Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Đất 2L là đất gì? Có được xây nhà trên đất 2L hay không?

Nhiều người dân đi mua đất thấy trên sổ đỏ ghi ký hiệu mục đích sử dụng là đất 2L, tuy nhiên khi được hỏi đất 2L là đất gì thì không phải ai cũng trả lời được. Tất tần tật những điều cần biết liên quan đến đất 2L sẽ được thông tin trong bài viết dưới đây.

>>> Phương pháp thẩm định giá đất đai

1. Đất 2L là đất gì?

Căn cứ Quyết định số 499 QĐ/ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng Cục địa chính, mục đích sử dụng của đất 2L là trồng lúa 2 vụ. Theo đó, đất 2L có thể gọi là đất ruộng 2 vụ hay đất nông nghiệp.

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, những thửa đất lúa 2 vụ này phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, ví dụ:

– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 100, 101 và 102 của Luật này

– Người đang sử dụng đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất

– Người đang sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành,…

Đất 2L
“Loại đất 2L là gì” là câu hỏi khiến nhiều người dân thắc mắc. Ảnh minh họa: Internet

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất 2L

Từ việc giải nghĩa đất 2L là gì, có thể thấy đây là một loại đất nông nghiệp nên việc xin cấp sổ đỏ sẽ cần thực hiện qua 3 bước như sau:

– Chuẩn bị hồ sơ gồm: Đơn đăng ký cấp sổ đỏ, bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thửa đất, một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất).

– Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi có đất. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan chức năng sẽ cấp sổ đỏ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế như: lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Sổ đỏ, tiền sử dụng đất (nếu có), phí đo đạc (nếu có).

>>> Thẩm định giá bất động sản mua bán

2. Có được phép xây nhà ở trên đất 2L hay không?

Theo Khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có nghĩa vụ: “Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Mặt khác, như đã giải nghĩa “đất 2L là đất gì”, đây là đất trồng lúa 2 vụ hay nói cách khác là đất nông nghiệp nên việc xây dựng nhà ở hay những công trình kiên cố trên đất này là vi phạm pháp luật. Theo điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP, hành vi xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng có thể bị phạt tiền từ 40 – 50 triệu đồng.

3. Đất 2L có được đền bù khi bị thu hồi hay không?

Do nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch phát triển đô thị, giao thông… nhằm phát triển kinh tế xã hội nên Nhà nước có thể thu hồi đất (bao gồm đất nông nghiệp – đất 2L) đã cấp cho người dân. Khi đó, tùy theo từng trường hợp Nhà nước sẽ bồi thường cho người dân và có những chính sách hỗ trợ hợp lý.

Việc bồi thường được thực hiện bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Trong trường hợp không có đất thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi. Giá đất này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Nếu người sử dụng đất xây nhà và công trình khác trái phép trên đất 2L thì tài sản đó sẽ không được bồi thường khi đất bị thu hồi.

Như vậy, mức đền bù thu hồi đất ở mỗi địa phương là khác nhau, tùy thuộc vào bảng giá đất cũng như giá đất cụ thể mà UBND tỉnh quyết định và ban hành. Người dân có thể tham khảo bảng giá đất và giá đất cụ thể do UBND tỉnh tại nơi có đất ban hành thông qua cơ quan quản lý đất đai ở địa phương.

Đất 2L mua bằng giấy viết tay có được đền bù khi thu hồi đất không?

Hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay không công chứng thuộc trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu (do không tuân thủ quy định tại Điều 132 Bộ luật dân sự 2005). Như vậy, người sử dụng đất sẽ không được công nhận là chủ sở hữu của thửa đất về mặt pháp lý, đồng nghĩa với việc không được nhận bất kỳ khoản bồi thường nào khi đất này bị thu hồi.
Theo batdongsan.com.vn
Bạn đang đọc bài viết: “Đất 2L là đất gì? Có được xây nhà trên đất 2L hay không? tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Websitewww.thamdinhgiathanhdo.com

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2/9

Thông báo nghỉ lễ 2/9/2020
Thông báo nghỉ lễ 2/9/2020 – Công ty Thẩm định giá Thành Đô

Nhân dịp lễ Quốc Khánh Ngày 02 tháng 9 năm 2020, CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ (TDVC) trân trọng thông báo lịch nghỉ như sau:

  • Thời gian nghỉ lễ: Thứ 4 (02/09/2020)
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 5 (03/09/2020)

Kính chúc Quý khách hàng, đối tác cùng toàn thể cán bộ nhân viên dồi dào sức khỏe và có một kỳ nghỉ lễ thật nhiều niềm vui!

Trân trọng thông báo!

Bạn đang đọc bài viết: “THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2/9 tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành ĐôLiên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp

Thẩm định giá mua bán sáp nhập doanh nghiệp
Thẩm định giá mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A) – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá mua bán và sáp nhập  doanh nghiệp) – Trong xu hướng toàn cầu hóa, các nền kinh tế trên thế giới hội nhập và phát triển mạnh mẽ ngày nay. Các công ty phải sử dụng mua bán và sáp nhập như một cách để tăng cường sự hiện diện trên phạm vi quốc tế và mở rộng thị phần ở các thị trường mới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam hoạt động mua bán và sáp nhập đang diễn ra ngày càng sôi động, hứa hẹn sự bùng nổ trong thời gian tới. Vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp M&A có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

“Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Nói cách khác thẩm định giá doanh nghiệp mua bán và sáp nhập (M&A) là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.”

 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Mua bán và sáp nhập (M&A) là gì?

Mua bán và sáp nhập M&A Tiếng Anh là Mergers (sáp nhập) và Aquisitions (mua lại) hay còn gọi là “hợp nhất và thâu tóm” là việc mua bán và sáp nhập các doanh nghiệp trên thị trường. Theo Ðiều 17 Luật Cạnh tranh ngày 3/12/2004: “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập. Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại”.

M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó. Trong đó, sáp nhập doanh nghiệp được sử dụng khi hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng thoả thuận chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu với nhau để hình thành một doanh nghiệp hoàn toàn mới, với tên gọi mới và chấm dứt sự tồn tại của hai doanh nghiệp này.

2. Mục đích của M&A là gì?

Mục đích của M&A là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ở mức độ nhất định chứ không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ. Vì vậy, khi một nhà đầu tư đạt được mức sở hữu phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham gia, quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thể coi đây là hoạt động M&A. Ngược lại, khi nhà đầu tư sở hữu phần vốn góp, cổ phần không đủ để quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉ được coi là hoạt động đầu tư thông thường.

2. Các trường hợp thực hiện mua bán và sáp nhập (M&A)

Nguyên tắc then chốt đằng sau việc mua một công ty là nhằm tăng giá trị lớn hơn nhiều lần cho cổ đông. Nói cách khác, hai công ty Sáp nhập cùng nhau sẽ có giá trị lớn hơn hai công ty riêng lẻ – và đó là lý do đằng sau mua bán và sáp nhập. Nguyên lý này đặc biệt hữu ích khi các công ty rơi vào những thời kỳ khó khăn do cạnh tranh, thị trường hay bất kỳ yếu tố nào. Những công ty lớn sẽ mua lại các công ty khác nhằm tạo nên một công ty mới có sức cạnh tranh hơn và giảm thiểu chi phí. Các công ty sau khi M&A sẽ có cơ hội mở rộng thị phần lớn hơn và đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Những công ty nhỏ là đối tượng bị mua cũng sẵn sàng để công ty khác mua vì như vậy sẽ tốt hơn nhiều là bị phá sản hoặc rất khó khăn tồn tại trên thị trường.

M&A được thực hiện trong một số trường hợp như sau:

  • Nguyên tắc cơ bản: để tiến hành mua lại và sáp nhập một công ty là việc đó phải tạo ra được những giá trị mới cho các cổ đông mà việc duy trì tính trạng cũ không đạt được.
  • Về mặt giá trị: Giá trị thị trường của công ty sau khi tiến hành M&A phải lớn hơn tổng giá trị hiện tại của cả hai công ty khi còn đứng riêng rẽ.
  • Về năng lực cạnh tranh: Những công ty mạnh mua lại công ty khác thường nhằm tạo ra một công ty mới với năng lực cạnh tranh cao hơn, đạt hiệu quả tốt về chi phí, chiếm lĩnh thị phần lớn hơn, hiệu quả vận hành cùng hơn.
  • Đồng thuận: Các cổ đông phải đồng ý về việc này với đa số phiếu thuận. Vụ M&A của Microsoft và Yahoo! đã không thành công do nguyên nhân không có đủ sự đồng thuận cần thiết.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Một số hình thức sáp nhập và mua bán (M&A)

Cùng một tiêu chí mua bán và sáp nhập doanh nghiệp nhưng M&A được thực hiện đa dạng dưới nhiều hình thức như: Góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp; Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần; Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp và chia; Tách doanh nghiệp.

3.1. Hình thức sáp nhập doanh nghiệp

Dựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp, có khá nhiều hình thức sáp nhập khác nhau. Dưới đây là một số loại hình được phân biệt dựa vào mối quan hệ giữa hai công ty tiến hành sáp nhập:

  • Sáp nhập cùng ngành (hay còn gọi là sáp nhập chiều ngang): Diễn ra đối với hai công ty cùng cạnh tranh trực tiếp và chia sẻ cùng dòng sản phẩm và thị trường.
  • Sáp nhập dọc: Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, ví dụ giữa một công ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó.
  • Sáp nhập mở rộng thị trường: Diễn ra đối với hai công ty bán cùng loại sản phẩm nhưng ở những thị trường khác nhau.
  • Sáp nhập mở rộng sản phẩm: Diễn ra đối với hai công ty bán những sản phẩm khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thị trường.
  • Sáp nhập kiểu tập đoàn: Trong trường hợp này, hai công ty không có cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinh doanh đa ngành nghề.

Có hai hình thức sáp nhập được phân biệt dựa trên cách thức cơ cấu tài chính. Mỗi hình thức có những tác động nhất định tới công ty và nhà đầu tư:

  • Sáp nhập mua: Như chính cái tên này thể hiện, loại hình sáp nhập này xảy ra khi một công ty mua lại một công ty khác. Việc mua công ty được tiến hành bằng tiền mặt hoặc thông qua một số công cụ tài chính.
  • Sáp nhập hợp nhất: với hình thức sáp nhập này, một thương hiệu công ty mới được hình thành và cả hai công ty được hợp nhất dưới một pháp nhân mới. Tài chính của hai công ty sẽ được hợp nhất trong công ty mới.

3.2. Hình thức mua bán doanh nghiệp

Hoạt động mua bán doanh nghiệp chỉ khác đôi chút so với hình thức sáp nhập. Giống như sáp nhập, mua bán cũng nhằm mục đích đạt được lợi thế quy mô, tăng hiệu quả và thị phần. Mua bán liên quan đến một công ty mua lại một công ty khác chứ không phải hợp nhất để tạo thành công ty mới. Mua bán luôn diễn ra tốt đẹp nếu quan hệ hai bên là ăn ý nhau và cảm thây thỏa mãn với thương vụ đó và ngược lại.

Trong mua bán, một công ty có thể mua lại một công ty khác bằng tiền mặt, cổ phiếu hay kết hợp cả hai loại trên. Một hình thức khác phổ biến trong những thương vụ mua bán nhỏ hơn là mua tất cả tài sản của công ty bị mua.
Một loại hình mua bán khác là sáp nhập ngược, diễn ra khi một một công ty tư nhân mua lại một doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn trong một thời gian tương đối ngắn. Thông thường khi khi một công ty tư nhân có triển vọng lớn và muốn tăng vốn sẽ mua một công ty đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán và biến mình thành một công ty đại chúng và được phát hành cổ phiếu. Mục tiêu cuối cùng của tất cả các thương vụ mua bán sáp nhập là tạo ra sự cộng hưởng và nâng cao giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị của từng bên riêng lẻ. Thành công của mua bán hay sáp nhập phụ thuộc vào việc có đạt được sự cộng hưởng hay không.

4. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp trong M&A

Các nhà đầu tư khi muốn mua một công ty khác luôn đặt câu hỏi mua với mức giá bao nhiêu thì có lợi nhất? Do vậy việc định giá một công ty để quyết định mua là một khâu quan trọng trong quá trình mua bán sáp nhập doanh nghiệp. Trong các thương vụ mua bán hay sáp nhập các bên tham gia đều có cách đánh giá khác nhau về giá trị công ty bị mua: bên bán có khuynh hướng định giá công ty của mình ở mức cao nhất có thể trong khi bên mua sẽ cố gắng trả giá thấp nhất trong khả năng. Để đưa ra một mức giá công bằng, chính xác và được chấp nhận bởi cả hai bên, thì vai trò của các thẩm định viên, công ty thẩm định giá là đặc biệt quan trọng. Thẩm định viên sẽ đưa ra các phương pháp phù hợp để thẩm định giá các công ty. Thẩm định giá doanh nghiệp mua bán sáp nhập (M&A) có 3 cách tiếp cận cơ bản thẩm định viên áp dụng phổ biến, bao gồm: (1) Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số; (2) Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; (3) Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu.

(1) Các tiếp cận từ thị trường (Nhóm phương pháp so sánh tỷ số): Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/B; Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/S. Tỷ suất P/E: Bên mua có thể so sánh mức P/E trung bình của cổ phiếu trong ngành để xác định mức chào mua một cách hợp lý. Tỷ suất Giá trị doanh nghiệp trên Doanh thu (EV/Sales): Với chỉ số này, bên mua so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong ngành và sẽ chào giá ở một mức gấp một cơ số lần doanh thu;
(2) Cách tiếp cận từ chi phí (Nhóm phương pháp phân tích tài sản): Trong một số trường hợp, mua bán được dựa trên việc cân nhắc yếu tố chi phí để thiết lập một công ty từ đầu so với mua một công ty đang có sẵn. Chẳng hạn, nếu tính một cách đơn giản giá trị công ty bao gồm toàn bộ tài sản cố định, trang thiết bị và đội ngũ nhân viên. Về lý thuyết, công ty đi mua có thể đàm phán mua lại công ty đang tồn tại với giá trị kể trên hoặc là thiết lập một công ty mới tương tự để cạnh tranh. Rõ ràng, để xây dựng một công ty mới sẽ mất một khoảng thời gian dài để tập hợp đội ngũ quản lý & nhân sự tốt, mua sắm tài sản và tìm kiếm khách hàng chưa kể việc ra đời phải cạnh tranh với công ty đang tồn tại trên thị trường. Tuy nhiên phương pháp này cũng khó đối với các ngành dịch vụ, nơi mà tài sản quan trọng nhất là con người và phương thức dựa trên ý tưởng là chính.

(3) Cách tiếp cận từ thu nhập (Nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF): Đây là một công cụ định giá quan trong trong mua bán và sáp nhập. Mục đích của DCF là xác định giá trị hiện tại của công ty dựa trên ước tính dòng tiền mặt trong tương lai. Dòng tiền mặt ước tính (được tính bằng công thức “Lợi nhuận + khấu hao – chi phí vốn – thay đổi vốn lưu thông”) được chiết khấu đến giá trị hiên tại có tính đến trọng số trung bình vốn của công ty (WACC). Tất nhiên DCF cũng có những hạn chế nhất định nhưng rất ít có công cụ nào có thể cạnh tranh được với phương thức định giá này về mặt phương pháp luận.

5. Công ty thẩm định giá doanh nghiệp M&A

Mua bán sáp nhập (M&A) trên thế giới cũng như M&A tại Việt Nam đưa lại lợi ích to lớn cho tất cả các bên tham gia, sẽ tạo ra giá trị tăng thêm nhờ giảm chi phí, mở rộng thị phần, tăng doanh thu hoặc tạo ra cơ hội tăng trưởng mới. M&A giúp các doanh nghiệp yếu kém thoát khỏi nguy cơ phá sản mà con giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, từ đó giá trị doanh nghiệp sau M&A được nâng cao và đạt được lợi thế cạnh tranh trên thương trường. Trong quá trình mua bán, sáp nhập (M&A) doanh nghiệp, việc thẩm định giá luôn là một bước quan trọng vì nó sẽ xác định việc mua bán có thể thành công hay không.

Thấu hiểu được tầm quan trọng thẩm định giá doanh nghiệp đối với hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá M&A cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn tại Việt Nam cũng như nước ngoài… có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá.

Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô là thương hiệu uy tín và được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá. Hiện nay, Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bất động sản có thương hiệu được định giá cao hơn 35%

Việc tích hợp khách sạn 5 sao mang thương hiệu quốc tế vào khu căn hộ hạng sang tạo điểm nhấn về tính chuyên nghiệp, đa tiện ích, gia tăng giá trị cho dự án.

bds-co-thuong-hieu-duoc-dinh-gia

Branded Residence – BĐS có thương hiệu là sự hợp tác giữa một thương hiệu quản lý khách sạn và một đơn vị phát triển dự án, gồm các loại hình: Co-located (khu dân cư nằm trong cùng một khu dự án với khách sạn), Condotel (khu dân cư là một phần hoặc chiếm cả tòa nhà khách sạn), Riêng biệt (khu dân cư nằm trong khu tách biệt với khách sạn) và Phi khách sạn (khu dân cư mang thương hiệu cao cấp không phải là thương hiệu quản lý khách sạn).

>>> Tổng quan thẩm định giá bất động sản

Xu hướng hợp tác với các thương hiệu vận hành 5 sao

Theo Savills, trên thế giới hiện có hơn 400 dự án branded residence với tổng nguồn cung khoảng 55.000 sản phẩm nhà ở, trong đó khoảng 85% là các dự án có thương hiệu khách sạn. Hãng dự báo sẽ có thêm khoảng 70 thương vụ hợp tác theo mô hình branded residence khác sẽ được hoàn thành trong năm 2020.

Cùng với Thái Lan, Việt Nam là một trong hai thị trường dẫn đầu về số lượng các hợp tác đang trong quá trình thương thảo và xây dựng tại châu Á. Trong nước đã xuất hiện nhiều đơn vị nằm trong top 10 nhà điều hành branded residence lớn nhất thế giới như Marriott, Accor, IHG, Minor…

Một báo cáo gần đây của CBRE cũng chỉ ra rằng, các chủ đầu tư tại Việt Nam ngày càng quan tâm đến việc tích hợp dịch vụ quản lý khách sạn vào dự án căn hộ hạng sang để tạo điểm nhấn, làm tăng giá trị cho dự án.

Thương hiệu làm gia tăng giá trị BĐS

Phân tích của Savills cho thấy, các căn hộ có thương hiệu thường được định giá cao hơn 35% so với một sản phẩm không có thương hiệu tương đương ở vùng lân cận. Tỷ lệ chênh lệch này thay đổi đáng kể theo vị trí, thương hiệu và nhà điều hành. Ở các thành phố mới nổi như Kuala Lumpur (Malaysia), mức chênh lệch có thể hơn 70%. Ở các thị trường trưởng thành, nơi vị trí quyết định nhiều hơn giá trị như New York, mức chênh lệch có thể thấp hơn.

>>> Phương pháp thẩm định giá bất động sản

“Với một thương hiệu quản lý và vận hành uy tín, bất động sản có thương hiệu là sản phẩm an toàn hơn, được định vị là nổi bật ngay cả khi thị trường ngày càng trở nên thách thức”, trích báo cáo của Savills.

Bên cạnh giá bán, mô hình này còn hấp dẫn ở chỗ gia tăng giá trị thương hiệu và nâng cao trải nghiệm cho chủ sở hữu. Sự tham gia của các đơn vị quản lý uy tín sẽ đảm bảo chuẩn mực thiết kế, an ninh cũng như chất lượng các loại hình dịch vụ. Do đó, branded residence mang đến những bất động sản mà gia chủ có thể sinh sống thoải mái và lâu dài như một ngôi nhà, nhưng kèm theo tất cả chất lượng và dịch vụ sang trọng của một khách sạn năm sao.

bds-co-thuong-hieu-duoc-dinh-gia
Dự án The Grand Manhattan với khối đế là khách sạn 5 sao quốc tế Avani Saigon – tọa lạc tại 100 Cô Giang – Cô Bắc, Quận 1, Tp. HCM

Chẳng hạn như tại The Grand Manhattan – dự án căn hộ – thương mại hạng sang kết hợp khách sạn 5 sao Avani Saigon theo mô hình branded residence. Dự án này được phát triển bởi Novaland và quản lý bởi Tập đoàn Khách sạn Minor theo loại hình Co-located – khu dân cư nằm trong cùng một khu dự án với khách sạn. Sở hữu vị trí ngay trung tâm Sài Gòn hiếm có, The Grand Manhattan với quy mô 14.000 m2 cung cấp khoảng 1.000 căn hộ hạng sang. Bên cạnh các tiện ích nội khu “chuẩn resort”, The Grand Manhattan dành đến 4.200m2 để kiến tạo không gian xanh cho cư dân. Ngoài ra, danh mục trang thiết bị, vật tư cho căn hộ cũng được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn châu Âu như StoneWood, Molution, Grohe, Duravit, Schneider, Hafele…

Với sự hiện diện của khách sạn Avani Saigon tại khối đế, cư dân The Grand Manhattan sẽ được gia tăng trải nghiệm với các tiệc ích, dịch vụ chuẩn 5 sao quốc tế, hệ thống thoát hiểm và an ninh tăng cường… Đặc biệt, mỗi chủ nhân còn sở hữu một chỗ đậu xe định danh – tiện ích hiếm có ngay giữa trung tâm Sài Gòn.

“Với một thương hiệu khách sạn nổi tiếng, cư dân tin rằng họ sẽ được trải nghiệm sản phẩm và dịch vụ cùng một chất lượng trên toàn thế giới. Điều này đồng nghĩa với việc người mua có nhiều cơ hội bán lại với giá cao hơn”, ông Thomas Zabel – Trưởng bộ phận Phát triển Khu dân cư Đức của JLL nhận định.

Theo cafebiz.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Bất động sản có thương hiệu được định giá cao hơn 35% tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần

Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền một lần
Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền một lần – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đất thuê trả tiền hàng năm và trả tiền một lần) –  Theo Điều 56. Cho thuê đất, luật đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội ban hành, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

>> Thẩm định giá đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm

>> Thẩm định giá Nhà xưởng 

>> Thẩm định giá bất động sản công nghiệp

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín

Công ty thẩm định giá uy tín - Thẩm định giá Thành Đô
Công ty thẩm định giá uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩmđịnh giá. Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín được thành lập trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, tư vấn, đầu tư, phân tích tài chính theo nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 và Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về thẩm định giá. Công ty Thẩm định giá Thành Đô  thành lập năm 2015 và vinh dự được Cục quản lý giá – Bộ Tài chính trao giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo Luật giá năm 2013.

Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao. Với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá liên quan đến các mục đích thẩm định giá như:  góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, giải quyết tranh chấp, vay vốn ngân hàng… góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

>> Thẩm định giá trị động sản

>> Thẩm định giá trị doanh nghiệp

>> Thẩm định giá trị dự án đầu tư

>> Thẩm định giá trị tài nguyên

>> Thẩm định giá trị tài sản vô hình

>> Thẩm định giá trị bất động sản

Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế. Hiện nay, Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Công ty thẩm định giá uy tín
Công ty thẩm định giá uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô

Trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, đơn vị nhà nước, cá nhân… giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường cũng như sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng quý khách hàng trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Lĩnh vực thẩm định giá

(1). Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…

(2). Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……

(3). Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…

(4). Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;

(5). Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.

(6). Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá

(1). Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;

(2). Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;

(3). Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;

(4). Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

(5). Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;

(6). Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;

(7). Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;

(8). Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;

(9). Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ

(10). Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế

(11). Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;

(12). Tham khảo giá thị trường;

(13). Các mục đích khác theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan về doanh nghiệp thẩm định giá

doanh nghiệp thẩm định giá
Tổng quan doanh nghiệp thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Doanh nghiệp thẩm định giá) – Tính đến hết tháng 10 năm 2019, có 306 doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam.

1. Khái niệm 

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp có chức năng hoạt động thẩm định giá, được thành lập và hoạt đông dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.  Doanh nghiệp thẩm định giá có những đặc điểm chủ yếu sau:

  • Doanh nghiệp thẩm định giá có đầy đủ các đặc điểm của DN;
  • Cung cấp dịch vụ thẩm định giá, tư vấn thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá bằng hình thức văn bản với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

  • Thành lập, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân

2. Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá

2.1. Điều kiện thành lập 

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện sau đây được thành lập DN thẩm định giá

(1). Có đủ các điều kiện về thành lập các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật tương ứng với loại hình doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định:

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý DN tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

(2). Có từ ba thẩm định viên về giá trở lên. Các thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề, trong đó người đại diện theo pháp luật của DN phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá là công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh phải là thẩm định viên về giá. Một thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá chỉ được làm một thành viên hợp danh của một công ty thẩm định giá hợp danh.

Doanh nghiệp thẩm định giá có hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì người đại diện hợp pháp của DN phải là thẩm định viên về giá.

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá. Một thẩm định viên về giá chỉ được làm chủ một doanh nghiệp thẩm định giá tư nhân.

2.2. Thành lập, đăng ký kinh doanh

(1). Hợp đồng trước đăng ký kinh doanh

Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng ký kinh doanh.

(2). Trình tự đăng ký kinh doanh

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. Có đăng ký cung cấp hoạt động tư vấn thẩm định giá, các hoạt động có chức năng thẩm định giá với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo bằng văn bản với Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) về việc thành lập doanh nghiệp thẩm định giá và danh sách thẩm định viên đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Khi thay đổi tên gọi, thay đổi trụ sở, danh sách thẩm định viên thì chậm nhất là 10 ngày sau khi thực hiện việc thay đổi, doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính.

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải thường xuyên bảo đảm có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau 3 tháng liên tục doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định thì phải ngừng hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ thẩm định giá phải cung cấp theo hợp đồng đã ký (nếu có) trong thời gian này.

>> Công ty thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu Việt Nam

>> Công ty thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh

>> Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội

>> Công ty Thẩm định giá bất động sản uy tín tại Cần Thơ

3. Các hình thức hoạt động, tổ chức quản lý doanh nghiệp thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập, hoạt động, tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật về DN và theo quy định tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP bao gồm các hình thức sau:

  • Công ty cổ phần;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Với mỗi hình thức khác nhau, tổ chức quản lý doanh nghiệp thẩm định giá sẽ thực hiện theo quy định tương ứng với từng hình thức cụ thể.

(3). Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp thẩm định giá, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp thẩm định gía. Doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của chi nhánh thẩm định giá trực thuộc doanh nghiệp.

Đối với chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện toàn bộ hoạt động thẩm định giá (có phát hành chứng thư thẩm định giá) phải có ít nhất 2 thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề (đối với trường hợp là chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá nước ngoài, thẩm định viên về giá là người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá do tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận), trong đó người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá.

Đối với chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá chỉ thực hiện một phần hoạt động thẩm định giá (không phát hành chứng thư thẩm định giá) thì  không nhất thiết phải có thẩm định viên về giá.

(4). Tổ chức thẩm định giá nước ngoài:

Tổ chức thẩm định giá nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động thẩm định giá theo quy định sau:

Tổ chức thẩm định giá nước ngoài có nhu cầu thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động thẩm định giá phải gửi Bộ Tài chính:

  • Văn bản đề nghị thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
  • Giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước sở tại mà tổ chức thẩm định giá đặt trụ sở chính cấp;
  • Bản giới thiệu về tổ chức và kết quả hoạt động thẩm định giá trong 3 năm gần nhất của tổ chức (bao gồm số lượng thẩm định viên về giá, số lượng nhân viên, số lượng chi nhánh đang hoạt động thẩm định giá trong nước và nước ngoài, số lượng dịch vụ thẩm định giá đã thực hiện);
  • Dự kiến danh sách thẩm định viên về giá sẽ làm việc tại chi nhánh.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị và tài liệu theo quy định, Bộ Tài chính có văn bản trả lời. Nếu được chấp thuận mới được tiến hành thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh tổ chức thẩm định giá nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

(5). Tổ chức thẩm định giá nước ngoài chưa thành lập chi nhánh tại Việt Nam:

Tổ chức thẩm định giá nước ngoài chưa thành lập chi nhánh tại Việt Nam, được thực hiện thẩm định giá tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

(1). sau khi kết nạp một DN thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam làm thành viên thì thực hiện thẩm định giá dưới tên của tổ chức nước ngoài và tổ chức thành viên;

(2). Hợp tác với một doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam đối với cuộc thẩm định giá riêng lẻ thì báo cáo kết quả thẩm định giá phải có chữ ký của doanh nghiệp thẩm định giá Việt Nam.

(3).  trường hợp thực hiện độc lập một cuộc thẩm định giá ở Việt Nam và lưu hành báo cáo kết quả thẩm định giá ở Việt Nam thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận cho từng cuộc thẩm định giá. Trong trường hợp này phải gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị được thực hiện cuộc thẩm định giá đó (trong đó có nêu rõ đối tượng khách hàng, đối tượng tài sản cần thẩm định giá và mục đích thẩm định giá) và các tài liệu như quy định trong trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh tại Việt Nam.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị và các tài liệu theo quy định, Bộ Tài chính có văn bản trả lời. Nếu được chấp thuận, tổ chức thẩm định giá nước ngoài mới được tiến hành thực hiện độc lập cuộc thẩm định giá đó.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

4. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá

  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng thẩm định giá, cơ quan, tổ chức nắm giữ tài liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá cung cấp hồ sơ của tài sản cần thẩm định giá, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá (trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật). Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá tài sản phải gửi hồ sơ tài sản thẩm định giá đến doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá đối với tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá khi thấy tài sản đó không đủ điều kiện pháplý.
  • Thu tiền dịch vụ thẩm định giá theo quy định.
  • Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá được tham gia các tổ chức hội, hiệp hội ngành nghề về thẩm định giá trong nước và quốc tế. Phí tham gia là thành viên của hội, hiệp hội thẩm định giá được tính vào chi phí kinh doanh theo chi phí thực tế và phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá

  • Tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa quy định tiêu chuẩn thẩm định giá có thể vận dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế hoặc khu vực nếu được Bộ Tài chính thừa nhận.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về kết quả thẩm định giá của mình. Trường hợp kết quả thẩm định giá không đúng, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng về kết quả thẩm định giá ghi trong chứng thư thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết. Trường hợp kết quả thẩm định giá không đúng, gây thiệt hại cho khách hàng hoặc người sử dụng kết quả thẩm định giá (Nhà nước, tổ chức, cá nhân) thì doanh nghiệp thẩm định giá phải bồi thường. Việc giải quyết bồi thường thiệt hại được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

  • Thoả thuận bồi thường.
  • Giải quyết bằng trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại hoặc phán quyết của toà án theo quy định của pháp luật.

Khi phải bồi thường thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp thẩm định giá gây ra thì doanh nghiệp thẩm định giá được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm đã cam kết, hoặc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp để bồi thường thiệt hại. Trường hợp số tiền phải chi trả bồi thường lớn hơn số bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc lớn hơn quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp thì doanh nghiệp được trích từ quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để chi trả, nếu quỹ dự phòng tài chính cũng không đủ thì phần thiếu sẽ được tính vào chi phí kinh doanh sau khi trừ đi số thu bồi thường của đơn vị, cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.

  • Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp. Chi phí mua bảo hiểm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp thẩm định giá mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của DN bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Doanh nghiệp thẩm định giá được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong trường hợp DN bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam chưa cung cấp dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá. Doanh nghiệp thẩm định giá có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thẩm định giá là thành viên của tổ chức thẩm định giá quốc tế có thể mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của DN bảo hiểm nước ngoài. Chi phí mua bảo hiểm được tính vào chi phí kinh doanh theo chi phí thực tế và phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá thì phải lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp tính vào chi phí kinh doanh với mức trích hàng năm từ 0,5% đến 1% trên doanh thu dịch vụ thẩm định giá (doanh thu không có thuế giá trị gia tăng) tùy theo khả năng tài chính của DN. Khi Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp có số dư cuối năm tài chính tương đương 10% doanh thu dịch vụ thẩm định giá trong năm tài chính thì không tiếp tục trích quỹ dự phòng nữa.

  • Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động nghề nghiệp của thẩm định viên về giá thuộc quyền quản lý của mình; đăng ký số lượng, tên các thẩm định viên về giá cho Bộ Tài chính. Trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm định viên phải báo cáo kịp thời về sự thay đổi đó. Có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính những thẩm định viên về giá vi phạm quy định của pháp luật về thẩm định giá.
  • Cung cấp hồ sơ, tài liệu thẩm định giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá do DN thực hiện.

Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá do DN thực hiện bao gồm báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và toàn bộ tài liệu có liên quan. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 10 năm kể từ ngày doanh nghiệp phát hành chứng thư thẩm định giá.

  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Doanh nghiệp thẩm định giá tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩm định giá do Bộ Tài chính thông báo hàng năm.
  • Có kinh nghiệm thẩm định giá phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu (phải được thể hiện trong hồ sơ dự thầu).
  • Có đủ nhân lực và nguồn lực để thực hiện cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo yêu cầu của bên mời thầu (phải được thể hiện trong hồ sơ dự thầu).

Hình thức, thủ tục, trình tự đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Doanh nghiệp thẩm định giá chỉ được tham dự một đơn dự thầu trong một lần đấu thầu với tư cách dự thầu là đơn phương hay liên doanh dự thầu. Trường hợp DN đứng tên dự thầu thì các chi nhánh trực thuộc không được tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một đợt đấu thầu.

7. Những hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá

  • Thông đồng với đơn vị được thẩm định giá nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định giá.
  • Gợi ý hoặc nhận các lợi ích dưới bất kỳ hình thức nào ngoài giá dịch vụ thẩm định giá.
  • Dùng lợi ích vật chất, gây sức ép, mua chuộc đối với đơn vị được thẩm định giá nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định giá.
  • Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.

8. Doanh nghiệp thẩm định giá uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Công ty Thẩm định giá Thành Đô được thành lập năm 2015 trên sự hợp tác của nhiều chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, tư vấn, đầu tư, phân tích tài chính và vinh dự được Cục quản lý giá – Bộ Tài chính trao giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo Luật giá năm 2013. Bằng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm cùng sự hợp tác với các khối ngân hàng uy tín trong nước và quốc tế như: BIDV, MSB, NCB, AGRIBANK, ABBANK, MBBANK, SACOMBANK, SHB, VAMC, WOORIBANK, Shanghai Commercial Savings Bank…Chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế mạnh mẽ hơn.

Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý nhà nước đánh giá cao. Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, mua bán sáp – nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, giải quyết tranh chấp, bảo hiểm, vay vốn ngân hàng… góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Theo mof.gov.vn

Thẩm định giá Thành Đô tham khảo & biên tập

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về doanh nghiệp thẩm định giá tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) thông báo tuyển dụng

Tuyển dụng thẩm định giá Thành Đô
Tuyển dụng thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tuyển dụng thẩm định giá) – Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC) tuyển nhân sự như sau: Chuyên viên thẩm định giá và Nhân viên kinh doanh thẩm định giá.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC:

a, Làm việc tại Hà Nội:

  • Vị trí chuyên viên thẩm định giá: 03 (02 nam, 01 nữ)
  • Vị trí nhân viên kinh doanh thẩm định giá: 01 (01 nữ)

b, Làm việc tại Hải Phòng:

  • Vị trí chuyên viên thẩm định giá: 02 (02 nam)

c, Mô tả công việc:

Mô tả công việc chuyên viên thẩm định giá: Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Mô tả công việc chuyên viên kinh doanh thẩm định giá: Nhiệm vụ: Tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh hoạt động hiệu quả kinh doanh để hoàn thành mục tiêu ban Giám đốc đề ra.

2. YÊU CẦU NĂNG LỰC:

a, Chuyên viên thẩm định giá:

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, ngành Kinh tế, Luật, Xây dựng, Ngoại ngữ….
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm đã làm thẩm định giá
  • Độ tuổi: Dưới 26

b, Chuyên viên kinh doanh thẩm định giá.

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung cấp trở lên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, kinh tế, ngoại ngữ….
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về kinh doanh. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm đã làm nhân viên kinh doanh
  • Giới tính: Nữ

3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00)

4. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ & PHỎNG VẤN:

  • Nộp hồ sơ phỏng vấn qua email: thamdinhgiathanhdo@gmail.com
  • Nộp trực tiếp tại VP Hà Nội: Tầng 6 tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Liên hệ phỏng vấn: 024 3998 2882 – 0985.103.666 (Mr Lợi)
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) thông báo tuyển dụng tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Quảng Ngãi

Công ty thẩm định giá tại quảng ngãi
Công ty thẩm định giá tại Quảng Ngãi – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Quảng Ngãi) – Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam. Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Nam Trung Bộ và hành lang kinh tế Đông – Tây, với vị trí địa lý: Phía đông giáp Biển Đông, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kon Tum, phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai.

1. Tổng quan về Quảng Ngãi

1.1. Hạ tầng giao thông

Quảng Ngãi hội đủ các điều kiện địa lý và tự nhiên thuận lợi cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không đến tất cả các vùng, miền trong cả nước và quốc tế. Hạ tầng giao thông Quảng Ngãi đang từng bước hoàn thiện với tuyến cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi đã thông xe, cầu Thạch Bích đã đi vào hoạt động, tuyến đường ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh giai đoạn I đã hoàn thành… Quảng Ngãi là đầu mối giao thông quan trọng xuyên suốt trên địa bàn tỉnh, có Quốc lộ 24, Quốc lộ 24B, Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua tỉnh. Trong đó chiều dài Quốc lộ 1A qua tỉnh dài 98 km. Ngoài ra, với bờ biển dài 144 km, Quảng Ngãi có nhiều cửa biển, cảng biển nhỏ như Sa Kỳ, Sa Cần, Cửa Đại, Mỹ Á, Sa Huỳnh,… có tiềm năng về giao thông đường thủy thương mại và du lịch. Sự đồng bộ về hạ tầng giao thông tạo thuận lợi cho thông thương hàng hóa, góp phần liên kết vùng, tạo động lực phát triển toàn diện vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, thúc đẩy giao thương trong và ngoài khu vực, đưa Quảng Ngãi lên vị thế mới

1.2. Kinh tế – xã hội 

Kinh tế – xã hội, Năm 2019 kinh tế Quảng Ngãi tăng trưởng 6,7%. Trong đó, có 15/18 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước đạt 55.102 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2018, đạt kế hoạch đề ra. Trong đó, khu vực công nghiệp – xây dựng ước đạt 29.162,9 tỷ đồng, tăng 7,3%; khu vực dịch vụ ước đạt 16.948,8 tỷ đồng, tăng 7,3%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 8.990,3 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2018. GRDP không tính sản phẩm lọc hóa dầu ước đạt 37.710,5 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 2018. Theo định hướng, những năm tới, Quảng Ngãi chú trọng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo…Quảng Ngãi là tỉnh tập trung số lượng lớn các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô lớn như Khu kinh tế Dung Quất, Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi… Khu kinh tế Dung Quất – huyện đảo Lý Sơn – Thành phố Quảng Ngãi đang hình thành tam giác phát triển ba vùng kinh tế trọng điểm này chính là đòn bẩy, tạo ra sợi dây liên kết để thúc đẩy kinh tế Quảng Ngãi phát triển.

1.3. Tiềm năng phát triển bất động sản

Quảng Ngãi được thiên nhiên ưu đãi với bờ biển dài hơn 130km cùng nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp hoang sơ, giàu giá trị sinh thái, di sản địa chất, văn hóa như Lý Sơn, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Khe Hai…Bên cạnh đó môi trường đầu tư cởi mở, cùng hạ tầng từ khu kinh tế Dung Quất, Khu công nghiệp Tịnh Phong, Vsip đã khơi dậy giá trị bất động sản Quảng Ngãi, tạo thành “thỏi nam châm” cho các chủ đầu tư có tiềm lực lớn. Thị trường bất động sản Quảng Ngãi được xem là điểm đến mới trên bản đồ đầu tư với các dự án liên tục ra mắt thị trường. Tiêu biểu như dự án Khu dân cư và thương mại dịch vụ Sunflora City, dự án Maris City, An Điền Phát, Vsip Quảng Ngãi, Khu dân cư Phan Đình Phùng… tạo đà cho phat triển thị trường bất động sản.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Công ty thẩm định giá uy tín tại Quảng Ngãi

Theo các chuyên gia kinh tế, nhờ lợi thế nằm tại vị trí chiến lược của khu vực miền Trung và hành lang kinh tế Đông – Tây, hạ tầng kinh tế – xã hội của Quảng Ngãi đang được đầu tư đồng bộ, hiện đại, thuận lợi. Các tiềm năng phát triển về nông nghiệp, công nghiệp, du lịch dịch vụ và kinh tế biển đảo được cân đối, hài hòa, hạ tầng giao thông được kết nối đồng bộ, thông suốt, với các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24A nối với các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào, Myanmar và Bắc Thái Lan. Tỉnh Quảng Ngãi sẽ đòn bẩy cho sự thay đổi đột phá về kinh tế và thu hút đầu tư trong nước và quốc tế vào nơi đây. Đi cùng với sự phát triển đó Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Quảng Ngãi, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, giải quyết tranh chấp, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

Thẩm định giá Thành Đô là công ty thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam. Bằng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.  Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế mạnh mẽ hơn.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với ngành thẩm định giá liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng… góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Quảng Ngãi và toàn lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường cũng như sự phát triển của tỉnh Quảng Ngãi. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Quảng Ngãi trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

3. Dịch vụ thẩm định giá tại Quảng Ngãi

  • Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

4. Mục đích thẩm định giá tài sản tại Quảng Ngãi:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  • Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Quảng Ngãi tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nâng cao chất lượng hoạt động định giá doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

định giá doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

Hoạt động mua bán sáp nhập và cổ phần hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ. Điều này đòi hỏi việc định giá các doanh nghiệp phải chính xác với phương pháp định giá phù hợp. Phân tích thực trạng hoạt động định giá các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng tại Việt Nam, từ đó bài viết đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này.

1. Giới thiệu chung

Hệ thống Tiêu chuẩn định giá Việt Nam hiện nay gồm 13 tiêu chuẩn, đề cập tới các vấn đề cơ bản của định giá, bước đầu đưa ra tiêu chuẩn định giá đối với một số loại tài sản cụ thể. Dù vậy, Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn định giá cụ thể nào xác định giá trị doanh nghiệp (DN), bởi xét trên quan điểm định giá, DN là một loại tài sản đặc biệt.

Các DN tài chính – ngân hàng là một trong những loại hình DN gặp nhiều khó khăn nhất khi thực hiện định giá, bởi đặc thù kinh doanh rủi ro với các sản phẩm dịch vụ chính của các DN này là sản phẩm tài chính đặc biệt nhạy cảm với các diễn biến kinh tế vĩ mô. Do đó, việc đặt ra các giả định đối với các DN tài chính – ngân hàng là không dễ dàng. Thêm vào đó, cấu trúc thị trường tài chính trong nước hiện vẫn chưa hoàn chỉnh và có nhiều bất ổn, khi hệ thống ngân hàng chiếm tới 96% tổng tài sản: 75% mức cung ứng vốn toàn hệ thống và các quy định pháp luật thay đổi liên tục, tác động khó lường tới hoạt động kinh doanh của các DN tài chính – ngân hàng, từ đó khiến cho các giả định và kết quả định giá không có nhiều ý nghĩa.  Bài viết mô tả thực trạng hoạt động định giá các DN trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng tại Việt Nam hiện nay và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này.

2. Thực trạng hoạt động định giá các DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại Việt Nam

2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động định giá DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hoạt động định giá tài sản được kiểm soát chặt chẽ bởi Bộ Tài chính. Các cơ sở pháp lý quan trọng tác động tới hoạt động định giá DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam bao gồm: Luật Giá năm 2012, 13 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật chứng khoán năm 2013, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010 và các văn bản hướng dẫn. Bên cạnh các văn bản pháp luật, hoạt động định giá DN nói chung và định giá các DN tài chính – ngân hàng nói riêng tại Việt Nam còn bị tác động bởi các quy định pháp lý quốc tế về định giá như: Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, Bộ Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2.2. Mục đích của việc định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam

Ở Việt Nam, hoạt động định giá các DN tài chính – ngân hàng diễn ra mạnh mẽ kể từ khi thị trường chứng khoán hình thành vào năm 2000. Việc định giá các DN tài chính – ngân hàng được thực hiện thường xuyên và dễ dàng quan sát qua báo chí và diễn ra với các DN hoạt động trong các lĩnh vực như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, đầu tư. Trong hơn 18 năm qua, hoạt động định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam được thực hiện cho 3 mục đích chủ yếu sau.

– Cổ phần hóa DN tài chính – Ngân hàng Nhà nước: Cổ phần hóa các DNNN là một trong số những nội dung quan trọng của tất cả các nhiệm kỳ Chính phủ tại Việt Nam. Chương trình cổ phần hóa bắt đầu được thí điểm từ năm 1991, 1992 và được đẩy mạnh từ năm 1996. Đến cuối năm 2016, đã có hơn 4.500 DNNN được cổ phần hóa trong tổng số gần 6.000 DN được sắp xếp, cổ phần hóa. Trong đó, số lượng DNNN đã niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán đạt khoảng 10 – 15% số lượng DN đã cổ phần hóa. Hiện nay, trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán tại Việt Nam có 17 DN tài chính – ngân hàng có nguồn gốc sở hữu nhà nước đang niêm yết, trong đó có 4 ngân hàng thương mại, 7 công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm, 6 công ty chứng khoán.

– Mua bán – sáp nhập: Hoạt động mua bán – sáp nhập trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ trong suốt hơn 16 năm hình thành và phát triển thị trường chứng khoán. Trong lĩnh vực ngân hàng, các thương vụ mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ từ năm 2012 theo Đề án 254 “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015). Số lượng ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đã giảm mạnh từ 37 ngân hàng năm 2011 xuống còn 28 ngân hàng cuối năm 2016. Một số thương vụ mua bán sáp nhập xảy ra bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước bao gồm 3 ngân hàng TMCP bị mua lại 0 đồng (VNCB, Ocean Bank, GP Bank) và 4 thương vụ sáp nhập tự nguyện (MHB sáp nhập vào BIDV, Ngân hàng TMCP Mekong sáp nhập vào Maritime Bank, Ngân hàng TMCP Phương Nam sáp nhập vào Sacombank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội.

Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng khác, các thương vụ mua bán sáp nhập cũng diễn ra thường xuyên. Chẳng hạn, ngày 23/11/2015, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công bố Công ty Cổ phần (CTCP) Chứng khoán Hải Phòng hợp nhất với CTCP Chứng khoán Á Âu. Đây là thương vụ đầu tiên cho lộ trình tái cơ cấu các công ty chứng khoán trong giai đoạn tiếp theo. Một số thương vụ sáp nhập đặc biệt khác xảy ra giữa 2 DN tài chính – ngân hàng không hoạt động trong cùng một ngành. Tháng 9/2013, Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam sáp nhập với Ngân hàng TMCP Phương Tây thành Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam; Tháng 3/2016, Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Quân Đội và hủy niêm yết trên thị trường chứng khoán.

– Cổ phần hóa và niêm yết các DN tài chính – ngân hàng tư nhân: Ngoài hai mục đích chính của việc định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam là cổ phần hóa DNNN và cho các thương vụ mua bán sáp nhập, việc định giá các DN tài chính – ngân hàng còn đóng vai trò quan trọng trong việc cổ phần hóa và niêm yết các DN tài chính – ngân hàng tư nhân. Hiện tại, trên thị trường chứng khoán niêm yết có 30 DN tài chính – ngân hàng tư nhân đang niêm yết, trong đó có 6 ngân hàng, 18 công ty chứng khoán, 5 công ty quản lý quỹ đầu tư.

Tại Việt Nam, hoạt động định giá tài sản được kiểm soát chặt chẽ bởi Bộ Tài chính. Các cơ sở pháp lý quan trọng tác động tới hoạt động định giá doanh nghiệp tài chính – ngân hàng tại Việt Nam gồm: Luật Giá năm 2012, 13 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Chứng khoán năm 2013, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010 và các văn bản hướng dẫn.

Bên cạnh đó, hoạt động định giá các DN – tài chính ngân hàng còn được các công ty phân tích, tư vấn đầu tư thực hiện thường xuyên cho các mục đích tư vấn đầu tư, chăm sóc khách hàng. Bên cạnh những báo cáo định giá, các công ty phân tích và tư vấn đầu tư thường xuyên cung cấp các báo cáo phân tích, cập nhật tình hình hoạt động kinh doanh của các DN, tạo cơ sở dữ liệu thông tin quan trọng cho hoạt động định giá DN nói chung và các DN tài chính ngân hàng nói riêng.

2.3. Các phương pháp định giá được sử dụng để định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam

Khi định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam, ngoài việc căn cứ vào các đặc thù kinh doanh nói chung, các phương pháp định giá thích hợp để sử dụng trong định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam cần đảm bảo đơn giản, phổ biến và thường xuyên được sử dụng để định giá các DN tài chính – ngân hàng theo thông lệ quốc tế. Theo đó, 4 phương pháp phổ biến và thích hợp nhất cho việc định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam bao gồm: P/B, P/E, chiết khấu dòng cổ tức, chiết khấu dòng tiền tự do.

– Phương pháp P/B: Chỉ số P/B được sử dụng rộng rãi trong phân tích định giá ngân hàng trên thế giới. Giá trị sổ sách của một ngân hàng thường được coi là một dấu hiệu tốt về giá trị nội tại của ngân hàng. Hiện nay, hầu hết các tài sản trên Bảng cân đối kế toán của ngân hàng đều là các tài sản tài chính, có thanh toán tốt và có giá trị gần với giá trị sổ sách. Chẳng hạn, các khoản chứng khoán kinh doanh và dư nợ tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn trong Bảng cân đối kế toán của một ngân hàng. Tính phù hợp của phương pháp P/B với các DN tài chính – ngân hàng khác, bao gồm cả DN bảo hiểm, công ty chứng khoán hay quỹ đầu tư cũng tương tự.

– Phương pháp P/E: Đây là phương pháp định giá phổ biến trên thế giới, thường được áp dụng để định giá DN trong nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ các DN tài chính – ngân hàng. Phương pháp P/E có nguyên tắc sử dụng đơn giản, trực quan, giúp so sánh mức độ đắt rẻ tương đối tại một những điểm nhất định của một DN so với các DN kinh doanh tương tự khác đang hoạt động trong cùng môi trường và niêm yết trong các thị trường tương đồng hoặc trong cùng một thị trường chứng khoán.  Đây cũng là một trong các phương pháp định giá DN được hình thành đầu tiên trên thế giới và sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực định giá chứng khoán. Phương pháp P/E sử dụng thích hợp nhất trong các thị trường hiệu quả cao, thể hiện ở thanh khoản và mức độ sôi động của các bên tham gia mua bán trên thị trường.

Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức: Mặc dù, phương pháp này bộc lộ nhiều bất cập khi định giá các DN tăng trưởng, nhưng có nhiều quan điểm cho rằng, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức có những nét phù hợp nhất định khi định giá các DN trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh của các DN tài chính – ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro, nhạy cảm với các diễn biến kinh tế và sản phẩm kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm tài chính vô hình. Do đó, dòng tiền cũng đồng nhất với dòng sản phẩm, khiến cho việc ước tính dòng tiền cho chủ sở hữu trở nên khó khăn. Dòng tiền thực tế và khả thi nhất chính là dòng cổ tức, khiến cho phương pháp chiết khấu dòng cổ tức trở nên thích hợp trong việc định giá các DN tài chính – ngân hàng.

– Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty: Phương pháp này thích hợp để định giá các DN có đòn bẩy kinh doanh lớn và cơ cấu kinh doanh đang chuyển dịch mạnh mẽ. Trong bối cảnh hiện tại, lĩnh vực tài chính – ngân hàng Việt Nam đang trong giai đoạn điều chỉnh mạnh mẽ, bởi các quy định pháp lý. Các quy định pháp luật mới về quản lý hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng liên tục được ban hành, có tác động lớn đối với hoạt động kinh doanh của các DN tài chính – ngân hàng. Mặc dù vậy, việc ước tính dòng tiền vẫn gặp những khó khăn nhất định đến từ đặc điểm kinh doanh của các DN này.

3. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động định giá các DN tài chính – ngân hàng tại Việt Nam

Thứ nhất, hướng tới áp dụng Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) trong hạch toán kế toán. Trong số các chuẩn mực kế toán được sử dụng phổ biến trên thế giới, IFRS được coi là chuẩn mực hợp lý và tiến bộ nhất đối với việc hạch toán kế toán trong các DN tài chính – ngân hàng. Do đó, các DN tài chính – ngân hàng có thể nghiên cứu tính phù hợp của chuẩn mực kế toán này đối với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị và tính phù hợp với các chuẩn mực kế toán trong nước hiện hành. Bên cạnh đó, các DN cần cung cấp thông tin bằng tiếng Anh, giúp cho các nhà đầu tư và nhà phân tích nước ngoài có thể dễ dàng tiếp cận, phân tích và đưa vào cơ sở so sánh trong các nghiên cứu.

Thứ hai, niêm yết cổ phiếu trên các Sở Giao dịch Chứng khoán để thị trường tự định giá. Trong giai đoạn đầu phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK), phần lớn các chủ DN cho rằng đưa cổ phiếu lên niêm yết trên TTCK sẽ kéo theo nhiều bất lợi đối với DN, từ các áp lực về công bố thông tin và minh bạch tài chính, tới các trở ngại trong vấn đề quản lý hành chính và quan hệ cổ đông.

Đến thời điểm hiện tại, khi các lợi ích to lớn của việc trở thành công ty đại chúng đã trở nên rõ ràng hơn, các DN đã coi việc cổ phần hóa và niêm yết trên TTCK như là một mục tiêu chiến lược trong định hướng phát triển. Việc trở thành công ty đại chúng khiến cho DN, có thể dễ tiếp cận các nhà đầu tư và ngân hàng, đồng thời nâng cao thanh khoản cho DN. Để niêm yết cổ phiếu trên các Sở Giao dịch Chứng khoán trong nước, DN cần đảm bảo đủ các điều kiện quy định cụ thể trong Luật Chứng khoán năm 2006 và các văn bản hướng dẫn.

Thứ ba, xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ, hệ thống quản trị nguồn lực hiện đại. Việc áp dụng các công nghệ quản trị nguồn lực hiện đại giúp cho DN có thể theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh một cách khoa học, quản lý các đơn vị kinh doanh hiệu quả từ xa và cập nhất được nhanh chóng, chính xác các diễn biến của các đơn vị kinh doanh; giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt chính xác các xu hướng đối với những sản phẩm của DN mình.

Việc xây dựng bộ máy kiếm soát nội bộ vững mạnh giúp cho DN đánh giá được tình hình hoạt động của DN và giám sát được việc vận hành của bộ máy. Để xây dựng bộ máy kiếm soát nội bộ và hệ thống kế toán hiện đại, DN có thể thuê các đối tác chuyên nghiệp trong lĩnh vực phần mềm hệ thống. Hiện nay, trong nước và quốc tế cũng đã xuất hiện nhiều DN cung cấp dịch vụ này một cách hiệu quả với chi phí hợp lý.

Thứ tư, nhất quán hệ thống kế toán và sử dụng các báo cáo tài chính kiểm toán. Hiện nay, ngày càng nhiều DN nhận ra lợi ích của việc áp dụng thống nhất việc ghi chép kế toán theo một bộ sổ. Chẳng hạn, việc ghi chép theo một bộ sổ sẽ giúp giảm thiểu chi phí và thời gian, bởi trong một số trường hợp, tác dụng mang lại từ việc tiết kiệm được thời gian và các chi phí này lớn hơn rất nhiều so với lợi ích thu được từ việc sử dụng nhiều hệ thống sổ sách kế toán cho các mục đích kinh tế khác nhau. Ngoài ra, việc DN minh bạch sổ sách kế toán với cơ quan quản lý thuế và công khai thông tin tài chính với thị trường sẽ giúp mang lại danh tiếng và uy tín đối với các nhà đầu tư, khách hàng và đối tác, từ đó dẫn tới hiệu quả trong kết quả kinh doanh.

Cùng với đó, các DN nên sử dụng dịch vụ kiếm toán từ các công ty kiếm toán độc lập. Mặc dù, tốn kém chi phí không nhỏ, nhưng các công ty kiểm toán sẽ phát hiện ra những sai lỗi trong việc ghi chép kế toán của công ty, từ đó tư vấn để việc ghi chép kế toán phản ánh đúng hơn bản chất các hoạt động kinh doanh của DN. Đối với các DN có quy mô hoạt động lớn và kinh doanh trên nhiều ngành nghề phức tạp, có thể sử dụng dịch vụ kiểm toán của các công ty trong nhóm Big4 (E&Y, KPMG, Deloitte, PwC). Đối với các DN có quy mô nhỏ hơn hoặc hoạt động kinh doanh đơn giản hơn, có thể sử dụng dịch vụ của các công ty kiểm toán nhỏ hơn.

Thứ năm, gia tăng lượng cổ phiếu tự do lưu hành trên thị trường để thúc đẩy thanh khoản của cổ phiếu. Các DN cần hướng tới các chuẩn mực quản trị quốc tế và định hướng trở thành một công ty đại chúng thực sự để đảm bảo phát triển bền vững, mang lại cả lợi ích cho cổ đông, khách hàng và thị trường. Việc gia tăng số lượng cổ phiếu lưu hành tự do trên thị trường giúp DN có thể nâng cao tính thanh khoản, thu hút nhà đầu tư tham gia góp vốn hoặc mua cổ phần.

Để tăng thêm lượng cổ phiếu lưu hành tự do, DN cần niêm yết toàn bộ cổ phiếu trên TTCK và không tạo ra bất cứ rào cản nào trong việc giao dịch cổ phiếu của các cổ đông. Ngoài ra, DN nên gia tăng số lượng cổ đông trước khi lên sàn, thông qua việc tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược. Việc DN nỗ lực gia tăng thanh khoản trên TTCK sẽ giúp quá trình định giá trở nên thuận lợi hơn, khi giá trị thị trường của DN phản ánh chính xác hơn giá trị thực và triển vọng kinh doanh của công ty.

4. Kết luận

Hoạt động định giá DN đóng vai trò quan trọng trong quá trình cổ phần hóa DNNN, trong các hoạt động mua bán sáp nhập và hoạt động đầu tư trên TTCK. Mỗi loại hình DN khác nhau có thể phù hợp với một phương pháp định giá DN khác nhau. Trong số đó, các DN tài chính – ngân hàng là một trong những loại hình DN gặp nhiều khó khăn nhất khi định giá.

Quá trình định giá cũng cho thấy, phương pháp P/B tương đối phù hợp khi định giá DN tài chính ngân hàng, trong khi phương pháp chiết khấu dòng tiền rủi ro thể hiện nhiều bất cập và cần điều chỉnh nhiều tham số khi định giá, khiến cho kết quả định giá có thể xuất hiện nhiều sai số. Do đó, bài viết đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động định giá các DN tài chính – ngân hàng và mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo. Chẳng hạn như: nghiên cứu việc phân tách dòng tiền của các DN tài chính – ngân hàng, tiến tới đề xuất giải pháp cơ cấu DN tài chính – ngân hàng cho các cơ quan quản lý.

Theo tapchitaichinh.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Nâng cao chất lượng hoạt động định giá doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan về thẩm định giá

Tổng quan về thẩm định giá
Tổng quan về thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tổng quan thẩm định giá) – Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập và pháp triển mạnh mẽ, thẩm định giá đã và đang trở nên là nhu cầu thiết yếu và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội. Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng các bên.

1. Lịch sử nghề thẩm định giá

1.1. Nghề thẩm định giá thế giới

Trên thế giới, nghề thẩm định giá đã xuất hiện từ những năm 1940 và được thừa nhận là một nghề có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu xác định giá trị thị trường của tài sản tại một thời điểm, địa điểm cụ thể cho các giao dịch cần đến tính độc lập, khách quan không chịu ảnh hưởng của bên bán hoặc bên mua trong các lĩnh vực về xác định quyền sở hữu, quản lý, mua bán, tính thuế, bảo hiểm, cho thuê, cầm cố, thế chấp… Đặc biệt những năm 1970 – thời điểm thế giới bắt đầu xu thế toàn cầu hoá, những công ty đa quốc gia bắt đầu phát triển, các cuộc thương lượng về mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, đầu tư xuyên quốc gia, xuyên lục địa đòi hỏi phải có sự thống nhất trong phương thức tính toán giữa các nước khác nhau, thúc đẩy sự thống nhất các nghiệp vụ về thẩm định giá và biến nó trở thành các tiêu chuẩn Quốc tế để người làm nghiệp vụ thẩm định giá có cơ sở thực hiện, đảm bảo chất lượng, khách quan, trung thực đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu khi hành nghề.

1.2. Nghề thẩm định giá Việt Nam

Ở Việt Nam, hoạt động thẩm định giá ra đời từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng trên nhiều lĩnh vực: xác định giá trị tài sản mua sắm của các thành phần kinh tế từ nhiều nguồn tài chính khác nhau, xác định giá trị tài sản để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị tài sản cổ phần hóa. Ngày 8/4/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Nghị quyết cho phép thành lập Ủy ban Vật giá Nhà nước. Tháng 2/1998 Trưởng Ban Vật giá Chính phủ đã ký quyết định thành lập Trung tâm tư vấn dịch vụ kiểm định giá, tháng 9/1999 ký Quyết định thành lập Trung tâm thông tin và kiểm định giá Việt Nam. Ngày 8/6/1997 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Ban Vật giá Chính phủ Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp Hội thẩm định giá ASEAN, ngày 1/6/1998 tham gia Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đã trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế. Năm 2002 Chính phủ ban hành Pháp lệnh Giá số 40 và được Quốc Hội luật hoá năm 2013 ​theo Luật số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 đồng thời với nó là hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ năm 2005 và liên tục được bổ sung, sửa đổi để điều chỉnh cho phù hợp với lý thuyết thẩm định giá thế giới nói chung và đặc điểm thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh vào khoảng giữa năm 2005, các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008.

Sự xuất hiện của hoạt động thẩm định giá là một tất yếu của quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó, nghĩa là khi nền kinh tế hàng hóa đạt đến một trình độ xã hội hóa nhất định. Thẩm định giá trở thành nhu cầu thực sự, không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nó đã dần đi vào cuộc sống, đã và đang được mọi thành phần kinh tế trong xã hội quan tâm; công tác thẩm định giá đã và đang trở thành một hoạt động dịch vụ đòi hỏi tính chuyên nghiệp, chuyên sâu cần thiết cho hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực giá cả, ngân sách nhà nước, tài sản hoặc sử dụng như một công cụ tài chính phục vụ cho các hoạt động giao dịch dân sự về kinh tế, tài chính – ngân hàng … góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, chống giá cả độc quyền hoặc phá giá; làm lành mạnh hóa thị trường và công tác quản lý ngân sách nhà nước được sát thực, hiệu quả, tiết kiệm hơn. Đồng thời, thẩm định giá cũng đáp ứng nhu cầu giao dịch tài sản của tổ chức, doanh nghiệp và công dân.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tổng quan thẩm định giá

2. Khái niệm thẩm định giá

Ở nước ta để nói đến thẩm định giá thường sử dụng hai từ tiếng Anh là Appraisal và Valuation lần lượt xuất hiện vào các năm 1529 và 1817, đều bắt nguồn từ tiếng Pháp. Khi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau bao gồm:

  • Theo từ điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Ở Việt Nam căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”
  • Theo Đại học Kinh tế Quốc dân (Việt Nam): Có thể định nghĩa thẩm định giá (Valuation hay Appraisal) là việc ước tính hay xác định giá trị của một tài sản. Hoặc đó là cách thức mà giá trị một tài sản được ước tính tại một thời điểm và một địa điểm nhất định. Hay thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.
  • Theo Ông Fred Peter Marrone – Giám đốc Marketing của AVO, Úc “Thẩm định giá là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá. Do vậy, thẩm định giá là áp dụng các dữ liệu của thị trường so sánh mà các thẩm định viên thu thập được và phân tích chúng, sau đó so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”. Quan niệm về thẩm định giá ở nước ta và trên thế giới vẫn còn những khác biệt đáng kể.

Từ những khái niệm trên cho thấy một số đặc điểm của hoạt động thẩm định giá là:

  • Thẩm định giá là hoạt động kinh tế vi mô; thẩm định viên về giá điều tra, thu thập thông tin về sự tương tác giữa người mua và người bán trong một thị trường cụ thể và duy nhất để ước tính gí trị một loại tài sản cụ thể trên thị trường.
  • Thẩm định giá là sự ước tính giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định giá. Giá trị của tài sản đựơc xác định có thể là giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường.
  • Giá trị tài sản được biểu hiện chủ yếu bằng hình thái tiền tệ.
  • Việc ước tính giá trị đó phải được đặt trong một địa điểm, một thị trường nhất định với những điều kiện nhất định và tại một thời điểm cụ thể.
  • Thẩm định giá được thực hiện theo những yêu cầu và mục đích nhất định.
  • Việc thẩm định giá phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn thẩm định giá và phương pháp thẩm định giá nhất định.
  • Tài sản được thẩm định giá có thể là bất kỳ tài sản nào và hầu hết các dữ liệu sử dụng cho quá trình thẩm định giá đều hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thị trường.

3. Đối tượng thẩm định giá

Thẩm định giá tài sản gồm các đối tượng sau:

3.1. Bất động sản

Bất động sản là các tài sản không di dời được. Theo quy định tại Điều 107 của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Các tài sản khác do pháp luật qui định.Động sản

3.2. Động sản

Động sản là các tài sản không phải là bất động sản bao gồm: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải (ô tô, tàu thuyền, tàu hỏa, máy bay…), hàng hóa dịch vụ

3.3. Tài sản hữu hình

“Tài sản hữu hình là các tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ các mục đích của mình”.

Tài sản có hình thái vật chất cụ thể, ví dụ: đất đai, nhà cửa, công trình khác, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bị truyền dẫn. Tài sản hữu hình có những đặc điểm nhận biết sau:

  • Có đặc tính vật lý;
  • Thuộc sở hữu của chủ tài sản;
  • Có thể trao đổi được;
  • Có thể mang giá trị vật chất hoặc tinh thần.

3.4. Tài sản vô hình

Tài sản vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế gồm: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

3.5. Doanh nghiệp và lợi ích của doanh nghiệp

3.6. Công cụ tài chính

Công cụ tài chính là các tài sản tài chính, được giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm:

  • Tiền mặt
  • Công cụ vốn chủ sở hữu đơn vị khác. Trong đó công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi tích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó.

3.7. Tài sản tài chính

Tài sản tài chính có thể là trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công ty, các loại trái phiếu khác, hối phiếu, kì phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các khoản cho vay và phải thu, cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, hợp đồng quyền chọn, các giấy tờ có giá khác.

4. Mục đích và vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường

4.1. Mục đích thẩm định giá

Trong nền kinh tế thị trường, thẩm định giá tài sản được áp dụng cho nhiều mục đích kinh tế khác nhau như sau:

  • Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  • Cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  • Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế; căn cứ đấu giá
  • Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác

4.2. Vai trò thẩm định giá

Hội nhập kinh tế và tham gia các hiệp định thương mại tự do đã mang lại nhiều thách thức cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam trong việc cạnh tranh, thu hút đầu tư các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Do đó nhận thức và nhu cầu về dịch vụ thẩm định giá tài sản đã trở nên thiết yếu đối với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các cá nhân… Vì vậy vai trò thẩm định giá tài sản là đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế thị trường. Dưới đây là một số vai trò của dịch vụ thẩm định giá:

  • Thẩm định giá đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch thị trường, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới
  • Tư vấn về giá trị tài sản, giá cả tài sản và các bên liên quan và công chứng đầu tư đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán, đầu tư, đánh thuế, bảo hiểm, cho vay tài sản
  • Định giá đúng giá thị trường của các nguồn lực góp phần để cơ chế thị trường tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực và nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto.
  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của công dân, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của các thành phần trong xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế.

5. Hệ thống các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Trong phạm vi thẩm quyền đã được pháp luật quy định, Bộ tài chính hiện nay đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn thẩm định giá gồm 13 tiêu chuẩn như sau:

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01 (ký hiệu TĐGVN 01) – Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 (ký hiệu TĐGVN 02) –  Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 (ký hiệu TĐGVN 03) – Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04 (ký hiệu TĐGVN 04) – Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 (ký hiệu TĐGVN 05) – Quy trình thẩm định giá;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 (ký hiệu TĐGVN 06) – Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 07 (ký hiệu TĐGVN 07) – Phân loại tài sản trong thẩm định giá.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08 (ký hiệu TĐGVN 08) – Cách tiếp cận từ thị trường;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 (ký hiệu TĐGVN 09) – Cách tiếp cận từ chi phí;
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10 (ký hiệu TĐGVN 10) – Cách tiếp cận từ thu nhập.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 (ký hiệu TĐGVN 11) – Thẩm định giá bất động sản
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 (ký hiệu TĐGVN 12) – Thẩm định giá Doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 (ký hiệu TĐGVN 13) – Thẩm định giá tài sản vô hình.

6. Công ty thẩm định giá độc lập uy tín tại Việt Nam

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền, công cụ dụng cụ…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình (quyến sở hữu trí tuệ, thương hiệu, nhãn hiệu, phát minh, sáng chế…); tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xử lý tài sản, bảo hiểm, thanh lý…

Thành Đô với đội ngũ chuyên gia, thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Chúng tôi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất đối với một doanh nghiệp thẩm định giá và luôn tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá, pháp luật tại Việt Nam và Quốc tế. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp đánh giá cao. Năm 2021 Thành Đô được vinh danh là Top 10 thương hiệu thẩm định giá nổi tiếng Châu Á – Thái Bình Dương;  Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”“Thương hiệu tin cậy 2020”, Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”;. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.

Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank); Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (Woori Bank); Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK); Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB); Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK); Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, An Giang, Lâm Đồng, Càu Mau và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Tổng quan thẩm định giá

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về thẩm định giá tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá cổ phiếu ngân hàng: Góc nhìn từ lãi dự thu

Một khi đã ghi nhận lợi nhuận ảo, vốn chủ sở hữu của ngân hàng cũng bị bóp méo.

Định giá cổ phiếu ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ bị bóp méo nếu ghi nhận lãi dự thu không hợp lý và thiếu thận trọng

Lãi, phí phải thu (hay lãi dự thu) là một khoản mục rất đặc thù của ngành ngân hàng. Việc hạch toán lãi dự thu cho phép các ngân hàng ghi nhận nguồn thu vào kết quả hoạt động kinh doanh dù chưa thực thu được tiền.

Chẳng hạn, kể từ thời điểm giải ngân cho khách hàng, ngân hàng ngay lập tức được ghi nhận lãi dự thu tương ứng theo từng kỳ (ngày, tháng, quý…) dù có thể 2 năm tới, khách hàng mới bắt đầu phải trả lãi theo quy định trong hợp đồng.

Đây là nghiệp vụ kế toán bình thường và hợp lý, nhưng cũng có lỗ hổng để các ngân hàng ghi nhận lợi nhuận ảo. Bằng nhiều cách, ngân hàng có thể cố tình kéo dài thời gian giữa thời điểm giải ngân và thời điểm khách hàng phải thực trả lãi, phí; bên cạnh đó, cho vay đảo nợ cũng là cách che lấp tình trạng thật của lãi dự thu, khiến lãi dự thu ngày càng phình to.

Một khi đã ghi nhận lợi nhuận ảo, vốn chủ sở hữu của ngân hàng cũng bị bóp méo (do lợi nhuận được kết chuyển vào vốn chủ sở hữu). Tuy nhiên, rất khó để biết được lượng lợi nhuận ảo từ lãi dự thu là bao nhiêu, trừ khi ngân hàng tự đánh giá, tổng hợp và đưa ra số liệu. Nhưng kể cả khi ngân hàng có làm việc này, hẳn nhiên đây sẽ là bí mật với tuyệt đại đa số công chúng.

Dù vậy, cũng có chỉ tiêu có thể giúp công chúng nói chung và giới đầu tư nói riêng mường tượng được mức độ ảnh hưởng khác nhau của lãi dự thu đối với vốn chủ sở hữu của các ngân hàng, qua đó đánh giá được một góc cạnh về tính bền vững của vốn chủ sở hữu, đó là tỷ trọng lãi dự thu/vốn chủ sở hữu.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thống kê của VietnamFinance đối với các ngân hàng niêm yết cho thấy, tỷ trọng này có sự phân hóa rất mạnh.

Cao nhất là trường hợp của NCB khi tỷ trọng này lên tới 81% tính tới thời điểm kết thúc tháng 6/2020. Theo sau NCB là các ngân hàng Sacombank (68%), SHB (50%), VietBank (42%), LienVietPostBank (40%), BacABank (34%), Kienlongbank (34%), Viet Capital Bank (29%).

Nhóm có tỷ trọng từ 10% đến 20% gồm: BIDV, HDBank, TPBank, VPBank và VIB.

Trong khi đó, nhóm có tỷ trọng dưới 10% gồm: VietinBank, ACB, Techcombank, MB, Vietcombank và Eximbank.

Khi vốn chủ sở hữu bị bóp méo do ghi nhận lãi dự thu không hợp lý và thiếu thận trọng, định giá P/B của các ngân hàng trên thị trường chứng khoán cũng bị sai lệch theo. Vì vậy, việc sử dụng P/B để định giá cổ phiếu ngân hàng cũng cần phải lưu ý đến tác động của lãi dự thu.

Một cách tương đối cực đoan, nếu loại trừ toàn bộ lãi dự thu ra khỏi bảng cân đối kế toán của các ngân hàng, đồng nghĩa với việc loại trừ ảnh hưởng của lãi dự thu đối với vốn chủ sở hữu, định giá P/B của nhiều ngân hàng sẽ có sự thay đổi lớn.

Rõ nhất là NCB, định giá P/B (tính theo giá chốt phiên 17/8) ở mức 0,81 lần nhưng nếu loại trừ ảnh hưởng của lãi dự thu thì vọt lên 3,49 lần. Sacombank cũng thay đổi nhiều khi tăng từ 0,73 lần lên 2,27 lần. Trong khi đó, SHB tăng từ 0,95 lần lên 1,9 lần.

Tựu trung, top 10 ngân hàng có P/B cao nhất sau khi loại trừ ảnh hưởng của lãi dự thu theo thứ tự là NCB, Vietcombank, BIDV, Sacombank, BacABank, SHB, VietBank, ACB, HDBank, TPBank.

Top 10 “nguyên thủy” hiện theo thứ tự là Vietcombank, BIDV, BacABank, ACB, TPBank, Eximbank, HDBank, VIB, VPBank và VietinBank.

Dù vậy, cũng cần lưu ý rằng định giá P/B cao không đồng nghĩa với triển vọng tăng giá cổ phiếu kém và ngược lại.

Bên cạnh việc ghi nhận lãi dự thu không hợp lý và thiếu thận trọng, việc không trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro cũng là tác nhân quan trọng khiến vốn chủ sở hữu ngân hàng bị bóp méo. Vì vậy, nhà đầu tư cần lưu ý đến các yếu tố này để xác định chính xác hơn vốn chủ sở hữu khi định giá cổ phiếu ngân hàng.

Theo vietnamfinance.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá cổ phiếu ngân hàng: Góc nhìn từ lãi dự thu tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá bất động sản mua bán

Thẩm định giá bất động sản mua bán
Thẩm định giá bất động sản mua bán – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản mua bán) – Thị trường bất động sản là một trong những thị trường quan trọng của nền kinh tế vì liên quan trực tiếp đến một lượng tài sản rất lớn về quy mô, tính chất cũng như giá trị nhiều mặt trong nền kinh tế quốc dân. Bất động sản là một trong những tài sản đầu tư quen thuộc và quan trọng đối với các nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong thị trường bất động sản mua bán, thế chấp hay góp vốn đầu tư một bất động sản thì một trong những bước quan trọng nhất là thẩm định giá bất động sản đó. Vì vậy việc xác định giá trị thị trường của một bất động sản yêu cầu những kỹ thuật và phương pháp khác nhau.

1. Khái niệm bất động sản

Bất động sản là tài sản nhưng khác với các tài sản khác là nó không di dời được. Theo cách hiểu này, bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất. Theo quy định tại Điều 107 của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Các tài sản khác do pháp luật qui định.

2. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11, thẩm định giá bất động sản có ba cách tiếp cận chính bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập.Theo các cách tiếp cận đó sẽ có các phương pháp áp dụng tương ứng:

(2.1) Phương pháp so sánh

Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

(2.2) Phương pháp chiết trừ

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

(2.3) Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với tất cả các tài sản đầu tư.

(2.4) Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp

(2.5) Phương pháp thặng dư

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Phương pháp thẩm định giá đối với từng loại bất động sản

Việc thẩm định giá bất động sản khi mua bán dự án giữa các doanh nghiệp, tùy theo loại hình bất động sản sẽ có những phương thức thẩm định giá khác nhau. Đối với dự án bất động sản là đất trống có tiềm năng phát triển, người ta thường dùng phương pháp so sánh hoặc thặng dư (hỗ trợ bởi phương pháp dòng tiền chiết khấu).

Đối với thẩm định giá nhà ở bao gồm: chung cư, nhà ở riêng lẻ (biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, nhà ở liền kề mặt phố, nhà liền kề có sân vườn, nhà ở nông thôn truyền thống). Thẩm định viên áp dụng phương pháp chủ yếu: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo.

Đối với Nhà ở thương mại và biệt thự du lịch áp dụng chủ yếu: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh; phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

Đối với dự án là bất động sản thương mại (trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà ở thương mại) thẩm định viên thường dùng phương pháp vốn hóa trực tiếp; dòng tiền chiết khấu; so sánh; phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo (thường sử dụng để kiểm tra, đối chiếu).

Còn đối với bất động sản công nghiệp, thẩm định viên thường dùng phương pháp chi phí thay thế hoặc phương pháp chi phí tái tạo; vốn hóa trực tiếp hoặc phương pháp dòng tiền chiết khấu để xác định được giá trị của bất động sản.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản

Yếu tố đầu tiên có ảnh hưởng lớn đến giá trị của bất động sản là vị trí. Đó là khả năng tiếp cận, khoảng cách đến trung tâm thành phố, hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu vực (tắc đường, ngập lụt), mật độ/sự phát triển của dân cư, tiện ích và phương tiện công cộng, môi trường. Đối với nhà ở diện tích đất, diện tích nhà, vị trí và chiều ngang mặt đường/hẻm phía trước nhà có tác động cùng chiều lên giá nhà, trong đó biến diện tích nhà và vị trí căn nhà có tác động mạnh nhất đến giá nhà.

Yếu tố thứ hai là nội tại dự án. Đó là tính pháp lý của dự án, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, chất lượng xây dựng, quản lý vận hành, thương hiệu chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng. Tiến độ xây dựng cũng có tác động nhiều đến giá trị của bất động sản.

Cuối cùng là các yếu tố mang tính thị trường như nguồn cung, nguồn cầu đối với các sản phẩm được phát triển của dự án, khả năng sinh lời, tính thanh khoản hay các yếu tố vĩ mô như phát triển kinh tế, thu nhập, lạm phát.

5. Công ty thẩm định giá bất động sản mua bán

Thị trường bất động sản luôn biến động việc xác định giá trị bất động sản mua bán ngày càng trở nên cấp thiết. Thẩm định giá bất động sản là việc xác định giá trị bằng tiền của bất động sản phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Việc thẩm định giá chính xác sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển đô thị đất nước.

Thấu hiểu được vai trò đặc biệt quan trọng của thẩm định giá bất động sản đối với nền kinh tế thị trường. Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với bề dày kinh nghiệm, chuyên môn cao cùng nguồn dữ liệu bất động dồi dào, chúng tôi sẽ cung cấp những giá trị bất động sản chính xác góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định mua bán, đầu tư, kinh doanh minh bạch trên thị trường. Hiện nay Thành Đô tự hào là một trong những công ty thẩm định giá độc lập tốt nhất Việt Nam, đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển nghề thẩm định giá tại Việt Nam.

Theo tapchitaichinh

Cafeland

Thẩm định giá Thành Đô

Quý khách có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá bất động sản mua bán tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, công ty thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Điều kiện và thủ tục vay mua nhà thế chấp bằng chính căn nhà định mua

Vay ngân hàng mua nhà và thế chấp bằng chính căn nhà định mua là hình thức vay phổ biến được nhiều người mua nhà hiện nay lựa chọn. Vậy người vay cần đáp ứng những điều kiện nào và cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Khác với vay tín chấp không cần tài sản đảm bảo, hình thức vay thế chấp yêu cầu người vay phải có tài sản để thế chấp như nhà đất hay tài sản hữu hình nào đó. Hình thức này thường phù hợp với những khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn.

Ưu điểm của hình thức vay thế chấp là có thể vay khoản tiền lớn tùy vào giá trị của tài sản thế chấp với lãi suất thấp hơn vay tín chấp. Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức vay này là thời gian xử lý hồ sơ khá lâu, người vay phải có tài sản thế chấp và có thể mất tài sản nếu không trả được nợ.

Vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua là hình thức vay mua nhà mà trong đó tài sản dùng để thế chấp chính là ngôi nhà mà khách hàng tiến hành mua.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều cho vay mua nhà dưới hình thức thế chấp bằng chính căn nhà mua từ vốn vay. Ngân hàng sẽ thẩm định giá trị ngôi nhà, thu nhập của người vay để quyết định tổng mức cho vay, thời gian vay cũng như mức trả theo định kỳ. Mức cho vay có thể lên đến 70-90% giá trị căn nhà với thời gian vay lên tới 15-35 năm.

Điều kiện thủ tục vay mua nhà thế chấp
Vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua là hình thức vay mua nhà mà trong đó tài sản
dùng để thế chấp chính là ngôi nhà mà khách hàng tiến hành mua. Ảnh minh họa

Có 2 trường hợp xảy ra khi thế chấp bằng chính căn nhà dự định mua.

Trường hợp mua chung cư: Người vay có thể thế chấp bằng hợp đồng mua bán căn hộ tại ngân hàng có liên kết hoặc hợp tác với dự án.

Trường hợp mua nhà đất: Tài sản phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi đó, ngân hàng sẽ làm cam kết 3 bên (người mua, người bán, ngân hàng) về việc thanh toán tiền mua nhà và thanh toán tiền nợ vay nhằm đảm bảo số tiền vay được sử dụng đúng mục đích, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho khoản vay.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều kiện vay mua nhà thế chấp

Để quyết định có cho vay hay không, ngân hàng thường rất cẩn trọng khi xét duyệt hồ sơ. Người vay và tài sản thế chấp phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng đưa ra. Cụ thể:

Điều kiện đối với người vay:

  • Là công dân nước Việt Nam
  • Nằm trong độ tuổi từ 22 đến 65 đối với nam và đến 60 đối với nữ
  • Có sổ hộ khẩu thường trú tạm trú/xác nhận tạm trú
  • Lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu
  • Không nằm trong nhóm đối tượng tội phạm hay các danh sách đen (khủng bố, rửa tiền…)
  • Có thu nhập tối thiểu theo yêu cầu của từng ngân hàng

Điều kiện đối với tài sản thế chấp:

  • Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay, có đầy đủ giấy tờ pháp lý rõ ràng, không tẩy xóa, không rách, các trang bổ sung phải được đóng dấu giáp lai
  • Đáp ứng các điều kiện vay của ngân hàng (về diện tích, giá trị tối thiểu…)
  • Không vướng tranh chấp, không nằm trong diện quy hoạch
  • Tài sản được cho là thế chấp hợp lệ khi được người vay đăng ký thế chấp tại cơ quan chức năng có thẩm quyền

Thủ tục cho vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua

Khách hàng muốn vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua sẽ làm thủ tục vay vốn từ ngân hàng. Các loại giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

Hồ sơ pháp lý: CMND không quá 15 năm kể từ ngày cấpSổ hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trúGiấy xác nhận độc thân hoặc đăng ký kết hôn.

Hồ sơ tài chính:

Đối với chủ hộ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận mã số thuế 6-12 tháng trở lên; Hóa đơn bán lẻ (nếu có); Sổ sách ghi chép bán hàng.

Đối với người làm công ăn lương: Hợp đồng lao động; Sao kê tài khoản trả lương; Giấy tờ chứng minh các nguồn thu nhập khác.

Hồ sơ tài sản bảo đảm và chứng minh mục đích sử dụng vốn: Sổ hồng, sổ đỏ; Hợp đồng mua bán căn hộ, nhà ở; Tờ khai lệ phí trước bạGiấy tờ, hóa đơn về việc đặt cọc, thanh toán.

Sau khi hồ sơ đã hoàn thiện đầy đủ, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định, xét duyệt để quyết định có đồng ý cho vay hay không. Trong trường hợp cho vay, ngân hàng sẽ hẹn khách hàng công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo, đăng ký thế chấp, sau đó giải ngân cho khách hàng.

Theo Batdongsan.com.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Điều kiện và thủ tục vay mua nhà thế chấp bằng chính căn nhà định mua tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, công ty thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Cách kiểm tra sổ đỏ, sổ hồng đã xóa thế chấp

Những thay đổi về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ nộp thuế, tài sản bị đem thế chấp hay đã xóa thế chấp ngân hàng đều được thể hiện trên sổ đỏ, sổ hồng và trang bổ sung kèm theo.

Để kiểm tra việc đất mình mua do ai sở hữu, đã nộp thuế hay chưa, nhà đất có bị đem đi thế chấp ngân hàng hay không, người mua có thể kiểm tra trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng).

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế

Nếu sổ đỏ hoặc sổ hồng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì tại mục IV trên sổ hồng và mục VI trên sổ đỏ về “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” sẽ có nội dung việc chưa nộp thuế chuyển quyền và lệ phí trước bạ nhà, đất.

Kiểm tra sổ đỏ sổ hồng đã xóa thế chấp
Khi chủ sở hữu đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đều sẽ có xác nhận được đóng dấu đỏ.

Kiểm tra thế chấp

Ngoài kiểm tra thế chấp tại các mục ở trên, nếu tại trang 4 của sổ đỏ, sổ hồng có ghi dòng chữ “ Kèm theo giấy chứng nhận này có trang bổ sung: 01”, tức có thêm một trang bổ sung kèm theo giấy chứng nhận này để thể hiện biến động, cập nhật về nhà, đất có bị thế chấp hoặc xóa thế chấp trong quá trình được cấp sổ.

Kiểm tra sổ đỏ sổ hồng đã xóa thế chấp
Trang bổ sung đi kèm thể hiện nhà, đất bị đem thế chấp hoặc đã xóa thế chấp.

Nếu nhà bị thế chấp hoặc đã xóa thế chấp, những nội dung này đều được cập nhật trong trang bổ sung này. Do đó khi mua nhà, người mua cần yêu cầu chủ nhà xuất trình sổ đỏ, sổ hồng kèm theo trang bổ sung đó để xem nội dung là gì.

Những tài sản đã được giải chấp hoặc xóa thế chấp mới có thể giao dịch mua bán.

Trường hợp nghi ngờ sổ đỏ, sổ hồng là giả, người mua có thể đem sổ này đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương nơi sổ được cấp để kiểm tra các vấn đề về pháp lý trước khi giao dịch.

Theo Cafeland.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Cách kiểm tra sổ đỏ, sổ hồng đã xóa thế chấp tại chuyên mục tin Kinh nghiêm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, công ty thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng