Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Hướng dẫn các bước khảo sát thẩm định giá công trình xây dựng nhà xưởng

hướng dẫn khảo sát công trình nhà xưởng
hướng dẫn khảo sát công trình nhà xưởng – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định công trình xây dựng) – Giá trị của công trình nhà xưởng, công trình xây dựng ảnh hưởng bởi các yếu tố vị trí, số năm xây dựng, kết cấu của công trình, nội thất gắn liền với công trình đó, vì vậy Công ty CP Thẩm định giá Thành Đô ban hành hướng dẫn chi tiết quy trình khảo sát và đánh giá công trình xây dựng, nhà xưởng như sau:

• Bước 1: Kiểm tra pháp lý, mặt bằng tổng thể của công trình, bản vẽ thiết kế, hồ sơ hoàn công, giấy phép xây dựng của công trình.

• Bước 2: Kiểm tra, đo đạc kích thước của từng hạng mục công trình và đối chiếu lại với hồ sơ thiết kế và định vị vị trí của công trình đang tọa lạc.

• Bước 3: Khảo sát bên ngoài, bên trong và các kết cấu của công trình như móng, nền, sàn, mái vì kèo, khung bê tông, cầu thang, lớp vữa bên ngoài, đã bị nứt nẻ, bong tróc hay chưa, kiểm tra phần nội thất gắn liền với công trình.

• Bước 4: Chụp hình công trình xây dựng, nhà xưởng, bên trong, bên ngoài, nội thất, các phòng, cầu thang, mái, sàn.

• Bước 5: Đánh giá chất lượng còn lại của công trình xây dựng, tỷ lệ % các kết cấu chính như Móng, cột, hệ đà giằng, nền, mái. Áp dụng theo Công văn 1326/BXD-QLN về việc hướng dẫn kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định là nhà, vật kiến trúc do Bộ xây dựng ban hành ngày 8 tháng 8 năm 2011

• Bước 6: Tổng kết về công trình xây dựng nhà xưởng để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định công trình xây dựng đó một cách khách quan và chính xác nhất.

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn các bước khảo sát thẩm định giá công trình xây dựng nhà xưởng tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906020090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn các bước khảo sát thực tế thẩm định giá quyền sử dụng đất

Hướng dẫn khảo sát đất
Hướng dẫn khảo sát thẩm định giá quyền sử dụng đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hướng dẫn khảo sát thẩm định giá quyền sử dụng đất) – Tổng quát: Giá trị của bất động sản (Quyền sử dụng đất) phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố vị trí, chiều rộng đường phố, ngõ nghách, môi trường sống xung quanh, kích thước thửa đất và hình dáng thửa đất, vì vậy Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô ban hành hướng dẫn chi tiết quy trình khảo sát và đánh giá tài sản như sau:

• Bước 1: Kiểm tra pháp lý của thửa đất về thửa đất (sổ đỏ, hợp đồng thuê đất) để đối chiếu với thửa đất, về vị trí tọa lạc, hồ sơ kỹ thuật về thửa đất, hình dáng, hướng, kích thước đối với thửa đất cần thẩm định để đối chiếu với sổ đỏ đã được cấp để tránh tình trạnh sai lệch về vị trí thửa đất, sai lệch về hướng, về kích thước thửa đất.

• Bước 2: Khảo sát về chiều rộng đường phố, ngõ nghách phía trước và xung quanh của tài sản thẩm định, đo khoảng cách từ bất động sản đến các tuyến đường phố chính.

• Bước 3: Mô tả chi tiết đường ngõ trước tài sản, đoạn nhỏ nhất và rộng nhất từ trục đường, phố chính tới tài sản thẩm định tọa lạc, định vị vị trí tài sản thẩm định giá.

• Bước 4: Khảo sát về môi trường sống xung quanh của tài sản thẩm định, khoảng cách của tài sản đến các địa điểm có lợi thế nổi bật như: trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, công viên, các tòa nhà văn phòng, cao ốc …, và các địa điểm kém lợi thế như: Nghĩa trang, bãi giác, bốt điện, …

• Bước 5: Thu thập thông tin tài sản thực tế tại khu vực xung quanh tài sản thẩm định giá: thông tin bao gồm, địa chỉ tài sản so sánh, thông tin liên hệ tài sản so sánh. Thu thập và tổng hợp các thông tin mua bán nhà đất trên internet, và phương tiện truyền thông như các website: bất động sản, rao vặt, mua bán nhà đất, mạng xã hội-facebook…

• Bước 6: Chụp hình bất động sản, bên trong, bên ngoài, đường ngõ trước tài sản, ngõ đi vào tài sản.

• Bước 7: Tổng kết về bất động sản để đánh giá phương án lên phương pháp thẩm định giá bất động sản đó một cách khách quan và chính xác nhất.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn các bước khảo sát thực tế thẩm định giá quyền sử dụng đất tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam. 

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn các bước khảo sát thực tế thẩm định giá bất động sản là nhà phố

Hướng dẫn khảo sát bất động sản
Hướng dẫn khảo sát bất động sản là nhà phố – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC khảo sát thực tế thẩm định giá bất động sản là nhà phố) – Tổng quát: Giá trị của nhà phố phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố vị trí, chiều rộng đường phố, ngõ nghách, môi trường sống xung quanh, kích thước thửa đất và hình dáng thửa đất, vì vậy Công ty CP Thẩm định giá Thành Đô ban hành hướng dẫn chi tiết quy trình khảo sát và đánh giá nhà phố như sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

• Bước 1: Kiểm tra pháp lý của thửa đất về thửa đất (sổ đỏ, hợp đồng thuê đất) để đối chiếu với thửa đất, về vị trí tọa lạc, hồ sơ kỹ thuật về thửa đất, hình dáng, hướng, kích thước đối với thửa đất cần thẩm định để đối chiếu với sổ đỏ đã được cấp để tránh tình trạnh sai lệch về vị trí thửa đất, sai lệch về hướng, về kích thước thửa đất.

• Bước 2: Khảo sát về chiều rộng đường phố, ngõ nghách phía trước và xung quanh của tài sản thẩm định, đo khoảng cách từ bất động sản đến các tuyến đường phố chính.

• Bước 3: Mô tả chi tiết đường ngõ trước tài sản, đoạn nhỏ nhất và rộng nhất từ trục đường, phố chính tới tài sản thẩm định tọa lạc, định vị vị trí tài sản thẩm định.

• Bước 4: Khảo sát về môi trường sống xung quanh của tài sản thẩm định, khoảng cách của tài sản đến các địa điểm có lợi thế nổi bật như: trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, công viên, các tòa nhà văn phòng, cao ốc …, và các địa điểm kém lợi thế như: Nghĩa trang, bãi giác, bốt điện, …

• Bước 5: Đo đạc diện tích công trình xây dựng, kiểm tra năm xây dựng, kiến trúc xây dựng, nội thất và các tiện nghi gắn liền với công trình xây dựng, sau đó đánh giá chất lượng còn lại của công trình xây dựng

• Bước 6: Thu thập thông tin tài sản thực tế tại khu vực xung quanh tài sản thẩm định giá (Thông tin bao gồm, địa chỉ tài sản so sánh, thông tin liên hệ tài sản so sánh.

• Bước 7: Chụp hình bất động sản, bên trong, bên ngoài, nội thất, các phòng, cầu thang, mái, sàn, đường ngõ trước tài sản, ngõ đi vào tài sản.

• Bước 8: Tổng kết về Bất động sản để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định bất động sản đó một cách khách quan và chính xác nhất.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn các bước khảo sát thực tế thẩm định giá bất động sản là nhà phố tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hướng dẫn các bước khảo sát thẩm định giá Máy móc thiết bị, thẩm định giá dây chuyền sản xuất

hướng dẫn khảo sát máy móc thiết bị
Hướng dẫn khảo sát thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Hướng dẫn khảo sát máy móc thiết bị) – Tổng quát: Giá trị của tài sản là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Tính năng kỹ thuật (công suất, năng suất, công dụng) vị trí, đặc điểm, quy mô, kích thước, độ mới, cũ, hãng và nước sản xuất vì vậy để Thẩm định giá động sản một cách chính xác, Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô hướng dẫn các bạn cần tuân thủ các bước sau:

  • Bước 1: Kiểm tra pháp lý của tài sản thẩm định giá (Hóa đơn, tờ khai hải quan, thông số kĩ thuật) đối chiếu với máy móc, dây chuyền công nghệ để tránh tình trạng sai lệch về tài sản
  • Bước 2: Khảo sát về công dụng, công năng, công suất sử dụng, hãng, nước sản xuất máy móc, dây chuyền sản xuất vì giá trị thẩm định của tài sản ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố này.
  • Bước 3: Khảo sát về ngoại quan tổng thể (độ cũ, mới) của máy móc – dây chuyền công nghệ (thân vỏ, các cụm chức năng chính và chi tiết ngoại vi, hệ thống điều khiển, bộ truyền động ….). Lưu ý xem thiết bị đã được qua tân trang, sửa chữa hay chưa, có được bảo dưỡng thường xuyên không.
  • Bước 4: Chụp hình máy móc thiết bị, chụp tổng thể, chụp tất cả các góc, chụp tem máy, chụp các chi tiết của máy, ….
  • Đánh giá chi tiết về tỷ lệ chất lượng còn lại của máy móc thiết bị. Áp dụng theo Quyết định số 57/1999/QĐ–TĐC ngày 11/03/1999 của Tổng cục đo lường chất lượng và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của máy móc thiết bị.
  • Bước 5: Tổng kết về máy móc thiết bị để đưa ra phương pháp thẩm định giá máy móc 1 cách chính xác nhất
  • Bước 6: Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090| Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Hướng dẫn các bước khảo sát thẩm định giá Máy móc thiết bị, thẩm định giá dây chuyền sản xuất tại chuyên mục tin bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm thẩm định giá Tàu Biển

Kinh nghiệm thẩm định giá tàu biển
Kinh nghiệm thẩm định giá tàu biển – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Kinh nghiệm thẩm định giá Tàu Biển) – Tổng quát: Giá trị của tàu biển ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố như: năm sản xuất, nước sản xuất, chất lượng của tàu, tải trọng hàng hóa, dung tích động cơ, công suất động cơ, chiều dài, chiều rộng, chất liệu vỏ tàu và tình trạng đăng ký đăng kiểm của chiếc tàu đó. Để việc thẩm định giá tàu biển được chính xác Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô hướng dẫn các bạn cần tuân thủ các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra pháp lý, tình trạng đăng ký đăng kiểm của tàu biển để đối chiếu với chiếc tàu biển cần thẩm định giá, kiểm tra biển số đăng ký, tên tàu, hô hiệu đăng ký (số IMO).

Bước 2: Kiểm tra về các thông số chính của tàu như: Tên tàu, biển đăng ký, hô hiệu số (IMO), kích thước của tàu, dung tích, công suất máy chính, chiều cao mạn tàu, mớn nước, vật liệu thân vỏ, ….

Bước 3: Khảo sát và đánh giá chất lượng về các hạng mục của tầu, về thân vỏ, thành lan can can, khoang lái, phòng ngủ, khoang máy, hệ thống cứu hỏa, máy phát điện, hệ thống bơm hút, hầm hàng, cầu thang lên xuống và các cọc bích. Lưu ý xem tàu đã được qua tân trang, sửa chữa hay chưa, có được bảo dưỡng thường xuyên không.
– Kiểm tra ngoại quan và tính đầy đủ của máy móc thiết bị
– Kiểm tra trạng thái và khả năng làm việc của các hệ thống trên tàu
– Kiểm tra hệ thống điều khiển

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bước 4: Chụp hình tàu biển, chụp tổng thể, chụp tất cả các hạng mục thiết bị có trên tàu

Bước 5: Đánh giá chi tiết về tỷ lệ chất lượng còn lại của từng hạng mục thiết bị của tàu. Áp dụng theo Quyết định số 57/1999/QĐ–TĐC ngày 11/03/1999 của Tổng cục đo lường chất lượng và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính để đánh giá chất lượng còn lại của từng bộ phận và chất lượng của máy móc thiết bị.

Bước 6: Tổng kết về tàu biển để đánh giá phương án, nên phương pháp thẩm định giá tàu biển đó đó một cách khách quan và chính xác nhất.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Địa chỉ: Tầng 5 – toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội..
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm thẩm định giá Tàu Biển tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá: 0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 7/3/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản, trình tự, thủ tục trình tự định giá tài sản trong tố tụng

Nghị định số 32/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

Thông tư 45/2018/TT-BTC v.v Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Download Thông tư: TẠI ĐÂY

Thông tư số 59/2018/TT-BTC ngày 16/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay

Phí dịch vụ Mobile Banking sẽ khác nhau tùy từng ngân hàng nhưng sẽ chủ yếu gồm phí đăng kí dịch vụ, phí duy trì, phí chuyển khoản…
Hiện nay, công nghệ hóa tối đa các dịch vụ đang là xu thế của mọi ngành, lĩnh vực trong đó có ngành ngân hàng. Mobile Banking là sản phẩm được nhiều người lựa chọn bởi tính năng đa dạng, giao dịch đơn giản và tiết kiệm thời gian. Vì thế, hầu như tất cả các ngân hàng đều xây dựng cho mình một ứng dụng Mobile Banking riêng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng thật linh hoạt và thường xuyên Mobile Banking thay vì thực hiện giao dịch tại quầy.

Phí dịch vụ Mobile Banking sẽ khác nhau tùy từng ngân hàng nhưng sẽ chủ yếu gồm phí đăng kí dịch vụ, phí duy trì, phí chuyển khoản.

Phí đăng ký dịch vụ và duy trì dịch vụ dao động từ miễn phí đến hơn 100.000 đồng/năm

Khảo sát của chúng tôi tại các ngân hàng nội cho thấy, khi sử dụng dịch vụ, khách hàng hầu như được miễn phí đăng ký và sử dụng một số dịch vụ như truy vấn số dư, lịch sử giao dịch và phải trả một số loại phí trong đó phổ biến là phí duy trì và phí chuyển khoản.

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay – Ảnh 1.
Biểu phí đăng kí và duy trì dịch vụ Mobile Banking của một số ngân hàng

Ở nhóm thu phí, các ngân hàng thu từ 4.400đ/tháng – 11.000đ/tháng cho tất cả các gói dịch vụ hay mức chuyển khoản nào. Cụ thể, Vietcombank, ABBank, Agribank, Sacombank (11.000đ/tháng); Vietinbank, HDBank, SeABank, OceanBank (8.800đ – 9.900đ/tháng); TPBank, VietABank (5.500đ/tháng).

Một số ngân hàng thì quy định phí duy trì dịch vụ Mobile banking theo một số điều kiện như theo gói dịch vụ hay hạn mức chuyển khoản thực tế bình quân ngày. Như VPBank thu phí 4.400đ/tháng với gói Mobile Banking chuẩn), 11.000đ/tháng với gói cao cấp, 16.500đ/tháng với gói linh hoạt và 33.000đ/tháng nếu là gói VIP. NCB thì thu 6.600đ/tháng với gói cơ bản và 9.900đ/tháng với gói nâng cao. Hay DongABank thu phí 4.950đ/tháng nếu hạn mức chuyển khoản thực tế tối đa: 10 triệu đồng/ngày và là công nhân, sinh viên; 9.900đ/tháng nếu hạn mức 10 triệu đồng/ngày; 50.000đ/tháng nếu hạn mức 100 triệu đồng/ ngày và 100.000đ/tháng nếu hạn mức 500 triệu đồng/ngày.

Bên cạnh các ngân hàng thu phí thì cũng có nhiều nhà băng không thu phí duy trì dịch vụ, chẳng hạn như BIDV, Techcombank, LienVietPostBank, SHB…

Chuyển tiền: Nơi miễn phí, chỗ vẫn tận thu cả chuyển nội mạng

Đối với các giao dịch chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng, khảo sát cho thấy có nhiều ngân hàng hiện đang miễn phí hoàn toàn cho khách hàng. Có thể kể đến các ngân hàng như: VietinBank, Techcombank, VPBank, TPBank, HDBank, SHB,..

Ngược lại, NCB, OceanBank là 2 ngân hàng thực hiện thu phí ngay cả với những giao dịch chuyển tiền cùng hệ thống với mức phí lần lượt là 1.100 đồng và 2.200 đồng/giao dịch.

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay – Ảnh 2.
Bảng so sánh phí chuyển tiền cùng hệ thống qua Mobile Banking dựa trên số tiền chuyển

Bên cạnh đó, cũng có một số ngân hàng tính phí dựa trên số tiền chuyển của khách hàng. Chẳng hạn, khách hàng sẽ phải nộp phí 2.200 đồng với giao dịch dưới 50 triệu và 5.500 đồng với giao dịch trên 50 triệu khi chuyển tiền tại Vietcombank. Tương tự, với BIDV, mức phí sẽ là 1.100 đồng với giao dịch nhỏ hơn 30 triệu, và 0,01% với giao dịch lớn hơn 30 triệu (tối đa là 9.900/ giao dịch). Với các giao dịch chuyển tiền giữa các tài khoản của cùng một khách hàng, cả 2 ngân hàng này hiện đều đang miễn phí dịch vụ.

Với dịch vụ chuyển tiền đến người nhận bằng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, mức phí sẽ cao hơn, thường tính trên phần trăm số tiền gửi. Mức phí tối thiểu của dịch vụ này thường dao động từ 11.000-16.500 đồng/món. Tuy nhiên, mức phí tối đa có thể lên đến 1,1 triệu đồng.

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay – Ảnh 3.
Bảng so sánh phí chuyển tiền cùng hệ thống qua Mobile Banking trên cách thức nhận tiền

Chuyển liên ngân hàng: Ít ngân hàng miễn phí

Đối với chuyển khoản liên ngân hàng, chỉ có Techcombank là đang miễn phí toàn bộ các giao dịch hay OceanBank áp dụng mức phí chung là 8.800 đồng/1 giao dịch, số còn lại có những chính sách tính phí riêng, thường dựa trên một số yếu tố như giá trị món tiền, chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, thời gian nhận lệnh chuyển tiền,…

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đang áp dụng mức phí từ 0,01% đến 0,04% tính trên giá trị món tiền, tối đa thường là 1,1 triệu đồng. Mức phí cao nhất được áp dụng là 0,05% đối với giao dịch qua tài khoản của hai ngân hàng là VPBank và Agribank.

Thống kê cho thấy nếu khách hàng chuyển tiền từ 10 triệu trở xuống, mức phí giữa các ngân hàng chênh lệch không nhiều, dao động trong khoảng từ 7.700 đồng đến 11.000 đồng/1 giao dịch.

Với mỗi giao dịch 50 đến 100 triệu đồng, VPBank thu phí thấp nhất với chỉ 8.800 đồng/1 giao dịch, trong khi ở Agribank lên đến 55.000 đồng cho một lần chuyển khoản 100 triệu.

Trong khi đó, với mỗi giao dịch từ 500 triệu trở lên, mức phí có sự khác biệt rõ rệt: ngoại trừ BIDV duy trì mức phí tối đa là 55.000 đồng/1 giao dịch, mức phí ở các ngân hàng còn lại đều lên đến hàng trăm nghìn đồng, cao nhất là VPBank và Agribank với 275.000 đồng cho mỗi giao dịch chuyển khoản 500 triệu.

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay – Ảnh 4.
Bảng so sánh phí chuyển khoản liên ngân hàng qua Mobile Banking trên giá trị món tiền

Vẫn tận thu khi chuyển tiền theo tỉnh, thành phố

Hiện nay, một số ngân hàng còn kết hợp thu phí dựa trên việc chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, thời gian nhận lệnh chuyển tiền… Khảo sát cho thấy, nếu DongABank, BacABank hay Sacombank thu phí chuyển tiền nội tỉnh khá thấp (chỉ từ 0,005% đến 0,018%) thì khi chuyển tiển khác tỉnh, mức phí của ba ngân hàng tăng mạnh lên tới 0,05%. Ngược lại, VietABank, HDBank, VIB hay SeABank không có quá nhiều sự chênh lệch giữa chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, dao động ở mức 0,02%-0,03%.

Với những giao dịch liên ngân hàng số lượng lớn ở HDBank hay SeABank, cũng cần lưu ý thực hiện lệnh chuyển tiền trước 14h vì sau khoảng thời gian đó, chênh lệch mức phí có thể lên tới 0,01%.

Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay – Ảnh 5.
Bảng so sánh phí chuyển khoản liên ngân hàng qua Mobile Banking

Có thể thấy tuỳ mục đích sử dụng dịch vụ Mobile Banking mà người dùng lựa chọn ngân hàng có mức phí phù hợp. Tuy nhiên, phí không phải là sự ưu tiên duy nhất, khách hàng cũng cần xét đến những ngân hàng có ứng dụng Mobile Banking bảo mật, nhanh và dễ sử dụng để đảm bảo các giao dịch được thực hiện hiệu quả nhất.

Ngân hàng nào đang áp dụng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn nhất ở kỳ hạn 12 tháng?
Bích Ngọc – Phương Nhi – Thái Cẩm

Theo Nhịp sống kinh tế

Thông tư số: 41/2018/TT-BTC ngày 04/05/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước và Công ty TNHH Một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Cổ phần hoá Agribank, Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ

Thủ tướng Chính phủ vừa ký quyết định phê duyệt danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020…

Thủ tướng Chính phủ vừa ký quyết định số 26/2019/QĐ-TTg phê duyệt danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.

Theo quyết định này, có 93 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.

Cụ thể, có 4 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên. Gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank), Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam – Công ty mẹ; Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Công ty TNHH một thành viên Khoáng sản.

Có 62 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, nhà nước giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ. Bên cạnh đó, có 27 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.

Thủ tướng Chính phủ giao bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện cổ phần hóa (hoàn thành công bố giá trị doanh nghiệp) đúng kế hoạch; xây dựng lộ trình tiếp tục bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa đảm bảo phù hợp với tiêu chí quy định.

Bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch UBND cấp tỉnh, hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; những trường hợp đặc thù, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại địa phương, phục vụ chiến lược phát triển ngành và các trường hợp đặc thù khác.

Đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp Nhà nước cần nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.

Quyết định cũng nêu rõ, định kỳ hàng quý và trước ngày 30/9/2020 báo cáo kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch UBND cấp tỉnh, hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành cổ phần hóa theo đúng tiến độ quy định.

Theo vneconomy.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng