5 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
(5 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép) – Theo quy định của pháp luật về đất đai có 5 trường hợp người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước.
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, những trường hợp sau đây người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước nhưng phải đăng ký biến động:
– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.
Trường hợp chuyển mục đích phải xin phép
Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Theo Người đô thị
Bạn đang đọc bài viết:“Lưu ý: 5 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Tổng quan về thị trường bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Tổng quan thị trường bất động sản) – Thị trường bất động sản có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường tài chính tiền tệ, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động… Phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường này sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật (ở một số nước như Liên hiệp Anh, Canada, Úc, Mỹ và Bahama) có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất. Người sở hữu Bất động sản được phép sử dụng, mua bán, cho thuê, làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc để yên Bất động sản của bản thân.
1.1. Khái niệm bất động sản
Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định:
Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, nhà xưởng, kho bãi
Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng;
Các tài sản khác gắn liền với đất đai
Các tài sản khác do pháp luật quy định…
Theo đó, bất động sản trước hết là tài sản nhưng khác với các tài sản khác là nó không di dời được, bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất. Bất động sản có những đặc điểm khác biệt so với những hàng hoá khác như tính cố định, tính tăng trị, tính cá biệt và giá trị phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng…Ngoài ra, bất động sản còn có những đặc điểm khác, như: tính cá biệt và khan hiếm, đặc biệt là đất đai; tính bền lâu; tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau…
1.2. Đặc điểm bất động sản
Bất động sản có nhiều đặc điểm, các đặc điểm này có thể được phân chia thành hai nhóm chính là nhóm đặc điểm mang tính vật lý và nhóm đặc điểm mang tính kinh tế.
(1.2.1). Nhóm đặc điểm mang tính vật lý
a, Tính chất cố định về vị trí
Bất động sản là hàng hóa gắn liền với một vị trí nhất định, một không gian nhất định không thể di dời chuyển được. Đối với nhiều loại hàng hóa, người bán, người mua có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác nhưng hàng hóa bất động sản thì không thể di dời được. Người sử dụng hàng hóa bất động sản phải chuyển đến nơi có bất động sản. Cũng vì thuộc tính cố định mà bất động sản không thể đem ra thị trường để trưng bày như các loại hàng hóa khác mà phải giới thiệu thông qua mô tả bằng mô hình, hình ảnh, bản vẽ, hoặc các mô tả mang tính chất mẫu. Đặc điểm này cho giá trị của bất động sản chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố vị trí. Bất động sản nằm ở vị trí địa lý thuận lợi thường có giá trị cao và ngược lại.
b, Tính chất lâu bền
Tính chất lâu bền của bất động sản có thuộc tính tồn tại khá lâu dài. Tính lâu beenf của bất động sản thể hiện ở chỗ đất đai không bị hao mòn, không bị mất đi không thể hủy hoại, trừ khi có rủi ro do thiên tai gây ra. Không những thế, các công trình, vật kiến trúc được xây dựng trên đất có thể tồn tại qua nhiều năm, có khả năng sinh lợi rất lâu dài.
c, Tính chất duy nhất, độc đáo, cá biệt
Thuộc tính này của bất động sản xuất phát từ tính không thể di chuyển được của bất động sản. Do gắn với vị trí cụ thể, gắn với môi trường, không gian nhất định và không di chuyển được nên giữa bất động sản hầu như không có sự tương tự nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động sản hầu như không có sự tương tư nhau. Trong cùng một khu vực, hai bất động ản ở vị trí cạnh nhau, cùng xây theo một thiết kế cũng có những yếu tố không giống nhau. Trên thị trường bất động sản khó tồn tại hai bất động sản hoàn toàn giống nhau, vì chúng có vị trí không gian khác nhau.
d, Tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau
Bát động sản chịu ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một bất động sản này có thể bị tác động bởi bất động sản khác. Giá trị của một bất động sản chịu ảnh hưởng rất nhiều từ bất động sản cung quanh. Chẳng hạn, các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng cũng góp phần nâng cao giá trị sử dụng của bất động sản trong khu vực. Trong thực tế, việc xây dựng bất động sản này làm tôn thêm vẻ đẹp của bất động sản khác là hiện tượng khá phổ biến.
e, Tính thính ứng
Lợi ích của bất động sản được sinh ra trong quá trình sử dụng. Bất động sản trong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất – kinh doanh và các hoạt động khác.
(1.2.2). Nhóm đặc điểm mang tính kinh tế
a) Bất động sản có giá trị lớn
Đặc điểm này của bất động sản xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai. Đặc tính này của đất đai chịu sự quy định của điều kiện tự nhiên là sự giới hạn của diện tích bề mặt trái đất. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hiện về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực vùng, địa phương, lãng thổ,… Do bị giới hạn bởi nguồn cung nên hàng hóa bất động sản thường có giá trị lớn. Bên cạnh đó, đầu tư vào bất động sản cần nhiều vốn và thời gian nên bất động sản thường có giá trị cao.
b, Bất động sản có tính thanh khoản kém
Bất động sản là hàng hóa không thể di dời và có giá trị cao do đó việc chuyển đổi thành tiền mặt kém linh hoạt. Hơn nữa, khác với các hàng hóa thông thường, khi chuyển nhượng bất động sản, cơ quan quản lý thường yêu cầu các bên giao dịch thực hiện một số thủ tục pháp lý do đó cần thời gian để thực hiện giao dịch. Hơn nữa, do bất động sản là một tài sản quan trọng, có giá trị cao nên việc mua, bán thường dài hơn so với các tài sản khác.
c) Giá bất động sản có sự khác biệt so với giá các loại hàng hóa khác
Đặc điểm này xuất phát từ việc khó có thể tính đúng, tính đủ, tính hết được giá trị vốn có của bất động sản, đặc biệt là đất. Hơn nữa, giá đất chứa đựng yếu tố vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, đồng thời, chứa đựng những yếu tố xã hội như trong việc tạo ra nhu yếu phẩm để duy trì cuộc sống của con người cũng như tạo ra môi trường sinh thái. Ngoài ra, do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, thị hiếu, thói quen, việc thẩm định giá bất động sản không chỉ căn cứ vào chi phí hình thành, mà còn phụ thuộc vào sở thích và mong muốn cá nhân.
Việc phân loại bất động sản phải căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với thông lệ phân loại bất động sản của khu vực và quốc tế. Phân loại bất động sản gồm: Đất đai; Nhà ở; Nhà và công trình công cộng; Nhà và công trình công nghiệp; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Các công trình xây dựng khác; Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…
(1.3.1). Đất đai
Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Tài sản là đất đai là quyền sử dụng các thửa đất hợp pháp được pháp luật công nhận.Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành các loại sau đây:
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
a, Nhóm đất nông nghiệp:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Đất trồng cây lâu năm;
Đất rừng sản xuất;
Đất rừng phòng hộ;
Đất rừng đặc dụng;
Đất nuôi trồng thủy sản;
Đất làm muối;
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
b, Nhóm đất phi nông nghiệp
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
c, Nhóm đất chưa sử dụng
Nhóm đất chưa sử dụng là nhóm đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Trong mỗi loại lại được tiếp tục chia cụ thể thành hạng: 1, 2, 3…hoặc vị trí số 1, số 2…
Ngoài ra theo tính chất pháp lý của bất động sản: Bất động sản sở hữu vĩnh viễn và sở hữu có thời hạn. Theo khả năng phát triển: Bất động sản có khả năng và không có khả năng phát triển. Việc phân loại bất động sản là cơ sở để Nhà nước có chính sách quản lý và sử dụng bất động sản – loại tài sản có giá trị lớn, một cách hợp lý và có hiệu quả nhất về mặt kinh tế xã hội. Sự khác nhau trong quản lý nhà nước đối với mỗi loại bất động sản có mục đích sử dụng khác nhau là ở: giá quy định, thời gian sử dụng, cơ chế quản lý là hay giao hay cho thuê, được cấp hay phải mua…Từ đó liên quan đến mức giá đền bù, tiền thuế phải nộp, quyền khai thác lợi ích từ bất động sản, như quyền được sửa chữa, xây dựng, quyền chuyển đổi mục đích…Đối với nhà đầu tư đó là cơ sở để người ta xem xét các cơ hội bỏ vốn, đánh giá một cách hợp lý bất động sản, giảm thiểu rủi ro trong các quyết định đầu tư.
Tùy thuộc vào các yếu tố về kiến trúc, tiện nghi, cảnh quan, môi trường người ta có thể phân biệt nhà ở thành hai loại là: Nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ
Tùy thuộc vào yêu cầu về kỹ thuật, độ bền và giá trị của các loại vật liệu và của kết cấu chính, như: Móng, cột, sàn, tường, mái…để phân chia thành 4 cấp (I: có niên hạn sử dụng trên 100 năm; II: có niên hạn trên 50 năm; III: trên 20 năm; IV: dưới 20 năm)
a, Nhà ở riêng lẻ
Biệt thự: Trong loại biệt thự phân chia thành 4 hạng (từ hạng I – đến hạng IV). Hạng 4 là hạng có chất lượng sử dụng tốt nhất. Biệt thự bao gồm: Biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự cao cấp, biệt thự du lịch.
Nhà ở liền kề: Nhà ở liền kề mặt phố (nhà phố), nhà liền kề có sân vườn;
Nhà ở nông thông truyền thống
(1.3.3). Nhà và công trình công cộng
Công trình thương mại và dịch vụ: trung tâm thương mại; siêu thị; cửa hàng bán lẻ; nhà hàng ăn uống; giải khát; trung tâm logistic;…
Công trình dịch vụ công cộng: Khách sạn, nhà khách, nhà trọ, nhà nghỉ, ngân hàng
Nhà ga: nhà ga hàng không, bến giao thông đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô;
Văn phòng trụ sở cơ quan: văn phòng, trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu; nhà làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác;
Công trình văn hóa;
Công trình giáo dục;
Công trình thể thao;
Công trình y tế;
Công trình thông tin liên lạc viễn thông;
Các công trình công cộng khác
+) Công trình tín ngưỡng: nhà thờ, chùa chiền, tu viện;
+) Công trình quản chế: trại giam, tạm giam, trại cải tạo;
+) Công trình được sử dụng cho mục đích lưu trữ, cất giữ;
(1.3.4). Nhà và công trình công nghiệp
Công trình sản xuất vật liệu xậy dựng: Nhà máy sản xuất xi mang; gạch ốp lát; nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung; nhà máy sản xuất sứ vệ sinhl nhà máy sản xuất kính; nhà máy sản xuất hỗn hợ bê tông và cấu kiện bê tông; mỏ khai thác đá;
Công trình khai thác than quặng;
Công trình dầu khí;
Công trình sản xuất công nghiệp nặng: nhà máy chết tạo, luyện kim; công trình công nghiệp điện tử, tin học; công trình sản xuất hóa chất; công trình sản xuất công nghiệp nhẹ; công trình chế biến thủy sản; các công trình công nghiệp khác.
(1.3.5). Công trình hạ tầng kỹ thuật
Công trình giao thông: đường, đường sắt, cầu, hầm giao thông, đường thủy nội địa, càng hàng không…
Công trình thủy lợi: hệ thống các công trình cấp nước, thoát nước,…
Hệ thống các công trình chiếu sáng, xăng dầu và khí đốt, cấp điện, thu gom và xử lý chất thải,…
Các công trình hạ tầng khác: nhà tang lễ và nghĩa trang, tạm chữa cháy, tuy nen kỹ thuật (đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước,…
Các công trình xây dựng khác
Các tài sản gắn liền với đất đai khác như vườn cây lâu năm, vườn cây ăn quả…
Tổng quan thị trường bất động sản – Thẩm định giá Thành Đô
2. Thị trường Bất động sản
Thị trường bất động sản chỉ hình thành khi bất động sản trở thành hàng hóa. Như vậy, ở đâu và lúc nào, bất động sản chưa trở thành hàng hóa thì ở đó, lúc đó chưa thể có thị trường bất động sản.
2.1. Khái niệm thị trường bất động sản
Do quan niệm khác nhau về hàng hóa bất động sản và phạm vi thị trường, nên tồn tại một số quan điểm khác nhau về thị trường bất động sản. Từ nhiều phân tích về thị trường bất động sản ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thị trường bất động sản như sau:
“Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định”. Định nghĩa này vừa đơn giản, vừa dễ hiểu, đồng thời nó chứa đựng đầy đủ phạm vi và nội dung của thị trường bất động sản. Đó là thị trường của các hoạt động giao dịch bất động sản như: mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như trung gian, môi giới, tư vấn… liên quan đến bất động sản giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản.
2.2. Đặc điểm của thị trường bất động sản
Những đặc điểm của bất động sản quy định đặc điểm của thị trường diễn ra các giao dịch bất động sản, theo đó thị trường bất động sản có những đặc điểm sau:
a, Thị trường bất động sản luôn tồn tại khoảng cách giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch
Đúng như tên gọi, các tài sản gắn liền với đất đai có tính cố định và bất động. Điều này dẫn đến thị trường bất động sản có đặc điểm là hàng hoá bất động sản có tính cách biệt với điểm giao dịch. Vì không thể di dời các bất động sản đến những nơi khác nhau. Do đó, giao dịch bất động sản không thể kết thúc ngay tại địa điểm giao dịch và trong 1 thời gian ngắn mà phải thông qua các khâu sau:
Đàm phán thông tin về bất động sản tại sàn giao dịch
Kiểm tra thực địa và xác nhận thông tin
Thực hiện thủ tục xác nhận các giao dịch
b, Thị trường bất động sản có bản chất là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến bất động sản được giao dịch
Đất đai có đặc điểm là không hao mòn hay mất đi, vì vậy mục tiêu mà các chủ thể tham gia giao dịch hướng tới là các quyền và lợi ích do bất động sản đem lại. Đây chính là cơ sở để xác định giá trị của bất động sản.
c, Thị trường bất động sản mang tính vùng địa lý và khu vực sâu sắc
Bất động sản là loại hàng hoá mang tính cố định và bất động, đồng thời, chịu ảnh hưởng của các yếu tố phong tục, tập quán và thị hiếu vùng miền. Do vậy, hoạt động giao dịch bất động sản mang tính khu vực sâu sắc. Mặt khác, do mỗi vùng có nền kinh tế phát triển khác nhau nên sự phát triển cũng khác nhau.
Thị trường bất động sản được hình thành từ hàng loạt thị trường nhỏ mang tính địa phương với những quy mô, mức độ và động thái giao dịch khác biệt.
d, Thị trường bất động sản là thị trương cạnh tranh không hoàn hảo
Giá cả bất động sản không hoàn toàn là giá cạnh tranh và được so sánh bình đẳng trên thị trường. Việc thâm nhập thị trường này cũng không hoàn toàn dễ đàng đối với cả người mua và người bán nên để thực hiện giao dịch thuận lợi cần có môi giới chuyên nghiệp hội đủ các điều kiện để người mua và người bán tin cậy thì mới có thể giao dịch thành công.
đ, Đặc thù của thị trường bất động sản là lượng cung về đất thì cố định, cung về nhà ở chậm thay đổi, lượng cầu gia tăng không đều giữa các địa phương
Do ảnh hưởng của các yếu tố như điều kiện phát triển, vị trí địa lý, khi hậu, tâm lý, sức hút đầu tư…nên cung về bất động sản biến động chậm hơn so với biến động về cầu và giá cả bất động sản.
e, Thị trường bất động sản là thị trường đặc biệt cần được các tổ chức trung gian
Các tổ chức trung gian trên thị trường bất động sản càng phát triển, thị trường càng có cơ hội phát triển bền vững.
f, Thị trường bất động sản có mối liên hệ mật thiết với các thị trường khác nhất là thị trường tài chính, tiền tệ, tín dụng
Xuất phát từ giá trị của các bất động sản mang tính giá trị lớn nên khi đầu tư vào xây dựng bất động sản cần có một lượng tiền tương đối lớn. Khi bất động sản được lưu thông trên thị trường thì nó giải quyết được các vấn đề liên quan đến tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư, mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia giao dịch… Có thể thấy, thị trường bất động sản là đầu ra của thị trường vốn.
Mặt khác, thị trường bất động sản hoạt động tốt là cơ sở để huy động được nguồn tài chính lớn cho sự phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản còn có mối quan hệ với khác thị trường khác trong nền kinh tế như: Thị trường xây dựng, thị trường lao động…
g, Thị trường bất đông sản chịu ảnh hưởng mạnh từ cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước
Nhà nước là một trong các lực lượng tham gia vào hoạt động của thị trường bất động sản. Sự tham gia của Nhà nước chủ yếu với vai trò là người quản lý thống nhất các hoạt động của thị trường này. Để thị trường bất động sản vận hành hiệu quả, Nhà nước cần phải đảm bảo tính pháp lý cho các hàng hoá bất động sản giao dịch và phải kiểm soát được các hoạt động giao dịch trên thị trường bất động sản…
Sự tác động của Nhà nước là một trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường bất động sản. Bất kỳ Nhà nước nào đều có sự can thiệp vào thị trường bất động sản ở các mức độ khác nhau, trong đó chủ yếu là đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển chung. Bất động sản có tính dị biệt, tin tức thị trường hạn chế, đất đai trên thị trường sơ cấp phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước nên thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không đầy đủ.
h, Giá cả hàng hóa bất động sản không chỉ phụ thuộc vào cung, cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như kết cấu hạ tầng và yếu tố tâm lý
Đối với bên cung bất động sản, chi phí sản xuát chỉ là một căn cứ để quyết định giá bán. Giá bán bất động sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vị trí, kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi trong tương lai của bất động sản….Đối với bên cầu, sự sẵn lòng mua không chỉ phụ thuộc vào mức giá người bán đưa ra mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm lý, tâm linh, nhu cầu vào việc đánh giá khả năng sinh lợi của bất động sản,…
Sự phát triển của thị trường bất động sản phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kết cấu hạ tầng. Trong nhiều trường hợp, sự tăng giá bất động sản là kết quả của sự đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
2.3. Phân loại thị trường bất động sản
(2.3.1). Phân loại theo tính chất đầu tư vào đất
Xét theo việc đầu tư vào đất, làm tăng giá trị cho đất, thị trường bất động sản thường được chia thành hai loại:
Có đầu tư xây dựng: Là thị trường giao dịch bất động sản là nhà ở, nhà xưởng và công trình thương mai – dịch vụ, hạ tầng, bất động sản là trụ sở làm việc…
Không đầu tư xây dựng: Thị trường này bao gồm bất động sản dùng cho sản xuất như đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất chưa sử dụng…
(2.3.2). Phân loại theo công năng
Là cách phân chia theo chức năng, mục đích sử dụng của bất động sản. Theo cách này thị trường bất động sản bao gồm: Thị trường quyền sử dụng đất; Nhà ở; Công trình công nghiệp; Công trình thương mại và dịch vụ công cộng; Thị trường công trình đặc biệt như sân bay, bến cảng…
(2.3.3). Phân loại theo tính chất kinh doanh
Phân loại theo tính chất kinh doanh là việc phân chia dựa vào bản chất của các giao dịch trên thị trường. Theo cách này thị trường bất động sản phân chia thành ba loại: Thị trường mua bán; Thị trường cho thuê; Thị trường thế chấp
(2.3.4). Phân chia theo cấp độ phát triển
Phân loại theo cấp độ phát triển là cách phân loại dựa trên trình độ phát triển cũng như độ phức tạp của thị trường bất động sản. Theo cách này phân chia thị trường bất động sản gồm bốn cấp độ phát triển:
Cấp độ sơ khơi: Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của thị trường, giao dịch bất động sản chủ yếu phục vụ mục đích cư trú của cá nhân.
Cấp độ tập trung hóa: Trong giai đoạn này, các quyền về bất động sản được xác lập bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản trên đất.
Cấp độ tiền tệ hóa: Ở giai đoạn này, bất động sản không chỉ được chuyển nhượng, thế chấp, …mà còn có sự gia tăng hoạt động đầu tư phát triển quỹ đất và công trình xây dựng trên đất.
Cấp độ tài chính hóa: Các ngân hàng phải tài chính hóa các khoản vay, các khoản thế chấp cũng như các khoản tài trợ cho thị trường nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn huy động. Trong cấp độ này, các cơ quan quản lý tài chính và các tổ chức tài chính là những chủ thể có vai trò quyết định.
(2.3.5). Phân loại theo hình thái vật chất của đối tượng trao đổi
Theo hình thái vật chất thị trường hàng hóa bất động sản chia thành ba loại: Thị trường bất động sản phục vụ sản xuất; phục vụ tiêu dùng; vừa phục vụ sản xuất vừa phục vụ tiêu dùng.
(2.3.6). Phân loại theo khu vực có bất động sản
Theo khu vực bất động sản, thị trường bất động sản được phân chia thành hai loại chính: Thị trường bất động sản khu vực đô thị; Thị trường bất động sản khu vực nông thôn.
(2.3.7). Phân loại theo thứ tự thời gian bất động sản tham gia thị trường
Cách phân loại này phù hợp với điều kiện của các quốc gia thực hiện chính sách sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện. Theo cách phân loại này, thị trường bất động sản được chia thành hai loại:
Thị trường sơ cấp: Là thị trường giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất. Giao dịch trên thị trường này chủ yếu diễn ra giữa Nhà nước và các chủ thể có nhu cầu sử dụng đất trong nền kinh tế.
Thị trường thứ cấp: Là thị trường chuyển nhượng lại đất đã được giao hoặc thuê trên thị trường sơ cấp hoặc xây dựng công trình trên đất để bán hoặc cho thuê.
2.4. Cấu trúc thị trường bất động sản
(2.4.1). Cung bất động sản
“Cung bất động sản là khối lượng bất động sản sẵn sàng tham gia thị trường tại một thời điểm nhất định”.
Cung của bất động sản là những bất động sản có thể và sẵn sàng tham gia giao dịch trên thị trường. Những bất động sản không được tính vào lượng cung trên thị trường là những bất động sản mà người sở hữu không có nhu cầu bán hoặc muốn bán với giá cao hơn mặt bằng hiện tại trên thị trường.
Để bất động sản trở thành nguồn cung trên thị trường, bất động sản phải có đầy đủ các điều kiện: Bất động sản đạt được các tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường hiện tại và được thị trường chấp nhận giao dịch; Chủ sở hữu bất động sản có nhu cầu bán, tức là sẵn sàng chuyển giao bất động sản đó; Giá cả để chuyển giao bất động sản phải phù hợp với mặt bằng giá chung, tức là phù hợp với khả năng thanh toán và sự chấp nhận của thị trường. Cung bất động sản là cung về một loại hàng hóa đặc biệt, có những đặc điểm rất đặc thù so với hàng hóa thông thường khác.
(2.4.2). Cầu bất động sản
Cầu bất động sản là khối lượng bất động sản mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận và có khả năng thanh toán để nahanj được khối lượng bất động sản đó trên thị trường.
Cầu về bất động sản xuất hiện trên cơ sở có sự hội tụ của ba điều kiện: Có sự xuất hiện của nhu cầu hoặc đầu tư; Có các nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhu cầu này; Có sự hoạt động của thị trường để nhu cầu có khả năng thanh toán có điều kiện gặp được cung và nhu cầu thực sự trở thành cầu xuất hiện trên thị trường.
Có nhiều loại cầu khác nhau về bất động sản: Cầu về đất đai cho sản xuất nông nghiệp; Cầu về đất đai cho công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng; Cầu về nhà ở, đất xây dựng các công trình dân sinh khác.
2.5. Quyền của chủ thể đối với bất động sản
Giá trị bất động sản phụ thuộc trước hết vào chủ thể đối với bất động sản. Đây là yếu tố quan trọng có tính chất pháp lý ảnh hưởng đến giá trị bất động sản.
Có nhiều quyền lợi bất động sản sau đây là những loại phổ biến nhất:
(2.5.1). Đối với đất đai
Về mặt lý thuyết có ba hình thức chiếm giữ đất đai:
Sở hữu vĩnh viễn: Sở hữu đất đai được công nhận bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đây là hình thức chiếm giữ cao nhất.
Thuê theo hợp đồng: Đất thuộc quyền sở hữu vĩnh viễn hoặc đất công của Nhà nước có thể đem thuê theo hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn. Những hợp đồng cho thuê đất cũng thường được lưu hồ sơ bằng các chứng thư, và có thể kéo dài vô thời hạn.
Quyền sử dụng đất: Tương tự như cho thuê theo hợp đồng, nhưng thường gắn liền với hoạt động nhất định nào đó trên vùng đất cho thuê.
(2.5.2). Đối với công trình xây dựng
Sở hữu vĩnh viễn: Quyền này phát sinh khi chủ sở hữu đất cũng sở hữu luôn các công trình ở trên khu đất ấy.
Thuê theo hợp đồng: Các công trình nằm trên khu đất được đem cho thuê theo hợp đồng.
Quyền sở hữu tư nhân về bất động sản bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Các quyền đó có thể cưỡng chế bởi luật pháp và bị giới hạn: khi chính phủ bị thu hồi bởi lợi ích quốc gia; hạn chế quyền đi qua khu đất trong một số trường hợp nhất định.
2.6. Các tổ chức trung gian trên thị trường bất động sản
Bất động sản là loại tài sản không thể di dời được, thường có giá trị cao nên việc mua bán phải trải qua một quá trình phức tạp hơn nhiều so với việc mua bán tài sản khác. Hoạt động thị trường bất động sản không chỉ có những tổ chức trung gian thực hiện các dịch vụ hỗ trợ thị trường, kết nối người mua và người bán. Ở giai đoạn sơ khơi, người mua và người bán thường trực tiếp giao dịch và thỏa thuận với nhau. Ở giai đoạn phát triển thị trường hình thành các tổ chức trung gian. Đây là các tổ chức cung cấp thông tin, môi giới, tư vấn, các tổ chức tài chính, tín dụng…gồm các tổ chức như sau:
(2.6.1). Các tổ chức cung cấp thông tin
Gồm các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin về luật pháp, cơ chế, chính sách, các cơ quan thông tấn, báo chí…
(2.6.2). Các tổ chức môi giới, tư vấn và quản lý bất động sản
Các tổ chức môi giới hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, các sàn kinh doanh bất động sản.
(2.6.3). Các tổ chức tài chính tín dụng
Tổ chức tín dụng thường cung cấp thông tin tư vấn tín dụng, dịch vụ thanh toán cho các nhà đầu tư. Đặc biệt, các tổ chức trung gian tài chính tư vấn cho nhà đầu tư phương thức đầu tư, rủi ro trong đầu tư bất động sản.
(2.6.1). Các doanh nghiệp thẩm định giá
Các doanh nghiệp thẩm định giá có chức năng xác định giá trị tài sản nói chung, bất động sản nói riêng cho các đối tượng có nhu cầu trong quá trình giao dịch (xác định mức giá mua bán, cho thuê, giá phát mại, thanh lý bất động sản…). Các tổ chức này được hình thành và hoạt động tại các thị trường bất động sản phát triển. Mức giá thẩm định giá do các doanh nghiệp thẩm định giá đưa ra tuy không có giá trị bắt buộc giữa bên mua và bên bán, nhưng do được đảm bảo những căn cứ vững chắc nên thường được các bên tham gia sử dụng đàm phán trước khi đi tới các quyết định cuối cùng.
Các doanh nghiệp thẩm định giá còn cung cấp các thông tin về giá các loại bất động sản, các thông tin có liên quan đến giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phân tích thống kê giá cả bất động sản, dự báo giá cả bất động sản, …để làm cơ sở cho các giao dịch mua bán bất động sản trên địa bàn.
Các tổ chức trung gian có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ trên thị trường bất động sản, hỗ trợ các giao dịch trên thị trường bất động sản. Các tổ chức trung gian càng phát triển, hoạt động càng chuyên nghiệp thì mức độ hoàn hảo của thông tin bất động sản ngày càng cao, hạn chế được rủi ro cho đối tượng tham gia trên thị trường bất động sản.
Việc nhận biết các cơ hội, cũng như đánh giá những tác động và hạn chế thách thức đặt ra đối với thị trường sẽ góp phần giúp thị trường bất động sản tăng trưởng phát triển mạnh mẽ hơn. Thị trường bất động sản có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, là nhân tố góp phần đẩy mạnh huy động vốn đầu tư, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách nhà nước, mở rộng các thị trường, góp phần ổn định kinh tế – xã hội…
QUÝ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Tổng quan về thị trường bất động sản”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Danh sách công ty tư vấn định cư Úc uy tín – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Công ty định cư Úc uy tín) – Định cư Úc luôn là mơ ước của những ai đang muốn thay đổi cuộc sống bởi vì: Úc là một quốc gia yên bình và ngày càng phát triển trở thành quốc gia thịnh vượng hàng đầu nhất thế giới, về chất lượng cuộc sống, chất lượng giáo dục được xếp vào hạng tốt nhất thế giới và được sự hỗ trợ bởi một chính phủ năng động. Úc được cả thế giới đánh giá là điểm đến lý tưởng nằm trong danh sách 10 passport mạnh nhất thế giới. Có thể nói mơ ước định cư Úc hưởng cuộc sống trọn vẹn bên gia đình và con cái được tiếp cận với nền giáo dục phát triển là niềm khao khát của rất nhiều người. Để thực hiện được mong ước định cư đó thì việc lựa chọn các công ty tư vấn định cư uy tín là bước đầu vô cùng quan trọng. Từ đó giúp bạn thực hiện ước mơ tới miền đất hứa dễ dàng hơn. Thẩm định giá Thành Đô với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư Úc xin giới thiệu top 10 công ty tư vấn định cư Úc uy tín như sau:
1. Công ty cổ phần đầu tư & thương mại Đất Vàng Châu Úc
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đất Vàng Châu Úc là công ty đầu tiên ở Việt Nam kết hợp hai lĩnh vực: Tư vấn định cư Úc và Đầu tư bất động sản Úc. Công ty có trụ sở tại Melbourne tiểu bang Victoria nước Úc, được đánh giá là 1 trong 10 thương hiệu bất động sản, tư vấn định cư Úc uy tín top đầu nước Úc đầu thế kỷ XXI.
Đất Vàng Châu Úc liên kết chặt chẽ với các đơn vị tư vấn du học và di trú nổi tiếng của Úc đễ hỗ trợ khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả cao như:
Tư vấn mua bất động sản Úc: Mang đến những dự án biệt thự tiện nghi, đẳng cấp và hợp túi tiền.
Tư vấn visa Úc: Giới thiệu, tư vấn những thông tin xin visa Úc mới nhất.
Tư vấn định cư Úc: Giúp khách hàng nắm bắt được những chính sách, điều kiện và làm hồ sơ nhập cư vào Úc.
Với phương châm hoạt động “Chữ tín lớn hơn Vàng”, đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao nghiệp vụ, cập nhật thông tin mới nhất về chính sách định cư Úc đồng thời chăm sóc khách hàng tận tâm. Đất Vàng Châu Úc tự tin là địa chỉ tư vấn định cư Úc chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm tối đa.
Thông tin liên hệ
HCM: Số 147-149 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP HCM
Hà Nội: Số 9 Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Australia: Số 469 Victoria St, Abbotsford, VIC 3067, Australia
Website: https://tuvandinhcuuc.vn/
2. Công ty cổ phần INTERIMM
Công ty hoạt động trong lĩnh vực Đầu tư & Định cư, với sự hợp tác của các hãng luật, các nhà phát triển dự án và chuyên gia tư vấn Di trú hàng đầu tại Mỹ, Canada, Úc & Châu Âu. Interimm là một trong những công ty tư vấn định cư Úc được nhiều khách hàng tin tưởng. Đội ngũ Interimm có trên 15 năm tư vấn định cư quốc tế, cung cấp giải pháp “Đầu tư Định Cư Toàn Diện” được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.
Công ty có 10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu. Intergrimm đang triển khai các chương trình tư vấn định cư Úc chuyên nghiệp theo diện visa 132, visa 188/888 và Skilled worker Úc,…
Đội ngũ INTERIMM với kinh nghiệm:
Trên 15 năm phân tích tài chính các quỹ đầu tư quốc tế.
Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Thương Mại, Quản lý đầu tư quốc tế.
10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu.
07 năm kinh nghiệm chuyên sâu phân tích, thẩm định Dự án EB-5.
Tỷ lệ chấp thuận hồ sơ 100%
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: 89 Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Website: https://www.interimm.vn
3. Công ty di trú IMM (IMM Immigration)
Công ty di trú IMM (IMM Immigration) là công ty thành viên đầu tiên của tập đoàn IMM – tiên phong tại Việt Nam từ năm 2005 về lĩnh vực di trú và quốc tịch nước ngoài.
IMM Immigration cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư định cư & quốc tịch các nước như Mỹ, Úc, Canada và Châu Âu theo các diện doanh nhân và diện đầu tư. Đây cũng là địa chỉ đáng tham khảo cho những ai muốn trở thành thường trú nhân tại Úc. Với chuyên môn và kinh nghiệm gần 13 năm, IMM miễn phí đánh giá hồ sơ di trú Úc đồng thời tư vấn giải pháp định cư phù hợp nhất, được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.
Hiện nay, IMM đang tập trung tư vấn định cư Úc theo diện visa 188A, 188B và visa 132. Nhiều cuộc hội thảo về Giấc Mơ Úc được tổ chức thường xuyên tại IMM, giải đáp thắc mắc về việc xin visa Úc toàn diện từ A-Z. Bạn có thể tham khảo website để đăng ký tham gia hội thảo trong thời gian gần nhất.
Hà Nội: Tầng 10 East, Lotte Center, 54 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội
MỸ: 8251 La Palma Ave #379, Buena Park, CA 90620
ÚC: IMM Group Australia Pty Ltd; Postal: PO Box 6215, Vermont South VIC 3133; Office: Level 1, 205 Blackburn Road, Mount Waverley VIC 3149
SINGAPORE: 111 North Bridge Road #21-01, Peninsula Plaza, Singapore 179098
Website: https://www.immigration.com.vn/
4. Công ty tư vấn định cư uy tín VICTORY
Công Ty Tư Vấn Định Cư Uy Tín Victory được thành lập bởi tập đoàn di trú quốc tế CANADA trụ sở chính tại QUEBEC và Vicky Nguyễn là CEO điều hành chính của VICTORY tại Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú và nhập tịch.Tự hào là đơn vị lâu năm tư vấn định cư và di trú chuyên nghiệp, tận tâm và có tỷ lệ hồ sơ thành công tuyệt đối không chỉ riêng các chương trình định cư Canada mà còn tự hào là đơn vị dẫn đầu trong tư vấn định cư Mỹ, Úc, Châu Âu và các nước Caribbean.
Thông tin liên hệ:
HCM
VP1: LM81-28. OT07, Tòa Landmark 81 Vinhome Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 090.720.8879
VP2: 24th Floor, Landmark 3, Vinhomes Central Park, 208 Nguyen Huu Canh, Binh Thanh Dist, HCM City
Hà Nội: 16th Floor, Daeha Building, 360 Kim Ma, Ba Dinh District, Ha Noi
Khai Phú được thành lập từ năm 2009 và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và giúp đỡ gần 1.000 gia đình Việt Nam sở hữu thị thực định cư các nước Mỹ, Úc, Canada, Châu Âu và Caribbean với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%. Khai Phú hiện có văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Melbourne.
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà Ancona, số 03 Lương Yên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Victory Education Migration – VEM là đơn vị am hiểu về Luật Di trú Úc, tự hào cung cấp các giải pháp định cư Úc, đào tạo tiếng Anh và du học Úc phù hợp nhất cho bạn. Với nhiều năm kinh nghiệm, 3 văn phòng tại Việt Nam và 1 trụ sở chính tại Úc, VEM giới thiệu 2 điểm khác biệt mà những đơn vị tư vấn visa Úc khác không thể có.
Với kinh nghiệm và sự am hiểu, cập nhật liên tục luật pháp của Chính phủ Liên bang Úc, VEM tự tin có thể đồng hành cùng bạn để xin được loại visa định cư Úc phù hợp. Ngoài hành trình tư vấn định cư Úc cùng bạn, VEM còn đào tạo tiếng Anh để giúp bạn hòa nhập với cộng đồng mới. Người đứng đầu của VEM được cấp phép bởi Chính phủ Úc sẵn sàng hỗ trợ cho từng cá nhân.
Thông tin liên hệ:
Australia: Level 24-25, 108 St Georges Terrace, Perth WA 6000, Australia
HCM: SAV.6-03.06 The Sun Avenue, 28 Mai Chí Thọ, phường An Phú, quận 2, Hồ Chí Minh
Bình Dương cơ sở 1: 214 Nguyễn An Ninh, khu phố Bình Minh 2, Dĩ An, Bình Dương
Bình Dương Cơ sở 2: 10 Trần Hưng Đạo, khu phố Đông A, phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
Website: https://vemvisa.com/
7. Công ty tư vấn di trú định cư NEW OCEAN IMMI
NewOcean IMMI thành lập năm 2015. Tiền thân là bộ phận Định cư trực thuộc Công ty CP Đầu Tư Tân Đại Dương thành lập năm 2007 (Du học New Ocean) đã và đang hoạt động suốt gần 15 năm qua và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và phục vụ gần 1.200 gia đình Doanh nhân Việt Nam sở hữu thị thực định cư và 15,000 ++ hồ sơ du học, bảo lãnh, thăm thân các nước Mỹ, Úc, Châu Âu,…với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%.
Khách hàng của New Ocean IMMI hoàn toàn có cơ hội định cư tại Úc với một công việc lý tưởng trong danh sách 164.000 công việc đa dạng thuộc gần 80 ngành nghề được chính phủ Úc bảo trợ, kết hợp cùng Parish Patience Immigration Lawyers (PPIL) – 1 trong 3 công ty luật hàng đầu nước Úc với hơn 130 năm kinh nghiệm cùng những chuyên gia cố vấn cấp cao về luật di trú.
Định cư sẽ tư vấn cho quý khách hoàn toàn miễn phí, chia sẻ lộ trình cụ thể, từng “đường đi nước bước” dẫn đến nước Úc tươi đẹp.
Tư vấn chính xác diện visa định cư, lộ trình phù hợp với điều kiện/hồ sơ của từng Quý khách hàng.
Tư vấn, hỗ trợ đặc biệt các gia đình chuẩn bị hồ sơ định cư tốt nhất đảm bảo tỷ lệ visa 100%
Hỗ trợ các thành viên gia đình được đi kèm hồ sơ
Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng
Luôn đồng hành để kịp thời hỗ trợ khách hàng tới khi nhận quốc tịch Úc.
New Ocean IMMI hy vọng là nhịp cầu uy tín giúp khách hàng đầu tư – định cư thành công ở Úc
Với kinh nghiệm gần 15 năm, văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, cùng sự tận tâm và chuyên nghiệp của đội ngũ tư vấn, NewOcean Immi cam kết sẽ mang đến môi trường mơ ước cho mọi khách hàng mong muốn sinh sống, học tập, làm việc tại các quốc gia lý tưởng và tiềm năng!
Thông tin liên hệ
Chi nhánh HCM 1: Tầng 46, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, P. Bến Nghé, Quận 1, TP HCM
Chi nhánh HCM 2: Số 60 Đinh Công Tráng, P. Tân Định, Quận 1, TP HCM
Hà Nội: Tòa New Ocean Building, số 56 ngõ 9 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
MỸ: 530 Technology Drive Suite 100 Irvine, CA 92618 USA
Website: https://newoceanimmi.com/
8. Tập đoàn tư vấn định cư AIMS
Tập đoàn AIMS được thành lập vào tháng 11 năm 2006 tại Singapore bởi 02 sáng lập viên là ông Pearce Cheng và bà Elsie Liow. Từ 02 nhân viên của những ngày đầu tiên, giờ đây, tập đoàn đã lớn mạnh với hơn 300 chuyên viên về lĩnh vực tư vấn di trú Mỹ.
Với 15 năm kinh nghiệm, 14 văn phòng phủ khắp khu vực châu Á – Thái Bình Dương, 18.000 khách hàng thành công, AIMS Immigration & Relocation Specialist Pte. Ltd. là tập đoàn tư vấn định cư và di trú uy tín hàng đầu đến từ Singapore. AIMS cung cấp toàn bộ các dịch vụ di trú khác nhau cho khách hàng cá nhân – doanh nghiệp, từ diện di trú dành cho lao động có tay nghề cao, tới diện di trú kinh doanh, đầu tư, … và các dịch vụ an cư khác giúp khách hàng ổn định cuộc sống tại các quốc gia điểm đến.
Hà Nội: Phòng 2206, Tầng 22 tòa nhà Đông, Lotte Center 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội
Website: aimsvietnam.com
9. Công ty tư vấn định cư WESTLIFE
Được thành lập bởi luật sư Trần Duy Cảnh có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực định cư và di trú, Westlife Immigration là công ty tư vấn định cư Úc uy tín tại TP. HCM. Công ty đã liên kết với nhiều luật sư di trú tài năng từ các nước và tổ chức đội ngũ tư vấn nhiều kinh nghiệm, thành thạo ngoại ngữ và thị trường nước ngoài. Westlife Immigration sẽ giúp khách hàng có cái nhìn toàn cảnh và chi tiết để lựa chọn quốc gia hay hình thức định cư phù hợp.
Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn định cư cho cá nhân, doanh nhân và gia đình. Các ý kiến tư vấn đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của quốc gia cấp visa định cư. Về chương trình di trú Úc, Westlife Immigration đang tập trung các dạng visa 188 (188A, 188B, 188C, 188E) và chương trình visa lao động Úc (482, 190, 189).
Thông tin liên hệ
Hà Nội: Phòng 03-0A, tầng 3, Pan Pacific Hanoi, Số 1 đường Thanh Niên, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội
HCM: Phòng 2002A, Tầng 20, Tòa nhà Centec Tower72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP HCM
Mỹ: 8300 Boone Blvd., Suite 500, Vienna, Virginia 22182
Website: https://www.dinhcutoancau.vn/
10. Công ty Doslink
Doslink Migration & Investment là công ty tư vấn di trú cho khách hàng Việt Nam có kế hoạch đầu tư doanh nghiệp, trái phiếu, cổ phiếu hoặc có tay nghề cao để định cư tại Úc, Canada, New Zealand. Doslink ban đầu có tên là Doslink Vietnam Co., Ltd. được lập nên bởi hai sáng lập viên là Ông Hayden Đỗ (là Tư Vấn Di Trú Úc và Chủ Tịch) và Ông Hà Minh Đức (Giám Đốc Điều Hành).
Công ty Doslink lúc thành lập vào năm 2016 có văn phòng chính ở Melbourne là nhà riêng của ông Hayden Đỗ, và một văn phòng 30m2 ở Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, HCM, có 1 nhân viên, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn định cư Úc và New Zealand. Hiện nay có văn phòng, luật sư di trú và đội ngũ tư vấn ở Hồ Chí Minh, Hà Nội, Úc, Canada để thuận tiện hỗ trợ khách hàng thủ tục xin visa định cư, tìm hiểu cơ hội đầu tư, hỗ trợ bước đầu ổn định cuộc sống, triển khai đầu tư kinh doanh ở đất nước mới.
Thông tin liên hệ:
HCM: Tầng 10 – Bảo Minh Tower, 217 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.07, Q.03, HCM
HÀ NỘI: Tầng 10 – Coalimex Building, 33 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
AUSTRALIA HEAD OFFICE: World Trade Centre, Melbourne VIC 3008, Australia
QUÝ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN CHỨNG MINH TÀI CHÍNH ĐỊNH CƯ ÚC XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết: “Danh sách công ty tư vấn định cư ÚC uy tín tại Việt Nam”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra
Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra
Trong những năm gần đây, có một số thương hiệu Việt Nam bán cho nhà đầu tư nước ngoài với giá cao hơn nhiều so với tổng giá trị tài sản hữu hình như: ICP (60 triệu USD) hay Diana (184 triệu USD), P/S (5 triệu USD), Phở 24 (20 triệu USD)… Điều này cho thấy, giá trị vô hình đã dần được ghi nhận khi định giá doanh nghiệp. Dù giá trị tài sản vô hình cao nhưng ở Việt Nam, hầu như chưa được phản ánh trong sổ sách kế toán.
Thông tư số 06/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 đã xác định rõ cách thức định giá tài sản vô hình ở Việt Nam tương tự với các chuẩn mực thế giới, tuy nhiên trên thực tế, hoạt động thẩm định giá tài sản vô hình tại Việt Nam còn tương đối mới và gặp nhiều khó khăn.
Khái niệm tài sản vô hình
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ Tài chính, tài sản vô hình (TSVH) là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS 2013) định nghĩa: TSVH là tài sản phi tiền tệ, tự biểu lộ thông qua các đặc điểm kinh tế của chúng. TSVH không có hình thái vật chất nhưng mang lại quyền và lợi ích kinh tế cho người sở hữu nó. TSVH bao gồm loại có thể nhận biết được và loại không thể nhận biết được
Chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 (IAS 38) đưa ra khái niệm: TSVH là tài sản phi tiền tệ có thể nhận biết được và không có hình thái vật chất. Trong đó, TSVH có thể nhận biết được nếu có thể tách biệt được với thực thể, hoặc là TSVH nảy sinh từ quyền hợp đồng hoặc các quyền khác theo pháp luật.
Phân loại tài sản vô hình theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
TSVH theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm: Tài sản trí tuệ; Quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp…); Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật (ví dụ: quyền khai thác khoáng sản, quyền kinh doanh, quyền phát thải có thể chuyển nhượng được); Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác (ví dụ: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu); Các TSVH khác.
Vai trò của tài sản vô hình đối với sự phát triển của doanh nghiệp
TSVH góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp (DN), thu hút sự tín nhiệm của khách hàng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ mở rộng thị trường của DN. Do vậy, TSVH nâng cao khả năng cạnh tranh của DN.
Việc đầu tư vào các nguồn lực vô hình tại các nước đang và các nước phát triển càng có xu hướng chiếm ưu thế so với các khoản đầu tư vào các nguồn lực hữu hình. Điều này cho thấy TSVH là nguồn lực quan trọng trong nền sản xuất kinh doanh hiện đại cũng như thu hút các khoản đầu tư từ nước ngoài.
Mục đích và vai trò của thẩm định giá tài sản vô hình
Mục đích thẩm định giá tài sản vô hình
– Cho phép DN xác định chính xác hơn giá trị của DN
– Phục vụ cho việc xác định đúng các chi phí gắn với khấu hao tài sản cố định vô hình qua đó tính toán giá thành tốt hơn.
– Giúp thuận tiện cho việc mua bán trao đổi các TSVH giữa các DN, giúp DN thuận tiện trong việc hình thành các dự án, phát triển các loại TSVH của mình.
TSVH được thẩm định giá trong trường hợp: mua bán, chuyển nhượng; góp vốn liên doanh; tái cấu trúc DN: (mua bán, sát nhập, chia tách, cổ phần hóa…) xử lý nợ; giải thể DN; đền bù, bảo hiểm, khiếu nại; hoạch toán kế toán, tính thuế.
Vai trò thẩm định giá tài sản vô hình
Trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng TSVH, thẩm định giá TSVH có vai trò quan trọng trong việc xác định mức giá để các bên thương lượng. Giá trị thẩm định của TSVH có thể là mức giá tối đa mà người mua nên trả hoặc mức giá hợp lý mà người bán đưa ra để thương lượng. TSVH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị của DN, vì vậy khi mua bán, sáp nhập DN, việc thẩm định giá TSVH để làm cơ sở thương lượng, giao dịch rất quan trọng.
Cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình
Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 nêu rõ 3 cách tiếp cận trong thẩm định giá TSVH bao gồm: Tiếp cận từ thị trường; Tiếp cận từ chi phí; Tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.
– Đối với cách tiếp cận từ thị trường: Giá trị của TSVH cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Lựa chọn và phân tích chi tiết đặc điểm, tính tương đồng của TSVH so sánh với TSVH cần thẩm định giá, cụ thể: Các quyền liên quan đến sở hữu TSVH; Các điều khoản về tài chính liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng; Lĩnh vực ngành nghề mà TSVH đang được sử dụng; Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng TSVH; Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của TSVH; Các đặc điểm khác của TSVH.
Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 TSVH tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 TSVH tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác.
– Đối với cách tiếp cận từ chi phí ước tính: Giá trị TSVH căn cứ vào chi phí tái tạo ra TSVH giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một TSVH tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất
Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát.
Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
– Đối với cách tiếp cận cách tiếp cận từ thu nhập: Xác định giá trị của TSVH thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do TSVH mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm 3 phương pháp chính là: Phương pháp tiền sử dụng TSVH, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm. Căn cứ vào loại TSVH cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp.
Một số khó khăn trong hoạt động thẩm định giá tài sản vô hình tại Việt Nam
Theo Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của đơn vị, một đối tượng sau khi đã thỏa mãn định nghĩa tài sản chỉ được ghi nhận là tài sản của đơn vị khi thỏa mãn cả hai điều kiện được quy định ở Chuẩn mực chung (đoạn 40) như sau: Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.
Vậy để “giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy thì tất cả các đối tượng kế toán phải được phản ánh bằng thước đo tiền tệ. Do đó, khả năng đo lường giá trị của tài sản nói chung và TSVH nói riêng là một trong những điều kiện quan trọng để ghi nhận là tài sản của đơn vị.
Ở Việt Nam, rất nhiều các TSVH như trên chưa được phản ánh trong các sổ sách kế toán, do chưa xác định được giá trị một cách đáng tin cậy hoặc quá trình định giá tương đối khó khăn và tốn kém nên nhiều DN thường ghi khoản mục này ở mức nguyên giá hoặc dưới giá trị thực hoặc không ghi nhận.
Về việc định giá, hiện nay Thông tư số 06/2014/TT-BTC về tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 đã xác định cách thức định giá TSVH ở Việt Nam, tuy nhiên hoạt động định giá trong nước còn khá mới mẻ và gặp không ít khó khăn:
Thứ nhất, đối với 3 cách tiếp cận. Từ thị trường, từ chi phí hoặc từ thu nhập, mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp định giá khác nhau. Các giá trị tính toán thực tế vẫn mang nhiều yếu tố cảm quan thiên về định tính mà chưa phản ánh một cách chính xác vấn đề bởi đặc thù của việc định giá dựa trên những ước tính có mức độ không chắc chắn.
Chẳng hạn trong cách tiếp cận từ thị trường: Trong thực tế, do việc người mua và người bán thường giữ bí mật về các giao dịch mua bán các TSVH nên khó tìm được các giao dịch mua bán các TSVH tương tự trên thị trường và dù có thì cũng không đảm bảo sự chính xác của các thông tin sử dụng; Thêm vào đó, các TSVH như tài sản trí tuệ thường có tính độc đáo duy nhất, không có sản phẩm tương tự và mức giá trao đổi cũng không phản ánh thực quan hệ cung cầu trên thị trường; Mức độ thiếu chắc chắn trong việc xác định một cách hợp lý giá trị của TSVH là rất cao; Với cách tiếp cận từ chi phí ước tính, nó không đo lường các tác động trong tương lai của tài sản và không phù hợp khi áp dụng với một số loại TSVH được hưởng một số quyền bảo hộ riêng của pháp luật như thương hiệu hay quyền tác giả; Với cách tiếp cận cách tiếp cận từ thu nhập do dựa trên dòng thu nhập trong tương lai và các chi phí tiết kiệm được để định giá nên độ chính xác của phương pháp này chịu sự tác động lớn của việc ước tính các dòng tiền trong tương lai và cách tính tỷ lệ chiết khấu. Bất kỳ một thay đổi nhỏ nào (dù trong khuôn khổ cho phép) của từng thông số quan trọng như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa… đều dẫn đến kết quả định giá chênh lệch khá lớn.
Thứ hai, thiếu đội ngũ thẩm định viên có chuyên môn và kinh nghiệm. Các thẩm định viên hầu như không có kinh nghiệm thẩm định các TSVH, từ những tài sản đơn giản nhất như nhãn hiệu chứ chưa kể đến những tài sản lớn như công nghệ, sáng chế.
Thứ ba, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá còn chưa đồng bộ và hoàn thiện. Đặc biệt còn thiếu dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô, thiếu thông tin thị trường đối với các TSVH đặc thù dẫn đến thẩm định viên khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đáng tin cậy, ảnh hưởng đến việc lựa chọn tiến hành các phương pháp thẩm định giá cũng như kết quả thẩm định giá TSVH. Do vậy, việc định giá phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh và không thể được đo lường dựa trên các phương pháp trong các lý thuyết phổ thông về tài chính kế toán hiện nay.
Thứ tư, khi áp dụng phương pháp thẩm định giá TSVH trong thực tế, chỉ một số công ty sử dụng phương pháp thẩm định giá thứ 2 để đối chiếu, so sánh kết quả; còn lại các công ty chỉ sử dụng 01 phương pháp thẩm định giá nhưng chưa có phân tích, biện luận đầy đủ những căn cứ thực tế để sử dụng một phương pháp duy nhất. Vì vậy, kết quả thẩm định giá của TSVH thiếu đi sự tin cậy chắc chắn.
Một số kiến nghị
Trong thời gian tới, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá TSVH tại Việt Nam cần chú trọng triển khai một số giải pháp sau:
Một là, cần có phương pháp và chỉ dẫn cụ thể hơn nữa, phù hợp với thực tế của Việt Nam để giúp các nhà đầu tư, DN có thể xác định giá trị của TSVH một cách phù hợp.
Hai là, thông tin liên quan đến các chỉ số kinh tế vĩ mô và vi mô cần rõ ràng minh bạch để thiết lập nguồn dữ liệu đáng tin cậy đầu vào cho các kỹ thuật định giá, từ đó các kết quả định giá mới có tính chắc chắn.
Ba là, đào tạo đội ngũ chuyên gia trong việc định giá TSVH nói riêng, định giá DN nói chung bằng cách biên soạn lại theo hướng chuẩn hóa và nâng cấp tài liệu bồi dưỡng.
Bốn là, tăng cường sự hợp tác với đối tác quốc tế thông qua việc tận dụng năng lực kinh nghiệm quốc tế và cơ sở dữ liệu toàn cầu, giúp cho các DN Việt Nam có thể nâng cao năng lực định giá TSVH.
Theo tapchitaichinh
Bạn đang đọc bài viết:“Hoạt động thẩm định giá đối với tài sản vô hình tại Việt Nam và vấn đề đặt ra”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Loạt thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ năm 2021
(Thay đổi liên quan đến sổ đỏ 2021) – Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai sẽ chính thức có hiệu lực từ 8/2/2021, trong đó có một số điểm thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ.
Thêm cơ quan được quyền cấp, cấp lại, cấp đổi sổ đỏ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được Chính phủ sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP (Nghị định 48). Theo đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (hiện nay, tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ quy định Văn phòng đăng ký đất đai);
Với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Như vậy, từ 8/2/2021, thêm một cơ quan nữa được quyền cấp, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Người dân có thể làm thủ tục cấp sổ đỏ tại nhà
Về việc nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, Nghị định 148/2020 đã bổ sung nội dung: Đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do UBND cấp tỉnh quy định.
Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa thì thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa, trừ trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại địa điểm ngoài trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, người dân có thể yêu cầu làm sổ đỏ nhanh, tại nhà theo nhu cầu song phải đáp ứng thời gian theo quy định của UBND cấp tỉnh từ 8/2/2021.
Quy định mới về cơ quan thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định
Nghị định 148 sửa đổi khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Nghị định 43 về việc thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định. Trong đó bổ sung một quy định như sau:
Cơ quan có thẩm quyền thu hồi sổ đỏ trong các trường hợp thu hồi sổ đỏ theo bản án, quyết định của Tòa án; theo kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra; theo thông báo của người sử dụng đất, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ tại thời điểm thu hồi sổ đỏ.
Dồn điền đổi thửa không còn được cấp đổi sổ đỏ
Nghị định 148 quy định một trong những trường hợp được cấp đổi sổ đỏ cũng như cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng đã cấp là “do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất”.
Trước đây theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43 quy định trường hợp trên còn bao gồm “do dồn điền đổi thửa”.
Nghị định 48 cũng quy định về việc làm sổ đỏ mới khi dồn điền đổi thửa trong trường hợp đất bị thế chấp.
Theo đó, khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dồn điền đổi thửa, trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đang bị thế chấp tại ngân hàng thì người sử dụng đất phải nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho sổ đỏ đã cấp để làm thủ tục cấp sổ đỏ mới.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp sổ đỏ, xác nhận việc đăng ký thế chấp vào sổ đỏ sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp.
Việc trao sổ đỏ được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng.
Trong đó, người sử dụng đất ký, nhận sổ đỏ mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp; tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao sổ đỏ cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Theo Vietnamnet
Bạn đang đọc bài viết:“Loạt thay đổi quan trọng liên quan đến sổ đỏ trong năm 2021”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại) – Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, giá trị tài sản vô hình được coi là bí quyết thành công của doanh nghiệp do sự phát triển của việc ứng dụng công nghệ, phần mềm, thương hiệu, nhãn hiệu, lợi thế thương mại… cũng như các quy định chặt chẽ về sở hữu trí tuệ. Thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại là tài sản vô hình chiếm lĩnh một vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại cũng như sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt sản phẩm, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu gắn liền với quyền sở hữu của sản xuất và thường được ủy quyền cho người đại diện thương mại chính thức.
Thương hiệu là thuật ngữ dùng phổ biến trong maketing, khi người ta đề cập đến nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại của tổ chức dùng trong hoạt động kinh doanh và các chỉ dẫn địa lý, cùng tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Thương hiệu là tài sản vô hình có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Để tạo dựng được thương hiệu luôn cần một lượng vốn đầu tư. Chi phí đầu tư đầu tư lớn hay nhỏ, thời gian đầu tư dài hay ngắn tùy từng loại sản phẩm hoàng hóa, thị trường tiêu thụ và khả năng quản trị thương hiệu doanh nghiệp. Trên thực tế thương hiệu được thị trường thừa nhận, giá trị của nó thường lớn hơn nhiều chi phí tạo ra. Trong một số trường hợp thương hiệu cũng “mất giá” vì nó gắn với một doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu khách hàng. Vì vậy đầu tư cho thương hiệu cũng là đầu tư rủi ro cao.
Theo tổ chức chức Sở hữu trí tuệ thế giới: thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ định nghĩa thương hiệu là “một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế…hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”
Tại đề án “Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia đến 2010” có định nghĩa: Thương hiệu là những dấu hiệu được nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm ám chỉ sự liên quan giữa hàng hóa hay dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu hiệu đó với tư cách là chủ sở hữu hoặc người đăng ký thương hiệu.
Có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về thương hiệu, song dựa theo nội hàm của thương hiệu có thể định nghĩa:
Thương hiệu là tất cả những gì người tiêu dùng cảm nhận được khi tiếp xúc với sản phẩm, là biểu tượng đã tạo ra trong tâm trí người tiêu dùng và gợi lên tất cả những thông tin, những trông đợi gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp.
Thương hiệu là là một tài sản phi vật chất. Khác với nhãn hiệu, một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Nhãn hiệu là một trong những biểu hiệu bên ngoài và cụ thể của thương hiệu.
Sau nhiều lần sửa đổi và hoàn thiện, Luật sở hữu trí tuệ hiện hành của Việt Nam đã dùng thuật ngữ thương hiệu khi phân loại các tài sản sở hữu trí tuệ, nhưng Luật hiện hành cũng chưa giải thích nội hàm của thuật ngữ này và chưa có hướng dẫn bảo hộ thương hiệu, mà chỉ bảo hộ về nhãn hiệu – bảo hộ tên thương mại, chứ không bảo hộ “hình tượng” của cái tên thương mại đó.
Ngày nay vai trò của thương hiệu đối với sự phát triển của doanh nghiệp là vô cùng lớn. Nhiều tác giả còn phân biệt: thương hiệu quốc gia, thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu tập thể và thương hiệu gia đình; phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa và tên thương mại; thực hiện việc xếp hạng, chấm điểm các nhãn hiệu và thương hiệu; giải thích nguồn gốc đưa đến danh tiếng của các thương hiệu có uy tín lớn.
Trên thực tế, phần lớn các cách tiếp cận thương hiệu đến từ quan điểm quản trị và Marketing. Tuy nhiên, tiếp cận thương hiệu từ góc độ tài chính – đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, tính hiệu quả của các khoản chi tiêu mà thương hiệu đóng góp vào dòng tiền của doanh nghiệp hay nói cách khác, là định giá thương hiệu luôn là chủ đề gây nhiều tranh cãi và có câu trả lời không rõ ràng. Trong phần lớn các trường hợp, chúng ta không phân biệt đâu là thu nhập đâu là giá trị được tạo ra do thương hiệu, do công tác quảng bá? Còn đâu là phần thu nhập hay giá trị được tạo ra do những yếu tố độc quyền, may mắn hay những yếu tố nào khác?…
2. Nhãn hiệu
Điều 785 Bộ luật dân sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1995 có ghi: “Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc”.
Theo hiệp định thương mại Việt – Mỹ: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Một dấu hiệu có khả năng đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn:
Dấu hiệu phải độc đáo và có khả năng phân biệt các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này với các sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp khác
Dấu hiệu không mô tả sản phẩm, dịch vụ có thể gây hiểu lầm hoặc vi phạm các trật tự xã hội và đạo đức xã hội.
Theo Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lục kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi bổ sung bởi: Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 bao gồm một số loại nhãn hiệu như: Nhãn hiệu tập thể, Nhãn hiệu chứng nhận, Nhãn hiệu liên kết, Nhãn hiệu nổi tiếng
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
3. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại(Goodwill – GW) hay lợi thế kinh doanh là tất cả yếu tố bên trong và bên ngoài làm gia tăng thu nhập cho một doanh nghiệp ngoài thu nhập bình thường của vốn đầu tư và tài sản hữu hình và tài sản vô hình có thể lượng hóa giá trị một cách độc lập.
Lợi thế thương mại là việc ước lượng sẽ thuận lợi hơn so với ước tính giá trị của thương hiệu. Tùy từng doanh nghiệp mà sự đóng góp vào dòng tiền tăng thêm có thể đến phần lớn bởi các chương trình quản trị, quảng bá thương hiệu, hay đến phần lớn bởi các mối quan hệ, sự may mắn hay những yếu tố vô hình nào đó. Thẩm định viên tránh được một vấn đề rắc rối là phải tính riêng giá trị của thương hiệu và các yếu tố vô hình khác. Tất nhiên, kết quả tương tác đa chiều, bù trừ giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài; thương hiệu và yếu tố vô hình phi thương hiệu…còn có thể đưa đến những bất lợi, kết quả là mang về một khoản thu nhập âm cho doanh nghiệp. Đó được gọi là Badwill.
Lợi thế thương mại (goodwill) là khái niệm ám chỉ sự khác biệt tại một thời điểm nào đó giữa giá trị thị trường của một công ty và tổng giá trị sổ sách của tài sản ròng mà nó nắm giữ. Nếu một công ty khác muốn mua công ty này, thì lợi thế thương mại chính là khoản mà người mua phải trả thêm ngoài giá trị tài sản của nó, do chỗ nó có các mối quan hệ thương mại, danh tiếng, kỹ năng quản lý và công nghệ đặc biệt. Khi một công ty có tiếng xấu thì giá trị thị trường của nó đối với người muốn mua công ty có thể nhỏ hơn giá trị sổ sách ghi trong bảng tổng kết tài sản. Trong trường hợp đó, lợi thế thương mại bị coi là âm.
Công thức tính lợi thế thương mại như sau:
Lợi thế thương mại = Giá phí hợp nhất kinh doanh – (% Sở hữu x Giá trị tài sản thuần của giá hợp lý)
Lợi thế thương mại rất khó để định giá, nhưng nó đóng góp đáng kể vào giá trị và thành công của công ty. Lợi thế thương mại được xem như một tài sản vô hình trong bản cân đối kế toán bởi vì nó không phải một tài sản thực tế như nhà xưởng hay trang thiết bị. Lợi thế thương mại thường phản ánh giá trị của tài sản vô hình như thương hiệu mạnh, mối quan hệ tốt với khác hàng, mỗi quan hệ tốt với nhân viên hoặc bất cứ bằng sáng chế hay công nghệ phù hợp nào. Lợi thế thương mại cao thì một hoặc nhiều tài sản vô hình của công ty có giá trị càng cao.
Bạn đang đọc bài viết:“Phân biệt thương hiệu, nhãn hiệu và lợi thế thương mại”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Thông báo lịch nghỉ tết Nguyên đán Tân sửu 2021 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Thông báo nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021) – Thẩm định giá Thành Đô xin gửi lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe đến Quý khách hàng, Quý đối tác và CBNV công ty đã luôn đồng hành cùng Công ty trong thời gian qua. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch trong thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021, Thẩm định giá Thành Đô xin trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, Quý đối tác cùng CBNV công ty lịch nghỉ Tết Nguyên Đán như sau:
Thời gian nghỉ 07 ngày từ: Thứ 4, Ngày 10/02/2021 (29 âm lịch) – đến hết Thứ ba, Ngày 16/02/2021 (mùng 5/1 âm lịch).
Làm việc trở lại vào: Thứ tư, Ngày 17/02/2021 (mùng 6/1 âm lịch).
Để đảm bảo an ninh và an toàn PCCC trong kỳ nghỉ lễ, yêu cầu các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung sau:
Trước khi ra về tắt tất cả các thiết bị điện trong khu vực làm việc
Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc
Toàn thể CBNV công ty chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động: Đi làm việc đầy đủ và đúng giờ sau thời gian nghỉ Lễ quy định của Công ty. Đề nghị các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng thông báo cho nhân viên được biết và thực hiện.
Thẩm định giá Thành Đô kính chúc Quý khách hàng, quý đối tác cùng toàn thể CBNV một kỳ nghỉ tết vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân!
Bạn đang đọc bài viết:“Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân sửu 2021”tại chuyên mục Tin Công ty của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Quyết định số 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2020
(TDVC Suất vốn đầu tư xây dựng 2021) – Quyết định số 65/QĐ-BXD ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 do Bộ Xây Dựng cấp ngày 20 tháng 01 năm 2021. Suất vốn đầu tư ban hành tại quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước, khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại Quyết định.
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.
Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình XD chuyên ngành;
– Website của Bộ Xây dựng;
– Các Cục, Vụ thuộc BXD;
– Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Hùng
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1:
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2021
1. Thuyết minh chung
1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.
Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.
Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được ban hành hệ số điều chỉnh bao gồm:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Vùng 1) bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,
Vùng đồng bằng sông Hồng (Vùng 2) bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (Vùng 3) bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Vùng Tây Nguyên (Vùng 4) bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
Vùng Đông Nam Bộ (Vùng 5) bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6) bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.
Vùng 7: Thành phố Hà Nội
Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh
1.2. Mục đích sử dụng
– Suất vốn đầu tư ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
– Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
1.3. Việc ban hành suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở
– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
– Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
– Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
– Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
– Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;
– Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1.4. Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
Suất vốn đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý III năm 2020. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý III/2020 là 1 USD = 23.252 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2. Nội dung của suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:
– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
– Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
– Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
– Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);
– Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
3. Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được ban hành theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:
3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:
– Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành.
– Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.
– Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
– Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.
– Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành.
– Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm ban hành suất vốn đầu tư.
3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã ban hành về thời điểm, địa điểm tính toán
– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
– Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.
3.1.4 Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh
S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã ban hành
Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng. Năm gốc chỉ số giá phải thống nhất để sử dụng hệ số này.
Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được ban hành ở Phần 4 của Quyết định này.
Kdv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành khi quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành hoặc khi có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.
STi: Các chi phí bổ sung hoặc giảm trừ theo yêu cầu riêng của dự án/công trình trong trường hợp chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành hoặc trường hợp Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;
n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;
i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung;
3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư
Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được ban hành trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.
II Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
1. Thuyết minh chung
1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2 Giá bộ phận kết cấu ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.
1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I
1.4 Giá bộ phận kết cấu được ban hành cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1)
2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm
Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.
3. Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.
3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu
– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được ban hành có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.
– Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được ban hành tại Phần 4 Quyết định này.
3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu
Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được ban hành không có hoặc ban hành nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán.
III Kết cấu và nội dung
Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2020 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:
Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng
Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.
Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.
Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.
Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình ban hành; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).
Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
TẢI QUYẾT ĐỊNH 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020: TẠI ĐÂY
QÚY VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Quyết định số 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.
Đất thương mại dịch vụ là gì? Quy định về đất thương mại dịch vụ – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Đất thương mại dịch vụ là gì?) – Đất đai bao gồm nhiều loại dựa trên tính chất tự nhiên và mục đích sử dụng đất. Việc phân loại đất là cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng đất hợp lý và hiệu quả. Trong đó đất thương mại dịch vụ được quy định là một trong những loại đất được pháp luật thừa nhận. Ngày nay, khi nền kinh tế quốc đang hội nhập và phát triển mạnh mẽ đất thương mại dịch vụ đặc biệt được quan tâm được người sử dụng ngày càng nhiều. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng như để đảm bảo tính tính hợp pháp của các thủ tục liên quan đến đất thương mại dịch vụ thì mọi người cần nắm rõ những quy định của pháp luật tại thời điểm hiện nay.
Đất thương mại dịch vụ là gì?: Đất thương mại dịch vụ là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Luật đất đai 2013: “ Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp” quy định.
“ Điều 10, khoản 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;”
2. Quy định về đất thương mại dịch vụ
(2.1). Quyền người sử dụng đất thương mại dịchvụ
Quyền người sử dụng đất thương mại dịch vụ được quy định tại các Điều 153, 166, 167 Luật Đất đai 2013 cụ thể, người sử dụng đất thương mại dịch vụ sẽ được các quyền sau đây:
Được thuê, thuê lại, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận thừa kế từ cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác;
Được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
Được hưởng kết quả đầu tư trên đất, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên đất;
Được thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tranh chấp đất đai hoặc khi bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
(2.2). Nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ:
Phải sử dụng đất đúng mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đúng ranh giới của thửa đất, đảm bảo bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất đúng quy định về vấn đề sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không và các quy định khác;
Thực hiện các nghĩa vụ tài chính;
Đảm bảo thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, môi trường, không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng bất động sản liền kề;
Giao trả lại đất khi Nhà nước có thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép việc gia hạn thời hạn sử dụng.
Khi tìm thấy vật trong lòng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật liên quan;
(2.3). Thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ
Thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật nước ta hiện nay được phân thành hai hình thức là đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài và đất có thời hạn, trong đó đất thương mại dịch vụ được xác định là đất có thời hạn sử dụng nhất định.
Thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ là không quá 50 năm, theo quy định lại khoản 3 Điều 126, Luật Đất Đai 2013. Đất thương mại dịch vụ được các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được phê duyệt dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn theo quy định tại khoản này.
Tuy nhiên các dự án đầu tư thương mại dịch vụ lớn và quá trình thu hồi vốn chậm hoặc các dự án đầu tư thương mại dịch vụ tại các khu vực mà có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn cần thời hạn đầu tư dài hơn thì thời hạn sử dụng đất là không quá 70 năm.
– Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm nguồn gốc ban đầu là đất nông nghiệp; đất thương mại dịch vụ không thu tiền sử dụng đất sang đất thương mại dịch vụ có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất hoặc trong trường hợp đất xây dựng các công trình sự nghiệp, các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng nhằm kinh doanh, đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ;
– Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ:
Thửa đất muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ phải không được vướng vào các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấthàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, không nằm trong quy hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng do thu hồi đất;
Đất phải được xác định là không có tranh chấp với các bất động sản liền kề hoặc bất cứ một tranh chấp gì liên quan đến quyền sử dụng;
Phù hợp với nhu cầu của người sử dụng đất và phù hợp với hạn mức công nhận đất thương mại dịch vụ tại địa phương.
Đồng thời phải đảm bảo về diện tích tối thiểu và tối đa của loại đất này theo quy định
– Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận
Người sử dụng đất nộp hồ sơ nêu trên đến Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện. Sau khi nộp hồ sơ, người tiếp nhận tiến hành trao cho người yêu cầu Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn. Bước 3: Thẩm tra hồ sơ
Trách nhiệm thẩm tra hồ sơ thuộc về cơ quan tài nguyên và môi trường, nội dung thẩm tra bao gồm: xác minh về mặt thực địa của thửa đất, xác minh nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất;
Bước 4: Thông báo nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của người sử dụng đất, sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ này người sử dụng đất nộp lại giấy tờ chứng minh cho cơ quan tài nguyên môi trường;
Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phòng tài nguyên môi trường làm văn bản đề trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký tên xác nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích;
Tiến hành cập nhật thông tin, tahy đổi cơ sở dữ liệu về đất đai trên phương tiện lưu trữ đồng thời thay đổi thông tin trong hồ sơ địa chính do mình quản lý.
Bước 6: Trả kết quả
Tiến hành trả kết quả cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể là Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất.
(2.4). Đất thương mại dịch vụ có được chuyển nhượng không?
Đất thương mại dịch vụ được làm và có quyền được chuyển nhượng theo quy định tại Luật Đất Đai 2013 như sau:
“ Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này còn được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(2.5). Đất thương mại dịch vụ có chuyển đổi thành thổ cư được không?
Đất thương mại dịch vụ có thể chuyển đổi thành đất thổ cư được nhưng phải được cơ quan nhà nước cho phép theo quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013. Cụ thể như sau:
“ Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
Tuy nhiên, không phải hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và có đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND cấp huyện sẽ cho phép chuyển, mà phải căn cứ vào:
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
Bảng giá các loại đất hồ chí minh 2021 – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Bảng giá các loại đất Hồ Chí Minh) – Theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND về ban hành Quy định về Bảng giá đất trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 đến 2024 ngày 16 tháng 01 năm 2020. Theo đó Bảng giá các loại đất được quy định như sau:
Đối với đất nông nghiệp
1. Phân khu vực và vị trí đất:
a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:
– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;
– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;
– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ.
b) Vị trí:
– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;
Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;
Vị trí 3: các vị trí còn lại.
– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;
Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;
a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất.
b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V.
c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.
2. Phân loại vị trí:
a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất.
b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.
– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.
– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.
Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất.
3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp.
a) Bảng giá đất ở:
– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm.
b) Đất thương mại, dịch vụ:
– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).
– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.
c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:
– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).
– Giá đất không đuợc thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.
d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ở, sau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:
– Đất với đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm.
– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm.
h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất.
Đối với các loại đất khác
1. Các loại đất nông nghiệp khác:
Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.
2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:
a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản.
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất.
c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.
3. Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:
Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
4. Đối với đất chưa sử dụng
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.
Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn
Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí.
Việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chỉ bị hạn chế chứ không cấm. Ảnh minh họa
(Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở năm 2021) – Không ít người băn khoăn, theo quy định của pháp luật, đất trồng lúa có được chuyển sang đất ở cần điều kiện gì, thủ tục chuyển như thế nào
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở
Hiện nay, do nhu cầu sử dụng đất ở và giá trị đất ở lớn hơn nhiều so với đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác nên nhiều người đã tự ý chuyển đất trồng lúa thành đất ở; bên cạnh đó nhiều hộ gia đình, cá nhân muốn xin chuyển đất trồng lúa sang đất ở.
Theo tinh thần của khoản 1 điều 134 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa nên việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp sẽ bị hạn chế.
Căn cứ khoản 1 điều 52 Luật đất đai năm 2013:
“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt..”
Như vậy, việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chỉ bị hạn chế chứ không cấm. Do đó, người dân có thể chuyển đổi đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích nhà ở. Tuy nhiên việc chuyển mục đích sử dụng đất này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất:
Chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa (thuộc nhóm đất nông nghiệp) sang đất ở (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) thì phải xin phép và được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:
– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.
– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.
UBND cấp huyện xem xét việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ruộng sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo 02 căn cứ sau:
1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nếu vị trí thửa ruộng thuộc khu vực được chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì mới được chuyển.
Nếu đất nằm trong trường hợp này, thì người dân sẽ phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng.
Tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, căn cứ: Điều 5 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bổi Điều 2, khoản 3 thông tư số 18/2016/TT-BTC quy định cụ thể chi tiết như sau:
– Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;
Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Bên cạnh đó, khi chuyển đổi đất trồng lúa thành đất ở anh còn phải áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, thoái hóa môi trường đất, nước, không làm ảnh hưởng tới sản xuất lúa của khu vực liền kề. Trường hợp gây ảnh hưởng xấu phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường thiệt hại (Khoản 6 Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện.
2. Nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Thủ tục chuyển đất trồng lúa sang đất ở
Chuẩn bị hồ sơ:
Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Khi nộp hồ sơ xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân nếu có yêu cầu.
Các bước thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ
– Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường;
Cán bộ, công chức có được mua đất trồng lúa theo Luật mới?
Xây nhà xưởng trên đất nông nghiệp có được không?
– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 2. Xử lý, giải quyết yêu cầu:
– Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
– Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
– Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
– Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 3. Trả kết quả:
Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện:
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Như vậy, đất trồng lúa có chuyển sang đất ở được không còn phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, người dân có thể trực tiếp đến UBND cấp huyện để được cung cấp thông tin pháp lý về tình trạng thửa đất ruộng vị trí để được biết về quy hoạch tổng thể, từ đó làm căn cứ có hoặc không làm hồ sơ và thủ tục xin chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở theo quy định hiện hành.
Theo Dân Việt
Bạn đang đọc bài viết:“Điều kiện quan trọng để chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở năm 2021”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô.
Mục đích thẩm định giá tài sản – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Mục đích thẩm định giá tài sản) – Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá tài sản, giúp các giao dịch về tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường phục vụ nhiều mục đích cho các bên liên quan như: cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi vè mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giá tài sản thường là:
Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:
Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
Giúp người mua quyết định giá mua
Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:
Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng
Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
Xác định giá trị tài sản xử lý nợ
Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư:
So sánh với các cơ hội đầu tư khác
Quyết định khả năng đầu tư
Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp:
Lập báo cáo tài chính, xác định giá thị trường của vốn đầu tư.
Xác định giá trị doanh nghiệp mua bán – sáp nhập (M&A); đầu tư
Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
Có phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý:
Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ.
Xác định giá trị tài sản thanh lý
Làm cơ sở xét duyệt chi nguồn vốn ngân sách Nhà Nước;
Cơ sở tính tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi nhận giao đất hay thuê đất;
Xác định giá trị tài sản cho mục đích định cư, du học, du lịch
Xác định giá trị tài sản mua sắm công
Mục đích định giá là yêu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.
Bạn đang đọc bài viết:“Mục đích của thẩm định giá tài sản”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá tài sản hàng đầu tại Việt Nam.
Top 10 công ty luật uy tín tại Việt Nam – Thẩm định giá Thành Đô
(TDVC Top 10 công ty luật uy tín tại Việt Nam) – Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đưa Việt Nam có những bước tiến không ngừng. Cùng đó, là sự phát triển của xã hội hiện nay và nhiều vấn đề nảy sinh cần được pháp luật bảo vệ, chính vì thế các công ty luật là nơi doanh nghiệp, bạn, gia đình bạn có thể nhờ để tư vấn, giúp đỡ. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín của các công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản trong các hoạt động như: Giải quyết tranh chấp, phân chia tài sản, sở hữu trí tuệ, mua bán – sáp nhập (M&A)… Dưới đây là danh sách Thành Đô giới thiệu để quí vị lựa chọn tham khảo về Top 10 công ty luật uy tín nhất hiện nay tại Việt Nam.
1. Công ty Luật TNHH Thuế và Luật Hà Nội (Hanoi Tax & Law Firm)
Công ty Luật TNHH Thuế và Luật Hà Nội (Hanoi Tax & Law Firm) là công ty hoạt động trong lĩnh vực pháp luật và đại lý thuế – kế toán toàn diện tại Việt Nam.
Với gần 5 năm xây dựng và phát triển, Hanoi Tax & Law Firm không ngừng mở rộng về quy mô tổ chức và ngày càng khẳng định năng lực pháp lý cũng như sự tín nhiệm của đối tác, khách hàng.
Hanoi Tax & Law Firm là sự kết hợp của đội ngũ Luật sư dày dạn kinh nghiệm trong nghề và những chuyên viên trẻ, tâm huyết cùng với các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động chuyên môn và thực tiễn, chúng tôi luôn nỗ lực cung cấp các dịch vụ pháp lý, kế toán – thuế cho khách hàng một cách hiệu quả, uy tín, chuyên nghiệp với tiêu chuẩn cao.
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Tòa nhà số 14, Khúc Thừa Dụ, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Website: https://www.hanoiluat.net/
2. Công ty Luật Việt Tín
Công ty Luật Việt Tín là công ty luật uy tín tại Hà Nội, có tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hỗ trợ tư vấn miễn phí cho mọi cá nhân doanh nghiệp có nhu cầu. Công ty Luật Việt Tín có nhiều chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm với tinh thần trách nhiệm cao luôn tận tâm phục vụ quý khách.
Công ty Luật Việt Tín có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn luật cho các doanh nghiệp. Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, luôn vì lợi ích của khách hàng, Công ty Luật Việt Tín cam kết sẽ trở thành điểm tựa tinh thần vững chắc cho quý khách. Bất cứ khi nào cần tư vấn về mặt pháp lý, quý khách đừng ngại liên hệ với Việt Tín để được hỗ trợ!
Dịch vụ nổi bật của Công ty Luật Việt Tín:
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói.
Tư vấn thành lập công ty, hoàn thiện mọi thủ tục hồ sơ cho bạn.
Khắc dấu giá rẻ, lấy ngay, uy tín tại Hà Nội.
Công bố sản phẩm.
…
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Số nhà 71A, 9 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Đà Nẵng: Lô 34 B1 Bùi Tá Hán, Khuê Mỹ, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Công ty Luật Minh Gia thuộc Tập đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, với phương châm hoạt động đó là tận tâm vì khách hàng, tận tụy trong công việc, hoàn thành dịch vụ đúng tiến độ và yêu cầu của quý khách hàng. Luật Minh Gia được nhiều khách hàng tin tưởng với những quan điểm rõ ràng, chuyên sâu trong các hoạt động tư vấn pháp lý, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Với thế mạnh được tạo bởi sự kết hợp kiến thức, chuyên môn và kinh nghiệm của các luật sư gạo cội, cùng sự năng động, nhạy bén, nhiệt tình của các luật sư trẻ. Cùng với đó là cách thức làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả nhất. Công ty Luật Minh Gia đã từng bước khẳng định là một trong những tổ chức hành nghề luật, công ty luật có uy tín trong cung cấp các dịch vụ pháp lý cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Dịch vụ pháp lý:
Tranh tụng trong mọi lĩnh vực.
Giải quyết tranh chấp.
Tư vấn pháp luật.
Dân sự.
Hình sự.
Đất đai.
Doanh nghiệp.
Lao động.
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Số 218 đường Hoàng Ngân , Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
LNT & PARTNERS là công ty luật nổi tiếng tại Việt Nam. Công ty luật quốc gia này có nhiều dịch vụ trọn gói, đa dạng, chuyên đảm nhận công việc tư vấn và giao dịch trong lĩnh vực kinh doanh, M&A, cạnh tranh, dược, bất động sản, cơ sở hạ tầng và tài chính. LNT & PARTNERS còn tham gia tranh tụng và tố tụng trọng tài cho các vụ việc phức tạp và tầm cỡ.
Là một trong những công ty Luật nổi bật nhất của Việt Nam, LNT & PARTNERS đại diện cho nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Đặc biệt, LNT còn đạt được nhiều giải thưởng cao trong lĩnh vực tư vấn pháp lý:
Top 25 Công ty Luật Sáng Tạo Châu Á Thái Bình Dương năm 2015-2016.
“Công ty Luật của Năm tại Việt Nam” năm 2014 được tổ chức bởi Asian Legal Business (ALB) thuộc tập đoàn Thomson Reuters.
Chambers Asia-Pacific 2016 – Công ty luật Việt Nam dẫn đầu về: Tài chính – ngân hàng, doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp, sở hữu trí tuệ, dự án, cơ sở hạ tầng và năng lượng… và rất nhiều giải thưởng khác.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 2 Hải Triều, Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website: https://lntpartners.com/
5. Công ty Luật TNHH Phuoc & Partners
Phuoc & Partners tới nay đã sắp kỷ niệm 15 năm thành lập, đây là một công ty luật toàn diện với gần 70 luật sư, tập sự và nhân viên. Trong 15 năm phát triển, Chủ tịch của Phuoc & Partners là Luật sư Nguyễn Hữu Phước cùng các cộng sự đã mở rộng công ty đến 3 thành phố lớn tại Việt Nam (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng).
Công ty luật Phuoc & Partners cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý, bao gồm: thuế, bất động sản, lao động và việc làm, tranh tụng, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Đặc biệt, Phuoc & Partners được bầu chọn và vinh danh trong rất nhiều giải thưởng uy tín:
Công ty luật thương mại hàng đầu Việt Nam do tạp chí chuyên ngành luật Thế giới và Châu Á Thái Bình Dương đánh giá (Asia Pacific Legal 500, Chambers and Partners, Tạp chí ALB).
Công ty luật hàng đầu Việt Nam về Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp của Việt Nam do tạp chí Tài chính Liên lục địa xếp hạng qua các năm.
Công ty luật hàng đầu trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp qua các năm bởi Tạp chí Acquisition International…
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 70 Đường Quốc Hương, Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Website: https://phuoc-partners.com/
6. Công ty Luật Dương Gia
Công ty Luật TNHH Dương Gia là công ty Luật, được thành lập bởi Luật sư sáng lập: Nguyễn Văn Dương. Loại hình là công ty Luật TNHH dưới sự quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội theo giấy phép số: 01021052/TP/ĐKHĐ.
Hoạt động trên các lĩnh vực pháp luật chính:
Tư vấn pháp luật trực tuyến
Tư vấn pháp luật, hỗ trợ các vấn đề pháp lý trực tiếp
Đại diện ngoài tố tụng, thực hiện thủ tục hành chính
Tham gia tố tụng trong các vụ án, vụ việc
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
ĐÀ NẴNG: 454/18 đường Nguyễn Tri Phương, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Với đội ngũ nhân viên tư vấn pháp lý gồm gần 60 Luật Sư Cao Cấp, Luật Sư và Trợ Lý Luật Sư, là nguồn tài sản quý nhất đối với một công ty luật, điều đó cho phép chúng tôi kết hợp kiến thức với sự nhiệt huyết, kinh nghiệm với sự sáng tạo, sự tinh tế xen lẫn am hiểu luật pháp một cách mãnh liệt, để mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng. Là một trong top 10 công ty luật, văn phòng luật hàng đầu TPHCM, GV Lawyers được thành lập bởi một nhóm những luật sư tận tụy và nhiều kinh nghiệm đã tạo dựng và đẩy mạnh sự nghiệp của mình tại các công ty luật hàng đầu của Việt Nam. Trong đó, gần đây nhất, có công ty luật Phước & Các Cộng Sự (Phuoc & Partners). GV Lawyers hoạt động trên khắp cả nước với 03 văn phòng chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng.Với những luật sư giỏi, uy tín hàng đầu, công ty Luật GV Lawyers giúp quý khách có thông tin và giải pháp sơ bộ về vấn đề pháp lý đang gặp phải. Đặc biệt, giúp bạn kết nối thông tin tới luật sư một cách nhanh chóng và kịp thời, giúp tiết kiệm thời gian tìm hiểu và chi phí đi lại của khách hàng.
Để đồng hành với sự phát triển kinh tế nhanh chóng và để đáp ứng mong muốn của khách hàng ngày càng đông đảo và đa dạng, phạm vi hành nghề của GV Lawyers bao gồm cả Giao Dịch và Tố Tụng trong tất cả các lĩnh vực đa dạng.
Thông tin liên hệ:
HCM: 72 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
HÀ NỘI: Lầu 10A, Tòa Nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hãng Luật BIZLINK được thành lập năm 2007 bởi luật sư Đỗ Trọng Hải cùng với một nhóm luật sư cao cấp đã từng làm việc cho các công ty Luật lớn tại Việt Nam. Với kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp ngay từ khi bắt đầu thành lập, BIZLINK đã có những bước phát triển vượt bậc để lọt vào danh sách 10 hãng Luật lớn nhất Việt Nam.
Bizlink Lawyers là một hãng luật chuyên nghiệp và là một trong những công ty Luật hàng đầu của Việt Nam có địa chỉ trụ sở tại Hà Nội và địa chỉ văn phòng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý cho khách hàng trong các lĩnh vực chủ yếu như: Đầu tư Trong nước và Nước ngoài, Doanh nghiệp và Thương mại, Tài chính và Ngân hàng, Bất động sản và Xây dựng, Sáp nhập và Mua bán doanh nghiệp, Giải quyết tranh chấp, Tái cơ cấu doanh nghiệp và Giải thể, Dự án hạ tầng và năng lượng, Thị trường Chứng khoán và Thị trường Vốn, Thuế, Lao động, Bảo hiểm, Hàng không và Viễn thông, Sở hữu trí tuệ và các dịch vụ pháp lý khác.Hiện tại, Công ty có khoảng gần 40 luật sư và chuyên gia tư vấn với kinh nghiệm và sự hiểu biết chuyên sâu có đủ năng lực để cung cấp các dịch vụ pháp lý và tư vấn chuyên sâu với chất lượng cao cho khách hàng.Bizlink Lawyers liên tục nhiều năm được xếp hạng cao và vinh dự nhận nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế như: Legal 500, Chambers & Partner, Internation Financial Law Review (IFLR).
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 117 Trần Duy Hưng, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Website: http://www.bizlink.vn/
9. Hãng Luật Hưng Đạo
Là một trong những hãng luật uy tín hàng đầu tại Việt Nam, Luật Hưng Đạo cũng là một cái tên không thể vắng mặt trong danh sách này. Với đội ngũ luật sư giỏi, dày dạn kinh nghiệm, Luật Hưng Đạo sẽ là chỗ dựa vững chắc về pháp lý cho tất cả mọi người.
Hiện tại, Luật Hưng Đạo đang cung cấp dịch vụ luật sư chuyên sâu về lĩnh vực luật doanh nghiệp, kinh tế, đầu tư ,hợp đồng, thương mại, xuất nhập khẩu, luật hình sự, luật hôn nhân gia đình … (luật sư doanh nghiệp), giúp doanh nghiệp, nhà kinh doanh loại trừ các rủi ro nhất.
Luật Hưng Đạo chuyên:
Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
Tư vấn pháp luật
Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật
Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật
Với những bước đi theo định hướng rõ ràng, Luật Hưng Đạo đã và đang khẳng định với các tổ chức, các đối tác, khách hàng về năng lực, sự phát triển bền vững mạnh mẽ của mình. Để có thể hoàn thành một cách tốt nhất sứ mệnh của một nhà cung cấp dịch vụ pháp lý, Luật Hưng Đạo cam kết sẽ hết sức mình trong việc hỗ trợ khách hàng thực hiện các trình tự thủ tục mang tính hành chính, pháp lý, tháo gỡ các vướng mắc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và trong đời sống một cách hợp pháp, hiệu quả.
Luôn tự hào khi trở thành cái tên hàng đầu, Luật Hưng Đạo mong muốn cung ứng dịch vụ pháp lý tốt nhất cho người dân Việt Nam để nghề luật sư thực sự trở thành một nghề cao quý và đúng như một chân lý đã được khẳng định “luật sư là thành lũy cuối cùng của công lý”.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ:220 Quốc lộ 13, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
Website: com
10. Công ty Luật TNHH Đại Việt
Công ty Luật TNHH Đại Việt là một trong những công ty luật nổi tiếng ở Hà Nội, được sáp nhập từ 2 văn phòng luật sư (VPLS Huy Nguyên và VPLS Đại Nam có uy tín lớn hoạt động từ năm 2000). Với gần 10 năm kinh nghiệm hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Với đội ngũ nhân viên và luật sư đông đảo lên đến trên 20 người sẽ là lực lượng hỗ trợ khách hàng trên mọi phương diện pháp lý. Cùng với đó, công ty Luật TNHH Đại Việt cũng liên kết với nhiều hiệp hội trong nước và quốc tế, góp phần trao đổi kinh nghiệm cũng như hợp tác lẫn nhau trong hoạt động pháp luật.
Dịch vụ pháp lý:
Tài chính – ngân hàng.
Bất động sản.
Đầu tư.
Thương mại.
Doanh nghiệp.
Thu hồi nợ.
Sở hữu trí tuệ.
Lao động.
Dịch thuật.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Số 411 Phố Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội.
Website: www.luatdaiviet.vn
QUÝ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ
Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bạn đang đọc bài viết:“Top 10 công ty tư vấn định cư nước ngoài uy tín”tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
(TDVC Top 10 công ty tư vấn định cư uy tín tại Việt Nam) – Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa, các nền kinh tế quốc tế hội nhập mạnh mẽ. Việc lựa chọn một đất nước phát triển để lấy quốc tịch thứ hai cho cả gia đình đang là một nhu cầu tích cực và được nhiều công dân trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Vì thế, thị trường tư vấn định cư ngày càng được mở rộng và có nhiều doanh nghiệp để công dân lựa chọn thực hiện giấc mơ cho riêng mình. Thẩm định giá Thành Đô hiện là đối tác uy tín của rất nhiều công ty tư vấn định cư uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi đã thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính cho hàng nghìn cá nhân, các nhà đầu tư với mục đích định cư nước ngoài và được các doanh nghiệp, cá nhân đánh giá cao. Thành Đô xin cung cấp Top 10 công ty tư vấn định cư uy tín hàng đầu tại Việt Nam hiện nay.
Công Ty Tư Vấn Định Cư Uy Tín Victory được thành lập bởi tập đoàn di trú quốc tế CANADA trụ sở chính tại QUEBEC và Vicky Nguyễn là CEO điều hành chính của VICTORY tại Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú và nhập tịch.Tự hào là đơn vị lâu năm tư vấn định cư và di trú chuyên nghiệp, tận tâm và có tỷ lệ hồ sơ thành công tuyệt đối không chỉ riêng các chương trình định cư Canada mà còn tự hào là đơn vị dẫn đầu trong tư vấn định cư Mỹ, Úc, Châu Âu và các nước Caribbean.
Thông tin liên hệ:
HCM
VP1: LM81-28. OT07, Tòa Landmark 81 Vinhome Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 090.720.8879
VP2: 24th Floor, Landmark 3, Vinhomes Central Park, 208 Nguyen Huu Canh, Binh Thanh Dist, HCM City
Hà Nội: 16th Floor, Daeha Building, 360 Kim Ma, Ba Dinh District, Ha Noi
Công ty hoạt động trong lĩnh vực Đầu tư & Định cư, với sự hợp tác của các hãng luật, các nhà phát triển dự án và chuyên gia tư vấn Di trú hàng đầu tại Mỹ, Canada, Úc & Châu Âu. Interimm là một trong những công ty tư vấn định cư Úc được nhiều khách hàng tin tưởng. Đội ngũ Interimm có trên 15 năm tư vấn định cư quốc tế, cung cấp giải pháp “Đầu tư Định Cư Toàn Diện” được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.
Công ty có 10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu. Intergrimm đang triển khai các chương trình tư vấn định cư Úc chuyên nghiệp theo diện visa 132, visa 188/888 và Skilled worker Úc,…
Đội ngũ INTERIMM với kinh nghiệm:
Trên 15 năm phân tích tài chính các quỹ đầu tư quốc tế.
Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Thương Mại, Quản lý đầu tư quốc tế.
10 năm hợp tác làm việc trực tiếp với các Tập đoàn Bất động sản, Nhà phát triển Dự án và các Hãng Luật uy tín hàng đầu Mỹ, Úc, Canada và khối Châu Âu.
07 năm kinh nghiệm chuyên sâu phân tích, thẩm định Dự án EB-5.
Tỷ lệ chấp thuận hồ sơ 100%
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: 89 Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Website: https://www.interimm.vn
3. Công ty tư vấn định cư hàng đầu – NVS
Đầu tư Quốc tế NVS là một trong những đơn vị tư vấn định cư uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ xử lý hồ sơ chuyên nghiệp và hợp tác cùng nhiều luật sư di trú quốc tế, NVS đã hỗ trợ cho hàng nghìn gia đình Việt định cư nước ngoài thành công.
Những ưu điểm nổi bật của NVS:
NVS đã hoạt động hơn 15 năm, là đơn vị tư vấn định cư lâu đời và giàu kinh nghiệm
Đã hỗ trợ cho hàng nghìn hồ sơ định cư nước ngoài với tỷ lệ thành công 100%
Hợp tác với nhiều đối tác, luật sư quốc tế hàng đầu
Cam kết hoàn trả 100% phí dịch vụ nếu hồ sơ bị từ chối
Hỗ trợ và đồng hành ngay cả khi khách hàng đã định cư thành công
Những chương trình định cư hấp dẫn tại NVS:
Định cư Mỹ: Chương trình EB-5, Chương trình L-1/EB-1C, Chương trình EB-2 – NIW
Định cư Canada: Chương trình Start-up Visa, Chương trình tỉnh bang Đảo Hoàng Tử (PEI)
Định cư châu Âu: Định cư Malta, Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Đảo Síp,…
Thông tin liên hệ:
Hotline: 0914.137.699
Địa chỉ: Tòa nhà TSA, 30 Nguyễn Thị Diệu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM
Website: https://dautuquocte.org/
4. Công ty di trú IMM (IMM Immigration)
Công ty di trú IMM (IMM Immigration) là công ty thành viên đầu tiên của tập đoàn IMM – tiên phong tại Việt Nam từ năm 2005 về lĩnh vực di trú và quốc tịch nước ngoài.
IMM Immigration cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư định cư & quốc tịch các nước như Mỹ, Úc, Canada và Châu Âu theo các diện doanh nhân và diện đầu tư. Đây cũng là địa chỉ đáng tham khảo cho những ai muốn trở thành thường trú nhân tại Úc. Với chuyên môn và kinh nghiệm gần 13 năm, IMM miễn phí đánh giá hồ sơ di trú Úc đồng thời tư vấn giải pháp định cư phù hợp nhất, được thiết kế hợp lý cho từng khách hàng.
Hiện nay, IMM đang tập trung tư vấn định cư Úc theo diện visa 188A, 188B và visa 132. Nhiều cuộc hội thảo về Giấc Mơ Úc được tổ chức thường xuyên tại IMM, giải đáp thắc mắc về việc xin visa Úc toàn diện từ A-Z. Bạn có thể tham khảo website để đăng ký tham gia hội thảo trong thời gian gần nhất.
Hà Nội: Tầng 10 East, Lotte Center, 54 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội
MỸ: 8251 La Palma Ave #379, Buena Park, CA 90620
ÚC: IMM Group Australia Pty Ltd; Postal: PO Box 6215, Vermont South VIC 3133; Office: Level 1, 205 Blackburn Road, Mount Waverley VIC 3149
SINGAPORE: 111 North Bridge Road #21-01, Peninsula Plaza, Singapore 179098
Website: https://www.immigration.com.vn/
5. Công ty tư vấn định cư WESTLIFE
Được thành lập bởi luật sư Trần Duy Cảnh có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực định cư và di trú, Westlife Immigration là công ty tư vấn định cư Úc uy tín tại TP. HCM. Công ty đã liên kết với nhiều luật sư di trú tài năng từ các nước và tổ chức đội ngũ tư vấn nhiều kinh nghiệm, thành thạo ngoại ngữ và thị trường nước ngoài. Westlife Immigration sẽ giúp khách hàng có cái nhìn toàn cảnh và chi tiết để lựa chọn quốc gia hay hình thức định cư phù hợp.
Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn định cư cho cá nhân, doanh nhân và gia đình. Các ý kiến tư vấn đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của quốc gia cấp visa định cư. Về chương trình di trú Úc, Westlife Immigration đang tập trung các dạng visa 188 (188A, 188B, 188C, 188E) và chương trình visa lao động Úc (482, 190, 189).
Thông tin liên hệ
TP. Hà Nội: Phòng 03-0A, tầng 3, Pan Pacific Hanoi, Số 1 đường Thanh Niên, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội
TP. HCM: Phòng 2002A, Tầng 20, Tòa nhà Centec Tower72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP HCM
Mỹ: 8300 Boone Blvd., Suite 500, Vienna, Virginia 22182
Website: https://www.dinhcutoancau.vn/
6. Công ty Đầu tư & Di trú Khai Phú
Khai Phú được thành lập từ năm 2009 và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và giúp đỡ gần 1.000 gia đình Việt Nam sở hữu thị thực định cư các nước Mỹ, Úc, Canada, Châu Âu và Caribbean với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%. Khai Phú hiện có văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Melbourne.
Thông tin liên hệ:
Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà Ancona, số 03 Lương Yên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
7. Công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Phát Triển Kinh Doanh Quốc Tế (IBID)
IBID là công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư định cư với sự hợp tác của các hãng luật, các nhà phát triển dự án và chuyên gia tư vấn Di trú hàng đầu tại Mỹ, Canada, Úc, Khối Liên Minh Châu Âu (EU) và các nước Caribben.
Đối với Chương trình đầu tư định cư Úc, IBID sẽ thực hiện các công việc bao gồm: Giới thiệu dự án và quỹ đầu tư an toàn, thẩm định hồ sơ toàn diện, tư vấn và cập nhật thông tin mới nhất về luật định cư, đầu tư Úc.
Đội ngũ chuyên viên và luật sư chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm đặt nhiệm vụ chăm sóc hồ sơ khách hàng làm mục tiêu cốt lõi. Công ty đã thành công thực hiện hàng ngàn tấm vé thường trú nhân theo chương trình đầu tư của Úc, Mỹ và Châu Âu.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Tầng 5, Toà nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, TP. HCM
Hà Nội: Phòng 611, Lầu 6, Press Club 59A Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website: https://ibid.vn/
8. Tập đoàn tư vấn định cư AIMS
Tập đoàn AIMS được thành lập vào tháng 11 năm 2006 tại Singapore bởi 02 sáng lập viên là ông Pearce Cheng và bà Elsie Liow. Từ 02 nhân viên của những ngày đầu tiên, giờ đây, tập đoàn đã lớn mạnh với hơn 300 chuyên viên về lĩnh vực tư vấn di trú Mỹ.
Với 15 năm kinh nghiệm, 14 văn phòng phủ khắp khu vực châu Á – Thái Bình Dương, 18.000 khách hàng thành công, AIMS Immigration & Relocation Specialist Pte. Ltd. là tập đoàn tư vấn định cư và di trú uy tín hàng đầu đến từ Singapore. AIMS cung cấp toàn bộ các dịch vụ di trú khác nhau cho khách hàng cá nhân – doanh nghiệp, từ diện di trú dành cho lao động có tay nghề cao, tới diện di trú kinh doanh, đầu tư, … và các dịch vụ an cư khác giúp khách hàng ổn định cuộc sống tại các quốc gia điểm đến.
Hà Nội: Phòng 2206, Tầng 22 tòa nhà Đông, Lotte Center 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội
Website: aimsvietnam.com
9. Công ty đầu tư định cư Mỹ – EU Immi
EU Immi là công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và định cư Mỹ, Canada, Úc và Châu Âu. Immi đến từ châu Âu và có văn phòng đặt tại Vương Quốc Anh, Luân Đôn. EU Immi tự hào là đơn vị tư vấn định cư chuyên nghiệp tại nhờ có mối quan hệ hợp tác nhiều năm với các hãng luật sư uy tín, các nhà phát triển dự án và chuyên gia tư vấn định cư Mỹ hàng đầu tại Hoa Kỳ.
Với tầm nhìn dài hạn không chỉ hỗ trợ các nhà đầu tư Việt Nam tại giai đoạn thực hiện hồ sơ định cư, EU Immi/EU Immi UK cung cấp các các giải phải pháp hỗ trợ an cư khi khách hàng đặt chân đến châu Âu, Mỹ, Canada….và tạo nên một cộng đồng người Việt hỗ trợ cùng nhau phát triển.
Thông tin liên hệ:
HCM: P.1508, Lầu 15, Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.HCM
Anh Quốc: 160 Kemp House, City Road, London EC1V 2NX, United Kingdom
Website: euimmi.vn
10. Công ty tư vấn di trú định cư NEW OCEAN IMMI
NewOcean IMMI thành lập năm 2015. Tiền thân là bộ phận Định cư trực thuộc Công ty CP Đầu Tư Tân Đại Dương thành lập năm 2007 (Du học New Ocean) đã và đang hoạt động suốt gần 15 năm qua và hiện là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực tư vấn di trú và đầu tư định cư tại Việt Nam. Chúng tôi đã đồng hành và phục vụ gần 1.200 gia đình Doanh nhân Việt Nam sở hữu thị thực định cư và 15,000 ++ hồ sơ du học, bảo lãnh, thăm thân các nước Mỹ, Úc, Châu Âu,…với tỷ lệ hồ sơ thành công luôn giữ vững ở mức 100%.
Với kinh nghiệm gần 15 năm, văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, cùng sự tận tâm và chuyên nghiệp của đội ngũ tư vấn, NewOcean Immi cam kết sẽ mang đến môi trường mơ ước cho mọi khách hàng mong muốn sinh sống, học tập, làm việc tại các quốc gia lý tưởng và tiềm năng!
Thông tin liên hệ
HCM: Số 60 Đinh Công Tráng, P. Tân Định, Quận 1, TP HCM
HÀ NỘI: Tòa New Ocean Building, số 56 ngõ 9 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
MỸ: 530 Technology Drive Suite 100 Irvine, CA 92618 USA
Website: https://newoceanimmi.com/
Một số công ty tư vấn uy tín tham khảo
Công ty tư vấn đầu tư US-USIS Group
Hoạt động từ năm 2009, USIS (U.S. Investment Services) là công ty tư vấn cho cá nhân và công ty Việt Nam đầu tư vào thị trường Mỹ, đặc biệt thông qua chương trình EB-5 do chính Tổng thống Mỹ phê chuẩn. USIS được thành lập từ sự kết hợp bởi các chuyên gia Mỹ có thâm niên đầu tư kinh doanh, các đối tác chiến lược uy tín và nổi tiếng tại Mỹ. đặc biệt thông qua chương trình EB-5 do chính Tổng thống Mỹ phê chuẩn. USIS được thành lập từ sự kết hợp bởi các chuyên gia Mỹ có thâm niên đầu tư kinh doanh, các đối tác chiến lược uy tín và nổi tiếng tại Mỹ.
Là công ty tiên phong triển khai dịch vụ hỗ trợ sau khi khách hàng đạt được thẻ xanh; 100% khách hàng đánh giá là tốt nhất hiện nay. Chuyên tư vấn đầu tư định cư, tỉ lệ thành công 100% và là đơn vị tư vấn đầu tiên tại Việt Nam có khách hàng đã nhận được hoàn vốn từ dự án EB-5
Thông tin liên hệ:
HCM: Lầu 7, P. 701, Toà nhà CJ, 06 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.HCM
MỸ (CALIFORNIA): 17011 Beach Blvd. Suite 900, Huntington Beach, California CA 92647
MỸ (ATLANTA): 6141 Oakbrook Parkway, Ste#C, Norcross, GA 30093
Website: https://usis.us/
Công ty thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư nước ngoài uy tín
Có thể nói mơ ước định cư tại nước ngoài hưởng cuộc sống trọn vẹn bên gia đình và con cái được tiếp cận với nền giáo dục phát triển là niềm khao khát của rất nhiều người. Để thực hiện được những mong ước định cư nước ngoài thì bạn phải thẩm định giá chứng minh tài chính là điều bắt buộc và đặc biệt quan trọng. Việc chứng minh tài chính định cư sẽ cho biết được bạn đủ khả năng thực hiện đúng mục đích định cư như trong hồ sơ bạn khai. Đó là sự liên kết ràng buộc bạn định cư một cách chính thống, hợp pháp được chính phủ nước sở tại chấp nhận.
Công ty thẩm định giá Thành Đô thành lập năm 2015 được Cục quản lý giá – Bộ Tài chính trao giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo Luật giá năm 2013. Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất tại Việt Nam cũng như quốc tế; góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư các nước: Mỹ, Canada, Úc, các nước Châu Âu…Thẩm định giá Thành Đô sẽ giúp hồ sơ định cư của quý khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và được Đại sứ quán/Lãnh sự quán nước sở tại chấp thuận một cách nhanh, dễ dàng nhất trên con đường thực hiện hóa dự định tương lai bản thân, gia đình, doanh nghiệp của mình.
Bạn đang đọc bài viết:“Top 10 công ty tư vấn định cư nước ngoài uy tín”tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Người Việt có thể chọn định cư tại Australia theo hình thức bảo lãnh, đầu tư hoặc người có nghề nghiệp. Các diện định cư Australia phổ biến
Với chính sách an sinh xã hội tốt, an ninh đảm bảo, kinh tế và chính trị ổn định, Australia là một trong quốc gia đáng sống nhất hiện nay. Bên cạnh đó, quốc gia này còn sở hữu chất lượng giáo dục thuộc top đầu thế giới, cùng thiên nhiên, khí hậu và môi trường sống trong lành. Không ít người quyết định chọn đây là nơi an cư lạc nghiệp cho cả gia đình trong tương lai.
Hiện nước này đưa ra nhiều diện định cư khác nhau để phù hợp hơn với người nước ngoài có mong muốn đến đây sinh sống và làm việc.
Australia là quốc gia thu hút nhiều người đến định cư. Ảnh: fotolog.
Trước khi tìm hiểu về các diện định cư Australia cần sở hữu Thường trú nhân Australia – Permanent Resident (gọi tắt là PR). Việc có PR đồng nghĩa hoàn tất 99% quá trình di trú. Người định cư sẽ đầy đủ mọi quyền lợi của một công dân bản địa như được hưởng Medicare (chế độ bảo hiểm y tế của chính phủ), miễn giảm học phí cho con cái hay nhận ưu đãi khi mua nhà…Hãy cùng điểm qua 4 diện định cư Australia phổ biến nhất hiện nay.
Gia đình bảo lãnh (Family sponsor)
Đây là diện dành cho những người có mong muốn đoàn tụ với người thân, gia đình đang sinh sống tại Australia như cha mẹ, con cái, họ hàng hay những người kết hôn với công dân tại đây. Diện định cư này ít tốn kém nhất vì có thể tự chuẩn bị hồ sơ mà không cần sự hỗ trợ của các công ty di trú bên ngoài.
Tuy nhiên, diện này lại mất khá nhiều thời gian để có được PR. Người bảo lãnh sẽ phải chứng minh mối quan hệ với người được bảo lãnh và tài chính đủ để bảo lãnh một người nước ngoài sang sinh sống. Có những trường hợp chính phú Australia cần xác nhận thật kỹ càng mối quan hệ giữa người bảo lãnh và được bảo lãnh nên có khi kéo lên tận 5,6 năm.
Kỹ năng độc lập (Independent Skilled)
Kỹ năng độc lập còn được biết đến với tên gọi là diện cộng điểm vì bạn sẽ cộng tất cả các điểm từ bằng cấp (tốt nghiệp các trường tại Australia là lợi thế), kinh nghiệm, chứng chỉ tiếng anh IELTS, tuổi… để đạt số điểm sàng mà Chính phủ đưa ra. Khi đạt đủ hoặc trên mức điểm quy định, đối tượng sẽ bắt đầu nộp thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) định cư ở lại với chính quyền bang và chờ đến khi được chọn thì khả năng có PR là rất cao.
Diện định cư có tỷ lệ chọi rất cao, phù hợp hơn với những người du học tại đây và có điểm thi IELTS ít nhất là 8.0 trở lên. Thời gian có PR khó tính chính xác vì phụ thuộc vào thời gian học tập của đối tượng tại Australia và chủ yếu là sau khi kết thúc khóa học, ngành học đó còn nằm trong danh sách các nghề được bảo lãnh hay không.
Nhà hát Ppera Sydney. Ảnh: migrationabroad.
Đầu tư (Investment)
Định cư theo diện đầu tư của Australia khuyến khích những doanh nhân thành đạt đến định cư và phát triển kinh doanh bằng cách đóng góp kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh, sự đa dạng văn hóa cũng như nguồn vốn. Đầu tư vào một doanh nghiệp đang vận hành, đầu tư vào trái phiếu chính phủ, đầu tư cho một dự án khởi nghiệp… là những hình thứccó thể định cư.
Sau khi thỏa mãn các điều kiện trong hoạt động kinh doanh và đầu tư như lợi nhuận, mức tăng trưởng hằng năm…, cá nhân có thể nộp đơn xin cấp PR. Song thời gian để có được PR phụ thuộc khá nhiều vào khả năng kinh doanh và vận hành doanh nghiệp để thỏa yêu cầu của chính phủ.
Ngoài ra, chi phí đầu tư phải có tối thiểu là 800.000 AUD, trong đó, vốn ban đầu là 200.000 AUD và các khoản còn lại sẽ dùng cho việc duy trì doanh nghiệp trong ít nhất là 4 năm sau đó.
Công ty bảo lãnh (Company Sponsor)
Chương trình dịnh cư Australia diện công ty bảo lãnh được đưa ra nhằm thu hút những người lao động nước ngoài có tay nghề cao. Ở Việt Nam, diện này còn khá mới mẻ. Auwin Group Việt Nam là một trong những cái tên cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên sâu về diện này. Doanh nghiệp sở hữu mạng lưới các đối tác đầy uy tín nên bạn yên tâm sẽ có được một việc làm ổn định với mức lương hấp dẫn trong các công ty hàng đầu tại Australia.
Với diện này, đối tượng sẽ sinh sống và làm việc tại bất kỳ vùng bang nào của Australia, từ các thành phố lớn sầm uất như Melbourne, Sydney, Brisbane, đến các vùng ô như Adelaide, Perth, Goal Coast…
(Nguồn: Auwin Group Việt Nam)
Công ty Thẩm định giá định cư nước ngoài uy tín
Công ty thẩm định giá Thành Đô thành lập năm 2015 được Cục quản lý giá – Bộ Tài chính trao giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo Luật giá năm 2013. Công ty có đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên, cố vấn cấp cao hàng đầu với chuyên môn, nghiệp vụ cao được bộ tài chính cấp phép hành nghề thẩm định giá và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn thẩm định giá khắt khe nhất tại Việt Nam cũng như quốc tế; góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản chứng minh tài chính định cư các nước: Mỹ, Canada, Úc, các nước Châu Âu…Thẩm định giá Thành Đô sẽ giúp hồ sơ định cư của quý khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và được Đại sứ quán/Lãnh sự quán nước sở tại chấp thuận một cách nhanh, dễ dàng nhất trên con đường thực hiện hóa dự định tương lai bản thân, gia đình, doanh nghiệp của mình.
Đối với các tài sản thẩm định giá cho mục đích định cư, du học, đầu tư nước ngoài, Thành Đô sẽ phát hành chứng thư, báo cáo thẩm định bản song ngữ. Chúng tôi luôn tuân thủ theo pháp luật và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ tài chính ban hành trong các báo cáo, chứng thư thẩm định giá. Báo cáo định giá Thành Đô được công nhận trên toàn đất nước Việt Nam và trên thế giới.
Thẩm định giá Thành Đô với hệ thống thẩm định rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Cần Thơ, Nghệ An, và các tỉnh lân cận chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá của quý khách hàng. Năm 2019, Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường..
Bạn đang đọc bài viết: “Các diện định cư Australia phổ biến”tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.