Dịch vụ thẩm định giá – Công ty thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Dịch vụ thẩm định giá uy tín) – Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Căn cứ theo Điều 4. Luật Giá khái niệm.
Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, nghề thẩm định giá ra đời và phát triển từ lâu, khoa học thẩm định giáđược chú trọng nghiên cứu cả về lý luận lẫn thực tiễn và đạt đến trình độ cao. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được nghiên cứu và phát triển cùng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và có độ tin cậy cao. Điều đó giúp cho các thẩm định viên có đầy đủ thông tin, công cụ cần thiết trong quá trình thẩm định giá và đưa ra kết luận về giá trị của tài sản chính xác hơn. Nền kinh tế Việt nam và thế giới hội nhập kinh tế quốc tế trên phạm vi toàn cầu, hoạt động đầu tư phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp, tổ chức nhận thấy tầm quan trọng của vai trò thẩm định giá phục vụ hoạt động của thị trường này.
Thấu hiểu được tầm quan trọng đó công ty thẩm định giá Thành Đô đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản uy tín nhất tại Việt Nam:
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Thẩm định giá tài sản phục vụ nhiều mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng trên nhiều lĩnh vực như: Xác định giá trị tài sản để góp vốn đầu tư; Xác định giá trị để vay vốn ngân hàng; Xác định giá trị để mua bán; Xác định giá trị để thanh lý tài sản; Xác định giá trị để mua bán sáp nhập M&A; Xác định giá trị để cổ phần hóa doanh nghiệp; Xác định giá trị tài sản để thi hành án; Xác định giá trị để tính thuế…
Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tại Việt Nam. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá Thành Đô luôn quan tâm và chia sẻ với khách hàng trong bài toán giữa chi phí và hiệu quả kinh tế, để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và các bên liên quan. Chúng tôi là đơn vị thẩm định giá có nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn sâu và vinh dự đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Dịch vụ thẩm định giá uy tín”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Quy trình thẩm định giá nhà đất – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Quy trình thẩm định giá nhà đất) – Thẩm định giá tài sản nói chung, thẩm định giá nhà đất nói riêng là một hoạt động rất cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Thẩm định giá nhà đất có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đưa ra các quyết định liên quan tới việc mua bán, đầu tư, cho thuê, tính thuế, bảo hiểm, xử lý tài sản, vay vốn ngân hàng…và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các giao dịch về nhà đất.
Nền kinh tế nước ta đang phát triển nhanh, ổn định và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Nhận thức về nhu cầu thẩm định giá bất động sản ngày càng tăng cao. Vì vậy vai trò của thẩm định giá nhà đất càng trở nên quan trọng và hết sức cần thiết. Làm thế nào để thẩm định giá nhà đất chính xác đảm bảo quyền lợi chính đáng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân? Việc tuân theo quy trình thẩm định giá nhà đất là vô cùng quan trọng trong xác định giá trị nhà đất.
Bước 1: Xác định tổng quát về nhà đất thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá:
Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của nhà đất cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của nhà đất thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá:
Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá: Đối tượng sử dụng kết quả có thể là: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá: Mục đích thẩm định giá được ghi trong hợp đồng đã được kí kết, một số mục đích định giá nhà đất khách hàng yêu cầu: Vay vốn ngân hàng, báo cáo hội đồng quản trị, thanh lý, tính thuế, đầu tư góp vốn…
Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của nhà đất thẩm định giá thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường của tài sản. Các căn cứ để xác định bao gồm: Đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của nhà đất; Người sử dụng kết quả thẩm định giá; Mục đích của nhà đất thẩm định giá; bản chất của việc trao đổi, mua bán nhà đất.
Xác định thời điểm và thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá.
Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt:
Thẩm định viên có thể đưa ra giả thiết đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này. Các hạn chế về thông tin bao gồm các hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản thẩm định giá, hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá, hoặc hạn chế về các thông tin khác ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.
Giả thiết đặc biệt là giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này cần được áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng. Ví dụ như trường hợp thẩm định giá một tòa nhà đang được xây dựng với giả thiết đặc biệt là tòa nhà đó đã được hoàn thành tại thời điểm thẩm định giá; hoặc trường hợp một doanh nghiệp đã ngừng hoạt động tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên khách hàng yêu cầu xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp vẫn đang hoạt động tại thời điểm thẩm định giá.
Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá nhà đất
Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.
Nội dung kế hoạch bao gồm:
Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc;
Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá;
Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá nhà đất, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh;
Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá;
Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện;
Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Phân công thẩm định viên và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của khách hàng
Các nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định giá phải được kiểm chứng để đảm bảo chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Đối với những tài liệu do khách hàng cung cấp, nếu phát hiện nội dung tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ hoặc có nghi vấn thẩm định viên phải kịp thời yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hoặc xác minh, làm rõ. Một số nguồn tin phục vụ quá trình thẩm định giá như: Khảo sát thực tế khu vực xung quanh; Khảo sát các giao dịch mua bán trên thị trường từ người dân trong khu vực, các công ty bất động sản, các văn phòng công chứng…; Khảo sát trên các phương tiện truyền thông, các website mua bán bất động sản uy tín…
Khảo sát thực tế
Thẩm định viện phải khảo sát và lập biên bản hiện trạng thực tế của nhà đất và thu thập số liệu về thông số của nhà đất thẩm định giá và nhà đất so sánh. Chụp ảnh chi tiết về nhà đất như sau: Chụp tổng thể mặt trước; Chụp các góc bên ngoài: chụp bên trong: phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ sinh…; Chụp đường trước tài sản; Chụp đường dẫn vào tài sản; Chụp khu vực xung quanh. Bên cạnh đó thẩm định viên cần xác định vị trí nhà đất thẩm định và hướng nhà đất so sánh với vị trí trên bản đồ địa chính, so sánh với vị trí nhà đất trong cùng khu vực, mô tả đặc điểm pháp lý nhà đất.
Các số liệu nhà đất thẩm định viên cần khảo sát và thu thập bao gồm:
Đối với đất: Đo đạc kích thước chiều rộng (chiều ngang) mặt tiền tiếp giáp với đường ngõ; Đo mặt hậu; Đo chiều dài. Đối với những thửa đất không vuông vức thẩm định viên chú ý đo các góc cạnh…
Đối với Nhà (công trình xây dựng): Thẩm định viên cần thu thập được thời điểm hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng công trình, tình trạng sửa chữa tu bổ, loại kiến trúc, vật liệu xây dựng, hệ thống tiện ích, kết cầu hạ tầng, môi trường xung quanh, mục đích sử dụng…
Thu thập thông tin
Ngoài thông tin, số liệu thu thập từ khảo sát thực tế thẩm định viên thu thập các thông tin sau: Thông tin liên quan đến pháp lý nhà đất; Thông tin chi phí, giá bán, lãi suất thu thập của nhà đất thẩm định giá và nhà đất so sánh; Thông tin về cung – cầu, lực lượng tham gia thị trường, nhu cầu người mua bán tiềm năng; Thông tin về kinh tế xã hội, môi trường sống, môi trường kinh doanh, quy hoạch…
Bước 4: Phân tích thông tin
Đây là bước quan trọng để đưa ra giá trị thẩm định giá cuối cùng của nhà đất thẩm định giá. Phân tích tông tin là quá trình phân tích toàn bộ các thông tin thu thập được liên quan đến nhà đất thẩm định giá và các nhà đất so sánh để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả thẩm định giá cuối cùng.
Phân tích thông tin từ khảo sát thực tế tại hiện trường của nhà đất
Phân tích những thông tin về thị trường của nhà đất thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.
Phân tích về việc sử dụng nhà đất tốt nhất và có hiệu quả nhất:
– Thẩm định viên phân tích khả năng sử dụng tốt nhất của nhà đất nhằm bảo đảm sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho nhà đất:
Sự thích hợp về mặt vật chất, kỹ thuật đối với việc sử dụng nhà đất: xác định và mô tả đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tính hữu dụng của nhà đất, yếu tố tự nhiên tác động đến nhà đất.
Sự hợp pháp của nhà đất trong việc sử dụng, tính pháp lý của nhà đất, những hạn chế riêng theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật.
Phân tích việc sử dụng tiềm năng của nhà đất tạo ra thu nhập, xem xét yếu tố tác động đến giá trị thị trường, mục đích sử dụng, lãi suất…
Khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của nhà đất thẩm định giá khi đứng độc lập có thể khác biệt với khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của nhà đất đó khi được xem xét trong một tổng thể.
Bước 5: Xác định giá trị tài sản thẩm định giá
Căn cứ các cách tiếp cận thẩm định giá quy định tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, thẩm định viên phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan.
Đối với thẩm định giá nhà đất thẩm định viên thường áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá như sau: Cách tiếp cận từ thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí); Cách tiếp cận từ thu nhập (phương pháp dòng tiền chiết khấu). Ngoài ra thẩm định viên áp dụng phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư theo cách tiếp cận hỗn hợp.
Hiện nay phương pháp so sánh được coi là tối ưu nhất trong thẩm định giá nhà đất mà các thẩm định viên tại Việt Nam và trên thế giới áp dụng. Để áp dụng phương pháp so sánh trong thẩm định giá nhà đất khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá. Trường hợp các phương pháp được đánh giá là có độ tin cậy tương đương thì thẩm định viên lựa chọn hai phương pháp thẩm định giá để đối chiếu.
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan
Nội dung báo cáo, chứng thư thẩm định giá thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn thẩm định giá số 04 về “Báo cáo kết quả, hồ sơ, chứng thư thẩm định giá.”
Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá được lập theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06- Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá.
Xác định thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá nhà đất, thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của nhà đất thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực.
Báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá sau khi được doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký phát hành theo đúng quy định của pháp luật được chuyển cho khách hàng hoặc bên thứ ba theo thỏa thuận tại hợp đồng thẩm định giá được kí kết.
Công ty thẩm định giá nhà đất uy tín
Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Thẩm định giá nhà đất là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của nhà đất phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo quy trình thẩm định giá, tiêu chuẩn thẩm định giá.
Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các Quý Khách hàng, Quý Đối tác trong nước và Quốc tế. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà đất có quy mô lớn và tính chất phức tạp phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án dân sự, góp vốn liên doanh, bán đấu giá đất, đền bù…
Thẩm định giá Thành Đô là thương hiệu uy tín và được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng trong đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường. Hiện nay, Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Quy trình thẩm định giá nhà đất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Định giá dịch vụ môi trường rừng (tiếng Anh: Valuation of Forest Environment Services) là việc xác định các giá trị môi trường của rừng được qui đổi thành tiền, làm cơ sở cho việc đánh giá giá trị tài nguyên rừng, mua bán các giá trị dịch vụ rừng.
Hình minh hoạ (Nguồn: unrealengine)
Định giá dịch vụ môi trường rừng
Khái niệm
Định giá dịch vụ môi trường rừng trong tiếng Anh được gọi là Valuation of Forest Environment Services.
Định giá dịch vụ môi trường rừng là việc xác định các giá trị môi trường của rừng được qui đổi thành tiền, làm cơ sở cho việc đánh giá giá trị tài nguyên rừng, mua bán các giá trị dịch vụ rừng.
Dịch vụ môi trường nằm trong 12 lĩnh vực thuộc danh mục phân ngành dịch vụ, được chia thành bốn nhóm chính (nước thải, rác thải, vệ sinh, môi trường khác). (Theo WTO).
Ý nghĩa
Lí do cần phải định giá trị dịch vụ môi trường rừng là:
– Để ước tính được tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng
Sự so sánh này sẽ giúp cho việc cân nhắc liệu có nên chuyển đổi rừng thành loại hình sử dụng đất khác hay không?
Hiện trạng tại Việt Nam
Ở Viêṭ Nam việc định giá hệ sinh thái rừng theo hướng định giá tài sản hữu hình và vô hinh để có thể cho thuê, thế chấp, mua bán tài nguyên rừng.
Sau khi thí điểm thành công chi trả dịch vụ môi trường rừng tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, ngày 24/9/2010 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước kể từ ngày 01/01/2011.
Vừa qua mức thu dịch vụ môi trường rừng được điều chỉnh tăng lên theo Nghị định 147/2016/NĐ-CP, Luật Lâm nghiệp ban hành bổ sung các điều khoản qui định về dịch vụ môi trường rừng. Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng sẽ tiếp tục tăng lên, góp phần nâng cao vai trò và giá trị của rừng, xoá đói giảm nghèo và quản lí hiệu quả tài nguyên rừng.
(Tài liệu tham khảo: Dịch vụ hệ sinh thái, môi trường rừng, PGS.TS. Bảo Huy. Dân số, tài nguyên và môi trường trong phát triển bền vững, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2017. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam, Thực trạng và giải pháp, Phạm Hồng Lượng, Tổng cục Lâm nghiệp)
Theo Kinh tế & Tiêu dùng
Bạn đang đọc bài viết:“Định giá dịch vụ môi trường rừng (Valuation of Forest Environment Services) là gì? Ý nghĩa”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Báo cáo kết quả thẩm định giá theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06
(TDVC Báo cáo kết quả thẩm định giá) – Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính) do Bộ tài chính ban hành ngày 06 tháng 03 năm 2015. Báo cáo kết quả thẩm định giá là căn cứ quan trọng để khách hàng, các bên liên quan thực hiện đúng mục đích nội dung kí kết trong hợp đồng thẩm định giá và chi tiết phương pháp thẩm định giá tài sản. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải thể hiện thông tin đúng theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản cần thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự khoa học, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị của tài sản. Báo cáo phải có các lập luận, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường hình thành kết quả thẩm định giá. Báo cáo là một phần không thể tách rời của Chứng thư thẩm định giá.
Nội dung chi tiết của Báo cáo có thể thay đổi theo đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một Báo cáo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng thư thẩm định giá.
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có). Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định giá.
b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:
Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
Tên tài sản thẩm định giá.
Thời điểm thẩm định giá.
Mục đích thẩm định giá.
Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá và mức độ kiểm tra, thẩm định các nguồn thông tin đó.
Căn cứ pháp lý để thẩm định giá: những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá, các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá, các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.
c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.
d) Thông tin về tài sản thẩm định giá bao gồm: các mô tả chi tiết và phân tích liên quan như tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kinh tế – kỹ thuật của tài sản.
Thông tin về đặc điểm của một số tài sản thẩm định giá được hướng dẫn tại Phụ lục 01; các tài liệu thể hiện tính pháp lý, kỹ thuật của một số tài sản thẩm định giá tham khảo tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn này.
đ) Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá: Thẩm định viên cần đưa ra được căn cứ, lập luận để xác định cơ sở thẩm định giá của tài sản là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Đối với mỗi tài sản thẩm định giá trong một cuộc thẩm định giá chỉ có thể xác định một cơ sở giá trị thẩm định giá là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường.
e) Giả thiết và giả thiết đặc biệt
Thẩm định viên cần nêu rõ các giả thiết, giả thiết đặc biệt để phục vụ cho việc thẩm định giá, cơ sở xây dựng cũng như ảnh hưởng của các giả thiết này đến kết quả thẩm định giá.
g) Áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá:
Thẩm định viên cần nêu rõ cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được lựa chọn áp dụng, căn cứ lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá đó.
Khi áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần thể hiện trong Báo cáo những lập luận, phân tích, chứng cứ, số liệu, bảng tính và các yếu tố khác cho những lần điều chỉnh, tính toán trong cả quá trình thẩm định giá. Các thông tin, số liệu sử dụng trong Báo cáo cần phải được trích dẫn nguồn cụ thể.
h) Kết quả thẩm định giá
i) Thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm định giá
k) Những điều khoản loại trừ và hạn chế:
Thẩm định viên căn cứ vào hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá, loại tài sản, đặc điểm của cuộc thẩm định giá để đưa ra điều khoản loại trừ và hạn chế cho phù hợp.
Các điều khoản loại trừ và hạn chế có thể bao gồm điều kiện ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác. Ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập, …
Thẩm định viên cần có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các hạn chế; đồng thời, đưa ra cách thức xử lý (nếu có) đối với các hạn chế đó trong quá trình thẩm định giá.
Thẩm định viên cần nêu rõ những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) liên quan đến tài sản thẩm định giá, những xung đột lợi ích có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện thẩm định giá.
l) Thông tin và chữ ký của thẩm định viên và người đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo uỷ quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Báo cáo kết quả thẩm định giá:
Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện cuộc thẩm định giá phù hợp với đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá.
Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo uỷ quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có) của doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá đối trường hợp phát hành Báo cáo tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá đối với trường hợp phát hành Báo cáo tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phép phát hành chứng thư thẩm định giá theo ủy quyền của doanh nghiệp thẩm định giá.
m) Các phụ lục kèm theo, bao gồm:
Danh sách tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thẩm định giá.
Tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.
Kết quả khảo sát thực tế của tài sản thẩm định giá.
Các nội dung khác liên quan đến cuộc thẩm định giá (nếu có).
Ngoài ra, thẩm định viên cần dẫn chiếu nguồn tin đối với tất cả các thông tin, số liệu trong Báo cáo.
Bạn đang đọc bài viết:“Báo cáo kết quả thẩm định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 06”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Phương pháp định giá xe ô tô cũ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phương pháp định giá xe ô tô cũ) – Ô tô là phương tiện vận tải (động sản) quan trọng trong cuộc sống hàng ngày chuyên dùng trong vận chuyển con người, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển các bưu kiện, bưu phẩm hay các loại hàng hóa nhỏ trong vận tải đường bộ. Thực tế tại Việt Nam có rất nhiều loại ô tô từ xe con, xe tải, xe khách, xe container, xe cẩu, xe rác, xe du lịch… với nhiều hình dáng, kích thước, kết cấu, công dụng khác nhau. Giá trị ô tô cũ đã qua sử dụng chịu ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố như: xe nhập khẩu, lắp ráp trong nước, thời gian sử dụng xe, lạm phát công nghệ, rủi ro va chạm, hoán cải, bảo hành, nâng cấp, tỉ lệ chất lượng còn lại…
Vì vậy việc thẩm định giá xe ô tô cũ chính xác có vai trò đặc biệt quan trọng để phục vụ nhiều mục đích cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân như: vay vốn ngân hàng, mua bán, cho thuê, góp vốn đầu tư, bảo hiểm, tính thuế, thanh lý…
1. Phương pháp định giá xe ô tô
Định giá xe ô tô cũ thẩm định viên thường áp dụng phương pháp định giá truyền thống và có độ chính xác cao nhất hiện nay là phương pháp so sánhtrong cách tiếp cận thị trường“Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của ô tô thẩm định giá thông qua việc so sánh ô tô thẩm định giá với các ô tô giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường”. Đối với phương pháp này thẩm định viên căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kĩ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của ô tô cần định giá với ô tô tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có) vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá.
Điều kiện để thực hiện phương pháp so sánh ô tô là phải có ít nhất 3 ô tô so sánh có giao dịch mua bán công khai trên thị trường.
Việc khảo sát thực tế xe ô tô thẩm định giá có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định chính xác giá trị thị trường của ô tô.
Kiểm tra pháp lý xe ô tô, pháp lý thể hiện sự hợp pháp của ô tô có các thông tin chi tiết thẩm định viên cần chú ý bao gồm: Ngày tháng đăng kí lần đầu, năm sản xuất, xuất xứ, năm đưa vào sử dụng, nhãn hiệu, kích thước xe, khối lượng xe, thể tích làm việc động cơ, số người cho phép chở…
Khảo sát thực tế xe ô tô: kiểm tra khung gầm, thân vỏ có bị xước; bóp méo không?, kiểm tra lốp xe, số km xe đã đi, kiểm tra tiện nghi nội thất,…Thẩm định viên luôn phải chú ý các thông số liên quan số khung, số máy, màu sơn để đối chiếu với đăng kí, đăng kiểm có khớp không.
Bên cạnh đó xem xe có duy trì bảo dưỡng định kỳ không, những xe bảo dưỡng thường xuyên sẽ có giá trị cao hơn. Ngoài ra còn chú ý thêm các trang thiết bị kèm theo,…
Chụp ảnh khảo sát thực tế: Chụp tổng thể xe từ mặt trước, tổng thể xe từ phái sau, hai bên hông xe, chụp km xe đã đi, chụp nội thất khoang lái, chụp nội thất ghế ngồi phía sau, chụp hệ thống máy, chụp số khung xe.
3. Hồ sơ yêu cầu định giá xe ô tô
Giấy chứng nhận đăng ký xe
Giấy chứng nhận bảo hiểm xe cơ giới
Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật đối với phương tiện chở vật liệu cháy nổ, nguy hiểm (xe bồn chở gas, hóa chất…)
4. Công ty thẩm định giá ô tô uy tín
Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.
Công ty Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng thẩm định giá ô tô trong nền kinh tế thị trường đó. Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá ô tô uy tín hàng đầu tại Việt Nam phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, mua, bán, đầu tư, cho thuê, đánh thuế, bảo hiểm, thanh lý…
Thành Đô vinh dự được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển thẩm định giá Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín với khách hàng trong lĩnh vực thẩm định giá và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao. Hiện nay Thành Đô hiện là đối tác uy tín của nhiều ngân hàng trong nước và quốc tế như: Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… cùng với hệ thống các chi nhánh-văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, và các tỉnh lân cận góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Phương pháp định giá ô tô cũ”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá Thành Đô ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Woori Bank Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản
(TDVC Thẩm định giá Thành Đô hợp tác định giá tài sản Woori Bank) – Ngân hàng Woori Bank là một ngân hàng hàng đầu Hàn Quốc, có trụ ở tại Seoul là một chi nhánh của công ty mẹ Woori Financial Group. Woori Bank là ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài và là một trong những ngân hàng nước ngoài nổi tiếng có uy tín tại Việt Nam, mang đến nhiều giá trị cho khách hàng và được đánh giá cao về chất lượng các dịch vụ. Woori Bank thành lập chi nhánh đầu tiên ở Hà Nội vào năm 1997. Trải qua quá trình phát triển Ngân hàng Woori Bank đã đạt được nhiều thành tựu đáng ngưỡng mộ và tự hào.
Ngày 17/9/2020 Ngân hàng TNHH MTV Woori Bank Việt Nam (đại diện là ông Park Jin Soo – Phó tổng giám đốc ngân hàng) kí hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ số 01/09/2020/HĐHT/WOORIBANK-TDVC với Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (đại diện là Ông Nguyễn Minh Tâm – Tổng giám đốc công ty) về việc hợp tác cung cấp dịch vụ. Qua đó Công ty thẩm định giá Thành Đô (TDVC) được ưu tiên lựa chọn để thẩm định giá các tài sản là: Bất động sản; Máy móc thiết bị; Dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải; Dự án đầu tư; Giá trị doanh nghiệp và các tài sản mà ngân hàng Woori Bank yêu cầu phục vụ nhiều mục đích như:
Thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho ngân hàng Woori Bank cấp tín dụng cho khách hàng
Thẩm định giá tài sản cho các mục đích hợp pháp theo yêu cầu từ ngân hàng Woori Bank
Sự hợp tác này đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ cho sự hợp tác phát triển kinh doanh trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản giữa TDVC và khối ngân hàng tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô cam kết thực hiện đúng theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật Việt Nam trong quá trình thẩm định giá tài sản. Chúng tôi sẽ trở thành công ty thẩm định giá đáng tin cậy của ngân hàng và luôn song hành cùng với sự phát triển của ngân hàng.
Thẩm định giá Thành Đô chân thành cảm ơn đến Quý lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Woori Bank đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Công ty thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển với thương hiệu Thẩm định giá đã được khẳng định cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, Thẩm định giá Thành Đô đã tạo được uy tín và lòng tin rất lớn từ các đối tác, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế (FDI). Ngoài ra, Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ và các tỉnh thành khác trên cả nước, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá Thành Đô ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Woori Bank Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng giá đất BÀ RỊA VŨNG TÀU2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá đất nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu) – Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quyết định số: 38/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) ngày 20 tháng 12 năm 2019 ap dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2020 – 2024 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020 – 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định bảng giá các loại đất để làm cơ sở:
1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
2. Tính thuế sử dụng đất;
3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
8. Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy nhân nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
– Như khoản 3 Điều 2;
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra Văn bản);
– TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
– Văn phòng Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh;
– Sở Tư pháp (KTVB);
– Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
– TTr HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Báo Bà Rịa – Vũng Tàu, Đài PTTH tỉnh;
– Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
– Website UBND tỉnh;
– Lưu: VT, STNMT (03b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Quốc
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (01/01/2020-31/12/2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đất nông nghiệp
1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn vị trí đất được xác định trong từng khu vực theo các tuyến đường giao thông.
Cách xác định khu vực và loại đường giao thông tương tự như cách xác định khu vực và loại đường giao thông đối với đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Cách xác định vị trí đất nông nghiệp trong từng khu vực và theo các tuyến (đoạn) đường giao thông tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực có hệ số).
b) Đối với đất nông nghiệp tại đô thị vị trí đất được xác định trong từng loại đô thị theo các tuyến (đoạn) đường phố.
Cách phân loại đô thị và đường phố tương tự như cách phân loại đô thị đường phố đối với đất ở tại đô thị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Cách xác định vị trí đất nông nghiệp tại các đô thị và theo các tuyến (đoạn) đường phố tương tự như đất ở tại đô thị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với loại đường có hệ số).
2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác
Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực để xác định giá đất.
Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
1. Đất ở tại khu vực nông thôn
a) Phân loại đường giao thông tại khu vực nông thôn
Đường chính được hiểu là những đường giao thông tại khu vực nông thôn đã được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Cụ thể gồm:
– Quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ;
– Đường giao thông nông thôn do xã quản lý, bao gồm các tuyến đường có mặt lộ trải nhựa hay bê tông với chiều rộng từ 4 mét trở lên (³ 4m); các tuyến đường có mặt lộ cấp phối (sỏi đá xô bồ) với chiều rộng từ 6 mét trở lên (³ 6m).
– Các đường giao thông nông thôn do xã quản lý còn lại không được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này gọi là đường ngõ xóm (thôn ấp). Chiều rộng của ngõ xóm được xác định theo chiều rộng nhỏ nhất của đường ngõ xóm tính theo ranh giới hợp pháp của thửa đất trong đoạn nối từ đường chính đến thửa đất.
b) Phân loại khu vực
Đất ở tại khu vực nông thôn gồm có 02 khu vực và được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Khu vực 1: Đất ở tiếp giáp các đường chính thuộc khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
Khu vực 2: Đất ở tiếp giáp các đường chính thuộc khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.
Trong mỗi khu vực đất ở được chia thành 05 vị trí tính từ đường chính.
c) Cách xác định vị trí đất của các khu vực
Cách xác định vị trí của đất ở tại khu vực nông thôn được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn
a) Phân loại khu vực
Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được chia làm 02 khu vực và mỗi khu vực có 05 vị trí theo các tuyến đường giao thông. Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn nêu trên.
b) Cách xác định vị trí đất của các khu vực
Cách xác định vị trí của đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị
1. Đất ở trong đô thị
a) Đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại đô thị
Đô thị loại 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu.
Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Bà Rịa.
Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc thị xã Phú Mỹ.
Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Long Điền, Long Hải huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải huyện Đất Đỏ.
b) Phân loại đường phố trong đô thị
Đường phố và đường hẻm trong đô thị:
Đường chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Những tuyến đường không được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được coi là đường hẻm. Chiều rộng của hẻm được xác định theo chiều rộng nhỏ nhất của đường hẻm tính theo ranh giới hợp pháp của thửa đất trong đoạn nối từ đường chính đến thửa đất.
Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:
Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình cao nhất.
Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 1.
Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.
Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.
c) Cách xác định vị trí đất ở trong đô thị
Cách xác định vị trí của đất ở trong đô thị được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị
Phân loại đô thị, đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương tự như đất ở trong đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Điều 4. Cách xác định vị trí và các hệ số điều chỉnh của đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị
1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị
a) Đối với thửa đất mặt tiền (có cạnh tiếp giáp với đường có quy định giá trong bảng giá đất):
Vị trí 1 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 0m đến 50m tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất;
Vị trí 2 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 50m đến 100m;
Vị trí 3 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 100m đến 150m;
Vị trí 4 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 150m đến 200m;
Vị trí 5 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 200m.
b) Đối với thửa đất trong hẻm, ngõ xóm (có cạnh tiếp giáp với đường không quy định giá trong bảng giá đất):
Vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
– Chiều rộng hẻm, ngõ xóm;
– Chiều dài hẻm, ngõ xóm là khoảng cách từ thửa đất trong hẻm, ngõ xóm ra đường chính.
Chiều rộng hẻm, ngõ xóm xác định theo các khoảng rộng sau:
– R ≥ 4m; 1,5m < R < 4m; R ≤ 1,5m.
Chiều dài hẻm, ngõ xóm được xác định theo các đoạn:
– L ≤ 100m; 100m < L ≤ 200m; 200m < L ≤ 300m; L > 300m.
Vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm xác định bắt đầu từ vị trí 2 áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm có các yếu tố chiều rộng và chiều dài của hẻm, ngõ xóm thuận lợi nhất.
Cụ thể như sau:
– Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 100m tính từ đường chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 100 đến mét thứ 200; vị trí 4 được tính sau mét thứ 200 đến mét thứ 300; vị trí 5 được tính sau mét thứ 300.
– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 100m tính từ đường chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 100 đến mét thứ 200; vị trí 5 được tính sau mét thứ 200.
– Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và kéo dài đến mét thứ 100 tính từ đường chính; vị trí 5 được tính sau mét thứ 100.
– Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất trong các trường hợp còn lại, không thuộc vị trí 1, 2, 3, 4 đã quy định trên đây.
Trong trường hợp thửa đất trong hẻm, ngõ xóm có chiều dài lớn hơn 50m thì sẽ có lớn hơn 01 vị trí đất. Các vị trí tiếp theo của đất trong thửa này tính căn cứ vào vị trí của đất tiếp giáp đường hẻm, đường ngõ xóm thuộc thửa đất đó. Các vị trí này được xác định như cách xác định vị trí của thửa đất mặt tiền đường chính quy định ở trên.
Trong trường hợp thửa đất trong hẻm, ngõ xóm có lối ra nhiều đường chính thì vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm xác định tính từ đường chính có tổng giá trị của thửa đất cao nhất.
Trong trường hợp thửa đất mặt tiền của đường chính có quy định giá thấp hơn giao với đường chính có quy định giá cao hơn, thì giá thửa đất này được xác định theo vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm của đường chính có quy định giá cao hơn hay theo vị trí đất mặt tiền của đường chính có quy định giá thấp hơn, sao cho thửa đất có mức giá cao nhất.
Trong trường hợp thửa đất không có lối ra hợp pháp đến đường chính thì vị trí đất được xác định là vị trí 5 của đường chính gần nhất (có khoảng cách ngắn nhất tính từ tâm thửa đất đến đường đó), nhưng có mức giá không cao hơn mức giá vị trí 5 thấp nhất tính theo các thửa đất có lối ra hợp pháp liền kề trực tiếp với thửa đất này.
Bạn đang đọc bài viết:“Bảng giá đất nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020 đến 2024”tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Sáp nhập doanh nghiệp và hợp nhất doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp) – Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp là cách thức tổ chức lại doanh nghiệp nhưng bản chất pháp lý của chúng lại khác nhau như sau:
Tiêu chí
Sáp nhập doanh nghiệp
Hợp nhất doanh nghiệp
Khái niệm
Là việc nhiều công ty sáp nhập vào một công ty khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập
Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2014
Là việc nhiều công ty hợp nhất thànhmột công ty mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Điều 194 Luật Doanh nghiệp hiện hành
Chủ thể liên quan
– Công ty bị sáp nhập
– Công ty nhận sáp nhập
– Công bị hợp nhất
– Công ty được hợp nhất
Bản chất
Chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cho công ty nhận sáp nhập
Góp chung tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích để thành lập công ty mới
Hậu quả pháp lý
Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập và giữ nguyênsự tồn tại của công ty nhận sáp nhập
Tạo ra một công ty mới – công ty được hợp nhất và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Thủ tục hợp nhất/sáp nhập
Bước 1: Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập
Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập
Bước 3: Gửi hợp đồng sáp nhập tới các chủ nợ và thông báo cho người lao động (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua)
Bước 1: Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất
Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất.
Bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty hợp nhất
Bước 3: Gửi hợp đồng hợp nhất cho chủ nợ và thông báo cho người lao động về (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua)
Đăng ký doanh nghiệp
Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Công ty được hợp nhất tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp kèm theo hồ sơ:
– Hợp đồng hợp nhất;
– Nghị quyết và biên bản họp thông qua Hợp đồng hợp nhất
Trách nhiệm pháp lý của công ty được hợp nhất hoặc sáp nhập
Các công ty bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình sang cho công ty nhận sáp nhập
Công ty hợp nhất hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất
Bạn đang đọc bài viết:“Sáp nhập doanh nghiệp và hợp nhất doanh nghiệp khác nhau như thế nào?”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Hồ sơ thẩm định giá khoản nợ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC – Hồ sơ thẩm định giá khoản nợ) – Hồ sơ cung cấp đầy đủ chính xác có vai trò quan trọng thẩm định giá khoản nợ của doanh nghiệp. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá khoản nợ, để thẩm định giá khoản nợ hồ sơ khách hàng cần cung cấp đầy đủ như sau:
Hồ sơ đối với khoản nợ
1. Hồ sơ tín dụng
Hợp đồng tín dụng
Biên bản đối chiếu công nợ
Bảng kê rút vốn (nếu có)
Thông tin CIC của khách hàng
Báo cáo của ngân hàng về tình hình khách hàng qua các năm
Báo cáo tài chính (qua kiểm toán) 3 năm liền kề trước thời điểm xác định hoặc đầy đủ các sổ chi tiết tổng hợp.
Bảng cân đối phát sinh năm liền kề thời điểm xác định
3.2. Hồ sơ tài sản của doanh nghiệp:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Biên bản kiểm quỹ tại thời điểm xác định, Sổ quỹ tiền mặt đến thời điểm xác định, Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm xác định
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Bảng kê chi tiết tại thời điểm xác định (số lượng, đơn giá, thành tiền)
Các khoản phải thu: Bảng kê chi tiết; Thư xác nhận công nợ phải thu tại thời điểm xác định
Hàng tồn kho: Biên bản kiểm kê (số lượng, giá trị và phân loại chất lượng) tại thời điểm xác định; Bảng tổng hợp nhập xuất tồn đến thời điểm hiện tại; Biên bản kiểm kê tại thời điểm hiện tại
Tài sản cố định và chi phí xây dựng dở dang: Biên bản kiểm kê tài sản cố định tại thời điểm xác định; Hồ sơ từng loại tài sản; phân loại tài sản thế chấp tại các Ngân hàng (nếu có)
Đầu tư tài chính dài hạn: Hợp đồng góp vốn liên doanh/liên kết; Báo cáo tài chính 3 năm (qua kiểm toán) của công ty con, công ty liên doanh/liên kết; Bảng thống kê lãi liên doanh được chia tới thời điểm xác định
Các loại tài sản khác: Bảng kê chi tiết
3.3. Hồ sơ nguồn vốn của doanh nghiệp:
Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng thế chấp tài sản với các ngân hàng/Hồ sơ tài sản thế chấp; Báo cáo tình hình trả gốc/lãi đến thời điểm hiện tại;
Phải trả người bán/Người bán trả tiền trước: Bảng kê chi tiết; Thư xác nhận công nợ phải trả tại thời điểm xác định
Các khoản phải trả, phải nộp khác: Bảng kê chi tiết
4. Hồ sơ tài sản cố định của doanh nghiệp
4.1. Đối với đất:
Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất
Hợp đồng thuê đất; Thông báo nộp tiền thuê đất các năm (Đối với đất thuê trả tiền hàng năm)
4.2. Đối với công trình xây dựng trên đất:
Giấy phép xây dựng;
Bản vẽ hoàn công;
Hồ sơ quyết toán;
Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
4.3. Đối với dây chuyền, máy móc thiết bị:
Hợp đồng mua bán;
Hóa đơn GTGT;
Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng;
Hồ sơ kỹ thuật;
Hồ sơ nhập khẩu (Đối với máy móc thiết bị nhập khẩu): Tờ khai hải quan, Packing list, Invoice, CO/CQ,…;
4.4. Đối với phương tiện vận tải:
Giấy đăng ký phương tiện;
Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện;
Hợp đồng mua bán/Hóa đơn GTGT;
Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng;
Hồ sơ kỹ thuật.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Hồ sơ cung cấp thẩm định giá khoản nợ”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Định giá bất động sản khu công nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Định giá bất động sản công nghiệp uy tín) – Bất động sản công nghiệp đang là phân khúc có nhiều thuận lợi và phát triển mạnh mẽ trong việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư FDI, đón đầu làn sóng dịch chuyển cơ sở sản xuất từ nước ngoài trong thời gian tới. Hiện nay, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã có xu hướng dịch chuyển dòng vốn vào bất động sản công nghiệp Việt Nam thông qua việc mua bán sáp nhập (M&A) các dự án bất động sản.
Việt Nam có các điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư như Chính trị ổn định, quỹ đất sạch, nguồn nhân lực chất lượng cao, công nghiệp hỗ trợ, cải thiện thủ tục hành chính, thị trường rộng lớn, chi phí cạnh tranh, chính sách ưu đãi hấp dẫn, kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và đang hội nhập ngày càng sâu rộng và vị trí địa lý thuận lợi …Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 6/2020, cả nước có 336 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 97.800ha. Trong đó, 261 khu công nghiệp đang hoạt động và 75 khu còn lại đang trong quá trình giải phóng mặt bằng hoặc trong giai đoạn xây dựng. Tỷ lệ lấp đầy đạt 76% trên tổng các khu công nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc.
Theo các chuyên gia đánh giá để phát triển nhanh và bền vững, thu hút dòng vốn FDI chất lượng, bất động sản công nghiệp cần hướng đến giải quyết một số vấn đề như: hoàn thiện các cơ sở hạ tầng; đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại những công trình trọng điểm; đẩy mạnh tái cấu trúc các khu công nghiệp hiện hữu và phát triển các khu công nghiệp mới gắn với quy hoạch nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống người lao động; ưu tiên phát triển bất động sản công nghiệp ở các vùng kinh tế trọng điểm có đủ điều kiện. Vì vậy thẩm định giá trở nên thiết yếu và đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước trong các mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư; Làm căn cứ phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài; Mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A); Góp vốn liên kết; Xác định giá trị thế chấp vay vốn ngân hàng…
Công ty thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá bất động sản công nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài phát triển với thương hiệu Thẩm định giá đã được khẳng định cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản, Thẩm định giá Thành Đô đã tạo được uy tín và lòng tin rất lớn từ các đối tác, cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Hiện nay chúng tôi đang là đối tác tin cậy cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Thành Đô với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá sẽ góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Định giá bất động sản công nghiệp”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666 0906 020 090
Đất SKC là gì? Mục đích sử dụng đất SKC như thế nào? Ảnh minh họa: Internet
SKC là một trong những ký hiệu thường thấy trên sổ đỏ hoặc bản đồ địa chính, tuy nhiên không phải ai cũng biết đất SKC là gì, mục đích sử dụng đất SKC ra sao? Ngoài SKC còn ký hiệu các loại đất nào cần lưu ý trước khi mua bán?
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, có tất cả 3 nhóm đất gồm: Đất nông nghiệp, đất phi công nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi nhóm lại bao gồm những loại đất với tên gọi, ký hiệu và mục đích sử dụng khác nhau như đất SKC, đất ONT, đất ODT… Trong đó, ký hiệu SKC chính là viết tắt của đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Hiểu một cách đơn giản, đất SKC bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp.
Mục đích sử dụng đất SKC là gì?
Qua tìm hiểu ký hiệu đất SKC là gì, có thể thấy mục đích sử dụng của loại đất này là để sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ. Nói cách khác, đất SKC không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), cũng không dùng để ở như đất thổ cư.
Thời hạn sử dụng của đất SKC
– Nếu là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê thì không giới hạn thời gian sử dụng.
– Nếu đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nhưng tối đa không được quá 70 năm.
2. Có được xây dựng nhà ở trên đất SKC hay không?
Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 nêu rõ gười sử dụng đất phải dùng đất đúng mục đích sử dụng nếu không sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Mặt khác, việc cắt nghĩa “đất SKC là gì” đã cho thấy loại đất này chỉ được dùng cho sản xuất phi nông nghiệp chứ không phải là đất ở. Do đó, việc xây dựng nhà ở trên đất SKC là trái pháp luật, trừ khi đất SKC đó đã được chuyển đổi mục đích sử dụng lên đất thổ cư.
Quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất SKC thành đất ở
Khi có nhu cầu chuyển đổi đất SKC sang đất ở để xây nhà thay vì sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước… (nếu có yêu cầu)
Sau đó, người sử dụng đất đem nộp hồ sơ này tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất. Lưu ý, không phải cứ nộp hồ sơ đầy đủ giấy tờ là đất sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng đúng như nguyện vọng. Việc cơ quan chức năng có cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng cho thửa đất này hay không còn phụ thuộc vào 2 tiêu chí sau:
– Xem xét nhu cầu sử dụng đất được trình bày trong đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất
– Dựa trên kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) xem có thể chuyển đổi mục đích sử dụng thửa đất trên thành đất ở hay không.
Việc cố tình sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm đất SKC) vào mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị xử phạt theo Điều 12 Nghị định 29/2019/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể như sau:
3. Một số ký hiệu loại đất phổ biến khác
Không chỉ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp mà các loại đất đều được viết tắt theo ký hiệu riêng trong sổ đỏ hoặc bản đồ địa chính. Ví dụ, không ít người thường thắc mắc “đất ODT là gì?” Tên gọi nghe có vẻ lạ lẫm nhưng ODT thực chất là viết tắt của một loại đất rất quen thuộc – đất ở đô thị. Hiểu một cách đơn giản, đất ODT là đất dùng để xây nhà và các công trình phục vụ đời sống ở đô thị. Tương tự, đất ONT là đất ở nông thôn, đất CQP là đất quốc phòng, đất DGT sử dụng cho mục đích xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông, đất DYT là đất y tế,…
Theo batdongsan.com.vn
Bạn đang đọc bài viết:“Đất SKC là gì? Đất SKC có điểm gì khác so với đất ODT?”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Định giá nhà đất) – Định giá nhà đất có ý nghĩa rất quan trọng trong xác định giá trị để phục vụ nhiều mục đích như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, mua bán, đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án dân sự, góp vốn liên doanh, bán đấu giá, đền bù, tính tiền thuê đất khi nhà nước giao đất hoặc tính tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất…hay thực hiện nghĩa vụ tài chính của các chủ thể kinh tế đối với Nhà nước và có tác động lớn đến việc triển khai thực hiện các dự án kinh tế – xã hội của Nhà nước. Hiện nay có nhiều cách tiếp cận và phương pháp định giá nhà đất như: Cách tiếp cận thị trường (phương pháp so sánh); Cách tiếp cận chi phí (phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo); Cách tiếp cận từ thu nhập (phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp vốn hóa trực tiếp); Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thặng dư được kết hợp từ hai cách tiếp cận từ thị trường và cách tiếp cận từ chi phí. Tùy theo mục đích xác định giá đất, thời điểm thẩm định, thẩm định viên sẽ đưa ra phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường: là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của nhà đất thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các nhà đất so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Thẩm định viên cần xác định giá nhà đất thông qua việc so sánh nhà đất cần định giá với nhà đất tương tự đã được giao dịch trên thị trường bất động sản. Để xác định giá nhà đất theo phương pháp này, thẩm định viên cần quan tâm đến vị trí đất, điều kiện hạ tầng, công trình xây dựng trên đất (nhà trên đất), chiều rộng đường ngõ dẫn vào tài sản, tiện ích khu vực xung quanh nhà đất thẩm định giá, các đặc điểm vật lý của đất và thời điểm giao dịch mua bán nhà đất… Phương pháp này là cơ sở của mọi phương pháp định giá đất khác. Theo Wyatt (2007), “Nguyên tắc so sánh là cơ sở của tất cả các phương pháp khác nó cũng là phương pháp định giá của chính bản thân nó”.
1.2. Định giá đất theo phương pháp vốn hóa trực tiếp
Phương pháp vốn hóa trực tiếp thuộc cách tiếp cận thu nhập (Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.): Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng vốn hóa phù hợp.
1.3. Định giá nhà đất theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Phương pháp dòng tiền chiết khấu thuộc cách tiếp cận thu nhập (“Cách tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định giá trị của tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại”.): Là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của nhà đất thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ nhà đất về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp này được sử dụng để xác định giá trị của đất dựa trên thu nhập hoặc khả năng mang lại thu nhập trong trường hợp mảnh đất đó không được sử dụng hoặc cho người sở hữu trực tiếp sử dụng.
1.4. Định giá nhà đất theo phương pháp chiết trừ
Phương pháp chiết trừ là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất (nhà trên đất, công trình xây dựng trên đất) ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất). Phương pháp chiết trừ, xác định giá đất bằng một trong hai cách: (1) Xác định tỷ trọng giá trị của đất trong tổng giá trị tài sản (phân bổ); (2) Trừ giá trị khấu hao của bất động sản đầu tư trên đất khỏi tổng giá trị bất động sản.
1.5. Định giá nhà đất theo phương pháp thặng dư
Phương pháp thặng dư: Là phương pháp xác định giá trị của nhà đất có tiềm năng phát triển dựa trên cơ sở lấy giá trị ước tính của phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu phát triển) trừ đi tất cả các chi phí dự kiến phát sinh (bao gồm lợi nhuận nhà đầu tư) để tạo ra sự phát triển đó. Theo phương pháp này, thu nhập được xác định bằng giá trị đầu tư chia cho tỷ lệ vốn hóa. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để xác định giá đất ở những khu vực đô thị hóa và không có sẵn các giao dịch về đất trên thị trường. Phương pháp này phù hợp nhất khi sử dụng để xác định sự khác nhau về giá trị đất giữa các địa phương khi mà giá trị đầu tư tăng thêm khá đồng đều nhau.
1.6. Định giá nhà đất theo phương pháp chi phí
Phương pháp chi phí được áp dụng khi có công trình xây dựng trên đất, phương pháp này có hai phương pháp bao gồm phương pháp chi phí tái tạo và chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí (“Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá thông qua chi phí tạo lập một bất động sản với công trình xây dựng có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với công trình xây dựng hiện có thuộc bất động sản thẩm định giá và hao mồn của công trình xây dựng thẩm định giá”).
Phương pháp chi phí tái tạo: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí tái tạo ra công trình xây dựng giống hệt với công trình xây dựng thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng.
Phương pháp chi phí thay thế: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của bất động sản thẩm định giá dựa trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí để tạo ra công trình xây dựng tương tự công trình xây dựng thẩm định giá có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành và giá trị hao mòn của công trình xây dựng thẩm định giá.
Việc xác định giá nhà đất thẩm định viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, dù theo phương pháp nào cũng cần dựa trên một nền tảng giống nhau và xác định cho một mục đích cụ thể, thời điểm cụ thể, được xác định cho mức độ sử dụng cao nhất và là lựa chọn sử dụng tốt nhất có thể.
2. Công ty thẩm định giá nhà đất hàng đầu tại Việt nam
Thẩm định giá nhà đất là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của nhà đất phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
Công ty cổ phần thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá nhà đất uy tín chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô trải qua chặng đường không ngừng phát triển, đã tạo dựng được thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực thẩm định giá tại Việt Nam, đồng thời đón nhận được sự ủng hộ và hợp tác quý báu của các Quý Khách hàng, Quý Đối tác trong nước và Quốc tế. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà đất có quy mô lớn và tính chất phức tạp phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, mua bán chuyển nhượng, đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án dân sự, góp vốn liên doanh, bán đấu giá đất, đền bù…
Thẩm định giá Thành Đô là thương hiệu uy tín và được chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá góp phần quan trọng trong đầu tư, kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường. Hiện nay, Thành Đô là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Định giá nhà đất”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Thẩm định giá máy móc thiết bị theo phương pháp so sánh – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thẩm định giá máy móc thiết bị) – Phương pháp so sánh là phương pháp được coi là phương pháp chính truyền thống, cơ bản ước tính giá trị máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất. Với phương pháp so sánh sẽ đưa ra mức giá chỉ dẫn trực tiếp về hành động của người mua, người bán về máy móc đang chào mua; chào bán và các giao dịch thành công trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá. Đây là phương pháp cho kết quả ước lượng chính xác nhất, nếu nó được áp dụng bởi những thẩm định viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao và có một lượng lớn các số liệu máy móc thiết bị so sánh trên thị trường. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận thị trường, kết quả thu được từ phương pháp so sánh luôn là mốc so sánh tin cậy so với kết quả thu từ cách tiếp cận từ chi phí (phương pháp chi phí) hay cách tiếp cận từ thu nhập.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các máy, thiết bị so sánh để ước tính, xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường: “Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá thông qua việc so sánh máy móc thiết bị thẩm định giá với các máy, thiết bị giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường.”
2. Điều kiện thực hiện phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh thường được áp dụng để thẩm định giá các máy, thiết bị thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.
Giao dịch phổ biến trên thị trường là hoạt động mua, bán máy, thiết bị được tiến hành công khai trên thị trường. Một máy, thiết bị được xác nhận là có giao dịch phổ biến khi có ít nhất 3 máy, thiết bị tương tự đã có giao dịch mua, bán trên thị trường.
3. Các bước tiến hành thẩm định giá máy móc thiết bị
Quy trình Thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng giúp thẩm định viên xác định được các bước thẩm định để đưa ra những kết quả chính xác nhất trong thẩm định giá tài sản. Khi tiến hành thẩm định giá máy, thiết bị theo phương pháp so sánh cần phải tuân thủ theo Quy trình thẩm định giá tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, bao gồm:
Bước 1: Xác định tổng quát về máy, thiết bị cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Bước 2: Lên kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin (thẩm định giá hiện trạng).
Bước 4: Phân tích thông tin
Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.
4. Các yếu tố so sánh áp dụng đối với máy, thiết bị
Các thông số kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của loại máy, thiết bị: Cấu tạo máy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước (chiều dài, chiều rộng…), model, mức tiêu hao nhiên liệu, nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng…Đối với phương tiện vận tải cần chú thêm các thông số như trọng tải, trang thiết bị kèm theo, tiện nghi nội thất,…
Điều kiện thanh toán và dịch vụ kèm theo như chế độ bảo trì, bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, thiết bị thay thế kèm theo…
5. Yêu cầu khảo sát thực tế, thu thập thông tin về máy, thiết bị so sánh
Thông tin thu thập về máy móc thiết bị ưu tiên các giao dịch thành công trên thị trường. Thông tin thu thập phải đảm bảo khách quan đúng theo thực tế các giao dịch máy, thiết bị và dựa trên bằng chứng cụ thể để chứng minh về mức giá của máy, thiết bị đã giao dịch thành công trên thị trường ghi rõ nguồn gốc thời gian thu thập thông tin trong báo cáo thẩm định giá.
Đối với tài sản được chào bán, thẩm định viên cần phải thu thập thông tin, so sánh mức giá chào bán với giá thị trường để có sự điều chỉnh hợp lý tìm ra mức ra phù hợp trước khi sử dụng đưa vào làm mức giá so sánh.
Giao dịch của máy móc thiết bị so sánh phải được chọn thời điểm gần nhất, thẩm định viên cần phải lựa chọn các giao dịch phù hợp với thời điểm thẩm định giá.
Thẩm định viên phải lưu giữ các bằng chứng về giá máy đã giao dịch thành công, giá chào mua bán trên thị trường, thời điểm, địa điểm diễn ra giao dịch…
6. Yêu cầu khi phân tích thông tin
Phân tích theo số lượng: bao gồm phân tích theo cặp, phân tích thống kê, phân tích hồi qui, phân tích chi phí…tìm ra mức điều chỉnh là số tiền hoặc tỷ lệ phần trăm %.
Phân tích theo chất lượng bao gồm phân tích so sánh tương quan, phân tích xếp hạng và phỏng vấn các bên liên quan.
7. Xác định mức giá chỉ dẫn của các máy, thiết bị so sánh
Mức giá chỉ dẫn của các máy so sánh được xác định trên cơ sở mức giá của các máy, thiết bị so sánh sau khi điều chỉnh chênh lệch do khác biệt về các yếu tố so sánh. Trường hợp giá máy, thiết bị có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng thành công hoặc thời điểm được chào mua hoạc thời điểm được chào bán của máy, thiết bị so sánh đến thời điểm thẩm định giá thì trước khi thực hiện việc điều chỉnh mức giá của máy, thiết bị so sánh theo các yếu tố so sánh, cần phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) mức giá của máy, thiết bị so sánh theo chỉ số biến động giá của loại máy, thiết bị đó do các cơ quan có trách nhiệm công bố hoặc do thẩm định viên thống kê tính toán cho phù hợp với biến động của giá thị trường trong khoảng thời gian này.
Phân tích, so sánh rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những ưu điểm và bất lợi của máy, thiết bị thẩm định giá với máy, thiết bị so sánh. Việc phân tích, so sánh thực hiện đối với các yếu tố so sánh định lượng trước, các yếu tố so sánh định tính sau.
Trong thẩm định giá máy móc thiết bị, thẩm định viên cần chú trọng nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc giá chào bán và các yếu tố so sánh của những máy, thiết bị, dây chuyền sản xuất tương tự với máy, thiết bị cần thẩm định giá về giao dịch, mua bán trên thị trường thu thập thông tin số liệu về các yếu tố so sánh từ các máy thiết bị cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với máy thiết bị cần thẩm định giá. Hiện nay có nhiều kênh thông tin tham khảo như: khảo sát thực tế, tham khảo qua các kênh truyền thông (các website mua bán máy móc, các nhà cung cấp…), đặc biệt là các công ty thẩm định giá máy móc uy tín tại Việt Nam.
8. Công ty thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín
Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy móc thiết bị theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Thẩm định giá máy móc thiết bị có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của máy móc thiết bị; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị mày móc, giúp các giao dịch về máy móc thành công, đảm bảo lợi ích hợp pháp và chính đáng của các bên
Công ty Thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được vai trò và tầm quan trọng thẩm định giá máy móc trong nền kinh tế thị trường đó. Chúng tôi đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá máy móc uy tín hàng đầu tại Việt Nam phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: Thế chấp vay vốn ngân hàng, mua, bán, đầu tư, phát triển quản lý, sở hữu, cho thuê, đánh thuế, bảo hiểm, thanh lý… Thành Đô đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá máy móc cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn tại Việt Nam cũng như doanh nghiệp nước ngoài… có quy mô lớn và tính chất phức tạp đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá.
Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển thẩm định giá Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI đánh giá cao. Thẩm định giá Thành Đô là thương hiệu uy tín và được chứng nhận tiêu chuẩnQuốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá. Hiện nay, với hệ thống các chi nhánh-văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, và các tỉnh lân cận, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được uy tín, thương hiệu trong việc thẩm định giá động sản (thẩm định giá trị máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải), giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, giá trị tài nguyên khoáng sản, thẩm định giá bất động sản, , thẩm định giá tài sản vô hình…đã giúp thương hiệu Thẩm định giá Thành Đô vươn tới tầm cao mới tại thị trường thẩm định giá Việt Nam và Quốc Tế./.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Thẩm định giá máy móc thiết bị bằng phương pháp so sánh”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Nhiều người dùng vốn vay ngân hàng để mua nhà, tuy nhiên, có những trường hợp vay với tỉ lệ quá lớn (trên 50% đến 70%) giá trị căn nhà, khi gặp khó khăn sẽ chịu áp lực lớn về trả nợ lãi vay dẫn đến buộc phải bán nhà. Vậy, để đảm bảo an toàn, vay bao nhiêu để mua nhà là phù hợp?
Ghi nhận cho thấy, hầu hết những người mua nhà lần đầu đều vay ngân hàng. Những nhà đầu tư (NĐT) tham gia vào đầu tư BĐS cũng sử dụng đòn bẩy tài chính. Dĩ nhiên, số lượng người vay ngân hàng để mua nhà ở thực chiếm số đông hơn.
Với bối cảnh dịch Covid-19, nhiều người mua nhà bị ảnh hưởng thu nhập. Bên cạnh các đối tượng đến thời hạn nhận nhà nhưng chưa xoay sở kịp tài chính thì các trường hợp khác khi mua nhà, cân nhắc vay ngân hàng bao nhiêu là hợp lý cũng được đặt lên bàn cân kỹ lưỡng vào thời điểm này.
Trước động thái loạt ngân hàng giảm lãi suất cho vay trong mùa dịch Covid-19, nhiều quan điểm cho rằng, đây là thời điểm mà người mua nhà ở thực sẽ dễ tiếp cận, lãi vay thấp. Việc sở hữu nhà vì thế cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên, vay với tỉ lệ bao nhiêu là hợp lý để không phải áp lực tài chính đè nặng.
Các chuyên gia khuyến nghị, trong thời điểm nền kinh tế khó khăn như hiện nay, người đầu tư nên hạn chế vay vốn ngân hàng, nếu cần thiết chỉ nên vay khoảng 30%. Đối với người mua nhà để ở cũng chỉ nên vay với mức dao động từ 30-40% giá trị căn nhà. Nếu thời điểm trước, khi nền kinh tế đang thuận lợi, thu nhập ổn định thì việc vay ngân hàng 50- 60%, thậm chí 70% là cách mà nhiều người mua nhà áp dụng, thì hiện nay hầu hết đều phải tính toán, cân nhắc lại các khoản chi ra.
Ông Trần Khánh Quang, chuyên gia BĐS cho rằng, với tài chính khoảng 2-3 tỉ đồng thì nên nghĩ đến việc mua BĐS như căn hộ (có thể cho thuê được) với giá 1.5-2 tỉ đồng/căn là hợp lý, hoặc mua đất nền vùng ven, đất vườn xa khu trung tâm.
Tuy nhiên, tốt nhất người mua nên hạn chế việc vay ngân hàng, sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao, nhất là trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay. Nếu vay, người mua (bao gồm cả người mua ở thực lẫn NĐT) chỉ vay tối đa khoảng 30-40%. Bởi việc trả lãi vay cho ngân hàng, nhất là thời điểm khó khăn là rất khó cho người vay.
Vị chuyên gia này cũng cho biết, khi môi giới tư vấn sản phẩm cho khách mua ở thời điểm này cũng cần hiểu được vấn đề tài chính của khách. Nếu được nên tư vấn cho khách không nên vay ngân hàng ở giai đoạn này, nếu vay thì chỉ vay từ 30-40%, không nên vay quá.
Cùng quan điểm, ông Ngô Quang Phúc, Tổng giám đốc Phú Đông Group từng nhận định về vấn đề tài chính khi người trẻ mua nhà. Theo ông Phúc, vay ngân hàng là một giải pháp cho người trẻ khi tích lũy mua nhà chưa nhiều, nhưng cố gắng chỉ nên vay tối đa 50%. Chẳng hạn, căn nhà 2 tỉ đồng thì vay 1 tỉ đồng.
Trong trường hợp không lo đủ số tiền ứng trước 50% thì có thể vay thêm một chút nhưng tuyệt đối không quá 70% vì gánh nặng tài chính sẽ rất lớn, những rủi ro về siết nợ ngân hàng dễ xảy ra.
Thực tế đã cho thấy, hiện tại nhiều người vay ngân hàng mua nhà nhưng do thất nghiệp vì dịch Covid-19 nên việc trả lãi – gốc hàng tháng gặp không ít khó khăn.
Theo hầu hết các chuyên gia trong ngành, đối với các cặp vợ chồng trẻ thì nên đảm bảo thu nhập từ 30-40 triệu đồng/tháng hãy nghĩ đến việc mua nhà trả góp. Với thu nhập này có thể dành ra khoảng 50% hoặc thấp hơn để trả ngân hàng. Nếu trước đây khi giá nhà đất còn mềm thì những người trẻ có thu nhập từ 20-25 triệu đồng/tháng có thể nghĩ đến mua nhà trả góp như hiện nay, khi mặt bằng giá BĐS đã lên cao thì nếu dưới thu nhập 30-40 triệu đồng/tháng thì nên cân nhắc việc mua nhà ở đô thị vì dễ bị “đuối”.
Nhà đất là một tài sản giá trị. Khoản tiền vay mua nhà không nhỏ, do đó, để khoản vay được hiệu quả, khách hàng cá nhân nên lưu ý tính toán khả năng tài chính. Cụ thể, phải tính cặn kẽ thu nhập thường xuyên và chi phí sinh hoạt của cả gia đình trước khi xác định khoản vay. Điều này giúp khách hàng kiểm soát được khả năng chi trả cho khoản vay trả góp. Tốt nhất, khách hàng cần lên kế hoạch thu nhập và chi tiêu từ trước để đảm bảo có đủ tiền trả nợ vay cho ít nhất 6 tháng tiếp theo.
Hạn chế tỉ lệ vay thấp nhất có thể là cách tốt nhất để người mua nhà không bị ngợp. Nếu số phải trả cộng với khoản chi tiêu tối thiểu của gia đình mà vượt thu nhập, thì người mua phải cân nhắc lại giá trị căn nhà và nên cân nhắc mua căn nhà có giá trị thấp hơn để đảm bảo khả năng trả nợ trong tầm tay.
Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng đưa lời khuyên, người vay mua nhà cần tìm hiểu và xem xét kỹ mức lãi vay ưu đãi của từng ngân hàng. Hiện mặt bằng lãi suất cho vay mua nhà được các ngân hàng thương mại áp dụng từ 8 – 12%/năm. Ngoài ra, một số ngân hàng có chương trình cố định lãi suất ưu đãi lên tới 3 năm nhằm tạo sự yên tâm cho khách hàng, nhưng mức lãi suất cố định này cũng không thể dưới 8%/năm.
Tùy vào nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn cho mình gói vay phù hợp. Vì thế, trước khi ký hợp đồng, khách hàng phải đọc và xem xét thật kỹ từng điều khoản trên hợp đồng như lãi suất, kỳ hạn, hạn mức, cách thức tính lãi, ưu đãi… nhằm làm rõ những nội dung chưa tường minh, tránh những hiểu lầm đáng tiếc giữa hai bên.
Ngoài ra, một số chuyên gia đưa lời khuyên, việc quan trọng là người mua nhà nên lập sẵn kế hoạch trong 12 tháng sắp tới chỉ có chi mà không có thu và tăng cường dự trữ tiền mặt.
Theo Trí thức trẻ
Bạn đang đọc bài viết:“Mua nhà lúc này, vay ngân hàng bao nhiêu là phù hợp?”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty thẩm định giá uy tín tại Hải Phòng – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty thẩm định giá uy tín tại Hải Phòng) – Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển, khoa học, văn hóa, y tế, giáo dục, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ. Đây là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam, là đô thị loại I, trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia cùng với Đà Nẵng, Cần Thơ. Bên cạnh đó Hải Phòng là vùng trung tâm kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh. Hiện Hải Phòng nằm trong “Top” 10 tỉnh, thành phố có Chỉ số Năng lực cạnh tranh (PCI) cao nhất cả nước. Theo đó, PCI năm 2019 của Hải Phòng đạt 68,73 điểm, tăng 4,25 điểm và tăng 6 bậc so với 2018.
Năm 2019, tăng trưởng kinh tế (GRDP) Hải Phòng đạt 16,68% cao nhất từ trước tới nay, gấp 2,45 lần bình quân chung cả nước. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 24,2%; tổng thu ngân sách trên địa bàn lần đầu đạt hơn 90.000 tỷ đồng. Thu ngân sách nội địa xuất sắc đạt 27.000 tỷ đồng, vượt hơn 3.000 tỷ đồng so với kế hoạch Trung ương giao. Sản lượng hàng qua cảng đạt gần 130 triệu tấn, tăng trưởng 18,5% vượt mức so với mục tiêu đề ra cho năm 2020 là 110 triệu tấn. Thu hút khách du lịch đạt 9,08 triệu lượt khách, tăng trưởng 16,4%. Hải Phòng hiện nay cũng đang tham gia trực tiếp vào khâu quan trọng trong chuỗi sản xuất hàng hóa công nghiệp và logistics toàn cầu. Trong năm 2019, TP. Hải Phòng đã thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kết quả tích cực, có 84 dự án được cấp mới và 47 dự án điều chỉnh tăng vốn, đạt 1.296,11 triệu USD; ước cả năm đạt 1,5 tỷ USD. Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam.
Bên cạnh đó với hệ thống giao thông hoàn thiện và phát triển, từ hàng không, đường bộ, cảng biển, cho đến hạ tầng xã hội khang trang, hiện đại, tầm cỡ đã dần hiện diện. Một số công trình hạ tầng giao thông trọng điểm của miền Bắc và cả nước được đưa vào khai thác, sử dụng đã tạo cú hích lớn cho sự phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hải Phòng. Điển hình là các dự án: đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường Tân Vũ – Lạch Huyện, đường nối TP. Hạ Long – cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện…
Theo các chuyên gia đánh giá trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, kinh tế Hải Phòng cũng như cả nước sẽ phát triển mạnh mẽ là điểm giao thương quốc tế ấn tượng. Thành phố Hải Phòng đang đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, do đó, nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài tiếp tục chọn Hải Phòng để đầu tư các dự án lớn. Hải Phòng giờ đây không chỉ là nơi hội tụ của nhiều thương hiệu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ, mà còn là điểm đến của nhiều tập đoàn lớn, thương hiệu mạnh trong lĩnh vực bất động sản, du lịch, dịch vụ. Vì vậy nhu cầu thẩm định giátài sản có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế thị trường. Thẩm định giá là một dịch vụ tư vấn tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản; trên cơ sở đó các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Dịch vụ Thẩm định giá tài sản Thành Đô phục vụ nhiều mục đích như: Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất; Làm căn cứ tư vấn đầu tư góp vốn; Thế chấp vay vốn ngân hàng; Thi hành án; Xác định giá trị doanh nghiệp; mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A), Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Mua bán chuyển nhượng tài sản; Đền bù; Khiếu nại; Tính thuế; Bảo hiểm; Thanh lý tài sản; Đền bù – giải tỏa; Giải quyết tranh chấp dân sự; Chứng minh tài sản, du học, định cư, du lịch nước ngoài, tham khảo giá thị trường… cho các liên quan.
Thị trường dịch vụ thẩm định giá tài sản tại Hải Phòng đang phát triển nhanh; hoạt động thẩm định giá đã trở nên nhu cầu thiết yếu đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, Cá Nhân. Công ty thẩm định giá Thành Đô thấu hiểu được nhu cầu đó, chúng tôi đã thành lập văn phòng tại Hải Phòng đã và đang cung cấp dịch vụ thẩm định giá uy tín như:
Dịch vụ thẩm định giá uy tín tại Hải Phòng
Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
Thẩm định giá doanh nghiệp:Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước; cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ, xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
Góp vốn liên doanh, giải thể doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách, phá sản, mua bán doanh nghiệp; thành lập Doanh nghiệp;
Cổ phần hóa Doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
Làm căn cứ thế chấp vay vốn Ngân hàng, bán đấu giá Tài sản, xét thầu các dự án; hoạch toán kế toán, tính thuế;
Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
Làm căn cứ tư vấn và lập dự án đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án đầu tư công trình sử dụng vốn của Nhà nước, duyệt dự toán các dự án, công trình;
Làm căn cứ xét xử và thi hành án dân sự, án hình sự, án hành chính liên quan đến giá trị quyền, lợi ích có trong tài sản của các bên liên quan;
Làm căn cứ dự toán cấp phát kinh phí, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, vay nợ của Chính phủ, vay nợ nước ngoài có sự bảo lãnh của Chính phủ
Làm căn cứ tư vấn đầu tư và ra quyết định; nghiên cứu thị trường; phân tích khả thi; phân tích lợi nhuận; xác định giá trị chứng khoán; lập báo cáo tài chính; lập kế hoạch làm việc; khiếu nại; yêu cầu giảm thuế
Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đôcùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản tại Việt Nam nói chung và thẩm định giá tại Hải Phòng nói riêng. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá tài sản có quy mô lớn và tính chất phức tạp liên quan đến các hoạt động góp vốn liên kết đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp (M&A), tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, thẩm định giá trị tài nguyên mỏ khoáng sản, thẩm định giá tài sản vô hình, vay vốn ngân hàng…Cùng với hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Thành Đô hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank…
Với chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001:2015cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá. Thẩm định giá Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các cơ quản lý Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao, góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ ngày nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Địa chỉ: Tầng 4 – Tòa nhà GC, Số 6 Lô 6B, phố Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Tp.Hải Phòng.
Bạn đang đọc bài viết:“Công ty thẩm định giá uy tín tại Hải Phòng”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.