Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Bảng giá đất nhà nước Lạng Sơn giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất Lạng Sơn 2020 đến 2024
Bảng giá đất Lạng Sơn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 – 2024) – Theo Quyết định Số: 32/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 -2024. Quyết định này thay thế Quyết định 29/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 ban hành Bảng khung giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng 5 năm (từ năm 2015 đến 2019).

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 – 2024.

Điều 2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được thực hiện trong 05 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  2. Tính thuế sử dụng đất.
  3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (lần 2); Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (lần 3).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Chính phủ;
– Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMT Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– PVP UBND tỉnh,
các phòng chuyên môn, TT TH-CB;
– Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh; – Lưu: VT, KTN (NNT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Ngọc Thưởng

BẢNG GIÁ ĐẤT LẠNG SƠN CHI TIẾT: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Lạng Sơn giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Trường hợp được cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Trường hợp cho thuê đất
Trường hợp cho thuê đất và chuyển mục đích đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Trường hợp cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất) – Theo Luật đất đai số: 45/2013/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày ngày 29 tháng 11 năm 2013 các trường hợp được cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Theo Điều 56. Trường hợp cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

“ Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.”

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Trường hợp được cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá cổ phiếu

Thẩm định giá cổ phiếu
Thẩm định giá cổ phiếu – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá cổ phiếu) – Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Giá trị cổ phiếu của công ty thể hiện giá trị của công ty đó trên thị trường. Vì vậy thẩm định giá cổ phiếu có vai trò đặc biệt quan trọng cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong hoạt động mua bán, đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trên thị trường.

Để thẩm định giá cổ phiếu một cách chính xác, khoa học thẩm định viên phải hiểu biết về doanh nghiệp và ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Bên cạnh đó thẩm định viên dựa trên những thông tin, dữ liệu có được từ doanh nghiệp bao gồm quá khứ và những kế hoạch trong tương lai, từ đó thẩm định viên vận dụng các phương pháp thẩm định giá cổ phiếu phù hợp với doanh nghiệp đó. Hiện nay có nhiều phương pháp thẩm định giá cổ phiếu được các thẩm định viên áp dụng như: Phương pháp thẩm định giá dự vào tỷ số P/E, phương pháp thẩm định giá dự vào tỷ số P/B, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu (FCFE), phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần (FCFF).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phương pháp thẩm định giá cổ phiếu

1. Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E

Cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E là cách phổ biến nhất và có thể áp dụng cho cổ phiếu ở hầu hết các ngành nghề. Tỷ số giá trị thị trường trên thu nhập P/E (Price-to-Earnings) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với thu nhập (lợi nhuận sau thuế) của một cổ phiếu. Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/E được xây dựng trên cơ sở so sánh tỷ số P/E của doanh nghiệp “tương tự” hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

2. Phương pháp thẩm định giá dự vào tỷ số P/B

Cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B cũng là 1 trong những phương pháp đơn giản nhất. Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (P/B) là quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Phương pháp thẩm định giá dựa vào tỷ số P/B được xây dựng dựa trên cơ sở so sánh tỷ số P/B của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

3. Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Phương pháp này do dùng dòng cổ tức để phân tích nên giá trị tính ra sẽ là giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu (cổ tức thuộc về chủ sở hữu). Nhà đầu tư mua cổ phiếu doanh nghiệp là nhằm có được thu nhập trong tương lai, bao gồm cổ tức và tiễn lãi về vốn khi chuyển nhượng cổ phiếu. Nếu nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu trong mãi mãi, thì giá trị doanh nghiệp (đối với chủ sở hữu) được đo bằng giá trị hiện tại của tất cả các khoản cổ tức thu được trong tương lai, hay giá trị có thể được xác định bằng tổng giá trị các loại cổ phiếu mà doanh nghiệp đang lưu hành.

4. Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE)

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE là tổng dòng tiền thu nhập sau thuế dành riêng cho chủ sở hữu doanh nghiệp.

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE phản ánh: dòng tiền sau thuế từ hoạt động kinh doanh được phân phối cho chủ sở hữu doanh nghiệp, sau khi hoàn trả lãi và vốn vay cho chủ nợ, chi trả các chi phí đầu tư mới và thay đổi về nhu cầu vốn lưu động.

5. Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần (FCFF)

Dòng tiền thuần của doanh nghiệp FCFF là tổng dòng tiền thu nhập của tất cả các đối tượng có quyền lợi trong doanh nghiệp (gồm: Chủ nợ và Chủ sở hữu (cổ đông)). Dòng tiền thuần FCFF phản ánh: dòng tiền sau thuế từ hoạt động kinh doanh được phân phối cho cả chủ nợ và chủ sở hữu doanh nghiệp (không tính đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp).

Ngoài những phương pháp thẩm định giá cổ phiếu thông dụng như trên, hiện nay còn một số phương pháp thẩm định khác như: Định giá cổ phiếu bằng công thức Benjamin Graham, định giá cổ phiếu bằng phương pháp Katsenelson Absolute PE.

Công ty thẩm định giá cổ phiếu uy tín

Chính sách kích thích kinh tế của ngân hàng trung ương hỗ trợ các cổ phiếu tăng trưởng, vì tạo ra nhiều dòng tiền hơn trong tương lai. Vì vậy thẩm định giá cổ phiếu chính xác với giá trị thật sẽ tạo nên sự thành công cho các nhà đầu tư và công ty trong hoạt động đầu tư, mua bán trên thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá cổ phiếu uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá nói chung và thẩm định giá cổ phiếu nói riêng. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm cùng am hiểu trong lĩnh vực chứng khoán, doanh nghiệp, kinh tế… Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá cổ phiếu có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn, đầu tư liên kết, vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, M&A … Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline 24/7: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá cổ phiếu tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Định giá chứng khoán Việt Nam đang hấp dẫn

Định giá chứng khoán Việt Nam

Các TTCK trong khu vực có sự phân hóa rõ nét trong tháng 7 cũng như 7 tháng đầu năm, trong đó thị trường Việt Nam thuộc nhóm giảm điểm nên đang có mức định giá hấp dẫn.

Tháng 7 phân hóa

Thị trường châu Á – Thái Bình Dương vừa trải qua tháng 7/2020 trong bối cảnh bị tác động bởi dịch bệnh Covid-19 lần hai, giao thương tại nhiều quốc gia tiếp tục bị gián đoạn.

Tuy nhiên, việc tập trung tiêu dùng nội địa ngay từ làn sóng dịch bệnh thứ nhất đã giúp không ít nền kinh tế dần hồi phục, khiến thị trường chứng khoán có sự phân hoá, nhưng cũng có thị trường sụt giảm vì sự thận trọng của các nhà đầu tư.

Theo dữ liệu của Refinitiv, chỉ số MSCI khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã tăng 4,29% trong tháng 7, ghi nhận mức tăng trong 4 tháng liên tiếp. Cuối tháng 7, P/E của chỉ số MSCI là 16,15 lần, mức cao nhất kể từ tháng 12/2009.

Định giá theo P/E
Định giá theo P/E của một số TTCK (ngày 31/7/2020).
Trong tháng 7, các thị trường đạt được mức sinh lời dương là Trung Quốc (tăng 10,9%), Đài Loan (tăng 9%), Ấn Độ, Malaysia, Hàn Quốc, Indonesia, New Zealand và Hồng Kông. Ngược lại, thị trường Thái Lan, Singapore, Nhật Bản, Việt Nam, Philippines có hiệu suất sinh lời âm.
Hiệu suất sinh lời tại một số TTCK
Hiệu suất sinh lời tại một số TTCK trong tháng 7/2020.
Đặc điểm chung của khu vực trong tháng 7/2020 là chứng kiến làn sóng lây nhiễm thứ hai, thậm chí làn sóng lây nhiễm thứ ba xảy ra tại Hồng Kông.

Tuy nhiên, giới đầu tư kỳ vọng vào sự hồi phục kinh tế sau giãn cách hơn là con số ca nhiễm Covid-19 mới.

Thị trường đã chấp nhận đại dịch có thể tiếp diễn nên tìm kiếm cơ hội sinh lời tại các doanh nghiệp ít bị tác động bởi dịch bệnh và cổ phiếu có mức định giá hấp dẫn.

Chẳng hạn Ấn Độ, quốc gia có số ca nhiễm Covid-19 lớn thứ ba trên thế giới, số ca nhiễm vẫn có dấu hiệu tăng, nhưng thị trường chứng khoán lại có mức sinh lời gần 7,5% trong tháng 7. Tại Indonesia, quốc gia có số ca nhiễm lớn thứ 23 trên thế giới, thị trường chứng khoán có tỷ suất sinh lời gần 5% trong tháng 7.

Các thị trường có tỷ suất sinh lời âm trong tháng 7 là Nhật Bản, Việt Nam, Philippines

Theo Christian Mueller-Glissmann, người đứng đầu bộ phận phân bổ tài sản của Goldman Sachs, lợi suất trái phiếu giảm và lãi suất thực giảm trong những tháng gần đây đã làm tăng định giá cổ phiếu và tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tư.

Thị trường vẫn đồng thời tồn tại sự không chắc chắn về triển vọng tăng trưởng cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.

Động lực tăng trưởng của thị trường chứng khoán thời gian qua không phải là sự lạc quan về tăng trưởng, mà là sự lạc quan về lạm phát. Lạm phát kỳ vọng ở mức thấp và khả năng giảm phát là không nhỏ trong thời gian tới. Ngay cả đối với trái phiếu kỳ hạn 10 năm, lạm phát kỳ vọng trong dài hạn vẫn ở mức thấp.

Chính sách kích thích kinh tế của ngân hàng trung ương sẽ hỗ trợ các cổ phiếu tăng trưởng, vì tạo ra nhiều dòng tiền hơn trong tương lai. Bất cứ điều gì khiến tăng trưởng kinh tế ổn định hơn, hoặc có thể tin cậy về khả năng hồi phục sẽ ngay lập tức hút dòng tiền, từ đó giúp định giá nhóm chứng khoán tăng lên.

Xu hướng 7 tháng: chỉ một số thị trường tăng

Kể từ đầu năm 2020 tới nay, các thị trường châu Á – Thái Bình Dương nhìn chung có xu hướng giảm giá, ngoại trừ thị trường Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand có hiệu suất sinh lời dương.

Hiệu suất sinh lời TTCK
Hiệu suất sinh lời trong 7 tháng đầu năm 2020 của một số TTCK.
Trung Quốc là thị trường tăng điểm mạnh nhất, được hỗ trợ bởi hai yếu tố chính, thứ nhất là khả năng kiểm soát dịch Covid-19 tốt, mặc dù dịch xuất phát từ Vũ Hán – một thành phố của nước này; thứ hai là sự hồi phục kinh tế thể hiện qua chỉ số PMI (chỉ số này thể hiện sự mở rộng kinh tế nếu trên 50 và thu hẹp nếu dưới 50).
Trong tháng 2/2020, chỉ số PMI là 35,7 và hồi phục lên mức 52 trong tháng 3; những tháng gần đây duy trì trên 50 (tháng 7 là 51,1). Ngoài ra, tăng trưởng GDP quý I/2020 của Trung Quốc là âm 6,8%, sang quý II là dương 3,2%.
Điều này đã tạo ra tín hiệu hồi phục kinh tế hậu dịch. Thị trường chứng khoán còn được hỗ trợ bởi truyền thông quốc gia khi liên tục phát đi tín hiệu định giá thấp, cũng như khuyến khích người dân gia tăng nắm giữ cổ phiếu.

P/E của TTCK Việt Nam đang ở mức thấp

Định giá thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương tại thời điểm cuối tháng 7/2020 theo chỉ số P/E dao động từ 11 – 33 lần, trong đó P/E trung bình là 16,15 lần, mức cao nhất kể từ tháng 12/2009. Mặc dù vậy, chỉ số này vẫn thấp hơn mức P/E của chỉ số MSCI toàn cầu là 19,65 lần, vùng cao nhất kể từ tháng 6/2003.

Trong khi đó, thị trường Việt Nam có P/E là 11,5 lần, thấp hơn nhiều thị trường khác trong khu vực, chỉ cao hơn thị trường Hồng Kông; đặc biệt, các thị trường tương đồng trong khu vực Đông Nam Á như Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Singapore đều có mức định giá cao hơn thị trường Việt Nam.

Mỗi quốc gia có những đặc thù riêng, cũng như sức mạnh tài chính không giống nhau. Tuy nhiên, khi có sự chênh lệch lớn về định giá giữa các thị trường chứng khoán, đây là cơ sở cho các quỹ đầu tư chỉ số quan tâm, xem xét giải ngân.

Tại thị trường Việt Nam, kể từ ngày 20/7/2020, thị trường có dấu hiệu giảm, nhất là hai phiên lao dốc 24 và 27/7, nhà đầu tư trong nước hoảng loạn khi dịch bệnh Covid-19 quay lại, các cổ phiếu bị bán ra mạnh.

Vậy nhưng, động thái giao dịch của khối nhà đầu nước ngoài có dấu hiệu đảo chiều từ bán ròng sang mua ròng, điều này là khá lạ trong bối cảnh họ duy trì hoạt động bán ròng từ khi dịch lần đầu xuất hiện, kể cả giai đoạn thị trường chứng khoán hồi phục từ đầu tháng 4 tới giữa tháng 7.

Theo số liệu của HOSE, từ ngày 20/7 đến 4/8, khối ngoại mua ròng gần 28,1 triệu cổ phiếu, tương ứng mua ròng 416,27 tỷ đồng.

Trong đó, phiên 20/7, khối ngoại bán ròng 204,3 tỷ đồng, phiên 21/7 bán ròng 321,6 tỷ đồng, phiên 22/7 bán ròng 148,8 tỷ đồng và quay lại mua ròng từ phiên 24/7 với giá trị 248,5 tỷ đồng, phiên 27/7 mua ròng 317,9 tỷ đồng…

Khối ngoại quay lại mua ròng bổ sung dòng tiền cho thị trường và giúp nhà đầu tư nội vững tâm hơn. Cộng với mức định giá thị trường Việt Nam đang thấp, kỳ vọng thị trường sẽ có diễn biến khả quan hơn.

Theo tinnhanhchungkhoan.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Định giá chứng khoán Việt Nam đang hấp dẫn tại chuyên mục tin Doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất Hà Nội 2020 đến 2024
Bảng giá đất Hà Nội 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất thành phố Hà Nội) – Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phạm vi áp dụng Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND bao gồm:

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng;

>>> Thẩm định giá nhà đất

dowload BẢNG GIÁ ĐẤT CHI TIẾT: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nên hay không cho người nước ngoài mua bất động sản du lịch

Theo TS. Sử Ngọc Khương, Giám đốc cấp cao Savills Việt Nam, đề xuất của Bộ Xây dựng về việc tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu các bất động sản du lịch tại Việt Nam là việc nên làm.

bất động sản du lịch
Việc người nước ngoài sở hữu bất động sản tại Việt Nam sẽ giúp làm tăng thêm tiêu dùng, dòng tiền ngoại hối đổ về các lĩnh vực kinh tế khác như du lịch, dịch vụ, tài chính

Trong bối cảnh thị trường bất động sản trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn từ dịch bệnh, mới đây, Bộ Xây dựng đã đề xuất và trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu các bất động sản du lịch tại Việt Nam.

Nhiều chuyên gia đánh giá, đây động thái rất tích cực thể hiện nỗ lực và sự đồng hành của Nhà nước để cùng doanh nghiệp bất động sản vượt qua giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế.

Sử Ngọc Khương, Giám đốc cấp cao Savills Việt Nam cho rằng, đề xuất của Bộ Xây dựng về việc tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu các bất động sản du lịch tại Việt Nam là việc nên làm.

Theo đó, với những ưu đãi đặc biệt của thiên nhiên, rừng vàng biển bạc, hệ thống giao thông đi lại ngày một được cải thiện, chính sách đầu tư thông thoáng và tạo nhiều điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, Việt Nam đang có những lợi thế riêng có so với các nước trong khu vực về việc thu hút nguồn vốn cho ngành du lịch và phân khúc đầu tư bất động sản du lịch.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Luật kinh doanh bất động sản chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 cũng đã mở rộng đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cho phép doanh nghiệp nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài; quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

Xét về mặt địa lý, Việt Nam có thế mạnh đường bờ biển dài 2500km. Dọc 63 tỉnh thành của có hơn một nửa trong đó gắn liền với biển, tiềm năng du lịch, cho thuê, nghỉ dưỡng rất lớn và cần được khai thác triệt để.

Việc bán bất động sản cho nhà đầu tư nước ngoài là một hình thức xuất khẩu bất động sản tại chỗ. Người nước ngoài sở hữu căn hộ du lịch hay căn nhà tại Việt Nam thì tài sản vẫn nằm ở Việt Nam.

Không những thế, ông Khương còn cho rằng, việc người nước ngoài sở hữu bất động sản tại Việt Nam còn tăng thêm chi tiêu tiêu dùng, dòng tiền ngoại hối đổ về các lĩnh vực kinh tế khác như du lịch, dịch vụ, tài chính cũng tốt theo.

Xu thế về việc nhận nguồn đầu tư từ nước ngoài cho các sản phẩm du lịch cũng đã và đang được triển khai khá hiệu quả ở các nước lân cận trong khu vực như Thái Lan, Singapore.

Cũng theo ông Khương, có ba điểm then chốt để đảm bảo việc hiện thực hóa chủ trương này của Nhà nước trong việc khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào bất động sản du lịch.

Thứ nhất, đó là sự phát triển và đồng bộ của bản thân ngành du lịch tại Việt Nam. Ngành du lịch cần phải phát triển và hết sức hấp dẫn để khi nhà đầu tư đang cân nhắc chi tiền cho một căn hộ hay biệt thự thì sẽ thu lại được lợi nhuận trên nhiều năm vì nhà đầu tư chỉ quan tâm đến lợi nhuận. Do đó, ngành du lịch phải chứng tỏ được những lợi thế của Việt Nam một cách triệt để.

Vấn đề thứ hai là về giấy tờ thủ tục pháp lý, nhằm gỡ bỏ những rào cản, cho phép những dự án bất động sản du lich được thực thi, tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, từ đó thu hút không chỉ bất động sản nhà ở mà còn là nguồn đầu tư nước ngoài vào các loại hình dịch vụ, kinh doanh, sản xuất.

Và vấn đề cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng, đó chính là việc đảm bảo yếu tố an ninh quốc phòng, trong việc sắp xếp các dự án này ở những vị trí không gây tác động đến an ninh quốc phòng như gần các căn cứ quân sự, khu vực chính trị, ông Khương chia sẻ.

Theo https://theleader.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Nên hay không cho người nước ngoài mua bất động sản du lịch tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Forbes Việt Nam công bố 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019

Trong lần xếp hạng thứ tư này, tổng giá trị của 50 thương hiệu dẫn đầu đạt hơn 9,3 tỉ USD – tăng 1,2 tỉ USD so với danh sách lần thứ ba. Trong 10 thương hiệu dẫn đầu, có các tên tuổi quen thuộc như Vinamilk, Viettel, Sabeco, Vinhomes, Masan Consumer, MobiFone, VinaPhone, Vietcombank, FPT và Vincom Retail.

Vinamilk tiếp tục dẫn đầu danh sách với giá trị thương hiệu hơn 2,2 tỉ USD, kế tiếp là Viettel với giá trị hơn 2,1 tỉ USD. Đây là hai thương hiệu có giá trị vượt trội so với phần còn lại của danh sách. Bên cạnh đó, Viettel còn là thương hiệu có giá trị tăng nhanh nhất trong bảng xếp hạng, từ 1,397 tỉ USD năm ngoái lên 2,163 tỉ USD năm nay.

Theo thống kê của Forbes Việt Nam, có 20 thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam có giá trị trên 100 triệu USD.

Xét theo lĩnh vực, nhóm ngành hàng thực phẩm và đồ uống có 10 đại diện, chiếm tỷ trọng nhiều nhất xét theo số lượng. Các ngành phụ trợ nông nghiệp, chứng khoán, du lịch và dịch vụ lưu trú chỉ có một đại diện. Các lĩnh vực hàng tiêu dùng, ngân hàng, viễn thông, bất động sản, bán lẻ chiếm tỷ trọng cao xét theo giá trị.

So với danh sách năm 2018, danh sách năm nay mở rộng số lượng từ 40 thương hiệu lên 50 thương hiệu, nhằm phù hợp với sự phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bên cạnh đó, tuy giữ nguyên phương pháp tính toán nhưng danh sách được xếp theo từng ngành, theo đó, sau khi phân theo lĩnh vực, các thương hiệu giá trị nhất theo từng ngành sẽ được lựa chọn từ trên xuống dưới.

Thay vì chọn theo giá trị từ cao xuống thấp như các năm trước, việc lựa chọn các thương hiệu đại diện giá trị nhất theo từng ngành giúp danh sách phong phú hơn về số lượng, đa dạng hơn về lĩnh vực, phản ánh đúng các đặc thù của từng ngành.

Về phương pháp, Forbes Việt Nam thực hiện theo phương pháp đánh giá của Forbes (Mỹ), tính toán vai trò đóng góp của thương hiệu vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những thương hiệu giá trị nhất là thương hiệu đạt mức doanh thu lớn trong các ngành mà thương hiệu đóng vai trò chủ đạo.

Sau khi lập danh sách sơ bộ hơn 100 công ty có thương hiệu mạnh, sản phẩm có độ phủ và mức độ nhận biết cao với người tiêu dùng, Forbes Việt Nam tính toán thu nhập trước thuế và lãi vay, sau đó xác định giá trị đóng góp của tài sản vô hình.

Việc thu thập số liệu của các doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính của các công ty. Một số công ty chưa niêm yết đồng ý cung cấp dữ liệu tài chính, một số do Forbes Việt Nam kiểm định qua các nguồn độc lập, tin cậy để tính toán. Quá trình tính toán định lượng có sự hỗ trợ của công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt.

Thu nhập thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp được xác định từ giá trị đóng góp của tài sản vô hình sau khi đã áp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân bổ tùy theo mức độ đóng góp của thương hiệu trong từng ngành.

Giá trị thương hiệu chung cuộc được xác định dựa trên chỉ số P/E (hệ số giữa thị giá và thu nhập trên mỗi cổ phần) trung bình ngành trong khu vực. Với công ty chưa niêm yết, chúng tôi áp dụng phương pháp so sánh với công ty cùng ngành, cùng quy mô đã niêm yết để xác định giá trị thương hiệu.

Do phương pháp tính toán đòi hỏi dựa trên các số liệu tài chính, nên chúng tôi không có đủ cơ sở để xác định giá trị thương hiệu của một số doanh nghiệp lớn là công ty nhà nước không công bố số liệu tài chính hoặc các công ty tư nhân lớn không hợp tác cung cấp số liệu.

 

Top 50 thương hiệu Việt Nam

Theo https://forbesvietnam.com.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Forbes Việt Nam công bố 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019 tại chuyên mục tin Kinh doanh & doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Bình Định

Công ty thẩm định giá tại Bình Định
Công ty thẩm định giá tại Bình Định – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Bình Định) – Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp Biển Đông. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào.

Bình Định có hệ thống giao thông đi lại thuận lợi cả đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủy. Trong những năm qua Bình Định tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển với hàng loạt dự án giao thông trọng điểm được đầu tư xây dựng, như: Tuyến QL 19 mới đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao QL 1 (dài gần 18 km), tuyến đường phía Tây tỉnh kết nối phía Tây Nam cửa ngõ TP Quy Nhơn đến Khu Công nghiệp Becamex Bình Định (hơn 14,3 km), tuyến đường trục Khu kinh tế nối dài từ Cảng Hàng không Phù Cát về Khu kinh tế Nhơn Hội (18,5 km), tuyến đường ven biển từ Cát Tiến đến Đề Gi (hơn 21,5 km)… Bình Định với sân bay Phù Cát là một trong các sân bay nhộn nhịp của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Với sự phát triển mạnh mẽ về hạ tầng trong thời gian qua sẽ mở ra cơ hội lớn trong việc thu hút các dự án đầu tư vào tỉnh, từ đó tạo thuận lợi cho việc liên kết vùng với các tỉnh lân cận phát triển hơn.

Về kinh tế – xã hội Bình Định có vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng trong việc giao lưu với các quốc gia ở khu vực và quốc tế; nằm ở trung điểm của trục giao thông đường sắt và đường bộ Bắc – Nam Việt Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn. Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (theo Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009), Bình Định được xác định sẽ phấn đấu trở thành tỉnh có nền công nghiệp hiện đại và là một trong những trung tâm phát triển về kinh tế – xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%. Tổng thu ngân sách năm 2019 của tỉnh đạt kỷ lục với hơn 12.000 tỷ đồng, tăng gần 34 % so với năm 2018, trong đó, thu xuất nhập khẩu đạt 641,5 tỷ đồng; thu nội địa đạt hơn 11.300 tỷ đồng. Trong năm 2019, toàn tỉnh đã thu hút được 8 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đăng kí hơn 134 triệu USD và 83 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn hơn 48.059 tỉ đồng (tăng 3,8% về số dự án và tăng 37,8% về tổng vốn đầu tư so với năm 2018).

Hạ tầng giao thông hoàn thiện cùng lợi thế phát triển du lịch biển đang trở thành “đòn bẩy” thúc đẩy bất động sản Quy Nhơn – Bình Định “trỗi dậy”, không ngừng thu hút giới đầu tư. Hiện nay có rất nhiều ông lớn bất động sản đầu tư vào nơi đây với hàng loạt dự án như: Tập đoàn TMS phát triển dự án MS Luxury Hotel & Residence Quy Nhơn, Phát Đạt phát triển khu đô thị Nhơn Hội, FLC đầu tư resort và sân golf FLC Quy Nhơn, DKRA phát triển dự án Nhơn Hội New City, hay Tập đoàn Hưng Thịnh phát triển khu phức hợp hướng biển Quy Nhơn Melody có 3 mặt tiền đường Nguyễn Trung Tín – Chương Dương và An Dương Vương.

Tỉnh Bình Định với nền kinh tế phát triển và hội nhập mạnh mẽ là một trong 5 tỉnh thành hạt nhân giúp tăng trưởng và thúc đẩy kinh tế khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Vì vậy, nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Bình Định trở nên thiết yếu và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Bắc Ninh và toàn quốc. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Bình Định trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Bình Định

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Bình Định, Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Bình Định, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền, công cụ dụng cụ…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình (quyến sở hữu trí tuệ, thương hiệu, nhãn hiệu, phát minh, sáng chế…); tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, xác định giá trị tài sản định cư – du học – du lịch… cho các bên liên quan.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Với mục tiêu của là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Bình Định và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Công ty đã trải qua chặng đường không ngừng phát triển, tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Bình Định tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phân loại đất đai và căn cứ để xác định loại đất

Phân loại đất đai
Phân loại đất đai và căn cứ xác định loại đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phân loại đất đai) – Theo Luật đất đai số: 45/2013/QH13 Quốc Hội khóa XIII ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 cách phân loại đất và căn cứ để xác định loại đất như sau:

Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
  3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
  4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Phân loại đất đai và căn cứ để xác định loại đất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Hà Nội

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hà Nội
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp tại Hà Nội) –  Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Việt Nam, có vai trò quan trọng dẫn dắt các tỉnh, thành phố khu vực miền bắc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng. Năm 2019, Hà Nội là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ 2 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 8 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 41 về tốc độ tăng trưởng GRDP. GRDP đạt 971.700 tỉ Đồng (tương ứng với 41,85 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 120,6 triệu đồng (tương ứng với 5200 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,62%. Hà Nội hiện đã trở thành một trung tâm công nghiệp lớn, đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế đất nước, đã và đang tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghệ cao và phát triển bền vững.

Nền kinh tế Hà Nội đang hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ và không ngừng phát triển với nhiều thành tích nổi bật góp phần quan trọng vào thành tựu chung của cả nước. Những kết quả đạt được của thành phố Hà Nội có dấu ấn và sự đóng góp quan trọng của cộng đồng doanh nghiệp, của các nhà đầu tư trong suốt nhiều năm vừa qua. Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến thời điểm 31/12/2019 theo đăng ký là 208.304 doanh nghiệp. Từ năm 2016 đến nay, thành phố đã thu hút được 24,8 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Năm 2018-2019, Hà Nội dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI, tiếp tục phát huy vai trò kinh tế tư nhân dần trở thành một động lực quan trọng, đóng góp khoảng trên 39% trong GRDP, giải quyết khoảng 83% tổng số lao động xã hội..

Đi cùng với sự phát triển của thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Hà Nội. Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Quá trình này do thẩm định viên về giá tiến hành.

Thẩm định giá trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của doanh nghiệp, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, phục vụ nhiều mục đích như : Xác định giá trị doanh nghiệp giúp chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO); Vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp; Mua- bán chứng khoán của doanh nghiệp; Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trương chứng khoán; Tính thuế; Giải thể, phá sản doanh nghiệp; Giải quyết, xử lý tranh chấp…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp trong nước phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, và các bên liên quan có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp uy tín tại Hà Nội tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Bắc Ninh

Công ty thẩm định giá tại Bắc Ninh
Công ty thẩm định giá tại Bắc Ninh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Bắc Ninh) – Bắc Ninh là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam. Phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên. Năm 2019, dân số Bắc Ninh là 1.368.840 người. Thu ngân sách của tỉnh tăng cao, đạt 30.430 tỷ đồng, vượt 11% dự toán, trong đó thu nội địa đạt 24.370 tỷ đồng, vượt 3.034 tỷ đồng.

Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống giao thông đa dạng, hiện đại gồm cả đường bộ, đường sắt và đường sông. Trong đó, hệ thống đường bộ được đánh giá là tương đối đồng bộ so với các tỉnh khác trong cả nước. Tỉnh Bắc Ninh cách thủ đô Hà Nội khoảng 30km về phía Bắc, Bắc Ninh là điểm kết nối quan trọng giữa Thủ đô và các tỉnh phía Bắc, trên hành lang kinh tế Việt Nam – Trung Quốc và nằm trong tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Bắc Ninh hiện có 14 tuyến đường tỉnh dài gần 270km, trong đó có các tuyến: Cầu Hồ, cầu Bình Than, tỉnh lộ 295B, quốc lộ 17, tỉnh lộ 286, tuyến quốc lộ 1, 18 và 38 kết nối sân bay Nội Bài, Hà Nội và các cửa khẩu, cảng biển quốc tế Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh. Trong tỉnh có các tỉnh lộ như 179, 276, 280, 281, 282B, 283, 285, 285B, 287, 291, 295 kết nối các địa phương trong tỉnh với nhau.  Những năm gần đây, tỉnh Bắc Ninh đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện hạ tầng giao thông để tăng cạnh tranh và phát huy tiềm năng kinh tế.

Về kinh tế xã hội Bắc Ninh luôn nằm trong danh sách các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, cơ cấu kinh tế dần thay đổi sang cơ cấu công nghiệp và dịch vụ. Bắc Ninh có sự phát triển nhanh về công nghiệp và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, trong đó 10 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động; 22 cụm công nghiệp; 70 làng nghề và 33 làng nghề truyền thống … Quy mô nền kinh tế đạt trên 197 nghìn tỷ đồng, xếp  thứ 7 cả nước; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1,24 triệu tỷ, đứng thứ nhất toàn quốc; giá trị xuất khẩu đạt hơn 35 tỷ USD. Đến hết năm 2019, Bắc Ninh đã thu hút 1470 dự ánFDI với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh: 18.83 tỷ USD. Nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lớn trên thế giới đã vào đầu tư tại Bắc Ninh như: Samsung, Hồng Hải, Canon, Pepsi Co,… Sự phát triển của trên giúp Bắc Ninh tạo được sức bật mạnh mẽ, trở thành tỉnh trọng điểm về kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo các chuyên gia cho biết Bắc Ninh là thị trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng nhanh, luôn trong top đầu cả nước, di dân cơ học và cơ hội việc làm lớn dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng đột biến. Đó cũng là cơ hội lớn cho đầu tư bất động sản tại đây. Thời gian qua, Bắc Ninh trở thành một trong những thị trường bất động sản sôi động tại phía Bắc bởi hội các yếu tố: nguồn cung lớn, mức giá phù hợp và tiềm năng sinh lời. Bên cạnh đó, thị trường bất động Bắc Ninh được hưởng lợi từ làn sóng chuyển dịch nhà máy từ Trung Quốc về Việt Nam cùng làn sóng FDI đổ về mạnh mẽ nên đã có bước chuyển mình và phát triển mạnh mẽ. Cụ thể, bất động sản nhà ở, bất động sản khu công nghiệp sẽ được tập trung ở các địa điểm có sự phát triển hạ tầng tốt như trung tâm TP. Bắc Ninh, khu vực khu đô thị gắn liền với KCN Quế Võ 1,2,3; KCN Thuận Thành 1,2,3; KCN Yên Phong 1,2… đang ghi nhận sự sôi động trở lại. Có rất nhiều dự án bất động sản đã được đầu tư tại tỉnh như: Khu đô thị Him Lam Green Park, Khu đô thị Phúc Ninh, Khu đô thị Dabaco Vạn An, Khu đô thị Vườn Sen, Khu đô thị Dabaco Lạc Vệ, Khai Sơn City Thuận Thành, Khu đô thị Sing Garden thuộc VSIP Bắc Ninh…

Tỉnh Bắc Ninh có nền kinh tế phát triển và hội nhập mạnh mẽ với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Vì vậy, nhu cầu thẩm định giá tài sản tại Bắc Ninh có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Bắc Ninh và toàn quốc. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Bắc Ninh trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Bắc Ninh

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Bắc Ninh, Công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Bắc Ninh, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản (Đất đai, nhà ở, resort, trang trại, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bất động sản công nghiệp, cao ốc, văn phòng…; Thẩm định giá động sản (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, hàng hóa dịch vụ, tàu thuyền, công cụ dụng cụ…); Giá trị doanh nghiệp; Tài sản vô hình (quyến sở hữu trí tuệ, thương hiệu, nhãn hiệu, phát minh, sáng chế…); tài nguyên mỏ khoáng sản (tài nguyên năng lượng, tài nguyên mỏ khoáng sản…); Thẩm định giá dự án đầu tư…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, xác định giá trị tài sản định cư – du học – du lịch… cho các bên liên quan.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Với mục tiêu của là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Bắc Ninh và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Công ty đã trải qua chặng đường không ngừng phát triển, tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Bắc Ninh tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

EVFTA có hiệu lực từ 1/8: Cột mốc trọng đại

EVFTA có hiệu lực từ 1/8

Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 mở ra những cơ hội và triển vọng to lớn, đây cũng là thời điểm đặc biệt quan trọng của quan hệ đối tác hợp tác toàn diện Việt Nam-EU.

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU), gọi tắt là Hiệp định EVFTA và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, gọi tắt là Hiệp định IPA, đã được khởi động và kết thúc trong bối cảnh quan hệ song phương giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư.

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU. Khi được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh. Những cam kết dành đối xử công bằng, bình đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau trong Hiệp định IPA cũng sẽ góp phần tích cực vào việc xây dựng môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đó Việt Nam sẽ thu hút nhiều hơn nhà đầu tư đến từ EU và các nước khác.

Thời điểm đặc biệt quan trọng

Tại cuộc điện đàm mới đây với bà Ursula von der Leyen, Chủ tịch Ủy ban châu Âu (EC), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh, đây là thời điểm đặc biệt quan trọng của quan hệ đối tác hợp tác toàn diện Việt Nam-EU khi Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020, mở ra những cơ hội và triển vọng to lớn đưa quan hệ Việt Nam-EU lên tầm cao mới, là sự kiện có ý nghĩa đúng vào dịp kỷ niệm 30 năm Việt Nam-EU thiết lập quan hệ ngoại giao (1990-2020).

Việc ký và thực thi Hiệp định EVFTA và Hiệp định EVIPA đưa Việt Nam trở thành đối tác hàng đầu của EU trong ASEAN và là một trong những nước châu Á-Thái Bình Dương mà EU có quan hệ sâu rộng nhất cả về chính trị, kinh tế, thương mại, hợp tác phát triển, môi trường, năng lượng bền vững và an ninh quốc phòng.

Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng và cam kết tiếp tục phối hợp chặt chẽ nhằm triển khai hiệu quả Hiệp định EVFTA, phát huy tối đa các lợi ích mà Hiệp định có thể mang lại cho hai bên, đóng góp vào thúc đẩy tự do hóa thương mại, hợp tác, liên kết tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương, góp phần phục hồi tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và khu vực đang chịu tác động sâu sắc từ đại dịch COVID-19.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá với việc EU là đối tác thương mại lớn thứ 4, thị trường xuất khẩu thứ 2 và là nhà đầu tư thứ 5 của Việt Nam, Hiệp định EVFTA là cơ hội vàng giúp hai bên đẩy mạnh hợp tác và cùng phát triển.

Để tận dụng hiệu quả các cơ hội, Việt Nam đề nghị Ủy ban châu Âu phối hợp nâng cao năng lực thực thi Hiệp định EVFTA và đẩy mạnh truyền thông đến các thành phần và đối tác liên quan của hai bên; thúc đẩy các nước thành viên EU sớm phê chuẩn Hiệp định EVIPA và gỡ bỏ thẻ vàng đối với các mặt hàng thủy hải sản Việt Nam.

Về phần mình, trong thông cáo báo chí ngày 31/7, Ủy ban châu Âu khẳng định lại rằng EVFTA là hiệp định thương mại toàn diện nhất mà EU đã ký kết với một nước đang phát triển.

Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula von der Leyen cho biết kinh tế châu Âu hiện cần mọi cơ hội để khôi phục sức mạnh sau cuộc khủng hoảng do đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19 gây ra. Các hiệp định thương mại, chẳng hạn như một hiệp định có hiệu lực với Việt Nam ngày 1/8, sẽ mang đến cho các công ty của châu Âu cơ hội tiếp cận các thị trường mới nổi và tạo việc làm cho người châu Âu. Bà von der Leyen bày tỏ tin tưởng mạnh mẽ thỏa thuận này cũng sẽ trở thành cơ hội để người dân Việt Nam được hưởng một nền kinh tế thịnh vượng hơn và tham dự vào một sự thay đổi tích cực và có được nhiều quyền lợi hơn với tư cách là một người lao động cũng như công dân.

Ủy viên Thương mại của EU, Phil Hogan, tuyên bố Việt Nam hiện nằm trong nhóm gồm 77 nước có quan hệ thương mại với EU theo các điều kiện ưu đãi song phương. Thỏa thuận này giúp tăng cường liên kết kinh tế của EU với khu vực năng động ở Đông Nam Á và có tiềm năng sẽ góp phần phục hồi kinh tế sau cuộc khủng hoảng COVID-19. Hiệp định cũng cho thấy các chính sách thương mại có thể mang đến nhiều lợi ích về mặt xã hội. Việt Nam đã nỗ lực rất nhiều để cải thiện quyền của người lao động thông qua các cuộc đàm phán thương mại, và ông Hogan bày tỏ tin tưởng Việt Nam sẽ tiếp tục những cải cách cần thiết.

EVFTA sẽ tiến tới loại bỏ thuế đối với 99% tất cả hàng hóa được giao dịch giữa EU và Việt Nam. Việc kinh doanh tại Việt Nam cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với các công ty châu Âu: Giờ đây họ sẽ có thể đầu tư và được quyền tham dự vào các hợp đồng chính phủ với cơ hội cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp địa phương. EVFTA sẽ tiến tới loại bỏ thuế đối với 99% tất cả hàng hóa được giao dịch giữa EU và Việt Nam.

Việc kinh doanh tại Việt Nam cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với các công ty châu Âu: Giờ đây họ sẽ có thể đầu tư và được quyền tham dự vào các hợp đồng chính phủ với cơ hội cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp địa phương. Theo Hiệp định, lợi ích kinh tế sẽ đi kèm với việc bảo đảm tôn trọng các quyền về lao động, bảo vệ môi trường và Hiệp định Paris về khí hậu vì mục tiêu phát triển bền vững.

Kết tinh của một thập kỷ nỗ lực không ngừng nghỉ

Theo Vụ Chính sách thương mại đa biên (Bộ Công Thương), khi nói đến Hiệp định EVFTA, ta nói đến sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cả hệ thống chính trị trong suốt một thập kỷ từ khi Việt Nam và Liên minh châu Âu đồng ý tiến hành nghiên cứu khả thi việc đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa hai nước vào tháng 10 năm 2010. Điều này là bởi Việt Nam và Liên minh châu Âu là hai nền kinh tế có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế cũng như có sự khác biệt về hệ thống chính trị, văn hoá và lối tư duy. EVFTA lại là một Hiệp định thế hệ mới toàn diện, tiêu chuẩn cao, mức độ hội nhập sâu rộng.

Trong Hiệp định có rất nhiều cam kết trong nhiều lĩnh vực mà ta chưa từng có trong bất kỳ FTA nào trước đây như Chỉ dẫn địa lý (GI), Mua sắm chính phủ (GP), hay Thương mại phát triển bền vững (TSD). Ngoài ra, có rất nhiều nội dung cam kết có cách tiếp cận hoàn toàn khác so với các cách tiếp cận của ta trong các FTA trước đây. Ví dụ như nguyên tắc Đối xử quốc gia trong WTO và trong các FTA khác mà Việt Nam tham gia được áp dụng nếu doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh cùng một mặt hàng.

Tuy nhiên, theo cam kết trong EVFTA, nguyên tắc Đối xử quốc gia được áp dụng trong hoàn cảnh tương tự. Điều này có nghĩa là cam kết còn xét thêm các yếu tố khác, không chỉ phụ thuộc vào việc kinh doanh những mặt hàng giống nhau. Bên cạnh đó, để mang lại Hiệp định EVFTA, tất cả các cơ quan thuộc chính phủ, dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, thực hiện đúng chủ trương và định hướng của Bộ Chính trị đã cùng phối hợp với nhau bàn bạc, thảo luận và đi tới thống nhất tất cả những mục tiêu quan trọng, đặt lợi ích tổng thể, lợi ích của đất nước lên hàng đầu.

Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi đi một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định.

Trải qua 14 vòng đàm phán, nhiều cuộc họp cấp Bộ trưởng, các phiên họp cấp Trưởng đoàn đàm phán và các phiên họp cấp kỹ thuật chính thức và không chính thức, vượt qua rất nhiều khó khăn, trở ngại, với sự quyết tâm và nỗ lực, kết tinh của một thập kỷ nỗ lực không ngừng nghỉ chính là sự kiện Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực vào ngày 1 tháng 8 năm 2020. Đây chính là dấu mốc vô cùng quan trọng trong lịch sử kinh tế thương mại của đất nước

Thứ trưởng Bộ Công Thương Hoàng Quốc Vượng nhận định việc EVFTA đi vào thực thi trong bối cảnh dịch bệnh và biến động thị trường phức tạp, khó lường, được kỳ vọng mang lại nhiều cơ hội to lớn, tạo động lực mới vực dậy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế; đồng thời thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư đi vào chiều sâu, hướng tới phát triển bền vững trong thời gian tới.

Bộ Công Thương, cùng với hệ thống các Thương vụ Việt Nam tại EU sẽ nỗ lực đồng hành cùng doanh nghiệp hai Bên khai thác tối đa lợi thế từ Hiệp định, tích cực triển khai chương trình hành động thực thi EVFTA, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh giao thương, kết nối đầu tư, hỗ trợ giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thâm nhập thị trường. Đồng thời, khuyến khích những doanh nghiệp có thực lực, quyết tâm và khát vọng để kết nối đối tác với doanh nghiệp châu Âu.

Theo báo cáo khảo sát mới nhất về Chỉ số Môi trường Kinh doanh (BCI) của EuroCham, các doanh nghiệp châu Âu đã có những đánh giá tích cực về tiềm năng cũng như môi trường đầu tư và thương mại của Việt Nam. Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công trên thế giới về ứng phó với đại dịch, cho thấy việc xử lý hiệu quả và chắc chắn của Chính phủ đã có tác động rõ rệt và củng cố thêm niềm tin của các doanh nghiệp châu Âu trong quá trình đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam.

EU hiện là đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của Việt Nam, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai (sau Hoa Kỳ) với kim ngạch hai chiều tăng gần 14 lần từ mức chỉ 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 56,45 tỷ USD năm 2019; trong đó xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng gần 15 lần từ 2,8 tỷ USD lên 41,54 tỷ USD.

EVFTA: NHỮNG MỐC QUAN TRỌNG

Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA.

Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA.

Tháng 12 năm 2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu khởi động tiến trình rà soát pháp lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định.

Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật

Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mới liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU hay từng nước thành viên.

Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:

– Hiệp định Thương mại tự do chính là toàn bộ nội dung EVFTA hiện nay nhưng phần đầu tư sẽ chỉ bao gồm tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài. Với Hiệp định này, EU có quyền phê chuẩn và đưa vào thực thi tạm thời.

– Hiệp định Bảo hộ đầu tư bao gồm nội dung bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp đầu tư (Hiệp định IPA). Hiệp định IPA này phải được sự phê chuẩn của cả Nghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên thì mới có thể thực thi.

Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp định IPA.

Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA.

Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA.

Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng châu Âu phê duyệt cho phép ký các Hiệp định.

Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA.

Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA.

Ngày 12 tháng 2 năm 2020: Nghị viện châu Âu chính thức phê chuẩn EVFTA

Ngày 30 tháng 3 năm 2020: Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA

Ngày 08 tháng 6 năm 2020: tại buổi họp đầu tiên giai đoạn 2, Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV, Nghị quyết phê chuẩn thông qua Hiệp định EVFTA đã được 100% số đại biểu (457/457 đại biểu) biểu quyết thông qua. 

Theo Chinhphu.vn

Bạn đang đọc bài viết: “EVFTA có hiệu lực từ 1/8: Cột mốc trọng đại tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Điều kiện tách thửa đất ở

Điều kiện tách thửa đất ở

(Điều kiện tách thửa đất ở) – Bà Nguyễn Thị Tý (Hà Nội) có 1.011m2 đất, sử dụng vào mục đích làm nhà ở từ năm 1979. Năm 2012, bà được UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 1.011m2 là đất ở. Nay bà muốn tách thửa đất cho các con.

Tuy nhiên, bà Tý được Văn phòng đăng ký nhà đất huyện trả lời, thửa đất trên 400m2 đất ở không tách được. Bà Tý hỏi, trường hợp của bà có tách được đất cho tặng các con không? Để tách được bà cần liên hệ cơ quan nào?

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Việc tách thửa đất ở phải bảo đảm phù hợp với quy định về diện tích tách thửa tối thiểu UBND tỉnh quy định theo quy định Khoản 2 Điều 143, Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai, Điều 29 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Đồng thời, cần bảo đảm phù hợp với chế độ sử dụng đất quy định tại Điều 143 và Điều 144 của Luật Đất đai.

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai, thời điểm thực hiện quyền, trong đó có quyền tặng cho được thực hiện theo quy định tại Điều 168 của Luật Đất đai.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được quy định Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thủ tục tách thửa đất được quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Để thực hiện thủ tục tách thửa, tặng cho quyền sử dụng đất thì bà cần liên hệ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện để được giải quyết.

Theo Chinhphu.vn
Bạn đang đọc bài viết: “Điều kiện tách thửa đất ở tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

5 khác biệt giữa đất nền dự án và đất thổ cư

Sự khác nhau đất nền dự án và đất thổ cư
Sự khác nhau đất nền dự án và đất thổ cư – Thẩm định giá Thành Đô

Đất nền là một trong những hạng mục luôn được giới đầu tư bất động sản săn đón do thanh khoản tốt, khả năng sinh lời cao. Tuy nhiên, có không ít thuật ngữ liên quan đến đất khiến nhiều người vẫn chưa rõ ràng về khái niệm, thậm chí nhầm lẫn giữa đất thổ cư với đất nền dự án như sau:

Cơ sở so sánh Đất nền dự án Đất thổ cư
  • Định nghĩa
– Lô đất nằm trong dự án quy hoạch của chủ đầu tư, đang trong giai đoạn nghiên cứu, chưa xây dựng, vẫn ở trạng thái lô đất ban đầu

– Thường để xây dựng khu dân cư, khu sinh thái, tòa nhà văn phòng, nhà xưởng…

– Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị

– Đất chỉ dùng để ở, xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống

  • Pháp nhân
Doanh nghiệp (chủ đầu tư) thực hiện dự án, phân lô dự án Thường do cá nhân thực hiện việc tách thửa
  • Thời gian ra sổ con nếu phân lô, tách thửa
1 – 2 năm tùy theo điều kiện triển khai của chủ đầu tư 2 – 6 tháng tùy theo hồ sơ tách thửa
  • Khả năng tiếp tục tách thửa
Đất nền đã được quy hoạch theo bản đồ chi tiết 1/500 thì sau này không thể tách lô thêm được Tùy theo khu vực, điều kiện cấp phép tách thửa khác nhau. Có thể được phép tiếp tục tách thửa nếu đảm bảo diện tích lô đất tối thiểu theo quy định tại khu vực đó
  • Cơ sở hạ tầng, tiện ích xung quanh
– Hạ tầng thường đã được quy hoạch đồng bộ, rõ ràng, có các tiện ích như đường xá, cầu cống, công viên…

– Trường hợp đất dùng để xây dựng các dự án khu dân cư, tòa nhà văn phòng… thì vấn đề an ninh, phòng cháy chữa cháy được chú trọng đảm bảo

Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, tiện ích cũng như vấn đề an ninh còn phụ thuộc vào vị trí đất nằm ở đâu

Lưu ý khi mua đất nền dự án:

– Tìm hiểu kỹ về thông tin chủ đầu tư, ưu tiên chọn các chủ đầu tư uy tín, năng lực tài chính mạnh đồng thời kiểm tra chất lượng thông tin dự án mà chủ đầu tư cung cấp cho khách hàng. Ngoài ra, có thể hỏi ý kiến đánh giá của những người mua trước hoặc cư dân tại các dự án của chủ đầu tư đó để làm cơ sở xác định uy tín của chủ đầu tư.

– Kiểm tra pháp lý dự án, chỉ giao dịch khi pháp lý đầy đủ, minh bạch và có giấy tờ rõ ràng, tuyệt đối không thỏa thuận miệng. Hợp đồng giao dịch phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, nhằm ràng buộc trách nhiệm và có căn cứ để giải quyết nếu tranh chấp phát sinh.

– Cân nhắc khả năng tài chính để lựa chọn đầu tư đất nền dự án phù hợp. Một số dự án, chủ đầu tư có liên kết ngân hàng để hỗ trợ khách hàng vay vốn, song khách hàng đó phải đảm bảo đủ những yêu cầu nhất định. Người mua nên xem xét kỹ các điều kiện này để nắm rõ mình có thể vay bao nhiêu, nếu vay có đủ khả năng chi trả nợ, lãi hàng tháng hay không…

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Lưu ý khi mua đất thổ cư

– Tìm hiểu thông tin về mảnh đất (vị trí, pháp lý, quy hoạch khu vực, hạ tầng…) – Tránh mua đất chưa có sổ đỏ hoặc đất sổ chung. Nên chọn mua đất có Giấy chứng nhận quyền sở hữu (sổ đỏ) hợp pháp để tránh tranh chấp và dễ dàng hơn trong việc đền bù nếu đất bị thu hồi. So sánh diện tích đất thực với diện tích đất trong sổ đỏ để đảm bảo không có sự chênh lệch.

– Nghiên cứu kỹ hợp đồng mua bán đất (các điều khoản, thỏa thuận…) trước khi xuống tiền để tránh “tiền mất tật mang”.

Theo batdongsan.com.vn

Bạn đang đọc bài viết: “5 khác biệt giữa đất nền dự án và đất thổ cư tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá khu công nghiệp

Thẩm định giá khu công nghiệp
Thẩm định giá khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá khu công nghiệp) – Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp.

  • Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
  • Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.
  • Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.

Theo quy mô có 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các khu công nghiệp lớn được thành lập phải có quyết định của Thủ tướng chính phủ. Các khu công nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.

Khu công nghiệp có vai trò rất quan trọng góp phần thu hút vốn đầu tư công nghiệp, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.. và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Việt Nam với nền kinh tế phát triển đang bước vào giai đoạn hội nhập và khu vực và quốc tế mạnh mẽ và ngày càng sâu rộng. Vì vậy, thẩm định giá khu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).

1. Thẩm định giá đất khu công nghiệp

Đất khu công nghiệp thường có diện tích lớn với mục đích sử dụng là đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm. Thẩm định giá đất khu công nghiệp cần xem xét các yếu tố sau:

1.1. Các yếu tố xem xét thẩm định giá đất khu công nghiệp

  • Diện tích đất thuê.
  • Thời hạn thuê đất: Thời hạn thuê đất còn lại càng ít thì giá trị tài sản thế chấp càng giảm và ngược lại.
  • Đơn giá đất nhà nước cùng vị trí
  • Hình thức sử dụng đất; Mục đích sử dụng đất
  • Nguồn gốc sử dụng đất: Đất thuê trả tiền hàng năm; Đất thuê trả tiền một lần
  • Phương thức thanh toán tiền thuê đất và thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên thuê không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán…
  • Hình dáng, kích thước thửa đất thuê
  • Độ dốc đất, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước: Thửa đất bằng phẳng nhưng đảm bảo thoát nước nhanh, không úng ngập khi mưa.
  • Tình hình khu vực xung quanh: Quy mô và sư phát triển của dân cư khu vực xung quanh. Môi trường sống, môi trường kinh doanh, nhiều tiện ích luôn mang lại sự hài lòng và yên tâm cho dân cư trong vùng và cho chủ đầu tư.
  • Địa tầng đất ổn định, bảo đảm chịu được tải trọng công trình xây dựng phía trên, không bị lún lệch.
  • Quy hoạch mục đích sử dụng đất, diện tích lưu không: Thẩm định viên cần nắm rõ những nội dung của khu đất (đất trong khu công nghiệp) và đối chiếu tác động về môi trường, vệ sinh công nghiệp, giới hạn nồng độ khói bụi, tải trọng hàng hóa, vận chuyển, xử lý nước thải và đối chiếu tác động của nó tới giá trị của bất động sản cần thẩm định giá.

Ngoài ra thẩm định viên phải cập nhật chính sách thay đổi về giá cho thuê đất của Nhà nước, khi có sự thay đổi chính sách về giá cho thuê sẽ ảnh hưởng đến chi phí thuê đất phải nộp nên sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất thuê.

1.2. Thông tin, số liệu phục vụ thẩm định giá đất khu công nghiệp

Khi ước tính giá trị đất khu công nghiệp, cần xem xét thận trọng những thông tin liên quan đến đất và những thông tin này đều phải đưa hết vào báo cáo như: Thông tin, số liệu về tỉnh, thành phố; thông tin , số liệu về khu vực lân cận; thông tin, số liệu của bất động sản cần thẩm định giá; thông tin, số liệu giá những bất động sản so sánh.

2. Thẩm định giá công trình xây dựng khu công nghiệp

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Theo Điều 3 Luật Xây dựng 2014).

Thẩm định viên khi khảo sát hiện trạng thực tế công trình xây dựng cần phải chú ý: Hệ thống móng; cột (khẩu độ giữa các cột); nền, sàn; cửa ra vào; tường vách, hệ thống cẩu trục; kết cấu đỡ mái; mái…để đánh chất lượng còn lại của Nhà xưởng tại thời điểm thẩm định giá.

Sau khi khảo sát hiện trạng thực tế nhà xưởng, thẩm định viên tham khảo thông tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của công trình xây dựng;  và căn cứ vào hồ sơ pháp lý để ước tính tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của công trình xây dựng (%).

Cũng theo khảo sát thực tế hiện trạng thẩm định viên tham khảo đơn giá xây dựng mới tài sản tương tự theo suất đầu tư bộ Xây dựng số 44/QĐ-BXD ban hành ngày 14/1/2020.

3. Phương pháp thẩm định giá đất và công trình xây dựng khu công nghiệp

Thẩm định giá đất và công trình xây dựng khu công nghiệp, thẩm định viên thường áp dụng theo ba cách tiếp cận phổ biến: Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh. Bên cạnh đó thẩm định giá khu công nghiệp thẩm định viên còn sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp: Phương pháp thặng dư.

Cách tiếp cận từ chi phí: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản (đất và công trình xây dựng) có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

4. Công ty thẩm định giá khu công nghiệp uy tín

Việt Nam đã và đang trở thành một trong những điểm đến thu hút đầu tư lớn về công nghiệp sản xuất trong khu vực Đông Nam Á với cơ sở hạ tầng – cảng biển, hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, hệ thống kho bãi – tương đối tốt, tình hình chính trị ổn định và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới. Sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường là nhờ định hướng của Việt Nam trong xây dựng nền kinh tế tập trung vào xuất khẩu, việc xúc tiến thành lập các khu công nghiệp và kinh tế trọng điểm, sự tích cực tham gia các Hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA.

Đi cùng với sự phát triển đó Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá khu công nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín của mình trên lĩnh vực thẩm định giá khu công nghiệp, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác và được các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đối tác trong nước và Quốc tế đánh giá cao.

Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm cùng am hiểu trong lĩnh vực bất động sản công nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá khu công nghiệp có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn, đầu tư liên kết, vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, bảo hiểm, thanh lý, M&A …Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB),  Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline 24/7: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá khu công nghiệp, đất và công trình xây dựng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng