Skip to main content

0985 103 666
0906 020 090

EMAIL

info@tdvc.com.vn

Tác giả: thanhdo

Yếu tố ảnh hưởng đến giá Đất

Yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Yếu tố ảnh hưởng đến giá Đất – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Yếu tố ảnh hưởng đến giá đất) – Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là lãnh thổ thiêng liêng của mỗi quốc gia. Đất đai và quan hệ đất đai luôn là mối quan tâm của các thế lực chính trị ở mọi thời đại. Do đó hiện nay, quốc gia nào cũng quan tâm đến đất đai và quản lý đất đai nhằm mục đích đảm bảo tính hiệu quả, hợp lý trong sử dụng nguồn lực đặc biệt này. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Đất đai là một thị trường sôi động biến động và có nhiều biến động theo thời gian. Nhà đầu tư bất động sản cần nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường đất đai. Để biết lúc nào nên đầu tư và lúc nào nên bán.

Vì vậy đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hiện nay, để xác định được giá trị đất đai các thẩm định viên luôn quan tâm đến nhiều yếu tố như: yếu tố pháp lý, yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế, yếu tố thị trường.

Xem thêm >>> Thẩm định giá nhà đất

1. Yếu tố pháp lý ảnh hưởng đến giá đất

Pháp lý đất đai là yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến giá trị đất và giao dịch mua bán đất. Pháp lý minh bạch rõ ràng thì khả năng giao dịch thuận lợi và thanh khoản cao.

Tình trạng pháp lý của đất đai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ, sổ hồng); Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế (nếu trên khu đất có công trình xây dựng)…của mảnh đất sẽ giúp thửa đất dễ dàng thanh khoản và minh bạch cho hoạt động mua bán.

Quy định về công trình xây dựng gắn với đất đai: các hạn chế về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây dựng khác gắn với đất đai: tình trạng cho thuê, thế chấp đất đai, tình trạng tranh chấp quyền sử dụng nhà đất, sự hạn chế quyền sở hữu chung.

2. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến giá đất

Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến giá đất gồm: vị trí, diện tích, hình thức, đặc điểm, môi trường và thiên nhiên.

Vị trí của khu đất: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của khu đất. Vị trí thuận lợi, đẹp, gần nhiều tiện ích xã hội thì giá trị càng cao và ngược lại.

  • Vị trí đẹp thuận lợi: là vị trí nằm ngay trung tâm đô thị hoặc khu vực, nơi tập trung đông dân cư, gần nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại sẽ có giá trị cao hơn những bất động sản cùng loại nhưng nằm ở các vùng ven trung tâm.
  • Vị trí đẹp tuyệt đối: là những vị trí nằm tại các ngã 4 hay ngã 3 đường giao thông, trên các trục lộ giao thông lớn có giá trị cao hơn những bất động sản nằm ở vị trí khác như trong ngõ nhỏ, môi trường kinh doanh kém, dân cư thưa thớt.

Kích thước, diện tích mảnh đất: là những yếu tố tối ưu trong mục đích sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của đại đa số người mua. Những mảnh đất có kích thước vuông vức, diện tích phù hợp với nhu cầu người mua, mặt tiền lớn thì được định giá cao. Trong hoạt động giao dịch đất đai ở các đô thị lớn, khu vực đông dân cư những diện tích nhỏ dễ thanh khoản hơn sẽ có thường có giá bán tốt hơn đối với những diện tích lớn.

Địa hình của khu đất: Vị trí đất nằm ở khu vực cao hay thấp so với những khu vực đất lân cận cũng sẽ ảnh hưởng tới giá bất động sản. Ở những khu vực thấp, vùng trũng thì sẽ bị ngập nước vào mùa mưa, hay bị hiện tượng thủy triều đối với khu vực ven biển thì giá trị sẽ thấp.

Nhưng về bất động sản du lịch hay nghỉ dưỡng thì 2 địa hình nổi bật mà mang giá trị cao chính là một nơi ở thật cao và hai là một nơi cực thấp – khu vực ven biển.

Hình thức của bất động sản: (đối với bất động sản nhà hay là các công trình xây dựng) nếu cả 2 có giá trị như nhau thì khu nào có hình thức – kiến trúc hợp với thị hiếu, văn hóa từng khu vực thì sẽ có giá trị cao hơn. Vì ở mỗi nơi, mỗi địa phương sẽ có hình thức bất động sản khác nhau.

Đặc điểm trên mặt đất và trong lòng đất (độ dày của lớp bề mặt, tính chất thổ nhưỡng, vật lý,…): với từng mục đích sử dụng thì yếu tố đặc điểm mặt đất, lòng đất sẽ ảnh hưởng đến mức giá khác nhau. Ví dụ như bạn mua đất để sản xuất nông nghiệp thì bạn cần chất lượng đất tốt, nếu bạn mua đất để ở, kinh doanh thì bạn không cần quan tâm đến chất đất.

Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay ô nhiễm, yên tĩnh hay ồn ào sẽ ảnh hướng lớn đến giá trị bất động sản. Dễ nhận thấy nhất là các khu nghỉ dưỡng, khách sạn nhưng một nơi ở thành phố bụi bặm và một nơi ở biển đảo thì sẽ thay đổi giá trị bất động sản rất lớn, nên môi trường quyết định rất nhiều vào giá đất.

Những tiện lợi và rủi ro từ thiên nhiên: các vùng có nguy cơ gặp các sự cố về thiên tai (bão, lũ lụt, động đất, khí hậu xấu…) thì giá trị sẽ thấp hơn những vùng an toàn về thiên nhiên.

3. Yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến giá đất

Bất động sản có khả năng mang lại thu nhập cao: tức là mức thu nhập hay giá trị của bất động sản mang lại có ảnh hưởng đến giá trị của bất động sản đó. Nếu mà thu nhập từ bất động sản cao thì giá trị chuyển nhượng nó tăng cao theo. Nhưng việc bạn mua được một mảnh đất bạn bán được với giá tốt, sau đó người tiếp theo bán lại với giá tốt hơn thì giá trị của mảnh đất đó càng tăng cao.

Các sự kiện kinh tế: Hiện nay với việc tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do như: hiệp định thương mại tự do EVFTA, WHO, CPTPP… Cùng đó là thu hút doanh nghiệp FDI vào Việt Nam ngày càng mạnh mẽ khiến cho giá đất tại Việt Nam tăng lên cao.

Thị trường kinh tế: sự tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp nó cũng sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp giá trị của thị trường nhà đất. Nếu bạn đầu tư về bất động sản thì bạn phải quan tâm đến những tin tức thị trường, nhu cầu của thị trường để bạn có thể đoán được sự tăng giảm nhịp độ của thị trường.

4. Yếu tố thị trường ảnh hưởng đến giá đất

Tính hữu dụng của nhà đất: tức là các giá trị khai thác trong thực tế và giá trị sử dụng tiềm ẩn trong sản phẩm. Nó cho bạn biết được sự thỏa mãn của người sử dụng bất động sản ở mức nào.

Nhu cầu loại bất động sản trên thị trường: tức là giá trị cung cầu cân bằng hay là chênh lệch sẽ định giá được bất động sản đó tăng hay giảm theo nhu cầu của thị trường. Nếu nhu cầu sử dụng căn hộ tăng cao thì giá đất nền sẽ giảm xuống và ngược lại.

Cung về đất đai không thể điều chỉnh theo không gian cũng như chủng loại hay chất lượng đất đai. Điều đó có thể dẫn đến những mất cân bằng về cung cầu một cách cục bộ về không gian và chủng loại đất đai. Tuy vậy, sự thay đổi về cung loại đất đai này có thể làm thay đổi về cung của loại đất đa khác. Do dó, cung bất động sản ở phân khúc thị trường này thể tăng lên do chuyển dịch cung từ phân khúc thị trường khác.

Cầu về bất động sản xuất hiện trên cơ sở có sự hội tụ của ba điều kiện: (1) có sự xuất hiện của nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư; (2) có các nguồn lực tài chính để bảo đảm khả năng thanh toán cho các nhu cầu này; (3) có sự hoạt động của thị trường để nhu cầu có khả năng thanh toán có điều kiện gặp được cung và nhu cầu thực sự trở thành cầu xuất hiện trên thị trường. Thị trường là môi trường để nhu cầu có khả năng thanh toán trở thành cầu thực tế và được thỏa mãn. Có nhiều loại cầu khác nhau về bất động sản:

  • Cầu về đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Xã hội càng phát triển, cầu về đất đai cho sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm tương đối so với cầu về đất đai trong lĩnh vực khác.
  • Cầu về đất đai cho công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng. Cầu về đất đai làm địa bàn phát triển các hoạt động công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng được đáp ứng bằng các chương trình của chính phủ.
  • Cầu về nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất xây dựng các công trình dân sinh khác. Cầu về nhà ở thường kéo theo cầu về đất đai để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ…Cầu về đất ở và nhà ở là cầu xuất hiện rộng rãi nhất và sôi động nhất trên thị trường bất động sản và ngày càng tăng nhanh. Nó bao gồm cầu về đất đai, nhà ở cho dân cư, đất đai và nhà làm việc của các công ty, các trung tâm thương mại, các trung tâm vui chơi giải trí, thể thao,…

Cầu về bất động sản chịu ảnh hưởng của các yếu tố như sự tăng trưởng dân số và nhu cầu phát triển, sự thay đổi về tính chất và mục đích sử dụng đất đai, sự thay đổi của thu nhập và việc làm, quá trình đô thị hóa, những chính sách của nhà nước.

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức và xương máu mới khai thác, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ được vốn đất như ngày nay. Nhìn nhận được vai trò vô cùng quan trọng của đất đai đối với đời sống kinh tế – xã hội, chúng ta cần có những biện pháp khai thác hợp lý đồng thời giữ gìn vẻ đẹp sinh thái hoàn chỉnh của đất.

5. Công ty thẩm định giá đất uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá đất đai việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của đất đai theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Thẩm định giá đất đai luôn là thế mạnh của công ty thẩm định giá Thành Đô với đội ngũ thẩm định viên, chuyên viên thẩm định giá có bề dày kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong hoạt động thẩm định giá bất động sản. Bên cạnh đó, công ty với kho dữ liệu bất động sản dồi dào, hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa, TP. Cần Thơ, Nghệ An và các tỉnh lân cận, chúng tôi chắc chắn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thẩm định giá bất động sản là đất đai của quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Trải qua một quá trình phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Bên cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, giá trị doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Yếu tố ảnh hưởng đến giá Đất tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Quyền sở hữu trí tuệ và đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ và đối tượng sở hữu trí tuệ – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ) – Trong nền kinh tế thế giới hội nhập ngày càng mạnh mẽ, xã hội hiện đại hóa công nghiệp hóa được đặc biệt chú trọng và phát triển thì việc nhiều thành tự khoa học, nghệ thuật, nhiều tác phẩm công trình nghiên cứu được sáng tạo và hình thành. Vì vậy sở hữu trí tuệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền văn minh, khoa học, công nghệ của nhân loại. Vậy quyền sở hữu trí tuệ là gì? Những đối tượng nào thuộc quyền sở hữu trí tuệ.

>>> Thẩm định giá tài sản sở hữu trí tuệ

>>> Thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ kỹ thuật

>>> Thẩm định giá nhãn hiệu nổi tiếng

Theo Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lục kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi bổ sung bởi: Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 quy định về quyền sở hữu trí tuệ và đối tượng sở hữu trí tuệ như sau:

Quyền sở hữu trí tuệ:

“Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.

Đối tượng sở hữu trí tuệ bao gồm:

(1). Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

(2). Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

(3). Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.”

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

(1). Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

(2). Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

(3). Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

(4). Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

(5). Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

(6). Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

(7). Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

(8). Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

(9). Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.

(10). Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.

(11). Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.

(12). Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

(13). Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

(14). Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.

(15). Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

(16). Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

(17). Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

(18). Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

(19). Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

(20). Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

(21). Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

(22). Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

(23). Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

(24). Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

(25). Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

(26). Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.

(27). Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống.”

Bạn đang đọc bài viết: “Quyền sở hữu trí tuệ và đối tượng quyền sở hữu trí tuệ tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2020 đến 2024

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu 2020 - 2024
Bảng giá đất tỉnh Lai Châu 2020 – 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Lai Châu 2020 – 2024) – Theo quyết định Số: 45/2019/QĐ-UBND do UBND tỉnh Lai Châu ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 ngày 20 tháng 12 năm 2019. Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

>>> Thẩm định giá nhà đất

>>> Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Trường hợp khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất, khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng hoặc giảm tỷ lệ theo quy định tại khoản 1, Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất; bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành theo quy định quy định tại khoản 3, Điều 9 của Thông tư số 36/2014/TT-BTMNT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự án và tổ chức xây dựng điều chỉnh bảng giá đất theo quy định hiện hành.

Điều 2. Các nội dung khác chưa được quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu, được thực hiện như sau:

1. Đối với giá các loại đất khác chưa quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu:

a) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

b) Đất sản xuất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

c) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

d) Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.

đ) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất bằng 60% giá loại đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

e) Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.

g) Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất loại đất liền kề, nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất sau khi đưa vào sử dụng.

2. Giá đất trong trường hợp đặc biệt

a) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 đường, tuyến đường, phố có giá trở lên thì xác định giá theo đường, tuyến đường, phố có mức giá cao nhất; vị trí 1 được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, tuyến đường, phố có giá đất cao nhất. Các vị trí còn lại được xác định theo vị trí của đường, tuyến đường, phố có khoảng cách gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, tuyến đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, tuyến đường, phố có giá cao nhất. Trường hợp thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường, đoạn đường, phố, khu dân cư có giá nhưng tiếp giáp với đường ngõ, ngách đi chung (đường ngõ, ngách do Nhà nước quản lý) chưa có giá thì được xác định theo giá đất của vị trí còn lại trong Bảng giá đất.

b) Trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có nhiều mục đích sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng đất của từng vị trí, khu vực của thửa đất đó.

3. Giá đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố

Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 100 m; đối với đất nông nghiệp được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 200 m. Đất giáp ranh được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó.

b) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất.

c) Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối có chiều rộng bề mặt từ 50 m trở lên thì không xếp loại đất giáp ranh.

4. Quy định về khu vực, vị trí

a) Đối với đất nông nghiệp:

– Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện về yếu tố khoảng cách và lợi thế cho sản xuất nông nghiệp và có ít nhất một yếu tố khoảng cách như sau:

+ Phần diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc gần khu dân cư trong giới hạn khoảng cách ≤ 500 mét (tính từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư);

+ Phần diện tích đất nông nghiệp trong chợ hoặc gần chợ trong giới hạn khoảng cách ≤ 1000 mét (tính từ ranh giới ngoài cùng của chợ);

+ Phần diện tích đất nông nghiệp cách mép ngoài cùng của vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) ≤ 500 mét.

Kết hợp với ít nhất 02 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động.

– Vị trí 2:

+ Phần diện tích đất tiếp giáp sau vị trí 1, có khoảng cách từ 500 mét trở lên và kết hợp với ít nhất 01 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động.

+ Phần diện tích đất đảm bảo điều kiện về khoảng cách của vị trí 1 nhưng không đạt điều kiện về lợi thế cho sản xuất nông nghiệp của vị trí 1.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương, đồi chè) với vị trí 1 và có ít nhất 02 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

– Vị trí 3:

+ Phần diện tích đất đảm bảo điều kiện về khoảng cách của vị trí 2 nhưng không đạt điều kiện về lợi thế cho sản xuất nông nghiệp của vị trí 2.

+ Phần diện tích còn lại không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất 01 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động thì được xếp vào vị trí 2.

b) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

– Khu vực 1: Phần diện tích đất thuộc khu vực tiếp giáp Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường giao thông nông thôn tại trung tâm xã hoặc cụm xã đến mét thứ 1.000; Phần diện tích đất nằm trong khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc gần ranh giới ngoài cùng của khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi, có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ đến mét thứ 1.000 và được chia làm 3 vị trí:

+ Vị trí 1: Phần diện tích đất cách mép ngoài cùng của vỉa hè, chỉ giới đường giao thông hoặc mép ngoài cùng của đường giao thông nông thôn (đối với nơi chưa có quy hoạch) ≤ 40 m; phần diện tích đất nằm trong khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc gần ranh giới ngoài cùng của khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp ≤ 40 m.

+ Vị trí 2: Phần diện tích đất sau vị trí 1 (sau mét thứ 40) đến mét thứ 100.

+ Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của khu vực 1 không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

– Khu vực 2: Phần diện tích đất thuộc khu vực tiếp giáp đường giao thông liên xã, liên thôn, bản đến mét thứ 1000; khu vực đất gần ranh giới ngoài cùng của khu vực 1 đến mét thứ 1000 và được phân thành 02 vị trí như sau:

+ Vị trí 1: Phần diện tích đất cách ranh giới ngoài cùng của khu vực 1 ≤ 40 m; Phần diện tích đất cách mép ngoài cùng của đường giao thông ≤ 40 m.

+ Vị trí 2: Phần diện tích đất còn lại của khu vực 2 không thuộc vị trí 1.

– Khu vực 3: Phần diện tích đất phi nông nghiệp còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 hoặc khu vực 2.

Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều cách xác định khu vực, vị trí thì được xác định theo cách tính cho giá đất cao nhất.

c) Đất phi nông nghiệp tại đô thị:

– Vị trí 1: Phần diện tích đất có vị trí cách đường, phố, tính từ chỉ giới quy hoạch hành lang an toàn giao thông ≤ 20 m;

– Vị trí 2: Phần diện tích đất sau vị trí 1 (sau mét thứ 20) đến mét thứ 40.

– Vị trí 3: Phần diện tích đất sau vị trí 2 (sau mét thứ 40) đến mét thứ 60.

– Vị trí còn lại: Các vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.

Điều 3. Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của UBND tỉnh Lai Châu về việc điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Các Bộ: TNMT, Tài chính, Tư pháp;
– Cục KT VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Báo Lai Châu;
– Đài PT-TH tỉnh;
– Trung tâm THCB tỉnh;
– Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Trần Tiến Dũng


TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN  2020 – 2024:
TẠI ĐÂY

QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thế chấp sổ đỏ vay vốn ngân hàng cần những điều kiện gì?

Thế chấp sổ đỏ vay vốn ngân hàng
Thế chấp sổ đỏ vay vốn ngân hàng cần những điều kiện gì?

(Theo báo xây dựng) – Việc thế chấp sổ đỏ để vay vốn ngân hàng sẽ có những điều khoản bắt buộc theo quy định của pháp luật và cá nhân khách hàng phải đảm bảo đủ điều kiện.

>>> Thẩm định giá nhà đất

Điều kiện về thế chấp quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng sổ đỏ để thế chấp vay ngân hàng cần có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp; tài sản đất đai không thuộc diện tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và thuộc trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện về thực hiện thế chấp nhà ở

Theo Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, các giao dịch về thế chấp bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai).

– Nhà ở không thuộc diện tranh chấp, khiếu nại hoặc khiếu kiện về quyền sở hữu.

– Nhà ở không thuộc diện bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Nhà ở không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa hay phá dỡ theo thông báo từ cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thế chấp

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở 2014, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thế chấp nhà ở phải là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện thế chấp nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về dân sự. Đồng thời phải đáp ứng yêu cầu:

– Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

– Nếu là cá nhân thì yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên, cần có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để hỗ trợ việc thực hiện các giao dịch về mua bán, thế chấp theo quy định của pháp luật dân sự.

Thẩm định giá tài sản trước khi cấp tín dụng

Thẩm định giá tài sản đảm bảo cho mục đích thế chấp tại ngân hàng trước khi cấp hạn mức tín dụng  có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là cơ sở để ngân hàng  quyết định chấp nhận cho khoản vay của bạn và hạn chế được rủi ro, nợ xấu tín dụng trước khi cho vay.  Tùy thuộc vào nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng yêu cầu các tài sản thẩm định (nếu nhu cầu khách hàng muốn cấp hạn mức tín dụng cao thì sẽ thế chấp tài sản đảm bảo lớn và ngược lại)

Trải qua quá trình phát triển Thành Đô đã đạt được nhiều thành tựu và trở thành đối tác uy tín của  các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank… Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá bất động sản cho các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước, cá nhân cho mục đích vay vốn ngân hàng và được đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020, “Thương hiệu tin cậy 2020”. Thành Đô tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo tiêu chuẩn  Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, đầu tư và mua bán minh bạch trên thị trường.

Bạn đang đọc bài viết: “Thế chấp sổ đỏ vay vốn ngân hàng cần những điều kiện gì? tại chuyên mục tin Kinh nghiệm & kiến thức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Giá trị doanh nghiệp và nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp và nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp) –  Giá trị doanh nghiệp “trong tiếng Anh là Enterprise Value, viết tắt là EV” là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra hiện nay cũng có nhiều định nghĩa về giá trị doanh nghiệp như sau:

  • Từ góc độ thị trường, giá trị doanh nghiệp là thước đo tổng giá trị của một công ty, thường được sử dụng như một sự thay thế toàn diện hơn cho giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
  • Theo quan niệm của học thuyết Mác, giá trị doanh nghiệplà giá trị của toàn bộ các tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp.
  • Theo quan niệm của các nhà kinh tế học theo trường phái lợi ích,giá trị doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hay thu nhập mà doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai.

Các phương pháp định giá doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở:

  • Đánh giá giá trị các tài sản hữu hình và yếu tố tổ chức các mối quan hệ.
  • Đánh giá các khoản thu nhập mà doanh nghiệp cụ thể tao ra cho nhà đầu tư

1. Giá trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thị sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Về mô hình tổ chức doanh nghiệp bao gồm các loại: Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước.

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một loại tài sản, có các nét đặc trưng:

  • Doanh nghiệp là đối tượng của các giao dịch: mua bán – sáp nhập (M&A), hợp nhất, chia nhỏ… Quá trình hình thành giá cả và giá trị đối với các loại hàng hóa đặc biệt này cũng chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…
  • Mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất. Mỗi doanh nghiệp có quy mô cơ cấu tài sản khác nhau, có vị trí và trụ sở riêng biệt và độc lập, có cơ cấu quản trị và sự tác động của môi trường khác nhau. Không có hai doanh nghiệp giống nhau hoàn toàn. Việc so sánh giá trị của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có tính chất tham chiếu.
  • Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, là một thực thể hoạt động, có thể hoàn chỉnh và phát triển trong tương lai. Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào các mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường. Vì vậy đánh giá về doanh nghiệp nói chung, đánh giá về giá trị doanh nghiệp nói riêng, đòi hỏi phải xem xét tất cả các mối quan hệ bên trong và bên ngoài – đánh giá doanh nghiệp về mặt tổ chức.
  • Nhà đầu tư sở hữu doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận. Các tài sản cố định, tài sản lưu động, bộ máy kinh doanh là cách thức, là phương tiện để đạt mục tiêu lợi nhuận. Tiêu chuẩn để nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động, quyết định bỏ vốn và đánh giá giá trị doanh nghiệp là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai.

2. Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu đánh giá và xác định giá trị doanh nghiệp đối với loại hàng hóa này là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên. Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các giá trị doanh nghiệp được đánh giá. Nhìn chung nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp được xuất phát từ các yêu cầu quản lý và các giao dịch:

– Định giá doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu hoạt động mua bán – sáp nhập (M&A), hợp nhất chia nhỏ doanh nghiệp. Đây là loại giao dịch diễn ra thường xuyên trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu tư trực tiếp và sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do cạnh tranh. Để thực hiện các giao dịch đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá trên một phạm vi rộng lớn các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, trong đó giá trị doanh nghiệp là một yếu tố có tính chất quyết định, là căn cứ trực tiếp để các bên thương thuyết với nhau trong tiến trình giao dịch mua bán, sáp nhập, chia nhỏ doanh nghiệp…

– Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá. Giá trị doanh nghiệp là sự phản ánh năng lực tổng hợp, phản ánh khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy căn cứ vào đây các nhà quản trị kinh doanh có thể thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Theo đó, giá trị doanh nghiệp là căn cứ thích hợp, là cơ sở để đưa ra các quyết định về kinh doanh, tài chính…một cách đúng đắn.

– Thông tin về giá trị doanh nghiệp cho người ta một sự đánh giá tổng quát về uy tín kinh doanh, về khả năng tài chính và vị thế tín dụng để từ đó có cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ hoặc có thể tiếp tục cấp tín dụng cho doanh nghiệp nữa hay không.

– Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng quản lý kinh tế vĩ mô: Giá cả của các loại chứng khoán được quyết định bởi giá trị thực của doanh nghiệp có chứng khoán được trao đổi, mua bán trên thị trường. Vì vậy, trên phương diện quản lý kinh tế vĩ mô, thông tin về giá trị doanh nghiệp là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức, các hiệp hội kinh doanh chứng khoán đánh giá tính ổn định của thị trường, nhận dạng hiện tượng đầu cơ, thao túng thị trường, thâu tóm quyền kiểm soát doanh nghiệp…để từ đó có thể đưa ra các chính sách điều tiết thị trường một cách phù hợp. Ngoài ra trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, xác định giá trị doanh nghiệp còn là một bước đi quan trọng để các quốc gia tiến hành cả cách doanh nghiệp nhà nước như: cổ phần hóa, sáp nhập, hợp nhất, giao bán khoán và cho thuê.

Có thể nói, các hoạt động quản lý và những giao dịch kinh tế thông thường trong cơ chế thị trường đã đặt ra yêu cầu cần thiết phải xác định giá trị doanh nghiệp. Đó có thể là những yêu cầu có tính chất tình huống, cũng có thể là đòi hỏi có tính chất thường nhật trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng là mối quan tâm của 3 loại chủ thể đó là: Nhà nước, nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp. Định giá doanh nghiệp, vì vậy, là một đòi hỏi tất yếu đối với các quốc gia muốn xây dựng và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường.

3. Công ty xác định giá trị doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam

Thẩm định giá doanh nghiệp được xuất phát từ nhu cầu  khách quan về việc xác định giá trị của doanh nghiệp giúp các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau về giá trị doanh nghiệp để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: mua bán, trao đổi, sáp nhập, đầu tư, góp vốn…, giúp các giao dịch về doanh nghiệp thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia. Vì vậy, thẩm định giá doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đơn vị thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng. Trong những năm qua Thành Đô đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào và được các cơ quản lý nhà nước đánh giá cao.  Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”“Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế “ISO 9001:2015” cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá gồm: Giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, bất động sản, công trình xây dựng, máy móc thiết bị. Đó là đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế. Chúng tôi hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc bài viết: “Giá trị doanh nghiệp và nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập

thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thị trường
Thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập)Thẩm định giá máy móc thiết bị là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của máy, thiết bị theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Trong thẩm định giá máy, thiết bị thẩm định viên căn cứ vào từng loại máy, thiết bị để áp dụng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp. Một trong cách tiếp cận phổ biến để thẩm định giá máy thiết bị là cách tiếp cận từ thu nhập. Cách tiếp cận từ thu nhập được hiểu là quá trình chuyển đổi các dòng thu nhập thuần trong tương lai thành giá trị vốn hiện tại, quá trình này được biết đến như là một quá trình vốn hóa thu nhập.

1. Cơ sở lý luận của thẩm định giá máy, thiết bị theo cách tiếp cận thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập được thực hiện dựa chủ yếu trên nguyên tắc dự kiến dòng lợi ích tương lai mà máy móc, thiết bị tạo ra; cũng như nguyên tắc sử dụng cao nhất và hiệu quả nhất.

Cách tiếp cận từ thu nhập cho rằng giá trị của một máy, thiết bị bằng với giá trị hiện tại của tất cả các khoản thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận từ một máy, thiết bị đó.

2. Trường hợp áp dụng của thẩm định giá máy, thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập thường áp dụng cho thẩm định giá trong lĩnh vực đầu tư máy móc, thiết bị để lựa chọn phương án đầu tư.

Cách tiếp cận này rất phù hợp cho những máy, thiết bị mang lại một khoản thu nhập qua từng thời gian.

3. Điều kiện áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập

Phải có khả năng dự báo được các khoản thu nhập do máy, thiết bị tạo ra qua các năm.

Phải có thông tin về lãi suất, về tỷ suất sinh lời của chủng loại máy, thiết bị đó trên thị trường.

4. Những bước tiến hành thẩm định giá máy, thiết bị theo cách tiếp cận thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập được thực hiện qua những bước sau:

Bước 1: Ước tính thu nhập hàng năm do máy móc thiết bị tạo ra, có tính đến các yếu tố liên quan tác động đến dòng thu nhập này.

Thu nhập từ máy, thiết bị là các khoản tiền mà chủ sở hữu, nhà đầu tư nhận được từ việc sở hữu đầu tư vào máy, thiết bị. Việc ước tính thu nhập được dựa trên cơ sở: đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của máy, thiết bị định giá; thu nhập trong quá khứ của máy, thiết bị thẩm định giá, thu nhập của máy, thiết bị tương tự; thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo tổng thu nhập.

Bước 2: Ước tính các khoản thu nhập trừ khỏi thu nhập hàng năm như sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo hành…

Chi phí liên quan đến việc khai thác máy, thiết bị bảo gồm các loại chi phí cần thiết cho việc duy trì thu nhập từ việc khai thác máy thiết bị. Việc ước tính chi phí được dựa trên cơ sở: đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của máy, thiết bị định giá; chi phí trong quá khứ của máy, thiết bị định giá, chi phí của máy, thiết bị tương tự; thị trường ngành, lĩnh vực và các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc dự báo chi phí.

Bước 3: Xác định tỷ lệ chiết khấu thích hợp dùng để tính toán.

Tỷ lệ chiết khấu cần phản ánh được giá trị biến đổi theo thời gian của tiền tệ và các rủi ro liên quan đến dòng thu nhập dự kiến có được trong tương lai từ việc sử dụng máy, thiết bị định giá.

Việc xác định tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào cơ sở giá trị, loại máy, thiết bị định giá và các dòng tiền được xem xét. Trong trường hợp ước tính giá trị thị trường, tỷ lệ chiết khấu cần phản ánh rủi ro đối với đa số đối tượng tham gia thị trường. Trong trường hợp ước tính giá trị đầu tư, tỷ lệ chiết khấu cần phản ánh tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư cụ thể và rủi ro của khoản đầu tư này.

Tỷ lệ chiết khấu được ước lượng thông qua các thông tin từ thị trường của các máy, thiết bị tương tự, có thể là tỷ lệ sinh lời trung bình của các loại máy, thiết bị đó trên thị trường theo phương pháp thống kê.

Trong trường hợp máy, thiết bị định giá đang được vận hành và khai thác bởi một doanh nghiệp thì có thể cân nhắc sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC của doanh nghiệp để làm tỉ lệ chiết khấu.

Bước 4: Áp dụng công thức chiết khấu dòng tiền để tìm ra giá trị của máy móc thiết bị cần thẩm định giá.

5. Phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập

Thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập gồm hai phương pháp chính: Phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Đối với tài sản là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất do tuổi đời luôn là hữu hạn và thu nhập từ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất khó có thể ổn định vì nó phụ thuộc vào loại sản phẩm, thị trường loại sản phẩm do máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tạo ra và chu ký sống của sản phẩm đó nên phương pháp thẩm định phù hợp nhất là phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Phương pháp dòng tiền chiết khấu: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đỏi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất về giá trị thực tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp. Phương pháp dòng tiền chiết khấu chỉ áp dụng thẩm định giá máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất khi đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Việc sử dụng máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu
  • Thời hạn máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất đủ dài để mang lại hiệu quả kinh tế cho người khai thác sử dụng
  • Tính được tỷ suất chiết khấu phù hợp

Phương pháp vốn hóa trực tiếp: là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của máy, thiết bị thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ máy, thiết bị về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp. Phương pháp vốn hóa trực tiếp được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ máy, thiết bị là tương đối ổn định (không đổi hoặc thay đổi theo một tỷ lệ nhất định) trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại (được tính bằng tuổi đời kinh tế còn lại) của máy, thiết bị hoặc vĩnh viễn.

Đối với từng loại máy móc thiết bị, thông tin thu thập được, thời điểm thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thẩm định viên sẽ áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp. Từ đó có thể xác định chính xác giá trị máy móc thiết bị phục vụ mục đích cho các bên liên quan đảm bảo lợi ích chính đáng các bên.

6. Ưu điểm và nhược điểm cách tiếp cận từ thu nhập

6.1. Ưu điểm:

  • Chỉ ra một cách rõ ràng cho những người liên quan về lợi ích của máy, thiết bị định giá thấy được tại sao máy, thiết bị này lại có giá cao hơn máy, thiết bị kia và ngược lại.
  • Có độ chính xác tương đối cao khi có những chứng cứ vê các thương vụ có thể so sánh được.

6.2. Nhược điểm

  • Phân tích các thương vụ, cần phải điều chỉnh nhiều thông số: tuổi thọ, các khoản thu, các khoản chi, tỷ lệ chiết khấu…
  • Mang những thông tin hạn chế về những giả định về dòng tiền trong tương lai.
  • Thường áp dụng một tỷ lệ chiết khấu cố định

7. Công ty thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín

Đất nước ta đang phát triển vô cùng mạnh mẽ về công nghiệp hóa hiện đại hóa. Hiện này là một trong những quốc gia thu hút nguồn vốn FDI hàng đầu trên thế giới. Từ đó, sẽ có nhiều nhà máy được xây dựng cùng sự phong phú và đa dạng của thị trường máy móc thiết bị. Vì vậy nhu cầu về thẩm định giá máy móc thiết bị trong xã hội tại Việt Nam ngày càng tăng và có vai trò đặc biệt quan trọng. Do đó, dịch vụ thẩm định giá máy móc đã trở thành một hoạt động dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, độc lập, khách quan từ đó góp phần bảo đảm lợi ích của các bên tham gia thị trường và khẳng định được tầm quan trọng trong nền kinh tế.

Công ty thẩm định giá thành đô vinh danh thương hiệu đất việt uy tín 2020
Công ty thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Thương hiệu đất việt uy tín 2020

Thẩm định giá Thành Đô hiện là đơn vị thẩm định giá máy móc thiết bị uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế, đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng. Trong những năm qua Thành Đô đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào và được các cơ quản lý nhà nước đánh giá cao.  Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019”, “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu thẩm định giá tin cậy 2020” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế “ISO 9001:2015” cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá gồm: Giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, bất động sản, công trình xây dựng, máy móc thiết bị. Đó là đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế. Chúng tôi hiện là đối tác uy tín cung cấp các dịch vụ Thẩm định giá cho các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Thương Tín Việt Nam (Sacombank), Ngân hàng Quốc dân Việt Nam (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Quân đội (MBBANK), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK), Ngân hàng Woori Bank, Shanghai Commercial Savings Bank…Bên cạnh đó với hệ thống thẩm định giá Thành Đô rộng khắp cả nước:  Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa và không ngừng mở rộng thêm, chúng tôi đảm bảo sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu thẩm định giá tài sản của quý khách hàng trên toàn quốc.

QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 5 toà nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
  • Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá máy móc thiết bị theo cách tiếp cận từ thu nhập tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

    Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

    Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản

Yếu tố ảnh hưởng giá trị tài sản
Yếu tố ảnh hưởng giá trị tài sản – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản) – Định giá tài sản là tổ hợp của nghệ thuật và khoa học: tính nghệ thuật thể hiện ở sự nhạy cảm của của thẩm định viên với các động thái thị trường tác động đến sự thay đổi giá trị tài sản cần thẩm định, còn tính khoa học thể hiện ở chuyên môn vững vàng của họ.

Tổ hợp của khoa học và nghệ thuật trong định giá tài sản biểu hiện ở chỗ:

  • Nhà định giá phải làm việc trong điều kiện thị tường đôi khi cung cấp không đủ các tài liệu cần thiết để ước tính theo giá trị gia tăng, hoặc phải tiến hành định giá khi thị trường đang có nhiều thay đổi hoặc suy thoái. Trong những trường hợp như vậy, họ phải dựa nhiều vào khả năng cá nhân – sự nhạy cảm nghề nghiệp, một yếu tố chủ quan chịu sự chi phối của cảm tính. Rất có thể xảy ra tình huống 2 nhà định giá có tay nghề và lương tâm nghề nghiệp như nhau, định giá cùng 1 tài sản sẽ đưa ra các kết luận khác nhau.
  • Ngay cả đối với các thẩm định viên chuyên nghiệp có kiến thức thị trường vững vàng và có phương pháp định giá hệ thống, thì vẫn không hẳn có thể ước lượng giá trị tài sản một cách chính xác, bởi nó còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố có tính khách quan hay tâm lý khác, đó có thể là những yếu tố thường xuyên thay đổi.
  • Do vậy muốn kết quả định giá thật sự là tư vấn hữu ích và hiệu quả cho khách hàng thì bên cạnh việc xác định mục đích định giá, thẩm định viên trước hết  phải nhận dạng được cụ thể và rõ ràng từng yếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến giá trị tài sản – hiểu được thị trường đánh giá tài sản đó như thế nào. Quy mô khảo sát thị trường tài sản không chỉ giới hạn trong các điều kiện tĩnh, hiện tại, mà cần phải phân tích xu hướng thay đổi của từng yếu tố về chiều hướng, tốc đó, thời hạn, mặt mạnh và hạn chế của các xu hướng này đến giá trị tài sản.
  • Định già là công việc ước tính, kết quả định giá là một ý kiến có tính chất tư vấn cho đến khi giao dịch diễn ra, không phải là một thực tế được chứng minh. Để nâng cao độ tin tưởng với kết quả định giá, khi ước tính giá trị tài sản, nhất thiết phải xem xét và phân tích một cách kĩ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của chúng. Điều này giúp TĐV đánh giá tính quan trọng của từng yếu tố, thiết lập và tìm ra mối quan hệ giũa chúng, để từ đó đưa ra các tiêu thức và lựa chọn các phương pháp đánh giá thích hợp.

Việc nhận diện một cách rõ ràng những yếu tố này giúp thẩm định viên đánh giá tính quan trọng của từng yếu tố, thiết lập và tìm ra mối quan hệ giữa chúng, để từ đó đưa ra các tiêu thức và lựa chọn các phương pháp đánh giá thích hợp.

Các tài sản khác nhau sẽ có sự khác nhau về yếu tố và mức độ tác động đến giá trị tài sản. Song nhìn chung, cụ thể chia thành 4 nhóm sau:

1. Các yếu tố mang tính vật chất

Là những yếu tố thể hiện mang tính thuộc tính hữu ích tự nhiên, vốn có mà tài sản có thể mang lại cho người sử dụng, như: Đối với đất đai, nhà cửa là vị trí, diện tích, kích thước, khả năng sửa chữa, cải tạo…Đối với máy móc thiết bị là các tính năng, tác dụng, độ bền vật liệu…

Thông thường thuộc tính hữu ích hay công dụng của tài sản càng lớn thì tài sản càng được đánh giá cao. Tuy nhiên, do tác động của các yếu tố chủ quan, tài sản được đánh giá cao hay không còn phụ thuộc vào khả năng của mỗi người trong việc khai thác những công dụng hay thuộc tính hữu ích vốn có của tài sản. Do vậy bên cạnh việc dựa vào công dụng của tài sản, thẩm định viên cần phải xem xét đến mục tiêu của khách hàng để tiến hành tư vấn và lựa chọn loại giá trị cần thẩm định cho phù hợp.

Với một tài sản có rất nhiều yếu tố phản ánh tính hữu ích hay công dụng khác nhau. Mặt khác, có thể yếu tố này là quan trọng đối với người này nhưng lại trở nên không quan trọng đối với người khác. Vì vậy, đối với mỗi tài sản cụ thể, bên cạnh việc lựa chọn các yếu tố chính phản ánh giá trị tài sản, thẩm định viên cần phải tính đến quan điểm giá trị của khách hàng để quyết định loại giá trị cần thẩm định cho phù hợp.

2. Các yếu tố về tình trạng pháp lý

Tài sản có các yếu tố vật chất hay công dụng như nhau, nhưng khác nhau về tình trạng pháp lý thì giá trị cũng khác nhau.

Tình trạng pháp lý tài sản quy định quyền của chủ thể đối với việc khai thác các thuộc tính của tài sản trong quá trình sử dụng. Tình trạng pháp lý của tài sản ảnh hưởng rất lớn đến giá trị tài sản, nhất là đối với bất động sản. Thông thường, quyền khai thác các thuộc tính của tài sản càng rộng thì giá trị tài sản càng cao và ngược lại. Các quyền đó phải được sự bảo hộ của pháp luật. Đó là các quyền: Được phép hay không được phép mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, biếu tặng, thừa kế, nghĩa vụ nộp thuế khi mua bán…

Để xác định tài sản một cách đúng đắn đòi hỏi thẩm định viên phải nắm được những quy định có tính pháp lý về quyền của các chủ thể đối với từng giao dịch cụ thể có liên quan đến tài sản cần thẩm định giá. Để có được thông tin chính xác và tin cậy về tình trạng pháp lý của tài sản, thẩm định viên cần căn cứ vào các văn bản pháp lý hiện hành, xem xét một cách cụ thể các loại giấy tờ làm bằng chứng kèm theo tài sản dựa vào tài liệu do các cơ quan có uy tín cung cấp.

3. Các yếu tố mang tính kinh tế

Đó là cung và cầu. Hai yếu tố này tạo ra đặc tính khách quan của giá trị. Hay còn gọi là kinh tế của tài sản. Giả thiết rằng tại một thời điểm, các yếu tố khác là cố định, tài sản được mua bán trên thị trường. Khi đó, giá trị tài sản phụ thuộc vào quan hệ cung và cầu, phụ thuộc vào độ co giãn hay còn gọi là độ nhạy của cung và cầu trên thị trường. Trên thực tế tài sản được đánh giá cao khi chúng trở nên khan hiếm, nhu cầu và sức mua ngày càng cao, và ngược lại tài sản sẽ được đánh giá thấp khi cung trở nên phong phú, nhu cầu và sức mua ngày càng sụt giảm.

Do vậy, đánh giá các yếu tố tác động đến cung và cầu như: độ khan hiếm, sức mua, thu nhập hay nhu cầu có khả năng thanh toán của các giao dịch mua bán tài sản và dự báo sự thay đổi của các yếu tố này trong tương lai là căn cứ quan trọng giúp thẩm định viên, trước hết xác định giá cả giao dịch có thể dựa vào thị trường hay cần phải dựa vào giá trị phi thị trường. Và sau nữa là có cơ sở dự báo và ước tính một cách xác thực hơn giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định.

Để có cơ sở đánh giá và ước tính giá trị tài sản một cách hợp lý, trong hoạt động thẩm định giá nhất thiết phải thu thập, lưu trữ các thông tin có liên quan đến giao dịch mua bán tài sản, hình thành nên các ngân hàng dữ liệu để phục vụ cho chuyên ngành thẩm định giá. Ngoài ra, các thẩm định viên cần được trang bị các kiến thức về kỹ thuật xử lý, phân tích và dự báo về biến động của giá thị trường, nhằm giúp cho thẩm định viên có thể làm tốt vai trò tư vấn, đồng thời giảm thiểu rủi ro đối với việc hành nghề thẩm định giá.

4. Các yếu tố khác

Những yếu tố đã nêu là những yếu tố thể hiện một cách trực quan và rõ ràng ảnh hưởng đến giá trị tài sản. Tuy nhiên còn có nhiều yếu tố khác, như tập quán dân cư hay tâm lý tiêu dùng cũng ảnh hưởng một cách đáng kể tới giá trị tài sản. Một mảnh đất có thể đắt với người này nhưng có thể dễ chấp nhận với người khác. Đòi hỏi thẩm định viên, phải có sự am hiểu về tập quán dân cư cũng như có sự phân tích về yếu tố tâm lý trong một không gian văn hóa nhằm xác minh giá cả của giao dịch chứng cớ có thể coi là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Do sự ảnh hưởng của yếu tố này đến tính chính xác của giá trị tài sản, đồng thời làm giảm thiểu rủi ro cho nghề thẩm định giá, các nước thường không cho phép các công ty cũng như các thẩm định viên nước ngoài hoạt động một cách độc lập trên lãnh thổ quốc gia mà không có sự liên doanh với một tổ chức nào trong nước.

Bạn đang đọc bài viết: “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Đất 50 năm không gia hạn vẫn được tiếp tục sử dụng?

Đất 50 năm
Đất 50 năm không gia hạn vẫn được tiếp tục sử dụng?

(TDVC Đất 50 năm) – Khác với các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài như đất ở thì đất nông nghiệp, đất dự án thường có thời hạn sử dụng là 50 năm. Vậy, khi hết thời hạn sử dụng thì đất 50 năm không gia hạn vẫn được tiếp tục sử dụng hay bắt buộc phải gia hạn?

>>> Thẩm định giá nhà đất

Danh sách loại đất có thời hạn 50 năm

Căn cứ Điều 126 Luật Đất đai 2013, một số loại đất có thời hạn 50 năm và cách xử lý khi hết thời hạn sử dụng như sau:

TT

Các trường hợp

Thời hạn

Xử lý khi hết thời hạn

1

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm:- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

– Đất trồng cây lâu năm

– Đất rừng sản xuất

– Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

– Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng

Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm Nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm
2 Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp Không quá 50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê
3 Tổ chức được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối Được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá 50 năm
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Tổ chức được giao đất, thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất, thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam
4 Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính

Đất 50 năm không cần làm thủ tục gia hạn?

Tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 đã quy định về cách xử lý khi hết thời hạn sử dụng (được nêu rõ tại bảng trên). Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất được quy định rõ tại khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

“2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất”.

Như vậy, không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (gia hạn) nếu có đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Điều kiện 2: Đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, chuyển đổi).

Lưu ý:

– Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo nhu cầu.

– Riêng với trường hợp thuê đất mà hết thời hạn thì phải ký hợp đồng thuê quyền sử dụng đất mới.

Trên đây là quy định giải đáp về việc “đất 50 năm không gia hạn vẫn được tiếp tục sử dụng? Theo đó, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp (đất 50 năm) được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp có nhu cầu.

Theo Luatvietnam

Bạn đang đọc bài viết: “Đất 50 năm không gia hạn vẫn được tiếp tục sử dụng? tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Lựa chọn cơ sở giá trị và sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp

Cơ sở giá trị thẩm định giá doanh nghiệp
Lựa chọn cơ sở giá trị và sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cơ sở giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp) – Thẩm định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Quá trình này do thẩm định viên về giá tiến hành. Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thẩm định giá trị doanh nghiệp thẩm định viên luôn phải căn cứ vào cơ sở giá trị doanh nghiệp là giá trị thị trường hoặc giá phi thị trường.

Theo tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 Số: 122/2017/TT-BTC Bộ tài chính ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2017 thì cơ sở giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp và sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp được quy định như sau:

Cơ sở giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp

Cơ sở giá trị doanh nghiệp là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp cần thẩm định giá, yêu cầu của khách hàng thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá (nếu phù hợp với mục đích thẩm định giá) và quy định của pháp luật có liên quan. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 2 và số 3.

Căn cứ vào triển vọng thực tế của doanh nghiệp, thị trường kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích thẩm định giá và quy định của pháp luật, thẩm định viên đưa ra nhận định về tình trạng hoạt động, tình trạng giao dịch (thực tế hoặc giả thiết) của doanh nghiệp cần thẩm định giá sau thời điểm thẩm định giá. Thông thường giá trị của doanh nghiệp là giá trị doanh nghiệp hoạt động liên tục. Trong trường hợp thẩm định viên nhận định rằng doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động sau thời điểm thẩm định giá thì giá trị của doanh nghiệp sẽ là giá trị doanh nghiệp hoạt động có thời hạn hoặc giá trị thanh lý.

Việc áp dụng các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp cần phù hợp với cơ sở giá trị doanh nghiệp và nhận định của thẩm định viên về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp tại và sau thời điểm thẩm định giá.

Sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp

Báo cáo tài chính được sử dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp

Báo cáo tài chính được sử dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính năm được kiểm toán, báo cáo tài chính giữa niên độ, báo cáo tài chính giữa niên độ được soát xét, báo cáo tài chính tại thời điểm thẩm định giá được kiểm toán. Trong đó, đối với cùng một số liệu, chỉ tiêu, thứ tự ưu tiên như sau:

  • Số liệu, chỉ tiêu tại báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm thẩm định giá được ưu tiên sử dụng.
  • Tại cùng một thời điểm, số liệu, chỉ tiêu tại báo cáo tài chính được kiểm toán, soát xét được ưu tiên sử dụng.

Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty mẹ và có báo cáo hợp nhất tại thời điểm thẩm định giá thì thẩm định viên cần xem xét cả báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và công ty con để sử dụng cho phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá lựa chọn, ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính riêng.

Một số lưu ý khi sử dụng báo cáo tài chính

  • Thẩm định viên nên đối chiếu, kiểm tra tính chính xác để bảo đảm độ tin cậy, trường hợp cần thiết, thẩm định viên yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại báo cáo tài chính và sổ sách kế toán chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá không điều chỉnh thì thẩm định viên có thể xác định chênh lệch và có phân tích rõ nội dung, căn cứ xác định chênh lệch và ghi rõ trong Báo cáo kết quả thẩm định giá.
  • Khi sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, soát xét mà không thực hiện đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thẩm định viên phải nêu rõ hạn chế này trong phần hạn chế của Chứng thưBáo cáo kết quả thẩm định giá để khách hàng thẩm định giá và người sử dụng kết quả thẩm định giá được biết.
  • Đối với phương pháp trong cách tiếp cận từ thị trường: khi sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá, doanh nghiệp so sánh để tính toán các chỉ tiêu: lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS), lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) trong tính toán các tỷ số thị trường nhằm mục đích thẩm định giá, thẩm định viên cần cân nhắc điều chỉnh để loại trừ thu nhập và chi phí của các tài sản phi hoạt động, các khoản chi phí, thu nhập bất thường, không mang tính thường xuyên.
  • Đối với phương pháp trong cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập: khi sử dụng số liệu về lợi nhuận từ báo cáo tài chính trong các năm gần nhất của doanh nghiệp cần thẩm định giá nhằm mục đích dự báo dòng thu nhập hàng năm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, thẩm định viên cần cân nhắc loại trừ thu nhập và chi phí của các tài sản phi hoạt động, các khoản chi phí, thu nhập bất thường, không mang tính thường xuyên.
  • Các khoản chi phí, lợi nhuận không mang tính thường xuyên bao gồm: các khoản chi phí liên quan đến việc tái cấu trúc doanh nghiệp; các khoản tăng, giảm ghi nhận khi bán tài sản; thay đổi các nguyên tắc hạch toán kế toán; ghi nhận giảm giá hàng tồn kho; suy giảm lợi thế thương mại; xóa sổ nợ; tổn thất hoặc lợi ích từ các quyết định của tòa án và các khoản lợi nhuận, chi phí không thường xuyên khác. Các khoản mục này khi điều chỉnh phải xem xét đến tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

Bạn đang đọc bài viết: “Lựa chọn cơ sở giá trị và sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận Thương hiệu đất việt uy tín 2020

thẩm định giá thành đô vinh danh thương hiệu đất việt uy tín 2020
Công ty Thẩm định giá thành đô vinh danh Top 50 Thương hiệu đất việt uy tín 2020

(TDVC Thẩm định giá Thành Đô đón nhận Thương hiệu Đất Việt Uy Tín 2020) – Sáng ngày 10 tháng 01 năm 2021 tại Nhà hát Quân Đội – Hà Nội. “CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH “GALA CHÀO XUÂN 2021 – TỰ HÀO THƯƠNG HIỆU ĐẤT VIỆT” Việt Nam năm 2020 do Viện Nghiên cứu văn hóa và phát triển phối hợp cùng Hội chống hàng giả bảo vệ thương hiệu thành phố Hà Nội và các cơ quan hữu quan tổ chức tổ chức . Tại sự kiện này, Công ty thẩm định giá Thành Đô được vinh danh “TOP 50 THƯƠNG HIỆU ĐẤT VIỆT UY TÍN 2020”.

Sự kiện Thẩm định giá Thành Đô được chứng nhận Thương hiệu đất việt uy tín được kỳ vọng sẽ trở thành động lực để công ty phát huy thế mạnh, tiếp tục đổi mới, nghiên cứu, sáng tạo nâng cao chất lượng dịch vụ và vươn mình phát triển hội nhập khu vực và quốc tế trong tương lai. Từ đó Thành Đô tiếp tục lan tỏa thương hiệu đến gần hơn với các đối tác, khách hàng góp phần xây dựng hình ảnh công ty, dịch vụ ngày càng chất lượng hơn. Top 50 Thương hiệu đất Việt uy tín 2020 là sự khẳng định sự phát triển và uy tín của Thẩm định giá Thành Đô, giúp khách hàng tin tưởng dịch vụ thẩm định giá và có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh, mua bán minh bạch trên thị trường.

Công ty thẩm định giá thành đô vinh danh thương hiệu đất việt uy tín 2020
Công ty thẩm định giá Thành Đô được vinh danh Thương hiệu đất việt uy tín 2020

Trải qua một quá trình hình thành, phát triển cùng hệ thống thẩm định giá rộng khắp cả nước Công ty Thẩm định giá Thành Đô đã đạt được những thành tựu to lớn và được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đánh giá cao. Đến nay Thành Đô là đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam và được chứng nhận ISO 9001:2015 trong các lĩnh vực thẩm định giá sau:

  • Thẩm định giá bất động sản: Đất đai; lợi thế quyền sử dụng đất, trang trại, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi, các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, dự án liền kề, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng, tài sản khác theo quy định của pháp luật.…
  • Thẩm định giá doanh nghiệp: Phát hành cổ phiếu, bán cổ phiếu ra công chúng, chứng minh năng lực tài chính, phục vụ để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A), thu hút vốn đầu tư……
  • Thẩm định giá Động sản: Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất; Phương tiện vận tải: Tàu, ô tô, máy bay, hàng hóa dịch vụ…
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án bất động sản, dự án khu công nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân;
  • Thẩm định giá tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng.
  • Thẩm định giá vô hình: Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên gọi xuất xứ, tên thương mại, bí mật kinh doanh, phát minh khoa học, sáng kiến, quyền tác giả, bản quyền) theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,…; Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định sau: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Chứng nhận thương hiệu đất việt 2020
Chứng nhận thương hiệu đất việt uy tín 2020 – Thẩm định giá Thành Đô

Hiện nay Thẩm định giá Thành Đô đã trở thành công ty Thẩm định giá có vị thế hàng đầu trong lĩnh vực thẩm định giá Việt Nam. Trong những năm qua, Thành Đô liên tiếp nằm trong Top các doanh nghiệp thẩm định giá uy tín nhất, cùng nhiều giải thưởng uy tín cho các dịch vụ thẩm định giá như: Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019, Thương hiệu tin cậy 2020, chứng nhận ISO 9001:2015 cho dịch vụ thẩm định giá…

Năm 2021 đã đến, Thẩm định giá Thành Đô tiếp tục đồng hành cùng quý khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ đóng góp vào sự phát triển ngành thẩm định giá, kinh tế của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.

Bạn đang đọc bài viết: “Thẩm định giá Thành Đô vinh dự đón nhận THƯƠNG HIỆU ĐẤT VIỆT UY TÍN 2020 tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Cách kiểm tra thông tin quy hoạch đất trước khi mua

Cách kiểm tra quy hoạch đất
Cách kiểm tra quy hoạch đất trước khi mua – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Cách kiểm tra quy hoạch đất) – Kiểm tra nhà đất có thuộc quy hoạch là việc cần thiết trước khi thực hiện giao dịch về nhà đất để tránh rủi ro. Có nhiều cách kiểm tra thông tin quy hoạch như qua mạng, xem trực tiếp quy hoạch hoặc lấy thông tin từ cơ quan có thẩm quyền.

>>> Thẩm định giá nhà đất

>>> Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

Theo Cafeland Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

Thứ nhất: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi vướng quy hoạch

Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (được sửa bổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018) thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì được phép chuyển nhượng và thực hiện các quyền khác như: Tặng cho, thừa kế, chuyển đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thế chấp…

Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Trường hợp đất thuộc diện quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm;

Nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Như vậy, trường hợp đất trong quy hoạch mà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất cho tới khi có quyết định thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền như: Không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm….

Trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công bố nhưng sau 03 năm không có quyết định thu hồi hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải:

+ Điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích với phần diện tích đất trong kế hoạch đã công bố;

+ Sau khi điều chỉnh, hủy bỏ thì phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ đó.

Như vậy, đất thuộc diện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn được phép chuyển quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, để việc chuyển nhượng không trái với quy định của pháp luật thì phải đáp ứng một số điều kiện.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: Có sổ đỏ; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Đất không có tranh chấp; trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, đất trong quy hoạch được phép chuyển nhượng nhưng phải có đủ điều kiện nêu trên.

Thứ hai: Kiểm tra thông tin quy hoạch

Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai tại Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 5 như sau:

“3. Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Tư vấn xác định giá đất;

đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;

Căn cứ theo quy định trên, Văn phòng đăng ký đất đai có nhiệm vụ đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, trong đó có dịch vụ công cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai.

Nếu có nhu cầu tìm hiểu quy hoạch thửa đất bạn thực hiện theo quy định trên.

Bạn đang đọc bài viết: “Cách kiểm tra thông tin quy hoạch đất trước khi mua tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp thẩm định giá

Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp thẩm định giá
Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp thẩm định giá – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp thẩm định giá)Dịch vụ thẩm định giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thị trường, góp phần tích cực trong việc tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước; đầu tư, mua sắm tài sản; chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ tài sản, các nhà đầu tư và các bên tham gia giao dịch. Trong bối cảnh mới độ mở của nền kinh tế ngày càng lớn và chịu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự xuất hiện của nhiều mô hình kinh doanh mới. Lĩnh vực thẩm định giá sẽ có nhiều cơ hội tăng tốc phát triển, từ đó các doanh nghiệp thẩm định giá có thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nâng cao sức cạnh tranh́.

Theo Porter (1998), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, mở rộng thị phần và đạt được lợi nhuận cao của doanh nghiệp. Đây là quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng thu lợi của các doanh nghiệp. Theo Sanchez & Heene (2004), năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.

Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thẩm định giá, cạnh tranh cũng không nằm ngoài quy luật đó. Bằng năng lực cạnh tranh được tạo ra từ thực lực của mình, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều công cụ để thực hiện chiến lược cạnh tranh trên thị trường, trong đó nổi bật nhất là cạnh tranh về giá dịch vụ thẩm định giá.

Theo thống kê của Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính), trên cả nước hiện có 300 doanh nghiệp thẩm định giá đang hoạt động, với khoảng 1.400 thẩm định viên về giá đang hành nghề. Trong đó, theo kết quả kiểm tra, giám sát của Cục Quản lý Giá, nhiều doanh nghiệp thẩm định giá được Bộ Tài chính đánh giá, xếp hạng cao.

Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp thẩm định giá được thông qua các tiêu chí sau:

1. Thương hiệu vị thế doanh nghiệp thẩm định giá

Thương hiệu vị thế của doanh nghiệp: Thương hiệu, vị thế được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp. Thương hiệu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh trước đối thủ. Thương hiệu doanh nghiệp được tạo nên bởi nhiều yếu tố như uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, triết lý kinh doanh… Thực tế cho thấy, một thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận và yêu mến cần có một quá trình lâu dài và là yếu tố đảm bảo sự thành công, phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Trong lĩnh vực thẩm định giá, uy tín, thương hiệu và vị thế của doanh nghiệp thẩm định giá có vai trò quan trọng, tạo sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp, là yếu tố đảm bảo cho các chỉ tiêu kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.

2. Chất lượng dịch vụ doanh nghiệp thẩm định giá

Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là việc các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng mức độ nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng với dịch vụ đó. Vì thế, chất lượng dịch vụ chủ yếu do khách hàng xác định, mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì chất lượng dịch vụ càng tốt. Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, tương ứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán. Trong lĩnh vực thẩm định giá, chất lượng dịch vụ trở thành một trong những yếu tố tiên quyết, nâng cao sức cạnh tranh của DN, tạo niềm tin bền vững cho khách hàng.

3. Giá dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp thẩm định giá

Giá dịch vụ thẩm định giá: Trong lĩnh vực thẩm định giá, giá dịch vụ trở thành một trong những công cụ quan trọng được doanh nghiệp sử dụng để thu hút khách hàng và bứt phá so với doanh nghiệp khác, góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, được sử dụng một dịch vụ với chất lượng tốt, chi phí hợp lý. Đồng thời, cạnh tranh về giá cũng giúp thị trường loại bỏ được những doanh nghiệp năng lực hoạt động yếu kém, làm ăn có “tính chụp giựt” gây phương hại đến lợi ích của khách hàng… góp phần làm cho thị trường thẩm định giá phát triển lành mạnh, công khai, minh bạch.

4. Đội ngũ nguồn nhân lực doanh nghiệp thẩm định giá

Đội ngũ nguồn nhân lực: Trong kinh doanh, nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp bảo đảm thành công và phát triển bền vững. Nguồn lực con người là yếu tố quyết định ưu thế cạnh tranh, thậm chí được đánh giá là vị trí số một trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh của một doanh nghiệp. Trong lĩnh vực thẩm định giá, nguồn nhân lực luôn được đánh giá là yếu tố quan trọng tạo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.

5. Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh: Muốn nâng cao sức cạnh tranh để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh cụ thể trong từng giai đoạn nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Đối với lĩnh vực thẩm định giá, cần coi trọng yếu tố chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, bởi đây là cơ sở để hình thành giá trị doanh nghiệp với các nội dung chính gồm: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược hỗ trợ bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trong đó, chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố tạo ra sự khác biệt về sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tính và lợi thế cạnh tranh. Chiến lược giá thể hiện qua việc: Duy trì các chính sách ưu đãi giá cho khách hàng lớn, quen thuộc; Xây dựng chương trình khuyến mãi giảm giá tại một số thời điểm… góp phần tăng doanh thu, tăng giá trị của doanh nghiệp.

6. Trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp

Trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp: Trong lĩnh vực thẩm định giá, trình độ tổ chức quản lý là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên tính cạnh tranh cao của dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Bối cảnh toàn cầu hóa, công nghệ phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh khốc liệt yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp ở mức độ cao. Đặc biệt, người lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng biết thu phục lòng người, có kỹ năng nhận thức chiến lược, tức là nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh để dự báo và xây dựng chiến lược thích ứng.

Về phía các doanh nghiệp thẩm định giá

Nâng cao sức cạnh tranh qua việc xây dựng, thương hiệu vị thế trên thương trường, tạo dựng được niềm tin ở khách hàng; Không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ.

Hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh thông qua việc không tranh giành khách hàng dưới hình thức ngăn cản, đe dọa, lôi kéo, mua chuộc, thông đồng với khách hàng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá; Thông đồng với khách hàng thẩm định giá, người có liên quan khi thực hiện thẩm định giá làm sai lệch kết quả thẩm định giá… Cần cạnh tranh “lành mạnh” về giá dịch vụ thẩm định giá thông qua các hình thức đấu thầu, đấu giá, chào giá cạnh tranh, thỏa thuận về giá…

Không chào giá quá thấp hoặc giảm giá dịch vụ một cách vô lý để triệt hạ đối thủ. Thực tế cho thấy, việc chào giá dịch vụ thẩm định giá ở mức thấp đi liền với việc thỏa thuận ngầm về “chiết khấu” “hoa hồng” với người yêu cầu thẩm định giá tài sản; thậm chí chấp nhận lỗ để được lựa chọn cho các nhu cầu thẩm định giá tiếp theo… khiến cho uy tín của doanh nghiệp bị suy giảm.

Không ngừng nâng cao trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp; Chú trọng công tác đào tạo nguồn lực chất lượng cao phục vụ công tác, đặc biệt là đội ngũ quản lý cấp cao và thẩm định viên thông qua các khóa đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước.

QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp thẩm định giá  tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Bảng giá đất nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 đến 2024

bảng giá đất tỉnh quảng ngãi 2020 đến 2024
Bảng giá đất nhà nước tỉnh quảng ngãi 2020 đến 2024 – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2020 -2024) – Theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) ngày 08 tháng 6 năm 2020. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

>>> Thẩm định giá nhà đất

>>> Bảng giá đất nhà nước 63 tỉnh thành giai đoạn 2020 đến 2024

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất được thực hiện như sau:

1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua, làm cơ sở để điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, đoạn đường chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm rà soát, căn cứ giá đất trong bảng giá đất hiện hành,đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất, làm cơ sở để UBND tỉnh quyết định bổ sung giá đất trong bảng giá đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Ngọc Căng

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2020 – 2024)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Danh mục xã đồng bằng, xã miền núi

Đất được chia thành 2 loại xã: Đồng bằng và miền núi như phụ lục kèm theo.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ), giá đất được xác định theo vị trí đất của 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi, trong mỗi loại xã được chia làm 3 vị trí.

Vị trí của các loại đất nông nghiệp được phân thành các vị trí có số thứ tự từ thứ 1 trở đi. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp chủ yếu căn cứ vào năng suất cây trồng, yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm nhưng có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất. Nguyên tắc xác định từng vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế – xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất và phải đồng thời thoả mãn 02 điều kiện sau:

a1) Có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với:

– Nơi cư trú của người sử dụng đất, nơi cư trú được xác định là trung tâm của thôn (xóm, bản nơi có đất).

– Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

– Đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện. Đối với nơi không có quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì căn cứ vào đường giao thông liên xã; giao thông đường thủy (ở những nơi sử dụng giao thông đường thủy là chủ yếu) bao gồm: sông, ngòi, kênh).

a2) Có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

b) Vị trí 2: Có các điều kiện kém hơn vị trí 1 nêu trên. c) Vị trí 3: Có các điều kiện kém hơn vị trí 2 nêu trên.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã), theo nguyên tắc: Vị trí 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; Vị trí 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận được quy định tại khoản 3 Điều này để xác định giá.

5. Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia vị trí đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; đặc điểm của từng loại đất nông nghiệp và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải xác định để quy định từng vị trí đất nông nghiệp cụ thể theo địa giới hành chính cấp xã để áp dụng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Quyết định quy định từng vị trí đất nông nghiệp của UBND huyện, thành phố phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 1 kèm theo được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trường hợp được Nhà nước cho thuê đất mà thời hạn dưới 70 năm thì giá đất để tính thu tiền thuê đất được xác định bằng tỷ lệ giữa thời hạn cho thuê đất và thời hạn 70 năm.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp tạikhu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường của đô thị loại II.

a) Phân loại đường: Đường của 08 phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại 1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất từng loại đường thuộc 08 phường được phân thành 3 vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Đất phi nông nghiệp Phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, 08 phường thuộc thị xã Đức Phổ và thị trấn các huyện

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại Phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại II; Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 08 phường thuộc thị xã Đức Phổ được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại IV; Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn các huyện còn lại được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.

a) Phân loại đường: Đường được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm phường, thị trấn.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, gần khu thương mại, dịch vụ nhất…; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị xã Đức Phổ)

Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi.

a) Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:

– Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

– Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.

– Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện, thành phố.

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

b) Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 8 vị trí.

Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

Đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 2 kèm theo.

5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 3 kèm theo.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thì căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

4. Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

Điều 7. Đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất liền kề hoặc giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất cùng mục đích sử dụng đất liền kề) để xác định giá.

Điều 8. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thị xã, thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất tại vị trí này (vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân (x) với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4). Giá đất xác định nêu trên không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu tại cùng khu vực xã, phường, thị trấn.

2. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính khu vực nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thị xã, thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí mặt tiền có giá trị thửa đất được tính cao nhất.

3. Đất ở tại vị trí mặt tiền đường thuộc khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất.

Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất tiếp giáp với đường có giá trị thửa đất được tính cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền thửa đất (R)

Hệ số tăng

6m < R ≤ 7m

+ 05%

7m < R ≤ 8m

+ 10%

R > 8m

+ 15%

4. Hệ số sinh lợi K: Tùy theo khả năng sinh lợi đất mặt tiền của từng đường phố, đoạn đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi được quy định: K =

1,1; K = 1,2; K = 1,3 (cụ thể được quy định trong bảng giá số 2 kèm theo bảng quy định này). Hệ số này chỉ áp dụng cho đất mặt tiền đường (vị trí 1).

5. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất ở mặt tiền đường gom song song với đường chính):

Đất ở mặt tiền đường gom có chiều sâu thửa đất đến 30m tính bằng 70% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 30m đến 50m tính bằng 60% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 50 m trở lên tính bằng 40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu tại cùng khu vực xã, phường, thị trấn).

6. Trường hợp thửa đất tiếp giáp kênh, mương song song với đường giao thông:

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có vị trí đất tiếp giáp kênh, mương hở có chiều rộng lòng kênh, mương từ 03m trở lên song song với đường giao thông và có lối đi duy nhất ra tuyến đường giao thông thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất của tuyến đường mà thửa đất có lối đi ra nhưng không được thấp hơn giá đất tại vị trí có mức giá thấp nhất trên cùng địa bàn cấp xã. Trường hợp thửa đất tiếp giáp kênh, mương hở có chiều rộng lòng kênh, mương dưới 03m hoặc kênh, mương hở không còn sử dụng, đã san lấp lối đi ra (không phân biệt tự san lấp hay Nhà nước san lấp) thì giá đất được xác định bằng 100% giá đất của tuyến đường mà thửa đất có lối đi ra.

7. Trường hợp thửa đất áp dụng đồng thời từ 02 nội dung quy định điều chỉnh trở lên tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này thì giá đất được xác định bằng cách nhân lũy kế các hệ số, tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để giải quyết./.

TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN  2020 – 2024: TẠI ĐÂY

QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ LIÊN HỆ:

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốcXEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực:TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “Bảng giá đất nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 đến 2024 tại chuyên mục tin Bảng giá đất nhà nước của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền
Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam.

Việc xem xét, đánh giá các nhân tố này có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp, nhằm nâng cao chất lượng thẩm định giá doanh nghiệp nói chung và thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền nói riêng tại Việt Nam trong thời gian tới.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền

Quá trình vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thực tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khác nhau, bao gồm cả nhân tố khách quan và chủ quan. Thông thường, việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền chịu ảnh hưởng bởi nhóm các nhân tố sau:

Từ khách quan

– Sự đồng bộ, hợp lý và minh bạch của môi trường pháp lý: Hoạt động thẩm định giá không thể tách rời các văn bản pháp lý. Hệ thống văn bản pháp lý mà các cơ quan nhà nước ban hành đảm bảo tính khoa học như: đầy đủ, rõ ràng, cụ thể, chi tiết, dễ thực hiện sẽ tạo thuận lợi cho công việc thẩm định giá doanh nghiệp (DN) tiến hành một cách thống nhất, nhanh chóng và ngược lại. Có thể nói, môi trường pháp lý là nhân tố quyết định đến tốc độ của quá trình thẩm định cũng như độ chính xác của kết quả cuối cùng khi vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá DN.

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, thẩm định giá phát triển từ hàng trăm năm nay, nhưng tại Việt Nam, hoạt động này mới thực sự phát triển khoảng 20 năm trở lại đây. Trong thời gian đó, dù hành lang pháp lý về hoạt động thẩm định đã được quan tâm xây dựng, song hệ thống văn bản pháp lý cho hoạt động thẩm định giá nói chung và thẩm định giá DN nói riêng chưa đầy đủ, đồng bộ. Việc xây dựng khuôn khổ pháp lý đang trong quá trình hoàn thiện nên đã gây không ít khó khăn cho các tổ chức thẩm định giá khi thực hiện dịch vụ. Đặc biệt, những hướng dẫn về phương pháp chiết khấu dòng tiền còn rất ít, chủ yếu các doanh nghiệp thẩm định giá đang bám vào những quy định trong tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 và một số văn bản liên quan đến việc cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước. Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 mới được ban hành vào năm 2017 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/1/2018 nên khi áp dụng vào thực tiễn sẽ không tránh khỏi vướng mắc.

– Sự ổn định và phát triển của môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là một tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi DN. Đây là nhân tố vĩ mô, mang tính khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của thẩm định viên. Việc áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền đòi hỏi phải đưa ra một loạt các dự báo trong tương lai như: thị phần, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…

Do vậy, nếu DN hoạt động trong môi trường kinh tế ổn định và phát triển bền vững sẽ khiến cho việc dự báo về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong tương lai trở nên tin cậy, việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền dễ dàng hơn và ngược lại. Một nền kinh tế phát triển sẽ giúp cho thị trường bất động sản, thị trường công nghệ, thị trường lao động, thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán phát triển, hình thành nên một hệ thống thông tin hoàn hảo hơn, đáng tin cậy hơn. Đây là cơ sở cho thẩm định viên thu thập thông tin về khách hàng cũng như các DN khác để phân tích, so sánh nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất.

– Sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực thẩm định giá: Trong lĩnh vực thẩm định giá, sự cạnh tranh giữa các DN diễn ra gay gắt, quyết liệt để tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần và qua đó mục tiêu là thu được lợi nhuận nhiều hơn.

Có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau, nhưng trong lĩnh vực này, giảm phí thẩm định và nâng cao chất lượng dịch vụ là hai hình thức được quan tâm hàng đầu.

Trong nhiều trường hợp, nhằm tranh giành thị phần, việc các doanh nghiệp đua nhau giảm phí thẩm định quá thấp sẽ ảnh hưởng tới thời gian và chi phí dành cho cuộc thẩm định giá, qua đó dẫn tới chất lượng dịch vụ không đạt yêu cầu.

Thông thường, để tiến hành thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền đòi hỏi thời gian lâu hơn so với các tài sản khác. Nếu thời gian dành cho một thương vụ không đủ hay thẩm định viên phải chịu áp lực về mặt thời gian sẽ dẫn tới việc xử lý, đánh giá một cách sơ sài, kết quả cuối cùng sẽ không đảm bảo độ tin cậy, gây rủi ro cho các đối tượng sử dụng thông tin.

Hiện nay, ở Việt Nam, số lượng doanh nghiệp thẩm định giá đã tăng lên đáng kể (tính đến tháng 12/2019 có 311 doanh nghiệp) nên dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh dưới hình thức hạ phí một cách tùy tiện để có được sự lựa chọn của khách hàng. Điều này dẫn tới chất lượng thẩm định giá doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Đến chủ quan

– Trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên: Có thể nói, con người là nhân tố then chốt quyết định đến vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, bởi vì thẩm định viên là người trực tiếp tiến hành công tác thẩm định. Năng lực chuyên môn là một trong những yêu cầu tiên quyết và cơ bản để thẩm định viên có thể hành nghề.

Đặc biệt, trong thẩm định giá DN, yêu cầu chuyên môn đối với thẩm định viên càng được xem trọng, vì đây là một công việc hết sức phức tạp đòi hỏi thẩm định viên không những phải có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực thẩm định mà còn phải am hiểu rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế.

Ngoài ra, để vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền đòi hỏi thẩm định viên phải áp đặt các tham số tính toán một cách chủ quan ở mức độ nhất định. Công việc này còn yêu cầu thẩm định, viên phải có khả năng nhạy bén trước biến động của thị trường để đưa ra các dự báo, có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Bên cạnh đó, yếu tố đạo đức cũng là một yếu tố không thể xem nhẹ. Yêu cầu đạo đức đối với thẩm định viên bao gồm: Độc lập, chính trực, khách quan, bí mật, công khai và minh bạch. Trong quá trình thẩm định giá DN theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, thẩm định viên phải thực sự không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan của việc thẩm định giá; phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng trong phân tích các yếu tố tác động.

Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có 5 trường đại học đào tạo chuyên ngành về thẩm định giá. Đội ngũ giảng viên chuyên ngành còn mỏng, chưa được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu được lấy từ các chuyên ngành khác. Việc đào tạo ở các trường vẫn còn nặng về tính lý luận, chưa bám sát với thực tế.

Bên cạnh đó, nguồn nhân lực trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về chất lượng, hầu hết chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ thẩm định giá DN. Với số lượng thẻ thẩm định viên quá ít (chủ yếu từ 3-5 thẻ thẩm định viên- chiếm tới 78%), các doanh nghiệp thẩm định giá không thể chuyên môn hóa thành phòng, ban nghiệp vụ và soát xét chất lượng. Hiện nay, các thẩm định viên chủ yếu vẫn chuyên sâu về mảng thẩm định giá bất động sản và máy, thiết bị nhiều hơn là thẩm định giá doanh nghiệp.

Qua khảo sát ý kiến của 322 thẩm định viên tại 311 DN có chức năng thẩm định giá cho thấy, công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ làm công tác thẩm định giá DN tại các công ty chỉ ở mức độ “thỉnh thoảng” (tức là từ 1-2 lần/năm). Như vậy, hầu hết các đơn vị đều chưa quan tâm và đầu tư cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác thẩm định giá DN.

Thực tiễn cho thấy, việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu riêng phục vụ thẩm định giá doanh nghiệp cũng như ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thẩm định giá là rất cần thiết. Tuy nhiên, qua khảo sát, có tới 40,4% các doanh nghiệp thẩm định giá không xây dựng cơ sở dữ liệu riêng cho lĩnh vực này.

Công tác tổ chức hoạt động thẩm định giá: Công tác tổ chức hoạt động thẩm định giá là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định; trình tự tiến hành cũng như phân công, phân nhiệm cụ thể, khoa học; tạo cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhằm đảm bảo việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

Yếu tố tổ chức hoạt động thẩm định giá còn thể hiện ở việc xây dựng quy trình và lựa chọn phương pháp. Trong thẩm định giá DN nói chung, việc áp dụng một quy trình khoa học, đầy đủ luôn là điều kiện cần thiết. Đây là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác thẩm định giá doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, cũng như nâng cao chất lượng thẩm định.

Ngoài ra, trên cơ sở các thông tin thu thập được, việc lựa chọn phương pháp thẩm định thích hợp cũng rất quan trọng. Đó là việc lựa chọn cách thức để xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với DN cần định giá. Trong cách tiếp cận về dòng tiền cũng được chia thành nhiều phương pháp khác nhau, mỗi một phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng và được áp dụng trong những điều kiện cụ thể.

Chính vì vậy, việc lựa chọn phương pháp phù hợp đối với từng loại hình doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến triển khai các công việc về sau một cách hợp lý, đảm bảo được yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

Bên cạnh đó, phân bổ thời gian và chi phí hợp lý cho từng khâu, từng công đoạn cũng là một trong các yếu tố cần xét đến trong quá trình tổ chức thực hiện. Thông thường, để tiến hành thẩm định giá DN theo phương pháp chiết khấu dòng tiền đòi hỏi thời gian lâu hơn so với các tài sản khác.

Do vậy, việc thỏa thuận thời gian hoàn thành trong hợp đồng với khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thực tế. Ngoài ra, chi phí dành cho thẩm định giá cũng là một nhân tố giúp công tác thẩm định được hoàn thiện và là một phần không thể thiếu. Việc phân bổ thời gian và chi phí cho từng khâu cần được tính toán một cách hợp lý, khoa học, tạo điều kiện cho công tác thẩm định giá DN theo phương pháp chiết khấu dòng tiền đạt được hiệu quả tốt nhất.

– Sự tin cậy của thông tin, tài liệu thu thập phục vụ công tác thẩm định giá: Thẩm định giá doanh nghiệp được tiến hành trên cơ sở các thông tin thu thập từ nhiều nguồn. Đặc biệt, khi áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, đòi hỏi phải phân tích lượng thông tin đầu vào rất lớn, từ thông tin mang tính vĩ mô đến các thông tin về nội tại của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Trong thực tế, việc thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền phụ thuộc rất lớn vào thông tin, tài liệu do khách hàng, doanh nghiệp cần thẩm định giá cung cấp. Thẩm định viên dù có trình độ tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vững được tình hình nội bộ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp cần thẩm định giá cố tình gây sức ép hoặc lợi dụng sơ hở nào đó để nhằm đạt được mục đích của mình thì khó tránh khỏi việc công ty thẩm định rơi vào trạng thái nhiều rủi ro, bị đe dọa.

– Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác thẩm định giá: Việc thẩm định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền đòi hỏi phải thu thập một khối lượng dữ liệu rất lớn, đồng thời phải lựa chọn phương pháp khoa học nhằm kết luận về mức giá cuối cùng. Để hỗ trợ cho công tác thẩm định giá và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc lưu trữ, xử lý và tính toán các số liệu, nảy sinh nhu cầu thiết kế một hệ thống thẩm định giá tài sản trên máy tính. Hệ thống này có chức năng lưu trữ các số liệu thu thập được từ nhiều nguồn thông tin để tiến hành thẩm định giá, tự động hoá bước chọn lọc dữ liệu theo yêu cầu của người sử dụng trong quá trình chọn mẫu, tự động hoá các bước tính toán với khối lượng dữ liệu lớn và có khả năng kết xuất các báo cáo, biểu đồ, sơ đồ theo yêu cầu của công tác thẩm định giá.

Thực tiễn cho thấy, việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu riêng phục vụ thẩm định giá DN cũng như ứng dụng CNTT vào công tác thẩm định giá là rất cần thiết. Tuy nhiên, qua khảo sát, có tới 40,4% các DN thẩm định giá không xây dựng cơ sở dữ liệu riêng cho lĩnh vực này.

Các DN còn lại, kể cả đã ứng dụng CNTT thì số lượng thông tin về DN được lưu trữ trên hệ thống còn chưa nhiều, chưa phong phú do số lượng hợp đồng về thẩm định giá DN còn “khiêm tốn” hơn rất nhiều so với thẩm định giá bất động sản, máy thiết bị. Vì thế trong thực tế, cán bộ thẩm định vẫn phải tiến hành tìm kiếm thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau, trong khi phải chịu sức ép về mặt thời gian, dẫn đến nhiều bước bị bỏ qua hoặc làm rất sơ sài.

Đánh giá của thẩm định viên về các nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền

Để nghiên cứu sự đánh giá của thẩm định viên về các nhân tố có ảnh hưởng tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá DN ở Việt Nam, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của các thẩm định viên tại 311 DN có chức năng thẩm định giá về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nói trên tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá DN ở Việt Nam. Số phiếu phát ra là 350 phiếu, số phiếu thu về là 330 phiếu, sau khi mã hóa và làm sạch, tổng số phiếu hợp lệ là 322 phiếu. Sau đó, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích, thu được kết quả tổng hợp qua Bảng 1 như sau:

Với thang đo Likert 5, các mức giá trị mean có ý nghĩa như sau: 1.00 – 1.80: Rất nhiều; 1.81 – 2.60: Nhiều; 2.61 – 3.40: Bình thường; 3.41 – 4.20: Ít; 4.21 – 5.00: Rất ít. Như vậy, có thể thấy rằng, hầu hết thẩm định viên đều cho rằng, các nhân tố được đề cập ở trên đều có ảnh hưởng “nhiều” tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thực tế.

Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp

Có thể nói, việc xem xét, đánh giá các nhân tố tác động có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất những giải pháp mang tính khả thi và đồng bộ nhằm hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá DN ở Việt Nam thời gian tới. Theo đó, dựa trên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, cũng như đánh giá của thẩm định viên về các nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, tác giả đề xuất một số kiến nghị sau:

Thứ nhất, về phía các cơ quan quản lý nhà nước.

– Cần sớm hoàn thiện các quy định pháp lý về phương pháp chiết khấu dòng tiền, tạo cơ sở pháp lý  để các DN cũng như thẩm định viên có thể áp dụng trong thực tiễn.

– Cần xây dựng hệ thống thông tin về hệ số tín nhiệm, các chỉ số tài chính trung bình ngành. Loại thông tin này được công bố, trong nhiều trường hợp, sẽ giúp các chuyên gia thẩm định không sa vào một ma trận các loại thông tin mà vẫn ước lượng được các tỷ lệ rủi ro và giá trị DN một cách nhanh chóng.

Thứ hai, về phía các doanh nghiệp thẩm định giá.

– Cần quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự trong lĩnh vực thẩm định giá DN. Đây là giải pháp mang tính then chốt và cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay.

– Chú trọng vào việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và phong phú phục vụ cho hoạt động thẩm định giá DN, làm bằng chứng kiểm tra các nguồn thông tin khác, tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

Theo Tapchitaichinh

Bạn đang đọc bài viết: “Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam tại chuyên mục tin thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666   0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

Kinh nghiệm thẩm định giá nhà đất chính xác

Kinh nghiệp thẩm định giá nhà đất
Kinh nghiệp thẩm định giá nhà đất chính xác – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Kinh nghiệm thẩm định giá nhà đất) – Thẩm định giá nhà đất là việc sử dụng các phương pháp thẩm định giá để xác định giá trị nhà đất bằng tiền theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho nhiều mục đích như: Vay vốn ngân hàng, góp vốn, đầu tư, cho thuê, tính thuế, mua bán… theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Nhà đất là một trong những thị trường luôn nhận được sự quan tâm và chú ý của nhiều người. Các thông tin liên quan đến nhà đất luôn được các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm. Trên cơ sở đó để xác định được giá trị nhà đất một cách chính xác có vai trò đặc biệt quan trọng giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. Sau đây là một số kinh nghiệm thẩm định giá nhà đất chính xác nhất giúp khách hàng có thể năm rõ để phục vụ nhu cầu cho riêng mình.

Thẩm định giá Thành Đô CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

1. Kiểm tra pháp lý nhà đất

Nhà đất là tài sản có giá trị rất lớn. Vì vậy, trong hoạt động giao dịch nhà đất cần phải cẩn trọng. Trong đó, yếu tố pháp lý là yếu tố quan trọng nhất giúp chứng nhận giao dịch mua bán thành công. Người mua cũng như người bán cần lưu ý đến việc trao quyền sở hữu khi mua bán được sở hữu trên cơ sở pháp luật công nhận.

Khách hàng khi giao dịch nhà đất cần chú ý đến các đặc điểm của hiện trạng nhà đất và đối chiếu với pháp lý (sổ đỏ, sổ hồng) của nhà đất như sau: Diện tích đất, sơ đồ thửa đất, hướng nhà đất, kích thước thửa đất, diện tích sử dụng công trình xây dựng, địa chỉ thửa đất, hình thức sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời gian sử dụng đất…

2. Thẩm định giá nhà đất qua website bất động sản uy tín

Hiện nay, các kênh thông tin rao vặt về nhà đất có kèm theo hình ảnh đa dạng, phổ biến và uy tín được người bán, người mua thường xuyên sử dụng. Vì thế, để mua bán nhà đất khách hàng chỉ cần đăng kí tài khoản và đăng tải thông tin nhà đất cần mua bán. Từ đó những trang rao vặt sẽ cung cấp cho bạn giá và thông tin nhà đất một cách chi tiết. Bạn có thể dễ dàng so sánh giá, vị trí, thời điểm rao bán để xác định giá trị thật của nhà đất đó.

3. Thẩm định giá nhà đất qua vị trí

Vị trí có vai trò đặc biệt quan trọng trong xác định giá trị của nhà đất. Khi xem xét đánh giá vị trí, bạn cần lưu ý: Nhà đất nằm tại quận, huyện, khu vực nào? Vị trí tiếp giáp ra sao (nằm ở mặt đường hay trong hẻm, đường lớn hay nhỏ, hẻm chính hay phụ)? Tiềm năng phát triển thế nào? Các tiện ích xung quanh ra sao?

Vị trí thuận lợi tọa lạc tại mặt đường chính, môi trường kinh doanh sầm uất, môi trường sống tốt, giao thông đi lại thuận tiện, gần nhiều tiện ích xung quanh, có tiềm năng phát triển sẽ có giá cao hơn.

4. Thẩm định giá công trình xây dựng

Thẩm định giá công trình xây dựng bạn cần phải lưu ý chất lượng (tình trạng) nhà đất hiện tại để đưa ra đánh giá (áp dụng Thông tư 13/LB-TT ngày 18/08/1994 để đánh giá chất lượng còn lại). Nếu là nhà ở thì bạn cần xác định là loại nhà cấp mấy? Loại nhà là gì? Nhà phố, biệt thự, Villa…? Cấu tạo nhà. Còn nếu là đất thì cần xác định là loại đất gì? Đất thổ cư, đất nông nghiệp hay là loại đất khác. Ngoài ra còn xác định xem địa chất của lô đất đó yếu hay là chắc

Qua khảo sát công trình xây dựng thực tế và từng loại công trình xây dựng bạn sẽ đưa ra đơn giá phù hợp (tham khảo quy định của suất đầu tư Bộ xây dựng: Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 do Bộ Xây Dựng cấp ngày 14 tháng 01 năm 2020.)

suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

5. Thẩm định giá qua bảng giá đất

Hiện nay 63 tỉnh thành đã ban hành bảng giá đất nhà nước giai đoạn 2020 đến 2024. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có bảng giá nhà đất riêng. Bạn không thể bỏ qua công cụ này khi thẩm định giá đất. Chỉ cần xác định được vị trí sản phẩm, bảng giá đất và giá tham khảo trên thị trường là bạn đã có thể tự định giá nhà đất một cách tương đối chính xác.Thông thường, giá nhà đất sẽ bằng giá trên bảng giá đất của khu vực mà nhà nước quy định nhân thêm khoảng 3,8 – 4,5 lần. Tỉ lệ này đã được các chuyên gia tính toán dựa trên mức chênh lệch giữa giá đất do Nhà nước quy định với giá đất thực tế trên thị trường.

6. Thẩm định giá qua khảo sát thực tế nhà đất tương đồng

Khảo sát thực tế là phương pháp thẩm định giá nhà rất hữu hiệu và chính xác. Khách hàng sẽ đi thực địa thẩm định giá nhà đất thông qua bất động sản tương đồng (vị trí, môi trường sống, môi trường kinh doanh, chiều rộng đường ngõ, tiện ích xung quanh…) khu vực xung quanh và lân cận. Nguồn thông tin tham khảo bạn có thể hỏi những người dân xung quanh, sàn giao dịch bất động sản, văn phòng đất đai… để biết được giá cụ thể. Theo kinh nghiệm thẩm định giá thì bạn nên tham khảo tối thiểu là 3 bất động sản khu vực xung quanh, còn nếu muốn đảm bảo hơn nữa thì bạn tham khảo được càng nhiều thì các tốt.

7. Tham khảo công ty thẩm định giá nhà đất uy tín

Công ty thẩm định giá hay còn gọi là doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Thẩm định giá nhà đất là doanh nghiệp thẩm định giá ước tính giá trị đất và nhà (công trình xây dựng trên đất) bằng tiền của nhà đất cụ thể phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích của các bên liên quan và đảm bảo lợi ích chính đáng các bên. Báo cáo và chứng thư thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định được pháp luật công nhận trên toàn quốc và quốc tế.

Thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá nhà đất uy tín hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Trải qua một quá trình dài phát triển Thẩm định giá Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực thẩm định giá nhà đất tại Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá nhà đất có quy mô lớn, tính chất phức tạp và đòi hỏi yêu cầu khắt khe nhất đối với một doanh nghiệp thẩm định giá và được các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, nhà đầu tư đánh giá cao góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết định chính xác trong việc kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

Năm 2019, Công ty vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2019” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, giúp công ty có cơ hội phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế mạnh mẽ hơn.

QUÍ VỊ CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LONG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985103666 – 0906020090 | | Email: info@tdvc.com.vn
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • Hồ sơ năng lực: TẠI ĐÂY
Bạn đang đọc bài viết: “Kinh nghiệm thẩm định giá nhà đất chính xác tại chuyên mục tin Thẩm định giá của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

Liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

Số ĐKDN: 0107025328
Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/10/2015

Follow us

TRỤ SỞ CHÍNH

Căn hộ số 30-N7A  Trung Hòa – Nhân Chính,  phường Yên Hoà, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

HỘI SỞ HÀ NỘI

Tầng 5 - tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.

0985 103 666

0906 020 090

CN HỒ CHÍ MINH

Tầng 3, 353 - 355 An Dương Vương, phường Chợ Quán, TP. HCM.

0985 103 666

0978 169 591

CN HẢI PHÒNG

Tầng 4 - tòa nhà Việt Pháp, 19 Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

0985 103 666

0906 020 090


VP ĐÀ NẴNG

Số 06 Trần Phú, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.

0985 103 666

0906 020 090

VP CẦN THƠ

Tầng 4 - tòa nhà PVcombank, 131 Trần Hưng Đạo, Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP QUẢNG NINH

05 - A5 Phan Đăng Lưu, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

0985 103 666

0906 020 090

VP THÁI NGUYÊN

Tầng 4 - số 474 Phan Đình Phùng, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0985 103 666

0906 020 090


VP NINH BÌNH

Tầng 3 - số 657 Giải Phóng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.

0985 103 666

0906 020 090

VP BẮC NINH

Số 70 Tạ Quang Bửu, phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh. 

0985 103 666

0906 020 090

VP THANH HÓA

Tầng 4 - tòa nhà Dầu Khí, 38A Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, tỉnh Thanh Hóa.

0985 103 666

0906 020 090

VP NGHỆ AN

Tầng 14 - tòa nhà Dầu Khí, số 7 Quang Trung, phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An.

0985 103 666

0906 020 090


VP NHA TRANG

Tầng 9 - Nha Trang Building, 42 Lê Thành Phương, tỉnh Khánh Hoà

0985 103 666

0906 020 090

VP LÂM ĐỒNG

Số60C  Nguyễn Trung Trực , phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

0985 103 666

0906 020 090

VP AN GIANG

Số 53 - 54 đường Lê Thị Riêng, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP CÀ MAU

Số 50/9 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

0985 103 666

0978 169 591


VP LẠNG SƠN

Số 141 Lê Lợi, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn. 

0985 103 666

0906 020 090

VP BÌNH THUẬN

Hẻm 58 Lê Quý Đôn, Phường Phú Thủy, TP. Phan Thiết, Bình Thuận.

0985 103 666

0906 020 090

VP SÓC TRĂNG

Số 90 Trần Thủ Độ, Phường Trần Thủ Độ, thành phố Cần Thơ.

0985 103 666

0906 020 090

VP ĐỒNG THÁP

Số 10 Điện Biên Phủ, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

0985 103 666

0906 020 090


VP PHÚ QUỐC

KP9 Trần Phú, phường Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

0985 103 666

0906 020 090

VP TRÀ VINH

A4-29 Hoa Đào, KĐT Mới Trà Vinh, Phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long. 

0985 103 666

0906 020 090

VP PHÚ THỌ

SL 13-14 Nguyễn Đình Thi, KĐT Trằm Đá, phường Gia Cẩm, tỉnh Phú Thọ. 

0985 103 666

0906 020 090


Copyright © 2024 CTCP Thẩm Định Giá Thành Đô, LLC. All Rights Reserved.

    TƯ VẤN DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

    Cảm ơn bạn đã quan tâm dịch vụ thẩm định giá Thành Đô. Hãy chia sẻ yêu cầu thẩm định giá của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.
    Thành công
    Yêu cầu liên hệ của bạn đã được tiếp nhận. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất.
    Cám ơn quý khách đã tin tưởng