Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Giải mã ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính

Giải mã ký hiệu trên sổ đỏ và bản đồ địa chính
Giải mã ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính

(Giải mã ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính) – Trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng), nhất là trong bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính có ghi nhiều ký hiệu khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp người dân nắm rõ ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính.

>>> Thẩm định giá nhà đất

>>> Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

Dù có nhiều loại ký hiệu nhưng điều mà người dân quan tâm nhất là ký hiệu về các loại đất. Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 75/2014/TT-BTNMT, ký hiệu các loại đất được thể hiện trong bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính như sau:

TT

Loại đất

TT

Loại đất

I

NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

15

Đất khu công nghiệp

SKK

1

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

16

Đất khu chế xuất

SKT

2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

17

Đất cụm công nghiệp

SKN

3

Đất lúa nương

LUN

18

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

4

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

19

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

NHK

20

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

6

Đất trồng cây lâu năm

CLN

21

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7

Đất rừng sản xuất

RSX

22

Đất giao thông

DGT

8

Đất rừng phòng hộ

RPH

23

Đất thủy lợi

DTL

9

Đất rừng đặc dụng

RDD

24

Đất công trình năng lượng

DNL

10

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

25

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

11

Đất làm muối

LMU

26

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

12

Đất nông nghiệp khác

NKH

27

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

II

NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

28

Đất chợ

DCH

1

Đất ở tại nông thôn

ONT

29

Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DDT

2

Đất ở tại đô thị

ODT

30

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

31

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

32

Đất công trình công cộng khác

DCK

5

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

33

Đất cơ sở tôn giáo

TON

6

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

34

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

7

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

35

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

8

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

36

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

9

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

37

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

10

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

38

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

11

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

III

NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

12

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

13

Đất quốc phòng

CQP

2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

14

Đất an ninh

CAN

3

Núi đá không có rừng cây

NCS

15

Đất khu công nghiệp

SKK

Giải mã ký hiệu trên sổ đỏ và bản đồ địa chính
Bảng ký hiệu trên Sổ đỏ và trong bản đồ địa chính (Ảnh minh họa)

Lưu ý: Nếu thửa đất chỉ có một mục đích thì chỉ ghi một mã ký hiệu tương ứng; bên cạnh đó cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt như sau:

– Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó.

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”.

– Khi thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì Giấy chứng nhận cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận.

– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.

Kết luận: Với bảng ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính trên đây thì người dân sẽ nắm rõ mục đích sử dụng đất và ký hiệu của từng loại đất tương ứng.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Giải mã ký hiệu trên Sổ đỏ và bản đồ địa chính tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 04
Tiêu chuẩn thẩm định giá số 04 – Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04, Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá) – Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc xác định giá trị của tài sản và hướng dẫn nguyên tắc khi tiến hành thẩm định giá.

2. Đối tượng áp dụng: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

II. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

Giá trị của tài sản được hình thành bởi sự tác động của nhiều yếu tố như giá trị sử dụng, sự khan hiếm, nhu cầu có khả năng thanh toán. Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên cần nghiên cứu, vận dụng các nguyên tắc cơ bản dưới đây để phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến quá trình hình thành giá trị của tài sản, từ đó đưa ra kết luận về giá trị của tài sản.

1. Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất

Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mức hữu dụng tối đa có thể cho phép về mặt pháp lý, về kỹ thuật, về tài chính trong những hoàn cảnh kinh tế – xã hội thực tế phù hợp và đem lại giá trị cao nhất cho tài sản.

Một tài sản đang sử dụng thực tế không nhất thiết đã thể hiện khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó.

2. Nguyên tắc cung – cầu

Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài sản đó trên thị trường. Đồng thời, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu về tài sản. Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung về tài sản. Các yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế – xã hội khác biệt với những thuộc tính của các tài sản khác cũng được phản ánh trong cung – cầu và giá trị tài sản.

3. Nguyên tắc thay đổi

Giá trị của tài sản thay đổi theo sự thay đổi của những yếu tố hình thành và tác động đến giá trị của nó.

Giá trị của tài sản cũng được hình thành trong quá trình thay đổi liên tục phản ánh hàng loạt các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị. Bản thân các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị luôn luôn thay đổi. Do đó, trong thẩm định giá tài sản, thẩm định viên phải nắm được mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố ở trạng thái động, phải phân tích quá trình thay đổi nhằm xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

4. Nguyên tắc thay thế

Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn nhau của tài sản này đến tài sản khác.

Khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán ở mức giá thấp nhất thì tài sản đó sẽ bán được trước. Giới hạn trên của giá trị tài sản có xu hướng được thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế cần thiết tương đương, với điều kiện không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thay thế. Một người mua thận trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thay thế trong cùng một thị trường và một thời điểm.

5. Nguyên tắc cân bằng

Khi các yếu tố cấu thành của tài sản đạt được sự cân bằng thì tài sản đạt được khả năng sinh lời tối đa hay mức hữu dụng cao nhất. Do đó, để ước tính mức sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản, cần phải phân tích về sự cân bằng của các yếu tố cấu thành của tài sản cần thẩm định giá.

6. Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm

Tổng thu nhập trên khoản đầu tư tăng lên sẽ tăng liên tục tới một điểm nhất định, sau đó mặc dù đầu tư tiếp tục tăng nhưng mức thu nhập tăng thêm đó sẽ giảm dần.

7. Nguyên tắc phân phối thu nhập

Tổng thu nhập sinh ra từ sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, quản lý) và có thể được phân phối cho từng yếu tố này. Nếu việc phân phối được thực hiện theo nguyên tắc tương ứng thì phần tổng thu nhập còn lại sau khi đã phân phối cho vốn, lao động và quản lý sẽ thể hiện giá trị của đất đai.

8. Nguyên tắc đóng góp

Mức độ mà mỗi bộ phận của tài sản đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn bộ tài sản có tác động đến tổng giá trị của tài sản đó.

Giá trị của một tác nhân sản xuất hay một bộ phận cấu thành tài sản phụ thuộc vào sự vắng mặt của tác nhân đó làm giảm đi bao nhiêu giá trị của toàn bộ tài sản, có nghĩa là lượng giá trị mà nó đóng góp vào giá trị toàn bộ là bao nhiêu. Khi xem xét giá trị của tài sản bộ phận, thẩm định viên cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với tài sản tổng thể.

Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi của việc đầu tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

9. Nguyên tắc phù hợp

Tài sản cần phải phù hợp với môi trường của nó nhằm đạt được mức sinh lời tối đa hoặc mức hữu dụng cao nhất. Do đó, thẩm định viên phải phân tích xem liệu tài sản đó có phù hợp với môi trường hay không khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

10. Nguyên tắc cạnh tranh

Lợi nhuận cao vượt trội sẽ thúc đẩy cạnh tranh, đồng thời, cạnh tranh quá mức có thể làm giảm lợi nhuận và cuối cùng có thể không còn lợi nhuận. Đối với tài sản, mối quan hệ cạnh tranh cũng được quan sát giữa các tài sản với nhau và giữa tài sản này với tài sản khác. Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên cần xem xét, đánh giá tác động của yếu tố cạnh tranh đến thu nhập của tài sản, đặc biệt khi sử dụng cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị của tài sản.

11. Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai

Giá trị của tài sản có thể được xác định bằng việc dự tính khả năng sinh lợi trong tương lai.

Giá trị của tài sản cũng chịu ảnh hưởng bởi việc dự kiến thị phần của những người tham gia thị trường và những thay đổi có thể dự tính trước trong yếu tố này cũng ảnh hưởng đến giá trị.

Việc ước tính giá trị của tài sản luôn luôn dựa trên các triển vọng tương lai, lợi ích dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản của người mua./.

dowloadTẢI TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 03: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 03
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 – Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03, Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá) – Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC  ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dụng tiêu chuẩn thẩm định giá số 03 (Ký hiệu: TĐGVN 03)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định về giá trị phi thị trường của tài sản và việc vận dụng giá trị phi thị trường khi tiến hành thẩm định giá.

2. Đối tượng áp dụng: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

II. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

1. Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

2. Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác, cụ thể:

a) Giá trị tài sản bắt buộc phải bán là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.

b) Giá trị đặc biệt là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, yếu tố pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.

Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng là giá trị phi thị trường được xem xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.

Giá trị tài sản có thị trường hạn chế là giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.

c) Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.

Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và/hoặc tiêu chí đầu tư xác định. Sự khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

d) Giá trị để tính thuế là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.

3. Khi áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường, thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

– Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định giá;

– Người mua, nhà đầu tư đặc biệt;

– Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắt buộc phải bán;

– Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế./.

dowloadTẢI TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 03: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 02
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 – Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02, Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá) – Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định về giá trị thị trường của tài sản và việc vận dụng giá trị thị trường khi tiến hành thẩm định giá tài sản.

2. Đối tượng áp dụng: Thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

II. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

1. Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

2. Giá trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Trong đó:

a) Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.

b) Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

c) Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.

d) Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.

Các mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản bao gồm:

– Quan hệ gia đình ruột thịt: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột;

– Quan hệ gia đình trực tiếp: Vợ, chồng và những người trong mối quan hệ bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột và những người khác chịu sự phụ thuộc về kinh tế;

– Quan hệ mạng lưới công ty: Các tổ chức chịu sự kiểm soát, quyền sở hữu hoặc quản lý chung của một công ty hoặc bất cứ tổ chức nào mà bên thứ ba dễ dàng kết luận được đó là một phần của công ty trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế, như công ty mẹ, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Các mối quan hệ đặc biệt khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc là khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi dân sự, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức, không bị bất cứ sức ép nào buộc phải bán hoặc mua để có được mức giá phù hợp nhất cho cả hai bên.

3. Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán.

4. Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của tài sản (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục (nếu có) và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá./.

dowloadTẢI TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 01: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01

Tiêu chuẩn thẩm định giá số 1
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01- Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá

(TDVC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 01Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá) – Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT – BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định về những quy tắc đạo đức chi phối thẩm định viên về giá hành nghề, doanh nghiệp thẩm định giá trong quá trình hành nghề thẩm định giá.

2. Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thẩm định viên về giá hành nghề (sau đây gọi chung là thẩm định viên), doanh nghiệp thẩm định giá, các tổ chức và cá nhân khác thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật Giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá đã ký kết phải có những hiểu biết cần thiết về những quy tắc quy định trong tiêu chuẩn này.

II. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

1. Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải tôn trọng và chấp hành đúng quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình hành nghề thẩm định giá.

Thẩm định viên phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, khách quan khi tiến hành thẩm định giá, đáp ứng các tiêu chuẩn của thẩm định viên về giá quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.

2. Thẩm định viên ký báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá.

Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm cuối cùng về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá trước pháp luật, khách hàng và bên thứ ba có liên quan do khách hàng thẩm định giá xác định và được doanh nghiệp thẩm định giá thống nhất ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

3. Các tiêu chuẩn đạo đức và trình độ chuyên môn nghề nghiệp thẩm định giá gồm:

a) Độc lập;

b) Chính trực;

c) Khách quan;

d) Bảo mật;

đ) Công khai, minh bạch;

e) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;

g) Tư cách nghề nghiệp;

h) Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn.

4. Độc lập

– Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên.

– Trong quá trình thẩm định giá, thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, thực sự không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được nhận thẩm định giá đối với các trường hợp không được thực hiện thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn. Trong quá trình thẩm định giá, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải tìm cách khắc phục hạn chế này. Trường hợp không khắc phục được thì thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải nêu rõ hạn chế này trong Báo cáo kết quả thẩm định giá hoặc từ chối thực hiện thẩm định giá.

– Khi xem xét báo cáo kết quả thẩm định giá của một thẩm định viên khác, thẩm định viên phải nhận xét một cách độc lập, khách quan và kết luận thống nhất hay không thống nhất với một phần hay toàn bộ nội dung của báo cáo đó.

5. Chính trực

Thẩm định viên phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng khi thực hiện thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải trung thực về trình độ, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của mình; phải bảo đảm bản thân và các trợ lý, nhân viên dưới quyền của mình tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về thẩm định giá và hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam khi thực hiện thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải từ chối thực hiện thẩm định giá nếu xét thấy không có đủ điều kiện thực hiện thẩm định giá hoặc nếu bị chi phối bởi những ràng buộc có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá.

6. Khách quan

– Thẩm định viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị trong việc thu thập tài liệu và sử dụng tài liệu để phân tích các yếu tố tác động khi thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiến hành công việc thẩm định giá khi những ý kiến, kết luận thẩm định và kết quả thẩm định giá đã được đề ra có chủ ý từ trước.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải thẩm tra những thông tin, dữ liệu do khách hàng cung cấp để khẳng định tính phù hợp hay không phù hợp của thông tin, dữ liệu đó. Trường hợp việc thẩm tra những thông tin, dữ liệu bị hạn chế thì thẩm định viên phải nêu rõ sự hạn chế đó trong báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiến hành thẩm định dựa trên những điều kiện có tính giả thiết mà không có biện luận chặt chẽ, khả thi, xác đáng.

7. Bảo mật

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá không được tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá và tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép. Thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá và tài sản được thẩm định giá là các thông tin chưa được công bố rộng rãi liên quan đến khách hàng và tài sản thẩm định giá của khách hàng do khách hàng cung cấp, do doanh nghiệp thẩm định giá thu thập được trong quá trình thẩm định giá.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm yêu cầu những cá nhân khác tham gia vào quá trình thẩm định giá và lưu trữ hồ sơ thẩm định giá cũng tôn trọng nguyên tắc bảo mật.

8. Công khai, minh bạch

– Mọi tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kỹ thuật của tài sản và thể hiện kết quả thẩm định giá phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

– Báo cáo kết quả thẩm định giá phải nêu rõ các điều kiện ràng buộc về công việc, phạm vi công việc, điều kiện hạn chế, giả thiết đặt ra của thẩm định viên.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải công khai những điều kiện hạn chế và những điều kiện khắc phục theo thỏa thuận với khách hàng trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

– Giá dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá trên cơ sở các căn cứ do Luật Giá và các văn bản hướng dẫn quy định và được ghi trong hợp đồng thẩm định giá; trường hợp đấu thầu dịch vụ thẩm định giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn. Doanh nghiệp thẩm định giá ban hành và thực hiện niêm yết biểu giá dịch vụ thẩm định giá.

9. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng

– Thẩm định viên phải thực hiện công việc thẩm định giá với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, tinh thần làm việc chuyên cần, thận trọng, cân nhắc đầy đủ các dữ liệu thu thập được trước khi đề xuất ý kiến chính thức với Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá.

– Thẩm định viên phải không ngừng nâng cao kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý. Hàng năm, thẩm định viên có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá do cơ quan, tổ chức được phép tổ chức.

– Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm khuyến khích, bố trí, tạo điều kiện cho thẩm định viên tham gia bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định, đồng thời ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để thẩm định viên đáp ứng yêu cầu công việc thẩm định giá, đảm bảo cung cấp dịch vụ thẩm định giá tốt nhất cho khách hàng.

– Doanh nghiệp thẩm định giá cần thực hiện các biện pháp để bảo đảm những người làm công tác chuyên môn tại doanh nghiệp phải được đào tạo, bồi dưỡng và giám sát thích hợp.

– Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp thẩm định giá.

10. Tư cách nghề nghiệp

– Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được có những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp thẩm định giá, tranh giành khách hàng dưới hình thức ngăn cản, đe dọa, lôi kéo, mua chuộc và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác.

– Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên có quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp trong nước và nước ngoài về thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

11. Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá phải thực hiện công việc thẩm định giá theo những kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên môn đã quy định trong hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan hiện hành.

– Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá có quyền thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện tư vấn và đưa ra các kết luận chuyên môn phục vụ cho hoạt động thẩm định giá.

12. Các nội dung về những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tài sản quy định tại Tiêu chuẩn này phải được cụ thể hóa và thể hiện trong quá trình xây dựng quy trình và thực hiện kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá./.

dowloadTẢI TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 01: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01 tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan về máy, thiết bị

Tổng quan máy thiết bị
Tổng quan máy, thiết bị – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tổng quan máy, thiết bị)Thẩm định giá máy, thiết bị là một lĩnh vực dịch vụ quan trọng, cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các thẩm định viên có chuyên môn cao, có kiến thức, kinh nghiệm và tính trung thực cao trong nghề nghiệp.  Máy, thiết bị phải được mô tả một cách trung thực về thực trạng và thẩm định viên thực hiện thẩm định giá máy, thiết bị phải am hiểu chuyên sau về mặt kỹ thuật đối với máy, thiết bị được giao thẩm định định. Máy, thiết bị là đề cập tới hai đối tượng, đó là “máy” và “thiết bị”:

  • “Máy” được hiểu là những vật được chế tạo bởi nhiều bộ phận, thường là phức tạp, dùng để thực hiện chính xác hoặc hàng loạt công việc chuyên môn nào đó.
  • “Thiết bị” được hiểu là những bộ phận phụ trợ, được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động của “máy”, hiện nay theo xu thế phát triển thiết bị ngày càng nhỏ gọn, đa năng và có thể liên kết với các thiết bị khác.

Máy, thiết bị dùng trong định giá là những tài sản không cố định, là những máy riêng biệt hoặc cả một cụm, dây chuyền máy, thiết bị đồng bộ. Đề cập tới máy, thiết bị là hàm nghĩa đề cập các yếu tố về cơ, điện, điện tử…được kết hợp với nhau nhằm biến đổi năng lượng, nguyên vật liệu…thành các sản phẩm cụ thể phục vụ cho đời sống xã hội hoặc thực hiện một hay nhiều công năng khác nhau nào đó.

>>> Tổng quan về thị trường bất động sản

1. Những vấn đề chung về máy, thiết bị

1.1. Đặc điểm của máy, thiết bị

Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về máy, thiết bị. Tuy nhiên theo cách hiểu thông dụng thuật ngữ “máy, thiết bị” dùng trong thẩm định giá là những tài sản không cố định (động sản), có thể những máy riêng biệt hoặc một cụm, dây chuyền máy, thiết bị đồng bộ. Đề cập tới máy thiết bị là đề cập tới các yếu tố về cơ, điện, điện tử,…được kết hợp lại với nhau nhằm biến đổi năng lượng, nguyên vật liệu,…thay thế sức lao động của con người tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống xã hội hoặc thực hiện một hay nhiều công năng khác nhau nào đó.

So với bất động sản máy, thiết bị có một số khác biệt cơ bản sau: Máy thiết bị là tài sản có thể di dời được; Máy, thiết bị có tính đa dạng và phong phú; Máy thiết bị có tuổi thọ ngắn hơn so với bất động sản; Máy thiết bị có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng

a, Máy, thiết bị là tài sản có thể di dời được

Máy thiết bị là động sản có khả năng dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác nên mặt bằng giá máy, thiết bị nhất là giá máy, thiết bị mới thường không có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực địa lý khác nhau. Và cũng là hệ quả của đặc điểm có thể di dời được, nên trong định giá máy thiết bị phải tính đến chi phí vận chuyển, lắp đặt…

b, Máy, thiết bị có tính đa dạng và phong phú

Sự xuất hiện của khoa học công nghệ làm xuất hiện ngày càng nhiều loại máy, thiết bị mới với những công năng và đặc tính kỹ thuật vượt trội, đòi hỏi người thẩm định giá máy, thiết bị không ngừng cập nhật và nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, sự hiểu biết về thị trường máy, thiết bị và nhất là phải có kiến thức sâu rộng về các khía cạnh kỹ thuật của máy, thiết bị nhằm đảm bảo cho công tác thẩm định giá.

c, Máy thiết bị có tuổi thọ ngắn hơn so với bất động sản

Khác với bất động sản (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng…) có tuổi thọ vật lý, cũng như tuổi thọ kinh tế dài. Máy móc thiết bị thường có tuổi thọ ngắn hơn và phụ thuộc nhiều vào yếu tố như: môi trường tự nhiên, trình độ sử dụng của con người, cường độ thời gian làm việc của máy, thiết bị. Đặc điểm này có ý nghĩa rất lớn trong thẩm định giá máy móc thiết bị đã qua sử dụng. Thẩm định viên nắm chắc đặc điểm này để có cơ sở hợp lý đánh giá chất lượng còn lại của máy, thiết bị, qua đó đưa ra kết quả hợp lý nhất về mức giá của máy, thiết bị cần thẩm định giá.

d, Máy, thiết bị có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng

Một số máy, thiết bị đặc biệt, còn lại hầu hết các loại máy, thiết bị đều được cho là có “tính lỏng” về sở hữu cao hơn bất động sản, điều này thúc đẩy giao dịch máy, thiết bị nhiều hơn và qua đó cũng xuất hiện nhiều chứng cớ thị trường về các giao dịch tương tự nhiều hơn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc ước tính giá trị thị trường của máy, thiết bị.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1.2. Phân loại máy, thiết bị

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy, thiết bị khác nhau, việc phân loại này tùy thuộc vào những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ công tác định giá: Phân loại theo tính chất tài sản; Phân loại theo công năng sử dụng; Phân loại theo mức độ mới cũ của máy, thiết bị.

a, Phân loại theo tính chất tài sản
Máy, thiết bị chuyên dùng: đây thường là những loại máy, thiết bị được sử dụng cho những nhiệm vụ đặc thù, có tính chất chuyên biệt, do vậy chúng thường ít hoặc không được giao dịch mua bán phổ biến trên thị trường, nên việc thu nhập thông tin về giá cả thị trường của những loại máy, thiết bị chuyên dùng thường rất khó khăn, nhiều khi không có thông tin giao dịch thị trường.

-Máy, thiết bị thông thường, phổ biến: đây là những máy, thiết bị được sử dụng khá phổ thông trên thị trường, do vậy chúng cũng thường xuyên được trao đổi, mua bán trên thị trường, nên việc thu thập các thông tin về giao dịch, về giá cả tương đối thuận lợi.

Cách phân loại này giúp cho việc lựa chọn đúng phương pháp định giá. Ta có thể thấy rằng với máy, thiết bị chuyên dùng trong nhiều trường hợp phải sử dụng cơ sở định giá là giá trị thị trường với phương pháp chi phí; còn trong trường hợp là máy, thiết bị thông thường, phổ biến sử dụng giá thị trường và phương pháp định giá phổ biến là phương pháp so sánh trực tiếp.

b, Phân loại theo công năng sử dụng

Cách phân loại này tương đối phổ biến, nhất là trong công tác hạch toán kế toán. Theo tiêu thức này máy, thiết bị được phân ra:

  • Máy, thiết bị động lực: Máy phát động lực; máy phát điện; máy biến áp và thiết bị nguồn điện; máy móc, thiết bị động lực khác
  • Máy, thiết bị công tác: Máy công cụ; máy móc thiết bị dùng trong ngành khai thác khoáng; máy kéo; máy dùng cho nông, lâm nghiệp; máy bơm nước và xăng dầu; thiết bị luyện kim, dùng sản xuất các loại hóa chất; máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh; thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác; máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hóa phẩm; máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt; máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc; máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy; máy móc thiết bị điện ảnh, y tế; máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm; máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế; máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình; máy móc, thiết bị  sản xuất dược phẩm; máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu; máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khó; máy móc, thiết bị xây dựng; cần cẩu; máy móc, thiết bị công tác khác
  • Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm: Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âmm học và nhiệt học; thiết bị quang học và quang phổ; thiết bị điện và điện tử; thiết bị đo và phân tích lý hóa; thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ; thiết bị chuyên ngành đặc biệt; khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc; các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác.
  • Thiết bị và phương tiện vận tải: Phương tiện vận tải đường bộ; phương tiện vận tải đường sắt; phương ttiện vận tải đường thủy; phương tiện vận tải đường không; thiết bị vận chuyển đường ống; phương tiện bốc dỡ, nâng hàng; thiết bị và phương tiện vận tải khác.
  • Dụng cụ quản lý: thiết bị tính toán, đo lường, máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý; phương tiện và dụng cụ quản lý khác.

Phân loại theo cách này giúp cho việc chọn nhóm chuyên gia định giá có khả năng am hiểu chuyên sâu về máy, thiết bị và tạo điều kiện để cập nhật, theo dõi đánh giá động thái vận hành, cũng như nắm các số liệu lịch sử; từ đố chuyên nghiệp hóa công tác định giá máy, thiết bị.

c, Phân loại theo mức độ mới cũ của máy, thiết bị

Theo tiêu thức này có:

  • Máy, thiết bị mới: là các máy, thiết bị được mua sắm mới hoặc chế tạo mới, chưa từng được đưa vào sử dụng.
  • Máy, thiết bị đã qua sử dụng: là các máy, thiết bị đã từng được sử dụng.

Việc phân loại này cũng có ý nghĩa trong việc lựa chọn phương pháp định giá. Định giá máy, thiết bị đã qua sử dụng thường công đoạn khảo sát hiện trạng máy, thiết bị cần phải tiến hành tỉ mỉ hơn nhằm đánh giá sát thực chất lượng còn lại trước khi tiến hành định giá.

1.3. Nhận dạng máy, thiết bị

Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của máy, thiết bị. Do đó, để ước tính giá trị của máy, thiết bị được chính xác thì thẩm định viên phải mô tả (nhận dạng) chính xác đặc điểm kỹ thuật của máy, thiết bị. Việc nhận dạng máy, thiết bị có thẻ được phân thành hai loại sau: Nhận dạng vi mô; Nhận dạng vĩ mô

a, Nhận dạng vi mô

Nhận dạng vi mô là quá trình liệt kê chi tiết các bộ phận cấu thành máy, thiết bị như là một máy, thiết bị đơn lẻ. Để thực hiện được điều này thẩm định viên cần phải tiến hành nhận dạng các yếu tố theo trình tự sau:

  • Mã số tài sản (khách hàng lập)
  • Mô tả: Mô tả chung; mô tả chi tiết
  • Type, model
  • Kích thước hoặc công suất đo được hoặc căn cứ vào pháp lý
  • Số seri
  • Tên nhà sản xuất; Năm sản xuất; Nhà cung cấp
  • Các chi tiết về thiết bị phụ tùng, phụ tùng và linh kiện kèm theo
  • Hệ thông truyền động và các chi tiết của hệ thống truyền động như: truyền động bằng xích, dây đai, khớp nối. Nguồn động lực là nguồn cơ hay mô tơ điện
  • Quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa đổi hoặc phục hồi trong quá trình sử dụng

b, Nhận dạng vĩ mô

Việc nhận dạng vĩ mô được thực hiện thông qua việc xem xét đặc điểm các chi tiết chính của máy, thiết bị, các chi tiết quyết định đến tính năng kỹ thuật của máy thiết bị đó. Trong quá trình thẩm định giá máy móc, thẩm định viên cần phải nhận dạng và mô tả để chi ra các đặc điểm sau:

  • Loại máy móc, dây chuyền
  • Quá trình sử dụng của máy, thiết bị
  • Công suất lắp đặt và sản xuất thực tế

Các thông tin cần thiết phải thu thập trong quá trình nhận dạng vĩ mô như sau:

  • Tên địa chỉ công ty sản xuất hoặc sở hữu máy móc thiết bị
  • Quá trình sử dụng và biểu đồ về quá trình sử dụng của máy, thiết bị
  • Công suất lắp đặt, công suất thực tế của máy thiết bị trong các năm liền kế trước đó
  • Tình trạng nguyên vật liệu đầu vào
  • Chế độ thành phẩm
  • Chế độ vận hành: trường hợp máy móc, thiết bị vận hành liên tục và được cấu tạo từ nhiều chi tiết khác nhau thì tuổi thọ tổng thể của máy, thiết bị phụ thuộc vào tuổi thọ của 1 hoặc hai chi tiết chính. Trong trường hợp này, thẩm định viên cần phải nhận dạng các chi tiết đó.
  • Tiêu chuẩn và chương trình bảo trì, bảo dưỡng như thế nào
  • Ước lượng chi phí sửa chữa trong một số năm kế tiếp
  • Sự thích hợp về mặt công nghệ (mới hay cũ) của máy, thiết bi trong sản xuất hoặc khi không được sử dụng công nghệ mới nhất; từ đó đánh giá lỗi thời về mặt công nghệ
  • Tuổi đời và các yếu tố tác động đến việc ước tính tuổi đời của máy, thiết bị.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị máy móc thiết bị

a, Yếu tố cung – cầu

Mặt cung của máy móc thiết bị chịu tác động của tính hữu ích; khả năng cung ứng của một loại máy, thiết bị chụ thể bị hạn chế bởi sự khan hiếm của máy,thiết bị đó và sức mua của người tiêu dùng. Nhu cầu của một loại máy thiết bị cụ thể được tạo ra bởi tính hữu ích và chịu ảnh hưởng bở sự khan hiếm, tính hấp dẫn và bị giới hạn về sức mua của người tiêu dùng.

Trên thị trường cung cầu thể hiện số lượng các lợi ích mà máy móc thiết bị có thể đáp ứng để bán hoặc thuê với các mức giá khác nhau trong một thị trường nhất định tại một thời điểm nhất định với giả thiết chi phí lao động và chi phí sản xuất không thay đổi. Nhu cầu được hình thành bởi một số người mua hoặc thuê tiềm năng ở lợi ích cụ thể, ở mức giá khác nhau, ở một thị trường nhất định, thời gian nhất định.

b, Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật làm cho hao mòn vô hình của máy, thiết bị ngày càng cao và dẫn đến hai xu thế:

  • Giá máy móc thiết bị thế hệ cao ở lần bán đầu tiên
  • Giá máy móc thiết bị đã qua sử dụng ngày càng giảm

Khi khoa học kỹ thuật phát triển sẽ làm tăng sự cung máy, thiết bị. Đặc biệt là máy móc thiết bị có độ chính xác, năng suất cao, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu.

c, Đường lối chính sách

Đối với nền kinh tế: Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng làm thu nhập tăng kéo theo nhu cầu tăng dẫn đến tăng quy mô sản xuất, điều này sẽ kích thích đầu tư. Do đó, tăng nhu cầu máy móc thiết bị. Cầu máy móc thiết bị biến động tỷ lệ thuận với tăng trưởng kinh tế và ngược lại. Khi nền kinh tế giảm khả năng tăng trưởng dẫn đến thu nhập của người dân giảm sẽ tác động đến sức mua và hạn chế nhu cầu tiêu dùng của họ.

Đối với chính sách thuế: Ở Việt Nam phần lớn các thiết bị chuyên dùng hay dây chuyền sản xuất đề phải nhập khẩu ở nước ngoài, nếu thuế suát thuế nhập khẩu thay đổi sẽ tác động đến giá hàng hóa máy, thiết bị làm cho giá cả hàng hóa đó khi nhập về Việt Nam sẽ thay đổi.

Ngoài những yếu tố cung – cầu, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đường lối chính sách thì giá trị máy móc thiết bị còn có thể chịu tác động của một số yếu tố như: Chính sách đầu tư công, chính sách tín dụng…

1.5. Cơ sở giá trị thẩm định giá máy móc thiết bị

Cơ sở thẩm định giá máy, thiết bị có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Giá trị của nó được ước tính trên cơ sở giá trị thường là giá trị thị trường, ước tính trên cơ sở phi thị trường là giá trị phi thị trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Giá trị thị trường: Là mức giá ước tính của máy móc thiết bị tại thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc. Khi sử dụng giá thị trường thẩm định viên cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán
  • Trường hợp có sự hạn chế đối với việc xác định giá trị thị trường của máy, thiết bị (thông tin, dữ liệu trên thị trường, điều kiện thẩm định giá hoặc các hạn chế khác), thẩm định định viên nêu rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục và thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá do sự hạn chế này trong báo cáo kết quả thẩm định giá.

Giá phi thị trường: Là mức giá ước tính của một máy, thiết bị tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chức năng, công dụng, những lợi ích mà máy, thiết bị mang lại trong quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá và các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác. Khi sử dụng giá phi thị trường thẩm định viên cần nêu tên của loại giá trị phi thị trường cụ thể được áp dụng và đưa ra các căn cứ, lập luận cụ thể, bao gồm:

  • Đặc điểm đặc biệt của máy, thiết bị thẩm định giá
  • Người mua, nhà đầu tư đặc biệt
  • Giao dịch trong thị trường hạn chế, bắc buộc phải bán
  • Giá trị theo những mục đích đặc biệt như mục đích tính thuế

2. Thị trường máy, thiết bị

2.1. Khái niệm

Thị trường máy, thiết bị là tổng hòa các giao dịch dân sự về máy, thiết bị trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên với nhau về giá và tất cả các vấn đề có liên quan đến việc chuyển dịch máy, thiết bị.

2.2. Phân loại thị trường máy, thiết bị

a, Theo không gian

  • Thị trường trong nước: Thị trường địa phương; Thị trường quốc gia
  • Thị trường ngoài nước: Thị trường khu vực; Thị trường thế giới

b, Theo tình trạng sử dụng của máy thiết bị

Thị trường máy, thiết bị mới: Là thị trường giao dịch các loại máy, thiết bị còn mới chưa qua sử dụng. Đây là thị trường cung ứng những loại sản phẩm công nghệ mới với tính năng ngày càng ưu việt: ít tốn năng lượng, ít tiêu hao nguyên vật liệu, nhỏ gọn, chủ động cao.

Thị trường máy, thiết bị đã qua sử dụng: Là thị trường giao dịch các loại máy, thiết bị đã qua sử dụng. Đây là thị trường cung ứng máy, thiết bị cho các nước đang phát triển và chậm phát triển trong quá trình chuyển giao công nghệ. Sự dịch chuyển máy, thiết bị diễn ra theo hướng từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển hoặc kém phát triển; hoặc từ các nước đang phát triển sang các nước kém phát triển. Giá máy móc thiết bị trên thị trường này thường rất rẻ do yếu tố hao mòn vô hình và bản thân các máy thiết bị này đã khấu hao hết về giá trị kinh tế nên rất phù hợp với điều kiện kinh tế của các nước đang phát triển và kém phát triển.

2.3 Các chủ thể tham gia thị trường máy, thiết bị

  • Người sản xuất: Là doanh nghiệp sản xuất máy thiết bị. Họ là những nhà cung ứng máy thiết bị mới hoặc tân trang, phục hồi máy, thiết bị đã qua sử dụng; là người bán máy thiết bị.
  • Người tiêu dùng hoặc người có nhu cầu sử dụng máy, thiết bị: Là các doanh nghiệp sử dụng máy thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ.
  • Các nhà môi giới: Là những người đưa máy thiết bị đến với người tiêu dùng và giúp người tiêu dùng mọi thủ tục có được tài sản nhanh nhất hay giúp nhà phân phối, nhà sản xuất bán được tài sản nhanh nhất.
  • Các đại lý (thương nhân): Là người đảm trách vai trò phân phối hoặc môi giới giữa người mua và người bán máy, thiết bị để giúp cho việc mua bán được nhanh chóng, làm giảm bớt thời gian cho người mua hoặc người bán.
  • Nhà cung cấp tài chính: Giữ vai trò quan trọng trên thị trường máy, thiết bị; Đặc biệt là máy móc thiết bị nhập khẩu, họ là người bảo lãnh cho việc mua bán máy, thiết bị và việc mua bán được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện qua thư tín dụng (L/C).

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến máy, thiết bị

a, Chính sách thuế quan

Khi một quốc gia muốn hạn chế nhập khẩu mặt hàng nào thì Chính phủ sẽ tăng thuế suất xuất nhập khẩu mặt hàng đó. Điều này dẫn đến giá mặt hàng đó trên thị trường nhập khẩu sẽ tăng vì thuế nhập khẩu là một bộ phận trong giá bán. Đồng thời trên thị trường nhập khẩu có thể xuất hiện khan hiếm mặt hàng đó, do vậy giá bán có thể cũng tăng lên.

b, Chính sách phi thuế quan

Chính sách phi thuế quan gồm: Lệnh cấm nhập khẩu; Chính sách hạn ngạch; Hạn chế nhập khẩu bằng các quyết định hành chính.

c, Chính sách tài chính tiền tệ

Chính sách tài chính tiền tệ: Khuyến khích, tăng đầu tư, phát triển sản xuất; Chính sách kích cầu, khuyến khích cho vay để mua sắm

d, Chính sách kinh tế đối ngoại

Chính sách kinh tế đối ngoại: Xu hướng mở cửa tăng cường hợp tác quốc tế; Xu hướng đóng cửa hướng nội.

e, Chính sách khác

Chính sách khác như: Chính sách chống lạm phát; Chính sách chống lại khủng bố trên toàn thế giới.

Nền kinh tế Việt Nam và trên thế giới đang phát triển, hội nhập vô cùng mạnh mẽ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới ngày càng nhiều. Điều đó thu hút một lượng lớn các doanh nghiệp đầu tư máy, thiết bị sản xuất hàng hóa. Máy móc thiết bị đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hoạt động nhà máy, xí nghiệp. Việc áp dụng máy móc thiết vị hiện đại sẽ tối ưu được năng suất do có thể sản xuất số lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn. Từ đó có thể giảm giá thành cho sản phẩm. Vì vậy máy móc thiết bị có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp phát trển nhanh, mạnh mẽ hơn góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về máy, thiết bị tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.  Đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản; thẩm định giá động sản; thẩm định giá doanh nghiệp; thẩm định giá dự án đầu tư; thẩm định giá tài nguyên  mỏ khoáng sản; thẩm định giá tài sản vô hình…

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2020 - 2024
Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2020 – 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất Bình Phước 2020- 2024) – Theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 12 tháng 8 năm 2020. Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

>>> Thẩm định giá nhà đất

>> Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

 

TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN  2020 – 2024: dowloadTẠI ĐÂY

QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Lưu ý: 5 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
5 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

(5 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép) – Theo quy định của pháp luật về đất đai có 5 trường hợp người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước.

>>> Thẩm định giá nhà đất

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, những trường hợp sau đây người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước nhưng phải đăng ký biến động:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Trường hợp chuyển mục đích phải xin phép

Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Theo Người đô thị

Bạn đang đọc bài viết: “Lưu ý: 5 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Tổng quan về thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản
Tổng quan về thị trường bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tổng quan thị trường bất động sản) – Thị trường bất động sản có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường tài chính tiền tệ, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động… Phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường này sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

>>> Thẩm định giá nhà đất

1. Bất động sản

Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật (ở một số nước như Liên hiệp Anh, Canada, Úc, Mỹ và Bahama) có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất. Người sở hữu Bất động sản được phép sử dụng, mua bán, cho thuê, làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc để yên Bất động sản của bản thân.

1.1. Khái niệm bất động sản

Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định:

  • Đất đailợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng;
  • Các tài sản khác gắn liền với đất đai
  • Các tài sản khác do pháp luật quy định…

Theo đó, bất động sản trước hết là tài sản nhưng khác với các tài sản khác là nó không di dời được, bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất. Bất động sản có những đặc điểm khác biệt so với những hàng hoá khác như tính cố định, tính tăng trị, tính cá biệt và giá trị phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng…Ngoài ra, bất động sản còn có những đặc điểm khác, như: tính cá biệt và khan hiếm, đặc biệt là đất đai; tính bền lâu; tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau…

1.2. Đặc điểm bất động sản

Bất động sản có nhiều đặc điểm, các đặc điểm này có thể được phân chia thành hai nhóm chính là nhóm đặc điểm mang tính vật lý và nhóm đặc điểm mang tính kinh tế.

(1.2.1). Nhóm đặc điểm mang tính vật lý

a, Tính chất cố định về vị trí

Bất động sản là hàng hóa gắn liền với một vị trí nhất định, một không gian nhất định không thể di dời chuyển được. Đối với nhiều loại hàng hóa, người bán, người mua có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác nhưng hàng hóa bất động sản thì không thể di dời được. Người sử dụng hàng hóa bất động sản phải chuyển đến nơi có bất động sản. Cũng vì thuộc tính cố định mà bất động sản không thể đem ra thị trường để trưng bày như các loại hàng hóa khác mà phải giới thiệu thông qua mô tả bằng mô hình, hình ảnh, bản vẽ, hoặc các mô tả mang tính chất mẫu. Đặc điểm này cho giá trị của bất động sản chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố vị trí. Bất động sản nằm ở vị trí địa lý thuận lợi thường có giá trị cao và ngược lại.

b, Tính chất lâu bền

Tính chất lâu bền của bất động sản có thuộc tính tồn tại khá lâu dài. Tính lâu beenf của bất động sản thể hiện ở chỗ đất đai không bị hao mòn, không bị mất đi không thể hủy hoại, trừ khi có rủi ro do thiên tai gây ra. Không những thế, các công trình, vật kiến trúc được xây dựng trên đất có thể tồn tại qua nhiều năm, có khả năng sinh lợi rất lâu dài.

c, Tính chất duy nhất, độc đáo, cá biệt

Thuộc tính này của bất động sản xuất phát từ tính không thể di chuyển được của bất động sản. Do gắn với vị trí cụ thể, gắn với môi trường, không gian nhất định và không di chuyển được nên giữa bất động sản hầu như không có sự tương tự nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động sản hầu như không có sự tương tư nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động ản ở vị trí cạnh nhau, cùng xây theo một thiết kế cũng có những yếu tố không giống nhau. Trên thị trường bất động sản khó tồn tại hai bất động sản hoàn toàn giống nhau, vì chúng có vị trí không gian khác nhau.

d, Tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau

Bát động sản chịu ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một bất động sản này có thể bị tác động bởi bất động sản khác. Giá trị của một bất động sản chịu ảnh hưởng rất nhiều từ bất động sản cung quanh. Chẳng hạn, các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng cũng góp phần nâng cao giá trị sử dụng của bất động sản trong khu vực. Trong thực tế, việc xây dựng bất động sản này làm tôn thêm vẻ đẹp của bất động sản khác là hiện tượng khá phổ biến.

e, Tính thính ứng

Lợi ích của bất động sản được sinh ra trong quá trình sử dụng. Bất động sản trong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất – kinh doanh và các hoạt động khác.

 (1.2.2). Nhóm đặc điểm mang tính kinh tế

a) Bất động sản có giá trị lớn

Đặc điểm này của bất động sản xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai. Đặc tính này của đất đai chịu sự quy định của điều kiện tự nhiên là sự giới hạn của diện tích bề mặt trái đất. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hiện về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực vùng, địa phương, lãng thổ,… Do bị giới hạn bởi nguồn cung nên hàng hóa bất động sản thường có giá trị lớn. Bên cạnh đó, đầu tư vào bất động sản cần nhiều vốn và thời gian nên bất động sản thường có giá trị cao.

b, Bất động sản có tính thanh khoản kém

Bất động sản là hàng hóa không thể di dời và có giá trị cao do đó việc chuyển đổi thành tiền mặt kém linh hoạt. Hơn nữa, khác với các hàng hóa thông thường, khi chuyển nhượng bất động sản, cơ quan quản lý thường yêu cầu các bên giao dịch thực hiện một số thủ tục pháp lý do đó cần thời gian để thực hiện giao dịch. Hơn nữa, do bất động sản là một tài sản quan trọng, có giá trị cao nên việc mua, bán thường dài hơn so với các tài sản khác.

c) Giá bất động sản có sự khác biệt so với giá các loại hàng hóa khác

Đặc điểm này xuất phát từ việc khó có thể tính đúng, tính đủ, tính hết được giá trị vốn có của bất động sản, đặc biệt là đất. Hơn nữa, giá đất chứa đựng yếu tố vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, đồng thời, chứa đựng những yếu tố xã hội như trong việc tạo ra nhu yếu phẩm để duy trì cuộc sống của con người cũng như tạo ra môi trường sinh thái. Ngoài ra, do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, thị hiếu, thói quen, việc thẩm định giá bất động sản không chỉ căn cứ vào chi phí hình thành, mà còn phụ thuộc vào sở thích và mong muốn cá nhân.

1.3. Phân loại bất động sản

Việc phân loại bất động sản phải căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với thông lệ phân loại bất động sản của khu vực và quốc tế. Phân loại bất động sản gồm: Đất đai; Nhà ở; Nhà và công trình công cộng; Nhà và công trình công nghiệp; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Các công trình xây dựng khác; Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…

(1.3.1). Đất đai

Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Tài sản là đất đai là quyền sử dụng các thửa đất hợp pháp được pháp luật công nhận.Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành các loại sau đây:

  • Nhóm đất nông nghiệp
  • Nhóm đất phi nông nghiệp
  • Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

a, Nhóm đất nông nghiệp:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

b, Nhóm đất phi nông nghiệp

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

c, Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng là nhóm đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Trong mỗi loại lại được tiếp tục chia cụ thể thành hạng: 1, 2, 3…hoặc vị trí số 1, số 2…

Ngoài ra theo tính chất pháp lý của bất động sản: Bất động sản sở hữu vĩnh viễn và sở hữu có thời hạn. Theo khả năng phát triển: Bất động sản có khả năng và không có khả năng phát triển. Việc phân loại bất động sản là cơ sở để Nhà nước có chính sách quản lý và sử dụng bất động sản – loại tài sản có giá trị lớn, một cách hợp lý và có hiệu quả nhất về mặt kinh tế xã hội. Sự khác nhau trong quản lý nhà nước đối với mỗi loại bất động sản có mục đích sử dụng khác nhau là ở: giá quy định, thời gian sử dụng, cơ chế quản lý là hay giao hay cho thuê, được cấp hay phải mua…Từ đó liên quan đến mức giá đền bù, tiền thuế phải nộp, quyền khai thác lợi ích từ bất động sản, như quyền được sửa chữa, xây dựng, quyền chuyển đổi mục đích…Đối với nhà đầu tư đó là cơ sở để người ta xem xét các cơ hội bỏ vốn, đánh giá một cách hợp lý bất động sản, giảm thiểu rủi ro trong các quyết định đầu tư.

(1.3.2). Nhà ở

Nhà ở dùng để cho thuê hoặc bán:

  • Tùy thuộc vào các yếu tố về kiến trúc, tiện nghi, cảnh quan, môi trường người ta có thể phân biệt nhà ở thành hai loại là: Nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ
  • Tùy thuộc vào yêu cầu về kỹ thuật, độ bền và giá trị của các loại vật liệu và của kết cấu chính, như: Móng, cột, sàn, tường, mái…để phân chia thành 4 cấp (I: có niên hạn sử dụng trên 100 năm; II: có niên hạn trên 50 năm; III: trên 20 năm; IV: dưới 20 năm)

a, Nhà ở riêng lẻ

  • Biệt thự: Trong loại biệt thự phân chia thành 4 hạng (từ hạng I – đến hạng IV). Hạng 4 là hạng có chất lượng sử dụng tốt nhất. Biệt thự bao gồm: Biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, biệt thự du lịch.
  • Nhà ở liền kề: Nhà ở liền kề mặt phố (nhà phố), nhà liền kề có sân vườn;
  • Nhà ở nông thông truyền thống

(1.3.3). Nhà và công trình công cộng

  • Công trình thương mại và dịch vụ: trung tâm thương mại; siêu thị; cửa hàng bán lẻ; nhà hàng ăn uống; giải khát; trung tâm logistic;…
  • Công trình dịch vụ công cộng: Khách sạn, nhà khách, nhà trọ, nhà nghỉ, ngân hàng
  • Nhà ga: nhà ga hàng không, bến giao thông đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô;
  • Văn phòng trụ sở cơ quan: văn phòng, trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu; nhà làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác;
  • Công trình văn hóa;
  • Công trình giáo dục;
  • Công trình thể thao;
  • Công trình y tế;
  • Công trình thông tin liên lạc viễn thông;
  • Các công trình công cộng khác

+) Công trình tín ngưỡng: nhà thờ, chùa chiền, tu viện;

+) Công trình quản chế: trại giam, tạm giam, trại cải tạo;

+) Công trình được sử dụng cho mục đích lưu trữ, cất giữ;

(1.3.4). Nhà và công trình công nghiệp

  • Công trình sản xuất vật liệu xậy dựng: Nhà máy sản xuất xi mang; gạch ốp lát; nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung; nhà máy sản xuất sứ vệ sinhl nhà máy sản xuất kính; nhà máy sản xuất hỗn hợ bê tông và cấu kiện bê tông; mỏ khai thác đá;
  • Công trình khai thác than quặng;
  • Công trình dầu khí;
  • Công trình sản xuất công nghiệp nặng: nhà máy chết tạo, luyện kim; công trình công nghiệp điện tử, tin học; công trình sản xuất hóa chất; công trình sản xuất công nghiệp nhẹ; công trình chế biến thủy sản; các công trình công nghiệp khác.

(1.3.5). Công trình hạ tầng kỹ thuật

  • Công trình giao thông: đường, đường sắt, cầu, hầm giao thông, đường thủy nội địa, càng hàng không…
  • Công trình thủy lợi: hệ thống các công trình cấp nước, thoát nước,…
  • Hệ thống các công trình chiếu sáng, xăng dầu và khí đốt, cấp điện, thu gom và xử lý chất thải,…
  • Các công trình hạ tầng khác: nhà tang lễ và nghĩa trang, tạm chữa cháy, tuy nen kỹ thuật (đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước,…

Các công trình xây dựng khác

Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…

Tổng quan thị trường bất động sản
Tổng quan thị trường bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô

2. Thị trường Bất động sản

Thị trường bất động sản chỉ hình thành khi bất động sản trở thành hàng hóa. Như vậy, ở đâu và lúc nào, bất động sản chưa trở thành hàng hóa thì ở đó, lúc đó chưa thể có thị trường bất động sản.

2.1. Khái niệm thị trường bất động sản

Do quan niệm khác nhau về hàng hóa bất động sản và phạm vi thị trường, nên tồn tại một số quan điểm khác nhau về thị trường bất động sản. Từ nhiều phân tích về thị trường bất động sản ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thị trường bất động sản như sau:

“Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định”. Định nghĩa này vừa đơn giản, vừa dễ hiểu, đồng thời nó chứa đựng đầy đủ phạm vi và nội dung của thị trường bất động sản. Đó là thị trường của các hoạt động giao dịch bất động sản như: mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như trung gian, môi giới, tư vấn… liên quan đến bất động sản giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản.

2.2. Đặc điểm của thị trường bất động sản

Những đặc điểm của bất động sản quy định đặc điểm của thị trường diễn ra các giao dịch bất động sản, theo đó thị trường bất động sản có những đặc điểm sau:

a, Thị trường bất động sản luôn tồn tại khoảng cách giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch

Đúng như tên gọi, các tài sản gắn liền với đất đai có tính cố định và bất động. Điều này dẫn đến thị trường bất động sản có đặc điểm là hàng hoá bất động sản có tính cách biệt với điểm giao dịch. Vì không thể di dời các bất động sản đến những nơi khác nhau. Do đó, giao dịch bất động sản không thể kết thúc ngay tại địa điểm giao dịch và trong 1 thời gian ngắn mà phải thông qua các khâu sau:

  • Đàm phán thông tin về bất động sản tại sàn giao dịch
  • Kiểm tra thực địa và xác nhận thông tin
  • Thực hiện thủ tục xác nhận các giao dịch

b, Thị trường bất động sản có bản chất là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến bất động sản được giao dịch

Đất đai có đặc điểm là không hao mòn hay mất đi,  vì vậy mục tiêu mà các chủ thể tham gia giao dịch hướng tới là các quyền và lợi ích do bất động sản đem lại. Đây chính là cơ sở để xác định giá trị của bất động sản.

c, Thị trường bất động sản mang tính vùng địa lý và khu vực sâu sắc

Bất động sản là loại hàng hoá mang tính cố định và bất động, đồng thời, chịu ảnh hưởng của các yếu tố phong tục, tập quán và thị hiếu vùng miền. Do vậy, hoạt động giao dịch bất động sản mang tính khu vực sâu sắc. Mặt khác, do mỗi vùng có nền kinh tế phát triển khác nhau nên sự phát triển cũng khác nhau.

Thị trường bất động sản được hình thành từ hàng loạt thị trường nhỏ mang tính địa phương với những quy mô, mức độ và động thái giao dịch khác biệt.

d,  Thị trường bất động sản là thị trương cạnh tranh không hoàn hảo

Giá cả bất động sản không hoàn toàn là giá cạnh tranh và được so sánh bình đẳng trên thị trường. Việc thâm nhập thị trường này cũng không hoàn toàn dễ đàng đối với cả người mua và người bán nên để thực hiện giao dịch thuận lợi cần có môi giới chuyên nghiệp hội đủ các điều kiện để người mua và người bán tin cậy thì mới có thể giao dịch thành công.

đ, Đặc thù của thị trường bất động sản là lượng cung về đất thì cố định, cung về nhà ở chậm thay đổi, lượng cầu gia tăng không đều giữa các địa phương

Do ảnh hưởng của các yếu tố như điều kiện phát triển, vị trí địa lý, khi hậu, tâm lý, sức hút đầu tư…nên cung về bất động sản biến động chậm hơn so với biến động về cầu và giá cả bất động sản.

e, Thị trường bất động sản là thị trường đặc biệt cần được các tổ chức trung gian

Các tổ chức trung gian trên thị trường bất động sản càng phát triển, thị trường càng có cơ hội phát triển bền vững.

f, Thị trường bất động sản có mối liên hệ mật thiết với các thị trường khác nhất là thị trường tài chính, tiền tệ, tín dụng

Xuất phát từ giá trị của các bất động sản mang tính giá trị lớn nên khi đầu tư vào xây dựng bất động sản cần có một lượng tiền tương đối lớn. Khi bất động sản được lưu thông trên thị trường thì nó giải quyết được các vấn đề liên quan đến tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư, mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia giao dịch… Có thể thấy, thị trường bất động sản là đầu ra của thị trường vốn.

Mặt khác, thị trường bất động sản hoạt động tốt là cơ sở để huy động được nguồn tài chính lớn cho sự phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản còn có mối quan hệ với khác thị trường khác trong nền kinh tế như: Thị trường xây dựng, thị trường lao động…

g, Thị trường bất đông sản chịu ảnh hưởng mạnh từ cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước

Nhà nước là một trong các lực lượng tham gia vào hoạt động của thị trường bất động sản. Sự tham gia của Nhà nước chủ yếu với vai trò là người quản lý thống nhất các hoạt động của thị trường này. Để thị trường bất động sản vận hành hiệu quả, Nhà nước cần phải đảm bảo tính pháp lý cho các hàng hoá bất động sản giao dịch và phải kiểm soát được các hoạt động giao dịch trên thị trường bất động sản…

Sự tác động của Nhà nước là một trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường bất động sản. Bất kỳ Nhà nước nào đều có sự can thiệp vào thị trường bất động sản ở các mức độ khác nhau, trong đó chủ yếu là đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển chung. Bất động sản có tính dị biệt, tin tức thị trường hạn chế, đất đai trên thị trường sơ cấp phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước nên thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không đầy đủ.

h, Giá cả hàng hóa bất động sản không chỉ phụ thuộc vào cung, cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như kết cấu hạ tầng và yếu tố tâm lý

Đối với bên cung bất động sản, chi phí sản xuát chỉ là một căn cứ để quyết định giá bán. Giá bán bất động sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vị trí, kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi trong tương lai của bất động sản….Đối với bên cầu, sự sẵn lòng mua không chỉ phụ thuộc vào mức giá người bán đưa ra mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm lý, tâm linh, nhu cầu vào việc đánh giá khả năng sinh lợi của bất động sản,…

Sự phát triển của thị trường bất động sản phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kết cấu hạ tầng. Trong nhiều trường hợp, sự tăng giá bất động sản là kết quả của sự đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

2.3. Phân loại thị trường bất động sản

(2.3.1). Phân loại theo tính chất đầu tư vào đất

Xét theo việc đầu tư vào đất, làm tăng giá trị cho đất, thị trường bất động sản thường được chia thành hai loại:

  • Có đầu tư xây dựng: Là thị trường giao dịch bất động sản là nhà ở, nhà xưởng và công trình thương mai – dịch vụ, hạ tầng, bất động sản là trụ sở làm việc…
  • Không đầu tư xây dựng: Thị trường này bao gồm bất động sản dùng cho sản xuất như đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất chưa sử dụng…

(2.3.2). Phân loại theo công năng

Là cách phân chia theo chức năng, mục đích sử dụng của bất động sản. Theo cách này thị trường bất động sản bao gồm: Thị trường quyền sử dụng đất; Nhà ở; Công trình công nghiệp; Công trình thương mại và dịch vụ công cộng; Thị trường công trình đặc biệt như sân bay, bến cảng…

(2.3.3). Phân loại theo tính chất kinh doanh

Phân loại theo tính chất kinh doanh là việc phân chia dựa vào bản chất của các giao dịch trên thị trường. Theo cách này thị trường bất động sản phân chia thành ba loại: Thị trường mua bán; Thị trường cho thuê; Thị trường thế chấp

(2.3.4). Phân chia theo cấp độ phát triển

Phân loại theo cấp độ phát triển là cách phân loại dựa trên trình độ phát triển cũng như độ phức tạp của thị trường bất động sản. Theo cách này phân chia thị trường bất động sản gồm bốn cấp độ phát triển:

  • Cấp độ sơ khơi: Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của thị trường, giao dịch bất động sản chủ yếu phục vụ mục đích cư trú của cá nhân.
  • Cấp độ tập trung hóa: Trong giai đoạn này, các quyền về bất động sản được xác lập bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản trên đất.
  • Cấp độ tiền tệ hóa: Ở giai đoạn này, bất động sản không chỉ được chuyển nhượng, thế chấp, …mà còn có sự gia tăng hoạt động đầu tư phát triển quỹ đất và công trình xây dựng trên đất.
  • Cấp độ tài chính hóa: Các ngân hàng phải tài chính hóa các khoản vay, các khoản thế chấp cũng như các khoản tài trợ cho thị trường nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn huy động. Trong cấp độ này, các cơ quan quản lý tài chính và các tổ chức tài chính là những chủ thể có vai trò quyết định.

(2.3.5). Phân loại theo hình thái vật chất của đối tượng trao đổi

Theo hình thái vật chất thị trường hàng hóa bất động sản chia thành ba loại: Thị trường bất động sản phục vụ sản xuất; phục vụ tiêu dùng; vừa phục vụ sản xuất vừa phục vụ tiêu dùng.

 (2.3.6). Phân loại theo khu vực có bất động sản

Theo khu vực bất động sản, thị trường bất động sản được phân chia thành hai loại chính: Thị trường bất động sản khu vực đô thị; Thị trường bất động sản khu vực nông thôn.

(2.3.7). Phân loại theo thứ tự thời gian bất động sản tham gia thị trường

Cách phân loại này phù hợp với điều kiện của các quốc gia thực hiện chính sách sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện. Theo cách phân loại này, thị trường bất động sản được chia thành hai loại:

  • Thị trường sơ cấp: Là thị trường giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất. Giao dịch trên thị trường này chủ yếu diễn ra giữa Nhà nước và các chủ thể có nhu cầu sử dụng đất trong nền kinh tế.
  • Thị trường thứ cấp: Là thị trường chuyển nhượng lại đất đã được giao hoặc thuê trên thị trường sơ cấp hoặc xây dựng công trình trên đất để bán hoặc cho thuê.

2.4. Cấu trúc thị trường bất động sản

(2.4.1). Cung bất động sản

“Cung bất động sản là khối lượng bất động sản sẵn sàng tham gia thị trường tại một thời điểm nhất định”.

Cung của bất động sản là những bất động sản có thể và sẵn sàng tham gia giao dịch trên thị trường. Những bất động sản không được tính vào lượng cung trên thị trường là những bất động sản mà người sở hữu không có nhu cầu bán hoặc muốn bán với giá cao hơn mặt bằng hiện tại trên thị trường.

Để bất động sản trở thành nguồn cung trên thị trường, bất động sản phải có đầy đủ các điều kiện: Bất động sản đạt được các tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường hiện tại và được thị trường chấp nhận giao dịch; Chủ sở hữu bất động sản có nhu cầu bán, tức là sẵn sàng chuyển giao bất động sản đó; Giá cả để chuyển giao bất động sản phải phù hợp với mặt bằng giá chung, tức là phù hợp với khả năng thanh toán và sự chấp nhận của thị trường. Cung bất động sản là cung về một loại hàng hóa đặc biệt, có những đặc điểm rất đặc thù so với hàng hóa thông thường khác.

(2.4.2). Cầu bất động sản

Cầu bất động sản là khối lượng bất động sản mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận và có khả năng thanh toán để nahanj được khối lượng bất động sản đó trên thị trường.

Cầu về bất động sản xuất hiện trên cơ sở có sự hội tụ của ba điều kiện: Có sự xuất hiện của nhu cầu hoặc đầu tư; Có các nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhu cầu này; Có sự hoạt động của thị trường để nhu cầu có khả năng thanh toán có điều kiện gặp được cung và nhu cầu thực sự trở thành cầu xuất hiện trên thị trường.

Có nhiều loại cầu khác nhau về bất động sản: Cầu về đất đai cho sản xuất nông nghiệp; Cầu về đất đai cho công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng; Cầu về nhà ở, đất xây dựng các công trình dân sinh khác.

2.5. Quyền của chủ thể đối với bất động sản

Giá trị bất động sản phụ thuộc trước hết vào chủ thể đối với bất động sản. Đây là yếu tố quan trọng có tính chất pháp lý ảnh hưởng đến giá trị bất động sản.

Có nhiều quyền lợi bất động sản sau đây là những loại phổ biến nhất:

(2.5.1). Đối với đất đai

Về mặt lý thuyết có ba hình thức chiếm giữ đất đai:

  • Sở hữu vĩnh viễn: Sở hữu đất đai được công nhận bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đây là hình thức chiếm giữ cao nhất.
  • Thuê theo hợp đồng: Đất thuộc quyền sở hữu vĩnh viễn hoặc đất công của Nhà nước có thể đem thuê theo hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn. Những hợp đồng cho thuê đất cũng thường được lưu hồ sơ bằng các chứng thư, và có thể kéo dài vô thời hạn.
  • Quyền sử dụng đất: Tương tự như cho thuê theo hợp đồng, nhưng thường gắn liền với hoạt động nhất định nào đó trên vùng đất cho thuê.

(2.5.2). Đối với công trình xây dựng

  • Sở hữu vĩnh viễn: Quyền này phát sinh khi chủ sở hữu đất cũng sở hữu luôn các công trình ở trên khu đất ấy.
  • Thuê theo hợp đồng: Các công trình nằm trên khu đất được đem cho thuê theo hợp đồng.

Quyền sở hữu tư nhân về bất động sản bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Các quyền đó có thể cưỡng chế bởi luật pháp và bị giới hạn: khi chính phủ bị thu hồi bởi lợi ích quốc gia; hạn chế quyền đi qua khu đất trong một số trường hợp nhất định.

2.6. Các tổ chức trung gian trên thị trường bất động sản

Bất động sản là loại tài sản không thể di dời được, thường có giá trị cao nên việc mua bán phải trải qua một quá trình phức tạp hơn nhiều so với việc mua bán tài sản khác. Hoạt động thị trường bất động sản không chỉ có những tổ chức trung gian thực hiện các dịch vụ hỗ trợ thị trường, kết nối người mua và người bán. Ở giai đoạn sơ khơi, người mua và người bán thường trực tiếp giao dịch và thỏa thuận với nhau. Ở giai đoạn phát triển thị trường hình thành các tổ chức trung gian. Đây là các tổ chức cung cấp thông tin, môi giới, tư vấn, các tổ chức tài chính, tín dụng…gồm các tổ chức như sau:

(2.6.1). Các tổ chức cung cấp thông tin

Gồm các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin về luật pháp, cơ chế, chính sách, các cơ quan thông tấn, báo chí…

(2.6.2). Các tổ chức môi giới, tư vấn và quản lý bất động sản

Các tổ chức môi giới hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, các sàn kinh doanh bất động sản.

(2.6.3). Các tổ chức tài chính tín dụng

Tổ chức tín dụng thường cung cấp thông tin tư vấn tín dụng, dịch vụ thanh toán cho các nhà đầu tư. Đặc biệt, các tổ chức trung gian tài chính tư vấn cho nhà đầu tư phương thức đầu tư, rủi ro trong đầu tư bất động sản.

(2.6.1). Các doanh nghiệp thẩm định giá

Các doanh nghiệp thẩm định giá có chức năng xác định giá trị tài sản nói chung, bất động sản nói riêng cho các đối tượng có nhu cầu trong quá trình giao dịch (xác định mức giá mua bán, cho thuê, giá phát mại, thanh lý bất động sản…). Các tổ chức này được hình thành và hoạt động tại các thị trường bất động sản phát triển. Mức giá thẩm định giá do các doanh nghiệp thẩm định giá đưa ra tuy không có giá trị bắt buộc giữa bên mua và bên bán, nhưng do được đảm bảo những căn cứ vững chắc nên thường được các bên tham gia sử dụng đàm phán trước khi đi tới các quyết định cuối cùng.

Các doanh nghiệp thẩm định giá còn cung cấp các thông tin về giá các loại bất động sản, các thông tin có liên quan đến giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phân tích thống kê giá cả bất động sản, dự báo giá cả bất động sản, …để làm cơ sở cho các giao dịch mua bán bất động sản trên địa bàn.

Các tổ chức trung gian có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ trên thị trường bất động sản, hỗ trợ các giao dịch trên thị trường bất động sản. Các tổ chức trung gian càng phát triển, hoạt động càng chuyên nghiệp thì mức độ hoàn hảo của thông tin bất động sản ngày càng cao, hạn chế được rủi ro cho đối tượng tham gia trên thị trường bất động sản.

Việc nhận biết các cơ hội, cũng như đánh giá những tác động và hạn chế thách thức đặt ra đối với thị trường sẽ góp phần giúp thị trường bất động sản tăng trưởng phát triển mạnh mẽ hơn. Thị trường bất động sản có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, là nhân tố góp phần đẩy mạnh huy động vốn đầu tư, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách nhà nước, mở rộng các thị trường, góp phần ổn định kinh tế – xã hội…

QUÝ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Tổng quan về thị trường bất động sản” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Danh sách công ty tư vấn định cư ÚC uy tín tại Việt Nam

công ty định cư úc uy tín
Danh sách công ty tư vấn định cư Úc uy tín – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Công ty định cư Úc uy tín)Định cư Úc luôn là mơ ước của những ai đang muốn thay đổi cuộc sống bởi vì: Úc là một quốc gia yên bình và ngày càng phát triển trở thành quốc gia thịnh vượng hàng đầu nhất thế giới, về chất lượng cuộc sống, chất lượng giáo dục được xếp vào hạng tốt nhất thế giới và được sự hỗ trợ bởi một chính phủ năng động. Úc được cả thế giới đánh giá là điểm đến lý tưởng nằm trong danh sách 10 passport mạnh nhất thế giới. Có thể nói mơ ước định cư Úc  hưởng cuộc sống trọn vẹn bên gia đình và con cái được tiếp cận với nền giáo dục phát triển là niềm khao khát của rất nhiều người. Để thực hiện được mong ước định cư đó thì việc lựa chọn các công ty tư vấn định cư uy tín là bước đầu vô cùng quan trọng. Từ đó giúp bạn thực hiện ước mơ tới miền đất hứa dễ dàng hơn. Thẩm định giá Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Úc xin giới thiệu top 10 công ty tư vấn định cư Úc uy tín như sau:

XEM THÊM >>> CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ĐỊNH CƯ NƯỚC NGOÀI UY TÍN

1. Công ty cổ phần đầu tư & thương mại Đất Vàng Châu Úc

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đất Vàng Châu Úc là công ty đầu tiên ở Việt Nam kết hợp hai lĩnh vực: Tư vấn định cư Úc và Đầu tư bất động sản Úc. Công ty có trụ sở tại Melbourne tiểu bang Victoria nước Úc, được đánh giá là 1 trong 10 thương hiệu bất động sản, tư vấn định cư Úc uy tín top đầu nước Úc đầu thế kỷ XXI.

Đất Vàng Châu Úc liên kết chặt chẽ với các đơn vị tư vấn du học và di trú nổi tiếng của Úc đễ hỗ trợ khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả cao như:

Tư vấn mua bất động sản Úc: Mang đến những dự án biệt thự tiện nghi, đẳng cấp và hợp túi tiền.

Tư vấn visa Úc: Giới thiệu, tư vấn những thông tin xin visa Úc mới nhất.

Tư vấn định cư Úc: Giúp khách hàng nắm bắt được những chính sách, điều kiện và làm hồ sơ nhập cư vào Úc.

Với phương châm hoạt động “Chữ tín lớn hơn Vàng”, đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao nghiệp vụ, cập nhật thông tin mới nhất về chính sách định cư Úc đồng thời chăm sóc khách hàng tận tâm. Đất Vàng Châu Úc tự tin là địa chỉ tư vấn định cư Úc chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm tối đa.

Thông tin liên hệ

  • HCM: Số 147-149 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP HCM
  • Hà Nội: Số 9 Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
  • Australia: Số 469 Victoria St, Abbotsford, VIC 3067, Australia
  • Website: https://tuvandinhcuuc.vn/

2. Công ty cổ phần INTERIMM

Công ty hoạt động trong lĩnh vực Đầu tư & Định cư, với sự hợp tác của các hãng luật, các nhà phát triển dự án và chuyên gia tư vấn Di trú hàng đầu tại Mỹ, Canada, Úc & Châu Âu. Interimm là một trong những công ty tư vấn định cư Úc được nhiều khách hàng tin tưởng. Đội ngũ Interimm có trên 15 năm tư vấn định cư quốc tế, cung cấp giải pháp “Đầu tư Định Cư Toàn Diện” được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.

Công ty có 10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu. Intergrimm đang triển khai các chương trình tư vấn định cư Úc chuyên nghiệp theo diện visa 132, visa 188/888 và Skilled worker Úc,…

Đội ngũ INTERIMM với kinh nghiệm:

  • Trên 15 năm phân tích tài chính các quỹ đầu tư quốc tế.
  • Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Thương Mại, Quản lý đầu tư quốc tế.
  • 10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu.
  • 07 năm kinh nghiệm chuyên sâu phân tích, thẩm định Dự án EB-5.
  • Tỷ lệ chấp thuận hồ sơ 100%

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 89 Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
  • Website: https://www.interimm.vn

3. Công ty di trú IMM (IMM Immigration)

Công ty di trú IMM (IMM Immigration) là công ty thành viên đầu tiên của tập đoàn IMM – tiên phong tại Việt Nam từ năm 2005 về lĩnh vực di trú và quốc tịch nước ngoài.

IMM Immigration cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư định cư & quốc tịch các nước như Mỹ, Úc, Canada và Châu Âu theo các diện doanh nhân và diện đầu tư. Đây cũng là địa chỉ đáng tham khảo cho những ai muốn trở thành thường trú nhân tại Úc. Với chuyên môn và kinh nghiệm gần 13 năm, IMM miễn phí đánh giá hồ sơ di trú Úc đồng thời tư vấn giải pháp định cư phù hợp nhất, được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.

Hiện nay, IMM đang tập trung tư vấn định cư Úc theo diện visa 188A, 188B và visa 132. Nhiều cuộc hội thảo về Giấc Mơ Úc được tổ chức thường xuyên tại IMM, giải đáp thắc mắc về việc xin visa Úc toàn diện từ A-Z. Bạn có thể tham khảo website để đăng ký tham gia hội thảo trong thời gian gần nhất.

Thông tin liên hệ

  • HCM: Tòa nhà IMM Group, 99 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP HCM
  • Hà Nội: Tầng 10 East, Lotte Center, 54 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • MỸ: 8251 La Palma Ave #379, Buena Park, CA 90620
  • ÚC: IMM Group Australia Pty Ltd;  Postal: PO Box 6215, Vermont South VIC 3133; Office: Level 1, 205 Blackburn Road, Mount Waverley VIC 3149
  • SINGAPORE: 111 North Bridge Road #21-01, Peninsula Plaza, Singapore 179098
  • Website: https://www.immigration.com.vn/

4. Công ty tư vấn định cư uy tín VICTORY 

Công Ty Tư Vấn Định Cư Uy Tín Victory được thành lập bởi tập đoàn di trú quốc tế CANADA trụ sở chính tại QUEBEC và Vicky Nguyễn là CEO điều hành chính của VICTORY tại Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú và nhập tịch.Tự hào là đơn vị lâu năm tư vấn định cư và di trú chuyên nghiệp, tận tâm và có tỷ lệ hồ sơ thành công tuyệt đối không chỉ riêng các chương trình định cư Canada mà còn tự hào là đơn vị dẫn đầu trong tư vấn định cư Mỹ, Úc, Châu Âu và các nước Caribbean.

Thông tin liên hệ:

HCM

VP1: LM81-28. OT07, Tòa Landmark 81 Vinhome Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 090.720.8879

VP2: 24th Floor, Landmark 3, Vinhomes Central Park, 208 Nguyen Huu Canh, Binh Thanh Dist, HCM City

Hà Nội: 16th Floor, Daeha Building, 360 Kim Ma, Ba Dinh District, Ha Noi

QUEBEC CANADA: Alexandre Bernier, avocat (QIIP) 179, Place d’Youville Montreal, Quebec Canada H2Y 2B2

  • Hotline: 0907208879
  • Website: dinhcucacnuoc.com
  • Email: info@victory.org.vn

5. Công ty Đầu tư & Di trú Khai Phú

Khai Phú được thành lập từ năm 2009 và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và giúp đỡ gần 1.000 gia đình Việt Nam sở hữu thị thực định cư các nước Mỹ, Úc, Canada, Châu Âu và Caribbean với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%. Khai Phú hiện có văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Melbourne.

Thông tin liên hệ:

  • Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà Ancona, số 03 Lương Yên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • HCM: Tầng 34, Bitexco Financial Tower, số 2 Hải Triều, Quận 1, TP.HCM
  • Melboure: 363B Victoria St, Abbotsford VIC 3067
  • Website: tuvanditru.com

6. VEM – Tư vấn định cư ÚC

Victory Education Migration – VEM là đơn vị am hiểu về Luật Di trú Úc, tự hào cung cấp các giải pháp định cư Úc, đào tạo tiếng Anh và du học Úc phù hợp nhất cho bạn. Với nhiều năm kinh nghiệm, 3 văn phòng tại Việt Nam và 1 trụ sở chính tại Úc, VEM giới thiệu 2 điểm khác biệt mà những đơn vị tư vấn visa Úc khác không thể có.

Với kinh nghiệm và sự am hiểu, cập nhật liên tục luật pháp của Chính phủ Liên bang Úc, VEM tự tin có thể đồng hành cùng bạn để xin được loại visa định cư Úc phù hợp. Ngoài hành trình tư vấn định cư Úc cùng bạn, VEM còn đào tạo tiếng Anh để giúp bạn hòa nhập với cộng đồng mới. Người đứng đầu của VEM được cấp phép bởi Chính phủ Úc sẵn sàng hỗ trợ cho từng cá nhân.

Thông tin liên hệ:

  • Australia: Level 24-25, 108 St Georges Terrace, Perth WA 6000, Australia
  • HCM: SAV.6-03.06 The Sun Avenue, 28 Mai Chí Thọ, phường An Phú, quận 2, Hồ Chí Minh
  • Bình Dương cơ sở 1: 214 Nguyễn An Ninh, khu phố Bình Minh 2, Dĩ An, Bình Dương
  • Bình Dương Cơ sở 2: 10 Trần Hưng Đạo, khu phố Đông A, phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
  • Website: https://vemvisa.com/

7. Công ty tư vấn di trú định cư NEW OCEAN IMMI

NewOcean IMMI thành lập năm 2015. Tiền thân là bộ phận Định cư trực thuộc Công ty CP Đầu Tư Tân Đại Dương thành lập năm 2007 (Du học New Ocean) đã và đang hoạt động suốt gần 15 năm qua và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và phục vụ gần 1.200 gia đình Doanh nhân Việt Nam sở hữu thị thực định cư và 15,000 ++ hồ sơ du học, bảo lãnh, thăm thân các nước Mỹ, Úc, Châu Âu,…với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%.

Khách hàng của New Ocean IMMI hoàn toàn có cơ hội định cư tại Úc với một công việc lý tưởng trong danh sách 164.000 công việc đa dạng thuộc gần 80 ngành nghề được chính phủ Úc bảo trợ, kết hợp cùng Parish Patience Immigration Lawyers (PPIL) – 1 trong 3 công ty luật hàng đầu nước Úc với hơn 130 năm kinh nghiệm cùng những chuyên gia cố vấn cấp cao về luật di trú.

Định cư sẽ tư vấn cho quý khách hoàn toàn miễn phí, chia sẻ lộ trình cụ thể, từng “đường đi nước bước” dẫn đến nước Úc tươi đẹp.

  • Tư vấn chính xác diện visa định cư, lộ trình phù hợp với điều kiện/hồ sơ của từng Quý khách hàng.
  • Tư vấn, hỗ trợ đặc biệt các gia đình chuẩn bị hồ sơ định cư tốt nhất đảm bảo tỷ lệ visa 100%
  • Hỗ trợ các thành viên gia đình được đi kèm hồ sơ
  • Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng
  • Luôn đồng hành để kịp thời hỗ trợ khách hàng tới khi nhận quốc tịch Úc.
  • New Ocean IMMI hy vọng là nhịp cầu uy tín giúp khách hàng đầu tư – định cư thành công ở Úc

Với kinh nghiệm gần 15 năm, văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, cùng sự tận tâm và chuyên nghiệp của đội ngũ tư vấn, NewOcean Immi cam kết sẽ mang đến môi trường mơ ước cho mọi khách hàng mong muốn sinh sống, học tập, làm việc tại các quốc gia lý tưởng và tiềm năng!

Thông tin liên hệ

  • Chi nhánh HCM 1: Tầng 46, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, P. Bến Nghé, Quận 1, TP HCM
  • Chi nhánh HCM 2: Số 60 Đinh Công Tráng, P. Tân Định, Quận 1, TP HCM
  • Hà Nội: Tòa New Ocean Building, số 56 ngõ 9 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
  • MỸ: 530 Technology Drive Suite 100 Irvine, CA 92618 USA
  • Website: https://newoceanimmi.com/

8. Tập đoàn tư vấn định cư AIMS

Tập đoàn AIMS được thành lập vào tháng 11 năm 2006 tại Singapore bởi 02 sáng lập viên là ông Pearce Cheng và bà Elsie Liow. Từ 02 nhân viên của những ngày đầu tiên, giờ đây, tập đoàn đã lớn mạnh với hơn 300 chuyên viên về lĩnh vực tư vấn di trú Mỹ.

Với 15 năm kinh nghiệm, 14 văn phòng phủ khắp khu vực châu Á – Thái Bình Dương, 18.000 khách hàng thành công, AIMS Immigration & Relocation Specialist Pte. Ltd. là tập đoàn tư vấn định cư và di trú uy tín hàng đầu đến từ Singapore. AIMS cung cấp toàn bộ các dịch vụ di trú khác nhau cho khách hàng cá nhân – doanh nghiệp, từ diện di trú dành cho lao động có tay nghề cao, tới diện di trú kinh doanh, đầu tư, … và các dịch vụ an cư khác giúp khách hàng ổn định cuộc sống tại các quốc gia điểm đến.

Thông tin liên hệ

  • HCM: Phòng 1906, Tầng 19, Tòa Nhà Sunwah 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
  • Hà Nội: Phòng 2206, Tầng 22 tòa nhà Đông, Lotte Center 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • Website: aimsvietnam.com

9. Công ty tư vấn định cư WESTLIFE

Được thành lập bởi luật sư Trần Duy Cảnh có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực định cư và di trú, Westlife Immigration là công ty tư vấn định cư Úc uy tín tại TP. HCM. Công ty đã liên kết với nhiều luật sư di trú tài năng từ các nước và tổ chức đội ngũ tư vấn nhiều kinh nghiệm, thành thạo ngoại ngữ và thị trường nước ngoài. Westlife Immigration sẽ giúp khách hàng có cái nhìn toàn cảnh và chi tiết để lựa chọn quốc gia hay hình thức định cư phù hợp.

Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn định cư cho cá nhân, doanh nhân và gia đình. Các ý kiến tư vấn đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của quốc gia cấp visa định cư. Về chương trình di trú Úc, Westlife Immigration đang tập trung các dạng visa 188 (188A, 188B, 188C, 188E) và chương trình visa lao động Úc (482, 190, 189).

Thông tin liên hệ

  • Hà Nội: Phòng 03-0A, tầng 3, Pan Pacific Hanoi, Số 1 đường Thanh Niên, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • HCM: Phòng 2002A, Tầng 20, Tòa nhà Centec Tower72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP HCM
  • Mỹ: 8300 Boone Blvd., Suite 500, Vienna, Virginia 22182
  • Website: https://www.dinhcutoancau.vn/

10. Công ty Doslink

Doslink Migration & Investment là công ty tư vấn di trú cho khách hàng Việt Nam có kế hoạch đầu tư doanh nghiệp, trái phiếu, cổ phiếu hoặc có tay nghề cao để định cư tại Úc, Canada, New Zealand. Doslink ban đầu có tên là Doslink Vietnam Co., Ltd. được lập nên bởi hai sáng lập viên là Ông Hayden Đỗ (là Tư Vấn Di Trú Úc và Chủ Tịch) và Ông Hà Minh Đức (Giám Đốc Điều Hành).

Công ty Doslink lúc thành lập vào năm 2016 có văn phòng chính ở Melbourne là nhà riêng của ông Hayden Đỗ, và một văn phòng 30m2 ở Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, HCM, có 1 nhân viên, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn định cư Úc và New Zealand. Hiện nay có văn phòng, luật sư di trú và đội ngũ tư vấn ở Hồ Chí Minh, Hà Nội, Úc, Canada để thuận tiện hỗ trợ khách hàng thủ tục xin visa định cư, tìm hiểu cơ hội đầu tư, hỗ trợ bước đầu ổn định cuộc sống, triển khai đầu tư kinh doanh ở đất nước mới.

Thông tin liên hệ:

  • HCM: Tầng 10 – Bảo Minh Tower, 217 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.07, Q.03, HCM
  • HÀ NỘI: Tầng 10 – Coalimex Building, 33 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • AUSTRALIA HEAD OFFICE: World Trade Centre, Melbourne VIC 3008, Australia

QUÝ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN CHỨNG MINH TÀI CHÍNH ĐỊNH CƯ ÚC XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách công ty tư vấn định cư ÚC uy tín tại Việt Nam” tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra

Thẩm định giá tài sản vô hình tại Việt Nam
Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra

Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra

Trong những năm gần đây, có một số thương hiệu Việt Nam bán cho nhà đầu tư nước ngoài với giá cao hơn nhiều so với tổng giá trị tài sản hữu hình như: ICP (60 triệu USD) hay Diana (184 triệu USD), P/S (5 triệu USD), Phở 24 (20 triệu USD)… Điều này cho thấy, giá trị vô hình đã dần được ghi nhận khi định giá doanh nghiệp. Dù giá trị tài sản vô hình cao nhưng ở Việt Nam, hầu như chưa được phản ánh trong sổ sách kế toán.

Thông tư số 06/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 đã xác định rõ cách thức định giá tài sản vô hình ở Việt Nam tương tự với các chuẩn mực thế giới, tuy nhiên trên thực tế, hoạt động thẩm định giá tài sản vô hình tại Việt Nam còn tương đối mới và gặp nhiều khó khăn.

Khái niệm tài sản vô hình

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ Tài chính, tài sản vô hình (TSVH) là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS 2013) định nghĩa: TSVH là tài sản phi tiền tệ, tự biểu lộ thông qua các đặc điểm kinh tế của chúng. TSVH không có hình thái vật chất nhưng mang lại quyền và lợi ích kinh tế cho người sở hữu nó. TSVH bao gồm loại có thể nhận biết được và loại không thể nhận biết được

Chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 (IAS 38) đưa ra khái niệm: TSVH là tài sản phi tiền tệ có thể nhận biết được và không có hình thái vật chất. Trong đó, TSVH có thể nhận biết được nếu có thể tách biệt được với thực thể, hoặc là TSVH nảy sinh từ quyền hợp đồng hoặc các quyền khác theo pháp luật.

Phân loại tài sản vô hình theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

TSVH theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm: Tài sản trí tuệ; Quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp…); Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật (ví dụ: quyền khai thác khoáng sản, quyền kinh doanh, quyền phát thải có thể chuyển nhượng được); Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác (ví dụ: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu); Các TSVH khác.

Vai trò của tài sản vô hình đối với sự phát triển của doanh nghiệp

TSVH góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp (DN), thu hút sự tín nhiệm của khách hàng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ mở rộng thị trường của DN. Do vậy, TSVH nâng cao khả năng cạnh tranh của DN.

Việc đầu tư vào các nguồn lực vô hình tại các nước đang và các nước phát triển càng có xu hướng chiếm ưu thế so với các khoản đầu tư vào các nguồn lực hữu hình. Điều này cho thấy TSVH là nguồn lực quan trọng trong nền sản xuất kinh doanh hiện đại cũng như thu hút các khoản đầu tư từ nước ngoài.

Mục đích và vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình

Mục đích thẩm định giá tài sản vô hình

– Cho phép DN xác định chính xác hơn giá trị của DN

– Phục vụ cho việc xác định đúng các chi phí gắn với khấu hao tài sản cố định vô hình qua đó tính toán giá thành tốt hơn.

– Giúp thuận tiện cho việc mua bán trao đổi các TSVH giữa các DN, giúp DN thuận tiện trong việc hình thành các dự án, phát triển các loại TSVH của mình.

TSVH được thẩm định giá trong trường hợp: mua bán, chuyển nhượng; góp vốn liên doanh; tái cấu trúc DN: (mua bán, sát nhập, chia tách, cổ phần hóa…) xử lý nợ; giải thể DN; đền bù, bảo hiểm, khiếu nại; hoạch toán kế toán, tính thuế.

Vai trò thẩm định giá tài sản vô hình

Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng TSVH, thẩm định giá TSVH có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của TSVH có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để thương lượng. TSVH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị của DN, vì vậy khi mua bán, sáp nhập DN, việc thẩm định giá TSVH để làm cơ sở thương lượng, giao dịch rất quan trọng.

Cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình

Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 nêu rõ 3 cách tiếp cận trong thẩm định giá TSVH bao gồm: Tiếp cận từ thị trường; Tiếp cận từ chi phí; Tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.

– Đối với cách tiếp cận từ thị trường: Giá trị của TSVH cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Lựa chọn và phân tích chi tiết đặc điểm, tính tương đồng của TSVH so sánh với TSVH cần thẩm định giá, cụ thể: Các quyền liên quan đến sở hữu TSVH; Các điều khoản về tài chính liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng; Lĩnh vực ngành nghề mà TSVH đang được sử dụng; Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng TSVH; Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của TSVH; Các đặc điểm khác của TSVH.

Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 TSVH tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 TSVH tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.

– Đối với cách tiếp cận từ chi phí ước tính: Giá trị TSVH căn cứ vào chi phí tái tạo ra TSVH giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một TSVH tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.

Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất

Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát.

Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.

– Đối với cách tiếp cận cách tiếp cận từ thu nhập: Xác định giá trị của TSVH thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do TSVH mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm 3 phương pháp chính là: Phương pháp tiền sử dụng TSVH, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm. Căn cứ vào loại TSVH cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.

Một số khó khăn trong hoạt động thẩm định giá tài sản vô hình tại Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của đơn vị, một đối tượng sau khi đã thỏa mãn định nghĩa tài sản chỉ được ghi nhận là tài sản của đơn vị khi thỏa mãn cả hai điều kiện được quy định ở Chuẩn mực chung (đoạn 40) như sau: Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.

Vậy để “giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy thì tất cả các đối tượng kế toán phải được phản ánh bằng thước đo tiền tệ. Do đó, khả năng đo lường giá trị của tài sản nói chung và TSVH nói riêng là một trong những điều kiện quan trọng để ghi nhận là tài sản của đơn vị.

Ở Việt Nam, rất nhiều các TSVH như trên chưa được phản ánh trong các sổ sách kế toán, do chưa xác định được giá trị một cách đáng tin cậy hoặc quá trình định giá tương đối khó khăn và tốn kém nên nhiều DN thường ghi khoản mục này ở mức nguyên giá hoặc dưới giá trị thực hoặc không ghi nhận.

Về việc định giá, hiện nay Thông tư số 06/2014/TT-BTC về tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 đã xác định cách thức định giá TSVH ở Việt Nam, tuy nhiên hoạt động định giá trong nước còn khá mới mẻ và gặp không ít khó khăn:

Thứ nhất, đối với 3 cách tiếp cận. Từ thị trường, từ chi phí hoặc từ thu nhập, mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp định giá khác nhau. Các giá trị tính toán thực tế vẫn mang nhiều yếu tố cảm quan thiên về định tính mà chưa phản ánh một cách chính xác vấn đề bởi đặc thù của việc định giá dựa trên những ước tính có mức độ không chắc chắn.

Chẳng hạn trong cách tiếp cận từ thị trường: Trong thực tế, do việc người mua và người bán thường giữ bí mật về các giao dịch mua bán các TSVH nên khó tìm được các giao dịch mua bán các TSVH tương tự trên thị trường và dù có thì cũng không đảm bảo sự chính xác của các thông tin sử dụng; Thêm vào đó, các TSVH như tài sản trí tuệ thường có tính độc đáo duy nhất, không có sản phẩm tương tự và mức giá trao đổi cũng không phản ánh thực quan hệ cung cầu trên thị trường; Mức độ thiếu chắc chắn trong việc xác định một cách hợp lý giá trị của TSVH là rất cao; Với cách tiếp cận từ chi phí ước tính, nó không đo lường các tác động trong tương lai của tài sản và không phù hợp khi áp dụng với một số loại TSVH được hưởng một số quyền bảo hộ riêng của pháp luật như thương hiệu hay quyền tác giả; Với cách tiếp cận cách tiếp cận từ thu nhập do dựa trên dòng thu nhập trong tương lai và các chi phí tiết kiệm được để định giá nên độ chính xác của phương pháp này chịu sự tác động lớn của việc ước tính các dòng tiền trong tương lai và cách tính tỷ lệ chiết khấu. Bất kỳ một thay đổi nhỏ nào (dù trong khuôn khổ cho phép) của từng thông số quan trọng như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa… đều dẫn đến kết quả định giá chênh lệch khá lớn.

Thứ hai, thiếu đội ngũ thẩm định viên có chuyên môn và kinh nghiệm. Các thẩm định viên hầu như không có kinh nghiệm thẩm định các TSVH, từ những tài sản đơn giản nhất như nhãn hiệu chứ chưa kể đến những tài sản lớn như công nghệ, sáng chế.

Thứ ba, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá còn chưa đồng bộ và hoàn thiện. Đặc biệt còn thiếu dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường đối với các TSVH đặc thù dẫn đến thẩm định viên khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đáng tin cậy, ảnh hưởng đến việc lựa chọn tiến hành các phương pháp thẩm định giá cũng như kết quả thẩm định giá TSVH. Do vậy, việc định giá phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh và không thể được đo lường dựa trên các phương pháp trong các lý thuyết phổ thông về tài chính kế toán hiện nay.

Thứ tư, khi áp dụng phương pháp thẩm định giá TSVH trong thực tế, chỉ một số công ty sử dụng phương pháp thẩm định giá thứ 2 để đối chiếu, so sánh kết quả; còn lại các công ty chỉ sử dụng 01 phương pháp thẩm định giá nhưng chưa có phân tích, biện luận đầy đủ những căn cứ thực tế để sử dụng một phương pháp duy nhất. Vì vậy, kết quả thẩm định giá của TSVH thiếu đi sự tin cậy chắc chắn.

Một số kiến nghị

Trong thời gian tới, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá TSVH tại Việt Nam cần chú trọng triển khai một số giải pháp sau:

Một là, cần có phương pháp và chỉ dẫn cụ thể hơn nữa, phù hợp với thực tế của Việt Nam để giúp các nhà đầu tư, DN có thể xác định giá trị của TSVH một cách phù hợp.

Hai là, thông tin liên quan đến các chỉ số kinh tế vĩ mô và vi mô cần rõ ràng minh bạch để thiết lập nguồn dữ liệu đáng tin cậy đầu vào cho các kỹ thuật định giá, từ đó các kết quả định giá mới có tính chắc chắn.

Ba là, đào tạo đội ngũ chuyên gia trong việc định giá TSVH nói riêng, định giá DN nói chung bằng cách biên soạn lại theo hướng chuẩn hóa và nâng cấp tài liệu bồi dưỡng.

Bốn là, tăng cường sự hợp tác với đối tác quốc tế thông qua việc tận dụng năng lực kinh nghiệm quốc tế và cơ sở dữ liệu toàn cầu, giúp cho các DN Việt Nam có thể nâng cao năng lực định giá TSVH.

Theo tapchitaichinh

Bạn đang đọc bài viết: “Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Loạt thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ trong năm 2021

Thay đổi liên quan đến sổ đỏ 2021
Loạt thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ năm 2021

(Thay đổi liên quan đến sổ đỏ 2021) – Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai sẽ chính thức có hiệu lực từ 8/2/2021, trong đó có một số điểm thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ.

Thêm cơ quan được quyền cấp, cấp lại, cấp đổi sổ đỏ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được Chính phủ sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP (Nghị định 48). Theo đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (hiện nay, tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ quy định Văn phòng đăng ký đất đai);

Với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, từ 8/2/2021, thêm một cơ quan nữa được quyền cấp, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Người dân có thể làm thủ tục cấp sổ đỏ tại nhà

Về việc nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, Nghị định 148/2020 đã bổ sung nội dung: Đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do UBND cấp tỉnh quy định.

Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa thì thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa, trừ trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại địa điểm ngoài trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo đó, người dân có thể yêu cầu làm sổ đỏ nhanh, tại nhà theo nhu cầu song phải đáp ứng thời gian theo quy định của UBND cấp tỉnh từ 8/2/2021.

Quy định mới về cơ quan thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định

Nghị định 148 sửa đổi khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Nghị định 43 về việc thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định. Trong đó bổ sung một quy định như sau:

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi sổ đỏ trong các trường hợp thu hồi sổ đỏ theo bản án, quyết định của Tòa án; theo kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra; theo thông báo của người sử dụng đất, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ tại thời điểm thu hồi sổ đỏ.

Dồn điền đổi thửa không còn được cấp đổi sổ đỏ

Nghị định 148 quy định một trong những trường hợp được cấp đổi sổ đỏ cũng như cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng đã cấp là “do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất”.

Trước đây theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43 quy định trường hợp trên còn bao gồm “do dồn điền đổi thửa”.

Nghị định 48 cũng quy định về việc làm sổ đỏ mới khi dồn điền đổi thửa trong trường hợp đất bị thế chấp.

Theo đó, khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dồn điền đổi thửa, trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đang bị thế chấp tại ngân hàng thì người sử dụng đất phải nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho sổ đỏ đã cấp để làm thủ tục cấp sổ đỏ mới.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp sổ đỏ, xác nhận việc đăng ký thế chấp vào sổ đỏ sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp.

Việc trao sổ đỏ được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng.

Trong đó, người sử dụng đất ký, nhận sổ đỏ mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp; tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao sổ đỏ cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

Theo Vietnamnet

Bạn đang đọc bài viết: “Loạt thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ trong năm 2021 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại

Phân biệt thương hiệu nhãn hiệu
Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại) – Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, giá trị tài sản vô hình được coi là bí quyết thành công của doanh nghiệp do sự phát triển của việc ứng dụng công nghệ, phần mềm, thương hiệu, nhãn hiệu, lợi thế thương mại… cũng như các quy định chặt chẽ về sở hữu trí tuệ. Thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại là tài sản vô hình chiếm lĩnh một vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại cũng như sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.

1. Thương hiệu

Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt sản phẩm, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu gắn liền với quyền sở hữu của sản xuất và thường được ủy quyền cho người đại diện thương mại chính thức.

Thương hiệu là thuật ngữ dùng phổ biến trong maketing, khi người ta đề cập đến nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại của tổ chức dùng trong hoạt động kinh doanh và các chỉ dẫn địa lý, cùng tên gọi xuất xứ hàng hóa.

Thương hiệu là tài sản vô hình có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Để tạo dựng được thương hiệu luôn cần một lượng vốn đầu tư. Chi phí đầu tư đầu tư lớn hay nhỏ, thời gian đầu tư dài hay ngắn tùy từng loại sản phẩm hoàng hóa, thị trường tiêu thụ và khả năng quản trị thương hiệu doanh nghiệp. Trên thực tế thương hiệu được thị trường thừa nhận, giá trị của nó thường lớn hơn nhiều chi phí tạo ra. Trong một số trường hợp thương hiệu cũng “mất giá” vì nó gắn với một doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu khách hàng. Vì vậy đầu tư cho thương hiệu cũng là đầu tư rủi ro cao.

Theo tổ chức chức Sở hữu trí tuệ thế giới: thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ định nghĩa thương hiệu là “một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế…hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”

Tại đề án “Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia đến 2010” có định nghĩa: Thương hiệu là những dấu hiệu được nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm ám chỉ sự liên quan giữa hàng hóa hay dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu hiệu đó với tư cách là chủ sở hữu hoặc người đăng ký thương hiệu.

Có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về thương hiệu, song dựa theo nội hàm của thương hiệu có thể định nghĩa:

Thương hiệu là tất cả những gì người tiêu dùng cảm nhận được khi tiếp xúc với sản phẩm, là biểu tượng đã tạo ra trong tâm trí người tiêu dùng và gợi lên tất cả những thông tin, những trông đợi gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp.

Thương hiệu là là một tài sản phi vật chất. Khác với nhãn hiệu, một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Nhãn hiệu là một trong những biểu hiệu bên ngoài và cụ thể của thương hiệu.

Sau nhiều lần sửa đổi và hoàn thiện, Luật sở hữu trí tuệ hiện hành của Việt Nam đã dùng thuật ngữ thương hiệu khi phân loại các tài sản sở hữu trí tuệ, nhưng Luật hiện hành cũng chưa giải thích nội hàm của thuật ngữ này và chưa có hướng dẫn bảo hộ thương hiệu, mà chỉ bảo hộ về nhãn hiệu – bảo hộ tên thương mại, chứ không bảo hộ “hình tượng” của cái tên thương mại đó.

Ngày nay vai trò của thương hiệu đối với sự phát triển của doanh nghiệp là vô cùng lớn. Nhiều tác giả còn phân biệt: thương hiệu quốc gia, thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu tập thể và thương hiệu gia đình; phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa và tên thương mại; thực hiện việc xếp hạng, chấm điểm các nhãn hiệu và thương hiệu; giải thích nguồn gốc đưa đến danh tiếng của các thương hiệu có uy tín lớn.

Trên thực tế, phần lớn các cách tiếp cận thương hiệu đến từ quan điểm quản trị và Marketing. Tuy nhiên, tiếp cận thương hiệu từ góc độ tài chính – đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, tính hiệu quả của các khoản chi tiêu mà thương hiệu đóng góp vào dòng tiền của doanh nghiệp hay nói cách khác, là định giá thương hiệu luôn là chủ đề gây nhiều tranh cãi và có câu trả lời không rõ ràng. Trong phần lớn các trường hợp, chúng ta không phân biệt đâu là thu nhập đâu là giá trị được tạo ra do thương hiệu, do công tác quảng bá? Còn đâu là phần thu nhập hay giá trị được tạo ra do những yếu tố độc quyền, may mắn hay những yếu tố nào khác?…

2. Nhãn hiệu

Điều 785 Bộ luật dân sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1995 có ghi: “Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc”.

Theo hiệp định thương mại Việt – Mỹ: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Một dấu hiệu có khả năng đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Dấu hiệu phải độc đáo và có khả năng phân biệt các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này với các sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp khác
  • Dấu hiệu không mô tả sản phẩm, dịch vụ có thể gây hiểu lầm hoặc vi phạm các trật tự xã hội và đạo đức xã hội.

Theo Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lục kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi bổ sung bởi: Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 bao gồm một số loại nhãn hiệu như: Nhãn hiệu tập thể, Nhãn hiệu chứng nhận, Nhãn hiệu liên kết,  Nhãn hiệu nổi tiếng 

  • Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

3. Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại (Goodwill – GW) hay lợi thế kinh doanh là tất cả yếu tố bên trong và bên ngoài làm gia tăng thu nhập cho một doanh nghiệp ngoài thu nhập bình thường của vốn đầu tư và tài sản hữu hình và tài sản vô hình có thể lượng hóa giá trị một cách độc lập.

Lợi thế thương mại là việc ước lượng sẽ thuận lợi hơn so với ước tính giá trị của thương hiệu. Tùy từng doanh nghiệp mà sự đóng góp vào dòng tiền tăng thêm có thể đến phần lớn bởi các chương trình quản trị, quảng bá thương hiệu, hay đến phần lớn bởi các mối quan hệ, sự may mắn hay những yếu tố vô hình nào đó. Thẩm định viên tránh được một vấn đề rắc rối là phải tính riêng giá trị của thương hiệu và các yếu tố vô hình khác. Tất nhiên, kết quả tương tác đa chiều, bù trừ giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài; thương hiệu và yếu tố vô hình phi thương hiệu…còn có thể đưa đến những bất lợi, kết quả là mang về một khoản thu nhập âm cho doanh nghiệp. Đó được gọi là Badwill.

Lợi thế thương mại (goodwill) là khái niệm ám chỉ sự khác biệt tại một thời điểm nào đó giữa giá trị thị trường của một công ty và tổng giá trị sổ sách của tài sản ròng mà nó nắm giữ. Nếu một công ty khác muốn mua công ty này, thì lợi thế thương mại chính là khoản mà người mua phải trả thêm ngoài giá trị tài sản của nó, do chỗ nó có các mối quan hệ thương mại, danh tiếng, kỹ năng quản lý và công nghệ đặc biệt. Khi một công ty có tiếng xấu thì giá trị thị trường của nó đối với người muốn mua công ty có thể nhỏ hơn giá trị sổ sách ghi trong bảng tổng kết tài sản. Trong trường hợp đó, lợi thế thương mại bị coi là âm.

Công thức tính lợi thế thương mại như sau:

Lợi thế thương mại = Giá phí hợp nhất kinh doanh – (% Sở hữu x Giá trị tài sản thuần của giá hợp lý)

Lợi thế thương mại rất khó để định giá, nhưng nó đóng góp đáng kể vào giá trị và thành công của công ty. Lợi thế thương mại được xem như một tài sản vô hình trong bản cân đối kế toán bởi vì nó không phải một tài sản thực tế như nhà xưởng hay trang thiết bị. Lợi thế thương mại thường phản ánh giá trị của tài sản vô hình như thương hiệu mạnh, mối quan hệ tốt với khác hàng, mỗi quan hệ tốt với nhân viên hoặc bất cứ bằng sáng chế hay công nghệ phù hợp nào. Lợi thế thương mại cao thì một hoặc nhiều tài sản vô hình của công ty có giá trị càng cao.

Bạn đang đọc bài viết: “Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021

Thông báo lịch nghỉ tết 2021
Thông báo lịch nghỉ tết Nguyên đán Tân sửu 2021 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thông báo nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021) – Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe đến Quý khách hàng, Quý đối tác và CBNV công ty đã luôn đồng hành cùng Công ty trong thời gian qua. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch trong thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021, Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, Quý đối tác cùng CBNV công ty lịch nghỉ Tết Nguyên Đán như sau:

  • Thời gian nghỉ 07 ngày từ: Thứ 4, Ngày 10/02/2021 (29 âm lịch) – đến hết Thứ ba, Ngày 16/02/2021 (mùng 5/1 âm lịch).
  • Làm việc trở lại vào: Thứ tư, Ngày 17/02/2021 (mùng 6/1 âm lịch).

Để đảm bảo an ninh và an toàn PCCC trong kỳ nghỉ lễ, yêu cầu các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung sau:

  • Trước khi ra về tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc
  • Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc

Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty. Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.

Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một kỳ nghỉ tết vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân!

Bạn đang đọc bài viết: “Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân sửu 2021 tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quyết định số 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020

suất vốn đầu tư công trình xây dựng 2021
Quyết định số 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2020

(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng 2021) – Quyết định số 65/QĐ-BXD ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 do Bộ Xây Dựng cấp ngày 20 tháng 01 năm 2021. Suất vốn đầu tư ban hành tại quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

>>> Thẩm định giá công trình xây dựng

>>> Thẩm định giá nhà đất

Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước, khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại Quyết định.

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình XD chuyên ngành;
– Website của Bộ Xây dựng;
– Các Cục, Vụ thuộc BXD;
– Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2020

(Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHẦN 1:

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2021

1. Thuyết minh chung

1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.

Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.

Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được ban hành hệ số điều chỉnh bao gồm:

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Vùng 1) bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,

Vùng đồng bằng sông Hồng (Vùng 2) bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (Vùng 3) bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Vùng Tây Nguyên (Vùng 4) bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Vùng Đông Nam Bộ (Vùng 5) bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6) bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

Vùng 7: Thành phố Hà Nội

Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

1.2. Mục đích sử dụng

– Suất vốn đầu tư ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

– Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

1.3. Việc ban hành suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

– Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

– Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

– Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

– Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;

– Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

1.4. Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Suất vốn đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý III năm 2020. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý III/2020 là 1 USD = 23.252 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

2. Nội dung của suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

– Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

– Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);

– Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1  Khi sử dụng suất vốn đầu tư được ban hành theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:

3.1.1  Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.1.2  Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:

– Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành.

– Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.

– Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

– Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.

– Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành.

– Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm ban hành suất vốn đầu tư.

3.1.3  Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã ban hành về thời điểm, địa điểm tính toán

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.

– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.

3.1.4  Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:

Quy đổi suất vốn đầu tư

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư sau điều chnh

S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã ban hành

Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng. Năm gốc chỉ số giá phải thống nhất để sử dụng hệ số này.

Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được ban hành ở Phần 4 của Quyết định này.

Kdv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành khi quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành hoặc khi có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.

STi: Các chi phí bổ sung hoặc giảm trừ theo yêu cầu riêng của dự án/công trình trong trường hợp chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành hoặc trường hợp Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;

n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;

i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung;

3.2  Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được ban hành trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.

II  Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

1. Thuyết minh chung

1.1  Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.

1.2  Giá bộ phận kết cấu ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.

1.3  Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I

1.4  Giá bộ phận kết cấu được ban hành cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1)

2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm

Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1  Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.

3.2  Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu

– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được ban hành có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.

– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được ban hành tại Phần 4 Quyết định này.

3.3  Xác định giá bộ phận kết cấu

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được ban hành không có hoặc ban hành nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán.

III  Kết cấu và nội dung

Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2020 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:

Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.

Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.

Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.

Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình ban hành; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).

Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

dowloadTẢI QUYẾT ĐỊNH 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020: TẠI ĐÂY

QÚY VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Quyết định số 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng