Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá khách sạn

Thẩm định giá khách sạn
Thẩm định giá khách sạn – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá khách sạn) – Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, đáp ứng các yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí và nhiều dịch vụ khác trong quá trình khách lưu trú tại khách sạn. Dựa theo mục đích, đặc thù khách hàng các khách sạn có thể được chia theo những loại hình sau đây: Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotel); Khách sạn thương mại (Commercial hotel); Khách sạn sân bay (Airport hotel); Khách sạn sòng bài ( Casino hotel); Khách sạn bình dân ( Hostel); Khách sạn căn hộ (Condotel); Khách sạn ven đường (Motel); Khách sạn nổi (Floating hotel). Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao. Ngày nay khách sạn đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của ngành du lịch địa phương và đất nước góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng GDP.

Thẩm định giá khách sạn là xác định giá trị bằng tiền của khách sạn (bao gồm: Giá trị đất, giá trị công trình xây dựng, công cụ dụng cụ…) theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Vì vậy thẩm định giá khách sạn có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích như: Mua bán- sáp nhập (M&A), đầu tư góp vốn liên kết, thế chấp vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm…

XEM THÊM >>> Thẩm định giá nhà đất

1. Thông tin số liệu phục vụ thẩm định giá khách sạn

Khi ước tính giá trị công trình xây dựng khách sạn, thẩm định viên phải giải quyết vấn đề liên quan đến giá trị, do đó thông tin, số liệu thu thập được có vai trò quan trọng để ước tính giá trị khách sạn. Những thông tin số liệu cùng loại cần phải thu thập, phân loại, phân tích, diễn giải và rút ra kết luận. Thẩm định giá khách sạn cần thu thập những thông tin sau:

a, Thông tin kinh tế vĩ mô về tỉnh, thành phố, quận, huyện khu vực có khách sạn: Các khu vực thu hút du khách; Xu thướng thuê khách sạn của du khách; Tỷ lệ phòng khách sạn bỏ trống; Dịch vụ tiện ích trong khu vực…

b, Thông tin số liệu về khu vực lân cận, xung quanh khách sạn: Mạng lưới giao thông; tiện ích Chợ, siêu thị; Khu vui chơi giải trí…

c, Đặc điểm vật lý, tự nhiên của khách sạn thẩm định giá:

  • Thông tin số liệu về đất như diện tích, hình dáng thửa đất, pháp lý lô đất, hệ thống đường…;
  • Thông tin số liệu về khách sạn gồm bảng danh mục kiểm tra về công trình xây dựng trên đất: Nền móng; Tầng hầm; Khung sàn; Hệ thống cửa; lối thoát hiểm; Tường, sàn, trần; Hệ thống cấp điện, nước, phòng cháy chữa cháy; Hệ thống thang máy; Hệ thống đèn, hệ thống điện; lối vào diện tích gara
  • Thông tin số liệu chung: Tuổi đời kinh tế khách sạn; tuổi đời thực tế khách sạn; tuổi đời hiệu quả của khách sạn; chất lượng khách sạn, chất lượng thiết kế đáp ứng công dụng…
  • Thông tin số liệu chung về khách sạn: Bản vẽ thiết kế công trình khách sạn; số tầng; tổng điện tích mặt bằng mỗi tầng; diện tích tầng hầm; diện tích trung bình phòng…

d, Thông tin số liệu về các khách sạn tương tự, lân cận: Để ước tính công trình xây dựng khách sạn chính xác thẩm định viên phải thu thập, phân tích diễn giải thông tin số liệu về các khách sạn tương tự, gần giống ở khu vực lân cận. Dưới đây là một số thông tin, số liệu về các khách sạn có thể so sánh mà thẩm định cần thu thập, phân tích đối chiếu:

  • So sánh đối chiếu với các thửa đất khách sạn tương tự: Cùng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cùng đặc điểm của khu vực lân cận như thửa đất cần thẩm định giá; Kích thước thửa đất, tính hữu ích, công năng; Thời gian diễn ra giao dịch.
  • So sánh đối chiếu về chi phí: Là phương pháp ước tính chi phí thay thế, hoặc chi phí tái tạo của công trình xây dựng. Khách sạn so sánh phải giống hoặc gần giống về tiêu chuẩn thiết kế (bao nhiêu sao); kích thước; hình dáng; số phòng, giường; các loại hình khách sạn và chất lượng xây dựng như khách sạn thẩm định
  • So sánh đối chiếu về tiền thuê khách sạn: So sánh mức tiền thuê theo từng phòng (Phòng Deluxe, Phòng Executive, Căn hộ Studio, Căn hộ Executive, Phòng Myway suites, Phòng Royal suites); Lập bảng mô tả chung cần thẩm định giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu như diện tích, chức năng phòng (1 giường, 2 giường, 3 giường); Xem xét giá thuê giữa hai khách sạn đã có dịch vụ chưa…
  • So sánh đối chiếu về giá bán khách sạn (bao gồm đất và công trình trên đất) giữa hai khách sạn gồm các tiêu trí như: Giống về kiểu dáng thiết kế, chất lượng công trình xây dựng; Giống về tuổi đời hiệu quả, tuổi đời kinh tế còn lại; Giống về loại phòng; Giống về độ hao mòn, mất giá do lỗi thời chức năng…

e, Số liệu về thu nhập từ việc bán hoặc cho thuê, chi phí duy tu vận hành và bảo dưỡng khách sạn:

  • Thu thập từ tiền thuê: Thẩm định viêncần phải tìm hiểu về thị trường thuê khách sạn với giá thuê thị trường, kết hợp với việc thu thập thông tin từ các cuộc điều tra khảo sát của các cơ quan thống kê một cách chính xác nhất.
  • Thất thu do phòng khách sạn bỏ trống: Khảo sát xem tỉ lệ khách sạn trống hàng năm qua các nguồn thông tin tin cậy
  • Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng: Xem xét bảng cân đối tài chính hàng năm của khách sạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Nguồn thu thập thông tin, số liệu tham khảo thẩm định giá khách sạn

Nguồn thông tin, số liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong thẩm định giá khách sạn. Vì vậy thẩm định viên cần thu thập, phân tích một cách chính xác nhất những thông tin đã thu thập được.

(3.1) Tham khảo suất vốn đầu tư xây dựng khi thẩm định giá khách sạn

Trước khi thẩm định giá khách sạn thẩm định viên phải xác định được công trình khách sạn đó thuộc mấy sao. Từ đó tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1 sao đến 5 sao theo Quy định xếp hạng khách sạn du lịch ban hành Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch; các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391:2015 “Khách sạn – Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

a,  Căn cứ vào suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:

  • Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc…) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
  • Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hoả, thang máy, điện thoại,…

b, Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

  • Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.
  • Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,…
  • Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là, phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác, …

c, Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.

d, Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:

Tỉ trọng chi phí suất vốn đầu tư

(3.2) Thông tin về thành phố khu vực: Các đơn vị truyền thông, cơ quan thống kê về tình hình kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp bất động sản…

(3.3) Thông tin khu vực lân cận: Khảo sát thực tế tại khu vực

(3.4) Thông tin mô tả bất động sản: Khảo sát thực tế và yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bản vẽ công trình.

(3.5) Thông tin về khách so sánh: Thu thập từ các đơn vị truyền thông, công ty bất động sản, tờ báo có uy tín

(3.6) Thông tin về các khoản thu thập và chi phí từ khách sạn: thu thập từ chủ đầu tư

3. Phương pháp thẩm định giá khách sạn

Đối với thẩm định giá khách sạn, thẩm định viên cần phải thu thập đầy đủ thông tin số liệu. Hiện nay thẩm định viên tại Việt Nam cũng như trên thế giới thường áp dụng 3 cách tiếp cận là: Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp; Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh, cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí. Đối với Thẩm định giá khách sạn, phương pháp vốn hóa trực tiếp theo cách tiếp cận từ thu nhập là chủ yếu vì khách sạn thuộc loại hình bất động sản đầu tư. Bên cạnh đó qua phân tích các khách sạn tương tự lân cận thẩm định viên rút ra được tỷ suất vốn hóa, từ đó áp dụng phương pháp vốn hóa trực tiếp là phù hợp nhất.

Trường hợp khách sạn dự kiến xây dựng hoặc xây mới thì có thể áp dụng phương pháp chi phí (do hao mòn, mất giá chưa đáng kể) nhưng phải kiểm tra lại kết quả tìm được bằng các phương pháp từ cách tiếp cận từ thu nhập. Phương pháp so sánh trong thẩm định giá khách sạn thường được ít sử dụng vì phần lớn số vốn đầu tư vào loại hình bất động sản này là vốn ngân hàng, mà lãi suất và các điều kiện thanh toán có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, phương pháp so sánh cho biết các thông tin, số liệu khách sạn lân cận để từ đó áp dụng các phương pháp từ cách tiếp cận thu nhập.

Thẩm định giá khách sạn luôn yêu cầu khắt khe về chuyên môn hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực bất động sản và phải luôn tuân thủ đầy đủ theo các tiêu chuẩn thẩm định giá; Pháp luật Việt Nam ban hành.

4. Công ty thẩm định giá khách sạn uy tín tại Việt nam

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá khách sạn tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá khách sạn có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, mua bán – sáp nhập (M&A), thế chấp vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm, xác định giá trị tài sản…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá khách sạn tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng

công ty thẩm định giá tại Cao Bằng
Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Cao Bằng) – Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, phía bắc và đông bắc giáp với khu tự trị Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 333,403 km, phía tây giáp tỉnh Hà Giang, phía tây nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp các tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.

Cao Bằng với cơ sở hạ tầng đồng bộ và tương đối hoàn thiện, nhiều dự án giao thông trọng điểm được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa đã và đang hoàn thành, tạo điều kiện cho phát triển KT – XH địa phương, bộ mặt đô thị, nông thôn ngày một đổi mới. Giai đoạn 2016 – 2020, trên địa bàn tỉnh triển khai nhiều dự án trọng điểm, như: Đường phía Nam khu đô thị mới; Cầu đường bộ II Tà Lùng (Việt Nam) – Thủy Khẩu (Trung Quốc); Đường tỉnh 207 (Quảng Uyên – Hạ Lang); Đường tỉnh 216 và 2 cầu Bình Long, Đồng Mây; Đường tỉnh 208 từ thị trấn Đông Khê (Thạch An) – Cách Linh, Triệu Ẩu (Phục Hòa) – An Lạc – thị trấn Thanh Nhật – Đức Quang (Hạ Lang) – Chí Viễn (Trùng Khánh); Đường tỉnh 213 (thị trấn Trùng Khánh – Cửa khẩu Pò Peo); Đường tỉnh 211 (Trùng Khánh – Trà Lĩnh); Đường giao thông liên xã Chí Thảo – Tự Do – Ngọc Động – Hoàng Hải – Hạnh Phúc (Quảng Uyên); Dự án LRAMP (hợp phần khôi phục, cải tạo đường); Dự án Cải tạo một số tuyến đường trong khu vực Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng (Phục Hòa); Dự án Cải tạo, nâng cấp đường vào mốc 854, xã Lý Quốc (Hạ Lang). Hạ tầng giao thông hoàn thiện tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa thương mại, phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu và thu hút nhiều nhà đầu tư giữa Cao Bằng và các tỉnh lân cận, từ đó phát triển kinh tế xã hội ngày càng bền vững.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Kinh tế xã hội trong giai đoạn từ 2011 – 2019, tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: Kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) trung bình đạt trên 7%/năm. Nhiều dự án lớn đã và đang hình thành, đi vào vận hành. Huy động các nguồn lực để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển nông – lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phát triển kinh tế biên mậu…Cao Bằng với lợi thế trên 333 km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, 1 cửa khẩu quốc tế (Tà Lùng), 3 cặp cửa khẩu chính (Trà Lĩnh, Sóc Giang, Lý Vạn) và nhiều cặp cửa khẩu phụ thông thương với Trung Quốc; là cửa ngõ giao lưu hàng hóa từ Quảng Tây và các tỉnh phía Tây, Tây Nam Trung Quốc ra biển và đến các nước ASEAN; đó là điều kiện thuận lợi để Cao Bằng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại và dịch vụ, nhất là phát triển kinh tế biên mậu. Với những tiềm năng, thế mạnh, thời gian qua tỉnh đã tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư. Đến nay, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 293 dự án với tổng số vốn đăng ký trên 40.000 tỷ đồng, trong đó có 12 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký trên 1.000 tỷ đồng. Một số dự án được cấp chủ trương đầu tư đã đi vào hoạt động, bước đầu phát huy hiệu quả. Một số nhà đầu tư chiến lược đã và đang quan tâm, đăng ký đầu tư nhiều dự án vào Cao Bằng với tổng mức đầu tư trên 33.000 tỷ đồng như: Công ty cổ phần Tập đoàn Sun Group, Tập đoàn FLC, TH True Milk, TNG Holdings Việt Nam, Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả… Cao Bằng hiện đang là vùng đất giàu tiềm lực phát triển và các doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng có nhiều cơ hội tại đây khi tỉnh có nhiều chính sách thu hút, được tỉnh tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể.

Bất động sản Cao Bằng trong những năm qua ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm của nhiều nhà thầu, nhà đầu tư quyết định đổ vốn tầu tư tại nơi đây. Hàng loạt các ông lớn bất động sản có mặt tại nơi đây như: TNR Holdings, Tập đoàn Sun Group, Tập đoàn FLC…

Theo thẩm định giá Thành Đô đánh giá, với xu thế phát triển và hội nhập hiện nay tỉnh Cao Bằng hoàn thiện hạ tầng giao thông, phát triển du lịch, phát triển kinh tế biên mậu, cửa khẩu, dịch vụ logistic. Đồng thời, huy động các nguồn lực để thực hiện đột phá chiến lược về phát triển du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, mạo hiểm, khai thác lợi thế có các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và nét văn hóa truyền thống đặc biệt của Cao Bằng, dịch vụ theo hướng bền vững; phát triển nông nghiệp thông minh và phát triển kinh tế cửa khẩu, tạo nên sự hấp dẫn thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Cao Bằng, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Cao Bằng, bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ…  Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Phú Thọ và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, thẩm định giá tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.  Cao Bằng với nền kinh tế đang phát triển, kết nối giao thương với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Cao Bằng trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Cao Bằng

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Cao Bằng tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ

Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ
Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Phú Thọ) – Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 80 km về Phía Bắc, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội; Tây giáp tỉnh Sơn La; Nam giáp tỉnh Hoà Bình; Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang. Phú Thọ hội tụ đầy đủ các yếu tố như địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị để trở thành một trong những trọng điểm phát triển của vùng trung du miền núi phía Bắc. Năm 2019, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 7.105 tỷ đồng, đạt 106% dự toán.

Hạ tầng giao thông Phú Thọ phát triển nhanh, đồng bộ, liên thông giữa nội vùng trong tỉnh với các tỉnh lân cận, đã góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, hình thành các khu công nghiệp quy mô lớn. Phú Thọ có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với hệ thống giao thông Đường sắt có tuyến Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh chạy qua và đang được mở rộng thành tuyến liên vận quốc tế; Đường quốc lộ 2, quốc lộ 32 và quốc lộ 70 chạy qua; Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường cao tốc xuyên Á là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASEAN. Nổi bật phải kể đến việc hoàn thành và đưa vào khai thác 5 nút giao lên xuống đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (IC7, IC8, IC9, IC10, IC11); đưa vào sử dụng 4 cây cầu lớn như: Cầu Hạc Trì, cầu Văn Lang (cầu Việt Trì – Ba Vì), cầu Đồng Quang, cầu Ngọc Tháp tạo liên kết vùng. Đường thủy có 3 con sông (sông Hồng, sông Lô và sông Đà), cảng Việt Trì (trên Sông Lô, sông Hồng), cảng Yến Mao (trên sông Đà) và cảng Bãi Bằng (trên sông Lô) thuận lợi lưu thông về cảng Hà Nội, Hải Phòng. Phú Thọ đã và đang phát huy lợi thế để bứt phá đi lên với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Phú Thọ là cửa ngõ, trung tâm kinh tế của liên tỉnh phía Bắc, nằm trong vùng đô thị Hà Nội, hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng nên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế. Trong những năm qua tình hình kinh tế – xã hội đã có chuyển biến tích cực với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2019, Phú Thọ đạt được kết quả quan trọng trên hầu hết các ngành và lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, chỉ số giá tiêu dùng được duy trì ở mức thấp. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 44.093,3 tỷ đồng, tăng 7,83% so với năm 2018; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 12,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,99%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,43%; Tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2019 ước đạt 29,2 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với cùng kỳ; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 1,6 2 nghìn tỷ đồng. Phú Thọ có 07 khu công nghiệp và gần 30 Cụm công nghiệp với diện tích gần 4.000 ha: KCN Thụy Vân, TP Việt Trì: 323 ha; 2 KCN Trung Hà và Tam Nông huyện Tam Nông: 550 ha; KCN Phú Hà, TX Phú Thọ: 450 ha; KCN Phù Ninh, huyện Phù Ninh: 100 ha; KCN Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê: 450 ha; KCN Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa: 400 ha cùng các Cụm công nghiệp CCN: Tân Sơn, Yên Lập, Tử Đà… Các KCN và CCN đều được kết nối với nút lên xuống của đường cao tốc Hà Nôi- Lào Cai và đường Hồ Chí Minh. Từ năm 2016 đến nay, tỉnh đã triển khai thực hiện 25 dự án hạ tầng các khu, cụm công nghiệp với tổng vốn huy động đạt 2.757 tỷ đồng. Phú Thọ còn có nhiều tài nguyên, du lịch phong phú, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được xếp hạng và danh lam thắng cảnh, trong đó có những di tích đặc biệt như: Đền Hùng, Đền mẫu Âu Cơ, du lịch Đầm Ao Châu, khu Ao Trời – Suối Tiên, khu mỏ nước khoáng nóng La Phù – Thanh Thuỷ chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, mở ra triển vọng lớn cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng… là tiềm năng to lớn trong việc thu hút đầu tư, thúc đẩy ngành du lịch phát triển nhanh trong những năm tới.

Là một tỉnh nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc) cùng với sự đầu tư về hệ thống hạ tầng, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, cùng việc tập trung nhiều các khu công nghiệp lớn… Từ đó, Phú Thọ đang dần trở thành một điểm đến thu hút giới đầu tư bất động sản nhắm đến với hàng loạt dự án bất động sản như: River City Phú Thọ, Wyndham Thanh Thủy Phú Thọ, khu đô thị Tây Nam Việt Trì, Khu đô thị Minh Phương…Ngoài ra phân khúc nhà ở, đất nền đô thị tăng mạnh thu hút lượng lớn nhà đầu tư từ các nơi tập chung về đây.

Theo các chuyên gia Phú Thọ luôn chú trọng đầu tư kinh doanh hạ tầng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, du lịch, tạo một môi trường kinh doanh an toàn, lành mạnh, thuận lợi…Bên cạnh đó Phú Thọ với những tiềm năng thế mạnh sẵn có cùng với những nỗ lực của chính quyền địa phương, Phú Thọ sẽ là một điểm đến lý tưởng thu hút nhà đầu tư, các doanh nghiệp về đầu tư phát triển tại tỉnh. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Phú Thọ, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Phú Thọ, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Phú Thọ và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng… Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)… Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Phú Thọ với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, kết nối với các tỉnh trong nước và khu vực ngày càng sâu rộng. Vì vậy, thẩm định giá tại Phú Thọ có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại tỉnh Phú Thọ và toàn lãnh thổ Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Phú Thọ trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Phú Thọ

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Xác định giá trị tài sản chứng minh tài chính du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Phú Thọ tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá  0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh

Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh
Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh) – Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Thành phố đang phát triển rất nhanh, có nền kinh tế vững mạnh, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hạ tầng giao hoàn thiện vì thế thị trường bất động sản thành phố luôn ở trong top những thị trường có tình hình hoạt động bất động sản khả quan nhất thế giới về tiềm năng phát triển, khả năng tăng giá thuê bất động sản và tiềm năng đầu tư bậc nhất tại Việt Nam. Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bất động sản lớn ở Việt Nam đã có mặt tại thành phố Hồ Chí Minh như: Vingroup, FLC Group, Sun Group, Bitexco Group, Himlam Group, Sunshine Group, Novaland Group, Đất Xanh Group, Nam Long Group …với hàng loạt dự án tầm cỡ quốc gia: Vinhomes Central Park , Tháp Bitexco Financial Tower, Aqua City, The Grand Manhattan, Sunshine Diamond River, Lux Garden, Mizuki Park …Bên cạnh đó nhiều nhà đầu tư trên thế giới đã rót vốn vào các dự án tại Hồ Chí Minh như: Hong Kong, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trị bất động sản đã trở nên thiết yếu và đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của bất động sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị bất động sản, giúp các giao dịch về bất động sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, phục vụ nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý; Mua- bán bất động sản; Tính thuế; Giải quyết, xử lý tranh chấp; Thi hành án; Xác định giá trị bất động sản chứng minh tài chính cho mục đích du học, định cư, du lịch …

Thẩm định giá bất động sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, có thể coi là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản uy tín hàng đầu Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

  • Đất đai: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế đất thuê (đất thuê trả tiền một lần và đất thuê trả tiền hàng năm);
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Các trung tâm thương mại, chung cư, cao ốc, văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, dự án bất động sản, bất động sản công nghiệp;
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật

1. Phương pháp thẩm định giá bất động sản

Phương pháp thẩm định giá bất động sản hiện nay được căn cứ theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 (thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11 về Thẩm định giá bất động sản) theo đó có 5 phương pháp thẩm định giá bất động sản: Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí; Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu ; Phương pháp thặng dư; Phương pháp chiết trừ

(1.1) Phương pháp so sánh: Phương pháp này được xây dựng chủ yếu trên nguyên tắc thay thế, điều đó có nghĩa là một người mua thận trọng sẽ không bỏ ra một số tiền nào đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn mà vẫn có được tài sản tương tự để thay thế.

(1.2) Phương pháp chi phí: Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để xác định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá.

(1.3) Cách tiếp cận từ thu nhập: là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản thành giá trị hiện tại của tài sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hóa thu nhập ) để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá. Phương pháp thu nhập bao gồm: Phương pháp vốn hóa trực tiếp; Phương pháp thẩm định giá bất động sản dòng tiền chiết khấu

(1.4) Phương pháp thặng dư: Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá mà giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào giá trị vốn hiện có bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu) trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó.

(1.5) Phương pháp chiết trừ: Phương pháp phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích thẩm định giá bất động sản

Thông thường việc thẩm định giá bất động sản nhằm đáp ứng một số mục đích như sau:

(2.1) Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;

(2.2) Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;

(2.3) Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp;

(2.4) Cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

(2.5) Làm căn cứ thế chấp vay vốn ngân hàng, bán đấu giá tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;

(2.6) Đền bù, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;

(2.7) Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;

(2.8) Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;

(2.9) Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận;

(2.10) Xác định giá trị bất động sản chứng minh tài chính cho mục đích du học, định cư, du lịch….;

(2.11) Tham khảo giá thị trường;

(2.12) Các mục đích khác theo pháp luật công nhận

3. Công ty thẩm định giá bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh

Thẩm định giá bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh luôn là thế mạnh của công ty thẩm định giá Thành Đô với lượng thẩm định viên, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn cao cùng kho dữ liệu bất động sản khắp cả nước, chúng tôi đủ khả năng đáp ứng tốt nhất cho mục đích thẩm định giá bất động sản đa dạng của khách hàng. Trải qua một quá trình dài phát triển thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Bên cạnh đó, cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…, cùng nhiều Cơ quan tổ chức Nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bản cả nước. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá bất động sản tại Hồ Chí Minh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội

Công ty thẩm định giá tại Hà Nội
Công ty thẩm định giá tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hà Nội) – Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế – xã hội và văn hóa của nước Việt Nam. Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, toàn thành phố Hà Nội có 8.053.663 người. Năm 2019, thành phố Hà Nội xếp thứ 9 về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt. Giao thông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên, từng là sân bay chính của Hà Nội những năm 1970, hiện phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ du lịch. Bên cạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộc quận Thanh Xuân được xây dựng từ năm 1919,  sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Thạch Thất, sân bay quân sự Miếu Môn tại huyện Chương Mỹ. Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc. Các bến xe Phía Nam, Ga Lâm, Nước Ngầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các Quốc lộ 1A xuyên Bắc – Nam và rẽ Quốc lộ 21 đi Nam Định, Quốc lộ 2 đến Hà Giang, Quốc lộ 3 đến Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên; Quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quốc lộ 17 đi Quảng Ninh, Quốc lộ 6 và Quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc. Ngoài ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như Đại lộ Thăng Long, Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Hòa Bình cũng đang trong quá trình xây dựng.

Trong những năm qua kinh tế – xã hội Thủ đô đang phát triển nhanh và bền vững với nhiều thành tích nổi bật trong phát triển kinh tế – xã hội… góp phần quan trọng vào thành tựu chung của cả nước. Nếu như giai đoạn 2008 – 2017 đạt tăng trưởng bình quân 7,41%/năm, thì năm 2019, GRDP của Hà Nội tăng 7,62% – cao nhất trong 10 năm qua; đóng góp 19,37% tăng trưởng GDP cả nước và 18,7% tổng thu ngân sách của Nhà nước. Đặc biệt, Hà Nội đã vươn lên trở thành địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đạt 8,46 tỷ USD, dẫn đầu cả nước về thu hút FDI trong 2 năm liên tiếp (2018, 2019). Từ năm 2016 đến 30/4/2020 có 107.283 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn điều lệ khoảng 1,340 triệu tỷ đồng (gấp 1,36 lần về số lượng thành lập mới, tốc độ tăng trung bình là 9,6%/năm). Hà Nội được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn bởi có cơ sở hạ tầng tốt, giao thông thuận lợi. Đặc biệt, dân số Hà Nội đang tăng, tạo ra lượng cầu về nhà ở lớn. Vì thế, lĩnh vực thu hút vốn FDI lớn nhất của Hà Nội là bất động sản, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ thương mại. Hà Nội hiện đã trở thành một trung tâm công nghiệp lớn, đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế đất nước, đã và đang tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghệ cao và phát triển bền vững …Lượng khách du lịch đến Thủ đô ước tăng 10,1%, trong đó khách quốc tế tăng 17%; tăng trưởng xuất khẩu tiếp tục tăng cao, đạt 20,3%; tổng thu từ khách du lịch đạt 103,812 nghìn tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2018. Hiện nay Hà Nội đã quan hệ mở rộng với đối tác các nước láng giềng, các nước lớn, đối tác quan trọng tiếp tục được cải thiện với việc Thành phố đã ký hơn 10 thỏa thuận quốc tế, tiếp hơn 204 đoàn ngoại giao, lãnh đạo các tập đoàn, doanh nghiệp quốc tế đến thăm và làm việc với Hà Nội. Từ đó giới thiệu hình ảnh Hà Nội thân thiện, hòa bình, năng động, đổi mới mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với bạn bè quốc tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thành phố tiếp tục xác định phát triển du lịch là kinh tế mũi nhọn; làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng và đô thị; xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); tinh gọn bộ máy, tinh giảm biên chế; xây dựng bộ máy liêm chính, hành động phục vụ người dân và doanh nghiệp…Phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Thủ đô Hà Nội. Thực hiện nhiệm vụ này, thời gian qua, thành phố đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp nhằm huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh, đưa Thủ đô trở thành một trung tâm kinh tế năng động, có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể cho ngân sách đất nước. Thành phố khẳng định vị thế của một đầu tàu kinh tế, tạo động lực phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng.

Thành phố Hà Nội có nền kinh tế đang phát triển nhanh, vững mạnh và hội nhập quốc tế sâu rộng, cùng với tốc độ gia tăng dân số, đô thị hoá ngày càng rõ rệt, cơ sở hạ tầng giao hoàn thiện vì thế thị trường bất động sản thành phố luôn ở trong top những thị trường có tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư lớn tại Việt Nam.  Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bất động sản lớn ở Việt Nam đã có mặt tại thành phố Hà Nội như: Vingroup, FLC Group, Sun Group, Sunshine Group, Novaland Group, Novaland Group, Hòa Phát Group, T&T Group… Cùng đó là rất nhiều nhà đầu tư trên thế giới đã góp vốn các dự án tại Hà Nội như: Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Hong Kong….

Theo các chuyên gia đánh giá thành phố luôn cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất – kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng, khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo; triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại – dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, quảng bá và phát triển du lịch. Bên cạnh đó, tình hình chính trị, xã hội ổn định; cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; Đột phá trong thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển đã góp phần tăng niềm tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp với Hà Nội, gia tăng sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài đối với Hà Nội…

Đi cùng với sự phát triển của thành phố Hà Nội, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Hà Nội bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

dịch vụ thẩm định giá tại hà nội
Dịch vụ, mục đích thẩm định giá tại Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Hà Nội nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Hà Nội

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại Hà Nội tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh VĨNH PHÚC
Bảng giá đất tỉnh nhà nước VĨNH PHÚC giai đoạn 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024) – Theo quyết định số 62/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020 đến 2024 do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định 61/2014/QĐ-UBND Bảng khung giá đất tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng từ năm 2015 đến 2019 ban hành  ngày 31 tháng 12 năm 2014. Bảng giá đất được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật như: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. (Có bản quy định và bảng giá đất các loại đất kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014, Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016, Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016, Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017, Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2018, Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Người đứng đầu các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 5 NĂM 2020-2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;

b) Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Một số quy định khi định giá đất

1. Cách xác định vị trí và phân lớp khi định giá đất

a) Trường hợp thửa đất ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.

b) Đối với các phường, xã thuộc thành phố Vĩnh Yên và các phường: Đồng Xuân, Hùng Vương, Phúc Thắng, Tiền Châu, Trưng Trắc, Trưng Nhị thuộc thành phố Phúc Yên, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

c) Đối với các thị trấn thuộc các huyện, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới đường, phố tới điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 3,5 m.

d) Đối với phường, xã: Nam Viêm, Xuân Hòa, Cao Minh, Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên và các xã thuộc các huyện, các vị trí được xác định như sau:

Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.

Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ nối với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng (tính từ chỉ giới với đường, phố đến điểm đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ).

Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất còn lại.

e) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 giáp với ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

g) Đối với thửa đất phi nông nghiệp (trừ: đất ở; đất thuộc các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm KT-XH, đất làng nghề được quy định tại Bảng giá số 3; đất sân Golf được quy định tại Bảng giá số 5; đất thuộc các Dự án cụ thể quy định trong Bảng giá từ số 6 đến số 14 (nếu có)) giáp với với đường, phố, ngõ được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này, được phân lớp theo nguyên tắc như sau:

Lớp 1: tính từ chỉ giới giao đất (bao gồm cả diện tích giao không thu tiền sử dụng đất nếu có) đến hết 20 m theo chiều sâu của thửa đất, tính bằng 100% mức giá quy định;

Lớp 2: phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1;

Thửa đất có diện tích > 01 ha, giá đất của diện tích 1 ha tính phân lớp theo các quy định trên. Phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 20% giá đất lớp 1.

h) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp với hai đường, phố có tên trong Bảng giá thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất; trường hợp thửa đất ở vị trí giao cắt giữa một đường, phố có tên trong bảng giá với một đường, phố có mặt cắt đường từ 3,5 m trở lên (vị trí 2) thì được tính hệ số bằng 1,10 giá đất của đường, phố có tên trong bảng giá, phụ lục bảng giá. Nhưng mức giá sau khi điều chỉnh không quá mức vượt khung giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ quy định.

2. Chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ nêu tại Khoản 1 Điều này được áp dụng như sau:

a) Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, phố được duyệt;

b) Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới đường phố tính theo chỉ giới quy hoạch được duyệt 1/500.

c) Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính theo chỉ giới hè đường, phố, ngõ hiện trạng.

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại các bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 4. Phân loại và phân vùng đất

1. Phân loại đất: Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013 chia ra các nhóm đất cụ thể như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp gồm:

Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

Đất nuôi trồng thủy sản.

Đất nông nghiệp khác.

b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.

c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Ủy ban dân tộc và miền núi).

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp được quy định cụ thể, chi tiết trong Bảng giá số 01, Bảng giá số 02.

2. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố.

3. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất.

4. Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh: Giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố.

Điều 6. Giá đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể chi tiết trong bảng giá đất của các xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố (từ Bảng giá số 06 đến Bảng giá số 14). Riêng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu đô thị được quy định cụ thể chi tiết trong Bảng giá số 04.

2. Giá đất Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm KT-XH, đất làng nghề được quy định cụ thể chi tiết tại Bảng giá số 03.

3. Giá đất sử dụng vào mục đích sân Golf (bao gồm toàn bộ diện tích làm sân golf và các công trình phụ trợ xây dựng trong diện tích sân golf) được xác định cụ thể cho từng sân golf trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 05.

4Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường phố, khu dân cư nông thôn.

Điều 7. Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại

1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

2. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm: đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác) và đất phi nông nghiệp khác (gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng nhà kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp.

5. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

Điều 8. Giá đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất

Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư … giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung.

Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại Điều 14, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện bản quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020 – 2024: TẠI ĐÂY

Quý vị có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh

công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh
Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh) – Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của đất nước, đang trong quá trình  đổi mới, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và hướng đến nền kinh tế phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2019, kinh tế của thành phố Hồ Chí có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,32%, cao hơn tăng trưởng kinh tế của cả nước (7,02%), tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố ước thực hiện đạt 4109.92395 tỷ đồng, đạt 102,78% dự toán. Để đạt được những thành tựu đó thì doanh nghiệp là một trong những yếu tố có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp là khu vực chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, là điều kiện để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế – xã hội, phát triển các hoạt động xã hội công, phát triển nhanh và bền vững đất nước …

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã có bước phát triển đột biến, số lượng các doanh nghiệp ngày càng gia tăng góp phần quan trọng  vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững của TP. Hồ Chí Minh cụ thể như sau: (1) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động; (2) Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua của thành phố; (3) Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành; (4) Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội. Số lượng doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển có thêm 44.000 doanh nghiệp mới được thành lập, bình quân mỗi ngày có thêm 120 doanh nghiệp mới. Số doanh nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh hiện chiếm khoảng 33% tổng số doanh nghiệp của cả nước. Tính ra, cứ 1.000 người dân thì ở Thành phố Hồ Chí Minh có 26 doanh nghiệp, trong khi con số này của cả nước là 8 doanh nghiệp. Ngoài ra TP. Hồ Chí Minh có trên 3.500 doanh nghiệp FDI  trong đó gồm 37 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư. Trong số đó, Singapore đứng đầu với 45 dự án; tiếp đến là Hong Kong (Trung Quốc); Nhật Bản.. Hiện nay trên cả nước quy mô các doanh nghiệp FDI đã chiếm tới khoảng 20% GDP, khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm trên 40% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng kim ngạch nhập khẩu, chiếm khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước… Ngoài ra Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) đã được Quốc hội phê duyệt sẽ mang lại cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch chuyển, mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Từ đó sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đánh dấu một giai đoạn phát triển thương mại mới của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá trị doanh nghiệp đã trở nên thiết yếu và đặc biệt quan trọng trong việc xác định giá trị của doanh nghiệp, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên, phục vụ nhiều mục đích như : Xác định giá trị doanh nghiệp giúp chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO); Vay vốn ngân hàng; Mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Góp vốn đầu tư; Liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp; Mua- bán chứng khoán của doanh nghiệp; Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trương chứng khoán; Tính thuế; Giải thể, phá sản doanh nghiệp; Giải quyết, xử lý tranh chấp…

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp trong nước phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, và các bên liên quan có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 1 toà nhà WIN HOME số 25 Đào Duy Anh, Q9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá doanh nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng 2020) – Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 do Bộ Xây Dựng cấp ngày 14 tháng 01 năm 2020. 

>> Thẩm định giá nhà đất

>> Thẩm định giá công trình xây dựng

Suất đầu tư xây dựng
QĐ 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình XD chuyên ngành;
– Website của Bộ Xây dựng;
– Các Cục, Vụ thuộc BXD;
– Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

1 Thuyết minh chung

1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.

Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.

Suất vốn đầu tư được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3.

Khu vực 1 bao gồm các tỉnh, thành phố: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

Khu vực 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Khu vực 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

1.2 Mục đích sử dụng

– Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

– Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

– Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

– Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

– Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;

– Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quí IV năm 2018. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2018 là 1 USD = 23.363 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

2 Nội dung của suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

– Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

– Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);

– Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.

3 Hướng dẫn sử dụng

3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:

3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp, ví dụ như:

– Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.

– Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.

– Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

– Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.

– Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.

– Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.

3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm tính toán

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá khu vực.

3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được công bố trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại phần 4 Quyết định này để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.

II Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

1 Thuyết minh chung

1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.

1.2 Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.

1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I

1.4 Giá bộ phận kết cấu được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các khu vực theo mục 1.1 phần I)

2 Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm

Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.

3 Hướng dẫn sử dụng

3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.

3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được công bố có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định. Đối với việc xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cho thời điểm tính toán năm 2015 thì có thể sử dụng giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình tại Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để điều chỉnh cho phù hợp.

3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được công bố không có hoặc công bố nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo tại phần 4 quyết định này để tính toán.

III Kết cấu và nội dung

Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2018 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:

Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.

Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.

Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.

Phần 4: Hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).

QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/QĐ-BXD 2020 công bố suất đầu tư xây dựng: TẠI ĐÂY

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình tại chuyên mục Văn bản pháp luật của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Khó hiểu: 50% doanh nghiệp FDI báo lỗ, lỗ lớn vẫn mở rộng kinh doanh

“Các doanh nghiệp FDI kê khai, báo lỗ khá phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên cả nước. Điều bất hợp lý là dù thu lỗ liên tục, lỗ lớn vẫn mở rộng sản xuất”

Đây là khẳng định của ông Đoàn Xuân Tiên – Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước – tại Hội thảo “Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư FDI và vai trò của Kiểm toán nhà nước” được tổ chức tại Hà Nội ngày 9/6.

doanh nghiệp FDI báo lỗ
Ông Đoàn Xuân Tiên, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước

Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước khẳng định, thời gian vừa qua mặc dù FDI có đóng góp to lớn và không thể phủ nhận đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, có hiện tượng các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) kê khai, báo lỗ khá phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó có nhiều nguyên nhân, nhưng phải kể đến hành vi “chuyển giá”.

“Thống kê những năm qua cho thấy, cả nước có khoảng 50% doanh nghiệp FDI kê khai lỗ, trong đó nhiều doanh nghiệp thua lỗ liên tục trong nhiều năm liên tiếp: TPHCM có tới gần 60% trong số trên 3.500 doanh nghiệp FDI thường xuyên kê khai lỗ trong nhiều năm; tỉnh Bình Dương, một trong những tỉnh thu hút được nhiều dự án FDI, cũng có đến 50% doanh nghiệp FDI báo cáo lỗ từ năm 2006 – 2011” – ông Tiên thống kê.

Theo Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước: “Một điều bất hợp lý là mặc dù thua lỗ liên tục và lỗ lớn nhưng doanh nghiệp FDI vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh (các ví dụ điển hình như trường hợp của Cocacola hay Pepsi)”.

Ông này chỉ ra vấn đề bất hợp lý là: Khi các doanh nghiệp FDI báo lỗ thì hầu hết các doanh nghiệp trong nước cùng ngành nghề đều có lãi, nhất là trong lĩnh vực may mặc, giày da.

“Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI đã gây thất thu cho ngân sách hàng chục ngàn tỷ đồng trong nhiều năm qua”, Phó Tổng kiểm toán Nhà nước khẳng định.

Theo ông này, hiện quy mô các doanh nghiệp FDI đã chiếm tới khoảng 20% GDP, khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm trên 40% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng kim ngạch nhập khẩu, chiếm khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước… Chính vì vậy, các khoản thất thu ngân sách nhà nước này không nhỏ.

Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước cho hay, càng dựa nhiều vào FDI trong việc nhận đầu tư vốn, kỹ thuật, mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của các công ty xuyên quốc gia thì các nước đang phát triển sẽ càng phụ thuộc vào các nước phát triển.

“Cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc công nghệ nhanh chóng trở nên lạc hậu dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư tìm cách chuyển giao những máy móc đã lạc hậu cho các nước nhận đầu tư” và “Hậu quả của việc này là giá trị thực của những máy móc chuyển giao rất khó xác định, gây tổn hại môi trường sinh thái, chất lượng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao”, ông Tiên nói.

Theo đại diện của Kiểm toán Nhà nước, để thu hút vốn FDI, Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu đãi về thuế, tài chính, tuy nhiên việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của một số doanh nghiệp FDI chưa thật sự tương xứng với kỳ vọng.

Ông Tiên cho rằng, vẫn còn có hiện tượng các doanh nghiệp FDI kê khai, báo lỗ, trong đó bao gồm cả hành vi chuyển giá và đã gây thất thu lớn cho ngân sách, làm gia tăng giá trị nhập khẩu, tác động tiêu cực đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán; làm môi trường kinh doanh trong nước xấu đi, làm sụt giảm hiệu quả sử dụng vốn FDI nói riêng và vốn nói chung.

Theo dantri.com

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Bạn đang đọc bài viết: “Khó hiểu: 50% doanh nghiệp FDI báo lỗ, lỗ lớn vẫn mở rộng kinh doanh tại chuyên mục Tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh

Công ty thẩm định giá uy tín hồ chí minh
Công ty thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh) – Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở miền Nam Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông Bắc và Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu, Đông Nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang, Nam và Tây giáp tỉnh Long An. Thành phố Hồ Chí Minh (thường được gọi là Sài Gòn) là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội. Hồ Chí Minh là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2019 Hồ Chí Minh đứng thứ 14 trên cả nước.  Năm 2019, dân số thành phố tăng lên 8.993.082 người và cũng là nơi có mật độ dân số cao nhất Việt Nam.

Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế. Những năm gần đây, hạ tầng đường bộ của thành phố đã có nhiều đổi thay ngoạn mục. Hiện nay, thành phố được kết nối với các vùng qua hai đường cao tốc chính: Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương. Ngoài ra, các tuyến Quốc lộ và Xa lộ cửa ngõ cũng đã được đầu tư mở rộng đáng kể, như tuyến Đại lộ Nguyễn Văn Linh (Nam Sài Gòn), Xa lộ Hà Nội (đi Biên Hòa) và Đại lộ Đông – Tây cùng Hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn. Thành phố cũng đầu tư nhiều cầu lớn để tăng cường giảm tải lưu lượng xe cộ ra ngoại thành, tiêu biểu là Cầu Phú Mỹ, Cầu Sài Gòn 2 và Cầu Thủ Thiêm. Ngoài ra tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên đang bước vào công đoạn thi công cuối cùng để sẵn sàng đưa vào vận hành đó là yếu tố quan trọng cải thiện đáng kể của chất lượng hạ tầng giao thông thành phố.

Thành phố hiện có tuyến đường thủy chở hành khách liên tỉnh là tuyến tàu cánh ngầm nối Cảng Nhà Rồng với Cảng Cầu Đá, Thành phố Vũng Tàu. Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò, phà phục vụ giao thông hành khách, trong đó lớn nhất là Phà Cát Lái nối Quận 9 với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có 4 cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước… Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước.

Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất nằm trên địa bàn Quận Tân Bình là sân bay nhộn nhịp nhất và có lưu lượng vận chuyển cao nhất cả nước, là cửa ngõ hàng không quốc tế lớn của khu vực Đông Nam Á, với hơn 25 triệu lượt khách đi và đến. Hiện có 43 hãng hàng không quốc tế mở đường bay đến sân bay này. Trong những năm qua, thành phố Hồ Chí Minh đã quyết tâm thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần hoàn thiện kết nối hệ thống hạ tầng giao thông để phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và khu vực.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM,

TP.Hồ Chí Minh đang phát triển rất nhanh, có nền kinh tế vững mạnh, hạ tầng giao hoàn thiện vì thế thị trường bất động sản thành phố luôn ở trong top những thị trường có tình hình hoạt động bất động sản khả quan nhất thế giới về tiềm năng phát triển, khả năng tăng giá thuê bất động sản và tiềm năng đầu tư nhất tại Việt Nam. Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bất động sản lớn ở Việt Nam đã có mặt tại thành phố Hồ Chí Minh như: Vingroup, FLC Group, Sun Group, Bitexco Group, Himlam Group, Sunshine Group, Novaland Group, Đất Xanh Group, Nam Long Group …với hàng loạt dự án tầm cỡ quốc gia: Vinhomes Central Park , Tháp Bitexco Financial Tower, Aqua City, The Grand Manhattan, Sunshine Diamond River, Lux Garden, Mizuki Park …Bên cạnh đó nhiều nhà đầu tư trên thế giới đã rót vốn vào các dự án tại Hồ Chí Minh như: Hong Kong, Singapore, Hàn Quốc…

Về kinh tế – xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đi đầu trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2019  tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ước thực hiện đạt 4109.92395 tỷ đồng, đạt 102,78% dự toán. Các ngành đều tăng trưởng khá; thành phố đã đạt và vượt 18/20 chỉ tiêu đặt ra, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 ước đạt 1.347.369 tỷ đồng, tăng 8,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,78%; khu vực nông nghiệp tăng 6,01%. Công nghiệp có đóng góp quan trọng trong Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Tp. Hồ Chí Minh, giá trị gia tăng công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh chiếm khoảng 32,3% sản lượng công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đóng góp khoảng 16% quy mô sản xuất công nghiệp toàn quốc. Về cơ cấu ngành trong GRDP, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 61,2%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 25,4%, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 0,7%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 12,7%. Đối với đầu tư nước ngoài, trong năm 2019 thu hút được 8,3 tỷ đô-la Mỹ. Về hoạt động xuất, nhập khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp năm 2019 ước đạt 42,1 tỷ USD; Nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2019 ước đạt 51,4 tỷ USD. Bên cạnh đó Năm 2019, ngành du lịch Tp. Hồ Chí Minh đón trên 8,6 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 13,5% so với cùng kỳ, khách du lịch nội địa đạt 32,77 triệu lượt, tăng 13% so với năm 2018. Tổng thu du lịch đạt trên 140 nghìn tỷ đồng, tăng 10,15% so với năm 2018. TP. Hồ Chí Minh là một trong những ngành kinh tế trọng điểm, đóng góp hiệu quả cho sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố cũng như cho sự phát triển của ngành du lịch cả nước. Ngoài ra, năm 2019 TP.Hồ Chí Minh có 44.004 doanh nghiệp được thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 643.244 tỷ đồng (tăng 2,01% số lượng doanh nghiệp và tăng 10,35% vế vốn đăng ký so với cùng kỳ), đối với vốn đầu tư nước ngoài (FDI), thành phố thu hút đươc 8 tỷ USD (bằng 101% so với cùng kỳ).

Theo công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá , thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của đất nước với tiềm năng phát triển to lớn, là thành phố thu hút đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam. Thành phố cũng tập trung cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính; xây dựng chính quyền điện tử; Tăng cường xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ gắn với chỉnh trang đô thị, bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng. Bên cạnh đó Thành phố Hồ Chí Minh còn kết nghĩa với nhiều thành phố phát triển trên thế giới như: San Francisco, Hoa Kỳ; Toronto, Canada; Busan, Hàn Quốc; Hyogo, Nhật Bản; Barcelona, Tây Ban Nha; Mumbai, Ấn Độ; Ekaterinburg, Nga; Geneva, Thụy Sĩ…góp phần giới thiệu hình ảnh thành phố nói riêng cũng như Việt Nam nói chung với bạn bè quốc tế. Từ đó thúc đẩy kinh tế- xã hội, du lịch-dịch vụ phát triển lên một tầm cao mới. Đi cùng với sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Hồ Chí Minh bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Hồ Chí Minh nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM


CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 1 toà nhà WIN HOME số 25 Đào Duy Anh, P9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá uy tín tại Hồ Chí Minh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Hòa Bình

Công ty thẩm định giá tại Hòa Bình
Công ty thẩm định giá tại Hòa Bình – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hòa Bình) – Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, Việt Nam. Tỉnh Hòa Bình nằm giáp ranh giữa 3 khu vực: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ với phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía nam giáp các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, phía đông và đông bắc giáp thành phố Hà Nội, phía tây, tây bắc, tây nam giáp các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa. Tỉnh Hòa Bình có vị trí địa lý đặc biệt, là cửa ngõ khu vực Tây Bắc, kết nối với Thủ đô Hà Nội bằng đường Hòa Lạc – Hòa Bình và Quốc lộ 6. Năm 2019, thu ngân sách nhà nước ước đạt 4.000 tỷ đồng, bằng 130% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao

Trong thời gian qua tỉnh Hòa Bình chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, mở ra cơ hội phát triển, khai thác tiềm năng, lợi thế, cải thiện dân sinh, thúc đẩy kinh tế – xã hội. Năm 2018, tỉnh đã đưa tuyến đường Hòa Lạc – Hòa Bình vào khai thác, tạo sức hút các dự án đầu tư với số vốn lên tới hàng tỷ USD. Bên cạnh đó tỉnh có nhiều Quốc lộ quan trọng trên địa bàn như: Quốc lộ 6; Quốc lộ 15A; Quốc lộ 12B; Quốc lộ 21; Quốc lộ 37C; Đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 21, giao với quốc lộ 12B tại thị trấn Ba Hàng Đồi và quốc lộ 12A tại địa bàn giáp ranh giữa xã Yên Nghiệp của huyện Lạc Sơn và xã Lạc Thịnh của huyện Yên Thuỷ. Trong định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tỉnh Hòa Bình xác định tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối thuận lợi với các tỉnh, thành phố, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội góp phần thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại của tỉnh.

Về cơ cấu kinh tế – xã hội của tỉnh đang chuyển dịch nhanh, đúng hướng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2004 -2018 của tỉnh đạt 8,74%. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 9,05%; trong đó nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,6%; công nghiệp – xây dựng tăng 12,12%; dịch vụ tăng 7,03%; thuế sản phẩm tăng 7,39%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 791,9 triệu USD, tăng 24,48% so với cùng kỳ năm trước. Hoạt động xúc tiến đầu tư tiếp tục được đẩy mạnh, thu hút được nhiều nhà đầu tư tiềm năng. Có 59 dự án được quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thực hiện thu hồi 42 dự án. Có 400 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký 8.500 tỷ đồng. hế mạnh về Với những tiềm năng lợi thế về điều kiện thiên nhiên, bản sắc văn hóa, tỉnh Hòa Bình  xác định du lịch sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển trong tương lai. Hòa Bình cũng là nơi đặt Nhà máy Thủy điện Hòa Bình với công suất thiết kế đạt 1.920 megawatt có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tạo sự đột phá để phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hoà Bình có lợi thế nằm liền kề Hà Nội, đi lại rất thuận tiện và đang nổi lên là tỉnh có sự tăng trưởng với lượng lớn nhà đầu tư tìm kiếm bất động sản cao ở phía Bắc thời điểm cuối năm 2019. Đặc biệt là bất động sản nghỉ dưỡng và đô thị sinh thái ở Hòa Bình. Nhu cầu nghỉ dưỡng của người dân ở Hà Nội ngày càng tăng, nhất là trong bối cảnh không khí ô nhiễm trong thời gian gần đây, trong khi Hòa Bình với tài nguyên du lịch sẵn có như suối khoáng nóng, lòng hồ Hoà Bình, cảnh quan sinh thái sông núi hài hòa, nét văn hóa dân tộc đặc sắc thì hạ tầng giao thông kết nối Hòa Bình với Hà Nội và các địa phương khác đang ngày một hoàn thiện là điểm sáng cho các nhà đầu tư đổ về nơi đây như: VinGroup, FLC, Geleximco, T&T Group hay Phú Mỹ Hưng… với hàng loạt dự án như: Legacy Hill Hòa Bình, Hòa Bình New City, Panorama Hill Hòa Bình, Sakana Resort…

Theo công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Hòa Bình cần tập trung nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng hoàn thiện, tập trung nâng cao môi trường đầu tư, quy hoạch và mở rộng thành phố Hòa Bình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại để “Hòa Bình trở thành một trong những hạt nhân phát triển của tiểu vùng Tây Bắc”. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Hòa Bình, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Hòa Bình, bao gồm: thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, dự án đầu tư, thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình…Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), mua bán chuyển nhượng tài sản, đến bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản… cho cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  Đặc biệt, Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn tầm quốc tế; góp phần quan trọng giúp hàng ngàn khách hàng có những quyết định chính xác trong kinh doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp, gọi vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng và mua bán minh bạch, đúng pháp luật trên thị trường. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn, chuyển nhượng tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư… Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định uy tín của thương hiệu thẩm định giá Thành Đô là một trong tổ chức thẩm định giá tốt nhất tại tỉnh Hòa Bình và Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Hòa Bình trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Hòa Bình

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Hòa Bình tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Sơn La

Công ty thẩm định giá tại Sơn La
Công ty thẩm định giá tại Sơn La – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Sơn La) – Sơn La là một tỉnh trung du và miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam, phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía tây nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào). Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km. Năm 2019 dân số tỉnh Sơn La có 1.248.416 người.

Hệ thống giao thông toàn tỉnh Sơn La hiện nay có 4 tuyến đường bộ của Việt Nam: Quốc lộ 6 (AH13) mở rộng, Quốc lộ 37, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279, Quốc lộ 32B và đường tỉnh lộ, huyện lộ rẽ nhánh. Một số dự án giao thông đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng gồm dự án nâng cấp đường quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình – Sơn La, Sơn La – Điện Biên; dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 37, 43, 279, 4G; đưa vào khai thác, sử dụng cầu Pá Uôn, cầu Tạ Khoa… Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư đường cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu theo hình thức đối tác công tư… Tỷ lệ số xã có đường giao thông đến trung tâm xã được cứng hóa đạt 91,2%.

Về kinh tế – xã hội, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh bình quân giai đoạn 2004 – 2018 tăng 13,2%/năm, tăng cao hơn mức bình quân chung của cả nước. “Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân 5 năm đạt 6,18%/năm. Kinh tế của tỉnh duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý, quy mô kinh tế tăng nhanh, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện; các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế đều có bước phát triển tiến bộ. Lĩnh vực nông nghiệp đã được cơ cấu lại theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất, chế biến sâu gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Tỉnh đã hình thành các vùng sản xuất chè tại Mộc Châu, Vân Hồ, Thuận Châu, Bắc Yên; cà phê tại thành phố, Mai Sơn, Thuận Châu; cao su tại Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Vân Hồ, Mai Sơn, Yên Châu… Các vùng cây ăn quả nhãn, chuối, xoài, cây ăn quả có múi… tại các địa phương. Sơn La. Ngoài ra với  đặc thù về văn hóa, nên du lịch rất tiềm năng, tỉnh đã xác định du lịch Sơn La là kinh tế một mũi nhọn trong tương lai. Sơn La với ở vị trí nằm ở đầu nguồn của hai con sông lớn: sông Đà và sông Mã, Sơn La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và hai công trình thuỷ điện lớn nhất nước, mà còn là địa bàn có tiềm năng, lợi thế để phát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giấy, bột giấy. Kinh tế cửa khẩu Sơn La cũng rất phát triển, trên địa bàn tỉnh này có 3 cửa khẩu với Lào là cửa khẩu quốc tế Chiềng Khương, Cửa khẩu Lóng Sập và Nà Cài.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Sơn La đang trong qua trình chuyển dịch mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chú trọng xây dựng thương hiệu; đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tăng cường hợp tác với các, doanh nghiệp về sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội theo hướng đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, nhất là xây dựng tuyến cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu  theo hình thức đối tác công tư. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Sơn La, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Sơn La bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Sơn La nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Sơn La trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Sơn La

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khác hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Sơn La tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trị cảng biển

Thẩm định giá Cảng Biển
Thẩm định giá Cảng Biển – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá Cảng biển) – Việt Nam có vùng biển rộng trên 1,0 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền; bờ biển dài trên 3.260km với nhiều bán đảo, vũng vịnh kín sóng gió, độ sâu tự nhiên lớn, án ngữ trên con đường hàng hải nhộn nhịp bậc nhất trên thế giới… Từ những ưu thế về biển, cảng biển đã ra đời một cách tất yếu và gắn bó chặt chẽ với mọi hoạt động sản xuất, đời sống của nhân dân. Hàng năm hệ thống cảng biển Việt Nam thông qua đến 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế đất nước, giúp Việt Nam sớm hiện thực hóa mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển.

Hiện nay ở Việt Nam có một số cảng biển lớn với vai trò là đầu mối phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa và tạo động lực phát triển toàn vùng như: Cảng biển Quảng Ninh, Hải Phòng gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; cảng biển Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; cảng biển TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai gắn với vùng kinh tế động lực Đông Nam bộ; cảng biển Cần Thơ, An Giang gắn với vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long. Một số cảng biển đã và đang được đầu tư với quy mô hiện đại mang tầm vóc quốc tế như cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu, cảng biển Hải Phòng. Các cảng này đã và đang thực hiện vai trò cảng cửa ngõ quốc tế và đảm nhận chức năng trung chuyển.

1. Khái niệm cảng biển

Cảng là một nơi nằm ở bờ sông, hồ hay biển có các trang thiết bị phục vụ cho việc bốc dỡ hàng hóa hoặc nơi đón hoặc đưa hành khách đi lại bằng đường thủy. Cảng bao gồm các cầu tàu ở một khu nước có độ sâu và rộng nhất định phục vụ cho tàu neo đậu hoặc cập bờ. Cảng có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo:

  • Cảng tự nhiên là những nơi ven biển có địa hình núi đồi lấn ra bao một phần nước yên tĩnh, đảm bảo đủ sâu để neo đậu. Cảng tự nhiên hay còn gọi là cảng (mở rộng) đã được sử dụng từ rất lâu. Cảng tự nhiên thường không cần xây các đê, bờ kè chắn sóng.
  • Cảng nhân tạo được xây dựng có quy hoạch những nơi ven sông, biển có vị trí thuận lợi. Cảng nhân tạo lớn thường phải xây dựng nhiều công trình (đê, bờ kè,…), lấn biển, nạo vét để thuận lợi cho việc di chuyển của tàu thuyền.

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác” Theo Điều 3 Nghị định 104/2012/NĐ-CP.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Mục đích của thẩm định giá cảng biển

Triển vọng phát triển của hệ thống cảng biển của Việt Nam được kỳ vọng sẽ có nhiều thay đổi tích cực khi triển khai một số FTA quan trọng như Việt Nam – Hàn Quốc, CPTPP và Việt Nam – EU (EVFTA)…Cảng biển là lĩnh vực đầu tư lớn, doanh nghiệp thường phụ thuộc vào vốn vay của các tổ chức tín dụng. Vì vậy thẩm định giá trị cảng biển có vai trò đặc biệt quan và cần thiết đối với hạn mức vay vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra thẩm định giá cảng biển còn phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như:

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư
  • Thế chấp vay vốn ngân hàng
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

3. Thẩm định giá cảng biển

Đối với tài sản thẩm định giá là cảng biển tài sản gồm: Đất đai, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, thẩm định viên sử dụng các cách tiếp cận thẩm định giá thông dụng bao gồm: Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Phương pháp thặng dư. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về cảng biển cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp. Tuy nhiên các chỉ số kết quả về giá trị của mỗi phương pháp thường là khác nhau trong việc đi đến một kết quả giá trị, do mỗi một phương pháp dựa trên việc sử dụng số lượng và chất lượng của tài liệu trợ giúp không giống nhau. Vì vậy đối với từng cảng biển cụ thể, thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật quy định.

a, Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại. Thẩm định giá cảng biển theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm phương pháp chính là: phương pháp dòng tiền chiết khấu.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

b, Cách tiếp cận từ chi phí: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá. Thẩm định giá cảng biển theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của cảng biển thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra cảng biển giống hệt với cảng biển thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của cảng thẩm định giá.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của cảng thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một cảng tương tự cảng biển thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

c, Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của cảng biển thẩm định giá thông qua việc so sánh cảng biển thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Thẩm định giá cảng biển theo cách tiếp cận từ thị trường là: phương pháp so sánh.

  • Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của cảng biển thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các cảng biển so sánh để ước tính, xác định giá trị của cảng thẩm định giá.

d, Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó.

Phương pháp thẩm định giá cảng biển
Phương pháp thẩm định giá cảng biển – Thẩm định giá Thành Đô

4. Nguồn thông tin khảo sát cảng biển thẩm định giá

Thẩm định giá cảng biển tương đối phức tạp về mặt kỹ thuật bao gồm: Đất đai, công trình xây dựng và máy móc thiết bị. Vì vậy để thẩm định giá chính xác giá trị của cảng biển, thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Một số hạng mục thẩm định viên cần chú ý khi thẩm định giá cảng biển như sau:

a, Nguồn thông tin khảo sát: Thẩm định viên khảo sát thực tế hiện trạng tài sản, tham khảo một số thông tin trên internet, phương tiện truyền thông…

b, Một số thông tin mô tả về cảng biển thẩm định giá:

  • Thông tin pháp lý tài sản: Vị trí của cảng biển; Mật độ xây dựng ;Thông tin về cảng: tên cảng biển, quy mô cảng biển, tổng mức đầu tư, khả năng tiếp nhận trọng tải tàu…
  • Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của cảng biển: Độ sâu trung bình mực nước, luồng lạch vào cảng, luồng nhánh cảng biển, vùng nước cảng biển, trang thiết bị cẩu, hệ thống cẩu, xe khung nâng, chiều dài và độ rộng cảng, xe chở container…
  • Mô tả chi tiết các hạng mục hạ tầng của cảng biển gồm: Số lượng cầu tàu, diện tích kho, diện tích bãi chứa hàng, thiết bị bốc dỡ, hệ thống đường sắt vào cầu tàu, khả năng xếp dỡ, khả năng cập tàu…

5. Công ty thẩm định giá cảng biển uy tín tại Việt Nam

Sự phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam trong thời gian qua đã được nâng lên về nhiều mặt, là động lực quan trọng giúp kinh tế biển ngày một phát triển, và có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, tạo tiền đề để đưa cảng biển Việt Nam trở thành mắt xích trong chuỗi vận tải, logistics toàn cầu.

Thẩm định giá là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Vì vậy nhu cầu về thẩm định giá cảng biển trở nên thiết yếu, ngày càng lớn và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong trong xã hội cũng như hoạt động kinh doanh, sản xuất…Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong các hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá cảng biển nói riêng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá cảng biển. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá cảng biển trong nước có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn và liên kết đầu tư…

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trị cảng biển tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Công ty thẩm định giá tại Đắk Nông

Công ty thẩm định giá tại Đắk Nông
Công ty thẩm định giá tại Đắk Nông – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Đắk Nông) – Đắk Nông nằm ở cửa ngõ phía tây nam của Tây Nguyên, phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía đông và đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía nam giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp Vương Quốc Campuchia với đường biên giới dài khoảng 120 km. Năm 2019, Đắk Nông thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.666 tỷ đồng (tăng 12,4% so với năm 2018), dân số tỉnh tính đến ngày 1/4/2019 của toàn tỉnh đạt 645.401

Đắk Nông nằm trong vùng tam giác phát triển Cam puchia- Lào-Việt Nam, đang được Chính phủ 3 nước quan tâm tích cực đầu tư xây dựng nhằm tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là phát triển giao thông đường bộ, tạo sự kết nối giữa các trung tâm, phát triển mạnh mối quan hệ kinh tế liên vùng thông qua các chương trình hợp tác và các quyết định phát triển kinh tế- xã hội trong vùng.

Hệ thống hạ tầng giao thông tỉnh đang phát triển mạnh mẽ. Mạng lưới giao thông được đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển, đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân. Đắk Nông nằm trên Quốc lộ 14 nối Tây Nguyên với miền Đông Nam bộ và TP.Hồ Chí Minh; Có Quốc lộ 28 nối với Lâm Đồng và Bình Thuận, cửa khẩu quốc gia Buprăng và cửa khẩu Đắk Peur đi Mondulkiri (Campuchia); QL 14C (Km70- Km168) đi qua các huyện Đắk Mil, Đắk Song và Đắk R’Lấp (đi cửa khẩu Buk Prăng)… Bên cạnh đó tỉnh còn có một số tỉnh lộ: Tỉnh lộ 681; Tỉnh lộ 682; Tỉnh lộ 683; Tỉnh lộ 684; Tỉnh lộ 685; Tỉnh lộ 686. Ngoài ra về đầu tư xây dựng đường hàng không, đường sắt, đến nay, Bộ GTVT đã chấp thuận chủ trương lập quy hoạch chi tiết sân bay Nhân Cơ và thống nhất chủ trương kêu gọi đầu tư tuyến đường sắt Đắk Nông – Chơn Thành. Trong thời gian tới Đắk Nông tiếp tục đầu tư nhiều hơn về cơ sở hạ tầng giao thông để tạo đột phá trong phát triển kinh tế trong tương lai.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Về kinh tế xã hội, Cơ cấu kinh tế Đắk Nông đã có sự chuyển biến rõ nét từ chủ yếu là nông nghiệp sang hướng công nghiệp, dịch vụ. Tỉnh đã hình thành rõ nét ba trụ cột chủ yếu: Phát triển công nghiệp Alumin và luyện nhôm; Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Phát triển du lịch. Toàn tỉnh hiện có 2 khu công ngiệp, quy hoạch và đang phát triển 05 cụm công nghiệp; hiện đang tiếp tục triển khai Khu công nghiệp Nhân Cơ 2 để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sau Nhôm. Ngoài ra tỉnh Đắk Nông đã thành lập thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư – Thương mại và Du lịch để làm đầu mối tiếp nhận, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án, cũng như thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn. Đắk Nông là một trong những tỉnh ở khu vực Tây Nguyên được thiên nhiên ban tặng nhiều thắng cảnh đẹp có tiềm năng phát triển du lịch. Tỉnh đã đồng bộ triển khai nhiều kế hoạch, biện pháp và xác định du lịch là một ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp từng bước chuyển dần sang nền sản xuất giá trị cao hơn bằng ứng dụng kỹ thuật, khoa học và công nghệ. Thương mại – dịch vụ có bước phát triển; hoạt động xuất nhập khẩu, giao thương hàng hóa được mở rộng. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tăng bình quân 21,04%/năm . Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2018 ước đạt 1,141 tỷ USD. Cả tỉnh có hơn 4.328 doanh nghiệp. Đã thu hút và triển khai 24 dự án ODA với tổng mức đầu tư trên 4.500 tỷ đồng; 10 dự án FDI, vốn đãng ký 200 triệu USD; 10 dự án NGO, vốn đăng ký 1,58 triệu USD. Cấp chủ trương và chứng nhận đầu tư cho 176 dự án với tổng vốn đầu tư 16.927 tỷ đồng. Đắk Nông đã có bước đột phá vượt bậc cả về tốc độ và chất lượng phát triển, đã thay đổi cơ bản và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong kinh tế – xã hội, tạo nền tảng và tiền đề cần thiết để chuyển sang giai đoạn “phát triển nhanh và bền vững”.

Theo công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Đắk Nông nằm trong vùng tam giác phát triển Cam puchia- Lào-Việt Nam, với hạ tầng giao thông phát triển; đột phát về kinh tế trong công nghiệp khai khoáng, năng lượng và đang thu hút được nhiều dự án công nghiệp lớn, hình thành chuỗi công nghiệp Alumin – luyện nhôm trọng điểm của quốc gia; tiềm năng phát triển du lịch bứt phá… Từ đó đã mở ra cho Đắk Nông có nhiều điều kiện khai thác vận dụng các chính sách, tác động lan tỏa đến đến phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Đắk Nông, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Đắk Nông bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Đắk Nông trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Đắk Nông

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Đắk Nông tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Kon Tum

Công ty thẩm định giá tại Kon Tum
Công ty thẩm định giá tại Kon Tum – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Kon Tum) – Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực bắc Tây Nguyên, nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn. Phía Bắc Kon Tum giáp địa phận tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km, phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km, phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km, phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (154,222 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km). Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Kon Tum đạt 540.438 người, mật độ dân số đạt 55 người/km².

Kon Tum giữ vị trí quan trọng trong tam giác phát triển của 3 nước Đông Dương gồm Việt Nam – Lào – Campuchia, là mảnh đất có nhiều tiềm năng để phát triển. Trong những năm gần đây Kon Tum với hệ thống kết cầu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ với hai tuyến đường giao thông huyết mạch được Trung ương đầu tư nâng cấp, mở rộng (đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 24); 260 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài gần 200 km, Kon Tum có đường Quốc lộ 14 nối với các tỉnh Tây Nguyên và Quảng Nam, đường 40 đi Atôpư (Lào), hầu hết các tuyến đường hẻm được bê tông hóa… cũng góp phần thu hút đầu tư phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.

Về kinh tế, Năm 2019 tăng trưởng kinh tế, xã hội tỉnh đạt gần 10%, thu ngân sách Nhà nước đạt và vượt qua con số 3.000 tỷ đồng, Kon Tum đã đạt và vượt 12/13 chỉ tiêu. Kon Tum có điều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế về phía Tây. Tỉnh Kon Tum đã xây dựng ba vùng kinh tế động lực, gồm: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Khu du lịch sinh thái Quốc gia Măng Đen và thành phố Kon Tum – đô thị đặc thù Tây Nguyên. Kon Tum luôn duy trì mức tăng trưởng kinh tế đều đặn theo từng giai đoạn. Năm 2016 – 2018, mức tăng trưởng đạt 18,96%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ, tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Thương mại – dịch vụ phát triển mạnh, tăng trưởng công nghiệp – xây dựng phát triển cả về quy mô và chất lượng khá cao, bình quân giai đoạn 2009 – 2018 đạt 18,6%/năm. Kon Tum hiện đang đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp như: Khu công nghiệp Hòa Bình, Khu công nghiệp Hòa Bình (giai đoạn 2) gắn với Cụm công nghiệp Thanh Trung II, Khu công nghiệp Sao Mai, Cụm công nghiệp Đăk La, Khu công nghiệp Bờ Y, Khu công nghiệp Đăk Tô… và phát triển đô thị – dịch vụ song song với nông nghiệp. Đồng thời phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh với nhiều cảnh quan thiên nhiên đa dạng còn nguyên vẻ hoang sơ như Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, rừng đặc dụng Đăk Uy… cùng với các địa danh, di tích nổi tiếng đã đi vào lịch sử đấu tranh của dân tộc được xếp hạng quốc gia như ngục Kon Tum, ngục Đăk Glei… Đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị huyện Kon Plông đến năm 2030 sẽ tạo “cú hích” quan trọng cho sự phát triển du lịch của Kon Tum. Bên cạnh đó, Kon Tum rất đa dạng về tài nguyên khoáng sảnbao gồm khoáng sản như sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng,… tạo đà phát triển kinh tế của tỉnh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thu hút 55 dự án được đầu tư với tổng số vốn hơn 24.141 tỷ đồng giai đoạn 2018 – 2020, trong đó có nhiều dự án lớn tập trung tại lĩnh vực dịch vụ – du lịch, cơ sở hạ tầng đô thị, bất động sản Kon Tum đang dần trở thành điểm đến đầu tư đầy hấp dẫn tại khu vực Tây Nguyên. Với nguồn lực và thế mạnh của mình, Kon Tum đang là thị trường bất động sản đầy tiềm năng, mở ra hàng loạt cơ hội đầu tư và kinh doanh mới cho các nhà đầu tư. Một số dự án lớn như Dự án Tổ hợp Trung tâm thương mại kết hợp nhà ở thương mại (Shophouse); Dự án Tổ hợp thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí và nhà phố FLC Kon Tum; Vincom Shophouse Kon Tum; Megacity Kon Tum; Khu đô thị mới phía Bắc Duy Tân, Tổ hợp sân golf, du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và đô thị Măng Đen… đã và đang thực hiện tạo nét mới cho vẻ đẹp đô thị trung tâm của tỉnh, góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Theo Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đánh giá, Kon Tum với hạ tầng đô thị đồng bộ, tài nguyên khoáng sản phong phú, tiềm năng du lịch lớn tại khu vực tây nguyên, kinh tế cửa khẩu phát triển, các khu công nghiệp thu vốn đầu tư mạnh mẽ, phát huy hiệu quả mọi nguồn lực kinh tế – xã hội góp phần thúc đầy phát triển nền kinh tế của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.  Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Kon Tum, công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Kon Tum bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân và các bên liên quan như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế nói chung và nền kinh tế tỉnh Kon Tum nói riêng. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Vì vậy nhu cầu về thẩm định giá tài sản trở nên thiết yếu, ngày càng lớn và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong trong xã hội cũng như hoạt động kinh doanh, sản xuất. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Kon Tum trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Kon Tum

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Kon Tum tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng