Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Ngân hàng Standard Chartered: Kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi nửa cuối năm 2020 và tăng trưởng 3%

Kinh tế Việt Nam phục hồi 2020

Ngày 23/7, Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố Báo cáo Nghiên cứu toàn cầu quý II/2020 mang tựa đề “The aftershock” (tạm dịch: “Dư chấn”). Trong báo cáo này, Standard Chartered đã đưa ra dự báo, kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng 3% trong năm 2020 và là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây do nhu cầu của thị trường thế giới suy yếu.

Ngân hàng Standard Chartered cũng khẳng định, trong trường hợp các công cụ tiền tệ và tài khóa tiếp tục được thực hiện trong nửa cuối năm có thể sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng tiến gần hơn tới mục tiêu từ 4-5% do Chính phủ đặt ra.

Báo cáo này cũng chỉ ra rằng, dù những hoạt động kinh tế trong nước đang diễn biến hết sức khả quan, nhưng nền kinh tế có thể sẽ bị tác động bởi nhiều thách thức từ môi trường bên ngoài dẫn đến ảnh hưởng tốc độ tăng trưởng.

Chuyên gia kinh tế khu vực châu Á Chidu Narayanan cho biết, tăng trưởng kinh tế Việt Nam dự kiến sẽ phục hồi trong nửa cuối năm nay với động lực chính đến từ sức khỏe nội tại của nền kinh tế. Đồng thời, các thách thức từ nền kinh tế toàn cầu sẽ một phần nào đó làm suy giảm tốc độ tăng trưởng.

Việt Nam đứng thứ 2 trong ASEAN về sự phụ thuộc vào nền kinh tế toàn cầu, chỉ sau Singapore. Bên cạnh đó, tỷ lệ giao dịch thương mại so với GDP của Việt Nam ở mức 198 nằm trong nhóm cao nhất châu Á; trong đó, xuất khẩu hàng điện tử chiếm tỷ trọng lớn.

Theo báo cáo kinh tế vĩ mô mới nhất, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ sẽ tiếp tục phục hồi và góp phần thúc đẩy tăng trưởng của Việt Nam trong nửa cuối năm. Ngoài ra, tăng trưởng của lĩnh vực sản xuất dự kiến sẽ đạt khoảng 1,5% trong năm nay và có mức đóng góp vào tốc độ tăng trưởng chung giảm 1,8 điểm phần trăm. Mức đóng góp vào tốc độ tăng GDP của lĩnh vực dịch vụ dự kiến giảm xuống 0,5 điểm phần trăm từ 2,8 điểm phần trăm của năm 2019.

Ở lĩnh vực xây dựng được dự báo sẽ chậm lại do yếu tố tâm lý thị trường và dòng vốn FDI giảm. Mặc dù vậy, đầu tư vào cơ sở hạ tầng có thể sẽ trở nên mạnh mẽ hơn so với giai đoạn 18 tháng trước nhờ chương trình kích cầu của Chính phủ. Ngành du lịch và những hoạt động liên quan bị chững lại sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng – dự kiến sẽ tăng trong nửa cuối năm khi nền kinh tế đã mở cửa trở lại, nhưng sẽ thấp hơn so với mức tăng của năm 2019.

Một số chuyên gia của Ngân hàng Standard Chartered cũng dự đoán, hoạt động thương mại của Việt Nam sẽ cải thiện trong nửa cuối năm khi nhu cầu thế giới phục hồi, mặc dù khó có thể trở lại như thời điểm trước khi xảy ra đại dịch Covid-19.

Hoạt động xuất, nhập khẩu sẽ gia tăng trong ngắn hạn nhờ sức cầu từ thị trường Trung Quốc, nhưng nhu cầu yếu ớt trên thế giới sẽ ảnh hưởng tới tăng trưởng thương mại. Đồng thời, tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam có thể sẽ thấp hơn xuất khẩu, nên cán cân thương mại dự kiến sẽ tiếp tục thặng dư.

Báo cáo của Standard Chartered lần này còn dự đoán, dòng vốn FDI sẽ sụt giảm trong năm nay, đạt 13 tỷ USD, trước tác động của tình trạng bất ổn gia tăng và tâm lý đầu tư ảm đạm trên toàn cầu. Các biện pháp của Chính phủ sẽ hỗ trợ dòng vốn FDI trong nửa cuối năm.

Song song với đó, sự dịch chuyển các hoạt động sản xuất không yêu cầu công nghệ cao sang Việt Nam vẫn tiếp tục diễn ra trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị sẽ phần nào bù đắp sự sụt giảm do yếu tố tâm lý đầu tư, từ đó, hỗ trợ dòng vốn FDI.

Bạn đang đọc bài viết: “Ngân hàng Standard Chartered: Kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi nửa cuối năm 2020 và tăng trưởng 3% tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tàu chở hàng

Thẩm định giá tàu chở hàng
Thẩm định giá tàu chở hàng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tàu chở hàng) – Tàu chở hàng (tàu vận tải hàng hóa) là một tàu buôn chuyên chở hàng hóa và vật liệu từ cảng này sang cảng khác. Tàu chở hàng thường được thiết kế đặc biệt cho nhiệm vụ, thường được trang bị cần cẩu và các cơ chế khác để tải và dỡ hàng, và có đủ kích cỡ. Tàu chuyên chở hàng hóa gồm những loại sau: Tàu container (container ships); Tàu chở hàng rời (Bulk carriers); Tàu Roro (Roro vessels); Tàu chở chất lỏng (Tankers); Tàu hàng đông lạnh (Refeers); Tàu chở xà lan (tàu LASH – Lighter Aboard Ship ); Tàu chở hàng bách hoá (General Cargo Ship), Tàu dịch vụ hỗ trợ khác…

Hiện nay Tàu chở hàng là phương tiện vận chuyển có vai trò đặc biệt quan trọng đối với vận tải đường thủy và xử lý phần lớn thương mại quốc tế không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy thẩm định giá tàu chở hàng nói chung đã trở nên nhu cầu thiết yếu đối với xã hội giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân có thể thỏa thuận với nhau về giá trị tàu  phục vụ nhiều mục đích như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn liên kết, vay vốn ngân hàng…giúp các giao dịch về Tàu chở hàng thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia.

Thẩm định giá Tàu chở hàng

“Thẩm định giá tàu chở hàng là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của Tàu chở hàng theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Quy trình thẩm định giá Tàu

Quy trình thẩm định giá tàu chở hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 theo thông tư số 28/2015/TT-BTC do Bộ tài chính cấp ngày 06 tháng 03 năm 2015, gồm 6 bước như sau:

Bước 1: Xác định tổng quát về tàu thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

  • Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế – kỹ thuật của tàu cần thẩm định giá: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa do cơ quan nhà nước cấp; Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thủy nội địa do cơ quan nhà nước cấp; Hợp đồng mua bán tàu; Hóa đơn mua bán tàu; Giấy chứng nhận cấp tàu; Bản vẽ thiết kế tàu (nếu có); Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế; Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra; Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển…
  • Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá.
  • Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.
  • Căn cứ xác định cơ sở giá trị của tàu chở hàng là giá thị trường hay giá phi thị trường: Đặc điểm pháp lý, kinh tế kỹ thuật của tàu, đặc điểm của tàu…

Bước 2: Lên kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định cụ thể, phạm vi nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá tàu như: Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá Tàu, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tàu chở hàng, Tàu so sánh; Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng về Tàu cần thẩm định giá.

Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin tàu chở hàng(thẩm định giá hiện trạng): Thẩm định viên khảo sát hiện trạng thực tế Tàu và thu thập số liệu về thông số Tàu. Chụp ảnh chi tiết tàu (tổng thể tàu, khoang, boong tàu, khoang lái, bảng điều khiển, hệ thống máy…theo các góc độ khác nhau).

Việc khảo sát và thu thập số liệu tập trung vào các chỉ tiêu, thông số và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật:

  • Thông số chính: Loại tàu; Thân tàu; Khoang lái; Hệ thống bơm hút Tàu; Chiều dài lớn nhất; Chiều rộng; Mớn nước; Tổng công suất máy chính; Trọng tải toàn phần; Tổng dung tích; Dung tích thực dụng; Năm đóng; Nơi đóng; Tổ chức đăng kiểm; Tiện ích Tàu…
  • Hệ thống máy: Kiểu máy; Số lượng máy; Tổng công suất; Năm chế tạo; Nơi chế tạo…
  • Đánh giá tình trạng tàu chở hàng: Thân vỏ; Phía ngoài vỏ từ đường nước không tải trở xuống; Vỏ phía ngoài từ mớn nước đầy tải trở lên và sơn phủ; Bên ngoài vỏ từ mớn nước đầy tải trở lên và sơn phủ; Các đường ngấm nước và các thước đọc mớn nước bên ngoài mạn; Mặt boong chính và sơn phủ bề mặt; Thành lan can bảo vệ; Hệ thống tời neo + con lăn; Khoang lái; Hầm; Khoang hầm máy động cơ; Hệ thống cứu hỏa; Hệ thống bơm nước; Máy phát
  • Đánh giá chất lượng còn lại của tài chở hàng: Căn cứ quyết định số 57/1999/QĐ–TĐC ngày 11/03/1999 của Tổng cục đo lường chất lượng và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại (CLCL) của từng bộ phận và chất lượng của tàu.

Bên cạnh việc khảo sát thực tế, thẩm định viên cần các thu thập thông tin sau:

  • Thông tin liên quan đến pháp lý Tàu;
  • Thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu thập các điều kiện giao dịch của tàu thẩm định giá và tàu so sánh.

Bước 4: Phân tích thông tin

  • Phân tích thông tin đặc điểm của Tàu thẩm định giá
  • Thông tin về đặc trưng của thị trường Tàu thẩm định giá
  • Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất Tàu

Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá

Căn cứ vào các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá tàu theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá tàu để đưa ra giá trị chính xác phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá tàu và gửi cho khách hàng, các bên liên quan: Báo cáo kết quả và chứng thư thẩm định giá là văn bản do công ty thẩm định giá lập trong đó nêu rõ quá trình thẩm định giá tàu, kết quả thẩm định giá và ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị tàu được thẩm định để khách hàng và các bên liên quan có căn cứ sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

2. Cách tiếp cận phương pháp thẩm định giá Tàu

Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành hàng hải, tàu chở hàng ngày càng phát triển công nghệ hiện đại, thông minh và thân thiện với môi trường phù hợp yêu cầu của chủ tàu, quy phạm và công ước hàng hải quốc tế. Mỗi loại tàu được thiết kế và xây dựng những đặc điểm, khả năng chứa loại hàng chuyên biệt. Để thẩm định giá Tàu chính xác với giá trị thị trường, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Để lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá Tàu phù hợp, thẩm định viên phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của Tàu thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Thẩm định viên phải xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của Tàu chở hàng cần thẩm định.

(2.1) Cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh): là cách thức xác định giá trị của tàu chở hàng thẩm định giá thông qua việc so sánh tàu chở hàng thẩm định giá với các tàu chở hàng giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

(2.2) Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo): là cách thức xác định giá trị của tàu chở hàng thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tàu chở hàng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tàu chở hàng thẩm định giá và hao mòn của tàu chở hàng thẩm định giá.

(2.3) Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp): là cách thức xác định tàu chở hàng thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tàu chở hàng về giá trị hiện tại (giá trị tại thời điểm thẩm định giá).

3. Công ty thẩm định giá tàu chở hàng uy tín

Ngày nay các nền kinh tế trên thế giới hội nhập kinh tế – phát triển ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng . Nhu cầu sử dụng tàu chở hàng để giao thương vận chuyển hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng trong sự kết nối các nền kinh tế quốc tế. Thẩm định giá tàu chở hàng được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tàu, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị tàu, giúp các giao dịch về tàu thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên.

Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tàu chở hàng tại Việt Namn, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao.

Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm cùng am hiểu trong lĩnh vực tàu chở hàng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tàu chở hàng có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn, đầu tư liên kết, vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, bảo hiểm, thanh lý tàu…Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB),  Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tàu chở hàng tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Resort

Thẩm định giá Resort
Thẩm định giá Resort – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Resort) – Resort hay còn gọi là khu nghỉ dưỡng là một loại hình dịch vụ lưu trú, được xây dựng thành khối hoặc gồm một quần thể các căn biệt thự độc lập, căn hộ hài hòa với ngoại cảnh đẹp với không gian là sự kết hợp tổng thể của khu vực lưu trú, nhà hàng, hồ bơi, sân vườn, cây cảnh, các khu giải trí – thể thao (tennis, golf), bãi biển riêng…, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng – chăm sóc sức khỏe của du khách.

Resort cũng được xem là một loại hình khách sạn cho nên sự phân cấp resort cũng có sự tương đồng. Tùy thuộc vào mức độ tiện nghi – chất lượng dịch vụ mà resort cũng được xếp theo tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao. Resort gồm các loại hình như sau: Khu nghỉ dưỡng phức hợp (Market Resort); Khu nghỉ dưỡng khép kín (Destination resort); Khu nghỉ dưỡng tiện lợi (Property resort); Quần thể nghỉ dưỡng (Integrated Resort).

Kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ. Ngành du lịch đất nước ta ngày càng phát triển và được biết đến nhiều hơn trên thế giới đã dẫn đến sự hình thành của nhiều loại hình dịch vụ du lịch, nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản du lịch như: Resort, khách sạn, nhà nghỉ, homestay…Đặc biệt là Resort đang có xu hướng thu hút các nhà đầu tư phát triển sôi động nhất. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá Resort có vai trò đặc biệt quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân có thể thỏa thuận với nhau về giá trị khu Resort phục vụ nhiều mục đích như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn liên kết, vay vốn ngân hàng…giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các tiếp cận và phương pháp thẩm định giá Resort

Resort là bất động sản kinh doanh dịch vụ khách sạn – du lịch cao cấp nhất với những yêu cầu về chi phí khá đắt đỏ. Để thẩm định giá Resort chính xác với giá trị thị trường, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá Resort thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

  • Cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh): là cách thức xác định giá trị của Resort thẩm định giá thông qua việc so sánh Resort thẩm định giá với các Resort giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.
  • Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo): là cách thức xác định giá trị của Resort thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một Resort có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với Resort thẩm định giá và hao mòn của Resort thẩm định giá.
  • Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp): là cách thức xác định Resort thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại (giá trị tại thời điểm thẩm định giá).
  • Phương pháp chiết trừ: là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).
  • Phương pháp thặng dư: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Trong thẩm định giá Resort để lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của Resort thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Thẩm định viên phải xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản cần thẩm định.

Công ty thẩm định giá Resort uy tín

“Thẩm định giá Resort là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của Resort theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá.”

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên, chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ môn sâu, am hiểu về thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và Resort nói riêng, cùng khả năng phân tích thị trường về đầu tư xây dựng Resort. Thẩm định giá Thành Đô sẽ giúp quý khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong những năm qua Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án bất động sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh năng lực tài chính, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó công ty là đối tác thẩm định giá uy tín cho các ngân hàng trong nước và nước ngoài như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Resort tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Hà Nội

Công ty thẩm định giá uy tín tại hà nội
Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty Thẩm định giá bất động sản tại Hà Nội) – Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng, thị trường bất động sản phát triển nhanh, mạnh và trở thành một trong những lĩnh vực sôi động, tiên phong trong thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước.

Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế – xã hội và văn hóa của nước Việt Nam. Trong những năm qua kinh tế – xã hội Thủ đô phát triển nhanh và bền vững với nhiều thành tích nổi bật trong phát triển kinh tế – xã hội đặc biệt là bất động sản. Thị trường bất động sản tại Hà Nội với tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư lớn tại Việt Nam. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá bất động sản tại Hà Nội trở nên thiết yếu đối với xã hội và có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế đang phát triển ổn định. Thẩm định giá bất động sản là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của bất động sản phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá”. Công ty Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) luôn là địa chỉ uy tín, tin cậy của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân… khi có nhu cầu thẩm định giá bất động sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hà Nội
Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

Với đội ngũ thẩm định viên, chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ môn cao, am hiểu về thị trường bất động sản cùng khả năng phân tích thị trường về đầu tư xây dựng bất động sản. Thẩm định giá Thành Đô sẽ giúp quý khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong những năm qua Thành Đô đã thực hiện nhiều dự án bất động sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh năng lực tài chính, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá bất động sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của bất động sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực thẩm định giá bất động sản cụ thể như sau: Thẩm định giá đất (Đất ở, đất thuê, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh, đất thương mại dịch vụ…); Nhà ở (nhà phố, nhà trong hẻm, biệt thự, nhà liền kề, nhà ở độc lập, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở hình thành trong tương lai…); Công trình xây dựng; Khách sạn – nhà hàng; Nhà xưởng; Kho bãi; Resort; Văn phòng cho thuê; Căn hộ chung cư; Bất động sản công nghiệp…

Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó công ty là đối tác thẩm định giá uy tín cho các ngân hàng trong nước và nước ngoài như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản uy tín tại Hà Nội tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Huế

Công ty thẩm định giá tại Huế
Công ty thẩm định giá tại Huế – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Huế) – Thừa Thiên – Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam. Thừa Thiên – Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phía Đông, thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 của tỉnh ước đạt 7,18%, đứng đầu trong 5 tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước.

Về hạ tầng, Huế nằm trên trục giao thông Bắc – Nam của quốc gia, được kết nối với cảng nước sâu Chân Mây và sân bay quốc tế Phú Bài, đồng thời, là cửa ngõ của tuyến hành lang kinh tế, thương mại, du lịch Đông – Tây nối Myanma, Thái Lan, Lào với biển Đông. Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ Bắc xuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác. Đường biển và đường thủy có tổng chiều dài 563km sông, đầm phá. Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu Chân Mây và cảng Thuận An. Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía đông bắc. Đường hàng không Huế có Sân bay Quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km với các dòng máy bay Airbus A320, Boeing 747 cất hạ cánh an toàn. Đường sắt Bắc – Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh. Với cở sở giao thông hạ tầng hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho Huế phát triển giao lưu thương mại và du lịch với khu vực.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kinh tế – xã hội Huế, giá trị tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước đạt 31.330 tỷ đồng. Trong đó, khu vực dịch vụ duy trì đà tăng trưởng ổn định, ước đạt 7,39%, đóng góp lớn nhất là khu vực dịch vụ du lịch khoảng 30-40% tổng giá trị tăng thêm của ngành; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trưởng khá, đạt khoảng 11,32%; khu vực nông, lâm nghiệp tăng trưởng âm ước đạt -4,13% (thủy sản ước tăng 4%; ngành lâm nghiệp tăng khoảng 3%, nông nghiệp giảm 10%, trong đó chăn nuôi giảm 42%). Năm 2019, tổng lượt khách du lịch đến Huế ước đạt 4.800 nghìn lượt, doanh thu ngành dịch vụ du lịch ước đạt 4.900 tỷ đồng, doanh thu xã hội từ du lịch ước hơn 12.000 tỷ đồng…

Theo nhận định của các chuyên gia, thị trường bất động sản tại Thừa Thiên-Huế là thị trường truyền thống, có quỹ đất sạch, giàu tiềm năng đã có nhiều ông lớn tập chung đầu tư và phát triển bất động sản vào nơi đây như: Vingroup, FLC, Ecoparrk, Văn Phú, … đã nhanh “chân” xây dựng nhiều dự án BĐS tại Huế như biệt thự liền kề, condotel, chung cư, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, …. Với tiềm năng nội tại, những cơ hội đầu tư bất động sản đặc biệt là bất động sản nghỉ dưỡng tại Huế dự kiến sẽ còn phát triển nhiều hơn trong tương lai và là “mỏ vàng” lớn cho các nhà đầu tư nhanh “chân” tham gia vào thị trường.

Theo Công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá Huế với cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ, du lịch phát triển, cộng thêm nhiều chính sách hỗ trợ của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi thu húto nhà đầu tư và doanh nghiệp trong công tác đầu tư, kinh doanh và tỉnh. Từ đó thúc đẩy kinh tế – xã hội giao thương khu vực và quốc tế. Đi cùng với sự phát triển đó, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Huế, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình; tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Thừa Thiên – Huế và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thừa Thiên – Huế với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, kết nối với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Vì vậy, thẩm định giá tại Huế có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Thừa Thiên- Huế và toàn quốc. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Thừa Thiên- Huế trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Huế

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Huế tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Hà Tĩnh

Công ty thẩm định giá tại Hà Tĩnh
Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Tĩnh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hà Tĩnh) – Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ – miền Trung, Việt Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp hai tỉnh Borikhamxay và Khammuane của Lào, phía Đông giáp Biển Đông.

Cơ sở hạ tầng Hà Tĩnh đạt chuẩn với đường bộ, đường sắt, đường thủy đều thuận lợi. Hà Tĩnh sở hữu các công trình trọng điểm quốc gia với Đường quốc gia ven biển, Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc Nam, cầu Cửa Hội, cửa khẩu Cầu Treo… Hà Tĩnh là tuyến giao thông huyết mạch, có đường Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài 127,3 km (xếp thứ 3 trong các tỉnh có Quốc lộ 1A đi qua), 87 km đường Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam với chiều dài 70 km. Ngoài ra, tỉnh còn có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan. Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển với nhiều cảng và cửa sông lớn.

Về kinh tế trong những năm qua Hà Tĩnh có sự phát triển toàn diện, ấn tượng. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế cao thứ 2 khu vực Bắc Trung Bộ, GRDP bình quân đầu người đạt 62 triệu đồng, cao nhất Bắc Trung Bộ. Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,63% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 43,22%; khu vực dịch vụ chiếm 34,24%, khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản chiếm 13,63% và thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm chiếm 8,91%.

Các trụ cột kinh tế của Hà Tĩnh bao gồm: công nghiệp (là động lực phát triển, tiếp tục mở rộng quy mô nhà máy thép lên 15 triệu tấn/năm); du lịch và thương mại; dịch vụ cảng, dịch vụ hậu cần (logistics) và vận tải (lĩnh vực mới có triển vọng lâu dài, cần được đầu tư kịp thời) và nông nghiệp. Một trung tâm động lực tăng trưởng là Khu kinh tế Vũng Áng với lõi là Khu công nghiệp Vũng Áng – cụm cảng nước sâu Vũng Áng – Sơn Dương, trở thành cửa ngõ ra biển vùng Bắc Trung Bộ và Lào, Đông Bắc Thái Lan. Ngoài ra, Hà Tĩnh còn có lợi thế gần cửa khẩu Cầu Treo dễ dàng thông thương giao lưu kinh tế, phát triển du lịch với nước bạn Lào, Thái Lan.

Sở hữu đầy đủ yếu tố thiên thời – địa lợi – nhân hòa, những năm qua Hà Tĩnh đã dần định vị hình ảnh “miền đất hứa” trong mắt các nhà đầu tư bất động sản. Toàn cảnh bức tranh thị trường nay khoác một diện mạo tươi sáng nhờ sự dẫn đầu của các “ông lớn” Vingroup, FLC… với hàng loạt dự án bất động sản: Dự án Khu đô thị sinh thái, du lịch, vui chơi giải trí đảo Xuân Giang 2; Khu du lịch ven biển Nghi Xuân – Lộc Hà, KĐT Xuân An Green Park, Hoa Tiên Paradise,…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo các chuyên gia đánh giá Hà Tĩnh đang cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư, phát triển thành một tỉnh công nghiệp, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển bền vững về kinh tế, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án trọng điểm trên địa bàn. Bên cạnh đó tỉnh còn phát triển hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, điện tử hóa tỉnh, phát triển kinh tế số, chính phủ số tại Hà Tĩnh. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Hà Tĩnh, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Hà Tĩnh, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Hà Tĩnh và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Hà Tĩnh với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, kết nối với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Vì vậy, thẩm định giá tại Phú Thọ có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Hà Tĩnh và toàn quốc. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Hà Tĩnh trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Hà Tĩnh

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý vị có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Hà Tĩnh tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC

Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định
Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Trích khấu hao tài sản cố định) – Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Chương I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Việc tính và trích khấu hao theo Thông tư này được thực hiện đối với từng tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của doanh nghiệp.

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

4. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

5. Nguyên giá tài sản cố định:

– Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

7. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

8. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

9. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

12. Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.

Chương II:

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

  1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

4. Đối với các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ đã ban hành trước Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có giá trị lợi thế kinh doanh được tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp tài sản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định thì thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước.

Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a) TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.

b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

  1. d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.

đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

e) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).

b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.

c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

– Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.

– Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.

e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

4. Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

– Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ.

c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ = Nguyên giá của tài sản cố định Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

4. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.

Điều 6. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

b) Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại điểm 1 nêu trên.

3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp.

Điều 7. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:

1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

3. Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với tài sản cố định đi thuê:

a) TSCĐ thuê hoạt động:

– Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

– Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.

b) Đối với TSCĐ thuê tài chính:

– Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.

– Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

c) Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.

Chương III:

QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

– TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

– TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

– TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

– TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

– TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

– TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

2. Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các tài sản cố định này để thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.

4. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.

6. Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

7. Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần.

8. Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

10. Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định.

11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.

Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình:

1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ =

 

Giá trị hợp lý của TSCĐ x

 

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác.

3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:

a) Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

– Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;

– Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);

– Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.

– Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.C thì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

b) Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định:

– Bộ Tài chính phê duyệt đối với:

+ Công ty mẹ các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty do nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên do các Bộ ngành, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

+ Các công ty con do Công ty mẹ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên.

– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đối với các Tổng công ty, công ty độc lập do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính trên địa bàn.

Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt Phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.

c) Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định.

4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều này.

Điều 11. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:

  1. Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.
  2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.
  3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).

Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt:

  1. Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thì thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án. Trường hợp các dự án trên có phát sinh doanh thu không đều trong các năm thực hiện dự án mà việc tính khấu hao theo nguyên tắc trên làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Tài chính xem xét quyết định việc tăng, giảm khấu hao theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
  2. Đối với dây chuyền sản xuất có tính đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại các công ty quốc phòng, công ty an ninh, thì căn cứ vào quy định tại Thông tư này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An quyết định khung thời gian trích khấu hao của các tài sản này.

Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

  1. Các phương pháp trích khấu hao:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

  1. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

– Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

– Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

– Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

Nội dung của các phương pháp trích khấu hao được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
  2. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chương IV:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành:

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.
  2. Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Kể từ năm tính thuế 2013, tiết k điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung sau:

“k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất giao có thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.

  1. Trường hợp các cá nhân kinh doanh có TSCĐ đáp ứng đầy đủ các quy định về quản lý tài sản cố định tại Thông tư này thì được trích khấu hao tài sản cố định để xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
 Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;
– Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Website Chính phủ; Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Hội Kế toán và Kiểm toán VN, Hội Kiểm toán viên hành nghề VN (VACPA)
– Website Bộ Tài chính; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Cục TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu

THÔNG TƯ 45/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: TẢI THÔNG TƯ TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng đánh giá chất lượng còn lại của máy móc thiết bị theo thông tư 126/2015/TT-BTC

Bảng đánh giá chất lượng máy móc
Bảng đánh giá chất lượng máy móc thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng đánh giá chất lượng máy móc thiết bị) –  Bảng tham khảo đánh giá chất lượng còn lại của máy móc thiết bị (Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 Thông tư 126/2015/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2015).

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mức

Khoảng mức chất lượng

Mô tả

(1)

90% → 100%

+ Thiết bị mới, chưa sử dụng hoặc mới đưa vào sử dụng (mức độ sử dụng ít), được bảo dưỡng kỹ thuật tốt.

+ Hình thức tổng thể bên ngoài và các bộ phận có thể quan sát được trông như mới.

+ Thiết bị vận hành tốt, thực hiện tốt tất cả các tính năng theo như thiết kế.

+ Các cụm chức năng và chi tiết ngoại vi còn đầy đủ. Các bộ truyền động chưa có dấu hiệu mài mòn,…

+ Hệ thống điều khiển còn nguyên vẹn, đảm bảo độ tin cậy và chính xác khi hoạt động.

(2)

80% → 90%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, có thể vừa được sửa chữa, hoàn chỉnh, đang vận hành sản xuất tốt, thực hiện tốt tất cả các tính năng theo như thiết kế.

+ Hình thức tổng thể bên ngoài tốt, còn lớp sơn nguyên thủy hoặc được sơn tân trang kỹ lưỡng, đảm bảo tính mỹ quan công nghiệp, …

+ Các cụm chức năng chính và chi tiết ngoại vi đầy đủ. Một số cụm đã được sửa chữa, thay mới. Không có chi tiết nào mòn rõ rệt.

+ Hệ thống điều khiển tốt, đảm bảo đầy đủ các chức năng điều khiển hoạt động của thiết bị.

+ Tại thời điểm khảo sát và trong thời gian hoạt động nhất định sắp tới, thiết bị không có dấu hiệu cần phải bảo dưỡng bổ sung (ngoài bảo dưỡng định kỳ) hoặc sửa chữa.

(3)

70% → 80%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, có thể đã từng được sửa chữa, hoàn chỉnh.

+ Thiết bị đang vận hành sản xuất tốt, có khả năng sử dụng đúng như hoặc gần bằng với công suất, tính năng thiết kế.

+ Hình thức tổng thể bên ngoài khá tốt, không bị rỉ sét, lớp phủ bề mặt (sơn, xi mạ) bị bong tróc nhẹ, không đáng kể, không có dấu hiệu nứt vỡ…

+ Các cụm chức năng chính còn đủ, một vài chi tiết ngoại vi bị mất mát hoặc hư hỏng, các bộ truyền động đã có dấu hiệu mài mòn.

+ Hệ thống điều khiển đảm bảo tính năng hoạt động.

+ Thiết bị có khả năng vận hành khá tốt, ổn định. Tuy nhiên để thỏa mãn mục đích sử dụng như công suất, năng lực thiết kế ban đầu, thiết bị cn phải được tân trang, sửa chữa nhỏ hoặc thay mới và cân chỉnh lại một vài bộ phận.

(4)

60% → 70%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, đang vận hành sản xuất khá tốt. Đã qua tân trang, sửa chữa.

+ Hình thức tổng thể bên ngoài trung bình khá, lớp phủ bề mặt bị bong tróc, trầy xước, sét.

+ Các cụm chức năng chính và chi tiết ngoại vi hoạt động khá tốt tuy nhiên đã cũ và có dấu hiệu hư hỏng. Các bộ truyền động mòn rõ rệt.

+ Hệ thống điều khiển hoạt động khá.

+ Thiết bị làm việc ở mức độ trung bình khá, không ổn định, không thỏa mãn đầy đủ mục đích sử dụng theo đúng chức năng và công suất theo thiết kế. Đ thỏa mãn đầy đủ mục đích sử dụng thiết bị cần phải được sửa chữa cân chỉnh lại (mức trùng tu).

(5)

50% → 60%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, đang vận hành sản xuất. Bảo dưỡng kém chưa được tân trang sửa chữa (kể từ ngày đưa vào sử dụng).

+ Hình thức tổng thể bên ngoài trung bình kém. Lớp phủ bề mặt bị bong tróc, rỉ sét. Các chi tiết ngoại vi bị gãy nở, sứt mẻ, hư hỏng, thang máy bám đầy dầu mỡ, bụi bẩn.

+ Các cụm chức năng chính và chi tiết ngoại vi hoạt động khá tốt tuy nhiên đã cũ và có dấu hiệu hư hỏng. Các bộ truyền động mòn rõ rệt.

+ Hệ thống điều khiển hoạt động ở mức trung bình, có dấu hiệu chắp vá, dễ hư hỏng.

+ Thiết bị làm việc không ổn định, dễ bị hỏng hóc. Không thỏa mãn mục đích sử dụng theo đúng chức năng, công suất thiết kế. Để phục hồi chức năng máy cần được sửa chữa, cân chỉnh lại (trên mức trùng tu).

(6)

40% → 50%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, để lâu không sử dụng. Bảo dưỡng kém.

+ Hình thức tổng thể bên ngoài tồi tàn, tương tự mức 5

+ Các cụm chức năng chính và phụ hao mòn nhiều. Các chi tiết ngoại vi mất mát, hư hỏng.

+ Hệ thống điều khiển cũ kỹ, hư hỏng cần phải sửa chữa, phục hồi mới sử dụng được.

+ Thiết bị không còn khả năng làm việc. Nhưng còn khả năng sửa chữa phục hồi (đại tu).

(7)

30% → 40%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng, để lâu không sử dụng (đang chờ sửa chữa).

+ Hình thức tổng thể bên ngoài tồi tàn, thân máy rỉ sét, bong rộp từng mảng.

+ Các cụm chức năng chính và phụ hư hỏng nặng. Hầu hết các chi tiết ngoại vi bị tháo dỡ, mt mát, hư hỏng.

+ Hệ thống điều khiển có tình trạng tương tự mức 6.

+ Thiết bị không còn khả năng làm việc. Có thể đại tu phục hồi nhưng không kinh tế.

(8)

<30%

+ Thiết bị cũ đã qua sử dụng một thời gian dài, hư hỏng hoàn toàn.

+ Không còn khả năng phục hồi. Chỉ thích hợp cho việc tháo dỡ để lấy lại một số bộ phận còn sử dụng được của máy hoặc bán phế liệu.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Bảng đánh giá chất lượng còn lại của máy móc thiết bị tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông tin đặc điểm tài sản thẩm định giá

Hồ sơ đặc điểm tài sản thẩm định giá
Hồ sơ đặc điểm tài sản thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông tin tài sản thẩm định giá) – Đối với từng phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên lựa chọn các thông tin thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định giá. Các thông tin cụ thể cần thu thập được thực hiện theo quy định của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Một số thông tin cụ thể về một số tài sản thẩm định giá bao gồm:

1. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá được thể hiện thông qua một số thông tin sau:

a) Đối với bất động sản:

  • Vị trí địa lý và hành chính của bất động sản.
  • Đối với đất ở: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại đường phố, nhóm đất.
  • Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại nhóm đất, điều kiện thời tiết, đặc điểm địa hình, hệ thống giao thông, hệ thống tưới và tiêu nước.
  • Đối với công trình kiến trúc trên đất (nhà cửa, đường xá, cầu cống): loại nhà, cấp nhà, hạng nhà, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng (m2), chất lượng nhà (% còn lại, tuổi đời), mục đích sử dụng, cấu trúc nhà, số phòng, diện tích sử dụng từng phòng, hệ thống điện, hệ thống cấp và thoát nước, thời gian đưa vào sử dụng, tình trạng sửa chữa và bảo trì; loại, hạng đường xá, cầu cống.
  • Vị trí của bất động sản trong mối tương quan với những trung tâm khu vực gần nhất, điều kiện tự nhiên và môi trường xung quanh, hình dạng của thửa đất, khoảng cách từ đó đến những địa điểm giao thông công cộng, cửa hàng, trường học, công viên, bệnh viện, những trục đường chính.
  • Đặc điểm quy hoạch, phân vùng của thửa đất, nhà cửa hoặc công trình kiến trúc trên đất.
  • Mục đích sử dụng hiện tại của bất động sản có theo đúng mục đích được phép sử dụng theo qui hoạch phân vùng và mang lại giá trị tối ưu cho bất động sản hay không.
  • Những lợi ích kinh tế thu được từ bất động sản (trường hợp bất động sản đang cho thuê: giá thuê, thời hạn thuê, hợp đồng thuê, thu nhập hàng tháng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh).

Công ty thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu Việt Nam

b) Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa:

  • Công suất máy móc thiết bị.
  • Đặc điểm dây chuyền công nghệ.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng vật tư hàng hóa.
  • Năm sản xuất, tên nhà máy, tên quốc gia sản xuất, nhãn hiệu.
  • Các ký hiệu kỹ thuật cơ bản như:  seri, số tàu, số đăng ký – đăng kiểm và các ký hiệu kỹ thuật khác.
  • Năm đưa vào sử dụng.
  • Tỷ lệ hao mòn tại thời điểm thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Đặc điểm pháp lý của một số tài sản được thể hiện qua một số thông tin sau:

a) Đối với bất động sản: thẩm định viên tìm hiểu thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các thông tin về nguồn gốc tài sản (nhà, đất,..), thông tin về mua bán, chuyển nhượng, giao tài sản, thừa kế, tặng cho tài sản; các thông tin về tranh chấp bất động sản (nếu có).

b) Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa:

  • Tài sản được sở hữu hợp pháp thể hiện qua hóa đơn mua, bán, cho thuê tài sản hoặc các giấy tờ hợp lệ khác.
  • Tài sản không rõ nguồn gốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thông tin đặc điểm tài sản thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thiếu kiến thức, môi giới bất động sản sẽ làm “loạn” thị trường

Đội ngũ môi giới bất động sản thiếu kiến thức và đạo đức là một trong những nguyên nhân khiến thị trường bất động sản phát triển bất ổn. Thị trường sẽ phát triển bền vững nếu lực lượng này có chuyên môn, nghiệp vụ, được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý chặt chẽ hơn.

Môi giới bất động sản thiếu chuyên nghiệp

Một thống kê của Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam vào năm 2019 cho biết, trong số khoảng 300.000 môi giới đang hoạt động tại các công ty môi giới, sàn giao dịch hoặc hoạt động độc lập thì chỉ có khoảng 10%, tương đương 30.000 người có chứng chỉ nghề. Như vậy, phần lớn môi giới đang hoạt động tự phát, nghiệp dư, không được đào tạo bài bản. Điều này có nghĩa các hoạt động mua bán của thị trường đang không được kiểm soát và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bên mua và bên bán.

Ông Trần Hữu Hà, Giám đốc Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cũng đưa ra một con số đáng chú từ kết quả khảo sát của Bộ Xây dựng. Theo đó, có đến hơn 80% nhân viên môi giới tham gia khảo sát trả lời không tham gia hoặc chỉ tham gia một khóa đào tạo cho nhân viên dưới hình thức là nhân viên trong công ty truyền lại kinh nghiệm cho nhân viên mới.

Do đó, một bộ phận không nhỏ người hành nghề môi giới bất động sản yếu về chuyên môn, xem nhẹ trách nhiệm đạo đức, các quy định quản lý. Và trên thị trường, một số lượng không nhỏ các sản phẩm được môi giới bất động sản chào bán không đủ tiêu chuẩn đưa vào kinh doanh, có sai lệch thông tin hoặc về vị trí, giá cả hoặc thông tin về pháp lý bất động sản, quy hoạch…

Đồng quan điểm, TS. Lưu Đức Minh, Phó Giám đốc Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cho biết chưa có thời điểm nào, lượng “cò đất” lại bùng nổ về số lượng và hoạt động sôi nổi như mấy năm gần đây. Chỉ cần một status trên trang facebook cá nhân, nhất là trong những hội nhóm mua bán nhà đất khi có nhu cầu mua, bán, thuê, cho thuê đất, nhà, mặt bằng, hàng trăm comment lập tức thi nhau “nhảy vào” mời chào, môi giới. Nghiêm trọng hơn, việc thiếu kiến thức và am hiểu quy định của pháp luật khiến không ít môi giới bất động sản trở thành “con bài” cho các sàn giao dịch bất động sản ảo, lừa đảo lợi dụng.

Kiến thức môi giới bất động sản
Đội ngũ môi giới bất động sản thiếu kiến thức và đạo đức là một trong những nguyên nhân khiến thị trường bất động sản phát triển bất ổn

Ông Minh cũng cho biết một thực tế hiện nay là các sàn giao dịch bất động sản khi tuyển nhân viên môi giới đều không đòi hỏi bằng cấp chuyên môn liên quan đến việc đào tạo kỹ năng nghề nghiệp mà chủ yếu chú trọng đến kinh nghiệm bán hàng. Chính vì vậy, hầu hết đội ngũ này đều thiếu những kiến thức cơ bản của một nhà môi giới bất động sản chuyên nghiệp như: sự hiểu biết về pháp luật, các luật liên quan, các điều khoản trong hợp đồng mua bán…

Giải pháp nào cho sự lành mạnh của thị trường?

Ông Nguyễn Văn Đính, Tổng thư kí Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam cho rằng để lành mạnh và minh bạch hóa thị trường, về phía Nhà nước, cần sửa đổi luật kinh doanh Bất động sản 2014 theo hướng giao dịch mọi loại hình bất động sản đều phải qua sàn giao dịch, xây dựng hệ thống quản lý giao dịch bất động sản bằng công nghệ 4.0.

Với sàn giao dịch bất động sản thì sàn đó phải ký quỹ để hoạt động kinh doanh như một loại ngành nghề có điều kiện, phải là đơn vị hoạt động kiểu mô hình sàn giao dịch chứng khoán, văn phòng công chứng, phải có số lượng môi giới bất động sản đáp ứng yêu cầu nghĩa vụ và đúng quy định pháp luật.

Đối với môi giới bất động sản, phải được đào tạo để đảm bảo yêu cầu kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp, phải có chứng chỉ hành nghề và được cấp mã số nghề nghiệp Quốc gia.

Đại diện của Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị cho rằng cần hình thành và phát triển các trung tâm đào tạo môi giới bất động sản chuyên nghiệp. Nhà nước cần quan tâm hơn nữa cho những ngành dịch vụ liên quan đến thị trường bất động sản vì hiện nay hệ thống hạ tầng cho đào tạo nghề môi giới bất động sản ở Việt Nam còn thiếu hụt. Nhìn chung, môi giới bất động sản ở Việt Nam có trình độ ở mức thấp, thiếu chuyên nghiệp và còn thiếu quan tâm đến các quy định của pháp luật.

Trong khi đó, hiện nay hoạt động đào tạo bài bản chuyên sâu cho người hành nghề chưa thực sự được quan tâm, và hiện đang thiếu một giáo trình hoàn chỉnh cho công tác đào tạo chứng chỉ hành nghề. Hiện mới chỉ một số ít trường ví dụ như trường Đại học Kinh tế quốc dân có trung tâm đào tạo đại học và sau đại học về hai chuyên ngành thẩm định giá và quản trị kinh doanh bất động sản; Trường Đại học Kinh tế TP. HCM mới chỉ mở các lớp ngắn hạn về thẩm định giá bất động sản….

Với tình hình đào tạo như vậy thì thị trường dịch vụ kinh doanh gắn với bất động sản ở Việt Nam đang tồn tại một lỗ hổng lớn mà nếu không có chiến lược xây dựng ngay từ bây giờ thì Việt Nam sẽ tụt hậu xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Như vậy sự hình thành và phát triển của nghề môi giới là đòi hỏi cấp bách. Việc đào tạo cơ bản một cách có hệ thống đội ngũ các nhà môi giới bất động sản là bước đi tất yếu và mang tính chiến lược.

Theo https://batdongsan.com.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Thiếu kiến thức, môi giới bất động sản sẽ làm “loạn” thị trường tại tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Thẩm định giá nhà đất

Thẩm định giá nhà đất
Thẩm định giá nhà đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá nhà đất) – Thẩm định giá nhà đất là ước tính giá trị đất và nhà (công trình xây dựng trên đất) bằng tiền của nhà đất cụ thể phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích của các bên liên quan như: mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, đầu tư góp vốn, xác định giá trị tài sản (định cư, du học, du lịch…), xử lý tài sản… Thẩm định giá nhà đất bao gồm:

  • Đất đai: Đất ở, đất thuê, đất dự án, đất sản xuất kinh doanh, đất thương mại dịch vụ…;
  • Nhà ở: nhà phố, nhà trong hẻm, biệt thự, nhà liền kề, nhà ở độc lập, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở hình thành trong tương lai…

1. Thẩm định giá đất 

1.1. Yếu tố xem xét khi thẩm định giá đất

Vị trí là yếu tố đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá đất mà các thẩm định viên lựa chọn:

  • Quy hoạch: Yếu tố đầu tiên cần xem xét là đất có nằm trong diện quy hoạch hay giải toả không.
  • Những yếu tố xã hội (môi trường sống, môi trường kinh doanh): Gần trường học, chợ, siêu thị, trung tâm giải trí, nơi làm việc
  • Hạ tầng kỹ thuật: Cấp nước, điện, khả năng thoát nước
  • Xu hướng phát triển trong khu vực và khu vực lân cận
  • Chiều rộng đường, ngõ dẫn vào bất động sản

1.2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá đất

a, Các thông tin, số liệu chung:

  • Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
  • Tình trạng công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp
  • Chính sách thuế

b,  Các thông tin, số liệu về khu vực lân cận

  • Vị trí, sự tiện lợi chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, công viên
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường sá, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước…) có hoàn chỉnh không
  • Những vấn đề kinh tế – xã hội của cộng đồng dân cư khu vực (nghề nghiệp, thu nhập,…)
  • Các loại hình công ích

c, Các thông tin số liệu về đất

  • Diện tích thửa đất
  • Kích thước và hình dáng thửa đất;
  • Địa chỉ;
  • Địa hình thửa đất: Cao, thấp, bằng phẳng…
  • Chất đất;
  • Khả năng thoát nước khi mưa, lũ
  • Có hiện tượng vi phạm, lấn chiếm, chỉ giới quy hoạch, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hướng thửa đất

d, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê

Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự

Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.

e, Nguồn thu thập thông tin

Khảo sát thực tế tại hiện trường, khu vực xung quanh: như Sàn giao dịch bất động sản; Người môi giới bất động sản, Chủ sở hữu các thửa đất lân cận; Những giao dịch mua bán đất đã thành công và đang rao bán của chủ sở hữu bất động sản…

Ngoài ra tham khảo các phương tiện truyền thông, các trang website mua bán bất động sản uy tín tại Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Thẩm định giá nhà (công trình xây dựng)

2.1. Các yếu tố xem xét khi thẩm định giá nhà

a, Yếu tố công trình xây dựng:

  • Kích thước và hình dáng ngôi nhà
  • Kiểu dáng kiến trúc
  • Công năng
  • Loại vật liệu xây dựng
  • Chất lượng công trình
  • Nội thất nhà

b, Yếu tố về chi phí

  • Chi phí xây dựng nhà
  • Chi phí hạ tầng trên đất (đường, hè, cống…)

c, Các loại hao mòn đối với nhà

  • Hao mòn vật lý
  • Hao mòn chức năng
  • Hao mòn ngoại biên

2.2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá nhà

a, Các thông tin, số liệu nhà

  • Bản vẽ thiết kế công trình, sơ đồ các phòng
  • Kích thước, hình dạng, chiều cao công trình xây dựng, diện tích
  • Thời gian xây dựng
  • Loại hình kiến trúc
  • Những hạng mục xây dựng cơ bản công trình: tầng hầm, móng, sàn, tường bên ngoài, tường bên trong, hệ thống cửa…
  • Chất lượng vật liệu xây dựng
  • Chi tiết hệ thống điện, hệ thống cấp nước (loại vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật…)
  • Hien hè, hành lang, sân thượng…
  • Gara ô tô, các hạng mục khác.

b, Các thông tin, số liệu về giá bán và giá thuê

Giá bán: Mức giá ước tính cuối cùng căn cứ phân tích các mức giá bán của những thửa đất (bất động sản) so sánh. Tính chính xác và số lượng các giao dịch sẽ quyết định chất lượng của mức giá ước tính. Các thông tin số liệu về giá bán bao gồm: Giá của những bất động sản tương tự; Giá niêm yết của những bất động sản tương tự; Giá chào bán, giá chào mua của những bất động sản tương tự

Giá thuê: Bao gồm giá thuê thực tế đã trả, hoặc giá thuê đang chào…sẽ là thông tin giúp ích cho thẩm định viên khi áp dụng cách tiếp cận thu nhập.

c, Các thông tin, số liệu về chi phí xây dựng

  • Số liệu chi phí của loại hình bất động sản nhà ở. Những thông tin này có thể tham khảo Suất đầu tư xây dựng cơ bản do Sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên địa bàn hoặc suất đầu tư Bộ xây dựng ban hành.
  • Những thông tin về chi phí hiện hành của các công trình đã có, các dự án dự kiến triển khai xây dựng trong khu vực, các số liệu chi phí từ các nhà đầu tư. Giá chào bán chi phí xây dựng tính trên m2 luôn có sẵn với nhiều khu nhà ở và nếu giao dịch chào bán các dự án mới thành công thì các thông về chi phí giá bán sẽ là thông tin phản ánh thị trường. Thẩm định viên cần thu thập, cập nhật các thông tin đó để tham khảo, sử dụng.
  • Chi phí sửa chữa, tân trang, hiện đại hóa.

2.3. Nguồn thu thập thông tin, số liệu

a, Đối với số liệu nhà

Nếu là công trình hiện hành có thể thu thập thông tin từ khảo sát hiện trạng công trình, từ cơ quan quản lý nhà, các công ty cung cấp tiện ích công (điện, nước, viễn thông…), nếu là công trình dự kiến xây dựng (dự án), các thông tin cần thiết có thể nằm trong các hồ sơ, bản vẽ chủ dự án giao nộp theo yêu cầu thẩm định viên.

b, Đối với số liệu về chi phí

Tham khảo thông tin từ: Sở Xây dựng các địa phương; Các kiến trúc sư; Các nhà cung cấp vật liệu xây dựng; Các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ…

3. Cách tiếp cận phương pháp thẩm định giá nhà đất

Thẩm định giá nhà đất diễn ra phổ biến hàng ngày, thẩm định giá nhà đất giúp người bán có thể thể bán được tài sản với giá tốt nhất. Người mua, có thể hạn chế việc bị mua với giá cao hơn so với mặt bằng giá tại khu vực tại thời điểm đó. Có nhiều phương pháp thẩm định giá mà người bán và người mua có thể tham khảo áp dụng.

Đối với thẩm định giá đất, thẩm định viên sử dụng ba cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế); Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp). Ngoài ra thẩm định giá đất thẩm định viên áp dụng hai phương pháp được kết hợp từ cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi  phí là: Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư.

Đối với thẩm định giá nhà, thông thường chỉ sử dụng 2 các tiếp cận truyền thống là cách tiếp cách thị trường (phương pháp so sánh) và cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi chí).

Phương pháp so sánh từ cách tiếp cận từ thị trường được coi là phương pháp chính để thẩm định giá nhà đất. Lợi thế phương pháp này là cho ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán điển hình trên thị trường. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, được các thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có một lượng lớn số liệu bất động sản so sánh trên thị trường áp dụng. Kết quả thu được từ phương pháp này luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.

4. Sử dụng dịch vụ thẩm định giá nhà đất uy tín

Các công ty thẩm định giá nhà đất với thẩm định viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá. Cùng đó là cơ sở dữ liệu đa dạng, phong phú sẽ đưa ra các phương pháp thẩm định giá nhà đất nhanh chóng, chính xác phù hợp với thị trường bất động sản theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt nam hiện hành.

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án, thẩm định giá tài nguyên khoáng sản… có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá nhà đất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bí kíp tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới

Với tất cả các tài nguyên mà người mua nhà có sẵn, việc tậu mới một tổ ấm mà không thông qua đại lý bất động sản đang ngày càng trở nên một xu hướng hấp dẫn. Nếu làm đúng, bạn có thể tiết kiệm không ít phí hoa hồng cho công ty môi giới .

Tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới
Tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới – Thẩm định giá Thành Đô

Tuy nhiên, hầu hết khách hàng được hưởng nhiều lợi ích từ chuyên môn của một đại lý. Vì vậy, điều quan trọng là phải đánh giá việc lựa chọn của bản thân xem nên hay không nên tự giao dịch mà không nhờ đến đơn vị trung gian.

Tại sao đại lý môi giới hút khách?

Chỉ có 11% khách hàng chọn mua nhà mà không thông qua đại lý vào năm 2019, theo Hiệp hội Môi giới Quốc gia Hoa Kỳ. Khoảng 52% người mua tìm thấy ngôi nhà mơ ước thông qua các trang web trực tuyến, trong khi chỉ có 29% tìm đến một cơ quan môi giới.

Tuy nhiên, mua mà không có đại lý hỗ trợ có thể là một lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn đã quen thuộc với ngôi nhà đó, khi tài sản này vốn thuộc về hàng xóm hoặc thành viên trong gia đình. “Một giao dịch nội bộ gia đình là khá phổ biến”, Pamela Linskey, luật sư và người sáng lập Linskey Law LLC, chuyên về bất động sản và lập kế hoạch bất động sản ở Massachusetts cho biết.

Thế nhưng, hầu hết những ai đang tìm đến giải pháp bỏ qua đại lý môi giới nhằm tiết kiệm một số tiền, một mục tiêu có thể bị hiểu sai do cách thức hoa hồng thường được cấu trúc.

“Nói chung, lợi thế duy nhất để mua nhà mà không cần đại lý là tiết kiệm được chi phí sẽ phải trả cho đại lý, thường là khoảng 3% giá mua”, William P. Walzer, luật sư tại Davidoff Hutcher & Citron LLP nói. “Đối với những ngôi nhà đắt tiền, số tiền đó không phải là nhỏ và có thể lên tới hàng chục ngàn đô la.”

Nếu hoa hồng của một bộ phận đại lý là 3% trên căn nhà trị giá 450.000 đô la, nó sẽ tương đương với $13,5. Nhưng vì người bán trả tiền hoa hồng, Linskey không biết liệu có bất kỳ lợi thế tiết kiệm tiền thực sự nào cho người mua hay không: “Người bán trả phí môi giới cho đại lý niêm yết và bất kỳ đại lý môi giới nào, vì vậy thực sự không có lợi cho người mua nếu họ chọn giao dịch một mình”.

Linskey cho biết thêm rằng có một đại lý hỗ trợ đồng nghĩa với việc sẽ có “thêm một đôi mắt và đôi tai tại thời điểm đàm phán, trong suốt quá trình và lúc kết thúc”.

“Từ đơn xin thế chấp và thư đề nghị chính thức đến chuyển chứng thư và hóa đơn bán hàng, xử lý giấy tờ đó không bao giờ chỉ toàn niềm vui, nhưng một đại lý bất động sản giỏi có thể hỗ trợ người mua nhà để làm cho quá trình này dễ dàng hơn”, theo Walzer.

Nếu bạn vẫn quyết định bỏ qua cơ quan môi giới, dưới đây là một số bí kíp cần giắt túi trước khi tiến hành giao dịch.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Đàm phán với công ty môi giới

Là người mua, bạn có thể thương lượng giá cả với đại lý niêm yết vì như thế giúp tiết kiệm cho người bán khỏi phải trả tiền hoa hồng cho đại lý. Một đàm phán giao dịch mua bán bất động sản cần có kỹ năng, nhưng nếu người bán hạ giá mua để bù đắp chi phí đại lý, điều này sẽ dẫn đến một khoản thế chấp nhỏ hơn và thanh toán hàng tháng thấp hơn.

Nếu bạn có thể thương lượng với đại lý của người bán, bạn có thể tiết kiệm từ 2,5 đến 3% hoa hồng, thường là một nửa của tổng hoa hồng. Mặc dù người bán trả tiền hoa hồng – vốn đến từ các khoản thanh toán của người mua – nhưng nếu không có đại lý môi giới cho người mua thì họ có thể loại bỏ phí đó khỏi giá mua.

2. Xem lại bản tiết lộ kết thúc và đặt câu hỏi

Tiết lộ kết thúc là một tài liệu quan trọng bao gồm thông tin về các điều khoản thế chấp của bạn, chi phí đóng và các khoản thanh toán trung bình hàng tháng của bạn. Tài liệu này thường dài khoảng năm trang và có thể được xem xét tối đa ba ngày trước ngày kết thúc đàm phán.

Hãy đọc tài liệu cẩn thận và so sánh mọi thứ với ước tính khoản vay ban đầu của bản thân đối chiếu với cơ quan cho vay. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào, đây là thời điểm để thực hiện các điều chỉnh nếu có. Lưu ý về lãi suất, số lần thanh toán ước tính, bất kỳ hình phạt trả trước nào và chi phí kết thúc.

Bạn cũng có thể gửi yêu cầu cho các hóa đơn cuối cùng sẽ được gửi vào ngày kết thúc. Điều này sẽ phản ánh tất cả các hóa đơn chưa thanh toán của người bán, chẳng hạn như các tiện ích, phí điện nước, …

3. Có một chuyên gia xem xét các giấy tờ

Thuê một luật sư để xem xét các tài liệu là một bước đi thông minh, bởi vì mua nhà là một giao dịch lớn – và các tài liệu có thể phức tạp để đọc qua và hiểu với một số người.

Các vấn đề có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và một luật sư bất động sản có thể là cánh tay đắc lực tốt nhất của bạn.

Vì đây là việc của họ, một luật sư giàu kinh nghiệm sẽ có thể tư vấn cho bạn về các loại vấn đề có thể xảy ra trong quá trình và có ngôn ngữ được đưa vào thỏa thuận mua bán để bảo vệ người mua. Linskey cho biết thêm rằng bằng cách thực hiện điều này, người mua sẽ không ở trong “tư thế phòng thủ và hy vọng người bán sẽ làm việc với họ.”

4. Thu thập séc thủ quỹ, bằng chứng bảo hiểm và ID của bạn

Có một vài điều quan trọng bạn sẽ cần mang đến khi kết thúc đàm phán. Chuẩn bị sẵn các vật phẩm này một hoặc hai ngày trước để bạn không gặp phải bất kỳ vấn đề nào trong ngày trọng đại.

Séc được chứng nhận hoặc thủ quỹ: Bạn nên được thông báo trước ít nhất một ngày đối với các loại séc bạn sẽ cần mang đến khi ký hợp đồng, bao gồm cả những đơn vị liên quan mà họ sẽ phải trả và số tiền chính xác. Séc cá nhân thường không được chấp nhận, vì vậy bạn sẽ cần đến ngân hàng của mình để kiểm tra chính thức.

Bằng chứng về bảo hiểm chủ nhà: Bạn sẽ cần đưa ra bằng chứng rằng bạn đã bảo đảm chính sách bảo đảm nhà của bạn vào ngày đóng cửa tốt trong ít nhất một năm.

ID ảnh do chính phủ cấp: Đảm bảo bạn có bằng lái xe hoặc hộ chiếu hiện tại, vì bạn sẽ cần đến lúc đóng cửa.

5. Ký tất cả các tài liệu và nhận chìa khóa

Khi kết thúc giao dịch, hãy dự định dành một đến hai giờ để xem xét và ký hai hoặc nhiều bộ tài liệu. Một bộ chứa các thỏa thuận giữa bạn và người cho vay thế chấp của bạn và bộ kia chứa các thỏa thuận giữa bạn và người bán.

Hãy dành thời gian và đọc tất cả mọi thứ. Bạn không nên đặt bút ký vào một tài liệu pháp lý mà bạn không hiểu.

Khi mọi thứ đã được ký, bạn sẽ được trao chìa khóa cho ngôi nhà mới của bạn.

Bảo Đình (Bankrate) https://cafeland.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Bí kíp tậu nhà mà không cần nhờ đến công ty môi giới tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai
Thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản công nghiệp Đồng Nai) – Bất động sản công nghiệp với bản chất đa dạng, không đồng nhất, được định nghĩa là: “Đất trống hoặc đất và công trình xây dựng phù hợp để sử dụng vào mục đích công nghiệp”. Đối tượng thẩm định thông thường là các nhà máy hoặc kho hàng, công trình công nghiệp từ cũ kỹ , lạc hậu đến hiện đại, một tầng hoặc nhiều tầng…Năm 2019 là cột mốc đánh dấu 10 năm liên tục tăng của dòng vốn FDI vào Việt Nam. Đến tháng 1/2020, Việt Nam đã thu hút FDI lên đến 5,3 tỷ đô la Mỹ, tăng 179,5% so với cùng kỳ năm trước, đưa bất động sản công nghiệp trở thành phân khúc đầu tư hấp dẫn. Xu hướng dịch chuyển vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài khỏi thị trường Trung Quốc càng khiến Việt Nam trở thành một trong những điểm đến top đầu Đông Nam Á, thúc đẩy mặt bằng giá thuê bất động sản công nghiệp liên tục tăng mạnh với Long An, Bình Dương, Đồng Nai là 3 thị trường đầy tiềm năng để phát triển bất động sản công nghiệp.

Đồng Nai là cửa ngõ giao thông của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cùng đó là các lợi thế về hạ tầng giao thông và cảng hàng không quốc tế Long Thành, nên sẽ được nhiều tập đoàn trong và ngoài nước chú ý đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, đặc biệt là bất động sản công nghiệp… Đồng Nai có 35 khu công nghiệp với 31/35 khu công nghiệp của tỉnh đã đi vào hoạt động và tỷ lệ lấp đầy là 81%. Từ đó, Đồng Nai tiếp tục là một trong những nơi có công nghiệp phát triển nhất cả nước nên việc mở rộng, quy hoạch thêm các khu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và đất nước.

Thẩm định giá bất động sản công nghiệp được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị bất động sản giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn, vay vốn ngân hàng, xác định đơn giá đất thuê…, giúp các giao dịch về bất động sản công nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia. Vì vậy, thẩm định giá bất động sản công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công ty thẩm định giá bất động công nghiệp uy tín tại Đồng Nai

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói riêng và Đồng Nai nói chung. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản công nghiệp. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu sâu trong hoạt động thẩm định giá tại Đồng Nai.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước Sơn La giai đoạn 2020 đến 2024

 

Bảng giá đất tỉnh Sơn La
Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất nhà nước tỉnh Sơn La) – Theo quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn Sơn La giai đoạn 2020-2024 ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.

(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\
– Vụ pháp chế – Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính (b/c);
– TT Tỉnh ủy (b/c);
– TT HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Cục kiểm tra Văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Như Điều 3;
– Trung tâm thông tin tỉnh;
– Các phòng: KT, TH, NC – VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT – Hiệu 30 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Quốc Khánh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất

  1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.
  2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào)thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.
  3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này)và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).
  4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.
  5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất)hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.
  7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:

7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị

a) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;

b) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;

c) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;

d) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;

đ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.

7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)

a) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;

b) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;

c) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Giá đất nông nghiệp

  1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.
  2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư)và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.
  3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).

Điều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn

Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.

Điều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn

Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.

Điều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.

Điều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp

Giá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.

Điều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.

Điều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng…) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.

Điều 10. Giá đất chưa sử dụng

– Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.

– Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Đối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 -2024: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Sơn La giai đoan 2020 – 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp

Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp
Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp) –  Thẩm định giá doanh nghiệp được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của doanh nghiệp giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn…, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia. Vì vậy, thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.

1. Khái niệm thẩm định giá doanh nghiệp

Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Quá trình này do thẩm định viên về giá tiến hành. Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Vai trò và mục đích thẩm định giá doanh nghiệp

2.1. Vai trò

Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các doanh nghiệp được đánh giá. Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề sau:

  • Thẩm định giá doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.
  • Thẩm định giá doanh nghiệp giúp đưa ra thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp của mình thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như đối thủ cạnh tranh trên thị trường để từ đó nhà quản trị có những quyết sách điều hành kinh doanh đạt hiệu quả cao.
  • Thẩm định giá doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý kinh tế vĩ mô. Thông tin về giá trị doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức kinh doanh chứng khoán phân tích và đánh giá được tổng quát về thị trường phát hiện sớm các biểu hiện thâu tóm doanh nghiệp để kịp thời đưa ra các chính sách điều tiết thị trường một cách phù hợp.
  • Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp nhà nước tiến hành cải cách như: cổ phần hóa, sáp nhập, hợp nhất hay giao, bán và cho thuê…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp còn là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư thông tin về giá trị doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư.

2.2. Mục đích

Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đích chủ yếu sau:

  • Mua bán, sáp nhập, hợp nhất;
  • Liên doanh liên kết;
  • Đầu tư, góp vốn;
  • Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán;
  • Vay vốn đầu tư kinh doanh
  • Tính thuế;
  • Thanh lý, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
  • Giải quyết, xử lý tranh chấp
  • Chứng minh năng lực tài chính

3. Cơ sở giá trị của thẩm định giá doanh nghiệp

Cơ sở của giá trị doanh nghiệp trong thẩm định giá doanh nghiệp là giá trị sổ sách, giá trị thị trường, giá trị hợp lý, giá trị đầu tư, giá trị đang hoạt động, giá trị thanh lý…

  • Giá trị sổ sách: là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành.
  • Giá trị thị trường: là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giáo dịch khách quan, độc lập, các bên tham gia hành động có một cách hiểu biết, thận trong và không bị ép buộc.
  • Giá trị hợp lý: là mức giá trao đổi ước tính của tài sản hoặc quyền tài sản được xác định giữa các bên có hiểu biết và có thiện chí, trong đó có tính đến những lợi ích tương ứng của các bên.
  • Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.
  • Giá trị hoạt động kinh doanh liên tục: là một loại tài sản “động”, có xu hướng vận động và phát triển.
  • Giá trị thanh lý: là giá trị ước tính khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động.

4. Các nguyên tắc thẩm định giá doanh nghiệp

Nguyên tắc thẩm định giá là quan điểm, quan niệm đã được thừa nhận một cách phổ biến và rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội; là những quy tắc, là tiêu chuẩn hành vi mà những người thẩm định giá phải tuân thủ trong quá trình thẩm định giá. Nguyên tắc chi phối đến hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp, thường đề cập đến 6 nguyên tắc thẩm định giá cơ bản sau: (1) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; (2) Nguyên tắc cạnh tranh; (3) Nguyên tắc thay đổi; (4) Nguyên tắc cung cầu; (5) Nguyên tắc đóng góp; (6) Nguyên tắc dự kiến lợi ích tương lai

5. Phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp luôn gắn liền với việc phân tích tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá, cũng như các doanh nghiệp liên quan. Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp, thẩm định viên đánh giá rõ tình hình tài chính của các doanh nghiệp đó và có thể dự báo được những biến động cũng như những xu hướng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Sản phẩm của phân tích tài chính doanh nghiệp là đầu vào trực tiếp cho việc triển khai các cách tiếp cận trong thẩm định giá doanh nghiệp, như: cách tiếp cận từ chi phí; cách tiếp cận từ thu nhập, cách tiếp cận từ thị trường.

Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định.

6. Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC  ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính, quy trình thẩm định giá bao gồm 6 bước sau:

Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.

Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

Bước 4. Phân tích thông tin.

Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.

Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

7. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

Thẩm định giá doanh nghiệp có 3 cách tiếp cận cơ bản thẩm định viên sử dụng như sau: (1) Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; (2) Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu; (3) Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số.

  • Nhóm phương pháp phân tích tài sản gồm có hai phương pháp là: Phương pháp tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill
  • Nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền: Phương pháp chiết khấu dòng lợi nhuận thuần; Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE – Free cash to Equity); Phương pháp chiết khấu dòng tiền chung (FCFE – Free cash to Firm)
  • Nhóm phương pháp so sánh tỷ số: Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/B; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/S

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài điều quan trọng nhất là thống nhất quan điểm với nhà đầu tư về cách xác định giá trị của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác năng lực, giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp một cách minh bạch sẽ hỗ trợ được các nhà đầu tư có những quyết định đầu tư, từ đó sẽ tận dụng được dòng vốn vào doanh nghiệp. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên đặc biệt quan trọng là trung gian, chắp nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng trong hoạt động mua bán, kinh doanh, thế chấp ngân hàng, thu hút vốn đầu tư, đồng thời tránh được những thiếu xót cho các bên liên quan.

8. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam

Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Để tri ân sự tin tưởng đó, Thẩm định giá Thành Đô luôn nỗ lực hết mình vì các mục tiêu và lợi ích chung, luôn làm việc bằng cả sự tận tâm và phát huy hết năng lực của mình.

Thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp lớn có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn lãnh thổ Việt Nam, khu vực và quốc tế.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng