Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương 2020 đến 2024
Bảng giá đất tỉnh Hải Dương 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Hải Dương giai đoạn 2020 đến 2024) – Theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND về ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương do UBND tỉnh Hải Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương do UBND tỉnh Hải Dương ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2014.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế các quyết định: Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc bổ sung một số nội dung tại Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương; Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung trên địa bàn tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2015 -2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
– Trưởng, Phó phòng Chuyên viên liên quan;
– Như điều 3;
– Trung tâm Công nghệ thông tin – VPUBND tỉnh;
– Lưu: VP, Thụy.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Bảng giá đất này quy định cụ thể đối với giá từng loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất.

3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng – Phụ lục I.

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn – Phụ lục II.

3. Bảng giá đất ở tại đô thị; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) – Phụ lục III.

4. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) – Phụ lục IV.

5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) – Phụ lục V.

6. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề – Phụ lục VI.

7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề – Phụ lục VII.

Điều 4. Bảng giá đất đối với các loại đất khác

1. Đối với đất công cộng, đất nhà tang lễ, đất nhà hỏa táng: Khi sử dụng vào mục đích kinh doanh thì giá đất được xác định theo giá đất thương mại, dịch vụ được quy định tại Phụ lục III, IV, VI.

Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì giá đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được quy định tại Phụ lục III, V, VII.

2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì giá đất được xác định theo giá đất ở quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III.

3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định.

4. Đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất cụ thể.

5. Đất phi nông nghiệp khác gồm: Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, tại đô thị và tại vị trí quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.

6. Đất phi nông nghiệp tại thời điểm xác định giá đất mà phải vượt lập, san gạt thì được giảm trừ chi phí vượt lập, san gạt để có mặt bằng tương đương với mặt bằng các thửa đất cùng khu vực nhưng mức giá sau khi giảm trừ không thấp hơn mức giá liền kề vị trí đó được quy định trong bảng giá. Trường hợp thửa đất năm ở vị trí cuối cùng thì mức giá sau khi giảm trừ chi phí san lấp không thấp hơn 70% mức giá của vị trí đó quy định trong bảng giá đất.

7. Trường hợp các thửa đất nằm giáp đường gom đã xây dựng và sử dụng của đường giao thông chính mà đường gom chưa có giá đất được quy định trong bảng giá đất thì áp dụng bằng 80% giá đất của vị trí đường giao thông chính tương ứng đã quy định trong bảng giá đất.

8. Đối với phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn dây điện trên không, bị hạn chế khả năng sử dụng theo quy định của pháp luật về điện lực thì được áp dụng giá đất bằng 80% giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 5. Quy định về phân loại Nhóm, Khu vực, Vị trí đất

1. Đối với đất ở nông thôn

a) Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư:

– Vị trí 1: Đất có vị trí nằm giáp trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch và điểm dân cư có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;

– Vị trí 2: Đất có vị trí nằm giáp các đường, ngõ lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ (ký hiệu là Bn) Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất (ký hiệu là D) D < 200m;

– Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát các đường, ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất D < 200m;

– Vị trí 4: Đất có vị trí nằm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 400m ≤ D < 600m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m;

– Vị trí 5: Đất có vị trí nằm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 600m ≤ D < 800m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất 400m ≤ D < 600m;

– Vị trí 6: Đất có vị trí nằm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 800m ≤ D < 1.000m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất 600m ≤ D < 800m; Đất ở vị trí tiếp theo của thửa đất có chiều sâu lớn hơn 100m;

– Đất có vị trí năm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất D ≥ 1.000m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất D ≥ 800m thì tính theo vị trí đất còn lại của khu vực nông thôn;

– Thửa đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, ngõ do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tùy chiều sâu của từng thửa đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Chiều sâu của thửa đất cứ 20 mét được xác định là một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 20 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.

b) Đối với đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn:

– Nhóm đất:

+ Nhóm 1: Gồm các xã nằm gần trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, gần trung tâm các đô thị, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, điểm kinh doanh thương mại, dịch vụ… có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và có giá đất thực tế trung bình cao nhất;

+ Nhóm 2: Gồm các xã còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn nhóm 1.

– Khu vực đất:

+ Khu vực 1: Gồm đất ở tại trung tâm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); nằm giáp đường đầu mối giao thông chính của xã; gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, điểm kinh doanh thương mại, dịch vụ;

+ Khu vực 2: Đất ở ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, có điều kiện và giá đất thấp hơn Khu vực 1;

+ Khu vực 3: Thuộc các vị trí còn lại.

– Vị trí đất:

+ Vị trí 1: Đất có vị trí nằm tại trung tâm xã, gần trường học, chợ, trạm y tế, nằm giáp đường giao thông chính hoặc các đầu mối giao thông của xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;

+ Vị trí 2: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường giao thông chính, đường liên xã có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1;

+ Vị trí 3: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường liên thôn, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2;

+ Vị trí 4: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với các đường ngõ ra đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên xã và đất có vị trí nằm ven các trục đường khác của xã, có điều kiện thuận lợi và giá đất thấp hơn vị trí 3;

+ Vị trí 5: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấp nhất;

+ Trường hợp vị trí đất vừa xác định được theo khu vực ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư; vừa xác định được vị trí theo khu vực còn lại ở nông thôn thì tính giá đất theo cách xác định vị trí có giá đất cao hơn.

2. Đối với đất ở đô thị

a) Vị trí đất:

– Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường, phố (mặt tiền);

– Vị trí 2: Đất nằm sát cạnh các ngố của đường, phố có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến đầu thửa đất < 200m;

– Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát cạnh các ngõ hẻm (ngách) có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ đầu ngõ hẻm đến đầu thửa đất < 100m hoặc nằm sát cạnh các ngõ có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến đầu thửa đất ≥ 200m;

– Vị trí 4: Đất có vị trí còn lại có điều kiện về sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt kém thuận lợi.

b) Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, phố thì mỗi vị trí tính giá đất áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn; đối với thửa đất nằm sát các ngõ lối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn;

c) Đối với thửa đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, phố do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tuỳ theo chiều sâu của từng thửa đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Cứ 20 mét chiều sâu của thửa đất được xác định là một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 20 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.

3. Đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề)

a) Đất ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư:

– Vị trí 1: Đất có vị trí nằm giáp trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch và điểm dân cư có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;

– Vị trí 2: Đất có vị trí nằm giáp các đường, ngõ lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ (ký hiệu là Bn) Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất (ký hiệu là D) D < 200m;

– Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát các đường, ngõ chính, lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất D < 200m;

– Vị trí 4: Đất các khu vực còn lại;

– Đối với thửa đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, ngõ do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tuỳ chiều sâu của từng thửa đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Cứ 30 mét chiều sâu của thửa đất được xác định là một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 30 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.

b) Vị trí đất tại các vị trí còn lại ở nông thôn:

– Cách xác định nhóm đất, khu vực đất như xác định đối với đất ở còn lại ở khu vực nông thôn;

– Vị trí đất:

+ Vị trí 1: Đất có vị trí nằm tại trung tâm xã, gần trường học, chợ, trạm y tế, nằm giáp đường giao thông chính hoặc các đầu mối giao thông của xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;

+ Vị trí 2: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường giao thông chính, đường liên xã có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1;

+ Vị trí 3: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường liên thôn, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2;

+ Vị trí 4: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấp nhất.

c) Trường hợp vị trí đất vừa xác định được theo khu vực ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư; vừa xác định được vị trí theo khu vực còn lại ở nông thôn thì tính giá đất theo cách xác định vị trí có giá đất cao hơn.

4. Đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề)

a) Việc phân loại đường, phố và vị trí đất để xác định giá đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) được xác định tương tự như nội dung quy định đối với đất ở tại đô thị;

b) Đối với thửa đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, ngõ do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tùy chiều sâu của từng thửa đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Cứ 30 mét chiều sâu của thửa đất được xác định là một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 30 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài;

c) Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, phố thì mỗi vị trí tính giá đất áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn; đối với thửa đất nằm sát các ngõ lối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.

5. Đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề

Đối với trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề thì vị trí đất xác định theo Bảng giá đất thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quy định tại Phụ lục VI và Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ quy định tại Phụ lục VII.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này;

b) Hướng dẫn tổ chức điều tra và thu thập thông tin giá đất; đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường của cấp huyện và xây dựng dự thảo bảng giá đất trình cấp có thẩm quyền quy định bảng giá đất định kỳ và điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp với khung giá do Chính phủ ban hành.

2. Sở Tài chính:

a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất của tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc điều tra và theo dõi giá đất trên địa bàn tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thường xuyên theo dõi, tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường trên địa bàn;

b) Phân nhóm xã, khu vực xã, các khu vực đất ven đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông, khu vực thương mại, du lịch và các điểm dân cư nông thôn, điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, điểm kinh doanh thương mại dịch vụ cụ thể thuộc địa bàn các xã làm cơ sở định giá đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức, thực hiện bảng giá đất theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Download bảng giá đất tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp chi phí

Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp chi phí
Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp chi phí – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá máy móc thiêt bị bằng phương pháp chi phí) –  Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp chi phí(thuộc cách tiếp cận từ chi phí)là cách thức xác định giá trị máy móc thiết bị thẩm định giá thông qua chi phí tái tạo ra một máy móc thiết bị có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tư tự máy móc thiết bi thẩm định giá và hao mòn của máy móc thiết bị thẩm định giá. Cách tiếp cận từ chi phí có thể được sử dụng để xác định giá trị máy móc thẩm định giá theo cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường. Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phươngpháp là: Phương pháp chi phí tái tạo; Phương pháp chi phí thay thế.

1. Khái niệm chi phí tái tạo và chi phí thay thế

1.1. Phương pháp chi phí tái tạo

Phương pháp chi phí tái tạo là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra máy, thiết bị giống hệt với máy, thiết bị thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá.

Phương pháp chi phí tái tạo dựa trên chi phí tạo ra máy, thiết bị giống nguyên mẫu với máy, thiết bị thẩm định giá. Máy, thiết bị này bao gồm cả những điểm đã lỗi thời, lạc hậu của máy, thiết bị thẩm định giá.

Công thức:

Giá trị ước tính của máy, thiết bị = Chi phí tái tạo (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư) Tổng giá trị hao mòn

1.2.  Phương pháp chi phí thay thế

Phương pháp chi phí thay thế là phương pháp thẩm định giá xác định của máy, thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí thay thế để tạo ra một máy, thiết bị tương tự máy, thiết bị thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá trị thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá.

Phương pháp chi phí thay thế dựa trên chi phí để tạo ra máy, thiết bị thay thế, tương tự với máy, thiết bị thẩm định giá về chức năng, nhưng được thiết kế, chế tạo với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn. Thông thường, máy, thiết bị thay thế thường có chi phí tạo ra thấp hơn so với chi phí tái tạo, đồng thời chi phí vận hành cũng không bị cao hơn so với mức phổ biến tại thời điểm thẩm định giá. Vì vậy, tổng giá trị hao mòn hay hao mòn lũy kế của máy, thiết bị thay thế thường không bao gồm hao mòn chức năng do chi phí vốn cao hoặc hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao.

Công thức:

Giá trị ước tính của máy, thiết bị = Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư) Tổng giá trị hao mòn (không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của máy, thiết bị thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí tạo ra máy, thiết bị thay thế)

2. Điều kiện áp dụng thẩm định giá  máy móc bằng phương pháp chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí thường được áp dụng trong trường hợp: Không có đủ thông tin trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập.

  • Có dự định sản xuất ra một máy, thiết bị mới hoặc khi thẩm định máy, thiết bị mới được chế tạo.
  • Kiểm tra kết quả các cách tiếp cận thẩm định giá khác.

Tùy vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của máy, thiết bị và mức độ sẵn có của số liệu, thẩm định viên lựa chọn phương pháp chi phí thay thế hoắc phương pháp chi phí tái tạo trong cách tiếp cận chi phí để tiến hành thẩm định giá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

3. Các bước tiến hành

Sau khi thu thập và phân tích các thông tin có liên quan đến máy, thiết bị thẩm định giá, thẩm định viên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Ước tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế của máy, thiết bị

Bước 2: Xác định hao mòn và ước tính tổng giá trị hao mòn của máy, thiết bị thẩm định giá.

Bước 3: Ước tính giá trị của máy, thiết bị bằng cách lấy kết quả bước 1 trừ (-) kết quả bước 2.

4. Các loại chi phí

Chi phí tái tạo, chi phí thay thế

Ứng với từng phương pháp chi phí tái tạo hoặc phương pháp chi phí thay thế, thẩm định viên cần xác định chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế để ước tính giá trị máy, thiết bị thẩm định giá, trong đó:

  • Chi phí tái tạo là chi phí hiện hành tại thời điểm thẩm định giá để sản xuất hay chế tạo máy, thiết bị giống nguyên mẫu với máy, thiết bị thẩm định giá, bao gồm tất cả những điểm lỗi thời, lạc hậu của máy, thiết bị thẩm định giá.
  • Chi phí thay thế là chi phí hiện hành tại thời điểm thẩm định giá để sản xuất hay chế tạo máy, thiết bị có công dụng (giá trị sử dụng) tương tự như máy, thiết bị thẩm định giá, loại trừ các bộ phận có chức năng lỗi thời, nhưng tính đến tiến bộ khoa học, công nghệ tại thời điểm thẩm định giá để tạo ra sản phẩm thay thế có tính năng ưu việt hơn so với máy , thiết bị thẩm định giá.

Thành phần của chi phí tái tạo, chi phí thay thế

Chi phí tái tạo, chi phí thay thế bao gồm tất cả các chi phí có thế phát sinh khi tạo ra máy, thiết bị mang lại chức năng, công dụng tương tự, gắn với loại cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường cần xác định và các giả thiết kèm theo. Ví dụ: nếu máy, thiết bị thẩm định giá là máy, thiết bị đang được sử dụng, vận hành thì chi phí tái tạo (chi phí thay thế) bao gồm cả chi phí lắp đặt. Nếu máy, thiết bị đó đang được đánh giá riêng lẻ để tách ra khỏi dây chuyền sản xuất thì chi phí lắp đặt sẽ không được tính đến.

Chi phí tái tạo và chi phí thay thế bao gồm các loại chi phí như: vật liệu, nhân công, vận chuyển, thiết kế, chi phí tư vấn, chi phí quản lý, chi phí tài chính trong thời gian sản xuất, thuế không hoàn lại, chi phí lắp đặt, chạy thử, lợi nhuận của nhà sản xuất và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật,…

Chi phí tái tạo bao gồm tất cả các khoản mục chi phí để tạo ra sản phẩm giống hệt với máy, thiết bị thẩm định giá, bao gồm các điểm lỗi thời, lạc hậu. Trường hợp không thể tìm được vật liệu, máy móc kỹ thuật để tạo ra sản phẩm giống hệt với máy, thiết bị thẩm định giá, cần cân nhắc áp dụng loại vật liệu hoặc máy móc kỹ thuật tương tự với máy, thiết bị thẩm định giá.

Chi phí thay thế bao gồm các chi phí tạo ra sản phẩm có chức năng tương tự và tính hữu dụng tương đương với máy, thiết bị thẩm định giá, tuy nhiên được thiết kế, chế tạo với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới đang được sử dụng tại thời điểm thẩm định giá. Để xác định chi phí thay thế, thẩm định viên cần xác định máy, thiết bị thay thế trên cơ sở hiểu biết về các chức năng và công dụng của máy, thiết bị thẩm định giá. Sau đó xác định chi phí để tạo ra hoặc mua máy, thiết bị thay thế. Trong trường hợp máy, thiết bị thẩm định giá là máy, thiết bị mới thì chi phí thay thế bằng với chi phí tái tạo.

Thời điểm xác định chi phí: các loại chi phí thuộc chi phí tái tạo, chi phí thay thế đều cần được xác định tại thời điểm thẩm định giá.

Việc tính toán các loại chi phí chế tạo phải căn cứ vào mặt bằng giá thị trường của các nguyên vật liệu, các quy định của cơ quan có thẩm quyền về định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu và các hướng dẫn về xác lập đơn giá chế tạo tại thời điểm thẩm định giá.

5. Cách xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế

Phương pháp xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế đối với máy, thiết bị là phương pháp chi phí chi tiết.

Máy, thiết bị được ghi thành từng khoản chi phí để tổng cộng các thành phàn chi phí phản ánh chi phí của toàn bộ máy, thiết bị. Các chi phí bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và lợi nhuận nhà sản xuất/nhà đầu tư, trong đó:

  • Chi phí trực tiếp: chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí điện, chi phí hệ thống ống dẫn, chi phí bệ máy, thuế, chi phí liên quan đến việc mua sắm thiết bị theo quy định của pháp luật và các chi phí trực tiếp khác.
  • Chi phí gián tiếp: các khoản chi phí liên quan trong việc mua, lắp đặt một mát, thiết bị hoặc một nhóm máy, thiết bị, chi phí quản lý, chi phí kiếm toán, chi phí bảo hiểm, phí cấp phép cho việc lắp đặt, chi phí an ninh trong quá trình lắp đặt, chi phí hoạt động, lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư và các chi phí gián tiếp khác.

6. Sự khác biệt giữ hao mòn và khấu hao

Hao mòn máy móc thiết bị là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của mày móc thiết bị. Khấu hao máy móc thiết bị là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian cố định. Bản chất khấu hao và hao mòn đều là sự giảm dần giá trị của tài sản. Tuy nhiên, hao mồn và khấu hao có sự khác nhau cơ bản do các yếu tố tác động khách quan, chủ quan gắn với mục đích sử dụng.

7. Tổng giá trị hao mòn

Tổng giá trị hao mòn của máy, thiết bị là tổng mức giảm giá trị của máy, thiết bị do các loại hao mòn vậy lý, chức năng và ngoại biên tại thời điểm thẩm định giá và được xác định dựa trên một hoặc nhiều phương pháp sau: Phương pháp so sánh; Phương pháp tuổi đời; Phương pháp tổng cộng

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh xác định giá trị hao mòn của máy móc thiết bị thông qua giá trị hao mòn của các máy móc thiết bị so sánh được giao dịch trên thị trường, bao gồm các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và lựa chọn ít nhất hai máy móc thiết bị tương tư với máy móc thiết bị thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc được chào mua, chào bán trên thị trường

Bước 2: Thẩm định viên đánh giá các yếu tố so sánh cơ bản và điều chỉnh giá giao dịch của máy móc thiết bị tương tự để có các mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị tương tự phản ánh các đặc điểm của máy móc thiết bị thẩm định giá.

Bước 3: Xác định chi phí tạo ra máy móc thiết bị tương tự mới tại thời điểm giao dịch của các máy móc thiết bị tương tự, chưa có hao mòn, lỗi thời nhưng đã bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất.

Bước 4: Lấy kết quả bước 3 trừ đi kết quả bước 2 để xá định giá trị hao mòn của máy so sánh. Sau đó, xác định tỷ lệ hao mòn của các máy, thiết bị so sánh bằng cách lấy giá trị hao mòn chia cho chi phí tạo ra máy móc thiết bị mới. Trên cơ sở đó, thẩm định viên xác định tỷ lệ hao mòn của máy móc thiết bị thẩm định giá.

Bước 5: Xác định chi phí tạo ra máy móc thiết bị thẩm định giá mới sau đó nhân với tỷ lệ hao mòn đã xác định được bước 4 để xác định tổng giá trị hao mòn

Phương pháp tuổi đời

Phương pháp tuổi đời xác định tỷ lệ hao mòn của máy móc thiết bị thông qua tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của máy móc thiết bị thẩm định giá.

Tuổi đời kinh tế là tổng số thời gian tối đa sử dụng máy móc thiết bị đáp ứng được hiệu quả kinh tế. Là số năm dự tính sử dụng máy móc thiết bị vào hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của máy móc và đáp ứng được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng máy móc thiết bị.

Tỷ lệ hao mòn = Tuổi đời hiệu quả X 100%
Tuổi đời kinh tế

Trong đó

Tuổi đời kinh tế = Tuổi đời hiệu quả + tuổi đời kinh tế còn lại

Phương pháp tổng cộng

Theo phương pháp tổng cộng, tổng giá trị hao mòn của máy móc thiết bị có thể được xác định thông qua tổng giá trị các loại hao mòn vậy lý, chức năng và ngoại biên của máy.

Hao mòn bao gồm những tổng thất về tính hữu dụng của máy móc thiết bị dẫn tới giảm giá trị máy móc thiết bị do hư hỏng về vật chất của máy móc hoặc các bộ phận cấu tạo nên máy móc thiết bị lỗi thời về chức năng hoặc do tác động cuẩ các yếu tố bên ngoài. Trong đó, có những tổn thất về tính hữu dụng có thể khắc phục được và không thể khắc phục được

Hao mòn vật lý và hao mòn chức năng được gây ra bởi những nguyên nhân có thể khắc phục được và những nguyên nhân không thể khắc phục được Hao mòn ngoại biên gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài, thương là không thể khắc phục được

  • Ước lượng giá trị hao mòn vật lý: được xác định thông qua các phương pháp: Phương pháp tỷ lệ sử dụng, phương pháp tuổi đời và phương pháp chuyên gia
  • Ước lượng hao mòn chức năng: Hao mòn chức thức gồm hao mòn chức năng do thiếu khuyết, hao mòn chức năng do chi phí vốn cao và hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao
  • Ước lượng giá trị hao mòn ngoại biên: Hao mòn ngoại biên gồm hao mòn kinh tế và giảm gái do vị trí. Giá trị hao mòn ngoại biên thường được ước lượng sau khi ước lượng giá trị hao mòn vậy lý và hao mòn chức năng do hao mòn ngoại biên được tạo ra bởi các yếu tố bên ngoài, không phụ thuộc vào máy móc thiết bị thẩm định giá

Thẩm định giá máy móc thiết bị có vai trò quan trọng không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp; cơ quan Nhà nước; Cá nhân đưa ra các quyết định liên quan tới việc: vay vốn ngân hàng, mua bán, đầu tư liên kết, tính thuế, bảo hiểm…Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay thì việc thẩm định giá máy móc thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn; pháp luật Việt Nam và quốc tế đặc biệt quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn cao và chuyên gia; cố vấn cấp cao hàng đầu trong nhiều lĩnh vực như: Bất động sản, tài chính, xây dựng, luật… Công ty đã khẳng định được vị thế là đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá máy móc thiết bị có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá máy móc thiêt bị bằng phương pháp chi phí tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2020 đến 2024
Bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Bắc Ninh 2020 đến 2024) – Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh bắc ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019. Quyết định này thay thế quyết định số: 552/2014/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày ngày 29 tháng 12 năm 2014.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024, gồm:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và đất rừng sản xuất.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị.

3. Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị.

4. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

5. Bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở (ngoài đô thị).

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4 Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở

1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền) được quy định trong các Bảng giá kèm theo quyết định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không nằm liền cạnh đường, phố; có ít nhất một mặt giáp với ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.

c) Vị trí 3:

– Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ ≥ 2m đến < 5m.

– Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5m, nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.

đ) Các trường hợp đặc biệt.

– Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

– Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

– Khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư có tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua thì áp dụng theo đơn giá của tuyến đường, phố đó. Trường hợp, giá đất quy định theo mặt cắt đường tại khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư cao hơn tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua, thì tính theo giá của mặt cắt đường.

– Các lô đất ở vị trí góc tiếp giáp 2 mặt đường, đơn giá tăng 10% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

– Các lô đất có 1 mặt đường và 1 mặt thoáng; các lô đất có 1 mặt đường và 2 mặt thoáng; các lô đất có 2 mặt đường (1 mặt trước và 1 mặt sau lô đất, không nằm vị trí góc), đơn giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

– Các lô đất tiếp giáp 3 mặt đường, đơn giá tăng 15% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư theo các loại mặt cắt đường.

a) Mặt cắt đường > 30 m: hệ số K = 1;

b) Mặt cắt đường > 22,5 m đến ≤ 30 m: hệ số K = 0,9;

c) Mặt cắt đường > 17,5 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,8;

d) Mặt cắt đường > 12 m đến ≤17,5 m: hệ số K = 0,7;

đ) Mặt cắt đường ≤ 12 m: hệ số K = 0,6.

3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn

a) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.

b) Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.

c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã.

d) Vị trí đất: Xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: Vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.

5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở đểthu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, như sau:

a) Đối với đất ở đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

b) Đối với đất ở nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá.

c) Trong trường hợp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

d) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá số 1.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

2. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

3. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng: Căn cứ vào phương pháp định giá đất và giá các loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp đối với đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy định.

Điều 6. Quy định chia lớp đối với khu đất có kích thước, diện tích lớn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

1. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 1:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

c) Lớp 3: Từ tiếp giáp lớp 2 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

d) Lớp 4: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

2. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 2:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

c) Lớp 3: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

3. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 3:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, đất phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

b) Lớp 2: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

4. Không áp dụng việc chia lớp đối với khu đất thuộc vị trí 4, đất ở tại nông thôn, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất nông nghiệp.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giá các loại đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có một số loại đất, một số vị trí đất chưa phù hợp với Bảng giá đất hoặc chưa có trong Bảng giá đất mà phải điều chỉnh, bổ sung. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định ban hành theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban có liên quan theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

4. Các dự án đang thực hiện được xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định, hộ gia đình, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì thực hiện xác định giá thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 552/2014/QĐ-UBNDngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).

2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

Download bảng giá đất Bắc Ninh giai đoạn 2020 đến 2024: TẠI ĐÂY  

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đề xuất bổ sung mặt hàng sách giáo khoa vào danh mục Nhà nước định giá bằng hình thức định giá tối đa

Thời gian qua việc một số nhà xuất bản công bố giá sách giáo khoa mới với mức giá cao hơn nhiều lần giá sách giáo khoa được bán tại các năm trước đã nhận được sự quan tâm của dư luận xã hội. Liên quan đến nội dung này, ngày 16/4, Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đã có thông tin cụ thể về một số nội dung liên quan đến giá sách giáo khoa lớp 1.

03 Nhà xuất bản thực hiện kê khai giá

Sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện nay đang được quản lý theo quy định tại Luật Giáo dục, Luật Giá, trong đó giá sách giáo khoa được thực hiện theo quy định tại pháp luật về giá, thuộc danh mục mặt hàng thực hiện kê khai giá, nhưng không thuộc danh mục mặt hàng do Nhà nước định giá, bình ổn giá.

Định giá sách giáo khoa
Nguồn: Internet

Căn cứ quy định tại Luật Giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành 2 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, Thông tư số 233/2016/TT-BTC, trong đó đã hướng dẫn cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ nói chung, trong đó có mặt hàng sách giáo khoa, đồng thời, quy định cơ quan tiếp nhận kê khai giá, cơ quan tiếp nhận không phê duyệt giá sách giáo khoa, giá sách giáo khoa do doanh nghiệp (các Nhà xuất bản) chủ động xây dựng, tự chịu trách nhiệm về quyết định giá bán và thực hiện kê khai giá với cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thì kê khai giá là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gửi thông báo mức giá hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi định giá, điều chỉnh giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá; cơ quan tiếp nhận kê khai giá thực hiện tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá, trong đó rà soát nội dung về ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá theo quy định.

Vừa qua, Bộ Tài chính đã tiếp nhận 03 bản kê khai giá của 03 Nhà xuất bản, trong đó tiếp nhận văn bản kê khai giá bao gồm: Bảng kê khai mức giá, bảng xây dựng hình thành mức giá bán sách giáo khoa. Do đây là trường hợp lần đầu các Nhà xuất bản thực hiện kê khai giá bộ sách giáo khoa mới với cơ quan quản lý Nhà nước chứ không phải là kê khai điều chỉnh giá.

Sẽ không còn độc quyền xuất bản SGK

Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông thì Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục thống nhất. Theo đó, các tác giả, các Nhà xuất bản dựa vào chương trình để viết sách giáo khoa. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thi, thẩm định nội dung để chọn ra một số bộ sách giáo khoa có nội dung hay và sát với chương trình nhất.

Sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn, các tác giả, các Nhà xuất bản sẽ tổ chức in ấn, phát hành. Giám đốc Sở, hiệu trưởng các trường, hoặc giáo viên, phụ huynh, học sinh được quyền tự chọn cho mình một bộ sách thích hợp trong số những bộ sách đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định nội dung. Như vậy, thay vì trước đây chỉ có NXB Giáo dục được quyền xuất bản SGK thì nay có 03 Nhà xuất bản thực hiện cung ứng sách giáo khoa ra thị trường là đã thực hiện theo đúng tinh thần xã hội hóa trong việc biên soạn sách giáo khoa tại Luật Giáo dục, Nghị quyết số 88/2014/QH13. Theo đó, sách giáo khoa mới có thể có nội dung được lựa chọn kỹ hơn, hình thức đẹp hơn…. Giáo viên, học sinh, phụ huynh có điều kiện lựa chọn cho mình bộ sách giáo khoa hay và phù hợp nhất để giảng dạy và học tập. Cũng vì được nhiều Nhà xuất bản tham gia nên việc in ấn, phát hành diễn ra trong môi trường cạnh tranh, theo đó sẽ không còn độc quyền trong xuất bản sách giáo khoa như trước đây.

Cục Quản lý giá cho biết, trước đây chi phí tổ chức bản thảo lần đầu do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ trong giá bán sách giáo khoa nên giá thành có giảm hơn so với sách giáo khoa đã được xã hội hóa. Vì trong bảng kê khai giá được các Nhà xuất bản gửi đến bao gồm: Chi phí giấy, công in, nhuận bút, tổ chức bản thảo, chi phí quản lý, chi phí lưu thông, bán hàng, chi phí tích hợp công nghệ 4.0, lợi nhuận của Nhà xuất bản… cho thấy các khoản chi nhiều hơn trước. Vì vậy, nếu chỉ so sánh đơn thuần về mức giá của các bộ sách thì so với bộ sách lớp 1 cũ (Bộ sách đã được dùng cho năm học 2019 – 2020), bộ sách giáo khoa mới có mức giá cao hơn. Tuy nhiên, việc so sánh này chưa tương đồng, do việc biên soạn, xuất bản 01 bộ sách mới có những điểm khác biệt so với bộ sách trước đây để đáp ứng các yêu cầu về cải cách giáo dục trong tình hình mới như yêu cầu về chất lượng, hình thức, mẫu mã, cạnh tranh, không hỗ trợ từ ngân sách chi phí tổ chức bản thảo lần đầu. Ngoài ra, xét về số lượng của bộ sách thì số lượng cuốn sách giáo khoa trong bộ sách giáo khoa mới (từ 9-10 cuốn) nhiều hơn số lượng quyển sách trong bộ sách giáo khoa cũ chỉ có 6 cuốn.

Kiểm soát bằng hình thức định giá tối đa

Về lâu dài, với việc xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa sẽ tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Nhà xuất bản thông qua chất lượng cũng như giá bán sách giáo khoa, và quyền lựa chọn thuộc về người tiêu dùng. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu thực hiện xã hội hóa hiện nay, các chi phí hình thành sách giáo khoa do các Nhà xuất bản tự trang trải và có thể việc tự định giá sách giáo khoa ở mức cao so với nhu cầu của xã hội. Việc này tác động trực tiếp đến người dân, đặc biệt đối với người dân ở những vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn. Vấn đề này Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã tính đến khi kiến nghị Chính phủ kiểm soát bằng hình thức định giá tối đa.

Từ thực tế nêu trên kết hợp với kinh nghiệm quốc tế của những quốc gia có điều kiện tương đồng, trong thời gian tới đặt ra yêu cầu Nhà nước cần có giải pháp để điều tiết giá đảm bảo công bằng giữa các Nhà xuất bản; Bên cạnh đó, cần nghiên cứu thực hiện mục tiêu về an sinh xã hội, đặc biệt cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế khó khăn. Đây cũng là lý do để Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất, báo cáo trình Chính phủ phương án quản lý giá sách giáo khoa sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam. Trong đó, hai Bộ đã báo cáo Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét bổ sung mặt hàng sách giáo khoa vào danh mục Nhà nước định giá bằng hình thức định giá tối đa thực hiện theo quy định của Luật Giá.

Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) cho rằng, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép bổ sung mặt hàng sách giáo khoa vào danh mục Nhà nước định giá bằng hình thức giá tối đa, đây sẽ là công cụ hữu hiệu để thực hiện điều tiết giá đối với mặt hàng sách giáo khoa trong bối cảnh bước đầu thực hiện xã hội hóa đối với việc cung cấp mặt hàng này. Triển khai việc điều tiết giá theo quy định đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét phương án giá của các Nhà xuất bản đề xuất và sẽ rà soát tính hợp lý, hợp lệ của từng yếu tố cấu thành giá sách giáo khoa; tính toán hài hòa lợi ích của các Nhà xuất bản và khả năng chi trả của đối tượng sử dụng để ban hành giá tối đa cho 01 bộ sách để thực hiện chung.

Theo mof.gov.vn/

Bạn đang đọc bài viết: “Đề xuất bổ sung mặt hàng sách giáo khoa vào danh mục Nhà nước định giá bằng hình thức định giá tối đa tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá trị hàng hóa bằng phương pháp so sánh

Thẩm định giá hàng hóa bằng phương pháp so sánh
Thẩm định giá hàng hóa bằng phương pháp so sánh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC – Thẩm định giá hàng hóa) – Theo kinh tế chính trị Marx-Lenin Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sách hay ở dạng vô hình như sức lao động. Hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. Để đồ vật trở thành hàng hóa cần phải có:

  • Tính ích dụng đối với người dùng
  • Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động
  • Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm

1. Khái niệm hiện tại về hàng hòa

Theo Luật giá năm 2013, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản.

Theo luật giao thông đường bộ: Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ.

Theo luật thương mại thì hàng hóa bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai.

Sự thay đổi và phát triển nhận thức đối với đời sống kinh tế dẫn đến cách hiểu hàng hóa không như các nhà kinh tế cổ điển xác định. Phạm trù hàng hóa mất đi ranh giới của sự hiển hiện vật lý của vật thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị. Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung, quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động, … được xem là hàng hóa trong khi chúng không nhất thiết có những tính chất như đã liệt kê trên.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Thẩm định giá hàng hóa bằng phương pháp so sánh

Để thẩm định giá hàng hóa cần phải căn cứ vào đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, các điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, để lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa phù hợp với hàng hóa cần định giá. Hiện nay thẩm định giá đối với hàng hóa gồm hai phương pháp thẩm định giá cơ bản là: phương pháp so sánh và phương pháp chi phí. Tuy nhiên phương pháp được thẩm định viên sử dụng phổ biến nhất hiện nay là phương pháp so sánh theo cách tiếp cận thị trường.

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa cần định giá với hàng hóa tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có). “Hàng hóa tương tự là hàng hóa cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, cần định giá về các đặc tính cơ bản như: mục đích sử dụng, đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, hình dáng, kích thước, nguyên lý cấu tạo, các thông số kỹ thuật chủ yếu, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, công nghệ sản xuất, đặc điểm pháp lý,…”

2.2. Các yếu tố so sánh

Các yếu tố để phân tích, so sánh và điều chỉnh giá là các yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá gồm:

  • Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường trong điều kiện bình thường (không xảy ra trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh) của hàng hóa tương tự gắn với thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng,…) và chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa.
  • Các đặc tính cơ bản của hàng hóa, dịch vụ như: các đặc điểm, thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của hàng hóa, tình trạng sử dụng, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, thời gian sử dụng, đặc điểm pháp lý, mục đích sử dụng và các thông số so sánh khác có liên quan.

Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường của hàng hóa tương tự được thu thập gần nhất với thời điểm định giá căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau

  • Nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân công bố, cung cấp; quyết định giá của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền; giá thực tế giao dịch thành công của các tổ chức, cá nhân;
  • Giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; giá ghi trên Hóa đơn bán hàng theo quy định;
  • Giá trúng đấu thầu, đấu giá; giá do các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định;
  • Giá đăng ký; giá kê khai; giá niêm yết;
  • Giá ghi trên giấy báo giá, chào giá của ít nhất 03 đơn vị cung cấp; Dự toán kinh phí thực hiện sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Giá tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam được khai thác qua mạng Internet; qua các phương tiện thông tin đại chúng; qua cơ quan tham tán thương mại Việt Nam tại các nước;
  • Kết quả khảo sát giá thị trường của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát. Trường hợp cá nhân thực hiện khảo sát, phải lập Phiếu khảo sát theo mẫu kèm theo Thông tư này. Trường hợp các tổ chức phối hợp khảo sát, kết quả khảo sát lập thành biên bản khảo sát có đầy đủ chữ ký của các bên phối hợp khảo sát.

Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so sánh được của hàng hóa tương tự để xác định giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá.

3. Mục đích thẩm định giá

  • Vay vốn ngân hàng, góp vốn liên kết
  • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ
  • Xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá trị hàng hóa bằng phương pháp so sánh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty Thẩm định giá tại Lâm Đồng

Công ty thẩm định giá tại Lâm Đồng
Công ty thẩm định giá tại Lâm Đồng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Lâm Đồng) – Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, phía đông bắc giáp với tỉnh Khánh Hoà, phía đông giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp Đắk Nông, phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, phía nam và đông nam giáp tỉnh Bình Thuận, giáp tỉnh Đắc Lắc ở phía Bắc. Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn thứ 7 cả nước, tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Năm 2010, Lâm Đồng là tỉnh đầu tiên của Tây Nguyên có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc). Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt 1.296.906 người, GRDP bình quân đầu người đạt 59,74 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,14%.

Tỉnh Lâm Đồng có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại, giao thông tỉnh Lâm Đông phân bố đồng đều khắp vùng trong tỉnh. Các tuyến đường Quốc lộ tại Lâm Đồng như Quốc lộ 20, Quốc lộ 28, Quốc lộ 55, Quốc lộ 27. Hiện nay Lâm Đồng đã và đang tập chung phát triển mạng lưới giao thông với nhiều công trình lớn đã được đầu tư nâng cấp đưa vào khai thác như QL.20 (Dầu Giây- Bảo Lộc; QL.27 (đoạn Phi Nôm- Eo Gió); các tuyến đường tỉnh ĐT.721, ĐT.723, ĐT.725…Cạnh đó, những tuyến đường kết nối với Nha Trang, Phan Thiết, Vũng Tàu cũng đã được mở rộng hoàn thiện và dễ dàng di chuyển. Mặc khác đối với đường hàng không thì tỉnh có sân bay quốc tế Liên Khương, với  chuyến bay thẳng nối thẳng đến các tỉnh thành trong cả nước và một số nước trên thế giới tạo điều kiện kết nối giao thông thuận lợi giữa mạng lưới giao thông tỉnh Lâm Đồng với mạng lưới giao thông quốc gia; quốc tế. Hệ thống đường địa phương gồm đường  phát triển theo hướng nâng cao cứng hóa mặt đường làm thay đổi bộ mặt hạ tầng đô thị và nông thôn.

Về kinh tế tỉnh Lâm Đồng được phân thành ba tiểu vùng phát triển kinh tế. Trong đó, tiểu vùng một gồm Thành phố Đà Lạt và vùng cận (huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng và một phần huyện Lâm Hà), là vùng kinh tế động lực của tỉnh; Thành phố Đà Lạt là đô thị trung tâm vùng tỉnh Lâm Đồng, trung tâm du lịch cấp quốc gia phát triển bền vững tăng trưởng đều mỗi năm với mức bình quân 9,5%. Ngoài ra Đà Lạt là chuyên ngành về nghiên cứu, đào tạo cấp vùng Tây Nguyên và quốc gia. Tiểu vùng hai là vùng đệm sinh thái và tiểu vùng ba là vùng động lực kinh tế Tây nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Lâm Đồng sẽ được xây dựng, phát triển thành vùng kinh tế động lực của Tây Nguyên, là trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch canh nông, du lịch văn hóa – di sản – danh lam thắng cảnh tầm cỡ quốc gia và quốc tế; phát triển đô thị – nông thôn theo hướng tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu, hệ thống giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học cấp quốc gia…

Bất động sản Lâm Đồng nổi bật nhất là hai thành phố: Đà Lạt và Bảo Lộc trở nên sôi động khi nhiều nhà đầu tư đổ bộ về đây như: Tập đoàn VinGroup, Tập đoàn TTC, Vinamilk, Sabeco, Trường Hải, Hưng Thịnh, Era Holdings, T&T Group,… với hàng loạt dự án lớn đang được quan tâm: Eagles Valley Residences Đà Lạt, Đà Lạt Travel Mall, Khu đô thị nghỉ dưỡng Nam Đà Lạt, Bảo Lộc Golden City… tạo nên sức hút vô cùng mạnh mẽ tại tỉnh Lâm Đồng thu hút đông đảo nhà đầu tư về công nghiệp, du lịch, bất động sản

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Lâm Đồng sẽ trở thành vùng kinh tế động lực của khu vực Tây Nguyên đáp ứng các tiêu chí của thành phố trực thuộc trung ương với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, theo hướng hiện đại; Là trung tâm nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế; Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; Phát triển ngành Du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch canh nông và du lịch văn hóa – di sản, danh lam thắng cảnh tầm cỡ quốc gia và quốc tế… Đặc biệt là Đà Lạt với thế mạnh về du lịch canh nông mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

Đi cùng với sự phát triển của tỉnh Lâm Đồng, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về thẩm định giá tài sản tại Lâm Đồng bao gồm: thẩm định giá bất động sản (bất động sản khu công nghiệp, quyền sử dụng đất, nhà phố, resort, trang trại…), thẩm định giá máy móc thiết bị (máy móc công nghiệp, máy móc nông nghiệp, máy chuyên dụng…), thẩm định giá dây chuyền sản xuất, thẩm định giá tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá dự án đầu tư (dự án bất động sản, dự án mỏ, dự án khu công nghiệp…), xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định giá phương tiện vận tải, hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích cho các Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín dụng, cơ quan Nhà nước như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…Đặc biệt với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn cao và cố vấn cấp cao hàng đầu, công ty đã khẳng định là đơn vị thẩm định giá uy tín tại Lâm Đồng đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về nhân sự, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật được đặt ra đối với một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp, liên quan đến các hoạt động góp vốn đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng, tính thuế, bảo hiểm…Năm 2019, dịch vụ thẩm định giá của thẩm định giá Thành Đô được chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng và “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”.

Thấu hiểu và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, thẩm định giá Thành Đô luôn đồng hành cùng khách hàng trong các lĩnh vực sau:

Dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Lâm Đồng

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

 Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Lâm Đồng

  • Địa chỉ: Số 60C Nguyễn Trung Trực, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • Hotline: 0946534994 – 0985103666 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty Thẩm định giá tại Lâm Đồng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật

Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật
Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật) – Tài sản vô hình kỹ thuật bao gồm các quyền sở hữu trí tuệ sau: Phát minh, các sáng chế có thể cấp bằng phát minh, mã hiệu sản phẩm, bí mật thương mại, kiến thức thực tế, thông tin bí mật, bản quyền của các dữ liệu kỹ thuật mềm máy tính, dự trữ số liệu trong máy tính và sách giáo khoa huấn luyện. Tài sản vô hình kỹ thuật là tài sản tiêu biểu thuộc về quyền sở hữu trí tuệ và được hình thành qua phương thức tự phát triển hoặc mua tài sản bởi một công ty là những tài sản được công nhận có cung cấp thực sự, hoặc có tiềm năng cung cấp, thuận lợi cạnh tranh quan trọng hoặc tạo ra sản phẩm khác biệt. Thông thường, chỉ các bên tham gia trong công nghiệp kỹ thuật cao mới được công nhận kiểm soát vô hình kỹ thuật.

Mục đích thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật

  • Cấp giấy phép và ước tính tỷ lệ tiền trả bản quyền
  • Giải quyết tranh chấp tính thuế
  • Thế chấp vay vốn ngân hàng
  • Xác định giá trị để liên kết đầu tư
  • Các mục đích khác

Có rất nhiều biểu hiện kinh tế tác động đến giá trị của tài sản vô hình kỹ thuật. Sau đây là một số đặc tính ảnh hưởng đến giá trị của tài sản vô hình kỹ thuật: Tuổi tuyệt đối, tuổi tương đối; Sử dụng thích hợp; Sử dụng đặc tính; Sử dụng – ngành nghiệp; Tiềm năng mở rộng; Tiềm năng khai thác; Sử dụng được với thử thách; Sự khai thác đã được thử thách; Khả năng sinh lãi tuyệt đối, khả năng sinh lãi tương đối; Chi phí tiếp tục phát triển; Chi phí thương mại hóa; Các phương pháp thương mại hóa; Thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối; Tiềm năng thị trường tuyệt đối, tiềm năng thị trường tương đối; Sự cạnh tranh; Nhận biết nhu cầu;

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các phương pháp thẩm định giá

Đối với tài sản vô hình kỹ thuật, có ba cách tiếp cận thẩm định giá thông dụng: Cách tiếp cận từ thị trường: phương pháp so sánh; Cách tiếp cận từ chi phí: phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo; Cách tiếp cận từ thu nhập. Tuy nhiên các chỉ số kết quả về giá trị của mỗi phương pháp thường là khác nhau trong việc đi đến một kết quả giá trị, do mỗi một phương pháp dựa trên việc sử dụng số lượng và chất lượng của tài liệu trợ giúp không giống nhau.

a,Cách tiếp cận thị trường

Khi thẩm định giá các tài sản vô hình kỹ thuật thông thường nên áp dụng phương pháp so sánh thị trường. Vì lập luận thị trường là chỉ số đặc trưng tốt nhất chi giá trị của kỹ thuật. Các phân tích nghiên cứu thị trường của các giao dịch bán và giao dịch cấp giấy phép sử dụng (giá cho thuê) là có ích trong việc phân tích kỹ thuật mục tiêu.

Cách tiếp cận từ thị trường thông thường bao gồm các bước sau:

  • Nghiên cứu thị trường thích hợp để thu nhận thông tin về các giao dịch bán, bảng giá, và các giá mua giấy phép sử dụng hoặc kỹ thuật có thể so sánh tương tự với kỹ thuật mục tiêu (giống cơ bản) trong các điều khoản về đặc tính như là loại hình kỹ thuật, kỹ thuật sử dụng công nghiệp trong đó vận hành kỹ thuật, tài liệu bán…
  • Xác nhận thông tin qua việc khẳng định tài liệu là chắc chắn có thật và các giao dịch trao đổi giấy phép hoặc bán chỉ dẫn kỹ thuật đã phản dánh điều kiện thị trường (nếu không đáp ứng điều kiện này thì có thể cần thiết phải có các điều chỉnh đối với tài liệu giao dich).
  • Lựa chọn các đơn vị so sánh thích hợp và phát triền các phân tích so sánh cho mỗi đơn vị so sánh
  • So sánh các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn kỹ thuật với các bộ phận so sánh của mục tiêu và điều chỉnh giá của giấy phép hoặc giá bán của mỗi một giao dịch phù hợp với tài sản mục tiêu.
  • Dàn xếp các chỉ số giá trị khác nhau tạo ra từ phân tích các giao dịch kỹ thuật thành ra một chỉ số giá trị riêng lẻ hoặc một dãy giá trị. Trong một thị trường không hoàn chỉnh, bị lệ thuộc đối với các nền kinh tế khác nhau, một dãy giá trị đôi khi trở thành kết luận tốt hơn cho kỹ thuật mục tiêu so với ước tính giá trị riêng lẻ.

Có ít nhất 10 bộ phận cơ bản của so sánh đã được nhận dạng cần xem xét cẩn thận khi lựa chọn và phân tích các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn kỹ thuật:

  • Quyền pháp lý về sở hữu của kỹ thuật chuyển nhượng giao dịch.
  • Sự tồn tại của bất kỳ các điều khoản tài chính hoặc kế hoạch nào (giữa người mua và người bán).
  • Sự tồn tại hoặc vắng mặt của các điều kiện bán thị trường.
  • Các điều kiện kinh tế đang tồn tại trong thị trường thứ cấp thích hợp ở thời điểm giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn kỹ thuật.
  • Công nghiệp trong đó kỹ thuật sẽ được sử dụng.
  • Các đặc tính địa lý hoặc lãnh thổ của giao dịch cấp phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn so với kỹ thuật mục tiêu.
  • Các đặc tính bền vững hoặc có kỳ hạn của các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn so với kỹ thuật mục tiêu.
  • Các đặc tính khai thác hoặc sử dụng của các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn so với kỹ thuật mục tiêu.
  • Các đặc tính kinh tế của các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn so với kỹ thuật mục tiêu (ai chịu trách nhiệm đối với việc tiếp tục phát triển, thương mại hóa, hoăc bảo vệ pháp lỹ của kỹ thuật).
  • Sự bao gồm các tài sản khác (không kỹ thuật) tring các giao dịch cấp giấy phép sử dụng hoặc bán chỉ dẫn kỹ thuật (việc bán một gói hoặc danh sách đầu tư các tài sản có thể bao gồm : sự trợ giúp marketing, nhãn hiệu, phát triển sản phẩm, hoặc các quyền hợp đồng khác).

Bước làm cho khớp nhau là giai đoạn cuối cùng của bất kỳ phương pháp thẩm định giá thị trường nào trong đó có hai hoặc nhiều hơn chỉ số giá trị đã được nhận từ tài liệu hướng dẫn thị trường. Trong bước làm cho khớp nhau, cần xem xét lại tài liệu và phân tích kết quả trong mỗi một chỉ số giá trị, sức nặng của mỗi một chỉ số dựa trên số lượng và sự tin tưởng của tài liệu cơ bàn và sự thích đáng của phân tích, tùy theo thực tế đặt ra riêng biệt đối với tài sản vô hình kỹ thuật mục tiêu.

b, Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí gồm có hai phương pháp chính được sử dụng phổ biến nhất cho mục địch thẩm định giá kỹ thuậ là: phương pháp chi phí tái tạo; phương pháp chi phí thay thế.

Chi phí tái sản xuất là tổng số chi phí, ở mức giá hiện hành, để tạo ra một bản sao kỹ thuật chính xác. Bản sao được tạo ra bằng việc sử dụng nghiên cứu khoa học, thiết kế, và các biện pháp phát triển giống như đã được sử dụng để tạo ra kỹ thuật gốc.

Chi phí thay thế là tổng số chi phí của việc tạo ra, ở mức giá hiện hành, một kỹ thuật có tính hữu ích ngang bằng với kỹ thuật mục tiêu được đánh giá. Tuy nhiên, kỹ thuật thay thế sẽ được tạo ra bới việc nghiên cứu khoa học, thiết kế, và các phương pháp phát triển cùng thời. Tùy theo, kỹ thuật thay thế có thể có tính hữu ích lớn hơn (ví dụ trong điều khoản tiềm năng thương mại và khả năng kỹ thuật) so với tài sản mục tiêu. Chi phí thay thế thiết lập số lượng tiền tối đa mà một nhà đầu tư thận trọng sẽ trả cho một kỹ thuật có giá trị tương đương, hoặc kỹ thuật có thể thay thế. Lưu ý rằng một số kỹ thuật độc quyền là duy nhất không có khả năng thay thế. Trong trường hợp đó, chi phí thay thế mới có thể không thiết lập số tiền tối đa mà một người mua sẽ trả cho tài sản vô hình mục tiêu, bởi vì người mua đơn giản không thể tại tạo kỹ thuật mục tiêu duy nhất ngay cả nếu người mua tiêu phí nhiều tiền cho chi phí thay thế mới.

Khi đánh giá một kỹ thuật được coi là thấp hơn so với thay thế lỹ tưởng của bản thân nó, hía trị của kỹ thuật mục tiêu nên được điều chỉnh phù hợp. Chi phí thay thế mới cho kỹ thuật mục tiêu nên được điều chỉnh cho sự mất mát giá trị kinh tế do: Lỗi thời chức năng; Lỗi thời kỹ thuật; Lỗi thời kinh tế (thường gọi là lỗi thời bên ngoài).

c, Cách tiếp cận từ thu nhập

Một nhà đầu tư (chỉ sở hữu) dự tính lợi nhuận kinh tế hoặc thu nhập, từ tài sản vô hình kỹ thuật với tuổi thọ kinh tế của chúng. Có nhiều số đo thu nhập kinh tế có thế kien quan tới các phương pháp thu nhập khác nhau bao gồm: Tổng số hoặc lợi nhuận thực; Tổng số thu nhập (hoặc tổng số lãi); Thu nhập hoạt động thực; Thu nhập thực trước thuế; Thu nhập thực sau thuế; Dòng tiền hoạt động; Dòng tiền mặt thực; Một số chỉ tiêu khác (bao gồm thu nhập gia tăng)

Một số phương pháp đi tới thu nhập được liệt kê dưới đây:

  • Các phương pháp làm gia tăng số lượng mức thu nhập kinh tế (người chủ sở hữu kỹ thuật sẽ hưởng mức thu nhập kinh tế lớn hơn bởi việc sở hữu kỹ thuật khi so với không sở hữu)
  • Các phương pháp làm giảm số lượng các mức chi phí kinh tế (người chủ sở hữu kỹ thuật chịu mức chi phí kinh tế thấp hơn, như các đầu tư yêu cầu khác với dự đoán hoặc chi phí hoạt động bởi việc sở hữu kỹ thuật (khi so với không sở hữu).
  • Các phương pháp ước tính làm giảm nhẹ từ tiền trả bản quyền giả thuyết hoặc thanh toán thiền thuê (số lượng tiền trả bản quyền hoặc thanh toán tiền thuê mà người chủ sở hữu kỹ thuật sẽ vui lòng trả cho bên thứ ba để đạt được quyền sử dụng và các quyền đối với kỹ thuật mục tiêu).
  • Các phương pháp xác định sự khác nhau trong giá trị của toàn bộ tổ chức kinh doanh, hoặc đơn vị kinh tế tương tự, như là kết quả của việc sở hữu kỹ thuật mục tiêu (và việc sử dụng nó trong tổ chức kinh doanh), khi so sánh với việc không sở hữu kỹ thuật mục tiêu (và không sử dụng nó trong tổ chức kinh doanh).
  • Các phương pháp ước tính giá trị của kỹ thuạt mục tiêu như là một thặng dư từ giá trị của toàn bộ tổ chức kinh doanh (hoặc của đơn bị kinh tế tương tự). hoặc như là một thặng dư từ giá trị của ước tính toàn bộ tổng số giá trị tài sản vô hình của một tổ chức kinh doanh (hoặc của một đơn vị kinh tế tương tự).

Bất kỳ quyền sở hữu kỹ thuật nào mang đến cho người chủ sở hữu nó tính cạnh tranh hoặc sản phẩm khác biệt tạo thuận lợi tương đối so với đối thủ cạnh tranh đều được công nhận là tài sản vô hình kỹ thuật có giá tri. Điều đó được áp dụng với tất cả các công ty trong các ngành công nghiệp. Lịch sử cho thấy thị trường phản ứng rất thuận lợi đối với các công ty công bố kế hoạch tăng chi phí nghiên cứu và phát triển. Các công ty duy trì mức đầu tư cao trong nghiên cứu và phát triển thường thu được mức lãi cổ phần tích cực và tỷ lệ lãi đầu tư trên trung bình.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá  tài sản vô hình uy tín hàng đầu tại Việt Nam.  Với trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản vô hình nói chung và thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ nói riêng. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản vô hình như: Phát minh, các sáng chế có thể cấp bằng phát minh, mã hiệu sản phẩm, bí mật thương mại, kiến thức thực tế, thông tin bí mật, bản quyền của các dữ liệu kỹ thuật mềm máy tính, dự trữ số liệu trong máy tính và sách giáo khoa huấn luyện…có quy mô lớn và tính chất phức tạp với trình độ chuyên sâu cao trong hoạt động thẩm định giá.

Với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản vô hình uy tín hàng đầu Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Phúc

Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Phúc
Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Phúc – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Vĩnh Phúc) – Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên (với ranh giới là dãy núi Tam Đảo) và tỉnh Tuyên Quang, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ với ranh giới tự nhiên là sông Lô, phía nam giáp thị xã Sơn Tây và các huyện Ba Vì, Phúc Thọ thuộc Hà Nội với ranh giới tự nhiên là sông Hồng, phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Mê Linh thuộc Hà Nội.  Năm 2019, Vĩnh Phúc là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 37 về số dân với 1.115.154 người dân.Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội và là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Vĩnh Phúc luôn đứng trong tốp cao trong cả nước.Vĩnh Phúc cũng nằm trong Top 10 tỉnh/thành phố giàu có bậc nhất Việt Nam với GRDP đứng top 10 toàn quốc, đạt 87 triệu/người/năm.

Hệ thống giao thông tỉnh được đầu tư, xây dựng tương đối hiện đại, đồng bộ với  tuyến Quốc lộ 2, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai và đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua trên địa bàn. Đến nay, nhiều công trình giao thông quan trọng được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, góp phần đắc lực cho phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn như: Đường Vành đai 3 trong quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, Đường tỉnh (ĐT) 310, đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh, đường Hợp Thịnh – Đạo Tú, các tuyến đường đến trung tâm huyện, xã đều được đầu tư cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch. Bên cạnh đó Dự án Cầu Phú Hậu có tổng mức đầu tư trên 241 tỷ đồng từ nguồn ngân sách tỉnh kết nối tuyến đường nút giao Văn Quán – cầu Phú Hậu – Quốc lộ 2A – Việt Trì, kết nối giao thông giữa các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường với thành phố Việt Trì (Phú Thọ), các tỉnh, địa phương lân cận thông qua tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C và đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Bên cạnh đó với vị trí tỉnh liền kề Cảng hàng không quốc tế Nội Bài tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển, thu hút đầu tư…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tỉnh Vĩnh Phúc là điểm sáng của cả nước với nhiều thành tựu nổi bật về chỉ tiêu thu ngân sách (vượt dự toán 34.940 tỷ đồng) phát triển kinh tế – xã hội, cải cách hành chính, thu hút đầu tư nước ngoài…Vĩnh Phúc đang từng bước trở thành trung tâm kinh tế động lực của Bắc Bộ và cả nước. Vốn đầu tư phát triển năm 2019, khu vực FDI 43,11%, khu vực nhà nước 14,81%, khu vực ngoài nhà nước 42,08%, tỷ lệ vốn so với GRDP 33,29%;  doanh nghiệp đăng kí năm 2019 là 1.160 doanh nghiệp tăng 9,4% so với năm 2018 (Đến nay tỉnh đã thu hút được 752 dự án DDI với số vốn trên 78 nghìn tỷ đồng và 378 dự án FDI đến từ 17 quốc gia/vùng lãnh thổ với tổng vốn đăng ký trên 5 tỷ USD); chỉ số tiêu dung CPI tăng 2,04 % so với năm 2018; tăng trưởng khu vực công nghiệp tăng 13,03%; xây dựng tăng 13,84%; chế biến chế tạo tăng 12,9%…Cùng với vị trí điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo cho tỉnh những cơ hội, tiềm năng phát triển kinh tế đa dạng: phát triển công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ.  Đến nay, tỉnh đã quy hoạch tổng số 50 khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích 5.897,23ha, có vị trí nằm dọc các trục quốc lộ thuận lợi về giao thông, trong đó 18 KCN có diện tích trên 5.200ha và 32 CCN diện tích trên 600ha. Toàn tỉnh có 11 KCN với các tên tuổi quốc tế Honda Việt Nam, Toyota Việt Nam, Piaggio, Sumitomo, Jahwa Vina, Heasung Vina,…Trong những năm qua, Vĩnh Phúc đã tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp để tạo ra tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ nhanh, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.

Thị trường bất động sản Vĩnh Phúc trong mấy năm trở lại đây thu hút được sự quan tâm của giới đầu tư của trong và ngoài tỉnh nhờ những lợi thế “có một không hai” của một địa phương nằm ngay cạnh Thủ đô. Thị trường bất động sản Vĩnh Phúc đang nổi lên như một “mỏ vàng” tiềm năng đầy hứa hẹn với nhiều khu nghỉ dưỡng, du lịch, khách sạn, sân golf: Heron Lake Coures & Resort,… Hàng loạt tên tuổi lớn trong làng bất động sản như Vingroup, Sun Group, Times Garden Việt Nam, FLC Group…cũng đã và đang rót vốn đầu tư các dự án tầm cỡ tại đây khiến cho thị trường bất động sản Vĩnh Phúc là điểm sáng đầu tư. Cùng đó sự tham gia đầu tư của những doanh nghiệp lớn trên thế giới thúc đẩy kinh tế Vĩnh Phúc tăng trưởng, đồng thời nhu cầu nhà ở cho các chuyên gia nước ngoài và hàng chục nghìn công nhân vì thế cũng tăng cao.

Theo Thẩm định giá Thành Đô đánh giá tỉnh Vĩnh Phúc với cơ sở hạ tầng phát triển bài bản được nằm trong top 4 của cả nước; môi trường sống, môi trường kinh doanh tốt; thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước mạnh mẽ, du lịch phát triển và đặc biệt tỉnh là trung tâm công nghiệp phát triển của cả nước. Từ đó mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội lớn sẽ sớm trở thành thành phố trực thuộc TƯ.

Đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá chuyên sâu tại Vĩnh Phúc bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, bất động sản công nghiệp, khách sạn, nhà xưởng, resort, công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư, dự án bất động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Trải qua một quá trình dài phát triển công ty Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp,  thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, vay vốn ngân hàng…Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín; thương hiệu trong lĩnh vực thẩm định giá là đối tác tin cậy của nhiều tổ chức ngân hàng, cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay. .

Nền kinh tế Vĩnh Phúc đang phát triển nhanh, mạnh mẽ, thu nhập người dân tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách quốc gia, ngày càng vươn lên thành địa phương có thu ngân sách top đầu cả nước. Đặc biệt tỉnh thực hiện nhiều chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư như: Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ; giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi; giảm giá thuê đất và gia hạn nộp thuế đất; đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản, phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan đã trở nên thiết yếu đối với tỉnh. Nắm rõ được thực tế đó, Thẩm định giá Thành Đô đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại Vĩnh Phúc trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

Thẩm định giá tài sản tại Vĩnh Phúc

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, bất động sản công nghiệp, nhà chung cư, trang trại…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên mỏ khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Quý vị có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Vĩnh Phúc tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chính thức giảm 10% giá điện vì dịch Covid-19

Chính phủ vừa đồng ý với đề xuất giảm 10% giá điện sinh hoạt từ bậc 1 đến bậc 4 trong tháng 4, 5, 6 và điện sản xuất, kinh doanh. Dự kiến mức hỗ trợ này sẽ được tính vào hóa đơn của tháng 5, 6 và 7.

Chính thức giảm 10% giá điện vì dịch Covid-19
Dự kiến mức hỗ trợ này sẽ được tính vào hóa đơn của tháng 5, 6 và 7.

Bộ Công Thương cho biết, Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của cơ quan này về việc giảm giá điện hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong 3 tháng (từ 1/4/2020 đến 1/7/2020). Dự kiến mức hỗ trợ này sẽ được tính vào hóa đơn của tháng 5, 6 và 7.

Bộ này hiện đang xin ý kiến các bộ, ngành văn bản hướng dẫn thực hiện tới hết ngày 14/4, sau đó sẽ ban hành quyết định chính thức về giảm giá.

Theo đó, giá điện sinh hoạt từ bậc 1 đến bậc 4 (dưới 300 kWh/tháng) sẽ được giảm 10%. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sẽ được giảm giá 10% ở tất cả các khung giờ cao điểm, bình thường và thấp điểm. Cơ sở lưu trú du lịch được giảm xuống bằng mức giá điện áp dụng cho các hộ sản xuất.

Bên cạnh đó, các cơ sở cách ly, khám chữa tập trung bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19 được miễn 100% tiền điện. Cơ sở khám, chữa bệnh, xét nghiệm, điều trị bệnh nhân nghi nhiễm, nhiễm Covid-19 được giảm 20% tiền điện. Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch được sử dụng cách ly bệnh nhân nghi nhiễm, nhiễm Covid-19 cũng được giảm 20%.

Theo tính toán của Bộ Công thương, tổng số tiền hỗ trợ giảm cho các khách hàng dùng điện là gần 11.000 tỷ đồng, trong đó doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh được giảm khoảng 6.100 tỷ đồng, các hộ sinh hoạt 2.900 tỷ, các cơ sở lưu trú du lịch khoảng 1.800 tỷ đồng và 100 tỷ đồng cho các cơ sở phục vụ chống Covid-19.

Những ngày gần đây, nhiều hộ gia đình đã phản ánh tiền điện sinh hoạt tăng cao đột biến vào tháng 3/2020. Ngày 12/4, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã lý giải rằng kỳ hóa đơn tháng 4 được tính đúng vào thời điểm chuyển mùa, có tính quy luật thời tiết hằng năm.

Theo đó, ở nhiều khu vực, nhất là ở phía Nam, tháng 3 bắt đầu chuyển sang nắng nóng, điển hình như tháng 3/2020 còn có một số ngày nắng nóng gay gắt và kéo dài ở mức trên 35 độ. Do đó, các hộ gia đình sử dụng nhiều thiết bị làm mát tiêu thụ nhiều điện.

Đặc biệt, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, học sinh nghỉ học dài ngày, người dân hạn chế ra đường, nhất là trong những ngày thực hiện giãn cách xã hội. Vì vậy, việc sử dụng điện sinh hoạt tăng nhiều hơn những năm trước đó.

Cụ thể, lượng điện sinh hoạt trên toàn quốc tháng 3/2020 tăng tới 8,55% so với cùng kỳ năm trước, trong đó riêng TP. Hà Nội tăng 17% và TP. HCM tăng 13% so với cùng kỳ năm 2019.

Theo TheLEADER

Bạn đang đọc bài viết: “Chính thức giảm 10% giá điện vì dịch Covid-19 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Công ty thẩm định giá tại Bắc Giang

Công ty thẩm định giá tại Bắc Giang
Công ty thẩm định giá tại Bắc Giang – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá tại Bắc Giang) – Bắc Giang là một tỉnh trung du thuộc vùng Đông Bắc Bộ, phía đông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây giáp tỉnh Thái Nguyên và thành phố Hà Nội và phía nam giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hải Dương. Đây là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Hiện tại, Bắc Giang là tỉnh có quy mô kinh tế lớn nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Năm 2019,tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 16,2% cao thứ 2 cả nước. Bên cạnh đó Bắc Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 12 về số dân với 1.803.950 người (thống kê năm 2019).

Bắc Giang có vị trí chuyển tiếp giữa các tỉnh phía Đông Bắc với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội; nằm giữa trung tâm giao lưu của vùng tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; là điểm giao thông quan trọng vận chuyển ở phía Bắc.Trong những năm gần đây Bắc Giang đã và đang hoàn thiện mở rộng mạng lưới lưới giao thông với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hợp lý trên cả 3 loại hình: đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt. Đường bộ sẽ hoàn thành cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, 2- 4 làn xe; triển khai xây dựng nền đường vành đai V thủ đô Hà Nội tiêu chuẩn 4 – 6 làn xe; cải tạo, nâng cấp, đưa vào cấp đường tỉnh với mục tiêu ở vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở lên; miền núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V; đường tỉnh 293 kéo dài, đoạn qua xã Thanh Sơn – đèo Hạ Mi, xã Long Sơn (Sơn Động) kết nối Quảng Ninh thuận tiện trong việc liên kết kinh tế – du lịch của tỉnh. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có Quốc lộ có 05 tuyến chạy qua km gồm: QL 1A, QL 31, QL 37, QL 279 và QL 17 với tổng chiều dài 308,9 km; 18 tuyến đường tỉnh, dài 367,66 km; đường huyện, dài 736,9 km; đường xã dài 2.053,72 km; đường đô thị khoảng 308,18 km và 7.009,43 km đường thôn. Hệ thống cảng, bến đường thủy nội địa tương đối hiện đại, đồng bộ đủ năng lực trung chuyển, xếp dỡ hàng hóa cho tàu, thuyền có trọng tải lớn như: Cảng Á Lữ; cảng Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Bến Đám, Bến Tuần,… Giai đoạn 2021 – 2030, hoàn chỉnh, từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, nâng cao chất lượng khai thác, đảm bảo vận tải thông suốt toàn bộ mạng lưới đối nội và đối ngoại.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, Bắc Giang rất thuận lợi trong phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực. Bắc Giang đã quy hoạch và triển khai các khu công nghiệp cùng một số cụm công nghiệp với tổng diện tích gần 1.500 ha bao gồm: Khu công nghiệp Đình Trám, Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, Khu công nghiệp Vân Trung, Khu công nghiệp Quang Châu, Khu công nghiệp Châu Minh – Mai Đình, trong đó có một khu công nghiệp đã cơ bản lấp đầy. Ngoài ra Bắc Giang dự kiến quy hoạch một số khu, cụm công nghiệp khác, tập trung ở các huyện Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hoà và huyện Lạng Giang với diện tích các khu khoảng từ 200 ha đến trên 1.000 ha. Kinh tế – xã hội Bắc Giang trong những năm gần đây đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ. Năm 2019 Qui mô GRDP 108.915 tỉ đồng, kim ngạch xuất nhập khẩu 16,9 tỷ USD, Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 208.745 tỷ đồng, thu ngân sách nhà nước đạt 12.051 tỷ đồng, thu hút đầu tư 1,264 tỉ USD. Bắc Giang đang nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; quan tâm đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và đặc biệt chú trọng cải cách thủ tục hành chính theo hướng đảm bảo công khai, minh bạch với cơ chế “một cửa liên thông”.

Bất động sản Bắc Giang với quỹ đất sạch tiềm năng tăng giá cao, thanh khoản tốt và giao dịch sôi động chính là những nguyên nhân lớn khiến thị trường Bắc Giang lọt tầm ngắm là miền đất hứa của giới đầu tư bất động sản với hàng loạt dự án tầm cỡ như: Việt Yên Lakeside City, Apec Aqua Park…Thị trường bất động sản Bắc Giang luôn tăng trưởng nhờ việc thay đổi xu hướng phát triển của thị trường. Các nhà đầu tư bắt đầu chuyển dịch từ các thành phố lớn đến các thành phố tỉnh lẻ xung quanh Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh. Đặc biệt, giai đoạn đầu năm 2019, các nhà đầu tư có xu hướng “Bắc tiến” về các tỉnh, thành phố công nghiệp ven Hà Nội trong đó Bắc Giang là điểm đến ưu tiên hàng đầu.

Công ty Thẩm định giá Thành Đô đánh giá Bắc Giang có hạ tầng giao thông phát triển, bất động sản tăng trưởng khởi sắc, là một trong những tỉnh phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp lớn ở phía bắc, thu hút đầu tư nước ngoài tốt (từ năm 2016 đến nay, Bắc Giang có gần 5.200 người nước ngoài đến làm việc) qua đó sẽ góp phần đưa chỉ số sản xuất công nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ trong thời gian tới.

Đi cùng sự phát triển Bắc Giang, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã thành lập văn phòng Thẩm định giá tại Bắc Giang. Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Bắc Giang bao gồm: Thẩm định giá bất động sản: Nhà ở, bất động sản công nghiệp, khách sạn, nhà xưởng, công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải; thẩm định giá dự án đầu tư, dự án bất động sản; thẩm định giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình: nhãn hiệu, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa dịch vụ… Phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư, vay vốn ngân hàng, xác định giá trị doanh nghiệp, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, mua bán chuyển nhượng tài sản, liên kết, đền bù, khiếu nại, tính thuế, bảo hiểm, thanh lý tài sản, chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các cơ quan Nhà Nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…

Trải qua một quá trình dài phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản chuyên sâu có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp,  thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, vay vốn ngân hàng…Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Tỉnh Bắc Giang đang trong trong tiến trình hội nhập, đổi mới và phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông, du lịch, sản xuất, kinh doanh, bất động sản đặc biệt là công nghiệp hóa hiện đại hóa tạo ra của cải cho xã hội… Vì vậy nhu cầu thẩm định giá tài sản của các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Bắc Giang là vô cùng cần thiết có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty Thẩm định giá Thành Đô tại Bắc Giang đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản  trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

Thẩm định giá tài sản tại Bắc Giang

  1. Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng…
  2. Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)…
  3. Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, thuyền, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  4. Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  5. Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  6. Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,quyền kinh doanh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mục đích thẩm định giá tài sản:

  1. Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
  2. Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
  3. Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
  4. Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
  5. Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
  6. Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
  7. Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
  8. Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
  9. Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
  10. Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
  11. Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch….;
  12. Tham khảo giá thị trường;

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Số 51 Nguyên Hồng, Ngô Quyền, TP Bắc Giang, Bắc Giang.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Công ty thẩm định giá tại Bắc Giang tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

6 dự án tại Cần Thơ được bán nhà ở hình thành trong tương lai

Theo Sở Xây dựng TP. Cần Thơ, có 6 dự án trên địa bàn thành phố đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai tính đến tháng 3/2020. Phần lớn các dự án nằm tại quận Cái Răng.

6 dự án tại Cần Thơ được bán nhà ở hình thành trong tương lai
Một góc TP. Cần Thơ

Cụ thể, Sở Xây dựng TP. Cần Thơ công bố danh sách 6 dự án gồm:

150 căn hộ chung cư nhà ở xã hội Nam Long – Hồng Phát được đầu tư bởi Công ty CP Nam Long – Hồng Phát. Dự án nằm tại phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng.

128 căn nhà ở liên kế thuộc Khu dân cư và tái định cư Trung tâm Văn hóa Tây Đô được đầu tư bởi Quỹ Đầu tư phát triển TP. Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng.

60 căn nhà phố liên kế thuộc Dự án khu dân cư Hưng Phú được đầu tư bởi Quỹ Đầu tư phát triển TP. Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng.

100 căn hộ của Dự án chung cư nhà ở xã hội thuộc Dự án chỉnh trang và phát triển đô thị An Phú Cần Thơ được đầu tư bởi Công ty TNHH An Phú Cần Thơ. Dự án nằm tại phường Ba Láng, quận Cái Răng.

47 căn biệt thự thuộc Dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Cồn Ấu được đầu tư bởi Công ty TNHH Đầu tư và phát triển bất động sản Tân Phương Đông. Dự án nằm tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng.

32 căn nhà phố thương mại thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ Thới Lai hiện hữu được đầu tư bởi Công ty CP đầu tư xây dựng và Du lịch Mekong. Dự án nằm tại thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Theo Batdongsan.com.vn

Bạn đang đọc bài viết: “6 dự án tại Cần Thơ được bán nhà ở hình thành trong tương lai tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành ĐôLiên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định dự án đầu tư có tầm quan trọng như thế nào?

Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư
Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư. – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư) – Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, Kinh tế – xã hội để quyết định đầu tư, tài trợ vốn cho dự án.

Thẩm định dự án đầu tư là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ nhà đầu tư nào khi tiến hành bỏ vốn đầu tư. Việc Thẩm định dự án đầu tư đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ, khách quan toàn diện vì nó giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành bại của hoạt động đầu tư, từ đó ra quyết định có đầu tư hay không.

1. Tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư nhằm xác định sự cần thiết việc đầu tư để đảm bảo tính khả thi của dự án, đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan dự án cũng như đảm bảo lợi ích cho nền kinh tế. Vì vậy thẩm định dự án đầu tư là đặc biệt quan trọng bởi vì:

  • Thẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất, đánh giá được hiệu quả của dự án đầu tư
  • Giúp cho chủ đầu tư dự kiến được những khó khăn, bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả dự ánvề kinh tế và tài chính có đạt được như dự tính hay không?
  • Giúp nhà đầu tư thẩm định được dự án (thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý, hiệu quả về kinh tế và tài chính…từ đó đưa ra quyết định đầu tư dự án hay không đầu tư.
  • Thẩm định dự án đầu tư giúp nhà nước đánh giá được ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không?
  • Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiễm môi trường;
  • Thẩm định dự án đầu tư giúp các tổ chức tài chính đưa ra quyết định chính xác về tài trợ vốn hoặc trả nợ.
  • Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ khắc phục được tính chủ quan của việc lập phương án hoạt động dự án của nhà đầu tưhạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư vào dự án.
Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư. Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu tư. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước. Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào? Việc xem xét này được coi là thẩm định dự án.

  • Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại.
  • Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không lô gíc, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư. Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót đó

Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn được những dự án tốt, hứa hẹn một hiệu quả cao. Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định dự án đều đem lại những kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên. Cụ thể:

Đối với chủ đầu tư: Việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu tư lựa chọn được những dự án tối ưu, có tính khả thi cao về mặt tài chính, phù hợp với điều kiện tự có và khả năng huy động các nguồn tài chính; tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự án qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp, mang lại lợi nhuận trong tương lai.

Đối với các cơ quan chuyên quản: Thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh giá được tính cần thiết và mức độ đóng góp của dự án sự phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch chương trình kinh tế của nhà nước tại địa phương vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội;. Từ đó có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hổ trợ nhà đầu tư.

Xác định được hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực xã hội của dự án, xác định được những tác động có lợi và có hại của dự án đối với môi trường và những lợi ích khác.

Đối với nhà tài trợ: Thẩm định dự án giúp họ đưa ra được quyết định sử dụng tài chính của mình một cách chính xác để quyết định có nên góp vốn hay không?

Thông qua quá trình thẩm định, họ sẽ nắm được các luồng chi phí và giá trị thu được từ dự án; Đánh giá được khả năng thanh toán của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; Đảm bảo an toàn tài chính cho mình; Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các về lãi suất và thời hạn trả nợ vay

Trong thời kì kinh tế hội nhập và đổi mới các doanh nghiệp; Cơ quan quản lý Nhà nước đã và đang triển khai rất nhiều dự án đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Vì vậy, trước khi thực hiện đầu tư, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định dự án nhằm thực sự lựa chọn được những dự án đầu tư hiệu quả, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp và minh bạch thị trường đầu tư.

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá dự án đầu tư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá dự án đầu tư, chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá có quy mô lớn và tính chất phức tạp cao đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá phục vụ nhiều mục đích cho doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước. Trải qua một quá trình dài phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Năm 2019 công ty vinh dự được chứng nhận danh hiệu “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín năm 2019” và chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng về các lĩnh vực thẩm định giá: Thẩm định giá trị doanh nghiệpthẩm định giá dự án đầu tưthẩm định giá bất động sản;  thẩm định giá công trình xây dựng; thẩm định giá máy móc thiết bị.giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc thẩm định giá tài sản, kinh doanh làm minh bạch thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định dự án đầu tư có tầm quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế thị trường tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội

Đó là yêu cầu vừa được Chính phủ đưa ra với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2020.

Theo đó, tại nghị quyết này, đề cập đến giải pháp để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, Chính phủ yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối thêm 1.000 tỷ đồng cho Ngân hàng Chính sách Xã hội theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 và bổ sung 2.000 tỷ đồng để cấp bù lãi suất cho 4 ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định để thực hiện hỗ trợ cho vay nhà ở xã hội.

Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung bất cập tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP để trình Chính phủ xem xét, ban hành trong quý IV/2020 theo trình tự thủ tục rút gọn; đề xuất đổi mới phương thức, cơ chế chính sách để giải quyết căn bản nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp.

Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội
Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội (Ảnh minh họa/Internet)

Đồng thời, phối hợp với các địa phương, đặc biệt là Hà Nội và TP.HCM tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu của người thu nhập thất, nhất là công nhân.

Liên quan đến vấn đề này, thời gian qua, nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã đề xuất với Bộ Xây dựng, Chính phủ cần có thêm gói vay ưu đãi dành cho người mua nhà xã hội do thị trường gặp khó sau khi gói vay mua nhà 30.000 tỷ đồng kết thúc.

Mới đây nhất, ngày 7/4 vừa qua, Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA) có Văn bản số 24/2020/VNREA gửi Chủ tịch Quốc hội, nhằm kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đề xuất tăng cường hỗ trợ nguồn vốn cho người dân thu nhập thấp mua nhà ở xã hội.

Tại văn bản này, VNREA kiến nghị Chủ tịch Quốc hội có ý kiến để tăng cường hỗ trợ nguồn vốn cho người thu nhập thấp mua nhà ở xã hội theo 2 kênh: Ngân hàng Chính sách Xã hội và ngân hàng thương mại do Nhà nước chi phối.

Theo Thoibaokinhdoanh

Bạn đang đọc bài viết: “Thêm 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh

Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh
Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh) – Trong quá trình sản xuất, nhờ khoa học phát triển, nhiều loại máy móc thiết bị được chế tạo với những tính năng kỹ thuật cao đã làm cho phạm vi thay thế của máy móc thiết bị cho sức lao động của con người tăng lên. Điều đó làm cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm được cải thiện quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng. Vì vậy nhu cầu thẩm định giá máy móc thiết bị phục vụ nhiều mục đích cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân như: vay vốn ngân hàng, liên kết; góp vốn đầu tư, thanh lý tài sản, mua sắm mới…. là vô cùng cần thiết và quan trọng. Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận thẩm định giá máy móc thiết bị như: Cách tiếp cận thị trường: Phương pháp so sánh; Cách tiếp cận chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo, chi phí sản xuất; Cách tiếp cận từ thu nhập:vphương pháp vốn hóa trực tiếp, phương pháp dòng tiền chiết khấu. Tuy nhiên phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị phổ biến nhất hiện nay là phương pháp so sánh.

1. Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh

Thẩm giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy móc thiết bị thẩm định giá dự trên cơ sở phân tích mức giá của các máy móc thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận thị trường “Cách tiếp cận thị trường là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua việc so sánh máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường”.

Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các máy móc thiết bị thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường “Giao dịch phổ biến trên thị trường là hoạt động mua bán máy móc thiết bị được tiến hành công khai trên thị trường. Có ít nhất 3 máy tương tự có giao dịch mua bán trên thị trường thì được xác định gọi là giao dịch phổ biến.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Các bước tiến hành

Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh cần phải tuân thủ các bước theo quy trình thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 như sau:

Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.

Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá.

Bước 3: Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin.

Bước 4: Phân tích thông tin.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.

Bước 6: Lập báo cáo và chứng thư kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Trong thẩm định giá máy, thiết bị thẩm định viên cần chú trọng tìm hiểu thị trường để có thông tin chính xác về giá giao dịch, giá niêm yết, giá chào bán và các yếu tố so sánh của những máy móc thiết bị tương tự với máy móc thiết bị cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường.

Thẩm định viên cần phải thu thập, kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ các máy móc thiết bị cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với máy, thiết bị cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá.

Thẩm định viên cần phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa máy, thiết bị so sánh và máy thiết bị cần thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của máy, thiết bị so sánh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh so với máy thiết bị cần thẩm định giá, tìm ra mức giá chỉ dẫn cho mỗi thiết bị so sánh.

Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các máy móc thiết bị so sánh, đưa ra mức giá chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của máy, thiết bị cần thẩm định giá.

3. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với máy móc thiết bị

  • Các thông số kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của máy móc thiết bị: Đối với máy móc thiết bị cần chú ý các thông số cơ bản: cấu tạo áy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước, model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, chế độ bảo hành, linh kiện thay thế.
  • Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, lắp ráp, thiết bị thay thế kèm theo,..

4. Yêu cầu khi khảo sát thực tế, thu thập thông tin về máy, thiết bị so sánh.

a, Thông tin thu thập từ các giao dịch thành công trên thị trường

  • Các giao dịch thành công trên thị trường bên mua, bên bán có khả năng tiếp cận thông tin về máy móc thiết bị như nhau, thỏa thuận mua bán đúng theo pháp luật trên tinh thần tự nguyện không chịu sức ép từ bên ngoài.
  • Thu thập thông tin đảm bảo tính khách quan, chính xác đúng theo thực tế các giao dịch máy móc thiết bị và dựa trên bằng chứng; dẫn chứng cụ thể để chứng minh đã thành công trên thị trường (các chỉ dẫn thông thường hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán
  • Đối với thông tin về máy móc thiết bị giao dịch thành công qua nguồn khảo sát thu thập như điện thoại, internet, phương tiện truyền thông, khảo sát thực tế… thẩm định viên cần phải đánh giá, kiểm chứng nguồn thông tin đó trước khi đưa vào báo cáo thẩm định phân tích.

b, Máy móc thiết bị được chào bán; chào mua giao dịch thành công và chưa thành công thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh giữa mức giá chào mua với giá thị trường để điều chỉnh và tìm ra mức giá phù hợp trước khi sử dụng làm mức giá so sánh.

Các doanh nghiệp thẩm định giá; Thẩm định viên luôn phải lưu giữ các bằng chứng về máy móc thiết bị trong hồ sơ thẩm định giá để bảo đảm đáp ứng yêu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước về thẩm định giá khi cần thiết hoặc phục vụ việc xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá.

5. Yêu cầu phân tích thông tin

Phân tích thông tin so sánh dể đưa ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi của máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị so sánh. Việc phân tích được thực hiện trên 2 hình thức:

  • Phân tích định lượng: bao gồm phân tích theo cặp, phân tích thống kê, phân tích hồi qui, phân tích chi phí…tìm ra mức điều chỉnh là số hoặc tỷ lệ %
  • Phân tích định tính (phân tích theo chất lượng) bao gồm phân tích so sánh tương quan, phân tích xếp hạng và phỏng vấn các bên liên quan.

6. Xác định mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh

Mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các máy móc thiết bị so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh. Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của máy móc thiết bị thẩm định giá với máy móc thiết bị so sánh. Việc phân tích, so sánh thực hiện đối với các yếu tố so sánh định lượng (có thể lượng hóa thành tiền) trước, các yếu tố so sanh định tính (không thể lượng hóa thành tiền) sau.

7. Xác định mức giá của máy móc thiết bị thẩm định giá thông qua mức giá chỉ dẫn của máy móc thiết bị so sánh.

Trên cơ sở mức giá chỉ dẫn của máy, thiết bị so sánh, thẩm định viên cần phân tích chất lượng thông tin của các máy, thiết bị so sánh, sau đó kết hợp phân tích thêm những tiêu chí sau để xác định giá trị ước tính cuối cùng cho máy, thiết bị thẩm định giá.

  • Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tổng giá trị tuyệt đối của các điều chỉnh nhỏ nhất
  • Tổng số lần điều chỉnh càng ít càng tốt
  • Biên độ điều chỉnh của một số yếu tố so sánh càng nhỏ càng tốt
  • Tổng các giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất

Để thẩm định giá máy móc thiết bị theo phương pháp so sánh một cách chính xác nhất ngoài thông tin so sánh trên thị trường thì khâu khảo sát thực tế có vai trò đặc biệt quan trọng. Khảo sát thực tế máy móc thiết bị giúp thẩm định viên có cái nhìn tổng quan cấu tạo máy móc chi tiết, khả năng làm việc máy móc và đánh giá được tỷ lệ khấu hao của máy móc thiết bị. Từ đó thẩm định viên căn cứ vào bảng mô tả khoảng mức chất lượng của thiết bị công nghệ số 57/1999/QĐ –TĐC ngày 11 tháng 03 năm 1999 và tiêu chuẩn số 09 kèm theo thông tư số: 126/2015/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2015 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của toàn bộ máy móc thiết bị.

Nền kinh tế Việt Nam phát triển vô cùng mạnh mẽ và từng bước hội nhập với kinh tế quốc tế thì ngành công nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan quan trọng trong sự phát trển đó. Vì vậy máy móc thiết bị hiện đại đang được ứng dụng tích cực vào sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Đi cùng với sự phát triển của doanh nghiệp và đất nước, Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín hàng đầu Việt Nam. Cùng với đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá động sản. Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong nước và nhập khẩu có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên sâu trong hoạt động thẩm định giá. Thẩm định giá Thành Đô trải trải qua một quá trình dài phát triển đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá máy, thiết bị nói riêng. Chúng tôi đã tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam. Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019” và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Chi phí quản lý đầu tư xây dựng

Độc giả Khắc Quý (Hà Nội) đặt câu hỏi như sau: Nếu đơn vị tôi thuê đơn vị quản lý dự án độc lập thì các phần việc thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu trong chi phí quản lý dự án đều do đơn vị quản lý dự án thực hiện đúng không?

Nếu đơn vị tư vấn quản lý dự án không đủ năng lực để thực hiện, đơn vị của tôi đi thuê đơn vị khác thực hiện một hoặc một số phần việc thì chi phí phải trả thuộc về chi phí quản lý dự án có đúng không?

Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự  án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự  án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Việc xác định chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5 và Phụ lục số 1, Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng.

Việc xác định chi phí quản lý dự án theo hình thức đối tác công tư – PPP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Phụ lục số 2, Thông tư số 16/2019/TT-BXD.

Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn quản lý dự  án theo quy định của pháp luật.

Theo Baodautu.vn

Bạn đang đọc bài viết: “Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng