Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

THÔNG TIN TUYỂN DỤNG CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Công ty CP Thẩm định giá Thành Đô – tuyển nhân viên thẩm định, nhân viên kinh doanh

1. Văn Phòng Hà Nội làm việc tại khu vực Hà Nội:

  • Vị trí chuyên viên thẩm định giá: 05 ( 03 nam, 02 nữ)
  • Vị trí nhân viên kinh doanh: 06 (03 nam, 03 nữ)

2. Văn phòng Đà Nẵng – Làm việc tại TP Đà Nẵng:

  • Vị trí nhân viên kinh doanh: 02 (02 nữ)

3. Văn Phòng Thanh Hóa– Làm việc tại TP Thanh Hóa:

  • Vị trí nhân viên kinh doanh: 02 (01 nam, 01 nữ)

4. Văn Phòng Bắc Ninh– Làm việc tại TP Bắc Ninh:

  • Vị trí nhân viên kinh doanh: 02 (01 nam, 01 nữ)

Mô tả sơ bộ Vị trí chuyên viên thẩm định giá

Nhiệm vụ: Tư vấn khách hàng, khảo sát thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Yêu cầu

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, ngành Kinh tế, Luật, Xây dựng, Ngoại ngữ….
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về mảng thẩm định. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm đã làm thẩm định giá
  • Độ tuổi: Dưới 25

Chế độ:

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Mô tả Vị trí nhân viên kinh doanh

Nhiệm vụ: Tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc khách hàng hiện hữu, đẩy mạnh hoạt động hiệu quả kinh doanh để hoàn thành mục tiêu ban Giám đốc đề ra.

Yêu cầu

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung cấp trở lên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, kinh tế, ngoại ngữ….
  • Năng lực: Có kiến thức, nhiệt huyết, đam mê về kinh doanh. Khả năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục, kỹ năng văn phòng, email, internet…
  • Kinh nghiệm: Ưu tiên kinh nghiệm đã làm nhân viên kinh doanh
  • Độ tuổi: Dưới 25

Chế độ:

  • Được đào tạo kỹ năng và kiến thức kinh doanh về ngành Thẩm định giá, hỗ trợ chuyên sâu cho nhân viên chưa có kinh nghiệm.
  • Lương cứng: Thỏa thuận
  • Hoa hồng: Được hưởng hoa hồng theo quy định Công ty
  • Các chế độ khác theo luật định, đóng BHXH, BHYT, TCTN…
  • Các chế độ nghỉ mát, thưởng cuối năm.
  • Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động và thân thiện.
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng 8h00- 12h00, chiều 13h00 – 17h00 )

Địa điểm nộp hồ sơ & phỏng vấn:

Nộp hồ sơ phỏng vấn qua email: thamdinhgiathanhdo.hn@gmail.com  hoặc nộp trực tiếp Văn Phòng Hà Nội tại địa chỉ

Tầng 6 toà nhà Seaprodex, số 20 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Liên hệ phỏng vấn: 024 3998 2882 – 0988.96 33 74 (Ms Tới)

Cách xử lý khi diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ

Diện tích thực tế nhỏ hoặc lớn hơn so với Sổ đỏ khá phổ biến, mà nguyên nhân chủ yếu là do đo đạc bằng tay hoặc do lấn, chiếm. Dưới đây là cách xử lý khi diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ.

Căn cứ:

– Luật Đất đai 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013;

– Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.

Diện tích thực tế khác với Sổ đỏ có ảnh hưởng gì?

Với người được miễn thuế, tiền sử dụng đất thì diện tích thực tế nhỏ hoặc lớn hơn diện tích trong Sổ đỏ thì không ảnh hưởng nhiều đến quyền, nghĩa vụ của họ. Tuy nhiên, với người phải nộp thuế sử dụng đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp) hoặc khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thường gặp phải những vấn đề sau:

1. Phải đóng nhiều tiền hơn trong quá trình sử dụng đất

Khi sử dụng đất thì phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tùy vào từng loại đất. Nếu diện tích thực tế nhỏ hơn trong Sổ đỏ nhưng nộp thuế thì tính theo diện tích trong Sổ (nộp nhiều hơn).

2. Có thể dẫn tới tranh chấp khi chuyển nhượng

– Thông thường khi chuyển nhượng đất có 02 phương thức tính giá gồm: Giá tính theo thửa hoặc giá tính theo m2. Mặt khác, không phải ai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng tuân thủ quy định về đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ) tại cơ quan Nhà nước nên sẽ không được đo đạc lại.

– Khi chuyển nhượng xong vì không tự đo đạc trước hoặc do thỏa thuận giá theo thửa nên thường xảy ra tranh chấp nếu diện tích thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ.

3. Diện tích thực tế nhiều hơn nhưng không được cấp Sổ đỏ

– Giá trị của thửa đất có Sổ đỏ lớn hơn rất nhiều so với thửa đất không được cấp Sổ đỏ. Nếu diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong Sổ đỏ nhưng không được chứng nhận thì người sử dụng đất sẽ mất quyền, lợi ích của mình, nhất là khi chuyển nhượng (bán).

cách xử lý diện tích thức tế khác với sổ đỏ

Cách xử lý khi diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định:

– “Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

– Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

Theo quy định trên, diện tích thực tế khác với diện tích trong Sổ đỏ thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong Sổ đỏ

Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn so với:

– Sổ đỏ (trường hợp đã được cấp Sổ đỏ);

– So với giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 (trường hợp đủ điều kiện cấp nhưng chưa được cấp Sổ đỏ), cụ thể:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

+ Bản án, quyết định của tòa án;

+ Quyết định thi hành án;

+ Quyết định công nhận hòa giải thành;

+ Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014.

=> Khi cấp Sổ đỏ lần đầu hoặc cấp đổi Sổ đỏ thì công nhận theo diện tích thực tế.

Trường hợp 2: Diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong Sổ đỏ

– Diện tích thực tế lớn hơn so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì được công nhận theo diện tích thực tế và không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Diện tích thực tế lớn hơn so với giấy tờ về quyền sử dụng đất mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Sổ đỏ.

Theo quy định khi phát hiện diện tích thực tế khác với Sổ đỏ, người sử dụng đất có quyền yêu cầu cấp đổi Sổ đỏ theo thủ tục sau:

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ:

Theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi đo đạc xác định lại diện tích thì được cấp đổi Sổ đỏ theo thủ tục dưới đây:

1. Chuẩn bị hồ sơ

– Đơn đề nghị cấp đổi Sổ đỏ theo Mẫu số 10/ĐK;

– Bản gốc Sổ đỏ đã cấp;

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ thì xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

– Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Bộ phận một cửa với nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa.

Nơi chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết

Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.

Kết luận:

– Diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ thì được công nhận theo diện tích thực tế nếu diện tích chênh lệch đó không phải do thay đổi ranh giới thửa đất.

– Diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ do thay đổi ranh giới thửa đất thì không được cấp Sổ đỏ với diện tích đó (vì do lấn, chiếm), chỉ được xem xét cấp Sổ đỏ nếu diện tích thực tế khác với giấy tờ về quyền sử dụng đất.

(Diện tích thực tế khác với Sổ đỏ, giấy tờ về quyền sử dụng đất mà do lỗi của cơ quan Nhà nước thì được công nhận, nếu do lỗi của người sử dụng đất thì chỉ được xem xét cấp Sổ đỏ, nếu đã có Sổ đỏ mà có hành vi thay đổi ranh giới như lấn, chiếm thì bị xử lý).

– Khi người dân phát hiện diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ thì có quyền đề nghị cấp đổi Sổ đỏ.

Theo luatvietnam.vn

Định giá ngang ngửa với Vĩnh Hoàn và Minh Phú, Công ty tôm giống của Việt kiều Úc dự định IPO năm 2021

Hoạt động ở khâu tôm giống với biên lợi nhuận “khủng”, Việt – Úc vẫn đặt mục tiêu đi đến khâu cuối cùng của ngành như Minh Phú bởi định hướng ban đầu của doanh nghiệp không dừng lại ở cung ứng giống.

Gây chú ý vào tháng 7/2018 sau thương vụ phát hành riêng lẻ cổ phiếu với giá 764.843 đồng cho nhóm quỹ đầu tư STIC Investment của Hàn Quốc, Tập đoàn Việt – Úc thời điểm này được định giá hơn 7.400 tỷ đồng – tức tương đương với “vua tôm” Minh Phú và “vua cá” Vĩnh Hoàn.

Tính đến hiện tại, doanh nghiệp đang từng bước thực hiện tham vọng xây dựng chuỗi khép kín ngành tôm sau gần 20 năm xây dựng nền tảng từ con giống.

Dự kiến IPO vào năm 2021, định hướng thành lập chuỗi khép kín ngành tôm

Trong lần chia sẻ mới đây, Việt – Úc dự kiến IPO sau khoảng 2 năm nữa, tức giai đoạn 2020-2021 khi Công ty chính thức bước chân vào công cuộc cung ứng, xuất khẩu tôm thành phẩm. Công ty đang xây dựng nhà máy chế biến, kết hợp vùng nuôi với diện tích lên đến 315ha (Bạc Liêu) nhằm khép kín quy trình; tiến độ đến nay đã san lấp xong mặt bằng.

Nhắm thấy thị trường tôm Việt còn manh nhún, tình trạng bị trả hàng về ngày càng nhiều nhưng tiềm năng lại rất lớn; trong đó, vấn đề quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng quốc tế là sản phẩm cần truy xuất nguồn gốc, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; ông Lương Thanh Văn (Việt kiều Úc) đã lựa chọn thâm nhập trước tiên vào phân khúc tôm giống.

Kết quả, Tập đoàn Việt – Úc thành lập vào năm 2001 với tiền thân là trại giống đầu tiên tại tỉnh Bình Thuận, sau gần 20 năm nghiên cứu Công ty đã chủ động nguồn trùn biển – thức ăn cho tôm bố mẹ. “Đây là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng giúp Tập đoàn có thể kiểm soát dịch bệnh và chủ động hơn trong việc điều chỉnh nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho tôm bố mẹ”, đại diện Việt – Úc nói.

Năm 2019, ngành thủy sản Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD, riêng tôm ước đạt kim ngạch 4,2 tỷ USD. Để làm được việc này, các chuyên gia cho rằng trước mắt lẫn dài hạn cần giải quyết nguồn tôm sạch để đủ cạnh tranh với các thị trường khác như Ấn Độ, Ecuador…

Hiện, Việt – Úc có 9 công ty giống với năng suất 50 tỷ con giống/năm (tổng diện tích khoảng 1.000ha), trải dài từ Bắc chí Nam với tỷ trọng 25% thị phần tôm giống cả nước và 4 khu nuôi thương phẩm với tổng diện tích hơn 1.100ha. Các tỉnh thành trọng điểm của Tập đoàn như Quảng Ninh (miền Bắc); Nghệ An, Bình Thuận, Ninh Thuận… (miền Trung); cuối cùng là miền Tây tập trung tại các địa điểm Cà Mau, Sóc Trăng, Bến Tre, đặc biệt Bạc Liêu theo đại diện Việt – Úc đang được quy hoạch là thủ phủ ngành tôm.

Đồng hành với định hướng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giải quyết bài toán nguồn tôm sạch, truy xuất nguồn gốc rõ ràng từ đó tạo thế cạnh tranh cho tôm Việt trên trường quốc tế, Việt – Úc đang đầu tư mạnh một khu nuôi trồng kết hợp nhà máy chế biến tại Bạc Liêu, tổng nhu cầu vốn ước tính vào mức 1.000 tỷ đồng. Đây cũng là khu vực nuôi giống lớn nhất hệ thống Việt – Úc với 102ha (7-8 trại nuôi).

Dự kiến, sau 2 năm nhà máy chế biến chính thức đi vào vận hành, Việt – Úc theo đó sẽ cung ứng tôm nguyên con không chỉ trong nước mà hướng đến xuất khẩu sang các nước châu Âu.

Định giá ngang ngửa với Vĩnh Hoàn và Minh Phú, Công ty tôm giống của Việt kiều Úc dự định IPO năm 2021 - Ảnh 2.

Website Việt – Úc.

Mở rộng sang nuôi cá tra bố mẹ, năm 2019 dự kiến 500 tỷ đồng

Về kinh doanh, năm 2018, Việt Úc ghi nhận doanh thu 1.424 tỷ đồng, khá nhỏ bé khi so sánh với mức 17.000 tỷ của Minh Phú. Được biết, tôm giống và tôm thương phẩm chiếm tỷ trọng trọng yếu nguồn thu Việt Úc với 1.404 tỷ đồng (tương đương hơn 98,5% doanh thu). Lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 950 tỷ và 475 tỷ đồng.

Năm 2019 mặc dù không tiết lộ chi tiết về con số, đại diện Việt – Úc ghi nhận sau nửa đầu năm Công ty đã thực hiện được 98% kế hoạch. Theo đó, con số lãi dự kiến thu về được điều chỉnh tăng lên hơn 500 tỷ đồng, biên lãi khá tốt.

Mặc dù kém cạnh về quy mô hoạt động cũng như con số tuyệt đối về doanh thu, tuy nhiên Việt Úc tỏ ra “nhỏ mà có võ” khi lợi suất cao hơn nhiều lần. Đơn cử năm 2016, biên lãi ròng Công ty ghi nhận 35%, gấp gần 9 lần mức 4% của Minh Phú. Bước sang năm 2017, biên lãi gộp và lãi ròng Việt Úc lần lượt đạt 67% và 33%, so sánh với con số tại Minh Phú tương ứng là 4% và 13%.

Định giá ngang ngửa với Vĩnh Hoàn và Minh Phú, Công ty tôm giống của Việt kiều Úc dự định IPO năm 2021 - Ảnh 3.

Năm 2017, biên lãi gộp và lãi ròng Việt Úc lần lượt đạt 67% và 33%, so sánh với con số tại Minh Phú tương ứng là 4% và 13%.

Hoạt động ở khâu tôm giống với biên lợi nhuận “khủng”, Việt – Úc vẫn đặt mục tiêu đi đến khâu cuối cùng của ngành như Minh Phú bởi định hướng ban đầu của doanh nghiệp không dừng lại ở cung ứng giống. Bởi lẽ biết được vấn đề nan giải nằm tại con giống, Việt – Úc dành hàng chục năm để tạo nền tảng, đến năm 2021 sẽ chính thức đi vào cuộc chơi lớn cùng những “đại gia” hiện hữu.

Tính đến nay, khách hàng Việt – Úc là những doanh nghiệp, nhà hàng, siêu thị và các hộ nuôi, kể tên có Park Hyatt, Co.op Mart… Công ty cũng đang thương lượng với đối tác Minh Phú cùng nhiều tên tuổi lớn khác trong ngành.

Không dừng lại ở tôm, Việt – Úc mới đây còn đầu tư sang mảng cá tra, cũng bắt đầu bằng việc thả nuôi 3.000 con cá bố mẹ, diện tích hiện đâu đó khoảng 7ha.

“Cá tra cũng câu chuyện tương tự tôm, thời gian gần đây liên tục vấp phải nghi vấn về nguồn gốc cũng như biến động giá cả thị trường, do đó Tập đoàn sẽ thử nghiệm ngành từ con giống cá tra”, vị này chia sẻ thêm, theo kế hoạch mảng cá tra sẽ được Việt – Úc mở rộng lên 200ha trong tương lai không xa.

Kinh nghiệm mua nhà dành cho người thu nhập thấp

“Làm cách nào để sở hữu một căn nhà” trong tương lai gần chính là trăn trở của nhiều người, đặc biệt với những người không có tiềm lực tài chính tốt. Tuy vậy, với các kinh nghiệm mua nhà đơn giản được chuyên gia đúc kết, bạn hoàn toàn có thể làm được điều đó.
Chủ động lập kế hoạch tài chính

Một trong những kinh nghiệm mua nhà mà nhiều người đã đúc kết chính là phải chủ động lập kế hoạch tài chính. Người trẻ chắc hẳn sẽ mắc kẹt trong việc cân bằng “kiếm tiền và chi trả” trong việc sinh hoạt cho cuộc sống. Vì vậy, đừng vội nghĩ đến chuyện mua mà hãy tập suy nghĩ làm cách nào để tích lũy quỹ tài khoản, lập kế hoạch trong tương lai.

Xác định chi phí thực tế cho căn nhà bạn mua

Xác định khoản tiền để mua nhà là một bước vô cùng quan trọng trong kinh nghiệm mua nhà. Kinh nghiệm mua nhà là khi tìm được căn nhà ưng ý, bạn sẽ phải trả lời các câu hỏi quan trọng như phải dành ra bao nhiêu tiền để mua nhà? Từ tài khoản tích lũy hay vay vốn ngân hàng? Trả lãi bao nhiêu? Xuất phát từ nguồn vốn nào? Số tài khoản tích lũy của bạn chưa đủ để mua một căn nhà vì vậy phải vay thêm từ ngân hàng với lãi suất gần 10%/năm thì bạn sẽ vay trong khoảng bao nhiêu? Chuyên gia khuyên rằng, khi huy động nguồn vốn mua nhà, bạn không nên vay quá 50% giá trị căn nhà và không quá 50% tổng giá trị thu nhập.

Kinh nghiệm mua nhà đơn giản chính là hãy trở thành người mua nhà thông minh khi nhận định được số tài khoản của mình để khoanh vùng những căn nhà mà bạn có thể mua.

kinh nghiệm mua nhà cho người thu nhập thấp

Chọn địa điểm bạn có thể gắn bó lâu dài

Khi quyết định mua nhà giá rẻ, việc bạn tìm một căn nhà có vị trí tốt, đẹp, hợp phong thủy thì điều đó ai cũng mong muốn, nhưng câu hỏi đặt ra là ngôi nhà đó có phù hợp với nhu cầu hiện tại của bạn hay không?

Một kinh nghiệm mua nhà mà nhiều người đúc kết là thay vì lựa chọn một ngôi nhà đẹp, hãy lựa chọn căn nhà có thể gắn bó với bạn trong thời gian dài bằng việc chú ý đến những tiêu chí: vị trí thuận lợi đi lại, gần bệnh viện, trường học, tụ điểm buôn bán…Chất lượng, thẩm mỹ của ngôi nhà có đảm bảo đúng sở thích của mình hay không, nội thất căn nhà, hệ thống chống cháy nổ, vệ sinh, thoát nước… có ở trong trạng thái tốt. Phòng ngủ, bếp, cửa sổ, tường, ánh sáng như thế nào?….Đây là điểm lưu ý quan trọng khi mua một căn nhà tránh trường hợp thấy rẻ nhưng không hề rẻ và cũng là yếu tố quyết định đến việc định giá ngôi nhà bạn cần mua.

Hiện nay, TP. Hồ Chí Minh đã phát triển nhiều dự án nhà giá rẻ cho những người thu nhập thấp tại các điểm quy hoạch lân cận, cách tụ điểm dân cư chỉ 15 – 20km, cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo an toàn, tiện ích như: Bình Thạnh, Quận 9, Quận 2, Thủ Đức, Bình Chánh, Quận 11, Quận 12…giúp bạn có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc tìm kiếm khu vực.

Không vội vàng trong quyết định mua nhà

Hiện nay, người mua nhà lần đầu vẫn còn khá mơ hồ về thị trường bất động sản, cũng như tiêu chí mua nhà nên thường đi theo sự dẫn dắt từ người bán, hoặc những người buôn không có thiện chí. Trong trường hợp này, bạn nên làm việc thông qua nhà môi giới bất động sản chuyên nghiệp để được tư vấn và định hướng cụ thể hơn. Việc quá nóng vội trong việc quyết định mua nhà khi chưa hoàn toàn ưng ý sẽ dẫn đến những bất cập không đáng có về sau, bạn muốn thay đổi là hoàn toàn không thể.

Mua nhà cũ nhưng không hề cũ

Hầu hết người mua nhà đều có chung tâm lý muốn sở hữu căn nhà như ý muốn, nhưng quá trình mua đất, xây nhà theo thiết kế riêng vừa mất thời gian lại không đủ tài chính vì vậy mua nhà xây dựng sẵn, đồng bộ thiết kế như căn hộ, chung cư được nhiều người lựa chọn.

Đối với người mua nhà giá rẻ, kinh nghiệm mua nhà có thể giúp họ tiết kiệm chi phí chính là việc mua lại một ngôi nhà cũ. Khi mua một căn nhà cũ có thâm niên, giá trị bền vững cao bạn còn có thế đễ dàng tân trang lại tùy theo sở thích của mình.

MuaBanNhaDat theo TBKD

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở
Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở) – Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Dưới đây là thủ tục chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định mới nhất.

Căn cứ, thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở thì căn cứ vào:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

Điều kiện tách thửa của 63 tỉnh thành mới nhất

Hiện nay, theo Luật Đất đai 2013, khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu chuyển mục đích dụng đất, hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ và nắm rõ thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Thẩm tra hồ sơ;
  • Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Thông báo và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp tiền;
  • Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4: Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

Thời hạn giải quyết

  • Không quá 15 ngày (theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Số tiền phải nộp khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định: Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở được tính theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tổ dân phố A, phường A, thành phố A, tỉnh A do UBND tỉnh A cấp ngày…tháng…năm…Diện tích 200m2 (trong đó Đất ở 150m2, Đất TCLN là 50m2)…Cách tính chuyển đổi như sau:

Xác định đơn giá đất Đất ở và đơn giá Đất trồng cây lâu năm tại vị trí thửa đất đó tọa lạc:

  • Đất ở thửa đất tại vị trí này là 3.000.000 đồng/m2 .
  • Đơn giá đất Trồng cây lâu năm, Đơn giá nhà nước: 100.000 đồng/m2

Như vậy mức chênh lệch bạn phải đóng khi chuyển đổi mục đích là:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 3.000.000 đồng – 100.000 đồng = 2.900.000 đồng/m2

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất; được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 05 năm (Theo Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc:XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở tại chuyên mục tin kinh nghiệm và kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô thông báo nghỉ lễ 2/9

THÔNG BÁO
(Về việc nghỉ Lễ Quốc Khánh 02/09/2019)

Thực hiện quy định của Nhà nước về việc nghỉ Lễ Quốc Khánh 02/09/2019. Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô thông báo đến Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty về thời gian nghỉ Lễ như sau.
• Thời gian nghỉ lẽ từ Thứ bảy ngày 31/8/2019 đến hết thứ 2 ngày 2/9/2019.
• Thứ ba ngày 03/09/2019 tất cả cán bộ, nhân viên trở lại làm việc bình thường.
• Trước và sau kỳ nghỉ lễ toàn bộ CBNV vệ sinh văn phòng gọn gàng sạch sẽ.
• Cắt cầu dao điện, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ trong thời gian nghỉ lễ.
Trong thời gian nghỉ lễ, nếu phát sinh công việc cần giải quyết Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0985.103.666
Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty có những ngày nghỉ lễ 2/9 thật vui vẻ, ấm áp, hạnh phúc, bên gia đình và bạn bè.

 

Nghị định số 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng, Chuyển giao

Vì sao phải chứng minh tài chính Định cư, Du học, Kinh doanh…?

Vì sao phải chứng minh tài chính định cư
Vì sao phải chứng minh tài chính định cư, du học, du lịch…? Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Vì sao phải chứng minh tài chính) – Việt Nam trong thời buổi hội nhập giao lưu văn hóa với thế giới hiện nay nhu cầu đi nước ngoài định cư, du học, du lịch hay kinh doanh… tại các nước Châu Âu, Canada, Mỹ, Úc… rất lớn và không còn quá xa vời nên nhu cầu chứng minh tài chính là vô cùng quan trọng và cần thiết.

1. Chứng minh tài chính là gì?

Chứng minh tài chính được hiểu là bạn cần phải có khả năng tài chính, đảm bảo bạn hoàn toàn đáp ứng đầy đủ mục đích như bạn đã kê khai trong hồ sơ xin đi định cư, du học, du lịch, kinh doanh…để cho Đại sứ quán, Lãnh sự quán nước bạn cần đến để họ thấy và đồng ý với mục đích mà bạn sang nước họ như đã kê khai trong hồ sơ và không chuyển đổi mục đích khác trong thời gian bạn cư trú tại đất nước đó.

2. Vì sao phải chứng minh tài chính đi Định cư, Du học, Du lịch, Kinh doanh…?

Trên thế giới hiện nay tình trạng nhập cư, di cư bất hợp pháp, làm việc tại nước ngoài không giấy tờ đang diễn biến hết sức phức tạp có thể ví dụ như tại Mỹ và các nước Châu Âu…tình trạng này diễn ra hết sức phổ biến và là vấn đề nan giải cho đất nước họ. Vì vậy bất cứ một cá nhân nào muốn nhập cảnh vào quốc gia của họ đều phải chứng minh tài chính để họ thấy bạn có đi đúng mục đích hay không.

3. Chứng minh tài chính cần những hồ sơ gì?

3.1 Sổ tiết kiệm có xác nhận của ngân hàng

– Một sổ tiết kiệm với số dư lớn sẽ giúp bạn tăng khả năng xin được VISA rất cao. Mỗi nước bạn đến họ sẽ yêu cầu số tiền khác nhau, thường các quốc gia phát triển như Mỹ, Canada, và các nước Châu Âu sẽ cao hơn.

3.2 Giấy tờ sở hữu động sản

– Như phương tiện vận tải: Ô tô, tàu, máy móc thiết bị…

3.3 Giấy tờ sở hữu bất động sản và cho thuê tài sản

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn hộ, nhà phố, khách sạn…

3.4 Xác nhận sao kê số dư của ngân hàng

– Số tiền này được sử dụng linh hoạt hơn sổ tiết kiệm nếu số dư trong tài khoản ngân hàng lớn sẽ giúp bạn chi trả các chi phí trong cuộc sống hàng ngày tốt hơn điều đó giúp lãnh sự nước sở tại yên tâm hơn.

3.5 Chứng từ liên quan đến lương và thu nhập khác

– Lương hàng tháng tại cơ quan bạn làm việc, hoặc thu nhập từ việc kinh doanh, đầu tư bên ngoài của bạn những chứng từ này luôn có giấy tờ chứng minh hợp pháp của số tiền đó. Mức lương càng cao thì khả năng xin VISA sẽ tốt hơn.

Để hồ sơ chứng minh tài chính của bạn được chấp thuận một cách nhanh chóng, thuận lợi và chính xác nhất thì khâu thẩm định giá tài sản là hết sức quan trọng và cần thiết.

4. Thẩm định giá chứng minh tài chính ở đâu uy tín và chuyên nghiệp?

– Công ty thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá, luôn tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và pháp luật Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản du học và định cư ở nước ngoài như Mỹ, Canada, Úc và Châu Âu… tốt nhất hiện nay.

– Chứng thư của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô được phát hành bản song ngữ  và được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như được công nhận trên thế giới. Chúng tôi sẽ phát hành chứng thư song ngữ đối với những hồ sơ thẩm định mục đích định cư và du học nước ngoài.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, doanh nghiệp thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư, du học, du lịch, đầu tư nước ngoài như: (Mỹ, Úc, Canada, các nước Châu Âu) chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong hệ thống quản lý chất lượng.

Bạn đang đọc bài viết: “Vì sao phải chứng minh tài chính Định cư, Du học, Kinh doanh…?  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư và du học nước ngoài

Định giá tài sản chứng minh tài chính định cư du học
Định giá tài sản chứng minh tài chính định cư du học nước ngoài – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Định giá tài sản chứng minh tài chính định cư du học) – Hiện nay với nền kinh tế Việt Nam phát triển rất nhanh và hội nhập toàn thế giới nên nhu cầu định cư, du học nước ngoài của người Việt Nam ngày càng tăng cao. Các nước Châu Âu, Mỹ, Anh, Canada… luôn là điểm đến được nhiều người mong muốn định cư, và học tập nhất.

Để lãnh sự các nước sở tại chấp thuận hồ sơ và cấp VISA, bạn cần chứng minh được tài chính đó là yếu tố cốt lõi và quan trọng nhất quyết định bạn có được xuất ngoại hay không. Theo quy định hiện nay, hồ sơ chứng minh tài chính đi định cư bao gồm:

  • Giấy tờ sở hữu động sản
  • Giấy tờ sở hữu bất động sản và cho thuê tài sản
  • Sổ tiết kiệm có xác nhận của ngân hàng
  • Xác nhận sao kê số dư tài khoản ngân hàng
  • Hồ sơ chứng minh thu nhập của bản thân bạn, hoặc người bảo lãnh tài chính
  • Hồ sơ chứng minh nguồn tiền đầu tư là tiền hợp pháp
  • Xác nhận thu nhập khác (nếu có)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Để hồ sơ chứng minh tài chính của bạn được chấp thuận một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất thì khâu thẩm định giá tài sản là hết sức quan trọng và cần thiết. Thẩm định giá sẽ cho bạn biết được giá trị tài sản được đánh giá một cách khoa học, có độ chính xác cao dùng cho việc chứng minh tài sản …Bên thẩm định giá sẽ xác nhận giá trị tài sản bằng chứng thư theo quy định của Bộ tài chính và Chứng thư của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô là chứng thư được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như được công nhận trên thế giới. Chúng tôi sẽ phát hành chứng thư song ngữ đối với những hồ sơ thẩm định mục đích định cư và du học nước ngoài.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: Click để xem chi tiết
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY 

Công ty thẩm định giá Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín, chuyên nghiệp có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá, luôn tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và pháp luật Việt Nam. Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản du học và định cư ở nước ngoài như Mỹ, Canada, Úc và Châu Âu tốt nhất hiện nay. Thẩm định giá Thành Đô áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong hệ thống quản lý chất lượng. 

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư và du học nước ngoài  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô. đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

 

Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Ninh

Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Ninh
Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Ninh – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Ninh) – Căn cứ: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND ngày 05/6/2018

1. Điều kiện để thửa đất được phép tách thửa với đất ở

Thửa đất chỉ được tách thửa khi người sử dụng đất đã đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp Sổ đỏ; trừ trường hợp thửa đất có Quyết định của cấp có thẩm quyền thu hồi một phần diện tích để thực hiện theo quy hoạch.

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu:

Khu vực Diện tích, Kích thước
Đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới Được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt
Lưu ý: Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.
Đất ở nông thôn khu vực còn lại Từ 70 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 04 m.

2. Các trường hợp không được phép chia tách thửa đất

Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai;

Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Hà Nội.

Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Download Quyết định: TẠI ĐÂY

Điều kiện tách thửa tại thành phố Hà Nội

Điều kiện tách thửa thành phố Hà Nội
Điều kiện tách thửa thành phố Hà Nội – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Điều kiện tách thửa tại thành phố Hà Nội) –  Căn cứ: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017. Để được tách thửa tại thành phố Hà Nội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:
Khu vực Diện tích tối thiểu
Các phường, thị trấn Không nhỏ hơn 30 m2
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn Không nhỏ hơn 30 m2
Các xã vùng đồng bằng Không nhỏ hơn 40 m2
Các xã vùng trung du Không nhỏ hơn 60 m2
Các xã vùng miền núi Không nhỏ hơn 75 m2
  • Điều kiện 2: Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 03 m trở lên.
  • Điều kiện 3: Không thuộc các trường không được phép tách thửa, cụ thể:

Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Sổ đỏ theo quy định.

Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có thông báo thu hồi đất;

Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

Điều kiện tách thửa của 63 tỉnh thành mới nhất

Điều kiện tách thửa 63 tỉnh thành
Điều kiện tách thửa 63 tỉnh thành – Thẩm định giá Thành Đô

Tách thửa là nhu cầu của nhiều hộ gia đình. Để được tách thửa thì ngoài điều kiện về diện tích tối thiểu thì phải đáp ứng các điều kiện khác. Dưới đây là tổng hợp về điều kiện tách thửa của 63 tỉnh thành.

– Diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (diện tích tối thiểu không tính phần chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn giao thông… nếu có);

– Trường hợp tách thửa tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa.

– Khu vực đô thị gồm: Phường, thị trấn.

– Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa của mỗi tỉnh, thành là khác nhau. Tuy nhiên, xu hướng diện tích được phép tách thửa càng về sau càng nhỏ đi (Quyết định mới thường quy định diện tích được phép tách thửa nhỏ hơn Quyết định cũ).

A. Các tỉnh đồng bằng Sông Hồng

1. Điều kiện tách thửa tại Thành Phố Hà Nội

Điều kiện tách thửa tại Thành Phố Hà Nội với đất ở:

Căn cứ: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017

Để được tách thửa thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

Các phường, thị trấn

Không nhỏ hơn 30 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

Không nhỏ hơn 30 m2

Các xã vùng đồng bằng

Không nhỏ hơn 40 m2

Các xã vùng trung du

Không nhỏ hơn 60 m2

Các xã vùng miền núi

Không nhỏ hơn 75 m2

Điều kiện 2: Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 03 m trở lên.

Điều kiện 3: Không thuộc các trường không được phép tách thửa, cụ thể:

– Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Sổ đỏ theo quy định.

– Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

– Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có thông báo thu hồi đất;

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

2. Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND ngày 05/6/2018

2.1 – Điều kiện để thửa đất được phép tách thửa với đất ở

– Thửa đất chỉ được tách thửa khi người sử dụng đất đã đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp Sổ đỏ; trừ trường hợp thửa đất có Quyết định của cấp có thẩm quyền thu hồi một phần diện tích để thực hiện theo quy hoạch.

– Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới – Được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt
Lưu ý: Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.
Đất ở nông thôn khu vực còn lại – Từ 70 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 04 m.

2.2. Các trường hợp không được phép chia tách thửa đất

– Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai;

– Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

3. Điều kiện tách thửa tỉnh Hà Nam

Căn cứ: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017

Điều kiện tách thửa tỉnh Hà Nam với đất ở:

Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện như sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Diện tích ≥ 40m2;

– Chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m

– Diện tích ≥ 60m2;

– Chiều rộng, chiều sâu ≥ 04m.

Với đất nông nghiệp:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

Không phân biệt khu vực Diện tích ≥ 360m2

Với thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ:

Khu vực

Diện tích

Phường, thị trấn

Diện tích ≥ 40m2;

Chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m

Diện tích ≥ 60m2;

Chiều rộng, chiều sâu ≥ 04m.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không cho phép chia tách thửa đất

– Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất.

– Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ các trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ.

– Thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

4. Điều kiện tách thửa tỉnh Hải Dương

Căn cứ: Quyết định 22/2018/QĐ-UBND ngày 01/10/2018

Điều kiện tách thửa tỉnh Hải Dương đối với đất ở:

Để được tách thửa thì phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực Diện tích – Kích thước
Đô thị – Diện tích tối thiểu 30m2;

– Cạnh tiếp giáp với mặt đường chính tối thiểu là 03 m;

– Chiều sâu vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m.

Nông thôn – Diện tích tối thiểu 60m2;

– Cạnh tiếp giáp với mặt đường chính tối thiểu là 04 m;

– Chiều sâu vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m

Điều kiện 2: Không thuộc khu vực không được thực hiện tách thửa đất ở:

– Khu đô thị mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật.

– Khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:

+ Khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị;

+ Khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn;

+ Khu dân cư tái định cư.

– Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được điều chỉnh theo quy định của pháp luật thì việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Điều kiện tách thửa tỉnh Hưng Yên

Căn cứ: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017)

Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Có Sổ đỏ; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được tách thửa khi có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ;

– Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực Diện tích – Kích thước
Đô thị – Diện tích tối thiểu là 30 m2;

– Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 03 m;

– Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 05 m.

Tại nông thôn

– Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ – Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 04 m;

– Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 08 m.

– Các vị trí đất còn lại – Diện tích tối thiểu là 50 m2;

– Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 04 m;

– Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10 m

Điều kiện 3: Không thuộc các trường hợp không cho phép tách thửa:

– Thửa đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

6. Điều kiện tách thửa Thành phố Hải Phòng

Căn cứ: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015

Để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực Diện tích – kích thước
Thị trấn, phường – Diện tích ≥ 30 m2;

– Phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 03m.

Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện  
Tại huyện Bạch Long Vỹ – Không nhỏ hơn 25m2.
Các xã trên địa bàn các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Thủy Nguyên, Kiến Thụy, Cát Hải. – Không nhỏ hơn 50m2.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa:

– Thửa đất nằm trong các dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Thửa đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu nhà nước đã bán theo quy định nhưng nằm trong danh mục các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.

– Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

– Các thửa đất thuộc diện giao đất ở mới cho hộ gia đình cá nhân làm nhà ở theo quy hoạch thực.

7. Điều kiện tách thửa tỉnh Nam Định

Căn cứ: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018

Người sử dụng đất được tách thửa khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Điều kiện 1. Tách thửa để thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, tách thửa trong trường hợp chia tách, sáp nhập tổ chức phải có Sổ đỏ;

– Điều kiện 2. Tách thửa đất ở để thực hiện quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất phải có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ;

– Điều kiện 3. Đất không có khiếu nại, tranh chấp.

– Điều kiện 4. Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Trường hợp 1: Với đất ở

TT

Khu vực Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

I

Khu vực I      

1

Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn:

 

 

 

1.1

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m.

30

04

05

1.2

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m.

45

04

07

2

Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị:

 

 

 

2.1

Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m

36

04

04

2.2

Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m

45

05

05

II

Khu vực II

50

04

07

IV

Khu vực III

80

04

07

Xem cụ thể từng khu vực tại đây.

Trường hợp 2: Với đất nông nghiệp trong khu dân cư hiện hữu

– Việc tách thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư hiện hữu cùng với chuyển mục đích sang đất ở thì diện tích thửa đất mới sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu như với đất ở tại bảng trên;

– Tách thửa đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với đất ở hình thành thửa đất nông nghiệp (vườn, ao) mới thì diện tích thửa đất nông nghiệp sau tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn hai lần diện tích tối thiểu như với đất ở tại bảng trên.

– Tách thửa đối với thửa đất nông nghiệp (vườn, ao) độc lập trong khu dân cư hiện hữu thành một hay nhiều thửa đất mới thì diện tích của mỗi thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn hai lần diện tích tối thiểu như với đất ở tại bảng trên.

Điều kiện 5: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa:

– Đất ở thuộc các khu đô thị mới, khu tái định cư, các thửa đất dịch vụ được nhà nước giao khi thu hồi đất nông nghiệp;

– Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp.

– Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Trường hợp những người được nhận chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng cùng một thửa đất ở hoặc thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư hiện hữu chia tách cho từng người mà diện tích đất của từng người được chia nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà thể hiện đồng chủ sử dụng.

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

8. Điều kiện tách thửa tỉnh Ninh Bình

Căn cứ: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường và thị trấn

– Diện tích không nhỏ hơn 36 m2

– Có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 03 m;

– Diện tích không nhỏ hơn 45 m2;

– Có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 04 m.

Lưu ý: Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm diện tích và kích thước tương ứng với từng khu vực như trên.

9. Điều kiện tách thửa tỉnh Thái Bình

Căn cứ: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND ngày 23/8/2018.

Để được tách thửa phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Điều kiện tách thửa tỉnh Thái Bình với đất ở:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 30 m2;

– Kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 03m

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 04m.

Với đất nông nghiệp:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Đất nông nghiệp trong khu dân cư – Đô thị: 70 m2/hộ; Nông thôn: 150 m2/hộ;

– Kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 04m.

– Đất nông nghiệp ngoài khu dân cư – Chỉ cho phép thực hiện việc tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
– Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì làm thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – Đô thị: 70 m2/hộ; Nông thôn: 150 m2/hộ;

– Kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 04m.

Điều kiện 2: Các thửa đất ở được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất.

Điều kiện 3: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa:

– Thửa đất ở thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Khu vực đã có Thông báo thu hồi đất.

10. Điều kiện tách thửa tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ: Quyết định 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016.

Để được tách thửa phải đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh – Diện tích tối thiểu là 30 m2;

Điều kiện chia, tách thửa đất ở

– Hộ gia đình, cá nhân chỉ được chia tách thửa đất ở để hình thành thửa mới mà không có sự nhập thửa giữa các thành viên trong hộ gia đình, hoặc giữa những hộ gia đình, cá nhân với nhau thì diện tích thửa đất mới hình thành sau khi chia tách phải đảm bảo: – Diện tích tối thiểu là 30 m2;

– Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 03 m trở lên.

Lưu ý:

– Trường hợp khi chia tách thửa đất có hình thành đường giao thông thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích

– Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có quy chế quản lý hoạt động xây dựng hay quy chế quản lý quy hoạch thì việc tách thửa phải tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa:

– Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

B. Các tỉnh Tây Bắc

11. Điều kiện tách thửa tỉnh Lào Cai

Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016.

11.1. Điều kiện tách thửa

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu và không thuộc những trường hợp tại mục 11.2.

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

– Trường hợp 1. Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt.

– Trường hợp 2. Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 60 m và phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

Nông thôn

Trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

– Diện tích tối thiểu là 100 mvà phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m;

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m.

Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại

– Diện tích tối thiểu là 150 mvà phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

11.2. Các thửa đất không được phép tách thửa

– Thửa đất bị thu hồi;

– Thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ

– Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của tòa án;

– Thửa đất có công trình xây dựng kiên cố mà việc tách thửa đất có ranh giới làm phá vỡ kết cấu công trình xây dựng.

12. Điều kiện tách thửa tỉnh Yên Bái

Căn cứ: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017

Điều kiện tách thửa:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

* Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường và các thị trấn

– Không nhỏ hơn 40 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m.

Nông thôn

– Không nhỏ hơn 60 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 04 m.

* Với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Không nhỏ hơn 80 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 04 m

Nông thôn

– Không nhỏ hơn 100 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 04 m.

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không được phép tách thửa, cụ thể:

– Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

13. Điều kiện tách thửa tỉnh Điện Biên

Căn cứ: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Không nhỏ hơn 40 m2;

– Chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 03 m; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 05 m.

Nông thôn

Trường hợp 1

– Khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;

– Khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện;

– Khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã.

– Không nhỏ hơn 50 m2;

– Chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 03 m; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 08 m.

Trường hợp 2

Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp 1.

– Không nhỏ hơn 60m2;

– Chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 08 m.

Trường hợp 3

Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp 1, 2.

– Không nhỏ hơn 70 m2;

– Chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m; chiều dài tối thiểu là 10 m.

14. Điều kiện tách thửa tỉnh Hòa Bình

Căn cứ: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014

Với đất ở:

Để tách được tách thửa thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ

Điều kiện 2: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều kiện 3: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích thửa đất ≥ 36 m2;

– Bề rộng thửa đất ≥ 03 m;

– Chiều sâu thửa đất ≥ 03 m.

Nông thôn

– Diện tích thửa đất ≥ 40 m2;

– Bề rộng thửa đất ≥ 04 m;

– Chiều sâu thửa đất ≥ 04 m.

Điều kiện 4: Không thuộc trường hợp không cho phép tách thửa

– Các thửa đất thuộc khu vực có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

15. Điều kiện tách thửa tỉnh Lai Châu

Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014, Quyết định 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016, Quyết định 56/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017

Với đất ở:

Để được tách thửa phải đủ 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 04 m.

Nông thôn

– Tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 05 m.

– Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không cho phép tách thửa

– Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Thửa đất đang có tranh chấp.

– Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phong toả, kê biên để thi hành án.

– Thửa đất không đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ.

– Các khu vực đã có quy định phải bảo vệ, bảo tồn.

– Đất ở thuộc dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.

– Khu vực đất có dự án đầu tư mà đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi đất.

16. Điều kiện tách thửa tỉnh Sơn La

Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017

Với đất ở:

Điều kiện 1: Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết khu dân cư được duyệt;

Điều kiện 2. Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Từ 35 m2 trở lên;

– Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 05 m.

Nông thôn

– Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên – Từ 50 m2 trở lên

– Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 04 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 05 m.

Các khu vực còn lại

– Từ 60 m2 trở lên;

– Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 05 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 06 m.

C. Đông Bắc Bộ

17. Điều kiện tách thửa tỉnh Hà Giang

Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 06/9/2014

Với đất ở:

Thửa đất ở chỉ được phép tách thửa khi có đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn bộ thửa đất trên địa bàn tỉnh – Tối thiểu là 36 m2 sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng

– Cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 03 m, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 05 m

Lưu ý: Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo quy định trên mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 02 m (chiều rộng của đường tối thiểu là 02 m).

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không cho phép tách thửa:

– Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Đất gắn liền với nhà đang thuê theo Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

– Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

18. Điều kiện tách thửa tỉnh Cao Bằng

Căn cứ: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 36 m2;

– Chiều rộng lô đất tối thiểu 3,5 m.

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu 60 m2;

– Chiều rộng lô đất tối thiểu 04 m.

19. Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Kạn

Với đất ở:

Căn cứ: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014

Thửa đất ở để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

– Điều kiện 1. Phải có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ;

– Điều kiện 2: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Điều kiện 3: Không có tranh chấp;

– Điều kiện 4: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Không phân chia khu vực – Tối thiểu là 30m2;

– Có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03 m.

20. Điều kiện tách thửa tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 (được bổ sung bởi Quyết định 37/2018/QĐ-UBND) và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014

Thửa đất được phép tách thửa khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Với đất ở:

Điều kiện 1: Đã được cấp Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 03 m và chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 03 m.

Nông thôn

– Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, các trục đường giao thông chính ven đô thị, đất tại các xã thuộc thành phố, đất thuộc quy hoạch phát triển đô thị. – Diện tích tối thiểu là 40m2;

– Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 03m

Khu vực còn lại

– Diện tích tối thiểu là 60m2;

– Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 05 m.

Điều kiện 3: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa:

– Thửa đất xin tách thửa hoặc một phần diện tích thửa đất nằm trong khu vực đã có Thông báo thu hồi đất, Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp;

– Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án;

– Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người.

21. Điều kiện tách thửa tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014

Đất ở để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Phải có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ,

Điều kiện 2: Phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Điều kiện 3: Không có tranh chấp.

Điều kiện 4: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn bộ đất ở trên địa bàn tỉnh – Diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng;

– Phải có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi.

– Có chiều rộng tối thiểu là 04 m, chiều sâu tối thiểu là 09 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

22. Điều kiện tách thửa tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014

* Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu dưới đây:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Không nhỏ hơn 40m2;

– Có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 03m và chiều sâu không nhỏ hơn 05m.

Nông thôn

Xã trung du

– Không nhỏ hơn 60 m2;

– Có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 04 m và chiều sâu không nhỏ hơn 05 m.

Xã miền núi, xã vùng cao

 – Không nhỏ hơn 70 m2;

– Có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 04 m và chiều sâu không nhỏ hơn 05 m.

* Với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn tỉnh

– Không nhỏ hơn 100 m2,

– Có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 04 m và chiều sâu không nhỏ hơn 05 m.

23. Điều kiện tách thửa tỉnh Phú Thọ

Căn cứ: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn tỉnh (không phân biệt khu vực) – Không nhỏ hơn 50 m2

24. Điều kiện tách thửa tỉnh Bắc Giang

Căn cứ: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND ngày 02/11/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Đô thị

– Đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

– Diện tích tối thiểu là 24 m2;

– Kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 03m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên;

– Trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

– Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc khu vực trên. – Nơi có quy hoạch chi tiết: Diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch;

– Nơi chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì:

+ Diện tích tối thiểu từ 48 m2 trở lên;

+ Kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên;

– Trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

25. Điều kiện tách thửa tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014

Đất ở được tách thửa nếu có đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn tỉnh (không phân biệt khu vực) – Không nhỏ hơn 45 m2;

– Chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở).

Điều kiện 2. Không được tách thửa trong các trường hợp sau:

– Thửa đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện dự án khu dân cư, khu đô thị, các dự án phát triển nhà ở, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách, hợp thửa theo quy hoạch điều chỉnh).

– Thửa đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi hoặc quyết định thu hồi.

– Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và đất có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;

– Thửa đất sau khi tách ra không có đường đi vào thửa đất.

D. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

26. Điều kiện tách thửa tỉnh Thanh Hoá

Căn cứ: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 và Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND ngày 04/12/2017.
Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 03 m.

Lưu ý: Diện tích, kích thước trên không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông.

Nông thôn

Xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố

– Diện tích tối thiểu là 50 m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 04 m.

Xã miền núi

– Diện tích tối thiểu là 60 m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 05 m.

Riêng

– Xã Hải Thanh, Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia;

– Xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc.

– Diện tích tối thiểu là 30m2;
– Kích thước cạnh tối thiểu là 03m.

27. Điều kiện tách thửa tỉnh Nghệ An

Căn cứ: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018

Để được tách thửa phải đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Phường thuộc thành phố Vinh – Diện tích tối thiểu là 50 m2;

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 04m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn 04m.

Khu vực còn lại – Diện tích tối thiểu là 80 m2;

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 05m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn 05m.

28. Điều kiện tách thửa tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014

Với đất ở:

Để được tách thửa thì phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Tối thiểu là 40m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 04m.

Lưu ý: Đối với các khu quy hoạch đô thị có quy chế quản lý đô thị riêng thì việc tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý đô thị.

Nông thôn

Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

– Tối thiểu là 60m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 05m.

Các vị trí còn lại

– Tối thiểu là 75m2;

– Kích thước cạnh tối thiểu là 05m.

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không được tách thửa

– Thửa đất thuộc khu vực phải thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện hoặc đã có quyết định thu hồi đất.

29. Điều kiện tách thửa tỉnh Quảng Bình

Căn cứ: Quyết định 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014

* Với đất ở: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn tỉnh (Không phân biệt khu vực) – Diện tích tối thiểu là 40m2,

– Hình thể thửa đất phải có đủ độ rộng để xây dựng ngôi nhà hình chữ nhật có kích thước chiều rộng tối thiểu là 04m và thuộc phạm vi được phép xây dựng nhà ở.

* Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp khác:

Căn cứ: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND ngày 13/7/2017

– Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp khác chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước cạnh tối thiểu, cụ thể:

Đối tượng sử dụng

Diện tích – Kích thước

Hộ gia đình, cá nhân – Tối thiểu là 30m2;

– Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 04m.

30. Điều kiện tách thửa tỉnh Quảng Trị

Căn cứ: Quyết định 39/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017

Để được tách thửa thì phải có đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực hoặc đối tượng

Diện tích – Kích thước

Đất ở

Đô thị

– Không nhỏ hơn 36 m2;

– Có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 09 m.

Nông thôn

– Không nhỏ hơn 45 m2;

– Có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 05 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 09 m.

Lưu ý: Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa.

Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

– Diện tích tối thiểu là 24 m2;

– Có kích thước một chiều tối thiểu là 03 m, còn chiều còn lại tối thiểu là 08 m

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không được tách thửa, cụ thể:

– Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa có hình thể phi thực tế;

– Đất thuộc phạm vi quy hoạch thực hiện dự án mà đã có dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Đất thuộc phạm vi quy hoạch thực hiện dự án mà đã có trong danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất được HĐND tỉnh thông qua hoặc được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận hoặc thuộc phạm vi khu vực thực hiện dự án đầu tư đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Đất ở thuộc dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

– Các khu vực đã có quy định phải bảo vệ, bảo tồn;

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

31. Điều kiện tách thửa tỉnh Thừa Thiên Huế

Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường

– Diện tích tối thiểu là 40 m2

– Kích thước cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 04 m;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 05 m.

Thị trấn

– Diện tích tối thiểu là 60 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 04 m;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 05 m.

Xã đồng bằng

– Diện tích tối thiểu là 70 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 04 m;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 05 m.

Xã trung du, miền núi

– Diện tích tối thiểu là 100 m2;

– Kích thước cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 04 m;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền: Lớn hơn hoặc bằng 05 m.

32. Điều kiện tách thửa TP Đà Nẵng

Căn cứ: Quyết định 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Quận Hải Châu và Thanh Khê – Diện tích tối thiểu 50 m2;

– Chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 03 m

– Các phường thuộc quận Sơn Trà;

– Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

– Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;

– Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

– Diện tích tối thiểu 60 m2;

– Chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 03 m

– Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;

– Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu (trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam).

– Diện tích tối thiểu 70 m2;

– Chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m

– Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ.

– Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ (trừ Phường Hòa An; Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông).

– Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

– Diện tích tối thiểu 80 m2;

– Chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 04 m

– Huyện Hoàng Sa

– Huyện Hòa Vang, trừ các vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605.

– Diện tích tối thiểu 120 m2;

– Chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 05 m

Lưu ý: Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/500 trên địa bàn thành phố (trừ khu vực quy hoạch đất ở chỉnh trang).

E. Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

33. Điều kiện tách thửa tỉnh Quảng Nam

Căn cứ: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 (sửa đổi bởi Quyết định 22/2016/QĐ-UBND).

33.1. Phân định khu vực

Phân định khu vực

Khu vực I

– Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ; phường Vĩnh Điện thuộc thị xã Điện Bàn;

– Nội thị trấn thuộc các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức; huyện Phú Ninh;

– Các thửa đất có mặt tiếp giáp với trục giao thông chính liên xã, huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ; hoặc các thửa đất có mặt tiếp giáp với các trục giao thông chính đi vào các khu thương mại, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp đã được hình thành thuộc các huyện, thị xã, thành phố nêu trên

Khu vực II

– Các xã, phường còn lại thuộc thị xã Điện Bàn;

– Nội thị trấn thuộc các huyện: Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang; trung tâm huyện lỵ: Nông Sơn, Nam Trà My và Tây Giang;

– Các xã, ngoại thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Hội An, Tam Kỳ; ngoại thị trấn các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức, Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh).

Khu vực III

– Các xã, ngoại thị trấn còn lại trừ khu vực I và khu vực II.

33.2. Điều kiện tách thửa

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Khu vực I – Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2 (thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng) và phải đảm bảo chiều rộng từ 04m trở lên.
Riêng các phường thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau:

* Tại các phường Minh An, Cẩm Phô và phường Sơn Phong:

– Đối với khu vực I phố cổ: Giữ nguyên hiện trạng không cho phép tách thửa.

– Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt từ 03m trở lên:

+ Diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và mặt tiền từ 05m trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 05m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 80m2 thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2.

– Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt nhỏ hơn 03m:

+ Diện tích tối thiểu 60m2 đất ở và có mặt tiền từ 04m trở lên.

– Đối với các tuyến đường tiếp giáp khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 01):

+ Diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và có mặt tiền từ 06m trở lên.

Lưu ý” Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 06m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 90m2, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2.

* Tại các phường Cẩm Châu, Cẩm An, Cẩm Nam, Cửa Đại, Tân An và phường Thanh Hà:

– Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù:

+ Diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và mặt tiền từ 05m trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 05m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 80m2, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2.

– Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 02):

Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và có mặt tiền từ 06m trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 06m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 90m2, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2.

Khu vực II – Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50m2;

– Chiều rộng (mặt tiền) từ 04m trở lên.

Riêng các xã thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau:

* Tại các xã Cẩm Hà, Cẩm Kim và xã Cẩm Thanh:

– Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù:

+ Diện tích tối thiểu 100m2 đất ở và mặt tiền phải từ 05m trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 05m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 100m2 thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 90m2.

– Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 03):

+ Diện tích tối thiểu 120m2 đất ở và mặt tiền phải từ 06m trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có mặt tiền từ 06m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đủ 120m2, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 110m2.

– Tại xã Tân Hiệp: Thực hiện theo quy hoạch riêng.

Khu vực III – Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60 m2;

– Mặt tiền từ 04 m trở lên.

34. Điều kiện tách thửa tỉnh Quảng Ngãi

Căn cứ: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND ngày 10/12/2015

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Khu vực đô thị;

– Huyện Lý Sơn;

– Các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn;

– Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi;

– Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức;

– Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ;

– Khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A;

– Khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong).

– Diện tích tối thiểu là 50m2;

– Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m tại vị trí trùng với chỉ giới xây dựng và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng từ 03m trở lên.

– Khu vực còn lại – Diện tích tối thiểu là 100m2;

– Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 03m tại vị trí trùng với chỉ giới xây dựng và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng từ 03m trở lên.

35. Điều kiện tách thửa tỉnh Bình Định

Căn cứ: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 (sửa đổi bởi Quyết định 16/2015/QĐ-UBND)

Để được tách thửa thì phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Loại đất

Diện tích – Kích thước

– Đất ở – Diện tích tối thiểu là 40m2.

Nông nghiệp

– Đất nông nghiệp – Diện tích tối thiểu là 300m2.
– Đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch – Diện tích tối thiểu là 40m2.

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không được phép tách thửa, cụ thể:

– Thửa đất có diện tích từ 40m2 trở lên nhưng có chiều rộng (mặt tiền) hoặc chiều dài (chiều sâu) nhỏ hơn 03m thì không được tách thửa.

– Đất được quy hoạch để xây dựng nhà biệt thự;

– Đất nằm trong khu đã có thông báo thu hồi đất hoặc đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng;

– Đất ở trong khu dân cư (kể cả khu vực đô thị và nông thôn) đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc tách thửa ở trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi có quy hoạch chi tiết điều chỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

36. Điều kiện tách thửa tỉnh Phú Yên

Căn cứ: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 (sửa đổi bởi Quyết định 38/2018/QĐ-UBND).

Điều kiện tách thửa:

Điều kiện 1: Phải có Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

* Với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở:

Khu vực

Đất ở

Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở

– Các phường

50 m2

50 m2

– Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn)

60 m2

60 m2

– Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị

70 m2

70 m2

+ Kích thước của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích đảm bảo theo quy định trên, phải đảm bảo bề rộng mặt tiền giáp với chỉ giới xây dựng và chiều sâu của thửa đất như sau:

Khu vực

Thửa đất

Bề rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất

– Khu vực các phường, thị trấn và các xã hoặc khu vực thuộc xã được quy hoạch xây dựng đô thị – Tiếp giáp đường có lộ giới ≥ 20m

≥ 05m

– Tiếp giáp đường có lộ giới < 20m

≥ 04m

– Tiếp giáp 02 mặt đường trở lên, trong đó vừa tiếp giáp với đường có lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới < 20m

≥ 05m

– Khu vực các xã nông thôn – Tiếp giáp đường không phân chia lộ giới

≥ 05m

Điều kiện 3. Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa, cụ thể:

– Có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.

– Khu vực mà pháp luật có quy định phải bảo tồn.

– Các khu vực hiện đang là đất ở biệt thự được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất ở thuộc các dự án phát triển nhà ở, để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy hoạch được duyệt.

37. Điều kiện tách thửa tỉnh Khánh Hoà

Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Với đất ở:

Để được tách thửa thì phải có các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m – Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;

– Bề rộng của thửa đất ≥ 05 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 05 m.

– Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m – Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;

– Bề rộng của thửa đất ≥ 04 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m.

– Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m – Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;

– Bề rộng của thửa đất ≥ 03 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 03 m.

Nông thôn

– Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã – Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;

– Bề rộng của thửa đất ≥ 05 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 05 m.

– Đối với các đảo – Diện tích tối thiểu là 40m2;

– Bề rộng của lô đất ≥ 04m;

– Chiều sâu của lô đất ≥ 04m.

– Các khu vực khác còn lại – Diện tích của thửa đất ≥ 60 m2.

– Bề rộng của thửa đất ≥ 05 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 05 m.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy định trên thì Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Điều kiện 2: Không thuộc những trường hợp không được phép tách thửa, gồm:

– Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.

– Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.

– Thửa đất sau khi tách thành thửa đất mới sẽ không có đường đi.

38. Điều kiện tách thửa tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014

Để được tách thửa thì phải đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Tối thiểu là 40m2;

– Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m.

– Diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách tối thiểu là 40m2 và cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 03 m.

Nông thôn

– Tối thiểu là 80m2;

– Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 05 m.

– Diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách tối thiểu là 100m2 và cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 05 m.

39. Điều kiện tách thửa tỉnh Bình Thuận

Căn cứ: Quyết định 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018

Điều kiện được phép tách thửa:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu và đường do tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 05 m.

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu là 60 m2;

– Có chiều rộng tối thiểu là 04 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu hoặc đường tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 08 m.

Điều kiện 3: Không thuộc các trường hợp không được tách thửa

– Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của tòa án.

– Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã có thông báo thu hồi đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất được tách thửa để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định.

– Thửa đất trong các khu dân cư có quy hoạch phân lô chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc tách thửa không đồng thời với hợp thửa.

F. Các tỉnh Tây Nguyên

40. Điều kiện tách thửa tỉnh Kon Tum

Căn cứ: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014

Với đất ở:

Trường hợp 1: Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì diện tích, kích thước của thửa đất mới được tách phải theo đúng diện tích, kích thước mà quy hoạch đã xác định.

Trường hợp 2: Đối với nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất hoặc có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa quy định cụ thể diện tích, kích thước thửa đất.

Thửa đất ở chỉ được tách thửa nếu thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường + Diện tích tối thiểu là 40m2;

+ Chiều rộng tối thiểu là 04 m, chiều dài tối thiểu là 04 m;

– Lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên + Diện tích tối thiểu là 45m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 05 m, chiều dài tối thiểu là 6,5m.

– Lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m + Diện tích tối thiểu là 40m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 04 m, chiều dài tối thiểu là 5,5m.

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu là 72m2;

– Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m.

Lưu ý: Trường hợp diện tích đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch đất ở, thì việc tách thửa được thực hiện như với đất ở.

41. Điều kiện tách thửa tỉnh Gia Lai

Căn cứ: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND ngày 26/6/2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2018/QĐ-UBND)

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Đối với đường có chỉ giới ≥ 20m – Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m2;

– Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 03m.

– Đối với các đường còn lại – Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m2;

– Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 03m.

Các xã

– Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m2;

– Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 04m.

42. Điều kiện tách thửa tỉnh Đắk Lắk

Căn cứ: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch – Diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn 20m2;

– Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 03m;

– Thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất – Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2;

– Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 03m;

– Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2;

– Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 04m.

43. Điều kiện tách thửa tỉnh Đắk Nông

Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên Diện tích tối thiểu:

– Nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở là 55 m2;

– Nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở là 45 m2

Kích thước:

– Chiều rộng thửa đất từ 05 m trở lên.

– Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 05 m trở lên.

– Lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m Diện tích tối thiểu:

– Nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở là 55 m2;

– Nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở là 45 m2

Kích thước:

– Chiều rộng thửa đất từ 04 m trở lên.

– Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 04 m trở lên.

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu là 90 m2.

– Chiều rộng thửa đất từ 05 m trở lên.

– Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 05 m trở lên.

Trường hợp đặc biệt

1 – Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị

Như khu vực đô thị

2 – Trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước ngày 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu như khu vực đô thị thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau:
– Thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên Phải bảo đảm:

Diện tích tối thiểu:

– Nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng là 45 m2:

– Nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng là 55m2

– Chiều rộng thửa đất từ 04 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 05 m trở lên.

– Thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m Phải bảo đảm:

Diện tích tối thiểu:

– Nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng là 36 m2:

– Nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng là 46 m2

– Chiều rộng thửa đất từ 3.5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 04 m trở lên.

44. Điều kiện tách thửa tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015

Điều kiện tách thửa:

Điều kiện 1: Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;

Điều kiện 2: Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;

Điều kiện 3: Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

Điều kiện 4: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước chiều rộng

Chiều sâu

Phường, thị trấn

– Khu vực đã có quy định khoảng lùi: Tối thiểu là 06m (không tính khoảng lùi)

– Khu vực không quy định khoảng lùi: Tối thiểu là 10 m.

– Dạng nhà phố * Đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi là đường chính):

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Kích thước theo mặt đường ≥ 04 m.

* Các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm):

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m.

– Dạng nhà liên kế có sân vườn * Đường chính:

– Diện tích tối thiểu là 72 m2;

– Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m;

* Đường hẻm:

– Diện tích tối thiểu là 64 m2;

– Kích thước theo mặt đường ≥ 04 m.

– Dạng nhà song lập * Đường chính:

– Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20 m (tính cho 02 lô);

* Đường hẻm:

– Diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).

– Dạng nhà biệt lập * Đường chính:

– Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12 m;

* Đường hẻm:

– Diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10 m.

– Dạng biệt thự – Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 104 m.
– Nông thôn – Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn;

– tTường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.

G. Các tỉnh Đông Nam Bộ

45. Điều kiện tách thửa TP Hồ Chí Minh

Căn cứ: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017

Để được tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Thửa đất đã được cấp Sổ đỏ theo quy định;

Điều kiện 2: Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như: Quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề (nghĩa là đã có thỏa thuận về việc cho nhà bên trong có quyền về lối đi, kéo điện…qua đất nhà mình thì khi tách thửa thì phải bảo đảm những quyền đó cho nhà bên trong).

Điều kiện 3. Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Khu vực 1: Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. – Tối thiểu 36m2;

– Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 m.

– Khu vực 2: Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. – Tối thiểu 50m2;

– Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 m.

– Khu vực 3: Gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). – Tối thiểu 80m2;

– Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 m.

Điều kiện 4: Không thuộc những trường hợp không được tách thửa, cụ thể:

– Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.

– Biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước; biệt thự thuộc nhóm 1 và 2 theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BXD;

– Các khu vực hiện đang là biệt thự được tiếp tục quản lý theo quy hoạch; biệt thự thuộc dự án đã quy hoạch; đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quyết định này.

– Nhà, đất thuộc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất.

46. Điều kiện tách thửa tỉnh Bình Phước

Căn cứ: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn

– Thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng. – Thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
– Thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m – Diện tích tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối);

– Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m;

– Thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m – Diện tích tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: Giao thông, đường điện, sông, suối);

– Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m.

Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện
– Diện tích tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: Giao thông, đường điện, sông, suối);

– Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m.

Lưu ý: Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở.

Điều kiện 2: phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng.

47. Điều kiện tách thửa tỉnh Bình Dương

Căn cứ: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND ngày 27/9/2017

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới < 20m

Tại các phường – Diện tích tối thiểu là 60m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 04m.

Tại các thị trấn – Diện tích tối thiểu là 80 m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 04m.

Tại các xã – Diện tích tối thiểu là 100 m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 04m.

Thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới ≥ 20m

Tại các phường – Diện tích tối thiểu là 60 m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 05m.

Tại các thị trấn – Diện tích tối thiểu là 80m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 05m.

Tại các xã – Diện tích tối thiểu là 100m2;

– Bề rộng và chiều sâu tối thiểu là 05m.

Điều kiện 2: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý.

48. Điều kiện tách thửa tỉnh Đồng Nai

Căn cứ: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018

Để được tách thửa thì phải đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện 3: Thửa đất không thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa, thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật.

Điều kiện 4: Diện tích thửa đất tách thửa chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai hoặc không có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án.

Điều kiện 5: Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như: Quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề (nghĩa là đã có thỏa thuận về việc cho nhà bên trong có quyền về lối đi, kéo điện…qua đất nhà mình thì khi tách thửa thì phải bảo đảm những quyền đó cho nhà bên trong).

Điều kiện 6: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

+ Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

– Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh.

60m2

– Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện.

80 m2

– Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện.

100 m2

Lưu ý: Diện tích trên không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

+ Kích thước thửa đất hình thành sau khi tách thửa

Khu vực

Kích thước

– Phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m. – Chiều rộng ≥ 5m.
– Phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≤ 20 m) – Chiều rộng ≥ 04 m.
Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện – Chiều rộng ≥ 4,5m.
Lưu ý: Chiều rộng là cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác.

49. Điều kiện tách thửa tỉnh Tây Ninh

Căn cứ: Quyết định 15/2019/QĐ-UBND ngày 26/4/2019

Thửa đất được tách thửa khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung sau đây:

Điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Điều kiện 2: Có Sổ đỏ

Điều kiện 3: Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện 4: Thửa đất không thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa, thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật.

Điều kiện 5: Diện tích thửa đất tách thửa chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều kiện 6: Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như: Quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề (nghĩa là đã có thỏa thuận về việc cho nhà bên trong có quyền về lối đi, kéo điện…qua đất nhà mình thì khi tách thửa thì phải bảo đảm những quyền đó cho nhà bên trong).

Điều kiện 7: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu:

Với đất ở:

+ Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

Khu vực

Diện tích

Phường, thị trấn

– Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m – Diện tích tối thiểu là 45m2
– Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m – Diện tích tối thiểu là 36 m2

– Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m – Diện tích tối thiểu là 60 m2
– Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m – Diện tích tối thiểu là 50 m2

+ Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo diện tích tối thiểu như trên phải đảm bảo có kích thước các cạnh như sau:

Khu vực

Diện tích

Đối với đất ở nằm trong khu dân cư hiện hữu

Phường, thị trấn
– Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m – Chiều rộng của thửa đất ≥ 05 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 05 m.

– Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m – Chiều rộng của thửa đất ≥ 04 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m.

– Chiều rộng của thửa đất ≥ 04 m;

– Chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m;

Lưu ý: Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông thì chiều sâu của thửa đất được xác định sau khi đã trừ lộ giới quy hoạch hoặc đường kênh sau khi đã trừ phạm vi lưu không kênh sao cho diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa đảm bảo theo quy định.

Đối với đất ở nằm trong khu dân cư quy hoạch mới

– Đảm bảo tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, nông thôn được duyệt theo quy định

50. Điều kiện tách thửa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Căn cứ: Quyết định 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/7/2019

Để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như: Quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề (nghĩa là đã có thỏa thuận về việc cho nhà bên trong có quyền về lối đi, kéo điện…qua đất nhà mình thì khi tách thửa thì phải bảo đảm những quyền đó cho nhà bên trong).

Điều kiện 3: Phù hợp với quy hoạch;

Điều kiện 4: Phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu do Nhà nước quản lý. Trường hợp hình thành đường giao thông mới khi tách thửa (nếu có): Người sử dụng đất phải được UBND cấp huyện chấp thuận bản vẽ xin phép hình thành đường giao thông.

Điều kiện 5: Không thuộc các trường hợp không được phép tách thửa, gồm:

– Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất thể hiện bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền.

– Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Khu vực mà pháp luật có quy định phải bảo tồn.

Điều kiện 6: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

+ Đất ở có nhà ở (có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo – Diện tích tối thiểu là 45 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 05 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05 m tại đường phố có lộ giới ≥ 20 m;

– Diện tích tối thiểu là 36 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 04 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 04 m tại đường phố có lộ giới < 20 m

– Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo – Tối thiểu là 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 04 m

+ Đất ở chưa xây dựng nhà ở hoặc nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

– Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo – 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 05 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05 m
– Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo – 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 05 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05 m

+ Đối với đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Toàn tỉnh

– Tối thiểu là 100 m2;

– Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 05 m;

– Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05 m.

H. Các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long

51. Điều kiện tách thửa Thành phố Cần Thơ

Với đất ở:

Căn cứ: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014

Để được tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ;

Điều kiện 2: Đất không tranh chấp;

Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

Điều kiện 4: Đất không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đang có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Điều kiện 5: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Phường, thị trấn

– Không nhỏ hơn 40m2;

– Có bề rộng và chiều sâu của thửa đất ≥ 04m.

– Các xã

– Không nhỏ hơn 60m2;

– Có bề rộng và chiều sâu của thửa đất ≥ 04m.

52. Điều kiện tách thửa tỉnh Long An

Căn cứ: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND ngày 30/11/2018

Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Sổ đỏ và không thuộc các trường hợp sau:

– Thửa đất hoặc một phần thửa đất đề nghị tách thửa đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp;

– Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án;

– Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất;

– Thửa đất thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch ,sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật;

– Thửa đất không được tách thửa theo các quy định khác của pháp luật.

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m – Diện tích tối thiểu là 45 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 05 m;

– Chiều sâu tối thiểu là 05 m.

– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m – Diện tích tối thiểu là 36 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 04 m;

– Chiều sâu tối thiểu là 04 m.

– Lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới. – Diện tích tối thiểu là 80 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 04 m;

– Chiều sâu tối thiểu là 15 m.

Nông thôn

– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m. – Diện tích tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 05 m;

– Chiều sâu tối thiểu là 15 m.

– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m. – Diện tích tối thiểu là 80 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 04 m;

– Chiều sâu tối thiểu là 15 m.

– Lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới. – Diện tích tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng tối thiểu là 04 m;

– Chiều tối thiểu là 20 m.

53. Điều kiện tách thửa tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND ngày 07/12/2017

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đô thị

– Thửa đất có nhà ở – Diện tích tối thiểu từ 40 m2

– Kích thước:

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 05 m trở lên.

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 04 m trở lên.

– Thửa đất không có nhà ở – Diện tích tối thiểu từ 70 m2

– Kích thước:

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 05 m trở lên.

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 04 m trở lên.

Nông thôn

– Thửa đất có nhà ở – Diện tích tối thiểu từ 60 m2

– Kích thước:

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 05 m trở lên.

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 04 m trở lên.

– Thửa đất không có nhà ở – Diện tích tối thiểu từ 80 m2

– Kích thước:

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 05 m trở lên.

+ Cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 04 m trở lên.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được tách thửa:

– Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất thể hiện bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới đường đỏ không đủ điều kiện cấp phép xây dựng;

– Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị cơ quan có thẩm quyền kê biên thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.

54. Điều kiện tách thửa tỉnh Tiền Giang

Căn cứ: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

– Vị trí 1: Tại các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho. – Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Phải có chiều ngang mặt tiền từ 04m trở lên.

– Vị trí 2: Tại các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho (trừ các thửa đất tại vị trí 1). – Diện tích tối thiểu là 50 m2;

– Phải có chiều ngang mặt tiền từ 04m trở lên.

– Vị trí 3: Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện. – Diện tích tối thiểu là 100 m2;

– Phải có chiều ngang mặt tiền từ 04m trở lên.

55. Điều kiện tách thửa tỉnh An Giang

Căn cứ: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016

Điều kiện 1: Các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu (đang có);

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh

– Phường

– Diện tích tối thiểu là 35 m2

– Cạnh của thửa đất:

+ Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 04 m;

+ Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 02 m.

– Thị trấn

– Diện tích tối thiểu là 40 m2

– Cạnh của thửa đất:

+ Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 04 m;

+ Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 02 m.

– Xã

– Diện tích tối thiểu là 45 m2

– Cạnh của thửa đất:

+ Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 04 m;

+ Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 02 m.

56. Điều kiện tách thửa tỉnh Bến Tre

Căn cứ: Quyết định 38/2018/QĐ-UBND ngày 08/9/2018

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường

– Diện tích tối thiểu là 36 m2;

– Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m.

Thị trấn

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m.

– Diện tích tối thiểu là 50 m2;

– Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 04 m.

57. Điều kiện tách thửa tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Hạng mục

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

Đất nông nghiệp

– Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn

 –

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 05 m

≥ 05 m

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới, hoặc những thửa đất còn lại của phường, thị trấn.

36 m2

≥ 04 m

≥ 04 m

– Các xã thuộc thành phố, thị xã

≥ 100 m2

 –

– Các xã thuộc huyện

≥ 200 m2

 –

Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh
– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 05 m

≥ 05 m

– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.

36 m2

≥ 04 m

≥ 04 m

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

40 m2

≥ 04 m

≥ 04 m

58. Điều kiện tách thửa tỉnh Trà Vinh

Căn cứ: Quyết định 01/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018

Để được tách thửa phải bảo đảm điều kiện sau:

Điều kiện 1: Việc chia tách thửa đất để hình thành thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề;

Điều kiện 2: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu:

* Diện tích tối thiểu:

Đơn vị hành chính

Đất phi nông nghiệp, hiện trạng đất nông nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản

Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản

– Các phường

36 m2

200 m2

100 m2

– Các thị trấn và xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

40 m2

300 m2

200 m2

– Các xã còn lại

50 m2

400 m2

300 m2

* Kích thước tối thiểu:

– Kích thước tối thiểu đối với đất phi nông nghiệp:

+ Chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 04m đối với các phường, thị trấn;

+ Đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải lớn hơn hoặc bằng 5m;

+ Nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải lớn hơn hoặc bằng 04m.

59. Điều kiện tách thửa tỉnh Hậu Giang

Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014

Với đất ở:

Để được tách thửa thì phải đáp ứng được 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – kích thước

– Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m – Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 05m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 05m.

Khu vực còn lại – Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04m.

Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được tách thửa

– Diện tích đất xin tách thửa khi đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Thửa đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.

60. Điều kiện tách thửa tỉnh Kiên Giang

Căn cứ: Quyết định 16/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019

Để được tách thửa thì phải đáp ứng được những điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất;

– Điều kiện 2: Diện tích thửa đất tách thửa chưa có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai;

– Điều kiện 3: Phù hợp với quy hoạch;

– Điều kiện 4: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích – Kích thước

Phường, thị trấn

– Diện tích tối thiểu là 36 m2;

– Chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 04 m.

Nông thôn

– Diện tích tối thiểu là 45 m2;

– Chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 05 m.

Lưu ý: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa không bao gồm diện tích hành lang an toàn giao thông, đường thủy, đê điều (nếu có).

61. Điều kiện tách thửa tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND ngày 18/01/2018

Với đất ở:

Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Loại đất

Diện tích

Đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp – Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng);
Lưu ý: Việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

62. Điều kiện tách thửa tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ: Quyết định 26/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018

Để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Khu vực

Diện tích

Phường, thị trấn

– Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo

– Thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố:

+ Diện tích tối thiểu là 25 m2;

+ Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m.

– Trường hợp thửa đất đơn lẻ:

+ Diện tích tối là 50 m2;

+ Chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

– Đối với thửa đất không thuộc trường hợp nhà ở liên kế hiện có cải tạo

– Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m:

+ Diện tích tối thiểu là 36 m2;

+ Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 04 m.

– Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m:

+ Diện tích tối thiểu là 45 m2;

+ Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

– Xã

– Diện tích tối thiểu là 60 m2;

– Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m.

Lưu ý: Diện tích tối thiểu trên không tính diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình.

Điều kiện 2: Không thuộc trường hợp không được phép tách thửa

– Đất thuộc dự án nhà ở, khu dân cư, tái định cư và khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Quy hoạch phân lô khi chưa có chủ trương chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

– Chuyển mục đích đất nông nghiệp xây dựng nhà ở, công trình trên đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

63. Điều kiện tách thửa tỉnh Cà Mau

Căn cứ: Quyết định 59/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018

Để được tách thửa phải đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chỉ được tách thửa khi thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể:

Đối với đất ở:

Khu vực

Diện tích

Phường, thị trấn:

– Diện tích tối thiểu là 36 m2;

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m;

– Chiều sâu của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng (lộ giới) bằng hoặc lớn hơn 04 m.

– Diện tích tối thiểu là 40 m2;

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m.

Điều kiện 2: Phù hợp với quy hoạch: Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, các tuyến cấp điện, cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn).

Điều kiện 3: Thửa đất đã được cấp Sổ đỏ;

Điều kiện 4: Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như: Quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề (nghĩa là đã có thỏa thuận về việc cho nhà bên trong có quyền về lối đi, kéo điện…qua đất nhà mình thì khi tách thửa thì phải bảo đảm những quyền đó cho nhà bên trong).

Điều kiện 5: Không thuộc trường hợp không được phép tách thửa

– Toàn bộ thửa đất hoặc phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

– Phần diện tích đất đang có khiếu nại, tranh chấp.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

– Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền đề nghị thực hiện các biện pháp ngăn chặn, tạm ngưng việc đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi hiện trạng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và thi hành án dân sự.

– Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.

– Đất được quy hoạch để xây dựng nhà biệt thự; đất ở thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.

Khắc Niệm

Luatvietnam

[Trước thềm 2020] Quy mô và bảng xếp hạng tổng tài sản của các ngân hàng hiện nay ra sao?

11 ngân hàng đã có tổng tài sản đạt trên 10 triệu USD, nhưng cũng còn gần 15 nhà băng tổng tài sản chưa nổi 100 nghìn tỷ đồng. Trong gần 1 thập kỷ qua, thứ hạng về quy mô của các nhà băng đã có sự thay đổi đáng kể.
Năm 2020 đang đến gần, đây được xem là mốc thời gian có ý nghĩa lớn với hệ thống ngân hàng. Với nhiều nhà băng, đây là năm cuối cùng kết thúc giai đoạn tái cơ cấu xử lý nợ xấu được đề ra từ cách đây 5 năm. Năm 2020 cũng là hạn cuối cùng để 10 ngân hàng thuộc diện thí điểm phải đáp ứng được tiêu chuẩn Basel II tại Thông tư 41/2016-TT-NHNN. 2020 cũng là thời điểm để các ngân hàng bước vào cuộc đua mới, với những mục tiêu xa hơn như niêm yết tại thị trường quốc tế.

Nhìn lại suốt gần 1 thập kỷ qua, từ giai đoạn hoạt động ngân hàng phát triển mạnh mẽ, lao dốc vì nợ xấu cho đến quá trình bắt tay tái cơ cấu; vị thế của các ngân hàng trong hệ thống đã có nhiều sự thay đổi lớn.

Khi xét đến quy mô, theo thống kê của NHNN, tổng tài sản của hệ thống TCTD cuối tháng 4/2019 đã lên tới 11,21 triệu tỷ đồng. Con số này so với cách đây 10 năm ước tính đã tăng hơn 4 lần.

Còn theo thống kê của chúng tôi đến thời điểm 30/6/2019, tổng tài sản của 29 ngân hàng thương mại (chưa kể 3 ngân hàng “0 đồng” và DongABank, PVcombank, BaoVietBank) đạt hơn 9,6 triệu tỷ đồng.

11 ngân hàng có tổng tài sản trên 10 triệu USD

Trong đó, 4 ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, Agribank, Vietcombank, VietinBank) đều đãvượt 1 triệu tỷ. Riêng BIDV, Agribank đã cán mốc này từ năm2016; VietinBank năm 2017 và Vietcombank là vừa mới năm 2018.

Tổng tài sản của 4 ngân hàng này đạt trên 5 triệu tỷ đồng, tăng gần 4 lần trong vòng 10 năm và chiếm đến gần 45% tổng tài sản của cả hệ thống TCTD. So với cách đây chục năm, sự ảnh hưởng của 4 nhà băng này tới quy mô tín dụng, quy mô tiền gửi của nền kinh tế vẫn ở một vị thế mà các ngân hàng tư nhân khó có thể thay thế được.

Ngoài 4 ngân hàng nói trên, có 7 ngân hàng khác cũng đã có tài sản đạt trên 10 triệu USD (tương đương trên 232.000 tỷ đồng), lần lượt là SCB, Sacombank, MBBank, Techcombank, ACB, SHB và VPBank.

Trong đó, SCB tuy là ngân hàng tư nhân có tổng tài sản lớn nhất, đạt trên 530 nghìn tỷ đồng nhưng cũng mới chỉ bằng khoảng một nửa so với 4 “ông lớn”. Theo sau, Sacombank và MBBank lần lượt có tổng tài sản là hơn 402 nghìn tỷ và 439 nghìn tỷ. 4 ngân hàng còn lại đều có tổng tài sản trên 300 nghìn tỷ.

HDBank đang có tổng tài sản hơn 210.000 nghìn tỷ đồng. Nếu duy trì đà phát triển như hiện nay, ngân hàng này cũng sẽ sớm gia nhập vào “câu lạc bộ” tài sản 10 triệu USD trong hệ thống trong thời gian tới.


Đơn vị: tỷ đồng, (*) Agribank: tháng 7/2019

Cả hệ thống có 35 ngân hàng thương mại, nhưng sự phân hóa quy mô là rất lớn. Ở thời điểm hiện tại, vẫn còn khoảng gần 15 ngân hàng có tổng tài sản dưới 100.000 tỷ đồng. Những ngân hàng như Saigonbank, PGBank chỉ vỏn vẹn hơn 21.000 tỷ và 28.000 tỷ, tức chỉ bằng 1/65 lần so với ngân hàng lớn nhất.

Top 10 đã có sự thay đổi ngoạn mục như thế nào?

Trong vòng gần 10 năm qua, bảng xếp hạng tổng tài sản của các ngân hàng đã có sự thay đổi đáng kể. Có những cái tên đã biến mất sau giai đoạn M&A nở rộ và có những ngân hàng bất ngờ vụt lên thứ hạng cao sau sáp nhập.

Xét riêng trong top 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất cũng đã cho thấy điều này. Vào thời điểm đầu năm 2010, 10 nhà băng lớn nhất lúc đó lần lượt là Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, ACB, Sacombank, Techcombank, MBBank, Eximbank và SCB.

Cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank lúc đó là hơn 480 nghìn tỷ đồng, bỏ khá xa BIDV với chỉ gần 300 nghìn tỷ. Tuy nhiên, đến cuối năm 2018, BIDV đã chính thức vượt Agribank khi cán mốc 1,3 triệu tỷ đồng.


Số liệu: BCTC Hợp nhất các ngân hàng cuối năm 2009, đơn vị: tỷ đồng

SCB từ vị trí chót bảng đã nhảy vọt lên làm ngân hàng tư nhân có tổng tài sản lớn nhất (thay thế cho ACB). Sở dĩ có bước chuyển mình đột ngột này là do năm 2011, NHNN cho phép hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng SCB, Ficombank, TinNghiaBank.

VPBank từ một ngân hàng chỉ với tổng tài sản hơn 27.000 tỷ đồng vào năm 2010 đã nhanh chóng tăng trưởng vượt bậc để leo lên Top 10. Eximbank từ vị trí thứ 9 lại tụt dốc xuống thứ 14.

Trong top 10 ngân hàng, VPBank cũng là nhà băng có tăng trưởng quy mô nhanh nhất trong 10 năm qua (tổng tài sản tăng hơn 12,5 lần). Trong khi đó có những ngân hàng như Agribank, ACB tăng trưởng chậm hơn nhiều, chỉ tăng lần lượt 2,7 và 2,1 lần trong 1 thập kỷ.

Mỗi ngân hàng đều có câu chuyện riêng trong quá trình phát triển suốt 10 năm qua, và sự xáo trộn vị thế của các nhà băng là điều đương nhiên. Sự xáo trộn này trong thời gian tới có lẽ sẽ còn tiếp diễn, bởi ở thời điểm hiện tại, lợi thế cũng như khó khăn của riêng ngân hàng đã có sự khác biệt.

Nhiều ngân hàng lớn sẽ buộc phải tăng trưởng chậm lại do vướng mắc về nợ xấu, hạn chế vốn. Trong khi những ngân hàng tư nhân có tiềm lực vốn điều lệ mạnh, hướng đi mới và khác biệt sẽ ngày càng bứt phá.

Hải Vân
Theo Trí thức trẻ

Kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô và phương tiện vận tải

Kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô
Kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Kinh nghiệm thẩm định xe ô tô) – Thẩm định giá xe ô tô và phương tiện vận tải một cách chính xác nhất luôn là một việc hết sức cần thiết trong mua bán chuyển nhượng và làm các thủ tục thế chấp vay vốn ngân hàng. Xe ô tô là tài sản có giá trị và rất phổ thông trong đời sống hiện nay, giá trị của xe phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Hãng sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, công suất động cơ, các tính năng kỹ thuật khác và chất lượng còn lại của chiếc xe vì vậy để Thẩm định giá chiếc xe ô tô và phương tiện vận tải   đúng với giá trị của nó là việc vô cùng quan trọng, Với nhiều năm kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô và phương tiện vận tải, Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô hướng dẫn các bạn kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô cần tuân thủ các bước sau:

• Bước 1: Kiểm tra pháp lý của xe: kiểm tra đăng ký, kiểm tra đăng kiểm, bảo hiểm, … để tránh tình trạng sai lệch về tài sản khi khảo sát xe.

• Bước 2: Kiểm tra số khung, số máy, màu sơn và các thông số liên quan đối chiếu với đăng kí, đăng kiểm có khớp không. 

• Bước 3: Khảo sát chi tiết về xe, chất lượng còn lại của xe, kiểm tra nội thất, thân vỏ xe, số km đã đi, khung, gầm, lốp và các chi tiết khác của chiếc xe. Kiểm tra chế độ bảo hành, bảo dưỡng định kỳ và mức độ va chạm của chiếc xe, kiểm tra mức độ tân trang bảo dưỡng sửa chữa của xe.

• Bước 4: Chụp hình xe ô tô nên chụp như sau: Tổng thể xe từ mặt trước, tổng thể xe từ phái sau, hai bên hông xe, chụp km xe đã đi, chụp nội thất khoang lái, chụp nội thất ghế ngồi phía sau, chụp hệ thống máy, chụp số khung xe. 

• Bước 5: Tổng hợp toàn bộ thông tin về xe để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định phương tiện vận tải đó đó một cách khách quan và chính xác nhất.

QÚI VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm thẩm định giá xe ô tô và phương tiện vận tải” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng