phẩm mới của DN được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ là một lợi thế cạnh tranh.

Xác lập quyền sở hữu và quản trị nhãn hiệu

– Nâng cao giá trị DN: Quyền sở hữu trí tuệ khi được bảo hộ sẽ trở thành tài sản và vì thế sở hữu trí tuệ cũng có thể chuyển giao, chuyển nhượng. Các DN đang sở hữu những nhãn hiệu có danh tiếng, bên cạnh việc tự khai thác độc quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, DN có thể chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu thông qua việc nhượng quyền kinh doanh. Quyền sở hữu trí tuệ còn làm tăng giá trị DN một cách đáng kể khi mua bán sáp nhập DN; nâng cao giá trị của DN trong mắt hoặc các nhà đầu tư và các tổ chức tài trợ…

Thực trạng đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu của doanh nghiệp

Bảo vệ các tài sản sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu nói riêng không chỉ giúp DN chống lại những hành vi gian lận của các chủ thể khác, mà còn giúp DN tạo lập giá trị lớn khi hầu hết nguồn lợi nhuận DN có được là nhờ vào giá trị của danh tiếng, chất lượng, uy tín của sản phẩm, dịch vụ cung cấp nhiều hơn so với giá trị nguồn vốn hữu hình. Theo đánh giá của PwC Việt Nam, tỷ trọng trung bình của giá trị tài sản vô hình trong tổng giá trị DN tại các DN trên thế giới năm 2016 là 53%, nhưng tỷ trọng này tại các doanh nghiệp Việt Nam chỉ đạt 26%…  Chính vì vậy, điều quan trọng nhất đối với DN Việt Nam hiện nay là xác lập quyền đối với tài sản sở hữu trí tuệ. Tùy theo đặc tính của tài sản sở hữu trí tuệ và mục đích DN hướng đến mà hình thức sở hữu và cơ sở xác lập quyền sẽ có sự khác biệt.

Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới, phạm vị bảo hộ nhãn hiệu sẽ theo nguyên tắc lãnh thổ, có nghĩa là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại quốc gia nào thì được bảo hộ tại quốc gia đó. DN sở hữu nhãn hiệu ngoài việc được độc quyền sử dụng, ngăn cấm người khác sử dụng, định đoạt, còn là cơ sở để các DN chủ động chống lại hàng giả, hàng nhái, bảo vệ thị phần cung cấp hàng hóa, dịch vụ của DN và chủ nhãn hiệu có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng xử lý hành vi vi phạm thông qua các biện pháp hành chính, dân sự, hình sự.

Thống kê cho thấy, số đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ) đang ngày càng tăng, DN vừa và nhỏ cũng đang dần có sự quan tâm nhất định tới vấn đề này. Trước năm 1990, mỗi năm chỉ có khoảng 300 đến 2.000 đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chủ yếu là từ các DN kinh doanh có nhu cầu phát triển, mở rộng thi trường. Giai đoạn từ 1990 – 2005, trung bình mỗi năm có khoảng 4.500 đơn đăng ký bảo hộ. Từ năm 2010 đến nay, trung bình mỗi năm có khoảng 32.000 đến 50.000 đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Thực tế trên cho thấy, sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức cũng như hành động về quản trị tài sản trí tuệ nói chung và quản trị nhãn hiệu nói riêng của DN.

Nhìn chung, vấn đề sở hữu trí tuệ đã được các DN quan tâm, tuy nhiên, số lượng đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu so với cộng đồng DN Việt Nam thì vẫn còn khiêm tốn. Nguyên nhân chủ yếu là do hầu hết các DN mới chỉ quan tâm đến phát triển sản phẩm, gọi vốn đầu tư, lập kế hoạch marketing, bán hàng mà quên mất vấn đề sở hữu trí tuệ, bảo vệ ý tưởng, bảo hộ thương hiệu vốn là quyền pháp lý rất quan trọng của người khởi nghiệp. Trong khi đó, nhận thức và nguồn cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam còn hạn chế. Ngay cả giá trị và tiềm năng của quyền sở hữu trí tuệ cũng chưa được các DN đánh giá và nhận thức đúng mức.

Đơn cử như vấn đề đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra nước ngoài. Đây là việc làm tiên quyết mà các DN sản xuất kinh doanh mặt hàng xuất khẩu phải quan tâm hàng đầu trong quản trị nhãn hiệu. Thế nhưng, số lượng DN Việt Nam thực hiện lại rất ít, ngay cả khi các sản phẩm của DN Việt Nam đã có mặt ở nhiều thị trường trọng điểm trên thế giới. Ví dụ, Trung Quốc hiện đang là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, tuy nhiên số lượng nhãn hiệu của DN Việt Nam đăng ký bảo hộ tại Trung Quốc chưa đến vài trăm nhãn hiệu, trong khi đó số nhãn hiệu đăng ký tại Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc và Hoa Kỳ lên tới hàng chục ngàn nhãn hiệu.

Trên thực tế, đã có không ít các thương hiệu Việt đã bị một số cá nhân, tổ chức đăng ký trước để chiếm đoạt tại thị trường nước ngoài, khiến các DN Việt phải mua lại với giá cao, hoặc bị lợi dụng uy tín để ngăn cản hàng hóa thâm nhập thị trường sở tại… Những đặc sản gắn liền với chỉ dẫn địa lý của các địa phương thường là những đối tượng dễ bị xâm hại nhiều nhất như: nước mắm Phan Thiết, Phú Quốc, xoài cát Hòa Lộc, bưởi Năm Roi… Trong các siêu thị, cửa hàng ở các nước, không khó để thấy nhiều sản phẩm của Thái Lan, Trung Quốc in lên bao bì sản phẩm là bún bò Huế, hủ tíu Sa Đéc… Một số nhãn hiệu lớn của Việt Nam hiện nay cũng đang phải đối mặt với nguy cơ vi phạm tại nhiều thị trường như cà phê Trung Nguyên, thuốc lá Vinataba, PetroVietNam của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam…

Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp

Cùng với quá trình sáng tạo và phát triển các tài sản trí tuệ mới, hoạt động quản trị tài sản trí tuệ trong từng DN, trường, viện là rất quan trọng để tạo một môi trường rộng rãi cho việc vận dụng pháp luật sở hữu trí tuệ vào thực tiễn nghiên cứu phát triển, sản xuất kinh doanh, chuyển giao áp dụng và nhân rộng các thành quả sáng tạo vào cuộc sống.

Theo đó, việc đầu tiên của quản trị tài sản trí tuệ mà DN cần làm, là thống kê, đánh giá và phân loại, định giá các tài sản trí tuệ hiện có trong DN. Nếu tài sản trí tuệ là các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp thì có thể thuộc 1 trong 2 loại sau: Loại thứ nhất gồm các đối tượng mà quyền sở hữu công nghiệp được xác lập không cần đăng ký như tên thương mại, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu nổi tiếng; Loại thứ hai gồm các đối tượng mà quyền sở hữu công nghiệp chỉ được xác lập thông qua đăng ký sáng chế, đăng ký kiểu dáng công nghiệp và đăng ký nhãn hiệu.

Với tên thương mại và bí mật kinh doanh thì DN phải xem xét hiện trạng pháp lý của các đối tượng liệu đã thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ. Cụ thể là xem tên thương mại hiện có đáp ứng được tính phân biệt giữa DN với các DN khác trong cùng lĩnh vực, địa bàn kinh doanh và đã được sử dụng trên thực tế? Khi thỏa mãn các điều kiện trên thì tên thương mại của DN sẽ được nhà nước bảo hộ.

Với các đối tượng sở hữu công nghiệp mà quyền được xác lập thông qua đăng ký như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu… thì cần xác định thực trạng các đối tượng đó ra sao, DN có bao nhiêu nhãn hiệu, nhãn hiệu nào đã đăng ký và được cấp bằng độc quyền, nhãn hiệu DN nào chưa đăng ký, chiến lược sử dụng các nhãn hiệu… Tương tự, cần xác định DN có bao nhiêu sáng chế, bao nhiêu kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu nào đã đăng ký và nhãn hiệu nào chưa đăng ký…

Tiếp theo công đoạn thống kê là đánh giá các đối tượng, DN cần thực hiện việc đăng ký hoặc đăng ký gia hạn các đối tượng mà DN chưa đăng ký. Về nguyên tắc, Nhà nước chỉ cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp nào thỏa mãn tiêu chuẩn bảo hộ nhưng nộp đơn sớm nhất (kể cả đơn của người nước ngoài). Vì vậy, khi thực hiện đăng ký, DN cần phải đánh giá khả năng bảo hộ từng đối tượng. Nếu đăng ký sáng chế, thì phải xem các sáng chế đó còn tính mới không, có trình độ sáng tạo không và sáng chế có khả năng áp dụng không (tính khả thi). Với kiểu dáng công nghiệp cũng tương tự như sáng chế. Còn đối với nhãn hiệu, thì có phải là những dấu hiệu (chữ, hình, hay kết hợp cả 2) do DN tự đặt, tự thiết kế ra chứ không phải đi sao chép, đánh cắp của người khác và các dấu hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của DN khác. Khi có cơ sở khẳng định các đối tượng trên có khả năng bảo hộ cao thì DN tiến hành đăng ký và đăng ký càng nhanh càng tốt để dành ngày sớm nhất (ngày ưu tiên); còn nếu các thông tin cho thấy khả năng đăng ký là bất lợi vì khó lòng được bảo hộ thì không nên đăng ký vì chỉ thêm tốn tiền và mất thời gian.

Khi các đối tượng sở hữu công nghiệp của DN đã được Nhà nước bảo hộ thì DN phải tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các đối tượng đó nhằm bù đắp những chi phí nghiên cứu, đăng ký và quan trọng là tạo ra lợi nhuận, do cơ chế độc quyền mang lại. Nếu chỉ đăng ký mà không sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả thì việc đăng ký sở hữu công nghiệp trở nên vô nghĩa, thậm chí còn lãng phí, tốn kém. Tiếp đến, DN cần chủ động và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chống lại những hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình, nhằm bảo vệ quyền đối với các tài sản trí tuệ được Nhà nước bảo hộ.

Để thực hiện các nội dung nhằm quản trị tốt các tài sản trí tuệ, DN có thể chủ động quản trị, hoặc thuê các văn phòng luật sư (hoặc luật sư) thực hiện việc quản trị thông qua hợp đồng thuê quản trị tài sản trí tuệ (như một số DN trong nước và nhiều DN trên thế giới đã triển khai có hiệu quả). Một số DN của Việt Nam thường giao nhiệm vụ quản trị tài sản trí tuệ, đặc biệt chú trọng quản trị nhãn hiệu cho phòng kinh doanh, marketing đảm nhận.

Các yếu tố so sánh cơ bản đối với một số nhóm tài sản trong thẩm định giá

Các yếu tố so sánh đối với tài sản thẩm định giá
Các yếu tố so sánh đối với tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Yếu tố so sánh đối với tài sản trong thẩm định giá) – Các yếu tố so sánh cơ bản đối với một số nhóm tài sản được ban hành kèm theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, cách tiếp cận từ thị trường (Ký hiệu: TĐGVN 08) theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/8/2015 của Bộ Tài chính.

1. Bất động sản

1.1. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với bất động sản:

a) Đặc điểm pháp lý của bất động sản

Các điểm không giống nhau phổ biến về đặc điểm pháp lý của bất động sản như: đã được cấp giấy hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài hoặc ổn định có thời hạn hoặc thời hạn sử dụng đất còn lại là bao nhiêu), các quyền của người sử dụng đối với bất động sản…

Chỉ sử dụng bất động sản có mục đích sử dụng khác với bất động sản thẩm định giá làm bất động sản so sánh trong trường hợp hạn chế thông tin phù hợp về tài sản so sánh. Trường hợp sử dụng phải nêu rõ lý do trong Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá, đồng thời phải phản ánh đầy đủ các chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng (bao gồm cả chi phí cơ hội) đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng cao nhất và hiệu quả nhất của tài sản khi thực hiện điều chỉnh.

b) Các điều khoản về tài chính của các giao dịch

Các điều khoản tài chính không giống nhau thường gặp là: Trả tiền một lần hoặc nhiều lần, hỗ trợ lãi suất vay thế chấp,…

c) Chi phí phải bỏ ra ngay sau khi mua

Nếu có chi phí này phát sinh thì phải cộng vào mức giá giao dịch thành công.

d) Giá trị tài sản không phải bất động sản

Trong trường hợp phát sinh việc bán kèm các tài sản không phải bất động sản thì phải xem xét loại trừ hoặc cộng giá trị các tài sản này vào giá bán tùy thuộc vào trường hợp tài sản bán kèm này thuộc tài sản so sánh hay tài sản thẩm định giá.

đ) Điều kiện thị trường lúc giao dịch

Tình hình thị trường lúc giao dịch của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh phải tương tự nhau. Nếu có biến động giá phải thực hiện việc điều chỉnh. Tỷ lệ điều chỉnh biến động giá phải căn cứ vào điều tra trên thị trường.

e) Vị trí, địa điểm

Đặc điểm vị trí của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh: thuộc trung tâm thành phố, khu ngoại ô, khu vực nông thôn,…; khoảng cách đến chợ, siêu thị, trường học, bệnh viện, công viên, bến xe bus, khu dân cư… đặc điểm về giao thông, đường xá,…

Việc điều chỉnh sự chênh lệch về yếu tố địa điểm này cần quy đổi thành chênh lệch tỷ lệ về giá giao dịch trên thị trường hoặc chi phí phát sinh liên quan đến việc đi lại, căn cứ vào chứng cứ thu thập từ thị trường.

g) Các đặc điểm tự nhiên: hình dáng, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu lô đất, hướng…

Việc điều chỉnh yếu tố này cần quy đổi thành chênh lệch tỷ lệ về giá giao dịch trên thị trường hoặc chi phí phát sinh để khắc phục điểm bất lợi, căn cứ vào chứng cứ thu thập từ thị trường.

h) Quy hoạch

Khi xem xét so sánh giá bán của các bất động sản cần chú ý đến bất động sản thẩm định giá với các bất động sản đối chiếu so sánh có tương tự với nhau về mặt quy hoạch của khu vực hay không.

i) Đặc điểm tài sản trên đất

Các công trình xây dựng trên đất là một bộ phận quan trọng cấu thành bất động sản và đóng góp vào chi phí hình thành, tính hữu dụng, tính thẩm mỹ của bất động sản do đó khi xem xét so sánh giá trị của các bất động sản cần phải chú ý xem xét, điều chỉnh yếu tố này theo số tiền tuyệt đối.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1.2. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với một số loại bất động sản cụ thể:

a) Nhà ở dân cư

  • Loại nhà ở: nhà chung cư, nhà liền kề, nhà biệt thự,…
  • Đặc điểm của khu dân cư: trình độ dân trí, mức độ an ninh;
  • Độ sẵn có của các dịch vụ như trông trẻ, trường học, cửa hàng ăn uống;
  • Đặc điểm tài sản trên đất (ngôi nhà chính và các hạng mục xây dựng khác như gara, nhà phụ, đường đi, các bức tường xây, hàng rào, phong cảnh và bãi cỏ, cây cối và vườn,… ): quy mô, mặt tiền.

b) Cửa hàng, chợ, siêu thị, khu thương mại

  • Giá bán, thuê;
  • Vị trí, khả năng sinh lời;
  • Thời gian kinh doanh (một buổi hay cả ngày);
  • Chiều rộng mặt tiền;
  • Điều kiện bán, thuê mướn mặt bằng;
  • Điều kiện giao nhận và phân phối hàng hóa (chỗđỗ ô tô, xe máy, bãi xếp dỡ hàng hóa);
  • Sự phù hợp của thiết kế với công năng làm nơi bán hàng của công trình;
  • Hệ thống phòng chống cháy nổ, lối thoáthiểm;
  • Dịch vụ vệ sinh, thu gom rác;
  • Sự thuận tiện cho người mua hàng (đường xá, chỗ để xe,…);
  • Đặc điểm về dân số, nghề nghiệp, thu nhập của khách hàng tiềm năng;
  • Các yếu tố khác.

c) Văn phòng

  • Giá thuê;
  • Diện tích sử dụng;
  • Địa điểm, vị trí;
  • Hệ thống điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy;
  • Hệ thống thông tin, liên lạc;
  • Hệ thống ánh sáng;
  • Sự phù hợp của thiết kế với công năng làm văn phòng của công trình;
  • Cầu thang máy, lối thoáthiểm;
  • Dịch vụ vệ sinh, môi trường;
  • Hệ thống bảo đảm an ninh;
  • Chi phí và mức độ sẵn có dịch vụ quản lý, duy tu;
  • Chất lượng quản lý;
  • Điều kiện bán, thuê mướn;
  • Các yếu tốkhác.

d) Bất động sản công nghiệp

  • Địa điểm, vị trí;
  • Giá thuê;
  • Các dịch vụ cấp và thoátnước, cung cấp điện, khí hóa lỏng, điện thoại, viễn thông, xử lý nước thải;
  • Mức độ thuận lợi hay khó khăn của hệ thống giao thông nội bộ phục vụ cung cấp vật tư, giao nhận hàng hóa;
  • Hệ thống giao thông nối liền với cảng, ga tàu hỏa, ga hàng không, khu dân cư;
  • Đảm bảo ánh sáng tự nhiên;
  • Địa hình đất;
  • Tình trạng trật tự, trị an khu vực;
  • Các phương tiện chống cháy nổ, hệ thống vệ sinh và thông gió, thoáthiểm;
  • Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với mục đích và loại hình sản xuất, kinh doanh;
  • Sự sẵn có các nguồn lao động của địa phương và các vùng lân cận;
  • Hệ thống nhà ăn, phúc lợi xã hội và bãi đỗ ô tô;
  • Các yếu tố khác.

đ) Trang trại

  • Đất đai, mặt nước;
  • Đặc tính pháp lý;
  • Vị trí;
  • Địa hình (dốc, bằng phẳng);
  • Khí hậu và lượng mưa;
  • Quy mô trang trại;
  • Năng suất;
  • Hệ thống tưới, tiêu;
  • Đường vào và ra;
  • Hàng rào và cổng;
  • Điều kiện về cấp, thoátnước và điện;
  • Nhà cửa;
  • Loại, hạng, tình trạng và đặc điểm của công trình xây dựng phục vụ trang trại;
  • Các yếu tố khác.

2. Động sản: (tàu thuyền, phương tiện vận tải, máy, thiết bị,…)

a) Các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu của loại máy, thiết bị

Đối với máy, thiết bị cần chú ý các thông số cơ bản: cấu tạo máy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ cao mớn nước,…), model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, bảo hành, mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế,… Đối với phương tiện vận tải cần chú ý thêm các thông số như trọng tải, trang thiết bị kèm theo, tiện nghi nội thất,…

b) Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo,…/.

Đối với từng loại tài sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị tài sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn các yếu tố so sánh, phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan (nếu có)./.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Các yếu tố so sánh cơ bản đối với một số nhóm tài sản trong thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 thẩm định giá bất động sản

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11
Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 TDGVN11) – Theo thông tư số 145/2016/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 do Bộ tài chính cấp ngày 6 tháng 10 năm 2016.

Khi tiến hành thẩm định giá bất động sản, thẩm định viên có thể áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập theo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Ngoài ra, thẩm định viên có thể áp dụng phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư để xác định giá trị quyền sử dụng đất. Phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư được xây dựng trên cơ sở kết hợp cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.

Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Mẫu phiếu thu thập thông tin bất động sản tham khảo tại Phụ lục số 3 kèm theo Tiêu chuẩn này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Thẩm định giá bất động sản là đất

Thẩm định giá bất động sản là đất gồm 5 phương pháp áp dụng: Phương pháp so sánh; Phương pháp chiết trừ; Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp thặng dư.

(1.1) Phương pháp so sánh: Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

(1.2) Phương pháp chiết trừ: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

(1.3) Phương pháp vốn hóa trực tiếp: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với tất cả các tài sản đầu tư.

(1.4) Phương pháp dòng tiền chiết khấu: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp

(1.5) Phương pháp thặng dư: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trong trường hợp có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp chiết trừ thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thẩm định giá.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được áp dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất tạo ra thu nhập cho người sử dụng.

Phương pháp thặng dư thường được áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển, cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất.

2. Thẩm định giá nhà ở

a) Nhà ở quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản được sử dụng để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân hơn là đầu tư kiếm lợi nhuận, bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống).

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo.

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thuộc khu dân cư đông đúc và thẩm định viên thu thập được các thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

b) Nhà ở thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là nhà ở được đầu tư xây dựng để kết hợp ở và kinh doanh, cho thuê, cho thuê mua, bao gồm: nhà ở quy định tại tiết a điểm này và biệt thự du lịch.

– Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh; phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

– Trường hợp áp dụng:

Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu thường được sử dụng để xác định giá trị bất động sản là nhà ở thương mại.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng đối với nhà ở thương mại thuộc khu dân cư đông đúc, kinh doanh sầm uất và thẩm định viên thu thập được thông tin về bất động sản tương tự trên thị trường.

Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo thường được áp dụng kết hợp với phương pháp so sánh, cụ thể: Đối với đất trống, thẩm định viên sử dụng phương pháp so sánh để xác định giá trị quyền sử dụng đất; đối với công trình xây dựng trên đất là nhà ở, thẩm định viên sử dụng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo để xác định giá trị.

3. Thẩm định giá bất động sản thương mại

Bất động sản thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này bao gồm: Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, khách sạn.

a) Trung tâm thương mại quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ hiện đại, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

– Văn phòng cho thuê quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà các cơ quan, đơn vị thuê để làm việc. Văn phòng cho thuê có thể là một phần tòa nhà hỗn hợp, nhiều công năng hoặc có thể là nhà dân cho thuê để sử dụng làm văn phòng.

– Khách sạn quy định tại Tiêu chuẩn này được hiểu là bất động sản mà đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, khách vãng lai với các dịch vụ như nghỉ ngơi, đỗ xe, giải trí, điện thoại, thức ăn, đồ uống…

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

c) Trường hợp áp dụng: Tương tự với trường hợp áp dụng của nhà ở thương mại quy định tại tiết b điểm 6 Mục này.

4. Thẩm định giá bất động sản công nghiệp

a) Bất động sản công nghiệp quy định tại Tiêu chuẩn này gồm đất và công trình xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ: nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy luyện kim mầu, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy chế biến thực phẩm…

– Công trình xây dựng bất động sản công nghiệp thường được thiết kế, sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù, có tỷ lệ hao mòn lớn hơn bình thường.

– Yếu tố vị trí ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản công nghiệp (nguồn điện, nước, đường xá, độ dốc, xử lý chất đất bên dưới, xử lý ô nhiễm…).

b) Phương pháp áp dụng chủ yếu: Phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu.

5. Thẩm định giá bất động sản khác

Đối với từng loại bất động sản, tùy vào từng mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị bất động sản, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, mức độ sẵn có của thông tin thu thập được, Thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định giá theo quy định về các phương pháp tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và phù hợp với quy định của các pháp luật có liên quan (nếu có)./.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng