Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư FDI

Thẩm định giá doanh nghiệp fdi
Thẩm định giá doanh nghiệp FDI – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư FDI) – Việt Nam đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện nay các nguồn lực kinh tế thì nhỏ lẻ chưa phát triển. Vì vậy, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) xuất hiện với nhiều loại hình, cách thức tổ chức và hoạt động khác nhau. Thông thường, FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, bằng việc mua cổ phiếu để thông tin xác nhận. Theo quy định của Luật đầu tư 2014, các doanh nghiệp FDI sẽ được thành lập theo các loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước. Doanh nghiệp FDI có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư
  • Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư
  • FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia
  • Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
  • Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế.

Mặc dù xuất hiện muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nhưng FDI đã nhanh chóng phát triển thiết lập vị trí trong quan hệ quốc tế. Theo thời gian FDI đã trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của mọi quốc gia trên thế giới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Khái niệm FDI và vốn FDI

a, Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty” (theo tổ chức thương mại thế giới định nghĩa FDI).

b, Vốn FDI?

Vốn FDI là dòng vốn của các cá nhân, tổ chức của nền kinh tế kinh tế này đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ của nền kinh tế khác nhằm mục đích sản sinh lợi nhuận hoặc các lợi ích khác cho nhà đầu tư.

2. Doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI theo Luật Đầu tư 2014 định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 17 Điều 3 như sau: ” Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.” Như vậy ta có thể hiểu một cách cơ bản, doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu và sử dụng nguồn vốn này hầu hết trong các hoạt động kinh doanh của mình.

Bất kể doanh nghiệp FDI nào cũng đều có mục tiêu dài hạn, họ mong muốn kinh doanh lâu dài trên nền kinh tế khác chính vì vậy họ cần phải có mối quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư phải có sự ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp.

Hiện nay các công ty đa quốc gia trên thế giới sẽ điều chỉnh chuỗi cung ứng, chuyển dịch dòng vốn khỏi Trung Quốc để bớt phụ thuộc vào một nguồn cung nguyên liệu. Việt Nam là điểm đến được ưu tiên hàng đầu đón nhận làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) này. Đây là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thể hợp tác đón nhận các dòng đầu tư này từ các quốc gia phát triển có nguồn vốn dồi dào và trình độ công nghệ cao. Việt Nam thời gian qua có nhiều chính sách thay đổi thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp có ý định dịch chuyển dây chuyền sản xuất. Bên cạnh đó đất nước đang từng bước nâng cấp vị trí trong chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu. Nghị quyết 50 về thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn mới đã được thông qua, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp đang được cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung những chính sách mới để thu hút vốn FDI “sạch”, công nghệ cao trong bối cảnh mới.

Trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoài phải tìm hiểu về các quy định luật pháp tại nước sở tại và phải trả lời được những câu hỏi khó như: Làm sao để biết được giá trị thật sự của doanh nghiệp trong nước; doanh nghiệp đang muốn đầu tư vào? Tại sao điều đó lại quan trọng? Các trở ngại mà nhà đầu tư nước ngoài gặp phải khi thực hiện đầu tư và cách thức để họ vượt qua được điều đó là gì? Để trả lời những câu hỏi đó thì vai trò thẩm định giá doanh nghiệp một cách chính xác là vô cùng quan trọng đó là bước đầu tiên doanh nghiệp cần làm.

2 Vai trò thẩm định giá đối với doanh nghiệp FDI

Thẩm định giá sẽ cung cấp đầy đủ bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:

  • Thẩm định giá có ý nghĩa quan trọng bởi đó là cơ sở để các doanh nghiệp nước ngoài đánh giá đầy đủ về thương hiệu, uy tín kinh doanh cũng như khả năng tài chính, vị thế tín dụng của doanh nghiệp trên thị trường quyết định giá trị khoản đầu tư.
  • Xác định giá trị của doanh nghiệp một cách cẩn trọng, chính xác là nhiệm vụ tối quan trọng với các nhà đầu tư nước ngoài nếu muốn đảm bảo được lợi tức đầu tư.
  • Nhà đầu tư sẽ tập trung vào các khía cạnh chính của doanh nghiệp, phân tích đánh giá đặc biệt những yếu tố tạo nên giá trị của doanh nghiệp.

3. Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp FDI

Nếu các nhà đầu tư chưa hiểu rõ tiềm năng của doanh nghiệp hoặc không có đủ dữ liệu để ra quyết định đầu tư, họ thường sẽ hủy bỏ kế hoạch. Nhà đầu tư không chỉ cần tìm hiểu giá trị doanh nghiệp mà cần biết sự có mặt của họ sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh của đối tác ra sao. Vì vậy, các công ty trong nước thực tế sẽ có lợi khi cung cấp các chỉ số dự báo chi tiết cho nhà đầu tư. Thẩm định giá trị doanh nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn đòi hỏi thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và hiểu biết về thị trường chứng khoán, thị trường tài chính, thị trường kinh tế…Ngoài ra các yếu tố như thời điểm thẩm định giá, các thông tin, số liệu và tài liệu về doanh nghiệp cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp. Vì vậy với từng loại tài sản, doanh nghiệp cụ thể thẩm định viên áp dụng các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định.  Đối với thẩm định giá doanh nghiệp có những phương pháp định giá thông dụng sau: Cách tiếp cận từ chi phí: nhóm phương pháp phân tích tài sản; Cách tiếp cận từ thu nhập: nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền; Cách tiếp cận từ thị trường: nhóm phương pháp so sánh tỷ số;

  • Nhóm phương pháp phân tích tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá giá trị của tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nhóm phương pháp này bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp giá trị tài sản thuần; Phương pháp định lượng lợi thế thương mại – Goodwill.
  • Nhóm phương pháp dòng tiền chiết khấu được tiếp cận trực tiếp trên quan điểm lợi ích để ước tính giá trị doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh (không tham gia vào việc tạo ra dòng tiền trong tương lai) thì trước khi thẩm định giá cần xử lý riêng các tài sản đó. Nhóm phương pháp này bao gồm bốn phương pháp: Phương pháp chiết khấu dòng lợi nhuận thuần; Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE – Free cash to Equity); Phương pháp chiết khấu dòng tiền chung (FCFE – Free cash to Firm). Các phương pháp này đều xuất phát trực tiếp từ quan niệm cho rằng giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, cũng như tùy theo mục đích và nguồn cơ sở dữ liệu mà thẩm định viên có thể lựa chọn việc áp dụng các phương pháp thích hợp nhất.
  • Nhóm phương pháp so sánh là cách ước tính giá trị của một doanh nghiệp, hoặc các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp, trong đó so sánh giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định với doanh nghiệp tương tự được mua bán trên thị trường. Phương pháp so sánh dựa trên tỷ số tài chính đặc trưng của các doanh nghiệp “tương tự”, hoặc “có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá. Theo phương pháp so sánh giá trị của doanh nghiệp được ước tính dựa trên giá trị của tài sản so sánh. Các tài sản so sánh được chuẩn hóa theo một biến số chung như: Thu nhập, giá trị sổ sách, doanh thu. Để phương pháp này vận hành hiệu quả thì cần có một thị trường chứng khoán phát triển, minh bạch, có nhiều doanh nghiệp “tương tự” đang được niêm yết và giao dịch trên thị trường.

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước điều quan trọng nhất là thống nhất quan điểm với nhà đầu tư nước ngoài về cách xác định giá trị của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác năng lực, giá trị doanh nghiệp của các công ty trong nước một cách minh bạch sẽ hỗ trợ được các nhà đầu tư nước ngoài có những quyết định đầu tư, từ đó sẽ tận dụng được dòng vốn FDI vào Việt Nam. Vì vậy vai trò của doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên đặc biệt quan trọng là trung gian, chắp nối giữa nhà đầu tư với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thu hút vốn đầu tư FDI, đồng thời tránh được những thiếu xót cho các bên liên quan. Ngoài ra để thu hút đầu tư FDI, thúc đẩy kinh tế phát triển, các nước được đầu tư nói chung và Việt Nam nói riêng cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức, cá nhân đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao về thẩm định giá; kinh tế, tài chính, xây dựng cùng bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp FDI. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá doanh nghiệp trong nước phục vụ cho mục đích thu hút đầu tư nước ngoài FDI có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá doanh nghiệp vốn đầu tư FDI  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất Ninh Bình 2020 đến 2024
Bảng giá đất Ninh Bình 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất nhà nước giai đoạn 2020 đến 2024) – Ngày 27 tháng 12 năm 2019, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành quyết định Số: 48/2019/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024. Bảng giá đất được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật như: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Bảng giá đất nông nghiệp

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất nuôi trồng thủy sản;

d) Đất rừng sản xuất.

(Có bảng giá đất nông nghiệp kèm theo).

2. Bảng giá đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn;

b) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ có thời hạn sử dụng 70 năm tại đô thị và nông thôn;

c) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có thời hạn sử dụng 70 năm tại đô thị và nông thôn;

(Có bảng giá đất phi nông nghiệp kèm theo)

3. Giá đất phi nông nghiệp là đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được áp dụng cho khuôn viên đất có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 20 m); mức giá đất ở đối với diện tích còn lại (từ trên 20 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau:

a) Bằng 70% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 20 m đến 60 m;

b) Bằng 60% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 60 m đến 100 m;

c) Bằng 50% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến hết lô đất;

d) Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c Khoản này không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó và không thấp hơn giá tối thiểu trong Khung giá đất do Chính phủ quy định.

4. Mức giá đất phi nông nghiệp là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 50m,); diện tích còn lại (từ trên 50 m đến hết lô đất), được tính theo các mức như sau:

a) Bằng 70% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 50 m đến mét đến 100 m;

b) Bằng 60% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến 150 m;

c) Bằng 50% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 150 m đến 200 m;

d) Bằng 40% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 200 m đến 250 m;

đ) Bằng 30% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 250 m đến 300 m;

e) Bằng 20% mức giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 300 m đến hết lô đất;

f) Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này không được thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó và không thấp hơn giá tối thiểu trong Khung giá đất do Chính phủ quy định.

5. Giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị, tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này được xác định theo hiện trạng.

6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận.

7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.

8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013 khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong bảng giá đất; Trường hợp nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

9. Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013 được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản.

10. Đất chưa sử dụng (gồm: đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông và đất bằng chưa sử dụng khác): tính theo giá của loại đất đưa vào sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại vị trí hoặc khu vực lân cận để xác định mức giá đất.

Điều 2. Sử dụng Bảng giá đất

Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng làm căn cứ thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

2. Quyết định này thay thế các văn bản sau:

a) Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

b) Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá đất điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;

c) Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình bổ sung giá đất vào Bảng giá đất điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 05/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh NB;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– Công báo tỉnh NB;
– Lưu: VT, VP5,3;
TrH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Quang Ngọc

Download bảng giá đất Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phương pháp thẩm định giá trị mỏ khoáng sản

Phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản
Phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản) – Mỏ khoáng sản (mỏ quặng) là tập hợp tự nhiên các thân khoáng sản đã được đánh giá, thăm dò; có tài nguyên, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và chế biến đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hiệu quả kinh tế hiện tại và trong tương lai gần theo thông tư 42/2016/TT-BTNMT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2016.

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng to lớn về mỏ khoáng sản. Theo kết quả công tác điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến nay cho thấy nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú với trên 5000 mỏ, điểm quặng của 60 loại khoáng sản khác nhau, nổi bật là một số tài nguyên mỏ khoáng sản như: quặng titan, quặng bauxit, đất hiếm, apatit, cát trắng, đá vôi chất lượng cao, đá hoa trắng, quặng urani, than, quặng đồng, quặng sắt, mangan, antimon, thủy ngân…; có một số loại khoáng sản quy mô trữ lượng đáng kể, tầm cỡ thế giới, có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thẩm định giá mỏ khoáng sản là một trong những lĩnh vực thẩm định giá phức tạp nhất trong hoạt động thẩm định giá tài sản. Vì vậy để thẩm định giá mỏ chính xác nhất thẩm định viên phải có bề dày kinh nghiệm nhiều năm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá và kiến thức rộng về khoáng sản; khai thác khoáng sản; địa chất… Thẩm định giá mỏ khoáng sản có ba cách tiếp cận phổ thông được các thẩm định viên áp dụng bao gồm: Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Phương pháp lợi nhuận; Cách tiếp cận từ thu nhập: phương pháp dòng tiền chiết khấu; Cách tiếp cận từ chi phí

1. Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá mỏ khoáng sản

a, Cách tiếp cận từ thị trường: là cách thức xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá thông qua việc so sánh mỏ khoáng sản thẩm định giá với các mỏ giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường. Thẩm định giá mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ thị trường bao gồm: phương pháp so sánh.

  • Phương pháp so sánh: là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

b, Phương pháp lợi nhuận: là phương pháp thẩm định giá dựa trên khả năng sinh lợi của việc sử dụng mỏ khoáng sản để ước tính giá trị thị trường của mỏ khoáng sản cần thẩm định giá. Phương pháp lợi nhuận chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản mà việc so sánh với những tài sản tương tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản.

c, Cách tiếp cận từ thu nhập: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ mỏ khoáng sản về giá trị hiện tại. Thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm phương pháp chính là: phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu.

  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ mỏ khoáng sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

d, Cách tiếp cận từ chi phí: Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo ra một mỏ khoáng sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với mỏ thẩm định giá. Thẩm định giá mỏ khoáng sản theo cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp là: Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế.

  • Phương pháp chi phí tái tạo: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra mỏ giống hệt với mỏ khoáng sản thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của mỏ thẩm định giá.
  • Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của mỏ khoáng sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một mỏ khoáng sản tương tự mỏ thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá mỏ khoáng sản

  • Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Ranh giới tọa độ khu vực khai thác khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Hợp đồng thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Quyết định phê duyệt quyền khai thác mỏ khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tư do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Quyết định cơ quan Nhà nước về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác mỏ khoáng sản của doanh nghiệp; cá nhân
  • Quyết định về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
  • Báo cáo kỹ thuật trắc địa về việc đo đạc tính toán khối lượng mỏ khoáng sản do cơ quan đo đạc cấp

3. Mục đích thẩm định giá mỏ khoáng sản

  • Mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư
  • Thế chấp vay vốn ngân hàng
  • Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hạch toán sổ sách kế toán
  • Cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
  • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá trị mỏ khoáng sản uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài nguyên khoáng sản. Thẩm định giá Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá mỏ khoáng sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Vay vốn ngân hàng, mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng, xác định giá trị đầu tư, góp vốn đầu tư

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Bạn đang đọc bài viết: “Phương pháp thẩm định giá trị mỏ khoáng sản tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Hà Nam

Công ty thẩm định giá tại Hà Nam
Công ty thẩm định giá tại Hà Nam – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Hà Nam) – Hà Nam là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Hà Nam tiếp giáp phía bắc với thành phố Hà Nội, phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía nam giáp tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp tỉnh Nam Định và phía tây giáp tỉnh Hòa Bình. Hà Nam là tỉnh cửa ngõ phía Nam Hà Nội, kết nối khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Theo điều tra dân số 01/04/2019 Hà Nam có 802.200 người.

Hà Nam đang cho thấy sự phát triển nhanh vượt bậc về cơ sở hạ tầng, giao thông với các tuyến đường huyết mạch như: Quốc lộ 1A đi Hà Nội, Ninh Bình…, đã được nâng cấp từ năm 2009 với 4 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ, có giải phân cách giữa; Quốc lộ 21A từ Phủ Lý đi Nam Định, Thịnh Long với 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 21A từ Phủ Lý đi Chi Nê (Lạc Thủy), Hòa Bình và nối với đường Hồ Chí Minh, với 4 làn xe ôtô đoạn qua đồng bằng. Đoạn qua núi với 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 21B dọc theo sông Đáy đi Chùa Hương- Hà Đông, 2 làn xe ôtô; Quốc lộ 38: hướng từ thành phố Hưng Yên – cầu Yên Lệnh – phường Đồng Văn – Duy Tiên đi Chùa Hương với quy mô 2 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ; Quốc lộ 38B từ cầu Yên Lệnh qua Lý Nhân – Bình Lục và nối tới quốc lộ 10 Nam Định quy mô 2 làn xe ôtô; Quốc lộ 21 mới (Phủ Lý – Nam Định) với 4 làn xe ôtô và 2 làn xe thô sơ với giải phân cách giữa, được thông xe từ ngày 11/1/2014; Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình song song với quốc lộ 1A và cách nó khoảng 3 km về phía Đông. Quy mô với 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp. Được thông xe kỹ thuật từ ngày 30/6/2012. Ngoài ra đường nối Hà Nam – Thái Bình dự kiến 4 làn xe; Đường nối cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng mới đang được thi công. Mạng lưới giao thông đồng bộ, thuận lợi kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông hồng và các tỉnh trong khu vực góp phần tạo động lực thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, liên kết giao thương hàng hóa tạo đà phát kinh tế – xã hội tỉnh Hà Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Về Kinh tế – xã hội tỉnh Hà Nam, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 11,3%/năm, cao hơn nhiều so với bình quân cả nước; thu ngân sách tăng cao, bình quân tăng 28,7%/năm. Năm 2019, kinh tế tỉnh Hà Nam có những bước phát triển khá toàn diện: Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 62,2 triệu đồng/người, gấp 1,6 lần so với năm 2015; thu ngân sách nhà nước đạt 9.516 tỷ đồng, vượt tổng chi ngân sách địa phương. Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng 90,8% trong cơ cấu kinh tế, Công nghiệp thu hút được 73 dự án, trong đó có 58 dự án đi vào hoạt động nâng tổng số dự án đi vào hoạt động trong KCN là 330 dự án với các Khu công nghiệp nổi bật như: KCN Đồng Văn I, II, II; KCN Châu Sơn, KCN Hoàng Đông, KCN Hòa Mạc, KCN ASCENDAS, KCN  ITAHAN, KCN  Liêm Cần… Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp KCN trong các KCN là trên 2.238 triệu USD. Nông nghiệp giảm còn 9,2%. Du lịch ước đạt 2,88 triệu lượt khách. Thu hút đầu tư đạt kết quả tốt, sản xuất công nghiệp, thu ngân sách, xuất khẩu tăng cao nằm trong nhóm 10 tỉnh đứng đầu về thu hút vốn FDI. Bên cạnh đó Hà Nam hội tụ nhiều lợi thế hiện hữu, dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào địa phương này ngày càng tăng. Hiện Hà Nam có 82 doanh nghiệp Nhật Bản, 108 doanh nghiệp Hàn Quốc và nhiều doanh nghiệp nước ngoài khác đang đầu tư tại đây trong đó, nhiều doanh nghiệp đang đầu tư hiệu quả góp phần tăng trưởng kinh tế Hà Nam.

Thị trường bất động sản Hà Nam trong những năm trở lại đây được đánh giá rất cao vì nằm ngay cửa ngõ Hà Nội, dễ dàng kết nối với các tỉnh lân cận bằng các tuyến đường trọng điểm, tốc độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng giao thông được đồng bộ, quá trình đô thị hóa nhanh là những yếu tố giúp Hà Nam thu hút nhiều nhà đầu tư bất động sản đầu tư tại nơi đây với hàng loạt dự án nổi bất như: Khu đô thị TNR Stars Đồng Văn, Housing Garden, KĐT Mạnh Hùng, KĐT Tây phố Yết Kiêu, Tài Tâm Residences, KĐT River Silk City – Sông Xanh… Theo các chuyên gia nhận định, với sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, dịch vụ, các ngành kinh tế mũi nhọn nhu cầu về bất động sản cũng sẽ tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các chuyên gia nước ngoài và hàng chục nghìn công nhân tại cao khu công nghiệp. Đây chính là nền tảng vững chắc cho giá đất ở địa phương này có xu hướng tăng.

Theo công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá , tỉnh Hà Nam luôn cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, tăng tỷ lệ công nghiệp sạch, thu hút nhà đầu tư lớn có giá trị gia tăng cao vào đầu tư phát triển. Với những kết quả đạt được trên các lĩnh vực trong năm quan sẽ là tiền đề, động lực quan trọng cho những bước phát triển tiếp theo của Hà Nam. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Hà Nam, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín tại Hà Nam bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Đáp ứng nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam và được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề thẩm định giá theo pháp luật Việt nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật hiện hành…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá tài sản là có vai trò quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Hà Nam trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Hà Nam

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Hà Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hồ sơ thẩm định giá tài sản

Hồ sơ cung cấp thẩm định giá
Hồ sơ cung cấp thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hồ sơ thẩm định giá tài sản) – Trong hoạt động thẩm định giá tài sản tại Việt Nam để thẩm định giá một cách chính xác thì hồ sơ cung cấp đầy đủ, chi tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng. Từ đó thẩm định viên có đầy đủ căn cứ pháp lý để đánh giá tài sản thuyết phục nhất cho các bên liên quan. Trong trường hợp pháp lý, kỹ thuật không rõ ràng, thiếu cơ sở để tiến hành thẩm định giá. Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định phải thông báo với khách hàng đề nghị cung cấp pháp lý đầy đủ để tiến hành thẩm định giá. Trong những trường hợp khách hàng không cung cấp đủ hồ sơ cần thiết thẩm định giá, thẩm định viên cần thông báo với công ty và có quyền từ chối thẩm định giá theo đúng tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.

Thẩm định viên có trách nhiệm lập hồ sơ thẩm định giá để chứng minh quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật về giá có liên quan. Hồ sơ thẩm định giá được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về lưu trữ. Việc khai thác Hồ sơ thẩm định giá phải đảm bảo tính bảo mật theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ thẩm định giá bao gồm toàn bộ những thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản để hình thành kết quả thẩm định giá cuối cùng. Tài liệu thẩm định giá phải được phân loại, sắp xếp theo thứ tự và được thể hiện trên giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của từng hồ sơ thẩm định giá có thể khác biệt căn cứ vào mục đích thẩm định giá và loại tài sản cần thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM


Hồ sơ yêu cầu cung cấp để thẩm định giá tài sản

1. Thẩm định giá Bất động sản:

a, Quyền sử dụng đất:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ
  • Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng
  • Quyết định giao đất
  • Bản đồ hiện trạng
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hợp đồng thuê đất,…

b, Công trình xây dựng

  • Giấy phép xây dựng
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Hồ sơ quyết toán
  • Bản vẽ hoàn công
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng
  • Các hợp đồng thi công
  • Các biên bản nghiệm thu từng phần

2. Thẩm định giá Động sản.

a, Máy thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Biên bản bàn giao, nghiệm thu
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Các hoá đơn mua bán kê khai chi tiết
  • Catalogue….

b, Máy thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu

  • Hợp đồng thương mại
  • INVOICE
  • PACKINGLIST
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy giám định chất lượng
  • Hoá đơn mua bán kê khai chi tiết…

c, Phương tiện vận chuyển:

Đối với xe:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
  • Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ

Đối với tàu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
  • Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa
  • Giấy chứng nhận cấp tàu
  • Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
  • Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
  • Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển.

3. Thẩm định giá trị tài sản vô hình

  • Bằng cấp, quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền sở hữu tài sản vô hình;
  • Các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế có liên quan đến tài sản vô hình;
  • Tập hợp chi phí có liên quan đến tài sản vô hình.
  • Bằng chứng chứng minh tính hiệu quả kinh tế khi áp dụng hoặc sử dụng tài sản vô hình.
  • Các tài liệu khác có liên quan.

4. Thẩm định giá trị dự án đầu tư

  • Tờ trình của chủ đầu tư kèm theo báo cáo nghiên cứu;
  • Văn bản thông qua báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Giấy chứng nhận giao quyền sử dụng đất;
  • Quyết định giao đất;
  • Quy hoạch chi tiết dự án;
  • Bản vẽ quy hoạch dự án,….

5. Thẩm định giá trị doanh nghiệp

Hồ sơ cung cấp thẩm định giá trị doanh nghiệp: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

6.Thẩm định giá trị tài nguyên

Hồ sơ cung cấp thẩm định giá trị tài nguyên: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Hồ sơ thẩm định giá lưu trữ theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06

Hồ sơ thẩm định giá phải được đưa vào lưu trữ bằng giấy và dữ liệu điện tử kể từ ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành Chứng thư thẩm định giá. Căn cứ vào loại hình lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá phải có đủ các thông tin, tài liệu cơ bản như sau:

Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ bằng giấy cần có:

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản và địa chỉ liên hệ của khách hàng thẩm định giá.
  • Những thông tin cơ bản của thẩm định viên và toàn bộ các cán bộ khác của doanh nghiệp thẩm định giá được giao tham gia cuộc thẩm định giá tài sản.
  • Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá.
  • Thông tin, tài liệu về đặc điểm pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá, hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá/xác định giá trị doanh nghiệp và các tài sản so sánh (nếu có).
  • Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có).

Trường hợp trưng cầu ý kiến tư vấn của các chuyên gia về công suất thiết kế, tính năng tác dụng của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thì báo cáo kết quả thẩm định phải nêu rõ mục đích, thời gian tiến hành và kết luận của chuyên gia tư vấn.

  • Biên bản khảo sát kèm nhận định và chữ ký xác nhận của thẩm định viên khảo sát thực tế. Trong biên bản khảo sát cần nêu rõ mục đích, thời gian, tên những người tham gia khảo sát thực tế, kết quả thu được từ khảo sát thực tế, chênh lệch (nếu có) giữa kết quả khảo sát thực địa với pháp lý và lý do có sự chênh lệch đó.
  • Toàn bộ tài liệu, thông tin thu thập được bao gồm cả ảnh chụp thực tế, và các tài liệu, thông tin cần thiết khác để hình thành kết quả thẩm định giá.
  • Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề thẩm định giá liên quan.
  • Bản gốc Báo cáo kết quả thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.
  • Bản gốc Chứng thư thẩm định giá và các phụ lục kèm theo.

Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ điện tử cần có:

  • Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
  • Những thông tin cơ bản của thẩm định viên chịu trách nhiệm chính và các cán bộ khác tham gia thực hiện thẩm định giá.
  • Nội dung cơ bản tại báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, các phụ lục và bảng tính kèm theo (nếu có).
  • Nguồn của từng thông tin thu thập liên quan.

d) Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm đối với hồ sơ thẩm định giá bằng giấy và lưu trữ vĩnh viễn đối với dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ.

Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của Pháp luật./.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Địa chỉ: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn

Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Thẩm định giá Thành Đô Đơn, đơn vị thẩm định giá doanh nghiệp uy tín, tốt nhất Việt Nam. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.. 

Bạn đang đọc bài viết: “Hồ sơ thẩm định giá tài sản” tại  chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước Hà Nam giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất HÀ NAM 2020 đến 2024
Bảng giá đất tỉnh HÀ NAM 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Hà Nam giai đoạn 2020 – 2024) Ngày 20 tháng 12 năm 2019, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất nhà nước giai đoạn năm 2020 đến 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam (kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; số 02/2016/QĐ-UBND ngày 05/02/2016 về việc điều chỉnh một phần nội dung tại Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 63/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: TC, TP, XD, TN&MT;
– Cục KTVP- Bộ Tư pháp;
– Website Chính Phủ;
– TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– TTLT-CB, TTTH;
– Lưu VT, KT
QĐ08

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Đông

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định tạm thời về Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 để áp dụng từ ngày 01/01/2020.

Điều 2. Phạm vi áp dụng:

1. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Bảng giá đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá đất số 1).

1. Các khu vực được chia theo: Khu vực đồng bằng; khu vực đồi núi; khu vực thành phố Phủ Lý. Trong mỗi khu vực chia theo loại đất, mục đích sử dụng đất.

2. Cách áp dụng giá đất đối với các khu vực:

– Khu vực đồi núi: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất đồi, núi và xen kẽ đồi, núi.

– Khu vực đồng bằng: Áp dụng với khu vực đồng bằng và những khu vực đồi núi có điều kiện sản xuất tương đương khu vực đồng bằng.

– Khu vực thành phố Phủ Lý: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm thuộc các xã, phường của thành phố Phủ Lý.

Điều 5. Bảng giá đất ở tại khu vực ven các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Bảng giá đất số 2).

1. Được chia theo các đường Quốc lộ, tỉnh lộ và theo từng huyện, từng xã

2. Đường Quốc lộ, tỉnh lộ giá đất chia theo các vị trí và có tối đa 3 vị trí

Điều 6. Bảng giá đất ở tại thành phố Phủ Lý (Bảng giá đất số 3).

1. Khu vực các đường, phố:

– Chia theo đường, phố và mỗi đường, đoạn đường phố có 3 vị trí. Giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.

– Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì giá đất quy định theo từng đoạn đường phố đó.

2. Khu vực nông thôn các xã ngoại thành thành phố và khu dân cư cũ của một số phường (ngoài khu vực đã xác định theo đường, phố theo quy định tại khoản 1 Điều này)được xác định theo các đường, trục đường, đoạn đường.

Điều 7. Bảng giá đất ở tại các thị trấn: (Bảng giá đất số 4).

1. Được xác định theo khu vực và vị trí.

2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các thị trấn được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí theo các đường.

Điều 8. Bảng giá đất ở tại khu vực nông thôn của các huyện (không bao gồm đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ): (Bảng giá đất số 5).

1. Được xác định theo xã, khu vực và vị trí.

2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các xã được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí.

Điều 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).

1. Bảng giá đất được phân ra các khu vực như sau:

a) Khu vực tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp.

b) Khu vực đồi núi của huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (Không áp dụng với các khu đất có vị trí tiếp giáp với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện)đối với đất sản xuất vật liệu xây dựng (đất để khai thác nguyên liệu đất, đá; đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng gắn liền với khu vực khai thác nguyên liệu).

c) Khu vực còn lại (Ngoài các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này): Bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí.

2. Khu vực và vị trí của thửa đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 10. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).

1. Giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí

2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 11. Bảng giá một số loại đất khác (Bảng giá đất số 7)

1. Một số loại đất khác bao gồm: Đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác.

2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 12. Cách xác định vị trí, phân loại vị trí.

1. Cách xác định vị trí theo đường: Được chia tối đa làm 03 vị trí theo các đường và căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp theo có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất mặt tiền trục đường giao thông.

b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.

c) Vị trí 3: áp dụng đối với các vị trí còn lại có điều kiện giao thông, sinh hoạt kém hơn.

2. Cách xác định vị trí đối với khu đất, thửa đất có đường gom:

a) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các vị trí trục đường giao thông đó.

b) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông.

3. Đối với một khu đất, thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 02 cách xác định giá đất theo quy định của Bảng giá đất có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá cao hơn.

4. Xác định vị trí theo chiều sâu của thửa đất.

a) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều 9 quy định này; đất thương mại, dịch vụ; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo các vị trí như sau: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.

b) Đối với đất ở mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 30 m được phân loại như theo các vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 30 m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 30 m đến 60m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3.

c) Trường hợp thửa đất theo quy định tại các Điểm a, b Khoản này mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì giá đất áp dụng theo vị trí quy định tại các Điểm a, b Khoản này theo độ rộng mặt tiền, diện tích còn lại áp dụng theo độ sâu của thửa đất và nguyên tắc áp dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần thửa đất không bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.

5. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường)của các xã, giữa các khu vực (trục đường) trong xã và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh:

a) Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).

b) Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa hai khu vực giáp ranh.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này./.

Download bảng giá đất Hà Nam giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Số 51 Nguyên Hồng, Ngô Quyền, TP Bắc Giang, Bắc Giang.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Hà Nam giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng lưu ý nguy cơ doanh nghiệp Việt bị thâu tóm với giá rẻ

doanh nghiệp Việt bị thâu tóm với giá rẻ
Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng đề nghị lãnh đạo TP.HCM chú ý đến nguy cơ doanh nghiệp Việt bị thâu tóm tại buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo TP.HCM về tình hình kinh tế xã hội 4 tháng đầu năm 2020 (Ảnh: Trung tâm báo chí).
“TP.HCM hết sức lưu ý vấn đề doanh nghiệp Việt Nam đang suy yếu, dẫn đến nguy cơ bị thâu tóm với giá rẻ”, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng e ngại.

Dù vậy, Bộ trưởng vẫn gợi ý, trong tình thế này, có thể tính đến giải pháp mua lại các doanh nghiệp FDI ở một số lĩnh vực cần để có được công nghệ, thị trường, mô hình quản lý tốt ngay.

Theo số liệu báo cáo của Cục Thống kê TP.HCM, quý I/2020, tăng trưởng kinh tế Thành phố chỉ đạt 0,42%.  Dù vậy, dữ liệu chính thức của Tổng Cục Thống kê cho thấy con số này là 1,03%.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến với Cục Thống kê TP.HCM để rút kinh nghiệm và đưa ra dự báo tốc độ tăng trưởng năm nay của TP.HCM là 4,96%.

Do đó, phải tính toán để Thành phố phát triển nhanh hơn, giữ được vai trò đầu tàu, đầu kéo thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước.

“Có lẽ TP.HCM không nên so sánh với các địa phương trong nước, vì đã luôn là địa phương đứng đầu và đã đến lúc TP.HCM phải tính đến việc so sánh với các Thành phố lớn trong khu vực như Thượng Hải, Hồng Kông, Singapore”, ông Nguyễn Chí Dũng chia sẻ và gọi đây là cơ sở để những gì có thể tạo điều kiện Thành phố phát triển mạnh hơn nữa sẽ được đẩy mạnh hơn.

Bởi, trong tình hình tăng trưởng kinh tế cả nước năm nay sẽ rất khó khăn và sẽ phải trông cậy vào sự phát triển của các Thành phố có đóng góp lớn như TP.HCM.

Ý thức được điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng, tất cả điều gì có thể tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn giúp TP.HCM phát triển thì tất cả các Bộ, ngành đều phải chung tay.

“Đề nghị Thủ tướng chỉ đạo các Bộ chủ động rà sóat các vướng mắc liên quan đến Bộ mình để chủ động giải quyết nhanh. Bộ KH& ĐT sẵn sàng cùng Bộ Xây dựng, Bộ TN&MT thành lập một tổ công tác giúp TP.HCM tháo gỡ khó khăn về đầu tư, đấu thầu,…theo đúng pháp luật, kịp thời gỡ khó cho Thành phố”, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng khẳng định, đồng thời đề nghị TP.HCM tiếp tục nâng cao niềm tin trong cộng đồng người dân, doanh nghiệp. Theo sau đó là đẩy mạnh giải quyết vướng mắc về thủ tục hành chính, hỗ trợ tạo dòng tiền thanh khoản.

Cùng với đó, TP.HCM nên xem đại dịch là cơ hội để nhanh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, cơ cấu lại các lĩnh vực của Thành phố và hướng về cơ hội mới, đặc biệt ngành Thành phố có thế mạnh như công nghệ sinh học, y tế, giáo dục, thương mại điện tử, ,…

“Thành phố đặc biệt cần chú ý đến làn sóng chuyển dịch đầu tư mới nhưng phải làm tốt công tác hạ tầng, chuẩn bị nguồn nhân lực tốt. Về dài hạn, đề nghị TP.HCM đẩy mạnh lập quy hoạch tầm nhìn đến 2030, triển khai quyết liệt đề án đô thị thông minh, đẩy nhanh kế hoạch xây dựng đề án tài chính quốc tế tại TP.HCM ”, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng nói.

Theo Baodautu.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng lưu ý nguy cơ doanh nghiệp Việt bị thâu tóm với giá rẻ tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Công ty thẩm định giá tại Thanh Hóa

Công ty thẩm định giá tại Thanh Hóa
Công ty thẩm định giá tại Thanh Hóa – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Thanh Hóa) – Thanh Hóa nằm ở cực Bắc miền Trung đất nước, phía bắc giáp các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An, phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn (Houaphanh) nước Lào với đường biên giới 216 km, phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km. Thanh Hóa là tỉnh rộng thứ năm cả nước và đứng thứ 3 về dân số GRDP bình quân đầu người ước đạt 2.325 USD.  Là điểm cuối của Bắc Bộ và đầu Trung Bộ lại còn là vùng Tây Bắc nối dài, có rừng, có đồng bằng, có biển và những doi cát chạy dài, Thanh Hóa chính là vị trí mở, cửa ngõ vào Nam ra Bắc và cũng là điểm dừng chân trên đường hàng hải quốc tế.

Về giao thông, Thanh Hóa là một trong những tỉnh có ưu thế nổi trội nhờ mạng lưới giao thông đa dạng: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Nam là ga Thanh Hóa. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217 và đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên quốc lộ 1A với chiều dài 98,8 km. Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT. Bên cạnh đó Cảng biển Lạch Sung vào quy hoạch cảng biển quốc gia và đầu tư xây dựng đáp ứng cho tàu vận tải lớn hơn 5.000 DWT. Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân đã được Chính phủ phê duyệt theo quy hoạch hướng hiện đại để khai thác hàng không dân dụng quốc tế đến năm 2030 Cảng Hàng không quốc tế Thọ Xuân đáp ứng công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm. Việc đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật những năm qua một cách đồng bộ, từng bước hiện đại tạo thành mạng lưới đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, trung tâm kinh tế, phát triển của Bắc Trung bộ.

Về kinh tế xã hội, Năm 2019 tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 17,15%, là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay; Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 10,9%; công nghiệp – xây dựng chiếm 47,1%; dịch vụ chiếm 33,2%, giảm 2,7%; thuế sản phẩm chiếm 8,8%. Thu ngân sách nhà nước ước đạt 27.359 tỷ đồng, vượt 2,7% dự toán, tăng 18% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, sản xuất công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng cao; giá trị sản xuất ước đạt 126.072 tỷ đồng, tăng 32,6% so với cùng kỳ. Tính đến thời điểm năm 2018, Thanh Hóa có 7 khu công nghiệp tập trung và phân tán: Khu công nghiệp Bỉm Sơn – Thị xã Bỉm Sơn; Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn) – Thị xã Nghi Sơn; Khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) – Thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Lam Sơn – Huyện Thọ Xuân; Khu công nghiệp Hoàng Long – TP Thanh Hóa.; Khu công nghiệp FLC Hoàng Long – TP Thanh Hóa. Các ngành dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng khá, đặc biệt lần đầu tiên có khoản 500 tỷ đồng từ doanh thu vận tải quốc tế (Cảng Container quốc tế Nghi Sơn). Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch. Hiện tại, tỉnh Thanh Hóa xác định đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng. Tỉnh đã thực hiện quy hoạch hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định và đạt kết quả khá toàn diện; tổng giá trị sản xuất toàn ngành ước đạt 28.199 tỷ đồng, tăng 2,27% so với cùng kỳ. Đến thời điểm đầu năm 2020, toàn tỉnh có 22.600 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, trong đó có 15.500 doanh nghiệp hoạt động, chiếm 68,5% số doanh nghiệp đăng ký, đạt 42 doanh nghiệp đang hoạt động/1 vạn dân.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thanh Hóa với tốc độ tăng trưởng kinh tế đang trên đà tăng tốc với hàng loạt công trình trọng điểm, cơ sở hạ tầng giao thông… đang được triển khai khiến tỉnh là điểm đến đầy tiềm năng của các nhà đầu tư lớn ở phía Bắc. Vì vậy Thanh Hóa đang chứng kiến một làn sóng đầu tư mới vào các dự án bất động sản. Hàng loạt dự án khu đô thị mới đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng bởi các doanh nghiệp bất động sản tại địa phương, cũng như nhiều tập đoàn lớn khác đổ về để phát triển các dự án bất động sản. Đơn cử như VinGroup, FLC, Sungroup, Văn Phú Invest, Eurowindow, Lã Vọng…cùng với các đại gia tại địa phương như Tập đoàn Miền Trung, Tài chính Hà Thành… với hàng loạt dự án được quan tâm như: Khu liên hợp dịch vụ hàng không, du lịch nghỉ dưỡng, công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao tại Thọ Xuân của Tập đoàn FLC; các dự án du lịch quy mô lớn của Tập đoàn SunGroup, Vinhomes Star City, Flamingo Crown Bay Thanh Hóa, Eurowindow Garden City Thanh Hóa, Eurowindow park city, KĐT Sông Đơ, Khu đô thị Đông Hải, Khu đô thị Quảng Phú, KĐT Nam Sông Mã … Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế là tiền đề quan trọng để các nhà đầu tư lớn đẩy mạnh đầu tư vào Thanh Hóa, đặc biệt là lĩnh vực bất động sản ở địa phương này.

Theo Công ty thẩm định giá Thành Đô đánh giá, trong thời gian tới tỉnh Thanh Hóa tiếp tục thực hiện đồng bộ, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh tạo thuận lợi thu hút đầu tư, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao. Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh Thanh Hóa tiếp tục được cải thiện; hoạt động kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế được tăng cường; huy động được nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển, thực hiện kế hoạch đầu tư công có nhiều chuyển biến. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản chuyên sâu tại Thanh Hóa bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Đáp ứng nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, thế chấp vay vốn ngân hàng, thi hành án, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam và được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề thẩm định giá theo pháp luật Việt nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu ngày càng mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá tài sản là có vai trò quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị tài sản mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường đảm bảo lợi ích của các bên. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Thanh Hóa trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Thanh Hóa

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Thanh Hóa

  • Địa chỉ: Tầng 4 toà nhà Dầu Khí, số 38A Đại Lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Thanh Hóa tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tại sao thương hiệu mạnh có thể vượt qua khủng hoảng Covid-19

Khủng hoảng Covid-19 đã vượt qua mức độ nghiên trọng của những cuộc đại suy thoái toàn cầu, kể cả chiến tranh và thiên tai… thương hiệu đích thực có nhiều cơ hội sống sót hơn so với những thực thể doanh nghiệp thông thường khác. Điều đó được hiểu với chính bản chất của thương hiệu.

Thương hiệu mạnh vượt qua khủng hoảng
Đạm Cà Mau vượt qua Covid bằng chương khuyến mãi khủng trị giá gần 20 tỷ đồng.

Đúc kết sau 3 tháng khủng hoảng kinh tế bởi một sự kiện vô cùng bất ngờ, vô tiền khoáng hậu, mà ngay cả vị Tổng thống Mỹ giàu kinh nghiệm Donald Trump cũng có phần chủ quan vào giai đoạn đầu của dịch Covid-19. Hàng loạt lĩnh vực kinh tế chịu tác động trực tiếp. Tác giả xin điểm lại những tình huống thương hiệu tiêu biểu nhất cả trong nước và quốc tế.

Qatar Airways – thương hiệu hàng không tiêu biểu

Ngay trong lĩnh vực bị thiệt hại trực tiếp và nặng nề nhất là hàng không, thì Qatar Airways với nhiều năm tích luỹ vị thế và giá trị thương hiệu cùng sự năng động vẫn vững vàng, xứng đáng đại diện cho một quốc gia nhỏ bé nhưng cực kỳ hùng mạnh – Qatar. Đất nước có diện tích nhỏ bé này có hẳn một chiến lược marketing quốc gia tổng lực, từ tài chính cho đến vận tải hàng không và định vị hình ảnh quốc gia vượt trội hướng đến Expo 2021 và World Cup 2020.

Trong rất nhiều lĩnh vực, Qatar những năm gần đây cạnh tranh sòng phẳng đối với Dubai trở thành 2 con ngựa chiến (The Two Horse Race – nói theo Al Ries) như Hongkong và Singapore của đầu thế kỷ 21 này.

Cần nhấn mạnh rằng, đối với Qatar, hay Dubai (+ Abu Dhabi) và rất nhiều trung tâm kinh tế mới của thế giới, ngay như Rwanda của châu Phi…, việc xây dựng và triển khai chiến lược địa danh (destination brand, hay place marketing) đã là điều phổ biến, và đã mang lại thành công vượt bậc cho họ, đáng để chúng ta học hỏi. Trong đó xin đơn cử thương hiệu quốc gia Qatar và đại diện bởi Qatar Airways.

Trong tháng 3 giữa tâm điểm đại dịch toàn cầu, Qatar Airways vẫn miệt mài trong mạo hiểm, duy trì mạng đường bay trong chiến dịch “chúng tôi sẽ đưa bạn về nhà”. Ngay tại Việt Nam, Qatar vẫn cố gắng duy trì điểm kết nối Tân Sơn Nhất (bỏ qua Đà Nẵng và Hà Nội).

Paul Temporal khi thiết lập 12 tiêu chí thương hiệu mạnh, có một tiêu chí quan trọng đó là “luôn giữ lời hứa”, luôn cung cấp trải nghiệm thương hiệu/ sản phẩm tuyệt vời.

Việc thể hiện ứng xử có văn hóa và chuẩn mực là tiêu chuẩn không thể thiếu của một thương hiệu mạnh. Thương hiệu mạnh luôn giữ lời hứa và đồng thời phải biết cách xin lỗi.

Một thương hiệu mạnh cung cấp trải nhiệm tiêu dùng tuyệt vời và hơn thế nó còn thể hiện mình là chỗ dựa tinh thần, sự tin cậy, sự chia sẻ và còn nhiều giá trị tinh thần khác nữa. Có những thương hiệu mạnh không hề biết dự phòng những tình huống bất trắc, những biến động và khủng hoảng đã phải nhận lãnh hậu quả khôn lường.

Một thương hiệu (tập hợp mẹ) là tổng hoà giữa sản phẩm (thông qua một tập các lợi ích), hệ thống nhận diện (logo, tên thương hiệu, thông điệp); và hình ảnh, tính cách thương hiệu… là những phương cách giao tiếp và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thương hiệu mạnh Việt Nam vẫn quảng cáo rầm rộ mùa Covid-19

Number 1 và các nhãn hàng của nhà Tân Hiệp Phát vẫn cứ quảng cáo vào mỗi buổi tối trên VTV hay HTV, tương tự là mì gói và phở hộp Omachi, phở Acecook. Vinamilk, TH Milk vẫn quảng cáo sữa rầm rộ, các nhãn hàng thảo dược như Thái Dương, kem đánh răng Ngọc Châu, và hàng chục hãng dược khác doanh thu tăng đều nhờ mối quan tâm sức khoẻ của người tiêu dùng.

MEATDeli, thương hiệu thịt heo tuy mới ra mắt (2019) nhưng đã nhanh chóng gia tăng đứng vào top đầu thương hiệu mạnh trong cùng ngành, đưa ra thông điệp ‘thịt sạch – không sờ tay’.

Phân bón Đạm Phú Mỹ, theo sau là Đạm Cà Mau nhanh chóng tung ra chương trình khuyến mãi khủng với sản phẩm tặng kèm, và thần tài đến với nông dân…

Ngay như bất động sản thì các sản phẩm của Novaland và nhất là thương hiệu Vạn Phúc (khu đô thị khủng 200 ha, ngay tại TP.HCM) vẫn duy trì quảng cáo cả trên giờ vàng VTV lẫn Outdoor.

Và rất nhiều nhãn hàng khác nữa vẫn đang quảng cáo hàng đêm trên truyền hình, bất kể lời khuyên của các ‘chuyên gia’ phải cắt giảm chi phí trong khủng hoảng.

Nước mắm Tĩn Phan Thiết, giò chả lá quê, Măng tây nhà trồng, Cháo bột dinh dưỡng Tâm Đức…, hàng trăm sản phẩm thực phẩm như thế vẫn hối hả giao hàng tận nơi, không kịp sản xuất. Đó là những thương hiệu mới toe, nhưng đã thực tâm và có tầm, tư duy sáng sủa.

Như vậy có thể thấy, sự phân rã thị trường và doanh nghiệp theo 2 chiều rõ rệt, một nhóm doanh nghiệp lo âu và mệt mỏi, còn một nhóm thương hiệu mạnh vẫn phơi phới và tăng trưởng đều.

Ngay như nhà bán lẻ Thế Giới Di Động, dù kêu khó khăn sắp phá sản nhưng khi sơ kết quý I vẫn tăng trưởng tốt, dư luận giới quản trị vẫn tiếp tục ngưỡng mộ tài năng của người thuyền trưởng lèo lái hệ thống bán lẻ tỷ đô này.

Những âm thầm ‘mua vào’ trong cơn lốc ‘bán tháo’

Những dòng tiền ảo đang được phơi bày. Nhiều người chia sẻ với chúng tôi về đầu tư vào condotel hay các dự án khủng của một tập đoàn nọ. Làn sóng bán tháo đang diễn ra trên các sàn, từ chứng khoán đến bất động sản. Song bên cạnh những người nhanh chóng bán tháo vẫn có kẻ âm thầm đầu tư hay mua rẻ.

Báo chí cũng đã đưa tin nhà THP đang lùng mua những dự án đang đứt hơi dòng tiền và thậm chí bán tháo. Điều này là thật như bản chất sức mạnh thương hiệu đích thực vẫn sống tốt qua khủng hoảng. Hay như thông tin báo lãi ròng hơn 1.500 tỷ đồng qua thương vụ Thaco tiếp quản dự án Myanmar của Bầu Đức. Uy tín thương hiệu đã giúp Thaco triển khai những lĩnh vực kinh doanh mới trong ‘chiến lược 5 trụ cột’ đã nhận được sự đồng thuận cao của các đối tác và địa phương khác nhau.

Chính ông trùm bất động sản Novaland cũng đang âm thầm ‘mua vào’ với sự tham gia của nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài.

Ngay trong bối cảnh cuối 2019, tập đoàn hàng tiêu dùng Masan may mắn tiếp nhận chuỗi bán lẻ hàng đầu Vinmart đã giúp tăng trưởng vững mạnh giữa mùa Covid-19 này.

Vượt khỏi những tiêu chí của Paul Temporal và các tổ chức quốc tế, chúng tôi còn cho rằng, thương hiệu có được là từ những tập hợp nỗ lực bền bỉ và chuyên nghiệp hướng đến thực thi sứ mệnh tốt đẹp, từ chất lượng các nguồn vốn và công nghệ, cho đến cơ cấu doanh thu và bản chất của lợi nhuận. Những sự khác biệt tinh tế này không xuất hiện trong các bài toán tài chính đơn thuần.

Trong lĩnh vực dầu khí, tuy chịu tác động khủng nghiếp bởi giá dầu giảm kỷ lục trong tháng vừa qua, vẫn có nhiều doanh nghiệp hạ nguồn (downstream) đang báo lãi tốt nhờ yếu tố then chốt là giá dầu nguyên liệu đầu vào giảm mạnh.

Đạm Phú Mỹ và Đạm Cà Mau là 2 trong số doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả của Tập đoàn Dầu khí ngay trong mùa Covid-19, một số đơn vị xây lắp dầu khí thì bận rộn với những dự án xây lắp offshore ngành điện gió ngoài khơi, với quy mô nhiều tỷ USD (Dự án Thang Long Wind ngoài khơi Bình Thuận, quy mô 11 Tỷ USD lớn nhất châu Á). Đó cũng là nhờ biết chuẩn bị tích luỹ năng lực và sẵn sàng khi đón bắt cơ hội ngay trong thời điểm khó khăn.

Thương hiệu có sứ mệnh tốt sẽ soi đường vượt qua khó khăn

Với tầm nhìn thương hiệu, xin trích dẫn một đoạn của nhạc phẩm bất hủ của John Denver “tầm nhìn của đại bàng tung cánh trên bầu trời rộng, chỉ đường cho những chú ngựa vượt qua thảo nguyên mênh mông” (nhạc phẩm Eagles and Horses – John Denver).

Xin đơn cử 2 tập đoàn là Ford (Mỹ) và VinFast đã nhanh chóng đầu tư vào máy thở và thiết bị y tế, sự chuyển đổi chỉ xảy ra trong 1, 2 tuần, trong khi theo quy trình Innovation chuẩn mực của các hệ thống kinh doanh lớn có lẽ sẽ phải mất vài tháng đến hàng năm.

Đó là nhờ sự sáng suốt của sứ mệnh (hay cái tâm lãnh đạo) nhận thấy trách nhiệm với cộng đồng, với quốc gia. Đó là tư duy “tìm cơ hội trong khủng hoảng” và được soi sáng bởi sứ mệnh tốt, uy tín/ trách nhiệm thương hiệu với cộng đồng.

‘Tầm nhìn và sứ mệnh tốt’ cũng chính là tiêu chí đầu tiên mà học giả Temporal đúc kết đưa vào tiêu chí đánh giá một thương hiệu mạnh, đồng thuận với các tổ chức đánh giá thương hiệu hàng đầu như Interbrand và BrandFinance.

Về bản chất cần hiểu thêm rằng, mối quan hệ cộng đồng thông qua sứ mệnh và trách nhiệm của một thương hiệu lớn, giúp hình thành một giá trị vốn tình cảm (Emotional Capital) hay năng lực của lòng tin. Đây cũng là một khái niệm rất mới mẻ trong Quản trị học, được brand marketing triển khai hiệu quả.

Qua câu chuyện lãnh đạo nước Mỹ nhanh chóng tìm ra ‘những người bạn’ ở Việt Nam sản xuất và cung cấp trang phục bảo hộ y tế và khẩu trang, nhanh chóng vận chuyển bằng chuyên cơ sang Mỹ, là một câu chuyện của lòng tin và trách nhiệm làm ấm lòng nhiều người. Câu chuyện này cần nêu ra một cách thực tế để nêu tên doanh nhân Việt Nam có cơ hội tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (trong bối cảnh xoay trục mới).

Theo TheLeader

Bạn đang đọc bài viết: “Tại sao thương hiệu mạnh có thể vượt qua khủng hoảng Covid-19 tại chuyên mục tin doanh nghiệp & kinh doanh của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước Bắc Giang giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang 2020 đến 2024
Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang) – Quyết định số 1025/QĐ-UBND bảng giá đất Bắc Giang giai đoạn 2020 đến 2024  được UBND tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số  861/QĐ-UBND bảng giá đất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 đến 2019 được UBND tỉnh Bắc Giang ban hành 30 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang.

1. Bảng giá nhóm đất nông nghiệp; đất ở; đất sản xuất, khi doanh phi nông nông nghiệp trong khu, cụm công nghiệp (Bảng giá chi tiết kèm theo).

2. Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 40% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất.

1. Phân vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và ven trục đường giao thông:

1.1. Căn cứ xác định vị trí:

Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, quy định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, mà mặt cắt ngõ có chiều rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ dưới 200 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 200m), có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1 (không cắt vị trí 3 đối với các thửa đất nằm ở vị trí này).

– Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm không thuộc vị trí 2 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi.

– Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có tổng giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.

– Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoảng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

1.2. Phân vị trí đối với các thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông.

1.2.1. Đối với đất ở:

– Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m.

– Vị trí 2: Tính từ trên 20m vào sâu đến 40m.

– Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

1.2.2. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang và các thị trấn thuộc các huyện.

– Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 30m.

– Vị trí 2: Tính từ trên 30m vào sâu đến 60m.

– Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

1.2.3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã trên địa bàn tỉnh.

– Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.

– Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m.

– Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

2. Phân khu vực, vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

2.1. Phân khu vực:

– Khu vực 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông đã quy định giá đất trong Bảng giá đất) hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp.

– Khu vực 2: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế thấp hơn và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;

– Khu vực 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém hơn khu vực 1, khu vực 2 trong xã.

2.2. Phân vị trí đất:

Trong 1 khu vực được chia từ 1 đến 3 vị trí, xác định vị trí quy định như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.

– Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 2 và các vị trí còn lại của thửa đất.

3. Xác định giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Bảng giá đất:

– Đối với các loại đất có mục đích kinh doanh gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất chợ, đất khu vui chơi, giải trí, đất giao thông, đất thủy lợi xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

– Đối với các loại đất không có mục đích kinh doanh gồm: Đất giao thông, thủy lợi, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

– Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

– Đối với đất nông nghiệp khác xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm.

– Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; Sử dụng vào mục đích sản xuất hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, khu vực; Sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, khu vực.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

4. Xác định giá đất trong trường hợp thửa đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng chưa quy định đủ vị trí.

Mức giá đất cho các vị trí được xác định theo hệ số sau:

– Vị trí 1: Hệ số = 1.

– Vị trí 2: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 1.

– Vị trí 3: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 2.

5. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá đất để thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh Quyết định (Quyết định phê duyệt giá đất đợt gần nhất). Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do Nhà nước làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định phê duyệt giá khởi điểm thấp nhất đối với trường hợp phê duyệt làm nhiều đợt).

6. Đối với các thửa đất ven các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông liên thôn, liên xã), nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất (do quy định thiếu đoạn đường hoặc đường giao thông hình thành sau thời điểm ban hành Bảng giá đất) thì xác định vị trí thửa nằm ven trục đường giao thông, đoạn đường, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất, do vậy xác định thửa đất thuộc khu vực nhóm xã, để cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đất cụ thể hoặc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

7. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Văn phòng CP, Website CP; B/cáo
– Bộ Tài chính (2b) B/cáo
– Bộ TN&MT (2b); B/cáo
– Bộ Tư pháp; B/cáo
– TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; B/cáo
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Ban KTNS, VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
– 
Ủy ban MTTQ và các đoàn thể ND tỉnh;
– TT. HĐND các huyện, thành phố;
– Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
– VP
UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, CV, TT Thông tin;
+ Lưu: VT, KT, TN (3).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Thanh Sơn

Download bảng giá đất Bắc Giang giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Số 51 Nguyên Hồng, Ngô Quyền, TP Bắc Giang, Bắc Giang.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước Bắc Giang giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Nghệ An

Công ty thẩm định giá tại Nghệ An
Công ty thẩm định giá tại Nghệ An – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Nghệ An) – Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung Bộ trong hành lang kinh tế Đông – Tây nối liền Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đông giáp Biển Đông, phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phăn (Lào), Phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), phía tây nam giáp tỉnh Borikhamxay (Lào). Năm 2019, dân số Nghệ An có 3.327.791 người. Nghệ An là một trong những đầu tàu kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ.

Hạ tầng giao thông Nghệ An phát triển đồng bộ kết nối với các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh và các tỉnh lân cận. Nghệ An có quốc lộ 1A, quốc lộ 46, quốc lộ 46B, quốc lộ 7, quốc lộ 15, quốc lộ 48A, quốc lộ 48C, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc – Nam đi qua. Các tuyến kết nối vùng kinh tế thành phố Vinh – thị xã Cửa Lò – các huyện Đông Nam của tỉnh gắn với vùng Nam Nghệ – Bắc Hà (vùng kinh tế 1) với miền Tây Nghệ An, trọng điểm là vùng Tân Kỳ – Đô Lương – Nghĩa Đàn – Thái Hòa – Quỳ Hợp (vùng kinh tế 3). Đường giao thông nối đường N5 – Khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương), dài 28,5 km. Sau khi tuyến đường này đưa vào hoạt động (năm 2016) đã trở thành trục giao thông quan trọng. Hiện nay, ngành Giao thông đang tiếp tục thi công 9 dự án, trong đó có một số tuyến đường quan trọng như: Đường giao thông nối Vinh – Cửa Lò; đường Vinh đi Hưng Tây; cầu Bến Thủy 3 bắc qua sông Lam (cầu Cửa Hội)… Đồng thời, xây dựng các tuyến đường huyện, đường khu công nghiệp, khu kinh tế kết nối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh với các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp. Bên cạnh đó Cảng hàng không Vinh được hãng hàng không quan tâm khai thác mở thêm nhiều tuyến bay mới nối các địa phương trong cả nước với thành phố Vinh, trung tâm kinh tế, văn hoá, thương mại và du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ. Sân bay quốc tế Vinh cũng chính thức có các đường bay thẳng quốc tế Vinh – Viêng Chăn, Vinh – Singapore và mở thêm một số đường bay quốc tế như Vinh – Thái Lan, Vinh – Đài Loan, Vinh – Hàn Quốc. Bên cạnh đó Nghệ An với bến cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội, Cửa Gianh, Nhật Lệ, Cửa Việt, Thuận An…) tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế giữa các tỉnh, các vùng và quốc tế, đặc biệt với Lào, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar… từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng đất nhiều tiềm năng này.

Về kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An, năm 2019, GRDP toàn tỉnh tăng trưởng 9,03% so với năm 2018, GRDP thực tế đạt 88.258 tỉ đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Thu ngân sách ước đạt 15.500 tỷ đồng, đạt 114,8% dự toán và tăng 10,2% so với thực hiện năm 2018. Chi ngân sách năm 2019 ước đạt 24.945,44 tỷ đồng, đạt 102,5% dự toán. Ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh – Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An các khu công nghiệp sau: Khu kinh tế Đông Nam; Khu công nghiệp đô thị Việt Nam Singapore; Khu công nghiệp Bắc Vinh; Khu công nghiệp Nam Cấm; Khu công nghiệp Nghi Phú; Khu công nghiệp Hưng Đông; Khu công nghiệp Cửa Lò; Khu công nghiệp Hoàng Mai1,2; Khu công nghiệp Đông Hồi; Khu công nghiệp Phủ Quỳ; Khu công nghiệp Tân Thắng; khu công nghiệp Diễn Hồng – Diễn Châu; Khu công nghiệp Hưng Lộc. Nghệ An tập chung phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như các ngành chế biến thực phẩm – đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá trang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy… Lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải, tài chính ngân hàng luôn tăng trưởng tốt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trong những năm gần đây công tác đối ngoại, xúc tiến và thu hút đầu tư của tỉnh được quan tâm, tăng cường chỉ đạo với nhiều đổi mới, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm. Tỉnh đã chủ động tìm đến các nhà đầu tư chiến lược; phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tổ chức xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá và kêu gọi các nhà đầu tư vào tỉnh những lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế. Năm 2019, toàn tỉnh đã thành lập mới 1.505 doanh nghiệp, với tổng số vốn đăng ký là 13.776 tỷ đồng, tăng 32% cùng kỳ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trọng hội nhập kinh tế, quốc tế.

Bất động sản Nghệ An là một trong những thị trường bất động sản được đánh giá tiềm năng nhất cả nước, được các chuyên gia dự báo sẽ có bước tăng trưởng đột phá, tạo nên những điểm nhấn ấn tượng. Nhận thấy tiềm năng của thị trường Nghệ An, các “ông lớn” bất động sản liên tiếp đẩy nguồn vốn vào nơi đây, trong đó nổi bật là các thương hiệu như: VinGroup, T&T Group, FLC Group, Vinaconex, Mường Thanh, TGG Group, Bảo Sơn Group…với nhiều dự án lớn: VSIP – Singapore, Tập đoàn Hemaraj – Thailand, Tập đoàn Kovinet – Korea, Vinpearl Discovery Cửa Hội, Cua Lo Beach Villa, Vinpearl Discovery, Cửa Lò Ibiza Complex, Khu đô thị Nam Lê Lợi, KĐT Trường Sơn Homes, Chung cư Sai Gon Sky…

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá, tỉnh Nghệ An với hệ thống hạ tầng đô thị đã được đầu tư đồng bộ, kinh tế đa dạng: có biển, có rừng, có núi, có đồng bằng, có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và nguồn nhân lực đa dạng, dồi dào. Bên cạnh đó, Nghệ An được quy hoạch xây dựng Cảng hàng không, Cảng biển Quốc tế và Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy; nhiều khu công nghiệp lớn đang được xây dựng và hoàn thiện. Môi trường kinh doanh của Nghệ An ngày càng được cải thiện, thu hút đầu tư trong và ngoài nước đạt nhiều kết quả khả quan. Đó là những thế mạnh và tiềm năng to lớn cho Nghệ An phát triển. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Nghệ An, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Nghệ An bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, đền bù – giải tỏa, giải quyết tranh chấp dân sự, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam và được Bộ Tài Chính cấp phép hành nghề thẩm định giá theo pháp luật Việt nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ hiện nay, thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Nghệ An trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Nghệ An

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;
  13. Các mục đích khác

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Nghệ An tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai

Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai
Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai) – Tài hình thành trong tương lai là tài sản đang trong quá trình hình thành (đầu tư, xây dựng) và chưa hoàn thiện về công dụng, tính chất đặc trưng của sản phẩm hoặc tài sản được hình thành từ vốn vay (là tài sản chưa hình thành khi giao kết giao dịch bảo đảm).

1. Tài sản là gì?

Theo quy định Điều 105. Bộ luật dân sự 91/2015/QH13 về tài sản: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

2. Tài sản hình thành trong tương lai

Theo quy định Điều 108. Bộ luật dân sự 91/2015/QH13 tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Tài sản chưa hình thành; Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Theo Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Phân loại tài sản hình thành trong tương lai

Trong giao dịch dân sự tài sản hình thành trong tương lai ngày càng đa dạng và phổ biến. Căn cứ vào mức độ hình thành tài sản trong tương lai ta có thể phân loại thành tài sản đã hình thành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu (nhà chung cư đang trong quá trình xây dựng). Căn cứ vào tính chất vật lý của tài sản hình thành trong tương lai thì có thể phân loại thành tài sản hữu hình (nhà cửa, máy móc, thiết bị…) hình thành trong tương lai. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản vô hình (quyền đòi nợ hình thành trong tương lai). Một số dạng tài sản hình thành trong tương lai phổ biến ngày nay bao gồm:

  • Bất động sản: căn hộ chung cư, nhà liền kề, biệt thự xây thô thuộc các dự án xây dựng nhà ở để bán đang trong quá trình thi công hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
  • Động sản: Tàu thuyền, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất được chế tạo theo hợp đồng đặt hàng kí kết trước hoặc được mua theo phương thức cập cảng, đã có hợp đồng mua bán, vận đơn nhưng bên mua chưa thanh toán đủ tiền cho bên bán. Phương tiện vận tải (ô tô, tàu thuyền, máy bay…) đã được mua nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

4. Hồ sơ yêu cầu thẩm định giá

Bất động sản

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng mua bán
  • Giấy phép xây dựng
  • Hồ sơ dự toán
  • Bản vẽ thiết kế
  • Bản vẽ hiện trạng

Động sản:

  • Dự toán đóng mới (Tàu, Thuyền, Máy Bay)
  • Hợp đồng kinh tế mua bán
  • Hóa đơn mua bán
  • Tờ khai hải quan (máy móc nhập khẩu)
  • Invoice (máy móc nhập khẩu)

5. Mục đích thẩm định giá

  • Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  • Mua bán, chuyển nhượng;
  • Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng;
  • Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách Nhà nước;
  • Tham khảo giá thị trường;
  • Các mục đích khác theo pháp luật quy định

6. Phương pháp thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai:

Đối với từng loại tài sản hình thành trong tương lai cụ thể, thẩm định viên có thể đưa ra và áp dụng các phương pháp thẩm định giá khác nhau. Các yếu tố như kinh nghiệm của thẩm định viên, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp. Giá trị của tài sản hình thành trong tương lai có thể khác nhau nếu áp dụng phương pháp thẩm định giá khác nhau. Vì vậy thẩm định viên cần phải áp dụng các cách tiếp cận (phương pháp thẩm định giá) phù hợp đúng theo tiêu chuẩn thẩm định giá và pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai gồm các cách tiếp cận phổ biến sau: Cách tiếp cận chi phí: phương pháp chi phí; Cách tiếp cận thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận thu nhập: phương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu; phương pháp thặng dư

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng mạnh mẽ, các giao dịch thương mại, kinh tế, dân sự ngày càng sâu rộng. Tài sản hình thành trong tương đã và đang ghi nhận trong trong các quy phạm pháp luật là một loại tài sản có thể dùng thế chấp và đảm bảo cho nghĩa vụ của bên vay cho hợp đồng tín dụng.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã tạo dựng uy tín hàng đầu, thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn sâu, bề dày kinh nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lựcTẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản hình thành trong tương lai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Phó giám đốc và Trưởng phòng kiểm soát

Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng
Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng) – Công ty CP Thẩm định giá Thành Đô  tuyển nhân sự 

Địa điểm làm việc: Tầng 6, tòa nhà Seaprodex, số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

1. Vị trí công việc: P.GĐ Chi nhánh Hà Nội

Mô tả công việc

Nhiệm vụ: Thực hiện hỗ trợ công việc báo cáo Giám đốc Chi nhánh, kiểm soát báo cáo thẩm định giá, tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập kế hoạch kinh doanh.

Yêu cầu công việc:

Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, kinh tế,….

Năng lực: Có kiến thức về thẩm định giá … Kinh nghiệm: Ưu tiên có kinh nghiệm quản lý, đã làm thẩm định viên cao cấp.

Chức vụ: Phó GĐ Chi nhánh

Độ tuổi: Dưới 30

Chế độ:

Lương thỏa thuận

Thưởng kinh doanh: Được thưởng theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…

Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.

Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.

Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Vị trí công việc: Trưởng phòng kiểm soát

Mô tả công việc

Nhiệm vụ: Thực hiện báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp, giá trị dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo thẩm định giá, tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Yêu cầu công việc:

Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, kinh tế,….

Năng lực: Có kiến thức về thẩm định giá doanh nghiệp, bất động sản, máy thiết bị, doanh nghiệp, dự án… Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm làm báo cáo Thẩm định giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, kiểm soát báo cáo

Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát

Độ tuổi: Dưới 30

Chế độ:

Lương cứng: 15.000.000 đồng và chế độ thưởng khác

Thưởng kinh doanh: Được thưởng theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…

Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.

Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.

Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Địa điểm nộp hồ sơ & phỏng vấn:

  • Nộp hồ sơ online qua Email: thamdinhgiathanhdo.hn@gmail.com
  • Nộp trực tiếp tại Văn phòng hội sở tại Hà Nội:

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex, số 20 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Website: www.thamdinhgiathanhdo.com
  • Liên hệ phỏng vấn:  024 3998 2882   0988 963 374 (Ms Tới)
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô tuyển dụng Phó giám đốc và Trưởng phòng kiểm soát” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá dự án đầu tư, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài nguyên uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Gia Lai

Công ty thẩm định giá tại Gia Lai
Công ty thẩm định giá tại Gia Lai – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Gia Lai) – Gia Lai là một tỉnh vùng cao có diện tích lớn thứ 2 Việt Nam và là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, phía đông của tỉnh giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km, phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, và phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum. Tỉnh Gia Lai được tái lập vào ngày 12 tháng 8 năm 1991 khi tỉnh Gia Lai – Kon Tum tách thành hai tỉnh là Gia Lai và Kon Tum. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Gia Lai đạt gần 1.513.847 người. Tỉnh Gia Lai là trung tâm khu vực tiểu vùng Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia, là vùng kinh tế tổng hợp bao gồm kinh tế cửa khẩu, kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch văn hóa – lịch sử, sinh thái gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

Về Giao thông Gia Lai khá thuận lợi không những về đường bộ mà còn cả đường hàng không với 90km đường biên giới chung với Campuchia, có cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, sân bay pleiku. Bên cạnh các tuyến tỉnh lộ, đường đô thị, liên thôn, liên xã khá đồng bộ, hệ thống 6 tuyến quốc lộ hiện đại với tổng chiều dài 722km đã giúp Gia Lai kết nối thông suốt với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và nước láng giềng Campuchia… Tỉnh có Quốc lộ 14 nối các tỉnh Đắk Lắk, Kontum thông đến Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Quốc lộ 25 đến Tuy Hoà, thuộc địa phận tỉnh Phú Yên. Đặc biệt tuyến quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh chạy xuyên tâm và giao nhau tại thành phố Pleiku, tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku – cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh cũng mang đến cho địa phương những ưu thế lớn về hạ tầng giao thông để phát triển kinh tế, du lịch.Ngoài ra, Sân bay Pleiku của Gia Lai đã được Cục Hàng không Việt Nam đề xuất điều chỉnh quy hoạch mở rộng nhà ga, nâng công suất của cảng đến năm 2030 đạt 4 triệu khách/năm, có đường bay nối Pleiku với các tỉnh thành trong cả nước tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng của người dân và du khách thúc đẩy giao thương phát triển kinh tế của tỉnh.

Về kinh tế – xã hội, Gia Lai nằm ở vị trí trung tâm của khu vực, là cửa ngõ đi ra biển của phần lớn các tỉnh trong khu vực, nên đây là điều kiện để cùng các tỉnh bạn đẩy mạnh hợp tác phát triển và phát huy các lợi thế vốn có của mình nhằm tăng năng lực sản xuất và hạ tầng kinh tế – xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo khâu đột phá để thúc đẩy nền kinh tế phát triển đúng hướng, tạo thế cho Gia Lai trở thành vùng kinh tế động lực trong khu vực thúc đẩy các tỉnh khác trong vùng cùng phát triển. Gia Lai một số nhà máy thủy điện lớn: nhà máy thuỷ điện IaLy, Sê san 3A, thủy điện Ia Grai 2 (7,5 MW), thủy điện Plei Keo (10,5MW), thủy điện Krông Pa 2 (15 MW), thủy điện Đak Ble (5 W)…. đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Năm 2019 tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá so sánh 2010) tăng 8,16% so với năm 2018 (Nông – lâm nghiệp – thủy sản tăng 5,35%, công nghiệp – xây dựng tăng 10,47%, dịch vụ tăng 8,79%, thuế sản phẩm tăng 9,56%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp; trong đó nông lâm nghiệp – thủy sản chiếm 37,34%, công nghiệp – xây dựng chiếm 28,41%, dịch vụ chiếm 34,25%. GRDP bình quân đầu người đạt 49,8 triệu đồng. Một số nhà máy mới đi vào hoạt động cuối năm 2018 và 2019 như: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Vạn Phát (công suất 200 tấn tinh bột/ngày), nhà máy nhiệt điện sinh khối An Khê (110MW),  nhà máy điện mặt trời Krông Pa (49MW), nhà máy điện mặt trời Chư Ngọc (15 MW), trung tâm chế biến rau quả Daveco,… đã góp phần cho ngành công nghiệp đạt kế hoạch đề ra và tăng so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 21.123 tỷ đồng, bằng 100,0% kế hoạch, tăng 7,26% so với cùng kỳ; trong đó công nghiệp khai khoáng đạt 86,96% kế hoạch, giảm 13,04%; công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 100,18% kế hoạch, tăng 8,14%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước đạt 100,0% kế hoạch, tăng 6,18%; công nghiệp cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 100,47% kế hoạch, tăng 6,67%. Đầu tư xây dựng, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước đạt 26.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 15,56% so với cùng kỳ. Vốn đầu tư công năm 2019 (kể cả nguồn vốn kéo dài từ năm 2018 sang năm 2019 và vốn bổ sung) là 3.312,526 tỷ đồng.

Năm 2019, tỉnh có 53 dự án được phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, với tổng vốn đăng ký 8.200 tỷ đồng, có 30 dự án đã đưa vào hoạt động, với tổng vốn đầu tư ước đạt 3.410 tỷ đồng. Có 80 dự án được các doanh nghiệp quan tâm lập thủ tục đầu tư với số vốn khoảng 31.000 tỷ đồng. Toàn tỉnh hiện có 5.858 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 95.510 tỷ đồng. Nhìn chung hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Gia Lai hiện đang tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện hỗ trợ các nhà đầu tư tìm hiểu, khảo sát, thực hiện các dự án trên địa bàn. Đồng thời, tập trung phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là ở địa bàn Thành phố Pleiku.

Hiện nay Gia Lai cũng đang nỗ lực đầu tư nâng cấp hạ tầng đô thị, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đô thị mới… hướng tới đưa thành phố Pleiku đạt đủ tiêu chí đô thị loại I vào năm 2020. Hạ tầng ngày một hoàn thiện đã mang đến cho Gia Lai diện mạo mới khang trang, hiện đại, không chỉ thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa mà còn mở rộng liên kết vùng, tăng cường sức hút đưa Gia Lai trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.Tỉnh đồng ý chủ trương cho phép lập quy hoạch chi tiết tại tỉnh Gia Lai như: Khu du lịch sinh thái khu vực miệng núi lửa cũ (TP. Pleiku); khu du lịch sinh thái tại xã Ia Dêr (huyện Ia Grai. Nổi bật là Tập đoàn FLC cũng đã đặt chân đến Gia Lai với kế hoạch phát triển chuỗi dự án đô thị, quần thể nghỉ dưỡng cao cấp tổ hợp khách sạn 5 sao, siêu thị, nhà phố thương mại FLC Hill Top Gia Lai; dự án tháp đôi, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ và căn hộ cao cấp FLC Pleiku tại đường Quang Trung – đường Trần Hưng Đạo (TP. Pleiku) , với kỳ vọng sẽ mang đến làn gió mới, tác động tích cực đến sự trỗi dậy của thị trường bất động sản địa phương. Theo đánh giá của nhiều nhà đầu tư sành sỏi, thị trường bất động sản Gia Lai vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai phá, hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội sinh lời cao trong tương lai. Những tín hiệu tích cực kể trên cho thấy bất động sản Gia Lai đang là điểm hẹn mới đầy hấp dẫn đối với giới đầu tư hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội sinh lời cao trong tương lai.

Gia Lai với vị thế trung tâm của khu vực Bắc Tây Nguyên, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá Gia Lai hội tụ đầy đủ điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh, đột phá để thúc đẩy phát triển đa dạng kinh tế cửa khẩu, kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp, bất động sản, du lịch văn hóa – lịch sử, sinh thái là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia, tạo thế cho Gia Lai trở thành vùng kinh tế động lực trong khu vực thúc đẩy các tỉnh khác trong vùng cùng phát triển. Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Gia Lai, Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Gia Lai bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng thủy điện…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp, dự án thủy điện; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên rừng, tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Gia Lai nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Gia Lai trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Gia Lai 

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Gia Lai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk

Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk
Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Đắk Lắk) – Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, phía bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía đông giáp các tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà, phía nam giáp các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, phía tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km. Đắk Lắk là đô thị hạt nhân, nằm trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia, sở hữu những ưu thế vượt trội góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực Tây Nguyên.

Về hệ thống giao thông, Đắk Lắk hiện đang tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh phát triển hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng kinh tế nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư. Tỉnh có 7 tuyến quốc lộ, chiều dài trên 763 km kết nối với các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế – xã hội. Về hàng không, tỉnh có Sân bay Buôn Ma Thuột kết nối với các tỉnh, thành phố như: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Hải Phòng, bước đầu đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân của Đắk Lắk nói riêng và các tỉnh khu vực Tây Nguyên nói chung.

Về kinh tế – xã hội năm 2019, Đắk Lắk có tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 9,23%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 41.755 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch). Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 16.500 tỷ đồng; huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 33.795 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 6.910 tỷ đồng. Đắk Lắk xác định nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh, phát triển nền nông nghiệp xanh, sạch là nền nông nghiệp sản xuất theo hướng bền vững, là nền tảng cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong nhiều năm tới. Bên cạnh đó, Đắk Lắk còn có tiềm năng, thế mạnh trong phát triển năng lượng tái tạo. Cụ thể, khảo nghiệm cho thấy năng lượng mặt trời ở đây dao động từ 4,3 – 5,7 triệu kwh/m2, số giờ nắng cao đạt từ 2.000 – 2.600 giờ/năm; điện gió có tổng công suất quy hoạch là 1.452 MW tập trung tại các huyện Ea H’leo, Krông Năng, Krông Búk và thị xã Buôn Hồ. Với những thông số này sẽ đưa tỉnh Đắk Lắk trở thành một trong những trung tâm năng lượng sạch của cả nước.

Trong những năm qua, để khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh Đắk Lắk luôn cố gắng cải thiện môi trường kinh doanh, chất lượng điều hành kinh tế qua việc xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư với các dự án đầu tư phát triển du lịch, đổi mới sản phẩm dịch vụ du lịch. Đắk Lắk có nhiều cảnh quan thiên nhiên hoang sơ kết hợp nền văn hóa độc đáo mang đến cho tỉnh tiềm năng to lớn để phát triển du lịch theo hướng bền vững. Trong năm 2019, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.050 doanh nghiệp đăng ký mới, nâng tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh lên hơn 8.900 doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Thị trường bất động sản Đắk Lắk đang ở vào giai đoạn sơ khai nên mức giá còn hợp lý và đảm bảo khả năng tăng giá ở tương lai đó là yếu tố quan trọng đưa Đắk Lắk trở thành điểm dừng chân của giới đầu tư bất động sản. Hàng loạt các dự án tầm cỡ được phê duyệt đầu tư đã thu hút các nhà phát triển bất động sản đến thị trường Đắk Lắk để tìm kiếm cơ hội mới. Hiện các dự án bất động sản đầu tư vào tỉnh này chủ yếu là các khu dân cư, khu đô thị có quy hoạch đồng bộ và hiện đại. Điển hình như Khu dân cư Hồ Sinh Thái Xã CưÊbur; Khu dân cư Nam Sơn; Khu dân cư Happy Residence; Khu đô thị Buôn Hồ Central Park, Khu đô thị The Coffee City; Khu đô thị KM7; Khu đô thị HighLands Park Complex; Khu đô thị Bắc Tân Lợi…

Lợi thế đặc biệt của Đắk Lắk đó là Buôn Ma Thuột được định hướng phát triển trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên. Tỉnh đã đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, nâng cao mức sống người dân gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết các dân tộc. Phát triển Buôn Ma Thuột theo hướng hiện đại, hội nhập sâu, kết nối rộng, là ưu tiên hàng đầu của tỉnh Đắk Lắk và là nhiệm vụ trọng điểm của cả vùng cũng như Quốc gia.

Thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Đắk Lắk trong những năm gần đây đã thu hút đầu tư sâu rộng“trải thảm đỏ” đón các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, có tầm và có tâm vừa làm giàu cho doanh nghiệp vừa làm giàu cho tỉnh trên cơ sở phát triển bền vững và bảo tồn, phát huy các giá trị của địa phương. Đặc biệt là lĩnh vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đầu tư cho khoa học công nghệ, phát triển công nghiệp, thương mại, y tế, giáo dục. Cùng với đó, phát triển du lịch với trụ cột là “Văn hóa Tây Nguyên, kết nối du lịch dọc theo các tỉnh Tây Nguyên và ngang với các tỉnh Duyên hải miền Trung, tạo cấu trúc du lịch rừng – biển đặc sắc. Bên cạnh đó bộ máy công quyền cải cách mạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế đến đầu tư tại tỉnh.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Đắk Lắk, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Đắk Lắk bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, trang trại, bất động sản công nghiệp, khu công nghiệp, nhà xưởng, công trình xây dựng…; thẩm định giá máy móc thiết bị (thẩm định giá máy công nghiệp, thẩm định giá máy nông nghiệp), dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư: dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định giá tài nguyên ( tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên năng lượng…); thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, giống vật nuôi…; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Đắk Lắk nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và quản trị doanh nghiệp tốt hơn, đồng thời nâng cao giá trị của doanh nghiệp góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.

Thẩm định giá tài sản là hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường, là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh tế. Mọi việc có liên quan quan đến các hoạt động kinh tế đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà việc thẩm định giá là để xác định giá trị của tài sản ở trên thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên, chúng tôi luôn đồng hành cùng tỉnh Đắk Lắk trong các lĩnh vực thẩm định giá cụ thể như sau:

Dịch vụ thẩm định giá tại Đắk Lắk

  1. Thẩm định giá bất động sản:Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên:Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình:Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Đắk Lắk tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng