Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Các phương pháp thẩm định giá tài sản

 
Các phương pháp thẩm định giá tài sản
Các phương pháp thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các phương pháp thẩm định giá) – Để lựa chọn các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên phải căn cứ vào: Mục đích; Đặc điểm của loại tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Một tài sản có thể nhiều cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá khác nhau. Mỗi phương pháp thẩm định cho ra một mức giá chỉ dẫn (phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí), hoặc nhiều mức giá chỉ dẫn (phương pháp so sánh giá bán).  Các mức giá chỉ dẫn sẽ được thẩm định viên xem xét, phân tích, thống nhất bằng cách gán tỷ trọng/quyền số hợp lý để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản cần thẩm định. Tương ứng với ba cách tiếp cận phổ biến hiện nay ( Cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập) có các phương pháp thẩm định giá tài sản tương ứng.

1. Phương pháp so sánh

Là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 08).

Cơ sở phương pháp so sánh là giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá có quan hệ trực tiếp với giá trị của các tài sản tương tự, đã hoặc giao dịch trên thị trường.

Phương pháp so sánh áp dụng đối với tất cả những tài sản (động sản, bất động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính…) đáp ứng những yêu cầu sau: Có tính đồng nhất cao; Có giao dịch phổ biến trên thị trường; Thị trường ổn định.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Phương pháp chi phí

Thẩm định giá bằng phương pháp chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra, hoặc chi phí thay thế một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá sau khi đã khấu trừ hao, giảm giá tích lũy của tài sản thẩm định giá. Phương pháp chi phí thuộc cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 09).

Phương pháp chi phí áp dụng thẩm định giá những tài sản không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng các cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ thu nhập. Ngoài ra phương pháp chi phí áp khi các thẩm định viên có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới được xây dựng hoặ tài sản mới được chế tạo.

3. Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp. Phương pháp này được áp dụng đối với tất cả các tài sản đầu tư. Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp vốn hóa trực tiếp là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản và dựa trên giả thiết sau

  • Thu nhập tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của tài sản hoặc vĩnh viễn.
  • Rủi ro của thu nhập có thể có trong tương lai là cố định

4. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận từ thu nhập theo Thông tư 126.2015TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 (Ký hiệu: TĐGVN 10).

Cơ sở phương pháp dòng tiền chiết khấu là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản. Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ  tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định).

Phương pháp dòng tiền chiết khấu ứng dụng trong thực tiễn khi:

  • Mức giá chỉ dẫn tìm được phương pháp này cho độ tin cậy cao đối với các tài sản cho thuê hoặc đang phát triển, các doanh nghiệp có lãi, các nghiên cứu khả thi, các tài sản mà giá trị hiện tại phụ thuộc và dòng tiền tương lai nhận được, một khi nhận định đánh giá của thẩm định viên là có cơ sở khoa học.
  • Hữu ích đối với các tài sản đầu tư có dòng tiền không thường xuyên và không đều.
  • Dùng để kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác.

5. Phương pháp thặng dư

Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Cơ sở phương pháp thặng dư là giá trị của đất bằng thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp.

Phương pháp thặng dư được ứng dụng trong thực tiễn vì tính hữu ích đối với bất động sản có tiềm năng phát triển (đất có thể sử dụng vào mục đích đầu tư); Kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp thẩm định giá đất khác (sử dụng vào mục đích đầu tư).

6. Phương pháp chiết trừ

Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

Cơ sở của phương pháp chiết trừ là có thể xác định giá trị một bộ phận tài sản còn lại khi viết giá trị tổng thể và giá trị bộ phận kia. Phương pháp chiết trừ hữu ích khi thẩm định giá các thửa đất có tài sản gắn liền với đất khi có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự tài sản cần thẩm định giá.

Đối với từng loại tài sản thẩm định viên sẽ căn cứ vào pháp lý, thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra các phương pháp thẩm định giá phù hợp nhằm đánh giá chính xác giá trị của tài sản thẩm định giá.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá, đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay. Bên cạnh đó Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước. Cùng đó, Công ty với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Các phương pháp thẩm định giá tài sản tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản

Các cách tiếp cận thẩm định giá tài sản
Các cách tiếp cận thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách tiếp cận thẩm định giá tài sản) – Cách “tiếp cận” (approach) theo từ điển Anh ngữ là cách thức đi đến một ý kiến kết luận về một vấn đề cần nghiên cứu. Trong thẩm định giá, các thẩm định viên hiện nay thường sử dụng ba cách tiếp cận phổ biến để đi đến kết luận giá trị tài sản:

  • Cách tiếp cận từ thị trường
  • Cách tiếp cận từ chi phí
  • Cách tiếp cận từ thu nhập

1. Cách tiếp cận từ thị trường

Theo Thông tư 126/2015/TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08 do Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2015. Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.

Cách tiếp cận thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cơ sở giá thị trường hoặc phi thị trường theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Để xác định giá trị tài sản theo thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận từ thị trường cần phản ánh được quan điểm của các đối tượng thông thường tham gia thị trường tài sản thẩm định giá, căn cứ vào mức giá giao dịch của tài sản so sánh sau khi đã điều chỉnh mức độ tác động đến giá của các yếu tố khác biệt. Giá trị của tài sản cần được ước lượng, đánh giá trên cơ sở nhu cầu của đối tượng thông thường tham gia thị trường tài sản thẩm định, không dựa trên các đặc điểm đặc biệt chỉ có giá trị đối với một số cá biệt đối tượng tham gia thị trường tài sản thẩm định giá.

Để xác định giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần xác định giá trị tài sản thẩm định giá trên cơ sở các điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá, nhóm khách hàng (hoặc nhà đầu tư) cá biệt có nhu cầu sử dụng các đặc điểm đặc biệt đó của tài sản. Từ đó khảo sát các giá giao dịch tham gia thị trường là các khách hàng (hoặc nhà đầu tư) cá biết, có nhu cầu sử dụng các đặc điểm đặc biệt trên của tài sản thẩm định giá. Cách tiếp cận từ thị trường gồm có phương pháp so sánh.

2. Cách tiếp cận từ chi phí

Theo Thông tư 126/2015/TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 do Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2015. Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.

Cách tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cơ sở giá thị trường hoặc phi thị trường.

Để xác định giá trị thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận chi phí cần phản ánh được quan điểm của đối tượng thông thường tham gia thị trường tài sản thẩm định giá. Cụ thể: chi phí thay thế, mức độ hữu dụng mong muốn đối với tài sản, giá trị hao mòn của tài sản,… cần được đánh giá trên cơ sở khảo sát thị trường, tìm hiểu quan điểm, nhu cầu và tình hình tài chính của những người tham gia thị trường. Thẩm định viên cũng cần xác định mục đích sử dụng tài sản để đáp ứng nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.

Để xác định giá trị phi thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận chi phí cần phản ánh được các đặc điểm đặc thù của đối tượng sử dụng đặc biệt, đặc điểm đặc biệt hoặc tính năng sử dụng đặc biệt của tài sản thẩm định giá. Ví dụ: trong trường hợp xác định giá trị tài sản đối với người chủ sở hữu, thẩm định viên cần áp dụng cách tiếp cận chi phí trên cơ sở đánh giá nhu cầu sử dụng tài sản, khả năng tài chính,… của người chủ sở hữu. Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Cách tiếp cận từ thu nhập

Theo Thông tư 126/2015/TT-BTC Ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10 do Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2015. Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

Cách tiếp cận từ thu nhập có thể được sử dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường.

Để xác định giá trị thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận thu nhập cần phản ánh được đặc điểm của đa số đối tượng tham gia thị trường tài sản thẩm định giá. Cụ thể: thu nhập thuần, chi phí hoạt động, tỷ suất vốn hóa, tỷ suất chiết khấu và các dữ liệu đầu vào khác cần được đánh giá trên cơ sở khảo sát thị trường trong quá khứ của tài sản thẩm định, dự đoán tương lai, xem xét tình hình cung – cầu, triển vọng phát triển của thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo. Thẩm định viên cũng cần xác định mục đích sử dụng tài sản để đáp ứng nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.

Để xác định giá trị phi thị trường, việc áp dụng cách tiếp cận thu nhập cần phản ánh được các đặc điểm đặc thù của đối tượng sử dụng đặc biệt hoặc tính năng sử dụng đặc biệt của tài sản thẩm định. Ví dụ: Thẩm định viên có thể áp dụng tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu mà chỉ riêng tài sản thẩm định có được do những đặc điểm khác biệt của tài sản hoặc tiêu chí đầu tư đặc biệt của nhà đầu tư.

Cách tiếp cận thu nhập dựa trên nguyên tắc tài sản có giá trị vì tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu. Giữa giá trị tài sản và thu nhập mang lại từ việc sử dụng tài sản có mối quan hệ trực tiếp, vì vậy nếu những yếu tố khác không đổi, thu nhập mang lại từ tài sản cho người sở hữu càng lớn thì giá trị của tài sản càng cao. Cách tiếp cận thu nhập được áp dụng đối với các tài sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu, có thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu phù hợp. Cách tiếp cận thu nhập gồm hai phương pháp chính: Phương pháp vốn hóa trực tiếp và Phương pháp dòng tiền chiết khấu.

4. Cách tiếp cận hỗn hợp

Cách tiếp cận hỗn hợp được kết hợp của cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ chi phí bào gồm hai phương pháp là: Phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư.

Trong thẩm định giá tài sản để lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp, thẩm định viên phải căn cứ vào: Mục đích thẩm định giá; Đặc điểm của loại tài sản thẩm định giá; Mức độ sẵn có, độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập trên thị trường. Thẩm định viên phải xem xét, phân tích, thống nhất để tìm ra một mức giá ước tính cuối cùng của tài sản cần thẩm định.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Điểm đặc trưng của thị trường bất động sản

Đặc trưng thị trường bất động sản

Bất động sản là một trong những lĩnh vực được các nhà đầu tư quan tâm nhất hiện nay. “Thị trường bất động sản là gì?” luôn là câu hỏi được nhiều người đặt ra.

Thị trường bất động sản là gì?

Thị trường bất động sản là quá trình giao dịch hàng hoá bất động sản giữa các bên có liên quan. Là “nơi” diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như: Trung gian, môi giới, tư vấn,… giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý Nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đặc điểm của thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản ngoài mang những đặc điểm của “nơi” lưu thông hàng hóa thông thường còn có các đặc điểm sau:

Có sự khác biệt giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch

Đúng như tên gọi, các tài sản gắn liền với đất đai có tính cố định và bất động. Điều này dẫn đến thị trường bất động sản có đặc điểm là hàng hoá bất động sản có tính cách biệt với điểm giao dịch. Vì không thể di dời các bất động sản đến những nơi khác nhau. Do đó, giao dịch bất động sản không thể kết thúc ngay tại địa điểm giao dịch và trong 1 thời gian ngắn mà phải thông qua các khâu sau:

– Đàm phán thông tin về bất động sản tại sàn giao dịch

– Kiểm tra thực địa và xác nhận thông tin

– Thực hiện thủ tục xác nhận các giao dịch

Thị trường bất động sản mang tính khu vực

Bất động sản là loại hàng hoá mang tính cố định và bất động, đồng thời, chịu ảnh hưởng của các yếu tố phong tục, tập quán và thị hiếu vùng miền. Do vậy, hoạt động giao dịch bất động sản mang tính khu vực sâu sắc. Mặt khác, do mỗi vùng có nền kinh tế phát triển khác nhau nên sự phát triển của thị trường bất động sản cũng khác nhau.

Thị trường bất động sản được hình thành từ hàng loạt thị trường nhỏ mang tính địa phương với những quy mô, mức độ và động thái giao dịch khác biệt.

Thị trường bất động sản là thị trường không hoàn hảo

Giá cả bất động sản không hoàn toàn là giá cạnh tranh và được so sánh bình đẳng trên thị trường. Việc thâm nhập thị trường này cũng không hoàn toàn dễ đàng đối với cả người mua và người bán nên để thực hiện giao dịch thuận lợi cần có môi giới chuyên nghiệp hội đủ các điều kiện để người mua và người bán tin cậy thì mới có thể giao dịch thành công.

Thị trường bất động sản có mối liên hệ với các thị trường khác của nền kinh tế, nhất là thị trường vốn

Xuất phát từ giá trị của các bất động sản mang tính giá trị lớn nên khi đầu tư vào xây dựng bất động sản cần có một lượng tiền tương đối lớn. Khi bất động sản được lưu thông trên thị trường thì nó giải quyết được các vấn đề liên quan đến tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư, mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia giao dịch… Có thể thấy, thị trường bất động sản là đầu ra của thị trường vốn.

Mặt khác, thị trường bất động sản hoạt động tốt là cơ sở để huy động được nguồn tài chính lớn cho sự phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản còn có mối quan hệ với khác thị trường khác trong nền kinh tế như: Thị trường xây dựng, thị trường lao động…

Hoạt động của thị trường bất động sản phụ thuộc vào sự kiểm soát của Nhà nước. 

Nhà nước là một trong các lực lượng tham gia vào hoạt động của thị trường bất động sản. Sự tham gia của Nhà nước chủ yếu với vai trò là người quản lý thống nhất các hoạt động của thị trường này. Để thị trường bất động sản vận hành hiệu quả, Nhà nước cần phải đảm bảo tính pháp lý cho các hàng hoá bất động sản giao dịch và phải kiểm soát được các hoạt động giao dịch trên thị trường bất động sản…

Sự tác động của Nhà nước là một trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường bất động sản. Bất kỳ Nhà nước nào đều có sự can thiệp vào thị trường bất động sản ở các mức độ khác nhau, trong đó chủ yếu là đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển chung. Bất động sản có tính dị biệt, tin tức thị trường hạn chế, đất đai trên thị trường sơ cấp phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước nên thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không đầy đủ.

Quyền của chủ thể đối với bất động sản

Đối với đất đai

– Sở hữu vĩnh viễn: Sở hữu đất đai được công nhận bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, đây là hình thức chiếm giữ cao nhất.

– Thuê theo hợp đồng: Đất thuộc quyền sở hữu vĩnh viễn hoặc đất công của nhà nước có thể đem cho thuê theo hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn. Những hợp đồng cho thuê đất cũng thường được lưu hồ sơ bằng các chứng thư và có thể kéo dài vô thời hạn.

– Quyền sử dụng đất: Tương tự như cho thuê theo hợp đồng nhưng thường gắn liền với một hoạt động nhất định nào đó trên vùng đất cho thuê.

Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 quy định đất đai là thuộc sở hữu của toàn dân, pháp luật không công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai mà chỉ công nhận quyền sử dụng đất.

Đối với các công trình

Sở hữu vĩnh viễn và thuê theo hợp đồng.

Theo Minh Hằng/reatimes.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Điểm đặc trưng của thị trường bất động sản tại chuyên mục tin kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Bảng giá đất nhà nước Phú Thọ giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ
Bảng giá đất nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 đến 2024) – Theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) do UBND tỉnh Phú Thọ ban hành ngày18 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Thọ điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ, Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 và Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2020 – 2024: QUYẾT ĐỊNH 20/2019/QĐ-UBND; 

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Phú Thọ giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

9 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 1/1/2021

Từ năm 2021, các công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch không cần phải xin giấy phép xây dựng. Đây là một trong những nội dung quan trọng trong Luật Xây dựng (sửa đổi) vừa được Quốc hội thông qua ngày 17/6.

Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng
Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Có 9 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới, gồm:

1. Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp.

2. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị xã hội, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

3. Công trình xây dựng tạm (theo điều 131 của Luật Xây dựng).

4. Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng, chống cháy, nổ.

5. Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

6. Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

7. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của luật này.

8. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

9. Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa.

Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các trường hợp 2, 6, 7, 8, và 9, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại trường hợp số 9 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

Theo cafeland.vn

Bạn đang đọc bài viết: “9 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 1/1/2021 tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Chuyên gia nói gì về thị trường bất động sản những tháng cuối năm 2020?

Thị trường bất động sản cuối năm 2020
Người mua phải tỉnh táo để không mắc phải các “chiêu lừa” bán đất nền vùng ven.

Nhiều chính sách mới về quản lý đất đai được ra đời trong năm nay được xem là tín hiệu tích cực cho thị trường bất động sản (BĐS). Liệu thời điểm từ nay đến cuối năm dòng tiền của người mua có thực sự quay trở lại thị trường?

Một nửa chặng đường của thị trường BĐS năm 2020 đã đi qua. Bên cạnh một số tín hiệu tích cực về chính sách được đưa ra thì dường như thị trường đang trông ngóng những đột phá hơn nữa ở chặng đường còn lại của năm, để làm tiền đề cho thị trường nhà đất thực sự hồi phục, phát triển trong giai đoạn tới.

Ở góc độ quan điểm cá nhân, chuyên gia BĐS Trần Khánh Quang dự báo, quý 3/2020 dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường BĐS, có khả năng một số khu vực có hiện tượng sốt nhẹ vào cuối quý. Đến thời điểm quý 4/2020 thị trường trở lại ổn định đến Tết 2021.

Còn trong 2 quý đầu năm thì thị trường BĐS ghi nhận sự chững lại, số lượng giao dịch ít. Thậm chí, trước Tết có hiện tượng rút vốn chấp nhận không lời, hoặc chiết khấu 10%. Song song đó, các chủ đầu tư tư điều chỉnh giá, đẩy nhanh tiến độ thi công, pháp lý…được thể hiện rõ ở quý 2/2020.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Chuyên gia này cũng “bắt mạch” thêm giao dịch, mức độ quan tâm của khách hàng dến các phân khúc BĐS trên thị trường. Cụ thể, nhà phố đường nhỏ, hẻm có giá trị cao trên 20 tỉ đồng/căn sẽ rất khó giao dịch. Căn hộ cao cấp và siêu dang sẽ chững lại; Các lô đất vùng ven trên 10 tỉ có hiện tượng xả hàng; đất khu cuối Q.9 giá cao sẽ giảm nhiệt; kinh doanh khai thác căn hộ cho thuê, văn phòng cho thuê sẽ có hiệu quả.

Nói về mức độ tăng giá ở các khu vực, ông Quang cho rằng, BĐS khu Đông vẫn hút khách với các căn hộ giá dưới 2 tỏ và nhà phố dự án 5-6 tỉ . Giá BĐS khu vực này sẽ tăng 5-10%. Trong khi đó, khu Tây vẫn trung thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực nhà phố 3-5 tỉ, căn hộ 1.7-1.8 tỉ, giá BĐS tăng 10-15%. Khu Nam giá căn hộ khó tăng , nhà phố đất nền tăng 5-8%.

Về BĐS tỉnh thì đất nền tỉnh theo dọc các khu du lịch vẫn hút khách, các lô 500 -1.000 m2 giá thấp vẫn giao dịch tốt. Long An , Đồng Nai, Bình Dương một số nới giá cao sẽ giảm nhẹ. Nha Trang, Bình Thuận , Bà Rịa – Vũng Tàu vẫn tăng trưởng tốt.

Còn theo ông Sử Ngọc Khương, Giám đốc cấp cao Savills Việt Nam, mặc dù tác động của Covid-19 được dự báo sẽ còn kéo dài đến cuối năm 2020, nhưng thị trường BĐS sẽ sớm phục hồi và phát triển lớn mạnh trong giai đoạn tiếp theo 2021-2022. Theo ông Khương, đây là thời điểm khó khăn với nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước nói chung, tuy vậy, đối với một bộ phận nhóm các cá nhân và doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt, có nhiều kinh nghiệm thì đây lại là cơ hội lớn.

Điều đáng chú ý của thị trường BĐS năm 2020 là, các chính sách về quản lý đất đai, hỗ trợ doanh nghiệp đã có dấu hiệu rõ nét trong năm nay. Theo ông Khương, UBND Tp.HCM đã có văn bản kiến nghị Thủ tướng tháo gỡ cho 63 dự án BĐS, cùng một loạt các chính sách, chỉ thị ưu đãi dành cho nhóm doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19, như gói tín dụng 250.000 tỉ đồng (tương đương 10.6 tỉ USD), hay các quyết nghị liên quan đến việc yêu cầu rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, đẩy nhanh việc giải ngân vốn đầu tư…, với những quyết tâm rất lớn và kịp thời của Chính phủ trong thời gian gần đây, sẽ là một công cụ hỗ trợ, một đòn bẩy đắc lực không chỉ cho các doanh nghiệp đang gặp khó trong lĩnh vực BĐS, mà còn cho cả nền kinh tế Việt Nam nói chung.

Tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhìn từ bức tranh toàn cảnh, BĐS Việt Nam vẫn là một thị trường có nhiều lợi thế, và thu hút được nhiều nhà đầu tư cả trong và ngoài nước, ví dụ như quy mô dân ở Việt Nam xấp xỉ 100 triệu dân, độ tuổi từ 25-40 tuổi chiếm tỷ lệ 55%, nhu cầu nhà ở và sức mua sắm rất lớn; nền chính trị ổn định, hạ tầng giao thông đang dần phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ…Đây chính là điều kiện rất tốt để nhà đầu tư có thể yên tâm khi tìm đến đầu tư ở Việt Nam và cũng là điểm “sáng” của thị trường trong thời điểm sắp tới.

Dự báo về thị trường nhà đất thời điểm cuối năm, ông Nguyễn Minh Khang, Tổng giám đốc LDG lại cho rằng, nhìn tổng thể từ giờ đến cuối năm thị trường BĐS vẫn chưa ổn định. Người mua vẫn giữ tâm lý dịch bệnh có thể bùng phát trở lại nên 50% trong số đó nhu cầu nhưng chưa sẵn sàng “xuống tiền”.

Một số chuyên gia trong ngành chung nhận định, thị trường BĐS còn nhiều triển vọng phát triển trong giai đoạn từ 2021 trở đi, tuy nhiên, từ giờ đến thời điểm cuối năm 2020 được điều chỉnh nghiêng về kịch bản trung bình, khó và rất khó do còn chịu tác động của dịch Covid-19. Về tổng thể, kịch bản suy giảm nhẹ vẫn là chủ đạo, nguy cơ xảy ra khủng hoảng nhà đất được đánh giá là thấp. Theo đó, BĐS từ nay đến cuối năm 2020 vẫn được dự báo sẽ tiếp tục trầm lắng.

Theo đánh giá của Vietnam Report, dù thị trường còn nhiều điểm khó nhưng BĐS vẫn còn cơ hội được thể hiện ở các yếu tố như những động thái của Chính phủ về chính sách, tiêu biểu như giải quyết những vướng mắc tồn đọng trong các dự án từ năm 2019 trở về trước; xu hướng hồi hương tránh dịch Covid-19 của kiều bào. Nếu Việt Nam tiếp tục kiểm soát dịch tốt như hiện nay và vượt qua dịch bệnh sẽ là điểm sáng an toàn về dịch tễ, kinh tế và chính trị, từ đó tạo niềm tin, thu hút kiều bào về nước đầu tư cũng như người nước ngoài đến sinh sống và làm việc khi lượng người về Việt Nam tránh dịch ngày càng tăng.

Ngoài ra, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đã được thông qua trong tháng Hai và dự kiến sẽ có hiệu lực từ tháng 7/2020, sẽ thúc đẩy mạnh mẽ các lĩnh vực công nghiệp và xuất khẩu tại Việt Nam thông qua việc gỡ bỏ 99% thuế quan với hàng hóa.  Từ đó đối tượng nhóm khách thuê được mở rộng với sự gia tăng nhu cầu thuê từ các nhà sản xuất châu Âu.

Tuy vậy, các chuyên gia trong ngành cũng chỉ ra các điểm cần lưu ý đối với người mua khi tiếp cận thị trường BĐS trong giai đoạn từ nay đến cuối năm. Đó là người mua phải tỉnh táo để không mắc phải các “chiêu lừa” bán đất nền vùng ven; đặc biệt lưu ý đến pháp lý dự án, uy tín chủ đầu tư trước khi “xuống tiền”.

Theo Hạ Vy/Trí thức trẻ
Bạn đang đọc bài viết: “Chuyên gia nói gì về thị trường bất động sản những tháng cuối năm 2020? tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định giá Thành Đô
Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản Ngân hàng BIDV

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác thẩm định giá tài sản TDVC – BIDV) – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam. ) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản và doanh thu năm 2016 và là doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2007. BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước. BIDV hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

Ngày 22 tháng 06 năm 2020, Công ty Thẩm định giá Thành Đô vinh dự được Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành quyết định số 3349/BIDV-QLTD V/v lựa chọn Công ty thẩm định giá được Ngân hàng BIDV sử dụng dịch vụ. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) được ưu tiên lựa chọn để thẩm định giá các tài sản là Bất động sản, công trình xây dựng, nhà máy sản xuất, Giá trị doanh nhiệp, dự án đầu tư và các tài sản khác mà ngân hàng BIDV yêu cầu.

Cụ thể Công ty Thẩm định giá Thành Đô cung cấp các dịch vụ thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) phục vụ nhiều mục đích như sau:

  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng BIDV cấp tín dụng cho khách hàng
  • Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng BIDV xử lý tài sản
  • Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng BIDV

Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản giữa TDVC và khối ngân hàng tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Công ty chúng tôi chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua.

Ngoài ra, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín hàng đầu Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, Công ty đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng và nhất là lòng tin với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam.

Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay. Cùng đó là hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý Ngân hàng trên toàn quốc.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô hợp tác cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tại chuyên mục tin công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm

Thẩm định giá tài sản mục đích bảo hiểm
Thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm) – Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế hiện nay, bảo hiểm tài sản đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình đối với đời sống kinh tế – xã hội. Bảo hiểm ngày càng phổ biến, được quan tâm ở Việt Nam và được nhiều người tham gia nhằm bảo vệ cho tài sản cá nhân, gia đình hay doanh nghiệp để tránh được rủi ro tài sản, cháy nổ bắt buộc, hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt khác. Hiện nay có một số loại bảo hiểm sau:

  • Bảo hiểm xe cơ giới: bảo hiểm thiệt hại vật chất xe, bảo hiểm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa vận chuyển trên xe.
  • Bảo hiểm tàu thuyền: bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
  • Bảo hiểm hàng hóa: bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
  • Bảo hiểm hỗn hợp: bảo hiểm hỗn hợp nhà tư nhân, hỏa hoạn nhà tư nhân, rủi ro văn phòng, bảo hiểm tiền, bảo hiểm trộm cướp…
  • Bảo hiểm kỹ thuật: bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm máy móc chủ thầu, bảo hiểm máy móc thiết bị đi thuê, công trình xây dựng dân dụng hoàn thành, bảo hiểm đổ vỡ máy móc, bảo hiểm thiết bị điện tử;

Vai trò của bảo hiểm tài sản chính giúp đảm bảo việc an sinh xã hội cho đất nước, đồng thời mang tới nhiều lợi ích thiết thực cho các cá nhân, gia đình và các tổ chức, doanh nghiệp Bảo hiểm tài sản chiếm được sự quan tâm của rất nhiều người, nhất là những chủ doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất bởi không chỉ mang vai trò trong việc ổn định an sinh xã hội, nó còn mang nhiều vai trò quan trọng khác bao gồm: Chuyển dịch rủi ro; San sẻ tổn thất; Kích thích tiết kiệm; Phát triển nền kinh tế xã hội; Giảm thiểu tổn thất, thiệt hại; Hỗ trợ ổn định chi phí khi xảy ra sự cố; Đầu tư phát triển kinh tế. Tham gia bảo hiểm tài sản giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động hơn về tài chính bởi sẽ được đảm bảo an toàn và chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại khi có sự cố xảy ra. Vì vậy thẩm định giá tài sản đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch mua bán bảo hiểm có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ mục đích mua bán bảo hiểm về tài sản thành công.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm

Trước khi quyết định mua bán bảo hiểm các quan hành chính Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tài sản cần mua bán bảo hiểm cần chuẩn bị danh mục tài sản bảo hiểm; quyết định mua bán bảo hiểm; biên bản kiểm kê tài sản bảo hiểm. Đối với từng loại tài sản bảo hiểm cụ thể hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

(1.1) Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Hợp đồng thuê đất,…

(1.2) Công trình xây dựng:

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

(1.3) Dây chuyền máy móc, thiết bị:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

(1.4) Phương tiện vận tải:

a, Đối với xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

b, Đối với tàu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

c, Tài sản nhập khẩu:

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

(1.5) Hàng hóa

  • Bảng kê danh sách hàng hóa
  • Hợp đồng mua bán
  • Hóa đơn mua bán
  • Bản khai báo xuất xứ
  • Bản sao quy trình sản xuất hàng hóa
  • Các giấy tờ khác: trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)

2. Phương pháp thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm

Đối với từng loại tài sản thẩm định viên sẽ áp dụng những cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá khác nhau. Hiện nay doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên thường sử dụng 3 cách tiếp cận phổ biến là: Cách tiếp cận thị trường gồm: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí gồm có phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế; Cách tiếp cận thu nhập gồm: phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp

  • Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.
  • Cách tiếp cận từ chi phí: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.
  • Cách tiếp cận từ thu nhậplà cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

3. Công ty thẩm định giá tài sản uy tín cho mục đích bảo hiểm

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm gồm: Máy móc thiết bị; Dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: tàu thuyền, ô tô, máy bay, tàu hỏa…; Công trình xây dựng: Cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà phố; Hàng hóa dịch vụ …có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên môn cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện nay, thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản cho mục đích bảo hiểm tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá khách sạn

Thẩm định giá khách sạn
Thẩm định giá khách sạn – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá khách sạn) – Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, đáp ứng các yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí và nhiều dịch vụ khác trong quá trình khách lưu trú tại khách sạn. Dựa theo mục đích, đặc thù khách hàng các khách sạn có thể được chia theo những loại hình sau đây: Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotel); Khách sạn thương mại (Commercial hotel); Khách sạn sân bay (Airport hotel); Khách sạn sòng bài ( Casino hotel); Khách sạn bình dân ( Hostel); Khách sạn căn hộ (Condotel); Khách sạn ven đường (Motel); Khách sạn nổi (Floating hotel). Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao. Ngày nay khách sạn đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của ngành du lịch địa phương và đất nước góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng GDP.

Thẩm định giá khách sạn là xác định giá trị bằng tiền của khách sạn (bao gồm: Giá trị đất, giá trị công trình xây dựng, công cụ dụng cụ…) theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Vì vậy thẩm định giá khách sạn có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán- sáp nhập (M&A), đầu tư góp vốn liên kết, thế chấp vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm…

XEM THÊM >>> Thẩm định giá nhà đất

1. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá khách sạn

Khi ước tính giá trị công trình xây dựng khách sạn, thẩm định viên phải giải quyết vấn đề liên quan đến giá trị, do đó thông tin, số liệu thu thập được có vai trò quan trọng để ước tính giá trị khách sạn. Những thông tin số liệu cùng loại cần phải thu thập, phân loại, phân tích, diễn giải và rút ra kết luận. Thẩm định giá khách sạn cần thu thập những thông tin sau:

a, Thông tin kinh tế vĩ mô về tỉnh, thành phố, quận, huyện khu vực có khách sạn: Các khu vực thu hút du khách; Xu thướng thuê khách sạn của du khách; Tỷ lệ phòng khách sạn bỏ trống; Dịch vụ tiện ích trong khu vực…

b, Thông tin số liệu về khu vực lân cận, xung quanh khách sạn: Mạng lưới giao thông; tiện ích Chợ, siêu thị; Khu vui chơi giải trí…

c, Đặc điểm vật lý, tự nhiên của khách sạn thẩm định giá:

  • Thông tin số liệu về đất như diện tích, hình dáng thửa đất, pháp lý lô đất, hệ thống đường…;
  • Thông tin số liệu về khách sạn gồm bảng danh mục kiểm tra về công trình xây dựng trên đất: Nền móng; Tầng hầm; Khung sàn; Hệ thống cửa; lối thoát hiểm; Tường, sàn, trần; Hệ thống cấp điện, nước, phòng cháy chữa cháy; Hệ thống thang máy; Hệ thống đèn, hệ thống điện; lối vào diện tích gara
  • Thông tin số liệu chung: Tuổi đời kinh tế khách sạn; tuổi đời thực tế khách sạn; tuổi đời hiệu quả của khách sạn; chất lượng khách sạn, chất lượng thiết kế đáp ứng công dụng…
  • Thông tin số liệu chung về khách sạn: Bản vẽ thiết kế công trình khách sạn; số tầng; tổng điện tích mặt bằng mỗi tầng; diện tích tầng hầm; diện tích trung bình phòng…

d, Thông tin số liệu về các khách sạn tương tự, lân cận: Để ước tính công trình xây dựng khách sạn chính xác thẩm định viên phải thu thập, phân tích diễn giải thông tin số liệu về các khách sạn tương tự, gần giống ở khu vực lân cận. Dưới đây là một số thông tin, số liệu về các khách sạn có thể so sánh mà thẩm định cần thu thập, phân tích đối chiếu:

  • So sánh đối chiếu với các thửa đất khách sạn tương tự: Cùng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cùng đặc điểm của khu vực lân cận như thửa đất cần thẩm định giá; Kích thước thửa đất, tính hữu ích, công năng; Thời gian diễn ra giao dịch.
  • So sánh đối chiếu về chi phí: Là phương pháp ước tính chi phí thay thế, hoặc chi phí tái tạo của công trình xây dựng. Khách sạn so sánh phải giống hoặc gần giống về tiêu chuẩn thiết kế (bao nhiêu sao); kích thước; hình dáng; số phòng, giường; các loại hình khách sạn và chất lượng xây dựng như khách sạn thẩm định
  • So sánh đối chiếu về tiền thuê khách sạn: So sánh mức tiền thuê theo từng phòng (Phòng Deluxe, Phòng Executive, Căn hộ Studio, Căn hộ Executive, Phòng Myway suites, Phòng Royal suites); Lập bảng mô tả chung cần thẩm định giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu như diện tích, chức năng phòng (1 giường, 2 giường, 3 giường); Xem xét giá thuê giữa hai khách sạn đã có dịch vụ chưa…
  • So sánh đối chiếu về giá bán khách sạn (bao gồm đất và công trình trên đất) giữa hai khách sạn gồm các tiêu trí như: Giống về kiểu dáng thiết kế, chất lượng công trình xây dựng; Giống về tuổi đời hiệu quả, tuổi đời kinh tế còn lại; Giống về loại phòng; Giống về độ hao mòn, mất giá do lỗi thời chức năng…

e, Số liệu về thu nhập từ việc bán hoặc cho thuê, chi phí duy tu vận hành và bảo dưỡng khách sạn:

  • Thu thập từ tiền thuê: Thẩm định viêncần phải tìm hiểu về thị trường thuê khách sạn với giá thuê thị trường, kết hợp với việc thu thập thông tin từ các cuộc điều tra khảo sát của các cơ quan thống kê một cách chính xác nhất.
  • Thất thu do phòng khách sạn bỏ trống: Khảo sát xem tỉ lệ khách sạn trống hàng năm qua các nguồn thông tin tin cậy
  • Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng: Xem xét bảng cân đối tài chính hàng năm của khách sạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Nguồn thu thập thông tin, số liệu tham khảo thẩm định giá khách sạn

Nguồn thông tin, số liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá khách sạn. Vì vậy thẩm định viên cần thu thập, phân tích một cách chính xác nhất những thông tin đã thu thập được.

(3.1) Tham khảo suất vốn đầu tư xây dựng khi thẩm định giá khách sạn

Trước khi thẩm định giá khách sạn thẩm định viên phải xác định được công trình khách sạn đó thuộc mấy sao. Từ đó tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1 sao đến 5 sao theo Quy định xếp hạng khách sạn du lịch ban hành Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch; các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391:2015 “Khách sạn – Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

a,  Căn cứ vào suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:

  • Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc…) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
  • Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hoả, thang máy, điện thoại,…

b, Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

  • Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.
  • Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,…
  • Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là, phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác, …

c, Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.

d, Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:

Tỉ trọng chi phí suất vốn đầu tư

(3.2) Thông tin về thành phố khu vực: Các đơn vị truyền thông, cơ quan thống kê về tình hình kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp bất động sản…

(3.3) Thông tin khu vực lân cận: Khảo sát thực tế tại khu vực

(3.4) Thông tin mô tả bất động sản: Khảo sát thực tế và yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bản vẽ công trình.

(3.5) Thông tin về khách so sánh: Thu thập từ các đơn vị truyền thông, công ty bất động sản, tờ báo có uy tín

(3.6) Thông tin về các khoản thu thập và chi phí từ khách sạn: thu thập từ chủ đầu tư

3. Phương pháp thẩm định giá khách sạn

Đối với thẩm định giá khách sạn, thẩm định viên cần phải thu thập đầy đủ thông tin số liệu. Hiện nay thẩm định viên tại Việt Nam cũng như trên thế giới thường áp dụng 3 cách tiếp cận là: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh, cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí. Đối với Thẩm định giá khách sạn, phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì khách sạn thuộc loại hình bất động sản đầu tư. Bên cạnh đó qua phân tích các khách sạn tương tự lân cận thẩm định viên rút ra được tỷ suất vốn hóa, từ đó áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp là phù hợp nhất.

Trường hợp khách sạn dự kiến xây dựng hoặc xây mới thì có thể áp dụng phương pháp chi phí (do hao mòn, mất giá chưa đáng kể) nhưng phải kiểm tra lại kết quả tìm được bằng các phương pháp từ cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp so sánh trong thẩm định giá khách sạn thường được ít sử dụng vì phần lớn số vốn đầu tư vào loại hình bất động sản này là vốn ngân hàng, mà lãi suất và các điều kiện thanh toán có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, phương pháp so sánh cho biết các thông tin, số liệu khách sạn lân cận để từ đó áp dụng các phương pháp từ cách tiếp cận thu nhập.

Thẩm định giá khách sạn luôn yêu cầu khắt khe về chuyên môn hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực bất động sản và phải luôn tuân thủ đầy đủ theo các tiêu chuẩn thẩm định giá; Pháp luật Việt Nam ban hành.

4. Công ty thẩm định giá khách sạn uy tín tại Việt nam

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá khách sạn tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá khách sạn có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán – sáp nhập (M&A), thế chấp vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm, xác định giá trị tài sản…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá khách sạn tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng

công ty thẩm định giá tại Cao Bằng
Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Cao Bằng) – Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, phía bắc và đông bắc giáp với khu tự trị Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 333,403 km, phía tây giáp tỉnh Hà Giang, phía tây nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp các tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.

Cao Bằng với cơ sở hạ tầng đồng bộ và tương đối hoàn thiện, nhiều dự án giao thông trọng điểm được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa đã và đang hoàn thành, tạo điều kiện cho phát triển KT – XH địa phương, bộ mặt đô thị, nông thôn ngày một đổi mới. Giai đoạn 2016 – 2020, trên địa bàn tỉnh triển khai nhiều dự án trọng điểm, như: Đường phía Nam khu đô thị mới; Cầu đường bộ II Tà Lùng (Việt Nam) – Thủy Khẩu (Trung Quốc); Đường tỉnh 207 (Quảng Uyên – Hạ Lang); Đường tỉnh 216 và 2 cầu Bình Long, Đồng Mây; Đường tỉnh 208 từ thị trấn Đông Khê (Thạch An) – Cách Linh, Triệu Ẩu (Phục Hòa) – An Lạc – thị trấn Thanh Nhật – Đức Quang (Hạ Lang) – Chí Viễn (Trùng Khánh); Đường tỉnh 213 (thị trấn Trùng Khánh – Cửa khẩu Pò Peo); Đường tỉnh 211 (Trùng Khánh – Trà Lĩnh); Đường giao thông liên xã Chí Thảo – Tự Do – Ngọc Động – Hoàng Hải – Hạnh Phúc (Quảng Uyên); Dự án LRAMP (hợp phần khôi phục, cải tạo đường); Dự án Cải tạo một số tuyến đường trong khu vực Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng (Phục Hòa); Dự án Cải tạo, nâng cấp đường vào mốc 854, xã Lý Quốc (Hạ Lang). Hạ tầng giao thông hoàn thiện tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa thương mại, phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu và thu hút nhiều nhà đầu tư giữa Cao Bằng và các tỉnh lân cận, từ đó phát triển kinh tế xã hội ngày càng bền vững.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kinh tế xã hội trong giai đoạn từ 2011 – 2019, tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: Kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) trung bình đạt trên 7%/năm. Nhiều dự án lớn đã và đang hình thành, đi vào vận hành. Huy động các nguồn lực để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển nông – lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phát triển kinh tế biên mậu…Cao Bằng với lợi thế trên 333 km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, 1 cửa khẩu quốc tế (Tà Lùng), 3 cặp cửa khẩu chính (Trà Lĩnh, Sóc Giang, Lý Vạn) và nhiều cặp cửa khẩu phụ thông thương với Trung Quốc; là cửa ngõ giao lưu hàng hóa từ Quảng Tây và các tỉnh phía Tây, Tây Nam Trung Quốc ra biển và đến các nước ASEAN; đó là điều kiện thuận lợi để Cao Bằng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại và dịch vụ, nhất là phát triển kinh tế biên mậu. Với những tiềm năng, thế mạnh, thời gian qua tỉnh đã tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư. Đến nay, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 293 dự án với tổng số vốn đăng ký trên 40.000 tỷ đồng, trong đó có 12 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký trên 1.000 tỷ đồng. Một số dự án được cấp chủ trương đầu tư đã đi vào hoạt động, bước đầu phát huy hiệu quả. Một số nhà đầu tư chiến lược đã và đang quan tâm, đăng ký đầu tư nhiều dự án vào Cao Bằng với tổng mức đầu tư trên 33.000 tỷ đồng như: Công ty cổ phần Tập đoàn Sun Group, Tập đoàn FLC, TH True Milk, TNG Holdings Việt Nam, Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả… Cao Bằng hiện đang là vùng đất giàu tiềm lực phát triển và các doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng có nhiều cơ hội tại đây khi tỉnh có nhiều chính sách thu hút, được tỉnh tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể.

Bất động sản Cao Bằng trong những năm qua ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm của nhiều nhà thầu, nhà đầu tư quyết định đổ vốn tầu tư tại nơi đây. Hàng loạt các ông lớn bất động sản có mặt tại nơi đây như: TNR Holdings, Tập đoàn Sun Group, Tập đoàn FLC…

Theo thẩm định giá Thành Đô đánh giá, với xu thế phát triển và hội nhập hiện nay tỉnh Cao Bằng hoàn thiện hạ tầng giao thông, phát triển du lịch, phát triển kinh tế biên mậu, cửa khẩu, dịch vụ logistic. Đồng thời, huy động các nguồn lực để thực hiện đột phá chiến lược về phát triển du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, mạo hiểm, khai thác lợi thế có các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và nét văn hóa truyền thống đặc biệt của Cao Bằng, dịch vụ theo hướng bền vững; phát triển nông nghiệp thông minh và phát triển kinh tế cửa khẩu, tạo nên sự hấp dẫn thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Cao Bằng, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Cao Bằng, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ…  Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Phú Thọ và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.  Cao Bằng với nền kinh tế đang phát triển, kết nối giao thương với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Cao Bằng trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Cao Bằng

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ

Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ
Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Phú Thọ) – Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 80 km về Phía Bắc, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội; Tây giáp tỉnh Sơn La; Nam giáp tỉnh Hoà Bình; Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang. Phú Thọ hội tụ đầy đủ các yếu tố như địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị để trở thành một trong những trọng điểm phát triển của vùng trung du miền núi phía Bắc. Năm 2019, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 7.105 tỷ đồng, đạt 106% dự toán.

Hạ tầng giao thông Phú Thọ phát triển nhanh, đồng bộ, liên thông giữa nội vùng trong tỉnh với các tỉnh lân cận, đã góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, hình thành các khu công nghiệp quy mô lớn. Phú Thọ có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với hệ thống giao thông Đường sắt có tuyến Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh chạy qua và đang được mở rộng thành tuyến liên vận quốc tế; Đường quốc lộ 2, quốc lộ 32 và quốc lộ 70 chạy qua; Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường cao tốc xuyên Á là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASEAN. Nổi bật phải kể đến việc hoàn thành và đưa vào khai thác 5 nút giao lên xuống đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (IC7, IC8, IC9, IC10, IC11); đưa vào sử dụng 4 cây cầu lớn như: Cầu Hạc Trì, cầu Văn Lang (cầu Việt Trì – Ba Vì), cầu Đồng Quang, cầu Ngọc Tháp tạo liên kết vùng. Đường thủy có 3 con sông (sông Hồng, sông Lô và sông Đà), cảng Việt Trì (trên Sông Lô, sông Hồng), cảng Yến Mao (trên sông Đà) và cảng Bãi Bằng (trên sông Lô) thuận lợi lưu thông về cảng Hà Nội, Hải Phòng. Phú Thọ đã và đang phát huy lợi thế để bứt phá đi lên với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phú Thọ là cửa ngõ, trung tâm kinh tế của liên tỉnh phía Bắc, nằm trong vùng đô thị Hà Nội, hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng nên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế. Trong những năm qua tình hình kinh tế – xã hội đã có chuyển biến tích cực với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2019, Phú Thọ đạt được kết quả quan trọng trên hầu hết các ngành và lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, chỉ số giá tiêu dùng được duy trì ở mức thấp. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 44.093,3 tỷ đồng, tăng 7,83% so với năm 2018; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 12,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,99%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,43%; Tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2019 ước đạt 29,2 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với cùng kỳ; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 1,6 2 nghìn tỷ đồng. Phú Thọ có 07 khu công nghiệp và gần 30 Cụm công nghiệp với diện tích gần 4.000 ha: KCN Thụy Vân, TP Việt Trì: 323 ha; 2 KCN Trung Hà và Tam Nông huyện Tam Nông: 550 ha; KCN Phú Hà, TX Phú Thọ: 450 ha; KCN Phù Ninh, huyện Phù Ninh: 100 ha; KCN Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê: 450 ha; KCN Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa: 400 ha cùng các Cụm công nghiệp CCN: Tân Sơn, Yên Lập, Tử Đà… Các KCN và CCN đều được kết nối với nút lên xuống của đường cao tốc Hà Nôi- Lào Cai và đường Hồ Chí Minh. Từ năm 2016 đến nay, tỉnh đã triển khai thực hiện 25 dự án hạ tầng các khu, cụm công nghiệp với tổng vốn huy động đạt 2.757 tỷ đồng. Phú Thọ còn có nhiều tài nguyên, du lịch phong phú, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được xếp hạng và danh lam thắng cảnh, trong đó có những di tích đặc biệt như: Đền Hùng, Đền mẫu Âu Cơ, du lịch Đầm Ao Châu, khu Ao Trời – Suối Tiên, khu mỏ nước khoáng nóng La Phù – Thanh Thuỷ chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, mở ra triển vọng lớn cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng… là tiềm năng to lớn trong việc thu hút đầu tư, thúc đẩy ngành du lịch phát triển nhanh trong những năm tới.

Là một tỉnh nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc) cùng với sự đầu tư về hệ thống hạ tầng, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, cùng việc tập trung nhiều các khu công nghiệp lớn… Từ đó, Phú Thọ đang dần trở thành một điểm đến thu hút giới đầu tư bất động sản nhắm đến với hàng loạt dự án bất động sản như: River City Phú Thọ, Wyndham Thanh Thủy Phú Thọ, khu đô thị Tây Nam Việt Trì, Khu đô thị Minh Phương…Ngoài ra phân khúc nhà ở, đất nền đô thị tăng mạnh thu hút lượng lớn nhà đầu tư từ các nơi tập chung về đây.

Theo các chuyên gia Phú Thọ luôn chú trọng đầu tư kinh doanh hạ tầng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, du lịch, tạo một môi trường kinh doanh an toàn, lành mạnh, thuận lợi…Bên cạnh đó Phú Thọ với những tiềm năng thế mạnh sẵn có cùng với những nỗ lực của chính quyền địa phương, Phú Thọ sẽ là một điểm đến lý tưởng thu hút nhà đầu tư, các doanh nghiệp về đầu tư phát triển tại tỉnh. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Phú Thọ, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Phú Thọ, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Phú Thọ và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Phú Thọ với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, kết nối với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Vì vậy, thẩm định giá tại Phú Thọ có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Phú Thọ và toàn lãnh thổ Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Phú Thọ trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Phú Thọ

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá  0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh

Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh
Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh) – Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Thành phố đang phát triển rất nhanh, có nền kinh tế vững mạnh, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hạ tầng giao hoàn thiện vì thế thị trường bất động sản thành phố luôn ở trong top những thị trường có tình hình hoạt động bất động sản khả quan nhất thế giới về tiềm năng phát triển, khả năng tăng giá thuê bất động sản và tiềm năng đầu tư bậc nhất tại Việt Nam. Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bất động sản lớn ở Việt Nam đã có mặt tại thành phố Hồ Chí Minh như: Vingroup, FLC Group, Sun Group, Bitexco Group, Himlam Group, Sunshine Group, Novaland Group, Đất Xanh Group, Nam Long Group …với hàng loạt dự án tầm cỡ quốc gia: Vinhomes Central Park , Tháp Bitexco Financial Tower, Aqua City, The Grand Manhattan, Sunshine Diamond River, Lux Garden, Mizuki Park …Bên cạnh đó nhiều nhà đầu tư trên thế giới đã rót vốn vào các dự án tại Hồ Chí Minh như: Hong Kong, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trị bất động sản đã trở nên thiết yếu và đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của bất động sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản, giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, phục vụ nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý; Mua- bán bất động sản; Tính thuế; Giải quyết, xử lý tranh chấp; Thi hành án; Xác định giá trị bất động sản chứng minh tài chính cho mục đích du học, định cư, du lịch …

Thẩm định giá bất động sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

  • Đất đai: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế đất thuê (đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm);
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Các trung tâm thương mại, chung cư, cao ốc, văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, dự án bất động sản, bất động sản công nghiệp;
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật

1. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Phương pháp thẩm định giá bất động sản hiện nay được căn cứ theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 (thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 về Thẩm định giá bất động sản) theo đó có 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản: Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu ; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

(1.1) Phương pháp so sánh: Phương pháp này được xây dựng chủ yếu trên nguyên tắc thay thế, điều đó có nghĩa là một người mua thận trọng sẽ không bỏ ra một số tiền nào đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn mà vẫn có được tài sản tương tự để thay thế.

(1.2) Phương pháp chi phí: Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để xác định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá.

(1.3) Cách tiếp cận từ thu nhập: là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản thành giá trị hiện tại của tài sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hóa thu nhập ) để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Phương pháp thu nhập bao gồm: Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp thẩm định giá bất động sản dòng tiền chiết khấu

(1.4) Phương pháp thặng dư: Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá mà giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào giá trị vốn hiện có bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu) trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó.

(1.5) Phương pháp chiết trừ: Phương pháp phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích thẩm định giá bất động sản

Thông thường việc thẩm định giá bất động sản nhằm đáp ứng một số mục đích như sau:

(2.1) Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;

(2.2) Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;

(2.3) Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp;

(2.4) Cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

(2.5) Làm căn cứ thế chấp vay vốn ngân hàng, bán đấu giá tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;

(2.6) Đền bù, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;

(2.7) Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;

(2.8) Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;

(2.9) Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận;

(2.10) Xác định giá trị bất động sản chứng minh tài chính cho mục đích du học, định cư, du lịch….;

(2.11) Tham khảo giá thị trường;

(2.12) Các mục đích khác theo pháp luật công nhận

3. Công ty thẩm định giá bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh

Thẩm định giá bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh luôn là thế mạnh của công ty thẩm định giá Thành Đô với lượng thẩm định viên, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn cao cùng kho dữ liệu bất động sản khắp cả nước, chúng tôi đủ khả năng đáp ứng tốt nhất cho mục đích thẩm định giá bất động sản đa dạng của khách hàng. Trải qua một quá trình dài phát triển thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Bên cạnh đó, cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội

Công ty thẩm định giá tại Hà Nội
Công ty thẩm định giá tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hà Nội) – Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế – xã hội và văn hóa của nước Việt Nam. Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, toàn thành phố Hà Nội có 8.053.663 người. Năm 2019, thành phố Hà Nội xếp thứ 9 về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt. Giao thông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên, từng là sân bay chính của Hà Nội những năm 1970, hiện phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ du lịch. Bên cạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộc quận Thanh Xuân được xây dựng từ năm 1919,  sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Thạch Thất, sân bay quân sự Miếu Môn tại huyện Chương Mỹ. Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc. Các bến xe Phía Nam, Ga Lâm, Nước Ngầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các Quốc lộ 1A xuyên Bắc – Nam và rẽ Quốc lộ 21 đi Nam Định, Quốc lộ 2 đến Hà Giang, Quốc lộ 3 đến Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên; Quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quốc lộ 17 đi Quảng Ninh, Quốc lộ 6 và Quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc. Ngoài ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như Đại lộ Thăng Long, Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Hòa Bình cũng đang trong quá trình xây dựng.

Trong những năm qua kinh tế – xã hội Thủ đô đang phát triển nhanh và bền vững với nhiều thành tích nổi bật trong phát triển kinh tế – xã hội… góp phần quan trọng vào thành tựu chung của cả nước. Nếu như giai đoạn 2008 – 2017 đạt tăng trưởng bình quân 7,41%/năm, thì năm 2019, GRDP của Hà Nội tăng 7,62% – cao nhất trong 10 năm qua; đóng góp 19,37% tăng trưởng GDP cả nước và 18,7% tổng thu ngân sách của Nhà nước. Đặc biệt, Hà Nội đã vươn lên trở thành địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đạt 8,46 tỷ USD, dẫn đầu cả nước về thu hút FDI trong 2 năm liên tiếp (2018, 2019). Từ năm 2016 đến 30/4/2020 có 107.283 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn điều lệ khoảng 1,340 triệu tỷ đồng (gấp 1,36 lần về số lượng thành lập mới, tốc độ tăng trung bình là 9,6%/năm). Hà Nội được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn bởi có cơ sở hạ tầng tốt, giao thông thuận lợi. Đặc biệt, dân số Hà Nội đang tăng, tạo ra lượng cầu về nhà ở lớn. Vì thế, lĩnh vực thu hút vốn FDI lớn nhất của Hà Nội là bất động sản, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ thương mại. Hà Nội hiện đã trở thành một trung tâm công nghiệp lớn, đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế đất nước, đã và đang tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghệ cao và phát triển bền vững …Lượng khách du lịch đến Thủ đô ước tăng 10,1%, trong đó khách quốc tế tăng 17%; tăng trưởng xuất khẩu tiếp tục tăng cao, đạt 20,3%; tổng thu từ khách du lịch đạt 103,812 nghìn tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2018. Hiện nay Hà Nội đã quan hệ mở rộng với đối tác các nước láng giềng, các nước lớn, đối tác quan trọng tiếp tục được cải thiện với việc Thành phố đã ký hơn 10 thỏa thuận quốc tế, tiếp hơn 204 đoàn ngoại giao, lãnh đạo các tập đoàn, doanh nghiệp quốc tế đến thăm và làm việc với Hà Nội. Từ đó giới thiệu hình ảnh Hà Nội thân thiện, hòa bình, năng động, đổi mới mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với bạn bè quốc tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thành phố tiếp tục xác định phát triển du lịch là kinh tế mũi nhọn; làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng và đô thị; xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); tinh gọn bộ máy, tinh giảm biên chế; xây dựng bộ máy liêm chính, hành động phục vụ người dân và doanh nghiệp…Phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Thủ đô Hà Nội. Thực hiện nhiệm vụ này, thời gian qua, thành phố đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp nhằm huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh, đưa Thủ đô trở thành một trung tâm kinh tế năng động, có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể cho ngân sách đất nước. Thành phố khẳng định vị thế của một đầu tàu kinh tế, tạo động lực phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng.

Thành phố Hà Nội có nền kinh tế đang phát triển nhanh, vững mạnh và hội nhập quốc tế sâu rộng, cùng với tốc độ gia tăng dân số, đô thị hoá ngày càng rõ rệt, cơ sở hạ tầng giao hoàn thiện vì thế thị trường bất động sản thành phố luôn ở trong top những thị trường có tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư lớn tại Việt Nam.  Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bất động sản lớn ở Việt Nam đã có mặt tại thành phố Hà Nội như: Vingroup, FLC Group, Sun Group, Sunshine Group, Novaland Group, Novaland Group, Hòa Phát Group, T&T Group… Cùng đó là rất nhiều nhà đầu tư trên thế giới đã góp vốn các dự án tại Hà Nội như: Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Hong Kong….

Theo các chuyên gia đánh giá thành phố luôn cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất – kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng, khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo; triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại – dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, quảng bá và phát triển du lịch. Bên cạnh đó, tình hình chính trị, xã hội ổn định; cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; Đột phá trong thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển đã góp phần tăng niềm tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp với Hà Nội, gia tăng sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài đối với Hà Nội…

Đi cùng với sự phát triển của thành phố Hà Nội, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Hà Nội bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

dịch vụ thẩm định giá tại hà nội
Dịch vụ, mục đích thẩm định giá tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Hà Nội nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Hà Nội

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh VĨNH PHÚC
Bảng giá đất tỉnh nhà nước VĨNH PHÚC giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024) – Theo quyết định số 62/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020 đến 2024 do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định 61/2014/QĐ-UBND Bảng khung giá đất tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng từ năm 2015 đến 2019 ban hành  ngày 31 tháng 12 năm 2014. Bảng giá đất được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật như: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. (Có bản quy định và bảng giá đất các loại đất kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014, Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016, Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016, Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017, Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2018, Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Người đứng đầu các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 5 NĂM 2020-2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;

b) Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Một số quy định khi định giá đất

1. Cách xác định vị trí và phân lớp khi định giá đất

a) Trường hợp thửa đất ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.

b) Đối với các phường, xã thuộc thành phố Vĩnh Yên và các phường: Đồng Xuân, Hùng Vương, Phúc Thắng, Tiền Châu, Trưng Trắc, Trưng Nhị thuộc thành phố Phúc Yên, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

c) Đối với các thị trấn thuộc các huyện, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 3,5 m.

d) Đối với phường, xã: Nam Viêm, Xuân Hòa, Cao Minh, Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên và các xã thuộc các huyện, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng (tính từ chỉ giới với đường, phố đến điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ).

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất còn lại.

e) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 giáp với ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

g) Đối với thửa đất phi nông nghiệp (trừ: đất ở; đất thuộc các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm KT-XH, đất làng nghề được quy định tại Bảng giá số 3; đất sân Golf được quy định tại Bảng giá số 5; đất thuộc các Dự án cụ thể quy định trong Bảng giá từ số 6 đến số 14 (nếu có)) giáp với với đường, phố, ngõ được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, được phân lớp theo nguyên tắc như sau:

Lớp 1: tính từ chỉ giới giao đất (bao gồm cả diện tích giao không thu tiền sử dụng đất nếu có) đến hết 20 m theo chiều sâu của thửa đất, tính bằng 100% mức giá quy định;

Lớp 2: phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1;

Thửa đất có diện tích > 01 ha, giá đất của diện tích 1 ha tính phân lớp theo các quy định trên. Phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 20% giá đất lớp 1.

h) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp với hai đường, phố có tên trong Bảng giá thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất; trường hợp thửa đất ở vị trí giao cắt giữa một đường, phố có tên trong bảng giá với một đường, phố có mặt cắt đường từ 3,5 m trở lên (vị trí 2) thì được tính hệ số bằng 1,10 giá đất của đường, phố có tên trong bảng giá, phụ lục bảng giá. Nhưng mức giá sau khi điều chỉnh không quá mức vượt khung giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ quy định.

2. Chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ nêu tại Khoản 1 Điều này được áp dụng như sau:

a) Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, phố được duyệt;

b) Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới đường phố tính theo chỉ giới quy hoạch được duyệt 1/500.

c) Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính theo chỉ giới hè đường, phố, ngõ hiện trạng.

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại các bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 4. Phân loại và phân vùng đất

1. Phân loại đất: Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013 chia ra các nhóm đất cụ thể như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp gồm:

Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

Đất nuôi trồng thủy sản.

Đất nông nghiệp khác.

b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.

c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Ủy ban dân tộc và miền núi).

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp được quy định cụ thể, chi tiết trong Bảng giá số 01, Bảng giá số 02.

2. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố.

3. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất.

4. Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh: Giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố.

Điều 6. Giá đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể chi tiết trong bảng giá đất của các xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố (từ Bảng giá số 06 đến Bảng giá số 14). Riêng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu đô thị được quy định cụ thể chi tiết trong Bảng giá số 04.

2. Giá đất Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm KT-XH, đất làng nghề được quy định cụ thể chi tiết tại Bảng giá số 03.

3. Giá đất sử dụng vào mục đích sân Golf (bao gồm toàn bộ diện tích làm sân golf và các công trình phụ trợ xây dựng trong diện tích sân golf) được xác định cụ thể cho từng sân golf trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 05.

4Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường phố, khu dân cư nông thôn.

Điều 7. Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại

1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

2. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm: đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác) và đất phi nông nghiệp khác (gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng nhà kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp.

5. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

Điều 8. Giá đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất

Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư … giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung.

Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại Điều 14, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện bản quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020 – 2024: TẠI ĐÂY

Quý vị có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh

công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh) – Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của đất nước, đang trong quá trình  đổi mới, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và hướng đến nền kinh tế phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2019, kinh tế của thành phố Hồ Chí có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,32%, cao hơn tăng trưởng kinh tế của cả nước (7,02%), tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố ước thực hiện đạt 4109.92395 tỷ đồng, đạt 102,78% dự toán. Để đạt được những thành tựu đó thì doanh nghiệp là một trong những yếu tố có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp là khu vực chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, là điều kiện để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế – xã hội, phát triển các hoạt động xã hội công, phát triển nhanh và bền vững đất nước …

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã có bước phát triển đột biến, số lượng các doanh nghiệp ngày càng gia tăng góp phần quan trọng  vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững của TP. Hồ Chí Minh cụ thể như sau: (1) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động; (2) Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua của thành phố; (3) Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành; (4) Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội. Số lượng doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển có thêm 44.000 doanh nghiệp mới được thành lập, bình quân mỗi ngày có thêm 120 doanh nghiệp mới. Số doanh nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh hiện chiếm khoảng 33% tổng số doanh nghiệp của cả nước. Tính ra, cứ 1.000 người dân thì ở Thành phố Hồ Chí Minh có 26 doanh nghiệp, trong khi con số này của cả nước là 8 doanh nghiệp. Ngoài ra TP. Hồ Chí Minh có trên 3.500 doanh nghiệp FDI  trong đó gồm 37 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư. Trong số đó, Singapore đứng đầu với 45 dự án; tiếp đến là Hong Kong (Trung Quốc); Nhật Bản.. Hiện nay trên cả nước quy mô các doanh nghiệp FDI đã chiếm tới khoảng 20% GDP, khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm trên 40% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng kim ngạch nhập khẩu, chiếm khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước… Ngoài ra Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) đã được Quốc hội phê duyệt sẽ mang lại cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch chuyển, mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Từ đó sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đánh dấu một giai đoạn phát triển thương mại mới của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trị doanh nghiệp đã trở nên thiết yếu và đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của doanh nghiệp, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, phục vụ nhiều mục đích như : Xác định giá trị doanh nghiệp giúp chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO); Vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp; Mua- bán chứng khoán của doanh nghiệp; Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trương chứng khoán; Tính thuế; Giải thể, phá sản doanh nghiệp; Giải quyết, xử lý tranh chấp…

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp trong nước phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, và các bên liên quan có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 1 toà nhà WIN HOME số 25 Đào Duy Anh, Q9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng